TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12882:2020
ĐÁNH
GIÁ TẢI TRỌNG KHAI THÁC CẦU ĐƯỜNG BỘ
Evaluation of
Highway Bridge
Lời nói đầu
TCVN 12882:2020 được xây
dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu The Manual for Bridge Evaluation, Second
Edition, MBE-2, 2011.
TCVN 12882:2020 do Ban Kỹ
thuật Tiêu chuẩn - Bộ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải
đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
ĐÁNH GIÁ TẢI
TRỌNG KHAI THÁC CẦU ĐƯỜNG BỘ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu về đánh giá năng lực chịu tải của kết cấu nhịp cầu đường bộ
(kết cấu nhịp thép, kết cấu nhịp bê tông cốt thép thường, kết cấu nhịp bê tông
cốt thép dự ứng lực,...).
1.2. Đối với những cầu
phức tạp như cầu hệ dây, phải bổ sung các yêu cầu đánh giá riêng.
1.3. Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho tải trọng do gió, lũ lụt, động đất gây ra.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3015:1993, Hỗn hợp bê tông nặng và bê
tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử,
TCVN 3118:1993, Bê tông nặng - Phương pháp
xác định cường độ chịu nén;
TCVN 8774: 2012, An toàn thi công cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9335:2012, Bê tông nặng - Phương pháp
thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và
súng bật nẩy;
TCVN 9356:2012, Kết cấu bê tông cốt thép -
Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính
cốt thép trong bê tông;
TCVN 9357:2012, Bê tông nặng - Đánh giá
chất lượng bêtông - Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm;
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường bộ;
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định
nghĩa nêu trong các tiêu chuẩn viện dẫn và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Xe quá tải (Overload vehicle)
Xe có tổng trọng lượng xe hoặc có trọng lượng
trục xe vượt quá quy định của cơ quan quản lý cầu đối với một cầu cụ thể được
xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe hợp pháp (Legal load)
Xe có sơ đồ và trọng lượng trục xe được quy
định trong tiêu chuẩn này để phục vụ việc đánh giá khả năng chịu tải của cầu.
3.3
Lắp đặt biển tải trọng (Permit load
sign setting)
Công tác lắp đặt biển hạn chế tải trọng qua
cầu căn cứ vào kết quả đánh giá cầu.
3.4
Xe thân liền (Full trailer)
Xe có khoang lái và thùng chở hàng nằm trên
một khung xe cứng, liền khối
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tổ hợp xe, bao gồm một đầu kéo kéo theo
một sơmi rơ mooc
3.6
Xe thân liền kéo rơ mooc (Truck
tractor and trailer)
Một tổ hợp xe, bao gồm xe thân liền kéo theo
một rơ mooc
3.7
Tổng trọng lượng xe (Total
weight)
Trọng lượng bản thân xe cộng với trọng lượng
của người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe (nếu có).
3.8
Tải trọng trục xe (Axial load)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Chiều dài cơ sở của xe (Basic
length of vehicle)
Khoảng cách từ tim trục bánh xe đầu tiên đến
tim trục bánh xe cuối cùng của xe hay tổ hợp xe.
3.10
Tải trọng khai thác của cầu (Service
load of bridge)
Tải trọng lớn nhất của phương tiện cho phép
lưu thông qua cầu. Tải trọng khai thác được xác định theo hồ sơ thiết kế và
tình trạng kỹ thuật thực tế của cầu, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc
được thể hiện bằng biển báo hiệu đặt trước cầu.
3.11
Khoảng cách hai xe nối đuôi nhau chạy
trên cầu (Distance
of two consecutive vehicles on bridge)
Khoảng cách tính từ tim trục sau xe này đến
tim trục trước của xe tiếp theo nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cầu đường bộ (Highway bridge)
Công trình vượt chướng ngại vật, có khẩu độ
không dưới 6m tạo thành một phần của con đường.
3.13
Chiều dài nhịp tính toán cầu (Effective
length)
Khoảng cách theo phương dọc cầu, giữa tim hai
gối cầu trong cùng một nhịp hoặc khoảng cách giữa hai trụ, mố liên tiếp đối với
cầu khung, cầu bản không gối.
3.14
Chiều dài cầu (Bridge length)
Chiều dài theo phương dọc cầu, tính từ các
điểm cuối của hai đuôi mố.
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ trung bình của các mẫu thử trừ đi
1,65 lần độ lệch chuẩn để đạt độ tin cậy 95%.
3.16
Cường độ mẫu khoan (Drilling
sample strength)
Cường độ nén của viên mẫu bê tông khoan từ
kết cấu được gia công và thí nghiệm theo các tiêu chuẩn TCVN 3105:1993 và TCVN
3118:1993, ký hiệu là Rmk.
3.17
Cường độ bê tông hiện trường (Site
concrete strength)
Cường độ bê tông của các mẫu khoan quy đổi về
cường độ mẫu hình trụ tròn chuẩn hoặc xác định bằng phương pháp không phá hủy.
3.18
Vùng kiểm tra (Checking zone)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19
Thử nghiệm cầu (Bridge
test)
Các thí nghiệm tại hiện trường, dùng máy móc
để đo đạc các tham số cơ học của kết cấu công trình (ứng suất, độ võng, chu kỳ
dao động, v.v...) và đặc trưng vật liệu.
3.20
Thử tải cầu (Bridge loading
test)
Công tác thử nghiệm cầu dưới tác dụng của tải
trọng thử tĩnh và tải trọng thử động để xác định các đặc tính công trình.
3.21
Kiểm
định chất lượng công trình xây dựng (Construction
quality rating)
Hoạt
động kiểm tra, xác định chất lượng của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình
hoặc công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế và quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật thông qua việc thí nghiệm kết
hợp với việc xem xét, đánh giá hiện trạng bằng trực quan và tính toán. Kiểm
định cầu bao gồm đánh giá năng lực chịu tải công trình và thử
tải cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số đánh giá RF (Rating Factor) RF
Tỷ
số giữa khả năng chịu hoạt tải của bộ phận đánh giá với hiệu ứng của hoạt tải
đánh giá lên bộ phận đó.
3.23
Mức
thiết kế (Inventory Rating) IR
Mức
đánh giá để cầu khai thác an toàn với tải
trọng thiết kế HL93 trong tuổi thọ thiết kế.
3.24
Mức
Khai thác (Operation Rating) OR
Mức
đánh giá để cầu khai thác an toàn với tải
trọng thiết kế HL93, tuy nhiên nếu khai thác quá mức thì
tuổi thọ của cầu có thể bị suy giảm.
3.25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh
giá khả năng đối với các loại xe tải sử dụng để đánh giá, mà gây ra mức tải
trọng mà cầu có thể khai thác thường xuyên được an toàn. Đánh giá này dựa trên
đánh giá mức thiết kế cộng thêm một phần của sự chênh lệch giữa đánh giá mức
thiết kế và mức Khai thác.
4
Yêu cầu chung
4.1.
Yêu cầu cơ bản
Tải
trọng khai thác của cầu được xác định theo hồ sơ thiết kế
cầu và tình trạng kỹ thuật thực tế của cầu được cơ quan có thẩm
quyền công bố hoặc được thể hiện bằng biển báo hiệu hạn chế tổng
trọng lượng xe qua cầu theo quy định về báo hiệu đường bộ.
Các
yêu cầu chung về lắp đặt biển báo hiệu trước cầu tuân thủ theo QCVN
41:2019/BGTVT.
Kết
cấu nhịp của cầu gồm nhiều bộ phận, mỗi bộ phận cầu được đánh giá bằng một hệ
số đánh giá. Hệ số đánh giá của kết cấu nhịp là hệ số đánh giá nhỏ nhất của các
bộ phận kết cấu nhịp đó. Hệ số đánh giá của bộ phận cầu là tỷ
số giữa khả năng chịu hoạt tải của nó với hiệu ứng của hoạt tải theo công thức
đánh giá chung là:

Trong
đó:
RF -
Hệ số đánh giá của bộ phận đánh giá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LL -
Hiệu ứng của hoạt tải trên bộ phận đánh giá;
DL -
Hiệu ứng của tải trọng thường xuyên trên bộ phận đánh giá;
HL =
C - DL - Khả năng chịu hoạt tải của bộ phận đánh giá.
-
Khi RF ≥ 1: Khả năng chịu hoạt tải lớn hơn hay
bằng hiệu ứng của hoạt tải, bộ phận đánh giá khai thác được với hoạt tải xét
đến.
-
Khi RF < 1: Khả năng chịu hoạt tải
nhỏ hơn hiệu ứng của hoạt tải, bộ phận đánh giá không khai thác được với hoạt
tải xét đến.
Trong
trường hợp chưa đủ số liệu để đánh
giá tải trọng khai thác của cầu theo công thức (1), tùy từng trường hợp cụ thể
cần thiết phải khảo sát theo quy định từ Điều 5 đến Điều 11 của
Tiêu chuẩn này.
4.2.
Yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm cầu
4.2.1.
Công tác kiểm tra các cầu đang khai thác
phải được tiến hành đều đặn, theo kế hoạch, với định kỳ
đã quy định trong các văn bản hướng dẫn hay trong qui trình bảo trì công trình
xây dựng hiện hành. Việc kiểm tra có thể tiến hành độc lập không có
thử nghiệm (thử tải).
4.2.2.
Công tác thử nghiệm cầu đang khai thác cần được tiến hành
trong những trường hợp khi không thể giải quyết những vấn đề liên quan đến khai
thác chỉ bằng cách tính toán theo các số liệu kiểm
tra thu thập được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Sau khi đại tu hay cải tạo (gia cường) cầu;
-
Khi có hư hỏng, sai lệch ở từng phần
hay các chi tiết của cầu;
-
Khi cần khẳng định chính xác tải trọng đã tính toán;
-
Khi cần đánh giá hiệu quả các biện pháp đã thực hiện để bảo đảm an toàn cho các
tải trọng đặc biệt đi qua;
-
Các trường hợp có căn cứ khác.
Việc
cần thiết phải tiến hành thử nghiệm cầu là
do cơ quan quản lý cầu đề xuất và được cấp có thẩm quyền quyết định.
4.2.3.
Đề cương kiểm định phải do các đơn vị
chuyên ngành có đầy đủ tư cách pháp nhân thực hiện và được cấp quản lý có thẩm
quyền phê duyệt.
Trong
đề cương phải nêu được đầy đủ; mục đích; nội dung; khối lượng công tác kiểm
định; vấn đề an toàn lao động; xác định kiểu loại và thành phần của các hồ sơ
kỹ thuật trong bản báo cáo.
4.2.4.
Những đơn vị thực hiện công tác kiểm định phải có đầy đủ tư
cách pháp nhân đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hành
nghề để thực hiện công việc này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6. Công việc
kiểm tra và thử nghiệm cầu cần tiến hành trong điều kiện thời tiết thuận tiện
để có thể quan sát rõ mọi chi tiết của công trình, để các thiết bị đo đã lắp
đặt hoạt động tốt, các tải trọng thử nghiệm di chuyển được an toàn, và có thể
thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật an toàn và về bảo hộ lao động đối với
người trong khi làm việc.
4.2.7. Khi thử
nghiệm cầu cần chấp hành đầy đủ các quy định hiện hành về an toàn lao động nói
chung và quy định của TCVN 8774: 2012.
4.3. Yêu cầu về tính
toán đánh giá tải trọng cầu và đặt biển tải trọng cầu
4.3.1. Việc quy định
tải trọng xe qua cầu khi cần thiết, được thực hiện bằng cách đặt biển tải trọng
ở vị trí cầu hoặc cấp giấy phép cho xe đặc biệt qua cầu, nhằm khai thác cầu
được an toàn và phát huy tối đa tác dụng của cầu, phục vụ phát triển kinh tế xã
hội. Việc quy định tải trọng cho phép qua cầu, cần dựa trên các cơ sở kỹ thuật
chắc chắn, khoa học và tin cậy.
Mục đích lắp đặt biển tải trọng cầu là ngăn
ngừa sự nguy hiểm cho cầu và phương tiện qua cầu, do tải trọng không thích hợp
gây ra tai nạn hoặc hư hỏng cầu.
4.3.2. Các yêu cầu
lắp đặt biển tải trọng cầu
Cần phải lắp đặt biển tải trọng trên cầu nếu
đánh giá theo tải trọng hợp pháp có hệ số đánh giá RF<1 hoặc khi RF ≥1 nhưng
tải trọng đặt biển nhỏ hơn tải trọng đánh giá.
4.3.3. Các xe tải
lưu thông trên cầu đường bộ thực hiện theo các quy định nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chế
độ lưu thông trên cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển báo
tải trọng
Quy định
Bình thường
Không đặt
Biển tải trọng
Các phương tiện giao thông đường bộ được
phép lưu thông qua cầu theo biển báo hiệu đường bộ.
Đặt Biển
tải trọng
Các phương tiện giao thông đường bộ được
phép lưu thông qua cầu theo biển báo hiệu đường bộ;
tương ứng với chỉ dẫn của Biển tải trọng
đặt trước cầu.
Kiểm soát
tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương tiện giao thông đường bộ được
phép lưu thông qua cầu theo biển báo hiệu đường bộ;
tương ứng với chỉ dẫn trên Biển tải
trọng đặt trước cầu;
đồng thời, theo chỉ dẫn trên các biển
phụ với vận tốc, khoảng cách giữa các xe nối đuôi nhau, số chiều xe được
phép qua cầu.
CHÚ THÍCH: Khi xuất hiện bất kỳ một yếu tố
nào có nguy cơ gây ra không đảm bảo an toàn cho xe và cho cầu, cơ quan quản lý
cầu phải lập tức có xem xét kịp thời để đưa ra biện pháp hạn chế hoặc cấm lưu
thông qua cầu.
4.3.4. Khi lắp đặt
biển tải trọng cầu cần sử dụng một biển báo giới hạn tải trọng hoặc một biển
báo ghép mô tả 3 loại xe.
Quy định lắp đặt Biển tải trọng cầu do cơ
quan quản lý cầu thực hiện, trên cơ sở các quy định chung và kinh nghiệm của
người quản lý cầu.
4.3.5. Các loại xe
và tải trọng xe được quy định sử dụng để đánh giá, kiểm tra mức chịu tải của
kết cấu cầu bao gồm:
- Nhóm xe thứ 1 cần xét là tải trọng thiết kế
HL93;
- Nhóm xe thứ 2 cần xét là đại diện cho tải
trọng hợp pháp thực tế, gồm :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Xe [3S2] đại diện cho các xe sơ mi rơ mooc
+ Xe [3-3] đại cho các xe đầu kéo kéo theo rơ
mooc
Tải trọng cụ thể và kích thước của các loại
xe này được trình bày trong Điều 12 của Tiêu chuẩn này.
- Nhóm xe thứ 3 cần xét là các xe quá tải.
4.3.6. Tải trọng ghi
trên biển được xác định dựa trên kết quả đánh giá tải trọng khai thác công
trình cầu, theo trình tự đánh giá như sơ đồ Hình 6.
Khi quy định cấm cầu hoặc lắp đặt biển tải
trọng cầu, cơ quan quản lý phải xem xét đặc điểm của giao thông, khả năng có xe
quá tải và hiệu lực của việc lắp đặt biển tải trọng.
4.4. Yêu cầu về tính
toán phục vụ việc xét cấp phép cho xe quá tải qua cầu
4.4.1. Tải trọng quá
tải lưu thông trên những tuyến đường quốc gia/địa phương phải có giấy phép/chấp
thuận của cơ quan nhà nước/địa phương đang quản lý tuyến đường.
Cơ quan quản lý đường bộ xem xét tải trọng
quá tải để cho phép qua cầu thông qua việc đánh giá cấp phép với tải trọng quá
tải, bao gồm cả việc đánh giá khả năng chịu tải an toàn của cầu đối với tải
trọng lưu thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ kết quả kiểm tra, kiểm định, thử tải
cầu, đánh giá chính xác năng lực chịu tải của cầu để thiết lập chế độ lưu thông
qua cầu phù hợp. Tiến hành theo hai bước sau:
Bước 1: So sánh hiệu ứng của tải trọng đang
khai thác với hiệu ứng của xe xin cấp phép. Nếu hiệu ứng của xe xin cấp phép
nhỏ hơn hoặc bằng hiệu ứng của tải trọng đang khai thác thì có thể cấp phép,
nếu không chuyển sang bước 2;
Bước 2: Tính toán đánh giá tải trọng cấp phép
nhằm khai thác dự trữ an toàn của cầu qua việc tính hệ số RF cho tải trọng xin
cấp phép.
5 Nguyên tắc xác
định khả năng chịu tải của công trình cầu
5.1. Khái niệm cơ
bản về khả năng chịu tải
5.1.1. Khả năng chịu
tải là một đặc trưng của công trình cầu được xác định bằng tải trọng tối đa mà
công trình cầu có thể chịu qua tính toán theo các trạng thái giới hạn.
5.1.2. Khả năng chịu
tải trọng của cầu được xác định theo hồ sơ thiết kế và tình trạng thực tế của
cầu, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc thể hiện bằng biển tải trọng qua
cầu
Nguyên tắc chung về quy định tải trọng xe qua
cầu dựa vào xem xét các yếu tố liên quan đến:
- Kiểu loại xe: xe thân liền, xe kéo sơmi
rơmoóc, xe kéo theo rơ moóc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Năng lực chịu tải của cầu.
Theo nguyên tắc trên, các loại xe có chiều
dài lớn, nhiều trục bánh, tải trọng trên trục không vượt quá quy định sẽ được
phép lưu thông với tổng tải trọng lớn hơn các loại xe ngắn, ít trục mà vẫn
không gây hư hỏng hay làm giảm tuổi thọ của các công trình cầu.
5.1.3. Khả năng
thông hành của các loại xe khác với tải trọng thiết kế HL93 và các xe hợp pháp
phải được xác định thông qua tính toán đánh giá, khi cần thiết có thể phải kiểm
định để đánh giá chính xác hơn.
