TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12885:2020
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ
Bridge Construction
Specifications
Mục lục
• Lời nói đầu
• TCVN 12885-1:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 1: Đào và đắp kết cấu
• TCVN 12885-2:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 2: Tháo dỡ kết cấu hiện có
• TCVN 12885-3:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 3: Công trình tạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• TCVN 12885-5:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 5: Cọc khoan nhồi
• TCVN 12885-6:2020 Thì công cầu đường
bộ - Phần 6: Neo đất
• TCVN 12885-7:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 7: Kết cấu chắn đất
• TCVN 12885-8:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 8: Kết cấu bê tông
• TCVN 12885-9:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 9: Cốt thép
• TCVN 12885-10:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 10: Tạo ứng suất trước
• TCVN 12885-11:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 11: Kết cấu thép
• TCVN 12885-12:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 12: Mặt cầu dạng sàn mạng bản thép
• TCVN 12885-13:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 13: Sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• TCVN 12885-15:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 15: Khối xây bằng gạch và block bê tông
• TCVN 12885-16:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 16: Kết cấu gỗ
• TCVN 12885-17:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 17: Xử lý bảo quản gỗ
• TCVN 12885-18:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 18: Gối cầu
• TCVN 12885-19:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 19: Tấm bịt khe co
giãn mặt cầu
• TCVN 12885-20:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 20: Lan can
• TCVN 12885-21:2020 Thi công
cầu đường bộ - Phần 21: Lớp chống thấm
• TCVN 12885-22:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 22: Bảo vệ mái dốc
• TCVN 12885-23:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 23: Các kim loại khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• TCVN 12885-25:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 25: Vỏ hầm bê tông
và thép
• TCVN 12885-26:2020 Thi công cầu đường
bộ - Phần 26:
Cống
kim loại
• TCVN
12885-27:2020 Thi công cầu đường bộ - Phần 27: Cống bê tông
• TCVN
12885-28:2020 Thi công cầu đường bộ - Phần 28: Bề mặt chịu mài mòn
• TCVN
12885-29:2020 Thi công cầu đường bộ - Phần 29: Neo chôn
• TCVN
12885-30:2020 Thi công cầu đường bộ - Phần 30: Cống ống nhựa nhiệt dẻo
• TCVN
12885-31:2020 Thi công cầu đường bộ - Phần 32: Bộ truyền va đập
• TCVN
12885-32:2020 Thi công cầu đường bộ - Phần 33: Cọc siêu nhỏ
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 được xây
dựng trên cơ sở tham khảo LRFD Bridge Construction Specifications (4th
Edition 2017), sử dụng hệ đơn vị đo lường quốc tế SI.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020, Thi
công cầu đường bộ bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Đào và đắp kết cấu;
- Phần 2: Tháo dỡ kết cấu hiện có;
- Phần 3: Công trình tạm;
- Phần 4: Cọc đóng;
- Phần 5: Cọc khoan nhồi;
- Phần 6: Neo đất;
- Phần 1: Kết cấu chắn đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 9: Cốt thép;
- Phần 10: Tạo ứng suất trước;
- Phần 11: Kết cấu thép;
- Phần 12: Mặt cấu dạng sàn mạng bản
thép;
- Phần 13: Sơn;
- Phần 14: Đá xây;
- Phần 15: Khối xây bằng gạch và block
bê tông;
- Phần 16: Kết cấu gỗ;
- Phần 17: Xử lý bảo quản gỗ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 19: Tấm bịt khe co giãn mặt cầu;
- Phần 20: Lan can;
- Phần 21: Lớp chống thấm;
- Phần 22: Bảo vệ mái dốc;
- Phần 23: Các kim loại
khác;
- Phần 24: Vữa phun bằng
khí nén;
- Phần 25: Vỏ hầm bê tông
và thép;
- Phần 26: Cống kim loại;
- Phần 27: Cống bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 29: Neo chôn;
- Phần 30: Cống ống nhựa
nhiệt dẻo;
- Phần 31: Bộ truyền va
đập;
- Phần 32: Cọc siêu nhỏ.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ
Bridge Construction
Specifications
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng đối với công tác thi
công
các
cầu, cống có kết cấu thông thường,
sử dụng các công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo
để thi công các
cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9436:2012, Nền đường ô tô -
Thi công và nghiệm thu.
TCVN 12885-3:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 3: Công trình tạm.
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 8: Kết cấu bê tông.
TCVN 12885-26:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 26: Cống kim loại.
TCVN 12885-27:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 21: Cống bê tông.
GSHC-9, Guide Specifications for
Highway Construction, 2008 (Tiêu chuẩn hướng dẫn thi công đường bộ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Chủ đầu tư (owner) xây dựng (viết
tắt là Chủ
đầu tư)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn,
vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu
tư xây dựng.
3.2
Kỹ sư (engineer) tư vấn
giám sát (viết tắt là Kỹ sư)
Người có bằng cấp chuyên môn theo yêu
cầu của công việc cụ thể và có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát, làm thuê
cho tổ chức tư vấn giám sát hay trực tiếp cho Chủ đầu tư.
3.3
Giám sát viên (inspector)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Nhà thầu (contractor) xây dựng
(viết tắt là Nhà thầu)
Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng
lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng
trong hoạt động đầu tư xây dựng.
3.5
Nhà sản xuất (producer)
Tổ chức hay cá nhân chuyên tạo ra hàng
hóa và dịch vụ.
3.6
Nhà cung cấp (supplier)
Tổ chức hay cá nhân cung cấp hàng hóa
hay dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ hợp đồng (contract
documents)
Hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng
văn bản giữa bên giao thầu (Chủ đầu tư) với bên nhận thầu (Nhà thầu) để thực hiện
một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
3.8
Đào đất (excavation)
Công việc loại bỏ đất, đá hoặc vật liệu
khác liên quan đến các công trình xây dựng bằng cách sử dụng các công cụ, máy
móc hoặc chất nổ để tạo thành bề
mặt hở, lỗ hoặc hang. Công tác đào đất bao gồm bất kỳ công việc như đào đất,
đào rãnh, đào đê vây, đào giếng, khoan lỗ, đào hầm và công trình ngầm.
3.9
Đắp đất (backíill)
Công việc thi công hoàn chỉnh nền đất
bằng cách san đắp hoặc lấp đầy trở lại các khu vực đào.
4 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có các quy định khác trong hợp
đồng, công tác đào phải gồm cả việc cung cấp các thiết bị cần thiết, thi công
và sau đó thu dọn các đê vây, cột chống và hệ thống khống chế nước cần
thiết cho thi công công trình.
Nếu không có các quy định khác trong hợp
đồng, công tác đào cũng phải gồm cả việc đắp đất cần thiết, kể cả việc
lưu giữ các loại vật liệu đào lên mà được dùng để đắp lại và đem đồ thải các vật
liệu đào không cần thiết cho đắp lại, trong nền đường đắp, hoặc theo quy định đối
với vật liệu thửa và không phù hợp trong Phần 203.03 của GSHC-9, hoặc TCVN
9436:2012.
Nếu không có các quy định khác trong hợp
đồng, công tác đào phải gồm mọi việc dọn quang, đào gốc cây và dỡ bỏ các kết cấu
hiện có trong khu vực đào.
Việc phân loại công tác đào, nếu có, cần
được chỉ rõ trên hồ sơ hợp đồng và nêu lên trong bản kiến nghị.
Việc thu dọn và đổ thải các vật liệu tự
nhiên hoặc nhân tạo chôn dưới đất được bao gồm trong công tác đào ở nơi có các
vật đó, trừ khi việc thu dọn và đổ thải như vậy được bao gồm trong các hạng mục
công việc khác. Tuy nhiên, trong trường hợp vật chôn vùi nhân tạo, thì việc thu
dọn và đổ thải
các
vật này sẽ được chi trả như công việc làm thêm và khối lượng này sẽ không bao gồm
trong khối lượng đào được đo, nếu:
- việc loại bỏ vật đó đòi hỏi sử dụng
các phương pháp hoặc thiết bị không được dùng cho các công việc đào khác trong
dự án;
- sự tồn tại của vật đó không được chỉ
rõ trong các bản vẽ của hợp đồng;
- sự tồn tại của vật đó có thể không
được xác định trong khảo sát hiện trường, kể cả việc gặp phải các công trình tiện
ích trong khu vực;
- Nhà thầu yêu cầu như vậy bằng văn bản
trước khi thu dọn vật đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có quy định trong hợp đồng, Nhà thầu
cần cung cấp bản vẽ biện pháp thi công, kèm theo những tính toán thích hợp về
phương pháp đào, thi công nền đắp và các thao tác đắp đất. Bản vẽ này phải cho
thấy các chi tiết giằng, chống, xử lý mái dốc hoặc hệ thống bảo vệ kiến nghị sử
dụng khác và phải kèm theo các tính toán thiết kế và các số liệu xác minh đủ
chi tiết để cho phép xem xét về kỹ thuật bản thiết kế đề nghị.
Bản vẽ biện pháp thi công bảo vệ chống
lún sụt phải đệ trình trước khi sử dụng để có đủ thời gian xem xét, sửa lại nếu cần thiết
và chấp thuận không gây chậm trễ cho công việc.
Bản vẽ biện pháp thi công phải được Kỹ
sư chấp thuận trước khi thực hiện công việc có liên quan và việc chấp thuận này
không giảm cho Nhà thầu bất kỳ trách nhiệm nào trong hợp đồng để hoàn thành
công việc.
6 Vật liệu
Vật liệu dùng để đắp không được chứa
các chất nguy hại, gỗ hoặc chất có thể bị mục ruỗng và phải có cấp phối sao cho
đạt được độ chặt yêu cầu thích hợp bằng cách dùng các phương pháp đầm chặt do
Nhà thầu lựa chọn.
Vật liệu thấm cho tiêu thoát nước ngầm
phù hợp với Phần 703.17 của GSHC-9.
7 Thi công
7.1 Chiều sâu bệ
móng
Cao độ đáy bệ móng, đã cho trên hồ sơ
hợp đồng, chỉ được xem là gần đúng và Kỹ sư có thể yêu cầu bằng văn bản các
thay đổi về kích thước hoặc cao độ bệ móng cần thiết để đảm bảo bệ móng thoả
đáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Tổng quát
Các kết cấu phần dưới, khi có thể, phải
thi công trong các hố đào hở và khi cần thiết hố đào phải được giăng chống hoặc
bảo vệ bằng các đê vây thi công theo các yêu cầu trong Điều 7 của TCVN 12885-3:2020.
Khi đế móng có thể đặt khô không sử dụng đê vây, có thể bỏ các khung chống với sự chấp
thuận của Kỹ sư, toàn bộ hố đào được đổ đầy bê tông tới độ cao yêu cầu của mặt trên
đế móng. Lượng
bê tông yêu cầu tăng thêm phải được cung cấp và được đổ. Hệ thống kiểm soát nước
tạm thời phù hợp với các yêu cầu trong Điều 8 của TCVN 12885-3:2020.
7.2.2 Đào trong
dòng kênh
Khi đào trong một dòng kênh hoặc sông
suối, trừ khi được phép làm khác, không được đào phía ngoài các giếng chìm,
cũi, đê vây, cọc thép hoặc cọc ván, lòng sông thiên nhiên cạnh kết cấu không được
làm xáo trộn nếu không được Kỹ sư cho phép. Nếu đào hoặc nạo vét tại địa điểm kết
cấu trước khi hạ giếng chìm, cũi hoặc làm đê vây kiểu dìm hoặc tại chỗ, sau khi
nền móng đã làm xong, Nhà thầu phải đắp tất cả hố đã đào tới mặt đất trước khi
xây mỏng hoặc đáy sông bằng vật liệu được Kỹ sư chấp thuận. Vật liệu đào từ
móng hoặc các hố đào khác được chất tạm trong khu vực dòng chảy của sông phải
thu dọn để khu vực dòng chảy không bị cản trở.
7.2.3 Móng trên nền
đá
Khi móng đặt trên nền đá, nền đá phải
không có đất đá rời rạc, sạch sẽ và đào tới bề mặt phẳng, hoặc làm phẳng, đánh bậc
hoặc tạo nhám theo chỉ dẫn của Kỹ sư. Các khe nứt phải làm sạch và lấp đầy bằng bê tông hoặc
vữa trước khi làm bệ móng.
Khi cần nổ mìn để bệ móng đạt đến cao
độ thiết kế, các mảnh đá vụn, rời rạc bị phá vỡ ở dưới cao độ chịu tải phải được
loại bỏ hoặc thay bằng bê tông hoặc vữa.
7.2.4 Các loại
móng khác
Khi móng đặt trên nền đào không phải
là đá, phải đặc biệt lưu ý không được xáo trộn đáy hố đào, và việc loại bỏ cuối cùng vật liệu
nền tới cao độ dự kiến chỉ được thực hiện ngay trước khi đổ bệ móng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5 Chấp thuận nền
móng
Sau khi đào xong, Nhà thầu cần thông
báo cho Kỹ sư và không được đổ bê tông hoặc vật liệu đế móng khác trước khi Kỹ
sư chấp thuận chiều sâu hố đào và đặc tính của nền đất.
7.3 Đắp đất
Đất đắp phù hợp với các quy định của
Điều 6. Nếu không có đủ đất có chất lượng phù hợp lấy từ hố đào trong giới
hạn dự án, Nhà thầu cần lấy vật liệu từ nơi khác đến theo chỉ dẫn của Kỹ sư.
Trừ khi được quy định khác trong hồ sơ
hợp đồng, các không gian đào không bị chiếm chỗ bởi mố, trụ, hoặc công trình
vĩnh cửu phải được đắp lại bằng đất cho tới bề mặt của đất xung quanh, với dự
trữ đủ cho lún. Trừ khi có các quy định khác, tất cả đất đắp phải đầm tới độ chặt
của đất xung quanh, mặt trên của đất phải san gọn gàng. Đất đắp xung quanh trụ
phải đổ sao cho có cùng độ cao ở cùng một thời điểm. Đá có kích thước lớn hơn
75 mm không được đổ lên trên mặt bê tông.
Thi công nền đất phù hợp với các yêu cầu
của Phần 203.03 của GSHC-9, hoặc của TCVN 9436:2012. Đất đắp tại tường chắn, mố,
tường cánh, trụ khung trong nền đường đắp phải rải thành từng lớp nằm ngang
không quá 150 mm, được đầm lèn tốt và phải đắp lên trên các phía của kết cấu hoặc
công trình một cách đồng đều. Đất đắp trong hoặc bên dưới nền đường đắp, bên
trong lòng đường trong các khu vực đào, hoặc trước các mố và tường chắn hoặc tường
cánh phải được đầm đến độ chặt yêu cầu đối với nền đường đắp.
Nếu chưa được Kỹ sư đồng ý, không được
đắp đất trên bất cứ kết cấu bê tông nào. Việc đắp đất cũng phải theo các yêu cầu
của Điều 18.2 của TCVN 12885-8:2020. Việc đắp đất trước mố và tường cánh phải
làm trước để phòng ngừa khả năng chuyển dịch ra phía trước của mố. Không được
phép xói nước vào đất đắp sau mố hoặc tường cánh.
Phải bố trí thoả đáng các lỗ thoát nước
để thoát hoàn toàn nước của đất đắp. Phải đặt các rãnh tiêu nước gồm ít nhất
0,06 m3 vật liệu thấm nước bọc trong các tấm sợi lọc để ngăn ngừa bị
tắc hoặc lọt các hạt mịn của đất đắp ra ngoài.
Việc đắp các cống kim loại và cống bê
tông phải thực hiện theo các yêu cầu của TCVN 12885-26:2020 và TCVN
12885-27:2020.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng công tác đào, đắp kết cấu phải đo
theo m3. Khối lượng phải xác định từ giới hạn cho trên hồ sơ hợp đồng,
hoặc yêu cầu của Kỹ sư. Không giảm trừ khối lượng của công tác đào khi Nhà thầu không đào đất
đá ngoài giới hạn của kết cấu thực tế nhưng nằm trong giới hạn của công tác
đào.
Khi không có quy định khác trong hồ sơ
hợp đồng, giới hạn cho công tác đào kết cấu được lấy như sau:
- giới hạn nằm ngang sẽ là các mặt phẳng
thẳng đứng ở cách 450 mm phía ngoài đường giới hạn mép bệ móng hoặc mép của kết
cấu nếu không có bệ móng,
- giới hạn trên mặt là mặt đất trước
khi xây móng hoặc đỉnh của mặt cắt ngang sàn ủi theo yêu cầu, lấy giới hạn thấp hơn,
- và giới hạn phía dưới phải là đáy của
bệ móng hoặc đáy của kết cấu hoặc giới hạn thấp hơn của hố đào theo yêu cầu của
Kỹ sư.
Khi móng nằm trong nền đắp và các Tiêu
chuẩn kỹ thuật yêu cầu nền đắp phải thi công tới cao độ quy định cao hơn đáy bệ
móng hoặc đáy kết cấu trước khi thi công móng, thì cao độ quy định này được xem
là mặt đất ban đầu.
Khi cần thiết, theo ý kiến của Kỹ sư,
phải đưa móng xuống dưới cao độ cho trên hồ sơ hợp đồng, thì việc đào sâu thêm
900 mm được tính trong khối lượng hạng mục này. Việc đào sâu thêm quá độ sâu
này được tính như công việc làm thêm.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 2: THÁO DỠ KẾT CẤU HIỆN CÓ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các
cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác tháo dỡ hoàn toàn hoặc một phần,
và thu dọn công trường hoặc tận dụng các vật liệu, cấu kiện cầu, tường chắn và các kết cấu
chủ yếu khác, phải
tháo dỡ trong hồ sơ hợp đồng thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để xây dựng Chỉ
dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng cầu đường
bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8774:2012, An toàn thi công cầu.
TCVN 11815:2017, Thiết kế công
trình phụ trợ trong thi công cầu.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Tháo dỡ kết cấu (Removal of
structures)
Dỡ bỏ hoàn toàn hoặc một phần kết cấu
công trình, và thu dọn công trường, hoặc tận dụng một phần các kết cấu phải dỡ
bỏ.
4 Mô tả
Công việc này bao gồm việc tháo dỡ
hoàn toàn hoặc một phần, và thu dọn công trường, hoặc tận dụng các các vật liệu,
cấu kiện cầu, tường chắn và các kết cấu chủ yếu khác phải tháo dỡ, được quy định
trong hồ sơ hợp đồng. Trừ khi có quy định khác, công tác này cũng bao gồm việc
đào và lập các hào, lỗ đào/hố đào do việc tháo dỡ mà có. Nó cũng bao gồm các
chi phí cho hệ thống giám sát môi trường và sức khỏe hoặc cho các kế hoạch khác
có thể được yêu cầu.
5 Bản vẽ biện pháp thi công
Bản vẽ biện pháp thi công cho biết các phương
pháp và trình tự tháo dỡ:
- khi các kết cấu hoặc các phần của kết
cấu được quy định phải tháo dỡ và tận dụng,
- khi công tác tháo dỡ được thực hiện
trên hoặc liền kề đường xe chạy hoặc đường sắt,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ít nhất 10 ngày trước khi dự kiến bắt
đầu công việc tháo dỡ, các bản vẽ biện pháp thi công phải đệ trình cho Kỹ sư để
chấp thuận. Công việc tháo dỡ không được bắt đầu trước khi bản vẽ được chấp thuận.
Việc chấp thuận này không giảm nhẹ trách nhiệm của Nhà thầu, quy định trong hồ
sơ hợp đồng đối với việc hoàn thành công việc.
Khi cần tận dụng các vật liệu/kết cấu
tháo dỡ, bản vẽ phải chỉ rõ các đánh dấu dự kiến để đặt tên các phân đoạn riêng
rẽ của kết cấu.
6 Thi công
6.1 Tổng quát
Trừ các công trình tiện ích công cộng
và các hạng mục khác mà Kỹ sư có thể hướng dẫn Nhà thầu để lại nguyên vẹn, Nhà
thầu cần san bằng, tháo dỡ và thanh
thải mọi kết cấu hoặc bộ phận kết cấu được chỉ định phải tháo dỡ. Tất cả bê
tông và các móng khác phải tháo dỡ tới độ sâu ít nhất 600 mm dưới cao độ mặt đất
hoặc 900 mm dưới cao độ lớp mặt nền đường, lấy cao độ nào thấp hơn. Trừ khi có các quy định
khác trong hồ sơ hợp đồng, Nhà thầu có thể hoặc nhổ các cọc hoặc cắt chúng tại
điểm không nhỏ hơn 600 mm dưới mặt đất. Các lỗ hổng để lại do việc tháo dỡ kết
cấu phải lấp đến cao độ của đất xung quanh, nếu nằm trong khu vực xây dựng đường
xe chạy phải lu lèn theo các yêu cầu của hồ sơ hợp đồng đối với nền đường đắp.
Không được dùng thuốc nổ, trừ tại các
vị trí và điều kiện nói trong các hồ sơ hợp đồng. Tất cả công tác nổ mìn phải
hoàn thành trước khi làm công việc mới.
6.2 Tận dụng
Vật liệu được chỉ định phải tận dụng
trong hồ sơ hợp đồng để dùng lại trong dự án hoặc cho tương lai, phải thuộc về
tài sản của Chủ đầu tư và phải được tháo dỡ cẩn thận thành từng đoạn có thể vận
chuyển được và phải
cất giữ gần
công trường tại vị trí do Kỹ sư chỉ định. Nhà thầu phải khôi phục và
thay thế vật liệu hư
hỏng hoặc bị phá hủy.
Đinh tán và bu lông phải tháo ra khỏi
các kết cấu thép được tận dụng, phải tháo bằng cách tẩy đầu bằng đục, sau
đó đột hoặc khoan ra khỏi lỗ, hoặc bằng phương pháp khác mà không làm tổn thương đến
các cấu kiện để sử dụng lại và được sự chấp thuận của Kỹ sư. Trước khi tháo các
cấu kiện hoặc đoạn kết cấu thép phải đánh dấu chỗ nối với nhau bằng sơn theo sơ
đồ hoặc bản vẽ được Kỹ sư chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Tháo dỡ một
phần kết cấu
Khi kết cấu phải mở rộng hoặc sửa đổi
và chỉ phải tháo dỡ các phần của kết cấu hiện có, các phần này phải tháo thế
nào để kết cấu còn lại
không bị hư hỏng và trong điều kiện thích hợp để sử dụng theo dự định. Không được
dùng các phương pháp có sử dụng thuốc nổ hoặc đạn phá trong một nhịp hoặc trụ
trừ khi phải tháo dỡ toàn bộ nhịp hoặc trụ. Bất kỳ hư hỏng nào đối với các phần giữ lại để sử dụng phải
được Nhà thầu sửa chữa.
Trước khi bắt đầu các thao tác dỡ bê
tông, liên quan đến việc loại bỏ một phần của cấu kiện bê tông liền khối, phải thực
hiện cắt sâu khoảng 25 mm thành một đường dọc theo các giới hạn tháo dỡ trên
các mặt của cấu kiện mà sẽ nhìn thấy được khi công việc hoàn thành.
Bê tông cũ được dỡ bỏ cẩn thận theo
các đường chỉ định bằng cách khoan, đục hoặc các phương pháp khác được Kỹ sư chấp
thuận. Các bề mặt lộ ra là kết quả của việc phá bỏ này phải hợp lý và thậm chí
phải phẳng, với các góc thẳng, sắc nét cho phép khớp nối gọn gàng với công trình
mới hoặc thoả mãn cho việc sử dụng dự kiến. Chỗ nào có các thanh cốt thép hiện
có phải kéo dài từ kết cấu hiện có
sang kết cấu mới, phải phá bỏ bê tông và để lại các thanh thép thò ra, sạch sẽ
và không hư
hỏng.
Khi các thanh thép thò ra không kéo sang công trình mới phải được cắt ngang bằng
với bề mặt bê tông cũ.
Trong khi dỡ bỏ toàn bộ chiều dày của
bê tông mặt cầu trên các dầm ngang hoặc dầm dọc bằng thép sẽ được giữ lại, Nhà
thầu cần chú ý không để
cho các bản cánh trên bị vết khía, vết khoét hoặc vặn méo. Mọi hư hỏng phải được sửa
chữa theo chỉ dẫn của Kỹ sư. Các sửa chữa có thể bao gồm mài, hàn, nắn thẳng bằng nhiệt hoặc
thay thế cấu kiện, tùy thuộc vào vị trí và tính chất nghiêm trọng của hư hỏng.
6.4 Loại bỏ vật
liệu tháo dỡ
Bất kỳ vật liệu không được chỉ định tận
dụng lại, sẽ thuộc về Nhà thầu. Trừ quy định ở đây, Nhà thầu sẽ cất
giữ hoặc loại bỏ các vật liệu bên ngoài hành lang công trình. Nếu vật liệu thải
bỏ được đặt
trên đất của cá nhân, Nhà thầu cần được sự cho phép bằng văn bản của Chủ sử dụng
đất và phải cung cấp 01 bản sao của mỗi thoả thuận cho Kỹ sư. Các vật liệu phế
thải có thể để đặt ở địa điểm của
Chủ đầu tư khi các vị trí đó đã nêu trong hồ sơ hợp đồng.
Trừ khi có các quy định khác trong hồ
sơ hợp đồng, bê tông phá bỏ có thể chôn lấp trong nền đường liền kề, miễn là bê
tông phải đập thành mảnh có thể xử lý dễ dàng và chôn vào trong nên đắp ở độ sâu lớn
hơn 900 mm dưới cao độ hoàn thiện và mặt mái dốc. Bê tông phá bỏ
không được chôn trong các khu vực sẽ đóng cọc hoặc trong phạm vi 3.000 mm cách
các cây to, đường ống, cột, nhà cửa, các công trình/ kết cấu vĩnh cửu khác, trừ
khi Kỹ sư cho phép. Bê tông phá bỏ cũng có thể để bên ngoài hành lang
như đã quy định ở trên.
Hồ sơ hợp đồng phải chỉ rõ các vật liệu
nguy hại đã biết bao gồm lịch sử sơn. Vật liệu nguy hại phải được thanh thải
đúng cách và duy trì ghi chép phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công việc như quy định theo hạng mục
này phải được đo đạc cho từng kết cấu riêng biệt, hoặc phần kết cấu phải dỡ bỏ.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 3: CÔNG TRÌNH TẠM
Bridge
Construction Specifications - Part 3:
Temporary Works
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các
cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác thi công và tháo dỡ các công
trình tạm, trong thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
TCVN 11815:2017, Thiết kế công
trình phụ trợ trong thi công cầu.
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường bộ -
Phần 8: Kết cấu bê tông.
TCVN 4453:1995, Kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 8789:2011, Sơn bảo vệ kết cấu
thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017
(Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
GSBTW-2, Guide Design Specifications for
Bridge Temporary Works, 2012 (Tiêu chuẩn hướng dẫn thiết kế công trình tạm
cho xây dựng cầu).
ACI 117-06, Specifications for
Tolerances for Concrete Construction and Materials and Commentary, 2006 (Tiêu
chuẩn về dung sai đối với vật liệu và thi công bê tông và khuyến nghị).
AWS D1.1/D1.1M, Structural Welding
Code - Steel (Tiêu chuẩn hàn kết cấu - Thép).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Đà giáo (Falsework)
Các kết cấu phụ tạm dùng để đỡ kết cấu
chính trong quá trình thi công.
3.2
Ván khuôn (Formwork)
Những khuôn mẫu tạm thời được gia công
bằng kim loại và gỗ đã qua xử lý nhằm tạo hình các kết cấu công trình bê tông.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu phụ tạm, được thi công tới chiều
sâu thích hợp để đảm bảo ổn định và đủ sâu để bịt kín xung quanh, không cho nước
vào bên trong khu vực thi công công trình.
3.4
Khung chống (Shoring)
Kết cấu phụ tạm gồm các thanh chống hoặc
thanh giằng hoặc các hệ chống đỡ trong đê vây, có đủ khả năng chịu các tải trọng
tác động và đảm bảo an toàn.
4 Tổng quát
4.1 Mô tả
Công việc này bao gồm việc thi công và
tháo dỡ các công trình tạm, thường được Nhà thầu thiết kế và sử dụng khi thi
công, và việc không được thực hiện đúng có thể ảnh hưởng xấu đến tính chất của
công việc hợp đồng hoặc gây nguy hiểm cho sự an toàn của các tiện ích liền kề, tài sản hoặc
công cộng. Các tiện ích như vậy bao gồm nhưng không giới hạn ở đà giáo, ván
khuôn và ván khuôn trượt, đê vây, khung chống, vòng vây ngăn nước và cầu tạm. Phải giảm
thích hợp các ứng suất cho phép và hệ
số sức kháng áp dụng cho thiết kế, khi sử dụng các vật liệu không phải là mới
hoặc đã bị hư hỏng. Trong phạm vi có thể, các tính toán phải bao gồm việc xác định
các đặc trưng mặt cắt có xét đến hư hỏng hoặc tổn thất mặt cắt.
4.2 Bản vẽ biện
pháp thi công
Khi quy định trong hồ sơ hợp đồng hoặc
có yêu cầu của Kỹ sư, Nhà thầu cần cung cấp bản vẽ biện pháp thi công với các
tính toán thiết kế và các số liệu căn cứ, có đầy đủ chi tiết để cho phép xem
xét lại về kết cấu trong bản vẽ thiết kế kiến nghị của công trình tạm. Khi có
liên quan đến bê tông, các số liệu đó phải gồm cả trình tự và tốc độ đổ bê
tông. Phải cung cấp đủ bản sao để đáp ứng yêu cầu của Kỹ sư và các cơ quan có
thẩm quyền xem xét. Bản vẽ biện pháp thi công phải đệ trình trước ngày sử dụng
dự kiến, đủ thời gian để xem xét, sửa chữa lại nếu thấy cần, và chấp thuận mà
không làm chậm trễ công việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Thiết kế
Việc thiết kế các công trình tạm phù hợp
với LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017, hoặc GSBTW-2, hoặc TCVN 11815:2017, hoặc phù hợp với
Tiêu chuẩn hoặc Quy trình kỹ thuật thiết kế khác đã được xác lập và được chấp
nhận phổ biến cho công trình đó.
Khi sử dụng các cấu kiện chế sẵn,
thiết kế không được đặt tải lên các cấu kiện vượt quá mức tải trọng do Nhà sản
xuất quy định. Đối với thiết bị có công suất định mức được xác định bằng thử tải, tải trọng
thiết kế phải như nêu trong GSBTW-2, hoặc TCVN
11815:2017.
Tốc độ chất tải dùng cho thiết bị đặc
biệt, như các giàn phục vụ lắp ráp, có thể thuộc thẩm quyền của Cơ quan quản lý
về an toàn và/hoặc quy định của Nhà nước hoặc địa phương. Tuy nhiên, không trường hợp
nào mức tải trọng được vượt quá 80 % tải trọng tối đa chịu đựng được khi thử
nghiệm tải trọng thiết bị.
Khi được yêu cầu bởi quy chế hoặc quy
định trong hồ sơ hợp đồng, bản vẽ thiết kế phải được chuẩn bị và các bản vẽ được
Nhà thầu ký tên và đóng dấu.
4.4 Thi công
Công trình tạm phải thi công theo bản
vẽ biện pháp thi công được chấp thuận. Nhà thầu phải xác nhận rằng chất lượng vật
liệu và công việc thực hiện phù hợp với giả thiết khi thiết kế.
4.5 Tháo dỡ
Trừ khi có quy định khác, các công
trình tạm phải được tháo dỡ khi hoàn thành xây dựng công trình. Khu vực phải được
khôi phục về tình trạng ban đầu hoặc theo trạng thái dự kiến và dọn sạch rác, mảnh
vụn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Tổng quát
Đà giáo phải được thi công phù hợp với
bản vẽ. Đà giáo phải đủ độ cứng và cường độ đề chịu các tải trọng tác động một
cách an toàn, và tạo ra tuyến và cao độ trong kết cấu hoàn thành như chỉ ra
trong hồ sơ hợp đồng.
Đà giáo phải được thiết lập cao độ nhằm
cho phép độ lún và độ võng dự kiến xảy ra, và đạt được biên dạng đứng
và độ vồng đã chỉ ra trong hồ sơ hợp đồng hoặc theo yêu cầu của Kỹ sư đối với kết
cấu vĩnh cửu.
Bản vẽ biện pháp thi công đà giáo phải
được Nhà thầu ký tên và đóng dấu, khi chiều cao của đà giáo vượt quá 4,3 m hoặc khi có
giao thông qua lại dưới cầu ngoài công nhân tham gia xây dựng cầu.
5.2 Móng
Móng đà giáo phải chịu tải đều trên vật
liệu chống đỡ, và phải an toàn để không bị phá hoại và ngăn sự mềm hóa.
Khi Chủ đầu tư yêu cầu, Nhà thầu phải
chứng minh bằng các thử tải phù hợp rằng khả năng chịu tải của nền đất, đã giả
định trong thiết kế, không vượt quá khả năng chống đỡ của vật liệu móng.
Khả năng chịu tải của cọc đóng, trừ
khi cọc được đóng bằng búa rơi, cần được xác định bằng công thức của Gates hoặc
công thức đóng cọc được thừa nhận khác. Nếu sử dụng búa rơi, khả năng chịu lực cho
phép của cọc không vượt quá giá trị chỉ ra trong công thức đóng cọc, chia cho hệ số an
toàn 1,5.
5.3 Thi công gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần phải sử dụng chi tiết mối nối
thích hợp khi việc nối các cấu kiện gỗ là không tránh khỏi. Khi đó các cấu kiện
thực tế, liên tục hoặc chồng ghép sẽ được sử dụng.
Khi được phép sử dụng các cấu kiện
không liên tục, khớp nối phải được thực hiện ở tâm của gối đỡ. Khi dầm gồm một
cặp cấu kiện, mối nối các cấu kiện phải được xen kẽ giữa các gối. Các bộ phận
ghép cặp được sử dụng để tạo
thành một dầm có chiều cao giống nhau.
5.4 Thi công thép
Hệ giằng thích hợp phải được bố trí
trong mặt cắt của cấu kiện chịu nén và để chống lại lực ngang tác dụng lên đà
giáo.
Dầm đã qua sử dụng và đặc biệt là các
dầm được sử dụng lại từ các công việc trước đó, phải được kiểm tra cẩn thận về
mất mát tiết diện do hàn, đinh tán hoặc lỗ bu lông, hoặc các lỗ mở sườn mà có
thể ảnh hưởng xấu đến khả năng chịu tải an toàn của dầm.
5.5 Hệ cột chống
chuyên dụng
Hệ cột chống chuyên dụng phải không bị
hư hỏng và được lắp ráp bằng cách chỉ sử dụng các bộ phận do Nhà sản xuất cung
cấp cho hệ thống cụ thể.
Hệ cột chống chuyên dụng phải được lắp
đặt phù hợp với khuyến nghị của Nhà sản xuất, có dự phòng để điều chỉnh theo
chiều đứng.
Ống mở rộng phải được nối giằng theo
yêu cầu và dung sai lắp đặt không vượt quá dung sai khuyến nghị bởi Nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các bộ phận chế tạo sẵn được sử dụng
trong đà giáo, Chủ đầu tư sẽ được cung cấp giấy chứng nhận có chữ ký của Nhà
cung cấp, hoặc đại diện được ủy quyền. Giấy chứng nhận phải nêu rõ bộ phận được
sử dụng phù hợp với các khuyến nghị của Nhà sản xuất về tải trọng và điều kiện
sử dụng.
5.7 Các bộ phận
không thương mại
Nếu việc thi công đà giáo kết hợp các
thành phần chung hoặc các bộ phận tự chế tạo từ thép hoặc gỗ, như tấm đỡ nhô ra,
gối đỡ dầm, và các thiết bị tương tự, Chủ đầu tư có thể yêu cầu thử tải để thiết
lập khả năng chịu tải an toàn của bộ phận đó. Thử nghiệm như vậy phải được thực
hiện tại hiện trường, trên các bộ phận ngẫu nhiên được Chủ đầu tư lựa chọn,
theo các điều kiện mô phỏng việc sử dụng dự kiến đối với đà giáo. Khả năng cho
phép của bất kỳ bộ phận nào như vậy không được vượt quá 40 % khả năng chịu tải
tới hạn như chỉ ra trong thử tải.
5.8 Khoảng không
cho giao thông (tĩnh không)
Trừ khi có quy định khác, kích thước tối
thiểu của tĩnh không dưới đà giáo, cho xe đi qua trong quá trình thi công, phải
rộng hơn tối thiểu 1,5 m so với chiều rộng của đường đi, được đo giữa các rào
chăn sử dụng. Tĩnh không đứng tối thiểu đối với đường cao tốc, đường cấp I, II,
III phải là 4,75 m, và đường cấp IV trở xuống là 4,5 m.
Đà giáo tại các lối mở giao
thông phải được bảo vệ bởi hệ thống rào chắn bê tông tạm thời. Đà giáo được lắp đặt sao cho
cung cấp khoảng cách tối thiểu 75 mm giữa rào chắn ghim và móng đà giáo, và tối thiểu 300 mm giữa
rào chắn và các bộ phận khác của đà giáo. Đối với rào chắn không ghim,
phải cung cấp khoảng cách tối thiểu 600 mm giữa rào chắn và móng đà giáo, và tối
thiểu 840 mm giữa rào chắn và các bộ
phận khác của đà giáo.
Giằng tạm đáp ứng yêu cầu trong Phần
2.3.7 của GSBTW-2, hoặc TCVN
11815:2017, phải được lắp đặt đồng thời với bộ phận liên kết của đà giáo.
Đối với đà giáo ở trên hoặc bên cạnh
chỗ giao thông, các chi tiết tạo ổn định ngang và kháng tặc động, trừ bu lông
trong liên kết, phải được lắp đặt tại thời điểm mỗi bộ phận của đà giáo được lắp dựng và sẽ
được giữ nguyên tại chỗ cho đến khi đà giáo được dỡ bỏ.
5.9 Điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điều chỉnh cao độ của đà giáo;
- cho phép điều chỉnh nhỏ trong quá
trình đổ bê tông hoặc kết cấu thép được quan sát độ lệch do lún so với dự kiến;
- cho phép giải phóng dần dần đà giáo.
Nhà thầu cần đưa ra phép đo chính xác
về độ lún đà giáo trong quá trình đổ bê tông và bảo dưỡng bê tông.
5.9.1 Nêm
Nêm được lắp đặt theo bộ 2 nêm (cặp kết
hợp), trừ nêm đơn có thể được sử dụng trên bề mặt dốc. Nêm có chiều cao không
quá 1/3 chiều dài của chúng. Khi lắp đặt, bộ nêm sẽ được tiếp xúc trên ít nhất
một nửa bề mặt nghiêng của chúng.
Nêm có thể được sử dụng ở đầu hoặc cuối
của cột trụ hoặc thanh chống, nhưng không phải ở cả 2 đầu.
5.9.2 Kích
Kích vít không được kéo dài vượt quá
giới hạn thiết lập bởi Nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng hộp cát, khoảng cách hình
khuyên giữa các bộ phận hạn chế của kích và mép của tấm đế không được vượt quá
6 mm.
5.10 Dải độ vồng
Khi được chỉ dẫn bởi Chủ
đầu tư, dải độ vồng phải được cung cấp và thiết lập để bù độ võng của dầm, biên
dạng thẳng đứng, và độ võng kết cấu dự kiến.
Đối với kết cấu bê tông đúc tại chỗ, độ
võng tính toán của cấu kiện chịu uốn của đà giáo không được vượt quá 1/240 chiều
dài nhịp, bất kể thực tế là độ võng có thể được bù bằng dải độ vồng.
5.11 Tải trọng
Kiểm soát trình tự và tốc độ đổ bê
tông phải được thực hiện để giảm thiểu các điều kiện tải trọng không cân bằng.
Bê tông cũng được xả vào ván khuôn theo cách ngăn ngừa sự quá tải.
5.12 Hạ đà giáo
Trừ khi có quy định khác hoặc được chấp
thuận, đà giáo phải được giải phóng trước khi lắp lan can hoặc rào chắn cho các
loại cầu. Đối với cầu vòm, thời gian giải phóng đà giáo liên quan đến việc thi
công các kết cấu cầu phía trên vòm phải được thể hiện trong thiết kế hoặc được
hướng dẫn bởi Kỹ sư.
Không được giải phóng đà giáo đỡ kết cấu
nhịp cầu liên tục hoặc cầu khung cho đến khi thỏa mãn yêu cầu về cường độ nén của
bê tông kết cấu trong nhịp đó và trong nhịp liền kề trên đoạn dài ít nhất 1/2 chiều
dài nhịp, nơi đà giáo sẽ được dỡ bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13 Tháo dỡ đà
giáo
Đà giáo phải được thiết kế sao cho dễ
dàng và an toàn trong việc tháo dỡ. Thiết bị điều chỉnh phù hợp phải được cung
cấp để liên kết đà giáo khi lắp dựng, và để thuận tiện khi tháo bỏ. Các phần của
đà giáo sẽ được chuyển đi và tái sử dụng mà không cần tháo dỡ phải được thiết kế
để chống lại các lực
tác động lên đà giáo trong quá trình di chuyển.
6 Ván khuôn
6.1 Tổng quát
Ván khuôn phải bằng gỗ, thép hoặc vật
liệu được chấp thuận khác, phải kín vữa và có đủ độ cứng để ngăn ngừa sự biến dạng
bề mặt của bê tông hình thành do áp lực của bê tông và các tải trọng khác xảy
ra trong các thao tác thi công.
Ván khuôn dùng cho các mặt bê tông lộ
ra nhìn thấy được phải tạo
được mặt nhẵn có cấu trúc đồng đều và màu sắc cơ bản giống với màu sắc khi dùng gỗ
dán chuyên dùng. Các tấm lót ván khuôn này phải bố trí sao cho các đường
nối tạo thành sơ đồ đối xứng phù hợp với đường nét chung của kết cấu. Phải dùng
cùng loại vật liệu lót ván khuôn trong toàn bộ mỗi bộ phận kết cấu. Các ván khuôn
đó phải đủ cứng để cho gợn sóng của mặt bê tông không vượt quá 3 mm khi kiểm
tra bằng thước thẳng hoặc dưỡng dài 1.500 mm. Các góc nhọn phải tạo vát với các
dải vát cạnh khoảng 20 mm.
Không được tiến hành đổ bê tông trong
ván khuôn cho đến khi các công việc liên quan đến thi công ván khuôn được hoàn
thành, các mảnh vụn được loại bỏ, các vật liệu chôn trong bê tông được đặt vào
đúng vị trí, và Kỹ sư đã kiểm tra.
6.2 Dung sai
Ván khuôn phải được thi công và lắp dựng
đúng với đường nét và cao độ theo quy định của hồ sơ hợp đồng. Hệ thống chống đỡ
phù hợp phải được thiết kế để duy trì ván khuôn thẳng hàng trong quá trình thi
công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ván khuôn phải được Nhà thầu kiểm tra
với sự có mặt của Kỹ sư trước khi đổ bê tông. Việc kiểm tra như vậy không làm
giảm trách nhiệm của Nhà thầu để đạt được kết cấu bê tông có dung sai quy định,
không bị cong, phồng, hoặc các khuyết tật khác. Trường hợp có khiếm khuyết,
phương pháp sửa chữa, bao gồm việc dỡ bỏ và thay thế, phải được chấp thuận bởi
Kỹ sư.
6.3 Mối nối
Khe co giãn, khe thi công và khe cách
ly phải được đặt như chỉ ra trong hồ sơ hợp đồng. Vị trí các khe cần thiết
do việc ngắt thiết bị hoặc gián đoạn khác phải được phê duyệt bởi Kỹ sư.
Bê tông phải được đổ liên tục từ khe đến
khe. cốt thép phải đi qua các khe thi công hoặc phải được nổi ở các khe bằng mối
nối cơ khí. Rãnh nối, khi cần thiết, phải được tạo ra để đảm bảo đường nối rãnh
hoàn chỉnh và thẳng tuyến.
Vách ngang phải đủ để chống đỡ áp lực
ngang của bê tông mà không nhìn thấy dịch chuyển trong khi đô bê tông. Bê tông
phải được đầm kỹ tại khe nối vách ngăn để đảm bảo sự cố kết của bê tông tại khe
nối.
Khe co giãn được thi công để cho phép
sự dịch chuyển tự do. Xu hướng bê tông chảy vào mối nối, có khả năng gây ra sự
di chuyển hoặc ngăn sự hoạt động thích hợp của khe nôi, phải được loại bỏ cẩn
thận.
6.4 Phụ kiện của
ván khuôn
Mối nối hoặc neo bằng kim loại, được sử
dụng để duy trì ván khuôn liên kết thích hợp, phải được sản xuất để cho phép loại
bỏ hoặc phá đi tới chiều sâu ít nhất là 25 mm từ mặt bê tông mà không làm hỏng
bê tông. Các lỗ hổng tạo ra phải được lấp đầy hoàn toàn bằng vữa xi măng. Khi sử
dụng dịch chuyển qua thanh giằng, lỗ hổng tạo ra phải được thi công sao cho giảm
thiểu diện tích. Các lỗ hổng phải được lập đầy hoàn toàn bằng vữa xi măng.
Các bộ phận dây quấn, bu lông, hoặc
các loại buộc khác phải có các đầu bọc trong bê tông hoặc bôi dầu để dễ dàng gỡ bỏ.
Các phụ kiện sử dụng lại phải được kiểm tra về độ thẳng, mòn ren, và các hư hỏng
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Ván khuôn chế
tạo sẵn
Các yêu cầu đối với ván khuôn chế tạo
sẵn, bất kể loại vật liệu, giống như yêu cầu đối với tiêu chuẩn ván khuôn bao gồm
thiết kế, cường độ, độ kín vữa, cạnh vát, góc vát, liên kết, sự thẳng tuyến, dầu
bôi, và tái sử dụng. Lớp ván phải có đủ cường độ để giữ đúng với hình dáng và sự
thẳng tuyến. Các đầu bu
lông và đinh tán phải chìm trên bề mặt ván khuôn.
6.6 Ván khuôn để
lại
Ván khuôn để lại ở mặt dưới bản mặt cầu,
như thép lượn sóng hoặc tấm bê tông đúc sẵn, có thể được sử dụng nếu thể hiện
trong hồ sơ hợp đồng hoặc được Kỹ sư chấp thuận. Trước khi sử dụng
ván khuôn đó, Nhà thầu cần cung cấp các chi tiết đầy đủ cho Kỹ sư để xem xét và
chấp thuận. Trừ khi có ghi chú khác, hồ sơ hợp đồng của kết cấu phải định kích
thước cho việc sử dụng các ván khuôn có thể tháo rời. Các thay đổi cần thiết để đáp ứng
các ván khuôn để lại phải được chấp thuận.
Tấm ván khuôn không được phép đặt trực
tiếp trên đầu của dầm dọc phụ hoặc cánh dầm sàn. Tấm ván khuôn phải được siết
chặt an toàn để tạo thành
các tấm đỡ, và phải có chiều dài chịu tải tối thiểu là 25 mm mỗi đầu. Gối đỡ ván khuôn phải được
đặt tiếp xúc trực tiếp với cánh của dầm dọc phụ và dầm sàn. Các gắn kèm phải được
thực hiện bằng mối hàn, bu lông, kẹp, hoặc các phương tiện khác được chấp thuận.
Tuy nhiên, không được phép hàn hồ quang và hàn các chống đỡ ván khuôn. Hàn và mối
hàn phù hợp với quy định của AWS D1.1/D1.1M.
Bất kỳ ván khuôn kim loại vĩnh cửu nào
lộ ra mà lớp mạ kẽm đã bị hư hỏng phải được làm sạch triệt để, chải bằng bàn chải
và sơn với hai lớp kẽm sơn lót bụi oxide-kẽm theo TT-P-641d, Loại II, không
màu, hoặc loại tương đương theo TCVN 8789:2011, thỏa mãn yêu cầu của Kỹ sư. Một
chút đổi màu trong
khu vực các mối hàn thì không cần quan tâm.
Khe thi công ngang phải được đặt tại
đáy của rãnh và lỗ sâu 6 mm phải được khoan tại hiện trường ở chỗ không ít hơn
300 mm ở giữa dọc theo khe nối. Khe nối và các lỗ khoan phải được đặt ở vị trí thấp nhất
của mặt dưới bê tông.
6.7 Ván khuôn ống
Ống được sử dụng làm khuôn tạo ra các
lỗ rỗng trong bản bê tông được thiết kế và chế tạo đúng cách hoặc bằng cách
khác được xử lý để làm cho bề mặt bên ngoài không thấm nước. Trước khi đổ bê
tông, ống như vậy phải được bảo vệ khỏi thời tiết và được lưu trữ và lắp đặt bằng các phương
pháp có thể ngăn ngừa sự biến dạng hoặc hư hỏng. Các đầu của ống phải được phủ
mũ làm cho kín vữa và không thấm nước. Nếu gỗ hoặc vật liệu khác mà giãn nở khi
ẩm được sử dụng để đóng ống, thì khe
cao su đúc sẵn dày 6 mm phải được sử dụng xung quanh chu vi của mũ để cho phép
giãn nở. Ống thông khí PVC phải được đặt gần mỗi đầu của ống. Các ống này phải
được đặt để tạo ra sự thông khí tích cực cho các lỗ rỗng. Sau khi dỡ bỏ ván
khuôn ngoài, ống thông hơi sẽ được cắt gọt trong khoảng 13 mm bề mặt đáy của bê
tông hoàn thiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Hệ giằng và
neo giữ
Ván khuôn cho tường hoặc cột phải được
neo giữ, chằng chống, hoặc neo giằng để kháng lại lực gió và chịu được thay đổi
sự thẳng tuyến do hoạt tải thi công. Hệ giằng một mặt được thiết kế để chịu lực kéo
và lực nén. Thanh giằng ngang và các bộ phận khác của ván khuôn phải được thiết
kế để truyền các lực ngang tích lũy đến hệ giằng chống.
6.9 Dỡ bỏ ván
khuôn
6.9.1 Tổng quát
Không được dỡ bỏ ván khuôn nếu không
có sự đồng ý của Kỹ sư. Khi xác định thời điểm dỡ bỏ ván khuôn, phải xem xét vị
trí và đặc trưng của của kết cấu, thời tiết, vật liệu sử dụng trong hỗn hợp bê
tông, và các điều kiện khác ảnh hưởng đến cường độ ban đầu của bê tông.
Không được sử dụng các phương pháp dỡ bỏ
ván khuôn mà có thể gây vượt ứng suất hoặc gây hư hỏng bề mặt của bê
tông. Các chống đỡ phải được dỡ bỏ theo cách cho phép ứng suất trong kết cấu do trọng lượng
bản thân, diễn ra một cách đều và từ từ. Đối với kết cấu vòm, trình tự dỡ bỏ
ván khuôn phải được quy định hoặc phê duyệt.
6.9.2 Thời điểm dỡ
bỏ ván khuôn
Khi thi công tại hiện trường được kiểm
soát bằng thí nghiệm cường độ chịu nén của bê tông, việc dỡ bỏ ván khuôn chống
đỡ hoặc đà giáo sẽ không được bắt đầu cho đến khi bê tông đạt cường độ nén quy
định, ngoài ra không được dỡ bỏ chống đỡ trong vòng 7 ngày sau đổ bê tông.
Nếu việc thi công tại hiện trường được
kiểm soát bằng thí nghiệm cường độ chịu nén hoặc thí nghiệm chịu uốn, các khoảng
thời gian tối thiểu sau đây, không kể ngày khi nhiệt độ trung bình thấp hơn 4,4°C,
sẽ trôi qua sau khi đổ bê tông trước khi đà giáo hoặc ván khuôn được dỡ bỏ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các bản của dầm hộp và lan
can: 12 h
Nếu đạt được cường độ cao sớm khi sử dụng
xi măng Loại III hoặc phụ gia trong hỗn hợp bê tông, thì khoảng thời gian này
có thể giảm xuống khi có sự cho phép của Kỹ sư.
Ván khuôn sẽ không được dỡ bỏ cho đến
khi bê tông có đủ cường độ để ngăn hư hỏng bề mặt.
6.10 Sử dụng lại
ván khuôn
Ván khuôn và vật liệu làm ván khuôn có
thể được sử dụng lại sau khi đã kiểm tra các hư hỏng. Vật liệu bị hư hỏng phải bỏ
đi hoặc sửa chữa lại. Các vật liệu sử dụng lại phải đáp ứng các yêu cầu của ván
khuôn liên quan đến thiết kế, cường độ, độ kín vữa, và sự thẳng hướng.
7 Đê vây và
khung chống
7.1 Tổng quát
Đê vây phải được thi công tới chiều
sâu thích hợp để đảm bảo ổn định và đủ sâu để bịt kín khống cho nước vào. Chúng
phải được thiết kế và thi công an toàn, được làm kín nước cần thiết để đủ công
năng thích hợp cho các công việc được thực hiện bên trong đó. Nói chung, kích
thước bên trong của đê vây phải có đủ khoảng trống để thi công các ván khuôn và
kiểm tra phía ngoài chúng và cho phép bơm nước ra ngoài ván khuôn. Đê vây bị
nghiêng hoặc bị dịch ngang do quá trình hạ phải nắn thẳng và dịch lại, hoặc làm
rộng thêm để tạo ra khoảng trống cần thiết.
Nhà thầu cần kiểm soát nước chảy vào
đê vây sao cho bê tông bệ móng có thể thi công khô. Nhà thầu phải xác định có cần
lớp bịt đáy không, nếu cần thì phải xác định chiều dày của lớp bịt đáy và thời
gian bảo dưỡng cần thiết và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng bịt
đáy. Sau khi lớp bịt đáy được bảo dưỡng, đê vây phải được bơm nước ra và phần
bê tông còn lại được thi công khô. Khi áp dụng đê vây trọng lực và trọng lượng
được dùng để chống lại một phần áp lực thủy tĩnh tác động vào đáy lớp bịt đáy,
phải bố trí neo đặc biệt như chốt hoặc khoá để truyền toàn bộ trọng lượng đê
vây trong lớp bịt đáy. Trong khi đổ và bảo dưỡng lớp bịt đáy, phải kiểm tra cao
độ nước bên trong vòng vây để phòng ngừa dòng chảy qua lớp bịt đáy, nếu đê vây
được giữ lại tại chỗ, nó phải có lỗ thoát nước ở dưới mực nước thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Bảo vệ bê
tông
Các đê vây được thi công để bảo vệ bê
tông tươi khỏi bị hư hại do động nước dâng lên đột ngột và phòng ngừa móng bị
hư hỏng do xói. Không được dùng các thanh chống hoặc thanh giằng hoặc các hệ
chống đỡ trong vòng vây đâm vào trong hoặc xuyên qua công trình chính mà không
được Kỹ sư cho phép bằng văn bản.
7.3 Tháo dỡ
Trừ khi có quy định hoặc chấp
thuận khác, các đê vây và khung chống với các cọc ván và thanh chống phải tháo
dỡ sau khi hoàn thành kết cấu phần dưới, phải chú ý không làm ảnh hưởng hoặc hư
hại công trình đã hoàn thành.
8 Hệ thống kiểm
soát nước tạm thời
8.1 Tổng quát
Hệ thống kiểm soát nước tạm thời gồm
có đê, kênh đổi dòng, máng nước và các công trình dẫn nước mặt khác, hệ thống
tường chắn nước và bơm, kể cả hệ thống giếng sâu và bộ lọc ống kim, dùng
để ngăn nước
vào trong các hố đào cho kết cấu.
8.2 Bản vẽ biện
pháp thi công
Bản vẽ biện pháp thi công của hệ thống
kiểm soát nước tạm thời, khi cần thiết, phải bao gồm các chi tiết thiết kế và
thiết bị, phương thức thao tác vận hành, và vị trí của điểm hoặc các điểm thoát
nước. Thiết kế và vận hành phù hợp với các yêu cầu kiểm tra việc ô nhiễm và xói
lở của nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc hút nước ra khỏi khung vây móng
phải thực hiện theo cách ngăn chặn khả năng nước chảy qua bê tông mới đổ. Không
được hút nước trong khi đổ bê tông hoặc trong thời gian ít nhất 24 h sau đó, trừ
khi bơm từ một hố thích hợp tách riêng với công trình bê tông bằng tường kín nước
hoặc phương pháp hữu hiệu khác được Kỹ sư chấp thuận.
Chỉ được hút cạn nước đê vây đã bịt
đáy sau khi lớp bịt đáy đủ cứng để chịu được áp lực thủy tĩnh.
Bơm từ các bộ lọc ống kim hoặc các giếng
sâu phải điều chỉnh đề tránh làm hư hại cho công trình liền kề do lún sụt.
9 Cầu tạm
9.1 Tổng quát
Cầu tạm phải thi công, bảo trì và tháo
dỡ sao cho không làm nguy hại cho công trình hoặc cộng đồng.
9.2 Cầu tránh
Khi được Chủ đầu tư cung cấp thiết kế,
cầu tránh phải thi công và bảo trì theo đúng thiết kế đó hoặc phương án thiết kế
khác được chấp thuận. Khi các yêu cầu kỹ thuật cho phép, Nhà thầu có thể
trình phương án thiết kế đề xuất. Các phương án thiết kế khác phải tương đương
về mọi mặt với bản vẽ thiết kế và các số liệu do Chủ đầu tư cấp và phải được Kỹ
sư chấp thuận. Bản vẽ biện pháp thi công và bản tính toán cho các phương án thiết
kế phải được Nhà thầu ký tên và đóng dấu.
Khi thiết kế không được Chủ đầu tư cấp, Nhà thầu cần
lập bản vẽ thiết kế và cung cấp bản vẽ biện pháp thi công cho Kỹ sư để chấp thuận. Bản
vẽ thiết kế phải cung cấp các khoảng tĩnh không, tuyến, khả năng
chịu tải và các thông số tính toán khác đã quy định hoặc được chấp thuận trong
hồ sơ hợp đồng. Bản vẽ thiết kế phù hợp với LRFD-8, hoặc TCVN 11823:2017. Nếu
không có quy định nào khác về hoạt tải thiết kế trong hồ sơ hợp đồng, phải
dùng tải trọng HL93. Bản vẽ biện pháp thi công và các tính toán thiết kế phải
được Nhà thầu ký tên và đóng dấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đề xuất xây dựng cầu công vụ hoặc
cầu khác dùng cho thi công mà không dùng cho sử dụng công cộng, vượt qua bất kỳ
hành lang đường giao thông hoặc đường sắt, phải trình Kỹ sư để chấp thuận bản vẽ
biện pháp thi công với thiết kế hoàn chỉnh và các chi tiết bao gồm cả tải trọng
lớn nhất. Các bản vẽ này phải được Nhà thầu ký tên và đóng dấu. Bản vẽ thiết
kế phù hợp với LRFD-8, hoặc TCVN 11823:2017 khi có thể hoặc các Tiêu chuẩn
thích hợp khác.
9.4 Bảo trì
Việc bảo trì các cầu tạm đòi hỏi phải
có bản vẽ biện pháp thi công, phải bao gồm cả việc thay thế chúng trong trường
hợp bị hư hỏng một phần hoặc toàn bộ. Trường hợp Nhà thầu bị chậm trễ hoặc tiến
hành không thoả đáng việc sửa chữa hoặc thay thế, Chủ đầu tư có quyền cung cấp
nhân lực, vật liệu và giám sát công trình khi cần để khôi phục kết cấu cho việc
đảm bảo giao thông công cộng.
10 Đo đạc
Khi trong bản danh mục hợp đồng có kể
đến hạng mục bê tông bịt đáy cho đê vây, bê tông này được đo đạc như quy định
trong TCVN 12885-8:2020.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 4: CỌC ĐÓNG
Bridge
Construction Specifications - Part 4: Driven Poundation Piles
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp và đóng các cọc thép,
cọc gỗ, cọc bê tông DƯL trong móng với kích thước quy định theo hồ sơ hợp đồng,
trong thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
TCVN 1072:1971, Gỗ - Phân nhóm theo
tính chất cơ lý.
TCVN 9393:2012, Cọc - Phương pháp
thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.
TCVN 11321:2016, Cọc - Phương pháp
thử động biến dạng lớn.
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications,
2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A572/A572M, Standard
Specification for High-Strength Low-Alloy Columbium-Vanadium structural Steel
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao).
ASTM A992/A992M, Standard Specification for
structural Steel Shapes (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hình dạng thép kết cấu).
ASTM A148/A148M, Standard Specification
for Steel Castings, High strength, for structural Purposes (Tiêu chuẩn kỹ thuật
đối với thép đúc, cường độ cao, cho mục đích kết cấu).
ASTM D1143/D1143M, Standard Test
Methods for Piles under static Axial Compressive Load (Tiêu chuẩn phương pháp thử
đối với cọc chịu tải trọng nén tĩnh dọc trục).
ASTM D3689, Standard Test Method
for Individual Piles underStatic Axial Tensile Load (Tiêu chuẩn phương pháp thử
đối với cọc đơn chịu tải trọng tĩnh kéo dọc trục).
ASTM D3966, Standard Test Method
for Piles under Lateral Loads (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với cọc chịu tải
trọng ngang).
ASTM D4945, Standard Test Method
for High-Strain Dynamic Testing of Piles (Tiêu chuẩn
phương pháp thử đối với thử động biến dạng lớn của cọc).
ASTM D5643, Standard Specifications
for Coal Tar Roof Cement, Asbestos Free (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với xi măng nhựa
than đá, amiăng tự do).
ASTM D25, Standard Specification for Round
Timber Piles (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cọc gỗ tròn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCI MNL-116, Manual for Quality
Control for Plants and Production of Structural Precast Concrete Products (Hướng
dẫn kiểm soát chất lượng đối với các nhà máy và sản xuất các sản phẩm kết cấu
bê tông đúc sẵn).
AWS D1.1/D1.1M, Structural Welding
Code - Steel (Tiêu chuẩn hàn kết cấu - Thép).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Cọc (Pile)
Cấu kiện thẳng đứng hoặc xiên, được hạ
vào đất hoặc thi
công tại chỗ trong đất, để truyền tải trọng vào nền đất.
3.2
Móng cọc (Pile foundation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Cọc đơn (Single pile)
Cọc truyền tải trọng vào nền đất trong
điều kiện không có ảnh hưởng của các cọc khác tới nó.
3.4
Nhóm cọc (Pile group)
Gồm một số cọc được bố trí gần nhau
và liên kết với nhau bằng đài cọc.
4 Giới thiệu
Công việc này bao gồm việc cung cấp và đóng các
cọc trong móng với chủng loại và kích thước quy định trong hồ sơ hợp đồng, kể cả
việc cắt đầu cọc hoặc thi công cọc móng khi yêu cầu. Tiêu chuẩn này cũng bao gồm
cả việc cung cấp các cọc thử
nghiệm và tiến hành các thí nghiệm tải trọng. Cọc phải phù hợp và được lắp đặt
theo Tiêu chuẩn này ở đúng vị trí, đúng cao độ, chiều sâu đóng cọc và khả năng
chịu lực chỉ ra trong hồ sơ hợp đồng theo chỉ dẫn của Kỹ sư.
Trừ khi các thử cọc được yêu cầu, Nhà
thầu sẽ cung cấp các cọc theo kích thước thể hiện trong hồ sơ hợp đồng. Khi yêu
cầu thử nghiệm cọc, chiều dài cọc sản xuất thể hiện trong hồ sơ hợp đồng chỉ sử
dụng cho mục đích ước tính, và chiều dài thực tế cung cấp để sản xuất cọc phải
được Kỹ sư xác định sau khi các cọc thử được đóng và thử nghiệm. Các chiều dài
trong danh mục cung cấp bởi Kỹ sư chỉ gồm các chiều dài dự tính sử dụng trong kết cấu
hoàn thành. Nhà thầu phải tăng chiều dài đã cho hoặc đổ bê tông tại
chỗ nối dài đầu cọc để tăng chiều dài cần thiết phù hợp với phương pháp đóng cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Cọc thép
5.1.1 Cọc thép cán
5.1.1.1 Tiêu chuẩn về
các tính chất của thép
Thép được sử dụng trong cọc thép cán
phù hợp với các tiêu chuẩn sau đây của ASTM:
- ASTM A36/A36M, Tiêu chuẩn thép kết cấu
bằng Carbon
- ASTM A572/A572M, Tiêu chuẩn thép kết
cấu hợp kim thấp cường độ cao
- ASTM A992/A992M, Tiêu chuẩn hình dạng
thép kết cấu
Danh sách trên không loại trừ việc sử
dụng thép đặt hàng hoặc sản xuất khác với các tiêu chuẩn liệt kê trên, hoặc các
tiêu chuẩn ASTM hoặc TCVN đã xuất bản, mà thiết lập các tính chất và sự phù hợp
của nó.
Thép cho để thép đúc, nếu sử dụng, phù
hợp với ASTM A148/A148M (cấp 90-60).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt cắt của cọc có hình dạng “H” hoặc “W”
và cần tuân theo các yêu cầu sau:
- Chiều rộng cánh không vượt quá 14 lần
chiều dày tối thiểu của cánh hoặc sườn, và chiều rộng cánh không được ít hơn 80
% chiều cao mặt cắt.
- Chiều cao danh định theo hướng sườn
không nhỏ hơn 200 mm.
Cánh và sườn có chiều dày danh định tối
thiểu không nhỏ hơn 9,5 mm.
5.1.2 Cọc ống thép
5.1.2.1 Tiêu chuẩn về
thép
Cọc ống thép bao gồm ống thép phù hợp
với thiết kế của dự án.
- Kích thước tối thiểu: ống phải có đường
kính ngoài và chiều dày vách tối thiểu như thể hiện trong hồ sơ hợp đồng.
- Đầu kết thúc của cọc ống kín phải được
làm kín bằng thép tấm hoặc thép rèn hoặc thép đúc, hoặc chi tiết đóng kín theo
thiết kế được duyệt. Các tấm cuối phải có chiều dày tối thiểu là 19 mm. Tấm cuối phải
được cắt gọt phù hợp với biên ngoài của vách cọc. Đầu ống phải được vát mép trước
khi hàn vào tấm cuối bằng cách sử dụng mối hàn góc ngấu một phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi đổ bê tông trong cọc, cọc phải
được kiểm tra bằng phương pháp được chấp nhận để xác nhận cọc đủ chiều dài và
điều kiện khô đáy. Nếu có nước trong ống cọc, thì nước phải được lây đi trước
khi đổ bê tông.
Bê tông cho cọc ống bê tông phải có cường
độ chịu nén tối thiểu 17 MPa và độ sụt không ít hơn 150 mm và không quá 250 mm.
Bê tông phải được đổ liên tục
trong cọc.
Không được đổ bê tông cho đến khi việc
đóng cọc trong phạm vi bán kính 4.570 mm của cọc đã hoàn thành, hoặc việc đóng
cọc trong phạm vi trên phải bị ngưng lại cho đến khi bê tông cọc cuối cùng đã được
đổ xong ít nhất 2 ngày.
5.2 Cọc gỗ
5.2.1 Tổng quát
Nhà thầu cần cung cấp cọc gỗ được xử
lý áp lực phù hợp với ASTM D25 hoặc TCVN 1072:1971. Cọc không đạt tiêu chuẩn sẽ
bị từ chối.
5.2.2 Đệ trình
Xác nhận bằng cách xử lý loại cây, quá
trình tạo áp lực được sử dụng, lượng chất bảo quản giữ lại, và phù hợp với tiêu
chuẩn áp dụng cần được trình cho Kỹ sư. Bất kỳ mối nối kết cấu nào như là cho tải
trọng nâng phải được thể hiện trong bản đệ trình.
5.2.3 Chế tạo tại
hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Xử lý áp lực
Xử lý áp lực phù hợp với APWA U1-06. Loại
UC4C áp dụng đối với đóng cọc ở vùng nước ngọt và cho nên móng. Loại UC5A, UC5B
và UC5C thường được áp dụng cho đóng cọc gỗ để sử dụng ở vùng nước mặn và nước lợ khi liên
tục tiếp xúc với nước biển.
5.2.5 Các duy trì
yêu cầu
Các chất bảo quản và thẩm thấu của chất bảo quản được
cung cấp trong APWA U1-06, Tiêu chuẩn hàng hóa E và G cho loại sử dụng quy định
sẽ được áp dụng.
5.3 Cọc bê tông
DƯL
Sản xuất cọc phù hợp với quy định của
PCI MNL-116.
5.3.1 Ván khuôn
Ván khuôn cọc bê tông DƯL phù hợp với
các yêu cầu chung đối với công tác ván khuôn bê tông được quy định trong PCI
MNL-116.
5.3.2 Đổ bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Hoàn thiện
Việc hoàn thiện cọc phải được thực hiện
theo PCI MNL-116. Việc hoàn thiện tiêu chuẩn là các mặt bên được tạo ra với độ
mịn hợp lý sau khi đổ bê tông so với hình thức đã được phê duyệt. Việc hoàn thiện
tiêu chuẩn của đầu cọc phải là kết thúc nổi với dụng cụ mép.
5.3.4 Bảo dưỡng và
bảo vệ
Bảo dưỡng cọc phù hợp với PCI MNL-116.
Cọc phải được bảo dưỡng bằng cách sử dụng phương pháp bảo dưỡng ẩm hoặc bảo dưỡng
hơi nước gia tốc.
Cọc bê tông không được đóng cho đến
khi nó được bảo dưỡng đầy đủ để chống lại ứng suất do vận hành và đóng cọc mà
không có hư hỏng.
Trong thời tiết lạnh, thời gian bảo dưỡng
kéo dài có thể được yêu cầu, như quy định trong hồ sơ hợp đồng.
5.3.5 Tạo ứng suất
trước
Tạo ứng suất trước cho cọc phù hợp với
PCI MNL-116.
5.3.6 Bản vẽ chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.7 Bảo quản và
vận chuyển
Vận hành, bảo quản và vận chuyển các cọc
bê tông DƯL cần được thực hiện theo cách tránh ứng suất uốn quá mức, nứt, vỡ,
hoặc yếu tố gây hư hỏng khác.
6 Lớp bảo vệ
Nếu có yêu cầu bảo vệ, Nhà thầu chịu
trách nhiệm khôi phục hoặc sửa chữa bất kỳ hư hỏng nào đối với lớp bảo vệ.
7 Đóng cọc
7.1 Thiết bị đóng
cọc
Thiết bị đóng cọc bao gồm
búa, đệm búa, chụp đầu cọc, đệm cọc, và các phụ kiện khác được cung cấp bởi Nhà
thầu cần được Kỹ sư phê duyệt trước khi tiến hành đóng cọc. Để có được sự chấp
thuận này, Nhà thầu cần đệ trình mô tả về thiết bị đóng cọc cho Kỹ sư ít nhất 2 tuần trước
khi việc đóng cọc bắt đầu. Mô tả phải có đầy đủ chi tiết phù hợp để hệ thống
đóng cọc dự kiến có thể được
đánh giá bằng phân tích phương trình sóng.
Nếu sức kháng danh định được xác định
bằng thử tải
tĩnh, thử tải động, thử tải tĩnh nhanh, hoặc phân tích phương trình sóng, Nhà
thầu cần trình Kỹ sư các kết quả phân tích phương trình sóng để chỉ ra rằng
việc đóng cọc là khả thi.
Nếu sức kháng danh định được xác định
bởi công thức động, thì phân tích phương trình sóng là không cần thiết, số nhát
búa yêu cầu theo công thức động không được vượt quá 10 nhát mỗi 25 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Hiệu
quả của búa được sử dụng trong phân tích phương trình sóng
của cọc theo phương dọc trừ khi có sẵn thông tin tốt hơn
Loại búa
Hiệu quả
(%)
Búa rơi
25-40
Búa hơi đơn
động (khí nén/hơi nước)
67
Búa hơi
song động (khí nén/hơi nước)
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
Búa thủy lực
hoặc Diesel với bộ đo năng lượng lắp sẵn
95
Hiệu quả của búa phải được điều chỉnh
cho đóng cọc.
Ngoài các yêu cầu khác của Tiêu chuẩn
này, tiêu chí mà Nhà thầu và Kỹ sư sử dụng để đánh giá thiết bị đóng cọc bao gồm
cả số nhát búa yêu cầu trên mỗi mm ở sức kháng danh định yêu cầu và ứng suất
đóng cọc trong toàn bộ quá trình đóng, số nhát búa yêu cầu được chỉ ra bởi phân
tích phương trình sóng ở sức kháng danh định yêu cầu sẽ từ 2 đến 10 nhát cho mỗi
25 mm đối với thiết bị đóng cọc coi là chấp nhận được.
Ngoài ra, đối với thiết bị đóng cọc
coi là chấp nhận được, ứng suất trong cọc, được xác định bởi phân tích phương
trình sóng cho toàn bộ hoạt động đóng cọc, không được vượt quá các giá trị
dưới đây:
- Đối với cọc thép, ứng suất nén không
vượt quá 90% giới hạn chảy của vật liệu cọc.
- Đối với cọc bê tông, ứng suất kéo
không được vượt quá [7,9.(f’c)0,5 + ứng suất
trước] với f’c tính bằng kPa, và ứng
suất nén không được vượt quá [0,85.f’c - ứng suất
trước].
- Đối với cọc gỗ, ứng suất đóng cọc do
nén không vượt quá ΦdaFco, trong đó Fco là sức kháng cơ sở của gỗ khi nén song song với thớ gỗ theo quy định tại
Điều 8.4.1.3 và Φda là hệ số sức kháng
cho ứng suất phát sinh trong quá trình đóng cọc quy định tại Điều 8.5.2.2 của
LRFD-8, hoặc TCVN 11823:2017 và Φda bằng 1,15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự chấp thuận thiết bị đóng cọc không
làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu đối với việc đóng cọc, cọc không có hư hỏng, đối với sức
kháng danh định yêu cầu, và nếu quy định, chiều sâu xuyên tối thiểu, thể
hiện trong hồ sơ hợp đồng.
7.1.1 Búa đóng cọc
7.1.1.1 Tổng quát
Cọc phải được hạ bằng búa đóng hoặc
búa rung phù hợp với Tiêu chuẩn này.
Búa đóng cọc phải có kích thước cần thiết để
phát triển năng lượng yêu cầu cho đóng cọc bằng cách đếm nhát búa mà
không vượt quá 10 nhát mỗi 25 mm ở sức kháng danh định yêu cầu.
7.1.1.2 Búa rơi
Búa rơi không được dùng cho cọc bê
tông hoặc đối với cọc có sức kháng danh định yêu cầu vượt quá 60 tấn.
Khi búa rơi được cho phép, thì quả búa
phải có trọng lượng không dưới 1,0 tấn và chiều cao rơi không được vượt quá
3.650 mm. Không có trường hợp nào trọng lượng quả búa nhỏ hơn trọng lượng tổng của chụp đầu
cọc và cọc. Các búa rơi phải được trang bị dẫn hướng của búa và chụp đầu cọc để
đảm bảo va chạm thẳng tâm.
7.1.1.3 Búa hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy móc và thiết bị trang bị cho búa
hơi phải có đủ năng lực để duy trì, trong điều kiện làm việc, áp lực tại búa được
quy định bởi Nhà sản xuất. Ống nối máy
nén với búa ít nhất phải có kích thước tối thiểu được khuyến cáo bởi
Nhà sản xuất.
Tính năng của búa phải được đánh giá ở
đầu cọc bằng cách đo số nhát búa trong 1 min và so sánh các nhát búa với khuyến
nghị của Nhà sản xuất.
7.1.1.4 Búa Diesel
Nếu búa diesel đầu mở (tác động đơn)
không được trang bị thiết bị để đo tốc độ va chạm ở các thời điểm trong quá
trình đóng cọc, cú va đập sẽ thu được bằng cách đo tốc độ hoạt động bằng tay hoặc
với thiết bị đo tự động.
Búa diesel đầu kín (tác động
kép) phải được trang bị đầu đo áp suất buồng nảy trong tình trạng làm việc tốt,
được gắn gần mặt đất để có thể dễ dàng đọc bởi Kỹ sư. Nhà thầu cần cung cấp biểu
đồ tương quan của áp suất buồng này và thế
năng.
7.1.1.5 Búa thủy lực
Búa thủy lực phải được trang bị một hệ
thống để đo năng lượng quả búa. Hệ thống phải ở trong tình trạng làm việc tốt
và các kết quả cần phải dễ
dàng và ngay lập tức sẵn có cho Kỹ sư.
7.1.1.6 Búa rung
Phương pháp đóng cọc bằng búa rung hoặc
phương pháp khác có thể được sử chỉ khi được quy định trong hồ sơ hợp đồng
hoặc bằng văn bản của Kỹ sư. Trừ khi có chiều dài cọc được đánh giá từ thử tải
tĩnh cọc, sức kháng danh định của cọc đóng bằng búa rung sẽ được xác minh bằng
việc đóng bổ sung cọc đầu tiên trong mỗi nhóm 10 cọc bằng búa va đập với năng
lượng phù hợp để đo sức kháng danh định trước đóng các cọc còn lại trong nhóm.
Trường hợp đất có sự thay đổi, cọc bổ sung sẽ được xác minh bởi một búa va đập
theo chỉ dẫn của Kỹ sư. Các cọc mà chủ yếu dựa vào khả năng chịu lực điểm phải được
đóng lại bằng búa va đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.7 Thiết bị hoặc
phương pháp bổ sung
Trường hợp độ xuyên yêu cầu không đạt
được do việc sử dụng búa phù hợp với yêu cầu tối thiểu nêu trên, Nhà thầu có thể
được yêu cầu cung cấp búa có năng lượng lớn hơn hoặc, khi được phép, sử dụng
các phương pháp bổ sung như phun nước hoặc khoan trước.
