TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12521:2018
ISO 7992:2015
QUẶNG
SẮT DÙNG CHO NGUYÊN LIỆU LÒ CAO - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG HOÀN NGUYÊN DƯỚI TẢI TRỌNG
Iron ores for blast
furnace feedstocks - Determination of the reduction under load
Lời nói đầu
TCVN 12521:2018 hoàn toàn tương
đương với ISO 7992:2015.
TCVN 12521:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả của phép thử này được xem
xét cùng các phép thử khác để đánh giá chất lượng quặng sắt làm nguyên liệu cho
các quá trình lò cao.
Có thể sử dụng tiêu chuẩn này để cung cấp các
kết quả như một phần của hệ thống kiểm soát chất lượng trong sản xuất, làm cơ sở cho một hợp
đồng, hoặc là một phần của dự án nghiên cứu.
QUẶNG SẮT DÙNG CHO
NGUYÊN LIỆU LÒ CAO - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG HOÀN NGUYÊN DƯỚI TẢI TRỌNG
Iron ores for blast
furnace feedstocks - Determination of the reduction under load
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này có thể liên
quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị có tính nguy hại. Tiêu chuẩn này
không đề cập đến các vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng
chúng. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các quy
tắc phù hợp đảm bảo sức khỏe, an toàn và xác định
các giới hạn cho phép trước khi sử dụng.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp để
đánh giá độ ổn định cấu trúc của quặng sắt khi hoàn nguyên dưới các điều kiện
tương tự như thường xảy ra trong khu vực hoàn nguyên của lò cao.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các
quặng dạng cục, và dạng viên đóng bánh nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4653-1 (ISO 2597-1), Quặng
sắt - Xác định tổng hàm lượng sắt - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử
thiếc(II) clorua.
TCVN 4653-2 (ISO 2597-2), Quặng sắt
- Xác định tổng hàm lượng
sắt - Phần 2: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử titan(III) clorua.
TCVN 8625 (ISO 3082), Quặng sắt -
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
ISO 9035, Iron ore -
Determination of acid-soluble iron content - Titrimetric method (Quặng
sắt - Xác định hàm lượng sắt hòa tan trong axit - Phương pháp chuẩn độ).
ISO 11323, Iron ore and direct reduced iron
- Vocabulary (Quặng sắt và sắt hoàn nguyên trực tiếp - Từ vựng).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu tại ISO 11323.
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Lấy mẫu, chuẩn bị
mẫu và chuẩn bị các phần mẫu thử
5.1 Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu
Tiến hành lấy mẫu của một lô quặng và
chuẩn bị mẫu thử phù hợp theo TCVN 8625 (ISO 3082).
Dải kích cỡ các cục và viên quặng là
từ 10,0 mm đến 12,5 mm.
Mẫu thử có khối lượng ít nhất là 6,0 kg, ở
trạng thái khô, gồm các hạt quặng có kích cỡ qui định.
Sấy mẫu thử trong tủ sấy đến khối
lượng không đổi tại 105 °C ± 5 °C và để nguội
đến nhiệt độ phòng trước khi chuẩn bị mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Khối lượng không đổi đạt
được khi sự chênh lệch về khối lượng giữa hai lần xác định liên tiếp nhỏ hơn
0,05 % so với khối lượng ban đầu của mẫu thử.
5.2 Chuẩn bị các
phần mẫu thử
Lấy từng phần mẫu thử bằng cách lấy
ngẫu nhiên các hạt quặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy ít nhất năm phần mẫu thử, mỗi mẫu
khoảng 1 200 g (± khối lượng của một hạt quặng) được chuẩn bị từ mẫu thử: bốn phần
mẫu để thử nghiệm và một mẫu dùng để phân tích hóa.