5.1.4. Khả năng chịu
tải của công trình được xác định bằng khả năng chịu tải của các bộ phận yếu
nhất. Tính toán khả năng chịu tải của công trình cầu được thực hiện có tính đến
kích thước hình học thực tế của các bộ phận, ảnh hưởng của các hư hỏng đến sự
phân bố lực từ tĩnh tải và hoạt tải đến khả năng chịu tải của các bộ phận, có
xét đến cường độ và biến dạng của các vật liệu (bê tông, cốt thép, thép, gỗ...)
trong khoảng thời gian tính toán.
5.1.5. Trong mọi
trường hợp để đánh giá cầu cần phải:
- Thu thập hồ sơ thiết kế;
- Thu thập hồ sơ hoàn công;
- Thu thập các hồ sơ quản lý, hồ sơ kiểm tra,
kiểm định, hồ sơ sửa chữa, tăng cường (nếu có);
- Khảo sát xác định các hư hỏng hiện có, trên
cơ sở đó có thể xác định các đặc trưng hình học như diện tích thực, mô men quán
tính thực,...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trên cơ sở số liệu đã thu thập, xác định
chính xác sơ đồ tính và lựa chọn phương pháp tính phù hợp.
5.1.6. Loại bê tông
và thép, trạng thái của vật liệu cần được xác định theo các tài liệu kỹ thuật
hoặc kết quả nghiên cứu thực tế. Ngoài ra cần kiểm tra tình trạng và mức độ
cacbonát hóa bê tông và hàm lượng i-on Clo để cho phép dự đoán khả năng phát
triển của ăn mòn cốt thép mà không cần dùng phương pháp phá hủy và đánh giá
chất lượng bê tông và cốt thép khi xác định khả năng chịu tải của kết cấu bê
tông cốt thép trong tương lai gần.
5.1.7. Các đặc trưng
về cường độ và các thông số của độ dẻo và tính chịu hàn của thép được đánh giá
trên bản vẽ thi công tổng thể và chi tiết, theo số liệu chứng nhận sản phẩm
hoặc theo kết quả thí nghiệm mẫu. Trong kết quả kiểm tra cần được thiết lập:
cấp thép thực tế, tính chất thực tế của thép và các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn
tương ứng với cấp thép đó mà có hiệu lực trong thời gian sản xuất kết cấu.
Trước tiên cần thiết sử dụng các giấy chứng nhận hiện có của sản phẩm thép.
5.1.8. Các nghiên
cứu thí nghiệm và thử nghiệm các mẫu vật liệu được lựa chọn từ các cấu kiện của
kết cấu đang kiểm tra sẽ được tiến hành khi thiếu giấy chứng nhận hoặc các
thông tin trong đó không đủ (mâu thuẫn), cũng như khi có phát hiện các hư hại
của kết cấu, mà có thể dẫn đến chất lượng thép kém.
Trong trường hợp cần thiết, phải tiến hành
nghiên cứu để tìm kiếm nguồn dự phòng cho kết cấu chịu lực thực tế. Khi nghiên
cứu thí nghiệm thép, cần tiến hành phân tích hóa học, thử nghiệm các mẫu về
kéo, uốn, va đập, phát hiện sự phân bố của Sunphua trong kim loại và nghiên cứu
cấu trúc kim tương.
5.1.9. Việc phát
hiện các hư hỏng trong kết cấu có thể ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của cầu
được tiến hành khi khảo sát bên ngoài tất cả bộ phận chịu tải và các chi tiết
khác, bao gồm bản mặt cầu, các kết cấu nhịp dầm (dầm, giàn...) và các liên kết
giữa chúng, các bộ phận của trụ, móng.
Đối với nhịp cầu thép liên hợp bê tông, để
đánh giá khả năng chịu tải cần kiểm tra tình trạng của bản mặt cầu và của liên
kết giữa bản BTCT với dầm thép chủ, bởi vì khi thiếu hoặc bị phá hủy lớp vữa xi
măng giữa bản mặt cầu với cánh trên của dầm thép sẽ dẫn đến sự mất liên kết
tiếp xúc, còn sự mất mối liên kết giữa bản mặt cầu và dầm thép bên dưới dạng
neo liên hợp sẽ giảm khả năng chịu tải của nhịp cầu.
Đối với kết cấu bê tông cốt thép, trạng thái chung
của nó được đánh giá theo trạng thái của cốt thép, bê tông, các mối nối giữa
các cấu kiện. Đặc biệt cần chú ý đến trạng thái của các cấu kiện dự ứng lực,
bởi vì sự ăn mòn cốt thép dự ứng lực và sự mất mát dự ứng lực trong kết cấu sẽ
làm giảm nghiêm trọng khả năng chịu tải của kết cấu.
Đối với kết cấu thép cần chú ý sự ăn mòn của
thép và chất lượng của đinh tán, bu lông và mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Các
nguyên tắc cơ bản xác định khả năng chịu tải trọng của cầu
5.2.1. Để xác định
khả năng chịu tải của cầu cần dựa trên sơ đồ tính trong đó có xét đến các hư
hỏng và những thay đổi so với ban đầu, từ đó xác định được:
- Hiệu ứng của tĩnh tải;
- Hiệu ứng của hoạt tải bao gồm cả tải trọng
người nếu có;
- Khả năng chịu tải của các bộ phận cầu.
5.2.2. Bài toán xác
định khả năng chịu tải có thể giải quyết theo phương pháp lý thuyết hoặc phương
pháp lý thuyết kết hợp thực nghiệm.
Phương pháp lý thuyết nên sử dụng trong những
trường hợp có đầy đủ các thông tin cơ bản đủ để có thể tính toán độ cứng thực
tế của kết cấu có xét đến các bộ phận bị hư hỏng và khả năng lựa chọn đúng sơ
đồ tính toán cụ thể khi có hư hỏng tại các liên kết riêng trong hệ thống không
gian nhịp cầu và tính toán nó.
Trong phương pháp lý thuyết giá trị các nội
lực do hoạt tải thẳng đứng di động gây ra được xác định theo kết quả xếp tải
lên đường (mặt) ảnh hưởng nội lực trong các cấu kiện được tính toán, có tính
đến các hư hỏng (và không tính đến chúng). Nên sử dụng các phần mềm phân tích kết
cấu có đủ độ tin cậy và thông dụng mà cho phép nhận được tung độ đường (mặt)
ảnh hưởng các nội lực trong dầm.
5.2.3. Phương pháp
lý thuyết kết hợp thực nghiệm nên sử dụng trong những trường hợp khi mà ảnh
hưởng của các hư hỏng trong kết cấu không thể xác định bằng lý thuyết hoặc có
những hư hỏng ẩn dấu không phát hiện được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thử nghiệm cầu được tiến hành theo các
tiêu chuẩn hiện hành
5.2.5. Khả năng
chịu tải của công trình cầu lấy theo khả năng chịu tải nhỏ nhất, xác định bởi
khả năng chịu tải của các cấu kiện yếu rõ rệt nhất theo các nội lực sinh ra
trong các mặt cắt tính toán cơ bản của các cấu kiện hoặc các mặt cắt đã có
những hư hỏng ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của cấu kiện và công trình nói
chung.
5.2.6. Cần xác định
rõ các chỗ hư hỏng cơ bản và tính chất ảnh hưởng của chúng đến sơ đồ tính toán,
đến các đặc trưng hình học của các cấu kiện, đến các tính chất về độ bền và
biến dạng của vật liệu, đến khả năng chịu tải và sự phân bố nội lực giữa các
cấu kiện được nêu ra trong các phần tương ứng về xác định khả năng chịu tải của
nhịp cầu bê tông cốt thép, kim loại, thép liên hợp bê tông, gỗ và các trụ tương
ứng.
5.2.7. Khi xác định
khả năng chịu tải của các nhịp cầu, cần xét các tổ hợp tải trọng, hệ số xung
kích 1+IM. Hệ số này được lấy tuân theo các yêu cầu của TCVN 11823:2017.
5.2.8. Trong trường
hợp lớp bề mặt của phần xe chạy bị phá hủy hoặc xuất hiện trên mặt cầu những
chỗ mấp mô, cũng như những gờ gần khe co giãn và chỗ nối với đường đầu cầu, giá
trị cao hơn mức bình thường của các hệ số xung kích sẽ được xác định theo kết
quả thử nghiệm cầu với tải trọng xe di động.
Trong đó nhất thiết phải kiểm tra thêm khả
năng chịu tải với hệ số xung kích theo quy định của TCVN 11823:2017.
5.2.9. Khi lớp bề
mặt bị phá hủy theo toàn bộ chiều dài phần xe chạy với chu kỳ lặp lại của các ổ
gà, các chỗ trồi, các chỗ gẫy cao hơn mức bình thường của mặt cắt dọc trên các
trụ, giá trị của hệ số xung kích đối với cầu bê tông cốt thép được lấy tạm thời
cho tới khi khắc phục được các hư hỏng tuân theo phương pháp luận của việc xác
định chất lượng khai thác giao thông của các công trình cầu
5.2.10. Nội lực do
tĩnh tải gây ra đối với kết cấu nhịp và mố trụ được xác định theo qui tắc chung
của cơ học kết cấu có kể đến các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất cho mỗi trường
hợp cụ thể.
6 Đánh giá các tham
số của công trình cầu và tình trạng của vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Nhiệm vụ cơ
bản của việc kiểm tra cầu đang khai thác là xác định hiện trạng các bộ phận của
công trình và khả năng đáp ứng với yêu cầu của tải trọng khai thác. Kiểm tra
cầu đang khai thác cũng có thể được tiến hành để giải quyết những vấn đề đặc
biệt, ví dụ như: để đề ra phương án sửa chữa và cải tạo (gia cường) công trình,
xác định chính xác thêm năng lực chịu tải, và vì các mục đích khác.
6.1.2. Các công việc
chủ yếu khi kiểm tra cầu để phục vụ cho đánh giá tải trọng khai thác, bao gồm:
a) Tìm hiểu, nghiên cứu hồ sơ kỹ thuật;
b) Thị sát công trình;
c) Đo đạc kiểm tra và lập bản vẽ hiện trạng
cầu.
6.1.3. Tùy thuộc vào
hiện trạng của cầu và các nhiệm vụ đặt ra khi kiểm tra, có thể có thêm các loại
công việc sau:
- Kiểm tra chất lượng vật liệu bằng các
phương pháp không phá hủy (ví dụ, bằng siêu âm, kiểm tra độ cứng, dùng phương
pháp phát xạ âm v.v...);
- Lấy các mẫu vật liệu để tiến hành thí
nghiệm trong phòng (khi phát hiện những sự không phù hợp của vật liệu được dùng
so với các yêu cầu đặt ra);
- Nghiên cứu thực trạng dòng chảy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra lớp phủ mặt cầu;
- Những công việc khác có thể mời những đơn
vị chuyên ngành tham gia.
Chú thích:
1. Khi tiến hành kiểm tra chất lượng
vật liệu bằng các phương pháp không phá hủy, cũng như khi lấy mẫu vật liệu để
thí nghiệm trong phòng, cần phải đáp ứng các yêu cầu và tuân thủ theo các tiêu
chuẩn hiện hành có liên quan.
2. Việc lấy mẫu vật liệu chỉ được tiến
hành ở những chỗ, những chi tiết không quan trọng (thứ yếu) của công trình.
Những chỗ bị lấy mẫu trong kết cấu phải được bít, vá lại, và khi cần phải được
gia cường.
6.1.4. Khi kiểm tra
cầu cần sử dụng hệ thống ký hiệu và tính toán đã được thừa nhận trong các tài
liệu kỹ thuật cho các bộ phận của công trình. Hệ thống này phải được sử dụng
không chỉ đối với các tài liệu ngoài hiện trường mà còn dùng trong báo cáo kiểm
tra.
6.1.5. Khi kiểm tra
cầu phải ghi rõ và đánh giá đúng những sai sót phát hiện được ở công trình
(những chỗ làm thiếu, các khuyết tật, những chỗ hư hỏng).
6.2. Xem xét, nghiên
cứu hồ sơ kỹ thuật
6.2.1. Khi tiến
hành kiểm tra và thử nghiệm, xuất phát từ những nhiệm vụ đã đề ra trong đề cương
được duyệt, cần xác định các tài liệu cần thu thập từ các đơn vị quản lý khai
thác và cơ quan lưu trữ hồ sơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, còn phải nghiên cứu các tài liệu
liên quan tới việc thực hiện các công việc thuộc bảo dưỡng thường xuyên (trong
đó có cả việc phát hiện các hư hỏng), việc sửa chữa, theo dõi (quan trắc) lâu
dài.
6.3. Thị sát công
trình, đo đạc kiểm tra và lập các bản vẽ
6.3.1. Khi thị sát
công trình phải phát hiện được những hư hỏng ở các bộ phận và các cấu kiện của
cầu (ví dụ: các vết nứt, các chỗ vỡ, các chỗ cong vênh, chỗ tiếp giáp và chỗ
liên kết các bộ phận bị rời ra, những chỗ bị gỉ, những chỗ sạt lở của ta-luy mố
(1/4 nón), của kè hướng dòng, của gia cố bờ, các hư hỏng của hệ thống thoát
nước, của lớp chống thấm, của khe co giãn, của lớp phủ trên mặt cầu, và các bộ
phận khác...), cần chú ý những chỗ do tích tụ không tránh khỏi của bụi, rác,
nước... mà các hiện tượng bất lợi (sắt gỉ, gỗ mục...) có khả năng phát triển
mạnh.
6.3.2. Những hư hỏng
được phát hiện phải được miêu tả đầy đủ trong tài liệu kiểm tra như vị trí,
kích thước các khuyết tật và hư hỏng, chỉ rõ thời gian xuất hiện và những
nguyên nhân có thể của chúng.
Những hư hỏng và khuyết tật nguy hiểm nhất
cũng như những hư hỏng và khuyết tật đặc trưng phải được mô tả bằng cách phác
họa hay chụp ảnh.
6.3.3. Công tác đo
đạc kiểm tra kích thước tổng thể công trình và kích thước các mặt cắt ngang,
những chỗ tiếp giáp và các mối liên kết phải được tiến hành nhằm đánh giá mức
độ phù hợp của các đặc trưng hình học thực tế của công trình so với các đặc
trưng đã ghi trong các hồ sơ kỹ thuật khi thiết kế, hoàn công, khai thác (có
xét đến các sai số cho phép).
Nội dung và khối lượng cần phải tiến hành của
việc đo đạc kiểm tra là do người lãnh đạo công tác kiểm tra và thử nghiệm cầu
đề xuất sau khi đã nghiên cứu hồ sơ kỹ thuật và thị sát công trình.
6.3.4. Công tác đo
vẽ bằng dụng cụ trắc đạc phải được tiến hành theo các điểm cố định chắc chắn
hay theo những mốc đặt lâu bền (trong trường hợp cần theo dõi lâu dài) và trong
điều kiện thời tiết thuận tiện (tốt nhất là vào thời gian ít nắng gió).
Trong các tài liệu đo vẽ trắc đạc cần ghi rõ
thời gian tiến hành đo vẽ, điều kiện thời tiết, kiểu loại và độ chính xác của
dụng cụ trắc đạc đã dùng, các mốc chuẩn đã sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá điều kiện giao thông trên cầu (hay
dưới cầu) và xác định các điều kiện đó có phù hợp với các yêu cầu đặt ra hay
không;
- Định vị chính xác bằng trắc đạc vị trí các
bộ phận và các cấu kiện của công trình để các lần kiểm tra sau phát hiện được
những thay đổi (chuyển vị, biến dạng) xuất hiện trong quá trình khai thác cầu.
- Đánh giá biến động dòng chảy khu vực cầu và
hiện tượng xói lở dưới cầu.
6.3.6. Cần đo đạc
bằng dụng cụ trắc đạc và lập các bản vẽ sau:
- Các mặt cắt dọc của phần xe chạy hay phần
người đi (với cầu đi bộ);
- Các mặt cắt ngang của phần xe chạy hay phần
người đi;
- Các mặt cắt dọc các giàn (dầm) chính của
kết cấu nhịp;
- Bình đồ các giàn (dầm) chính của kết cấu
nhịp;
6.3.7. Khi kiểm tra
chiều cao (kích thước) gầm cầu của cầu vượt đường khác và cầu dẫn lên cầu
chính, cần thiết lập các bản vẽ mặt cắt dọc và mặt cắt ngang của những tuyến
đường chui qua bên dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dạng quan trắc thường xuyên cũng như định
kỳ (theo dõi, đo đạc) phải dựa trên một kế hoạch chi tiết, tùy thuộc vào đặc
điểm và tốc độ diễn biến dự đoán của các hiện tượng cần theo dõi.
Tùy thuộc vào mục đích và nội dung, các quan
trắc lâu dài này cần được đơn vị chuyên trách thử nghiệm cầu hoặc là cơ quan
quản lý khai thác cầu đảm nhiệm.
6.4. Đánh giá, kiểm
tra các tham số hình học của cầu
6.4.1. Cần đo đạc và
lập lại các bản vẽ mặt bằng, trắc dọc cầu, các mặt cắt ngang thực tế của cả cầu
nói chung, của từng bộ phận trong kết cấu nhịp, mố trụ, móng, đường đầu cầu,
các công trình phụ khác.
Phải so sánh các tài liệu mới đo vẽ này với
các tài liệu thiết kế hoặc hoàn công, các tài liệu kiểm định cũ để đánh giá vị
trí chính xác của các bộ phận cầu trong không gian, chất lượng cầu, các nguyên
nhân hư hỏng, sự chuyển vị hay biến dạng của các bộ phận cầu theo thời gian.
Các số liệu đo đạc sẽ dùng cho việc tính toán
lại kết cấu và các bộ phận cầu và tính toán đánh giá cầu
6.4.2. Kết quả đo cao độ
phải được vẽ thành bản vẽ trắc dọc. Nên vẽ chập từng cặp các bộ phận giống nhau
của phía hạ lưu và phía thượng lưu để phân biệt nhận xét sự biến dạng theo
phương ngang cầu của kết cấu.
Căn cứ vào trắc dọc và mặt bằng đã đo vẽ được
có thể đưa ra những nhận xét trên cơ sở những gợi ý sau đây:
- Hình dạng đều đặn của trắc dọc có độ vồng
xây dựng chứng tỏ là kết cấu nhịp có chất lượng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu có các tài liệu đo vẽ cũ tương tự, phải
so sánh để xem nếu có sự chênh lệch quá lớn giữa các lần đo thì cần tìm nguyên
nhân và đề xuất cách khắc phục. Nếu chênh lệch ít cũng cần phân tích nguyên
nhân và đánh giá khả năng khai thác cầu tiếp tục.