7.1.2 Phụ kiện đóng
cọc
7.1.2.1 Đệm búa
Thiết bị đóng cọc bằng va chạm trừ búa
rơi phải được trang bị vật liệu đệm búa có chiều dày phù hợp để ngăn hư hỏng
búa hoặc cọc. Búa được thiết kế mà đệm búa là không cần thiết thì
loại yêu cầu này.
Khi áp dụng, đệm búa phải là vật liệu
bền, được chế tạo để giữ được tính chất đồng đều trong quá trình đóng cọc. Gỗ,
dây thừng, hoặc đệm
amiăng không được sử dụng. Tấm đầu búa phải được đặt trên đệm búa để đảm bảo lực
nén đều vật liệu đệm. Đệm búa phải được thay thế bởi Nhà thầu trước khi
đóng cọc được phép tiếp tục bất cứ khi nào có sự giảm chiều dày của đệm búa vượt
quá 25% chiều dày ban đầu
hoặc, đối với máy búa hơi, khi sự giảm chiều dày vượt quá khuyến cáo của Nhà
sản xuất.
7.1.2.2 Chụp đầu cọc
Cọc đóng bằng búa va đập phải được
trang bị với chụp đầu cọc để phân phối các nhát búa đều và tập trung vào đầu cọc.
Bề mặt của chụp đầu cọc tiếp xúc với cọc phải phẳng, nhẵn và phải nằm song song
với đế búa và đỉnh cọc. Chụp
đầu cọc phải được dẫn hướng và không được lắc tự do. Chụp đầu cọc phù hợp với đầu
cọc theo cách duy trì sự thẳng tâm của búa và cọc.
Đối với các loại cọc đặc biệt, đầu
đóng thích hợp, trục gá, hoặc các thiết bị khác phải được cung cấp để cọc có thể
được đóng mà không bị hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.3 Đệm cọc
Đệm cọc sẽ bảo vệ đầu của cọc bê tông.
Chiều dày của đệm được đặt trên đầu cọc trước khi đóng cọc phải được lựa chọn bằng
phân tích phương trình sóng để hạn chế ứng suất đóng cọc không vượt quá. Nếu việc đếm
nhát búa đóng cọc cần thiết được xác định bởi công thức động, thì đệm phải có
chiều dày ít nhất là 100 mm.
Đệm cọc mới phải được cung cấp nếu
trong quá trình đóng cọc, đệm bắt đầu có khói hoặc nén quá mức xảy ra. Kích thước
đệm cọc sẽ phân phối đều nhát búa trên toàn bộ mặt cắt ngang của cọc.
Đệm cọc phải được bảo vệ khỏi thời tiết
và giữ khô trước khi sử dụng. Đệm cọc phải không được ngâm trong bất kỳ chất lỏng
nào trừ khi được Kỹ sư phê duyệt. Việc sử dụng của vật liệu đệm cọc được sản xuất
thay cho đệm cọc gỗ phải được đánh giá từng trường hợp cụ thể.
Đệm cọc đã qua sử dụng trong tình trạng
tốt phải được sử dụng cho các thử nghiệm va đập lại.
7.1.2.4 Giá búa
Sử dụng giá búa để dẫn cọc và búa thẳng
ở các vị trí thích hợp trong quá trình đóng cọc. Giá búa được xây dựng theo cách cho
phép búa tự do di chuyển trong khi vẫn duy trì sự thẳng tuyến của búa và cọc đảm
bảo tác động thẳng tâm cho mỗi nhát búa.
Giá búa được thiết kế để cho phép chỉnh
thẳng các cọc bị đập liên hồi khi áp dụng.
Giá búa có thể là loại cố định hoặc loại
xoay. Loại giá búa xoay, khi sử dụng, sẽ được khớp với cổng cọc ở đáy của giá
búa. Giá búa phải được gắn vào trong đất hoặc cọc bị hạn chế trong khung
kết cấu như một khuôn mẫu để duy trì sự thẳng tuyến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cọc dẫn chỉ được sử dụng khi có sự chấp
thuận bằng văn bản của Kỹ sư hoặc khi được chỉ định trong hồ sơ hợp đồng.
Đối với cọc bê tông, đệm cọc phải được
sử dụng tại đầu cọc, và sự phù hợp của cọc dẫn sẽ được kiểm tra bằng phân tích
phương trình sóng để xác minh số lượng nhát búa, ứng suất đóng cọc, và sức
kháng danh định.
Đối với cọc thép hoặc cọc gỗ, nếu phân
tích phương trình sóng không được thực hiện, thì cọc dẫn phải có sức kháng từ
50 % và 200 % sức kháng của cọc.
Cọc dẫn và cọc phải được duy trì thẳng
hàng trong quá trình đóng cọc. Cọc dẫn phải có vật liệu và kích thước như vậy để
cho phép đóng cọc đến số nhát búa được xác định là cần thiết.
7.1.2.6 Xói nước
Chỉ được phép xói nước nếu quy định
trong hồ sơ hợp đồng hoặc được Kỹ sư chấp thuận bằng văn bản.
Nhà thầu cần xác định số lượng tia
xói, thể tích và áp lực nước cần thiết tại vòi phun để dễ dàng xói đất đá tiếp
giáp với cọc.
Nhà thầu cần kiểm soát và xử lý nước
xói nhằm thoả mãn Kỹ sư, hoặc như quy định trong hồ sơ hợp đồng. Nếu xói nước được
chỉ định hoặc được
Kỹ sư phê duyệt và thực hiện theo Tiêu chuẩn hoặc theo sự chấp thuận của Kỹ sư,
Nhà thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm cho bất kỳ thiệt hại đến công trường do
hoạt động xói nước. Nếu xói nước được sử dụng cho sự thuận tiện của Nhà thầu,
thì Nhà thầu chịu trách
nhiệm cho các thiệt hại đến công trường do hoạt động xói nước.
Trừ khi được chỉ định bởi Kỹ sư hoặc hồ
sơ hợp đồng, vòi phun phải được tháo bỏ trước hoặc khi đầu cọc cao hơn 1.500 mm
so với cao độ mũi tối thiểu hoặc cuối
cùng, và cọc sau đó phải được đóng mà không có xói nước tới
cao độ mũi cuối cùng hoặc tới sức kháng danh định yêu cầu bằng búa va chạm. Nếu
sức kháng danh định yêu cầu không đạt ở cao độ mũi cuối cùng, thì cọc có thể được
phép thiết lập lại và sau đó sức kháng danh định yêu cầu sẽ được xác định bằng
cách vô lại cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Công việc ở công
trường
7.2.1.1 Đào
Nếu thực tế, cọc sẽ không được đóng
cho đến khi đất đã đào xong. Mọi vật liệu chèn giữa các cọc phải được lấy đi tới
cao độ chính xác trước khi đổ bê tông móng.
Trừ khi có sự đồng ý của Kỹ sư, các cọc
ở đầu cầu sẽ không được đóng cho đến khi nền đường đầu cầu đã được thi công.
7.2.1.2 Khoan trước để
đóng cọc được dễ dàng
Khi được quy định trong hồ sơ hợp đồng,
Nhà thầu cần khoan trước các lỗ với kích thước quy định, tại vị trí cọc, tới
chiều sâu cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc được Kỹ sư cho phép bằng văn bản. Mọi
khoảng rỗng còn lại sau khi đóng cọc xong phải lấp đầy cát hoặc vật liệu khác
được chấp thuận. Việc sử dụng thuôn không được phép thay cho việc khoan trước,
trừ khi được quy định trong hồ sơ hợp đồng hoặc được phép bằng văn bản của Kỹ
sư. Vật liệu từ các lỗ khoan phải dọn đi theo chấp thuận của Kỹ sư.
7.2.1.3 Yêu cầu bổ
sung đối với lỗ khoan trước trong nền đường đắp
Nếu yêu cầu bởi hồ sơ hợp đồng, cọc
đóng qua nền đã đầm hoặc nền đắp có chiều sâu lớn hơn 1.500 mm phải được đóng
trong lỗ khoan trước tới nền đất tự nhiên. Sau khi đóng cọc, không gian xung
quanh cọc phải được lấp đầy tới mặt đất bằng cát hoặc vật liệu khác đã chấp thuận.
Vật liệu từ các lỗ khoan trước phải được xử lý như chấp thuận của Kỹ sư.
7.2.2 Chuẩn bị cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cọc thép và gỗ, đầu cọc phải
được cắt và duy trì hình vuông theo trục dọc của cọc. Đầu cọc bê tông đúc sẵn
phải phẳng, mịn, và vuông góc với trục dọc của cọc để ngăn ngừa các tác động lệch
tâm từ chụp đâu cọc. Các tao cáp DƯL phải được cắt dưới bề mặt kết thúc của cọc.
Đối với cọc bê tông hoặc cọc gỗ, đầu cọc phải được vát trên các mặt bên.
7.2.2.2 Đai cọc
Khi cọc gỗ được yêu cầu để đóng tới sức
kháng danh định lớn hơn 100 tấn hoặc khi điều kiện đóng có yêu cầu khác, thì phải
bố trí đai cọc, dải hoặc dụng cụ khác để bảo vệ cọc không bị chẻ hoặc xơ ra.
7.2.2.3 Chóp bịt mũi
cọc và tấm đáy
Chóp bịt mũi cọc phải được sử dụng khi
được chỉ định bởi Kỹ sư hoặc trong hồ sơ hợp đồng để bảo vệ các loại cọc khi dự
kiến đóng qua đất cứng hoặc có chướng ngại vật.
Chóp bịt mũi cọc bằng thép được chế tạo
từ thép đúc phù hợp với ASTM A148/A148M (cấp 90-60).
Tấm đáy cho cọc ống kín đầu phải được
làm bằng thép ASTM A36/A36M hoặc tốt hơn. Đường kính và chiều dày sẽ do Kỹ sư
chỉ định.
Khi chóp bịt mũi cọc được yêu cầu theo
điều kiện đất, các lời khuyên cọc gỗ phù hợp với chóp bịt mũi cọc thép được chấp
thuận để đảm bảo tiếp xúc đầu và chắc chắn và ngăn ngừa sự tập trung ứng suất cục
bộ trong gỗ.
7.3 Đóng cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sức kháng danh định yêu cầu, hoặc;
- sức kháng danh định yêu cầu và cao độ
mũi tối thiểu, nếu được chỉ định, hoặc;
- cao độ mũi quy định.
Phải luôn đo số nhát búa, hoặc là
trong quá trình đóng ban đầu hoặc
bằng cách đóng lại sau một thời gian chờ, như được xác định bởi Kỹ sư.
Đối với búa diesel, các nhát búa sẽ được
ghi lại. Đối với búa thủy lực, năng lượng hoặc vận tốc va đập sẽ được ghi lại.
Nếu xói nước được sử dụng liên quan đến
việc đóng cọc, sức kháng danh định sẽ được xác định từ kết quả đóng cọc sau khi
đầu xói nước đã được rút ra.
Trình tự sử dụng trong đóng cọc không
làm cho các cọc bị lạm dụng quá mức và bất thường gây ra nén và vỡ bê tông,
tách và chẻ gỗ, hoặc biến dạng quá mức của thép.
7.3.1 Cọc bị trồi
Nếu sự trồi cọc được quan sát, số đọc
cao độ tham chiếu đến mốc cố định phải được thực hiện bởi Kỹ sư trên tất cả các
cọc ngay sau khi lắp đặt và định kỳ sau đó khi cọc liền kề được đóng để xác định phạm
vi trồi cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu cọc trồi lên cao hơn 12 mm và sức
kháng mũi chiếm ưu thế, hoặc;
- nếu cọc trồi lên cao hơn 36 mm và sức
kháng ma sát chiếm ưu thế.
Nếu sự trồi cọc được phát hiện đối với
cọc ống hoặc cọc ván mà đã được đổ đầy bê tông, thì cọc phải
được đóng lại đến vị trí ban đầu sau
khi bê tông đạt được cường độ phù hợp và hệ thống đệm búa - cọc, thỏa mãn
với Kỹ sư, được sử dụng.
7.3.2 Chướng ngại vật
Nếu cọc gặp phải chướng ngại vật cô lập,
không lường trước được, Nhà thầu phải tiến hành loại bỏ các chướng ngại vật.
7.3.3 Trình tự lắp
đặt
Thứ tự lắp đặt cọc trong nhóm cọc sẽ
là bắt đầu từ trung tâm của nhóm và tiếp tục ra ngoài theo cả hai hướng, hoặc bắt
đầu từ hàng ngoài và tiến hành dần dần qua nhóm.
7.3.4 Độ chối thực
tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5 Giới hạn ứng
suất đóng cọc
Trừ khi được quy định khác trong hồ sơ
hợp đồng hoặc bởi Kỹ sư, ứng suất sinh ra trong khi đóng cọc không được vượt
quá giới hạn quy định trong Điều 7.1.
7.3.6 Đóng cọc thử
Khi yêu cầu trong hồ sơ hợp đồng, cọc
thử phải được cung cấp theo chiều dài quy định và đóng đúng vị trí và
đến độ cao, sức kháng danh định hoặc số nhát búa do Kỹ sư chỉ dẫn trước khi các
cọc khác
được
yêu cầu. Các cọc phải được đóng bằng búa va đập được phê duyệt trừ khi có quy định
cụ thể khác trong hồ sơ hợp đồng. Búa cùng loại và kích thước phải được sử dụng
trên các cọc sản xuất.
Việc phê duyệt thiết bị đóng cọc phù hợp
với yêu cầu của Tiêu chuẩn này. Trừ khi có chấp thuận khác của Kỹ sư, Nhà thầu cần đào đất
tại mỗi cọc thử đến cao độ của đáy móng trước khi cọc được đóng (xem Điều
7.2.1.1). Cọc thử bổ sung phải được đóng tại các vị trí do Kỹ sư lựa chọn để
khám phá các thay đổi có thể có của địa chất dưới đất.
Khi có yêu cầu của Kỹ sư, các cọc thử
được đóng tới cao độ ghi trong bản vẽ và nếu không đạt được sức kháng danh định
yêu cầu thì phải nối và đóng cho tới khi đạt được khả năng chịu lực yêu cầu.
7.3.7 Độ chính xác
đóng cọc
Cọc phải đóng với sai lệch không quá
1:50 theo trục cọc thẳng đứng hoặc 1:25 theo trục cọc xiên cho trong hồ sơ hợp
đồng, trừ các cọc dùng làm trụ đà giáo phải đóng sao cho mũ cọc có thể đặt vào
đúng vị trí mà không gây ra tác động xấu lên sức chịu tải của cọc.
Sau khi đóng cọc, đầu cọc phải nằm
trong phạm vi 150 mm của vị trí trong bản vẽ đối với các cọc được bịt dưới lớp
cuối cùng và phải nằm trong phạm vi 75 mm của vị trí trong bản vẽ đối với bệ đỡ
bởi cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Xác định sức
kháng danh định
7.4.1 Tổng quát
Sức kháng danh định của cọc sẽ được
xác định bởi Kỹ sư bằng cách sử dụng phương pháp quy định trong hồ sơ hợp đồng.
Phương pháp được sử dụng để xác định sức kháng của cọc trong hoặc sau khi lắp đặt
phải phù hợp với phương pháp luận xác minh sức kháng của cọc được giả định
trong giai đoạn thiết kế dự án phù hợp với Điều 10.5.5.2.3 của LRFD-8, hoặc
TCVN 11823:2017.
7.4.2 Thử tải tĩnh
Nếu thử tải tĩnh được sử dụng để xác định
sức kháng dọc trục của cọc, thử nghiệm sẽ không được thực hiện ít hơn 5 ngày
sau khi cọc thử được đóng trừ khi được Kỹ sư phê duyệt hoặc quy định khác trong
hồ sơ hợp đồng. Thử tải tĩnh cần tuân thủ các quy trình quy định trong ASTM
D1143/D1143M hoặc TCVN 9393:2012 và trình tự đặt tải phải làm theo phương pháp
thử tải nhanh, trừ khi dữ liệu chi tiết về tải trọng - chuyển vị dài hạn là cần
thiết, trong trường hợp này trình tự đặt tải tiêu chuẩn phải được sử dụng. Thiết
bị thử nghiệm và hệ thống đo đạc phù hợp với ASTM D1143/D1143M hoặc TCVN
9393:2012. Thiết bị để thực hiện thử tải tĩnh phải được cung cấp bởi đơn vị quy
định trong hồ sơ hợp đồng. Kỹ sư hoặc phòng thí nghiệm phải thực hiện thử nghiệm.
Nhà thầu cần trình hồ sơ hợp đồng chi
tiết của thiết bị chất tải dự kiến, cho Kỹ sư để chấp thuận. Đệ trình phải bao
gồm hiệu chỉnh kích thủy lực, loadcell và đồng hồ đo áp lực được tiến hành
trong vòng 30 ngày trước khi huy động đến công trường. Khi phương pháp được chấp
thuận yêu cầu sử dụng cọc chịu kéo (cọc neo) mà sau đó sẽ được sử dụng làm cọc
lâu dài trong công trình, thì cọc chịu kéo đó phải có cùng loại và kích thước như cọc sản
xuất và phải được đóng đúng vị trí của cọc lâu dài khi có thể.
Khi thực hiện thử tải tĩnh, Nhà thầu cần
cung cấp thiết bị an toàn và sử dụng đầy đủ biện pháp an toàn thích hợp. Các chống
đỡ phù hợp cho tấm thử tải tĩnh, kích và các thiết bị phụ trợ phải được cung cấp
để ngăn ngừa trường hợp mất tải do hư hỏng thủy lực, hư hỏng cọc thử, hoặc khác
nguyên nhân.
Phương pháp xác định thất bại của thử
tải tĩnh cần được quy định trong hồ sơ hợp đồng hoặc bởi Kỹ sư. Dựa trên kết quả
thử tải tĩnh, Kỹ sư cần cung cấp tiêu chí đóng cọc cho việc chấp nhận cọc thi công.
Khi được quy định, thử nghiệm tải trọng
tĩnh chịu kéo sẽ được hiện theo ASTM D3689. Khi quy định, thử nghiệm tải trọng
ngang cần được tiến hành phù hợp với ASTM D3966.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử tải động đựợc thực hiện theo quy định
của ASTM D4945 hoặc TCVN 11321:2016. Nhà thầu cần chuẩn bị các thiết bị yêu cầu
gắn kèm theo chỉ dẫn của Kỹ sư.
Nhà thầu cần đóng cọc theo chỉ dẫn của
Kỹ sư. Nếu được chỉ dẫn bởi Kỹ sư, Nhà thầu cần làm giảm năng lượng đóng cọc
truyền tới cọc bằng sử dụng đệm bổ sung hoặc giảm năng lượng đầu ra của búa
để duy trì ứng suất trong cọc chấp nhận được. Nếu việc đóng cọc không đồng trục
được chỉ ra bởi thiết bị đo động, Nhà thầu cần bố trí lại hệ thống đóng cọc
ngay lập tức.
Nếu sức kháng danh định yêu cầu không
đạt khi kết thúc đóng cọc, Nhà
thầu cần khôi phục lại thử tải động sau khoảng thời gian chờ quy định trong hồ
sơ hợp đồng hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư. Khi kết thúc thời gian chờ, các thiết bị thử
tải sẽ được gắn lại, cọc được đóng lại, và thử tải động được lặp lại. Búa phải
được làm nóng trước khi bắt đầu đóng lại. Giá trị xuyên yêu cầu lớn nhất trong quá
trình đóng lại là 75 mm, hoặc thu được tối đa 20 nhát búa, tùy theo điều kiện
nào xảy ra trước.
7.4.4 Phân tích phương
trình sóng
Khi quy định trong hồ sơ hợp đồng, Kỹ
sư sử dụng phân tích phương trình sóng sẽ xác định tiêu chí đóng cọc cần thiết
để đạt sức kháng danh định yêu cầu của cọc. Tính chất đất và cọc sử dụng trong
phân tích này sẽ được thể hiện trong hồ
sơ hợp đồng hoặc theo xác định của Kỹ sư. Nhà thầu cần cung cấp
cho Kỹ sư thông tin cần thiết về các thiết bị đóng cọc dự kiến để thực hiện
phân tích phương trình sóng.
7.4.5 Công thức động
Khi sử dụng công thức động, công thức
cụ thể được quy định trong hồ sơ hợp đồng. Công thức động không được sử dụng nếu
sức kháng danh định yêu cầu lớn hơn 2.670 kN.
Công thức chỉ được xem xét áp dụng
khi:
- đầu cọc không bị loe, dập nát, hay
các hư hỏng khác, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu công thức động được sử dụng để thiết
lập việc tiêu chí đóng cọc, công thức của FHWA- Gates quy định ở đây nên được sử
dụng. Sức kháng danh định của cọc được đo khi đóng cọc sử dụng phương pháp này
sẽ được tính như sau:
Rndr = 7 (Ed)0.5
log10 (10Nb) - 550
(1)
trong đó:
Rndr - sức kháng
danh định của cọc đo trong khi đóng cọc (kN);
Ed - năng lượng đóng cọc.
Đây là động năng trong búa khi đập cho mỗi nhát búa. Nếu tốc độ búa đập không
đo
được,
thì có thể giả định bằng thế năng của búa ở chiều cao va chạm, tính bằng
trọng lượng búa nhân với số lần va chạm (kN-m);
Nb - số nhát búa cho 25
mm dịch chuyển của cọc (nhát búa /25 mm).
Nếu sử dụng công thức động khác với
công thức được cung cấp ở đây, thì cần hiệu chuẩn dựa trên kết quả đo thử tải
tĩnh để hệ số sức kháng phù hợp, theo Điều C10.5.5.2 của LRFD-8, hoặc TCVN
11823:2017.
7.5 Nối cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng cọc có đủ chiều dài khi
có thể. Nếu cho phép nối, phương pháp nối phù hợp với ANSI/AWS D1.1/D1.1M hoặc
được Kỹ sư chấp thuận. Phương pháp hàn hồ quang hoặc hàn dưới lớp thuộc nên được sử
dụng khi nối các cọc thép. Chỉ các thợ hàn được cấp chứng chỉ mới được hàn. Mối nối cơ khí không
hàn chỉ được sử dụng cho cọc chịu nén.
7.5.2 Cọc bê tông
Cọc đủ chiều dài nên được sử dụng
trong thực tế. Khi nối cọc được cho phép, chi tiết mối nối cọc bê tông phải phù
hợp với hồ sơ hợp đồng, hoặc như phê duyệt của Kỹ sư. Mối nối cơ khí bao gồm cả
mối nối khớp
cũng có thể được sử dụng.
7.5.3 Cọc gỗ
Cọc gỗ không được ghép nối trừ khi được
quy định trong hồ sơ hợp đồng hoặc bằng văn bản của Kỹ sư.
7.6 Cọc hư hỏng
- Cọc phải được rút lên nếu có thể thực
hiện được, và thay thế bằng cọc mới, nếu cần thiết, bằng cọc dài hơn.
- Một hoặc nhiều cọc thay thế được
đóng gần với cọc hư hỏng.
Cọc được đóng dưới cao độ giáp nối quy
định phải được sửa chữa bằng một trong các phương pháp sau đã được phê duyệt bởi
Kỹ sư đối với cọc về câu hỏi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần thích hợp của móng được mở rộng
xuống để gắn cọc đúng cách.
Cọc được đóng ngoài vị trí thích hợp của
nó quy định trong hồ sơ hợp đồng hoặc bởi Kỹ sư, phải được sửa chữa bằng một
trong các phương pháp sau đã được phê duyệt bởi Kỹ sư đối với cọc về câu hỏi:
- Một hay nhiều cọc thay thế được đóng
cạnh cọc bị sai vị trí.
- Móng được mở rộng theo chiều ngang để
kết hợp cọc bị sai vị trí.
- Bổ sung thêm cốt thép.
7.7 Cắt cọc
7.7.1 Tổng quát
Cọc phải cắt ở một mặt phẳng đúng với cao độ
yêu cầu và neo vào kết cấu như đã cho trong hồ sơ hợp đồng. Không được để xảy
ra nứt bê tông khi cắt cọc. Các đoạn cọc cắt bỏ thuộc về tài sản của Nhà thầu
và phải thu dọn thoả đáng.
7.7.2 Yêu cầu đặc
biệt với cọc gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay khi thực hiện cắt cuối cùng trên
móng cọc gỗ được xử lý, khu vực cắt phải được xử lý bằng ứng dụng tự do của đồng
naphthenate cho đến khi nhìn thấy được bằng chứng về sự thâm nhập mở rộng chấm dứt.
Giải pháp đồng naphthenate phải có tối thiểu 2 % kim loại đồng.
Xử lý cọc biển khu vực tiếp xúc với thời
tiết được phủ một lớp phủ cố định lâu dài như epoxy hoặc có mũ hình nón hoặc mũ
khác gắn vào cọc.
Đóng cọc đỡ kết cấu gỗ khi cọc bị cắt
bỏ, nhưng không phủ bê tông, phải được xử lý bằng ứng dụng tự do của đồng
naphthenate cho đến khi nhìn thấy được bằng chứng về sự thâm nhập mở rộng chấm dứt. Ngoài
ra, lớp phớt xây dựng bão hòa hoặc vài sợi thủy tinh phủ bên cạnh của cọc ít nhất
là 50 mm phải đảm bảo gắn chặt và phủ hoàn toàn với tấm kim loại hoặc tâm nhôm
mạ kẽm dày cỡ 20.
Vết cắt, chỗ hư hỏng và các lỗ có thể xảy ra
khi loại bỏ các đinh hoặc ghim xuyên vào khu vực xử lý, cũng như lỗ bu lông của
mối nối, phải được xử lý bằng cách dùng xi măng nhựa than đá theo ASTM D5643.
Đầu cọc cắt phải được xử lý đúng cách
tuân thủ các quy định của địa phương, và quốc gia.
8 Đo đạc
8.1 Cọc gỗ, thép
và bê tông
8.1.1 Cọc đã cung cấp
Khối lượng của cọc sẽ là tổng chiều
dài tính bằng mét của các cọc. Cọc phải có loại hình và chiều dài được ghi
trong hồ sơ hợp đồng hoặc chỉ dẫn bằng văn bản của Kỹ sư, được cung cấp phù hợp
với các yêu cầu về vật liệu theo Tiêu chuẩn này và được cất giữ hoặc được lắp đặt ở điều
kiện tốt tại công
trình và được Kỹ sư chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2 Cọc đã đóng
Khối lượng cọc đã đóng là khối lượng
được chấp nhận của mỗi loại cọc đóng.
8.2 Mối nối cọc, chóp bịt
mũi cọc
Khi trên hồ sơ hợp đồng có nêu các mối
nối cọc, chóp bịt mũi cọc để bảo vệ, số lượng mối nối, chóp bịt mũi cọc được đo
là số lượng cho trên hồ sơ hợp đồng hoặc theo văn bản của Kỹ sư, và thực
tế đã lắp trên cọc
dùng cho công trình. Không tính khối lượng cho các mối nối hoặc chóp bịt
cọc được dùng theo phương án của Nhà thầu. Khi không được nêu trong hồ sơ hợp đồng, các mối nối, chóp bịt
mũi cọc do Kỹ sư yêu cầu sẽ được tính theo công việc làm thêm.
8.3 Thử tải tĩnh
Khối lượng thử tải tĩnh là số thử nghiệm
tải trọng tĩnh đã hoàn thành.
Cọc thử cho thử tải
tĩnh, cho dù được kết hợp vào kết cấu cố định hay không, sẽ được đo theo yêu cầu
cung cấp cọc thử và đóng cọc thử.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 5: CỌC KHOAN NHỒI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các
cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp vật liệu, nhân công,
dụng cụ, thiết bị, dịch vụ cần thiết để thi công cọc khoan nhồi trong công trình cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 8: Kết cấu bê tông
TCVN 1651-1:2018, Thép cốt bê tông
- Phần 1: Thép thanh tròn trơn
TCVN 1651-2:2018, Thép cốt bê tông
- Phần 2: Thép thanh vằn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design Specifications,
2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu)
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm)
ASTM A36/ A36M, Standard Specification for
Carbon structural Steel (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thép kết cấu bằng Carbon)
ANSI/API RP 13B-1, Recommended
Practice for Field Testing Water-Based Drilling Fluids
(Khuyến nghị thực hành cho các thử nghiệm dung dịch khoan tại hiện trường)
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Cọc khoan nhồi (Drilled
Shatts)
Loại cọc tiết diện tròn được thi công
bằng cách khoan tạo lỗ trong đất sau đó lấp đầy bằng bê tông cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch khoan (Slurry)
Gồm nước sạch và các hoá chất khác như
bentonite, polymer... có khả năng tạo màng cách nước giữa thành lỗ khoan và đất
xung quanh đồng thời giữ ổn định thành lỗ khoan.
3.3
Ống vách (Casings)
Hệ thống ống bằng thép hoặc bê tông,
bao xung quanh thành lỗ khoan, đến độ sâu cần thiết sau khi khoan hay đào xong
lỗ khoan, tạo thành lớp vỏ khuôn đúc bê tông vững chắc để đúc cọc nhồi.
3.4
Siêu âm lỗ khoan (Cross-hole
Sonic Logging)
Phương pháp thử nghiệm đánh giá tính
nguyên dạng kết cấu của cọc khoan nhồi và cọc bê tông cốt thép khác.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phương pháp siêu âm lỗ khoan
(CSL), sử dụng ống siêu âm thường là ống bằng thép hoặc PVC, được gắn vào khung
cốt thép của cọc. Sau 3 ~ 7 ngày bảo dưỡng bê tông cọc, đầu thụ và đầu phát của
thiết bị siêu âm sẽ được đưa xuống ống siêu âm dọc theo chiều dài cọc khoan nhồi để thu nhận
các tín hiệu truyền qua bê tông cọc nhằm đánh giá tính nguyên dạng của cọc.
4 Mô tả
Công việc này bao gồm việc cung cấp vật liệu,
nhân công, dụng cụ, thiết bị, dịch vụ cần thiết để thi công cọc khoan nhồi, phù
hợp với hồ sơ hợp đồng và Tiêu chuẩn này.
5 Đệ trình, chấp
thuận và thảo luận
5.1 Yêu cầu chung
Ít nhất 4 tuần trước khi bắt đầu thi
công khoan, Nhà thầu đệ trình 4 bản sao danh sách dự án tham chiếu cho Kỹ sư
phê duyệt, xác minh việc Nhà thầu hoàn thành ít nhất 3 dự án móng trong vòng 5
năm với cọc khoan nhồi có kích thước tương tự (đường kính và chiều sâu), có độ
khó được thể hiện trong thiết
kế và với các điều kiện địa kỹ thuật tương tự. Mỗi dự án liệt kê, cần mô tả tóm
tắt dự án và
tên người liên lạc của Chủ đầu tư, số điện thoại.
5.2 Kinh nghiệm
và nhân sự
Ít nhất 2 tuần trước khi bắt đầu thi
công khoan, Nhà thầu đệ trình 4 bản sao danh sách xác định người giám sát hiện
trường và người vận hành máy khoan được phân công cho dự án để Kỹ sư phê duyệt.
Danh sách phải có bản tóm tắt chi tiết về kinh nghiệm của từng cá nhân trong việc
vận hành khoan cọc, lắp đặt lồng thép và đổ bê tông cọc khoan.
- Giám sát hiện trường phải có tối thiểu
2 năm kinh nghiệm trong việc giám sát thi công móng cọc khoan nhồi có kích thước
tương tự (đường kính và chiều sâu), có độ khó được thể hiện trong thiết kế và với các
điều kiện địa kỹ thuật tương tự được mô tả trong báo cáo địa kỹ thuật. Kinh
nghiệm làm việc phải là trực tiếp chịu trách nhiệm giám sát việc thi công khoan
tại hiện trường. Vị trí cấp quản lý dự án
không trực tiếp giám sát thi công khoan tại hiện trường sẽ không được chấp nhận
đối với yêu cầu kinh nghiệm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ sư sẽ phê duyệt hoặc từ chối năng lực
của Nhà thầu và nhân sự hiện trường trong 10 ngày làm việc sau khi nhận được bản
đệ trình. Công việc sẽ không được bắt đầu trên bất kỳ cọc khoan nào cho đến khi năng
lực của Nhà thầu và nhân sự hiện trường được Kỹ sư chấp thuận. Kỹ sư có thể
đình chỉ thi công khoan cọc nếu Nhà thầu thay thế nhân sự không được phê duyệt mà
không có sự chấp thuận trước của Kỹ sư.
5.3 Thiết kế thi
công cọc khoan nhồi
Ít nhất 4 tuần trước khi bắt đầu thi công
khoan, Nhà thầu đệ trình 4 bản sao thuyết minh thiết kế thi công cọc khoan nhồi
cho Kỹ sư để chấp thuận. Khi chuẩn bị thuyết minh, Nhà thầu cần tham khảo các dữ
liệu địa chất ngầm dưới đất hiện có, được cung cấp trong hợp đồng khoan và bất
kỳ báo cáo địa kỹ thuật nào chuẩn bị cho dự án này. Thiết kế này phải cung cấp
các thông tin tối thiểu sau:
- Mô tả trình tự thi công tổng thể và
trình tự thi công cọc khoan nhồi khi thi công theo nhóm hoặc thi công theo đường.
- Danh sách, mô tả và năng lực của thiết
bị đề xuất, bao gồm
nhưng không giới hạn các cần cẩu, cần khoan, mũi khoan, thùng chứa dung dịch
khoan, thiết bị làm sạch sau cùng, và máy khoan. Khi thích hợp, thuyết minh phải
mô tả tại sao thiết bị được lựa chọn và mô tả thiết bị phù hợp với điều kiện dự
kiến và điều kiện dưới mặt đất. Thuyết minh phải bao gồm lịch sử dự án về thiết
bị khoan, chứng minh việc sử dụng thành công thiết bị trên cọc khoan có kích
thước bằng hoặc lớn hơn trong điều kiện địa kỹ thuật tương tự.
- Chi tiết các phương pháp khoan, bao
gồm các phương pháp khoan đề xuất, phương pháp để làm sạch đáy của lỗ khoan, và
thiết kế xử lý vật liệu khoan, dung dịch khoan và chất thải nguy hại (nếu có). Nếu
thích hợp, điều này sẽ gồm việc xem xét lại phương pháp phù hợp với công trường
dự kiến và các điều kiện địa kỹ thuật dưới đất, bao gồm kỹ thuật loại bỏ đá cuội
và chướng ngại vật nếu được chỉ ra trong hợp đồng các thông tin địa chất ngầm.
- Chi tiết của (các) phương pháp được
sử dụng để đảm bảo lỗ khoan ổn định (nghĩa là, phòng ngừa hang, bùng nền..., sử
dụng ống vách tạm, dung dịch khoan hoặc các phương tiện khác) trong quá trình
khoan và đổ bê tông. Chi tiết bao gồm đánh giá về tính phù hợp của phương pháp
đối với hiện trường dự kiến và điều kiện địa kỹ thuật dưới đất.
- Cung cấp trình tự chi tiết về pha trộn,
sử dụng, duy trì, và loại bỏ dung dịch khoan. Thiết kế hỗn hợp chi tiết (bao gồm
các phụ gia và mục đích cụ thể của chúng trong dung dịch khoan) và thảo luận về
sự phù hợp của nó với các điều kiện địa kỹ thuật dưới đất dự kiến cũng phải
được đưa ra cho dung dịch khoan đề xuất.
- Đệ trình phải bao gồm thiết kế chi
tiết để kiểm soát chất lượng của dung dịch khoan lựa chọn, bao gồm các kiểm tra
được thực hiện, các phương pháp thí nghiệm được sử dụng, và yêu cầu tính chất tối
thiểu và/hoặc tối đa phải đáp ứng để đảm bảo các chức năng của dung dịch khoan
như dự định, xem
xét các điều kiện dưới đất dự kiến và phương pháp thi công cọc, phù hợp với đề
xuất của Nhà sản xuất dung dịch khoan và Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Kiểm
soát chất lượng dung dịch khoan
Tính chất
Phương pháp
thí nghiệm
Khối lượng
riêng (kg/m3)
Trọng lượng
dung dịch khoan (khối lượng riêng) - API 13B-1, Phần 1
Độ nhớt
(S/L)
Cốc và phễu
Marsh - API 13B-1, Phần 2.2
pH
Điện cực thủy
tinh, pH kế hoặc giấy đo pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát - API
13B-1, Phần 5
- Bản vẽ thi công cốt thép, chi tiết đặt
cốt thép bao gồm loại và vị trí của các mối nối, đỡ lồng thép và phương pháp tập
trung hóa.
- Trường hợp ống vách được đề xuất hoặc
yêu cầu, kích thước ống vách và trình tự chi tiết để lắp đặt ống vách cố định,
lắp đặt và tháo dỡ ống vách tạm, và các phương pháp đẩy ống vách dọc theo thiết
bị được dùng để khoan tạo lỗ theo các Điều từ 7.1 đến 7.3.
- Trường hợp sử dụng ống
vách tạm, chi tiết phương pháp rút ống vách tạm và duy trì cốt thép cọc thẳng tuyến và đúng vị
trí, và duy trì độ sụt bê tông để giữ tính hoạt động của bê tông trong quá trình
rút ống vách.
- Chi tiết đổ bê tông, bao gồm lịch
trình, trình tự đề xuất vận hành máy bơm, và biểu mẫu được Nhà thầu sử dụng để
in ra khối lượng bê tông đã đổ so với chiều sâu của cọc cho các lần đổ bê tông
cọc.
- Trình tự phương pháp đổ bê tông dưới
nước được sử dụng.
- Phương pháp sử dụng để tạo thành mối
nối thi công ngang trong quá trình đổ bê tông.
- Khi áp dụng, mô tả vật liệu sử dụng
để lấp lỗ khoan tạm thời trong quá trình dừng khoan cọc, cũng như phương pháp
được sử dụng để đổ và di dời vật liệu.
- Mô tả phương pháp và vật liệu sử dụng
để lấp đầy hoặc loại bỏ các khoảng trống bên dưới đầu cọc giữa đường kính cọc thiết kế và đường
kính cọc khoan, hoặc giữa ống vách và đất xung quanh, nếu quy định ống vách cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ sư phải đánh giá việc thi công cọc
có phù hợp với thiết kế theo hợp đồng và Tiêu chuẩn trong vòng 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đệ trình. Theo ý kiến của Chủ đầu tư, thảo luận về đệ
trình phương pháp thi công cọc có thể được lên kế hoạch sau khi xem xét đệ
trình ban đầu của Nhà thầu. Những người tham gia thảo luận về đệ trình phương
pháp thi công cọc, gồm:
- Người quản lý, giám sát hiện trường,
và các nhân sự của Nhà thầu tham gia vào chuẩn bị và thực hiện thiết kế thi thi
công cọc khoan nhồi.
- Kỹ sư dự án và nhân sự của Chủ đầu
tư liên quan đến kết cấu, địa kỹ thuật, rà soát thiết kế thi công cọc, và nhân
sự của Chủ đầu tư sẽ kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công cọc khoan nhồi
của dự án.
5.4 Trợ giúp kỹ
thuật dung dịch khoan
Nếu dung dịch khoan được sử dụng để
thi công cọc khoan nhồi, thì Nhà thầu cần cung cấp, hoặc sắp xếp, hỗ trợ kỹ
thuật từ Nhà sản xuất dung dịch khoan như được quy định trong Điều 7.3.4.1. Nhà
thầu
đệ
trình 4 bản sao của từng nội dung sau cho Kỹ sư:
- Tên và số điện thoại của đại diện kỹ
thuật của Nhà sản xuất dung dịch khoan.
- Tên (các) nhân sự của Nhà thầu được
chỉ định cho dự án và đã được đại diện kỹ thuật của Nhà sản xuất dung dịch
khoan đào tạo để sử dụng đúng dung dịch khoan. Đệ trình phải bao gồm giấy chứng
nhận đào tạo từ Nhà sản xuất dung dịch khoan cho từng cá nhân, có ghi ngày đào
tạo.
5.5 Chấp thuận
Công việc sẽ không được bắt đầu cho đến
khi các đệ trình theo yêu cầu được chấp nhận bằng văn bản của Kỹ sư. Các chấp
nhận về thủ tục của Kỹ sư phải được tiến hành thử tại hiện trường và không làm
giảm trách nhiệm của Nhà thầu để hoàn thành tốt công việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thảo luận trước khi thi công
cọc khoan nhồi sẽ được tổ chức ít nhất 5 ngày làm việc trước khi Nhà thầu bắt đầu bất kỳ công
việc thi công cọc tại hiện trường để thảo luận về thông tin khảo sát lỗ khoan,
trình tự thi công, nhân lực, thiết bị sử dụng, và các yếu tố của thiết kế thi
công cọc khoan được chấp thuận, như quy định tại Điều 5.3. Nếu dung dịch khoan
được sử dụng để thi công cọc, tần suất trong lịch trình đến hiện trường dự án của
đại diện Nhà sản xuất dung dịch khoan cần được thảo luận. Những người tham dự
bao gồm:
- Người quản lý, giám sát hiện trường,
và các nhân sự chủ chốt khác được Nhà thầu xác định là phụ trách khoan cọc, thi
công ống vách và dung dịch khoan khi thích hợp, đặt cốt thép, và đổ bê tông. Nếu dung dịch
khoan được sử dụng để thi công cọc, đại diện Nhà sản xuất dung dịch khoan và nhân sự của
Nhà thầu được đào tạo về việc sử dụng dung dịch khoan, như đã xác định với Kỹ
sư, phù hợp với Điều 7.3.4.1, cũng sẽ tham gia.
- Kỹ sư dự án, nhân sự kiểm tra chủ chốt,
và đại diện thích hợp của Chủ đầu tư.
Nếu nhân sự chủ chốt của Nhà thầu thay
đổi, hoặc nếu Nhà thầu đề nghị sửa đổi đáng kể thiết kế thi công cọc khoan nhồi
đã chấp thuận, thì việc thảo luận bổ sung có thể được tổ chức theo yêu cầu của
Kỹ sư trước khi bất kỳ hoạt động thi công cọc bổ sung nào được thực hiện.
6 Vật liệu
6.1 Bê tông
Bê tông được sử dụng trong thi công cọc khoan
nhồi phù hợp với Điều 5 của TCVN 12885-8:2020. Độ sụt bê tông như sau:
- Phương pháp đổ bê tông khô: 150 -
200 mm
- Phương pháp tháo ống vách: 200 - 250
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được phép mất mát sụt vượt quá
100 mm trong khoảng thời gian bằng thời gian đổ dự kiến cộng thêm 2 h. Độ sụt
yêu cầu tối thiểu cho khoảng thời gian này phải là 150 mm. Thời gian duy trì độ
sụt yêu cầu có thể được kéo dài thông qua việc sử dụng chất làm chậm và chất
làm giảm nước trung bình, nếu được Kỹ sư chấp thuận.
6.2 Cốt thép
Cốt thép sử dụng trong thi công cọc
khoan nhồi phù hợp với AASHTO M31M/M31 hoặc TCVN 1651-1:2018 và TCVN
1651-2:2018.
Cốt thép phải được buộc để đáp ứng yêu
cầu khoảng cách giữa các thanh cốt thép dọc. Vòng cuộn hoặc vòng xoắn buộc phải
được sử dụng để tối đa hóa
không gian giữa các cốt thép ngang.
6.3 Ống vách
Ống vách kết cấu cố định phải bằng
thép phù hợp với ASTM A36/A36M hoặc ASTM A252 Gr. 2 trừ khi có quy định khác
trong thiết kế. Tất cả mối nối ống vách cố định phải phù hợp với Điều 6.13.3 của
LRFD-8, hoặc TCVN 11823:2017.
Ống vách vĩnh cửu phải có đủ cường độ
để kháng lại sự hư hỏng và biến dạng do vận chuyển và xếp dỡ, ứng suất lắp đặt,
và các áp lực và lực tác dụng lên ống vách. Đối với ống vách phi kết cấu vĩnh cửu,
có thể sử dụng ống vách lượn sóng.
Ống vách tạm phải là kết cấu thép tấm
trơn, trừ khi ống kim loại lượn sóng thể hiện trong thiết kế như là vật liệu
thay thế được chấp nhận.
Ống
vách tạm phải có đủ cường độ để kháng lại hư hỏng và biến dạng từ vận
chuyển và xếp dỡ, ứng suất lắp đặt và tháo dỡ, và các áp suất và lực tác dụng
lên ống vách. Ống
vách phải có khả năng rút ra mà không làm biến dạng và gây hư hỏng cho cọc hoàn
thành, và không làm ảnh hưởng đến đất xung quanh.
Ống vách phải kín nước và sạch sẽ trước
khi đổ bê tông trong lỗ khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết kế động đặt yêu cầu cọc
phải được thi công với đường kính chỉ ra trong các bản vẽ, Kỹ sư phải quy định
rằng ống vách lồng
là không được phép.
Khi độ dày tối thiểu của ống vách được
quy định trong thiết kế, chỉ phải xem xét nhằm thỏa mãn yêu cầu thiết kế kết cấu.
Nhà thầu phải tăng độ dày ống
vách từ chiều dày quy định tối thiểu cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu lắp đặt thi
công.
6.4 Dung dịch
bentonite
Dung dịch bentonite được sử dụng phù hợp
với kế hoạch kiểm soát chất lượng quy định tại Điều 5.3. Dung dịch bentonite
phù hợp với yêu cầu sau đây, Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu
cầu đối với dung dịch Bentonite
Tính chất
Thử nghiệm
Yêu cầu
Khối lượng
riêng (kg/m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1030- 1153
Độ nhớt
(s/l)
Cốc và phễu
Marsh - API 13B-1, Phần 2.2
29,6 - 52,9
pH
Điện cực thủy
tinh, pH kế hoặc giấy đo pH
8-11
Hàm lượng
cát (%)
(ngay trước
khi đổ bê tông)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0 max
Khi được Kỹ sư phê duyệt, có thể sử dụng
dung dịch khoan trong nước muối, và khối lượng riêng cho phép có thể là tăng
lên đến 32 kg/m3. Nhiệt độ dung dịch khoan phải ít nhất là 4,4°C khi
kiểm tra.
6.5 Dung dịch
polymer
Dung dịch polymer được sử dụng phù hợp
với khuyến nghị của Nhà sản xuất và phải tuân thủ kế hoạch kiểm soát chất
lượng nêu tại Điều 5.3. Chỉ các hệ thống dung dịch khoan tổng hợp đã được phê
duyệt bởi Chủ đầu tư mới có thể được sử dụng. Dung dịch polymer phù hợp với yêu cầu sau,
Bảng 3.
Bảng 3 - Yêu
cầu đối với dung dịch polymer
Tính chất
Thử nghiệm
Yêu cầu
Khối lượng
riêng (kg/m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1025 max
Độ nhớt
(s/l)
Cốc và phễu
Marsh - API 13B-1, Phần 2.2
33,8- 142,7
pH
Điện cực thủy
tinh, pH kế hoặc giấy đo pH
8-11,5
Hàm lượng
cát (%)
(ngay trước
khi đổ bê tông)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 max
Khi được Kỹ sư phê duyệt, dung dịch
polymer có thể được sử dụng trong nước muối, và khối lượng riêng cho phép có thể
lên đến 32 kg/m3.
Hàm lượng cát của dung dịch polymer
trước khi làm sạch và ngay trước khi đổ bê tông phải ít hơn hoặc bằng 1 %, phù
hợp với API 13B-1, Phần 5. Nhiệt độ dung dịch tối thiểu là 4,4 °C khi kiểm tra.
6.6 Dung dịch nước
Nước có thể được sử dụng như là dung dịch
khoan khi ống vách được sử dụng trên toàn bộ chiều dài của lỗ khoan.
Dung dịch nước phù hợp với những yêu cầu
sau, Bảng 4.
Bảng 4 - Yêu
cầu đối với dung dịch nước
Tính chất
Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng
riêng (kg/m3)
Trong lương
dung dịch khoan (khối lượng riêng) - API 13B-1, Phần 1
1025 max
Hàm lượng
cát (%)
Cát-API
13B-1, Phần 5
1,0 max
Khi được Kỹ sư chấp thuận, có thể sử dụng
dung dịch trong nước muối, và khối lượng riêng cho phép có thể là tăng lên đến
32 kg/m3. Nhiệt độ dung dịch phải ít nhất là 4,4°C khi kiểm tra.
6.7 Ống siêu âm
cho thí nghiệm siêu âm lỗ khoan
Ống siêu âm cho thí nghiệm siêu âm lỗ
khoan (CSL) phải là ống thép có chiều dày tối thiểu là 3,7 mm và đường kính
trong tối thiểu là 38 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Vữa
Vữa để lấp đầy ống siêu âm sau khi
hoàn thành thí nghiệm siêu âm lỗ khoan phải là vữa xi măng nguyên chất có tỷ lệ
nước/xi măng tối đa là 0,45.
7 Thi công
7.1 Khoan tạo lỗ
Cọc sẽ được khoan đến độ sâu yêu cầu
như chỉ ra trong thiết kế hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư. Khi hoạt động khoan được
bắt đầu, việc khoan cọc sẽ được thực hiện liên tục cho đến khi việc khoan cọc
hoàn thành, ngoại trừ việc tạm dừng và ngừng như đã lưu ý, sử dụng các thiết bị
được phê duyệt có khả năng khoan cọc qua các loại vật liệu dự kiến. Không được
cho phép tạm dừng trong quá trình khoan, trừ khi nối ống vách và loại bỏ vật cản.
Nhà thầu cần cung cấp ống vách tạm tại hiện trường với số lượng đủ để đáp ứng
nhu cầu của phương pháp thi công dự kiến.
Tạm dừng, được định nghĩa là sự gián
đoạn của việc khoan cọc, có thể được cho phép chỉ để nối ống vách và loại bỏ
các vật cản. Sự gián đoạn không phù hợp với định nghĩa này của hoạt động khoan
cọc được xem là ngừng khoan cọc.
Nếu việc khoan cọc không hoàn thành ở
cuối mỗi ca hoặc một vài ca làm việc liên tục, thì việc khoan cọc có thể bị dừng
lại, với điều kiện Nhà thầu, trước khi kết thúc ngày làm việc, phải bảo vệ cọc
như chỉ ra ở Điều 7.2.
Nếu có dung dịch khoan trong khi khoan
cọc, Nhà thầu phải tuân thủ yêu cầu của Điều 7.3.4.2 liên quan đến duy trì mức
tối thiểu của dung dịch khoan trong suốt quá trình dừng khoan cọc, và phải khôi
phục dung dịch khoan với các tính chất yêu cầu theo Điều 6 trước khi bắt đầu thực
hiện lại việc khoan cọc.
7.2 Bảo vệ lỗ
khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu sử dụng ống vách khi dừng
thi công cọc trong các thành tạo đá ổn định.
7.3 Phương pháp bảo
vệ lỗ khoan
Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm
cho việc lựa chọn và thực hiện các phương pháp giữ ổn định và duy trì lỗ khoan.
Vách và đáy của lỗ khoan phải được bảo vệ sao cho ngăn ngừa hiện tượng vách bị
sụt và đáy bị trồi xảy ra, và đất lân cận cọc không bị ảnh hưởng. Nhà thầu có
thể khoan cọc mà không cần bảo vệ lỗ khoan, nếu có thể chứng minh được rằng đấu đá là ổn định
trong hoặc trên khu vực thấm nước.
7.3.1 Phương pháp
thi công ống vách tạm
Trong đất ổn định, Nhà thầu cần thực
hiện thi công và tháo bỏ ống vách, và
khoan cọc sao cho đất liền kề bên ngoài ống vách và việc
khoan cọc đủ chiều sâu là không bị ảnh hưởng.
Nếu Nhà thầu sử dụng ống vách được gắn
kín sao cho nước không thể vào lỗ khoan, thì Nhà thầu có thể, với sự chấp thuận
của Kỹ sư, tiếp tục khoan trong đất dưới mức nước ngầm với điều kiện mức nước
trong ống vách không tăng hoặc gây ra dòng chảy.
Khi rút ống vách tạm, phải duy trì đủ
đoạn đầu bê tông lỏng để đảm bảo rằng nước hoặc dung dịch khoan bên ngoài ống vách tạm sẽ
không phá vỡ cột bê tông mới đổ.
Rút ống vách phải thực hiện với tốc độ
chậm, đều và kéo thẳng theo trục dọc của cọc. Cần tránh góc xoay quá
mức của ống vách để hạn chế biến dạng của lồng thép.
Nhà thầu cần loại bỏ ống vách tạm
trong lỗ khoan khi hoàn thành việc đổ bê tông, trừ khi được Kỹ sư phép để lại ống
vách tạm tại chỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp quy định ống vách vĩnh cửu,
việc khoan cọc phải phù hợp với đường kính ngoài quy định của cọc. Sau khi ống
vách được đổ bê tông, các khoảng trống giữa ống vách và lỗ khoan phải được lấp đầy bằng vật liệu
có các tính chất địa kỹ thuật tương tự đất xung quanh, phù hợp với thiết kế thi
công cọc, quy định tại Điều 5.3, và được Kỹ sư chấp thuận.
Phần trên của ống vách vĩnh cửu phải
được loại bỏ tới đỉnh cọc hoặc mặt đất hoàn thành, tùy theo cái nào thấp hơn, trừ
khi đỉnh của ống vách được thể hiện trong thiết kế ở cao độ khác. Đối với những
cọc được thi công trong khối nước cố định, đỉnh của ống vách vĩnh cửu của cọc sẽ
được loại bỏ tới cao độ mực nước thấp, trừ khi có hướng dẫn khác của Kỹ sư.
7.3.3 Phương pháp ống
vách thay thế
Ống vách của cọc cần được trang bị
răng cắt hoặc đế cắt và được thi công bằng cách xoay hoặc rung ống vách.
7.3.4 Dung dịch
khoan
Nhà thầu cần sử dụng dung dịch khoan,
phù hợp với các Điều 6.4, 6.5 và 6.6, để duy trì sự ổn định trong quá trình khoan và
đổ bê tông khi
nước bắt đầu thâm nhập vào cọc khoan và duy trì sự hiện diện trong đó.
Nhà thầu cần sử dụng dung dịch khoan để
duy trì sự ổn định trong quá trình khoan cọc và đổ bê tông cọc trong trường hợp
nước bắt đầu thâm nhập vào cọc khoan ở tốc độ lớn hơn 0,3 m/h; hoặc nêu Nhà thầu
không thể hạn chế lượng nước trong cọc đến dưới 75 mm trước khi đổ bê tông, hoặc
để cân bằng áp lực nước ở hai bên và đáy của lỗ khoan khi gặp nước ngầm hoặc dự
đoán dựa trên dữ liệu dưới đất hiện có.
7.3.4.1 Trợ giúp kỹ
thuật dung dịch khoan
Nếu sử dụng dung dịch khoan, người đại
diện của Nhà sản xuất, như đã xác định với Kỹ sư theo Điều 5.4, phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có mặt tại hiện trường trước khi đưa
dung dịch khoan vào lỗ khoan; và
- Ở lại hiện trường trong quá trình
thi công và hoàn thành tối thiểu một cọc để điều chỉnh hỗn hợp dung dịch khoan theo các
điều kiện hiện trường cụ thể.
Sau khi đại diện của Nhà sản xuất
không còn ở hiện trường, nhân sự của Nhà thầu được đào tạo sử dụng dung dịch
khoan, như đã xác định với Kỹ sư theo Điều 5.4, phải có mặt tại hiện trường
trong suốt phần còn lại của
hoạt động khoan cọc cho dự án này để thực hiện nhiệm vụ nêu trên.
7.3.4.2 Mức tối thiểu
của dung dịch khoan trong lỗ khoan
Khi dung dịch khoan được sử dụng để
duy trì lỗ khoan ổn định, mức dung dịch khoan trong quá trình khoan được duy
trì đến trạng thái cân bằng thủy tĩnh trong suốt quá trình thi công ở chiều cao
yêu cầu để cung cấp và duy trì ổn định lỗ khoan, nhưng không dưới 1,5 m trên mực
nước ngầm.
Nhà thầu cần cung cấp ống vách, hoặc
các phương tiện khác, nếu cần để đáp ứng các yêu cầu này.
Mức dung dịch khoan cần được duy trì ở
trên vùng không ổn định một khoảng cách đủ để tránh trồi đáy, sụt hoặc lở những
vùng này.
Qua các điểm dừng trong quá trình
khoan cọc, Nhà thầu cần theo dõi và duy trì mức dung dịch khoan trong lỗ khoan
lớn hơn cao độ sau:
- không thấp hơn độ cao mực nước bên
ngoài cọc; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4.3 Làm sạch
dung dịch khoan
Nhà thầu phải làm sạch, luân chuyển, loại bỏ
cát, hoặc thay thế dung dịch khoan khi cần thiết để duy trì các tính chất của
dung dịch khoan theo yêu cầu của Điều 6.4 và 6.5. Hàm lượng cát phải nằm trong
giới hạn quy định trong Hợp đồng, trước khi đổ bê tông.
7.4 Chướng ngại
vật
Khi gặp chướng ngại vật, Nhà thầu cần
kịp thời thông báo cho Kỹ sư. Khi các nỗ lực để vượt qua chướng ngại vật ở cao
độ mũi cọc thiết kế, dẫn đến giảm tốc độ khoan và/hoặc thay đổi thiết bị được chấp
thuận và phương pháp liên quan đến thiết kế thi công cọc đã phê duyệt, thì Nhà
thầu phải loại bỏ, vượt qua hoặc phá vỡ chướng ngại vật theo Điều 8.1.3.
7.5 Bảo vệ kết cấu
hiện hữu
Nhà thầu phải kiểm soát các hoạt động
để ngăn ngừa hư hỏng đối với các công trình và tiện ích hiện có. Các biện pháp
phòng ngừa bao gồm, nhưng không giới hạn, lựa chọn phương pháp và trình tự thi
công để ngăn ngừa sự sụt lở quá mức của lỗ khoan và quan trắc và kiểm soát dao
động do việc rung hạ ống vách, khoan cọc, hoặc do nổ mìn, nếu cho phép.
7.6 Lấy mẫu và
thí nghiệm dung dịch khoan
Dung dịch khoan bentonite và polymer
phải được trộn và ngậm nước kỹ trong bể chứa dung dịch khoan, ao lót, hoặc khu
vực lưu trữ. Nhà thầu cần lấy mẫu từ cơ sở lưu giữ dung dịch khoan và kiểm tra
mẫu về các tính chất vật liệu trước khi bắt đầu đưa dung dịch khoan vào trong lỗ
khoan. Dung dịch khoan phải phù hợp với kế hoạch kiểm soát chất lượng có trong
thiết kế thi công cọc, theo Điều 5.3, và được Kỹ sư phê duyệt. Bộ mẫu gồm các mẫu
lấy ở độ sâu trung bình và trong phạm vi 0,6 m dưới đáy của khu vực lưu trữ.
Nhà thầu phải lấy mẫu và kiểm tra dung
dịch khoan với sự có mặt của Kỹ sư, trừ khi có chỉ dẫn khác. Ngày, giờ, tên của
người lấy mẫu và kiểm tra dung dịch khoan và kết quả của các phép thử phải được
ghi lại. Bản sao của kết quả kiểm tra dung dịch khoan được đệ trình cho Kỹ sư
khi hoàn thành mỗi cọc, và
trong quá trình thi công từng cọc,
khi có yêu cầu của
Kỹ sư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ mẫu của các dung dịch khoan, như
quy định, sẽ được lấy và kiểm tra ngay lập tức trước khi đổ bê tông.
Nhà thầu cần chứng minh để thỏa mãn Kỹ
sư về các điều kiện ổn định đang duy trì. Nếu Kỹ sư xác định răng điều kiện ổn
định không được duy trì, Nhà thầu phải ngay lập tức hành động để ổn định cọc.
Nhà thầu phải trình kế hoạch thi công cọc đã giải quyết vấn đề và ngăn ngừa sự
không ổn định tương lai. Nhà thầu không được tiếp tục thi công cọc cho đến khi
những hư hỏng đã xảy ra được sửa chữa theo Tiêu chuẩn này, và cho đến khi nhận
được sự chấp thuận của Kỹ sư về sửa đổi thiết kế thi công cọc.
7.7 Kiểm tra lỗ
khoan
Nhà thầu cần sử dụng các phương tiện
thích hợp, chẳng hạn như thùng làm sạch, thiết bị vận chuyển, hoặc bơm thủy lực
để làm sạch đáy các lỗ khoan. Đối với lỗ khoan ướt trong đất, chiều dày cặn
lăng (chất cặn hoặc bùn lắng hoặc vật liệu xáo trộn) ở đáy lỗ khoan, không được
vượt quá 75 mm ngay trước khi đổ bê tông. Đối với lỗ khoan khô trong đất, chiều
dày cặn lắng (chất cặn hoặc bùn lắng hoặc vật liệu xáo trộn) ở đáy lỗ khoan,
không được vượt quá 38 mm ngay trước khi đổ bê tông. Đối với lỗ khoan ướt hoặc
khô trong đá, chiều dày cặn lắng (chất cặn hoặc bùn lắng hoặc vật liệu xáo trộn)
ở đáy lỗ
khoan,
không được vượt quá 13 mm cho 50 % diện tích đáy, ngay trước khi đổ bê tông.
Lỗ khoan phải được kiểm tra và phê duyệt
bởi Kỹ sư trước khi tiến hành thi công. Phần đáy của lỗ khoan sẽ được thăm dò bằng
ống thông khí, băng có vật nặng được gắn vào đầu băng, hoặc các phương tiện
khác, được chấp nhận bởi Kỹ sư, để xác định rằng đáy cọc đáp ứng được yêu cầu của
hợp đồng.
7.8 Lắp đặt và bố
trí cốt thép
Nhà thầu cần thể hiện hệ giằng và cốt
thép bổ sung cần thiết để chế tạo lồng thép trên các bản vẽ chế tạo. Nhà thầu
chịu trách nhiệm chống đỡ và liên kết tạm lồng thép để đảm bảo duy trì hình dạng
của nó trong quá trình lắp ráp, vận chuyển, và lắp đặt.
Mức tối thiểu:
- Ít nhất 4 thanh dọc của mỗi lồng, bằng
nhau xung quanh chu vi, phải được buộc ở các chỗ giao cốt thép bằng mối buộc
kép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải có hệ giằng để ngăn ngừa sự đổ
sập lồng thép trong quá trình lắp ráp, vận chuyển và lắp đặt.
Hoàn thành các yêu cầu cơ bản tối thiểu
này đối với lồng cốt thép sẽ không làm giảm trách nhiệm hoàn toàn của Nhà thầu
đối với hệ chống đỡ và liên kết tạm lồng thép trong quá trình thi công.
Cốt thép phải được đặt cẩn thận đúng vị
trí và buộc chặt an toàn để tạo ra khoảng trống tối thiểu được liệt kê dưới
đây, và để đảm bảo không có sự dịch chuyển lồng thép xảy ra trong quá trình đổ bê
tông.
Lồng thép phải được giữ đúng vị trí
trong quá trình đổ bê tông, cốt thép trong cọc phải được buộc và chống đỡ đề vị
trí của cốt thép nằm trong sai số cho phép. Các miếng đệm bê tông hoặc các thiết
bị giữ khoảng cách không ăn mòn khác được chấp thuận sẽ được sử dụng ở khoảng phù hợp (gần phía dưới,
phía trên và trong các khoảng cách không quá 3.000 mm theo chiều dọc) để đảm bảo
khoảng cách đồng tâm cho
toàn bộ chiều dài của lồng. Số miếng đệm cần thiết ở mỗi cao độ là một khoảng
cách cho môi 300 mm đường kính đào, với tối thiểu 4 miếng đệm ở mỗi cao độ. Các
miếng đệm phải có kích thước phù hợp để đảm bảo không gian hình khuyên giữa bên
ngoài của lồng thép và mặt bên của lỗ khoan dọc theo toàn bộ chiều dài của cọc như thể
hiện trong thiết kế. Chân bằng nhựa hoặc bê tông (chống đỡ ở đáy)
phải được cung cấp để đảm bảo rằng đáy của lồng được duy trì ở đúng khoảng cách trên nền lỗ
khoan, trừ khi lồng được treo từ đế cố định khi đổ bê tông.
Thép giằng để giữ bên trong lồng thép
phải được dỡ bỏ sau khi nâng lồng thép nếu sử dụng phương pháp đổ bê tông rơi
tự do hoặc đổ bê tông dưới nước.
7.9 Đổ bê tông, bảo
dưỡng và bảo vệ
Đổ bê tông phải bắt đầu ngay khi có thể
sau khi Nhà thầu hoàn thành việc khoan tạo lỗ và được Kỹ sư kiểm tra. Ngay, trước
khi bắt đầu đổ bê tông, việc
khoan cọc và các tính chất của dung dịch khoan (nếu sử dụng)
phải phù hợp với các Điều từ 6.4 đến 6.6. Việc đổ bê tông phải thao tác liên tục
đến đỉnh cọc, hoặc như chỉ ra trong thiết kế.
Nếu không có nước trong lỗ khoan (lỗ
khoan khô), bê tông phải đổ vào tâm của lồng thép bằng phương pháp để ngăn ngừa
sự tách cốt liệu trên lồng thép. Bê tông phải được đổ sao cho rơi
tự do thẳng đứng xuống tâm cọc, không va vào mặt bên, cốt thép, hoặc thanh giằng lồng thép.
Nếu có nước trong lỗ khoan với lượng lớn
hơn 75 mm theo chiều sâu hoặc tốc độ nước thấm vào lớn hơn 0,3 m/h, thì lỗ khoan phải
được lấp đầy bằng
dung dịch khoan với mức tối thiểu quy định tại
Điều 7.3.4.2 và dùng phương pháp đổ bê tông dưới nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi đổ bê tông tươi lên bê tông
đã lẳng trong nước hoặc dung dịch khoan (mối nối thi công), Nhà thầu phải loại
bỏ các cặn bã, lá rơi, sỏi rời, và trầm tích trên bề mặt của bê
tông đọng trong nước hoặc dung dịch khoan và bóc ra bất kỳ điểm cao trên bề mặt
của bê tông hiện có để ngăn ngừa lồng thép chệch
vị trí theo yêu cầu của thiết kế.
Nhà thầu cần hoàn thành biểu đồ lượng
bê tông cho mỗi cọc ướt được đổ bằng phương pháp bê tông dưới nước. Biểu đồ này
phải được đệ trình cho đơn vị ký hợp đồng trong vòng 24 h sau khi hoàn thành đổ
bê tông.
Nhà thầu không được tiến hành khoan cọc
trong phạm vi 3 lần đường kính của cọc vừa được đổ bê tông trong vòng 24 h, và
chỉ thực hiện khi bê tông đạt đến cường độ nén tối thiểu 12,4 MPa.
7.10 Ống đổ bê
tông dưới nước
Khi đổ bê tông dưới nước, Nhà thầu cần
sử dụng máy bơm bê tông hoặc ống đổ bê tông trọng lực. Ống đổ bê tông phải có
phễu ở phía trên để đổ vào ống kín nước có đường kính ít nhất là 200 mm. Nếu sử
dụng máy bơm, ống kín nước phải có đường kính tối thiểu 100 mm, trừ khi được
ghi chú ở đây. Đầu xả trên ống đổ bê tông hoặc bơm bê tông phải bao gồm một thiết
bị kín nước trong khi ông đầy bê tông. Thay cho thiết bị bịt kín ở đầu xả của
đường ống, Nhà thầu có thể đặt “quả cầu” trong phễu trước khi đổ bê tông mà nó sẽ di chuyển
qua ống đồ bê tông bằng bê tông để đầy nước hoặc bùn ra khỏi ống đổ bê tông.
7.11 Dung sai thi
công cọc khoan nhồi
Cọc khoan nhồi phải được thi công sao
cho tâm của cọc được đổ bê tông ở đầu cọc hoặc ống bùn, tùy theo mức nào thấp
hơn, nằm trong khoảng dung sai theo phương ngang sau, Bảng 5.
Bảng 5 - Dung
sai theo phương ngang của cọc khoan nhồi
Đường kính
cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn hoặc bằng 600 mm
75 mm
Lớn hơn 600 mm và nhỏ hơn 1.500 mm
100 mm
Bằng 1.500 mm hoặc lớn hơn
150 mm
Lỗ khoan trong đất phải có độ thẳng đứng
nằm trong khoảng 1,5 %. Lỗ khoan trong đá có độ thẳng đứng nằm trong khoảng 2,0
%. Độ thẳng đứng được đo từ đỉnh độ cao cọc đổ bê tông hoặc ông bùn, tùy theo
cái nào thấp hơn.
Trong quá trình khoan hoặc đào cọc,
Nhà thầu phải kiểm tra thường xuyên độ thẳng đứng, thẳng tuyến, và kích thước của
cọc. Bất kỳ sai lệch nào vượt quá dung sai cho phép phải được sửa chữa bằng
phương pháp được Kỹ sư chấp thuận.
Cốt thép cọc phải không lớn hơn 150 mm
ở trên hoặc 75 mm ở dưới độ cao thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Siêu âm lỗ khoan (thử nghiệm CSL) phải
được thực hiện trên cọc như quy định trong hợp đồng. Nhà thầu cần đáp ứng các
thử nghiệm CSL bằng cách trang bị và lắp đặt ống siêu âm phù hợp với Điều 6.7.
Nhà thầu cần lắp đặt ống siêu âm cho
thử nghiệm CSL trọng cọc khoan nhồi, trừ khi có ghi chú khác, để cho phép
truy cập đối với đầu dò thử nghiệm CSL. Nếu, theo ý kiến của Kỹ sư, điều kiện
khoan cọc cho phép thi công cọc trong điều kiện khô, thì Kỹ sư có
thể chỉ định bỏ qua thử nghiệm.
Nhà thầu gắn ống siêu âm an toàn vào
bên trong lồng thép của cọc. Ống siêu âm phải được trang bị và lắp đặt cho
mỗi 0,3 m đường kính cọc, làm tròn đến số nguyên gần nhất, như thể hiện trong
thiết kế. Tối thiểu 3 ống sẽ được yêu cầu. Ống siêu âm được đặt xung quanh cọc, bên trong
cốt thép đai hoặc vòng đệm và cách 75 mm so với cốt thép đứng, ở khoảng cách đều
dọc theo vòng tròn qua tâm của các ống siêu âm. Nếu không đạt được mức tối thiểu
này do khoảng cách gần của cốt thép dọc, thì ông siêu âm phải được gắn vào cốt
thép đứng.
Nếu cắt lồng thép là cần thiết và ống
siêu âm cho thử nghiệm CSL được gắn vào lồng, Nhà thầu cần thay đổi vị trí ống
siêu âm ở lồng hoặc cắt ống, với điều kiện đầu cắt ống phù hợp với việc tiếp nhận
được nắp kín nước,
như quy định.
Ống siêu âm phải được lắp đặt thẳng và
song song trục dọc của lồng thép, ống siêu âm phải kéo dài từ dưới đáy cọc đến
ít nhất 600 mm phía trên đầu cọc. Mối nối ống siêu âm, nếu yêu cầu để đạt được
chiều dài đầy đủ,
thì phải kín nước. Nhà thầu cần làm sạch ống khỏi các mảnh vụn và các vật liệu
không liên quan trước khi lắp đặt ống siêu âm. Cẩn cẩn thận để ngăn ngừa
làm hỏng ống trong khi
lắp đặt lồng thép và đổ bê tông cọc.
Ống siêu âm phải chứa đầy nước sạch trước khi
đổ bê tông, và đầu mũ ren kín nước phải được lắp đặt lại.
Trước khi thực hiện bất kỳ thử nghiệm
CSL nào quy định tại đây, Nhà thầu cần cắt phần bê tông ở trên của cọc đến chỗ
bê tông tốt.
Chủ đầu tư cần thực hiện thử nghiệm
CSL và phân tích trên các cọc hoàn thành được Kỹ sư chỉ định thử nghiệm. Nhà thầu
cần thông báo tới Kỹ sư ít nhất 48 h về thời gian bê tông của mỗi cọc cần được
bảo dưỡng đủ để cho phép thử
nghiệm siêu âm cọc.
Thử nghiệm phải được thực hiện sau khi
bê tông cọc được bảo dưỡng ít nhất
96 h. Thời gian bảo dưỡng bổ sung trước khi thử nghiệm có thể được yêu cầu nếu
bê tông cọc có sử dụng phụ gia như phụ gia chậm ninh kết hoặc phụ gia giảm nước.
Thời gian bảo dưỡng bổ sung trước khi thử nghiệm theo yêu cầu, trong trường hợp
này, sẽ không
được xem là căn cứ để bổ sung kinh phí hoặc kéo dài thời gian cho
Nhà thầu. Không tiến hành thi công tiếp trên cọc hoàn thành cho đến khi thử
nghiệm
CSL
được phê duyệt và cọc được chấp nhận. Thử nghiệm CSL phải hoàn thành trong vòng
7 ngày kể từ khi đổ bê tông cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ sư sẽ xác định sự chấp nhận cuối
cùng cho mỗi cọc, dựa trên kết quả thử nghiệm CSL và phân tích cho cọc thử nghiệm
và xem xét báo cáo kiểm tra bằng mắt đối với cọc và sẽ đưa ra phản hồi cho Nhà thầu
trong vòng 3 ngày làm việc sau nhận được đệ trình về kết quả kiểm tra và phân
tích.
Kỹ sư có thể phê duyệt việc tiếp tục
thi công cọc trước khi phê duyệt và chấp nhận cọc đầu tiên nếu các quan sát của
Kỹ sư về việc thi công cọc đầu tiên đạt yêu cầu, bao gồm, nhưng không giới hạn
để, phù hợp với thiết kế thi công cọc, như được chấp thuận của Kỹ sư; và đánh
giá của Kỹ sư về các báo cáo hàng
ngày của Nhà thầu và ghi chép hàng ngày của giám sát liên quan đến việc khoan cọc,
lắp đặt cốt
thép, và đổ bê tông là thỏa đáng.
Nếu Kỹ sư xác định việc đổ bê tông
trong dung dịch khoan cho cọc là không thích hợp về mặt kết cấu, thì cọc sẽ bị
từ chối. Việc đổ bê tông trong dung dịch khoan sẽ bị đình chỉ cho đến khi Nhà thầu
đệ trình bằng văn bản cho Kỹ sư về thay đổi phương pháp thi công cọc cần thiết
để ngăn ngừa cọc không thích hợp về kết cấu trong tương lai và nhận được văn bản
phê duyệt của Kỹ sư.
Nếu Nhà thầu yêu cầu, Kỹ sư có thể chỉ
đạo thử nghiệm bổ sung tại cọc. Theo yêu cầu của Kỹ sư, Nhà thầu cần khoan lỗ
trong bất kỳ cọc nào đáng ngờ về chất lượng (như xác định từ thử nghiệm CSL và
phân tích hoặc bằng quan sát của Kỹ sư) để xác định điều kiện cọc.
Trước khi bắt đầu khoan, Nhà thầu cần
trình phương pháp và thiết bị sử dụng để khoan và loại bỏ lõi từ bê tông cọc
cho Kỹ sư và sẽ không được bắt đầu khoan cho đến khi nhận được văn bản phê duyệt
của Kỹ sư. Phương pháp và thiết bị khoan phải cung cấp phục hồi lõi hoàn chỉnh
và giảm thiểu mài mòn và xâm thực lõi.
Nếu thử nghiệm tiếp theo tại cọc cho
thấy sự hiện diện của các hư hỏng trong cọc, thì chi phí thử nghiệm và chi phí
phát sinh từ việc thử nghiệm bổ sung sẽ do Nhà thầu chịu. Nếu thử nghiệm bổ
sung chỉ ra cọc không có khuyết tật, thì chi phí thử nghiệm và chi phí phát
sinh từ việc thử nghiệm bổ sung sẽ do tổ chức ký hợp đồng chịu, và, nếu việc
thi công cọc nằm trên đường găng tiến độ của Nhà thầu, thì thời gian kéo dài bằng
sự chậm trễ gây ra bởi thử nghiệm bổ sung cần được đưa vào.
Đối với các cọc được xác định là không
thể chấp nhận, thì Nhà thầu cần trình kế hoạch để khảo sát bổ sung và hành động
khắc phục cho Kỹ sư để phê duyệt. Các sửa đổi kích thước của cọc, như chỉ ra
trong thiết kế, được yêu cầu bởi khảo sát và kế hoạch hành động khắc phục cần
được đưa ra bởi tính toán và bản vẽ thi công. Nhà thầu sẽ không bắt đầu sửa chữa
cho đến khi có sự chấp thuận của Kỹ sư về khảo sát và kế hoạch hành động khắc
phục.
Ống siêu âm và lỗ khoan lõi phải được
làm sạch và lấp đầy vữa sau khi các thử nghiệm hoàn thành và cọc được chấp nhận,
ống siêu âm và các lỗ khoan phải được đổ đầy bằng cách sử dụng các ống vữa kéo
dài đến đáy của ống hoặc lỗ hoặc vào trong vữa đã được đổ.
8 Đo đạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đào đất cho cọc bao gồm cả vận
chuyển được đo bằng mét dài của cọc khoan cho mỗi đường kính. Các đường được
tính bằng cách sử dụng đỉnh cao độ của đất, như được xác định dưới đây, và đáy
cao độ thể hiện trong thiết kế, trừ khi được điều chỉnh bởi Kỹ sư, ít hơn khoan
cọc trong đá đo được theo quy định trong Điều 8.1.2.