Cân các phần mẫu chính xác đến 1 g, và
ghi khối lượng từng phần mẫu thử trên giấy nhận mẫu.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Qui định
chung
Thiết bị, dụng cụ thử bao gồm:
a) các thiết bị,
dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm, như tủ sấy, các dụng cụ cầm tay và
thiết bị an toàn;
b) cụm ống-hoàn
nguyên;
c) lò nung;
d) hệ thống cấp
khí và điều chỉnh tốc độ dòng (lưu lượng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) sàng thử
nghiệm;
g) cân khối
lượng.
Hình 1 đưa ra một ví dụ về thiết bị
thử.
6.2 Ống hoàn
nguyên,
có thành kép làm bằng kim loại chịu nhiệt, không co-giãn, chịu được nhiệt độ
cao hơn 1 050 °C và có khả
năng chống biến dạng. Ống có
đường kính trong bằng 125 mm ± 1 mm. Tấm đục lỗ di động, làm bằng kim
loại chịu nhiệt, không co-giãn, chịu được nhiệt độ cao hơn 1 050 °C được gắn
trong ống hoàn nguyên để đỡ phần mẫu thử và đảm bảo dòng khí đồng nhất chạy qua
mẫu. Tấm đục lỗ dày 10 mm, có đường kính nhỏ hơn đường kính trong của ống 1 mm.
Các lỗ trong tấm có đường kính bằng từ 3 mm đến 4 mm, với khoảng cách bước lỗ
tính từ tâm 5 mm đến 6 mm. Đường kính trong của ống hoàn nguyên ngoài phải đảm
bảo cho khí được gia nhiệt trước khi vào ống hoàn nguyên bên trong.
Hình 2 đưa ra một ví dụ về ống hoàn
nguyên.
Hình 3 thể hiện nguyên tắc xả oxy của
cặp nhiệt điện để tránh đo sai do lắng đọng cacbon.
6.3 Thiết bị gia
tải,
có khả năng cấp tổng tải trọng tĩnh bằng 50 kPa ± 2 kPa phân bố đều lên phần
mẫu thử. Tải trọng được truyền nhờ piton có tấm đế cứng đục lỗ để phân bố đều
lên bề mặt các viên bi sứ đặt trên phần mẫu thử. Tấm đế dày 10 mm, có đường
kính nhỏ hơn đường kính trong của ống 1 mm. Các lỗ trong tấm có đường kính bằng
từ 3 mm đến 4 mm, khoảng cách bước lỗ tính từ tâm 5 mm đến 6 mm.
6.4 Thiết bị đo
chênh lệch áp suất khí, có độ phân giải bằng 0,01 kPa.
6.5 Thiết bị đo
chiều cao,
có độ phân giải bằng 0,1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Lò nung, có khả năng
nung và kiểm soát nhiệt độ có thể duy trì toàn bộ phần mẫu thử cũng như khí vào
tầng hoàn nguyên, tại 1 050 °C ± 10 °C.
6.8 Cân, có khả năng cân
toàn bộ cụm ống hoàn nguyên, kể cả phần mẫu thử, chính xác đến 1 g. Cân có thiết bị phù
hợp để treo cả cụm ống hoàn nguyên.
6.9 Hệ thống cấp
khí,
có khả năng cấp và điều chỉnh lưu lượng khí. Đầu nối không ma sát giữa hệ thống
cấp khí và ống hoàn nguyên phải đảm bảo để không ảnh hưởng phép đo
khối lượng hao hụt trong quá trình hoàn nguyên.
6.6 Cân khối
lượng,
có khả năng cân mẫu thử và các phần mẫu thử chính xác đến 1 g.
7 Các điều kiện của
phép thử
7.1 Qui định
chung
Thể tích và tốc độ dòng khí sử dụng
như đo được tại nhiệt
độ chuẩn 0 °C và tại áp
suất khí quyển chuẩn 101,325 kPa (1,013 25 bar).
