TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
1676-1 : 2007
ISO 5418-1 : 2006
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH ĐỒNG - PHẦN 1:
PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU 2,2’-BIQUINOLYL
Iron
ores -
Determination of copper – Part 1: 2,2’-Biquinolyl spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 1676-1 : 2007 và
TCVN 1676-2 : 2007 thay
thế TCVN 1676 : 1986
TCVN 1676-1 : 2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 5418-1 : 2006.
TCVN 1676-1 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC102/SC2 Quặng sắt – Phân tích hoá học biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố TCVN
1676 (ISO 5418) với tên chung là: Quặng sắt – Xác định đồng gồm hai
phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– Phần 2: Phương pháp
quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
QUẶNG
SẮT - XÁC ĐỊNH ĐỒNG – PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU 2,2’-BIQUINOLY
Iron
ores – Determination of copper – Part 1: 2,2’-Biquinoly spectrophotometric
method
Cảnh báo Tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị nguy hại. Tiêu chuẩn này
không đề cập đến những vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng.
Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các quy tắc phù
hợp về sức khoẻ, an toàn và xác định các giới hạn cho phép trước khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp đo màu 2,2’- biquinolyl để xác định đồng trong quặng sắt. Phương
pháp này có thể áp dụng cho dải hàm lượng đồng từ 0,005 % đến 0,77 % khối lượng
trong quặng sắt nguyên khai, tinh quặng và sắt kết khối, kể cả các sản phẩm
thiêu kết.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7151 (ISO 648) Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Pipet một mức. TCVN 7153 (ISO 1042) Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh – Bình định mức.
ISO 3082 Iron ores –
Sampling and sample preparation procedures (Quặng sắt – Quy trình lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu).
3. Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử
bằng axit clohydric, axit nitric và axit pecloric.
Khử nước của silica và
pha loãng dung dịch rồi lọc. Nung phần cặn, xử lý bằng axit fluohydric và sulfuric,
rồi làm nóng chảy với natri cacbonat. Chất chảy đã nguội được hoà tan trong
dung dịch lọc.
Đồng (II) được khử bằng
axit ascobic. Thêm 2,2’-biquinolyl với sự có mặt của N,N-dimetyl formamid để
tạo thành phức đồng (I) mầu tím đỏ.
Mức độ hấp thụ của phức
mầu được xác định bằng phương pháp đo màu tại bước sóng khoảng 545 nm.
4. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ chưng cất
không được chứa đồng và nước đã khử ion, không được tiếp xúc với ống hoặc vòi
đồng.
4.1 Natri cacbonat (Na2CO3),
bột khan.
4.2 Sắt (III) ôxit, độ tinh khiết tối
thiểu: 99,9 % khối lượng, có hàm lượng đồng nhỏ hơn 0,0002 % khối lượng.
4.3 Axit clohydric, r 1,16 g/ml đến 1,19 g/ml.
4.4 Axit clohydric, r 1,16 g/ml đến 1,19 g/ml, pha loãng 1
+ 2.
4.5 Axit clohydric, r 1,16 g/ml đến 1,19 g/ml, pha loãng 1
+ 10.
4.6 Axit nitric, r 1,4 g/ml.
4.7 Axit nitric, r 1,4 g/ml, pha loãng 1 + 1.
4.8 Axit pecloric, r 1,54 g/ml, 60 % khối lượng hoặc r 1,67 g/ml, 70% khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Axit fluohydric, r 1,13 g/ml, 40 % khối lượng hoặc r 1,185 g/ml, 48% khối lượng.
4.11 Axit ascobic (C6H806) dung dịch,
200 g/l. Chuẩn bị dung dịch này trước lúc sử dụng.
4.12 N,N-dimetylformamid
[HCON(CH3)2].
Cảnh báo Phải cẩn
thận tránh hít phải khói độc.
4.13 2,2’-biquinolyl (C18H12N2)
dung dịch.
Hoà tan 0,15 g
2,2’-biquinolyl trong 250 ml N,N-dimetylformamid. Bảo quản dung dịch tránh ánh
sáng và bảo quản trong chai màu nâu.
4.14 Dung dịch đồng
tiêu chuẩn
4.14.1 Dung dịch tiêu
chuẩn A,
1 000 mg Cu/ml.