Trừ khi có quy định khác, đỉnh của cao
độ đất của cọc được xác định là điểm mặt bằng cao nhát hiện có trong phạm vi đường
kính cọc. Đối với cọc khi đỉnh cọc nằm trên mặt đất hiện hữu và khi thiết kế chỉ
ra đất đắp đặt trên đường mặt đất hiện có đến đỉnh cọc và phía trên, thì đỉnh của
cao độ cọc được xác định như đỉnh của bê tông cọc. Khoan cọc qua nền đắp đặt
trên đầu cọc sẽ không được đưa vào đo đạc.
8.2 Cọc khoan nhồi
trong đá
Khoan cọc trong đá bao gồm cả vận chuyển
được đo bằng mét dài của cọc khoan cho mỗi đường kính. Các mét dài được tính bằng
cách sử dụng đường kính cọc thể hiện trong thiết kế, đỉnh của mặt đá, được định
nghĩa là điểm đá cao nhất trong phạm vi đường kính cọc và cao độ đáy được thể
hiện trong thiết kế, trừ khi được điều chỉnh bởi Kỹ sư.
Đỉnh cao độ đá cho mục đích đấu thầu
phải được xác định bởi kỹ sư địa chất trong hồ sơ hợp đồng. Đỉnh thực tế của đá
cho mục đích đấu thầu có thể khác với thể hiện trong hồ sơ hợp đồng.
8.3 Dỡ bỏ chướng
ngại vật
Chướng ngại vật được xác định theo Điều
7.4 sẽ được đo bằng số giờ thi công dỡ bỏ chướng ngại vật.
8.4 Cọc khoan thử
Cọc khoan được thi công trước khi thi
công cọc theo hợp đồng cho mục đích chứng minh với Kỹ sư về sự phù hợp của
phương pháp đề xuất sẽ được đo cho mỗi cọc thi công thành công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ thăm dò quy định trong hợp
đồng bởi Kỹ sư cho mục đích xác nhận tính chất địa kỹ thuật của đất, đá
và để xác định cao
độ đặt cọc đề xuất phải được đo theo chiều dài lỗ thăm dò lắp đặt. Lỗ thăm dò có
thể được khoan trước khi khoan cọc hoặc từ nền của lỗ khoan. Cao độ đỉnh phải
được xác định là mặt đất tại thời điểm khoan lỗ thăm dò. Cao độ đáy được định
nghĩa là đáy lỗ thăm dò.
8.6 Ống vách vĩnh
cửu - cung cấp và lắp đặt
Cung cấp và lắp đặt ống vách vĩnh cửu
phải đo theo chiều dài của mỗi đường kính ống vách được lắp đặt cố định theo
yêu cầu, như quy định trong Điều 7.3. Giới hạn trên của ống vách được định
nghĩa là giá trị thấp hơn của:
- đất tự nhiên, hoặc
- nền mỏng,
nếu việc khoan trước khi thi công cọc.
Giới hạn dưới sẽ là cao độ chỉ ra trong thiết kế của hợp đồng.
8.7 Thử nghiệm tải
trọng
Thử tải được đo cho mỗi lần thực hiện
thử nghiệm thành công với khả năng chịu tải quy định hoặc phá hoại cọc. Thử
nghiệm đánh giá chất lượng cọc khoan nhồi theo các phương pháp hiện hành.
8.8 Ống thử nghiệm
siêu âm cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9 Thi công cọc
khoan nhồi
Bê tông cọc sẽ được đo bằng mét khối
bê tông đổ tại chỗ. Số mét khối sẽ
được tính bằng đường kính cọc và cao độ đỉnh và đáy cọc thể hiện trong thiết kế,
trừ khi được điều chỉnh bởi Kỹ sư.
8.10 Cốt thép
Cốt thép cọc sẽ được đo bằng trọng lượng
theo kilogram của cốt thép, như thể hiện trong thiết kế. Hệ giăng cho lồng thép được
coi là hạng mục phụ của công tác này.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 6: NEO ĐẤT
Bridge Construction
Specifications - Part 6: Ground Anchors
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi
công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 8: Kết cấu bê tông.
TCVN 12885-10:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 10: Tạo ứng suất trước.
TCVN 2682:2009, Xi măng portland -
Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
TCVN 10952:2015, Cáp dự ứng lực bọc
epoxy từng sợi đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và
thử nghiệm).
ASTM A416/A416M, Standard Specification
for Steel Strand,
Uncoated Seven-Wire for Prestressed Concrete (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tao
thép, cáp 7 sợi không bọc cho bê tông dự ứng lực).
ASTM A886/A886M, Standard Specification
for Steel Strand, Indented, Seven-Wire Stress- Relieved for Prestressed
Concrete (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tao thép, cáp 7 sợi khía răng cưa khử ứng
suất cho bê tông
dự ứng lực).
ASTM A882/A882M, Standard Specification
for Filled Epoxy-Coated Seven-Wire Prestressing Steel strand (Tiêu chuẩn kỹ thuật
đối với tao thép, cáp 7 sợi bọc epoxy cho bó cáp dự ứng lực).
ASTM C150, Standard Specification
for Portland Cement (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với xi măng portland).
ASTM A709/A709M, Standard Specification
for structural Steel for Bridges (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thép kết cấu cho
cầu).
ASTM A536, Standard Specification for
Ductile tron Castings (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với gang dẻo).
ASTM A53/A53M, Standard Specification
for Pipe, Steel, Black and Hot-Dipped, Zinc-Coated, Weided and Seamless (Tiêu
chuẩn kỹ thuật đối với ống, thép, đen và nhúng nóng, mạ kẽm, hàn và không mối nối).
ASTM A500, Standard Specification
for Cold-Formed Welded and Seamless Carbon Steel structural Tubing in Rounds
and Shapes (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với kết cấu ống thép tròn và thép hình bằng thép
carbon không mối nối và được hàn tạo hình nguội).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D4101, Standard Specification
for Polypropylene lnjection and Extrusion Materials (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
vật liệu ép và phun Polypropylene).
ASTM D3963/D3963M, Standard Specification
for Pabrication and Jobsite Handling of Epoxy-Coated Reintorcing Steel Bars
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với chế tạo và xử lý hiện trường các thanh cốt thép bọc
epoxy).
PTI M10.2, Specification for
Unbonded Single strand Tendons, 2nd Edition 2011 (Tiêu chuẩn đối với các tao
cáp đơn không dính bám).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Neo đất (Ground anchors)
Kết cấu (gọi đơn giản là neo) có khả
năng truyền tải trọng kéo được đặt vào lớp đất chịu tải. Kết cấu này về cơ bản
gồm một đầu neo, chiều dài neo tự do (lõi neo) và bầu neo.
4 Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Bản vẽ biện
pháp thi công
Ít nhất 4 tuần trước khi bắt đầu công
việc, Nhà thầu cần trình cho Kỹ sư để xem xét và chấp thuận bản vẽ biện pháp
thi công và các tính toán thiết kế mô tả hệ thống hoặc các hệ thống neo đất dự
định sử dụng.
Hồ sơ đệ trình phải bao gồm:
(1) Lịch trình neo đất, cho biết:
- Số lượng neo đất
- Tải trọng thiết kế neo đất
- Loại và cỡ cáp ứng suất trước
- Tổng chiều dài tối thiểu của neo
- Chiều dài dính bám tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài không dính bám tối thiểu.
(2) Bản vẽ cáp neo đất và hệ thống bảo
vệ ăn mòn, gồm các chi tiết sau:
- Đệm kê ngăn cách các bỏ cáp và vị
trí của chúng,
- Thanh điều chỉnh đúng tâm và vị trí
của chúng,
- Hệ thống bảo vệ ăn mòn chiều dài
không dính bám,
- Hệ thống bảo vệ ăn mòn chiều dài
dính bám,
- Neo và ống loe đầu neo,
- Hệ thống bảo vệ ăn mòn neo,
- Kích thước lỗ khoan hoặc tạo hình,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mọi hiệu chỉnh các chi tiết kết cấu
cần thiết để thích ứng với hệ thống neo đất dự định sử dụng.
(3) Thiết kế hỗn hợp vữa và phương thức
bơm vữa.
Kỹ sư sẽ chấp thuận hoặc bác bỏ bản vẽ
biện pháp thi công của Nhà thầu trong vòng 4 tuần từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đệ
trình. Chỉ được bắt đầu thi công neo đất sau khi bản vẽ biện pháp thi công được chấp
thuận bằng văn bản của Kỹ sư. Việc chấp thuận này không giảm nhẹ cho Nhà thầu khỏi bất cứ
trách nhiệm nào theo hợp đồng để hoàn thành tốt công việc.
6 Vật liệu
6.1 Thép ứng suất
trước
Bó cáp neo đất phải gồm có một hoặc
nhiều phần tử thép ứng suất trước, thiết bị neo và nếu cần thiết, các bộ nối
phù hợp với yêu cầu mô tả trong TCVN 12885-10:2020.
Các vật liệu sau đây có thể dùng làm
cáp neo đất:
- AASHTO M203M/M203 (ASTM A416/A416M
(tao cáp 7 sợi không bọc)
- ASTM A886/A886M (tao cáp 7 sợi, khía
răng cưa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Vữa bơm
Xi măng phải là xi măng Portland loại
I, II hoặc III, phù hợp với AASHTO M85 (ASTM C150) hoặc TCVN 2682:2009. Xi măng
dùng làm vữa bơm phải tươi không vón cục hoặc các dấu hiệu thủy phân hoặc đông
cứng khác.
Cốt liệu phù hợp với các yêu cầu đối với
cốt liệu nhỏ mô tả trong TCVN 12885-8:2020 hoặc TCVN 7570:2006.
Có thể dùng các chất phụ gia trong vữa
được Kỹ sư chấp thuận. Chỉ được cho thêm vào vữa các chất phụ gia nở khi lấp
các lỗ hổng phải bịt, các ống đầu neo và lớp bọc neo. Không được dùng phụ gia
đông cứng nhanh.
Nước trộn vữa phải uống được, sạch sẽ
và không có lượng các chất có hại cho xi măng Portland hoặc thép ứng suất trước.
6.3 Các bộ phận bằng
thép
Tấm gối tựa phải chế tạo từ loại thép
phù hợp với AASHTO M270M/M270 (ASTM A709/A709M tối thiểu cấp 36 (Cấp 250) hoặc
bằng gang dẻo phù hợp với ASTM A536.
Ống loe đầu neo dùng để tạo ra sự
chuyển tiếp từ neo tới lớp bảo vệ ăn mòn chiều dài không dính bám phải chế tạo
từ ống thép hoặc ống tuýp phù hợp với yêu cầu của ASTM A53/A53M đối với ông
thép hoặc ASTM A500 đối với ống tuýp. Bề dày tối thiểu thành ống phải là 5 mm.
Lớp bọc neo dùng để bao kín các neo lộ
ra phải chế tạo từ thép, ống thép, tuýp thép, hoặc gang đúc dẻo phù hợp với yêu
cầu của AASHTO M270M/M270 (ASTM A709/A709M) cấp 36 (cấp 250) đối với thép, ASTM
A53/A53M đối với ống, ASTM A500 đối với tuýp hoặc ASTM A536 đối với gang dẻo. Bề
dày tối thiểu phải bằng 3 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỡ chống ăn mòn phù hợp với yêu cầu của
Phần 3.2.5 của PTI M10.2.
Vỏ bọc chiều dài không kính kết của
cáp phải gồm có một trong các loại sau:
- Ống polyethylene (PE) không có đường nối có bề
dày thành ống tối thiểu 1,5 mm ± 0,25 mm. Polyethylene phải được phân loại theo
ASTM D3350.
- Ống polypropylene không có đường nối
có bề dày thành ống tối thiểu 1,5 mm ± 0,25 mm. Polypropylene phải được phân loại
theo ASTM D4101.
- Ống có thể co dãn do nhiệt gồm có ống
polyolefin bức xạ
liên kết ngang phải phủ bên trong bằng một chất bịt dính, ống có bề dày thành ống
tối thiểu trước khi co ngót phải bằng 0,6 mm. Bề dày lớp bịt dính kết tối thiểu phải
bằng 0,5 mm.
- Ống polyvinyl chloride (PVC) gợn
sóng có bề dày thành ống tối thiểu bằng 0,8 mm.
Vỏ bọc chiều dài dính bám của cáp phải
gồm có một trong các loại sau:
- Ống polyethylene tỷ trọng cao (HDPE)
gợn sóng có bề dày thành ống tối thiểu bằng 0,8 mm và phù hợp với yêu cầu của
AASHTO M252.
- Ống thép có gờ hoặc ống tuýp có bề
dày thành ống tối thiểu 0,6 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Epoxy nấu chảy dính bám phù hợp với
yêu cầu của AASHTO M317M/M317 (ASTM D3963/D3963M), ngoài ra phải có lớp màng
0,4 mm.
6.5 Các bộ phận
khác
Ống chống dính bám cho cáp gồm có ống
nhựa dẻo nhẵn chống lão hoá do ánh sáng tử ngoại và có thể chịu được mài mòn,
va đập và uốn trong khi vận chuyển và lắp đặt.
Miếng kê để ngăn cách các tao của bó
cáp nhiều tao phải cho phép vữa chảy tự do. Chúng được chế tạo từ nhựa dẻo,
thép hoặc vật liệu không làm hư hỏng thép ứng suất trước. Không được dùng gỗ.
Tấm chỉnh tâm phải làm bằng nhựa dẻo,
thép hoặc vật liệu không làm hư hại thép ứng suất trước hoặc bất kỳ bộ phận nào
của việc bảo vệ chống ăn mòn cáp. Không được sử dụng gỗ. Tấm chỉnh tâm phải có
khả năng duy trì vị trí của cáp để có lớp bọc vữa ít nhất 12 mm phủ trên cáp.
7 Chế tạo
7.1 Chiều dài
dính bám và chiều dài dính bám của cáp
7.1.1 Cáp neo đất bảo
vệ bằng bơm vữa
Miếng kê phải được đặt dọc chiều dài
dính bám của bỏ cáp của loại cáp nhiều tao để cho vữa dính bám với thép ứng suất trước.
Chúng phải đặt cách nhau tối đa 3.000 mm với miếng kê trên cao cách đỉnh của
chiều dài dính
bám của cáp tối đa 1.500 mm và miếng kê dưới thấp cách đáy của chiều dài dính
bám của cáp tối đa 1.500 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm chỉnh tâm không yêu cầu lắp đặt trên tao
cáp sử dụng hệ thống bơm áp lực trong đất hạt thô sử dụng áp suất vữa lớn hơn
1,0 MPa.
7.1.2 Cáp neo đất
bảo vệ bằng vỏ bọc
Chiều dài dính bám của cáp phải được bảo
vệ bằng ống thép có gờ hoặc ống nhựa dẻo gợn sóng nhồi vữa, hoặc bằng lớp epoxy nóng chảy
dính bám. Cáp phải được bơm vữa bên trong vỏ bọc trước khi luồn cáp vào trong lỗ
khoan hoặc sau khi đặt cáp vào trong lỗ khoan. Không được phép đục lỗ lên vỏ bọc
để vữa có thể chảy từ vỏ bọc ra lỗ khoan hoặc ngược lại. Cáp phải nằm tập trung
ở giữa vỏ bọc và ống bọc có kích thước tạo ra được lớp vữa phủ trung bình 5 mm
lên thép ứng suất trước. Đối với cáp neo đất bảo vệ bằng vỏ bọc cũng phải dùng
các miếng kê và tấm chỉnh tâm để thoả mãn các yêu cầu như quy định trong Điều
7.1.1. Thiết bị neo cáp được bảo vệ bằng epoxy nóng chảy dính bám phải cách ly
về điện với kết cấu.
7.2 Chiều dài
không dính bám
Chiều dài không dính bám của cáp tối
thiểu phải là 4.500 mm hoặc theo chỉ dẫn trong hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ biện
pháp thí công được chấp thuận.
Phải bảo vệ chống ăn mòn bằng ống bọc
nhồi hoàn toàn bằng mỡ hoặc vữa chống ăn mòn, hoặc ống tuýp có thể co dãn do
nhiệt. Nếu dùng mỡ để nhồi ống bọc, phải bố trí để mỡ không chảy ra hai đầu. Mỡ
phải phủ hoàn toàn cáp và lắp đầy đủ các khe hở giữa các sợi của tao 7 sợi. Phải bố
trí bảo vệ chống ăn mòn liên tục tại đoạn chuyển tiếp từ chiều dài dính bám
sang chiều dài không dính bám của cáp.
Nếu ống bọc không phải là ống nhẵn, phải
bố trí ống chống dính bám riêng để đề phòng cáp dính bám vào vữa neo xung quanh
chiều dài không dính bám.
7.3 Neo và ống
loe đầu neo
Có thể sử dụng các neo không thể căng
kéo lại, trừ khi trong hồ sơ hợp đồng quy định sử dụng loại neo có thể căng kéo
lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống loe phải hàn vào tấm đệm. Ống loe
phải có đường kính trong lớn hơn đường kính của cáp tại neo ít nhất 6 mm. Ống
loe phải đủ dài để thích ứng với các chuyển vị của kết cấu trong khi thử nghiệm
và tạo ứng suất. Với cáp bằng tao thép có vỏ bọc trên chiều dài không dính bám, ống neo phải đủ
dài để cáp có thể chuyển tiếp từ đường kính cáp trong chiều dài không dính bám
sang đường kính cáp tại đầu neo mà không làm hỏng vỏ bọc. Ống loe nhồi mỡ chống ăn mòn phải
có ống cao su
Buna-N vĩnh cửu hoặc vòng bịt tương tự được chấp thuận bố trí giữa ống loe và
chiều dài không
dính bám bảo vệ chống ăn mòn. Ống loe nhồi vữa phải có vòng bịt tạm thời giữa ống loe và chiều dài không
dính bám bảo vệ chống ăn mòn.
7.4 Cất giữ và bốc
dỡ cáp
Cáp phải được cất giữ và bốc dỡ theo
cách sao cho tránh bị hư hại hoặc ăn mòn. Hư hại cho thép ứng suất trước như bị
mài mòn, đứt, vết khía, vét hàn hoặc vảy hàn sẽ là lý do để Kỹ sư loại bỏ. Không được phép
tiếp đất bằng cách hàn dây dẫn vào thép ứng suất trước. Gỉ nhẹ, không gây ra
các vết lõm có thể quan sát bằng mắt thường, không phải là lý do để loại bỏ.
Trước khi luồn cáp vào lỗ khoan, các bộ
phận bảo vệ chống ăn mòn của nó phải được xem xét có bị hư hỏng không. Mọi hư hỏng
phát hiện phải sửa chữa theo cách được Kỹ sư chấp thuận.
Sửa chữa vỏ bọc phải phù hợp với các
khuyến nghị của Nhà cung cấp.
8 Lắp đặt
8.1 Khoan
Phương pháp khoan được sử dụng có thể
là khoan lấy lõi, khoan xoay, khoan dập, khoan ruột gà hoặc đóng ống vách.
Phương pháp khoan sử dụng phải phòng ngừa được việc mất đất
phía trên lỗ khoan có thể
làm tổn hại cho kết cấu hoặc các kết cấu hiện có. Nếu dùng ống vách cho lỗ neo,
phải tháo bỏ, trừ khi Kỹ sư cho để lại tại chỗ. Vị trí, độ nghiêng và tuyến lỗ
khoan phải cho trong hồ sơ hợp đồng. Độ nghiêng và tuyến phải trong khoảng ±
3° của góc dự kiến tại tâm đệm và trong khoảng ± 300 mm của vị trí dự kiến ở mặt
đất (điểm đầu).
8.2 Luồn cáp
Cáp phải luồn vào trong lỗ khoan tới độ
sâu mong muốn không bị trở ngại. Khi
cáp không thể luồn vào hoàn toàn, phải rút cáp ra và lỗ khoan phải làm sạch hoặc
khoan lại để luôn cáp. Cáp mới luôn vào một phần không được đóng hoặc ép để đưa
tiếp vào lỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải dùng vữa xi măng nguyên chất hoặc
vữa xi măng cát phù hợp với Điều 6.2. Phụ gia, nếu được dùng, phải trộn với liều
lượng không vượt quá khuyến nghị của Nhà sản xuất.
Vữa phải bơm từ điểm thấp nhất của lỗ
khoan. Vữa có thể bơm qua ống tuýp, ống vách, mũi khoan thân rỗng hoặc cần
khoan. Vữa có thể bơm vào trước hoặc sau khi luồn cáp. Phải ghi lại khối lượng vữa
và áp lực vữa. Áp lực vữa và mẻ vữa phải khống chế để phòng ngừa đất bị đội lên
quá mức hoặc làm nứt các lớp đá.
Trừ các chỉ dẫn dưới đây,
vữa ở trên đỉnh chiều dài dính bám có
thể được bơm đồng thời với vữa của chiều dài dính bám, nhưng không được bơm có áp lực.
Vữa ở đỉnh lỗ khoan phải dừng lại cách phía sau kết cấu hoặc cách đáy ống loe
150 mm, lấy vị trí nào thấp hơn.
Nếu neo đất được lắp đặt trong loại đất
hạt nhỏ sử dụng lỗ khoan có đường kính lớn hơn 150 mm, khi đó vữa trên đỉnh
chiều dài dính bám phải bơm vào sau khi đã thử tải trọng neo đất. Toàn bộ lỗ khoan có thể
bơm vữa đồng thời nếu có thể chứng minh rằng hệ thống neo đất không lấy một phần
đáng kể sức chịu tải của nó từ đất bên trên đoạn chiều dài dính bám của neo đất.
Nếu dùng cáp bảo vệ bằng vữa đối với
các neo trong đá, khi đó phải sử dụng kỹ thuật bơm vữa áp lực. Bơm vữa áp lực
yêu cầu lỗ khoan phải bịt kín và vữa được bơm cho tới lúc có thể duy trì áp lực
bơm 0,35 MPa trong phạm vi chiều dài dính bám với thời gian 5 min.
Khi bơm vữa xong, ống vữa có thể để lại
trong lỗ khoan với điều kiện nó đầy vữa.
Sau khi bơm vữa, cáp không được chịu tải
trong ít nhất 3 ngày.
8.4 Ống loe đầu
neo và neo
Việc bảo vệ chống ăn mòn xung quanh
chiều dài không dính bám của cáp phải kéo dài vào trong ống loe ít nhất 150 mm
qua vòng bịt đáy trong ống loe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm đệm và đầu neo phải đặt vuông góc
với trục cáp.
Ống loe phải nhồi đầy mỡ hoặc vữa chống
ăn mòn. Mỡ có thể được đưa vào bất kỳ lúc nào trong thi công. Vữa phải cho vào
sau khi neo đất đã được thử tải. Nhà thầu cần chứng minh rằng phương pháp lựa
chọn để đưa mỡ hoặc vữa vào sẽ làm cho ống loe được nhồi đầy.
Neo không được bọc trong bê tông phải
được bao trong hộp thép đầy vữa hoặc mỡ chống ăn mòn.
8.5 Thử nghiệm và
tạo ứng suất
Mỗi neo đất phải được Nhà thầu thử
nghiệm tải trọng bằng cách thử nghiệm tính năng hoặc thử nghiệm kiểm chứng như
quy định ở đây. Không được tác động tải trọng lớn hơn tải trọng tính toán 10 %
vào neo đất trước khi thử tải. Tải trọng thử phải tác động đồng thời vào toàn bộ
cáp.
8.5.1 Thiết bị thử
Phải dùng đồng hồ đo mặt đĩa hoặc thước
vernier có thể đo các chuyển vị tới 0,025 mm để đo chuyển vị của neo đất. Thiết
bị phải có thang đo thích hợp để có thể đo tổng dịch chuyển của neo đất mà
không phải chỉnh lại thiết
bị.
Phải dùng kích thủy lực và bơm để tạo tải trọng
thử. Kích và đồng hồ đo áp lực đã hiệu chỉnh được dùng để đo tải trọng tác động.
Đồng hồ áp lực phải khắc độ với các độ gia tăng 0,7 MPa hoặc nhỏ hơn. Khi độ
giãn đàn hồi lý thuyết của tổng chiều dài neo lúc tải trọng thử tối đa vượt quá
hành trình piston của kích, trình tự lặp lại chu trình piston của kích phải được
đưa vào trong bản vẽ biện pháp thi công. Mỗi cấp tăng tải trọng thử phải tác động
càng nhanh càng tốt.
Phải có đồng hồ đo áp lực tham chiếu
đã hiệu chỉnh tại công trường. Đồng hồ tham chiếu phải được hiệu chỉnh với kích
thử và đồng hồ áp lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị tạo ứng suất phải đặt trên
cáp neo đất theo cách mà kích, tấm đệm, loadcell đo lực và neo tạo ứng suất đồng
tâm với cáp và cáp được đặt ở tâm thiết bị.
8.5.2 Thử nghiệm
tính năng
Năm phần trăm (5 %) neo đất hoặc tối
thiểu 3 neo đất, lấy số nào lớn hơn đề thử nghiệm tính năng theo các phương thức
sau đây. Kỹ sư phải chọn các neo đất để thử nghiệm tính năng. Các neo còn lại
phải thử theo các phương thức thử nghiệm kiểm chứng.
Thử nghiệm tính năng phải làm bằng
cách chất tải và dỡ tải theo từng cấp tải trọng của neo đất theo tiến trình sau
đây, trừ khi trên hồ sơ hợp đồng có cho tiến trình và tải trọng thử tối đa
khác:
- Tải trọng được tăng lên từ gia số
này đến gia số khác ngay sau khi ghi dịch chuyển của neo đất.
- Dịch chuyển của neo đất phải đo và
ghi tới 0,025 mm gần nhất so với điểm tham chiếu cố định độc lập tại
tải trọng thẳng tuyến và tại mỗi gia số của tải trọng.
- Tải trọng được theo dõi bằng đồng hồ
đo áp lực.
- Đồng hồ đo áp lực tham chiếu phải đấu
nối tiếp với đồng hồ đo áp lực trong khi thử tính năng.
Nếu tải trọng xác định bằng đồng hồ đo
áp lực tham chiếu và tải trọng xác định bằng đồng hồ đo áp lực chênh nhau hơn
10 % thì kích, đồng hồ đo áp lực và đồng hồ đo áp lực tham chiếu phải hiệu
chỉnh lại. Tại các khoảng tải trọng không phải tải trọng thử nghiệm tối đa, tải
trọng phải giữ đủ lâu để có thể đọc
được dịch chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng
Tải trọng
AL
AL
0,25 DL*
0,25 DL
AL
0,50 DL
0,25 DL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50 DL*
1,00 DL
AL
1,20 DL*
0,25 DL
AL
0,50 DL
0,25 DL
0,75 DL*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AL
0,75 DL
0,25 DL
1.00 DL
0,50 DL
1,20 DL
0.75 DL
1,33 DL* (Tải
trọng thử tối đa)
1,00 DL*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
AL = Tải trọng thẳng tuyến
DL = Tải trọng thiết kế đối với neo đất
* = Đồ thị yêu cầu, như quy định sau
Tải trọng thử nghiệm tối đa trong thử
nghiệm tính năng phải giữ trong 10 min. Kích phải bơm lại khi cần để duy trì được
tải trọng không đổi. Thời gian giữ tải trọng phải bắt đầu ngay khi đặt tải trọng
thử nghiệm tối đa và dịch chuyển của neo đất phải ghi ở 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 10
min. Nếu dịch chuyển của neo đất
giữa 1 min và 10 min vượt quá 1,0 mm, tải trọng thử tối đa phải giữ thêm 50
min. Nếu thời gian giữ
tải trọng bị kéo dài, dịch chuyển ở neo đất phải ghi ở 15, 20, 25, 30, 45 và 60
min.
Phải lập đồ thị cho thấy diễn biến của
dịch chuyển của neo đất theo tải trọng đối với mỗi gia số tải trọng có đánh dấu
(*) trong tiến trình thử nghiệm tính năng và đồ thị dịch chuyển neo đất còn dư
của cáp tại mỗi tải trọng
thẳng tuyến đối với tải trọng cao nhất đặt trước đó. Định dạng đồ thị phải được
Kỹ sư chấp thuận trước khi sử dụng.
8.5.3 Thử nghiệm kiểm
chứng
Các neo không dùng để thử nghiệm tính
năng phải được thử nghiệm kiểm chứng.
Thử nghiệm kiểm chứng phải tiến hành bằng
cách tăng dần tải trọng neo đất theo tiến trình sau, trừ khi trong hồ sơ hợp đồng
đã ghi tiến trình và tải trọng thử tối đa khác. Tải trọng phải nâng dần từ gia
số này sang gia số khác ngay sau khi ghi dịch chuyển của neo đất. Dịch chuyển của
neo đất phải đo và ghi tới 0,025 mm gần nhất đối với điểm tham chiếu cố định độc lập tại
tải trọng thẳng tuyến và tại mỗi gia số tải trọng. Tải trọng phải được theo
dõi bằng đồng hồ đo áp lực. Tại các gia số tải trọng không phải tải trọng thử tối
đa, tải trọng phải giữ đủ lâu để có thể đọc được dịch chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng
Tải trọng
AL
1,00 DL
0,25 DL
1,2 DL
0,50 DL
1,33 DL (Tải
trọng thử tối đa)
0,75 DL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
AL = Tải trọng thẳng tuyến
DL = Tải trọng thiết kế đối với neo đất
Tải trọng thử tối đa trong thử nghiệm
kiểm chứng phải giữ trong 10 min. Kích phải bơm lại khi cần để duy trì tải trọng
không đổi. Thời gian giữ tải trọng phải bắt đầu ngay khi đặt tải trọng thử tối
đa và dịch chuyển neo đất phải đo và ghi tại 1,2, 3, 4, 5, 6 và 10 min. Nếu dịch
chuyển neo giữa 1 min và 10 min vượt quá 1,0 mm, tải trọng thử nghiệm phải giữ
thêm 50 min. Nếu thời gian giữ tải trọng kéo dài, dịch chuyển của neo đất phải
ghi ở 15, 20, 30, 45 và 60 min. Phải lập biểu đồ cho thấy đô thị của dịch chuyển
của neo đất theo tải trọng đối với mỗi gia số tải trọng trong thử nghiệm kiểm
chứng. Định dạng biểu đồ phải được Kỹ sư chấp thuận trước khi dùng.
8.5.4 Thử nghiệm từ
biến
Thử nghiệm từ biến phải được tiến hành nếu có
yêu cầu trong hồ sơ hợp đồng. Kỹ sư phải lựa chọn các neo đất để thử từ biến.
Thử nghiệm từ biến phải thực hiện bằng
cách chất tải và giảm tải neo đất theo tiến trình thử nghiệm tính năng đã dùng.
Ở cuối mỗi chu kỳ chất tải, tải trọng phải giữ không đổi trong thời gian quan
sát chỉ ra trong tiến trình thử nghiệm từ biển dưới đây, trừ khi trong hợp đồng
có ghi tải trọng thử tối đa khác. Thời gian để đọc và ghi dịch chuyển của neo đất
trong mỗi thời gian quan sát phải là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 10, 15, 20, 25, 30, 45,
60, 75, 90, 100, 120, 150, 180, 210, 240, 270 và 300 min khi thích hợp. Mỗi giai đoạn
giữ tải phải được bắt đầu ngay khi đặt tải trọng thử. Trong thử nghiệm từ biến,
đồng hồ đo áp lực và đồng hồ áp lực tham chiếu được dùng để đo tải trọng tác động
và loadcell đo tải trọng được dùng để giám sát các thay đổi nhỏ của tải trọng
trong thời gian giữ tải trọng không đổi. Kích phải bơm lại khi cần đề duy trì tải
trọng không đổi.
Bảng 3 - Tiến
trình thử nghiệm từ biển
AL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25 DL
10
0,50 DL
30
0,75 DL
30
1,00 DL
45
1,20 DL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,33 DL
300
Phải lập biểu đồ cho thấy đồ thị dịch
chuyển của neo đất và dịch chuyển dư đo được trong thử nghiệm từ biến như mô tả
trong thử nghiệm tính năng. Cũng như vậy, phải lập đồ thị dịch chuyển từ biển của
neo đất cho mỗi lần giữ tải trọng như là hàm logarit của thời gian. Định dạng
đô thị phải được Kỹ sư chấp thuận khi sử dụng.
8.5.5 Tiêu chuẩn
nghiệm thu thử nghiệm tải trọng neo đất
Neo đất được thử nghiệm tính năng hoặc
thử nghiệm kiểm chứng với 10 min giữ tải có thể chấp nhận được nếu:
- Neo đất chịu được tải trọng thử tối
đa với dịch chuyển nhỏ hơn 1,0 mm giữa 1 min và 10 min; và
- Tổng dịch chuyển ở tải trọng thử tối
đa vượt quá 80 % độ giãn đàn hồi lý thuyết của chiều dài không dính bám, hoặc
- Đối với neo thử nghiệm tính năng
trong đá tốt, tổng dịch chuyển tại tải trọng thử tối đa có thể không vượt quá độ
giãn đàn hồi lý thuyết của chiều dài không dính bám cộng 50 % độ giãn dài đàn hồi
lý thuyết của chiều dài dính bám.
Neo đất được thử nghiệm tính năng hoặc
thử nghiệm kiểm chứng với thời gian giữ nguyên tải trọng trong 60 min có thể chấp
nhận được nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổng dịch chuyển lúc tải trọng thử tối
đa vượt 80 % của độ giãn dài đàn hồi lý thuyết của chiều dài không dính bám.
Đối với neo thử nghiệm tính năng trong
đá tốt, tổng dịch chuyển của tải trọng thử tối đa có thể không vượt quá độ giãn
dài đàn hồi lý thuyết của chiều dài dính bám.
Neo đất được thử từ biển có thể chấp
nhận được nếu:
- Neo đất chịu tải trọng thử tối
đa với tốc độ từ biển không vượt quá 2,0 mm trong chu kỳ thời gian ghi cuối cùng; và
- Tổng dịch chuyển lúc tải trọng thử tối
đa vượt 80 % độ giãn dài đàn hồi lý thuyết của chiều dài
- Đối với neo thử nghiệm tính năng
trong đá tốt, tổng dịch chuyển lúc tải trọng thử tối đa có thể không vượt độ
giãn dài đàn hồi lý thuyết của chiều dài không dính bám cộng 50 % độ giãn dài
đàn hồi lý thuyết của
chiều dài dính bám.
Nếu tổng dịch chuyển của neo đất ứng với
tải trọng thử nghiệm tối đa không vượt 80 % của độ giãn dài đàn hồi lý thuyết của
chiều dài không dính bám, neo đất phải thay thế.
Neo đất có tốc độ từ biến lớn hơn 2,0
mm theo chu kỳ thời gian ghi chép có thể đưa vào trong kết cấu nhưng sức kháng
danh định thiết kế phải bằng 1/2 tải trọng phá hoại của nó. Tải trọng phá hoại
là tải trọng do neo chịu sau khi tải trọng đã được để ổn định trong 10 min.
Khi neo đất bị phá hoại, Nhà thầu phải
sửa đổi thiết kế và/hoặc các phương thức lắp đặt. Các sửa đổi này có thể bao gồm, nhưng
không phải chỉ hạn chế ở việc lắp đặt neo đất thay thế, giảm tải trọng thiết kế bằng cách tăng
số lượng neo đắt, sửa đổi các phương pháp lắp đặt, tăng chiều dài dính
bám hoặc thay đổi loại neo đất. Mọi sửa đổi về phương pháp thiết kế và thi công
đều không được bổ sung kinh phí và không được phép kéo dài hợp đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.6 Chốt neo
Khi đã hoàn thành tốt việc thử tải trọng,
tải trọng neo đất phải giảm xuống tải trọng chốt neo cho trong hồ sơ hợp đồng
và truyền đến thiết bị neo. Neo đất có thể được dỡ tải hoàn toàn trước khi chốt.
Sau khi truyền tải trọng và trước khi tháo kích, phải đọc tải trọng dỡ tải. Tải
trọng dỡ tải phải nằm trong khoảng 10 % tải trọng chốt quy định. Nếu tải trọng
dỡ tải không trong phạm vi 10 % tải trọng chốt quy định, neo phải bố trí
lại và đọc tải trọng dỡ tải khác. Quá trình này phải lặp lại cho tới khi đạt được
tải trọng chốt mong muốn.
9 Đo đạc
Neo đất được đo đạc theo số lượng neo
đã lắp đặt và được chấp nhận như đã
cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc theo
yêu cầu của Kỹ sư. Không thay đổi số lượng neo đất được thanh toán nếu Nhà thầu
sử dụng một số lượng neo đất theo phương án khác.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 7: KẾT CẤU CHẮN ĐẤT
Bridge
Construction Specifications - Part 7:
Earth-Retaining Systems
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi
công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 12885-1:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 1: Đào và lắp kết cấu.
TCVN 12885-4:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 4: Cọc đóng.
TCVN 12885-5:2020, Thi công cầu đường bộ -
Phần 5: Cọc khoan nhồi.
TCVN 12885-6:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 6: Neo đất.
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường bộ -
Phần 8: Kết cấu bê tông.
TCVN 12885-9:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 9: Cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12885-13:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 13: Sơn.
TCVN 12885-14:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 14: Đá xây.
TCVN 12885-15:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 15: Khối xây bằng gạch và block bê tông.
TCVN 12885-16:2020, Thi công cầu đường bộ -
Phần 16: Kết cấu gỗ.
TCVN 12885-17:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 17: Xử lý bảo quản gỗ.
TCVN 12885-22:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 22: Bảo vệ mái dốc.
TCVN 12885-24:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 24: Vữa phun bằng khí nén.
TCVN 9685:2013, Cọc ván thép cán
nóng.
TCVN 9844:2013, Yêu cầu thiết kế,
thi công và nghiệm thu vài địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GSHC-9, Guide Specifications for Highway
Construction. 9th Edition 2008 (Tiêu chuẩn hướng dẫn thi công đường bộ).
ASTM C1372, Standard Specification
for Segmental Retaining Wall Units (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các tường chắn
phân đoạn).
ASTM C140, Standard Test Methods
for Sampling and Testing Concrete Masonry Units and Related Units (Tiêu chuẩn
phương pháp thử đối với lấy mẫu và thử nghiệm khối xây bê tông và các kết cấu
liên quan).
ASTM A709/A709M, Standard
Specification for structural Steel for Bridges (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thép
kết cấu cho cầu).
ASTM C136, Standard Test Methods
for Sieve Analysis of Fine and Coarse Aggregates (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối
với phân tích sàng cốt liệu thô và mịn).
ASTM C3080, Standard Test Methods
for Direct Shear Test of Soils under Consolidated Drained Conditions (Tiêu chuẩn
phương pháp thử đối với thí nghiệm cắt trực tiếp dưới điều kiện thoát nước cố kết).
ASTM A328/A328M, Standard Specification
for Steel Sheet Piling (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cọc ván thép).
ASTM A690/A690M, Standard Specification
for High-Strength Low-Alloy Nickel, Copper, Phosphorus Steel H-Piles and Sheet
Piling with Atmospheric Corrosion Resistance for Use in Marine
Environments (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cọc H-hợp kim thấp, đồng, thép phốt-pho
cường độ cao với khả năng chống ăn mòn trong khí
quyển để sử dụng trong môi trường biển).
ASTM A153/A153M, Standard Specification
for Zinc Coating (Hot-Dip) on Iron and Steel Hardware (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối
với lớp phủ kẽm (nhúng nóng) trên phần cứng sắt và thép).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A572/A572M, Standard Specification
for High-Strength Low-Alloy Columbium-Vanadium structural Steel (Tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với thép kết cấu Columbium-Vanadium hợp kim thấp cường độ cao).
ASTM A82, Standard Specification for Steel
Wire, Plain, for Concrete Reinforcement (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với sợi thép trơn cho cốt thép bê tông).
ASTM A185, Standard Specification for Steel
Welded Wire Fabric, Plain, for Concrete Reinforcement
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sợi thép hàn, trơn, cho cốt thép bê tông).
MMM-A-121, Federal Specification
Adhesive, Bonding Vulcanized Rubber to Steel (Tiêu chuẩn kỹ thuật liên bang về
chất kết dính, cao su lưu hóa liên kết cốt thép).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Kết cấu chắn đất (Earth-retaining
structure)
Loại kết cấu xây dựng để giữ ổn định đất
giữa hai độ cao khác nhau, tại vùng địa hình thay đổi độ cao lớn, độ dốc không như ý
hoặc ở những nơi có cảnh quan nhân tạo phải cải tạo lớn, không thể tạo mái dốc
tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tường chắn đất có cốt
(Mechanically Stabilized Earth Wall)
Hệ tường chắn đất, sử dụng các cốt gia
cường chịu kéo dạng dải hoặc ô lưới bằng kim loại hoặc polimer đặt trong khối đất
và cấu kiện làm mặt tường đặt thẳng đứng hoặc gần như thẳng đứng.
3.3
Tường cọc chống (Soldier
pile wall)
Tường chắn gồm các cọc đóng (cọc gỗ, cọc
thép, cọc bê tông cốt thép) hoặc cọc khoan nhồi, được đặt cách đều nhau và giữa
các cọc có thể bố trí các tấm chắn.
4 Mô tả
Công việc này gồm có việc cung cấp và
lắp đặt kết cấu chắn đất theo hồ sơ hợp đồng và Tiêu chuẩn này.
5 Bản vẽ biện
pháp thi công
Phải đệ trình cho Kỹ sư bản vẽ biện
pháp thi công và tính toán thiết kế để xem xét và chấp thuận ít nhất 4 tuần trước
khi cóng việc bắt đầu. Các tài liệu yêu cầu cần đệ trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cấu tạo chi tiết đối với kết cấu phải
thi công mà không có trong hồ sơ hợp đồng,
- khi có yêu cầu khác bởi hồ sơ hợp đồng
hoặc Tiêu chuẩn này. Bản vẽ biện pháp thi công và tính toán thiết kế
phải bao gồm:
+ cao độ đất hiện hữu đã được Nhà thầu
kiểm tra đối với mỗi vị trí liên quan đến toàn bộ hay một phần công trình trong
nền đất ban đầu,
+ sơ đồ bố trí tường sẽ chắn đất có hiệu
quả, nhưng các thông số về chiều dài và chiều cao không nhỏ hơn kết cấu tường
đã cho trong hồ sơ hợp đồng,
+ tính toán thiết kế hoàn chỉnh chứng minh
thiết kế kiến nghị thoả mãn các thông số trong hồ sơ hợp đồng,
+ chi tiết đầy đủ của các bộ phận cần
thiết đối với việc thi công hệ thống phù hợp, kể cả yêu cầu kỹ thuật của vật liệu
hoàn chỉnh,
+ yêu cầu về công tác đất bao gồm yêu
cầu kỹ thuật về vật liệu và độ chặt của đất đắp,
+ chi tiết sửa đổi hoặc bổ sung hệ thống
thoát nước hoặc các công trình khác cần thiết để thích ứng với hệ thống
chắn đất,
+ thông tin khác yêu cầu trong hồ sơ hợp
đồng hoặc theo yêu cầu của Kỹ sư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Vật liệu
6.1 Bê tông
6.1.1 Đúc tại chỗ
Bê tông đúc tại chỗ phù hợp với yêu cầu
của TCVN 12885-8:2020. Bê tông phải thuộc loại A trừ khi có chỉ định khác trong
hồ sơ hợp đồng.
6.1.2 Vữa phun bằng
khí nén
Vữa phun bằng khí nén phù hợp với yêu
cầu của TCVN 12885-24:2020.
6.1.3 Bộ phận đúc sẵn
Vật liệu, việc chế tạo, cất giữ, vận
chuyển và lắp dựng các bộ phận bê tông đúc sẵn phù hợp với yêu cầu trong Điều
16 của TCVN 12885-8:2020. Trừ khi có ghi khác trong hồ sơ hợp đồng hoặc trên bản
vẽ biện pháp thi công được chấp thuận, bê tông xi măng Portland dùng cho các bộ
phận đúc sẵn phù hợp với
loại A (AE) với cường độ chịu nén tối thiểu ở 28 ngày bằng 28 MPa.
6.1.4 Khối tường mặt bằng
bê tông phân đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Cốt thép
Cốt thép phù hợp với yêu cầu của TCVN
12885-9:2020.
6.3 Thép kết cấu
Thép kết cấu phù hợp với AASHTO
M270M/M270 (ASTM A709/A709M) cấp 36 (Cấp 250) trừ khi có quy định khác trong hồ
sơ hợp đồng.
6.4 Gỗ
Gỗ phù hợp với yêu cầu của TCVN
12885-16:2020 và Điều 5.2 của TCVN 12885-4:2020.
6.5 Các bộ phận thoát
nước
6.5.1 Ống và ống có
khoan lỗ
Ống và ống có khoan lỗ phù hợp với Phần
708 và 709 của GSHC-9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vải lọc phù hợp với Phần 620 của
GSHC-9, hoặc phù hợp với vài địa kỹ thuật làm tầng lọc thoát nước của TCVN
9844:2013.
6.5.3 Vật liệu thấm
nước
Vật liệu thấm nước phù hợp với Phần
704 của GSHC-9 trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng hoặc trong
bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận.
6.5.4 Hệ thống
thoát nước địa kỹ thuật hỗn hợp
Hệ thống thoát nước địa kỹ thuật hỗn hợp
phù hợp với yêu cầu quy định trong hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ biện pháp thi
công được chấp thuận.
6.6 Đất đắp
6.6.1 Tổng quát
Đất đắp phải bao gồm các đất không chứa
chất hữu cơ hoặc các loại vật liệu không phù hợp khác theo xác định của Kỹ sư.
Các cỡ hạt phải xác định theo AASHTO T-27 (ASTM C136). Cấp phối phải
theo như Bảng 1 dưới đây, trừ khi có quy định khác.
Bảng 1 - Cấp
phối đất đắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm lọt
qua (%)
75 mm
100
4,75 mm
35 - 100
600 μm
20 - 100
75 μm
0 - 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu đất đắp đối với tường chồng nề
và tường ngăn ô phải có thuộc tính
không lọt qua hoặc chảy qua các lỗ hở trong tường. Với tường cao trên 6.000 mm
phải có cấp phôi sau, Bảng 2.
Bảng 2 - Cấp phối đất đắp
đối với tường chồng nề và tường ngăn ô
Cỡ sàng
Phần trăm lọt
qua (%)
75 mm
100
4,75 mm
25 - 70
600 μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75 μm
0 - 5
6.6.3 Tường chắn đất
có cốt
Đất đắp đối với tường chắn đất có cốt
phù hợp với yêu cầu sau đây về cấp phối, góc ma sát trong và ổn định thể tích,
Bảng 3.
Bảng 3 - Cấp phối đất đắp
đối với tường chắn có cốt
Cỡ sàng
Phần trăm lọt
qua (%)
100 mm
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 - 60
75 μm
0 - 15*
CHÚ THÍCH:
* Chỉ số dẻo (Pl) theo
xác định của AASHTO T90 không được quá 6.
Đất phải có góc ma sát trong không nhỏ
hơn 34°, được xác định theo thí nghiệm chống cắt tiêu chuẩn, AASHTO T236 (ASTM
D3080), trên phần nhỏ hơn sàng No. 10 (2,00 mm), sử dụng một mẫu đất đầm lèn tới
95 % của AASHTO T99, Phương pháp C hoặc D (với hiệu chỉnh quá kích cỡ) ở hàm lượng
âm tối ưu. Không cần thử nghiệm đối với đất đắp trong đó 80 % cỡ hạt lớn hơn 19
mm.
Chất lượng đất phải không có diệp thạch
hoặc các hạt mềm, các hạt độ bền kém. Đất phải có độ tổn thất thể tích chống
suntat manhê nhỏ hơn 30 % sau 4 chu kỳ.
Ngoài ra, đất đắp phải đáp ứng yêu cầu
điện hoá sau đây khi sử dụng đất có cốt thép:
- Độ pH bằng 5 tới 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàm lượng Clorit không lớn hơn 100
ppm.
- Hàm lượng Sunfat không lớn
hơn 200 ppm.
7 Công tác đất
7.1 Công tác đào
kết cấu
Công tác đào kết cấu hệ chắn đất phù hợp
với yêu cầu của TCVN 12885-1:2020 và các quy định dưới đây.
7.2 Xử lý móng
Xử lý móng phù hợp với yêu cầu của Điều
7.2 của TCVN 12885-1:2020, trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng hoặc
trong bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận. Nếu phải đào đất nền thì Nhà thầu
cần thực hiện việc đào theo các giới hạn đã cho. Đất đã đào đi phải thay bằng loại đất đắp đáp ứng yêu
cầu đối với hệ kết cấu chắn đất liên quan được thi công, trừ khi có quy định loại
đất khác trong hồ sơ hợp đồng. Đất phải được đầm lèn tới độ chặt không nhỏ hơn
95 % độ chặt tối đa xác định theo AASHTO T99, Phương pháp C hoặc D.
7.3 Lấp đất
Việc lấp đất kết cấu phải theo yêu cầu
trong Điều 7.3 của TCVN 12885-1:2020 và Điều 9. Đất sử dụng phù hợp với yêu cầu
của Điều 6.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Rãnh biên bằng
bê tông
Rãnh biên bằng bê tông phải thi công
theo mặt cắt đã cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ biện pháp thi công được chấp
thuận. Vữa phun khí nén phải phù hợp yêu cầu của TCVN 12885-24:2020. Lỗ thoát phải bố
trí tại các chỗ trũng trong mặt cắt, tại các đầu thấp của rãnh và tại các vị
trí chỉ định khác.
8.2 Lỗ thoát
trong tường
Lỗ thoát trong tường phải thi công tại
các vị trí cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ biện pháp thi công được chấp
thuận. Tại mỗi lỗ thoát phải có ít nhất 0,06 m3 vật liệu thấm nước bọc
trong vải lọc.
Khe nối giữa các tấm mặt tường chắn bê
tông đúc sẵn làm việc như các lỗ thoát nước phải che phủ bằng vải lọc. Vải lọc phải
dính kết với các tấm bê tông mặt bằng chất dính kết phù hợp với MMM-A-121. Các
tấm bê tông mặt dán vải lọc phải khô và làm sạch hoàn toàn không còn bụi bẩn và
các vật liệu rời.
8.3 Lớp đệm tiêu
nước
Lớp đệm tiêu nước gồm có đất thấm nước
được bọc trong vải lọc, các ống thu gom, các ống thoát ra và các ông kiểm tra để
rửa ống phải thi công theo như được nêu trong hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ
biện pháp thi công được chấp thuận.
Lớp mặt nền để đặt vải lọc thoát nước
phải phù hợp với các dung sai về độ chặt và cao độ quy định và phải không có vật
liệu rời hoặc từ ngoài rơi vào và các vật nhọn sắc có thể làm hư hỏng vải lọc
trong khi lắp đặt. Vải lọc phải căng, thẳng hàng và không có nếp gấp. Các mép
tiếp giáp của vải lọc phải chồng lên nhau từ 300 mm đến 450 mm. Nếu vải lọc bị hư hỏng,
đoạn bị rách hoặc thủng phải sửa chữa bằng cách đặt một mảnh vải lọc đủ rộng để
phủ diện tích bị hư hỏng và đáp ứng yêu cầu về độ phủ chồng lên nhau.
Đất thấm nước phải rải thành các lớp nằm
ngang và đảm bảo hoàn toàn cố kết cùng lúc theo phương pháp như quy định với đất
đắp. Không được phép để đất thấm nước hoặc đất đắp kề vợi đất thấm nước tạo
thành vũng hoặc bị xói. Trong khi rải và đầm lèn vật liệu thấm và vật liệu san lấp hoặc vật liệu
đắp, phải đảm bảo
giữ lớp đất này có khoảng cách ít nhất là 150 mm giữa vải lọc và thiết bị của
Nhà thầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống ở đầu thoát ra phải đặt tại các chỗ
trũng trong tuyến dòng chảy, tại đầu thấp của ống thu gom và tại các
vị trí khác đã cho hoặc được quy định trong hồ sơ hợp đồng. Việc bảo vệ mái dốc
bằng đá, khi có yêu cầu tại đầu các ống thoát, phải phù hợp với các chi tiết
trong hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận và yêu cầu
trong TCVN 12885-22:2020.
Ống kiểm tra để rửa ống phải đặt tại
các đầu cao của ống thu gom và tại các vị trí khác theo quy định trong hồ sơ hợp
đồng.
8.4 Hệ thống
thoát nước địa kỹ thuật hỗn hợp
Hệ thống thoát nước địa kỹ thuật hỗn hợp
phải đặt tại các vị trí cho trên hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ biện pháp thi công được
chấp thuận. Vật liệu thoát nước
địa kỹ thuật hỗn hợp phải đặt và liên kết chặt chẽ với mặt đất đào, tấm mặt hoặc
tại lưng tường theo quy định trong hồ sơ hợp đồng. Khi phải đổ bê tông lên
vật liệu thoát nước địa kỹ thuật hỗn hợp, vật liệu thoát nước phải được bảo vệ
chống hư hại và
rò rỉ vữa.
9 Thi công
9.1 Tường bê tông
và tường xây trọng lực, tường chắn bê tông cốt thép
Thi công đá xây phù hợp với yêu cầu của
TCVN 12885-14:2020. Thi công bê tông phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-8:2020.
Khối xây bằng bê tông cốt thép
phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-15:2020.
Bộ phận tường bê tông đúc sẵn thẳng đứng
với bệ móng bằng bê tông đúc tại chỗ phải được đỡ và giằng chống thoả đáng để
phòng lún hoặc chuyển vị ngang
cho tới khi bệ móng bê tông đã đổ xong và có đủ cường độ để đỡ các bộ phận tường.
Mặt lộ ra của tường bê tông phải hoàn
thiện theo Loại I như quy định trong TCVN 12885-8:2020, trừ khi trên hồ sơ hợp
đồng hoặc trên bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận có quy định cách xử lý
kiến trúc đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công việc này gồm có việc thi công các
tường liên tục bằng cọc ván gỗ, cọc ván thép hoặc cọc ván bê tông và việc thi
công tường cọc chống với các cấu kiện mặt nằm ngang bằng gỗ, thép hoặc bê tông.
9.2.1 Tường cọc ván
Cọc ván thép phải là loại và trọng lượng
chỉ định trong hồ sơ hợp đồng. Cọc ván thép phù hợp với yêu cầu của AASHTO
M202M/M202 (ASTM A328/A328M), AASHTO M270M/M270 (ASTM A709/A709M) cấp 345, hoặc
của TCVN 9685:2013 cấp tương đương, hoặc theo yêu cầu kỹ thuật đối với “Cọc
dùng trong môi trường biển” của ASTM A690/A690M. Việc sơn cọc ván thép khi có
yêu cầu phù hợp với Điều 5 của TCVN 12885-13:2020.
Cọc ván gỗ, trừ khi có quy định khác
hoặc được phép làm khác trong hồ sơ hợp đồng, phải được xử lý theo TCVN
12885-17:2020. Cọc phải có kích thước, chủng loại và cấp gỗ quy định trong hồ
sơ hợp đồng. Cọc có thể làm từ gỗ đặc hoặc ghép bằng ba tấm ván đóng chặt vào
nhau. Cọc phải vát nhọn đầu dưới để nêm cọc bên cạnh chặt vào nhau trong khi
đóng.
Cọc ván bê tông phải phù hợp
với các chi tiết cho trên hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ biện pháp thi công được chấp
thuận. Nói chung việc chế tạo và lắp đặt phù hợp với yêu cầu đối với cọc chịu lực
bê tông đúc sẵn trong TCVN 12885-4:2020. Cọc ván bê tông phải có mộng và rãnh mộng
để nối với nhau ở
phần dưới đất và mối nối hai rãnh ở phần lộ ra, sau khi lắp phải có các rãnh
xoi bên trên không có cát, bùn hoặc rác rưởi, và được nhồi vữa đầy. Trừ khi có quy định
khác trong hồ sơ hợp đồng hoặc được chấp thuận bằng văn bản của Kỹ sư, vữa phải
gồm một phần xi măng và hai phân cát. Vữa phải đầy qua ống vữa đặt trong bao bằng
chất dẻo kín nước chạy dài hết chiều sâu của rãnh phun tạo thành bởi các rãnh của
hai cọc tiếp giáp và rãnh này sẽ được lấp đầy hoàn toàn.
Cọc ván phải đóng cho tới chiều sâu
quy định hoặc tới khả năng chịu lực phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-4:2020.
Sau khi đóng, đỉnh các cọc ván phải cắt
gọn một cách khéo léo thành đường thẳng tại cao độ cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc
theo chỉ dẫn của Kỹ sư.
Tường cọc ván phải được giằng bằng
thanh giằng hoặc các hệ thống giằng khác cho trên hồ sơ hợp đồng hoặc theo chỉ
dẫn của Kỹ sư.
Thanh ngang giằng cọc bằng gỗ phải gối
chồng lên nhau một cách thoả đáng và được nối tại tất cả các mối nối và các góc.
Thanh ngang giằng cọc nên là một thanh dài liền giữa các góc và phải
bắt bu lông gần đỉnh các cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2 Tường cọc chống
Cọc chống đỡ phải là cọc đóng hoặc cọc
khoan nhồi tới chiều sâu quy định hoặc khả năng chịu lực cho trong hồ sơ hợp đồng.
Cọc đóng phải cung cấp và lắp đặt theo
yêu cầu của TCVN 12885-4:2020. Cọc phải là loại cho trong hồ sơ hợp đồng.
Cọc thi công trong lỗ khoan phải phù hợp
với các chi tiết cho trên hồ sơ hợp đồng. Thi công đào và đúc bê tông cọc hoặc
lấp bằng bê tông nghèo phải theo TCVN 12885-5:2020. Thành phần kết cấu của cọc
chống đỡ đặt
trong lỗ đào phải theo quy định trên hồ sơ hợp đồng. Bê tông cốt thép dù đúc tại
chô hay đúc sẵn phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-8:2020. cấu kiện gỗ phù hợp
với yêu cầu của TCVN 12885-16:2020 và TCVN 12885-17:2020. Cấu kiện thép
phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-11:2020. Sơn cấu kiện thép, nếu có yêu cầu,
phù hợp với TCVN 12885-13:2020.
Bê tông lấp xung quanh các cấu kiện cọc
bê tông đúc sẵn, cọc gỗ hoặc cọc thép, trong lỗ cọc khoan phải là loại bê tông
xi măng Portland có thể mua được trên thị trường với hàm lượng xi măng không nhỏ
hơn 280 kg/m3. Bê tông nghèo để lấp phải gồm cát và nước dùng làm bê
tông có chất lượng mua ở thị trường và hàm lượng xi măng Portland không quá 56
kg/m3. Giới hạn đổ bê tông và bê tông nghèo phải được chỉ rõ trong hồ
sơ hợp đồng.
Mặt tường chạy nằm ngang giữa các cọc
chống phải phù hợp với các vật liệu và chi tiết cho trên hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ
biện pháp thi công được chấp thuận. Tấm mặt bằng gỗ phù hợp với
yêu cầu trong TCVN 12885-16:2020 và TCVN 12885-17:2020. Các tấm mặt bê tông đúc
sẵn và tấm mặt bê tông đúc tại chỗ phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-8:2020.
Các neo bê tông, các liên kết hàn và liên kết bu lông để cố định
tấm mặt vào cọc chống phải phù hợp với các chi tiết trong hồ sơ hợp đồng.
Mặt lộ ra của tường bê tông phải được
hoàn thiện Loại I theo quy định trong TCVN 12885-8:2020 trừ khi trọng hồ sơ hợp
đồng hoặc trong bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận có quy định cách xử
lý kiến trúc.
9.2.3 Tường cọc ván
và tường cọc chống có neo
9.2.3.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thi công tường cọc ván và tường cọc
chống đỡ áp lực ngang phù hợp với yêu cầu của Điều 9.2.1 và 9.2.2 tương ứng.
9.2.3.2 Thanh ngang
giằng cọc
Thanh ngang giằng cọc bao gồm gỗ, thép
hoặc bê tông phải phù hợp với các chi tiết trong hồ sơ hợp đồng
hoặc bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận. Biến dạng của
thanh ngang giằng cọc phải
sao cho có thể đặt các thanh neo hoặc neo đất mà không bị uốn. Thanh
ngang giằng cọc gỗ phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-16:2020 và TCVN
12885-17:2020. Thanh ngang giằng cọc thép phù hợp với yêu cầu của TCVN
12885-11:2020. Thanh ngang giằng cọc bê tông phù hợp với yêu cầu của TCVN
12885-8:2020.
9.2.3.3 Hệ thống neo
bê tông
Hệ thống neo bê tông gồm có cọc khoan
hoặc các khối bê tông cốt thép đặt trong giới hạn của hố đào đất đá, có hoặc
không có cọc đỡ, phải phù hợp với các chi tiết trong hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ
biện pháp thi công được chấp thuận.
Cọc neo xiên phải đóng theo đúng độ
xiên đã cho. Cọc neo chịu kéo phải được cung cấp với các biện pháp thoả đáng để
neo vào khối bê tông neo.
Neo bê tông cọc khoan phải phù hợp với
các chi tiết trong hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ biện pháp thi công được chấp
thuận, và được thi công theo đúng TCVN 12885-5:2020.
9.2.3.4 Thanh neo
Thanh neo phải là thanh thép tròn phù
hợp với AASHTO M270M/M270 (ASTM A709/A709M) cấp 36 (cấp 250) trừ khi có quy định
khác trong hồ sơ hợp đồng. Phải bố trí bảo vệ chống ăn mòn theo quy định trong
các hồ sơ hợp đồng. Phải chú ý trong các thao tác cẩu lắp và lấp hố đào để phòng ngừa hư hại lớp bảo
vệ chống ăn mòn hoặc bản thân thanh neo bị uốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3.5 Neo đất
Neo đất phải thi công theo yêu cầu của
TCVN 12885-6:2020. Liên kết của neo đất vào cọc chống đỡ, thanh giằng hoặc mặt
tường phải phù hợp với các chi tiết trong hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ biện pháp
thi công được chấp thuận.
9.2.3.6 Công tác đất
Công tác đất phù hợp với yêu cầu trong
Điều 7.
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, việc đào ở phía trước
các tường không được tiến hành quá 100 mm bên dưới cao độ thanh neo hoặc neo đất
cho tới khi các thanh neo và neo hoặc neo đất này được hoàn thành và được Kỹ sư
chấp thuận.
Việc đặt tấm mặt phải theo sát việc
đào phía trước tường để cho đất bị mất ít nhất.
9.3 Tường chồng nề
và tường ngăn ô
Công việc này gồm có việc thi công các
tường chồng nề bằng gỗ, bê tông hoặc thép và tường ngăn ô liền khối bằng bê tông với
vật liệu lấp đầy trong các ô tạo thành bởi các cấu kiện.
9.3.1 Móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có yêu cầu, các ngưỡng gỗ đặt chìm
trong đất, các lớp đệm bê tông san bằng hoặc các bệ móng bê tông phải phù hợp với
các chi tiết cho trong hồ sơ hợp đồng. Ngưỡng gỗ đặt chìm phải nắm chắc chắn và đều
đặn trong đất móng. Bê tông làm các lớp đệm san bằng hoặc bệ móng phải
đổ sát vào các
cạnh của hố đào trong đất nền.
9.3.2 Các thanh chồng
nề
Thanh dọc và ngang của chồng nề phù hợp
với yêu cầu của TCVN 12885-16:2020 và cũng phải như vậy đối với dầm mũ, cột và
ngưỡng. Cách xử lý bảo quản phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-17:2020. Kích
thước của các thanh phải theo như đã cho trong hồ sơ hợp đồng.
Thanh bê tông dọc và ngang phù hợp với
yêu cầu của TCVN 12885-8:2020 đối với các thanh bê tông đúc sẵn. Kích thước
của các thanh và cường độ tối thiểu của bê tông phải theo như chỉ dẫn trên hồ sơ
hợp đồng hoặc bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận.
Thanh chồng nề thép gồm có tấm đáy, cột,
thanh dọc và miếng đệm phải được chế tạo từ ván thép phù hợp với AASHTO M218. Bề
dày các thanh phải theo như quy định. Thanh chồng nề phải chế tạo sao cho
các thanh có cùng kích thước và bề dày danh định có thể hoàn toàn lắp lẫn nhau. Không
được phép khoan, đột hoặc dập để sửa chữa các khuyết tật trong chế tạo. Bất cứ
thanh nào có các lỗ
đột không đúng đều phải thay. Bu lông, đai ốc và đồ kim loại khác phải mạ kẽm
theo AASHTO
M232M/M232 (ASTM A153/A153M).
9.3.3 Cấu kiện ngăn
ô liền khối bằng bê tông
Cấu kiện ngăn ô liền khối bằng bê tông
gồm có các ô bốn cạnh có chiều cao đồng đều và chiều sâu khác nhau phải đức
theo yêu cầu đề ra cho các cấu kiện đúc sẵn trong TCVN 12885-8:2020. Cường độ
chịu nén tối thiểu của bê tông phải bằng 28 MPa. Mặt ô lộ ra phải
hoàn thiện theo Loại 1. Các mặt không nhìn thấy được phải có bề mặt hoàn thiện
đồng đều không có các túi cốt liệu hở hoặc bề mặt bị cong vềnh quá 6 mm. Chốt khoá thò ra
và hốc cho chốt ở mặt trên và mặt dưới của tường bên của ô phải có vị trí chính
xác.
9.3.4 Đặt các
thanh
Thanh chồng nề bằng gỗ và bê tông phải
đặt thành từng lớp liên tiếp nhau với khoảng cách phù hợp với các chi tiết quy
định đối với chiều cao riêng của tường đang thi công. Bu lông siết tại
giao điểm của các
thanh gỗ dọc và ngang phải đặt chính xác để khoảng cách các mép tối thiểu được
bảo đảm. Tại giao điểm các thanh bê tông dọc và ngang phải dùng các đệm các tông tẩm
asphalt hoặc vật liệu được chấp thuận khác để đạt được lực nén đồng đều giữa
các cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện ngăn ô liền khối bằng bê tông
có kích thước chính xác phải chồng lần lượt phù hợp với cách bố trí cho trên
hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận. Phải chú ý khi đặt
các cấu kiện để
ngăn ngừa hư hỏng các chốt khoá lồi ra. Chốt khoá bị hư hỏng hoặc không khớp phải
được sửa chữa bằng phương pháp được Kỹ sư chấp thuận.
9.3.5 Lấp
Các ô được tạo thành bởi các cấu kiện
tường phải được lấp bằng vật liệu lấp kết cấu phù hợp với yêu cầu trong Điều
6.6. Việc lấp phải tiến hành đồng thời với việc lắp dựng các cấu kiện tạo thành
các ô. Vật liệu lập phải đổ và đầm lèn sao cho không làm xộc xệch hoặc hư hỏng
các cấu kiện. Việc lấp các ô phải đổ thành lớp đồng đều dày không quá 300 mm, trừ
khi Nhà thầu có kiến nghị khác và được Kỹ sư chấp thuận. Độ chặt phải đạt được
ít nhất 95 % độ chặt tối đa xác định theo AASHTO T99, Phương pháp C. Việc lấp
sau tường tới các giới hạn của hố đào phải phù hợp với yêu cầu giống như vậy trừ
khi có chỉ dẫn hoặc chấp thuận khác.
9.4 Tường chắn đất
có cốt
Việc thi công các tường chắn đất có cốt
gồm có việc thi công hệ thống
tường mặt kết nối với các cốt gia cố bằng thép hoặc polymer và việc đổ vật liệu
lấp kết cấu xung quanh cốt gia cố đất.
9.4.1 Tường mặt
Tường mặt gồm có các tấm bê tông đúc sẵn,
bê tông đổ tại chỗ hoặc
tấm lưới thép hàn phải phù hợp với các chi tiết và vật liệu quy định trong hồ
sơ hợp đồng hoặc trên bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận.
Tấm bê tông đúc sẵn phải đúc phù hợp với
yêu cầu đề ra cho các kết cấu đúc sẵn trong TCVN 12885-8:2020. Cường độ nén của
bê tông phải bằng cường độ quy định trong hồ sơ bê tông hoặc 28 MPa, lấy giá trị
lớn hơn. Mặt lộ ra phải được hoàn thiện Loại I hoặc xử lý kiến trúc quy định
trong hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận. Mặt không
lộ ra không nhìn thấy được phải được hoàn thiện bề mặt đồng đều không có các túi
cốt liệu hở ra hoặc bề mặt
bị cong vềnh quá
6 mm. Đồ kim loại liên kết cốt gia cố đất phải được đặt chính xác và giữ chắc
trong khi đổ bê tông và không được tiếp xúc với cốt thép gia cường khác. Chất bịt
khe nối, các lớp lót chịu lực và vật liệu phủ khe nối phải theo đúng quy định
trong hồ sơ hợp đồng.
Tường mặt bê tông đúc tại chỗ phải thi
công theo yêu cầu trong TCVN 12885-8:2020. Cốt gia cố đất kéo dài quá tấm mặt tạm thời phải
được chôn trong bê tông mặt với các kích thước tối thiểu cho trong hồ sơ hợp đồng
hoặc bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2 Cốt gia cố đất
Tất cả cốt thép gia cố đất và mọi liên
kết thép phải mạ kẽm theo AASHTO M111M/M111 (ASTM A123/A123M).
Cốt gia cố dạng dải thép phải cán nóng
theo hình dạng và kích thước yêu cầu. Thép phù hợp với ASTM A572/A572M cấp 65
(cấp 250) trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng.
Cốt lưới sợi thép hàn phải chế tạo
trong xưởng từ sợi thép kéo nguội có các kích cỡ và khoảng cách cho trên hồ sơ
hợp đồng hoặc theo bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận. Sợi thép phù hợp
với yêu cầu của AASHTO M32M/M32 (ASTM A82), tấm lưới chế tạo phù hợp với yêu cầu
của AASHTO M55M/M55 (ASTM A185).
Cốt gia cố Polymer phải là loại và cỡ
chỉ định trong hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận và
phải phù hợp với vật liệu quy định và yêu cầu chế tạo.
Đồ kim loại liên kết phải phù hợp với
hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận.
Việc lắp đặt các thiết bị đo để giám
sát độ ăn mòn phải phù hợp với yêu cầu quy định.
9.4.3 Thi công
Khi có yêu cầu, phải bố trí một lớp bê
tông san bằng đổ tại chỗ hoặc bê tông cốt thép đúc sẵn tại cao độ móng của mỗi
tấm. Trước khi đổ các lớp lót san bằng, nền đất phù hợp với yêu cầu của Điều
7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp bịt khe nối, các tấm gối và vật liệu
phủ khe nối phải đặt cùng lúc với việc đặt tấm bê tông mặt.
Vật liệu lấp phù hợp với yêu cầu trong
Điều 6.6 phải rải và đầm lèn đồng thời với việc đặt lớp mặt và cốt gia cố đất.
Việc đổ vật liệu lấp và đầm lèn phải thực hiện không làm méo mó hoặc dịch chuyển lớp mặt và
cốt gia cố đất. Không được dùng xe lu chân cừu hoặc loại vỉ lưới để lu lèn lớp
vật liệu lấp trong các
giới hạn của cốt gia cố đất. Tại mỗi cao độ cốt gia cố đất, vật liệu lấp phải
san bằng sơ bộ tới
cao độ khoảng 30 mm bên trên cao độ liên kết tại lớp mặt trước khi đặt cốt gia
cố đất. Tất cả
cốt gia cố đất phải
được kéo đồng đều để loại bỏ mọi độ chùng trong liên kết hoặc vật liệu.
10 Đo đạc
Trừ khi có chỉ định khác trong hồ sơ hợp
đồng, các kết cấu chắn đất được đo đạc theo diện tích m2. Diện tích
được dựa trên chiều cao thẳng đứng và chiều dài được xây, trừ trường hợp được
phép có các phương án kết cấu chắn đất khác nhau trong hồ sơ hợp đồng. Khi cho
phép có các phương án kết cấu chắn đất khác nhau, diện tích được dựa trên chiều
cao thẳng đứng và chiều dài của mỗi đoạn của loại kết cấu. Chiều cao thẳng đứng
của mỗi đoạn được lấy bằng hiệu số về cao độ trên mặt ngoài từ đáy tấm mặt thấp nhất
đối với kết cấu không có bệ móng, và từ mặt trên của bệ móng đối với các kết cấu có bệ móng
tới đỉnh tường, không bao gồm mọi rào chắn.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 8: KẾT CẤU BÊ TÔNG
Bridge
Construction Specifications - Part 8: Concrete Structures
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các
cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng Tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
TCVN 12885-3:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 3: Công trình tạm.
TCVN 12885-9:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 9: Cốt thép.
TCVN 12885-10:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 10: Tạo dự ứng lực.
TCVN 12885-19:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 19: Tấm bịt khe nối mặt cầu.
TCVN 12885-23:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 23: Các kim loại khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn
hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và
vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8826:2011, Phụ gia hóa học cho bê
tông.
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
ASTM D448, Standard Classification
for Sizes of Aggregate for Road and Bridge Construction (Tiêu chuẩn phân loại
kích thước cốt liệu cho thi công cầu đường).
ASTM C567, Standard Test Method for
Determining Density of Structural Lightweight Concrete (Tiêu chuẩn
phương pháp thử để xác định tỷ trọng bê tông nhẹ kết cấu).
ASTM C150, Standard Specification
for Portland Cement (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với xi măng portland)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C1157, Standard
Performance Specification for Hydraulic Cement (Tiêu chuẩn tính năng kỹ thuật
cho xi măng thủy lực).
ASTM C330/C330M, Standard
Specification for Lightweight Aggregates for Structural
Concrete (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cốt liệu nhẹ cho bê tông kết cấu).
ASTM C260, Standard Specification
for Air-Entraining Admixtures for Concrete (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với phụ gia
tạo bọt cho bê tông).
ASTM C494/C494M, Standard
Specification for Mineral Fiber Hydraulic-Setting Thermal
Insulating and
Finishing Cement (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với xi măng cách nhiệt và hoàn thiện
thủy lực sợi khoáng).
ASTM C618, Standard Specification
for Coal Fly Ash and Raw or Calcined Natural Pozzolan for Use as a Mineral
Admixture in Concrete (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tro bay than và Pozzolan tự
nhiên thô hoặc nung để sử dụng làm phụ gia khoáng trong bê tông).
ASTM C989/C989M, Standard
Specification for Slag Cement for Use in Concrete and Mortars (Tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với xi măng xỉ sử dụng trong bê tông và vữa).
ASTM C1240, Standard Specification
for Silica Fume Used in Cementitious Mixtures (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
Silica Fume sử dụng trong hỗn hợp xi măng).
ASTM C685/C685M, Standard
Specification for Concrete Made by Volumetric Batching and Continuous Mixing
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bê tông được thực hiện bằng cách trộn khối lượng
và trộn liên tục).
ASTM C172, Standard Practice for
Sampling Freshly Mixed Concrete (Tiêu chuẩn thực hành cho lấy mẫu bê tông
tươi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C136, Standard Test Methods
for Sieve Analysis of Fine and Coarse Aggregates (Tiêu chuẩn phương pháp thử
cho phân tích sàng cốt liệu thô và mịn).
ASTM C143/C143M, Standard Test
Method for Slump of Hydraulic-Cement Concrete (Tiêu chuẩn phương pháp thử về độ
sụt của bê tông xi măng thủy lực).
ASTM C231, Standard Test Method for
Air Content of Freshly Mixed Concrete by the Pressure Method (Tiêu chuẩn phương
pháp thử về hàm lượng không khí của bê tông tươi bằng phương pháp áp suất).
ASTM C128, Standard Test Method for
Relative Density (Specific Gravity) and Absorption of Fine Aggregate (Tiêu chuẩn
phương pháp thử về mật độ tương đối (trọng lượng riêng) và độ hấp thụ của cốt liệu mịn).
ASTM C127, Standard Test Method for
Specific Gravity and Absorption of Coarse Aggregate (Tiêu chuẩn phương pháp thử
về trọng lượng riêng và sự hấp thụ của cốt liệu thô).
ASTM C567/C567M, Standard Test
Method for Determining Density of Structural Lightweight
Concrete (Tiêu chuẩn phương pháp
thử để xác định mật độ của bê tông nhẹ kết cấu).
ASTM C192/C192M, Standard Practice
for Making and Curing Concrete Test Specimens in the Laboratory (Tiêu chuẩn thực
hành để chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử bê tông trong phòng thí nghiệm).
ASTM C31/C31M, Standard Practice
for Making and Curing Concrete Test Specimens in the Field (Tiêu chuẩn thực
hành để chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử bê tông ở hiện trường).
ASTM C39/C39M, Standard Test Method
for Compressive Strength of
Cylindrical Concrete Specimens (Tiêu chuẩn phương pháp thử cường độ chịu nén của
mẫu bê tông hình trụ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D1751, Standard Specification
for Preformed Expansion Joint Filler for Concrete Paving and Structural
Construction (Nonextruding and Resilient Bituminous Types) (Tiêu chuẩn kỹ thuật
đối với chất làm đầy khe co giãn tạo trước đối với lớp mặt bê tông và kết cấu
xây dựng (các loại bitum không biến dạng và đàn hồi)).
ASTM D1752, Standard Specification
for Preformed Sponge Rubber and Cork Expansion Joint Fillers for Concrete
Paving and Structural Construction (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với chất làm đầy khe co giãn
cao su xốp và gỗ xốp tạo trước đối với lớp mặt bê tông và kết cấu xây dựng).
ASTM D994, Standard Specification
for Preformed Expansion Joint Filler for Concrete (Bituminous Type) (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với chất làm đầy khe co giãn tạo trước đối với bê tông (dạng
bitum)).
ASTM C203, Standard Test Methods
for Breaking Load and Flexural Properties of Block-Type Thermal Insulation
(Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với tải trọng phá hoại và tính chất uốn của vật
liệu cách nhiệt dạng khối).