7.2 Khí hoàn
nguyên
7.2.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CO 40,0 % ± 0,5
% (phần trăm thể tích)
H2 2,0 % ± 0,5 %
(phần trăm thể tích)
N2 58,0 % ± 0,5
% (phần trăm thể tích)
7.2.2 Độ tinh khiết
Tạp chất của khí hoàn nguyên không
được vượt các giá trị sau:
CO2 0,2 % (phần
trăm thể tích)
O2 0,1 % (phần trăm thể
tích)
H2O 0,2 % (phần
trăm thể tích)
7.2.3 Lưu lượng khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Khí nung và
khí làm nguội
Sử dụng nitơ (N2) làm khí
nung và làm nguội. Tạp chất không quá 0,1 % (phần trăm thể tích).
Tốc độ dòng N2 được duy trì
50 l/min cho đến
khi phần mẫu thử đạt đến 1 050 °C và 83 l/min trong suất quá trình cân bằng nhiệt độ.
Nếu cần, phần mẫu thử có thể được làm nguội bằng nitơ đến dưới 100 °C. Trong
quá trình làm nguội, khí được duy trì tại 5 l/min.
7.4 Nhiệt độ của
phần mẫu thử
Trong suốt thời gian hoàn nguyên,
nhiệt độ của toàn bộ phần mẫu thử phải được duy trì tại 1 050 °C ± 10 °C, như vậy
trước khi vào phần mẫu thử khí hoàn nguyên phải được gia nhiệt trước.
7.5 Gia tải phần
mẫu thử
Trong suốt thời gian gia nhiệt/nung và
hoàn nguyên, toàn bộ phần mẫu thử phải chịu một tải trọng không đổi bằng 50
kPa ± 2 kPa trên bề mặt tầng hoàn nguyên.
8 Cách tiến hành
8.1 Số lượng các
phép xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Phân tích hóa
Lấy ngẫu nhiên một trong số các phần
mẫu thử chuẩn bị tại 5.2 và sử dụng để xác định hàm lượng oxit sắt(II) (w1) theo ISO
9035 và tổng hàm lượng sắt (w2) theo TCVN 4653-1 (ISO 2597-1)
hoặc TCVN 4653-2 (ISO 2597-2).
8.3 Hoàn nguyên
Để có được lưu lượng khí đồng đều hơn,
đặt hai tầng bi sứ (6.6) trong ống hoàn nguyên (6.2) trên tấm đục lỗ và làm
phẳng bề mặt. Đo chiều cao mặt trên của tầng bi sứ.
Lấy ngẫu nhiên một phần mẫu thử khác đã chuẩn
bị tại 5.2 và ghi lại khối lượng của nó (mo). Đặt phần
mẫu lên tấm bi sứ và gạt phẳng bề mặt mẫu.
Đặt thêm tấm hai tầng bi sứ trên phần
mẫu thử và gạt phẳng bề mặt. Đo chiều cao mặt trên của tầng bi sứ này.
Đóng nắp của ống hoàn nguyên bằng cách
nối cụm gia nhiệt có chứa thiết bị gia tải (6.3) với ống hoàn nguyên. Cho cụm
ống hoàn nguyên vào lò (6.7) và treo ở vị trí trung tâm kể từ cân (6.8), chú ý đảm
bảo ống không chạm vào thành lò hoặc các bộ phận gia nhiệt/nung.
Lắp cặp nhiệt điện sao cho đầu của nó
nằm ở vị trí trung tâm, như thể hiện trên Hình 2. Lắp các thiết bị đo chênh
lệch áp suất (6.4) và sự thay đổi chiều cao của tầng thử (6.5).
Kết nối hệ thống cấp khí (6.9), đường
ống dẫn và khí nén vào thiết bị gia tải. Tải trọng bằng 50 kPa ± 2 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGUY HIỂM - Oxit
cacbon và khí hoàn nguyên có chứa oxit cacbon, rất độc và vì thế rất nguy
hiểm. Phải thực hiện phép thử trong khu vực được thông gió
tốt hoặc có tủ hốt. Phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa vì sự an toàn của
người vận hành, tuân thủ theo quy chuẩn về an toàn của từng quốc gia.