6.4.3. Đo vẽ các mặt
cắt ngang của các bộ phận kết cấu
6.4.3.1. Đối với các
bộ phận kết cấu bằng thép, đặc biệt là giàn thép, cần đo đạc mặt cắt ngang thực
tế của các bộ phận chịu lực, các thanh giàn chủ, dầm dọc, dầm ngang, hệ liên
kết, gối cầu... Chú ý ghi rõ chiều dày thép còn lại sau khi bỏ phần đã bị gỉ.
Trường hợp có đủ hồ sơ cũ, chỉ cần đo đạc một
số bộ phận nghi ngờ hoặc gỉ nặng để kiểm tra các kích thước trong hồ sơ cũ. Nếu
chúng giống nhau về cơ bản thì không cần đo tỷ mỹ.
6.4.3.2. Đối với kết
cấu nhịp bằng bê tông, đá xây, bê tông cốt thép chỉ đo ở các mặt cắt đặc trưng
đại diện, nhưng ít nhất phải đo ở mặt cắt giữa nhịp, mặt cắt ¼ nhịp, mặt cắt
gối. Ngoài ra cần đo ở những mặt cắt nào mà có hư hỏng đến mức có thể ảnh hưởng
xấu đến năng lực chịu tải của kết cấu (phải xác định tọa độ mặt cắt đó trên bản
vẽ).
6.4.3.3. Các bộ phận
bằng thép đã bị cong vênh phải dùng một dây thép căng thẳng giữa hai đầu bộ
phận đó rồi đo khoảng cách từ các điểm đặc trưng trên đoạn cong vênh đến dây
thép căng đó để phục vụ cho việc tính toán lại bộ phận này.
6.4.3.4. Sai số đo cho phép
như sau:
- Đối với kết cấu thép ± 0,5mm.
- Đối với kết cấu đá xây, bê tông, bê tông
cốt thép ± 5mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3.5. Kết quả đo
cần được thể hiện trên các bản vẽ chi tiết, có kèm theo lời chú thích cần
thiết.
Những chỗ có sai lệch lớn về kích thước, cong
vênh phải được đánh dấu bằng sơn đỏ lên kết cấu và ghi rõ trên bản vẽ.
6.4.4. Nội dung cơ
bản của các bản vẽ kết quả đo đạc
6.4.4.1. Bản vẽ bố trí
chung mặt đứng cần thể hiện rõ:
- Dạng kết cấu nhịp thép, bê tông cốt thép,
đá xây, bê tông.v.v.
- Dạng mố, trụ.
- Mặt cắt lòng sông có thể hiện các đường xói
lở qua các đợt đo khác nhau.
Các kích thước chủ yếu:
- Chiều dài cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài nhịp tính toán của mỗi nhịp.
- Khẩu độ thoát nước.
- Chiều cao các thanh đứng của giàn (tim nút
thanh mạ hạ đến tim nút thanh 6mạ thượng) và cự ly từ tim nút đến biên thanh mạ
theo phương thẳng đứng.
- Cao độ đỉnh dầm dọc ở hai đầu, sát với dầm
ngang của mỗi khoang giàn chủ.
- Cao độ tại các điểm mạ hạ (hoặc mạ thượng)
của giàn thượng lưu và giàn hạ lưu (ở hai đầu dầm ngang sát bản nút giàn).
- Cao độ đỉnh ray tại các điểm phía trên các
dầm ngang.
- Cao độ tim gối và cao độ đá kê gối.
- Cao độ các đỉnh mũ mố, trụ, độ dốc ở đó.
- Cao độ đỉnh tường che và đỉnh tường cánh
mố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cao độ đỉnh chóp nón hai mố.
- Chiều dài mố.
- Độ dốc nón hai mố, vị trí chân nón mố.
- Cao độ mức nước cao nhất, thấp nhất trong
ngày điều tra.
- Cao độ mức nước lũ cao nhất lịch sử.
- Ghi chú về mốc cao đạc và các cọc mốc định
vị đã dùng để đo đạc.
6.4.4.2. Bản vẽ bố trí
chung mặt bằng (thông thường vẽ cùng mặt đứng)
- Sơ họa đường hai đầu cầu.
- Đường tim dọc hai mố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường tim các dầm dọc.
- Đường tim các giàn chủ (mạ hạ và mạ
thượng).
- Sơ họa giàn chủ, dầm dọc, dầm ngang, dầm
dọc cụt, hệ liên kết dọc.
6.4.4.3. Bản vẽ mặt
cắt ngang các kết cấu nhịp
- Cấu tạo mặt cắt ngang ở vị trí đầu và giữa
kết cấu nhịp, vị trí có chốt của nhịp đeo.
- Khoảng cách hai giàn chủ, bề rộng thanh
đứng, bề rộng các thanh biên giàn, khoảng cách các dầm dọc.
- Kết cấu nhịp bê tông cốt thép, bê tông, đá
xây phải vẽ các mặt cắt đại diện đã nêu ở Điều 6.4.3.2.
6.4.4.4. Các bản vẽ
cấu tạo và kích thước chi tiết của các bộ phận kết cấu nhịp.
Cần vẽ riêng biệt giàn chủ thượng lưu và giàn
chủ hạ lưu, bao gồm: mọi thanh giàn, quy cách các thép hình, thép bản, dạng mặt
cắt tổ hợp của chúng, vị trí các chi tiết thép bị cắt đứt, vị trí và quy cách
kích thước các bản phủ nối (thép góc nối) cự ly các đinh tán, cấu tạo bản nút
giàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thể hiện đủ các hình vẽ trên mặt chiếu
đứng, mặt bằng và mặt cắt ngang sao cho đủ số liệu cần cho tính toán và đánh
giá năng lực chịu tải của chúng. Phải vẽ (xác định) trục trong và ngoài mặt
phẳng giàn của mặt cắt ngang các thanh giàn.
Các thanh trong hệ liên kết dọc và hệ liên
kết ngang đo vẽ như các thanh giàn chủ nhưng có thể ở mức độ đơn giản hơn.
6.4.4.5. Bản vẽ gối
cầu:
- Kích thước chi tiết mặt bằng các thớt gối.
- Chiều dày các thớt gối.
- Chiều dài và đường kính chốt gối.
- Chiều dài và đường kính các con lăn, bề
rộng con lăn cắt vát (nếu có).
- Số lượng và khoảng cách giữa các con lăn.
- Mô tả tình trạng làm việc và hư hỏng của
gối cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các kích thước của các bệ kê gối (trong đó
có tọa độ tim gối tức là tim của nút đầu giàn).
6.5. Kiểm tra, đánh
giá cường độ và chất lượng vật liệu thực tế của cầu
Công tác kiểm tra đánh giá cường độ vật liệu
trên kết cấu và mức độ suy thoái vật liệu bao gồm các nội dung sau:
- Đo đạc, kiểm tra khả năng chống gỉ sét của
cốt thép dầm bê tông cốt thép
- Đo đạc, kiểm tra hàm lượng ion clo trong
dầm bê tông cốt thép
- Đo đạc, kiểm tra điện trở suất trong dầm bê
tông cốt thép
- Đo đạc, kiểm tra tình trạng carbonate hóa
dầm bê tông cốt thép
- Đo đạc, kiểm tra chiều dày lớp bê tông bảo
vệ cốt thép
6.6. Đo đạc, kiểm
tra tần số dao động riêng của cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Kiểm tra các
khuyết tật hư hỏng các bộ phận kết cấu nhịp, phân tích nguyên nhân
6.7.1. Nguyên tắc
chung
Trong giai đoạn thị sát cũng như trong các
đợt điều tra chi tiết sau đó cần phải điều tra các hư hỏng, khuyết tật của các
kết cấu nhịp và mố trụ, phân tích các nguyên nhân gây nên.
Các biện pháp mô tả lại các vấn đề kiểm tra ở
hiện trường phải được ghi chép (hoặc mô tả bằng lời ghi âm vào máy ghi âm),
chụp ảnh từ các phía khác nhau.
6.7.2. Yêu cầu chung
về công tác điều tra
- Kiểm tra hoặc đo vẽ lại bản vẽ các bộ phận
cầu (nếu đã mất tài liệu gốc) bằng các máy trắc đạc, thước thép, thước cặp,...
- Phát hiện và ghi lại các hư hỏng, khuyết
tật hiện có, nhận xét đặc điểm, kích thước, vị trí của chúng, đánh giá tình
trạng chịu lực chung của cả cầu theo kinh nghiệm và kiến thức của người điều
tra.
- Xác định cường độ thực tế của bê tông ở
từng bộ phận, đặc trưng của thép, của cốt thép.
- Tìm hiểu cách bố trí cốt thép thực tế trong
bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.3. Yêu cầu đối
với các phần kết cấu bằng kim loại
Các hư hỏng khuyết tật của kết cấu nhịp thép
được phân nhóm theo các dấu hiệu sau:
- Dạng bề ngoài của hư hỏng.
- Mức độ nguy hiểm của hư hỏng.
- Vị trí của hư hỏng.
- Sự phân bố của các hư hỏng (mật độ xuất hiện
của chúng).
6.7.3.1. Nhận dạng các
hư hỏng
Theo dạng bề ngoài các hư hỏng, cần
phân biệt:
- Lỏng các đinh tán, bu lông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gỉ thép.
- Mất ổn định cục bộ hoặc ổn định chung của
các bộ phận riêng lẻ hoặc các phần của chúng.
- Các vết nứt.
Theo tốc độ phát triển của hư hỏng đến
giai đoạn nguy hiểm, cần phân biệt:
- Các hư hỏng phát triển một cách tức thời
đột ngột (các vết nứt khi phá hoại giòn, sự mất ổn định v.v...).
- Các hư hỏng phát triển nhanh (ví dụ các vết
nứt do mỏi).
- Các hư hỏng phát triển dần dần (lỏng bu
lông, lỏng đinh tán, gỉ).
Theo mức độ nguy hiểm của hư hỏng, cần
phân biệt rõ các loại:
- Hư hỏng rất nguy hiểm: đó là các hư hỏng có
thể dẫn đến ngừng khai thác cầu hoặc phá hoại cầu (các vết nứt, mất ổn định các
bộ phận riêng lẻ của kết cấu nhịp v.v...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hư hỏng ít nguy hiểm : các hư hỏng này làm
xấu đi các điều kiện khai thác của kết cấu, có ảnh hưởng xấu ở mức độ nào đó
đến sự phát triển của các hư hỏng khác (ví dụ sự nghiêng lệch của các con lăn
gối cầu).
Theo tầm quan trọng của bộ phận có hư
hỏng: Cần điều tra xem hư hỏng là ở bộ phận nào:
- Dầm dọc, dầm ngang.
- Dầm chủ hoặc giàn chủ.
- Hệ liên kết dọc, hệ liên kết ngang.
Theo mức độ phổ cập của hư hỏng: cần
phân biệt, phát hiện:
- Hư hỏng có tính chất hàng loạt.
- Hư hỏng thường gặp.
- Hư hỏng ít khi gặp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi điều tra và phân tích hư hỏng cần phải
dựa theo các gợi ý sau đây về các nguyên nhân hư hỏng:
- Chất lượng thép xấu.
- Chất lượng chế tạo cấu kiện xấu.
- Các lỗi về mặt thiết kế cấu tạo
- Sự không phù hợp giữa các giả thiết tính
toán và điều kiện làm việc thực tế.
- Công tác duy tu bảo dưỡng không được thực
hiện tốt.
- Điều kiện khí hậu khắc nghiệt bất lợi.
- Tải trọng quá tải qua cầu.
- Khổ giới hạn trên cầu không đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần dự đoán tốc độ phát triển của hư hỏng cho
đến lúc phá hoại kết cấu nếu có đủ dữ liệu và căn cứ khoa học.
6.7.3.3. Điều tra các
hư hỏng do mỏi
Phá hoại mỏi xảy ra do sự phát triển dần dần
các vết nứt trong thép.
Cần chú ý phát hiện các vết nứt mỏi ở các
vùng chịu lực cục bộ, nơi có ứng suất tập trung lớn nhất.
6.7.4. Yêu cầu đối
với dầm thép liên hợp bản bê tông cốt thép
Khi điều tra dầm thép liên hợp bản bê tông
cốt thép, ngoài các vấn đề như đối với dầm thép, cần điều tra trạng thái liên
kết giữa bản bê tông cốt thép và dầm thép, cần phát hiện các vết nứt ở chỗ tiếp
giáp bản bê tông cốt thép với thép, các chỗ sứt vỡ, nhũ vôi ở bề mặt đáy bản bê
tông cốt thép và các hư hỏng khác.
Đối với các dầm có chiều cao lớn, có thể xuất
hiện các chỗ phình cong ở bản bụng do biến dạng hàn khi chế tạo. Nếu điều tra
thấy đường tên của chỗ phình này lớn quá 15-20mm, phải làm thêm các sườn tăng
cường ngay.
6.7.5. Yêu cầu đối
với kết cấu nhịp bằng đá xây, bê tông, bê tông cốt thép
Các dạng hư hỏng thường gặp cần phải được
điều tra là: các vết nứt, sứt vỡ bê tông, bong vỡ lớp bê tông bảo hộ cốt thép,
rỗ bề mặt bê tông, hỏng lớp cách nước .v.v ..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung khi dầm bê tông cốt thép có vết nứt
nhìn thấy được bằng mắt thường đều có khả năng làm giảm năng lực chịu tải và
cần có các đánh giá lại khả năng chịu tải của kết cấu: ví dụ các vết nứt xiên
trong bụng dầm hay vết nứt dọc ở chỗ tiếp giáp bụng dầm với đáy bản mặt cầu.
Phải phân tích các vết nứt đã phát hiện được
để xác định ảnh hưởng của vết nứt đến năng lực chịu tải và tuổi thọ của kết cấu
có xét đến khuynh hướng phát triển của chúng.
6.8. Đo đạc, kiểm
tra trạng thái của mố, trụ, nền móng của cầu
6.8.1. Khi khảo sát
ở các mố trụ cầu cần chú ý phát hiện các khuyết tật theo đặc trưng của vật liệu
(tương tự như các khuyết tật của kết cấu nhịp), cũng như các khuyết tật và hư
hỏng sinh ra do đặc điểm kết cấu, cách thi công và sự làm việc của mố trụ cầu:
- Nứt và vỡ ở các chỗ gối tựa của kết cấu
nhịp;
- Mố trụ cầu không còn nguyên vẹn;
- Nứt do co ngót - nhiệt của các bộ phận có
thể tích lớn của mố trụ cầu;
- Bong lớp trát phủ, khuyết tật khi thực hiện
các mối nối giữa các khối kết cấu lắp ghép với kết cấu liền khối;
- Nứt trong các kết cấu làm từ cọc ống bê
tông cốt thép hay từ các khối BTCT lớn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hư hỏng kết cấu ở những chỗ mực nước
thay đổi, do các yếu tố khí hậu và tác động của nước;
- Các hư hỏng kết cấu do va đập của các
phương tiện giao thông đường thủy.
6.8.2. Để thu thập
tư liệu về tình trạng nền và móng của mố trụ cầu chủ yếu cần nghiên cứu các hồ
sơ kỹ thuật, khi tìm hiểu cần chú ý xem khi thi công có thực hiện đúng các
trình tự công nghệ phức tạp này không (hạ cọc bằng xói nước, đổ bê tông dưới
nước, v.v...).
Ngoài ra, các số liệu về hiện trạng nền và
móng còn có thể thu thập được trên cơ sở phân tích những biến dạng chung của mố
trụ từ độ lún và độ nghiêng của chúng, từ kích thước các khe hở ở các mối nối,
mạch bị biến dạng, từ chuyển vị của các gối di động, cũng như trên cơ sở các kết
quả đo vẽ dòng chảy của dòng sông.
6.8.3. Khi kiểm tra
các gối tựa bằng thép (kể cả các con lăn bê tông cốt thép), bằng thị sát bên
ngoài và bằng đo đạc, cần xem xét:
- Việc bố trí các gối di động khi xét đến ảnh
hưởng của nhiệt độ;
- Các chuyển vị tính toán do nhiệt gây ra của
kết cấu nhịp (chuyển vị thẳng và chuyển vị góc xoay);
- Hiện trạng các mặt lăn (trượt) của gối di
động;
- Tính đồng đều tựa đều lẫn nhau của tất cả
các chi tiết gối tựa và của các kết cấu trụ, kết cấu nhịp áp sát chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiện trạng các chi tiết hãm và chống xô
cũng như các lớp bọc bảo vệ.
6.8.4. Khi kiểm tra
các gối cầu có dùng vật liệu bằng cao su và polimer cần xem xét:
- Các chỉ tiêu kỹ thuật của gối đã ghi trong
hồ sơ cung cấp
- Mác cao su và thời hạn sử dụng của gối;
- Sự xuất hiện của các khuyết tật: các vết
nứt trong cao su, các biến dạng chứng tỏ liên kết giữa cao su với bản thép đã
bị phá hủy (cao su bị lồi ra ở tất cả các mặt, lồi ra ở riêng một mặt, lồi hoặc
rộp phân bố không hệ thống);
- Vị trí tiếp xúc giữa bề mặt gối với thớt
gối và bản kê gối của kết cấu nhịp;
- Việc bố trí gối tựa có xét đến yếu tố nhiệt
độ và bảo đảm được cho chuyển vị tính toán do nhiệt gây ra của kết cấu nhịp;
6.8.5. Khi thị sát
gối kiểu chậu làm bằng polime cần kiểm tra độ song song của bản dưới và bản
trên, sự định hướng đúng các chi tiết di động theo hướng chuyển vị, chất lượng
sơn phủ mặt ngoài và hiện trạng bản bọc và vỏ bảo vệ.