ASTM D3406, Standard Specification
for Joint Sealant, Hot-Applied, Elastomeric-Type, for Portland Cement Concrete
Pavements (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với chất trám khe nối, ứng dụng
nóng, loại đàn hồi, đối với mặt
đường bê tông xi măng Portland).
ASTM D6690, Standard Specification
for Joint and Crack Sealants, Hot Applied, for Concrete and Asphalt Pavements
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với chất trám khe nối và khe nứt, ứng dụng nóng, cho mặt
đường bê tông và mặt đường Asphalt).
ASTM D792, Standard Test Methods
for Density and Specific Gravity (Relative Density) of Plastics by Displacement
(Tiêu chuẩn phương pháp thử về khối lượng riêng và trọng lượng riêng (tỷ trọng
tương đối) của nhựa bằng dịch chuyển).
ASTM D2240, Standard Test Method
for Rubber Property - Durometer Hardness (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với
tính chất của cao su - độ cứng đo bằng máy).
ASTM D412, Standard Test Methods
for Vulcanized Rubber and Thermoplastic Elastomers -Tension (Tiêu chuẩn phương
pháp thử đối với cao su lưu hóa và chất đàn hồi nhiệt dẻo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D747, Standard Test Method for
Apparent Bending Modulus of Plastics by Means of a Cantilever Beam (Tiêu chuẩn
phương pháp thử đối với modul uốn biểu kiến của nhựa bằng phương pháp dầm hẫng).
ASTM B152/B152M, Standard
Specification for Copper Sheet, strip, Plate, and Rolled Bar (Tiêu chuẩn kỹ thuật
đối với đồng lá, đồng miếng, đồng tấm và đồng thanh cán).
ASTM C309, Standard Specification
for Liquid Membrane-Forming Compounds for Curing Concrete (Tiêu chuẩn kỹ thuật
đối với chất tạo màng lỏng cho bê tông đóng rắn)
ASTM C171, Standard Specification
for Sheet Materials for Curing Concrete (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vật liệu
tấm cho bê tông bảo dưỡng).
ASTM C403/C403M, Standard Test
Method for Time of Setting of Concrete Mixtures by Penetration Resistance (Tiêu
chuẩn phương pháp thử đối với thời gian thiết lập hỗn hợp bê tông bằng
kháng xuyên).
ASTM D2471, Standard Test Method
for Gel Time and Peak Exothermic Temperature of Reacting Thermosetting Resins
(Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với thời gian gel và nhiệt độ tỏa nhiệt cực đại
của nhựa phản ứng nhiệt).
ASTM C192/C192M, Standard Practice
for Making and Curing Concrete Test Specimens in the Laboratory (Tiêu chuẩn thực
hành để chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử bê tông trong phòng
thí nghiệm).
ASTM C78, Standard Test Method for
Flexural Strength of
Concrete (Using Simple Beam with Third- Point Loading) (Tiêu chuẩn phương pháp
thử đối với cường độ chịu uốn của bê tông (sử dụng dầm giản đơn chất
tải điểm thứ ba)).
ASTM D695, Standard Test Method for
Compressive Properties of Rigid Plastics (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với
tính chất nén của nhựa cứng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C845/C845M, Standard
Specification for Expansive Hydraulic Cement (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với xi
măng thủy lực giãn nở).
ACI 211.1-91, Selecting Proportions
for Normal, Heavyweight, and Mass Concrete (Chọn tỷ lệ cho bê tông thường, nặng
và khối lượng lớn).
ACI 211.4-93, Guide for Selecting
Proportions for High-Strength Concrete with Portland Cement and Fly Ash (Hướng
dẫn chọn tỷ lệ đối với bê tông cường độ cao bằng xi măng Portland và tro bay).
ACI 211.2-98, Selecting Proportions
for structural Lightweight Concrete (Chọn tỷ lệ cho bê tông nhẹ kết cấu).
ANSI/AHA A135.4, Basic Hardboard (Tấm
cứng cơ bản).
TT-S-1543B, Federal Specification
Sealing Compound: Silicone Rubber Base (for Caulking, Sealing, and Glazing in
Building and other Structures) (Tiêu chuẩn liên bang về chất lấp kín: cơ sở cao
su silicon (để hàn, lấp kín
và tráng men trong kết cấu xây dựng và kết cấu khác)).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện bê tông được sản xuất tại các
nhà máy bê tông theo đơn đặt hàng của các Nhà thầu thi công do điều kiện đổ bê tông tại
chỗ bị hạn chế hoặc do tiến độ thi công hoặc do phương án thi công định trước của
thiết kế.
3.2
Cấu kiện bê tông phân đoạn đúc sẵn (Precast
segmental concrete members)
Cấu kiện bê tông đúc sẵn tại công trường
hoặc sản xuất tại nhà máy bê tông, nhưng chưa được hoàn thành 100 %, để lắp ghép
thành kết cấu hoàn chỉnh.
3.3
Hợp long (Closure)
Công tác đổ bê tông tại chỗ dùng để liên kết
hai hoặc nhiều hơn các bộ phận đã đúc trước đó của kết cấu.
3.4
Lớp bê tông bảo vệ (Concrete
Cover)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tổng quát
4.1 Mô tả
Công việc này bao gồm việc
cung cấp, đổ bê tông, hoàn thiện và bảo dưỡng bê tông trong cầu, cống và các kết
cấu khác theo Tiêu chuẩn này và tuân thủ các đường, cao độ và các kích thước
quy định trong hồ sơ hợp đồng. Công trình có thể bao gồm các bộ phận kết cấu
thi công bằng các phương pháp đổ tại chỗ và đúc sẵn, sử dụng bê tông không cốt thép, có cốt
thép hoặc dự ứng lực, hoặc tổ hợp các loại đó.
4.2 Công việc
liên quan
Công việc khác liên quan đến thi công
các kết cấu bê tông phải tuân theo quy định trong các Điều thích hợp khác của Bộ
tiêu chuẩn TCVN 12885:2020, đặc biệt là TCVN 12885-3:2020, TCVN 12885-9:2020 và
TCVN 12885-10:2020
4.3 Phương pháp
thi công
Khi hồ sơ hợp đồng cho phép Nhà thầu lựa
chọn phương pháp hoặc thiết bị sử dụng đối với bất kỳ thao tác nào, trách nhiệm
của Nhà thầu là phải dùng phương pháp và thiết bị để thi công công trình đạt
yêu cầu, trong mọi điều kiện gặp phải mà không gây hư hại cho bất cứ bộ phận đã
hoàn thành của công trình.
Đà giáo và ván khuôn phù hợp với yêu cầu
của TCVN 12885-3:2020.
Nói chung, bê tông phải được chống đỡ
hoàn toàn cho đến khi đạt được cường độ và tuổi yêu cầu. Tuy nhiên, được phép sử
dụng phương pháp ván khuôn trượt hoặc ván khuôn leo để thi công thân trụ và lan
can theo kế hoạch của Nhà thầu, đảm bảo rằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bố trí thỏa đáng cho việc bảo dưỡng,
hoàn thiện và bảo vệ bê tông.
5 Các loại bê
tông
5.1 Tổng quát
Loại bê tông sử dụng trong mọi bộ phận
của kết cấu phải theo đúng quy định của hồ sơ hợp đồng. Nếu không có quy định,
Kỹ sư sẽ chỉ định loại bê tông phải sử dụng.
5.2 Bê tông tỷ trọng
bình thường (bê tông nặng)
Các loại bê tông có tỷ trọng bình thường
quy định trong Tiêu chuẩn này, được liệt kê trong Bảng 1, trừ loại bê tông tiếp
xúc với nước muối hoặc các hóa chất, tỷ lệ N/X phải là 0,45.
Cốt liệu thô Loại B và Loại B (AE) phải
được cung cấp thành các kích thước riêng lẻ như chỉ ra trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân
loại bê tông tỷ trọng bình thường
Loại bê
tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ N/X tối
đa
Phạm vi hàm
lượng không khí
Cốt liệu thô theo AASHTO M43 (ASTM
D448)
Số hiệu
kích cỡa
Cường độ chịu
nén quy định
kg/m3
kg cho 1 kg
%
Kích cỡ
danh định, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPa tại tuổi
(ngày)
A
362
0,49
-
25,0 tới
4,75
57
28 tại 28
A(AE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
6 ± 1,5
25,0 tới
4,75
57
28 tại 28
B
307
0,58
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,0 tới
4,75
3
57
17 tại 28
B(AE)
307
0,55
5 ±1,5
50 tới 25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
57
17 tại 28
C
390
0,49
-
12,5 tới
4,75
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C(AE)
390
0,45
7 ±1,5
12,5 tới
4,75
7
28 tại 28
P
334
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- b
25,0 tới
4,75
hoặc 19,0 tới
4,75
7
67
≤ 41 tạib
S
390
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,0 tới
4,75
7
-
P (HPC)
- c
0,40
- b
≤ 19,0
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A(HPC)
- c
0,45
- b
- c
- c
≤ 41 tạib
CHÚ THÍCH:
a Như ghi
chú trong AASHTO M43 (ASTM D448), Bảng 1- Kích cỡ tiêu chuẩn của cốt liệu qua
xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Hàm lượng
tối thiểu của vật liệu xi măng và kích cỡ cốt liệu thô phải được lựa chọn để đáp ứng
các chỉ tiêu chất lượng khác quy định trong hợp đồng.
5.3 Bê tông tỷ trọng
nhẹ
Bê tông tỷ trọng nhẹ phải phù hợp với
các yêu cầu quy định trong các hồ sơ hợp đồng. Khi hồ sơ hợp đồng yêu cầu sử dụng
cát thiên nhiên cho một phần hoặc toàn bộ cốt liệu nhỏ thì cát thiên nhiên phù
hợp với AASHTO M6.
Tỷ trọng tương đương của bê tông trọng
lượng nhẹ phải được xác định theo ASTM C567.
6 Vật liệu
6.1 Xi măng
Xi măng Portland phù hợp với yêu cầu của
AASHTO M85 (ASTM C150) hoặc TCVN 2682:2009 và xi măng thủy lực hỗn hợp phù hợp
với yêu cầu của AASHTO M240 (ASTM C595) hoặc ASTM C1157 hoặc TCVN 6260:2009. Với
xi măng portland-puzolan Loại IP, thành phần puzolan không được vượt quá 20 %
trọng lượng hỗn hợp và tổn thất khi đốt puzolan không quá 5 %.
Trừ đối với Loại P(HPC) và A(HPC) hoặc
khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng, chỉ được sử dụng xi măng Portland Loại
I, II hoặc III, xi măng Portland tạo bọt Loại IA, IIA hoặc IIIA, hoặc xi măng
thủy lực hỗn hợp IP hoặc
IS. Xi măng Loại IA, IIA và IIIA chỉ được sử dụng cho bê tông khi có yêu cầu tạo
bọt.
Phải sử dụng các xi măng alcali-thấp
phù hợp với yêu cầu của AASHTO M85 (ASTM C150) khi quy định trong hồ sơ hợp đồng
hoặc khi có yêu cầu của Kỹ sư như một điều kiện sử dụng cốt liệu có phản ứng
alcali-sllica hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với Loại P (HPC) và Loại A (HPC),
các mẻ trộn thử sử dụng các vật liệu cấu thành dự kiến phải được thực hiện trước
khi đổ bê tông để đảm bảo rằng xi măng và phụ gia là tương thích. Thay đổi
trong nhà máy, thương hiệu, hoặc loại xi măng sẽ không được phép khi không có
các mẻ trộn thử bổ sung.
6.2 Nước
Nước dùng để trộn bê tông và bảo dưỡng
bê tông phải được chấp thuận và phải tương đối sạch, không có dầu, muối, axít,
kiềm, đường, cây cỏ hoặc các chất có hại khác. Nước phải được thử nghiệm và phải
đáp ứng yêu cầu của AASHTO T26 hoặc TCVN 4506:2012. Nước biết rõ là có chất lượng
uống được có thể dùng không cần thử. Khi nguồn nước tương đối nông, chỗ lấy nước
phải bao kín để loại trừ bùn, cỏ và các vật liệu khác.
Nước trộn bê tông trong đó có thép
không được có nồng độ ion clorit quá 1.000 ppm hoặc sulphat như SO4 quá 1.300
ppm.
6.3 Cốt liệu nhỏ
Cốt liệu nhỏ dùng cho bê tông phù hợp
với yêu cầu của AASHTO M6 hoặc TCVN 7570:2006.
6.4 Cốt liệu thô
Cốt liệu thô dùng cho bê tông phù hợp
với yêu cầu của AASHTO M80 hoặc TCVN 7570:2006.
6.5 Cốt liệu hỗn
hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Cốt liệu tỷ
trọng nhẹ
Cốt liệu tỷ trọng nhẹ dùng cho bê tông
phù hợp với yêu cầu của AASHT0 M195 (ASTM C330).
6.7 Phụ gia hoá
chất và tạo bọt
Phụ gia tạo bọt phù hợp với yêu cầu của
AASHTO M154 (ASTM C260).
Phụ gia hóa học phù hợp với yêu cầu của
AASHTO M194 (ASTM C494/C494M) hoặc TCVN 8826:2011. Trừ khi có quy định khác
trong hồ sơ hợp đồng, chỉ được sử dụng Loại A, B, D, F hoặc G.
Phụ gia chứa ion clorit (CL) quá 1 %
theo trọng lượng phụ gia không được sử dụng trong bê tông cốt thép. Lượng phụ
gia vượt quá 0,1 % không được sử dụng trong bê tông dự ứng lực.
Mỗi chuyến hàng phụ gia dùng trong
công trình, phải đệ trình Kỹ sư Giấy chứng nhận phù hợp do Nhà sản xuất phụ gia
ký. Giấy chứng nhận này phải dựa trên các kết quả thử nghiệm trong phòng thí
nghiệm trên thiết bị thử nghiệm được chấp thuận và phải xác nhận rằng phụ gia
đáp ứng các quy định trên.
Nếu sử dụng quá một loại phụ gia, Nhà
thầu phải trình văn bản chứng minh mỗi phụ gia đều có thể hòa hợp với các phụ gia
định sử dụng khác và về trình tự pha trộn với bê tông để có thể đạt các hiệu quả
mong muốn.
Phụ gia tạo bọt và các phụ gia hóa học
phải trộn vào bê tông trong dung dịch nước. Nước trộn vào như vậy phải được coi
như một phần của lượng nước được phép trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ gia khoáng phù hợp với các yêu cầu
sau:
- Pozzolan bụi tro và pozzolan tự
nhiên nung - AASHTO M295 (ASTM C618)
- Xỉ lò cao dạng hạt đất - AASHTO M302
(ASTM C989)
- Muội silica (Silic dioxyt) - AASHTO
M307 (ASTM C1240)
Không được trộn vào bê tông loại tro
bay sản xuất trong các nhà máy sử dụng phương pháp phun đá vôi hoặc sử dụng các
hợp chất natri ammôni hoặc lưu huỳnh như tro natri cacbonat thường dùng để kiểm soát sự
phun tỏa của ống khói.
Mỗi chuyến hàng phụ gia phải có Giấy
chứng nhận phù hợp dựa trên các kết quả thử nghiệm và do Nhà sản xuất phụ gia
khoáng ký xác nhận là vật liệu phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật trên đây.
Khi các vật liệu khác với các loại nói ở trên
được đưa vào thành phần thiết kế của bê tông, các tính chất của các vật liệu
đó phải được xác định bằng phương pháp như quy định trong hồ sơ hợp đồng.
6.9 Thép
Vật liệu và việc lắp đặt cốt thép và
thép dự ứng lực phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-9:2020, và TCVN
12885-10:2020.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Thiết kế hỗn
hợp bê tông
7.1.1 Trách nhiệm
và tiêu chuẩn
Nhà thầu cần thiết kế và chịu trách
nhiệm đối với tính năng của mọi hỗn hợp bê tông sử dụng trong kết cấu. Tỷ lệ của
hỗn hợp chọn lựa phải tạo ra bê tông có thể thi công dễ dàng và có thể hoàn thiện
được cho mọi việc sử dụng dự định và phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng
1 và các yêu cầu khác của Điều này.
Với bê tông tỷ trọng bình thường, phải
dùng phương pháp thể tích tuyệt đối mô tả trong ACI 211.1 để lựa chọn các tỷ lệ
hỗn hợp. Với Loại P(HPC) có dùng tro bay được phép sử dụng phương pháp cho
trong ACI 211.4. Với bê tông tỷ trọng nhẹ, tỷ lệ pha trộn phải được lựa chọn
căn cứ vào các mẻ trộn thử dựa vào yếu tố xi măng hơn là yếu tố tỷ lệ N/X được
xác định theo cường độ quy định, và sử dụng các phương pháp mô tả trong ACI
211.2.
Thiết kế hỗn hợp phải căn cứ trên các
tính chất quy định. Khi cường độ bê tông đã được quy định, hãy chọn cường độ
bình quân vừa đủ cao hơn cường độ quy định để khi xét đến khả năng biến đổi dự
kiến của bê tông
và của các phương thức thử nghiệm thì không quá 1/10 các thử nghiệm về cường độ
được dự kiến là thấp hơn cường độ quy định. Thiết kế hỗn hợp phải thay đổi
trong quá trình thi công nêu cần thiết để đảm bảo phù hợp với các tính chất quy
định của bê tông khi còn ướt và khi đã đông cứng. Với Loại P(HPC) và Loại
A(HPC) những thay đổi như vậy chỉ được phép sau khi thực hiện các mẻ trộn thử để
chứng minh là thiết kế thay đổi sẽ làm bê tông có được các tính chất quy định.
7.1.2 Thử nghiệm mẻ
trộn thử
Với bê tông Loại A, A(AE), P, P(HPC) và
A(HPC); bê tông tỷ trọng nhẹ; và các loại bê tông khác, khi có quy định
trong hồ sơ hợp đồng hoặc yêu cầu của Kỹ sư, tính năng của thiết kế hỗn hợp bê
tông dự kiến phải được
xác minh bằng thử nghiệm trong phòng trên các mẻ trộn thử. Nhà thầu hoặc Nhà sản
xuất sản phẩm đúc sẵn phải cung cấp kết quả của các thử nghiệm này cho Kỹ sư
khi đệ trình thiết kế hỗn hợp kiến
nghị.
Nếu các vật liệu và thiết kế hỗn hợp
giống như kiến nghị đã sử dụng trên công trình khác những năm trước, bản sao có
chứng nhận của các kết quả thử nghiệm bê tông trên công trình đó có thể thay thế cho các kết
quả thử nghiệm yêu cầu.
Trị số bình qụân thu được từ các mẻ trộn
thử về các đặc tính quy định, như cường độ, phải vượt quá các trị số thiết kế một
lượng nhất định tùy thuộc vào khả năng biến động. Với cường độ chịu nén, cường
độ bình quân yêu cầu dùng làm căn cứ lựa chọn các thành phần của bê tông được
xác định phù hợp với AASHTO M241 (ASTM C685/C685M).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế hỗn hợp và mọi thay đổi các
thiết kế đó phải được Kỹ sư chấp thuận trước khi sử dụng, số liệu thiết kế hỗn
hợp, cung cấp cho Kỹ sư, đối với mỗi loại bê tông yêu cầu phải có tên, nguồn gốc,
loại và nhãn hiệu của mỗi vật liệu kiến nghị sử dụng và khối lượng bê tông sử dụng
theo mét khối (m3).
7.2 Hàm lượng nước
Để tính tỷ lệ N/X của hỗn hợp, trọng
lượng nước phải là trọng lượng nước tự do trong hỗn hợp kể cả nước trộn, nước
trong mỗi dung dịch phụ gia và lượng nước trong cốt liệu vượt quá lượng cần thiết để đạt
điều kiện làm khô bề mặt bão hòa.
Lượng nước sử dụng không được vượt các
giới hạn liệt kê trong Bảng 2, và nếu cần thiết sẽ giảm thêm, để tạo được bê
tông có độ sệt như liệt kê trong Bảng 2.
Bảng 2 - Giới
hạn thử độ sụt của bê tông tỷ trọng bình thường
Loại công
trình
Độ sụt danh
định, mm
Độ sụt tối
đa, mm
Các thành phẩm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiết diện dày quá 300 mm
25 - 75
125
Tiết diện dày 300 mm trở xuống
25 - 100
125
Cọc đúc tại chỗ và cọc khoan nhồi
không rung
125 - 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông đổ dưới nước
125 - 200
225
Đổ lát mái dốc
75 - 175
200
Khi dùng phụ gia giảm nước thứ hạng
cao Loại F hoặc G, có thể vượt quá các giới hạn độ sụt của Bảng 2 nếu Kỹ sư cho
phép.
Khi thấy độ sụt của bê tông vượt quá độ
sụt danh định, hỗn hợp của mẻ sau phải điều chỉnh để giảm độ sụt tới giá trị
trong phạm vi danh định. Các mẻ bê tông có độ sụt vượt quá độ sụt tối đa quy định
không được sử dụng trong công trình.
Nếu mức độ dễ thi công của bê tông
thích hợp không thể đạt được bằng cách sử dụng hàm lượng xi măng tối thiểu cho
phép thì hàm lượng xi măng và nước phải tăng nhưng không vượt tỷ lệ N/X quy định,
hoặc phải sử dụng phụ gia được chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng xi măng tối thiểu phải như
ghi trong Bảng 1 hoặc theo
quy định khác ghi trong hồ sơ hợp đồng. Với Loại P(HPC) tổng hàm lượng vật liệu
xi măng phải được quy định không vượt quá 593 kg/m3 bê tông. Với các
loại xi măng khác hàm lượng xi măng hoặc xi măng cộng phụ gia hóa học không được
vượt quá 475 kg/m3 bê tông. Hàm lượng xi măng thực tế sử dụng phải nằm trong các
giới hạn này và phải đủ để tạo ra bê
tông có cường độ, độ bền và tính năng yêu cầu.
7.4 Phụ gia
khoáng
Phụ gia khoáng phải được sử dụng với
khối lượng quy định trong hồ sơ hợp đồng. Với các loại bê tông, trừ các Loại
P(HPC) và A(HPC), khi sử dụng xi măng các Loại I, II, IV hoặc V theo AASHTO M85
(ASTM C150) và trong hợp đồng không quy định mà cũng không cấm sử dụng phụ gia
khoáng thì Nhà thầu được phép thay thế:
- tới 25% lượng xi măng portland yêu cầu
bằng tro bay hoặc puzolan phù hợp với AASHTO M295 (ASTM C618),
- tới 50% lượng xi măng portland yêu cầu
bằng xỉ lò phù hợp với AASHTO M302 (ASTM C 989), hoặc
- tới 10% lượng xi măng portland yêu cầu
bằng silicafume phù hợp với
AASHTO M307 (ASTM C 1240).
Khi sử dụng một tổ hợp nào đó gồm tro bay,
xỉ lò và muội silica, Nhà thầu được phép thay thế tới 50 % lượng xi măng portland yêu cầu.
Tuy nhiên, tro bay không được quá 25 % và muội silica không được quá 10 %. Trọng
lượng phụ gia sử dụng phải bằng hoặc lớn hơn trọng lượng xi măng portland được
thay thế. Trong tính toán tỷ lệ N/X cho hỗn hợp bê tông, trọng lượng vật liệu
xi măng được coi là tổng số trọng lượng của xi măng Portland và của phụ gia
khoáng.
Với bê tông Loại P(HPC) và A(HPC), được
phép dùng các phụ gia khoáng (pozzolan hoặc xỉ lò) làm vật liệu xi măng với xi
măng Portland trong xi măng trộn hoặc như một thành phần riêng biệt
đựa vào máy trộn. Lượng phụ gia khoáng được xác định qua các mẻ trộn thử. Tỷ lệ
N/X phải là tỷ số giữa trọng lượng của nước với tổng trọng lượng vật liệu xi măng bao
gồm cả các phụ gia khoáng. Các tính chất của bê tông khi mới trộn và khi đã đông
cứng phải phù hợp với các trị số quy định.
7.5 Phụ gia tạo bọt
và phụ gia hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Chế tạo bê
tông
8.1 Cất giữ cốt
liệu
Việc vận chuyển và cất giữ các cốt liệu
bê tông phải sao cho ngăn ngừa được việc phân tầng hoặc nhiễm bẩn các vật
liệu lạ. Phải sử dụng các phương pháp thoát nước thích hợp để độ ẩm trong cốt
liệu được đồng đều trong các mẻ trộn. Các cốt liệu kích cỡ khác nhau phải được
cất giữ trong các đống khác nhau ở đủ xa nhau để
vật liệu ở mép các đống không trộn lẫn vào nhau. Khi cần thiết, nên
bố trí mái che, vách ngăn các đống vật liệu có chiều cao lớn hơn chiều cao đổ vật
liệu.
Khi có quy định trong Bảng 1 hoặc
trong hồ sơ hợp đồng, cốt liệu thô phải phân tách thành hai hoặc nhiều cỡ để đảm
bảo độ đồng đều tốt hơn của hỗn hợp bê tông.
8.2 Cất giữ xi
măng
Nhà thầu cần bố trí các biện pháp phù
hợp để cất giữ và bảo vệ xi măng khỏi bị ẩm. Vì lý do nào đó xi măng đã bị hóa cứng một phần
hoặc chứa các vón cục xi măng thì phải vứt bỏ. Xi măng cất giữ trong thời gian
trên 3 tháng nếu là đóng bao, hoặc, 6 tháng nếu là để đống, hoặc xi măng mà vì
lý do nào đó
Kỹ
sư nghi ngờ bị hư hỏng, phải đưa thử nghiệm lại trước khi sử dụng trong công
trình.
Phải cung cấp bản sao hồ sơ về xi măng
cho Kỹ sư, ở mức chi tiết theo yêu cầu hợp lý của Kỹ sư, về lượng xi măng dùng
trong ngày hoặc dùng trong mỗi bộ phận công trình.
8.3 Đo lường vật
liệu
Vật liệu phải được cân đong bằng trọng
lượng, trừ khi có quy định khác hoặc khi được quy định khác đi trong hồ sơ hợp
đồng hoặc khi có quy định cho phép dùng các phương pháp khác. Thiết bị dùng để
cân cốt liệu và xi măng phải thiết kế và thi công phù hợp với mục đích đó. Cốt liệu mỗi cỡ
và xi măng phải cân riêng biệt. Độ chính xác của các thiết bị cân phải sao để
các khối lượng cân đo liên tiếp ở mức chính xác tới 1 % của khối lượng mong muốn.
Xi măng đựng trong bao tiêu chuẩn không cần cân, nhưng xi măng rời thì phải
cân. Nước trộn phải đo theo thể tích hoặc theo trọng lượng. Độ chính xác của việc
đo lượng nước phải trong phạm vi sai số không quá 1 %. Thiết bị đo phải được chấp thuận và phải
được thử nghiệm khi Kỹ sư cho là cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi dùng xi măng đóng bao, khối
lượng cốt liệu cho mỗi mẻ phải chính xác đủ cho chẵn một hoặc nhiều bao xi măng và không
cho phép có các mẻ trộn với phần lẻ bao xi măng.
8.4 Định lượng mẻ
trộn và trộn bê tông
8.4.1 Định lượng mẻ
trộn
Khối lượng một mẻ trộn không được vượt
quá dung tích của máy trộn theo đảm bảo của Nhà sản xuất.
Vật liệu đo lường phải được định lượng
và đưa vào máy trộn, tránh hao hụt do ảnh hưởng của gió hoặc các nguyên nhân
khác.
8.4.2 Trộn
Bê tông chỉ được trộn với khối lượng
yêu cầu để sử dụng ngay. Lượng trộn phải đủ để nhào trộn đều các thành phần
thành hỗn hợp đồng đều. Không được dùng bê tông đã bắt đầu hóa cứng. Không
được phép thêm nước để trộn lại bê tông.
Đối với bê tông không phải là bê tông
trộn trong khi di chuyển, vật liệu của mẻ trộn đầu tiên cho vào máy trộn phải có một lượng dư
của xi măng, cát và nước đủ để phủ mặt trong của trống trộn mà không làm giảm
hàm lượng vữa yêu cầu của hỗn hợp.
Khi thử tính năng của máy trộn, như mô
tả trong AASHTO M157; thời gian trộn yêu cầu đối với các máy trộn cố định phải
không ít hơn 90 s cũng không quá 5 min. Đối với các máy trộn di động, số vòng quay tối
thiểu của trống trộn ở tốc độ trộn mà Nhà sản xuất khuyên dùng không được nhỏ
hơn 70 và cũng không nhỏ hơn số mà Nhà sản xuất khuyên dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các khối lượng nhỏ bê tông cần
dùng ngay hoặc đối với các bộ phận không quan trọng của công trình, bê tông có
thể trộn thủ công bằng các phương pháp được Kỹ sư chấp thuận.
Giữa các lần sử dụng, lớp phủ vữa
trong thiết bị trộn đã hóa cứng hoặc
khô, phải được làm sạch trước khi sử dụng lại.
8.5 Cung cấp bê tông
Tổ chức cung cấp bê tông phải có đủ
năng lực thiết bị và phương tiện vận chuyển để đảm bảo giao hàng liên tục theo
tốc độ quy định. Tốc độ cung cấp bê tông trong quá trình đổ bê tông phải sao
cho việc vận chuyển, đổ và hoàn thiện bê tông được đúng qui cách. Tốc độ này phải
chọn sao cho khoảng cách giữa các mẻ bê tông không quá 20 min và phải đủ để
ngăn tạo ra các mạch nối trong một lần đổ liền khối do
đổ bê tông tươi bên cạnh bê tông đã bắt đầu hóa cứng. Phương pháp
cung cấp và vận chuyển bê tông phải sao cho việc đổ bê tông được dễ dàng và giảm
thiểu việc thao
tác lại và không gây hư hại cho kết cấu hoặc bê tông.
8.6 Lấy mẫu và
thử nghiệm
Phải xác định việc tuân thủ các yêu cầu
quy định trong Điều này là phù hợp với phương pháp chuẩn sau đây của AASHTO hoặc
ASTM:
- Lấy mẫu bê tông tươi, AASHTO T141
(ASTM C172)
- Trọng lượng theo mét khối, sản lượng
và hàm lượng không khí (theo trọng lượng) của bê tông, AASHTO T121 (ASTM
C138/C138M)
- Phân tích sàng cốt liệu nhỏ và thô,
AASHTO T27 (ASTM C136)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàm lượng không khí của bê tông tươi
trộn bằng phương pháp áp lực, AASHTO T152 (ASTM C231 )
- Trọng lượng riêng và sự hấp thụ của
cốt liệu nhỏ, AASHTO T84 (ASTM C128)
- Trọng lượng riêng và sự hấp thụ của
cốt liệu thô, AASHTO T85 (ASTM C127)
- Xác định khối lượng riêng của bê
tông kết cấu tỷ trọng nhẹ, ASTM C567
- Tạo và bảo dưỡng mẫu thử nghiêm bê
tông trong phòng thí nghiệm, ASTM C192/C192M
- Tạo và bảo dưỡng mẫu thử nghiệm bê
tông ở hiện trường, AASHTO T23 (ASTM C31/C31M)
- Cường độ nén của mẫu bê tông hình trụ,
AASHTO T22 (ASTM C39/C39M).
8.7 Đánh giá cường
độ bê tông
8.7.1 Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.2 Đối với kiểm
tra các thao tác thi công
Để xác định tính chính xác của việc bảo dưỡng
và bảo vệ, và để xác định khi
nào có thể đặt tải hoặc tác động ứng suất lên kết cấu bê tông, các mẫu thử nghiệm
hình trụ phải được bảo dưỡng tại vị trí thi công kết cấu trong các điều kiện
không thuận lợi hơn các điều kiện không thuận lợi nhất đối với các bộ phận kết
cấu mà chúng đại diện, như mô tả trong AASHTO T23 (ASTM C31/C31M), Điều 9.4. Phải
tạo đủ số mẫu thử nghiệm
và tiến hành các thử nghiệm ở các tuổi thích hợp để xác định khi nào có thể tiến
hành các thao tác như tháo đà giáo, tác động lực dự ứng lực hoặc đưa kết cấu
vào sử dụng.
8.7.3 Đối với nghiệm
thu bê tông
Để xác định bê tông có đủ cường độ quy
định, các mẫu thử nghiệm hình trụ phải được bảo dưỡng trong các điều kiện có kiểm
soát như mô tả trong Điều 9.3 của AASHTO T23 (ASTM C31/C31M) và thử nghiệm ở tuổi
quy định. Các mẫu thử nghiệm để nghiệm thu cho mỗi loại bê tông phải lấy không
ít hơn 1 lần/1 ngày cũng không ít hơn 1 lần/mỗi đợt 100 m3 bê tông
hoặc 1 lần/mỗi đợt đổ lớn.
Trừ bê tông Loại P(HPC) và A(HPC), mọi
bê tông mà thử nghiệm cho thấy có cường độ nhỏ hơn cường độ nén quy định,
ở độ tuổi quy định, quá 35 MPa thì phải loại bỏ và thay thế bằng bê tông chấp nhận được.
Việc loại bỏ như vậy là thông thường, trừ khi:
- Nhà thầu thu thập và đệ trình chứng
cứ cho Kỹ sư rằng, cường độ và chất lượng của bê tông bị loại là có thể chấp nhận
được. Nếu chứng cứ như vậy là các lõi khoan lấy từ công trình, các lõi khoan phải
lấy và thử nghiệm theo các
phương pháp chuẩn của AASHTO T24 (ASTM C42/C42M), hoặc
- Kỹ sư xác định rằng bê tông đó nằm tại
vị trí không gây tác hại cho kết cấu.
Với bê tông Loại P(HPC) và A(HPC), mọi
bê tông mà thử nghiệm cho thấy là có cường độ nhỏ hơn cường độ quy định, ở độ
tuổi quy định đều phải loại bỏ và thay thế bằng bê tông chấp nhận được.
8.7.4 Đối với kiểm
tra thiết kế hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.5 Bê tông đúc sẵn
bảo dưỡng bằng che phủ kín, hơi nước, hoặc bức xạ nhiệt
Khi cấu kiện bê tông đúc sẵn được bảo
dưỡng bằng phương pháp che phủ kín, hơi nước hoặc bức xạ nhiệt, các mẫu hình trụ
thử nghiệm cường độ nén, tạo ra nhằm bất kỳ mục đích nói trên nào, phải được bảo
dưỡng trong các điều kiện tương tự như của cấu kiện. Bê tông này được coi là chấp nhận được
khi thử nghiệm cho thấy bê tông đã đạt được cường độ nén quy định không lâu hơn
độ tuổi quy định
cho cường độ nén đó.
Các mẫu thử chỉ được bảo dưỡng bằng một
trong những phương pháp sau:
- Với bê tông có cường độ quy định bằng
hoặc nhỏ hơn 40 MPa, mẫu thử nghiệm phải được bảo dưỡng bên cạnh cấu kiện và
trong cùng các tấm phủ sao để mẫu tiếp xúc với cùng điều kiện nhiệt độ như cấu
kiện.
- Với các cường độ quy định của bê
tông, mẫu thử nghiệm phải được bảo dưỡng đối ứng trong các phòng, trong đó nhiệt
độ trong phòng tương quan với nhiệt độ của cấu kiện trước khi cắt các tao
thép dự ứng lực. Nhiệt độ trong phòng và nhiệt độ cấu kiện được kiểm tra bằng
các cảm biến nhiệt đặt trong phòng và gắn trong cấu kiện. Trừ khi có quy định
khác, các cảm biến trong dầm chữ I được
đặt tại vị trí trọng tâm của cánh dưới. Với các loại cấu kiện khác, cảm biến
nhiệt được đặt tại vị trí trọng tâm của tiết diện dày nhất. Vị trí đặt phải ghi
rõ trong hồ sơ hợp đồng. Sau khi cắt các tao thép dự ứng lực, các mẫu thử phải
được cất giữ trong môi trường cùng nhiệt độ và cùng độ ẩm với cấu kiện.
9 Bảo vệ bê
tông khỏi các điều kiện môi trường
9.1 Tổng quát
Các biện pháp phòng ngừa phải được thực
hiện khi cần thiết để bảo vệ bê tông khỏi bị hư hại do thời tiết hoặc các điều
kiện môi trường khác trong quá trình đổ và bảo dưỡng bê tông. Bê tông đã bị hư
hại do các điều kiện thời tiết phải hoặc là sửa chữa đến tình trạng có thể chấp nhận
được hoặc loại bỏ và thay thế.
Nhiệt độ hỗn hợp bê tông ngay trước
khi đổ phải trong khoảng 10 °C và 32 °C, trừ khi có quy định
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi mưa, không được bắt đầu đổ bê tông
hoặc phải dừng lại trừ khi có bố trí bảo vệ thỏa đáng ngăn ngừa hư hại cho vữa
bề mặt hoặc làm cho bề mặt bê tông bị rửa trôi.
9.3 Bảo vệ khi thời
tiết nóng
Khi nhiệt độ xung quanh cao hơn 32 °C,
ván khuôn, cốt thép, cánh dầm thép và các bề mặt khác sẽ tiếp xúc với hỗn hợp
bê tông phải được làm nguội xuống dưới 32 °C bằng cách phun nước hoặc các
phương pháp khác được chấp thuận.
Nhiệt độ của bê tông lúc đổ phải duy
trì trong phạm vi nhiệt độ quy định bằng một trong những tổ hợp sau đây:
- Che khu vực chứa vật liệu hoặc thiết
bị sản xuất.
- Làm mát cốt liệu bằng cách phun nước
phù hợp với các yêu cầu của Điều 6.2.
- Làm mát cốt liệu hoặc nước bằng cách
làm lạnh hoặc thay một phần hoặc toàn bộ nước của hỗn hợp bằng nước
đá đã được làm xốp hoặc nghiền tới mức độ sẽ tan hoàn toàn trong khi trộn bê tông.
- Phun nitơ lỏng.
9.4 Bảo vệ khi
thời tiết lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thấy khả năng nhiệt độ không khí
xuống dưới 2 °C trong thời kỳ bảo dưỡng, trước khi đổ bê tông Nhà thầu cần đệ trình để
Kỹ sư chấp thuận kế hoạch đổ và bảo dưỡng bê tông trong thời tiết lạnh, chi tiết các
phương pháp và thiết bị sử dụng để đảm bảo duy trì được nhiệt độ yêu cầu của bê
tông. Bê tông phải duy trì ở nhiệt độ không dưới 7 °C trong 6 ngày đầu sau khi đổ,
trừ khi dùng xi măng pozzolan hoặc xỉ lò cao, giai đoạn này phải như chỉ ra
trong Bảng 3.
Bảng 3 - Xi
măng Pozzolan và giai đoạn kiểm soát nhiệt độ
Phần trăm
xi măng thay thế bằng puzolan tính theo trọng lượng
Bằng xỉ lò
Giai đoạn
yêu cầu kiểm soát nhiệt độ
10 %
25%
8 ngày
11 - 15 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 ngày
16 - 25 %
36 - 50 %
10 ngày
Yêu cầu trong Bảng 3 về giai đoạn kéo
dài khống chế nhiệt độ có thể không cần nếu cường độ nén đạt được 65 % của cường
độ quy định trong 6 ngày, sử dụng các mẫu bảo dưỡng tại chỗ, hệ thống bảo dưỡng
đối ứng hoặc
phương pháp trưởng thành.
Khi sử dụng tổ hợp vật liệu để thay thế
xi măng, giai đoạn yêu cầu khống chế nhiệt độ tối thiểu là 6 ngày và phải tiếp
tục kéo dài cho đến khi đạt được cường độ nén bằng 65 % cường độ quy định, sử dụng
các mẫu bảo dưỡng tại
chỗ, hệ thống bảo dưỡng đối ứng hoặc phương pháp trưởng thành.
Nếu sử dụng đốt nóng bên ngoài, nhiệt
độ phải được tăng và giảm từ từ và đều sao để không bộ phận nào của bề mặt bê tông
bị đốt nóng tới quá 32 °C hoặc gây ra sự thay đổi nhiệt độ hơn 7 °C trong vòng
8 h.
Khi có yêu cầu của Kỹ sư, Nhà thầu cần
cung cấp và lắp đặt 2 nhiệt kế loại tối đa - tối thiểu tại mỗi vị trí kết cấu.
Các nhiệt kế này phải lắp đặt theo sự chỉ dẫn của Kỹ sư để giám sát nhiệt độ bê
tông và không khí xung quanh trong thời kỳ bảo dưỡng.
9.4.2 Trộn và đổ bê
tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.3 Hấp nóng hỗn
hợp
Khi cần thiết, để sản xuất bê tông có
nhiệt độ quy định, hoặc nước trộn, hoặc cốt liệu, hoặc cả hai phải được hấp
nóng trước khi cân đong mẻ trộn. Hấp nóng phải làm sao để không làm tổn hại đến
hỗn hợp và không ngăn cản hấp thu lượng không khí cần thiết. Các phương pháp sử
dụng phải làm nóng vật liệu đồng đều. Không được hấp nóng cốt liệu trực tiếp bằng
khí đốt, bằng lửa hoặc trên tấm kim loại đặt trên lửa. Cốt liệu và nước
không được hấp nóng quá 66 °C. Nếu có cốt liệu nào được hấp nóng quá 38 °C thì
chúng phải trộn trước với nhau trước khi đổ xi măng vào để xi măng không tiếp
xúc với vật liệu nóng trên 38 °C.
9.5 Các yêu cầu
đặc biệt đối với mặt cầu
Trong các thời kỳ có độ ẩm thấp,
gió hoặc nhiệt độ cao và trước khi tiến hành bảo dưỡng, bê tông đã đổ và hoàn thiện
của mặt cầu phải được bảo vệ không để hư hại do bốc hơi nhanh, việc bảo vệ này
phải thích đáng để phòng ngừa lớp
bề mặt cứng sớm hoặc tăng nứt do khô. Việc bảo vệ này phải thực hiện bằng cách tăng
độ ẩm của không khí xung quanh bằng máy phun sương đặt phía đầu gió của mặt cầu, sử dụng
các hàng rào che gió hoặc che nắng, giảm bớt nhiệt độ của bê tông, bố trí thời
gian đổ bê tông ở
các thời điểm mát hơn trong ngày hoặc đêm, hoặc kết hợp các cách đó.
Với các mặt cầu nằm trên hoặc tiếp
giáp với nước mặn, hoặc khi có quy định trong hồ sơ hợp đồng, nhiệt độ tối đa của
bê tông lúc đó phải là 27
°C.
9.6 Bê tông tiếp xúc với
nước mặn
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, bê tông dùng cho các kết cấu tiếp xúc với nước mặn hoặc nước lợ phải đáp ứng
các yêu cầu của bê tông Loại A(HPC). Bê tông này phải trộn với thời gian không
dưới 2 min và hàm lượng nước của hỗn hợp phải khống chế và điều chỉnh cẩn thận
sao để tạo được bê
tông có độ không thấm nước tối đa. Bê tông phải được đầm kỹ lưỡng khi cần thiết
để đạt độ chặt
tối đa và hoàn toàn không có các túi đá. Trừ khi có quy định
khác trong hồ sơ hợp đồng, cự ly tịnh giữa bề mặt bê tông và cốt thép không được
nhỏ hơn 100 mm. Không được tạo ra mối nối thi công nào giữa các cao độ mức nước thấp
nhất và mức nước cao nhất hoặc giới hạn trên của tác động sóng theo xác định của
Kỹ sư. Giữa các mực nước này các ván khuôn không được tháo ra, hoặc phải bố trí
biện pháp ngăn chặn không để nước mặn trực tiếp tiếp xúc với bê tông trong thời
gian không ít hơn 30 ngày sau khi đổ bê tông. Trừ khi phải sửa chữa túi đá hoặc
bịt các lô thanh giằng ván khuôn, bề mặt ban đầu của bê tông khi tháo ván khuôn
phải để nguyên không đụng tới. Đối với các cấu kiện đúc sẵn, phải xử lý đặc biệt
khi vận chuyển để tránh các vết nứt do biến dạng, dù nhỏ nhất.
9.7 Bê tông tếp
xúc với đất hoặc nước sulfat
Khi hồ sơ hợp đồng đã xác định bê tông sẽ tiếp
xúc với khu vực có đất hoặc nước sulfat thì bê tông đó phải là Loại A(HPC) và
được trộn, đổ và bảo vệ khi tiếp xúc với đất hoặc nước như yêu cầu đối với bê
tông tiếp xúc với nước mặn, trừ khi thời gian bảo vệ không ít hơn 72 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Tổng quát
Bê tông phải được vận chuyển, đổ và đầm
bằng các phương pháp không gây ra sự phân tầng của hỗn hợp và làm cho bê tông
được chặt chẽ đồng nhất, không có các lỗ rỗng và các túi đá. Các phương pháp sử
dụng không được làm xê dịch cốt thép hoặc các vật liệu khác chôn trong bê tông.
Bê tông phải được đổ và đầm trước khi bắt đầu đông cứng và trong mọi trường hợp
không được để quá 1,5 h kể từ
lúc đã cho xi măng vào hỗn hợp.
Bê tông không được đổ nếu ván khuôn,
các vật liệu gắn bên trong, và đối với móng mở rộng, tính thích hợp của vật liệu
móng, chưa được Kỹ sư kiểm tra và chấp thuận. Vữa còn lại của các lần đổ bê tông trước,
rác bẩn và vật lạ phải loại ra khỏi khuôn và thép trước khi bắt đầu đổ bê tông.
Ván khuôn và lớp mặt nền phải làm ẩm kỹ lưỡng bằng nước ngay trước lúc đổ bê
tông vào. Các thanh chống tạm của
ván khuôn có thể để tại chỗ cho tới khi việc đổ bê tông không cần đến chúng,
sau đó chúng phải được tháo bỏ.
Việc đổ bê tông cho mỗi đoạn kết cấu
phải tiến hành liên tục không gián đoạn giữa các thi công theo kế hoạch hoặc giữa
các khe co giãn. Tốc độ cung cấp bê tông, trình tự đổ và các phương pháp phải sao cho bê
tông luôn được đổ và cố kết với bê tông đã đổ, trước khi bê tông này bắt đầu hóa cứng.
Trong và sau khi đổ bê tông, phải chú
ý không làm hư hỏng bê tông hoặc phá vỡ dính kết với cốt thép. Công nhân không
được đi lại trên bê tông tươi. Sàn dành cho công nhân và thiết bị không được đặt
trực tiếp trên bất kỳ cốt thép
nào. Khi bê tông đã hóa cứng, không
được tác động lực vào ván khuôn hay các thanh cốt thép thò ra ngoài bê tông,
cho tới khi bê tông đủ cường độ để tránh bị hư hỏng.
10.2 Trình tự đổ
bê tông
Khi đã quy định hoặc chấp thuận kế hoạch
hoặc thời gian biểu đồ bê tông thì trình tự đổ bê tông phải theo đúng kế hoạch
này. Trừ khi có quy định cho phép khác trong hồ sơ hợp đồng, phải áp dụng các
yêu cầu trong các đoạn sau đây.
10.2.1
Cấu kiện thẳng đứng
Bê tông cho cột, kết cấu phần dưới, tường
cống, và các cấu kiện thẳng đứng tương tự khác phải được đổ và cho phép
hóa cứng và lún trong một khoảng thời gian trước khi đổ bê tông các cấu kiện
ngang gắn với chúng,
như xà mũ, tấm bản hoặc bệ móng. Khoảng thời gian đó phải đủ để cho phép hoàn
thành lún do mất nước và không ít hơn 12 h đối với các cấu kiện thẳng đứng cao
trên 4.500 mm và không ít hơn 30 min đối với các cấu kiện cao trên 1.500 mm,
nhưng không quá 4.500 mm. Khi lắp các đai ma sát hoặc các giá công xon đỡ đà giáo trên
các cấu kiện thẳng đứng như vậy, và trừ khi được chấp thuận làm khác, cầu kiện
thẳng đứng phải đề tại chỗ ít nhất 7 ngày và phải đạt được cường độ quy định
trước khi tác động tải trọng từ các cấu kiện nằm ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi được phép làm khác, chỉ được đổ
bê tông trong các kết cấu phần trên sau khi các ván khuôn kết cấu phần dưới đã
được tháo dỡ đủ để xác định tính chất của bê tông kết cấu phần dưới đỡ bên dưới.
Bê tông dầm T hoặc các nhịp dầm bản có
chiều cao nhỏ hơn 1.200 mm có thể đổ liên tục trong 1 đợt hoặc có thể đổ làm 2
đợt; đợt thứ nhất tới đỉnh thân dầm, và đợt thứ hai đổ xong toàn bộ. Với dầm T hoặc các
nhịp dầm bản có chiều cao 1.200 mm hoặc lớn hơn, và trừ khi đà giáo là không bị
chảy dẻo, bê tông phải đổ làm 2 đợt, và sau khi đổ thân dầm, phải để ít nhất 5
ngày trước khi đổ bản mặt cầu.
Bê tông dầm hộp có thể đổ trong 2 hoặc
3 đợt riêng rẽ gồm bản đáy, thân dầm và bản mặt. Trong cả hai trường hợp, phải
đổ bản đáy trước và, trừ khi được Kỹ sư cho làm khác, chỉ được đổ bê tông bản mặt
sau khi thân dầm đã đổ được ít nhất 5 ngày.
10.2.3 Vòm
Bê tông trong vành vòm phải đổ sao để
khuôn vòm được chất tải đồng đều và đối xứng. Các vành vòm phải đúc thành các
đoạn ngang với kích thước sao để mỗi đoạn có thể đổ trong 1 đợt liên tục. Việc
phân đoạn và trình tự đổ phải được chấp thuận và phải sao để tránh được việc tạo
ra các ứng suất ban đầu
trong cốt thép. Các đoạn phải liên kết với nhau bằng các khóa hoặc chốt
thích hợp. Trừ khi hồ sơ hợp đồng cấm không cho làm, các khuôn hình vòm làm cống
hoặc các vòm khác có thể đổ liên tục trong 1 đợt.
10.2.4 Cống hộp
Nói chung, tấm bản đáy hoặc đế móng của
cống hộp phải được đổ bê tông và để hóa cứng trước khi thi công phân còn lại của
cống. Đối với các cống có tường cao 1.500 mm trở xuống, tường bên và tấm bản mặt có
thể đổ trong 1 đợt liên tục. Với các tường cống cao hơn, phải áp dụng các yêu cầu
đối với các cấu kiện thẳng đứng.
10.2.5 Cấu kiện đúc
sẵn
Trình tự đổ bê tông của các cấu kiện
đúc sẵn phải đảm bảo bê tông đặc chắc, không xuất hiện vết nứt do lún
hoặc co ngót trong toàn bộ cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1 Tổng quát
Bê tông phải đổ càng gần vị trí cuối
cùng của nó càng tốt và không được phép dùng đầm rung để xới, san rộng khối bê
tông tươi.
Bê tông được đổ thành các lớp nằm
ngang có bề dày không vượt quá tầm với của đầm rung để cố kết bê tông và gắn nó với lượt
đổ trước. Trong mọi trường hợp bề dày của 1 lớp không được vượt quá 600 mm. Tốc độ đổ bê
tông không được vượt tốc độ giả thiết cho thiết kế ván khuôn có xét hiệu chỉnh theo nhiệt
độ thực tế của bê tông được đổ.
Khi các thao tác đổ bê tông có thể
liên quan đến việc rót bê tông cao quá 1.500 mm, bê tông phải đổ qua ống dẫn lắp
vào đầu phễu, hoặc qua các dụng cụ được chấp thuận khác, cần thiết để phòng ngừa
hỗn hợp bị phân tầng và vẩy vữa
lên thép và ván khuôn phía trên cao độ lớp đang đổ. Yêu cầu này không áp dụng
cho cọc đổ tại chỗ khi việc đổ bê tông được hoàn thành trước khi bê tông đổ trước
bắt đầu hóa cứng.
10.3.2 Thiết bị
Thiết bị dùng để đổ bê tông phải
có khả năng
thích hợp và được thiết kế và thao tác sao để ngăn ngừa hỗn hợp phân tầng
hoặc tổn thất vữa. Thiết bị đó không được gây ra chấn động có thể làm hư hại bê
tông mới đổ. Thiết bị
không được có các bộ phận bằng nhôm tiếp xúc với bê tông. Giữa các lần sử dụng,
lớp vữa phủ mặt trong của thiết bị đổ bê tông bị hóa cứng hoặc khô phải được
làm sạch khỏi thiết bị trước khi dùng lại.
Máng phải lót bằng vật liệu kín nước,
nhẵn nhụi và khi
có độ dốc quá lớn, máng phải trang bị các tấm vách làm đổi hướng hoặc đảo chiều.
Bơm bê tông phải hoạt động sao để tạo
ra dòng hỗn hợp bê tông liên tục không có các túi không khí. Khi bơm xong, bê
tông còn lại trong ống dẫn, nếu được sử dụng, phải được đẩy ra sao để không làm
bẩn bê tông hoặc làm phân tách các thành phần.
Hệ thống băng chuyền không được vượt quá
tổng chiều dài bằng 168 m, đo từ đầu này tới đầu kia của hệ thống. Bộ băng chuyền
phải bố trí để mỗi đoạn sẽ rót vào một phễu thẳng đứng để chuyển sang đoạn sau.
Để giảm đến tối thiểu việc phân tầng các thành phần bê tông, phải đặt các thanh
gạt trên phễu của mỗi đoạn sao để gạt vữa dính vào băng chuyền và đưa được vào
phễu. Đầu thoát ra của hệ băng chuyền phải trang bị phễu và máng hoặc các bộ phận
hướng dòng làm cho bê tông rót thẳng đứng vào khu vực đổ bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại bê tông, trừ bê tông đổ trong
nước và bê tông được miễn trừ khác, phải được đầm bằng rung cơ học ngay sau khi
đổ.
Trừ các điều nêu ở đây, phải rung bên
trong khối bê tông. Có thể dùng các đầm rung gắn ngoài ván khuôn đối với các tiết
diện mỏng khi ván khuôn được thiết kế cho việc rung ngoài.
Đầm rung phải là loại và thiết kế được
chấp thuận và có kích thước thích hợp với công trình. Chúng phải có khả năng
truyền rung động cho bê tông với các tần số không nhỏ hơn 75 Hz.
Nhà thầu cần bố trí số lượng đầm rung
đủ để đầm thoả đáng mỗi mẻ bê tông ngay sau khi đổ vào khuôn. Nhà thầu cũng phải
có ít nhất 1 đầm dự phòng có thể dùng ngay được khi có đầm hỏng.
Đầm rung phải thao tác sao để tác động
tới toàn bộ bê tông xung quanh cốt thép và các chi tiết gá lắp chôn trong bê
tông và tới các góc cạnh của ván khuôn. Chấn động phải tác động tại điểm đổ bê tông
và trong khu vực bê tông mới đổ. Đầm rung phải đưa vào và rút ra từ từ khỏi bê
tông. Chấn động phải có đủ thời gian và cường độ để cố kết hoàn toàn bê tông,
nhưng không được tiếp tục để gây ra sự phân tầng. Chấn động cũng
không được kéo dài tại bất kỳ điểm nào tới mức tạo thành khu vực vữa cục bộ. Đầm rung phải đặt
cách nhau đồng đều và không được cách nhau xa quá 1,5 lần bán kính hoạt động có hiệu của đầm.
Chấn động không được đặt trực tiếp vào, hoặc qua cốt
thép vào, các đoạn hoặc các lớp bê tông đã đông cứng tới mức độ bê tông ngừng
biến dẻo khi chịu chấn động. Đầm rung không được dùng để di chuyển bê tông
trong ván khuôn.
Khi dùng loại đầm rung ngập chìm trong
bê tông để cố kết bê tông bao quanh cốt thép bọc epoxy, các đầm rung phải
được trang bị các vỏ bọc bằng cao su hoặc vật liệu phi kim loại.
Việc rung bê tông phải được bổ sung bằng
cách xọc sâu, nếu cần thiết, để đảm bảo tạo nên các bề mặt nhẵn và bê tông được
đầm dọc theo các bề mặt ván khuôn và tại các góc và các vị trí đầm rung không với
tới.
Khi được Kỹ sư chấp thuận, bê tông
dùng cho các bộ phận nhỏ không quan trọng, có thể sử dụng xà beng và xẻng thích hợp để đầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.1 Tổng quát
Chỉ có bê tông dùng trong vòng vây cọc
ván để ngăn nước mới có thể được đổ
trong nước, trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng hoặc được sự chấp thuận
đặc biệt của Kỹ sư. Nếu không phải
là bê tông Loại S được đổ
trong nước, hàm lượng xi măng tối thiểu của hỗn hợp phải tăng thêm 10 % để bù tổn thất do bị nước
rửa trôi.
Để ngăn ngừa cốt liệu bị phân tầng, bê
tông đổ trong nước phải đổ cẩn thận thành khối chặt chẽ, tại vị trí cuối cùng của
nó, bằng ống rót, bơm bê tông hoặc phương pháp khác được chấp thuận mà
không bị xáo trộn sau khi đổ. Phải duy trì nước lặng tại điểm bê tông rót xuống,
và các khuôn dưới nước phải kín nước. Vòng vây cọc ván phải có lỗ thoát
trong khi đổ và bảo dưỡng bê tông để cân bằng áp lực thủy tĩnh và do đó ngăn ngừa
dòng nước chảy qua bê tông.
Bê tông đổ dưới nước phải
đổ liên tục từ lúc bắt đầu tới khi đổ xong. Bề mặt bê tông phải giữ gần như nằm ngang ở mức
độ có thể. Để đảm bảo
dính kết hoàn toàn, lớp kế tiếp phải đổ trước khi lớp
trước bắt đầu hóa cứng.
Với các lần đổ lớn, phải dùng nhiều ống rót hoặc bơm để đảm bảo được yêu cầu
này.
10.5.2 Thiết bị
Ống rót gồm có ống kín nước đường kính
không nhỏ hơn 250 mm và liên kết khớp với phễu ở đầu trên. Ống rót phải
được đỡ để cho phép đầu xả chuyển động tự do trên toàn bộ bề mặt bên trên công
trình và cũng cho phép hạ thấp nhanh khi cần thiết để làm chậm hoặc dừng dòng
bê tông. Đầu xả phải được bịt kín lúc bắt đầu công việc để ngăn không để nước lọt
vào ống khi ống đầy bê tông. Sau khi bắt đầu đổ bê tông, ống rót phải giữ đầy
bê tông tới đáy phễu. Nếu nước vào trong ống khi đã bắt đầu đổ bê tông, ống
rót phải rút lên, bịt lại đầu xả và đổ lại bê tông. Khi một mẻ đã đổ vào phễu, dòng bê
tông được tạo ra bằng cách nhấc nhẹ đầu xả lên, luôn luôn giữ đầu ống trong bê
tông đã rót xuống. Dòng bê
tông phải liên tục cho đến khi hoàn thành. Khi các thanh chống khung vây làm vướng
ngăn cản việc chuyển động ngang của ống rót, phải dùng ống rót cho mỗi khu vực
của vòng vây cọc ván.
Bơm bê tông dùng để đổ bê tông dưới nước
phải có dụng cụ tại đầu ống xả để bịt kín nước trong khi ống được đổ đầy bê tông
từ đầu. Khi dòng bê tông đã bắt đầu chảy, đáy ống xả phải giữ luôn đầy bê tông và
thấp hơn bề mặt
lớp bê tông đã rót xuống cho tới khi đổ bê tông xong.
10.5.3 Dọn dẹp
Có thể tiến hành hút nước sau khi các mẫu thử
nghiệm, bảo dưỡng trong các điều kiện tương tự, cho thấy bê tông đã
đủ cường độ để chịu được các tải trọng dự kiến. Sữa xi măng hoặc các vật không
đáng có khác đều phải lấy đi
hết khỏi bề mặt
lộ ra bằng cách cạo,
đục hoặc các biện pháp khác mà không làm hư hại đến bề mặt bê tông trước khi đổ
bê tông móng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1 Tổng quát
Chỉ được làm các mối nối thi công tại
chỗ có quy định trong hồ sơ hợp đồng, hoặc chỗ ghi trên thời gian biểu đổ bê tông,
trừ khi được chấp thuận khác.
Cốt thép trong
thiết kế phải kéo dài không đứt đoạn qua mối nối. Trường hợp khẩn cấp, mối nối
thi công phải đặt theo chỉ dẫn của Kỹ sư và nếu có chỉ dẫn, phải đặt thêm cốt
thép chốt qua mối nối. Thép bổ
sung như vậy phải do Nhà thầu cung cấp và lắp đặt.
11.2 Liên kết
Trừ khi có quy định
khác trong hồ sơ hợp đồng, các mối nối thi công nằm ngang có thể không có chốt
khóa còn các mối nối thẳng đứng phải thi công với khóa chống cắt. Bề
mặt bê tông tươi tại mối nối thi công nằm ngang phải xoa thô đủ để làm chặt chẽ hoàn
toàn bề mặt và có dụng ý để trong tình trạng có độ nhám. Khóa chống cắt gồm những
hốc lõm được tạo thành trên bề mặt, bao phủ khoảng 1/3 bề mặt tiếp xúc. Ván
khuôn làm khóa phải vát cạnh để khi tháo không làm hư hỏng bê tông.
Phải rửa sạch vữa xi măng trên mặt, hợp
chất bảo dưỡng và các vật lạ khác trước khi đổ bê tông tươi lên bề mặt của mối
nối. Phải dùng
cách thổi phun cát hoặc phương pháp được chấp thuận khác để làm sạch mối nối
thi công nằm ngang tới mức độ để lộ ra cốt liệu sạch. Tất cả mối nối thi công đều
phải xối nước rồi để khô tới trạng thái khô bề mặt ngay trước khi đổ bê tông.
11.3 Liên kết và chốt neo vào kết cấu đã có
Khi hồ sơ hợp đồng quy định bê tông mới
phải liên kết vào kết cấu bê tông đã có trước đó, phải làm sạch và dội nước bê
tông đã có như quy định trong Điều 11.2. Khi hồ sơ hợp đồng cho thấy là chốt neo thép được
phun vữa trong các lỗ khoan vào bê tông đã có tại các mối nối thi công như vậy,
thì các lỗ phải khoan bằng các phương pháp không làm vỡ hoặc hư hỏng bê tông
bên cạnh lỗ. Đường kính của lỗ khoan phải lớn hơn đường kính danh định của chốt
6 mm, trừ khi trong hồ sơ hợp đồng có ghi khác. Vữa phải là bột xi măng
Portland hòa với nước. Hàm lượng nước không được quá 15 lít nước cho 43 kg xi
măng. Không được phép trộn lại vữa. Ngay trước khi đặt chốt, các lỗ phải làm sạch hết
bụi và các vật có hại khác, và hoàn toàn bão hòa nước, phải vét hết nước tự do
và lỗ phải làm khô
tới trạng thái khô bề mặt. Phải đổ đủ vữa vào lỗ để không còn khoảng trống sau
khi cắm chốt. Vữa phải bảo dưỡng ít nhất 3 ngày hoặc tới khi chốt được chôn cứng
trong bê tông.
Khi có quy định trong hồ sơ hợp đồng
hoặc được Kỹ sư chấp thuận, có thể dùng epoxy thay cho vữa xi măng Portland để
liên kết chốt vào bê tông đã có. Khi sử dụng epoxy, phải trộn và đặt theo đúng
khuyến cáo của Nhà sản xuất.
11.4 Ván khuôn tại
các mối nối thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Khe co giãn
12.1 Tổng quát
Khe co giãn phải thi công tại các vị
trí và theo đúng các chi tiết quy định trong hồ sơ hợp đồng. Khe như vậy gồm
các khe hở, khe lấp đầy, khe bịt bằng các chất bít kín hoặc vật ngăn nước, khe
được tăng cường bằng thép tấm hoặc thép hình và khe tổ hợp các đặc trưng trên.
Khi yêu cầu dùng đến các bộ bịt khe chịu
nén bằng vật liệu đàn hồi hoặc khe mặt cầu, chúng phù hợp với quy định của TCVN
12885-19:2020.
12.2 Vật liệu
12.2.1 Tấm nhồi khe
giãn nở đúc sẵn
Tấm nhồi khe giãn nở đúc sẵn phù hợp với
một trong các yêu cầu sau:
- Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tấm nhồi
khe giãn nở đúc sẵn dùng cho mặt lát bê tông và thi công kết cấu AASHTO M213
(ASTM D1751).
- Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tấm nhồi
khe giãn nở bằng cao su xốp đúc sẵn và li-e dùng cho tấm thảm bê tông và thi
công kết cấu AASHTO M153 (ASTM D1752). Không được dùng Loại II (li-e) khi có yêu cầu biến
dạng đàn hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.2 Tấm nhồi bằng
Polystyrene
Tấm nhồi phải là loại polystyrene co
giãn với cường độ chịu uốn tối thiểu bằng 0,24 MPa, như xác định của ASTM C203,
và cường độ nén chảy trong khoảng từ 0,1 và 0,3 MPa tại biên dạng nén 5 %. Khi
có quy định trong hồ sơ hợp đồng, hoặc có yêu cầu tránh làm hư hỏng khi đổ bê tông, bề mặt tấm polystyrene
phải được phủ mặt bằng tấm ép cứng dày 3 mm phù hợp với ANSI A135.4.
12.2.3 Vật liệu khe
co ngót
Vật liệu đặt trong các khe co ngót phải
gồm có tấm phớt tẩm asphalt hoặc
vật liệu chống dính khác được chấp thuận.
12.2.4 Chất lỏng bịt
khe có thể rót được
Chất lỏng bịt khe đổ dọc các mép trên
của các khe co hoặc nhồi đầy khe giãn phù hợp với một trong số quy định sau:
- Chất bịt rót nóng phù hợp với AASHTO
M282 (ASTM D3406), trừ khi chất bịt không tiếp xúc trực tiếp với vật liệu
asphalt, phù hợp với ASTM D6690.
- Chất bịt rót nguội phải là loại silicon phù hợp
với TT-S-1543, Loại A. Chất bịt phải là loại cao su Silicon một-phần modul thấp, với độ
giãn dài cực hạn bằng 1.200 %.
- Dải xốp polyethylene, dùng như chỉ dẫn
trong hồ sơ hợp đồng, phải có chất lượng thương mại, có bề mặt trên
láng bóng, liên tục, không thấm nước, phù hợp để giữ chất bịt lỏng ở cao độ thích hợp
trong khe nối khi đông cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ vỏ bọc khe giãn nở phải chế tạo từ
thép phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-23:2020. Bộ vỏ này phải được chế tạo
chính xác và nắn thẳng tại xưởng sau khi chế tạo và mạ kẽm khi cần thiết để phù
hợp với tiết diện bê tông.
12.2.6 Tấm chắn nước
Tấm chắn nước phải có loại, kích cỡ và
hình dạng nêu trong hồ sơ hợp đồng. Chúng phải đặc chắc, đồng chất và không có
lỗ hoặc các khuyết tật khác.
12.2.6.1 Tấm chắn nước
cao su
Tấm chắn nước cao su được làm từ cao
su tổng hợp neoprene, gia cường muội than, oxit kẽm, các chất polymer hóa và
các chất làm mềm. Hợp chất này phải có không ít hơn 70 % neoprene theo thể tích. Cường
độ chịu kéo phải không nhỏ hơn 19 MPa với độ giãn dài khi đứt bằng 600 %. Chỉ số
độ cứng đo theo thang đo độ cứng Shore từ 50 - 60. Sau 7 ngày trong không khí ở
nhiệt độ 70 ± 1 °C, hoặc sau 4 ngày trong oxy ở nhiệt độ 70 ± 1 °C, và áp lực 2
MPa, cường độ chịu kéo không nhỏ hơn 65 % cường độ ban đầu.
Tấm chắn nước cao su phải đúc với tiết
diện ngang nguyên vẹn trong các khuôn phù hợp, để tạo ra đoạn đồng đều với biến
động về kích thước cho phép bằng ± 0,8 mm. Không được phép nối trong các dải thẳng. Các dải
và các bộ phận liên kết đặc biệt phải bảo dưỡng tốt theo cách để bất kỳ tiết diện
ngang nào cũng phải chặt chẽ, đồng nhất và không có lỗ hổng. Chỗ nối chồng các
bộ phận liên kết đặc biệt phải đúc hoàn toàn. Trong thời gian lưu hóa các khe nối
phải giữ chặt bằng các kẹp phù hợp. Vật liệu tại các mối nối phải chặt chẽ, đồng
nhất trên toàn bộ tiết diện ngang.
12.2.6.2 Tấm chắn nước
Polivinyl chloride
Tấm chắn nước Polyvinyl
chloride (PVC) phải chế tạo bằng công nghệ ép đùn từ hợp chất cao su dẻo, chất
nhựa cơ bản trong đó là Polyvinyl chloride. Hợp chất phải chứa bất kỳ chất nền
bổ sung nào như nhựa, chất hóa dẻo, chất ổn định hoặc các vật liệu cần thiết
khác để đảm bảo là, khi vật liệu được tổng hợp lại, nó sẽ đáp ứng được các yêu
cầu về tính năng ghi trong Tiêu chuẩn này. Không được dùng PVC tái sinh hoặc
các vật liệu khác.
Vật liệu phải tuân theo các yêu cầu vật
lý sau đây khi thử nghiệm theo chỉ định phương pháp thử nghiệm của ASTM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng lượng
riêng
ASTM D792
1,35 Max
Độ cứng
trên máy đo
ASTM D2240
75 ± 5
Cường độ
kéo
ASTM D412
12,5 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D412
350%
Tính giòn
khi lạnh
ASTM D746
-1,7°C
Độ cứng khi
chịu uốn
ASTM D747
2,4 MPa
12.2.6.3 Tấm chắn nước
bằng đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.6.4 Thử nghiệm vật
liệu tấm chắn nước
Nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm về
việc thử nghiệm các vật liệu tấm chắn nước, trong phòng thử nghiệm của mình hoặc
phòng thử nghiệm thương mại đã được chứng nhận, và phải đệ trình Kỹ sư 3 bản
sao có chứng thực về các kết quả thử nghiệm.
12.3 Lắp đặt
12.3.1 Khe nối hở
Khe nối hở phải thi công bằng cách
chèn vào và sau đó tháo ra các thanh gỗ, tấm kim loại hoặc vật liệu được chấp
thuận khác. Việc chèn và tháo bỏ mẫu phải thực hiện mà không làm sứt mẻ hoặc vỡ
các góc của bê tông. Khi không có vỏ kim loại bảo vệ, các khe hở trên mặt cầu và đường
người đi phải được hoàn thiện bằng dụng cụ gọt mép. Khi hoàn thành công việc
hoàn thiện bê tông, phải quét sạch vữa và các mảnh vỡ khác khỏi các khe nối hở.
12.3.2 Khe lấp đầy
Khi các khe lấp đầy, được quy định
trong hồ sơ hợp đồng, phải sử dụng các tấm nhồi loại đúc sẵn trừ khi tấm polystyrene
được đặc biệt yêu cầu sử dụng. Tấm nhồi cho mỗi khe nối phải gồm càng ít lớp càng tốt. Các mép tiếp giáp của
vật liệu nhồi phải thật thẳng hàng với nhau và khít chặt, hoặc khi cần thiết phải
vỗ nhẹ, ngăn không để vữa lọt vào. Vật liệu nhồi khe phải neo vào một phía của
khe bằng chất dính
kết không thấm nước hoặc bằng các phương pháp khác ngăn không để nó bật ra khỏi
khe làm ảnh hưởng tới độ nén của vật liệu.
12.3.3 Khe nối được
bịt
Trước khi đổ các chất bịt khe dạng lỏng
có thể rót được, phải loại bỏ tất cả các vật lạ ra khỏi khe, vật liệu nhồi phải
cắt bớt tới chiều sâu đã ghi hoặc được chấp thuận, và bề mặt của bê tông sẽ
tiếp xúc với chất bịt phải được làm sạch bằng cách thổi phun cát nhẹ. Khi có
yêu cầu, phải đặt dải xốp
polyethylene trong khe nối để giữ chất bịt và cách ly nó với vật liệu nhồi. Sau đó
vật liệu bịt được trộn và đổ phù hợp với chỉ dẫn của Nhà sản xuất. Mọi vật liệu
không dính kết với các cạnh của khe nối trong vòng 24 h sau khi đặt, phải tháo ra
và thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm chắn nước bằng kim loại, cao su hoặc
chất dẻo phải được lắp đặt theo quy định trong hồ sơ hợp đồng. Khi có bố trí chuyển
dịch tại khe nối, các tấm chắn nước phải là loại cho phép chuyển dịch mà
không bị hư hỏng. Chúng phải được nối, hàn hoặc gắn để tạo thành khe nối liên tục
kín nước.
Phải có các biện pháp ngăn
không để các tấm chắn nước có thể dịch chuyển hoặc bị hư hỏng do các thao tác
thi công hoặc các cách khác. Bề mặt của tấm chắn nước phải được giữ để không có
dầu, mỡ, vữa
khô hoặc mọi chất lạ khác trong
khi đang gắn tấm chắn
nước vào bê tông. Phải dùng các biện pháp để đảm bảo các bộ phận của tấm chắn
nước được thiết kế để chôn trong khe đều được khối bê tông chặt chẽ
bao kín.
12.3.5 Bộ vỏ bọc kim
loại của khe giãn nở
Bộ vỏ bọc phải đặt sao cho
mặt trên của chúng khớp với mặt phẳng bề mặt bê tông tiếp giáp đã hoàn thiện
trên suốt chiều dài bộ
vỏ bọc. Khi đặt bộ vỏ bọc phải áp dụng các phương pháp hữu hiệu để có thể giữ
chúng ở đúng vị trí trong suốt quá trình đổ bê tông. Độ mở rộng tại các
khe giãn nở phải là độ mở rộng quy định
trong hồ sơ hợp đồng ở nhiệt độ bình thường hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư nêu ở
các nhiệt độ khác, và phải chú ý tránh làm thu hẹp tĩnh không của khe bằng bất
kỳ cách nào.
13 Hoàn thiện bề
mặt bê tông
13.1 Tổng quát
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, sau khi bê tông đã cố kết và trước khi bảo dưỡng, các bề mặt không nằm
sát ván khuôn của bê tông phải vỗ mặt cho tới cao độ hoặc độ dốc quy định về hoàn thiện bề
mặt bằng cách dùng bay gỗ để xoa chát kín bề mặt. Trong khi bê tông còn ở trạng
thái dễ thi công,
các khe thi công và khe giãn nở phải được thao tác cẩn thận bằng dụng cụ miết cạnh. Chất
nhồi khe phải để lộ ra.
13.2 Hoàn thiện bề
mặt đường
Mặt cầu, các bản dẫn lên cầu, và các bề
mặt bê tông khác dùng để chạy xe phải được hoàn thiện thành bề mặt nhẫn, không
trơn trượt phù hợp với điều này. Trong khi thao tác hoàn thiện, Nhà thầu cần bố trí các
công cụ thích hợp và thuận lợi để thực hiện công việc đúng cách, bao gồm việc
phun và các hợp chất bảo dưỡng để phun mù, và để kiểm tra công việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi bê tông đã được đổ và cố kết
theo Điều 10, mặt cầu hoặc các bản mặt trên của các kết cấu dùng làm mặt đường
phải được hoàn thiện bằng các thiết bị hoàn thiện được chấp thuận. Có thể dùng
phương pháp hoàn thiện thủ công, nếu được Kỹ sư chấp thuận, đối với cầu dài
không quá 15 m hoặc đối với khu vực bình thường không thể sử dụng thiết bị.
Bề mặt phải được vỗ bằng thiết bị vỗ chạy trên
đường ray hoặc các thanh đặt ngang. Ray, thanh ngang và thiết bị vỗ
phải đủ cường độ và được điều chỉnh để mặt bê tông sau khi được vỗ sẽ phù hợp với
mặt nghiêng và tiết diện ngang dự kiến.
Ray hoặc thanh ngang phải đặt trên các
gối đỡ không bị cong oằn và phải lắp đặt hoàn toàn đúng chỗ và được cố định chắc chắn
trên đoạn dài đã định cho việc đổ bê tông trước khi được phép đổ bê tông. Đường
ray dùng cho máy hoàn thiện phải kéo dài ra quá cả hai đầu chiều dài dự định đổ
bê tông một đoạn đủ để bàn xoa của
máy xử lý hoàn toàn bê tông đã đổ. Ray hoặc thanh ngang phải có thể điều chỉnh
được về cao độ và khi lắp đặt phải xét đến độ lún dự kiến, độ võng và độ võng
của đà giáo, khi cần thiết để đạt được bề
mặt hoàn thiện theo đúng cao độ và tiết diện yêu cầu. Ray hoặc thanh ngang phải
cùng loại và phải đặt sao để không bị cong hoặc võng dưới trọng lượng của thiết
bị hoàn thiện và phải ở vị trí thích hợp để thiết bị hoàn thiện có thể hoạt động
không ngừng trên toàn bộ bề mặt đang hoàn thiện. Khi cần thiết phải điều chỉnh
các ray hoặc thanh ngang để hiệu chỉnh độ lún hoặc độ võng không dự kiến có thể
xảy ra trong thao tác hoàn thiện. Nếu các gối đỡ ray đặt trong khu vực bê tông
đang đổ, ngay khi không còn cần dùng nữa, phải di chuyển chúng xuống thấp hơn bề
mặt hoàn thiện 50 mm và lấp chỗ trống bằng bê tông tươi.
Trước khi bắt đầu việc cung cấp bê
tông, máy hoàn thiện hoặc, nếu được sử dụng, dụng cụ vỗ bằng tay phải được vận
hành trên toàn bộ khu vực cần hoàn thiện để kiểm tra về độ võng quá mức của
ray, chiều dày thích hợp
của mặt cầu và lớp phủ bảo vệ cốt thép, và xác nhận hoạt động của các thiết bị.