Hoà tan 0,500 g kim loại
đồng (độ tinh khiết tối thiểu 99,9 % khối lượng) trong 20 ml axit nitric loãng (4.7)
trong cốc thành cao dung tích 250 ml. Sau khi loại trừ khói nitơ oxit bằng cách
đun sôi, làm nguội, chuyển sang bình định mức 500 ml, pha loãng bằng nước đến
thể tích rồi lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 25,0 ml dung dịch
tiêu chuẩn A (4.14.1) sang bình định mức 500 ml pha loãng bằng nước đến thể
tích.
5. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị phòng thí
nghiệm thông thường, bao gồm pipet một vạch mức, bình định mức phù hợp với các quy
định của TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042) (ngoại trừ các chỉ dẫn
khác) và các thiết bị, dụng cụ sau.
5.1. Chén bạch kim, dung tích từ 25 ml
đến 30 ml.
5.2. Lò múp, phù hợp để nung ở 1
000 oC
5.3. Máy đo màu, phù hợp để đo độ hấp
thụ ở bước sóng khoảng 545 nm.
6. Lấy mẫu và mẫu thử
6.1. Quy định chung
Để phân tích, sử dụng
mẫu phòng thí nghiệm có cỡ hạt nhỏ hơn 100 mm được lấy và chuẩn bị theo ISO 3082.
Trong trường hợp quặng có hàm lượng nước liên kết đáng kể hoặc các hợp chất có thể
bị ôxy hoá, sử dụng cỡ hạt nhỏ hơn 160 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
đã sấy sơ bộ
Trộn đều mẫu phòng thí
nghiệm và tiến hành lấy các mẫu đơn, từ đó lấy ra các mẫu thử sao cho đảm bảo
tính đại diện cho toàn bộ mẫu trong thùng. Sấy mẫu thử ở 105 oC ± 2 oC
theo TCVN 1664 : 2007 (ISO 7764 : 2006). (Đây là mẫu thử đã sấy sơ bộ).
7. Cách tiến hành
7.1. Số phép xác định
Tiến hành phân tích
độc lập ít nhất hai phép xác định trên một mẫu thử đã sấy sơ bộ, theo Phụ lục
A.
Chú thích Khái niệm
“độc lập” có nghĩa là kết quả thứ hai và bất kỳ kết quả ngoại suy nào không bị
ảnh hưởng bởi các kết quả trước. Đối với phương pháp phân tích cụ thể này, điều
kiện này hàm ý là việc tái diễn quy trình được thực hiện do cùng người thao tác
tại thời điểm khác hoặc do một người thao tác khác, kể cả việc hiệu chuẩn lại
thích hợp trong mỗi trường hợp.
7.2 Phần mẫu thử
Lấy một số mẫu đơn, cân
khoảng 0,5 g hoặc 1 g mẫu thử chính xác đến 0,000 2 g (xem Bảng 1) thu được
theo 6.2.
Thao tác lấy và cân
phần mẫu thử phải nhanh để tránh hấp thụ ẩm lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng đồng trong mẫu thử, % khối lượng
Khối
lượng phần mẫu thử,
g
Bình
định mức,
ml
Cuvet, cm
0,004
đến 0,05
0,05
đến 0,4
0,4
đến 0,8
1,0
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
100
100
5
2
1
7.3 Phép thử trắng và
phép thử kiểm tra
Trong mỗi loạt phép thử,
tiến hành song song một phép thử trắng và một phép thử chất chuẩn được chứng nhận
cùng loại với mẫu quặng trong cùng một điều kiện. Mẫu thử đã sấy sơ bộ của chất
chuẩn được chứng nhận phải chuẩn bị như quy định tại 6.2.
Chất chuẩn được chứng
nhận phải cùng loại với mẫu phân tích và tính chất của hai mẫu phải gần giống nhau
để đảm bảo, trong cả hai trường hợp, không cần phải có sự thay đổi đáng kể trong
quy trình phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện phân tích
cùng lúc vài mẫu của cùng loại quặng, có thể dùng chung kết quả phân tích của chất
chuẩn được chứng nhận.
7.4. Phép xác định
7.4.1. Phân hủy phần
mẫu thử
Chuyển phần mẫu thử (7.2)
vào cốc thành cao dung tích 250 ml, tẩm ướt bằng 5 ml nước. Thêm 20 ml axit
clohydric (4.3), đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ, đun nóng nhẹ dung dịch nhưng
không sôi cho đến khi phân hủy hoàn toàn mẫu thử. Thêm 5 ml axit nitric (4.6)
tiếp theo là 10 ml axit percloric (4.8) và 0,2 ml axit sulfuric (4.9), đậy cốc bằng
nắp kính đồng hồ, đun nóng đến khi khói axit percloric bay ra. Tiếp tục đun
nóng thêm 3 phút đến 5 phút.