6.8.6. Khi kiểm tra
tất cả các dạng gối đều cần chú ý đến hiện trạng những kết cấu mố trụ và kết
cấu nhịp áp sát chúng để phát hiện những hư hỏng có liên quan đến các khuyết
tật và sự lắp đặt chưa đúng của các gối tựa (bê tông bị sứt và có vết nứt, khe
co dãn do nhiệt không phù hợp, v.v...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.1. Khi kiểm tra mặt cầu
cần xác định:
- Độ dốc dọc, ngang và sự biến đổi trị số của
chúng theo dọc và ngang cầu;
- Tình trạng lớp phủ và lớp chống thấm trong
phạm vi phần xe chạy;
- Các khuyết tật và hư hỏng trên mặt cầu: các
vết nứt, ổ gà, gồ ghề cục bộ (đặc biệt là ở gần các khe biến dạng); lề đường bộ
hành.
6.9.2. Cần phải đặc
biệt chú ý đến hiện trạng hệ thống thoát nước và lớp chống thấm. Chú ý kiểm tra
các độ dốc của lớp phủ phần xe chạy, cần đánh giá sự làm việc của hệ thống
thoát nước.
Chất lượng lớp chống thấm được đánh giá theo
hiện tượng nước có ngấm hay không ngấm qua. Khi cần, để kiểm tra hiện trạng lớp
chống thấm, phải bóc có chọn lọc vị trí đối với lớp phủ, lớp bảo vệ (lớp chống
mòn).
6.9.3. Khi thị sát
cấu tạo của khe co dãn (khe biến dạng), cần xét xem sự chuyển vị do nhiệt và do
hoạt tải gây ra.
- Tại các khe dạng kín và lấp đầy, cần kiểm
tra độ kín của khe, sự tồn tại và hiện trạng của tấm bù bằng kim loại, hiện
trạng của mát-tít lấp khe, của các bản đệm cao su hay khe hở của bê tông
Asphalt che phủ.
- Tại các khe dạng che phủ, cần xác định hiện
trạng của các chi tiết che phủ (của các bản, của các bản hình răng lược hoặc
bản tròn), của các chi tiết viền, nẹp và độ chắc chắn của liên kết, sự tồn tại
và hiện trạng của các rãnh thoát nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.5. Khi thị sát,
cần kiểm tra các hiện trạng của các thiết bị quan sát, các trang bị phòng chống
cháy, các chi tiết tiếp địa, và các thiết bị phục vụ khai thác khác.
6.9.6. Nếu trên cầu
có các đường dẫn khác (đường dây thông tin, đường cấp nhiệt, đường dẫn nước,
đường ống góp nước mưa, v.v...), cần kiểm tra độ chắc chắn của các liên kết này
với các chi tiết cầu, cũng như phát hiện xem các đường dẫn này có ảnh hưởng xấu
đến các điều kiện khai thác cầu hay không.
Trong kết cấu nhịp có mặt cắt hình hộp, cần
chú ý xem các lỗ thoát các chất lỏng khi xảy ra sự cố của các đường dẫn này
không, và xem xét tới điều kiện thông thoáng của các kết cấu hộp.
6.10. Khảo sát khu
vực gầm cầu và đường vào cầu
6.10.1. Khi kiểm tra
khu vực gầm cầu bằng thị sát, đo đạc, lập bản vẽ và hỏi cán bộ nhân viên cơ
quan khai thác cầu, cần xác định:
a) Đối với tất cả các loại cầu:
- Ảnh hưởng của công trình đến môi trường
xung quanh (ngập do nước dềnh, đất canh tác bị biến thành đầm lầy và ùn tắc,
việc hình thành những chỗ sạt lở trượt và thành vực, v.v...).
b) Đối với cầu lớn và cầu trung cần xét thêm:
- Tình trạng lòng sông dưới cầu, các bãi bồi,
hai bờ, các công trình gia cố bờ và điều chỉnh dòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự hình thành các nhánh sông mới và các đảo
mới (so với khi thiết kế hay các lần kiểm tra trước).
- Những vật liệu dư khi thi công công trình
và các loại vật liệu khác làm cho lòng sông bị thu hẹp lại;
- Sự xói lở của lòng sông tại các vị trí gần
các trụ mố.
c) Đối với cầu nhỏ cần xét thêm:
- Tình trạng lòng sông ở dưới cầu, ở thượng
lưu, ở hạ lưu và việc gia cố chúng;
- Hiện tượng tắc và lắng đọng cát, phù sa ở
khoảng thông thủy của cầu.
d) Đối với cầu vượt đường cần xét thêm:
- Tình trạng và độ bằng phẳng mặt đường chui
dưới cầu cũng như tình trạng các kết cấu dải phân cách trên đường;
- So sánh khổ giới hạn thực tế của đường chui
dưới cầu với khổ giới hạn yêu cầu và so sánh việc đặt các biển tín hiệu đường
bộ với các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính chất bất lợi đối với cầu do hậu quả
hoạt động của các cơ quan, xí nghiệp bố trí trong các tòa nhà dưới gầm cầu cạn
(ví dụ như, tác động rung và va đập, việc tạo ra các môi trường xâm thực, môi
trường có độ ẩm không khí cao, v.v...).
6.10.2. Khi thị sát
các đường vào cầu thường phải xác định: hiện trạng nền đắp, lề đường, mép bảo
hộ, ta-luy và việc gia cường ta luy, phát hiện sự xói lở nền đường và hiện
tượng nước ngấm qua nền, hiện trạng và độ bằng phẳng của mặt đường (đặc biệt là
những chỗ tiếp giáp với cầu); tính hiệu quả của các bản quá độ; sự tồn tại của
cọc bảo hiểm, của lan can (tường bảo hộ), tường (kè) chắn đất, của dốc bậc
thang, các biển báo, sơn vạch đường; v.v...
7 Xác định khả năng
chịu tải của các nhịp cầu bê tông cốt thép
7.1. Nguyên tắc xác
định khả năng chịu tải các cấu kiện có xét hư hỏng
7.1.1. Phương pháp
xác định khả năng chịu tải trong phần này áp dụng chủ yếu cho các dầm nhịp giản
đơn, dầm liên tục và các loại dầm khác của nhịp cầu bê tông cốt thép thường và
bê tông cốt thép dự ứng lực. Quy tắc tính toán nêu ra ở đây có thể được sử dụng
đối với những loại kết cấu nhịp khác (vòm có sườn, vòm cuốn,...).
7.1.2. Ứng lực giới
hạn trong mặt cắt tính toán của các cấu kiện chịu lực theo các điều kiện đạt
tới trạng thái giới hạn khi biết rõ bố trí cốt thép được xác định theo chỉ dẫn
của TCVN 11823:2017 có xét đến các đặc điểm hư hỏng làm giảm khả năng chịu lực
(các vết nứt, độ cong, mức độ rỉ mòn thanh cốt thép, mức độ làm giảm diện tích
vùng nén của bê tông). Các hư hỏng được tính đến bằng cách đo thực tế mặt cắt
hoặc đưa vào các hệ số chiết giảm tùy theo kết quả khảo sát cầu thực tế.
7.1.3. Mặt cắt kết
cấu để kiểm toán theo trạng thái giới hạn cường độ được xét chọn ở những chỗ có
ứng lực lớn nhất trên nhịp cầu, chỗ có các hư hỏng nguy hiểm làm giảm ứng lực
giới hạn. Cũng cần xét những mặt cắt mà có sự thay đổi đáng kể kích thước của
chúng.
Khi tính toán dầm chính nhịp giản đơn cần xét
mặt cắt giữa nhịp, còn trong dầm có chiều cao thay đổi - cần xét thêm mặt cắt
gối và mặt cắt một phần tư nhịp cầu, có tính đến đặc trưng phân bố cốt thép và
sự thay đổi kích thước của bụng dầm.
Khi tính toán dầm liên tục cần xét điểm giữa
của nhịp trung gian và mặt cắt dầm bên trên các gối trung gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bản mặt cầu BTCT cần kiểm tra ở giữa
nhịp bản và các mặt cắt gối theo từng phương tính toán của bản.
Trong nhịp vòm cần kiểm tra mặt cắt vòm ở
những chỗ có ứng lực lớn nhất, ở các cột và ở dầm hay bản trên vòm có tính đến
đặc tính làm việc của nó (sự làm việc chung với các bộ phận của vòm hoặc hình
thức kết nối khác với vòm).
7.1.4. Tải trọng do
trọng lượng bản thân của các cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép được tính
toán có tính đến các dữ liệu về khối lượng riêng của bê tông và bê tông cốt
thép kg/cm3 (Bảng 2).
Bảng 2 - Khối
lượng riêng bê tông
Vật liệu
Khối lượng
riêng (kg/m3)
Bê
tông f’c≤35MPa
2320
Bê
tông 35< f’c≤105MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: f’c là cường độ chịu nén quy định
của bê tông (MPa)
7.1.5. Sơ đồ và
thông số của tải trọng động thẳng đứng di động cũng như qui tắc đặt chúng, hệ
số làn và hệ số xung kích được lấy theo TCVN 11823:2017.
7.1.6. Cường độ đưa
vào tính toán của các cốt thép thanh và cốt thép cường độ cao khi kéo và khi
nén lấy theo TCVN 11823:2017 đối với trạng thái giới hạn cường độ và trạng thái
giới hạn sử dụng. Nếu như đối với cốt thép thanh ở thời điểm xây dựng có giới
hạn chảy tối thiểu nhỏ hơn so với theo TCVN 11823:2017, cường độ chịu kéo của
cốt thép này được xác định đối với trạng thái giới hạn của trạng thái giới hạn
cường độ và trạng thái giới hạn sử dụng theo công thức:
fa
= fsn/γs (2)
Trong đó:
fsn - cường độ tiêu chuẩn của cốt
thép;
γs - hệ số triết giảm của cốt
thép,
+ Lấy bằng 1,16 đối với trạng thái giới hạn
cường độ ; đối với loại cốt thép tương đương loại AI, AII, AIII (khi đường kính
6 - 8 mm);
+ Láy bằng 1,13 đối với loại tương đương cốt
thép loại AIII (khi đường kính 10-40 mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Lấy bằng 1,0 đối với trạng thái sử dụng.
7.1.7. Trị số cường
độ tiêu chuẩn fsn của cốt thép thanh, của thép sợi cường độ cao và
cốt thép cáp nhận giá trị đảm bảo nhỏ nhất (với độ tin cậy 0,95) của giới hạn
chảy (vật lý hoặc qui ước bằng giá trị ứng suất tương ứng với độ dãn dài dư
tương đối là 0,2%)
Giá trị đảm bảo nhỏ nhất của giới hạn chảy đã
nêu ở trên được xác định theo tiêu chuẩn đưa ra trong tài liệu kỹ thuật, trong
trường hợp không có tài liệu này thì lấy theo tiêu chuẩn tương ứng với năm
thiết kế cầu. Cốt thép tương đương loại All có thể lấy thiên về an toàn trị số
giới hạn chảy nhỏ nhất fsn = 274 MPa.
7.1.8. Số lượng, sự
phân bố và loại cốt thép trong các bộ phận chịu tải xác định theo tài liệu kỹ
thuật lưu trữ được. Nếu tài liệu thiếu, thì dựa trên thông số hình học của nhịp
cầu xác định thuộc tính của nó thuộc thiết kế mẫu này hoặc thiết kế mẫu khác.
Nếu như một số thông số hình học của nhịp cầu tương ứng với một vài mẫu thiết
kế hoặc một vài phương án bố trí cốt thép trong cùng một thiết kế mẫu, cần thăm
dò cốt thép hoặc xác định các dữ liệu cần thiết bằng phương pháp siêu âm hoặc
đục lớp bê tông bảo hộ để có cơ sở ước đoán.
7.1.9. Cấp bê tông
có thể xác định theo tài liệu kỹ thuật lưu trữ; nếu tài liệu thiếu thì theo
thiết kế mẫu tương ứng hoặc tiêu chuẩn tương ứng với năm thiết kế. Trong trường
hợp thiếu dữ liệu thiết kế và các dữ liệu khác về bê tông thì độ bền tính toán
của nó xác định dựa trên cơ sở nghiên cứu các tính chất độ bền theo phương pháp
không phá hủy theo tiêu chuẩn có hiệu lực tại thời điểm khảo sát.
7.1.10. Đặc trưng
tính toán vật liệu bê tông và cốt thép và những quy tắc tính toán cơ bản lấy
theo TCVN 11823:2017 có xét đến các mức độ chiết giảm tùy theo hư hỏng thực tế.
Danh sách một số hư hỏng cơ bản được nêu
trong Bảng 3. Trong bảng đưa ra đặc trưng ảnh hưởng của hư hỏng đến cấu kiện để
tham khảo đưa vào phương pháp tính toán. Hư hỏng của các cấu kiện được tính đến
bằng cách đo trực tiếp kích thước của nó hoặc với sự trợ giúp bằng cách đưa các
hệ số vào trong công thức tính toán.
Bảng 3 - Một
số hư hỏng cơ bản
Số TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
ảnh hưởng đến cấu kiện
Phương pháp
tính đến hư hỏng
1.
Ăn mòn cốt thép chịu lực trong vùng kéo
căng (độ sâu hư hỏng ∆> 0,025d)
Làm yếu mặt cắt cốt thép kéo căng, làm giảm
khả năng chịu tải của dầm về chịu uốn và độ cứng.
Tính đến kích thước thực tế của diện tích
thép theo kết quả đo.
2.
Đứt các thanh cốt thép chịu lực riêng rẽ
hoặc các sợi trong bó ở vùng chịu kéo.
Làm yếu mặt cắt cốt thép kéo căng, làm giảm
khả năng chịu tải của dầm về chịu uốn và độ cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Cong vênh (gấp gãy) cốt thép chịu lực trong
vùng kéo.
Làm yếu mặt cắt cốt thép kéo căng, làm giảm
khả năng chịu tải của dầm về chịu uốn và độ cứng.
Tính đến kích thước thực tế của diện tích
thép theo kết quả đo.
4.
Ăn mòn cốt thép đai và thanh uốn cong hoặc
chỗ gián đoạn của chúng.
Giảm khả năng chịu tải của dầm trước tác
động của lực cắt.
Tính đến kích thước thực tế của diện tích
thép theo kết quả đo.
5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính đến kích thước thực tế mặt cắt theo
kết quả đo.
- Rỗ, vỡ
Làm yếu mặt cắt vùng chịu nén.
- Sự tơi xốp hóa bê tông
Làm giảm độ bền của bê tông vùng chịu nén.
Tính đến độ bền thực tế
- Các vết nứt dọc (dọc theo hướng lực tác
dụng)
Làm phá hủy vùng nén của bê tông (toàn phần
hoặc một phần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Hư hỏng bê tông ở vùng ứng suất chính của
dầm (mặt cắt ở trụ): rỗ, vỡ
Làm giảm độ bền của dầm bởi giảm tiết diện
mặt cắt, giảm độ bền.
Tính đến kích thước thực tế của mặt cắt
bằng cách thực tế.
Sự tơi xốp hóa bê tông
Tính đến độ bền thực tế
7.
Các khe nứt xuyên dọc ở phần giữa của dầm
trong vùng chịu kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính đến sự phân bố thực tế theo kết quả
thực nghiệm.
Vết nứt lớn hơn 0,3 đến 0,5 mm
Lớn
Giảm độ bền của mặt cắt dầm xuống 5 %
Vết nứt 1 mm - kết quả của sự mất liên kết
giữa cốt thép và bê tông
Rất lớn
Giảm 20%
Vết nứt lớn hơn 1 mm - hậu quả của sự
chảy cốt thép.
Phá hủy dầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.
Các vết nứt theo viền ngoài của sườn dầm
với bản mặt
Giảm độ cứng và độ bền.
Tính đến sự phân bố ứng lực thực tế giữa
các dầm theo kết quả thử nghiệm
9.
Phá hủy liên kết của dầm lắp ghép chỗ hàn
nối tường bán phân cách
Cắt đứt (thiếu) các tấm đệm hàn ở những chỗ
riêng;
Phá hủy điểm neo của các chi tiết nối vào:
Vết nứt xiên ở các tường bán phân cách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính đến sự phân bố ứng lực thực tế giữa
các dầm theo kết quả thử nghiệm
10.
Phá hủy kết nối các dầm bằng tường phân
cách nguyên khối (mối nối bê tông cốt thép):
Các vết nứt dọc và xiên trên toàn bộ chiều
cao tường phân cách:
Các hư hỏng cốt thép chủ (rỉ, đứt, uốn);
Hư hỏng bê tông (vỡ, nứt ra)
Phá hủy sơ đồ làm việc không gian của nhịp
dầm và phân bố ứng lực ngang
Tính đến sự phân bố ứng lực thực tế giữa
các dầm theo kết quả thử nghiệm
11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lỗ thủng
Giảm khả năng chịu lực của bản mặt:
Tại chỗ
Tính đến diện tích thực tế của mặt cắt.
Nứt bê tông (mạng dày đặc) hoặc kiềm hóa bê
tông
Chung
Tính đến độ bền thực tế của bê tông.
Vỡ bê tông ở mép dưới bản mặt
Ở các panel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn cốt thép chịu lực hoặc hư hỏng cơ
học
Chung
Tính đến diện tích thực tế của cốt thép.
Sập phần cánh của bản mặt.
Ở panel bị sập
Loại bỏ sự làm việc của các bản này
12.
Treo dầm trên gối cầu trường hợp đơn lẻ
hoặc nhóm
Thay đổi sự phân bố ứng lực giữa các dầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.
Các vết nứt ở vùng neo của cốt thép dự ứng
lực của dầm
Mất mát dự ứng lực trong cốt thép, có thể
thay đổi phân bố ứng lực giữa các dầm
Tính đến khi xác định độ nứt theo kết quả
thử nghiệm
14.
Các vết nứt thẳng đứng bởi tĩnh tải trên
sườn của dầm dự ứng lực ở đoạn chịu kéo:
Không tính đến
- Vết li ti đơn lẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm độ cứng (độ vồng xây dựng).
Tính đến sự phân bố thực tế của ứng lực
theo kết quả thử nghiệm
15.
Các vết nứt dọc dọc theo cốt thép dự ứng
lực của dầm với các dấu hiệu bị ăn mòn: đơn lẻ và đứt quãng, liên tục
Có thể làm yếu mặt cắt cốt thép chịu lực
Tính đến tiết diện thực tế của cốt thép.
16.