Cân bì, bấm đồng hồ đo thời gian và
cho ngay khí hoàn nguyên vào với tốc độ 83 l/min để đuổi N2. Ghi lại
áp suất chênh lệch qua tầng thử, chiều cao tầng thử và ghi liên tục khối lượng
hao hụt của phần mẫu thử (∆mt), hoặc ít nhất cứ 5 min ghi một
lần trong 30 min đầu tiên và sau đó cứ 10 min ghi một lần.
Tính chỉ số hoàn nguyên cuối cùng, Rt, tương ứng
sắt(III), sau t
min, theo Công thức (1)1:

trong đó:
m0 là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam;
∆mt là khối lượng
hao hụt của phần mẫu thử sau quá trình hoàn nguyên t, tính bằng gam;
w1 là hàm lượng oxit sắt(II) của phần
mẫu thử trước khi tiến hành thử, xác định theo ISO 9035, tính từ hàm lượng sắt(II) bằng cách
nhân với hệ số chuyển đổi FeO/Fe(II) = 1,286, tính bằng phần trăm khối lượng;
w2 là tổng hàm lượng sắt của phần mẫu thử trước
khi tiến hành thử, xác định theo TCVN 4653-1 (ISO 2597-1) hoặc TCVN 4653-2 (ISO
2597-2), tính bằng phần trăm khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sau 4 h, chỉ số hoàn nguyên chưa
đạt được 80 %, thì có thể ngừng hoàn nguyên.
Nếu thực hiện thêm bất kỳ xác định nào
trên phần mẫu đã hoàn nguyên thì cho N2 vào với tốc độ 5 l/min cho
đến khi phần mẫu thử đạt tới nhiệt độ phòng.
9 Biểu thị kết quả
9.1 Xây dựng
đường cong hoàn nguyên
Xây dựng đường cong hoàn nguyên bằng cách vẽ
chỉ số hoàn nguyên Rt,
theo thời gian t.
9.2 Tính áp suất
chênh lệch tại chỉ số hoàn nguyên 80 % (∆p80)
Tính áp suất chênh lệch tại chỉ số
hoàn nguyên 80 %, ∆p80, tính bằng kPa, như sau.
Vẽ áp suất chênh lệch theo chỉ số hoàn
nguyên và từ đường cong đọc giá trị áp suất chênh lệch (∆p80)
tương ứng chỉ số hoàn nguyên 80 %.
Ghi lại các kết quả đến hai chữ số sau
dấu phẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính sự thay đổi về chiều cao tầng thử
tại chỉ số hoàn nguyên 80 %, ∆h80, theo phần trăm, như sau.
Vẽ phần trăm thay đổi chiều cao của
tầng thử theo chỉ số hoàn nguyên và từ đường cong đọc phần trăm thay đổi chiều
cao của tầng thử ∆h80) tương ứng chỉ số hoàn nguyên 80 %.
Ghi lại các kết quả đến một
chữ số sau dấu phẩy.
9.4 Độ lặp lại và
sự chấp nhận các kết quả thử
Thực hiện theo qui trình nêu tại Phụ
lục A đối với ∆p80 bằng cách
sử dụng độ lặp lại
(kPa).
Báo cáo các kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy.
10 Báo cáo thử
Báo cáo thử bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu
chuẩn này, nghĩa là TCVN 12521 (ISO 7992);
b) tất cả các
chi tiết cần thiết để nhận dạng mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) ngày tháng
thực hiện phép thử;
e) ngày báo cáo
thử nghiệm;
f) chữ ký của
người chịu trách nhiệm phép thử;
g) các chi tiết
về các thao tác và các điều kiện thử không qui định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là
tùy chọn, cũng như các sự cố xảy ra có thể gây ảnh hưởng đến các
kết quả thử;
h) chênh lệch áp
suất khí tại chỉ số hoàn
nguyên 80 %, ∆p80;
i) thay đổi
chiều cao của tầng thử tại chỉ số hoàn nguyên 80 %, ∆h80;
j) Tổng các hàm
lượng sắt và sắt(II) của phần
mẫu thử trước khi hoàn nguyên;
k) thời gian thử để đạt chỉ
số hoàn nguyên 80 %;
l) độ tái lập dR/dt (0/Fe = 0,9), tính
bằng phần trăm trên phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là thường xuyên kiểm tra thiết bị để
đảm bảo độ tin cậy của các kết quả thử. Từng phòng thử nghiệm có trách nhiệm
xác định tần suất kiểm tra.