Để cốc nguội rồi thêm
20 ml axit clohydric (4.4). Đun sôi trong 1 phút để loại bỏ clo, pha loãng bằng
10 ml nước.
Lọc dung dịch qua giấy
lọc trung bình, gộp nước lọc vào trong cốc 300 ml. Tia rửa giấy lọc bằng axit clohydric
(4.5), sử dụng thể tích càng nhỏ càng tốt, cho đến khi màu vàng của sắt (III)
biến mất. Cuối cùng, tia rửa bằng nước nóng tới khi nước rửa không còn axit. Bảo
quản nước lọc và nước rửa như là dung dịch chính. Chuyển giấy lọc chứa cặn vào
chén bạch kim (5.1).
7.4.2 Xử lý cặn
Sấy và tro hoá giấy
lọc ở nhiệt độ thấp, và nung cặn ở nhiệt độ khoảng 800 oC trong lò
múp (5.2).
Để chén nguội, tẩm ướt
cặn bằng một vài giọt nước, rồi thêm 5 giọt axit sulfuric (4.9) và 5 ml axit
flohydric (4.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích Nếu nhiều cặn,
có thể thêm natri cacbonat. Như vậy, số lượng natri cacbonat lấy theo 7.5 phải
tăng lên.
Để chén nguội rồi chuyển
vào cốc chứa dung dịch chính ở 7.4.1, đun nhẹ để hoà tan khối chảy. Lấy chén ra
và rửa bằng nước. Cô dung dịch nếu cần và làm nguội đến nhiệt độ phòng. Chuyển
sang bình định mức 50 ml hoặc 100 ml như chỉ dẫn trong Bảng 1, pha loãng bằng nước
đến thể tích và lắc đều. (Đây là dung dịch thử).
7.4.3 Xử lý dung dịch
thử
Chuyển 10,0 ml dung dịch
ở 7.4.2 vào hai bình định mức 50 ml. Thêm các thuốc thử sau, lắc đều sau mỗi
lần thêm:
- 5 ml dung dịch axit
ascobic (4.11) và 25 ml dung dịch 2,2’-biquinolyl (4.13), đối với dung dịch
thử;
- 5 ml dung dịch axit
ascobic (4.11) và 25 ml dung dịch N,N-dimetylformamid (4.12) đối với dung dịch
chuẩn.
Tương tự, chuyển 10 ml
dung dịch thử trắng vào hai bình định mức 50 ml. Vừa thêm vừa lắc các thuốc thử
sau:
- 5 ml dung dịch axit
ascobic (4.11) và 25 ml dung dịch 2,2’-biquinolyl (4.13) đối với dung dịch thử
trắng;
- 5 ml dung dịch axit
ascobic (4.11) và 25 ml dung dịch N,N-dimetyl formamid (4.12) đối với dung dịch
chuẩn trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4 Phép đo màu
Sử dụng bước sóng phù
hợp (xem Bảng 1), đo sự hấp thụ của dung dịch thử theo dung dịch đối chứng. Bước
sóng hấp thụ lớn nhất khoảng 545 nm.
Tương tự, đo sự hấp thụ
của dung dịch thử trắng theo dung dịch trắng đối chứng trong cùng điều kiện.
Hiệu chỉnh giá trị hấp
thụ của dung dịch thử với giá trị hấp thụ thu được đối với dung dịch thử trắng.
7.5 Chuẩn bị đường
chuẩn
Cân 0,5 g hoặc 1,0 g
sắt (III) oxit (4.2) theo Bảng 2, chuyển vào cốc thành cao 250 ml, và hoà tan trong
20 ml axit clohydric (4.3).
Thêm lượng dung dịch
chuẩn đồng A (4.14.1) hoặc B (4.14.2) theo Bảng 2.
Thêm 5 ml axit nitric
(4.6), 0,2 ml axit sulfuric (4.9) và 10 ml axit percloric (4.8) vào mỗi bình.
Đun nóng đến khi xuất hiện khói axit percloric rồi đun tiếp trong 3 phút đến 5
phút.