Các vết nứt ở vùng trụ của nhịp dầm liên
tục (theo quy luật, ở phần trên với đầu ra đến bản mặt)
Thay đổi trạng thái ứng suất vì lún trụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.
Bề mặt không bằng phẳng, hư hỏng bề mặt.
Tăng tác động động lực học của hoạt tải lên
cấu kiện chịu lực.
Tính đến việc tăng hệ số xung kích
18.
Lún đầu cầu, phá hủy khe co giãn
Tăng tác động động lực học của hoạt tải lên
cấu kiện chịu lực.
Tính đến việc tăng hệ số xung kích
7.1.11. Mức độ hư
hỏng cốt thép do ăn mòn được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi độ mở rộng khe nứt nhỏ hơn 0,5 mm thì
bằng phương pháp gián tiếp theo đồ thị với phép ngoại suy trong trường hợp cần
thiết, trong đó thời điểm hình thành khe nứt lấy theo năm xây dựng cầu.
7.1.12. Trong các
cầu toàn khối, đối với mô men uốn giới hạn trong mặt cắt tính toán của các cấu
kiện như bản mặt, dầm ngang và dầm dọc đưa vào hệ số tăng của các điều kiện làm
việc có xét đến hiệu ứng vòm), giá trị cụ thể như sau:
- Đối với bản mặt phần xe chạy với tỷ lệ a/b
lớn hơn hoặc bằng 2/3, nhưng nhỏ hơn 3/2, lấy 1,25.
- Cũng như trên khi tỷ lệ cạnh ngắn trên phần
dài a/b nhỏ hơn 2/3, lấy 1,10.
- Đối với nhịp trung bình của các dầm phụ
ngang và dọc nhiều nhịp, lấy 1,20.
- Đối với các dầm ngang một nhịp và các nhịp
biên của các dầm phụ ngang và dọc nhiều nhịp lấy 1,10.
7.2. Xác định nội
lực do hoạt tải gây ra trong kết cấu nhịp cầu
7.2.1. Mô men M và lực cắt
V do hoạt tải gây ra trong mặt cắt tính toán của các bộ phận kết cấu (dầm) xác
định theo đường ảnh hưởng nội lực tương ứng hoặc tính toán có xét đến sự làm
việc không gian, ứng lực trong các dầm chính được phép xác định bằng tích của
lực tìm được từ tính toán theo sơ đồ phẳng nhân với hệ số phân bố ngang tương
ứng thu được từ tính toán theo sơ đồ không gian hoặc đo đạc được theo kết quả
thử nghiệm trên cầu.
7.2.2. Tính toán
nội lực và khả năng chịu tải của bản mặt cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với cầu lắp ghép có mối nối ở bản hay dầm
ngang có hư hỏng, cần phải tùy theo thực trạng và mức độ hư hỏng mà đề ra các
sơ đồ, giả thiết khác nhau để tính nội lực khi chịu lực cục bộ, ví dụ như thành
bản hẫng, bản nối chốt có hai cạnh ngàm,...
Khi tính toán sơ bộ thấy không bảo đảm an
toàn, nhất thiết phải thử nghiệm để đo ứng suất và chuyển vị dưới tác động của
hoạt tải, để có căn cứ kết luận về khả năng chịu lực thực tế của bản.
Với cầu bản lắp ghép có mối nối kiểu chốt,
khi kiểm tra phát hiện hư hỏng ở liên kết chốt, ngoài việc tính nội lực theo sơ
đồ bản nối chốt, còn phải tính theo sơ đồ các nhóm bản nối chốt làm việc độc
lập với nhau.
Nếu kết quả tính toán nội lực và kết quả tính
duyệt mặt cắt cho thấy bản không đủ khả năng chịu lực thì nhất thiết phải thử
tải và đo đạc cụ thể để có kết luận chính xác hơn.
Với mỗi sơ đồ tĩnh học của bản, có thể dùng các
phương pháp cơ học kết cấu để xác định nội lực và ứng suất trong bản theo Tiêu
chuẩn TCVN 11823:2017:
- Phương pháp phân tích đàn hồi gần đúng;
- Phương pháp chính xác;
- Phương pháp thiết kế bản bê tông theo kinh
nghiệm.
8 Xác định khả năng
chịu tải của kết cấu nhịp cầu thép liên hợp bản bê tông cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Cầu thép liên
hợp bê tông cốt thép (sau này quy ước gọi tắt là “cầu thép liên hợp”) là các
nhịp cầu với các cấu kiện thép và bê tông làm việc chung cùng trong một kết cấu
thống nhất.
8.1.2. Khi xác định
khả năng chịu tải của nhịp cầu thép liên hợp cần tính đến các đặc điểm riêng
của loại kết cấu này, bao gồm:
- Sự làm việc chung về mặt tĩnh học của các
bộ phận kết cấu được làm từ những vật liệu khác nhau (thép, bê tông cốt thép),
điều này phụ thuộc vào trạng thái của các bộ phận và phụ thuộc vào các chi tiết
liên kết (các neo liên hợp) có mức độ khác nhau về đảm bảo cho sự tương tác lực
giữa các phần thép và phần BTCT;
- Đặc trưng nhiều giai đoạn của sự làm việc
tĩnh học cùng với trình tự xây lắp tuần tự các thành phần khác nhau trong quá
trình xây dựng và cùng với việc mặt cắt bị thu hẹp do loại bỏ một phần của
chúng - có thể là do ăn mòn cơ học và gỉ sét trong quá trình khai thác.
Cần lưu ý rằng các nhịp cầu thép liên hợp bê
tông được thi công theo nhiều thiết kế của các tổ chức Tư vấn khác nhau với
chất lượng rất khác nhau qua nhiều thời kỳ, đặc biệt là các cầu trên các tuyến
đường địa phương.
8.1.3. Việc đánh giá
khả năng chịu tải của dầm chính của nhịp cầu thép liên hợp bê tông phải được
tiến hành với việc sử dụng các qui định của TCVN 11823:2017 và hướng dẫn của
Tiêu chuẩn này.
Độ bền tính toán của bê tông của bản mặt cầu
BTCT khi đánh giá khả năng chịu tải lấy theo TCVN 11823:2017 phù hợp với cấp bê
tông thực tế theo độ bền chịu nén ở thời điểm khảo sát. Các đặc trưng vật liệu
này được xác định theo chất lượng bê tông thực tế bằng việc sử dụng các tài
liệu kỹ thuật và việc ứng dụng phương pháp kiểm tra không phá hủy hoặc thí
nghiệm phá hủy mẫu.
8.1.4. Cường độ của
các thanh cốt thép lấy theo TCVN 11823:2017. Nếu ở thời điểm xây dựng cầu mức
độ hư hỏng nhỏ nhất của giới hạn chảy của cốt thép thanh theo Tiêu chuẩn thiết
kế đã sử dụng thấp hơn so với TCVN 11823:2017, cường độ dùng trong tính toán
của cốt thép đó khi chịu kéo phải được xác định theo thí nghiệm thực tế hoặc
suy đoán từ những cầu có đặc điểm tương tự.
8.1.5. Cường độ tính
toán của thép cán đối với các dạng trạng thái ứng suất khác nhau sẽ được lấy
phù hợp với TCVN 11823:2017. Trong đó giá trị giới hạn chảy fy và
giới hạn phá hủy fu được lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với thép liệt kê trong giấy chứng nhận
hoặc thu được khi thử nghiệm, giá trị giới hạn chảy và giới hạn phá hủy thấp
hơn so với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia hay điều kiện kỹ thuật của thép
có hiệu lực tại thời điểm xây dựng đã nêu- lấy theo giá trị nhỏ nhất của giới
hạn chảy được nêu ra trong giấy chứng nhận hay thu được khi thử nghiệm.
8.1.6. Khi cần xét
đến một cách chính xác hơn tính chất cơ học thực tế (cao hơn) của thép trong
khuôn khổ đánh giá khả năng chịu tải, được phép xác định độ bền tính toán vật
liệu theo các giá trị fy và fu, các giá trị này được xác
định theo kết quả xử lý thống kê dữ liệu thử nghiệm tối thiểu 01 tổ mẫu.
8.1.7. Độ bền của
các chỗ hàn và chỗ nối, các phương pháp tính toán đưa vào tính toán biến dạng
dẻo lấy theo yêu cầu tương ứng của TCVN 11823:2017.
8.1.8. Tải trọng do
trọng lượng bản bê tông cốt thép và mặt đường được đưa vào tính toán có xét đến
trình tự xây dựng thực tế của công trình (tức là làm việc theo từng giai đoạn),
hiệu quả công tác điều chỉnh ứng lực và sửa chữa (nếu có) nghĩa là cần phải
được thiết lập trên kết quả phân tích tài liệu thiết kế, thi công và khai thác.
8.1.9. Tác động của
từ biến và co ngót của bê tông cũng như ảnh hưởng của tác động nhiệt độ không
đồng đều không tính đến khi tính toán kiểm tra dầm chính với sự mất liên kết
hoàn toàn với bản bê tông cốt thép ở đoạn từ các đầu tự do đến chỗ ô trống dưới
chỗ tựa và bản trong trạng thái làm việc được.
8.1.10. Trong tính
toán dầm chính trên cơ sở dữ liệu khảo sát và thử nghiệm cần xét đến tất cả các
hư hỏng phát hiện được mà có ảnh hưởng đến khả năng chịu tải. Trong trường hợp
hai dầm chính của nhịp cầu có những hư hỏng khác nhau lớn, mỗi dầm sẽ được tính
riêng, còn khi khác biệt không đáng kể có thể sử dụng mẫu tính toán qui ước
trong đó bao gồm hư hỏng của mỗi dầm.
8.1.11. Trong bảng 4
nêu ra một số hư hỏng điển hình của bản BTCT và neo liên kết bản BTCT với kết
cấu thép, phương pháp xét đến hư hỏng khi thực hiện tính toán khả năng chịu
tải, và tính chất ảnh hưởng của hư hỏng đến sự làm việc của các thành phần (kết
cấu). Mức độ ước lượng để đánh giá sự giảm khả năng chịu tải nêu ra trong Bảng
4 chỉ để tham khảo và không thể sử dụng trong kết quả khảo sát thay cho tính toán
khả năng chịu tải.
Bảng 4 - Một
số hư hỏng điển hình của phần bản bê tông cốt thép
Dạng hư
hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
tính đến khi đánh giá khả năng chịu tải
1. Mất liên kết giữa bản bê tông cốt thép
với các dầm chính
1.1. Các vết nứt ở bản gần các góc “cửa sổ”
dưới chỗ tựa, theo quy luật là các vết nứt xiên trên mặt. Khi số lượng không
lớn hơn 1 đối với mỗi cạnh ngang của “cửa sổ”
Tính nguy hiểm của việc phát triển tiếp sự
mất liên kết
1.2. Tương tự mục 1.1. khi số lượng vết nứt
lớn hơn 2 đối với mỗi cạnh ngang của “cửa sổ”
Làm giảm khả năng chịu lực của các dầm chủ
tại các đoạn mất liên kết giữa bản với các dầm, dẫn đến sự giảm khả năng chịu
tải đến 30%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Phá hủy nhìn thấy được (vỡ), xốp hóa
hoặc không lấp đầy bê tông khi bê tông hóa tại vị trí “khe hở” dưới vị trí kê
1.4. Thiếu hoặc phá hủy chỗ đỡ giữa các bản
lắp ghép với cánh trên của dầm chủ trong khoảng giữa “khe hở” - khi xuất hiện
những hư hỏng đã nói ở không nhiều hơn 2 bản trên nửa nhịp, phân bố liên tiếp
(hoặc là ở đoạn toàn khối và ở bản lắp ghép lân cận), hoặc là không nhiều hơn
3 bản trong khoảng nửa dầm được phân cách bằng các bản với các liên kết được
giữ nguyên
1.5. Tương tự các mục 1.2 -1.4. khi xuất
hiện các hư hỏng ở hầu hết các dầm trên nửa nhịp
Giảm sức chịu tải, dẫn đến sự giảm khả năng
chịu tải hơn 30% "phản ứng dây chuyền" của sự phát triển việc mất
liên kết mỗi khi có tải trọng nặng đi qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mất các mối nối ngang của bản lắp ghép
2.1. Phá hủy bê tông lấp “chốt” của các mối
nối ngang hoặc bê tông hóa các mối nối ngang với mối hàn các đầu thép chờ khi
Ka>0.5. khi số lượng các hư hỏng mối nối không lớn hơn 3
trên nửa nhịp
Giảm khả năng chịu tải xuống tới 5 - 10 %
Khi tính toán mô hình hóa đưa vào các đoạn
mô hình hóa bản với sự giảm độ cứng trục
2.2. Như trên, khi 0,1 ≤ Ka
≤ 0,5
Giảm khả năng chịu tải tới 20-30%, tính
nguy hiểm “phản ứng dây chuyền” của sự phát triển tiếp về mất liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Lỏng ốc kẹp chỗ tựa với dầm
3.1. Các thanh giằng yếu hoặc không có bu
lông cường độ cao để kẹp các chi tiết thép của chỗ tựa với cánh trên của dầm
Như trên
4. Các hư hỏng và hỏng hóc đầu cuối của các
đoạn toàn khối
4.1. Các vết nứt với độ mở tới 0,2mm ở phần
bê tông của đoạn nguyên khối, ở các mối nối với dầm của khe co giãn và các
bản lắp ghép cạnh nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Không có bê tông hoặc phá hủy phần lớn
phần bê tông nguyên khối, phân cách hoàn toàn nó khỏi dầm của khe co giãn và
khỏi các bản lắp ghép lân cận
Giảm khả năng chịu tải tới 5-10%, tính nguy
hiểm “phản ứng dây chuyền” của sự phát triển tiếp về mất liên kết
Khi tính toán mô hình hóa đưa vào các đoạn
mô hình hóa bản với sự giảm độ cứng trục, loại bỏ sự làm việc của các bộ phận
mô hình hóa các điểm tựa cuối
5. Các hư hại và hư hỏng chung
5.1. Nhiều vết nứt với độ mở tới 0,2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Các vùng đơn lẻ bị kiềm hóa và các vết
cháy trên bề mặt;
5.4. Các vết nứt riêng rẽ với độ mở hơn 0,2
mm , trong đó có các vết nứt xuyên dọc, và cả các vết nứt ngang với hướng hỗn
loạn
Giảm tuổi thọ và khả năng chịu lực của bản
dẫn đến giảm khả năng chịu tải tới 10%
Khi tính toán mô hình hóa đưa vào các đoạn
mô hình hóa bản với sự giảm độ cứng trục
5.5. Phá hủy đáng kể lớp bảo vệ và ăn mòn
cốt thép tới 10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Hư hỏng lớn phần bê tông và các chỗ
riêng lẻ bị kiềm hóa
5.7. Giảm độ bền bê tông tới 20% khi so
sánh với thiết kế, nhiều vết nứt rộng hơn 0,3 mm, ăn mòn cốt thép với sự mất
mát mặt cắt hơn 10%, hư hại đáng kể phần bê tông bởi kiềm hóa cùng với sự giảm
lớp bảo vệ
Giảm sức chịu tải của bản như khi làm việc
với tải trọng cục bộ, cũng như khi uốn của kết cấu thép liên hợp bê tông, do
vậy dẫn đến giảm khả năng chịu tải tương ứng tới 30 và 20%
8.1.12. Các hư hỏng
và hư hại liên quan đến việc giảm độ bền chung hay làm hở các mối nối ngang của
bản BTCT lắp ghép sẽ được đánh giá định lượng bằng giá trị sau:
Ka
= Eb.fxAb.f/Eb.txAb.t (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eb,f và Eb,t- tương
ứng là mô đun đàn hồi thực tế (với tính toán độ bền thực tế) và lý thuyết (theo
cấp bê tông thiết kế) của bê tông;
Ab,f và Ab,t - tương
ứng là diện tích mặt cắt ngang của bản thực tế và lý thuyết (thiết kế).
Khi đánh giá độ bền thực tế của bản BTCT nói
chung, hệ số Ka là hệ số giảm độ cứng dọc theo trục của bản. Đối với
chỗ nối theo phương ngang hệ số này tương ứng với phần mặt cắt ngang của bản,
thực sự nhận ứng lực theo phương dọc chỗ mối nối. Tương tự như vậy hệ số Ka
sử dụng để đánh giá điều kiện truyền ứng lực trong mối nối với sự chênh cao của
các bản lân cận nhau, ở đây trong bản chất của đại lượng có thể lấy bằng tỉ lệ
của phần chung của các hình chiếu đứng của mặt cắt ngang của các bản BTCT cạnh
nhau so với diện tích mặt cắt lý thuyết của bản.
8.1.12. Bảng 5 mô tả
một số hư hỏng điển hình của kết cấu thép, đặc tính ảnh hưởng của chúng đến sự
làm việc của nhịp cầu và khả năng chịu tải của nó, các phương pháp tính đến các
hư hỏng và suy thoái của kết cấu cũ trong các tính toán kiểm tra.
Bảng 5- Một
số hư hỏng điển hình của phần kết cấu kim loại
Dạng hỏng
hóc (hư hại)
Tính chất
ảnh hưởng tới sự làm việc của kết cấu (các bộ phận)
Phương pháp
tính đến khi đánh giá khả năng chịu tải
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Ăn mòn cánh, tường của các dầm chính,
các bộ phận và bản nối liên quan đến sự giảm chiều dày các bộ phận
Tính đến sự suy giảm mặt cắt khi tính toán
kiểm
2. Suy yếu hoặc hỏng hóc đinh tán, bu lông
cường độ cao, hư hỏng mối hàn
Tính đến sự suy giảm mặt cắt khi tính toán
kiểm
3. Các vết nứt mỏi ở các bộ phận hoặc các
mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Cong cục bộ của các bộ phận riêng rẽ của
liên kết, của sườn cứng (chủ yếu nảy sinh khi vận chuyển các cấu kiện và lắp
ráp)
Như trên
5. Cong cục bộ ở nhiều cấu kiện liên kết
Làm xấu đi điều kiện làm việc không gian.