Mọi hiệu chỉnh cần thiết phải thực hiện trước khi bắt đầu đổ bê tông.
Máy hoàn thiện phải di chuyển trên mỗi
khu vực của bề mặt nhiều lần tùy theo yêu cầu để đạt được cao độ và tiết diện
ngang yêu cầu. Phải luôn giữ một ít bê tông thừa phía trước lưỡi cắt của thanh
gạt. Lượng bê tông dư thừa này phải được di chuyển trên suốt đoạn đường tới mép
của mẻ đổ hoặc tới ván
khuôn, và không được đổ vào tấm bản mà phải bỏ đi.
Sau khi san vỗ, bề mặt phải được hoàn
thiện bằng bàn xoa, trục lăn hoặc dụng cụ được chấp thuận khác khi cần thiết để
loại bỏ mọi chỗ gồ ghề cục bộ và để lại đủ vữa trên bề mặt bê tông để làm cấu
trúc mặt sau này.
Trong quá trình thao tác hoàn thiện,
nước dư thừa, vữa xi măng, hoặc các vật lạ đưa vào bề mặt không được dùng lại
trong tấm bản, mà phải loại bỏ ngay khi xuất hiện bằng thanh quét cao su hoặc
thước san phẳng kéo từ tâm tấm bản ra hai mép.
Không được thêm nước lên bề mặt bê
tông để hỗ trợ thao tác hoàn thiện.
13.2.2 Rà bằng thước
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.3 Làm cấu trúc
mặt
Bề mặt phải có cấu trúc không trơn trượt
tạo bằng cách kéo bao tải hay tấm thảm, quét bàn chải, kẻ vạch, hoặc tổ hợp các
phương pháp đó. Phương pháp sử dụng phải theo như quy định trong hồ sơ hợp đồng
hoặc theo sự chấp thuận của Kỹ sư. Các bề mặt sẽ được phủ màng chống thấm nước
không cần làm cấu trúc thô. Chúng được hoàn thiện thành bề mặt nhẵn, không có gợn
vữa và các vết lồi lõm.
Công tác này phải làm sau khi xoa và
vào lúc và bằng cách sao để có thể tạo ra được cấu trúc mong muốn trong khi giảm
đến tối thiểu việc dịch chuyển các hạt cốt liệu lớn.
13.2.3.1 Kéo bao tải
Nếu cấu trúc bề mặt được thực hiện bằng
cách kéo tải, bề mặt phải hoàn thiện bằng cách kéo dải bao tải ướt không có đường
nối trên toàn bộ chiều rộng của bề mặt. Tấm bao tải phải gồm đủ số lớp tải và
có đủ chiều dài tiếp xúc với bê tông để kẻ vạch nhẹ lên lớp mặt và phải chuyển
động lên phía trước với độ cong tối thiểu của mép trước. Bao tải phải giữ ẩm, sạch,
không mang theo các hạt bê tông cứng. Khác với cách dùng bao tải Kỹ sư có thể
chấp thuận hoặc chỉ thị cho dùng tấm thảm hoặc tấm cỏ nhân tạo thuộc
loại và kích thước được chấp thuận.
13.2.3.2 Quét mặt
Nếu cấu trúc bề mặt được hoàn thiện bằng
quét mặt, bề mặt phải được quét khi bê tông đã đủ cứng. Chổi phải là loại được
chấp thuận. Các nhát quét phải vuông góc với phương tấm bản, từ mép
này qua mép kia, vết sau hơi chờm lên vết trước, và thực hiện bằng cách kéo chổi
mà không làm rách bê tông nhưng sao để tạo ra các nếp gợn sóng đều nhau sâu
không quá 3 mm. Bề mặt bê tông được hoàn thiện như vậy phải không có điểm rỗ,
các dị tật, các chỗ lõm, các túi nhỏ hay các điểm xù xì do tình cờ xáo trộn các
hạt cốt liệu thô nằm sát bề mặt khi thao tác quét lần cuối.
13.2.3.3 Cào mặt
Nếu hoàn thiện bằng cách cào bề mặt, động
tác cào phải thực hiện theo hướng ngang bằng bàn chải sợi thép, lược hoặc bàn
xoa chỉ có một hàng răng hoặc gờ sắc. Các rãnh cào phải rộng từ 1,5 mm tới 5 mm,
sâu từ 3 mm tới 5 mm và cách nhau từ 12 mm tới 20 mm, tâm tới tâm. Việc cào mặt
phải dừng lại cách đường bó vỉa trên mặt cầu 300 mm. Khu vực tiếp giáp với vỉa
đường phải hoàn thiện bằng cách cào nhẹ theo hướng dọc cầu. Một phương án khác,
việc cào bề mặt có thể thực hiện bằng cách dùng máy được chấp thuận, thiết kế
chuyên dùng cho việc cào hoặc chải bề mặt bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi bê tông đông cứng, Kỹ sư sẽ kiểm
tra bề mặt lòng đường đã hoàn thiện trên cầu không phải phủ lớp mài mòn. Mọi
thay đổi trên bề mặt vượt quá 3 mm trong phạm vi thước kiểm tra dài 3 m phải
đánh dấu. Nhà thầu cần sửa chữa các chỗ không đều này bằng thiết bị san bằng hoặc
bào rãnh bê tông để tạo bề mặt có cấu trúc bằng đều về độ xù xì so với bê tông
xung quanh mà không làm vỡ hoặc gây hư hỏng khác cho phần bê tông còn lại.
13.3 Hoàn thiện bề
mặt đường người đi
Sau khi bê tông đường bên lề và mặt đường
dành cho người đi bộ đã được đổ tại chỗ, bê tông phải được đầm và bề mặt được vỗ
bằng bàn vỗ và xoa bằng bàn xoa bằng gỗ hay li-e. Nếu có chỉ dẫn, sau đó phải chải nhẹ bề mặt
theo phương ngang. Phải dùng dụng cụ bào mép gọt các mép và khe giãn nở. Bề mặt
không được thay đổi quá 3 mm dưới thước kiểm tra 3 m. Bề mặt phải có cấu trúc nối hạt hoặc
thô ráp không trơn khi ướt.
Bề mặt lề đường phải tạo lộ thành khối
vuông bằng dụng cụ tạo rãnh quy định trong hồ sơ hợp đồng hoặc theo chỉ dẫn của
Kỹ sư.
13.4 Hoàn thiện bằng
bay và bàn chải
Bề mặt quy định trong hồ sơ hợp đồng
là phải hoàn thiện bằng bay đầu tiên phải được hoàn thiện như quy định trong Điều
13.1. Sau đó, khi bê tông đông cứng một phần, bề mặt phải được hoàn thiện cho
nhẵn bằng bay thép tới
khi láng bóng không còn chảy nước, tiếp theo phải được chải bằng bàn chải mịn,
quét song song.
13.5 Bề mặt bên dưới
gối cầu
Khi các tấm kim loại được
đặt trực tiếp trên bê tông hoặc trên vật liệu nhồi có bề dày nhỏ hơn 3 mm, trước
hết bề mặt phải
được hoàn thiện bằng bàn xoa. Sau khi bê tông đã hóa cứng, diện tích sẽ tiếp xúc với tấm kim loại phải
mài, tùy khi cần thiết, để tạo ra bệ gối đầy đặn và bằng phẳng. Khi các tấm đỡ
được đặt trên vật liệu nhồi dày từ 3 mm đến 12 mm, bề mặt bê tông phải hoàn thiện
bằng bay thép không chải và độ phẳng của bề mặt đã hoàn thiện chỉ được thay đổi
trong phạm vi 1,5 mm dưới thước kiểm tra đặt trên bề mặt theo mọi phía. Bề mặt
không đáp ứng độ bằng phẳng yêu
cầu phải mài cho tới khi chấp nhận được.
Bề mặt dưới gối cao su và dưới các tấm
kim loại tựa trên lớp vữa hoặc trên lớp vật liệu nhồi dày từ 12 mm trở lên phải
hoàn thiện bằng bàn xoa gỗ tới khi bằng phẳng và đều đặn, không có vết gợn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1 Tổng quát
Bê tông mới đổ phải được bảo dưỡng để
ngăn ngừa mất nước bằng cách dùng một hoặc một số phương pháp quy định ở đây.
Trừ đối với bê tông Loại A(HPC), việc bảo dưỡng phải bắt đầu ngay sau khi nước
tự do đã thoát hết khỏi bề mặt và công việc hoàn thiện đã hoàn thành. Đối với
bê tông Loại A(HPC), việc bảo dưỡng bằng nước phải bắt đầu ngay sau khi hoàn
thành công việc hoàn thiện. Nếu bề mặt bê tông bắt đầu khô trước khi có thể áp dụng
phương pháp bảo dưỡng lựa chọn, bề mặt bê tông phải giữ ẩm bằng cách phun nước
như sương mù để không làm hư hỏng bề mặt.
Bảo dưỡng không dùng các phương pháp
dùng màng phủ kín nước, hơi nước hoặc nhiệt bức xạ, phải tiến hành liên tiếp
không ngừng trong 7 ngày, trừ khi dùng pozzolan quá 10 % (theo trọng lượng) của
xi măng Portland trong hỗn hợp. Khi dùng pozzolan như vậy, thời gian bảo dưỡng
phải là 10 ngày. Ngoài các tấm bản trên đỉnh của các kết cấu dùng làm mặt đường
đã hoàn thiện và bê tông Loại A(HPC), các thời kỳ bảo dưỡng như trên có thể giảm
và chấm dứt bảo dưỡng khi các mẫu
thử nghiệm bảo dưỡng trong cùng điều kiện với kết cấu cho thấy cường
độ bê tông đã đạt ít nhất 70 % cường
độ quy định.
Khi Kỹ sư cho là cần thiết trong các
thời kỳ thời tiết nóng, phải cung cấp nước cho bề mặt bê tông đang bảo dưỡng bằng
phương pháp màng lỏng hoặc bằng phương pháp ván-khuôn-tại-chỗ, cho đến khi
Kỹ sư xác định không cần đến tác dụng làm mát nữa.
14.2 Vật liệu
14.2.1 Nước
Nước phù hợp với các yêu cầu của Điều
6.2.
14.2.2 Màng lỏng
Hợp chất tạo thành màng lỏng để bảo dưỡng
bê tông phù hợp với yêu cầu của AASHTO M148 (ASTM C309).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy không thấm nước, màng
polyethylene và tấm polyethylene bao bì trắng phù hợp với yêu cầu của ASHTO
M171 (ASTM C171).
14.3 Các phương
pháp
14.3.1 Phương pháp
ván khuôn tại chỗ
Bề mặt bê tông có dùng ván khuôn có thể
được bảo dưỡng bằng cách để ván khuôn tại chỗ không tháo ra trong thời gian yêu
cầu.
14.3.2 Phương pháp
nước
Bề mặt bê tông phải giữ liên tục ẩm ướt bằng
cách dội nước, phun nước, hoặc phủ bằng các vật liệu giữ liên tục hoàn toàn ướt.
Các vật liệu này có thể là các tấm thảm bông, bao bì nhiều lớp hoặc các vật liệu
khác được chấp thuận, không làm đổi màu hoặc làm hư hỏng bê tông.
14.3.3 Phương pháp bảo
dưỡng bằng màng hợp chất lỏng
Không được sử dụng phương pháp màng lỏng
trên các bề mặt cần phải hoàn thiện bằng cách chà xát hoặc trên các bề mặt có mối
nối thi công, trừ khi nó được loại bỏ bằng cách thổi cát trước khi đổ bê tông lên
mối nối. Chỉ có thể sử dụng các màng lỏng Loại 2, có chất nhuộm trắng trên các
bề mặt mặt cầu, trên các bề mặt không lộ ra nhìn thấy được khi công trình đã
hoàn thành hoặc trên các bề mặt được Kỹ sư chấp thuận cho sử dụng.
Khi dùng cách bảo dưỡng bằng màng lỏng,
bê tông lộ ra phải hoàn toàn bịt kín ngay sau khi nước tự do đã thoát hết khỏi
bề mặt. Bề mặt có khuôn phải bịt ngay sau khi tháo khuôn và làm xong công việc
hoàn thiện cần thiết. Dung dịch được phun bằng thiết bị phun máy trong 1 hoặc 2
lượt. Có thể dùng máy phun thủ công để phủ các khu vực nhỏ. Dung dịch màng có
chứa chất nhuộm màu phải trộn kỹ trước khi sử dụng và khuấy liên tục trong khi
phun. Nếu dung dịch được phun thành 2 lượt, lượt thứ hai phải sau lượt thứ nhất
30 min. Phải bố trí đầy đủ thiết bị, cùng với biện pháp kiểm tra chính xác và đảm
bảo phủ dung dịch bảo dưỡng lên bề mặt bê tông thành lớp phủ đồng đều với mức 1
L/3,7 m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.4 Phương pháp
phủ tấm không thấm nước
Phương pháp này gồm có việc phủ bề mặt
bằng tấm không thấm nước để ngăn không cho bê tông mất độ ẩm. Chỉ có thể
dùng phương pháp này khi lớp phủ có thể đảm bảo ngăn cản được thỏa đáng việc mất
độ ẩm.
Bê tông phải ẩm ướt khi thi công tấm phủ. Tấm
phủ phải có bề rộng lớn nhất có thể và các tấm phủ tiếp giáp nhau phải phủ chồng lên
nhau tối thiểu 150 mm và phải bịt kín bằng băng dính, mastic, keo dán hoặc các
phương pháp được chấp thuận khác để tạo thành tấm phủ hoàn toàn không thấm nước
cho toàn bộ bề mặt bê tông. Tấm phủ phải cố định để không bị gió làm xê dịch. Nếu
bộ phận nào của tấm phủ bị rách
hoặc hư hỏng trước khi hết thời hạn bảo dưỡng, phần bị rách hoặc hư hỏng phải sửa
chữa ngay. Các phần đã mất chất lượng phòng nước không được sử dụng nữa.
14.3.5 Phương pháp bảo
dưỡng bằng hơi nước nóng hoặc nhiệt bức xạ
Phương pháp này chỉ có thể sử dụng cho
các cấu kiện bê tông đúc sẵn chế tạo trong xưởng.
Bảo dưỡng bằng hơi nước hoặc nhiệt bức
xạ phải tiến hành trong buồng kín chứa hơi nước nóng hoặc nhiệt. Hơi nước phải có áp lực
thấp và bão hòa. Phải sử dụng
các thiết bị ghi nhiệt độ để kiểm soát nhiệt độ là đồng đều trong buồng và
trong phạm vi quy định trong hồ sơ hợp đồng.
Không được đưa hơi nước hoặc nhiệt vào
bảo dưỡng trước khi bê tông bắt đầu đông cứng, trừ khi để duy trì nhiệt độ
trong buồng bảo dưỡng nằm trên nhiệt độ tối thiểu quy định. Thời gian đông cứng
ban đầu có thể xác định bằng
phương pháp của AASHTO T197 (ASTM C403/C403M).
Trong thời gian chờ đợi, nhiệt độ
trong buồng bảo dưỡng không được nhỏ hơn 10 °C và có thể dùng hơi nước nóng hoặc
nhiệt bức xạ để duy trì nhiệt độ tối thiểu thích hợp trong buồng bảo dưỡng.
Trong thời gian này phải giữ cho bê tông luôn ướt.
Việc đưa hơi nước nóng không được đưa
trực tiếp lên bê tông hoặc lên ván khuôn gây ra nhiệt độ cao cục bộ. Trong lần
đầu đưa hơi nước nóng hoặc nhiệt vào, nhiệt độ trong bê tông phải tăng với mức
độ trung bình không quá 4 °C trong 1 h cho đến khi đạt nhiệt độ bảo dưỡng. Nhiệt
độ bảo dưỡng tối đa trong bê tông không được vượt quá 71 °C. Nhiệt độ tối đa phải
được duy trì cho tới khi bê tông đạt được cường độ mong muốn. Khi ngừng đưa hơi
nước, nhiệt độ bê tông không được
giảm với mức độ vượt quá 4 °C mỗi giờ cho tới khi đạt nhiệt độ cao hơn 11 °C so
với nhiệt độ không khí bê tông tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các cấu kiện dự ứng lực, việc truyền
lực dự ứng lực lên bê tông phải thực hiện ngay sau khi ngừng bảo dưỡng bằng hơi
nước nóng hoặc nhiệt bức xạ.
14.4 Mặt cầu
Bề mặt phía trên của mặt cầu phải được
bảo dưỡng bằng tổ hợp phương pháp màng lỏng hợp chất bảo dưỡng
và phương pháp dùng nước. Màng lỏng phải là Loại 2, có chất nhuộm màu trắng, và
phải phủ lên các cầu đang hoàn
thiện một cách tăng dần và ngay sau khi đã thao tác hoàn thiện xong cho mỗi đoạn mặt cầu. Bảo dưỡng
nước phải thực hiện không chậm hơn 4 h sau khi hoàn thiện xong mặt cầu hoặc, đối với
các đoạn mặt cầu trên đó đã hoàn thành công việc hoàn thiện.
Khi dùng bê tông Loại A(HPC) làm mặt cầu,
việc bảo dưỡng nước phải thực hiện ngay sau khi hoàn thiện xong mỗi đoạn mặt cầu
và phải duy trì trong thời gian tối thiểu là 7 ngày bất kể cường độ là bao
nhiêu. Nếu điều kiện
không cho phép áp dụng ngay phương pháp bảo dưỡng nước, sau khi hoàn thiện xong
phải sử dụng ngay chất làm chậm bốc hơi hoặc áp dụng việc phun mù để duy trì độ
ẩm cao phía trên mặt cầu ngăn không để mặt cầu bị khô. Tiếp theo thời kỳ bảo dưỡng
nước, tiến hành việc phun lớp màng lỏng hợp chất bảo dưỡng để kéo dài thời kỳ bảo
dưỡng.
15 Hoàn thiện bề mặt bê tông đổ trong ván
khuôn
15.1 Tổng quát
Các bề mặt bê tông đổ trong ván
khuôn đã hoàn thiện được phân loại như sau:
Loại 1 - Hoàn thiện bình thường,
Loại 2 - Hoàn thiện mài,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 4 - Hoàn thiện thổi cát,
Loại 5 - Hoàn thiện bằng bàn chải thép
hoặc cọ rửa.
Bê tông phải hoàn thiện theo Loại 1,
hoàn thiện bề mặt bình thường, và sau đó nếu cần hoàn thiện thêm, sẽ quy định
loại hoàn thiện cần làm.
Nếu không có quy định khác trong hồ sơ
hợp đồng, các bề mặt lộ ra, trừ mặt dưới của kết cấu và các mặt trong, mặt đáy
của các dầm bê tông cũng phải hoàn thiện theo Loại 2, hoàn thiện mài.
Chỉ áp dụng các loại hoàn thiện 3, 4
hoặc 5 khi có quy định trong hồ sơ hợp đồng.
15.2 Loại 1 - Hoàn
thiện bình thường
Ngay sau khi tháo dỡ ván khuôn, phải
loại bỏ các ba via, mấp mô
trên các bề mặt lộ ra hoặc các bề mặt không thấm nước. Chỗ phình hoặc lồi ra đều
phải loại bỏ bằng đá mài hoặc đĩa mài.
Phải loại bỏ các túi đá cục bộ dính kết
không tốt, hoặc bê tổng tổ ong và thay thế bằng bê tông tốt hoặc vữa chèn như
quy định trong Điều 17. Nếu theo ý kiến của Kỹ sư, các túi đá nhiều đến mức có
thể ảnh hưởng đến cường độ kết cấu làm giảm tuổi thọ cốt thép, Kỹ sư có thể tuyên bố
bê tông bị hư hỏng và yêu cầu loại bỏ và thay thế các phần kết cấu này.
Trên các bề mặt có lỗ hổng do các
thanh giằng ván khuôn tạo ra và các lỗ khác, các góc và mép bị vỡ và các khuyết
tật khác phải được làm sạch hoàn toàn, sau khi đã làm bão hòa nước phải trét cẩn thận bằng vữa theo
Điều 11. Với các bề mặt lộ phải thêm xi măng trắng vào vữa với lượng đủ để làm
chỗ vá khi khô sẽ
ăn khớp với bê tông xung quanh. Vữa dùng để trét không được để lâu quá 1 h. Sau
đó bê tông phải mài nếu có yêu cầu, hoặc bảo dưỡng tiếp theo quy định trong Điều
13. Mối nối thi công và khe co giãn trong công trình đã hoàn thành, phải để lại
nguyên vẹn không dính vữa và bê tông. Chất nhồi khe phải để lộ trên suốt chiều
dài với các mép chuẩn và sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3 Loại 2 - Hoàn
thiện mài
Sau khi tháo ván khuôn, việc mài bê
tông phải bắt đầu càng sớm chừng nào tình trạng bê tông cho phép.
Ngay trước khi bắt đầu công việc này, bê tông phải hoàn toàn bão hòa nước. Phải
đợi đủ thời gian để độ ẩm hạ xuống mức vữa dùng để trét các lỗ thanh giằng và
các khuyết tật hoàn toàn hóa cứng. Bề mặt hoàn thiện sẽ được mài bằng đá
carborundum thô trung bình, có dùng một lượng nhỏ vữa trên mặt đá. Vữa phải gồm
xi măng và cát nhỏ, trộn theo cùng tỷ lệ đã sử dụng trong bê tông đang hoàn thiện.
Việc mài phải tiếp tục cho đến khi các dấu vết ván khuôn, các chỗ lồi, các chỗ không đều được
tẩy sạch, các lỗ rỗng được lấp đầy, và đạt được bề mặt đồng đều. Hồ bột do mài
tạo ra phải để nguyên tại chỗ.
Sau khi đã hoàn thành mọi công việc
khác có thể ảnh hưởng đến bề mặt thì việc hoàn thiện cuối cùng phải tiến hành bằng
cách mài bằng đá
carborundum mịn và nước. Việc mài này phải tiếp tục cho đến khi bề mặt cuối
cùng có cấu trúc nhẵn và màu sắc đồng đều.
Sau khi việc mài đã hoàn thành và bề mặt
đã khô, bề mặt phải được mài bằng bao tải để loại bỏ bột rời để không còn
các chỗ vá không tốt, vữa nhão, bột và các dấu vết không đáng có.
Khi dùng các ván khuôn kim loại, ván
khuôn sợi ép, ván khuôn có áo lót hoặc ván khuôn gỗ dán trong các điều kiện tốt,
Kỹ sư có thể hủy bỏ
yêu cầu hoàn thiện Loại 2 (mài) khi việc hoàn thiện Loại 1 đã đạt được độ đồng đều về màu
sắc và cấu trúc căn bản giống
như có thể đạt được với việc hoàn thiện Loại 2. Trong các trường hợp này, có thể
sử dụng cách mài bằng máy mài, bằng thổi cát mịn hoặc bằng các biện
pháp khác được Kỹ sư chấp thuận kết hợp với việc hoàn thiện Loại 1.
15.4 Loại 3 -
Hoàn thiện bằng dụng cụ
Việc hoàn thiện loại này đối với các tấm
panen và các công trình tương tự khác có thể thực hiện bằng búa có răng, cuốc chim, dụng
cụ đục đẽo, hoặc các dụng cụ được chấp thuận khác. Nên ưu tiên sử dụng các dụng
cụ khởi động bằng khí nén. Không được đục đẽo trước khi bê tông đã hóa cứng được
ít nhất 14 ngày và
lâu hơn nữa, nếu cần thiết, để ngăn ngừa các hạt cốt liệu bật ra ngoài bề mặt.
15.5 Loại 4 -
Hoàn thiện bằng thổi cát
Bề mặt bê tông đã được hoàn toàn bảo dưỡng phải
thổi bằng cát cứng, sắc cạnh để tạo thành bề mặt đều, hạt mịn
trong đó vữa đã bị thổi đi để lộ ra các hạt cốt liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau khi tháo dỡ ván khuôn và
trong khi bê tông còn tương đối tươi, bề mặt phải được cọ rửa hoàn toàn và đồng đều bằng
bàn chải sợi thép hoặc sợi cứng, có sử dụng dung dịch axit muriatic với tỷ lệ 1
phần axit, 4 phần
nước, theo thể tích, cho tới khi màng hoặc bề mặt xi măng hoàn toàn bị loại bỏ,
lộ ra các hạt cốt liệu để lại cấu trúc sỏi rải đều đặn, cho thấy vẻ ngoài có
các kết khối granit từ mịn tới thô, tùy thuộc vào loại cấp phối cốt liệu sử dụng.
Khi việc cọ chải đã tiến triển đủ để tạo ra cấu trúc mong muốn, toàn bộ bề
mặt phải được dội rửa bằng nước có pha một lượng nhỏ amôni để làm sạch các vết
axit.
16 Cấu kiện bê
tông đúc sẵn
16.1 Tổng quát
Cấu kiện bê tông đúc sẵn được thi công và lắp đặt
trong công trình phù hợp với các chi tiết quy định trong hồ sơ hợp đồng.
Nếu được Kỹ sư chấp thuận, có thể sử dụng
các phương pháp đúc sẵn cho các bộ phận công trình được chỉ dẫn thi công
theo phương pháp đúc tại chỗ. Khi kiến nghị việc đúc sẵn như vậy, Nhà thầu cần đệ trình bản vẽ biện
pháp thi công ghi rõ các chi tiết mối nối thi công và mọi thông tin khác mà Kỹ
sư yêu cầu.
16.2 Bản vẽ biện
pháp thi công
Mỗi khi có quy định trong hồ sơ hợp đồng
hoặc có yêu cầu của Kỹ sư, Nhà thầu cần đệ trình bản vẽ biện pháp thi công về
các cấu kiện đúc sẵn. Các bản vẽ này phải gồm các chi tiết không được cung cấp
trong hồ sơ hợp đồng liên quan đến thi công và lắp đặt các cấu kiện và phải được
chấp thuận trước khi đúc sẵn bất kỳ cấu kiện nào. Việc chấp thuận như vậy không
miễn trừ bất kỳ trách nhiệm nào của Nhà thầu ghi trong hợp đồng về việc hoàn
thành tốt công trình.
16.3 Vật liệu và
Chế tạo
Vật liệu và quá trình chế tạo sử dụng
với các cấu kiện bê tông đúc sẵn phải phù hợp với các yêu cầu trong các điều
khác của Điều này, trừ các yêu cầu được sửa đổi hoặc bổ sung bằng các quy định
tiếp theo đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xưởng chế tạo cấu kiện bê tông đúc sẵn
chính thức phải có chứng chỉ hoạt động theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Nhân viên kiểm soát chất lượng của Xưởng
chế tạo cấu kiện bê tông đúc sẵn phải có chứng chỉ hành nghề và kinh nghiệm phù
hợp theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Cấu kiện đúc sẵn phải đúc trên các nền
móng hoặc các tấm vật liệu cứng. Phải chú ý đặc biệt khi đúc các bề mặt gối đỡ
sao để chúng có thể
liên kết đúng cách với
các bộ phận khác của kết cấu.
Với các cấu kiện dự ứng lực đúc sẵn, một
số cấu kiện có thể đúc trên một tuyến liên tục và tạo ứng suất cùng một lần. Phải
để khoảng cách giữa đầu các cấu kiện để đủ chỗ đi vào cắt các tao thép sau khi
bê tông đạt cường độ yêu cầu.
Ván khuôn thành có thể tháo ngay khi
việc tháo chúng không gây ra méo mó cho bề mặt bê tông, với điều kiện việc bảo
dưỡng không bị gián đoạn, cấu kiện không được nhấc lên khỏi sàn đúc cho đến khi
cường độ của chúng đủ để ngăn ngừa hư hỏng.
Nếu sau này sẽ đổ bê tông đúc tại chỗ
lên bề mặt trên của các dầm đúc sẵn, các bề mặt này phải được hoàn thiện với cấu
trúc thô bằng cách chải bằng bàn chải thô, cứng. Trước khi chuyên chở, các bề mặt
này phải làm sạch hết vữa xi măng hoặc các vật liệu lạ khác bằng cách thổi cát hoặc bằng các phương
pháp được chấp thuận khác.
Khi các cấu kiện đúc sẵn được thiết kế
để gối đầu với nhau trong công trình hoàn thành, mỗi cấu kiện phải đúc gối đầu
với các phân đoạn tiếp giáp để đảm bảo khớp đúng khi lắp ráp. Vì các phân đoạn
được đúc gối đầu nên chúng phải được đặt thẳng hàng chính xác để tạo ra được kết
cấu cuối cùng đúng hình dạng. Trong khi xếp thẳng hàng, phải điều chỉnh để bù độ
võng.
16.4 Bảo dưỡng
Trừ khi được phép làm khác, các cấu kiện
đúc sẵn phải bảo dưỡng bằng nước, hoặc phương pháp hơi nước nóng hoặc nhiệt bức
xạ. Được phép dùng lớp phủ cách nhiệt bằng phương pháp phủ không thấm nước. Khi
dùng phương pháp phủ không thấm nước, nhiệt độ không khí dưới lớp phủ không được
dưới 10 °C và có thể dùng hơi nước nóng hoặc nhiệt bức xạ để duy trì nhiệt độ ở
trên mức
tối
thiểu. Nhiệt độ tối đa của bê tông trong quá trình bảo dưỡng không được vượt
quá 71 °C. Phải giữ lớp phủ tại chỗ cho đến khi cường độ nén của bê tông đạt cường độ
quy định để dỡ ứng suất hoặc tháo
khuôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thao tác hết sức cẩn thận khi cẩu
lắp và di chuyển các cấu kiện bê tông đúc sẵn. Dầm đúc sẵn phải vận chuyển
trong tư thế đứng thẳng
và phương phản lực đối với cấu kiện phải như khi ở vị trí cuối cùng. Các điểm tựa
khi vận chuyển và lưu kho cần nằm cách vị trí cuối cùng trong phạm vi 750 mm, nếu
không vị trí đó phải được xác định trên bản vẽ biện pháp thi công.
Không được vận chuyển các cấu kiện bê
tông đúc sẵn cho đến khi thử nghiệm các mẫu thử hình trụ, được chế tạo bằng
cùng thứ bê tông và bảo dưỡng trong các điều kiện giống như các dầm, cho thấy bê tông của
cấu kiện đó đã đạt cường
độ nén bằng cường độ
nén thiết kế quy định của
bê tông trong cấu kiện.
Phải thận trọng trong khi lưu kho,
nâng hạ và cẩu lắp cẩu các cấu kiện đúc sẵn để ngăn ngừa nứt hoặc hư hỏng. Các
cấu kiện hư hỏng do lưu kho hoặc cẩu lắp không đúng cách phải được thay thế.
16.6 Lắp ráp
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về an
toàn đối với các cấu kiện đúc sẵn trong mọi giai đoạn thi công. Thiết
bị nâng phải sử dụng sao để không gây ra các lực uốn, lực xoắn làm hư hỏng. Sau
khi cấu kiện đã được lắp đặt và còn chưa được cố định vào kết cấu, cần thiết phải
bố trí các
thanh giằng tạm để chống gió và các
tải trọng khác.
Tấm ván khuôn đúc sẵn đổ bê tông mặt cầu
phải lắp đặt sao cho các bề mặt dính liền phải thật khít nhau để vữa không hị
rò rỉ quá nhiều. Nếu không
làm khít được như vậy, các khe nối
phải trét khô hoặc bịt bằng hợp
chất trám được chấp thuận trước khi đổ bê tông tại chỗ. Tấm bê tông ở đầu các kết
cấu xiên có thể cưa để khớp với độ xiên.
16.7 Chất dính kết
epoxy dùng trong dầm hộp phân đoạn đúc sẵn
16.7.1 Vật liệu
Chất dính kết epoxy dùng cho các mối nối
đúc gối đầu phải là 100 % các thành phần chất rắn-nhiệt không chứa dung môi hoặc
bất kỳ thành phần hữu cơ không phản ứng nào trừ các chất nhuộm màu cần thiết
cho việc tạo màu. Chất dính kết epoxy phải có 2 thành phần gồm chất nền và chất
làm cứng. Hai thành phần này phải nhuộm màu khác nhau để hỗn hợp ra màu thứ ba
tương tự với màu của bê tông trong các phân đoạn nối với nhau, và phải đóng bao
bì, ghi nhãn theo tỷ lệ sẵn sàng để sử dụng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất dính kết epoxy phải không nhạy cảm
với các điều kiện ẩm ướt khi quết lên và sau khi bảo dưỡng phải cho bê tông đã
bảo dưỡng cường độ dính kết cao, độ chống nước tốt, các đặc trưng từ biến thấp và cường độ
kéo cao hơn bê tông. Ngoài ra, chất dính kết epoxy phải có chức năng như chất
bôi trơn trong khi nối các phân đoạn đúc gối đầu, như chất nhồi để gắn khít bề
mặt các phân đoạn với nhau và như chất dính kết bền vững, kín nước tại khe nối.
Chất dính kết epoxy phải được thử nghiệm
để xác định tính dễ thi công, thời gian hóa cứng, thời gian dẻo, cường độ dính
kết và chịu nén, lực cắt và phạm vi nhiệt độ làm việc. Tần số tiến hành thử
nghiệm phải theo quy định trong hồ sơ hợp đồng.
Nhà thầu cần đệ trình Kỹ sư các mẫu vật
liệu để thử nghiệm đảm bảo chất lượng, và chứng chỉ của phòng thử nghiệm độc lập
có uy tín chỉ rõ vật liệu đã qua các thử nghiệm yêu cầu.
Các tính chất đặc trưng của epoxy và
các thủ tục thử nghiệm được dùng để đo các tính chất đó phải theo các điều nêu
trong các tiểu mục sau đây.
16.7.1.1 Thử nghiệm 1
- Dòng chảy xệ của hợp chất dính kết epoxy
Phương pháp thử nghiệm: Không có quy định
Tiêu chuẩn kỹ thuật: Hợp chất dính kết
epoxy phải theo AASHTO M235M/M235 Loại VI, Cấp 3 (không xệ) về tính bền vững ở mức
nhiệt độ chỉ định khi dùng của chất dính kết sử dụng.
16.7.1.2 Thử nghiệm 2
- Thời gian hóa cứng của hợp chất dính kết epoxy
Phương pháp thử nghiệm: ASTM D2471 (trừ
khi thử với lượng 1 lít và 4 lít)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.7.1.3 Thử nghiệm 3
- Thời gian dẻo của chất dính kết
Phương pháp thử nghiệm: Thời gian dẻo
được xác định bằng cách sử dụng các mẫu thử đã nêu chi tiết trong Điều
16.7.1.4. Chất dính kết epoxy, ở nhiệt độ áp dụng quy định cao nhất, được trộn
với nhau và quết lên các
lăng trụ bê tông theo như chỉ dẫn trong Thử nghiệm 4, các lăng trụ này cũng
đang ở nhiệt độ sử dụng quy định cao nhất. Các lăng trụ phủ chất dính kết phải
được giữ trong 60 min
ở nhiệt
độ sử dụng quy định cao nhất với một hoặc nhiều bề mặt phủ chất dính kết để lộ không
che phủ trước
khi nối ghép. Tiếp đó các lăng trụ đã nối ghép được bảo dưỡng và thử nghiệm
theo chỉ dẫn trong Thử
nghiệm 4.
Chất dính kết epoxy chỉ có thể được chấp
nhận ở nhiệt độ sử dụng quy định khi phá hủy gần như toàn bộ vữa
và cốt liệu bê tông mà chất dính kết không hề bị hư hỏng.
Các tình huống thi công đôi lúc có thể yêu cầu
quết chất dính kết epoxy lên tiết diện đúc sẵn trước khi lắp ráp, định vị và lắp
ghép. Thao tác này có thể yêu cầu các chất
dính kết epoxy có thời gian dẻo kéo dài. Nói chung, khi điều kiện lắp dựng là
các tiết diện cần dính kết dã được định vị trước khi quết epoxy, chất
dính kết epoxy tối thiểu phải có thời gian dẻo là 60 min trong phạm vi nhiệt độ
sử dụng quy định.
16.7.1.4 Thử nghiệm 4
- Uốn kéo ba điểm
Phương pháp thử nghiệm: các lăng trụ
bê tông 150 x 150 x 225 mm có cường
độ nén 28 ngày bằng 41 MPa theo
ASTM C192, được thổi cát trên mặt 150 x 150 mm để loại bỏ chất làm dễ tháo khuôn, vữa xi
măng,... và ngâm trong nước sạch ở nhiệt độ thấp của phạm vi nhiệt độ sử dụng
quy định trong 72 h. Ngay
khi lấy các lăng trụ ra khỏi nước, các bề mặt được thổi cát phải để khô trong
không khí trong 1 h ở cùng một nhiệt độ và ở độ ẩm tương đối 50 %, và mỗi lăng trụ được
quết 1 lớp chất dính kết hỗn
hợp dày khoảng 1,5 mm. Các mặt phủ chất dính kết của hai lăng trụ sau đó phải đặt
vào nhau và kẹp với lực 0,35 MPa, tác động vuông góc với mặt gắn kết. Sau đó hai lăng trụ
này được bọc trong mảnh vải được giữ ướt
trong thời kỳ bảo dưỡng 24 h ở nhiệt độ thấp của phạm vi nhiệt độ sử dụng quy định.
Sau 24 h bảo dưỡng ở nhiệt độ thấp của
phạm vi nhiệt độ sử dụng quy định đối với chất dính kết epoxy, mẫu phẩm được
dính kết phải mở khỏi vải bọc, tháo bỏ
kẹp và thử ngay lập tức. Thử
nghiệm phải tiến
hành theo tiêu chuẩn AASHTO T97 (ASTM C78) đối với cường độ uốn với điểm chất tải thứ ba và đơn vị
MR tiêu chuẩn. Cùng lúc chuẩn bị và bảo dưỡng 2 mẫu lăng trụ, chuẩn bị
1 dầm thử nghiệm đi cùng, chế tạo bằng cùng loại bê tông, bảo dưỡng cùng thời kỳ,
và thử nghiệm theo AASHTO
T97 (ASTM C78).
Tiêu chuẩn kỹ thuật: Chất dính kết
epoxy có thể được chấp
nhận nếu tải trọng tác động lên các mẫu lăng trụ lúc phá hoại lớn hơn 90 % tải trọng
phá hoại trên dầm thử nghiệm đối chiếu.
16.7.1.5 Thử nghiệm 5
- Cường độ nén của chất dính kết epoxy đã bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn kỹ thuật: Cường độ nén ở 25
°C tối thiểu phải bằng 14 MPa sau 24 h bảo dưỡng ở nhiệt độ tối thiểu
của phạm vi nhiệt độ sử dụng chỉ định và bằng 41 MPa sau 48 h.
16.7.1.6 Thử nghiệm 6 - Độ võng do nhiệt
độ của chất dính kết epoxy
Phương pháp thử nghiệm: ASTM D648.
Tiêu chuẩn kỹ thuật: Yêu cầu phải có
nhiệt độ tối thiểu khi đo độ võng bằng 50 °C với ứng suất thử bằng 1,8 MPa trên
các mẫu thử đã bảo dưỡng 7 ngày tại 25 °C.
16.7.1.7 Thử nghiệm 7
- Cường độ nén và cắt của chất dính kết epoxy đã bảo dưỡng
Phương pháp thử nghiệm: Mẫu thử bằng bê
tông được chuẩn bị trong khuôn trụ tiêu chuẩn 150 x 300 mm để
chiều cao ở điểm
giữa bằng 150 mm và mặt trên có độ dốc 30 độ so vơi đường thẳng đứng.
Phần trên và phần dưới của mẫu có các mặt nghiêng có thể tạo thành bằng ghép tấm đệm hình elip hoặc bằng
cách cưa từ hình trụ đủ kích thước 150 x 300 mm. Nếu muốn có thể sử dụng các mẫu
75 x 150 mm hoặc
100 x 200 mm. Sau
khi các mẫu đã bảo dưỡng ẩm trong 14 ngày các bề mặt nghiêng phải được chuẩn bị bằng
cách thổi nhẹ cát, mài đá hoặc cho axit ăn mòn, sau đó rửa sạch và để khô các bề mặt, phủ
trong các bề mặt một lớp dày 0,25 mm chất dính kết epoxy định thử nghiệm. Mẫu được kẹp
vào nhau và giữ nguyên vị trí trong 24 h. Sau đó bọc toàn bộ trong mảnh vài giữ ướt
trong thời gian bảo dưỡng thêm 24 h ở nhiệt độ tối thiểu trong phạm vi
nhiệt độ sử dụng chỉ định. Sau
đó các mẫu được thử nghiệm ở 25 °C theo AASHTO T22 (ASTM C39/C39M). Cùng lúc
các mẫu hình trụ nghiêng đã được chế tạo và bảo dưỡng, phải làm hình trụ thử
nghiệm tham chiếu tiêu chuẩn, bằng cùng loại bê tông, bảo dưỡng trong cùng khoảng thời
gian và thử nghiệm theo MSHTOT22 (ASTM C39/C39M)
Tiêu chuẩn kỹ thuật: Chất dính kết
epoxy có thể được chấp nhận trong phạm vi nhiệt độ sử dụng chỉ định nếu tải
trên mẫu hình trụ nghiêng lớn hơn 90 % tải trọng trên hình trụ tham chiếu.
16.7.2 Trộn và quết
Epoxy
Vì những chỉ dẫn chung ở đây không thể
bao quát các tình huống, các khuyến cáo và chỉ dẫn cho mỗi trường hợp cụ thể phải
nhận từ Kỹ sư phụ trách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt sẽ được quết epoxy phải có nhiệt
độ ít nhất bằng 4 °C và không được dính dầu, sữa xi măng, chất để dễ tháo khuôn,
hoặc bất kỳ vật liệu nào khác có thể ngăn epoxy dính kết với bề mặt bê tông. Phải
loại bỏ tất cả sữa xi
măng và các chất ô nhiễm khác bằng cách thổi nhẹ cát hoặc phun nước áp suất cao với áp lực
tối thiểu bằng
34 MPa. Bề mặt ướt phải để khô trước khi quết chất epoxy. Bề mặt ít nhất phải khô
bão hòa (không nhìn thấy nước).
Chỉ được bắt đầu trộn khi phân đoạn
đúc sẵn đã được chuẩn bị xong để lắp ráp. Việc quết chất dính kết epoxy hỗn hợp
phải tuân theo các chỉ dẫn của Nhà sản xuất, sử dụng bay, găng tay cao su, hoặc
bàn chải để quết trên một hoặc
cả hai bề mặt sẽ ghép nối với nhau. Lớp phủ phải nhẵn và đồng đều và phải phủ
toàn bộ diện tích với bề dày tối thiểu bằng 1,5 mm quết trên cả hai mặt. Phải
quan sát thấy một dòng các
giọt epoxy, nhìn rõ được, trên các diện tích tiếp xúc để lộ sau khi căng kéo tạm
thời. Phải điều phối
các thao tác lắp ráp và tiến hành sao để hoàn tất các công việc quết chất dính kết
epoxy cho các phân đoạn, lắp ráp, ghép dựng, và căng kéo tạm thời các phân đoạn
trong vòng 70 % thời gian mở của chất dính kết.
Phải quết vật liệu dính kết lên các bề
mặt phải nối trong vòng nửa đầu của thời gian đặc quánh có ghi trên các bình đựng.
Các phân đoạn phải được nối ghép trong vòng 45 min sau khi quết lớp vật liệu
epoxy thứ nhất và phải tác động lực tạo dự ứng lực tạm thời lên tiết diện
ngang, trung bình bằng 0,3 MPa, trong vòng 70 % thời gian mở của vật liệu
epoxy. Không điểm nào của tiết diện ngang được có dự ứng lực tạm thời nhỏ hơn
0,2 MPa.
Phải kiểm tra mối nối ngay sau khi lắp
ráp để xem bề dày của khe nối có đồng đều không và có khớp không. Phải loại bỏ
lượng epoxy thừa khỏi mối nối ở những nơi có thể với tới được. Phải thông ngay
các ống luồn cáp căng sau khi tạo ứng suất, trong khi epoxy còn trong tình trạng
chưa đặc quánh, để loại bỏ hoặc
mài nhẵn epoxy trong ống và trét
các túi đá hoặc lỗ bọt không khí đã hình thành tại mối nối.
Nếu việc ghép nối không được hoàn
thành trong vòng 70 % thời gian mở, phải ngừng thao tác và phải loại bỏ hết chất dính kết
epoxy khỏi các bề mặt. Bề mặt phải chuẩn bị lại và phải quết epoxy mới lên bề mặt
trước khi bắt đầu lại các thao tác ghép nối.
17 Vữa trát và vữa
lỏng
17.1 Tổng quát
Công việc này gồm việc chế tạo và thi
công vữa trát và vữa lỏng, sử dụng trong các kết cấu bê tông không phải là
trong các ống tạo dự ứng
lực. Sử dụng như vậy bao gồm vữa để nhồi dưới đáy các tấm khối xây và lấp đầy
các khe nối giữa các cấu kiện đúc sẵn thể hiện trong hồ sơ hợp đồng, vữa trát
dùng để lấp đầy các lỗ
rỗng và sửa chữa các khuyết tật trên bề mặt, vữa lỏng dùng để lấp đầy các khe lỗ chôn bu lông
neo, và vữa trát và vữa lỏng cho các công việc như vậy khác khi có yêu cầu hoặc
được chấp thuận.
17.2 Vật liệu và
trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có yêu cầu tạo bọt, phải sử dụng
xi măng portland tạo bọt
Loại 1A cho bê tông mà vữa trát và vữa lỏng sẽ lấp vào.
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng hoặc có yêu cầu của Kỹ sư, tỷ lệ XM: C cho vữa trát phải là 1:2 và cho vữa lỏng là
1:1. Tỷ lệ tính theo
thể tích rời.
Khi quy định dùng vữa trát hoặc vữa lỏng
không co ngót, phải sử dụng phụ gia không co ngót hoặc xi măng thủy lực
giãn nở, phù hợp với ASTM C845 với loại được Kỹ sư chấp thuận.
Chỉ dùng đủ nước để cho phép đổ và
nhét kín. Đối với vữa trát, chỉ dùng vữa đủ nước sao để tạo thành một quả
bóng khi nắn nhẹ trong tay.
Phải thực hiện trộn hoặc bằng thủ công
hoặc bằng máy trộn loại có cánh quay và
phải trộn cho đến khi các thành phần hoàn toàn trộn đều với nhau. Khi đã trộn
xong, vữa trát hoặc vữa lỏng không được nhào trộn lại bằng cách thêm nước, và
phải thi công vữa trong vòng 1 h.
17.3 Thi công và
bảo dưỡng vữa
Diện tích bê tông sẽ tiếp xúc với vữa
trát hoặc vữa lỏng phải làm sạch mọi vật liệu rời rạc có thể ngăn cản sự dính kết,
các bề mặt bê tông phải dội nước và để đến khô bề mặt ngay trước khi thi công vữa
trát hoặc vữa lỏng.
Vữa trát hoặc vữa lỏng phải hoàn toàn
lấp đầy và chèn chặt trong các hốc và lỗ, trên các bề mặt, trong các cấu kiện,
và tại các vị trí quy định khác. Sau khi thi công, các bề mặt vữa trát hoặc vữa
lỏng phải bảo dưỡng bằng phương pháp nước, như quy định ở Điều 14, trong thời
gian không dưới 3 ngày.
Rãnh nêm chống cắt, khoảng trống giữa
và dưới các bộ phận kết cấu, các lỗ, và các vị trí khác, nơi vữa dễ bị lọt qua,
phải làm kín vữa trước khi trát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vữa trát và vữa lỏng bảo dưỡng không
đúng cách hoặc bị khuyết tật phải được loại bỏ và thay thế.
18 Đặt tải trọng
18.1 Tổng quát
Tải trọng chỉ được tác động lên kết cấu
bê tông sau khi bê tông đạt đủ cường độ và, nếu có, sau khi đã tạo đủ dự ứng lực
mới được phép chất tải trọng để không xảy ra hư hỏng.
18.2 Tải trọng đất
Khi có thể, trình tự lấp đất xung
quanh kết cấu phải sao để giảm tối thiểu các lực lật hoặc lực trượt. Khi
việc lấp đất gây ra ứng suất uốn trong bê tông, trừ khi Kỹ sư cho phép làm
khác, việc lấp đất chỉ được bắt đầu sau khi bê tông đã đạt không dưới 80 % cường
độ quy định.
18.3 Tải trọng thi
công
Vật liệu và thiết bị nhẹ chỉ có thể
đưa lên mặt cầu sau khi đổ bê tông 24 h, với điều kiện việc bảo dưỡng không bị
trở ngại và cấu trúc bề mặt không bị hư hỏng. Các xe cần thiết cho hoạt động
thi công và có trọng lượng từ 4,5 kN đến 18 kN, và các tải trọng vật liệu và
thiết bị tương đương chỉ được phép đặt trên bất kỳ nhịp nào sau khi bê tông mặt
cầu đổ cuối cùng đã đạt cường độ nén ít nhất là 27 MPa. Các tải trọng vượt quá
quy định trên chỉ được đưa lên mặt cầu sau khi bê tông mặt cầu đã đạt cường độ
quy định. Ngoài ra, đối với các kết cấu căng sau, các xe nặng trên 20 kN và các
tải trọng
vật
liệu và thiết bị tương đương không được đưa lên bất cứ nhịp cầu nào khi
thép dự ứng lực của nhịp đó chưa được căng.
Bê tông đúc sẵn hoặc dầm thép không được đặt
lên các bộ phận kết cấu phần dưới khi bê tông kết cấu phần dưới chưa đạt
được 70 % cường độ quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.4 Tải trọng xe
cộ giao thông
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, phương tiện giao thông không được phép đi trên mặt cầu bê tông cho
đến khi lần đổ bê tông cuối cùng đã qua ít nhất 14 ngày và cho đến khi bê tông
đã đạt cường độ quy định.
19 Yêu cầu đặc
biệt đối với các cầu phân đoạn
19.1 Kiểm soát
hình học
19.1.1 Số liệu về độ
võng và độ vồng
Nhà thầu cần đệ trình số liệu về độ
võng và/hoặc độ vồng của mỗi giai đoạn thi công như yêu cầu để thi công đến mức
hoàn chỉnh. Trình tự sử dụng phải xét tới tác động của mất mát dự ứng lực phụ
thuộc vào thời gian và từ biến xảy ra trong các bước thi công. Số liệu của cả
cầu, căn cứ vào trình tự thi công, phương pháp và trình tự do Nhà thầu kiến nghị,
phải đệ trình Kỹ sư xem xét trước khi bắt đầu thi công các cọc của trụ cầu.
Nhà thầu phải quan trắc độ vồng tại mỗi
giai đoạn và thực hiện các hành động điều chỉnh như chấp thuận của Kỹ sư, để đảm
bảo việc lắp dựng đúng kết cấu hoàn chỉnh của cầu.
19.1.2 Kiểm soát
hình học
Nhà thầu cần đệ trình Kỹ sư xét chấp
thuận kế hoạch kiểm soát hình học của cầu, trong đó phải trình bày chi tiết
công việc khảo sát sẽ tiến hành như thế nào và các hành động dự kiến của Nhà thầu để đảm bảo thi
công đúng kết cấu hoàn chỉnh thể hiện trong các bản vẽ thiết kế. Kế hoạch kiểm soát hình học phải
cung cấp đủ để quan trắc
thường xuyên độ võng của kết cấu
nhịp, bắt đầu từ khi lắp dựng phân đoạn thi công
hẫng đầu
tiên và kết thúc với phân đoạn thi công hẫng cuối cùng. Kế hoạch phải bao gồm
trình tự điều chỉnh sẽ sử dụng, nếu phần thi công hẵng, khi đã lắp dựng, sai lệch
quá 25 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc thi công phân đoạn đúc sẵn
bằng cách sử dụng kỹ thuật tuyến khuôn ngắn, phải bố trí hệ thống khảo sát
chính xác sao để cao độ và biên dạng ngang trong quá trình đúc sẵn được đo đến
độ chính xác ± 0,3 mm. Đối với các loại thi công phân đoạn khác và đối với việc
thi công các cầu phân đoạn,
phải bố trí khảo sát với mức độ chính xác ± 3 mm.
Đối với việc thi công phân đoạn đúc sẵn
dùng các phân đoạn đúc gối đầu, Nhà thầu phải kiểm lại cẩn thận cả các đo đạc lẫn
các tính toán hình học trước khi di chuyển các phân đoạn ra khỏi vị trí đúc. Tọa
độ tính toán của các mặt cắt đúc phải được hoàn thành trước khi đúc một phân đoạn
mới. Ngoài các đường cong tính toán dựa trên kết quả đo độ võng ngang và dọc
công trình đã đúc, phải sử dụng những độ dốc ngang đo được của từng phân đoạn để
tính đường cong vặn xoắn tích lũy, như một cách kiểm tra các độ võng ngoại suy.
Qua việc tính toán các cao độ tạo thành của quá trình đúc ghép, ưu tiên được
dành cho việc điều chỉnh các sai lệch về độ vặn xoắn bằng cách vặn ngược lại một
cách thích hợp. Phân đoạn ở vị trí ghép đặt không được để chịu xoắn gây ứng suất.
19.2 Sai số cho
phép
Trừ khi có quy định khác, cốt
thép phải được chế tạo và đặt trong phạm vi sai số cho phép quy định ở đây
(CRSI 1990).
- Với chiều cao hữu hiệu quy định d,
và lớp bê tông bảo vệ tịnh tối thiểu trong các thanh chịu uốn, tường, và thanh
chịu nén trong đó:
Bảng 5 - Sai
số cho phép
Sai số cho
phép cho d
Sai số cho
phép cho lớp bảo vệ tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 10 mm
- 10 mm
Trên 200 mm
± 12 mm
- 12 mm
Nhưng sai số cho phép cho khoảng cách
tịnh tới mặt dưới tạo thành là - 6 mm, và không trường hợp nào sai số cho phép
cho lớp bảo vệ được vượt tối thiểu 1/3 của lớp bảo vệ tối thiểu như xác định
trên bản vẽ kết cấu hoặc trong tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Đối với vị trí dọc của các điểm uốn
hoặc đầu các thanh: ± 50 mm, trừ tại đầu không liên tục của các cấu kiện, khi
đó sai số cho phép là
± 12 mm.
- Khi mà tổng số thanh thép quy định
còn được duy trì, sai số hợp lý cho khoảng cách của các thanh riêng rẽ là ± 25
mm, trừ ở những nơi như cửa mở, bộ phận chèn thêm, linh kiện chôn vào..., có thể yêu cầu xê dịch
các thanh chút ít.
Ống chôn bên trong đối với mọi loại
công trình cầu phân đoạn, phải được lắp đặt với sai số cho phép như quy định
trong Điều 7.1 của TCVN 12885-10:2020.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước từ phân đoạn tới phân đoạn
phải được điều chỉnh để bù trừ cho mọi sai lệch trong phạm vi một phân đoạn sao
để tổng chiều dài của kết cấu hoàn thành phù hợp với kích thước ghi trong bản vẽ.
Khi sử dụng thi công đúc
hẫng,
các sai số cho phép đối với chiều dài của các đoạn hẫng đối diện trong một nhịp
phải được nói rõ trong hồ
sơ hợp đồng. Lực hướng lên và hướng xuống có thể đặt lên đầu đoạn hẫng cũng phải thể
hiện rõ trên các bản vẽ thiết kế và phải xét tới ứng suất kéo cho
phép đối với các tổ hợp tải trọng thi công ghi trong Bảng 5.12.5.3.3-1 của
LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017.
Sau khi thi công, việc căng kéo sau
cùng, điều chỉnh cuối cùng và hiệu chỉnh đã hoàn tất, và kết cấu đã được đặt
lên các gối vĩnh cửu, thì kết cấu phần trên phải phù hợp với cao độ và biên dạng
ghi trong bản vẽ, có xét đầy đủ tới từ biến và độ võng do tĩnh tải đặt thêm
trong phạm vi sai số quy định
trong hồ sơ hợp đồng.
Sai số của các phân đoạn đã hoàn thành
không được vượt các trị số trong Bảng 5.
Bảng 5 - Sai
số cho phép đối với phân đoạn hoàn thành của cầu dầm hộp phân đoạn
Chiều dài của phân đoạn đúc gối đầu
(không tích lũy) 10 mm/m + 25 mm/tối đa
± 10 mm/m
Chiều dài của phân đoạn đúc sẵn
± 12 mm, nhưng
không lớn hơn + 50 mm mỗi nhịp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 10 mm
Chiều cao bản đáy
±10 mm
Chiều cao bản đỉnh
±10 mm
Chiều rộng bao phủ của bản đỉnh
± 5 mm/m, tối
đa ± 25 mm
Chiều dày bản ngăn
± 12 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1 mm/m
Vị trí lỗ đặt tao thép
± 3 mm
Vị trí của khóa chống cắt
± 6 mm

Hình 1 - Biểu
đồ chủ đạo đối với sai số của phân đoạn
19.3 Bản vẽ biện
pháp thi công và các tính toán thiết kế về trình tự thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi bắt đầu các thao tác thi
công kết cấu nhịp tại hiện trường, để Kỹ sư có 30 ngày xem xét tài liệu, Nhà thầu
phải theo đúng kế hoạch đệ trình đầy đủ các chi tiết và thông tin liên quan tới
phương pháp, vật liệu, thiết bị và trình tự mà Nhà thầu kiến nghị dùng để thi
công đoạn kết cấu nhịp theo
thông tin cung cấp. Việc trình đệ trình phải bao gồm trình tự thi công từng bước.
Cho phép dùng nhiều phương pháp hoặc kỹ
thuật thi công trong phạm vi chung của công trình. Không được phép có bất kỳ
sai khác nào đối với vật liệu hoặc chi tiết đã chấp thuận, trừ trước khi sử dụng
Nhà thầu đã đệ trình và được Kỹ sư đồng ý.
Đệ trình của Nhà thầu để chấp thuận phải
bao gồm các tính toán, bản vẽ và thông tin được khái quát trong Điều 19.3.2 và
Điều 19.3.3. Phải đệ trình 2 bộ bản vẽ và tính toán yêu cầu, và nếu cần phải đệ
trình lại cho đến khi được Kỹ sư chấp thuận, số bản sao để phân phát theo quy định
sẽ được cung cấp sau khi chấp thuận.
19.3.2 Tính toán
thiết kế về trình tự thi công
Có thể phải yêu cầu đệ trình các tính
toán thiết kế về giàn giáo, thiết bị lắp dựng, ván khuôn, hoặc các công trình tạm
khác, và đó là các kết cấu phải chịu các ứng suất tính toán.
Bản vẽ thiết kế các giàn giáo hoặc thiết
bị thi công cho tất cả bê tông kết cấu nhịp phải được Nhà thầu thực hiện và ký
tên đóng dấu. Các bản tính toán cũng phải đệ trình để chứng minh hệ thống và phương
pháp tạo ứng suất do Nhà thầu đề nghị. Các tính toán đó phải bao gồm lực kích
yêu cầu và độ giãn dài của các tao thép khi kéo, mức ứng suất của tao cáp tại đầu kéo tao sau
khi đóng neo, ứng suất trong vùng neo và tấm phân bố, đường cong ứng suất - biến
dạng đặc trưng của thép dự ứng lực sử dụng, mất mát ứng suất khi kéo, vượt ứng
suất tạm thời, và cốt thép cần thiết để chịu ứng suất của khối neo.
Ngoài những điểm trên, còn phải đệ
trình các bản tính về:
- Tính toán độ võng và độ vồng yêu cầu
do tĩnh tải, lực kéo sau, từ biến và co ngót. Phải có bảng trình bày về trị số
các độ võng và độ vồng trên bản vẽ biện pháp thi công.
- Tính toán các lực kích yêu cầu tại
các mối nối khi căng kéo tạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà thầu phải đệ trình để xin chấp thuận
bản vẽ biện pháp thi công chi tiết phù hợp với hồ sơ hợp đồng. Bản vẽ biện pháp
thi công phải bao gồm, và không nhất thiết hạn chế chỉ có, các thông
tin sau:
- Hình vẽ có đầy đủ kích
thước chính xác biểu thị hình học của các phân đoạn bao gồm các hình chiếu, các
gờ thụt, các vết khía, các cửa mở, các khối lồi và các chi tiết thích đáng
khác.
- Chi tiết bố trí cốt thép thường ghi
rõ ràng đầy đủ kích cỡ, khoảng cách, và vị trí, bao gồm cả cốt thép đặc biệt
không ghi trên bản vẽ.
- Kích cỡ và chủng loại các ống cho
các bó thép căng kéo sau và trắc ngang và trắc dọc chi tiết của chúng. Các gối
đỡ ống, ống bơm vữa, ống thoát hơi và các đường rãnh, phải được chỉ rõ cả kích
cỡ, chủng loại và vị trí.
- Chi tiết và vị trí của các hạng mục
khác được chôn trong phân đoạn, như các vật chèn, thiết bị để nâng cẩu, và các
dụng cụ căng kéo cũng phải được chỉ rõ.
- Chi tiết tạo ứng suất bao gồm kích cỡ
và các đặc tính của các tao thép, các bộ neo, các tấm bản, các bộ lắp ráp và
các thiết bị tạo ứng suất, cũng như các chi tiết về thủ tục tạo lực và trình tự
tạo lực, chi tiết và vị trí mọi bộ nối và các cốt thép phụ thêm cần thiết để chống
đỡ lực khối neo.
- Bảng biểu ghi rõ trình tự căng kéo, lực căng
kéo, và độ giãn dài ban đầu của mỗi bó thép ở mỗi giai đoạn thi công căng kéo
sau.
- Bảng biểu ghi rõ mặt chiếu và hình học
được dùng để định vị ván khuôn cho phân đoạn sẽ đúc tiếp.
- Đồ thị, biểu đồ hoặc bảng biểu nêu
rõ vị trí lý thuyết của mỗi phân đoạn, khi đã thi công hoặc đã lắp đặt, phải được
đệ trình Kỹ sư dùng để kiểm tra việc thi công kết cấu nhịp. Phải mô tả rõ các
thủ tục chi tiết để điều chỉnh hình học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải cung cấp các chi tiết về thiết
bị đổ vữa, về thiết kế hỗn hợp vữa lỏng và phương pháp trộn và đổ vữa.
19.4 Ván khuôn
19.4.1 Tổng quát
Bản vẽ biện pháp thi công phải đệ
trình về ván khuôn và xe đúc hẫng theo yêu cầu của hồ sơ hợp đồng.
Ngoài các yêu cầu của hồ sơ hợp đồng,
ván khuôn để đúc các phân đoạn bê tông còn có thể dùng để:
- Đúc gối đầu (cho thi công phân đoạn
đúc sẵn).
- Sản xuất các phân đoạn với các sai số
cho phép.
- Cung cấp số liệu về các khối gắn
thêm, các cửa mở, và các chỗ thò ra.
- Điều chỉnh để thay đổi hình học phân
đoạn như ghi trong bản vẽ, hoặc để hiệu chỉnh các sai lệch nhỏ trong lần đúc
trước tránh để tích lũy sai số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tạo mối nối khít, không lọt vữa với
phân đoạn trước.
Khối đầu neo phải cho phép nối các ống sao
để giữ đúng vị trí và tránh lọt vữa.
Chỗ tiết diện khuôn sẽ nối với mặt
ngoài của phân đoạn, không được phép có thêm gờ vượt quá 1,5 mm ra
ngoài mặt phẳng và 3 mm cho những góc và điểm uốn. Những gờ giữa những mặt ghép
nối của các
phân đoạn đúc sẵn không được quá 6 mm.
Ván khuôn không được tháo cho đến khi
bê tông đạt cường độ được phép tháo quy định trong hồ sơ hợp đồng được chứng
minh bởi thử nghiệm các mẫu hình trụ chế tạo và bảo dưỡng cùng một cách với
phân đoạn. Cũng có thể dùng máy đo độ trưởng thành hoặc thiết bị kiểm tra mẫu
thử để đánh giá cường độ bê tông trong phân đoạn. Phải chú ý cẩn thận khi thao
tác tháo khuôn tránh phá vỡ và sứt mẻ bê tông.
19.4.2 Ván khuôn để
thi công phân đoạn đúc sẵn
Ván khuôn biên, đáy, trong và bịt đầu
dùng để thi công phân đoạn đúc sẵn phải làm bằng thép, trừ khi Kỹ sư cho phép
dùng vật liệu khác.
Ván khuôn phải có độ dày thích hợp, có
giằng và nẹp tăng cường, và phải neo giữ thỏa đáng để chống lại các lực
do di chuyển và rung động bê tông. Thanh giằng và thiết bị chống giữ bên trong
phải được hạn chế chỉ là các
bu lông chống ở bản bụng, có thể tháo khỏi bề mặt bê tông dễ trát vá sau
khi tháo khuôn.
Các chỗ nối phải được thiết kế và duy trì không lọt vữa.
Cao độ và biên dạng của ván khuôn phải
được kiểm tra mỗi khi định vị và phải duy trì trong khi đổ bê tông. Cao độ của
bản khi hoàn thiện phải được kiểm tra sau khi đã đổ bê tông.
Ván khuôn thép phải giữ không bị gỉ ở
mức hợp lý, không dính dầu mỡ và vật lạ. Mọi ván khuôn đều phải làm sạch triệt
để trước mỗi lần đúc. Ván khuôn đầu phải để tại chỗ để giữ cho bề mặt đúc nhẵn
nhụi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt khuôn đúc cấu kiện phải được chế
tạo và duy tu để đảm bảo các sai số cho phép của phân đoạn phù hợp với Điều 19.2.
Mặt của mọi ván khuôn, trừ
ván khuôn đầu, phải được làm sạch và xử lý bằng dầu khuôn hoặc lớp phủ chống dính khác
trước khi đổ bê tông. Vật liệu chống dính giữa các phân đoạn và ở đầu phải được
cung cấp phù hợp với Điều 19.7.3. Dầu hoặc vật liệu khác dùng cho mục đích đó
phải có độ ổn định và thành phần cấu tạo thuận tiện cho việc tháo khuôn. Vật liệu
có thể làm bẩn hoặc phản ứng
với bê tông không được dùng để thuận tiện cho việc tháo khuôn mà không làm hư hỏng
đến bê tông.
19.5 Gối đỡ vĩnh cửu
Công việc này bao gồm việc cung cấp
các vật liệu, chế tạo, và lắp đặt các gối đỡ vĩnh cửu như ghi trong bản vẽ, như
quy định ở đây và như chỉ dẫn của Kỹ sư.
Gối đỡ phải được chế tạo phù hợp với bản
vẽ, trừ trường hợp đặc biệt được Kỹ sư chấp thuận làm khác.
Trước khi chấp thuận về loại gối được
sử dụng, Nhà thầu cần đệ trình chứng chỉ của Nhà sản xuất nói rõ là gối đó và
các hạng mục đi kèm đáp ứng các yêu cầu đặt ra. Điều đó không phải là miễn trừ của Chủ
đầu tư về các yêu cầu đối với các mẫu vật và việc lấy mẫu, và Chủ đầu tư giữ
quyền yêu cầu làm bất cứ thử nghiệm nào được quy định, hoặc thử nghiệm mà Kỹ sư
thấy cần làm để đánh giá chất lượng vật liệu.
Nhà thầu cần được Nhà
cung cấp giao các chỉ dẫn lắp đặt các bộ gối và thực hiện các thủ tục quy định về lắp
đặt gối. Bản vẽ biện pháp thi công phải được đệ trình Kỹ sư để xét chấp nhận
phù hợp với các điều của
Tiêu chuẩn này quy định về gối đỡ. Sự thích hợp của các chi tiết thiết kế và lắp đặt gói đỡ
phải đáp ứng với sự chấp thuận của Kỹ sư trong quyết định cuối cùng.
19.6 Các điều khoản
đặc biệt đối với thi công phân đoạn đúc tại chỗ
19.6.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.6.2 Hệ thống
khuôn
Ngoài các tài liệu phải đệ trình như
yêu cầu của Điều 19.3, các bản tính và bản vẽ biện pháp thi công sau đây cũng
phải đệ trình Kỹ sư xem xét đúng như quy định của hồ sơ hợp đồng:
- Chi tiết và tính toán đầy đủ về ván
khuôn và hệ thống đỡ ván khuôn, tải trọng và ứng suất tối đa phát sinh trong
phân đoạn đã hoàn thành do thiết bị ván khuôn và đổ bê tông. Việc thiết kê hệ
thống đỡ ván khuôn phải xét đến lực xung kích hợp lý có thể xảy ra trong khi đổ
bê tông và độ vồng thi công của hệ thống khuôn.
- Tính toán độ võng của hệ thống khuôn
trong khi đổ bê tông.
- Chi tiết về hệ thống đỡ tạm thời và
các thanh neo giữ cần thiết để giữ ổn định các đoạn hẫng trong khi thi công.
- Trình tự chi tiết từng bước của việc
đổ bê tông, tạo ứng lực, đẩy hệ thống đỡ đi lên và điều chỉnh hệ thống theo độ
võng tính toán,
- Trình tự chi tiết về cố định đầu đoạn
hẫng chống xê dịch vị trí hoặc góc xoay tương đối giữa hai đoạn hẫng trong và
sau khi đổ tiếp bê tông hợp long.
19.6.3 Thi công kết
cấu nhịp
Công việc này phải bao gồm các việc đặt
tạm các gối, nếu có thể áp dụng, đúc các phân đoạn tại chỗ và định vị kết cấu
nhịp trên gối vĩnh cửu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thi công phải bao gồm đúc
các phân đoạn, phương pháp neo ghìm kết cấu nhịp trong khi thi công đoạn hẫng,
phương pháp tác động các lực tạm dùng để điều chỉnh tuyến hình ngang
và thẳng đứng và định vị kết cấu lên gối vĩnh cửu. Cũng phải bao gồm các phương
pháp kiểm tra để đảm bảo độ
chính xác của tuyến hình của kết cấu nhịp khi hoàn thành.
Trang bị thi công được sử dụng phải
bao gồm các máy móc, dụng cụ, nhân công và vật liệu sẽ dùng đến để thi công
nhưng sẽ không trở thành bộ phận vĩnh cửu của kết cấu khi hoàn thành. Thiết bị không được để
hoạt động từ hoặc đặt trên bất cứ bộ phận nào của kết cấu đang thi công trong bất
cứ giai đoạn nào khác với giai đoạn phải đặc biệt đáp ứng các yêu cầu của tổng
tải trọng hoạt động trên phân đoạn như hồ sơ hợp đồng cho phép, và/hoặc như Kỹ
sư chấp thuận. Nó bao gồm các thiết bị để tạo ứng lực, để làm mối nối, để kích,
để rót vữa, và bất kỳ các thiết bị nào khác và nhân lực, vật lực các loại.
Ngoài các tải trọng không cân bằng của
phân đoạn được phương pháp thi công cho phép, còn cho phép tác động tải trọng bằng
4,8 x 10-4
MPa. Tải trọng này bao gồm nhân lực, các thiết bị linh tinh khác và vật liệu đặt
lên đó. Nhà thầu có trách nhiệm đảm bảo là tải trọng cho phép đó
không bị vượt quá.
Việc tạo lực có thể thực hiện phù hợp
với trình tự sau:
- Có thể tác động 50 % lực căng kéo
sau khi các mẫu thử nén hình trụ, bảo dưỡng tại hiện trường, cho thấy cường độ
nén của bê tông đạt 17 MPa và việc đổ bê tông xong đã qua 18 h.
- Hệ thống đỡ khuôn có thể tháo và dịch
chuyển lên sau khi đã tác động 50 % lực căng sau.
- Khi cần thiết, việc tạo ứng suất
ngang phải phân giai đoạn tiến hành, tránh để bản đỉnh chịu lực quá mức cho phép.
- Các bó thép phải được căng đủ trước
khi đổ bê tông đoạn tiếp theo, trừ bó thép ngang nằm gần sát phân đoạn sẽ thi
công. Bó thép này chỉ căng đến 50 %, sau đó sẽ căng tiếp khi đã căng các bó của
phân đoạn mới. Hệ thống đỡ khuôn phải được thiết kế sao để tránh tạo cho bản đỉnh
bị vượt tải tại khu vực có bó thép mới căng một phần.
Khe nối thi công phải hạn chế tại các
vị trí ghi trong hồ sơ hợp đồng hoặc được Kỹ sư chấp thuận trước. Khe nối thi
công phải được làm sạch hoàn toàn khỏi các sữa bê tông và các vật liệu lạ trước
khi đổ bê tông cho
đoạn tiếp giáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đổ bê tông phần hợp long hai đoạn hẫng, các
đoạn hẫng phải được cố định tránh để xoay chuyển hoặc dịch chuyển của đoạn này
tương đối so với đoạn kia. Hệ thống khóa hãm các đoạn hẫng và bộ khuôn đúc chỗ
hợp long và thủ tục đổ bê tông chỗ hợp long phải sao để sau khi bắt đầu hóa cứng
thì bê tông không bị kéo gây ra nứt.
Nhà thầu cần đệ trình trình tự thi
công hoặc bản liệt kê nêu rõ thứ tự theo thời gian của mỗi giai đoạn thi công
và thi công kết cấu nhịp.
Nhà thầu cần chuẩn bị bảng biểu các
cao độ và biên dạng phải có ở mỗi giai đoạn thi công, như yêu cầu trong hồ sơ hợp
đồng, ở các điểm mốc dưới đây, hoặc một phương án khác theo ý kiến của Nhà thầu, và đệ
trình Kỹ sư.
- Một trong các điểm góc thấp nhất tại
bề mặt bên trên của tấm gối đỡ tạm nào đấy dùng làm gốc đo đạc trong khi thi công, và
xác định một điểm tham chiếu cho các cao độ và biên dạng thực tế phải có cho kết
cấu khi định vị vĩnh cửu.
- Tất cả 4 góc và đường tim (của các mặt
phân đoạn) của bản đỉnh của các phân đoạn trên trụ để xác lập cao độ và điểm đỉnh.
- Hai điểm trên đường tim dọc của mỗi
phân đoạn trên trụ, một điểm ở mỗi mép để thiết lập biên dạng.
- Một điểm trên đường tim dọc và tối
thiểu một góc của mỗi phân đoạn dọc theo mỗi khe nối giữa các phân đoạn đổ tại
chỗ để xác định các cao độ và biên dạng tại mỗi giai đoạn thi công.
Tấm gối đỡ tạm, khi ứng dụng, tại các
trụ phải được đặt rất cẩn thận. Bề mặt trên của các tấm đó phải ở
cao độ và biên dạng và có cao độ chính xác như yêu cầu trên các bản vẽ và được
xác lập theo như các quy định ở trên đối với các gối tạm. Có thể dùng những miếng
chèn bên dưới tấm đệm để đảm bảo độ chính xác. Nhà thầu cũng phải suy tính và đề
xuất các biện pháp để giữ các tấm gối tạm tại chỗ trong khi đổ bê tông phân đoạn
trên trụ.
Nhà thầu cần kiểm tra các cao độ và biên dạng của
kết cấu tại mỗi giai đoạn thi công phù hợp với kế hoạch kiểm tra hình học đã đệ
trình theo quy định của Điều 19.1 và phải duy trì bản ghi các lần kiểm tra và
các điều chỉnh, hiệu chỉnh đã thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.7.1 Tổng quát
Kết cấu nhịp phải thi công theo
phương pháp thiết kế và chi tiết hóa trong hồ sơ hợp đồng hoặc bằng phương án lựa
chọn khác do Nhà thầu trình. Được phép có phương án lựa chọn nếu có quy định
trong hồ sơ hợp đồng.
Khi có yêu cầu trong hồ sơ hợp đồng, hệ
thống tạo ứng suất và tất cả cốt thép và chi tiết nâng nhấc phải được chứng
minh đầy đủ trên phân đoạn được chỉ định trong hồ sơ hợp đồng trước khi đổ bất cứ một
phân đoạn chính thức nào. Phân đoạn phải phù hợp với kích cỡ và cấu hình yêu cầu trong hồ sơ
hợp đồng, bao gồm các hốc neo bó thép kéo sau, cốt thép thường, bê tông, và các
ống dẫn, kể cả các
đường cong và khoảng cách. Các bó thép chỉ định trong hồ sơ hợp đồng cho việc
thử nghiệm này phải được căng kéo tới lực quy định.
Cấu tạo của bệ đúc và khuôn đúc phải
phù hợp để đỡ các phân đoạn không bị lún và vặn xoắn. Bệ đúc phải thiết kế cho
một phương pháp và thiết bị cần thiết cho việc điều chỉnh và duy trì cao độ và
biên dạng. Chi tiết về thiết bị và thủ tục điều chỉnh phải có trong bản vẽ và
tiêu chuẩn kỹ thuật về bệ đúc.
Cao độ của mặt dưới ván khuôn đỉnh và
phần trên của mỗi phân đoạn phải xét tới vị trí tương đối của cấu kiện
trong kết cấu.
Sau khi đã đúc phân đoạn đầu tiên của
mỗi đơn vị, các phân đoạn tiếp theo phải được đúc áp sất phân đoạn đúc lần trước
để đảm bảo khả năng chịu lực đầy đủ và biên dạng phù hợp của các bề mặt gắn kết.
Hệ thống neo phải cho phép có thể luồn
được các bó thép vào cấu kiện sau khi thi công các phân đoạn.