Để nguội và thêm 20
ml axit clohydric (4.4). Cẩn thận thêm 1 g natri cacbonat (4.1), đun sôi trong 1
phút để tách clo và cacbon dioxit, rồi làm nguội đến nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp tục như chỉ dẫn trong
7.4.3 và 7.4.4. Dựng đồ thị tương quan giữa khối lượng đồng và độ hấp thụ.
Chú thích Dung dịch
hiệu chuẩn số 1 (không thêm đồng) được sử dụng như dung dịch trắng đối với hàm
lượng đồng từ 0,004 % đến 0,05 % khối lượng, còn dung dịch hiệu chuẩn số 5
(không thêm đồng) được sử dụng đối với hàm lượng đồng từ 0,05 % đến 0,8 % khối
lượng.
Hàm lượng đồng tính
theo khối lượng liên quan đến khối lượng phần mẫu thử 1 g hoặc 0,5 g trong các
điều kiện nêu trong Bảng 1.
Bảng
2 – Dung dịch hiệu chuẩn
Dung
dịch số
Khối
lượng sắt (III) ôxit, g
Thể
tích dung dịch chuẩn đồng, ml
Đồng
mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
A
B
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
1,0
1,0
1,0
1,0
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0
2,0
3,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
5,0
10,0
0
5,0
10,0
20,0
0
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0
0,25
0,50
1,00
2,00
3,00
4,00
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025
0,050
0
0,05
0,10
0,20
0,40
0,60
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Tính hàm lượng
đồng
Hàm lượng đồng, wCu,
tính bằng phần trăm theo công thức
wCu = 
trong đó
mo là khối lượng của phần
mẫu thử, tính bằng gam;
m1 là khối lượng đồng
chứa trong dung dịch lấy trong 7.4.3 và xác định từ đồ thị chuẩn, tính bằng microgam;
f là hệ số pha loãng (f
= 0,5 nếu sử dụng phần mẫu thử là 1 g, các trường hợp còn lại f = 1);
V là thể tích dung dịch
lấy trong 7.4.5, tính bằng mililit.
8.2. Xử lý chung các
kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm của phương pháp
phân tích biểu thị bằng các phương trình hồi quy sau:
sd = 0,009 5X 0,5779
(2)
sL = 0,013 3X 0,5201
(3)
Rd = 0,026 8X 0,5779
(4)
P = 0,042 5X 0,5305
(5)
trong đó
Rd là giới hạn kết quả song
song độc lập;
P là sai số cho phép
giữa các phòng thí nghiệm;
sd là độ lệch chuẩn của kết
quả song song độc lập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X là hàm lượng đồng trong
mẫu thử đã sấy sơ bộ, biểu thị bằng phần trăm khối lượng được tính như sau:
- với công thức (2)
và (3) trong phòng thí nghiệm: trung bình của kết quả song song;
- với công thức (4) và
(5) giữa các phòng thí nghiệm: trung bình kết quả cuối cùng
(8.2.3) của hai phòng
thí nghiệm.
8.2.2. Xác định kết
quả phân tích
Sau khi tính được các
kết quả song song độc lập theo phương trình (1), so sánh với kết quả giới hạn
song song độc lập (Rd), sử dụng quy trình nêu trong Phụ lục A
8.2.3. Độ chụm giữa các
phòng thí nghiệm
Độ chụm giữa các
phòng thí nghiệm được sử dụng để xác định sự phù hợp của kết quả cuối cùng giữa
hai phòng thí nghiệm. Giả thiết rằng hai phòng thí nghiệm tiến hành cùng phương
pháp đã mô tả trong 8.2.2.
Tính đại lượng sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
m1 là kết quả cuối cùng
của phòng thí nghiệm 1;
m2 là kết quả cuối cùng
của phòng thí nghiệm 2;
m12 là kết quả trung bình
của hai phòng thí nghiệm.
Nếu |m1 - m2| ≤ P, kết quả
cuối cùng được chấp nhận.