Tích tụ ứng suất cục bộ ở các cánh
Tính toán hệ số phân bố ngang của hoạt tải
không tính đến sự làm việc của các liên kết, xét đến các bộ phận cong khi
tính toán kiểm tra
6. Biển dạng chung của các bộ phận riêng rẽ
của liên kết, cong cánh dưới và bản bụng dầm vì hư hại (xô va xe, tầu thuyền
hoặc cây trôi)
Như trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Phương pháp
tính toán khả năng chịu tải dầm liên hợp thép-BTCT
8.2.1. Xác định khả
năng chịu tải của các bản bê tông cốt thép theo TCVN 11823:2017, tương ứng với
ứng lực giới hạn có xét đến các hư hỏng.
8.2.2. Sự mô tả
chính xác các chi tiết cơ học của sự làm việc tĩnh học của nhịp cầu thép liên
hợp bê tông có xét sự xuống cấp của bản bê tông cốt thép và sự giảm yếu liên
kết neo giữa bản BTCT và dầm thép trong mô hình tính toán là rất khó khăn. Do
đó nên sử dụng mô hình tính toán gần đúng của sự làm việc của liên kết, nhằm
đánh giá thực tế sự làm việc của kết cấu có tính đến số liệu khảo sát và thử
nghiệm với mức dự phòng khá cao sao cho thiên về an toàn.
8.2.3. Cường độ bê
tông thực tế của bản BTCT lấy theo thí nghiệm thực tế.
8.2.4. Các tính toán
kiểm tra còn lại của kết cấu thép (theo độ bền trong trạng thái ứng suất phức
tạp, theo sự ổn định chung và cục bộ) cần được thực hiện theo các ứng lực được
xác định phù hợp với các cấp tải trọng được xét, tương ứng với điều kiện độ bền
theo ứng suất thông thường.
8.2.5. Khi đánh giá
khả năng chịu tải trong các trường hợp cần tính đến độ cứng chịu xoắn của kết
cấu không gian dưới dạng 2 dầm chính liên kết với nhau bằng các liên kết ngang,
bằng bản mặt cầu bê tông cốt thép và các liên kết dọc ở dưới. Điều này thể hiện
ở sự phân bố đồng đều hơn giữa các dầm dưới tác dụng của hoạt tải phân bố lệch
tâm trong mặt cắt cầu so với phương pháp tính toán truyền thống theo quy tắc
“đòn bẫy” khi chỉ có 2 dầm chính. Không cần tính đến độ cứng xoắn khi không có
liên kết dọc phần dưới hay khi xảy ra biến dạng lớn một số lượng lớn các liên
kết chéo, ví dụ ảnh hưởng của dòng chảy trong lũ vượt quá định mức (các trường
hợp này được biết đến trong thực tế khai thác) và khi có hư hại lớn của các bản
mặt bê tông cốt thép và các liên kết của nó với dầm thép.
8.2.6. Để tính toán
sự phân bố theo phương ngang của hoạt tải có thể sử dụng các phương pháp khác
nhau. Có thể mô phỏng toàn bộ nhịp cầu dưới dạng mô hình không gian, cấu tạo từ
các phần tử thanh và phần tử dạng bản hoặc chỉ từ các phần tử thanh; trong
trường hợp chỉ xét mô hình từ các phần tử thanh thì các tường dầm và bản được
mô hình hóa bằng các khung tương đương hay bằng kết cấu giàn ảo.
Nên sử dụng các phần mềm thông dụng đủ tin
cậy trên cơ sở phương pháp phần tử hữu hạn để phân tích tĩnh học hệ thống không
gian. Có thể mô hình hóa hệ kết cấu không gian nhịp cầu như hệ thanh thành mỏng
có mặt cắt kín.
8.2.7. Trong phần
lớn các trường hợp đối với mục đích thực tế, khi xác định “hệ số phân bố ngang”
khi dùng phương pháp gần đúng (dựa trên việc phân tích kết quả của nhiều phương
pháp tính toán chính xác hơn). Công thức để xác định hệ số phân bố ngang trong
trường hợp 2 dầm chính biểu diễn dưới dạng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Θ nhỏ hơn hoặc bằng 1,
phụ thuộc vào các yếu tố xác định, vị trí của mặt cắt tính toán, chiều dài
nhịp;
ep - độ lệch tâm của
tải;
a - khoảng cách giữa các dầm chính.
Với độ chính xác cho phép, đối với mặt cắt ở
giữa nhịp từ 42m đến 84m có thể lấy 0 từ 0,5 đến 0,6 giống nhau với các mô men uốn
và độ võng và giảm theo sự tăng đại lượng nhịp. Đối với mô men uốn trong vùng
dầm liên tục trong các mặt cắt gần với trụ, đối với các lực ngang và các phản
lực ở trụ Θ = 0,9 - 1,0, tức là các đại lượng này sẽ được xác định theo quy tắc
đòn bẩy. Trong các khu vực mà có sự phá vỡ kết cấu của bản BTCT hay các liên
kết của nó với các dầm thép chính, ứng lực trong các dầm do tải hoạt tải cũng
được xác định theo quy tắc đòn bẩy, không cần tính đến sự làm việc không gian.
8.2.8. Bước đầu tiên
tiến hành tính toán kết cấu thép-bê tông liên hợp dạng dầm dưới tác động của
tĩnh tải và hoạt tải, sự co ngót và từ biến của bê tông, tác động nhiệt. Việc
xét đến các hư hỏng do ăn mòn của kết cấu thép (không đổi theo chiều dài và
theo khu vực) có thể thực hiện trong tính toán tĩnh học (bằng cách giảm độ dày
tính toán của các cấu kiện) và khi kiểm tra độ bền.
Trong các mô hình tính toán có thể xét đến
các hư hỏng thấy được của bản BTCT khi đánh giá định lượng không đổi theo chiều
dài (làm giảm độ bền, chiều dày tính toán hay độ rộng của bản), việc này được
thực hiện bằng cách đưa hệ số nói trên Ka ≤ 1 vào độ cứng dọc trục
của bản.
Bước thứ 2 của tính toán có thể mô hình hóa
sơ đồ tính toán bởi một trong những dầm thép liên hợp bê tông chính, trong đó
xét đến các hư hỏng cục bộ cũng như tổng thể của bản mặt bê tông cốt thép phần
xe chạy. Trong sơ đồ tính toán này có thể tái hiện các hư hỏng và phá vỡ kết
cấu khi khảo sát và thử nghiệm.
Nếu phát hiện vỡ mối nối ngang của bản BTCT,
trong sơ đồ tính toán có thể đưa vào các thành phần mà chiều dài của nó là
chiều rộng các mối nối, cùng với việc giảm độ cứng trục. Nếu như các vết nứt
phát hiện được đi qua mặt cắt của bản và chỉ bảo toàn sự truyền ứng lực trên
các dầm (bao gồm khu vực nách dầm), thì hệ số giảm Ka đối với các
vùng mối nối lấy là 0,5 - 0,7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi trường hợp hoạt tải tiến hành các
tính toán lặp lại và lấy các đại lượng ứng suất tính toán trong các cánh dầm
chính gây ra bởi thành phần tĩnh tải thứ 2 và hoạt tải, sau đó là ứng suất tổng
có tính đến các kết quả tính toán của bước 1. Sau khi so sánh ứng suất tổng với
sức kháng tính toán có thể đưa ra kết luận về việc phù hợp hay không phù hợp
của sức chịu tải của kết cấu thép liên hợp bê tông .
8.2.10. Cần phải kiểm
tra mặt cắt tính toán của dầm dưới tác động của ứng suất tiếp, sự tác động đồng
thời của ứng suất pháp và ứng suất tiếp, khi kiểm tra độ ổn định chung của các
dầm thép (trên các phần tác động của ứng suất nén trong các cánh dưới), ổn định
cục bộ của các bản bụng dầm thép và phần chìa của các vách chịu nén của cánh
dầm.
8.2.11. Cần kiểm tra
độ bền các dầm ngang giữa (khi có chúng), độ bền và độ ổn định của các thành
phần liên kết ngang và dọc cũng như các chỗ cố định nó.
8.2.12. Khả năng chịu
tải tính toán của nhịp cầu không có hư hỏng được xác định chỉ theo khả năng
chịu tải của các dầm chính, có mặt cắt với các điểm yếu ở chỗ thi công mối nối,
nhưng không tính đến khả năng chịu tải của các bộ phận dầm ngang, các liên kết
ngang và dọc, các thành phần nối giữa bản bê tông cốt thép phần xe chạy và dầm
thép.
9 Xác định khả năng
chịu tải của kết cấu nhịp cầu thép
9.1. Tính toán khả
năng chịu tải của các bộ phận của nhịp cầu thép thực hiện theo TCVN 11823:2017
có tính đến trạng thái thực tế theo số liệu khảo sát công trình. Tất cả đặc
trưng tính toán vật liệu cần lấy theo thực tế khảo sát và các tài liệu tiêu
chuẩn hiện hành. Các quy tắc tính toán chung về khả năng chịu tải được đưa ra
trong đề Điều 1.
9.2. Khi xác định
khả năng chịu tải của nhịp cầu thép trong trường hợp chung, cần kiểm toán có
xét đến trạng thái thực tế của kết cấu tại các mặt cắt của dầm chính ở giữa
nhịp cầu, các mặt cắt của dầm chính trên các gối đối với kết cấu dầm công-xôn
hay kết cấu liên tục, và cả ở những nơi thay đổi mặt cắt dầm gần gối. Tính toán
bản bê tông cốt thép phần xe chạy được thực hiện dưới tác động của tải trọng
cục bộ theo chỉ dẫn của TCVN 11823:2017.
Khả năng chịu tải của nhịp cầu dạng giàn thép
xác định theo các thanh biên giàn và thanh chéo chịu lực lớn nhất và theo các
bộ phận bị hư hỏng. Kiểm tra đồng thời bằng tính toán khả năng chịu tải của các
liên kết bu lông, kết hàn và đinh tán tại những chỗ đó.
Trong các bộ phận chịu tải bị hư hại cần xét
đến những hư hỏng, giảm yếu hiện có của mặt cắt hay độ võng không cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số hư hỏng điển hình làm giảm khả năng
chịu tải của các bộ phận của nhịp cầu thép có thể tham khảo trong bảng 6.
Bảng 6 - Một
số hư hỏng điển hình của kết cấu nhịp cầu thép
STT
Dạng hư
hỏng
Tính chất
ảnh hưởng đến sự làm việc của kết cấu
Phương pháp
tính đến khi xác định khả năng chịu tải
Phương pháp
đánh giá mức độ hư hại
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
1.
Các hư hại do ăn
mòn
1.1
Ăn mòn với chiều sâu 0,5- 1,0 mm và phân bố
trên 20-40% chu vi mặt cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm khả năng chịu tải 5%
Kiểm tra, đo độ sâu phần ăn mòn
1.2
Như trên nhưng phân bố hơn 40 % chu vi mặt
cắt
Như trên
Giảm khả năng chịu tải 10%
Như trên
1.3
Ăn mòn với chiều sâu hơn 1,0 mm và phân bố
trên 20-40% chu vi mặt cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như trên
Như trên
1.4
Như trên nhưng phân bố hơn 40% chu vi mặt
cắt
Như trên
Tính toán kiểm tra mặt cắt, nhưng giảm khả
năng chịu lực không dưới 10%
Như trên
2.
Hư hại cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Cong các bộ phận chịu nén của giàn, các bản
cánh chịu nén của dầm chính
Giảm khả năng làm việc về độ bền vững
Tính toán lại
Kiểm tra đường tên và chiều dài võng
2.2
Cong (lõm) tường dầm chính với kích thước
lớn hơn cho phép (1,600-L)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán kiểm tra mặt cắt
2.3
Cong cục bộ các bộ phận với chiều dài cơ sở
bé khi tỷ lệ của đường tên võng trên chiều dài là 1/3
Làm yếu mặt cắt
Như trên
Kiểm tra, đo kích thước võng
2.4
Các vết rách cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như trên
Đo kích thước rách
2.5
Đứt hơn 30% mặt cắt
Loại bỏ hoàn toàn bộ phận khỏi sự làm việc
của kết cấu
Tính toán lại
Xem xét khi kiểm định
2.6
Hư hỏng cơ học các mối nối (đinh tán, bu
lông, mối hàn) lớn hơn 20% của chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán kiểm tra mối nối
Xem xét, kiểm tra đinh tán và bu lông bằng
cách gõ hoặc cờ lê đo lực
2.7
Võng các bộ phận kết nối dẫn đến thay đổi
độ cứng ngang hơn 30%
Thay đổi đặc tính làm việc không gian
Tính toán lại
Xem xét khi kiểm định
3.
Hư hỏng do lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Mất tính ổn định của các bộ phận nén
Loại bỏ hoàn toàn bộ phận khỏi sự làm việc
của kết cấu
Tính toán lại
xem xét khi kiểm định
3.2
Các vết nứt mỏi trong kim loại của các kết
cấu chịu lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán kiểm tra trong điều kiện khẩn
trương hạn chế các vết nứt (khoan lỗ các đầu cuối, triệt tiêu ứng suất tập
trung)
xem xét khi kiểm định
3.3
Các vết nứt do hậu quả của tính giòn của
kim loại
Làm yếu mặt cắt của bộ phận
Như trên cộng thêm việc tiến hành hạn chế
tải trong khi nhiệt độ thấp
Thử nghiệm kim loại về độ dai khi va đập
Phân tích hóa học kim loại
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm yếu mặt cắt của bộ phận
Tính toán kiểm tra mặt cắt
xem xét khi kiểm định
3.5
Các vết nứt ở mối hàn của các sườn tăng
cứng
Làm yếu mặt cắt của bộ phận
Giảm khả năng chịu tải đi 1-3%
xem xét khi kiểm định
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1
Hư hỏng mối nối bằng đinh tán và bu lông
(hơn 20% trong chi tiết)
Giảm khả năng chịu lực của mối nối
Tính toán kiểm tra mối nối
Kiểm tra bằng cách gõ hoặc dùng cờ lê đo
lực
4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm yếu mặt cắt
Làm giảm khả năng chịu lực đi 5-10%
xem xét khi kiểm định
4.3
Có các lỗ hở kỹ thuật làm giảm mặt cắt hơn
5%
Làm yếu mặt cắt
Tính toán kiểm tra mặt cắt
Đo kích thước phần giảm
4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm xấu đi trạng thái ứng suất
Giảm khả năng chịu lực đi 10%
xem xét khi kiểm định
4.5
Kẹt chặt các gối, các khớp, tăng hệ số ma
sát do hậu quả của bẩn, ăn mòn hoặc tác động của nhiệt độ...
Biến đổi sơ đồ tính toán
Tính toán lại
xem xét khi kiểm định
9.4. Tính toán lại
ứng lực trong nhịp cầu thép với tĩnh tải và hoạt tải có tính đến trạng thái
thực tế của kết cấu cần thực hiện theo quy luật, trên cơ sở phương pháp không
gian và sử dụng phần mềm máy tính đủ tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6. Khả năng chịu
tải của các liên kết bu lông và liên kết hàn, đinh tán trong kết cấu nhịp cầu
thép được xác định theo TCVN 11823:2017.
10 Cơ sở xác định
khả năng chịu tải của nhịp cầu hệ phức tạp
10.1. Việc đánh giá
khả năng chịu tải của nhịp cầu của hệ kết cấu phức tạp (cầu treo và cầu dây
văng, vòm cuốn, hệ khung) cần được giao cho các tổ chức chuyên ngành có những
chuyên gia có trình độ cao.
10.2. Ngoài những
chỉ dẫn chung trong Tiêu chuẩn này, tùy cấu tạo cụ thể mỗi cầu đặc biệt và tình
hình thực tế, cần tham khảo các Tiêu chuẩn và tài liệu phù hợp,
11 Cơ sở xác định
khả năng chịu tải của các trụ, mố cầu và móng
11.1. Khi đánh giá
khả năng chịu tải của móng, mố, trụ cầu cần tính toán lại theo các chỉ dẫn của
TCVN 11823:2017 có xét đến các hư hỏng thực tế của mỗi bộ phận đã phát hiện
được qua công tác khảo sát.
11.2. Những bộ phận
công trình ẩn giấu (nền móng) được đánh giá tính toán theo hồ sơ kỹ thuật lưu
trữ. Khi thiếu các hồ sơ này cần tiến hành khảo sát hiện trường tùy theo mức độ
và yêu cầu thực tế. Các thông số đưa vào tính toán cần thiên về an toàn và
thuyết minh rõ các căn cứ khi không đảm bảo số liệu khảo sát đủ mức tin cậy.
12 Đánh giá tải
trọng khai thác công trình cầu
12.1. Cơ sở đánh giá
cầu theo triết lý LRFR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RF =
C - γDCDC
- γDWDW ± γPP
(5)
γLLL(1 + IM)
Đối với TTGH cường độ: C = ФФCФSRn
Trong đó các mức giới hạn thấp hơn sau đây
được áp dụng: ФCФS ≥0,85
Đối với TTGH sử dụng: C = fR
(6)
Trong đó:
RF là hệ số đánh giá; C là khả năng của kết
cấu; Rn là sức kháng danh định của kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DC, DW, P, LL - tương ứng là tải trọng bản
thân của các bộ phận kết cấu và thiết bị phụ trợ phi kết cấu, tải trọng bản
thân của lớp phủ mặt và các tiện ích công cộng, tải trọng thường xuyên khác
ngoài tĩnh tải, hoạt tải;
IM - là hệ số động lực (lực xung kích của
hoạt tải);
γDC, γDW, γP,
γLL - tương ứng là các hệ số tải trọng tĩnh cho
các bộ phận kết cấu, cho lớp phủ và tiện ích, cho tải trọng thường xuyên khác
tĩnh tải, cho hoạt tải;
ФC, ФS, Ф - tương ứng
là các hệ số điều kiện, hệ số hệ thống, hệ số sức kháng.
Các mức đánh giá cầu
Đánh giá tải trọng khai thác công trình cầu
được thực hiện để xác định tải trọng khai thác (hoạt tải) mà kết cấu có thể
chịu được một cách an toàn.
Cầu đường bộ được đánh giá theo 3 mức ứng
suất khác nhau, đó là mức thiết kế, mức khai thác và mức lắp đặt biển.