Các bộ nối bó thép chỉ được sử dụng tại
các vị trí quy định đặc biệt trong hồ sơ hợp đồng hoặc được Kỹ sư chấp thuận. Tại
bất cứ tiết diện nào không được có quá 50 % bó thép nối. Khi hồ sơ hợp đồng yêu
cầu phải có các bó thép tạm bên ngoài, các bó thép và các neo phải được bảo vệ
trong các hộp bảo vệ tránh để bị các thiết bị thi công làm hư hỏng và có khả
năng kìm hãm một tao hoặc thanh thép đứt hoặc mất ứng suất đột ngột trong khi
và sau khi căng kéo và neo. Kiến nghị về trang bị bảo vệ phải đệ trình cho Kỹ
sư xem xét chấp thuận.
Phải chú ý đảm bảo là các biến dạng của
các phân đoạn đúc gối đầu, do nhiệt thủy hóa của bê tông mới đúc, tại thời điểm
hóa cứng ban đầu, không vượt quá 0,8 mm cho một phân đoạn đơn hoặc 20 mm tích
lũy cho cả một nhịp. Các biến dạng đó phải được tránh bằng cách bảo vệ thích hợp
cả phân đoạn đã đúc và phân đoạn mới đúc trong một bao thể đẳng nhiệt hoặc bằng
lớp phủ bảo dưỡng hay tấm chất dẻo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt thép phải được chế tạo và lắp đặt
phù hợp với hồ sơ hợp đồng. Mọi điểm xung đột hoặc can thiệp tới vị trí chính
xác của đường ống và/hoặc cốt thép, hoặc khối lồi, phải lập tức xử lý và hiệu
chỉnh theo chỉ dẫn của Kỹ sư. Không được cắt hoặc loại bỏ bất cứ thanh thép nào
nhằm giữ nguyên biên dạng của đường ống luồn bó thép. Bất cứ thanh thép, không
thể lắp đặt khi muốn dành chỗ cho đường ống, phải được thay thế bằng cách thanh
thép đặt thêm với các chiều dài chồng nối thích hợp, cách làm phải đệ trình để
Kỹ sư xem xét chấp thuận.
Các phân đoạn phải được đánh dấu phía
bên trong theo một hệ ký hiệu thống nhất ngay sau khi tháo khuôn. Hệ ký hiệu đó
dùng để nhận dạng mỗi phân đoạn trên bình đồ thi công, trong chi tiết căng kéo
sau và các tính toán, và bất cứ tài liệu nào liên quan đến việc chế tạo và thi
công các phân đoạn bê tông đúc sẵn.
Phải bố trí các phương tiện tích cực để
cố định các đường ống trong mọi hoàn cảnh và phải được ghi rõ trên bản vẽ biện
pháp thi công đệ trình để xét chấp thuận. Đường ống phải được kê đỡ trên từng
đoạn như quy định trong Điều 7.1 của TCVN 12885-10:2020, hoặc ghi trong hồ sơ hợp
đồng, và phải buộc chặt tránh bị xê dịch khi đổ bê tông.
19.7.3 Tách các
phân đoạn đúc gối đầu
Nhà thầu cần bố trí các thiết bị dùng
để tách, theo một cách thống nhất, các phân đoạn mà không gây hư hại cho bê
tông. Phương pháp, cũng như các chi tiết thiết bị dùng để tách các phân đoạn
đúc gối đầu phải được
ghi trên bản vẽ biện pháp thi công. Vật liệu chống dính phải được quết lên bản bụng
và cánh của phân đoạn đúc lần trước để thuận tiện cho việc tách các phân đoạn.
Vật liệu chống dính phải dùng để loại bỏ lực dính kết bê tông giữa bề mặt phân
đoạn đúc lần trước và phân đoạn mới đúc, cũng như các đầu cuối nếu cần thiết.
Phải làm thử trên mẫu có kích thước 600 x 1.200 mm, trước khi đúc các phân đoạn, để chứng
minh vật liệu đó là thích hợp. Vật liệu phải là loại không gây hại cho bê tông
và phải cho phép tháo rời một phân đoạn mà không sứt mẻ do bê tông bị dính kết.
19.7.4 Thao tác và
lắp đặt các phân đoạn
Nhà thầu (hoặc Nhà chế tạo) phải chịu
trách nhiệm về việc thao tác, nâng cẩu, lắp đặt, vận chuyển và thi công các
phân đoạn sao để có thể an vị trong kết cấu không có hư hỏng.
Các phân đoạn phải được đặt ở tư thế
thẳng đứng và duy trì suốt thời gian, và phải được giữ, nâng nhấc, và/hoặc di
chuyển sao để không bị vặn xoắn hoặc chịu các lực không đáng có. Các cấu kiện
phải được nâng nhấc, cẩu trục, và lưu giữ bằng các thiết bị nâng nhấc được chấp
thuận trên bản vẽ biện pháp thi công hoặc bằng các phương pháp khác được Kỹ sư
chấp thuận bằng văn bản.
Các phân đoạn không được dịch chuyển
khỏi bãi đúc cho đến khi đạt được các yêu cầu về bảo dưỡng và cường độ và phải
được kê đỡ sao để ít bị cong vênh nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.8 Các điều khoản
đặc biệt đối với đúc đẩy
19.8.1 Tổng quát
Kết cấu thi công bằng phương
pháp đúc đẩy phải thực hiện theo Điều 19.3 và các điều khoản bổ sung của điều
này.
19.8.2 Đúc các phân
đoạn
Việc thi công các cầu đúc đẩy phải căn
cứ trên tiến trình thi công một phân đoạn trong 1 tuần. Khi bản đáy và các bản
bụng, hoặc một phần của các bản bụng, của các phân đoạn được đúc trước còn bản
đỉnh đúc sau, thời gian giữa các lần đổ bê tông không được để quá 3 ngày.
19.8.3 Các sai số
cho phép về hình học
Không được vượt các sai số cho phép
sau đây trên vùng bề mặt trượt:
- Trong ván khuôn:
+ Sai lệch thẳng đứng theo hướng dọc
và hướng ngang: ± 0,8 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trên gối trượt:
+ Thẳng đứng: theo hướng dọc giữa các
trụ ± 1,5 mm; theo hướng ngang giữa các gối ± 0,8 mm
+ Ngang: sai lệch của các mũi dẫn ±
1,5 mm.
19.8.4 Lực đẩy
Lực đẩy phải được kiểm soát liên tục
và kiểm chứng với trị số lý thuyết. Phải duy trì trị số ma sát từ 0 % - 4 %. Trị
số ma sát bằng không phải được xét tới trong tính toán lực cần thiết để kìm giữ kết
cấu trên độ dốc ngược.
19.8.5 Quan trắc trụ
Độ võng đỉnh trụ phải
được quan trắc liên tục. Trong trường hợp độ võng cho phép của trụ có thể bị vượt,
khuyên dùng thiết bị quan trắc kết nối tự động với thiết bị đẩy. Phải bố trí việc
thông tin giữa mỗi vị trí đặt
gối trượt và thiết bị đẩy.
Cao độ đúng của các tấm gối trượt phải
được kiểm tra đều đặn theo từng khoảng thời gian. Các tấm chèn phải chuẩn bị dự
phòng cho các gối trượt để bù độ lún của trụ, nếu có.
19.9 Hư hỏng và đứt
gãy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vết nứt nhỏ phi kết cấu hoặc vết nứt
trên bề mặt cấu kiện, mà Kỹ sư nhận định là không tiến triển tới bề mặt của cốt
thép gần nhất, có thể chấp nhận được trừ khi nhiều và sâu. Các vết nứt xiên biểu
thị có hư hỏng do xoắn, vết nứt dọc theo thép tạo ứng suất, hoặc các vết nứt
kéo dài vào bề mặt cốt thép và/hoặc bó
thép tạo ứng suất, phải là đối tượng xem xét trước khi chấp thuận. Nếu xét có thể chấp thuận,
các vết nứt phải được sửa chữa bằng cách đục thành hình chữ V, sâu và rộng 6
mm, rồi trét epoxy
hoặc bơm epoxy.
Các đứt gẫy nhỏ, nứt vỡ hoặc rỗ tổ ong
sâu không quá 25 mm phải được sửa chữa phù hợp với biện pháp đã trình và được Kỹ
sư chấp thuận trước khi bắt đầu chế tạo phân đoạn. Các đứt gẫy lớn hoặc rỗ tổ
ong vượt quá quy định ở đây là đối tượng cân nhắc xem xét. Nếu thấy thỏa mãn,
các khu vực đó phải được sửa chữa theo chỉ dẫn của Kỹ sư. Những nứt vỡ, bong
tróc hoặc rỗ tổ ong trên
các mặt ghép thấy có thể chấp nhận được, phải được sửa chữa và bảo dưỡng bê
tông trước khi đúc phân đoạn ghép thêm, nếu phân đoạn đó chưa đúc.
20 Đo đạc
Trừ đối với bê tông trong các thành phần
công việc mà thanh toán được thực hiện theo các hạng mục bỏ thầu khác, tất cả
bê tông của các kết cấu được đo hoặc theo m3 cho mỗi loại bê tông nằm
trong hồ sơ hợp đồng hoặc theo đơn vị mỗi loại cấu kiện bê tông đúc sẵn liệt kê
trong danh mục trong hồ sơ hợp đồng.
Khi đo bằng m3, khối lượng
bê tông sẽ được tính toán từ các kích thước ghi trong hồ sơ hợp đồng hoặc theo
văn bản của Kỹ sư với các ngoại lệ sau:
- Khối lượng bê tông liên quan đến các
đường gờ, các đường khía, và đường vát góc có diện tích tiết diện ngang bằng hoặc
nhỏ hơn 650 mm2, không tính vào hoặc trừ đi.
- Khi có một hạng mục bỏ thầu đối với
bê tông được dùng như lớp bịt đáy trong vòng vây cọc ván, khối lượng bê tông
này phải bao gồm thể tích thực tế của lớp bê tông bịt đáy tại chỗ, nhưng không
trường hợp nào tổng thể tích đo được tính vượt quá tích số của diện tích giữa bề
mặt thẳng đứng 300 mm nằm ngoài đường rành mạch của lớp bịt đáy (như được ghi
trong hồ sơ hợp đồng) nhân với chiều dày lớp bịt đáy. Chiều dày này được quy định
trong hồ sơ hợp đồng, hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của Kỹ sư.
Số lượng cấu kiện bê tông đúc sẵn của
mỗi loại liệt kê trong hồ sơ hợp đồng sẽ là số lượng cấu kiện có thể chấp nhận
của mỗi loại được cung cấp và lắp đặt trong công trình.
Các bộ vỏ bọc kim loại tại các khe co
giãn được đo đếm như quy định trong TCVN 12885-23:2020.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 9: CỐT THÉP
Bridge
Construction Specifications - Part 9: Reinforcing Steel
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các công
nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi
công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu áp dụng đối với công tác cung cấp và đặt cốt thép trong thi
công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1651-1:2018, Thép cốt bê tông
- Phần 1: Thép thanh tròn trơn.
TCVN 1651-2:2018, Thép cốt bê tông
- Phần 2: Thép thanh vằn.
TCVN 1651-3:2008, Thép cốt bê tông
- Phần 3: Lưới thép hàn.
TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999), Thép
phủ epoxy dùng làm cốt bê tông.
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
ASTM A615/A615M, Standard
Specification for Deformed and Plain Carbon-Steel Bars for Concrete
Reinforcement (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các thanh thép carbon có gờ và tròn
trơn cho cốt thép bê tông).
ASTM A996/A996M, Standard
Specification for Rail-Steel and Axle-Steel Deformed Bars for Concrete
Reinforcement (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thanh thép có gờ thép ray và thép trục
cho cốt thép bê tông).
ASTM A706/A706M, Standard
Specification for Low-Alloy Steel Deformed and Plain Bars for Concrete
Reinforcement (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thép thanh có gờ và tròn trơn hợp
kim thấp cho cốt thép bê
tông).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A185/A185M, Standard
Specification for Steel Welded Wire Fabric, Plain, for Concrete Reinforcement
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sợi thép hàn, trơn cho cốt thép bê tông).
ASTM A82/A82M, Standard
Specification for Steel Wire, Plain, for Concrete Reinforcement (Tiêu
chuẩn kỹ thuật đối với sợi thép, trơn cho cốt thép bê tông).
ASTM A497/A497M, Standard
Specification for steel Welded Wire Reinforcement, Deformed, for Concrete (Tiêu
chuẩn kỹ thuật đối với cốt sợi thép hàn, có gờ cho bê tông).
ASTM D3963/D3963M, Standard
Specification for Fabrication and Jobsite Handling of Epoxy-Coated Reinforcing Steel Bars
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với chế tạo và xử lý hiện trường các thanh cốt thép bọc
epoxy).
ASTM A884/A884M, Standard
Specification for Epoxy-Coated Steel Wire and Welded Wire Reinforcement (Tiêu
chuẩn kỹ thuật đối với sợi thép bọc epoxy và cốt thép sợi hàn).
ASTM A775/A775M, Standard
Specification for Epoxy-Coated Steel Reinforcing Bars (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối
với thanh cốt thép bọc epoxy).
ASTM A934/A934M, Standard
Specification for Epoxy-Coated Prefabricated Steel
Reinforcing Bars (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thanh cốt thép chế tạo sẵn bọc
epoxy).
ASTM A955/A955M, Standard
Specification for Castings, Austenitic-Ferritic (Duplex) Stainless Steel, for
Pressure-Containing Parts (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vật đúc, thép không gỉ
duplex Austenitic- Ferritic, cho các bộ phận có áp suất).
ASTM A1035/A1035M, Standard
Specification for Deformed and Plain, Low-Carbon, Chromium, steel Bars for
Concrete Reinforcement (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các thanh thép có gờ và
trơn, carbon thấp, crôm, cho
cốt thép bê tông).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ACI 315-92, Details and Detailing
of Concrete Reinforcement (Các chi tiết và chi tiết của cốt thép bê tông).
ACI 318/318R-95, Building Code
Requirements for Structural
Concrete and Commentary (Các yêu cầu về tiêu chuẩn xây dựng đối với bê tông
kết cấu và giải thích).
ANSI/AWS D1.4, Structural Welding
Code - Reinforcing steel, 1998 (Tiêu chuẩn hàn kết cấu - Thép).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Cốt thép (Reinforcement)
Thanh cốt thép và/hoặc thép dự ứng lực.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt thép được sơn phủ ngoài bằng lớp
epoxy để hoạt động như rào cản vật lý, cô lập cốt thép khỏi ba yếu tố cơ bản nhất
gây ra sự ăn mòn là oxy, độ ẩm, và các ion clorua. Lớp sơn phủ đồng thời cũng
làm việc như là chất cách điện cho thép và giảm thiểu dòng ăn mòn.
3.3
Cốt thép không gỉ (Stainess steel
reinforcing)
Hợp kim của sắt, chứa tối
thiểu 10,5 % crôm, không bị biến màu hay bị ăn mòn dễ dàng như là các loại thép
thông thường khác.
4 Mô tả
Công việc này bao gồm việc cung cấp và
đặt cốt thép phù hợp với Tiêu chuẩn này và tuân theo hồ sơ hợp đồng.
5 Vật liệu
5.1 Cốt thép
không bọc
Cốt thép không bọc phù hợp với một
trong các Tiêu chuẩn sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thép ray và thép thanh trơn làm cốt
cho bê tông phù
hợp với AASHTO M322M/M322 (ASTM A996/A996M). Phải dùng thép cấp 60 (cấp 420) trừ
khi có các quy định khác trong hồ sơ hợp đồng.
- Thép hợp kim thấp có gờ và thép
thanh làm cốt cho bê tông phù hợp với ASTM A706/A706M.
- Thép sợi có gờ làm cốt cho
bê tông phù hợp với AASHTO M225M/M225 (ASTM A496).
- Vải sợi thép dẹt hàn làm cốt cho bê tông phù hợp
với AASHTO M55M/M55 (ASTM A185) hoặc TCVN 1651-3:2008.
- Sợi thép trơn làm cốt cho bê tông
phù hợp với AASHTO M32M/M32 (ASTM A82).
- Thép sợi hàn, có gờ làm cốt cho bê
tông phù hợp với AASHTO M221M/M221 (ASTM A497).
5.2 Cốt thép bọc
epoxy
Cốt thép bọc epoxy phù hợp với Điều
5.1.
Khi có yêu cầu dùng các thanh cốt thép
bọc epoxy, vật liệu và phương pháp bọc, việc chế tạo, vận chuyển, định dạng
thép, và sửa chữa các chỗ vỏ bọc hư hỏng, xảy ra trong quá trình chế tạo và vận
chuyển từ nơi xếp hàng tới công trường, phù hợp với yêu cầu của AASHTO
M284M/M284 (ASTM D3963/D3963M), như quy định trong hồ sơ hợp đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sợi và sợi hàn có bọc epoxy phù hợp
yêu cầu của ASTM A884/A884M loại A hoặc TCVN 7934-2009 loại tương đương.
Mỗi chuyến hàng cốt thép có bọc epoxy
phải kèm theo chứng chỉ đáp ứng do hãng làm công việc bọc vỏ ký xác nhận là các
thanh cốt thép này tuân thủ yêu cầu của AASHTO M317M/M317 (ASTM D3963/D3963M)
và AASHTO M284M/M284 (ASTM A775/A775M) hoặc ASTM A934/A934M, hoặc là các tấm lưới
sợi hoặc sợi hàn có bọc epoxy đó phù hợp với ASTM A884/A884M, loại A hoặc TCVN
7934-2009 loại tương đương.
5.3 Thanh cốt
thép không gỉ
Khi có quy định trong hồ sơ
hợp đồng, các cốt thép có gờ hoặc thanh trơn thép không gỉ phải phù hợp yêu cầu
của ASTM A955/A955M.
5.4 Thanh cốt thép,
crôm, carbon thấp
Trường hợp quy định tại các văn bản hợp
đồng, cốt thép thanh có gờ, crôm, carbon thấp phải phù hợp yêu cầu của
ASTM A1035/A1035M.
5.5 Báo cáo thử
nghiệm của nhà máy
Khi các thanh cốt thép, ngoài các
thanh đã phù hợp với ASTM A706/A706M, cần phải nối bằng hàn, hoặc khi có yêu cầu
khác, phải đệ trình cho Kỹ sư 1 bản sao có xác nhận báo cáo thử nghiệm của nhà
máy cho biết phân tích vật lý và hóa học của mỗi mẻ nấu hoặc lô thanh cốt thép
đã giao.
6 Danh mục các
thanh và sơ đồ uốn thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Chế tạo
7.1 Uốn
Các thanh cốt thép phải cắt và uốn
theo hình dạng cho trong hồ sơ hợp đồng. Dung sai chế tạo phù hợp với ACI
315-92. Các thanh phải uốn nguội, trừ khi được phép làm khác. Các thanh chôn một
phần trong bê
tông không được uốn tại hiện trường, trừ khi có quy định trong hồ sơ
hợp đồng.
7.2 Kích thước
móc và điểm uốn
Kích thước các móc và đường kính các
điểm uốn đo phía trong thanh phải như thể hiện trong hồ sơ hợp đồng. Khi các
kích thước các móc hoặc đường kính điểm uốn không cho sẵn, chúng phù hợp với Điều
5.10.2 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017 hoặc ACI 318/318R-95.
7.3 Nhận dạng
Các thanh thép phải được chuyên chở
thành bó tiêu chuẩn, có nhãn và đánh dấu.
8 Vận chuyển, cất
giữ và tình trạng bề mặt
cốt thép
Cốt thép phải được cất giữ trên các
sàn, khối kê hoặc giá đỡ khác cao hơn mặt đất, và được bảo vệ để không bị tổn
thương cơ học và hư hỏng bề mặt do tiếp xúc với các điều kiện gây gỉ. Khi lắp đặt trong
công trình, cốt thép không được dính chất bẩn, xốp gỉ hoặc lớp gỉ, vữa, sơn, mỡ,
dầu hoặc các vỏ
phi kim loại khác làm giảm độ dính bám. Được phép dùng cốt thép bọc epoxy phù hợp
với Tiêu chuẩn này. Cốt thép không
được có các khuyết tật có hại như bị nứt hoặc tách thành lớp. Các chỗ gỉ dính chặt,
các vết sẹo, các chỗ không đều trên bề mặt hoặc các vết do cán không phải là
nguyên nhân để loại bỏ thép, miễn là các kích thước, diện tích tiết diện ngang
tối thiểu và các đặc
tính chịu kéo của mẫu thép đáp ứng các yêu cầu vật lý về kích cỡ và cấp thép
quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt thép bọc epoxy phải được bảo vệ khỏi
nắng chiếu, muối phun, và tiếp xúc với thời tiết bao quanh. Phải bố trí để có
luồng không khí luân chuyển quanh các cốt thép đã được bảo vệ để giảm thiểu ngưng đọng
hơi nước dưới các lớp bọc bảo vệ.
9 Đặt và buộc cốt
thép
9.1 Tổng quát
Cốt thép phải đặt chính xác như đã cho
trong hồ sơ hợp đồng và buộc chắc để giữ đúng vị trí trong khi đổ và đầm bê
tông. Phải buộc tại tất cả giao điểm các thanh xung quanh chu vi của mỗi tấm cốt
thép, và tại các giao điểm khác cách nhau không nhỏ hơn 600 mm từ tim tới tim
hoặc tại mỗi giao điểm, lấy khoảng cách
nào lớn hơn. Các bó thanh phải buộc với nhau tại các điểm cách nhau không quá
1.800 mm, từ tim tới tim. Để buộc cốt thép bọc epoxy, sợi thép buộc và các kẹp
kim loại phải là loại bọc chất dẻo hoặc bọc epoxy. Nếu lưới sợi cốt thép hàn được
chuyên chở tới dưới dạng cuộn, phải dàn thành các tấm phẳng trước khi đặt.
Không được hàn các thanh giao nhau (hàn đính) để lắp ráp cốt
thép, trừ khi được Kỹ sư cho phép bằng văn bản.
9.2 Hệ thống đỡ
Cốt thép phải được đỡ ở vị trí thích hợp
bằng cách sử dụng các khối bê tông đúc sẵn, kê đỡ bằng thanh sợi thép, thanh phụ
hoặc dụng cụ khác được chấp thuận. Các khối kê hoặc dụng cụ đỡ này phải có chiều cao
như vậy và đặt cách đều nhau sao đủ để duy trì khoảng cách giữa các cốt thép và
bề mặt ván khuôn hoặc mặt trên của tấm bản mặt cầu trong vòng 6 mm so với cho
trong hồ sơ hợp đồng.
Sàn đỡ người và thiết bị trong lúc đổ
bê tông phải được chống đỡ trực tiếp trên ván khuôn và không chống đỡ trên cốt
thép.
9.3 Khối bê tông
đúc sẵn
Khối bê tông đúc sẵn phải có cường độ
chịu nén không nhỏ hơn cường độ của bê tông sẽ chôn đặt các khối này. Đối với
các bề mặt lộ ra ngoài, bề mặt các khối tiếp xúc với ván khuôn phải có kích thước
không quá 50 x 50 mm và phải
có màu sắc và cấu trúc hòa hợp với bề mặt bê tông. Khi dùng trên các bề mặt thẳng
đứng hoặc dốc nghiêng, các khối này phải có sợi thép chôn để buộc các khối vào cốt
thép. Khi dùng trong các tấm bản, có thể dùng sợi thép để buộc, hoặc nếu trọng lượng
cốt thép đủ để
giữ chắc khối bê tông tại chỗ, có thể làm một đường rãnh tại mặt trên của khối để kê. Với các
thanh thép bọc epoxy, các sợi buộc cũng phải bọc chất dẻo hoặc bọc epoxy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệ đỡ thanh sợi thép, như các kệ đỡ hoặc
tấm gối bằng sắt phải phù hợp với thực tiễn công nghiệp. Kệ đỡ hoặc gối đỡ tỳ
lên ván khuôn của các bề mặt lộ ra ngoài phải hoặc là Loại 1 - Bảo vệ tối đa (bảo
vệ bằng chất dẻo) hoặc là Loại 2, Kiểu B - Bảo vệ có mức độ (bịt thép không gỉ),
thép không gỉ dùng cho loại này phù hợp với ASTM A493, Loại 430. Đối với cốt
thép bọc epoxy, các bệ đỡ thanh sợi thép phải bọc chất dẻo hoặc bọc epoxy.
9.5 Điều chỉnh
Cốt thép thường dùng trong bê tông kéo
sau phải được điều chỉnh hoặc đặt lại trong khi lắp đặt các ống luồn cáp dự ứng
lực, tùy theo yêu cầu phải để các khoảng trống dành cho thép, neo và thiết bị tạo
dự ứng lực, như được Kỹ sư chấp thuận.
9.6 Sửa chữa lớp
vỏ epoxy bị hỏng
Ngoài yêu cầu của Điều 5.2, mọi hư hỏng
của lớp vỏ epoxy bọc cốt thép xảy ra
trong khi vận chuyển và lắp đặt thép phải được sửa chữa. Lượng tối đa của diện
tích các khu vực sửa chữa không được vượt quá 6 % trên 1 m dài. Nếu hư hỏng
trong khi vận chuyển, lắp đặt vượt quá 6 % diện tích trên 1 m dài, thanh đó phải
loại bỏ và thay bằng thanh thép bọc epoxy khác có thể chấp nhận được.
Tổng diện tích phủ bằng vật liệu dùng để vá khi sửa chữa ở các giai đoạn công
việc không được vượt quá 5 % tổng diện tích bề mặt mỗi thanh. Vật liệu để vá phải
được xác định trước là đạt chất lượng theo yêu cầu đối với vật liệu làm vỏ bọc,
và phải ghi rõ trên các bình đựng là đáp ứng yêu cầu của Phụ lục A1 của AASHTO
M317M/M317 (ASTM D3963/D3963M) và AASHTO M284M/M284 (ASTM A775/A775M) hoặc Phụ
lục 1 của ASTM A934/A934M, hoặc phải kèm theo chứng chỉ hợp cách xác nhận vật
liệu đáp ứng yêu cầu của Phụ lục A1 nói trên. Việc vá các khu vực hư hỏng phải
thực hiện theo các khuyến cáo của Nhà sản xuất. Việc vá phải dành thời gian để
bảo dưỡng trước khi đổ bê tông lên các thanh bọc epoxy.
10 Nối các
thanh
10.1 Tổng quát
Cốt thép phải được cung cấp với chiều
dài đúng như quy định trong hồ sơ hợp đồng, trừ khi được phép làm khác. Trừ đối
với các mối nối quy định trong hồ sơ hợp đồng và các mối nối đối với các thanh
No.16 hoặc nhỏ hơn, không được phép nối các loại thanh khác, nếu không được Kỹ
sư chấp thuận bằng văn bản. Các mối nối phải đặt so le nhau càng xa càng tốt.
10.2 Mối nối chồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mối nối chồng, các thanh phải đặt
và buộc sao để duy trì được khoảng cách tối thiểu tới bề mặt của bê tông cho
trong hồ sơ hợp đồng. Không được dùng mối nối chồng đối với các thanh No. 43 và No.
57, trừ như quy định hoặc trong Điều 5.10.8.4.2a hoặc Điều 5.10.8.4.5a của
LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017.
10.3 Mối nối hàn
Mối nối hàn chỉ được dùng nếu có vẽ
chi tiết trong hồ sơ hợp đồng, hoặc được Kỹ sư cho phép bằng văn bản. Việc hàn
phù hợp với ANSI/AWS D1.4, và hồ sơ hợp đồng.
Không được dùng các mối nối hàn trên các
thanh bọc epoxy. Để tránh không đốt nóng vỏ bọc của các thanh bọc epoxy, không
được hàn quá gần các thanh này.
Mối nối hàn sẽ không được sử dụng với
cốt thép phù hợp với ASTM A1035/A1035M.
10.4 Bộ nối cơ
khí
Bộ nối cơ khí chỉ được dùng khi có chấp
thuận trước hoặc có vẽ chi tiết trong hồ sơ hợp đồng, hoặc được Kỹ sư cho
phép bằng văn bản. Bộ nối này phải phát triển được lực kéo hoặc lực nén, tùy
yêu cầu, ít nhất bằng 125 % cường
độ chảy đặc trưng của thanh thép được nối.
Nếu có yêu cầu của Kỹ sư, 2 cho mỗi
100 mối nối, hoặc một phần của số đó, đặt tại hiện trường và được Kỹ sư chọn một
cách ngẫu nhiên, phải được Nhà thầu thay ra và được Kỹ sư thử nghiệm xem có đạt
125 % cường độ chảy quy định của thanh thép được nối hay không.
11 Nối các tấm lưới sợi thép hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Thay thế
Chỉ được phép thay thế thanh kích cỡ
khác khi được Kỹ sư cho phép. Thanh thép thay thế phải có diện tích
tương đương với diện tích thiết kế hoặc lớn hơn, và phù hợp với yêu cầu của Điều
5.6.7 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017.
13 Đo đạc
Cốt thép đưa vào trong bê tông sẽ được
đo đếm theo kilogram dựa trên tổng trọng lượng tính toán đối với các cỡ và chiều
dài các thanh, sợi và tấm lưới sợi thép hàn ghi trong hồ sơ hợp đồng, hoặc được
Kỹ sư chấp thuận dùng trong công trình.
Trọng lượng các thanh cốt thép được
tính theo trọng lượng cho trong Bảng 1.
Bảng 1 -
Thanh cốt thép - trọng lượng và diện tích danh định
Cỡ thanh
No.
Trọng lượng
(kG/m)
Diện tích
tiết diện (mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,560
71
13
0,994
129
16
1,552
199
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
284
22
3,042
387
25
3,973
510
29
5,060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
6,404
819
36
7,907
1.006
43
11,380
1.452
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,240
2.581
Trọng lượng của các sợi thép, các tấm
lưới sợi thép hàn và các thanh trơn có kích cỡ khác với các cỡ liệt kê trong Bảng
1 được tính bằng cách sử dụng các kích thước danh định và trọng lượng riêng ước
định là 7.850 kg/m3. Nếu trong hồ sơ hợp đồng có cho trọng lượng của
sản phẩm sợi thép hàn, tính theo đơn vị trọng lượng mỗi m2, thì sử dụng
trị số này.
Trọng lượng cốt thép dùng trong các hạng
mục như lan can và các cấu kiện đúc sẵn,
mà việc thanh toán cho cốt thép đã xét đến trong giá hợp đồng của hạng mục đó,
sẽ không được tính. Được xét các thanh hoặc các chốt có ren, đặt sau khi lắp đặt
các cấu kiện đúc sẵn trong công trình và dùng để liên kết các cấu kiện
này với bê tông đổ tại chỗ.
Không xét đến các kẹp, sợi thép buộc,
các miếng ngăn cách, các kệ đỡ sợi thép và các vật liệu khác dùng để buộc cốt
thép tại chỗ. Nếu các thanh được thay thế theo yêu cầu của Nhà thầu dẫn đến kết
quả lượng thép sử dụng vượt quá lượng thép quy định trong hồ sơ hợp đồng, chỉ
tính theo lượng thép quy định trong hồ sơ hợp đồng.
Thép phụ thêm cho các mối nối không
ghi trong hồ sơ hợp đồng, nhưng được phép theo quy định ở đây, không được tính.
Không xét đến trọng lượng lớp vỏ bọc
epoxy khi tính trọng lượng cốt thép bọc epoxy.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 10: TẠO DỰ ỨNG LỰC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các
cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác tạo dự ứng lực cho bê tông đúc
sẵn hoặc đúc tại chỗ bằng cách cung cấp, đặt và căng kéo thép dự ứng lực trong
thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GSCB-2, Guide Specifications for
Design and Construction of Segmental Concrete Bridges, 1999 (Tiêu chuẩn hướng dẫn
cho thiết kế và thi công cầu bê tông phân đoạn).
ASTM A416/A416M, Standard
Specification for Steel Strand, Uncoated Seven-Wire for Prestressed
Concrete (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tao cáp, 7 sợi không bọc cho bê tông ứng
suất trước).
ASTM A421/A421M, Standard
Specification For Uncoated Stress-Relieved Steel Wire For Prestressed Concrete
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sợi thép khử ứng suất không bọc cho bê tông ứng suất
trước).
ASTM A722/A722M, Standard Specification
for High-Strength
Steel Bars for Prestressed Concrete (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thanh thép cường
độ cao cho bê tông ứng suất trước).
ASTM D3350, Standard Specification
for Polyethylene Plastics Pipe and Fittings Materials (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối
với vật liệu ống và phụ kiện nhựa Polyetylen).
ASTM D4101, Standard Classification
System and Basis for Specification for Polypropylene Injection and Extrusion
Materials (Tiêu chuẩn hệ thống phân loại và cơ sở cho quy định kỹ thuật đối với
vật liệu tim và bơm Polypropylen).
ASTM D3895, Standard Test Method
for Oxidative-Induction Time of Polyolefins by Differential Scanning
Calorimetry (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với thời gian oxy hóa-cảm ứng của
polyolefin bằng phương pháp đo nhiệt lượng quét vi sai).
ASTM F714, Standard Specification
for Polyethylene (PE) Plastic Pipe (SDR-PR) Based on Outside Diameter (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với ống nhựa Polyetylen (PE) (SDR-PR) dựa trên đường kính ngoài).
ASTM C50/C50M, Standard Practice
for Sampling, Sample Preparation, Packaging, and Marking of Lime and Limestone
Products (Tiêu chuẩn thực hành để lấy mẫu, chuẩn bị mẫu,
đóng gói và đánh dấu các sản phẩm vôi và đá vôi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C33/C33M, Standard
Specification for Concrete Aggregates (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cốt liệu bê
tông).
ASTM C1090/C1090M, Standard Test
Method for Measuring Changes in Height of Cylindrical Specimens of
Hydraulic-Cement Grout (Tiêu chuẩn phương pháp thử để đo lường sự thay đổi chiều
cao của mẫu hình trụ của
vữa xi măng thủy lực).
ASTM C940, Standard Test Method for
Expansion and Bleeding of Freshly Mixed Grouts for Preplaced-Aggregate Concrete
in the Laboratory (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với mở rộng
và lan tỏa hỗn hợp vữa tươi cho bê tông cốt liệu đặt trước trong phòng thí nghiệm).
ASTM C942, Standard Test Method for
Compressive strength of Grouts for Preplaced-Aggregate Concrete in the
Laboratory (Tiêu chuẩn phương pháp thử về cường độ nén của
vữa với bê tông cốt liệu đặt trước trong phòng thí nghiệm).
ASTM C953, Standard Test Method for
Time of Setting of Grouts for Preplaced-Aggregate Concrete in the Laboratory
(Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với thời gian thiết lập vữa cho bê tông cốt liệu
đặt trước trong phòng thí nghiệm).
ASTM C939/C939M, Standard Test
Method for Flow of Grout for Preplaced-Aggregate Concrete (Flow Cone Method)
(Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với dòng chảy vữa cho bê
tông cốt liệu đặt trước (Phương pháp hình nón dòng chảy)).
ASTM C1202, Standard Test Method
for Electrical Indication of Concrete's Ability to Resist Chloride Ion
Penetration (Tiêu chuẩn phương pháp thử cho dấu hiệu điện của
khả năng chống lại sự xâm nhập của ion clorua).
MIL-P-3420F, Military
Specification: Packaging Materials, Volatile Corrosion, Inhabitor Treated,
Opaque (Tiêu chuẩn kỹ thuật quân sự: vật liệu đóng gói, ăn mòn dễ bay hơi, chất
ức chế được xử lý,
opaque).
MIL-P-24441/20, Military Specification
for zinc-rich paint (Tiêu chuẩn kỹ thuật quân sự đối với sơn giàu kẽm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Sợi thép dự ứng lực (Pre-stressed
wires)
Sợi thép cường độ cao, tròn, bề mặt
trơn nhẵn và có giới hạn bền kéo tối thiểu là 1.035 MPa.
3.2
Tao cáp dự ứng lực
(Pre-stressed strand)
Cáp thép xoắn bao gồm 2, 3, 7 hoặc 19
sợi thép cường độ cao và được khử ứng suất (ổn định), dùng cho bê tông dự ứng lực
hoặc các mục đích tương tự.
3.3
Thanh thép dự ứng lực (Pre-stressed
bars)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Neo (Anchorages)
Trong công nghệ kéo sau, đây là thiết
bị cơ khí được dùng để neo bó cáp vào bê tông; trong công nghệ kéo
trước, đây là thiết bị được dùng để neo bó cáp cho đến khi bê tông đạt được cường
độ định trước và dự ứng lực đã truyền vào bê tông; đối với cốt thép thanh, đây
là đoạn chiều dài cốt thép hoặc
neo cơ học, hoặc móc, hoặc tổ hợp của chúng ở đầu thanh đủ để truyền lực căng
trong thanh vào bê tông.
3.5
Bó cáp ngoài (External Tendon)
Bó cáp kéo sau được đặt bên ngoài bê
tông, thường nằm trong lòng dầm hộp.
3.6
Kéo căng sau (Post-Tensioning)
Phương pháp tạo dự ứng lực trong đó
các tao cáp được căng kéo sau khi bê
tông đạt cường độ quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kéo căng trước
(Pretensioning)
Phương pháp tạo dự ứng lực trong đó các tao cáp
được căng kéo trước khi đổ
bê tông.
4 Tổng quát
4.1 Mô tả
Công việc này gồm có việc tạo dự ứng
lực cho bê tông đúc sẵn hoặc đúc tại chỗ bằng cách cung cấp, lắp đặt và căng
kéo thép dự ứng lực: theo các chi tiết cho trong hồ sơ hợp đồng, và như quy định
trong Tiêu chuẩn này. Nó bao gồm việc tạo dự ứng lực bằng phương pháp hoặc căng
trước hoặc căng sau hoặc bằng một tổ hợp của hai phương pháp đó.
Công việc này phải bao gồm cả việc
cung cấp và lắp đặt bất kỳ hạng mục phụ nào cần thiết cho hệ thống dự ứng lực sẽ
sử dụng, bao gồm nhưng không hạn chế ở ống tạo lỗ, bộ neo và vữa dùng cho ống bơm vữa
áp lực.
Khi các cấu kiện là để thi công với một
phần cốt thép căng trước và một phần căng sau, yêu cầu có thể áp dụng được của
Tiêu chuẩn này phải áp dụng cho mỗi phương pháp.
4.2 Chi tiết thiết
kế
Khi thiết kế cho công việc tạo dự ứng
lực không đầy đủ chi tiết trong hồ sơ hợp đồng, Nhà thầu phải xác định các chi
tiết hoặc loại hệ thống tạo dự ứng lực để sử dụng và chọn các vật liệu và các
chi tiết phù hợp với Tiêu chuẩn này khi cần để đáp ứng các yêu cầu quy định cho
việc tạo dự ứng lực. Hệ thống được chọn phải cung cấp mức độ và phân bổ của lực dự ứng
lực và cường độ cực hạn yêu cầu trong hồ sơ hợp đồng mà không vượt quá các ứng
suất tạm thời cho phép. Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng, các thủ
tục thiết kế, các hệ số và ứng suất cho phép, ma sát và các mất mát ứng suất
trước cũng như khoảng cách các bó cáp và khoảng trống phải phù hợp với một hoặc
cả hai tài liệu, LRFD-8 hoặcTCVN 11823:2017 và GSCB-1,2 một cách thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lực hoặc ứng suất hữu hiệu hoặc
làm việc được quy định trong hồ sơ hợp đồng, nó phải được xem là lực hoặc ứng
suất còn lại trong thép dự ứng lực, sau khi đã xảy ra hoặc đã xét tới các mất
mát, gồm mất mát do từ
biến và co ngót của bê tông, do co ngắn đàn hồi của bê tông, do tự chùng của
thép, do ma sát và mất mát khi đóng neo và các mất mát khác liên quan đến
phương pháp hoặc hệ thống tạo dự ứng
lực. Khi lực kích kéo được quy định trong hồ sơ hợp đồng, phải xem đó là lực
tác dụng vào bó cáp trước
khi neo và xuất hiện các mất mát, kể cả mất mát do tụt neo.
5 Bản vẽ bổ sung
5.1 Bản vẽ biện
pháp thi công và bản vẽ chế tạo
Khi hồ sơ hợp đồng không bao gồm các
chi tiết đầy đủ về hệ thống tạo dự ứng lực và phương pháp lắp đặt nó, hoặc khi
các chi tiết đầy đủ có trong hồ sơ
hợp đồng nhưng Nhà thầu muốn đề nghị có thay đổi nào đó, Nhà thầu cần
chuẩn bị và đệ trình cho Kỹ sư bản vẽ biện pháp thi công của hệ thống tạo dự ứng
lực đề nghị sử dụng. Việc chế tạo hoặc lắp đặt các vật liệu tạo dự ứng lực chỉ
được bắt đầu sau khi Kỹ
sư đã chấp thuận các bản vẽ.
Bản vẽ biện pháp thi công của hệ thống
tạo dự ứng lực phải trình bày toàn bộ các chi tiết và các tính toán chứng minh
phương pháp, vật liệu và thiết bị Nhà thầu kiến nghị sử dụng trong các thao tác
tạo dự ứng lực, bao gồm mọi bổ sung hoặc bố trí lại cốt thép và mọi
sửa đổi kích thước bê tông so với kích thước quy định trong hồ sơ hợp đồng. Các chi tiết
này phải phác ra phương pháp và trình tự tạo ứng suất và phải bao
gồm đầy đủ các tiêu chuẩn và các chi tiết của thép dự ứng lực và thiết bị neo, ứng
suất làm việc, ứng
suất neo, độ giãn dài của bó cáp, loại ống và các số liệu khác liên quan đến
thao tác tạo dự ứng lực, kể cả kiến nghị về bố trí cốt thép dự ứng lực trong cấu
kiện.
Bản vẽ biện pháp thi công phải đệ
trình vào thời gian trước khi bắt đầu công việc có liên quan để Kỹ sư có đủ thời
gian xem xét và Nhà thầu đủ thời gian sửa chữa các bản vẽ mà không làm chậm công việc.
Khi có yêu cầu trong các bản vẽ của hợp
đồng hoặc trong hồ sơ hợp đồng, Nhà thầu cần chuẩn bị các bản vẽ lắp đặt các hạng
mục chôn trong bê tông. Nếu điều khoản đó có cả yêu cầu về kỹ thuật phụ thêm hoặc
thiết kế chi tiết, yêu cầu đó phải được nêu rõ, như ghi trong Điều 4.2.
Bản vẽ chế tạo về căng sau hoặc các
linh kiện gắn sau khác, như khe co giãn, gối, và bu lông neo do Nhà cung cấp đệ
trình, phải được Kỹ sư soát xét chấp thuận về tính phù hợp với khái niệm thiết
kế và sự tuân
thủ các bản vẽ thiết kế và các tiêu chuẩn. Khi các thông tin về hệ thống tạo dự
ứng lực trong hồ sơ hợp đồng được Nhà thầu biến cải, hoặc khi các bản vẽ của hợp
đồng không cung cấp các thông tin đầy đủ chi tiết về kích thước của hệ thống tạo
dự ứng lực, Nhà thầu có trách nhiệm phối hợp việc sắp đặt hệ thống
tạo dự ứng lực với các linh kiện chôn trong bê tông, và hiệu chỉnh các xung đột
vị trí do Nhà cung cấp hệ thống căng sau tạo ra, hoặc các thay thế khác. Bố trí
của hệ căng sau phải khống chế bố trí của hệ
cốt thép thường thứ yếu. Khi cần thiết, vị trí của các cốt thép thường phải điều
chỉnh để dành chỗ cho các bó cáp, việc làm này phải được sự chấp thuận của Kỹ
sư.
5.2 Bản vẽ lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Vật liệu
6.1 Thép dự ứng
lực và neo
6.1.1 Tao cáp
Tao cáp 7 sợi không bọc phù hợp với
yêu cầu của AASHTO M203M/M203 (ASTM A416/A416M). Phải áp dụng Phần bổ sung S1
(độ chùng thấp) khi có quy định.
6.1.2 Sợi thép
Sợi thép độ chùng thấp không bọc phù hợp
với yêu cầu của AASHTO M204M/M204 (ASTM A421/A421 M).
6.1.3 Thép thanh
Thanh thép cường độ cao không bọc phù
hợp với yêu cầu của AASHTO M275M/M275 (ASTM A722/A722M). Thanh có cường độ cực
hạn tối thiểu lớn hơn, nhưng được sản xuất bằng cách khác và được thử nghiệm theo AASHTO
M275M/M275 (ASTM A722/A722M) có thể được sử dụng miễn là chúng không có các đặc
tính làm chúng ít thỏa mãn hơn các vật liệu đã quy định.
6.2 Neo và bộ nối
neo căng sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Hệ thống có
dính bám
Chiều dài truyền dính bám giữa neo và
vùng mà tại đó cần để phát triển toàn bộ lực dự ứng lực, dưới tải trọng sử dụng
và tải trọng cực hạn, bình thường phải đủ để phát triển cường độ cực hạn tối thiểu quy định của
thép dự ứng lực. Khi neo hoặc bộ nối nằm tại các tiết diện nguy hiểm khi chịu tải
trọng cực hạn, cường độ cực hạn yêu cầu của bó cáp dính bám không được vượt quá
khả năng chịu lực cực hạn của toàn bộ hệ bó cáp, kể cả neo và bộ nối, được thử
nghiệm trong trạng thái không dính bám.
Ống tạo lỗ phải thiết kế để khi bơm vữa
vào bó cáp có thể
bơm đầy vữa cho các thành phần bộ nối.
6.2.2 Hệ thống
không dính bám
Đối với cáp không dính bám, phải thực
hiện 2 thử nghiệm động trên neo đại diện, và bộ nối và cáp phải chịu được,
không bị đứt, sau 500.000 chu kỳ, từ 60 % tới 66 % cường độ cực hạn tối thiểu
quy định của cáp, và cũng chịu được, sau 50 chu kỳ, từ 40 % tới 80 % cường độ cực
hạn tối thiểu quy định của cáp. Mỗi chu kỳ được tính là sự thay đổi từ mức ứng
suất thấp nhất tới mức ứng suất cao nhất và ngược lại tới mức thấp nhất. Các mẫu khác
nhau có thể dùng cho mỗi một trong 2 thử nghiệm. Với hệ thống sử dụng loại nhiều
tao, thép sợi hoặc thép thanh có thể thử nghiệm bằng cách dùng bó cáp thử nghiệm
có khả năng chịu lực nhỏ hơn bó cáp đúng kích cỡ. Bó cáp thử nghiệm phải có ứng
xử giống như bó cáp đúng kích cỡ và nói chung phải có khả năng chịu tải không
dưới 10 % khả năng chịu tải của bó cáp đúng kích cỡ. Yêu cầu phải làm các thử
nghiệm động đối với các bó cáp dính bám khi neo được đặt, hoặc sử dụng theo
cách mà tải trọng lặp dự kiến có thể tác động lên neo; ngoài ra không cần làm
các thử nghiệm động nếu không có yêu cầu trong hồ sơ hợp đồng.
Neo dùng cho bó cáp không dính bám phải
không làm giảm tổng độ giãn dài của bó cáp khi chịu tải trọng cực hạn xuống mức dưới
2 %, đo được trong chiều dài tối thiểu là 3.000 mm.
Các thành phần bộ nối phải được bảo vệ
hoàn toàn bằng vật liệu bao bọc trước khi chôn vào bê tông.
6.2.3 Thử nghiệm chấp
nhận thiết bị neo đặc biệt
6.2.3.1 Yêu cầu đối với
khối mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Mẫu thử đặc biệt
để nghiệm thu thiết bị neo
6.2.3.2 Kích thước khối
mẫu thử
Kích thước vuông góc với cốt thép dự ứng
lực trên mỗi hướng của khối mẫu phải nhỏ hơn khoảng cách tối thiểu ở đầu hoặc
khoảng cách tối thiểu quy định bởi Nhà cung cấp thiết bị neo, quy định là lớp vỏ
bảo vệ các cốt thép, đai hoặc bề mặt, phải phù hợp với việc sử dụng và môi trường
riêng. Chiều dài của khối dọc theo cốt thép dự ứng lực phải bằng hoặc lớn hơn 2
lần chiều rộng tối đa của tiết diện ngang.
6.2.3.3 Cốt thép cục
bộ
Cốt thép đai ở khu vực cục bộ phải giống
như quy định của Nhà cung cấp thiết bị neo đối với hệ thống liên quan.
6.2.3.4 Cốt thép lớp
vỏ
Ngoài thiết bị neo và các cốt thép đai
của neo, có thể bố trí thêm các cốt thép lớp vỏ suốt mẫu. Cốt thép bổ sung
cho lớp vỏ phải do Nhà cung cấp thiết bị quy định nhưng không được vượt quá tỷ
lệ thể tích bằng
0,01.
6.2.3.5 Cường độ bê
tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.6 Trình tự thử
nghiệm
Có thể coi là chấp nhận được bất cứ một
trong ba trình tự sau:
- Chất tải chu kỳ mô tả trong Điều
6.2.3.7
- Chất tải liên tục mô tả trong Điều
6.2.3.8, hoặc
- Chất tải đơn điệu mô tả trong Điều
6.2.3.9.
Tải trọng quy định cho việc thử nghiệm
được đưa ra theo một phân số của tải trọng cực hạn Fpu của bó
cáp lớn nhất mà thiết bị neo đáp ứng được theo thiết kế. Mẫu thử phải được
chất tải phù hợp với việc sử dụng bình thường thiết bị trong ứng dụng căng sau,
trừ khi tải trọng có thể tác động trực tiếp lên tấm chêm hoặc diện tích tương
đương.
6.2.3.7 Thử nghiệm chất
tải chu kỳ
6.2.3.7a Tổng quát
Trong thử nghiệm chất tải chu kỳ, tải
trọng được tăng tới 0,8.Fpu. Sau đó tải trọng được
thực hiện theo chu kỳ biến động từ 0,1.Fpu đến 0,8.Fpu
cho đến khi bề rộng vết nứt ổn định, nhưng không dưới 10 chu kỳ. Bề rộng vết nứt
được coi là ổn định nếu chủng không thay đổi quá 10 μm qua 3 lần đọc cuối. Sau khi hoàn
thành việc chất tải chu kỳ mẫu thử tốt nhất là được chất tải đến phá hoại hoặc
tối thiểu tới 1,1.Fpu,
nếu bị hạn chế bởi khả năng của thiết bị chất tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ghi chép bề rộng và cách thức nứt
ở tải trọng ban đầu 0,8.Fpu tối thiểu liên tục 3 lần
cuối ở tải trọng đỉnh 0,8.Fps trước khi kết thúc chất tải và ở
0,9.Fpu. Tải trọng tối đa cũng phải ghi lại.
6.2.3.8 Thử nghiệm chất
tải liên tục
6.2.3.8a Tổng quát
Trong thử nghiệm liên tục, tải trọng
phải được tăng tới 0,8. Fpu và giữ không đổi tới khi vết nứt ổn
định, nhưng không ít hơn 48 h. Bề rộng vết nứt coi là ổn định nếu chúng không
thay đổi quá 25 μm trong 3 lần đọc cuối. Sau khi hoàn thành chất tải liên tục,
tốt nhất là mẫu thử được chất tải tới phá hoại hoặc tối thiểu tới 1,1. Fpu,
nếu bị hạn chế bởi khả năng của thiết bị chất tải.
6.2.3.8b Bề rộng và
cách thức nứt
Phải ghi chép bề rộng và cách thức nứt
ở tải trọng ban đầu 0,8. Fpu tối thiểu liên tục 3 lần
với khoảng cách 1 h trong 12 h liền trước khi kết thúc chất tải liên tục, và ở
0,9. Fpu trong quá trình chất tải đến phá hoại. Tải trọng tối
đa cũng phải ghi lại.
6.2.3.9 Thử nghiệm
chất tải đơn điệu
6.2.3.9a Tổng quát
Trong thử nghiệm đơn điệu, tải trọng
phải được tăng tới 0,9. Fpu và giữ không đổi trong 1 h. Tốt
nhất là mẫu thử
được chất tải tới phá hoại hoặc, tối thiểu tới 1,2. Fpu, nếu
bị hạn chế bởi khả năng của thiết bị chất tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ghi chép bề rộng và cách thức nứt
ở tải trọng 0,9. Fpu sau chu kỳ 1 h, và ở 1,0. Fpu.
Tải trọng tối đa
cũng
phải ghi lại.
6.2.3.10 Yêu cầu đối với
vùng neo
Cường độ của vùng neo phải vượt quá:
- Mẫu thử chịu tải trọng chu kỳ hoặc
liên tục
……………………
1,1. Fpu
- Mẫu thử chịu tải trọng đơn điệu …………………… 1,2. Fpu
Phải tuân thủ tiêu chuẩn bề rộng vết nứt
tối đa quy định dưới đây trong môi trường xâm thực vừa phải:
- Không có vết nứt lớn hơn 0,25 mm tại
0,8. Fpu sau khi hoàn thành chất tải chu kỳ hoặc liên tục, hoặc
tại 0,9. Fpu sau chu kỳ 1 h đối với chất tải đơn điệu.
- Không có vết nứt lớn hơn 0,4 mm tại
0,9. Fpu đối với chất tải đơn điệu.
Đối với môi trường xâm thực cao hơn,
tiêu chuẩn bề rộng vết nứt phải giảm tối thiểu 50 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một lô thử nghiệm phải
bao gồm 3 mẫu thử. Mỗi mẫu thử phải đạt các tiêu chuẩn nghiệm thu. Nếu 1 trong
3 mẫu không qua
được thử nghiệm, cho phép thử nghiệm bổ sung 3 mẫu khác. Kết quả của 3 mẫu bổ sung phải
đáp ứng các tiêu chuẩn nghiệm thu của Điều 6.2.3.10.
Đối với một lô các thiết bị neo đặc biệt
tương tự, chỉ yêu cầu thử nghiệm đối với các mẫu đại diện, trừ khi Kỹ sư đòi hỏi
phải thử nghiệm năng lực của mỗi thiết bị trong lô.
6.2.3.12 Ghi chép về
thiết bị neo
Biên bản nghiệm thu thiết bị neo phải
bao gồm:
- Kích thước mẫu thử.
- Bản vẽ và kích thước thiết bị neo,
bao gồm các cốt thép đai.
- Số lượng và bố trí cốt thép bổ sung
lớp vỏ.
- Loại và cường độ chảy của cốt thép.
- Loại và cường độ nén của bê tông ở
thời điểm thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lắp đặt ống tạo
lỗ và thiết bị neo
7.1 Lắp đặt ống tạo
lỗ
7.1.1 Tổng quát
Ống tạo lỗ phải được đỡ chắc chắn đúng
vị trí trong ván khuôn bằng cách buộc vào cốt thép thích hợp, không dịch chuyển được
trong khi đổ bê tông. Khi cần thiết phải dùng các thanh đỡ bổ sung để giữ cho ống thẳng
hàng. Phải dùng các sợi thép buộc vào ván khuôn khi lực đẩy nổi ống trong bê
tông lỏng có thể nâng thanh cốt thép lên.
Ống thép polyethylen và ống kim loại
dùng cho cốt thép căng sau theo hướng dọc và hướng ngang trong cánh dầm phải được
đỡ trên từng khoảng cách không quá 600 mm. Ống polyethylen trong bản bụng dùng
cho cốt thép căng sau theo hướng dọc phải buộc vào các thép đai với khoảng cách
không quá 600 mm, và ống kim loại dùng cho cốt thép căng sau theo hướng dọc
trong bản bụng phải buộc vào thép đai với khoảng cách không quá 1.200 mm.
Khe nối giữa các đoạn ống phải nối bằng
các liên kết có hiệu quả không làm biến đổi góc tại các mối nối và ngăn được
hiện tượng lọt vữa xi măng.
Sau khi hoàn thành việc lắp đặt ống tạo
lỗ, ván khuôn, phải kiểm tra để xác định vị trí ống có thể bị hỏng. Tất cả những lỗ
hoặc khe hở không chủ tâm trong ống phải sửa chữa trước khi đổ bê tông.
Các cửa bơm vữa và lỗ thông hơi phải
neo chặt vào ống tạo lỗ hoặc
vào ván khuôn hoặc vào cốt thép để ngăn dịch chuyển trong khi thao tác đổ bê
tông.
Sau khi đặt vào ván khuôn, các đầu ống
tạo lỗ phải luôn bịt kín khi cần thiết để ngăn nước hoặc mảnh vụn lọt vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1- Dung
sai vị trí của ống tạo lỗ
Dung sai
Vị trí theo
phương đứng (mm)
Vị trí theo
phương ngang (mm)
Bó cáp ngang trong bản hoặc trong
vùng bản của cấu kiện lớn hơn
± 6
± 12
Bó cáp dọc của kết cấu nhịp có xếp nếp
ở sườn Bó cáp qua gối đỡ hoặc giữa nhịp thứ 3
± 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bó cáp ở cọc giữa của chiều cao sườn
± 12
± 6
Bó cáp dọc, ngang, kết cấu nhịp thường
ở đỉnh và đáy của cấu kiện
± 6
± 6
Bó cáp ngang trong kết cấu dưới và
móng
± 12
± 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí theo
phương dọc (mm)
Vị trí theo
phương ngang (mm)
Bó cáp đứng trong sườn
± 6
± 6
Bó cáp đứng trong cọc trụ
± 6
± 6
Ngoài ra, phải áp dụng các dung sai
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Góc vào và ra của đường cáp tại neo
và/hoặc tại mặt bê tông dung sai là ± 3 độ của góc mong muốn được đo theo hướng
bất kỳ và sự thay đổi biên dạng được chuyển trơn tru mà không có bất kỳ xoắn vặn.
- Sự thay đổi góc tại mối nối ống tạo
lỗ phải không lớn hơn hơn ± 3 độ theo hướng bất kỳ và phải hoàn thành với sự
chuyển đổi trơn tru mà không có bất kỳ xoắn vặn.
- Đặt neo dung sai là ± 6 mm theo hướng
ngang và ± 25 mm theo hướng dọc cáp trừ các yêu cầu về lớp phủ tối thiểu phải duy
trì.
- Vị trí cốt thép neo trong ván khuôn
hình xoắn ốc, nhiều thanh chữ u, hoặc liên kết, để định tâm chính xác quanh ống
tạo lỗ và để bắt đầu trong phạm vi ± 12 mm phía sau của tấm neo chính.
- Nếu tồn tại xung đột giữa cốt thép
và ống dự ứng lực căng sau, thì vị trí của ống dự ứng lực căng sau và điều chỉnh
cốt thép cục bộ theo sự phê duyệt của Kỹ sư.
7.1.2 Lỗ thông hơi
của ống tạo lỗ
Ống tạo lỗ dùng trong các kết cấu liên
tục phải có lỗ thông tại các điểm cao và điểm thấp của tuyến ống, trừ khi độ
cong nhỏ như trong các tấm bản liên tục, và tại các vị trí bổ sung được quy định
trong hồ sơ hợp đồng. Các lỗ thông tại điểm thấp phải để mở cho đến khi bắt đầu
bơm vữa.
7.1.3 Thử ống dự ứng
lực căng sau
Lúc hoàn thành đổ bê tông, Nhà thầu cần
thử đường dự ứng lực căng sau, đảm bảo là ống thông suốt không vướng mắc hoặc
hư hỏng và có thể để lọt
bó cáp căng sau định bố trí, bằng cách kéo lõi thử qua ống tạo lỗ. Lõi thử phải có cùng hình dạng
tiết diện với ống, và nhỏ hơn 6 mm so với kích thước danh định bên trong của ống.
Không khấu trừ thêm đối với kích thước của lõi thử theo dung sai cho phép trong
chế tạo và sửa chữa ống. Đối với ống thẳng, phải dùng lõi thử dài tối thiểu 600
mm. Đối với ống cong, chiều
dài phải xác định để cho khi cả hai đầu chạm vào vách phía ngoài cùng của ống, lõi thử
còn cách vách phía trong cùng 6 mm. Nếu lõi thử không lọt hoàn toàn qua ống, Kỹ sư sẽ
loại bỏ cấu kiện, trừ khi có thể sửa chữa để thông ống, đạt được thỏa mãn của Kỹ
sư. Khi hoàn thành sửa chữa, lõi thử phải lọt qua ống dễ dàng bằng tay, không cần
đến lực quá mạnh hoặc trợ giúp cơ khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi căng kéo và bơm vữa cho bó
cáp trong hoặc cáp ngoài, lắp đặt các mấu vữa, đầu vào, và đầu ra và kiểm
tra bó cáp bằng khí nén để xác định xem các mối nối ống có yêu cầu sửa chữa
không. Với sự chứng kiến của Kỹ sư, áp lực lên ống cáp là 0,34 MPa và khóa nguồn
không khí bên ngoài. Ghi mất mát áp lực trong 1 min. Mất mát áp lực 0,17 MPa là chấp
nhận được cho cáp có chiều dài bằng hoặc nhỏ hơn 45,7 m và mất mát áp lực 0,10
MPa là chấp nhận được đối với cáp dài hơn 45,7 m. Nếu mất mát áp
lực vượt quá mức cho phép, việc sửa chữa rò rỉ mối nối sử dụng các
phương pháp được Kỹ sư phê duyệt và kiểm tra lại.
7.2 Đặt cốt thép
dự ứng lực
7.2.1 Đặt cốt thép
căng trước
Cốt thép dự ứng lực phải đặt chính xác
trong ván khuôn và được giữ bằng kích căng hoặc neo tạm, và khi bó cáp bị uốn gập,
phải dùng thiết bị neo ghìm xuống. Thiết bị neo ghìm dùng tại các điểm thay đổi độ dốc của tuyến
cáp phải là loại ma sát tháp được chấp thuận.
Cốt thép dự ứng lực không được bỏ ra
ngoài bảo bảo vệ cho
tới ngay trước khi lắp đặt trong ván khuôn và đổ bê tông. Khe hở của bao gói
cần phải bịt lại để bảo vệ cốt thép chưa dùng. Trong khi lộ ra ngoài, cốt thép phải được
bảo vệ chống ăn mòn.
7.2.2 Đặt cốt thép
căng sau
Tất cả cốt thép dự ứng lực lắp trước trong ống
tạo lỗ và đặt trước khi đổ bê tông phải
được đặt chính xác và giữ vị trí trong khi đổ bê tông.
Khi cốt thép dự ứng lực sẽ đặt sau khi
đã đổ bê tông, Nhà thầu cần chứng minh đến mức thỏa mãn Kỹ sư là ống tạo lỗ
không có nước và các mảnh vụn ngay trước lúc đặt cốt thép. Tổng số tao trong một
bó cáp riêng biệt có thể kéo vào ống như một đơn nguyên, hoặc từng tao riêng biệt
có thể đẩy vào hoặc
kéo vào trong ống.
Thiết bị neo hoặc mấu để neo phải đặt
và giữ sao cho trục của chúng trùng với trục của bó cáp và tấm neo nằm vuông góc với
hướng bó cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.1 Bảo vệ cốt
thép sau khi lắp đặt
Cốt thép dự ứng lực đặt trong các cấu
kiện trước khi đổ và bảo dưỡng bê tông hoặc đã đặt trong ống, nhưng chưa bơm vữa
trong giới hạn thời gian quy định dưới đây, phải tiếp tục được bảo vệ chống gỉ hoặc ăn
mòn khác bằng cách đặt chất ức chế ăn mòn trong ống hoặc trực tiếp quét lên cốt
thép. Thép dự ứng lực phải được bảo vệ như vậy cho tới khi bơm vữa hoặc bọc kín
trong bê tông. Cốt thép dự ứng
lực đã đặt và căng trong các cấu kiện sau khi đổ và bảo dưỡng bê tông và đã được
bơm vữa trong giới hạn thời gian quy định dưới đây không cần sử dụng chất ức chế
ăn mòn nêu ở đây, và gỉ tạo thành trong khoảng thời gian từ lúc đặt cốt thép đến
lúc bơm vữa không phải là lý do để loại bỏ cốt thép.
Khoảng thời gian cho phép từ lúc đặt cốt
thép đến lúc bơm vữa không phải sử dụng chất ức chế ăn mòn đối với các điều
kiện tiếp xúc khác nhau được quy định như sau:
- Không khí rất ẩm hoặc trên
nước mặn
………………….
7 ngày (độ ẩm > 70 %)
- Không khí ẩm trung bình ……………………………. 15 ngày (độ ẩm
từ 40 % - 70 %)
- Không khí rất khô ……………………………………… 20 ngày (độ ẩm < 40 %)
Sau khi các cốt thép đã được đặt trong
ống, các lỗ đầu ống phải bịt kín không để hơi ẩm lọt vào.
Khi bảo dưỡng bằng hơi nước, trừ khi hệ
thống neo yêu cầu lắp đặt, không được lắp đặt cốt thép căng sau cho đến khi bảo
dưỡng hơi nước xong.
Cốt thép đó phải được bảo vệ chống gỉ
bằng chất ức chế ăn mòn đặt trong ống hoặc quét lên cốt thép, và phải được tạo ứng
suất và bơm vữa trong vòng 7 ngày sau khi bảo dưỡng hơi nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Đặt dụng cụ
neo
Nhà thầu có trách nhiệm về việc đặt
chính xác các vật liệu theo hồ sơ thiết kế của Kỹ sư-hồ sơ và các yêu cầu đặt
ra bởi Nhà cung cấp thiết bị neo. Nhà thầu cần thực hiện mọi sự thận trọng và
chú ý cần thiết trong
việc đặt dụng cụ neo, cốt thép, đổ và cố kết bê tông trong khu vực neo. Mọi
thay đổi về chi tiết của vùng cục bộ, được kiểm tra theo Điều 5.8.4.4.3 của
LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017 ở đây, phải được sự chấp thuận của Kỹ sư và Nhà
cung cấp thiết bị.
8 Nhận dạng và
thử nghiệm
Sợi, tao cáp, và thanh thép chuyên chở
tới công trường phải được gắn số hiệu lô hàng và nhãn hàng nhằm mục đích nhận dạng.
Bộ neo chuyên chở đi cũng được nhận dạng như vậy.
Mỗi lô sợi thép hoặc thanh thép và mỗi
cuộn tao cáp phải được kèm theo chứng chỉ hợp cách của Nhà sản xuất, chứng chỉ xuất xưởng
và báo cáo thử nghiệm. Chứng chỉ xuất xưởng và báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:
- Thành phần hóa học (không yêu cầu đối
với tao cáp),
- Diện tích tiết diện ngang,
- Cường độ chảy và cực hạn,
- Độ giãn dài khi đứt,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường cong ứng suất - biến dạng đối
với cốt thép dự ứng lực thực tế dự định sử dụng.
Các giá trị chứng nhận phải căn cứ vào
các giá trị thử nghiệm và diện tích tiết diện ngang danh định của vật liệu được
chứng nhận.
Nhà thầu cần cung cấp cho Kỹ sư để kiểm
tra các mẫu thử nghiệm mô tả ở các mục sau đây, lựa chọn cho mỗi lô hàng. Nếu có yêu cầu của
Kỹ sư, giám sát viên sẽ lựa chọn các mẫu tại xưởng của Nhà sản xuất.
Các mẫu đệ trình phải mang tính đại diện
của lô hàng cung cấp và trong trường hợp sợi thép hoặc tao cáp, phải được lấy trong cùng
một cuộn gốc.
Cường độ thực tế của cốt thép dự ứng lực
không được nhỏ hơn cường độ quy định bởi Tiêu chuẩn ASTM thích hợp, và phải được xác
định bằng các mẫu đại diện của vật liệu tao cáp phù hợp với Tiêu chuẩn ASTM.
Các vật liệu quy định để thử nghiệm phải
cung cấp miễn phí và phải giao hàng đúng hạn để thử nghiệm kịp trước thời gian
định sử dụng.
8.1 Bó cáp căng
trước
Với các tao cáp dự ứng lực, phải cung
cấp mẫu dài tối thiểu 1.500 mm phù hợp với yêu cầu của Đoạn 9.1 của
AASHTO M203M/M203 (ASTM A416/A416M).
8.2 Bó cáp căng
sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các sợi thép không đòi hỏi đầu dẫn -
chiều dài đủ để làm một bó sợi song song dài 1.500 mm bao gồm cùng số lượng sợi
như bó cáp phải cung cấp.
- Tao cáp cung cấp với phụ kiện -
1.500 mm giữa gần hai đầu phụ kiện.
- Thanh thép phải cung cấp với các đầu
có ren và êcu - 1.500 mm giữa hai đoạn ren ở đầu.
8.3 Bộ neo và bộ
nối
Nhà thầu cần cung cấp để thử nghiệm 1
mẫu mỗi cỡ tao cáp, bao gồm vật nối của loại lựa chọn với các đầu thử và bộ
neo kèm theo, chỉ để thử nghiệm cường độ. Các mẫu phải có chiều dài 1.500 mm,
đo ở khoảng giữa 2 bộ điều chỉnh. Nếu kết quả thử nghiệm chứng tỏ cần thiết phải
kiểm tra lại thử nghiệm, các mẫu cung cấp thêm không tính tiền.
Khi yêu cầu phải thử nghiệm động, Nhà
thầu cần thực hiện các thử nghiệm và cung cấp những bản sao có chứng nhận của
các kết quả thử nghiệm, thể hiện sự phù hợp với các yêu cầu quy định, trước khi
lắp đặt neo hoặc bộ nối.
Đối với các hệ thống dự ứng lực đã qua
thử nghiệm trước đây và bản chấp thuận dùng vào các dự án có cùng cấu hình tao
cáp, Kỹ sư có thể không yêu cầu đệ trình toàn bộ mẫu thử, nếu không có thay đổi về vật liệu,
thiết kế hoặc chi tiết đã được chấp thuận trước đây. Các bản vẽ chế tạo hoặc
các chi tiết tạo dự ứng lực phải nêu rõ dự án đã cấp bản chấp thuận, nếu không
vẫn phải tiến hành việc thử nghiệm.
9 Bảo vệ cốt
thép dự ứng lực
Cốt thép dự ứng lực phải được bảo vệ
khỏi hư hỏng vật lý và han gỉ hoặc các hậu quả xâm thực khác suốt thời gian từ
chế tạo đến bơm vữa. Cốt thép dự ứng lực cũng phải không dính các vật liệu có hại
như dầu mỡ, sáp hoặc sơn. cốt thép dự ứng lực đã bị hư hỏng vật lý phải bị loại
bỏ bất kỳ lúc nào. Phát triển của các vết rỗ hoặc hậu quả xâm thực khác, ngoài
các vết gỉ, đều là nguyên do để loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao bì chuyên chở hoặc khuôn
đóng gói phải đánh dấu rõ ràng ghi rõ là thùng hàng chứa cốt thép dự ứng lực cường
độ cao, và loại chất ức chế ăn mòn sử dụng, bao gồm cả thời gian đóng gói.
Neo, đầu điều chỉnh, bộ nối và tao cáp
để trần, sau này không bị chôn kín trong bê tông hoặc vữa bơm trong công trình
hoàn thành, phải được bảo vệ chống xâm thực vĩnh viễn.
10 Chất ức chế
ăn mòn
Chất ức chế ăn mòn phải
bao gồm bột ức chế ở pha hơi (VPI) phù hợp với các quy định của MIL-P- 3420F-87
hoặc theo phê duyệt của Kỹ sư. Khi được chấp thuận, có thể dùng dầu hòa tan
trong nước làm chất ức chế ăn mòn trên tao cáp.
11 Ống tạo lỗ
11.1 Tổng quát
Ống dùng để tạo lỗ hoặc khoảng trống trong bê
tông để đặt các bó cáp dính bám kéo sau có thể được tạo từ các lõi tháo được hoặc
có thể gồm ống cứng hoặc nửa cứng được đúc vào bê tông.
Ống tạo lỗ làm từ các lõi tháo được phải
hình thành không thắt eo để ngăn không cho vữa đi qua. Mọi vật liệu tạo lõi
phải được loại bỏ.
Ống tạo lỗ làm từ các vỏ để tại chỗ sẽ
là loại không để vữa xi măng xâm nhập. Chúng phải truyền được ứng suất dính bám
như yêu cầu và phải duy trì được hình dáng dưới trọng lượng của bê tông và phải
đủ cứng để giữ được tuyến hình chính xác không nhìn thấy lắc lư trong
khi đổ bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ ống phải là kim loại, trừ như đưa ra ở đây. Ống
như vậy phải là kim loại sắt mạ kẽm và phải được chế tạo bằng hàn mép hoặc gò
khóa nối mép. Không yêu cầu mạ kẽm các mép hàn. Ống cứng phải có vách
trong nhẫn, và có thể uốn theo hình dạng mà không bị nhăn hoặc bẹp. Ống nửa cứng
phải là lượn sóng, và sau đó bó cáp được luồn ống vào sau khi đã đổ bê tông. Chiều
dày tối thiểu của
vách ống như sau: 0,45 mm với ống đường kính bằng hoặc nhỏ hơn 67 mm, và 0,60
mm với ống đường kính
lớn hơn 67 mm. Khi các cốt thép bằng thép thanh được lắp đặt trước với ống như vậy,
chiều dày vách ống
phải không nhỏ hơn 0,25 mm.
11.3 Ống chất dẻo
Tại các vị trị có môi trường nước mặn
hoặc tiếp xúc với các hóa chất làm tan băng, ống chất dẻo sẽ được xem xét và
khuyên dùng.
Ống chất dẻo lượn sóng chôn hoàn toàn trong bê
tông phải được chế tạo bằng polyethylen hoặc Polypropylen. Bán kính tối thiểu
chấp nhận được của đường cong phải do Nhà cung cấp xác lập theo phương pháp thử
tiêu chuẩn, ống phải có chiều dày như trong Bảng 2. Ống phải có lớp
phủ bên ngoài màu trắng hoặc là loại vật liệu màu trắng có thêm chất chống tia
cực tím. Ống polyethylen phải được chế tạo từ loại nhựa đáp ứng hoặc vượt yêu cầu
của ASTM D3350 với phân loại tế bào 345464A. Ống Polypropylen phải được chế tạo từ loại
nhựa đáp ứng hoặc vượt yêu cầu của ASTM D4101 với phạm vi phân loại tế bào từ
PP0340B44544 tới PP0340B65884. Sử dụng nhựa có chứa chất chống oxy hóa với thời
gian cảm ứng oxy hóa (OIT) tối thiểu, theo ASTM D3895, là không nhỏ hơn 20 min.
Thử nghiệm (OIT) phải được thực
hiện trên mẫu lấy từ thành phẩm.
Bảng 2 - Chiều
dày ống tạo lỗ
Hình dạng ống
Đường kính ống
(mm)
Chiều dày ống
(mm)
Dẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
Tròn
22,9
2,0
Tròn
60,3
2,0
Tròn
76,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tròn
85,1
2,5
Tròn
101,6
3,0
Tròn
114,3
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130,2
4,1
Tròn
145,0
4,1
Ống polyethylen cứng đen nhẵn dùng khi
cốt thép không chôn trong bê tông phải là những ống cứng chế tạo với nhựa 100 %
polyethylen, đáp ứng yêu cầu của ASTM D3350 với phân loại tế bào tối thiểu là 344464C.
Phải sử dụng nhựa có chứa chất chống oxy hóa với thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT), theo
ASTM D3895, không nhỏ hơn 40 min. Thử nghiệm OIT phải được thực hiện trên mẫu lấy từ thành phẩm. Ống phải được
chế tạo với tỷ lệ kích thước (DR) là 17,0 như được xác lập bởi hoặc ASTM
D3350 hoặc ASTM F714, phù hợp với quá trình chế tạo được sử dụng.
11.4 Diện tích ống
Áp dụng Điều 5.4.6.2 của
LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017.
11.5 Phụ kiện của ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống và bộ neo phải được chuẩn bị đầy đủ
ống hoặc đầu nối thích hợp tại hai đầu ống để bơm vữa sau khi căng tạo dự ứng lực.
Như quy định trong Điều 7.1.2, ống phải được chuẩn bị các lỗ thông để thoát hơi
hoặc bơm vữa tại điểm cao nhất và để thoát nước ở các điểm thấp trung gian.
Ống thông hơi và ống thoát nước phải
có đường kính tối thiểu 20 mm cho các tao cáp và tối thiểu 12 mm cho
các cốt thép thanh đơn và bó cáp ống dẹt có 3 hoặc 4 tao cáp. Việc nối các ống phải thực
hiện bằng kết cấu nối
kim loại hoặc chất dẻo. Ống thông
hơi và ống thoát nước
phải kín vữa xi măng, có ren khi cần thiết, và thi công bằng mối nối cơ khí hoặc mối nối
co ép. Ống thông và ống thoát phải
bố trí phương tiện để bơm vữa qua ống thông và bịt kín để ngăn không rò rỉ vữa.
12 Vữa bơm
Vữa bơm khi căng sau phải đáp ứng các
đặc tính vật lý về vữa bơm nêu trong Điều 12.3. Vữa bơm có thể là theo thiết
kế riêng cho dự án hoặc là sản phẩm đóng gói cung cấp bởi Nhà sản xuất vữa bơm.
Đối với vữa theo thiết kế riêng, xi măng và chất phụ gia dùng trong các mẻ thử
nghiệm trong phòng của loại vữa kiến nghị sử dụng không được thay đổi trong quá
trình xây dựng nếu không thử
nghiệm lại. Độ tươi của xi măng phải phù hợp với AASHTO M85 (ASTM C50), trừ như
quy định tại đây. Yêu cầu phải thử nghiệm vữa bơm tại hiện trường hàng ngày, đối
với những đặc tính sau đây:
- Độ lỏng,
- Chảy nước sau 3 h, và
- Độ thấm.