Phải kiểm tra các điều kiện sau:
- thiết bị cân khối lượng;
- ống hoàn nguyên;
- thiết bị đo và kiểm soát nhiệt độ;
- thiết bị gia tải;
- các đồng hồ đo lưu lượng khí;
- độ tinh khiết của các loại khí;
- thiết bị đo áp suất khí chênh lệch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ sạch của các viên bi;
- cân;
- thiết bị kiểm soát thời gian.
Khuyến cáo, định kỳ chuẩn bị và sử
dụng chất chuẩn nội bộ để kiểm tra độ lặp lại.
Phải lưu các hồ sơ thích hợp về các
hoạt động kiểm tra/đánh giá xác nhận.

CHÚ DẪN
Ống hoàn nguyên
Thiết bị đo chiều cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ống hoàn nguyên ngoài
13
thước kẻ
2
ống hoàn nguyên trong
Khí thải
3
tấm đục lỗ trên và dưới có chứa phần
mẫu thử
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
đầu vào của khí
15
quạt khí thải
5
đầu ra của khí
16
ống hút
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lò Cao
Thiết bị gia tải
18
lò chạy bằng điện
7
đầu vào khí nén
19
cặp nhiệt điện tại thành lò
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
cân
9
khung của bình/xylanh khí
Hệ thống cấp khí
10
ram tải trọng
21
các chai khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
các đồng hồ đo khí
11
đầu đo chênh lệch áp suất phía trên
và dưới
23
bình trộn
12
áp kế đo chênh lệch áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Ví
dụ về thiết bị thử (sơ đồ)

CHÚ DẪN
Ống hoàn nguyên
1
ống hoàn nguyên ngoài
8
ram gia tải với tấm đế cứng đục lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ống hoàn nguyên trong (Ø 125 mm)
9
bi sứ (hai tầng)
10
phần mẫu thử (1 200 g)
3
tấm đục lỗ tháo được
11
thành lò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
miệng đầu vào của khí
12
cặp nhiệt điện tại thành lò (phía
trên, giữa và phía dưới)
5
miệng đầu ra của khí
a
Ø 16 cho cặp nhiệt điện
6
cặp nhiệt điện đo nhiệt độ hoàn nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 lỗ x 5 hoặc 6 pitch
7
tấm đỡ đục lỗ
CHÚ THÍCH: Các số chú dẫn không trùng
với các số tại Hình 1 và Hình 3.
Hình 2 - Ví
dụ về ống hoàn nguyên (sơ đồ)

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 cổng ôxy ra
3 cổng vào của
cặp nhiệt điện
4 ống bảo vệ
5 đầu cặp nhiệt
điện
6 ống bên trong
có bốn lỗ khoan
CHÚ THÍCH: Các số chú dẫn không trùng
với các số tại Hình 1 và Hình 2.
Hình 3 -
Nguyên tắc xả oxy của cặp nhiệt điện để tránh đo sai do lắng đọng cacbon
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu đồ quy trình chấp nhận các kết quả thử

r: xem 9.4
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Nguồn gốc của công thức đối với khả năng hoàn
nguyên
“Chỉ số hoàn nguyên” mô tả mức độ mà
ôxy bị loại khỏi các oxit sắt và nói chung được xác định Công thức (B.1):
Chỉ số hoàn
nguyên = ôxy bị loại khỏi oxit sắt / ôxy ban đầu kết hợp với sắt (B.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