Khả năng chịu tải của cầu và tải trọng khai
thác được sử dụng để phân tích các bộ phận kết cấu nhằm xác định đánh giá tải
trọng thích hợp. Điều này có thể dẫn đến các quyết định hạn chế tải trọng khai
thác trên cầu hoặc nhận biết được các bộ phận kết cấu nào của cầu cần được nâng
cấp hoặc sửa chữa để tránh việc phải hạn chế tải trọng.
12.2. Đánh giá tải
trọng khai thác công trình cầu theo triết lý LRFR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số đánh giá của cầu được xác định trên cơ
sở tình trạng hiện tại của kết cấu, các đặc trưng vật liệu, tải trọng, giao
thông,...
Phân tích kết cấu: các phương pháp phân tích
gần đúng về phân bố tải trọng theo TCVN 11823:2017 có thể được áp dụng, cầu có
thể được đánh giá bằng thử nghiệm hiện trường (thử tải) nếu thấy rằng đánh giá
lý thuyết không đại diện chính xác ứng xử của kết cấu và sự phân bố tải trọng
trên các bộ phận cầu.
Các bộ phận kết cấu được đánh giá riêng gồm:
bản mặt cầu, các bộ phận kết cấu khác.
Phương pháp LRFR đánh giá cầu tại 3 trạng
thái giới hạn: trạng thái giới hạn cường độ, trạng thái giới hạn sử dụng và
trạng thái giới hạn mỏi. Trạng thái giới hạn cường độ là cơ bản cho vấn đề an
toàn công cộng và là yếu tố xác định nội dung lắp đặt biển trên cầu, cấm thông
xe qua cầu và sửa chữa cầu. Trạng thái giới hạn sử dụng và trạng thái giới hạn
mỏi được áp dụng chọn lọc cho từng cầu.
Theo phương pháp LRFR, cầu được đánh giá theo
một quy trình gồm ba bước cho từng trạng thái giới hạn, như mô tả trên sơ đồ ở
hình 6
- Đánh giá theo tải trọng thiết kế (HL-93),
- Đánh giá theo tải trọng hợp pháp (xe hợp pháp)
- Đánh giá theo tải trọng cấp phép.
a. Đánh giá theo tải trọng thiết kế
(đánh giá cấp 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Đánh giá theo tải trọng hợp pháp
(đánh giá cấp 2)
Đánh giá ở cấp 2 cung cấp khả năng chịu tải
an toàn đơn chiếc (cho cấu hình loại xe tải đã cho). Các hệ số tải trọng được
lựa chọn theo điều kiện thực tế ở hiện trường. Cường độ là TTGH thứ nhất để
đánh giá tải trọng. TTGH sử dụng được áp dụng một cách có lựa chọn. Kết quả của
đánh giá tải trọng hợp pháp là cơ sở để quyết định lắp đặt biển tải trọng hoặc
tăng cường cầu.
c. Đánh giá theo tải trọng cấp phép
(đánh giá cấp 3)
Đánh giá theo tải trọng cấp phép dùng để kiểm
tra tính an toàn và tính phục vụ khi soát lại việc cấp phép qua cầu cho loại xe
cộ vượt trên giới hạn trọng lượng hợp pháp đã xác lập. Đây là đánh giá ở mức 3
chỉ áp dụng cho cầu có đủ khả năng chịu tải trọng hợp pháp. Hệ số tải trọng xác
định bằng loại và trạng thái xe cộ cho phép tại chỗ được dùng để kiểm tra hiệu
ứng tải trọng do xe quá tải (vượt trọng lượng quy định) gây ra.
12.3. Tải trọng để
đánh giá
12.3.1. Tải trọng
thiết kế
Tải trọng thiết kế hiện hành là HL93, đó là
tổ hợp của:
- Xe tải thiết kế (xe ba trục) hoặc xe hai
trục thiết kế và
- Tải trọng làn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe tải thiết kế (hình 1) là xe ba trục có:
- Tải trọng trục trước 35kN;
- Trục giữa và trục sau, mỗi trục 145kN;
- Khoảng cách từ trục trước đến trục giữa
4,30m;
- Khoảng cách từ trục giữa đến trục sau từ
4,30m đến 9m;
- Khoảng cách tim hai bánh theo chiều ngang
1,80m.

Hình 1 Xe tải
thiết kế
Xe hai trục thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải trọng mỗi trục 110 kN;
- Khoảng cách hai trục 1,20m;
- Khoảng cách tim hai bánh theo chiều ngang
1,80m.

Hình 2 Xe hai
trục thiết kế
Tải trọng làn
Tải trọng làn là tải trọng phân bố đều với
cường độ 9,3 N/mm hay 9,3 kN/m và phân bố đều trên chiều dọc cầu với bề rộng
phân bố 3m (theo chiều ngang).
12.3.2. Xe hợp pháp
Xe hợp pháp là các xe được lưu thông mà không
cần có giấy phép trừ trường hợp qua các cầu có tải trọng cho phép qua cầu nhỏ
hơn tải trọng xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Xe [3]
Xe [3] có ba trục với:
- Khoảng cách từ trục trước đến trục giữa
4,572m;
- Khoảng cách từ trục giữa đến trục sau
1,219m;
- Tải trọng trục trước 71,20kN;
- Trục giữa và trục sau, mỗi trục 75,65kN;
- Tải trọng tổng cộng 222,5kN;
- Khoảng cách tim hai bánh theo chiều ngang
1,80m.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Xe [3-S2]
Xe [3-S2] là xe 5 trục với:
- Khoảng cách từ trục thứ nhất đến trục thứ
hai 3,353m;
- Khoảng cách từ trục thứ hai đến thứ ba và
trục thứ tư đến thứ năm 1,219m;
- Khoảng cách từ trục thứ ba đến trục thứ tư 6,706m;
- Tải trọng trục thứ nhất 44,50kN;
- Các trục còn lại, mỗi trục có tải trọng
68,975kN;
- Tải trọng tổng cộng 320,4kN;
- Khoảng cách tim hai bánh xe theo chiều
ngang 1,80m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 Xe
[3-S2]
(3) Xe [3-3]
Xe [3-3] là xe 6 trục với:
- Khoảng cách từ trục thứ nhất đến trục thứ
hai và trục thứ ba đến trục thứ tư 4,572m;
- Khoảng cách từ trục thứ tư đến trục thứ năm
4,877m;
- Khoảng cách từ trục thứ hai đến thứ ba và
thứ năm đến thứ sáu 1,219m;
- Tải trọng trục thứ nhất, thứ hai, thứ ba
mỗi trục 53,40kN;
- Tải trọng trục thứ tư 71,20kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải trọng tổng cộng 356kN;
- Khoảng cách tim hai bánh theo chiều ngang
1,80m.

Hình 5 Xe
[3-3]
12.3.3. Tải trọng cấp phép
Tải trọng cấp phép là tải trọng để xin giấy
phép cho xe hoặc đoàn xe qua cầu.
Các thông số cơ bản làm cơ sở xác định tải
trọng cấp phép gồm:
- Cấu hình xe, bao gồm cấu tạo đầu kéo, xe
chở hàng trong đó có: số lượng trục của đầu kéo, của xe chở hàng, khoảng cách
giữa các trục, khoảng cách tim bánh theo chiều ngang, chiều dài toàn đoàn.
Chiều cao, chiều rộng của xe sau khi đã xếp đủ hàng cần vận chuyển.
- Tải trọng từng trục của đầu kéo, của xe chở
hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng thường xuyên bao gồm tĩnh tải (DC,
DW) và các tải trọng thường xuyên khác ngoài tĩnh tải như co ngót trong cầu
liên hợp dầm thép bản BTCT, điều chỉnh nội lực, hiệu ứng thứ cấp trong cầu bê
tông dự ứng lực thi công theo phương pháp phân đoạn kéo sau,...
- DC là tải trọng bản thân của kết cấu và
thiết bị phụ trợ phi kết cấu;
- DW là tải trọng bản thân của lớp phủ và các
tiện ích công cộng;
- P là tải trọng thường xuyên khác ngoài tĩnh
tải.
Hệ số tải trọng của tải trọng thường xuyên là
γDC, γDW và γP.
12.3.5. Các tải trọng khác
Trong đánh giá cầu chỉ xét tải trọng thường
xuyên (DC, DW, P) và hoạt tải (LL), không xét đến các tải trọng khác như tải
trọng gió, lũ, hỏa hoạn, động đất, va xô của xe, của tàu thuyền. Khi cần xét
đến những tải trọng này cần bổ sung tiêu chí đánh giá riêng và không xét ở đây.
12.4. Đánh giá các
tải trọng
12.4.1. Đánh giá tải trọng thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá tải trọng thiết kế thực hiện ở hai
cấp độ của độ tin cậy:
- Độ tin cậy ở cấp thiết kế, còn gọi là cấp
kiểm kê (Inventory Rating), viết tắt là cấp IR. Sau khi tính hệ số đánh giá sẽ
xảy ra hai trường hợp:
+ Hệ số đánh giá RF ≥ 1, bộ phận đánh giá
khai thác an toàn với tải trọng HL 93 trong tuổi thọ thiết kế, dừng tính toán
và cho phép đánh giá tải trọng cấp phép khi có đơn xin cấp phép;
+ Hệ số đánh giá RF < 1, bộ phận đánh giá
không khai thác được với HL93, chuyển sang đánh giá ở cấp độ thấp hơn của độ
tin cậy là cấp khai thác (Operating Rating), viết tắt là OR.
- Độ tin cậy ở cấp khai thác (OR) được đánh
giá với hệ số tải trọng của hoạt tải HL93 thấp hơn ở cấp độ thiết kế. Sau khi
tính hệ số đánh giá cũng sẽ xảy ra hai trường hợp:
+ Hệ số đánh giá RF ≥ 1, cầu khai thác được
với HL93, nhưng nếu khai thác không hạn chế tuổi thọ của cầu sẽ bị suy giảm.
Dừng tính toán và cho phép đánh giá tải trọng cấp phép khi có đơn xin cấp phép;
+ Hệ số đánh giá RF < 1, cầu không khai
thác được với HL93, chuyển sang đánh giá theo tải trọng hợp pháp.
Đánh giá tải trọng thiết kế có thể xem như
một quá trình kiểm tra xem cầu có khai thác được với tải trọng hợp pháp không
vì nếu khi đánh giá với tải trọng thiết kế ở cấp độ IR cầu có RF ≥ 1 thì cũng
đạt với tải trọng thiết kế ở cấp OR và mọi tải trọng hợp pháp.
12.4.2. Đánh giá tải trọng hợp pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy xe [3] để tính cho xe thân liền:
• Nếu RF ≥ 1, phải xét đặt biến tải trọng,
tuy nhiên trong công thức tải trọng đặt biển không chiết giảm tải trọng, tức là
sử dụng công thức đánh giá tải trọng theo kN hoặc theo tấn:
RB= RT=RF.W
(7)
Trong đó:
RB - tải trọng đặt biển;
RT - tải trọng đánh giá theo kN hoặc theo
tấn;
RF - hệ số đánh giá;
W - tải trọng của xe đánh giá.
Tính theo (7), nếu RB ≥ 34T thì không cần đặt
biển hạn chế cho xe [3] vì theo quy định, khi có tải trọng lớn hơn 34T xe này
không được phép lưu thông nếu không có giấy phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RB =
W
(RF - 0,3)
(8)
0,7
Trong đó:
RB - tải trọng đặt biển;
W - tải trọng của xe đánh giá;
(Với xe [3], W = 222,5 kN; xe [3-S2], W =
320,4kN; xe [3-3], W = 356kN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy xe [3-S2] để tính cho xe sơmi rơ
moóc:
Tương tự như xe [3]:
• Nếu RF ≥ 1, phải xét đặt biển tải trọng,
tải trọng đặt biển tính theo công thức (7).
Tính theo (7), nếu RT ≥ 48T thì không cần đặt
biển tải trọng, nếu RT<48T thì phải đặt biển tải trọng.
• Nếu RF < 1, phải đặt biển tải trọng, tải
trọng đặt biển tính theo công thức (8).
- Lấy xe [3-3] để tính cho xe thân
liền kéo rơ moóc:
Tượng tự như xe [3] và [3-S2]:
• Nếu RF ≥ 1, phải xét đặt biển tải trọng,
tải trọng đặt biển tính theo công thức (7).
Tính theo (7), nếu RB ≥ 45T thì không đặt
biển tải trọng, nếu RT< 45T thì phải đặt biển tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá với tải trọng hợp pháp, nếu RF ≤ 0,3
thì phải sửa chữa khẩn cấp hoặc thay thế bằng cầu mới. Khi đó, tính theo (8)
thi RB sẽ bằng không hoặc là số âm.
12.4.3 Đánh giá tải trọng cấp phép
Đánh giá tải trọng cấp phép là cấp đánh giá
thứ ba khi có đơn xin cấp phép của đơn vị vận tải.
Chỉ cho phép đánh giá cấp phép khi đánh giá
với tải trọng hợp pháp có RF ≥ 1. Những cầu khi đánh giá với tải trọng hợp pháp
có RF ≥ 1 được đánh giá cấp phép thì những cầu đánh giá với HL93 có RF≥1 cũng
được đánh giá cấp phép.
Khi đánh giá tải trọng cấp phép, LL là hiệu
ứng của tải trọng cấp phép với những hệ số tương ứng.

* Công thức tính tải trọng cắm biến RB = RF.W
** Công thức tính tải trọng đặt biển
RB =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(RF - 0,3)
0,7
Hình 6. Trình
tự đánh giá tải trọng
Theo công thức (5), nếu RF ≥ 1, cầu khai thác
được với tải trọng cấp phép, ngược lại nếu RF < 1, cầu không khai thác được
với tải trọng cấp phép, khi đó có thể sử dụng các biện pháp để hạn chế tải
trọng cấp phép như cho xe đi rất chậm để lấy (1+IM)=1, hoặc tăng thêm số trục
của xe chở hàng, có thể phải tăng cường cầu để nâng cao khả năng chịu lực.
12.5. Các trạng thái
giới hạn
Tùy theo loại cầu (thép, BTCT thường, BTCT dự
ứng lực), các TTGH cần áp dụng đánh giá các loại cầu như sau:
12.5.1. Cầu thép
Khi đánh giá cầu thép tùy theo tải trọng cả
ba TTGH được sử dụng, cụ thể là:
- TTGH cường độ I để đánh giá tải trọng thiết
kế và tải trọng hợp pháp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TTGH sử dụng II để đánh giá độ võng dài hạn
của cả ba tải trọng;
- TTGH mỏi chỉ sử dụng để đánh giá tải trọng
thiết kế ở cấp IR.
12.5.2. Cầu BTCT thường
- TTGH cường độ I để đánh giá tải trọng thiết
kế và tải trọng hợp pháp.
- TTGH cường độ II để đánh giá tải trọng cấp
phép.
- TTGH sử dụng I để kiểm tra ứng suất trong
cốt thép gần thớ chịu kéo ngoài cùng của kết cấu và chỉ áp dụng khi đánh giá
tải trọng cấp phép.
12.5.3. Cầu BTCT dự ứng lực
- TTGH cường độ I để đánh giá tải trọng thiết
kế và tải trọng hợp pháp.
- TTGH cường độ II để kiểm tra tải trọng cấp
phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TTGH sử dụng III để kiểm tra nứt trong dầm dự
ứng lực, TTGH này chỉ áp dụng cho tải trọng thiết kế ở cấp IR và tải trọng hợp
pháp.
Chú ý: Các TTGH ở đây có
khác với TTGH trong tiêu chuẩn thiết kế, thí dụ trong tiêu chuẩn thiết kế có
TTGH cường độ III là tổ hợp trên cầu không có xe nhưng có gió với vận tốc lớn
hơn 25m/s, TTGH cường độ V là tổ hợp có hoạt tải tiêu chuẩn và có gió với vận
tốc 25m/s, ở đây chỉ có TTGH cường độ I và II theo tiêu chuẩn thiết kế.
Mỗi TTGH có hệ số tải trọng của tĩnh tải và
hoạt tải tương ứng. Các TTGH cũng không phải là bắt buộc áp dụng mà có TTGH có
thể tùy chọn, các quy định này có trong bảng 7, và ở đó có thể thấy TTGH cường
độ I và II phải được sử dụng trong tính toán đánh giá cả cầu thép và cầu bê
tông.
Bảng 7 - Các
TTGH và hệ số tải trọng dùng trong đánh giá tải trọng khai thác công trình cầu
Loại cầu
Trạng thái
giới hạn
Tĩnh tải
γDC
Tĩnh tải
γDW
Tải trọng
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng
cấp phép
IR
OR
γLL
γLL
γLL
γLL
Thép
Cường độ I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
1,75
1,35
Bảng 11
-
Cường độ II
1,25
1,50
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bảng 12
Sử dụng II
1,00
1,00
1,30
1,00
1,30
1,00*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,00
0,75*
-
-
-
BTCT thường
Cường độ I
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,75
1,35
Bảng 11
-
Cường độ II
1,25
1,50
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 12
Sử dụng I
1,00
1,00
-
-
-
1,00*
BTCT dự ứng
lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
1,50
1,75
1,35
Bảng 11
-
Cường độ II
1,25
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Bảng 12
Cường độ III
1,00
1,00
0,80
1,00*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng I
1,00
1,00
-
-
-
1,00*
Gỗ
Cường độ I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
1,75
1,35
Bảng 11
-
Cường độ II
1,25
1,50
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bảng 12
CHÚ THÍCH: - Các ô có dấu * là các kiểm toán
tùy chọn;
- Trạng thái giới hạn sử dụng I được dùng để
kiểm toán giới hạn ứng suất trong cốt thép chủ với fR=0,9fy;
- Hệ số γDW ở trạng thái
giới hạn cường độ có thể lấy bằng 1,25 khi chiều dày lớp phủ đo được chính xác
ngoài hiện trường;
- Trạng thái giới hạn mỏi được kiểm toán với
xe tải thiết kế có khoảng cách từ trục giữa đến trục sau là 9m.