Sản phẩm vữa bơm đã đóng gói được chấp
thuận, cung cấp bởi Nhà sản xuất
vữa bơm, có thể dùng như một lựa chọn thay việc thử nghiệm tại hiện trường. Những
vữa đó phải đóng gói trước trong thùng đựng có lót hoặc tráng nhựa, dán nhãn
ngày xuất xưởng, số lô, và hướng dẫn cách trộn. Mọi thay đổi về vật liệu
hoặc nguồn vật liệu phải yêu cầu thử nghiệm lại và chứng nhận là vữa bơm phù hợp
với các yêu cầu về đặc tính vật lý. Bản sao về bảng số liệu kiểm soát chất lượng đối với
mỗi lô và chuyến hàng gửi tới
công trường, phải được cung cấp cho Nhà thầu và để trình cho Kỹ sư. Vật liệu
quá 6 tháng kể từ khi sản xuất tới lúc sử dụng đều phải thử nghiệm lại và được
Nhà cung cấp xác nhận mới được mang dùng, hoặc phải loại bỏ khỏi công trường và
phải thay thế.
12.1 Chấp thuận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Trộn vữa bơm
Vật liệu phải được trộn phù hợp với những
khuyến cáo của Nhà sản xuất.
Nước dùng trong vữa bơm phải là loại uống
được, sạch, không chứa các chất gây hại đối với xi măng Portland hoặc cốt thép
dự ứng lực.
12.3 Đặc tính vật
lý của vữa bơm
Vữa bơm phải đạt được đặc điểm không
chảy nước. Vữa bơm phải không chứa bột nhôm hoặc hệ sinh hơi tạo ra hydro,
dioxit cacbon hoặc oxy. Vữa bơm xi măng phải đạt hoặc vượt các đặc tính vật lý
quy định nêu ở đây, được xác định bởi tiêu chuẩn sau đây và các phương pháp thử
ASTM sửa đổi.
Loại vữa bơm được lấy theo quy định
trong Bảng 3 và các đặc tính của vữa quy định trong Bảng 4.
Bảng 3 - Các
loại vữa bơm
Loại
Môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xi măng kg
Tro bay (Loại
F)
%a
Xỉ lò %a
Khói Silic (khô) %a
Tỷ số N/X [W/(c+m)]
Chất giảm
nước hạng caob (Loại F hoặc G) L/100kg
Nitrit Calcic Kg/m3
Phụ gia
khácd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Không xâm thực: Trong nhà hoặc Bên ngoài
không xâm thực
100
0
0
0
0,45 max
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9.3
B
Xâm thực: Chịu các chu kỳ ướt/khô, muối
tan băng
100
0 min 25
max
0 min 55
max
0 min 15
max
0,45 max
0 min 3 max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo khuyến
cáo của Nhà sản xuất
10.9.3
C
Đóng gói
Xâm thực hoặc không xâm thực
--
--
--
--
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
--
--
--
Xem Ghi chú
D Đặc biệt
Xác định bởi
Người thiết kế
10.9.3
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Phụ gia loại
D và F có thể được Người
thiết kế cho phép
c Có thể lựa
chọn dùng các chất ức chế ăn mòn khác
d Các phụ
gia khác như phụ gia chống chảy nước,
hỗ trợ bơm, và tác nhân tạo bọt
e Không cần
thử nghiệm nếu vật liệu được đóng gói sẵn và Nhà sản xuất đã tiến hành thử
nghiệm tính hiệu quả
Bảng 4 - Đặc
tính của vữa bơm
Đặc điểm
Trị số thử
nghiệm
Phương pháp
thử nghiệm
Tổng số ion
chlorit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM
C1152/C1152M
Cốt liệu nhỏ
(nếu có dùng)
Kích cỡ tối
đa < sàng 300 μm
ASTM C33
Biến đổi thể
tích tại 28 ngày
0,0% + 0,3% tại 24
h và 28 ngày
ASTM C1090*
Độ nở
< 2,0%
cho tới 3 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ
nén tại 28 ngày (bình quân 3 khối)
< 34,5
MPa
ASTM C942
Đông cứng
ban đầu của vữa bơm
Tối thiểu 3
h
Tối đa 12 h
ASTM C953
Thử nghiệm
độ lỏng**
Thời gian lọt
khỏi nón chẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) 30 min
sau khi trộn có trộn lại 30 s
Tối thiểu
11 s
Tối đa 30
s, hoặc
Tối thiểu 9
s, tối đa 20 s.
Tối đa 30 s
hoặc
Tối đa 30 s
ASTM C939
ASTM
C939***
ASTM C939
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chảy nước ở
3 h
Tối đa 0,0%
ASTM
C940****
Độ thấm tại
28 ngày
Tối đa 2500
coulomb ở 39
vott cho 6 h
AASHTO T277
(ASTM
C1202)
CHÚ THÍCH:
* Sửa đổi ASTM C1090 để bao gồm kiểm
tra cả tại 24 h và 28 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*** Độ lỏng của vữa phải đáp ứng thử nghiệm nón
chảy chuẩn ASTM C939
hoặc thử nghiệm sửa đổi mô tả ở đây. Sửa đổi thử nghiệm chuẩn ASTM C939 bằng
cách đổ đầy nón thử tới đỉnh
thay vì chỉ tới vạch chuẩn. Thời gian lọt khỏi là thời gian đổ đầy bình chứa
1 lít đặt ngay dưới nón thử.
**** Sửa đổi
ASTM C940 cho phù hợp với tấm bấc đưa vào thử nghiệm chảy nước mô tả dưới
đây:
a) Đặt các thành phần khô, nước trộn,
tao cáp dự ứng lực và thiết bị thử qua đêm ở 21°C tới 25°C.
b) Rót 800 mL vữa đã trộn với nước ở
điều kiện trên vào ống nghiệm có khắc vạch đo. Đánh dấu mức đỉnh lớp vữa.
c) Bọc tao cáp bằng ống rộng 50 mm
hoặc băng quấn điện tại mỗi đầu trước khi cắt để không làm toe các sợi khi cắt.
Làm tan mỡ (bằng aceton hoặc dung môi hexan) và chải bằng bàn chải thép để
làm sạch gỉ trên bề mặt
tao cáp trước khi đặt vào nhiệt độ quy định. Nhét hoàn toàn tao cáp 7 sợi đường
kính 12,7 mm theo chuẩn ASTM A416/A416M, sạch, đã qua nhiệt, dài 500 mm vào ống
nghiệm. Đặt đúng tâm và buộc để giữ tao cáp hoàn toàn song song với thành ống
(có thể dùng
thiết bị giữ đúng tâm). Đánh dấu mức đỉnh lớp vữa.
d) Cất giữ vữa đã trộn ở nhiệt độ đã
nói ở trên trong (a)
e) Đo mức chảy nước mỗi 15 min trong
giờ đầu và mỗi giờ sau 2 h.
f) Tính lượng nước bị
tách ra, nếu có, tại cuối chu kỳ 3 h và độ nở xảy ra theo thủ tục
nói trong ASTM C940, với lượng nước bị tách ra tính theo % của thể tích vữa
ban đầu. Chú ý là nước bị tách ra nằm ở trên hoặc ở dưới đỉnh lớp vữa.
13 Căng cốt
thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt thép dự ứng lực phải được căng bằng
kích thủy lực để tạo ra các lực cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc trên bản vẽ biện
pháp thi công được chấp thuận, có xét đến các mất mát thích hợp. Các mất mát được quy định
trong Điều 5.9.3 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017. Với công trình căng sau, mất
mát cũng phải bao gồm mất mát khi đóng neo thích hợp với hệ neo sử dụng.
Đối với các cấu kiện căng
trước, ứng suất trong tao cáp trước khi đóng neo (ứng suất kích) không được vượt
quá 80 % của cường độ kéo cực hạn tối thiểu của cốt thép dự ứng lực (0,8.f’s). Ứng suất
cho phép này, hơi vượt quá các trị số cho phép trong Điều 5.9.2.2 của LRFD-8 hoặc
TCVN 11823:2017, có thể được phép bù đắp mất mát do đóng neo và để bù cho chênh
lệch nhiệt độ quy định trong Điều 13.2.
Đối với các cấu kiện căng sau, ứng suất
chuẩn trước đóng neo (ứng suất kích) và ứng suất trong cốt thép ngay sau khi
đóng neo, không được vượt các trị số cho phép trong Điều 5.9.2.2 của LRFD-8 hoặc
TCVN 11823:2017.
Căng cốt thép có thể thực hiện bằng
các phương pháp căng trước, căng sau hoặc phương pháp kết hợp như quy định
trong hồ sơ hợp đồng, hoặc trên bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận, hoặc
được Kỹ sư chấp thuận bằng văn bản.
Trong khi tạo ứng suất cho tao cáp, sợi
thép riêng lẻ bị đứt có thể được Kỹ sư
chấp nhận, miễn là đứt không quá 1 sợi trong tao bị đứt và diện tích của các sợi
bị đứt không quá 2 % của tổng diện tích cốt thép dự ứng lực trong cấu kiện.
13.1.1 Cường độ bê
tông
Chỉ được tác động hoặc truyền các lực
tạo dự ứng lực cho bê tông sau khi bê tông đã đạt cường độ quy định cho việc tạo
ứng suất ban đầu. Ngoài ra, bê tông đúc tại chỗ cho các cầu không phải là thi
công theo phân đoạn, chỉ được căng sau ít nhất 10 ngày kể từ khi đổ xong đợt bê tông cuối cùng cho cấu
kiện sẽ được căng sau.
13.1.2 Thiết bị tạo
dự ứng lực
Kích thủy lực dùng để tạo ứng suất cho
cốt thép phải có khả năng tạo và duy trì các lực cần thiết và phải được trang bị
đồng hồ đo áp lực hoặc loadcell để xác định ứng suất kích. Hệ thống kích phải bố trí
thiết bị độc lập để đo độ giãn dài của cốt thép. Đồng hồ đo áp lực phải có đĩa đọc
chính xác có đường kính tối thiểu 150 mm hoặc màn hình hiện số. Mỗi kích và đồng
hồ đo của kích phải được hiệu chỉnh như một đơn vị có phần co duỗi của xylanh ở
vị trí gần đúng mà nó sẽ ở vị trí lực kích cuối cùng, và phải kèm
theo đồ thị hoặc đường cong hiệu chỉnh đã được xác nhận. Loadcell phải được hiệu
chỉnh và bố trí
dụng cụ hiển thị, nhờ đó xác định được lực dự ứng lực trong cốt thép. Phạm vi của
loadcell phải sao cho không dùng tới 10 % cuối cùng của khả năng theo đánh giá
của Nhà sản xuất để xác định ứng suất kích. Khi được Kỹ sư chấp thuận, có thể
dùng các vòng đo lực đã qua hiệu chỉnh thay thế cho loadcell.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ được dùng ngọn lửa oxi hoặc các dụng
cụ cắt cơ khí để cắt tao cáp sau khi lắp đặt trong cấu kiện hoặc
sau khi tạo dự ứng lực. Không được dùng các máy hàn hồ quang điện.
13.1.3 Trình tự tạo
dự ứng lực
Khi không có quy định
khác về trình tự tạo dự ứng lực cho các cốt thép riêng rẽ trong hồ sơ hợp đồng
hoặc trên bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận, việc tạo dự ứng lực cho
các cốt thép căng
sau và việc cắt bó cáp căng trước phải thực hiện theo trình tự mà tạo ra lực lệch
tâm ít nhất trong cấu
kiện.
13.1.4 Đo ứng suất
Nhà thầu cần đệ trình cho Kỹ sư để xem
xét chấp thuận bản ghi chép các áp lực đo được và độ giãn dài của mỗi cốt thép.
Độ giãn dài phải đo chính xác tới 1,5 mm. Đoạn đuôi của bó cáp dự ứng lực căng
sau chỉ được cắt sau khi các bản ghi chép tạo dự ứng lực đã được chấp thuận.
Ứng suất trong cốt thép khi càng phải
được xác định bằng các số đọc của đồng hồ hoặc loadcell và phải được xác minh bằng
độ giãn dài đo được. Tính toán độ giãn dài dự kiến phải sử dụng modul đàn hồi,
dựa trên diện tích danh định, như cung cấp của Nhà sản xuất đối với lô cốt thép
được căng, hoặc như xác định bằng thử nghiệm chuẩn của tao cáp dùng trong công
trình.
Bó cáp phải được căng tới lực ban đầu
cần thiết để loại trừ mọi vướng mắc trong hệ thống căng kéo, trước khi bắt đầu
đọc số đo độ giãn dài. Lực ban đầu này phải từ 5 % - 25 % lực kích cuối cùng. Lực ban đầu phải
đo bằng lực kế hoặc bằng phương pháp được chấp thuận khác, sao để có thể dùng
lượng này khi kiểm tra độ giãn dài do tính và đo được. Mỗi tao cáp phải đánh dấu
trước khi tạo ứng suất cuối cùng để có
thể đo độ giãn dài và đảm bảo là các nêm neo được đóng đúng.
Có thể lường trước rằng có sự chênh lệch
của ứng suất qua đo áp lực trên đồng hồ của kích và qua đo độ giãn dài. Trong
trường hợp này, lực sử dụng dựa vào biểu thị trên đồng hồ áp lực sẽ tạo ra ứng
suất hơi cao hơn
chứ không phải hơi thấp hơn. Khi xảy ra chênh lệch giữa áp lực đo được và lượng
giãn dài quá 5 % trong bó cáp dài trên 15 m, và quá 7 % trong bó cáp dài từ 15
m trở xuống, phải kiểm tra cẩn thận toàn bộ thao tác và phải xác định và sửa chữa
nguồn gốc sai sót trước khi tiến hành tiếp. Khi có bố trí ống tạm để tăng thêm
lực dự phòng trường hợp thấy rõ thiếu hụt lực trong các cốt thép dài hơn 15 m,
sự chênh lệch giữa lực biểu thị qua áp lực trên đồng hồ và qua lượng
giãn dài có thể tăng lên tới
7 % trước khi khảo sát nguồn gốc sai sót.
13.2 Yêu cầu đối với
căng trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tao sẽ được tạo dự ứng lực trong một
nhóm (tạo ứng suất nhiều tao) phải được đưa tới lực kéo đồng đều ban đầu trước
khi được căng đầy đủ. Lực căng ban đầu phải trong phạm vi quy định trong Điều
13.1.4 và phải là lực căng tối thiểu yêu cầu để loại trừ độ chùng và để cân bằng
các ứng suất trong cốt thép, được
Kỹ sư xác định. Lực này sẽ chịu ảnh hưởng của chiều dài bệ đúc bê tông và kích
thước và số lượng cốt thép trong nhóm được căng.
Cốt thép uốn cong sẽ được căng một phần
bằng kích tại đầu bệ và một phần bằng cách nâng hoặc hạ cốt thép, hoặc
chúng có thể được căng toàn bộ bằng kích, với các cốt thép được ghìm tại các vị
trí uốn cong bằng
các con lăn, chốt hoặc các phương pháp được chấp thuận khác trong khi thao tác
kích.
Phải dùng các dụng cụ ma sát thấp được
chấp thuận tại các điểm thay đổi độ dốc trên tuyến cáp khi căng các tao cáp bị
uốn, bất kể dùng phương pháp căng nào.
Đối với cốt thép bị uốn, nếu tải trọng
xác định bằng số đo độ giãn dài nhỏ hơn quá 5 % so với hiển thị trên đông hồ đo
của kích, cốt thép phải được căng từ 2 đầu bệ, và tải trọng tính từ tổng độ
giãn dài ở cả 2 đầu phải nằm
trong phạm vi 5 % so với chỉ số trên đồng hồ đo của kích.
Khi có lệnh của Kỹ sư, các tao cáp dự ứng
lực trong cấu kiện căng trước, nếu căng riêng lẻ, phải được Nhà thầu kiểm tra đối
với mất mát ứng suất trước, không quá 3 h trước lúc đổ bê tông cho cấu kiện.
Phương pháp và thiết bị kiểm tra mất mát ứng suất trước phải được Kỹ sư chấp
thuận. Các tao có mất mát ứng suất trước, quá 3 % phải được căng lại tới ứng suất
kích tính toán ban đầu.
Ứng suất trên các tao phải được duy trì giữa các neo
cho tới khi bê tông đạt được cường độ nén yêu cầu ở thời điểm truyền ứng suất
cho bê tông.
Khi thép dự ứng lực trong cấu kiện
căng trước được căng ở nhiệt độ thấp hơn quá 14 °C so với nhiệt độ ước tính của
bê tông và thép dự ứng lực ở thời điểm bê tông bắt đầu đông cứng,
độ giãn dài tính toán của cốt thép dự ứng lực phải tăng lên để bù lại đối với mất
mát ứng suất do sự thay đổi nhiệt độ, nhưng không khi nào ứng suất kích được vượt
quá 80 % cường độ kéo cực hạn tối thiểu quy định của cốt thép dự ứng lực.
Phương pháp và thiết bị nối tao cáp phải
được Kỹ sư chấp thuận. Khi dùng cách
kích riêng lẻ từng tao, chỉ cho phép mỗi tao có 1 mối nối. Khi dùng
cách kích nhiều tao, hoặc tất cả các các tao được nối hoặc không
nối quá 10 % số tao. Các tao nối phải tương tự về tính chất vật lý, từ cùng một
nguồn, và phải có cùng cách "bện" hoặc "sắp đặt". Các mối nối
phải nằm bên ngoài các đơn nguyên tạo dự ứng lực.
Ván khuôn thành bên và ván khuôn cánh
kiềm chế độ võng phải tháo dỡ trước khi cắt cốt thép căng trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3 Yêu cầu đối
với căng sau
Trước khi căng sau một cấu kiện nào,
Nhà thầu cần chứng minh để thoả mãn Kỹ sư, rằng cốt thép dự ứng lực là không bị
kẹt và không dính bám vào ống tạo lỗ.
Các tao trong mỗi bó cáp, trừ đối với
các tao trong ống dẹp không quá 4 tao, phải được tạo ứng suất đồng thời bằng
kích nhiều tao.
Việc căng phải thực hiện để tạo ra lực
và độ giãn dài quy định trong Điều 8.1.
Trừ khi có nêu ở đây hoặc khi có quy định
trong hồ sơ hợp đồng hoặc trên bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận, các cốt
thép trong các cấu kiện liên tục căng sau phải được căng bằng kích tại cả 2 đầu
cốt thép. Với các cốt thép thẳng và khi việc tạo ứng suất tại một đầu như ghi
trong hồ sơ hợp đồng, Nhà thầu có thể lựa chọn kích từ 1 đầu hoặc từ cả 2 đầu cốt
thép.
13.4 Ghi chép
thao tác tạo dự ứng lực
Với mỗi cốt thép lắp đặt, phải lưu trữ
bản ghi chép các thao tác căng sau đây:
- Tên, số hiệu của dự án,
- Nhà thầu và/hoặc Nhà thầu phụ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày tháng cốt thép được lắp đặt lần
đầu trong ống,
- Số hiệu cuộn/ống cuộn đối với tao
cáp hoặc sợi thép và số hiệu nung nóng đối với thanh thép và dây thép,
- Diện tích tiết diện giả thiết và thực
tế,
- Modul đàn hồi giả thiết và thực tế,
- Thời gian tao được tạo ứng suất,
- Số hiệu của kích và số hiệu đồng hồ
đo tại mỗi đầu cốt thép,
- Lực kích yêu cầu,
- Áp lực đồng hồ,
- Độ giãn dài (dự kiến và thực tế),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thứ tự tạo ứng suất,
- Phương thức tạo ứng suất (một đầu
hay đồng thời hai đầu),
- Nhân chứng của thao tác này (Nhà thầu
và giám sát viên),
- Ngày tháng được bơm vữa, số ngày kể
từ khi tạo ứng suất đến khi bơm vữa),
- Ghi chép mọi thông tin liên quan
khác, gồm ngày tháng đổ lại và quét mát tít bitum.
Kỹ sư phải được cung cấp 1 bản sao đầy
đủ các thao tác tạo ứng suất, và các thủ tục hiệu chỉnh kích.
13.5 Bảo vệ bó
cáp
Trong vòng 4 h sau khi tạo ứng suất và
trước khi bơm vữa, các cốt thép phải được bảo vệ chống gỉ hoặc tác động
có hại của các mảnh vụn bằng cách nút hoặc bịt kín các cửa mở và ống thông; làm
sạch gỉ và các mảnh vụn khác khỏi bề mặt kim loại, mà sẽ được đậy bằng nắp vữa;
và đậy nắp vữa bao gồm
nắp bịt trên các tấm nêm, cho đến khi bơm vữa cho các bó cáp.
14 Bơm vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng phương pháp căng sau, cốt
thép dự ứng lực phải được bảo vệ vĩnh viễn và phải dính bám với bê tông bằng
cách lấp đầy hoàn toàn khoảng trống giữa ống và cốt thép bằng vữa. Vữa phải được
bơm từ những điểm thấp bơm ngược lên ống thông tại các điểm cao. Đối với thi
công phân đoạn từng nhịp, vữa phải được bơm vào lỗ bơm tại giữa nhịp.
Mọi thao tác bơm vữa phải được tiến
hành bởi những giám sát và đốc công có kinh nghiệm đã qua huấn luyện hướng
dẫn và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong các dự án trước, liên quan đến bơm vữa
cho các công trình cùng loại và có quy mô tương tự.
Trước khi tiến hành các thao tác bơm vữa
theo lịch trình đã định, phải đệ trình kế hoạch thao tác bơm vữa tối thiểu trước
45 ngày để xem xét chấp nhận. Phải đề nghị Kỹ sư ra văn bản chấp thuận trước
khi tiến hành bất cứ đợt bơm vữa nào cho các bó cáp vĩnh cửu.
Tối thiểu phải có các mục sau trong kế
hoạch thao tác bơm vữa:
- Cung cấp các tên, lớp đào tạo và
kinh nghiệm của đội ngũ
bơm vữa và giám sát của đội phù hợp với tiêu chuẩn này;
- Kiểu loại, số lượng, và nhãn hiệu vật
liệu dùng trong bơm vữa bao gồm cả các chứng chỉ yêu cầu;
- Loại thiết bị được trang bị, bao gồm
cả khả năng liên quan đến nhu cầu và điều kiện làm việc, cũng như thiết bị dự
phòng và phụ tùng thay thế;
- Trình tự bơm vữa chung;
- Trình tự kiểm tra áp lực và sửa chữa
ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính toán khối lượng vữa theo lý
thuyết;
- Trình tự trộn và bơm vữa;
- Hướng bơm vữa;
- Trình tự sử dụng đầu vào và đầu ra của
ống;
- Trình tự xử lý sự tắc nghẽn; và
- Trình tự có thể sửa chữa sau bơm vữa.
Trước khi bắt đầu hoạt động bơm vữa,
phải được tiến hành cuộc họp chung của Nhà thầu, đội bơm vữa và Kỹ sư. Tại
cuộc họp, kế hoạch vận hành bơm vữa, yêu cầu kiểm tra, thủ tục khắc phục, và
các vấn đề liên quan sẽ
được thảo luận.
14.2 Chuẩn bị ống
tạo lỗ
Mỗi ống tạo lỗ phải qua thử nghiệm hơi
ép trước khi luồn đặt cốt thép dự ứng lực vào ống. Nếu trong quá trình thử phát
hiện có lọt hơi, ống phải được sửa chữa để loại bỏ các điểm rò rỉ hoặc giảm
thiểu hậu quả của
việc rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống có vách là bê tông (ống tháo lõi)
phải được dội nước để đảm bảo là bê tông hoàn toàn ướt. Ống kim loại khi cần cũng phải dội
nước để loại bỏ mọi vật liệu có hại.
Nước để dội vào ống có thể chứa vôi đã
tôi (hydroxit calci) hoặc vôi sống (oxit calci) với hàm lượng là 12 gam/lít.
Sau khi dội nước, mọi lượng nước phải
được thổi ra khỏi ống bằng khí ép.
14.3 Thiết bị
Thiết bị bơm vữa cho vật liệu vữa Loại
B phải bao gồm bộ trộn cắt tốc độ cao có khả năng trộn liên tục tạo
ra chất vữa không vón cục và xi măng không bị bong ra, máy bơm vữa, và thiết bị
bơm nước dự phòng có nối với nguồn
nước. Thiết bị phải có khả năng bơm vữa đã trộn theo cách tuân thủ mọi yêu cầu
đề ra.
Phải bố trí thiết bị phụ trợ dành cho
việc đo lường chính xác các chất lỏng và chất rắn để định lượng vật liệu cho
các mẻ trộn.
Bơm phải là kiểu có piston, và có khả
năng tạo áp suất đầu ra ít nhất bằng 1,0 MPa. Bơm phải có các vòng bịt thích hợp
để ngăn dầu, không khí, hoặc chất lạ khác lọt vào trong vữa, và ngăn ngừa tổn thất vữa hoặc nước.
Phải đặt đồng hồ áp lực có thang đọc số
không lớn hơn 2,0 MPa tại một số điểm trung gian giữa đầu của bơm và đầu vào của
ống.
Thiết bị bơm vữa phải có sàng với các
lỗ sàng kích cỡ tối đa bằng 3,35 mm để sàng vữa trước khi đưa vào trong bơm. Nếu
sử dụng loại vữa có chất phụ gia có tính xúc biến, lô sàng 4,75 mm là thoả mãn.
Sàng phải có thể dễ dàng tới gần để giám sát và làm sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các điều kiện bình thường, thiết
bị bơm phải có khả năng bơm vữa liên tục cho bó cáp lớn nhất của dự án trong
vòng không quá 20 min.
14.4 Trộn vữa
Nước phải đưa vào máy trộn trước, tiếp
theo là vữa xi măng.
Vữa phải được trộn phù hợp với các chỉ
dẫn của Nhà sản xuất bằng cách dùng máy trộn chất keo để đạt được hỗn hợp thuần
nhất. Phải thực hiện thử nghiệm tính linh động của vữa trộn trước khi bắt đầu quá
trình bơm vữa. Tốc độ chảy mục tiêu như là hàm số của loại máy trộn được sử dụng
và nhiệt độ môi trường phải lấy từ Nhà sản xuất. Không được bắt đầu quá trình
bơm vữa cho đến khi đạt được các đặc tính thích hợp của vữa.
Việc trộn phải kéo dài cho đến khi đạt
được chất vữa đồng đều, trộn thấu, không tăng nhiệt độ quá mức hoặc làm mất các
tính chất giãn nở của phụ gia. Vữa phải được khuấy liên tục cho đến lúc bơm.
Không được thêm nước để tăng tính linh
động của vữa đã bị sút giảm do trì hoãn sử dụng.
Có thể áp dụng các phương pháp khác để xác định
tính linh động.
14.5 Bơm vữa
Phải mở các lỗ thông trước
khi bắt đầu bơm vữa. Phải bố trí lỗ thông bơm vào và đẩy ra có khóa ngắt chủ động.
Phải để cho vữa chảy từ ống bơm đầu tiên cho đến khi tất cả nước còn dư hoặc
không khí lọt vào trong ống thoát ra hết trước khi đóng lỗ thông
này. Phải duy trì dòng vữa chảy liên tục với tốc độ giữa 10 m và 15
m ống trong 1 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vữa phải được bơm suốt ống và liên tục
để chảy thừa ra ở lỗ thoát cho đến khi thấy rõ không còn nước thừa hoặc không
khí phì ra. Phải thực hiện thử nghiệm tính linh động cho mỗi bó cáp phù
hợp với Điều 12.3, đo tính linh động của vữa từ lỗ thoát. Thời gian vữa tuôn ra
đo được không được nhanh hơn thời gian tuôn ra ở đầu vào hoặc thời gian tuôn ra
tối thiểu xác lập
trong Điều 12.3. Nếu thời gian vữa
tuôn ra không chấp nhận được, phải tháo thêm vữa ở lô thoát. Phải thử nghiệm thời
gian vữa tuôn ra. Chu kỳ này phải tiếp tục cho đến khi đạt tính linh động chấp nhận được của
vữa. Để đảm bảo là cốt
thép giữ được đầy vữa, các lỗ bơm vào và thoát ra phải đóng theo thứ tự tương ứng dưới áp lực
khi ống hoàn toàn nhồi đầy vữa. Khóa đóng chủ động tại lỗ bơm và lỗ thoát không
được tháo đi hoặc mở lỗ thông cho đến khi vữa hóa cứng.
14.6 Các vấn đề cần xem
xét về nhiệt độ
Khi nhiệt độ dưới 0 °C, ống phải giữ
không có nước để tránh làm hư
hỏng do đông băng. Nhiệt độ của bê tông phải bằng 2 °C hoặc cao hơn từ lúc bơm
vữa cho tới khi khối vữa 50 mm3 bảo dưỡng tại hiện trường đạt tới cường độ
nén tối thiểu bằng 5,5 MPa. Vữa không được ở trên 32 °C trong khi trộn hoặc
bơm. Nếu cần thiết,
nước để trộn phải được làm mát.
14.7 Bơm vữa theo
chiều thẳng đứng
Thay vì có khóa đóng chủ động, ống chứa
cốt thép thẳng đứng hoặc gần thẳng đứng để bơm vữa theo chiều thẳng đứng kết
thúc bằng thùng chứa tại điểm trên cùng Thùng chứa phải có đủ dung tích để lưu trữ lượng
nước ứa quá mức của vữa. Mức vữa nhìn thấy của vữa phải được giữ trong thùng chứa.
Các thùng chứa phải được duy trì cho đến khi vữa hóa cứng.
Vữa được bơm với tốc độ 5.000 mm ống
trong 1 min.
14.8 Kiểm tra sau
khi bơm
Phải dùng bơm vữa trong chân không để
trét kín mọi lỗ rỗng làm lộ rõ các tao cáp trong quá trình bơm vữa.
Nếu có thể, các neo và lỗ thông ở các
điểm cao phải được
khoan và thử 48 h sau khi bơm, cho đến khi Kỹ sư tin chắc là không còn nước ứa
hoặc lỗ rỗng do vữa lún. Sau khi Kỹ sư chắc chắn không còn lỗ rỗng, mỗi nhịp chỉ cần khoan 1
hoặc 2 chỗ neo và thử để yên tâm về chất lượng của công việc bơm. Mọi lỗ hổng
phát hiện được sẽ phải lập tức nhét đầy bằng vữa được chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Van, nắp đậy, ống lỗ thông không được
tháo bỏ hoặc mở cho đến khi vữa hóa cứng.
- Đầu lỗ thông phải cắt bỏ tới tối thiểu
25 mm dưới bề mặt bê tông sau khi vữa đã hóa cứng.
- Lỗ hổng phải trét kín bằng vữa
epoxy. Mọi vật liệu hỗn tạp dùng để bịt nắp vữa phải được loại bỏ trước khi tiến
hành các công việc tiếp theo nhằm bảo vệ đầu neo.
14.10 Bảo vệ đầu
neo
Cần quy định sử dụng nắp vĩnh viễn của
ống vữa làm bằng thép không gỉ hoặc bằng chất dẻo gia cố sợi.
Đáp ứng các yêu cầu sau:
- Trong vòng 7 ngày sau khi hoàn thành
bơm vữa, neo và các cốt thép căng sau phải được bảo vệ như chỉ rõ
trong hồ sơ hợp đồng. Việc đắp lớp vỏ bọc chất dẻo có thể lui lại tới 90 ngày sau
khi
bơm
vữa. Các nắp ống có ren bằng chất dẻo hoặc thép không gỉ phải
dùng để đậy ống vữa vào và ra. Vữa epoxy trộn cát thích hợp cho tấm đế kết cấu
phải được sử dụng để xây dựng các khối đổ tại vị trí neo ở khe co giãn hoặc các
khu vực lộ ra của cấu kiện.
- Sữa xi măng, mỡ, hợp chất bảo dưỡng,
xử lý bề mặt, vỏ bọc và dầu đều phải loại bỏ bằng thổi cát hạt to hoặc bơm nước
với áp lực vòi bơm tối thiểu bằng 70 MPa. Bề mặt phải được dội nước và xì khô.
Bề mặt phải sạch, hoàn chỉnh, và không còn nước đọng. Trường hợp có tranh chấp, phải lấy ACI 503 làm
căn cứ để thử nghiệm lớp nền, và phải phát triển lực kéo tối thiểu là 1,2 MPa
(trị số kéo ra).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bề mặt lộ ra ngoài của chỗ đổ lại hoặc
nắp ống vữa, trừ đối với các bó cáp ngang, phải được bọc trong hệ vỏ bọc chất dẻo có chiều dày từ
760 đến 1.140 μm. Bê tông, nắp ống vữa hoặc các lớp nền khác phải có kết cấu
hoàn chỉnh, sạch và khô. Bê tông phải có tối thiểu 28 ngày tuổi. Các chất sữa xi măng, mỡ, hợp
chất bảo dưỡng, lớp vỏ và dầu phải bị loại bỏ bằng thổi cát hạt to hoặc
bơm nước với áp lực vòi bơm tối thiểu là 70 MPa để xác lập kết cấu bề mặt neo.
Bề mặt phải được thổi khí nén để loại bỏ bụi bẩn hoặc nước.
- Phải chế tạo khối thử nghiệm bê tông
kích thước 600 x 1.200 mm có kết cấu bề mặt
tương tự với bề mặt cần bọc và mặt thẳng đứng phải được bọc với hệ vỏ bọc chất dẻo
đã chọn. Phải xác định số lượng lớp bọc cần thiết để đạt được chiều dày vỏ bọc
từ 760 đến 1.140 μm đảm bảo đủ dính bám. Lớp vỏ chất dẻo phải được trộn và phết
theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà sản xuất. Được phép
áp dụng phun và lăn để quết; dùng áp dụng phun được ưa chuộng hơn. Việc bọc vỏ
phải được tiến hành bởi nhân viên có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm trong việc quết đặt hệ thống
polyurethane tương tự. Thành tích hành nghề của những người đó phải đệ trình để Kỹ sư xem
xét chấp thuận.
14.11 Giao thông
trong khi xây dựng và các thao tác gây ra rung động
Trong khoảng thời gian quy định sau
khi bắt đầu công việc bơm vữa cho cốt thép dự ứng lực, phải loại trừ mọi rung động
phát sinh từ các nguồn như xe cộ đi lại, búa khoan, máy nén khí, máy phát điện...
đang hoạt động trong vùng ảnh hưởng tới kết cấu nhịp, và phải cấm mọi công việc
đóng cọc và đầm lèn đất trong phạm vi 91 m quanh két cấu nhịp bị ảnh hưởng. Khoảng
thời gian quy định sẽ là 4 h đối với loại vữa xác định có tính năng chống tách nước,
và 24 h cho loại vữa đơn giản, Kết cấu nhịp bị ảnh hưởng lấy là phần của
toàn bộ kết cấu nhịp, nằm trong phạm vi 91 m phía trước và phía sau hai đầu nhịp
đang tiến hành bơm vữa.
15 Đo đạc
Công tác tạo dự ứng lực cho bê tông
đúc tại chỗ được tính trọn gói cho mỗi hạng mục hoặc vị trí liệt kê trong hồ sơ
hợp đồng.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 11: KẾT CẤU THÉP
Bridge
Construction Specifications - Part 11: Steel Structures
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi
công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp, chế tạo và lắp dựng
kết cấu thép và các phần thép kết cấu của các kết cấu khác trong thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật
thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
TCVN 11823-6:2017, Thiết kế cầu đường
bộ - Phần 6: Kết cấu thép.
TCVN 12885-3:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 3: Công trình tạm.
TCVN 12885-13:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 13: Sơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
ASTM A709/A709M, Standard
Specification for Structural Steel for Bridges (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
thép kết cấu cho cầu).
ASTM A1085, Standard Specification
for Cold-Formed Welded Carbon Steel Hollow Structural
Sections (HSS) (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với các phần kết cấu rỗng bằng thép carbon được hàn tạo hình nguội
(HSS)).
ASTM A500, Standard Specification
for Cold-Formed Welded and Seamless Carbon Steel Structural Tubing in Rounds
and Shapes (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với kết cấu ống thép tròn và thép hình bằng
thép carbon không mối nối và được hàn tạo hình nguội).
ASTM A847/A847M, Standard
Specification for Cold-Formed Welded and Seamless High-Strength, Low-Alloy
Structural Tubing with Improved Atmospheric Corrosion Resistance (Tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với ống thép kết cấu hợp kim thấp, cường độ cao không mối nối và được
hàn tạo hình nguội, cải thiện khả năng chống ăn mòn của khí quyển).
ASTM A501, Standard Specification
for Hot-Formed Welded and Seamless Carbon Steel Structural Tubing (Tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với ống thép kết cấu carbon không mối nối và được hàn tạo hình nóng).
ASTM A618, Standard Specification
for Hot-Formed Welded and Seamless High-Strength Low-Alloy Structural Tubing
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với ống thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao không mối
nối và được hàn tạo hình nóng).
ASTM A252, Standard Specification
for Welded and Seamless Steel Pipe Piles (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cọc ống
thép hàn và không mối nối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A563, Standard Specification
for Carbon and Alloy Steel Nuts (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với đai ốc thép và hợp
kim).
ASTM F959, Standard Specification
for Compressible-Washer-Type Direct Tension Indicators for Use with Structural
Fasteners (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các chỉ số kéo trực tiếp loại vòng đệm
chịu nén để sử dụng các bu lông kết cấu).
ASTM A668/A668M, Standard
Specification for Steel Forgings, Carbon and Alloy, for General Industrial Use
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thép rèn, thép carbon và hợp kim, cho sử dụng công
nghiệp nói chung).
ASTM A108, Standard Specification
for Steel Bar, Carbon and Alloy, Cold-Finished (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
thanh thép, carbon và hợp kim, hoàn thiện nguội).
ASTM A781/A781M, Standard
Specification for Castings, Steel and Alloy, Common Requirements, for General
Industrial Use (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vật đúc, thép và hợp kim, yêu cầu
chung, cho sử dụng công nghiệp chung).
ASTM A27/A27M, Standard
Specification for Steel Castings, Carbon, for General Application (Tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với thép đúc, carbon, cho ứng dụng chung).
ASTM A743/A743M, Standard
Specification for Castings, Iron-Chromium, Iron-Chromium-Nickel, Corrosion
Resistant, for General Application (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vật đúc, sắt-crom,
sắt-crom-niken, chống ăn mòn, cho ứng dụng chung).
ASTM A48/A48M, Standard Specification
for Gray Iron Castings (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với gang đúc xám).
ASTM A536, Standard Specification
for Ductile Iron Castings (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với gang đúc dẻo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A123/A123M, Standard
Specification for Zinc (Hot-Dip Galvanized) Coatings on Iron and Steel Products
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với lớp phủ kẽm (mạ kẽm nhúng nóng) trên các sản phẩm
sắt và thép).
ASTM A153/A153M, Standard
Specification for Zinc Coating (Hot-Dip) on Iron and Steel Hardware (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với lớp phủ kẽm (nhúng nóng) trên phần cứng sắt và thép).
ASTM A941, Standard Terminology
Relating to Steel, Stainless Steel, Related Alloys, and Ferroalloys (Thuật ngữ
tiêu chuẩn liên quan đến thép, thép không gỉ, hợp kim liên quan và hợp kim
Ferro).
ASTM F436, Standard Specification
for Hardened Steel Washers (Metric) (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vòng đệm
thép cứng (hệ mét)).
ASTM A6/A6M, Standard Specification
for General Requirements for Rolled Structural Steel Bars, Plates, Shapes, and
Sheet Piling (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các yêu cầu chung đối với các thép
thanh, thép tấm, thép hình dạng và cọc ván thép).
AASHTO/AWS D1.5M/D1.5, Bridge Welding
Code (Tiêu chuẩn hàn cầu).
API 5L, Specification for Line Pipe
(Tiêu chuẩn cho ống).
ANSI/ASME B46.1, Surface Texture
(Surface Roughness, Waviness, and Lay) (Kết cấu bề mặt (độ nhám bề mặt, độ mịn
và đường nét)).
ANSI/ASME B1.1, Unified Inch Screw
Threads (UN and UNR Thread Form).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A325M, Standard Specification
for Structural Bolts, Steel, Heat Treated 830 MPa Minimum Tensile Strength
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bu lông, thép, xử lý nhiệt, cường độ chịu kéo tối
thiểu 830 MPa).
ASTM A490M, Standard Specification
for High-Strength Steel Bolts, Classes 10.9 and 10.9.3, for Structural Steel
Joints (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bu lông cường độ cao, loại 10.9 và 10.9.3,
cho mối nối kết cấu
thép).
ASTM B695, Standard Specification
for Coatings of Zinc Mechanically Deposited on Iron and Steel (Tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với lớp sơn kẽm trên sắt và thép).
ASTM A194M, Standard Specification
for Carbon and Alloy Steel Nuts for Bolts for High Pressure or High Temperature
Service, or Both (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho đai ốc bằng thép carbon và thép hợp
kim dùng cho bu lông sử dụng áp lực cao hoặc nhiệt độ cao, hoặc cả hai).
ASTM F606M, Standard Test Methods
for Determining the Mechanical Properties of Externally and Internally Threaded
Fasteners, Washers, and Rivets (Tiêu chuẩn thử nghiệm xác định các thuộc tính
cơ học của bu lông ren bên trong và bên ngoài, đai ốc, vòng đệm).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Bu lông cường độ cao (High
strength bolt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Liên kết (Connection)
Đường hàn hoặc một nhóm các bu lông để
truyền ứng suất pháp và/hoặc ứng suất tiếp từ một bộ phận này tới bộ phận khác.
3.3
Khung ngang (Cross-Frame)
Khung giàn ngang liên kết các thành phần
chịu uốn dọc kề nhau hoặc ở phía trong mặt cắt ống hay mặt cắt hộp kín để
truyền hoặc phân bố tải trọng theo phương đứng và phương ngang cũng như để giữ ổn
định cánh chịu nén. Đôi khi được đồng nhất với thuật ngữ vách ngăn.
3.4
Dầm cong (Curved Girder)
Dầm mặt cắt chữ “I”, hoặc hộp kín hay
dạng ống có dạng cong trên mặt bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện khống chế đứt gãy - FCM
(Fracture-Critical Member)
Cấu kiện chịu kéo mà sự phá hỏng của
nó dẫn tới hoặc sự sập đổ cầu, hoặc cầu không còn có khả năng thực hiện chức
năng của nó.
3.6
Dầm tổ hợp (Girder)
Thành phần kết cấu mà chức năng chủ yếu
là chịu uốn và chịu cắt dưới tác dụng của tải trọng. Nói chung, thuật ngữ này
được sử dụng cho các mặt cắt được chế tạo (tổ hợp).
3.7
Bản tiếp điểm/Bản nút (Gusset
Plate)
Bản thép được dùng để liên kết các
thanh đứng, thanh xiên và thanh ngang của giàn ở tại tiết điểm khoang giàn.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm thép được chế tạo với thép bản bụng
có cường độ chảy tối thiểu thấp hơn của một hoặc cả hai bản cánh.
3.9
Giằng ngang (Lateral Bracing)
Kết cấu dàn nằm trong mặt phẳng ngang
giữa hai dầm I hoặc hai cánh của 2 dầm ống để chống biến dạng mặt cắt ngang và
bổ sung độ cứng cũng như độ ổn định cho cả cầu.
3.10
Sườn tăng cường (Stiffener)
Bộ phận, thường là thép góc hoặc thép
bản, được gắn với bản nắp hoặc bản bụng của dầm cán hoặc dầm tổ hợp để phân bố
tải trọng, truyền lực cắt hoặc chống oằn cho bộ phận mà nó được gắn vào.
4 Tổng quát
4.1 Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có quy định khác, chứng nhận
chất lượng phải được yêu cầu cho các Nhà chế tạo theo tiêu chuẩn và các yêu cầu
bổ sung thích hợp cho loại công việc được thực hiện. Chi tiết thiết kế được lựa
chọn bởi Nhà thầu cần tuân thủ các quy định của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017.
Sơn phù hợp với quy định của TCVN
12885-13:2020.
Ván khuôn sử dụng trong lắp dựng kết cấu
thép phù hợp với quy định của TCVN 12885-3:2020.
Các thành phần kết cấu được chỉ định
trong hồ sơ hợp đồng như “tiêu chuẩn phá hủy” phù hợp với quy định của
AASHTO/AWS D1.5M/D1.5, Phần 12.
Chế tạo, hàn, thợ hàn và kiểm tra
trình độ thao tác hàn phù hợp với quy định của AASHTO/AWS D1.5M/D1.5.
4.2 Thông báo bắt
đầu công việc
Nhà thầu cần thông báo đầy đủ cho Kỹ
sư về việc bắt đầu công việc tại nhà máy hoặc trong xưởng để có thể bố trí
giám sát. Không được chế tạo vật liệu hoặc thực hiện công việc tại xưởng trước
khi Kỹ sư được thông báo về các việc đó.
4.3 Giám sát
Thép kết cấu sẽ được giám sát tại địa
điểm chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm tại nhà máy được chứng
nhận đối với thép có giá trị xung kích được chỉ định phải bao gồm kết quả thử
nghiệm va đập rãnh chữ V ngoài các kết quả thử nghiệm khác. Khi quy định áp dụng
công nghệ hạt mịn, báo cáo thử nghiệm phải khẳng định vật liệu được sản xuất
như vậy. Bản sao đơn đặt hàng nhà máy phải được cung cấp khi các đơn đặt hàng
được giao cho Nhà sản xuất. Báo cáo thử nghiệm tại nhà máy được xác nhận và
các Chứng chỉ hợp cách phải cung cấp trước khi bắt đầu sản xuất bằng vật liệu
được nêu ra trong báo cáo đó. Chứng chỉ hợp cách phải do Nhà sản xuất ký và phải
xác nhận rằng vật liệu phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật mà chúng được sản xuất.
Vật liệu được sử dụng phải cung cấp
cho Kỹ sư để có thể kiểm tra từng mảnh. Kỹ sư có thể tự do tiếp cận mọi lúc,
vào bất kỳ nơi nào của chỗ chế tạo, nơi lưu trữ vật liệu hoặc nơi thực hiện
công việc trên vật liệu.
4.4 Quyền hạn của
Giám sát viên
Giám sát viên có quyền loại bỏ vật liệu
hoặc sản phẩm nào không đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Tiêu chuẩn này. Trong trường
hợp có tranh cãi, Nhà thầu có thể đề đạt đến Kỹ sư, quyết định của Kỹ sư là quyết
định cuối cùng.
Việc giám sát tại nhà máy hoặc phân xưởng
được dự tính như một biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho công việc và tránh
các sai sót, và phải hiểu một cách rõ ràng là việc này không giảm nhẹ trách nhiệm
của Nhà thầu đối với vật liệu hoặc sản phẩm bị hư hỏng cần thiết phải thay thế.
Việc Giám sát viên nghiệm thu bất kỳ vật
liệu hoặc cấu kiện hoàn thành nào đó sẽ không cản trở việc loại bỏ chúng, nếu
thấy hư hỏng. Các vật liệu và sản phẩm bị loại bỏ phải được Nhà thầu thay thế ngay khi có
thể hoặc được sửa
chữa.
5 Bản vẽ biện
pháp thi công
5.1 Bản vẽ chế tạo
Nhà thầu cần đệ trình cho Kỹ sư để chấp
thuận bản sao của bản vẽ chế tạo chi tiết. Các bản vẽ chế tạo phải đệ trình trước
khi bắt đầu công việc có liên quan, đủ thời gian để Kỹ sư xem xét và Nhà thầu sửa
chữa, nếu có, mà không làm chậm công việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có yêu cầu về hướng quy định của
các tấm, phải chỉ rõ phương cán của các tấm.
Bản vẽ chế tạo phải xác định cấp thép
và tiêu chuẩn yêu cầu của mỗi tấm.
5.2 Bản vẽ lắp dựng
Nhà thầu cần đệ trình các bản vẽ minh
họa đầy đủ phương pháp lắp dựng kiến nghị. Các bản vẽ phải thể hiện chi tiết
về giá đỡ đà giáo, thanh giằng chống, dây neo, hố thế, thiết bị nâng, và liên kết vào các cấu kiện cầu;
trình tự lắp dựng, vị trí cần cẩu và xà lan, khả năng cẩu, vị trí các điểm cẩu
trên các cấu kiện cầu và trọng lượng
các cấu kiện. Các bản vẽ phải đầy đủ chi tiết đối với mọi giai đoạn và các trạng
thái dự kiến trong khi lắp dựng. Có thể yêu cầu các tính toán để chứng minh các
sức kháng đã nhân hệ số không bị vượt quá và khả năng chịu lực và hình dạng cuối
cùng của cấu kiện là đúng.
5.3 Sơ đồ độ vồng
Sơ đồ độ vồng sẽ được Nhà chế tạo cung
cấp cho Kỹ sư, cho biết độ vồng ở mỗi điểm của khoang trong trường hợp giàn, hoặc
sườn vòm, và tại các vị trí điểm nối tại hiện trường và các điểm phân chia chiều
dài nhịp (tối thiểu các điểm 1/4) trong trường hợp dầm liên tục và khung cứng.
Sơ đồ độ vồng phải thể hiện độ vồng tính toán sử dụng trong việc lắp ráp trước
kết cấu theo Điều 8.2.
6 Vật liệu
6.1 Thép kết cấu
6.1.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả thép sử dụng trong các cấu kiện
chính, chịu ứng suất kéo phù hợp với các yêu cầu thử nghiệm va đập rãnh chữ V của
AASHTO M270M/M270 (ASTM A709/A709M), trừ các khung ngang và vách ngang của cầu
cong.
6.1.2 Thép tấm và
thép hình
Tấm thép và thép hình cho thi công bu
lông hoặc hàn phù hợp với AASHTO M270M/M270 (ASTM A709/A709M).
Thép hình bằng thép hợp kim ram và tôi
với cường độ kéo tối đa quy định là 965 MPa, nhưng đáp ứng các yêu cầu cơ học
và hóa hóa khác của
AASHTO M270M/M270 (ASTM A709/A709M), Cấp HPS 100W, phải được coi là AASHTO
M270M/M270 (ASTM A709/A709M), Cấp HPS 100W.
6.1.3 Thép ống kết
cấu
Trừ quy định ở đây, thép ống kết cấu
phải là ống hàn uốn nguội hoặc ống không hàn nối phù hợp với ASTM A1085, ASTM
A500, Cấp B hoặc Cấp C, hoặc ASTM A847; ống hàn uốn nóng hoặc ống không hàn nối
phù hợp với ASTM A501 hoặc ASTM A618.
Ống thép cho ống thép nhồi bê tông
(CFST), được thiết kế theo Điều 6.9.6 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017, phải phù
hợp với các yêu cầu:
- API 5L, tối thiểu Cấp X42, PSL1 hoặc
PSL2, hoặc
- ASTM A252, Cấp 3, với các mối hàn
đáp ứng yêu cầu của phiên bản hiện hành của AWS D1.1/D1.1M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Vật liệu
6.2.1.1 Bu lông cường
độ cao
Bu lông cường độ cao phù hợp với một trong
các tiêu chuẩn sau:
- ASTM F3125 quy định bu lông cường độ
cao cho mối nối kết cấu thép:
- ASTM A307 quy định bu lông và đinh
neo thép carbon cường độ chịu kéo 420 MPa, Cấp A hoặc Cấp B;
- AASHTO M164M (ASTM A325M) quy định
bu lông có cường độ kéo tối thiểu 830 MPa cho đường kính từ 16 mm tới 27 mm, và
725 MPa cho đường kính từ 30 mm tới 36 mm;
- AASHTO M253M (ASTM A490M) quy định bu lông cường
độ cao, các hạng 10.9 và 10.9.3 cho các mối nối thép kết cấu.
Các bu lông loại 1 nên sử dụng với các
thép khác với thép có xử lý chống ăn mòn. Các bu lông loại 3 tuân theo ASTM
A325M hoặc ASTM A490M phải được sử dụng với các thép có xử lý chống ăn mòn.
AASHTO M164 (ASTM A325M), Loại 1, các bu lông có thể tráng kẽm nhúng
nóng phù hợp với AASHTO M232M/M232 (ASTM A153/A153M), Hạng C, hoặc tráng kẽm bằng
cơ học phù hợp AASHTO M298 (ASTM B695), Hạng 345 (50). Các bu lông tráng kẽm phải
được thí nghiệm kéo sau khi tráng kẽm, như AASHTO M164 (ASTM A325M) yêu cầu.
Các bu lông AASHTO M253M (ASTM A490M)
không được tráng kẽm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bu lông cường độ cao sử dụng với
các cấp thép chịu thời tiết không sơn phủ, bu lông phải là Cấp 3.
Bu lông và đai ốc không mạ phải được
bôi chất nhờn khi giao hàng và lắp đặt.
Nhà cung cấp sẽ cung cấp
số lô trên gói hàng và xác nhận khi nào và ở đâu các thử nghiệm được thực hiện,
bao gồm thử nghiệm khả năng chịu lực khi xoay và chiều dày kẽm khi dùng bu lông
và đai ốc mạ kẽm.
6.2.1.2 Đai ốc
Đai ốc cho bu lông ASTM F3125 phải được
liệt kê trong ASTM F3125 như đề nghị hoặc phù hợp với bu lông.
Đai ốc mạ kẽm phải được bôi trơn bằng
chất bôi trơn có chứa chất nhuộm nhìn thấy được, phù hợp với ASTM A563, Yêu cầu
bổ sung S1 và S2.
Đai ốc cho bu lông AASHTO M164M (ASTM
A325M) phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các đai ốc thép carbon và hợp
kim, AASHTO M291M (ASTM A563M), các Cấp 12, 10S3, 8S, 8S3, 10 hoặc 10S.
Đai ốc cho bu lông AASHTO M253M (ASTM
A490M) phù hợp với yêu cầu của AASHTO M291M (ASTM A563M) các Cấp 10S hoặc 10S3 hoặc
AASHTO M292M (ASTM A194M) Cấp 2H. Đai ốc để tráng kẽm phải được xử lý nhiệt, Cấp
2H, 12 hoặc 10S3. Các quy định của Điều 6.2.1.1 phải được áp dụng.
Đai ốc tráng kẽm phải được xử lý nhiệt
Cấp 10S và phù hợp với quy định về đai ốc ở Điều 6.2.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đai ốc để sử dụng theo AASHTO M164M
(ASTM A325M), các bu lông Loại 3 phải là Cấp 8S3 hoặc 10S3.
Đai ốc để sử dụng theo AASHTO M253M
(ASTM A490M), các bulông Loại 3 phải là Cấp 10S3.
6.2.1.3 Vòng đệm
Vòng đệm cho bu lông ASTM F3125 phải
được liệt kê trong ASTM F3125 như đề nghị hoặc phù hợp với bu lông.
Vòng đệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật
đối với các vòng đệm thép tôi AASHTO M923 (ASTM F436). Các quy định của Điều
6.2.1.1 phải được áp dụng cho các vòng đệm tráng kẽm.
6.2.2 Các thông số
kích thước
Chi tiết các thông số kích thước của
bu lông, đai ốc, vòng đệm xem trong Phụ lục A.
6.2.3 Lực kéo nhỏ
nhất yêu cầu của bu lông
Lực kéo nhỏ nhất của bu lông lấy theo
Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
bu lông (mm)
Lực kéo nhỏ
nhất yêu cầu (kN)
M164
(A325M)
M253
(A490M)
16
91
114
20
142
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
176
221
24
205
257
27
267
334
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
326
408
36
475
595
6.2.4 Hệ số ma sát
Hệ số ma sát phụ thuộc vào bề mặt ma
sát, lấy theo Bảng 2.
Bảng 2 - Hệ số
ma sát Ks
Điều kiện bề
mặt ma sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại A
0,33
Loại B
0,50
Loại C
0,33
Phân loại điều kiện bề mặt ma sát như
sau:
- Bề mặt ma sát Loại A: không sơn, làm
sạch lớp váng rỉ ở nhà
máy và các bề mặt có sơn phủ loại A được làm sạch bằng thổi hơi ép;
- Bề mặt ma sát Loại B: không sơn, làm
sạch bằng thổi hơi ép và các bề mặt có sơn phủ Loại B làm sạch bằng thổi hơi
ép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các định hệ số ma sát cần tuân
theo quy định của Điều 13.2.8 của TCVN 11823-6:2017.
6.2.5 Sức kháng của
bu lông
Sức kháng của bu lông lấy theo
TCVN 11823-6:2017, trong đó:
- Sức kháng tính toán theo Điều
13.2.2;
- Sức kháng cắt theo Điều 13.2.7;
- Sức kháng trượt theo Điều 13.2.8;
- Sức kháng ép mặt theo Điều 13.2.9;
- Sức kháng kéo theo Điều 13.2.10;
- Sức kháng kéo và cắt kết hợp theo Điều
13.2.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bu lông cường độ cao sau khi gia công
phải được kiểm tra kích thước hình học, sau đó mới kiểm tra các công đoạn tiếp theo
như quy định trong ASTM F606M.
6.2.6.1 Kiểm tra bu
lông
- Thử kéo;
- Xác định độ dai va đập;
- Xác định khả năng chịu lực xoay;
- Xác định độ cứng;
- Thử kéo đứt bu lông;
- Kiểm tra khuyết tật;
- Xác định hệ số ma sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định độ cứng;
- Kéo đứt trong cùng bộ với bu lông.
6.2.6.3 Kiểm tra vòng
đệm
- Xác định độ cứng.
6.2.7 Thiết bị đo lực
căng trực tiếp
Thiết bị đo lực căng trực tiếp (DTI)
phù hợp với yêu cầu của ASTM F959 có thể được sử dụng với bu lông, đai ốc và
vòng đệm quy định tại Điều 6.2.1. DTI cũng kết hợp tính năng tự hiển thị hoặc sử
dụng DTI/đai ốc giữ. Việc sử dụng tính năng tự hiển thị để thay thế sử dụng thiết
bị đo sẽ là đối tượng để Kỹ sư xem xét, chấp thuận.
6.3 Đinh neo hàn
chống cắt
Đinh neo hàn chống cắt phải thỏa mãn
yêu cầu áp dụng của AASHTO/AWS D1.5M/D1.5 liên quan đến vật liệu, sản xuất,
tính chất vật lý, chứng nhận và hàn. Kỹ sư có thể chọn đinh neo của từng loại
và kích thước sử dụng theo hồ sơ hợp đồng, khi cần, để kiểm tra các yêu cầu áp
dụng.
6.4 Thép rèn và
trục thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép rèn phù hợp với AASHTO M102M/M102
(ASTM A668/A668M), Loại C, D, F hoặc G.
6.4.2 Trục thép
carbon hoàn thiện nguội
Trục thép carbon hoàn thiện nguội phù
hợp với AASHTO M169 (ASTM A108), Cấp 10160-10300, phải được cung cấp trừ khi có quy định
khác trong hồ sơ hợp đồng.
6.5 Thép đúc
Thép đúc sử dụng cho các bộ phận cầu
đường bộ, tuân theo một trong các quy định sau, trừ khi có quy định khác:
- ASTM A781/A781M, Cấp 70,
- AASHTO M103M/M103 (ASTM A27/A27M), Cấp
70 hoặc Cấp 70-36, hoặc
- AASHTO M163M/M163 (ASTM A743/A743M),
Cấp CA 15.
6.6 Vật đúc bằng
sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật đúc bằng sắt sử dụng cho các bộ phận
cầu đường bộ, tuân theo một trong các quy định sau, trừ khi có quy định khác:
- Vật đúc bằng sắt xám phù hợp với
AASHTO M105 (ASTM A48/A48M), Loại 30.
- Vật đúc bằng sắt dẻo phù hợp với
ASTM A536, Cấp 60-40-18. Ngoài các thử nghiệm quy định, các mẫu thử lấy từ các
khối nguyên vật đúc, như các ống đứng, phải thử nghiệm với các vật đúc nặng hơn
450 kG để xác định chất lượng yêu cầu đạt được trong vật đúc ở trạng thái cuối
cùng.
- Các vật đúc dát mỏng phù hợp với
ASTM A47/A47M. Cấp 35018 sẽ được cung cấp.
6.6.2 Chất lượng
đúc và hoàn thiện
Vật đúc bằng sắt phải đúng về hình dạng
và kích thước, không có các khuyết tật do rót khuôn, độ xốp, các vết nứt, các bọt,
và hư hỏng khác ở các vị trí ảnh hưởng đến cường độ và giá trị của chúng đối với sử dụng
dự định.
Vật đúc phải có các đường gờ rõ nét tại
các góc và các cạnh phải sắc nét và hoàn hảo.
6.6.3 Làm sạch
Vật đúc phải được phun cát hoặc được
làm sạch hiệu quả bằng cách khác đối với các vảy và cát để có bề mặt nhẵn, sạch
và đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi mạ kẽm được quy định trong hồ sơ hợp
đồng, sản phẩm kim loại sắt, trừ các liên kết và đồ ngũ kim khác, phải được mạ
kẽm theo AASHTO M111M/M111 (ASTM A123/A123M). Các liên kết và đồ ngũ kim khác
phải được mạ kẽm theo AASHTO M232M/M232 (ASTM A153/A153M), trừ bu lông cường độ
cao phải được mạ theo quy định của ASTM F3125 và yêu cầu của Phụ lục A1.
7 Chế tạo
7.1 Nhận dạng
thép trong khi chế tạo
Hệ thống đánh dấu lắp ráp
các tấm riêng lẻ của Nhà thầu, và phát hành hướng dẫn cắt rời cho phân xưởng,
phải sao cho duy trì đúng như chi tiết nguyên bản.
Nhà thầu có thể cung cấp vật liệu từ
kho dự trữ mà có thể nhận dạng bằng số mẻ nấu và báo cáo thử nghiệm tại nhà
máy.
Trong khi chế tạo, cho tới khi lắp ráp
các cấu kiện, mỗi bộ phận bằng thép đều phải chỉ rõ và dễ đọc các đặc trưng kỹ
thuật của thép.
Bất kỳ chi tiết thép mà phải chịu các
hoạt động chế tạo như làm sạch bằng phun cát, mạ, đốt nóng để tạo hình, hoặc
sơn mà có thể xóa đánh
dấu trước khi lắp ráp vào cấu kiện, thì phải được đóng dấu bằng chạm nổi
hoặc bằng thẻ gắn chắc chắn. Thẻ gắn thép phải là loại ứng suất thấp.
Theo yêu cầu của Kỹ sư, Nhà thầu cần
cung cấp bản khai xác nhận rằng trong suốt hoạt động chế tạo đã duy trì việc nhận
dạng thép theo đúng Tiêu chuẩn này.
7.2 Cất giữ vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Thép tấm
7.3.1 Phương cán
thép
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, thép tấm dùng cho các cấu kiện chính và các tấm nối đối với các bản cánh
phải cắt và chế tạo sao cho hướng cán chính song song với hướng của ứng suất kéo
và/hoặc ứng suất nén chính. Tấm nối của sườn thép, miếng đệm, bản táp không
dùng làm mối nối các thanh mạ của dàn, tấm liên kết và sườn tăng cường sẽ không
có yêu cầu về phương cán thép này.
7.3.2 Mép cắt của tấm
thép
Mép cắt của tấm thép dày hơn 16 mm và
chịu ứng suất tính toán phải là phẳng, cán, mài hoặc cắt bằng nhiệt sâu tới 6
mm.
7.3.3 Tấm thép uốn
cong
7.3.3.1 Tổng quát
Tấm và thanh tới hạn đứt gãy (FCM) và
không tới hạn đứt gãy phải được uốn nguội, trừ khi được phép khác theo quy định
tại Điều 7.3.3.3. Uốn thép phải được thực hiện phù hợp với AASHTO/AWS
D1.5M/D1.5 và các quy định tại Điều 7.3.3.2.
7.3.3.2 Uốn nguội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất cứ nơi nào có thể, các đường uốn
phải được định hướng vuông góc với hướng cán cuối cùng của tâm. Nếu các đường uốn
song song với hướng cán cuối cùng, bán kính uốn cong tối thiểu phải được tăng tới
190t. Tấm nối của
sườn thép, miếng đệm, bản táp không dùng làm mối nối các thanh mạ của dàn, tấm
liên kết và sườn tăng cường sẽ không có yêu cầu về phương cán thép này.
7.3.3.3 Uốn nóng
Tấm và thanh tới hạn đứt gãy và không
tới hạn đứt gãy có thể được uốn nóng theo sự chấp thuận của Kỹ sư. Nếu uốn nóng
được sử dụng, trình tự gia nhiệt và uốn phải được đệ trình để Kỹ sư xem xét và
chấp thuận. Tấm và thanh phải được uốn nóng ở nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ dòn của thép (370 ºC) nhưng
không lớn hơn 650ºC, trừ đối với
AASHTO M270M/M 270 (ASTM A709/A709M), các Cấp HPS 70W và HPS 100W cho tấm và
thanh được uốn nóng ở nhiệt độ
không lớn hơn 595 ºC. Bán kính tối thiểu của uốn
nóng phải thỏa mãn yêu cầu của Điều 7.3.3.2.
7.4 Lắp các sườn
tăng cường
Sườn tăng cường ở đầu đối với
dầm và sườn tăng cường dự định dùng để đỡ tải trọng tập trung, phải được tì
hoàn toàn (bằng cách phay, mài hoặc hàn trên thép có thể hàn được trong các
vùng chịu nén của cánh, như đã cho trong hồ sơ hợp đồng) trên các cánh mà các
sườn truyền tải trọng vào hoặc chúng nhận tải trọng từ cánh. Các sườn trung
gian không có ý định dùng để đỡ tải trọng tập trung, trừ khi được quy định
trong hồ sơ hợp đồng, phải khít chặt với cánh chịu nén.
7.5 Mối nối đối đầu
Mối nối đối đầu trong cấu kiện chịu
nén của dàn và cột phải phay hoặc cưa để cho mối nối vuông vắn và chịu tải
đồng đều. Tại các
mối nối khác, không cần phải giáp mặt, khe hở không được quá 10 mm.
7.6 Gia công bề mặt
ép tựa
Việc hoàn thiện bề mặt tấm gối và tấm đế và bề mặt chịu
lực khác khi chúng tiếp xúc với nhau hoặc với bê tông phải đáp ứng yêu cầu về độ
nhám bề mặt ANSI được xác định trong ANSI B46.1. Độ nhám bề mặt, độ sóng và hướng
dạng bề mặt chiếm ưu thế, Phần I:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANSI 50,8 µm (RMS)
Tấm thép nặng tiếp xúc với các đế phải
hàn
ANSI 25,4 µm (RMS)
Đầu phải phay của các cấu kiện chịu
nén, các đầu
phay hoặc mài của các sườn tăng cường và các tấm độn
ANSI 12,7 µm (RMS)
Gối con lăn và con lắc của cầu
ANSI 6,4 µm (RMS)
Chốt và lỗ chốt
ANSI 3,2 µm (RMS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANSI 3,2 µm (RMS)
CHÚ THÍCH:
RMS - Root Mean Square: căn bậc hai
trung bình.
7.7 Nắn thẳng vật
liệu
Việc nắn thẳng thép tấm, thép góc,
thép hình khác và các cấu kiện ghép thành, khi được Kỹ sư cho phép, phải thực
hiện bằng các phương pháp không làm kim loại bị phá hoại hoặc các hư hại khác. Cấu
kiện bị cong vênh có thể nắn
thẳng bằng biện pháp cơ học hoặc nếu được Kỹ sư cho phép, bằng các phương pháp
được dự tính cẩn thận và áp dụng có giám sát gia nhiệt cục bộ hạn chế, ngoại trừ
việc nắn thẳng bằng nhiệt của AASHTO M270M/M 270 (ASTM A709/A709M), cấu kiện
thép Cấp HPS 70W và HPS 100W chỉ được thực hiện theo trình tự được kiểm soát chặt
chẽ, mỗi công việc phải được Kỹ sư chấp thuận. Trong mọi trường hợp, nhiệt độ tối
đa vượt quá 595 ºC.
Trong các thép khác, nhiệt độ của diện
tích gia nhiệt không được vượt quá 650 ºC khi kiểm soát bằng bút thử nhiệt, chất lỏng,
hoặc nhiệt kế lưỡng kim chỉ báo. Việc gia nhiệt vượt quá giới hạn đã cho sẽ là
lý do để loại bỏ, trừ khi Kỹ sư cho phép thử nghiệm để kiểm tra tính nguyên dạng
của vật liệu.
Phần được nắn thẳng bằng nhiệt phải thực
sự không có ứng suất từ các ngoại lực, trừ ứng suất do biện pháp cơ học được sử
dụng kết hợp với thao
tác gia nhiệt.
Bằng chứng về sự phá hỏng sau khi nắn
thẳng đoạn cong hoặc vênh sẽ là lý
do để loại bỏ tấm bị hư hỏng.
7.8 Lỗ bu lông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.1.1 Tổng quát
Lỗ cho bu lông phải được đột hoặc
khoan, trừ như đã nêu ở đây. Đường kính lỗ chuẩn cho bu lông đường kính nhỏ hơn
25 mm sẽ là đường kính danh định của bu lông cộng thêm 1,6 mm. Đối với bu lông
đường kính 25 mm và lớn hơn, chiều rộng của mỗi lỗ chuẩn sẽ là đường kính danh
định của bu lông cộng thêm 3,2 mm.
Ngoại trừ như đã nêu trong các Điều dưới
đây, vật liệu cấu thành cấu kiện bao gồm không quá 5 lớp vật liệu mà có thể được
đục lỗ đúng cỡ.
Khi có nhiều hơn 5 lớp vật liệu hoặc
theo yêu cầu của Điều 7.8.5, vật liệu phải được khoan phá hoặc đột phá và sau
đó doa hoặc khoan tới đúng cỡ khi lắp ráp.
Khi có yêu cầu, các lỗ sẽ được khoan
phá hoặc đột phá nhỏ hơn 4,8 mm và sau khi lắp ráp, doa hoặc khoan tới đúng cỡ.
Lỗ trong miếng đệm, khung ngang, bộ phận
giằng ngang và lỗ tương ứng trong tấm liên kết giữa dầm và khung ngang, hoặc bộ
phận giằng ngang, có thể được đục lỗ đúng cỡ. Lỗ trong cấu kiện chịu lực chính
theo phương dọc, dầm ngang hệ mặt cầu, và bộ phận bất kỳ được quy định là tới hạn
đứt gãy (FCMs) thì không được đục lỗ đầy đủ; hạn chế này sẽ không áp dụng cho
miếng đệm được sử dụng trong nối các cấu kiện khống chế đứt gãy FCM. Trường hợp
đục lỗ đúng cỡ được cho phép, lỗ có thể cũng được hình thành bằng cách cắt plasma
hoặc phun nước.
Khi được chỉ ra trong hồ sơ hợp đồng,
lỗ mở rộng hoặc lỗ rãnh được cho phép với bu lông cường độ cao.
Với sự chấp thuận của Chủ đầu tư, lỗ
cho các cấu kiện phụ cũng có thể được cắt nhiệt bằng laser hoặc oxy-acetylene
theo các yêu cầu ở đây.
7.8.1.2 Lỗ đột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.1.3 Lỗ doa hoặc khoan
Lỗ doa hoặc khoan phải là hình trụ,
vuông góc với cấu kiện và phải tuân thủ yêu cầu của Điều 7.8.1.1 về kích thước.
Khi có thể thực hiện
được, mũi doa phải được dẫn hướng bằng biện pháp cơ học. Phải loại bỏ các rìa xờm
trên bề mặt ngoài. Doa và khoan phải thực hiện bằng mũi khoan xoắn, mũi
doa xoắn, hoặc máy cắt đột quay. Bộ phận nối cần có lỗ doa hoặc khoan phải
lắp ráp và giữ chắc trong khi doa hoặc khoan và phải đánh dấu khớp nhau trước
khi tháo rời.
7.8.1.4 Độ chính xác
của lỗ
Lỗ có đường kính lớn hơn đường kính
danh định không quá 0,8 mm do mũi khoan hoặc mũi doa bằng đường kính danh định
tạo ra được xem là có thể chấp nhận được. Bề rộng của lô có rãnh được tạo ra do
cắt bằng ngọn lửa hoặc kết hợp khoan hoặc đột và cắt nhiệt thường không được lớn
hơn bề rộng danh định quá 0,8 mm. Bề mặt do cắt nhiệt phải được mài nhẵn để thu
được độ nhám theo ANSI là 25 µm.
7.8.2 Độ chính xác
của nhóm lỗ
7.8.2.1 Độ chính xác
trước khi doa
Lỗ đột đúng cỡ, đột nhỏ hơn hoặc khoan
nhỏ hơn phải được đột chính xác để sau khi lắp ráp (trước khi doa), chốt hình
trụ có đường kính nhỏ hơn đường kính danh định của lỗ đột 3 mm có thể đút qua lỗ
thẳng góc với mặt của cấu kiện, không nghiêng, trong ít nhất 75 % các lỗ kề
nhau trong cùng mặt phẳng. Nếu yêu cầu này không thỏa mãn, tấm
thép đột xấu phải loại bỏ. Nếu lỗ bất kỳ không lọt được chốt có đường kính
nhỏ hơn đường kính danh định của lỗ đột 5 mm, sẽ là lý do để loại bỏ.
7.8.2.2 Độ chính xác
sau khi doa
Khi các lỗ được doa hoặc khoan, 85%
các lỗ trong nhóm kề nhau, sau khi doa hoặc khoan, không được lệch quá 0,8 mm
giữa các bề dày tiếp giáp nhau của thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.3 Liên kết tại
hiện trường bằng khoan điều khiển số
Thay vì lỗ có kích thước nhỏ hơn và
doa trong khi lắp ráp, hoặc khoan lỗ đủ kích cỡ trong khi lắp ráp, Nhà thầu có
thể tùy chọn khoan hoặc đột lỗ bu lông đủ kích cỡ trong các bộ phận chưa lắp ráp và/hoặc
các liên kết kể cả dưỡng cho
sử dụng các lỗ khớp nhau có kích cỡ nhỏ hơn và được doa, bằng thiết bị đột hoặc
khoan điều khiển số (N/C) thích hợp.
Lỗ đột đủ kích cỡ phải đáp ứng yêu cầu của Điều 7.8.1.
Nếu dùng thiết bị đột hoặc khoan N/C,
Nhà thầu phải yêu cầu chứng minh độ chính xác của phương pháp khoan hoặc đột đó
theo quy định của Điều 8.2.3, bằng phương tiện kiểm tra lắp ráp.
Lỗ được khoan hoặc đột bằng thiết bị
N/C phải được khoan hoặc đột tới kích cỡ thích hợp qua từng tấm riêng lẻ hoặc
khoan qua tổ hợp các tấm được giữ chặt với nhau.
7.8.4 Lỗ dùng cho
bu lông tiện hoặc bu lông giá đỡ được chấp thuận
Lỗ cho bu bu lông tiện hoặc bu lông
giá đỡ được chấp thuận khác phải khoan hoặc đột nhỏ hơn đường kính danh định của
bu lông 5 mm và doa khi lắp ráp, hoặc khoan theo dưỡng thép, hoặc sau khi lắp
ráp, khoan từ tấm đặc theo lựa chọn của Nhà sản xuất. Trong bất kỳ trường hợp
nào, lỗ hoàn thiện phải khớp đúng theo quy định trong hồ sơ hợp đồng.
7.8.5 Chuẩn bị các
liên kết tại hiện trường
Trừ cho phép ở Điều 7.8.3, lỗ trong
các liên kết hoặc mối nối tại hiện trường của các cấu kiện chính của giàn, vòm,
nhịp dầm liên tục, giá trụ đỡ, tháp (mỗi mặt), dầm bản đặc, và khung cứng phải
đột hoặc khoan nhỏ hơn, sau đó doa khi lắp ráp hoặc khoan đúng cỡ theo dưỡng
thép khi lắp ráp. Lỗ trong khung ngang, bộ phận liên kết ngang, và lỗ tương ứng
trong tấm liên kết giữa dầm và khung ngang hoặc bộ phận liên kết ngang có thể
được đột lỗ đúng cỡ. Lỗ trong cấu kiện chịu lực chính theo phương dọc, dầm sàn
ngang và bất kỳ thành phần nào được chỉ định là cấu kiện khống chế đứt gãy
(FCM) sẽ không được đột lỗ đúng cỡ. Lỗ cho các mối nối hiện trường của dầm dọc
phụ bằng thép cán, liên tục trên dầm ngang hoặc khung ngang có thể được khoan
đúng cỡ không được lắp vào dưỡng thép. Các lỗ cho dầm ngang hoặc khung ngang có
thể được khoan đúng cỡ không được lắp vào dưỡng thép, ngoại trừ các lỗ đối với
mối nối đầu dầm ngang và dầm dọc tại hiện trường sẽ được đột phá và doa khi lắp
ráp hoặc khoan đúng cỡ theo dưỡng thép. Việc doa hoặc khoan đúng cỡ lỗ liên kết
hiện trường qua dưỡng thép phải được thực hiện sau khi dưỡng được đặt với sự cẩn thận tối đa
về vị trí và góc và được bắt bu lông chắc chắn tại chỗ. Dưỡng sử dụng để doa khớp
nối các cấu kiện hoặc mặt đối diện của cấu kiện đơn phải là bản sao chính xác.
Dưỡng được sử dụng cho các mối nối trên các phần hoặc cấu kiện tương tự phải được
đặt chính xác đến mức các bộ phận hoặc cấu kiện trùng nhau và không yêu cầu
đánh dấu phù hợp.
Đối với bất kỳ mối nối nào, thay vì đột
phá và doa hoặc khoan phá và doa, tùy theo quan điểm, Nhà chế tạo có thể khoan
lỗ đúng cỡ với các chiều dày hoặc vật liệu lắp ráp ở vị trí thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.1 Tổng quát
Chốt và con lăn phải tiện chính xác
theo các kích thước cho trên bản vẽ và phải thẳng, nhẵn và không rạn nứt. Chốt
và con lăn có đường kính lớn hơn 225 mm phải được rèn và tôi hoặc được chuẩn
hóa và ram. Các chốt và con lăn có đường kính từ 225 mm trở xuống có thể được
rèn và tôi hoặc làm từ các thép trục carbon hoàn thiện nguội.