8.2.4. Kiểm tra độ
đúng
Độ đúng của phương pháp
phân tích phải được kiểm tra bằng cách sử dụng chất chuẩn được chứng nhận (CRM)
hoặc chất chuẩn (RM). Quy trình giống như đã mô tả ở trên. Sau khi đáp ứng độ chính
xác, kết quả cuối cùng được so sánh với giá trị chuẩn hoặc giá trị chuẩn chứng nhận
Ac có hai khả năng:
a) |mc - Ac| ≤ C trong trường
hợp này, chênh lệch giữa kết quả phân tích và giá trị chứng nhận/chuẩn không có
ý nghĩa về thống kê;
b) |mc - Ac| > C trong
trường hợp này, chênh lệch giữa kết quả phân tích và giá trị chứng nhận/chuẩn có
ý nghĩa về thống kê;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mc là kết quả cuối cùng
của CRM/RM;
Ac là giá trị chuẩn/chứng
nhận của CRM/RM;
C là giá trị phụ thuộc vào
loại mẫu chuẩn CRM/RM được sử dụng.
Các chất chuẩn được chứng
nhận sử dụng cho mục đích này phải được chuẩn bị và chứng nhận theo ISO Guide
35 Chứng nhận chất chuẩn – Nguyên tắc chung và nguyên tắc thống kê.
Đối với mẫu CRM/RM do
chương trình thử nghiệm liên phòng chứng nhận.

trong đó
V(Ac)
là phương sai của giá trị chứng nhận/chuẩn Ac (= 0 với CRM/RM
do một phòng thí nghiệm chứng nhận);
n là số phép thử lặp
lại đã tiến hành trên CRM/RM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5. Tính kết quả
cuối cùng
Kết quả cuối cùng là
trung bình số học của các giá trị phân tích được chấp nhận cho mẫu thử, hoặc như
được xác định theo quy định trong Phụ lục A, tính đến năm số thập phân và làm tròn
đến số thập phân thứ ba như sau:
a) Khi số thập phân thứ
tự nhỏ hơn 5 thì bỏ đi và giữ nguyên số thập phân thứ ba;
b) Khi số thập phân thứ
tự bằng 5 và số thập phân thứ năm khác 0, hoặc số thập phân thứ tự lớn hơn 5
thì tăng số thập phân thứ ba lên một đơn vị;
c) Khi số thập phân thứ
tự bằng 5 và số thập phân thứ năm bằng 0 thì bỏ số 5 và giữ nguyên số thập phân
thứ ba khi nó là 0, 2, 4, 6 hoặc 8 và tăng lên một đơn vị khi nó là 1, 3, 5, 7
hoặc 9.
8.3. Tính hàm lượng
đồng oxit
Hàm lượng đồng oxit,
biểu thị bằng phần trăm được xác định theo phương trình sau:
wCuO = 1,251 8 wCu
9. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tên và địa chỉ
phòng thử nghiệm;
b) ngày tháng báo cáo
kết quả;
c) viện dẫn tiêu
chuẩn này;
d) các chi tiết cần thiết
để nhận biết mẫu;
e) kết quả phân tích;
f) số tham chiếu của phiếu
kết quả;
g) bất kỳ các đặc
điểm đã ghi nhận trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết quả của mẫu thử hoặc chất chuẩn được chứng nhận.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu đồ quy trình chấp
nhận giá trị phân tích đối với mẫu thử

Phụ lục B
(tham khảo)
Nguồn gốc của các phương
trình độ lặp lại và sai số cho phép
Các phương trình
trong 8.2.1 có nguồn gốc từ những kết quả các loạt phân tích quốc tế tiến hành
trong năm 1972 và 1973 của năm mẫu quặng, do 37 phòng thí nghiệm của tám quốc gia
thực hiện.
Xử lý đồ thị các số
liệu độ chính xác nêu trong Phụ lục C. Các mẫu thử đã sử dụng được liệt kê
trong Bảng B.1.
Bảng
B.1 – Khối lượng đồng trong mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng đồng, %
khối lượng
Tinh
quặng
Kiruna
R Bã nung
Tro
pyrit Nga
Forsbo
0,001
2
0,011
5
0,067
7
0,376
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1 Báo cáo thử
nghiệm quốc tế và phân tích thống kê các kết quả (tài liệu ISO/TC102/SC2 N313E,
tháng 10 1973) được lưu tại Ban thư ký ISO/TC 102/SC2.
Chú thích 2 Đánh giá thống
kê được trình bày theo nguyên tắc của TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 2: Phương pháp cơ
bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
Phụ lục C
(tham khảo)
Dữ liệu độ chụm thu được
do các thử nghiệm phân tích quốc tế
Chú thích Hình C.1
biểu thị bằng đồ thị các phương trình trong 8.2.1

Chú giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y Độ chụm, %
Hình
C.1 – Tương quan bình phương tối thiểu của độ chụm so với hàm lượng đồng