12.6. Khả năng chịu
lực (C)
Trong TTGH cường độ:
C=ФcФsФRn,
với ФcФs ≥
0,85 (9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C=fR
(10)
Ở đây:
Фc - hệ số tình trạng kết cấu;
Фs - hệ số hệ thống;
Ф - hệ số sức kháng;
Rn - Sức kháng danh định của kết
cấu, đó có thể là sức kháng uốn (Mn), sức kháng cắt (Vn),
Sức kháng kéo, nén (Nn)...;
fR - giới hạn ứng suất.
12.6.1 Hệ số tình trạng kết cấu (Фc)
Hệ số tình trạng của kết cấu xét đến sự hư
hỏng do các nguyên nhân tự nhiên như ăn mòn trong không khí, trong nước nhằm
xét đến tính bất định về sức kháng do hư hỏng và sự phát triển của hư hỏng
trong hai lần đánh giá. Hệ số Фc lấy theo bảng 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình trạng
của kết cấu
Фc
Tốt
1,00
Khá
0,95
Kém
0,85
CHÚ THÍCH: Nếu các đặc trưng của mặt cắt thu
được chính xác bằng cách đo đạc tại hiện trường để xác định diện tích mất mát
mà không phải ước lượng theo tỷ lệ phần trăm để đánh giá diện tích mất mát thì
hệ số Фc trong bảng có thể tăng thêm 0,05 nhưng không được lớn hơn
1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hệ thống để xét đến mức độ dư của toàn
bộ hệ thống kết cấu bên trên. Các kết cấu của cầu (dầm dọc, dầm ngang,...)
không làm việc độc lập mà cùng với các bộ phận khác tạo thành hệ kết cấu. Tính
dư của kết cấu nhịp là khả năng hệ còn chịu được tải trọng khi một hoặc một số
cấu kiện bị hư hỏng. Hệ số hệ thống là tăng thêm khả năng dự trữ để độ
tin cậy tăng từ xấp xỉ độ tin cậy ở cấp IR (cho hệ thống có tính dư) lên mức độ
cấp IR (cho hệ thống không có tính dư). Hệ số hệ thống lấy theo bảng 9.
Bảng 9 - Hệ
số hệ thống cho kết cấu chịu lực dọc trục và uốn
Loại kết
cấu phần trên
Фs
Các cấu kiện hàn trong cầu vòm, cầu giàn
hai dầm chủ
0,85
Các cấu kiện đinh tán trong cầu vòm, cầu
giàn hai giàn chủ
0,90
Các cấu kiện có nhiều tai treo trong cầu
giàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cầu có ba dầm chủ với khoảng cách dầm 1,83m
0,85
Cầu có bốn dầm chủ với khoảng cách dầm nhỏ
hơn hay bằng 1,22m
0,95
Tất cả các cầu bản và cầu dầm còn lại
1,00
Các dầm ngang với khoảng cách lớn hơn 3.66m
và các dầm dọc không liên tục
0,85
Các hệ thống dầm dọc phụ có tính dư giữa
các dầm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- CHÚ THÍCH: Nếu kỹ sư đánh giá chứng minh
được hệ thống kết cấu có tính dư thì có thể lấy Фs=1,00. Trong một số
trường hợp mức độ dư lớn có thể dùng Фs lớn hơn 1,00 nhưng không
được lớn hơn 1,20.
- Có thể xem hệ 3 dầm chủ với bất kỳ khoảng
cách dầm là bao nhiêu là hệ thống không có tính dư, trong trường hợp này có thể
lấy Фs=0,85 cho mối nối hàn, Фs=0,90 cho mối nối đinh
tán.
- Với các cầu hẹp 3 hoặc 4 dầm chủ khoảng
cách gần như bằng nhau và không có dự trữ, khi đó có thể lấy Фs=0,85.
- Khi xác định Фs cho dầm hộp mỗi
sườn dầm được xem như một dầm I.
- Các hệ số Фs nói chung không
thích hợp với lực cắt vì cắt thường bị phá hoại giòn, khi đánh giá cắt có thể
lấy Фs =1,00.
12.6.3. Hệ số sức kháng (Ф)
Hệ số sức kháng lấy trong tiêu chuẩn thiết
kế, các trường hợp thường gặp nhất có thể lấy trong Bảng 10 được trích ra từ
tiêu chuẩn thiết kế TCVN 11823:2017.
Bảng 10 - Hệ
số sức kháng
Loại kết
cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu thép, bê tông dự ứng lực (chịu uốn,
cắt)
1,00
Kết cấu bê tông tỷ trọng thường (chịu uốn,
cắt)
0,90
Kết cấu chịu nén dọc trục, chỉ cho thép
0,90
Kết cấu chịu nén dọc trục, liên hợp
0,90
Kết cấu chịu kéo đứt trong mặt cắt thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu chịu kéo chảy trong mặt cắt nguyên
0,95
12.6.4. Sức kháng danh định trong TTGH
cường độ
Trong TTGH cường độ, sức kháng danh định Rn
có thể là sức kháng uốn Mn, sức kháng cắt Vn, sức kháng
kéo, nén Nn,...
Tính sức kháng danh định theo các công thức
trong tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823:2017.
12.6.5. Khả năng chịu lực trong TTGH
sử dụng
Trong TTGH sử dụng C = fR được lấy
như sau:
- TTGH sử dụng I, TTGH này nhằm kiểm tra điều
kiện ứng suất trong thanh cốt thép hoặc thép dự ứng lực gần thớ chịu kéo ngoài
cùng của kết cấu không được vượt quá 0,90 lần cường độ chảy của thép (fpy),
có nghĩa:
fR =
0,9fpy (11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tao cáp tự chùng thấp:
fpy=0,9fpu
(12)
+ Tao bị suy giảm ứng suất, thanh cường độ
cao loại I:
fpy=0,85fpu
(13)
+ Thanh cường độ cao loại II:
fpy=0,8fpu
(14)
- TTGH sử dụng II, TTGH sử dụng này để kiểm
tra độ võng dài hạn thông qua điều kiện ứng suất trong các bản cánh của dầm
thép chịu uốn không được vượt quá ứng suất giới hạn fR với:
fR = 0,95fyf cho mặt
cắt liên hợp; (15)
fR = 0,80fyf cho mặt
cắt không liên hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fyf - cường độ chảy của thép cánh
dầm.
- TTGH sử dụng III, TTGH này để kiểm tra nứt
trong dầm BTCT dự ứng lực bằng cách đảm bảo giới hạn ứng suất kéo trong bê
tông.
Cầu BTCT dự ứng lực thông thường không cho
phép nứt trong bê tông dưới tác dụng của tải trọng sử dụng, khi đó có thể lấy fR
bằng giới hạn ứng suất kéo:
(16)
12.7. Hiệu ứng của
tải trọng thường xuyên
DL = DCγDC
+DWγDW + PγP (17)
Trong đó:
DC - tĩnh tải do trọng lượng bản thân kết cấu
và thiết bị phụ trợ;
DW - tĩnh tải do trọng lượng lớp phủ và các
tiện ích công cộng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P - tải trọng thường xuyên khác ngoài tĩnh
tải;
γP - hệ số tải trọng của p, γP
= 1,00.
Hiệu ứng của hoạt tải
LL = γLL(LLD
+ IM) (18)
Trong đó:
LLD- hiệu ứng danh định của hoạt
tải đánh giá;
IM - lực xung kích của hoạt tải;
γLL - hệ số tải trọng của hoạt
tải, với tải trọng thiết kế lấy theo bảng 7, tải trọng hợp pháp lấy theo bảng
11, tải trọng cấp phép theo bảng 12.
Bảng 11 - Hệ
số tải trọng chung cho tải trọng hợp pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tải
trọng cho xe [3], [3-S2], [3-3] và tải trọng làn
Không có số
liệu
1,80
ADTT
≥ 5000
1,80
ADTT = 1000
1,65
ADTT
≤ 100
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nội suy tuyến tính cho các giá trị ADTT
khác.
- Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo an
toàn kỹ sư đánh giá có thể tăng γLL trong bảng, nhưng không được
vượt quá 1,30 lần giá trị cho trong bảng.
Bảng 12 Hệ số
tải trọng của tải trọng cấp phép.
Loại giấy
phép
Tần suất
Điều kiện
lưu thông
DF*
ADTT (một
chiều)
γLL
của TT cấp phép **
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 667,5kN
Thường
xuyên
Không hạn
chế lượt đi qua
Đi cùng
dòng xe (các xe khác có thể đi cùng)
Hai làn trở
lên
≥ 5000
1,80
1,30
= 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
< 100
1,40
1,10
Đi qua hạn
chế hoặc đặc biệt
Một lượt
Được hộ
tống không có xe khác trên cầu
Một làn
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một lượt
Đi cùng
dòng xe (các xe khác có thể đi cùng)
Một làn
≥ 5000
1,50
= 1000
1,40
< 100
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đi cùng
dòng xe (các xe khác có thể đi cùng)
Một làn
≥ 5000
1,85
= 1000
1,75
< 100
1,55
* CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ** - với tải trọng cấp phép thường xuyên từ
445kN đến 667,5kN, hệ số tải trọng được nội suy theo trọng lượng xe và ADTT.
Trọng lượng để nội suy là trọng lượng xe tải, không xét tải trọng làn.
- N/A - không áp dụng.
12.7.1 Tính hiệu ứng của tải trọng
hợp pháp
- Tải trọng hợp pháp có ba xe [3], [3-S2] và
[3-3] nên phải đánh giá ba lần, mỗi lần cho một loại xe và cách tính hoàn toàn
như nhau.
- Đánh giá tải trọng hợp pháp không còn cấp
IR và OR.
- Ngoài xe hợp pháp là xe [3], [3-S2] và
[3-3] còn có các xe chuyên chở chuyên dụng là các xe tải hợp pháp nhiều trục
với khoảng cách trục nhỏ được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, quản lý
rác thải, chuyên chở hàng hóa xuất khẩu.
- Với mọi chiều dài nhịp hiệu ứng của tải
trọng được lấy theo giá trị bất lợi nhất của:
+ Xe hợp pháp [3], [3-S2] và [3-3] đặt riêng
rẽ;
+ Khi tính mômen âm và phản lực gối trung
gian của cầu liên tục kết hợp trọng làn xe 2,91 kN/m với hai xe [3-3] nhân với
0,75 đi cùng chiều và cách nhau 9,144m (Hình 7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi chiều dài nhịp lớn hơn 60,96m các hiệu
ứng của tải trọng hợp pháp có thêm tải trọng loại làn gồm một xe [3-3] nhân với
0,75 và tải trọng làn 2,91 kN/m (Hình 8)
Lực xung kích áp dụng cho xe hợp pháp nhưng
không áp dụng cho tải trọng làn.

Hình 7 Tải
trọng loại làn cho mômen âm và phản lực gối trung gian của cầu liên tục

Hình 8 Tải
trọng loại làn cho các nhịp lớn hơn 60,96m
Các loại tải trọng loại làn cho mômen âm và
phản lực gối trung gian của cầu dầm liên tục (Hình 7). Tải trọng loại làn cho
các nhịp lớn hơn 60,96m (Hình 8).
12.7.2 Hiệu ứng của tải trọng cấp
phép
Hoạt tải là xe thực tế hoặc xe có hiệu ứng
lớn nhất trong nhóm xe xin cấp phép. Hoạt tải này do đơn vị xin cấp phép cung
cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với các giấy phép thường xuyên, số lượng
lượt xe qua cầu chưa biết nên phương pháp giải quyết an toàn là chấp nhận xét
đến xác suất xuất hiện đồng thời các xe, khi đó sử dụng phân phối cho hai làn
trong tiêu chuẩn thiết kế, giả thiết sự xuất hiện cạnh nhau đồng thời của hai
xe nặng bằng nhau, mỗi xe ở một làn.
- Khi xe xin cấp phép thường xuyên có tải
trọng nhỏ hơn 445kN các hệ số tải trọng của hoạt tải lấy như hệ số của tải
trọng hợp pháp, ngược lại khi xe xin cấp phép thường xuyên lớn hơn 445kN các hệ
số tải trọng của hoạt tải lấy theo bảng 12.
- Với giấy phép đặc biệt hệ số lượt đi bị hạn
chế, khi đánh giá cấp phép hệ số tải trọng lấy theo bảng 12. Hệ số phân bố
ngang một làn được sử dụng để đánh giá tải trọng. Nếu cần tăng độ tin cậy đến
cấp độ IR khi các xe cấp phép được hộ tống thì hệ số tải trọng γLL
có thể tăng từ 1,15 lên 1,35.
12.8. Phương pháp
tính toán cấp phép
Phương pháp tính toán cấp phép có hai bước:
Bước 1: So sánh hiệu ứng tải
- Tính hiệu ứng tải của tải trọng đang khai
thác (LL).
+ Trường hợp cầu khai thác được với tải trọng
HL93, khi đó cần tính LL ở cả hai cấp độ IR và OR, ký hiệu là LLIR
và LLOR.
+ Trường hợp cầu không khai thác được với tải
trọng HL93, lấy tải trọng khai thác theo kết quả kiểm định hoặc tải trọng trên
biển, số trên cùng của biển tính cho xe [3], số thứ hai của biển tính cho xe
[3-S2] còn số dưới cùng của biển tính cho xe [3-3]. Tính cho ba xe sẽ có ba giá
trị của hiệu ứng tải, chọn giá trị nhỏ nhất là hiệu ứng tải của cầu, ký hiệu là
LLc. Nếu không có kết quả kiểm định cầu hoặc tải trọng trên biển thì
chuyển sang tính toán đánh giá tải trọng theo bước 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- So sánh hiệu ứng tải:
Trường hợp cầu khai thác được với
tải trọng HL93:
LLp ≤ LLOR
- Cấp phép, cho đi trộn với dòng xe và nói
chung không cần có điều kiện gì trừ trường hợp xe quá khổ.
LLOR < LLP
≤ LLIR
- Cấp phép, cho đi trộn với dòng xe và có
thể có thêm các điều kiện
LLIR < LLP
- Chuyển sang bước 2
Trường hợp cầu không khai thác được
với tải trọng HL93:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấp phép, cho đi trộn với dòng xe và có
thể có thêm các điều kiện
LLC < LLP
- Chuyển sang bước 2
Bước 2: Tính toán đánh giá tải trọng
Tính toán đánh giá tải trọng cấp phép nhằm
khai thác dự trữ an toàn của cầu, trình tự tính toán như sau:
- Tính hệ số đánh giá của kết cấu nhịp RF cho
tải trọng xin cấp phép, khi tính hiệu ứng của tải trọng cấp phép có thể đã sử
dụng các biện pháp giảm hiệu ứng tải như cho xe đi chậm để có thể lấy (1+IM) =
1,00, lắp thêm các môđun để kéo dài đoàn xe,...
- Kiểm tra tình trạng mố trụ.
- Nếu RF ≥ 1 và tình trạng của mố, trụ bình
thường có thể cấp phép và kèm theo các điều kiện như không có các xe khác trên
cầu khi xe được cấp phép lưu thông, phải có hộ tống,...
- Nếu RF < 1 phải tăng cường cầu hoặc đi
đường khác...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] QCVN 41:2016/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về báo hiệu đường bộ.
[2] 22TCN 170-87, Qui trình thử nghiệm cầu
[3] 22TCN 243-98, Qui trình kiểm định cầu
trên đường ô tô
[4] 22TCN 258-99, Quy trình kiểm định cầu
đường sắt
[5] AASHTO LRFD 2012, Specification for
Bridge Design
[6] The Manual for Bridge Evaluation, Second
Edition, MBE-2, 2011
1 PHẠM VI ÁP DỤNG
2 TÀI LIỆU VIỆN DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 YÊU CẦU CHUNG
4.1 Yêu cầu cơ bản
4.2 Yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm cầu
4.3 Yêu cầu về tính toán đánh giá tải trọng
cầu và đặt biển tải trọng cầu
4.4 Yêu cầu về tính toán phục vụ việc xét
cấp phép cho xe quá tải qua cầu
5 NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA
CÔNG TRÌNH CẦU
5.1 Khái niệm cơ bản về khả năng chịu tải
5.2 Các nguyên tắc cơ bản xác định khả năng
chịu tải trọng của cầu
6 ĐÁNH GIÁ CÁC THAM SỐ CỦA CÔNG TRÌNH CẦU VÀ
TÌNH TRẠNG CỦA VẬT LIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Xem xét, nghiên cứu hồ sơ kỹ thuật
6.3 Thị sát công trình, đo đạc kiểm tra và
lập các bản vẽ
6.4 Đánh giá, kiểm tra các tham số hình học
của cầu
6.5 Kiểm tra, đánh giá cường độ và chất
lượng vật liệu thực tế của cầu
6.6 Đo đạc, kiểm tra tần số dao động riêng
của cầu
6.7 Kiểm tra các khuyết tật hư hỏng các bộ
phận kết cấu nhịp, phân tích nguyên nhân
6.8 Đo đạc, kiểm tra trạng thái của mố, trụ,
nền móng của cầu
6.9 Đo đạc, kiểm tra mặt đường trên cầu và
các thiết bị phục vụ khai thác
6.10 Khảo sát khu vực gầm cầu và đường vào
cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Nguyên tắc xác định khả năng chịu tải
các cấu kiện có xét hư hỏng
7.2 Xác định nội lực do hoạt tải gây ra
trong kết cấu nhịp cầu
8 XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA KẾT CẤU
NHỊP CẦU THÉP LIÊN HỢP BẢN BÊ TÔNG CỐT THÉP
8.1 Nguyên lý cơ bản trong tính toán
8.2 Phương pháp tính toán khả năng chịu tải
dầm liên hợp thép-BTCT
9 XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA KẾT CẤU
NHỊP CẦU THÉP
10 CƠ SỞ XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA NHỊP
CẦU HỆ PHỨC TẠP
11 CƠ SỞ XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA CÁC
TRỤ, MỐ CẦU VÀ MÓNG
12 ĐÁNH GIÁ TẢI TRỌNG KHAI THÁC CÔNG TRÌNH
CẦU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Đánh giá tải trọng khai thác công trình
cầu theo triết lý LRFR
12.3 Tải trọng để đánh giá
12.4 Đánh giá các tải trọng
12.5 Các trạng thái giới hạn
12.6 Khả năng chịu lực (C)
12.7 Hiệu ứng của tải trọng thường xuyên
12.8 Phương pháp tính toán cấp phép