Trong chốt được tôi có đường kính lớn
hơn 225 mm, lỗ đường kính không nhỏ hơn 50 mm phải được khoan trên toàn bộ chiều
dài dọc theo trục, sau khi rèn được làm mát tới nhiệt độ thấp hơn phạm vi tới hạn,
trong điều kiện thích hợp để ngăn bị hư hỏng do nguội quá nhanh, và trước khi
được tôi.
Chốt được chuẩn hóa và ram không yêu cầu
lỗ khoan lỗ dọc theo toàn bộ chiều dài của trục.
7.9.2 Khoan lỗ chốt
Lỗ chốt phải khoan đúng đường kính quy
định, nhẵn và thẳng, vuông góc với trục của cấu kiện và song song với nhau trừ khi có
yêu cầu khác. Bề mặt cuối cùng được tạo ra bằng cách cắt gọt hoàn thiện.
Đường kính lỗ chốt không được vượt quá
đường kính chốt trên 0,5 mm đối với chốt có đường kính 125 mm hoặc nhỏ hơn, hoặc
trên 0,8 mm đối với chốt lớn hơn.
Khoảng cách giữa các mép ngoài của lỗ ở
đầu trong các cấu kiện chịu kéo và giữa các mép trong của lỗ ở đầu
trong các thanh chịu nén không được thay đổi so với khoảng cách quy định quá
0,8 mm. Khoan lỗ chốt trong cấu kiện tổ hợp phải làm sau khi cấu kiện được lắp
ráp.
7.9.3 Ren cho bu
lông và chốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10 Thanh có tai
treo
Lỗ chốt phải cắt bằng ngọn lửa và nhỏ hơn đường
kính chốt hoàn thiện ít nhất 50 mm. Thanh có tai treo mà được đặt cạnh nhau
trong kết cấu phải được kẹp chặt với nhau theo thứ tự mà chúng được đặt trên chốt
và phải khoan ở cả hai đầu
trong khi kẹp chặt như vậy. Thanh có tai treo phải được đóng gói và đánh dấu
lắp khít khi vận chuyển và lắp dựng. Dấu để nhận dạng phải đóng dấu bằng khuôn
thép trên mép ở đầu mỗi cấu kiện sau khi chế tạo xong để có thể nhìn thấy khi
các thanh lồng vào vị trí trên kết cấu. Dấu thép khuôn rập phải là loại ứng suất
thấp. Không được phép hàn trên tai treo hoặc siết chặt các tai treo cạnh nhau.
Thanh có tai treo phải thẳng, không bị
vặn và các lỗ chốt phải ở vị trí chính xác trên đường tim của thanh. Độ nghiêng
của mỗi thanh bất kỳ so với mặt phẳng của giàn không được vượt quá 0,5%. Các
mép của thanh có tai treo nằm giữa đường tim ngang các lỗ chốt của chúng phải
được cắt đồng thời bằng 2 đèn xì được hoạt động bằng cơ học đặt sát nhau, được
dẫn hướng bằng khuôn gá mẫu vững chắc, theo cách sao cho ngăn được các tấm khỏi
bị méo.
7.11 Ram và khử ứng
suất
Cấu kiện kết cấu mà được chỉ rõ trong
hồ sơ hợp đồng phải ram hoặc chuẩn hóa sẽ phải hoàn thiện bằng gia công, khoan và nắn
thẳng sau khi xử lý nhiệt. Chuẩn hóa và ram (ram đầy đủ) phải theo quy định của
ASTM A941. Nhiệt độ phải duy trì đồng đều toàn lò nung trong khi nung nóng và
làm nguội để cho nhiệt độ tại 2 điểm trên cấu kiện không chênh lệch quá 37,8 ºC ở bất kỳ thời
điểm nào.
Cấu kiện bằng thép Cấp HPS 70W và HPS
100W theo AASHTO
M270M/M270 (ASTM A709/A709M) không phải ram hoặc chuẩn hóa mà chỉ phải
khử ứng suất theo chấp
thuận của Kỹ sư sau khi có sự tư vấn của Nhà sản xuất thép.
Bản ghi của mỗi mẻ lò phải nhận dạng
các bộ phận đang nung và cho biết nhiệt độ và thời gian biểu thực sự sử dụng.
Phải bố trí các dụng cụ thích hợp, bao gồm hỏa kế tự ghi để xác định nhiệt độ của cấu kiện trong
lò ở bất kỳ thời điểm nào. Bản ghi
thao tác xử lý phải có sẵn đáp ứng sự chấp thuận của Kỹ sư. Nhiệt độ giữ cho khử
ứng suất thép phù hợp với Phần 4.4 của AASHTO/AWS D1.5M/D1.5.
Cấu kiện như gối cầu, chân trụ đỡ, hoặc
các bộ phận khác được lắp ghép bằng các đoạn thép tấm hàn với nhau, phải được
khử ứng suất theo quy trình ở Phần 4.4 của AASHTO/AWS D1.5M/D1.5, khi hồ sơ hợp
đồng yêu cầu.
7.12 Dầm cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cánh của dầm hàn, cong phải được cắt
theo bán kính quy định trên hồ sơ hợp đồng hoặc uốn cong bằng nhiệt theo quy định
trong các Điều sau đây.
7.12.2 Dầm uốn cong
bằng nhiệt và dầm tổ hộp hàn
7.12.2.1 Vật liệu
Thép kết cấu phù hợp với AASHTO
M270M/M270 (ASTM A709/A709M), Cấp 36, 50, 50 S, 50 W, HPS 50 W (Cấp 250, 345,
345 S, 345 W và HPS 345 W - theo đơn vị MPa), HPS 70 W, hoặc Cấp HPS 100 W (Cấp
HPS 485W, HPS 690 W - theo đơn vị MPa) có thể uốn cong bằng nhiệt.
7.12.2.2 Giới hạn hình
học
7.12.2.2a Tiêu chuẩn mặt
cắt ngang
Dầm cán và dầm tổ hợp hàn mặt cắt chữ
I chiều cao không đổi, đáp ứng các tiêu chí sau đây có thể được uốn cong bằng
nhiệt cong để có độ cong ngang:
R > 304800mm nếu (tf > 76,2mm) hoặc (b > 762mm)
nếu không thì R > 45720mm
ψ ≤ 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tnf ≤ tf
với:

(1)

(2)
trong đó:
R - bán kính cong
ngang, đo theo đường tim của sườn dầm (mm, trừ khi có ghi chú khác);
b - chiều rộng của
cánh rộng (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dw - khoảng cách
trống giữa các cánh (mm);
tf - chiều dày của
cánh rộng (mm);
tnf - chiều dày của
cánh hẹp (mm);
tw - chiều dày của
sườn dầm (mm),
7.12.2.2b Bán kính cong
tối thiểu cho dầm đôi đối xứng
Đối với dầm đôi đối xứng được uốn cong
bằng nhiệt và dầm tổ hợp, bán kính độ cong ngang đo theo đường tim của sườn dầm,
tính bằng mm, không được nhỏ hơn giá trị sau đây:
nếu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3)
nếu không thì

(4)
trong đó:
Fyw = cường độ chảy
tối thiểu quy định của sườn dầm (MPa).
7.12.2.2c Bán kính cong
tối thiểu cho dầm đơn đối xứng
Đối với dầm đơn đối xứng được uốn cong
bằng nhiệt và dầm tổ hợp, bán kính cong ngang đo theo tim dầm, tính bằng mm, không
được nhỏ hơn các giá trị tính theo công thức (3) và (4). Ngoài ra, đối với dầm đơn
đối xứng có ψ ≥ 1,46 và có ψf < ψfo, bán kính
không được nhỏ hơn giá trị xác định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
trong đó ψfo = 0,68ψ
- 0,79
(6)
7.12.2.2d Bán kính
cong tối thiểu cho dầm hybrid
Dầm hybrid (dầm lai) đáp ứng các tiêu
chí sau có thể được uốn cong:
ƞw ≤ ƞf, và
ƞw = ƞf nếu ƞf < 1
byf ≥ byfw nếu ƞf < 1
với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)

(8)
trong đó:
Fyfw
= ứng suất chảy của cánh dầm với ứng
suất chảy thấp (MPa);
Fyf
= ứng suất chảy của cánh dầm với ứng
suất chảy cao (MPa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= ứng suất chảy của sườn dầm (MPa);
byfw
= chiều rộng của cánh với ứng suất
chảy thấp (mm);
byf
= chiều rộng của cánh với ứng suất chảy cao (mm);
Đối với mặt cắt hybrid có ƞf = 1 và ƞw < 1, bán
kính cong ngang được đo đến đường tim dầm, tính bằng mm,
không được nhỏ hơn bán kính tối thiểu được xác định theo Điều 7.12.2.2b và
Điều 7.12.2.2c với Fyf được thay thế cho Fyw
trong công thức (5).
Đối với mặt cắt hybrid có ƞf < 1, bán kính
cong ngang được đo đến đường tim dầm, tính bằng mm, không được nhỏ hơn bán kính
tối thiểu được xác định
theo Điều 7.12.2.2b. Ngoài ra, đối với dầm có
và có
, bán kính
không được nhỏ hơn giá trị xác định sau:

(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm cán và dầm tổ hợp có thể được uốn
cong bằng cách gia nhiệt liên tục hoặc gia nhiệt kiểu V theo sự chấp thuận của
Kỹ sư. Với phương pháp liên tục, một dải hoặc các dải cách dọc nhau theo mép
cánh trên và dưới được gia nhiệt gần như đồng thời tùy thuộc vào bề rộng và bề
dày cánh; dải phải đủ rộng và đủ nhiệt độ để đạt độ cong yêu cầu. Với loại gia
nhiệt kiểu V, các cánh trên và dưới phải gia nhiệt theo diện tích hình tam giác
cụt hoặc hình chêm có đáy dọc mép cánh và cách nhau ở các khoảng đều
nhau dọc mỗi cánh; khoảng cách và nhiệt độ phải theo yêu cầu để đạt được độ
cong yêu cầu, và phải gia nhiệt dọc theo cánh trên và cánh dưới với
tốc độ gần bằng nhau.
Với gia nhiệt kiểu V, đỉnh của diện
tích tam giác cụt tác động vào mặt trong của cánh phải kết thúc trước khi đạt tới
giao điểm của bụng và cánh. Để tránh làm méo sườn dầm không cần thiết, phải
chú
ý
đặc biệt khi gia nhiệt bề mặt trong của cánh (bề mặt giao cắt với sườn dầm) để
nhiệt không tác động trực tiếp vào sườn dầm. Khi bán kính độ cong bằng 305.000
mm hoặc cao hơn, đỉnh của tam giác cụt gia nhiệt tác động vào mặt ngoài của
cánh phải kéo dài tới giao điểm của cánh và bụng. Khi bán kính cong nhỏ hơn
305.000 mm, đỉnh của tam giác cụt gia nhiệt tác động tại mặt ngoài của cánh phải
kéo dài quá thân một khoảng bằng 1/8 cánh hoặc 75 mm, lấy số nào nhỏ hơn. Hình
tam giác cụt phải có góc ôm khoảng 15º - 30º, nhưng đáy tam giác không được vượt quá 250
mm. Các thay đổi về hình dạng nói trên phải thực hiện với sự chấp thuận của Kỹ
sư.
Với cả 2 loại gia nhiệt, mép cánh phải
gia nhiệt là mép nằm phía trong đường cong nằm ngang sau khi nguội. Chỉ được
gia nhiệt cả 2 bề mặt cánh trong và ngoài khi bề dày cánh bằng 31 mm hoặc lớn
hơn, trong trường hợp này, 2 bề mặt đều phải gia nhiệt đồng thời. Nhiệt độ tối
đa phải theo quy định sau đây.
7.12.2.3 Nhiệt độ
Thao tác uốn cong bằng nhiệt phải tiến
hành theo cách mà nhiệt độ của thép không vượt quá 650 ºC đối với
thép Cấp 36, 50, 50S, 50W và HPS
50W (Cấp 250, 345, 345S, 345W và HPS 345W - theo đơn vị MPa); và 595 ºC với Cấp HPS
70W và Cấp HPS 100W (Cấp HPS 485W, HPS 690W - theo đơn vị MPa) được đo bằng bút
đo nhiệt độ hoặc các biện pháp thích hợp khác. Dầm chỉ được làm nguội nhân tạo
sau khi nguội tự nhiên tới 315 ºC. Phương pháp làm nguội nhân tạo phải được Kỹ sư chấp thuận.
7.12.2.4 Vị trí để gia
nhiệt
Dầm tổ hợp có thể uốn bằng nhiệt với
sườn dầm ở vị trí thẳng đứng hoặc nằm ngang. Khi uốn cong trong vị trí thẳng đứng,
dầm phải được chống hoặc đỡ cách nào để xu hướng dầm uốn theo chiều ngang trong
quá trình uốn bằng nhiệt không làm cho dầm bị lật.
Khi uốn trong vị trí nằm ngang, dầm phải
được đỡ ở 2 đầu và các điểm trung gian, nếu có yêu cầu, để có độ cong đồng
đều; ứng suất uốn trong cánh do trọng lượng bản thân dầm và tải trọng tác động
bên ngoài không vượt quá ứng suất thiết kế cho phép thường dùng. Khi dầm đặt ở vị trí nằm
ngang để gia nhiệt,
phải duy trì các khối kẹp an toàn trung gian tại nửa chiều dài của dầm trong phạm
vi 50 mm của cánh tại mọi thời điểm trong quá trình gia nhiệt để bảo vệ chống bị
xệ đột ngột do cánh bị cong oằn.
7.12.2.5 Trình tự các
thao tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.12.2.6 Độ vồng
Dầm tổ hợp phải tạo độ vồng
ngược trước khi uốn bằng nhiệt. Độ vồng đối với dầm cán có thể thực hiện
bằng phương pháp
uốn nguội hoặc bằng nhiệt khi được Kỹ sư chấp thuận. Với các dầm tổ hợp bằng thép tấm, sườn dầm phải cắt
theo độ vồng quy định trước có trừ hao thỏa đáng cho độ co ngót do cắt, hàn và uốn cong bằng nhiệt. Tuy
nhiên, tùy sự chấp thuận của Kỹ sư, độ lệch vừa phải so với độ vồng quy định có
thể sửa chữa bằng cách tác động nhiệt được giám sát cẩn thận.
7.12.2.7 Đo độ cong và
độ vồng
Độ cong ngang và độ vồng thẳng đứng phải
đo để nghiệm thu cuối cùng sau khi đã hoàn thành các thao tác hàn và gia nhiệt
và các cánh đã nguội tới nhiệt độ đồng đều. Độ cong ngang phải kiểm tra với dầm ở vị
trí thẳng đứng.
7.13 Kết cấu phần
trên kiểu mặt cầu trực hướng
7.13.1 Tổng quát
Giới hạn dung sai kích thước đối với
các cấu kiện cầu có mặt cầu trực hướng phải áp dụng cho mỗi cấu kiện hoàn
thành nhưng chưa chịu tải và phải theo quy định trong Điều 3.5 của AASHTO/AWS D1.5M/D1.5,
trừ các vấn đề sau đây:
- Độ lệch so với độ phẳng, độ thẳng
hoặc độ cong chi tiết tại bất kỳ điểm nào là khoảng cách vuông góc từ điểm đó tới
cạnh mép của bản mẫu có độ thẳng hoặc độ cong chi tiết và mẫu này đặt tiếp xúc
với từng bộ phận tại hai điểm khác.
- Cạnh của mẫu có thể có chiều dài bất
kỳ không vượt quá kích thước lớn nhất của bộ phận được kiểm tra, và đối với
khoang bất kỳ, không vượt quá 1,5 lần kích thước nhỏ nhất của khoang;
nó có thể được đặt bất kỳ ở đâu trong đường biên của bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.13.2 Độ phẳng của
khoang
Độ lệch tối đa δ so với độ phẳng
hoặc độ cong chi tiết của khoang không được vượt quá trị số lớn hơn của 5 mm hoặc:

(10)
trong đó:
D - kích thước nhỏ nhất
tính bằng mm dọc biên của khoang;
T - bề dày tối
thiểu tính bằng mm của tấm thép tạo thành khoang.
7.13.3 Độ thẳng của
các sườn tăng cường dọc chịu ứng suất nén tính toán, kể cả các sườn của mặt cầu
trực hướng
Độ lệch tối đa δ, so với độ thẳng
hoặc độ cong chi tiết trong phương bất kỳ vuông góc với chiều dài của sườn tăng
cường dọc của bụng dầm hoặc sườn tăng cường khác, chịu ứng suất nén tính toán
phải không được vượt quá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
trong đó:
L - chiều dài của sườn
tăng cường hoặc sườn giữa các cấu kiện ngang, bụng dầm hoặc cánh dầm, tính bằng
mm.
7.13.4 Độ thẳng của
các sườn tăng cường ngang bụng dầm hoặc các sườn tăng cường khác không chịu ứng
suất nén tính toán
Độ lệch tối đa δ, so với độ thẳng
hoặc độ cong chi tiết trong phương bất kỳ nào vuông góc với chiều dài của sườn
tăng cường ngang bụng dầm hoặc sườn tăng cường khác không chịu ứng suất nén
tính toán phải không được vượt quá:

(12)
trong đó:
L - chiều dài của sườn
giữa các cấu kiện ngang, bụng dầm hoặc cánh dầm tính bằng mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hợp đồng yêu cầu làm các thử nghiệm
với kích thước thực của cấu kiện kết cấu được chế tạo hay thanh có tai treo, Nhà
thầu cần bố trí phương tiện, vật liệu thích hợp, giám sát và nhân lực cần thiết
cho việc tiến hành và ghi chép các thử nghiệm yêu cầu.
7.15 Đánh dấu và
chuyên chở
Mỗi cấu kiện phải sơn hoặc đánh dấu bằng
dấu hiệu lắp dựng để nhận dạng và
sơ đồ lắp dựng thể hiện các dấu hiệu đó phải được cung cấp cho Kỹ sư.
Nhà thầu cần cung cấp cho Kỹ sư bản
sao các đơn đặt hàng vật liệu, tờ khai vận chuyển và sơ đồ lắp dựng theo yêu cầu
của Kỹ sư. Trên tờ khai phải ghi trọng lượng của từng cấu kiện riêng biệt. Cấu kiện nặng
trên 2.700 kG phải ghi trọng lượng trên đó. Cấu kiện kết cấu phải chở trên xe tải
hoặc xe con theo cách nào để chúng có thể được vận chuyển đến và dỡ xuống tại
điểm đến mà không bị hư hỏng.
Bu lông, đai ốc và vòng đệm (nếu cần) từ
mỗi lô phải được vận chuyển trong cùng container. Nếu chỉ có một lô sản phẩm
cho mỗi cỡ đai ốc và vòng đệm, thì đai ốc và vòng đệm có thể được vận chuyển
trong các container khác
nhau. Chốt, các bộ phận nhỏ và bao bì bu lông, vòng đệm và đai ốc phải chuyên chở trong các hộp,
sọt, thùng nhỏ hoặc thùng tròn nhưng trọng lượng tổng cộng mỗi kiện không nặng
quá 136 kG. Phía ngoài mỗi thùng chuyên chở phải ghi rõ danh mục và mô tả vật
liệu đựng trong đó.
8 Lắp ráp
8.1 Bắt bu lông
Bề mặt kim loại tiếp xúc phải làm sạch
trước khi lắp ráp. Các phần của cấu kiện phải được lắp ráp, chốt tốt và siết chặt
trước khi khoan, doa hoặc bắt bu lông. Các bộ phận lắp ráp phải để cách nhau, nếu
cần, để loại bỏ các rìa, xờm tạo ra khi thao tác. Cấu kiện phải không bị xoắn,
uốn và biến dạng khác.
Việc bẩy trong khi lắp ráp chỉ là để
đưa các bộ phận vào vị trí và không được tới mức làm rộng các lỗ hoặc làm cong vênh kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Tổng quát
Liên kết ở hiện trường của các cấu kiện
chính của giàn, vòm, dầm liên tục, dầm tổ hợp, giá trụ đỡ, trụ tháp và khung cứng
phải được lắp ráp trước khi lắp dựng, khi cần, để xác minh hình dạng kết cấu hoặc
cấu kiện hoàn
thành, và để xác minh hoặc chuẩn bị các mối nối hiện trường. Trách nhiệm của
Nhà thầu là phải đạt được hình dạng chính xác và phải đề xuất phương pháp thích
hợp để lắp ráp trước, được Kỹ sư chấp thuận. Phương pháp và chi tiết lắp ráp
trước phù hợp với phương pháp lắp dựng cho trên bản vẽ lắp dựng và sơ đồ độ vồng
do Nhà thầu chuẩn bị và được Kỹ sư chấp thuận.
8.2.2 Liên kết bu
lông
Với liên kết bằng bu lông, các lỗ phải
chuẩn bị như đã nêu trong Điều 7.8. Khi có thể áp dụng, với cấu kiện chịu nén,
các thành phần chính phải lắp ráp với các đầu cấu kiện được phay để nén tì toàn
bộ và phải có các lỗ được khoan nhỏ hơn được doa tới cỡ quy định trong khi các
mối nối được lắp ráp.
8.2.3 Lắp ráp kiểm
tra - Khoan điều khiển số
Khi Nhà thầu quyết định dùng phương
pháp khoan điều khiển số, yêu cầu phải lắp ráp kiểm tra đối với mỗi loại kết cấu
chính của mỗi dự án, trừ khi có chỉ định khác trong hồ sơ hợp đồng, và phải gồm
ít nhất 3 đoạn kề
nhau ở phân xưởng, hoặc trong một giàn, các cấu kiện trong ít nhất 3 khoang kề
nhau
nhưng
không nhỏ hơn số
khoang gắn với 3 chiều dài thanh giàn kề nhau (nghĩa là chiều dài giữa các mối
nối hiện trường).
Lắp ráp kiểm tra phải dựa trên thứ tự
lắp dựng kiến nghị, mối nối ở gối, các điểm phức tạp đặc biệt, và các vấn đề
tương tự.
Nếu khối lắp ráp kiểm tra, theo một
cách cụ thể nào đó, không chứng tỏ là đạt được độ chính xác yêu cầu, Kỹ sư có thể yêu cầu
thêm các khối lắp ráp kiểm tra.
Mỗi công tác lắp ráp, kể cả tạo độ vồng,
định tuyến, độ chính xác của các lỗ, và độ khít
của các mối nối phay phải được Kỹ
sư chấp thuận trước khi bắt đầu doa hoặc trước khi bộ lắp ráp kiểm tra khoan điều
khiển số N/C được tháo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với liên kết hàn tại hiện trường, phải
chuẩn bị việc lắp khớp các cấu kiện kể cả khoảng cách chính xác của các cánh đối
đầu nhau hoặc kiểm tra với phân đoạn lắp ráp trước theo Điều 8.2.1.
8.3 Đánh dấu khớp
nhau
Các bộ phận liên kết lắp ráp trước
trong xưởng để đảm bảo khớp đúng ở hiện trường phải đánh dấu khớp, và sơ đồ thể
hiện các dấu hiệu đó phải được cung cấp cho Kỹ sư.
8.4 Liên kết dùng
bu lông không gia công tinh, bu lông tiện
8.4.1 Tổng quát
Khi quy định dùng bu lông không gia
công tinh, các bu lông phải là
không gia công tinh hoặc bu lông tiện phù hợp với loại, cấp, và kích thước của
bu lông được quy định trong hồ sơ hợp đồng. Bu lông phải có đai ốc tự khóa đơn
hoặc đai ốc kép trừ khi nếu không được quy định cụ thể trong hồ sơ hợp đồng.
Vòng đệm vát phải được sử dụng khi mặt chịu nén có độ nghiêng lớn hơn 1:20 so với
mặt phẳng bình thường
đối với trục bu lông. Các yêu cầu kỹ thuật của Điều này không liên quan đến sử
dụng bu lông cường độ cao. Liên kết bằng bu lông cường độ cao phù hợp với Điều
8.5.
8.4.2 Bu lông tiện
Bề mặt của thân bu lông tiện phải đáp ứng giá
trị mức độ nhám theo ANSI B46.1 bằng 3,2 mm. Đầu và đai ốc bu lông phải là hình
lục giác với các kích thước tiêu chuẩn đối với bu lông có kích cỡ danh định quy
định hoặc cỡ danh định lớn hơn gần nhất. Đường kính ren phải bằng với thân bu
lông hoặc đường kính danh định của bu lông quy định. Lỗ cho bu lông tiện phải
doa cẩn thận với bu lông được cung cấp để có thể đóng nhẹ cho vừa. Ren phải ở
hoàn toàn phía ngoài các lỗ. Phải bố trí vòng đệm dưới đai ốc.
8.5 Liên kết dùng
bu lông cường độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này bao gồm việc lắp ráp các mối nối kết cấu sử dụng
bu lông cường độ cao ASTM F3125 được lắp đặt để phát triển lực căng bu lông yêu
cầu tối thiểu quy định trong Bảng 3. Bu lông được sử dụng trong các lỗ phù hợp
yêu cầu của Điều 8.8.
8.5.2 Bộ phận ghép
bu lông
Vật liệu bị bu lông kẹp phải là thép,
không được có vật liệu nào bị kẹp mà có thể nén được như các vòng đệm hoặc vòng
cách ly. Các bộ phận bằng thép trong mối ghép bu lông phải khớp cứng với nhau
sau khi siết bu lông, và có thể được sơn hoặc không sơn. Độ dốc bề mặt của các
bộ phận tiếp xúc với đầu bu lông hoặc đai ốc không được vượt quá 1:20 so với mặt
phẳng vuông góc với trục bu lông.
8.5.3 Điều kiện bề
mặt
Lúc lắp ráp, bề mặt ghép nối, kể cả bề
mặt tiếp xúc với đầu bu lông và đai ốc, không được có vẩy, trừ vẩy cán
chặt, và không có bụi đất hoặc
vật liệu lạ khác. Cần phải tẩy
bỏ các rìa xờm có thể ngăn cản các bộ phận kết nối tì chắc vào nhau
trong điều kiện siết chặt.
Được phép sơn trên bề mặt tựa ma sát
bao gồm các mối nối trượt tới hạn khi thiết kế theo Điều 6.13.2 của LRFD-8 hoặc TCVN
11823:2017.
Bề mặt tựa ma sát của các liên kết chống
trượt phải đáp ứng yêu cầu sau đây, tùy theo trường hợp:
- Trong các mối nối không phủ, sơn,
bao gồm bất kỳ lớp phủ quá mức nào, phải được loại bỏ khỏi khu vực nằm cách mép
bất kỳ một lỗ bu lông nào chưa tới
một đường kính bu lông nhưng không nhỏ hơn 25 mm và các khu vực nằm trong sơ đồ
bố trí bu lông.
- Mối nối được quy định có bề mặt tựa
ma sát phải sơn, thì phải thổi sạch và được sơn loại sơn có hệ số trượt
tối thiểu tương ứng với cấp kháng trượt quy định. Chiều dày của lớp phủ không
vượt quá chiều dày đủ điều kiện cho cấp trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bề mặt tựa ma sát quy định mạ phải
được mạ nóng theo AASHTO M111M/M111 (ASTM A123/A123M).
8.5.4 Lắp đặt
8.5.4.1 Tổng quát
Trước khi vận chuyển, các bộ kẹp phải
có số lô thích hợp bao gồm số lô về khả năng vặn. Các liên kết này phải được bảo
vệ chống bụi đất và độ ẩm tại công
trình. Chỉ được lấy ra khỏi kho bảo quản số lượng các liên kết dự kiến phải lắp
và siết chặt trong một ca làm việc. Các liên kết không dùng đến phải trả lại
kho bảo quản lúc hết ca. Trước khi lắp đặt, lắp ráp cho các mối nối chống trượt
bị tích tụ gỉ hoặc bụi bẩn do các điều
kiện công trường, phải được làm sạch, loại dầu mỡ và thử nghiệm khả năng quay
theo ASTM F3125, Phụ lục A2, sử dụng 2 bộ kẹp trên mỗi lô. Bu lông xoắn
tự đứt (ASTM F3125 Cấp F1852 hoặc F2280) sẽ không loại dầu mỡ, nhưng phải loại
bỏ nếu dầu mỡ bị bẩn. Chất bôi trơn trên bề mặt tiếp xúc phải loại bỏ trước khi
sơn.
Phải có thiết bị đo lực kéo bu lông
(thiết bị định chuẩn Skidmore-Wilhelm hoặc thiết bị đo lực kéo bu lông khác có thể chấp nhận
được) tại các vị trí làm việc mà tại đó bu lông cường độ cao được lắp và siết
chặt. Thiết bị đo lực kéo phải dùng để tiến hành thử nghiệm khả năng quay và để
xác nhận:
- sự thích hợp của toàn bộ liên kết kẹp thỏa mãn yêu cầu
của Bảng 3, kể cả việc bôi trơn nếu có yêu cầu sử dụng trong công trình,
- hiệu chỉnh cờ lê vặn, nếu có thể áp
dụng được,
- hiểu biết và sử dụng đúng phương
pháp lắp dựng của tổ bắt bu lông.
Để tiến hành thử nghiệm hiệu chỉnh cờ
lê vặn với các bu lông chiều dày mối ghép mỏng, có thể dùng các thiết bị đo trực
tiếp lực kéo (DTI) hoặc thiết bị DTI/đai ốc hãm với các tấm thép chắc chắn thay
cho thiết bị đo lực kéo. Thiết bị DTI hoặc thiết bị DTI/đai ốc hãm phải được
xác minh trước với bu lông kẹp dài hơn trong thiết bị đo lực căng bu lông. Số lần thử
nghiệm xác nhận, số lượng thử nghiệm được thực hiện và thủ tục thử nghiệm được
quy định tại các Điều 8.5.4.4 đến Điều 8.5.4.7, nếu có. Độ chính xác của thiết
bị đo lực kép phải được xác nhận bởi cơ quan thử nghiệm được chấp thuận,
ít nhất mỗi năm 1 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng các cờ lê vặn xung kích,
chúng phải có khả năng thỏa đáng và được
cung cấp đủ khí nén để thực hiện việc siết mỗi bu lông trong khoảng 10 s.
Các loại bu lông không mạ ASTM F3125,
Cấp A325 có thể tái sử dụng một lần nếu được sự chấp thuận của Kỹ sư. Không có
bu lông F3125 khác theo ASTM có thể sử dụng lại. Việc sơn lại hoặc siết lại
các bu lông đã siết trước đó mà nó có thể bị lỏng do lực căng của bu lông liền
kề sẽ không được xem xét khi cung cấp lại lực căng tiếp tục từ vị trí ban đầu
và không yêu cầu lực xoay lớn hơn, bao gồm cả dung sai, so với yêu cầu của Bảng
4.
Bu lông phải được lắp vào các lỗ của
liên kết và liên kết phải đạt đến tình trạng vặn chặt.
Việc vặn chặt phải làm dần một cách có hệ thống từ
phần cứng nhất của liên kết đến các mép tự do. Trình tự vặn phải lặp lại cho đến
khi cả liên kết ở
trong tình trạng chặt.
Bảng 3 - Lực
kéo yêu cầu tối thiểu của bu lông ASTM F3125 (kN)
Kích cỡ bu
lông
(mm)
Cấp A325 hoặc
F1852
Cấp A490 hoặc
F2280
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
16
85
107
19
125
156
22
173
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
227
285
29
285
356
32
360
454
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
431
538
38
525
658
Bảng 4 - Độ
quay của đai ốc từ điều kiện vặn chặt
Điều kiện mặt
ngoài của các bộ phận bắt bu lông
Chiều dài
bu lông đo từ mặt dưới đầu bu lông tới chân bu lông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mặt
vuông góc với trục bu lông, mặt kia nghiêng không quá 1:20. Không dùng vòng đệm
vát cạnh
Cả hai mặt
đều nghiêng không quá 1:20. Không
dùng vòng đệm vát cạnh
Nhỏ hơn hoặc bằng
4 lần đường kính
1/3 vòng
1/2 vòng
2/3 vòng
Trên 4 lần
đường kính nhưng không quá 8 lần đường kính
1/2 vòng
2/3 vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 8 lần
đường kính nhưng không quá 12 lần đường kính
2/3 vòng
5/6 vòng
1 vòng
Độ quay dùng trong Bảng 4 phải lấy số
tương ứng so với bu lông, bất kể là cấu kiện (đai ốc hoặc bu lông) có quay
không. Dung sai là -30º và +60º.
Giá trị cho trong Bảng 4 chỉ được dùng
cho liên kết mà vật liệu trong kẹp bu lông đều là thép.
Khi mà chiều dài bu lông đo từ mặt dưới
đầu bu lông tới chân bu lông vượt quá 12 lần đường kính, độ quay yêu cầu phải
được xác định bằng thử nghiệm thực với thiết bị căng phù hợp mô phỏng điều kiện
thực.
8.5.4.2 Thử nghiệm khả
năng quay
Thử nghiệm khả năng quay của Nhà sản
xuất phải được yêu cầu cho các bộ lắp ráp bu lông với ASTM F3125 Cấp A325 hoặc
A490. Thử nghiệm khả năng quay sẽ không yêu cầu cho bu lông xoắn tự đứt (ASTM
F3125 Cấp F1852 hoặc F2280). Thiết bị DTI hoặc thiết bị DTI/đai ốc hãm sẽ không được bao gồm
trong thử nghiệm khả năng quay. Các bộ lắp ráp được chỉ định là mạ kẽm phải thử
nghiệm sau khi mạ. Vòng đệm phải được yêu cầu như một phần của thử nghiệm mặc
dù chúng có thể không được yêu cầu như một phần của trình tự lắp đặt. Thử nghiệm khả
năng quay phải được thực hiện theo ASTM F3125, Phụ lục A2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi mặt ngoài của bộ phận được ghép bằng bu lông
có độ nghiêng lớn hơn 1:20 so với mặt phẳng vuông góc với trục bu lông, phải
dùng vòng đệm vát chéo tôi cứng để bù lại sự mất song song.
Vòng đệm vát chéo tôi cứng được yêu cầu
cho hình dạng "C" và "S", phải là hình vuông hoặc hình chữ
nhật, phù hợp với yêu cầu của ASTM F436, và phải vuốt thon theo chiều dày.
Khi cần thiết, vòng đệm có thể được cắt
trên một phía tới một điểm không gần hơn 0,875 lần đường kính bu lông kể từ tâm của
vòng đệm.
Vòng đệm tôi cứng cho mối nối sử dụng
bu lông ASTM F3125 như sau:
- Vòng đệm tôi cứng phải được sử dụng
dưới bộ phận xoay khi kéo căng được thực hiện bằng cờ lê hiệu chỉnh hoặc phương
pháp xoắn tự đứt.
- Không phân biệt phương pháp căng,
vòng đệm tôi cứng phải được sử dụng dưới cả đầu bu lông và đai ốc khi bu lông
Cấp A490 hoặc F2280 được lắp đặt trong vật liệu có điểm chảy quy định
nhỏ hơn 276 MPa, ngoại trừ vòng đệm không yêu cầu dưới đầu của bu lông đầu tròn
Cấp F2280.
- Vòng đệm phải được yêu cầu lỗ vượt
kích thước hoặc lỗ rãnh ở bên ngoài như thể hiện trong Bảng 5. Yêu cầu chiều
dày tối thiểu phải thỏa mãn bằng vòng đệm đơn; nhiều vòng đệm xếp chồng lên nhau sẽ
không được xem xét để đáp ứng yêu cầu. Vòng đệm tấm hoặc thanh liên tục phải có
kích thước đủ để che hoàn toàn khe hoặc lỗ sau khi lắp đặt và phải là vật liệu
kết cấu, nhưng không cần tôi cứng.
Bảng 5 - Yêu
cầu vòng đệm của lỗ vượt kích thước hoặc lỗ rãnh trong lớp bên ngoài
ASTM F3125
cấp và đường kính bu lông danh định, d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vượt kích
thước hoặc rãnh ngắn
Rãnh dài
A325 hoặc
F1852, đường kính bất kỳ A490 hoặc F2280, d ≤ 25 mm
ASTM F436 (không yêu
cầu dưới đầu của bu lông Cấp F1852 hoặc F2280)
Vòng đệm tấm
dày tối thiểu 8 mm hoặc thanh liên tục
A490 hoặc
F2280, d ≤ 25 mm
ASTM F436
chiều dày mở rộng hoặc ASTM
F436 với vòng đệm tấm dày tối thiểu 9,5 mm hoặc thanh liên tục (không yêu cầu
tùy chọn dưới đầu của bu lông đầu tròn Cấp F2280)
ASTM F436 với
vòng đệm tấm dày tối thiểu 9,5 mm hoặc thanh liên tục
Thiết bị đo trực tiếp lực kéo (DTI) không phải
lắp đặt lỗ vượt kích thước hoặc lỗ rãnh trong lớp bên ngoài, trừ khi vòng đệm
tôi cứng hoặc vòng đệm tấm kết cấu cũng được cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng phương pháp lắp ráp bằng
cách quay đai ốc, không cần vòng đệm tôi cứng, trừ có thể quy định như trong Điều
8.5.4.3.
Lúc bắt đầu công việc, phải thử nghiệm
xác minh một mẫu đại diện của không ít hơn 3 bộ bu lông của mỗi đường kính,
chiều dài và cấp được sử dụng trong công trình, bằng thiết bị có khả năng đo lực
kéo bu lông. Thử nghiệm xác minh phải chứng minh rằng phương pháp được tổ thợ bắt
bu lông sử dụng để đạt được điều
kiện chặt chẽ vừa đủ và khống chế số vòng quay từ lúc chặt vừa đủ đến lực kéo lớn
hơn lực kéo yêu cầu trong Bảng 6. Thử nghiệm lại định kỳ phải được thực hiện
khi Kỹ sư yêu cầu.
Sau khi siết chặt, lượng xoay áp dụng
quy định trong Bảng 4 phải đạt được. Trong thao tác siết chặt, không được quay
bộ phận không vặn bằng cờ lê. Lực căng sẽ phát triển có hệ thống từ
phần cứng nhất của mối nối ra tới
các mép tự do.
Bảng 6 - Lực
kéo kiểm chứng
Kích cỡ bu
lông (mm)
Lực kéo kiểm
chứng, kN
Cấp A325
Cấp A490
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
16
89
111
19
129
165
22
182
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
240
298
29
298
374
32
378
476
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
454
565
38
552
689
8.5.4.5 Phương pháp lắp
bằng cờ lê hiệu chỉnh
Chỉ được sử dụng phương pháp lắp bằng
cờ lê hiệu chỉnh trên cơ sở các thiết bị được hiệu chỉnh hàng ngày và
khi dùng vòng đệm tôi cứng dưới bộ phận bị quay trong khi siết chặt. Không chấp nhận mômen
xoắn tiêu chuẩn được xác định từ các bảng hoặc công thức được dùng để liên hệ
mômen xoắn với lực kéo.
Khi dùng cờ lê hiệu chỉnh để lắp, chúng
phải được chỉnh để tạo ra lực
kéo bằng hoặc lớn hơn lực kéo tối thiểu quy định trong Bảng 6. Trình tự lắp phải
hiệu chỉnh bằng thử nghiệm hiệu
chỉnh ít nhất 1 lần mỗi ngày làm
việc đối với mỗi bộ lắp ráp bu lông được sử dụng trong công trình. Việc thử
nghiệm hiệu chỉnh phải thực hiện với thiết bị có khả năng đo lực kéo thực tế của
bu lông bằng cách siết 3
bộ lắp ráp bu lông
điển hình của mỗi lô. Bu lông, đai ốc và vòng đệm trong cấu kiện được vặn phải lấy mẫu từ các lô sản
phẩm. Cờ lê phải hiệu chỉnh lại khi nhận thấy có sự khác nhau đáng kể trong điều
kiện bề mặt của bu lông, ren, đai ốc hoặc vòng đệm. Trong khi lắp đặt thực tế
trong kết cấu thép lắp ghép, phải kiểm tra lựa chọn việc hiệu chỉnh cờ lê sao
cho không tạo ra số vòng quay của đai ốc hoặc đầu bu lông từ lúc siết
chặt vừa đủ lớn hơn số vòng quay quy định trong Bảng 4. Nếu dùng cờ lê xoắn
quay tay, phải quay các đai theo phương siết chặt khi đo mômen xoắn.
Khi dùng cờ lê hiệu chỉnh để lắp và
kéo các bu lông trong mối nối, bu lông phải lắp vòng đệm tôi cứng dưới bộ phận
bị quay. Sau thao tác siết đầu tiên này, liên kết phải siết bằng cơ lê hiệu chỉnh.
Việc siết phải tiến hành có hệ thống từ
phần cứng nhất của mối nối tới các mép tự do. Phải dùng cơ lê quay lại để “sửa”
các bu lông đã siết trước có thể bị lỏng ra do siết các bu lông liền kề sau đó cho tới khi
các bu lông được siết chặt tới mức độ quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết bị đo trực tiếp lực kéo
(DTI) (xem Điều 6.2.2) được sử dụng với bu lông cường độ cao để biểu thị lực
kéo của bu lông, chúng phải được lắp đặt với mấu nhô chống lại bề mặt chịu lực
tôi cứng của đầu bu lông hoặc đai ốc, hoặc chống lại vòng đệm tôi cứng nếu dưới
bộ phận bị quay. Lắp đặt thiết bị
DTI dưới bộ phận bị quay sẽ chỉ được phép nếu vòng đệm được sử dụng để tách bộ
phận bị quay khỏi thiết bị DTI, trừ trường hợp thiết bị DTI/đai ốc hãm.
8.5.4.6a Kiểm tra xác
nhận
Cần 3 thử nghiệm xác minh không có lỗi cho mỗi
tổ hợp lô lắp ráp bu lông, đai ốc và khả năng quay của vòng đệm; lô DTI; vị trí và hướng của
DTI; và bộ phận bị quay (đầu bu lông hoặc đai ốc) được dùng trong dự án. Bộ phận
dự kiến là không quay (bu lông hoặc đai ốc) phải bị hạn chế xoay nếu các mấu
nhô của thiết bị DTI chịu trực tiếp chống lại nó mà không có vòng đệm xen vào.
Bu lông, đai ốc, vòng đệm và DTI lắp
ráp phải được lắp đặt trong thiết bị đo lực căng bu lông hiệu chuẩn có ít nhất
là 3 ren và tốt nhất là không quá 5 ren đặt giữa mặt chịu lực của đai ốc và đầu
bu lông. Bu lông sẽ được siết căng tới lực kéo kiểm chứng trong Bảng 6. Nếu sử
dụng cờ lê xung kích, lực kéo được phát triển bằng cách sử dụng cờ lê xung kích
không được lớn hơn 2/3 lực kéo yêu cầu và phương pháp không
xung kích phải được sử dụng để đạt được lực kéo yêu cầu. Cần ghi chép số độ chối
của thiết bị đo khe hở hình nêm 0,125 mm trong khoảng không giữa các mấu nhô.
Bu lông sẽ được tiếp tục căng cho đến
khi thiết bị đo khe hở bị từ chối ở các không gian với khoảng trống hiển thị
còn lại trong ít nhất một không gian, và lực kéo ở tình trạng này phải
được ghi lại. Bu lông sẽ được tháo ra khỏi thiết bị đo lực kéo và đai ốc được vặn
ra bằng tay cho
chiều dài ren
hoàn toàn của bu lông không bao gồm hết ren.
Thất bại thử nghiệm, mà chỉ ra sự kết
hợp các tham số thử nghiệm không chấp nhận được nhưng không nhất thiết cho thấy
sự thất bại của lô thiết bị DTI, phải được coi là xảy ra theo một trong các điều
kiện sau:
- "Độ chối xác minh tối đa"
trong Bảng 7 vượt quá lực kéo kiểm chứng; hoặc là
- đai ốc không thể vặn xuống
cho toàn bộ chiều dài ren và lực kéo cuối cùng vượt quá 95 % lực kéo đỉnh trung
bình đo được trong thử nghiệm khả năng quay của lô bộ kẹp bu lông.
Nếu thiết bị DTI tự hiển thị (xem Điều
6.2.2) được sử dụng để thay thế các thiết bị đo khe hở, hướng dẫn của Nhà sản
xuất phải được sử dụng để xác minh đặc tính tự chỉ thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Yêu
cầu độ chối của thiết bị đo khe hở 0,125 mm DTI
Khoảng trống
DTI
Độ chối xác
minh lớn nhất
Độ chối lắp
đặt nhỏ nhất
DTI được bọc
dưới bộ phận bị xoay
Các trường
hợp khác
DTI được bọc
dưới bộ phận bị xoay
Các trường
hợp khác
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
3
5
4
2
4
3
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
4
7
6
3
6
4
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
7
5
9
8
4
8
5
8.5.4.6b Lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bu lông trong mối nối phải được siết
chặt để làm cho các tấm ghép tiếp xúc chặt chẽ với nhau. Sau khi siết chặt, số khoảng
trống của DTI mà trong đó thiết bị đo khe hở đạt độ chối phải không được vượt
quá độ chối xác minh tối đa trong Bảng 7. Bộ kẹp bu lông không đáp ứng yêu cầu
của bảng trên sẽ phải thay thế.
Việc siết căng sẽ tiếp tục cho đến khi
số độ chối của thiết bị đo khe hở đáp ứng hoặc vượt quá độ chối lắp đặt tối
thiểu trong Bảng
7 với khoảng trống hiển thị còn lại trong ít nhất một không gian của DTI. Nếu không thấy
khe hở còn lại, việc
lắp ráp phải được thay thế.
Khi thiết bị DTI tự chỉ thị (xem Điều
6.2.2) được sử dụng thay cho thiết bị đo khe hở để biểu thị lực kéo, hình ảnh sự
xuất hiện của thiết bị DTI lắp đặt phù hợp với hướng dẫn của Nhà sản xuất; nếu
không thì việc lắp đặt sẽ phải thay thế.
8.5.4.7 Kiểm tra
8.5.4.7a Tổng quát
Kỹ sư phải xác định yêu cầu của Điều
8.5.4.7a và Điều 8.5.4.7b, sau đây, là đáp ứng trong công trình.
8.6.4.7b Trách nhiệm của
Kỹ sư
Trước khi lắp bu lông vào công trình Kỹ
sư phải:
- kiểm tra việc đánh dấu, điều kiện bề
mặt và việc lưu kho bu lông, đai ốc, vòng đệm và thiết bị DTI, nếu được dùng,
và bề mặt được mài của các mối nối phù hợp với yêu cầu của các Điều 6.2, 8.5.1
và Điều 8.5.4.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ sư phải giám sát việc lắp bu lông của
công trình để đảm bảo rằng phương pháp lắp ráp đã chọn, như được chứng minh ở
các thử nghiệm ban đầu để phát triển lực kéo quy định, được làm theo một cách
bình thường.
8.6.4.7c Trình tự kiểm
tra
Hoặc Kỹ sư hoặc Nhà thầu, với sự có mặt
của Kỹ sư tùy theo sự lựa chọn của Kỹ sư, phải kiểm tra việc siết bu lông bằng
cờ lê vặn kiểm tra, trừ khi phải dùng các loại bu lông và thiết bị đo lực kéo
trực tiếp khác được dùng, cho phép kiểm tra bằng các phương pháp khác. Thử nghiệm
kiểm tra cần tiến hành trước khi bôi trơn bị mất hoặc gỉ ảnh hưởng tới mô men
xoắn.
Phải đặt riêng rẽ 3 bu lông có cùng cấp, cỡ
và điều kiện như các bu lông phải kiểm tra trong một thiết bị được hiệu chỉnh để
đo lực kéo của bu lông. Thao tác hiệu chỉnh này phải làm ít nhất 1 lần mỗi ngày
kiểm tra.
Phải có vòng đệm dưới phần
quay khi siết chặt mỗi bu lông nếu dùng vòng đệm trên kết cấu. Nếu trên kết cấu
không dùng vòng đệm, vật liệu dùng trong thiết bị đo lực kéo chạm đầu với phần
quay phải cùng tiêu chuẩn sử dụng trên kết cấu. Trong thiết bị được hiệu chỉnh,
mỗi bu lông phải siết bằng biện pháp thích hợp với lực kéo quy định. Cờ lê kiểm
tra sau đó được tác động vào bu lông đã siết chặt để xác định mô men xoắn cần thiết để quay đai ốc
hoặc mũ bu lông 5º (25 mm ở bán
kính 300 mm) theo phương siết chặt. Phải lấy mô men xoắn trung bình của mô men
xoắn yêu cầu đối với tất cả 3 bu lông làm mô men xoắn kiểm tra tại chỗ.
10 % (ít nhất là 2 %) các bu lông đã
siết chặt trên kết cấu, được đại diện bởi các bu lông thử, phải được chọn
lựa ngẫu nhiên trong mỗi liên kết. Sau đó tác động mô men xoắn kiểm tra tại chỗ
vào mỗi bu lông bằng cách quay cờ lê kiểm tra theo chiều siết chặt. Nếu mô men
xoắn này không làm quay đầu bu lông hoặc đai ốc, các bu lông trong liên kết được
xem là đã siết chặt đúng cách. Nếu mô men xoắn này làm quay một hoặc nhiều mũ
bu lông hoặc đai ốc, khi đó phải tác động
mô men xoắn kiểm tra tại chỗ vào các bu lông trong liên kết. Bất kỳ bu lông nào
có đầu bu lông hoặc đai ốc bị quay trong giai đoạn này phải siết chặt và kiểm
tra lại. Tuy nhiên, Nhà thầu có thể siết chặt lại các bu lông trong liên kết và
đệ trình lại để kiểm tra, chừng nào mà DTI không bị kéo quá và bộ lắp ráp bu lông không bị hư
hỏng.
9 Lắp dựng
9.1 Tổng quát
Nhà thầu cần bố trí mọi dụng cụ máy
móc và thiết bị cần thiết để lắp dựng kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Bốc xếp và cất
giữ vật liệu
Vật liệu cất giữ tại địa điểm làm việc
phải đặt trên các giá trượt bên trên mặt đất. Chúng phải được giữ sạch sẽ và
thoát nước tốt. Dầm tổ hợp và dầm đúc phải đặt thẳng đứng và chống đỡ. Cấu
kiện dài như cột và thanh mạ giàn phải kê trên các giá trượt đặt gần nhau đủ để
chúng không bị hỏng do võng. Nếu hồ sơ hợp đồng chỉ riêng cho lắp dựng, Nhà thầu
cần kiểm tra vật liệu được giao, đối chiếu với danh mục vận chuyển và báo cáo
ngay bằng văn bản về mọi hư hỏng và mất mát phát hiện được. Nhà thầu phải chịu
trách nhiệm về bất kỳ hư hỏng hoặc mất mát vật liệu nào sau khi đã nhận.
9.3 Gối cầu và
neo
Gối cầu phải được cung cấp và lắp đặt
theo TCVN 12885-18:2020.
Nếu kết cấu phần trên bằng thép được đặt
trên kết cấu phần dưới được xây dựng theo hợp đồng riêng, Nhà thầu cần xác nhận
xem khối xây dựng đó có được thi công đúng vị trí và có đường tuyến và cao độ
chính xác không, trước khi đặt hàng vật liệu.
9.4 Phương pháp lắp
dựng
9.4.1 Phù hợp với
các bản vẽ
Phương thức lắp dựng phù hợp với bản vẽ
lắp dựng đã đệ trình theo Điều 5.2. Mọi sửa đổi hoặc khác với phương thức lắp dựng
đó cần phải có
bản vẽ sửa đổi và kiểm tra ứng suất và hình học.
9.4.2 Các ứng suất
lắp dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm bố trí
các giằng chống tạm thời và trang bị tăng thêm độ cứng để thích ứng với các ứng
suất cẩu lắp trong
các cấu kiện riêng lẻ hoặc các phân đoạn kết cấu trong khi lắp dựng.
9.4.3 Duy trì tuyến tim và
độ vồng
Trong khi lắp dựng, Nhà thầu phải chịu
trách nhiệm đỡ các phân đoạn kết cấu thế nào để tạo ra tuyến tim và độ vồng
chính xác của kết cấu hoàn thành. Phải lắp dựng các khung ngang và giằng chéo cần
thiết khi lắp dựng
để tạo ra độ ổn định và đảm bảo hình dạng chính xác. Nhà thầu cần bố trí các giằng
chống tạm nếu cần thiết tại mọi giai đoạn lắp dựng.
9.5 Lắp ráp ở hiện trường
Các bộ phận phải lắp ráp chính xác như
đã chỉ rõ trong hồ sơ hợp đồng hoặc bản vẽ lắp dựng và phải theo đúng các dấu
hiệu khớp nhau. Vật liệu phải được vận chuyển cẩn thận để không bộ phận nào bị
cong, gẫy hoặc bị hư hỏng khác. Không được dùng búa gõ làm hư hỏng hoặc làm méo
mó cấu kiện. Bề mặt tựa và bề
mặt thường xuyên tiếp xúc với nhau phải làm sạch trước khi cấu kiện được lắp
ráp. Mối nối và liên kết ở
hiện trường phải có 1/2 số lỗ lắp bu lông, trừ khi phân tích chỉ ra số lượng lắp
bu lông ít hơn là phù hợp, và các chốt lắp ráp hình trụ (1/2 bu lông và 1/2 chốt)
trước khi lắp dựng và siết chặt phần còn lại bằng bu lông cường độ cao. Mối
nối và liên kết
chịu tải trọng xe trong khi lắp dựng phải có 3/4 số lỗ được lắp bu lông và chốt.
Bu lông lắp ráp có thể là loại như bu
lông cường độ cao dùng lắp chính thức. Nếu dùng loại bu lông lắp ráp khác,
chúng phải có cùng đường kính danh định như bu lông cường độ cao và chốt lắp
ráp hình trụ và phải lớn hơn 0,8 mm.
9.6 Liên kết bằng
chốt
Phải dùng các đai ốc dẫn hướng và dẫn
động khi đóng chốt. Đai ốc được Nhà thầu cung cấp miễn phí. Chốt phải được đóng
sao cho cấu kiện có thể chịu tải hoàn toàn trên chúng. Đai ốc của chốt phải bắt
chặt và các ren có gờ xờm ở mặt đai ốc
phải đục đi bằng đục nhọn.
9.7 Sai sót trong
lắp dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về mọi
sai sót, lỗi, và hư hỏng và phải được sửa chữa hoặc thay thế khi cần thiết.
10 Đo đạc
Khối lượng cho mỗi loại sắt và thép được
đo bằng kilogram, tính từ kích thước cho trong hồ sơ hợp đồng bằng cách sử dụng
quy tắc và giả định trong Bảng 8.
Bảng 8 - Trọng
lượng đơn vị của sắt và thép
Trọng lượng
đơn vị,
kG/m3
Gang
7.130
Sắt dẻo
7.530
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.800
Thép cán hoặc
đúc
7.850
Trọng lượng của thép hình cán phải
tính trên cơ sở trọng lượng danh định của chúng cho mỗi mét như đã cho trong hồ
sơ hợp đồng hoặc trong các Sổ tay.
Trọng lượng của thép tấm phải tính
trên cơ sở khối lượng danh định đối với bề rộng và bề dày đã cho trong hồ sơ hợp
đồng, cộng thêm một số lượng thừa ước tính bằng một nửa “Biến động cho phép về
chiều dày và trọng lượng” được bảng trong ASTM A6/A6M.
Trọng lượng vật đúc phải tính từ kích
thước cho trên bản vẽ chế tạo được chấp
thuận, trừ các lỗ hở. Phải cộng
thêm vào trọng lượng này 5 % xét đến các gờ chỉ và lượng thừa. Có thể lấy trọng
lượng cân thay cho trọng lượng tính toán trong trường hợp các vật đúc hoặc bộ
phận nhỏ phức tạp mà việc tính toán chính xác trọng lượng của chúng khó khăn.
Không được tính trọng lượng bu lông lắp
ráp tạm thời; sơn trong phân xưởng và ở hiện trường; hộp, sọt và các thùng chứa
khác dùng để vận chuyển; và vật liệu dùng để đỡ các cấu kiện trong khi vận chuyển và lắp dựng.
Trọng lượng của bất cứ vật liệu thêm
nào yêu cầu theo Điều 9.4.2, để đáp ứng các ứng suất lắp dựng do phương pháp lắp
dựng mà Nhà thầu chọn cũng không được tính vào.
Khi tính trọng lượng trên cơ sở trọng
lượng tính toán thực phải áp dụng các quy định sau đây ngoài các điều quy định
trên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trọng lượng của các đầu bu lông, đai
ốc, vòng đệm đơn, và đầu ren thòi ra của các bu lông cường độ kéo cao cả trong xưởng và ở hiện trường
đều phải tính đến trên cơ sở trọng lượng quy định trong Bảng 9.
Bảng 9 - Trọng
lượng cho 100 bu lông
Kích cỡ bu
lông
(mm)
Trọng lượng
cho 100 bu lông, kG
13
8,9
16
14,4
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
36,5
25
52,9
29
74,9
32
96,2
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
154,2
- Trọng lượng đường hàn góc quy định
trong Bảng 10.
Bảng 10 - Trọng
lượng đường hàn góc
Kích thước
đường hàn góc (mm)
Trọng lượng, kG/m
5
0,12
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0,33
10
0,45
13
0,82
16
1,19
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
2,23
25
2,98
- Để xác định khối lượng của kim loại
mạ, trọng lượng phải thêm vào trọng lượng tính toán của vật liệu cơ bản đối với
việc mạ xác định từ trọng lượng các lớp kẽm quy định trong AASHTO M111M/M111
(ASTM A123/A123M).
- Không xét đến trọng lượng sơn.
11 Quy định bổ
sung cho dầm thép cong
11.1 Tổng quát
Quy định này áp dụng cho dầm cong nằm
ngang và phải xem xét bổ sung cho các quy định khác của Tiêu chuẩn này. Tuy
nhiên, khi có mâu thuẫn giữa các quy định này cho dầm cong với các quy định
khác của Tiêu chuẩn này thì phải dùng các quy định này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.1 Phạm vi
Phải áp dụng các quy định này cho kết
cấu phần trên bao gồm chế tạo, vận chuyển lắp dựng các dầm, khung ngang
và các bộ phận thép kết cấu khác và đổ bê tông mặt cầu.
11.2 Kế hoạch thi
công của Nhà thầu đối với cầu dầm cong
Kế hoạch thi công của Kỹ sư, nếu được
thể hiện trong hồ sơ hợp đồng, không được coi là thay thế hoặc gợi ý cho bất kỳ
sự thay thế nào của Nhà thầu chịu trách nhiệm về chế tạo, lắp dựng hoặc thi
công bất kỳ bộ phận nào của cầu.
Nhà thầu cần cung cấp kế hoạch thi
công nêu chi tiết về cách chế tạo, trình tự lắp dựng và lắp mặt cầu, ở đây nó
được coi là kế hoạch thi công của Nhà thầu. Kế hoạch này có thể dựa vào kế
hoạch cho trong hồ sơ hợp đồng, nếu nó được Nhà thầu cung cấp hoặc có thể hoàn
toàn do Nhà thầu lập. Trong trường hợp nào cũng phải chứng minh được tính ổn định
chung của kết cấu và các bộ phận riêng lẻ trong mỗi giai đoạn thi công bao gồm
cả khi tựa lên các kích tạm. Nhà thầu phải ký và đóng dấu lên kế hoạch thi công và được Chủ đầu
tư chấp thuận. Khi kế hoạch thi công của Nhà thầu có độ vồng do
tĩnh tải của dầm khác với độ vồng thể hiện trong hồ sơ hợp đồng phải được Chủ đầu
tư chấp thuận trước khi bắt đầu chế tạo. Kế hoạch thi công của Nhà thầu cần bao
gồm:
- Quy trình chế tạo, bao gồm phương
pháp làm dầm cong,
- Trọng lượng, chiều dài, chiều rộng và chiều
cao vận chuyển và phương tiện vận chuyển,
- Kế hoạch lắp dựng, bao gồm trình tự
lắp dựng, năng lực cần cẩu, vị trí, năng lực và cao độ của mọi điểm đỡ tạm, và
- Trình tự đổ mặt cầu, bao gồm thời
gian giữa các lần đổ; độ lớn và vị trí của bất kỳ tải trọng tạm cần thiết nào để
phòng dầm bị nâng lên ở các gối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Chế tạo
11.3.1 Tổng quát
Nhà chế tạo phải đảm bảo là thép có thể
được lắp trong điều kiện không tải trừ khi có quy định khác trong kế hoạch thi
công.
11.3.2 Cẩu lắp
Thép hình và thép tấm cán bao gồm cánh
và bụng phải được cẩu lắp sao cho
tránh các biến dạng nhìn thấy được hoặc hư hỏng ngẫu nhiên khác.
11.3.3 Dầm
11.3.3.1 Dầm I cán
Độ cong ngang có thể thu được bằng
cách uốn cong nhiệt. Việc uốn cong dầm phải được thực hiện theo các điều khoản
của Điều 6.7.7 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017 và Điều 15.4.12.2 của Tiêu
chuẩn này.
11.3.3.2 Dầm I tổ hợp
hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ vồng thẳng đứng có thể đạt được bằng
cách cắt bản bụng theo đường viền yêu cầu.
11.3.3.3 Dầm hộp và dầm
ống hàn
Cánh dầm hộp phải là cánh cắt cong.
Cánh trên của dầm ống có thể làm cong
theo quy định của Điều 11.3.3.2.
11.3.4 Dầm ngang và
khung ngang
Dầm ngang và khung ngang trong cầu dầm
tổ hợp chữ I cong theo chiều ngang phải được thể hiện chi tiết trên bản vẽ chế
tạo để cung cấp điều kiện phù hợp quy định trong hồ sơ hợp đồng.
11.3.5 Lỗ bu lông
Trừ khi hồ sơ hợp đồng cho phép khác,
lỗ bu lông trên các mối nối dầm và trên các cấu kiện chịu lực chính phải có
kích thước chuẩn. Các ngoại lệ phải được Kỹ sư chấp thuận.
11.3.6 Sai số cho
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm tổ hợp hàn phải thỏa mãn sai số
cho phép về kích thước quy định trong AASHTO/AWS D1.5M/D1.5.
11.3.6.2 Độ vồng
Độ vồng cho trong hồ sơ hợp đồng phải
được đính kèm, trừ việc lắp dựng thép hoặc lắp mặt cầu, được tiến hành theo
cách sẽ dẫn đến độ võng khác với độ võng dùng để xác định độ vồng quy định. Nếu Nhà thầu hoặc
Nhà sản xuất/Nhà lắp dựng
của Nhà thầu định dùng cách làm khác, cách thực hiện phải được khẳng định bởi Kỹ
sư của Chủ đầu tư, và phải cung cấp bất kỳ tài liệu nào cần cho Kỹ sư chấp thuận. Mỗi bản
đệ trình theo yêu cầu cần được thực hiện và chấp thuận trước khi trình bản vẽ
chế tạo để được chấp thuận.
11.3.6.3 Chiều dài dầm
Chiều dài dầm sẽ được xác định dựa
trên nhiệt độ môi trường 16 ºC, trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng. Chiều dài dầm
phải được đo dọc theo chiều dài dây cung.
11.3.7 Lắp trước
11.3.7.1 Tổng quát
Lắp trước các đoạn dầm phải thỏa mãn
quy định của Điều 8.2 của Tiêu chuẩn này. Trừ khi có quy định
khác trong kế hoạch thi công của Nhà thầu, lắp trước phải giả thiết là được thực
hiện trong điều kiện không tải.
Có thể yêu cầu việc lắp thử ở xưởng
các liên kết bu lông ở các liên kết chịu lực của khung ngang hoặc dầm ngang lên dầm
đối với các kết cấu có hình dạng phức tạp hoặc cấu kiện cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối hiện trường có thể được lắp hoặc
ở vị trí thẳng đứng hoặc nằm ngang. Mối nối dầm có thể được lắp trước
khi uốn cong bằng nhiệt.
11.4 Kế hoạch vận
chuyển
Đối với kết cấu lớn hoặc phức tạp,
Chủ đầu tư có thể
yêu cầu kế hoạch vận chuyển. Phải xác định
loại gối đỡ dầm yêu cầu và vị trí của chúng. Phải thể hiện loại hình, kích thước
và vị trí các dây chằng. Phải quy định số lượng dây chằng đầy đủ để có đủ độ
dư.
Ứng suất dầm do trọng lượng bản thân trong khi
vận chuyển phải tính với 100 % hệ số xung kích.
Ứng suất dầm tính toán phải thỏa mãn quy định
của Điều 6.10.3.2 hoặc Điều 6.11.3.2 tương ứng của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017.
Ứng suất mỏi không được vượt quá ngưỡng mỏi
biên độ
không đổi
đối với loại hình phù hợp trong Bảng 6.6.1.2.5-3 của LRFD-8 hoặc TCVN
11823:2017.
Khi có thể, các đoạn dầm cần vận chuyển
trong cùng phương với kết cấu hoàn thành. Dầm phải chống đỡ sao cho
hình dạng mặt cắt ngang của chúng được duy trì và ứng suất suốt chiều dày là tối
thiểu.
Gối đỡ phải đảm bảo sao cho khống chế
được ứng suất uốn ngang động.
Giàn hoặc dầm tăng cường tạm,
nếu yêu cầu để thỏa mãn các đòi hỏi của phần này, phải quy định trong kế hoạch
vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.1 Tổng quát
Phải thực hiện việc lắp dụng phù hợp
với kế hoạch thi công của Nhà thầu được Kỹ sư chấp thuận.
Ứng suất đã nhân hệ số, do trọng lượng bản
thân của thép và do gió, ở mỗi giai đoạn
lắp dựng không được vượt quá trị số tính toán theo quy định của Điều 6.10.3 hoặc
Điều 6.11.3 khi áp dụng, của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017 và Điều
9.4.2 của Tiêu chuẩn này.
Việc doa mở rộng lỗ bu lông trong khi
lắp dựng chỉ được phép khi có sự chấp thuận của Kỹ sư.
Mối nối dầm bằng bu lông phải được lắp
ráp tại hiện trường phù hợp với các quy định của Điều 9.5 của Tiêu chuẩn này.
11.5.2 Đà giáo
Phải thiết kế đà giáo chịu các tải trọng
thẳng đứng và tải trọng ngang được quy định trong kế hoạch thi công. Cao độ của
đà giáo phải như là để đỡ dầm ở cao độ vồng không tải. Các kích gắn với đà
giáo phải có khoảng nâng
đủ để cho phép dỡ tải hoàn toàn. Việc dỡ tải trên các gối tạm cần thực hiện
theo cách các gối tạm ở mỗi mặt cắt ngang được dỡ tải đồng đều.
Khi thích hợp, các cần cẩu có thể thay
thế cho đà giáo.
11.5.3 Gối cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.4 Dầm I
Nhà thầu cần đảm bảo các dầm là ổn định
suốt quá trình lắp dựng. Giai đoạn hoàn thiện của các liên kết bu lông phải được
xem xét khi đánh giá cường độ và độ ổn định của thép trong quá trình lắp dựng.
11.5.5 Dầm hộp kín
và dầm ống
Nhà thầu cần đảm bảo hình dạng mặt cắt
ngang của mỗi hộp được duy trì khi lắp dựng.
Cần lắp giằng ngang phía trên các dầm ống
trước khi vận chuyển và lắp các chi tiết hiện trường.
11.6 Mặt cầu
11.6.1 Ván khuôn
11.6.1.2 Tổng quát
Có thể dùng gỗ dán, ván khuôn kim loại
vĩnh cửu hoặc panel bê tông làm ván khuôn mặt cầu theo chấp thuận của
Chủ đầu tư. Ván khuôn độc quyền phải lắp theo chỉ dẫn kỹ thuật của Nhà sản
xuất, kết hợp mọi điều chỉnh đối với
Tiêu chuẩn này, được Kỹ sư chấp thuận. Ván khuôn phải tựa lên kết cấu phần
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ván khuôn hẫng phải tháo ra khi mặt cầu
đã bảo dưỡng. Khi có thể, dầm hẫng
cần chống ở gần cánh dưới và gắn vào cánh trên. Nếu dầm hẫng chống vào bản bụng,
Nhà thầu cần đảm bảo rằng đã xét đến việc phòng chống biến dạng lâu dài của bản
bụng và độ võng quá mức của bản mặt cầu còn ướt và ván khôn. Lực ngang trên bản
cánh trên do dầm
hẫng phải được tính toán để đảm bảo bản cánh là thích hợp như quy định trong Điều
6.10.3.4 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017.
Phải xét các tải trọng tác động lên dầm
hẫng khi xác định ứng suất uốn ngang của cánh, lực ở khung ngang kết hợp với biến
dạng của cánh và bụng. Nếu tải trọng hoặc tác động của chúng khác với quy định
trong hồ sơ hợp đồng, Nhà thầu cần tiến hành phân tích bổ sung và được Kỹ sư chấp
thuận.
11.6.1.3 Dầm ống
Ván khuôn mặt cầu không được chống đỡ
tại các vị trí khác ngoài cánh dầm, trừ khi đã được xét cụ thể trong thiết
kế.
11.6.2 Đổ bê tông
Phải đổ bê tông theo trình tự quy định
trong kế hoạch thi công được duyệt.
Thời gian giữa các lần đổ phải đảm bảo bê tông của lần đổ trước đã đạt đến tuổi và cường độ
quy định trong kế hoạch thi công. Bất kỳ chất phụ gia tăng nhanh hoặc làm chậm
nào trong hỗn hợp bê tông đều phải được quy định.
Phải quy định thời gian của mỗi lần đổ
trong kế hoạch thi công. Việc đổ bê tông trong vùng mô men do tĩnh tải có cả âm
và dương, phải đổ trước ở vùng mô men dương.
11.7 Báo cáo
Mọi sửa đổi về kế hoạch thi công tại
hiện trường so với kế hoạch ban đầu phải lập hồ sơ với các chấp thuận thích hợp
được ghi nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Tổng quát
Xử lý sau hàn điển hình bao gồm xử lý
tác động siêu âm, xử lý nhiệt, mài, nóng chảy mép mối hàn (mài giũa mối hàn
GTAW hoặc hồ quang), gõ búa, và phun bi.
Dựa trên nghiên cứu được thực hiện tại
Đại học Lehigh, độ bền mỏi của mối nối hàn có thể được cải thiện bằng cách xử
lý tác động siêu âm sau hàn. Nói chung, mục tiêu của UIT là làm biến dạng dẻo vật
liệu ở các mép mối hàn và tạo ra ứng suất nén dư lớn hơn đáng kể so với ứng suất kéo dự kiến lớn nhất tới
độ sâu không nhỏ hơn 5,0 mm.
Xử lý sau hàn chỉ cần thiết ở mép mối hàn.
Mép mối hàn được định nghĩa là điểm giao của bề mặt thép hàn và bề mặt thép cơ
bản. Do kích thước hữu hạn của mũi kim UIT và quy trình xử lý khuyến nghị, một
số thép cơ bản nằm cạnh mép mối hàn phải được xử lý.
Để thực hiện thành công việc xử lý sau
hàn, quy trình lấy mẫu phải được bao gồm trong các điều khoản đặc biệt của hồ
sơ hợp đồng, trừ khi Nhà sản xuất thiết bị UIT khuyến nghị khác.
12.2 Trình tự thực
hiện
Xử lý tác động siêu âm (UIT) phải được
thực hiện phù hợp với thiết bị khuyến nghị của Nhà sản xuất, ngoại trừ được mô
tả cụ thể trong hồ sơ hợp đồng.
Việc sử dụng UIT sẽ được giới hạn
trong thép cơ bản với cường độ chảy tối thiểu quy định là 690 MPa trở xuống.
Trước khi xử lý tác động siêu âm, đế hàn để nhận
UIT phải được kiểm tra trực quan và kiểm tra hạt từ phù hợp với các tiêu chuẩn
chất lượng quy định trong hồ sơ hợp đồng. Thiết bị phải được hiệu chuẩn dựa theo kích
thước khuyết tật tối đa cho phép. Khuyết tật lớn hơn 0,8 mm phải được sửa
chữa thỏa đáng trước khi bắt đầu công việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UIT phải được thực hiện sao cho tạo ra
rãnh đều với bề mặt kim loại sáng và đồng nhất, như được xác minh bằng kiểm tra
trực quan ngay lập tức sau hoàn thành. Khi xem dưới kính lúp 10x, rãnh phải
không có bất kỳ dấu
hiệu rõ ràng nào của kim loại cơ bản chưa
được xử lý hoặc kim loại
hàn. Nếu tồn tại các dấu hiệu không được xử lý như vậy trong phạm vi xử lý, khu
vực đó sẽ phải xử lý lại để có được một bề mặt kim loại sáng, đồng đều trên
toàn bộ bề mặt của rãnh UIT.
12.3 Xử lý thép cơ
bản và thép hàn khác
Xử lý thép cơ bản hoặc thép hàn khác
sau UIT, bao gồm xử lý nhiệt của UIT được xử lý, sẽ không được cho phép.
Phụ lục A
(Quy định)
Các thông số
kích thước của bu lông cường độ cao
A.1 Bu lông
Cấu tạo và kích thước của bu lông phải
tương ứng với chỉ dẫn trên Hình A.1 và Bảng A.1. Chiều dài bu lông và sai số
cho phép của chiều dài lấy theo Bảng A.2 và Bảng A.3. Kích thước đuôi của bu
lông lấy theo Bảng 4.
Điều 13.2.5 của TCVN 11823-6:2017 quy định đường kính của bu lông không được nhỏ
hơn 16 mm. Không được dùng bu lông đường kính 16 mm trong các cấu kiện chủ
yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Cấu
tạo bu lông
Bảng A.1 -
Kích thước cơ bản của bu lông (mm)
D
Ds
S
E
K
K1
Dw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Da
F
R
B (Ref)
X (Ref)
Bu lông và
bước ren
Đường kính thân
bu lông
Bề rộng tính từ
2 mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao đầu
Chiều cao phần
vặn đai ốc
Đường kính mặt vòng đệm
Độ lệch của mặt tiếp xúc với
vòng đệm
Chiều dày mặt
vòng đệm
Đường kính vòng chuyển tiếp
Chiều dài vòng chuyển tiếp
Bán kính vòng chuyển tiếp
Chiều dài
ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài BL
≤ 100
Chiều dài BL
>
100
Max
Min
Max
Min
Max
Min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Min
Min
Min
Max
Max
Min
Max
Max
Min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
M16x2
16.70
15.30
27.00
26.16
31.18
29.56
10.75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5
24.9
0.48
0.8
0.4
18.2
3.0
0.6
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.0
M20 x 2.5
20.84
19.16
34.00
33.00
39.26
37.29
13.40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1
31.4
0.59
0.8
0.4
22.4
4.0
0.8
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5
M22 x 2.5
22.84
21.16
36.00
35.00
41.57
39.55
14.90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2
33.3
0.63
0.8
0.4
24.4
4.0
0.8
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5
M24 x 3
24.84
23.16
41.00
40.00
47.34
45.20
15.90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.9
38.0
0.70
0.8
0.4
26.4
4.0
1.0
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.0
M27 x 3
27.84
26.16
46.00
45.00
53.12
50.85
17.90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3
42.8
0.77
0.8
0.4
30.4
5,0
1.2
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.0
M30 x 3.5
30.84
29.16
50.00
49.00
57.74
55.37
19.75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4
46.5
0.85
0.8
0.4
33.4
6.0
1.2
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5
M36 x 4
37.00
35.00
60.00
58.80
69.28
66.44
23.55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.0
55.9
1.01
0.8
0.4
39.4
6.0
1.5
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.0
Bảng A.2 -
Chiều dài lớn nhất và nhỏ nhất của bu lông (mm)
Tên bu lông và bước
ren
M16 x 2
M20 x 2.5
M22 x 2.5
M24 x 3
M27 x 3
M30 x 3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
Chiều dài danh định
Lg Max
Ls Min
Lg Max
Ls Min
Lg Max
Ls Min
Lg Max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lg Max
Ls Min
Lg Max
Ls Min
Lg Max
Ls Min
45
14
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
19
13
14
6.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
24
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5
17
9.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
29
23
24
16.5
22
14.5
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
34
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 5
27
19 5
24
15
21
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
39
33
34
26.5
32
24.5
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
17
21
10.5
75
44
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31.5
37
29.5
34
25
31
22
26
15.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
49
43
44
36.5
42
34.5
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
27
31
20.5
24
12
85
54
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41.5
47
39.5
44
35
41
32
36
25.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
90
59
53
54
46.5
52
44.5
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
37
41
30.5
34
22
95
64
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51.5
57
49.5
54
45
51
42
46
35.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
100
69
63
64
56.5
62
54.5
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
47
51
40.5
44
32
110
72
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59.5
65
57.5
62
53
59
50
54
43.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
120
82
76
77
69.5
75
67.5
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
60
64
53.5
57
45
130
92
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79.5
85
77.5
82
73
79
70
74
63.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
140
102
96
97
89.5
95
87.5
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
80
84
73.5
77
65
150
112
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99.5
105
97.5
102
93
93
90
94
83.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
160
122
116
117
109.5
115
107.5
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109
100
104
93.5
97
85
170
132
126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119.5
125
117.5
122
113
119
110
114
103.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
180
142
136
137
129.5
135
127.5
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
120
124
113.5
117
105
190
152
146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139.5
145
137.5
142
133
139
130
134
123.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
200
162
156
157
149.5
155
147.5
152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
149
140
144
133.5
137
125
210
172
166
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
159.5
165
157.5
162
153
159
150
154
143.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
220
182
176
177
169.5
175
167.5
172
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
169
160
164
153.5
157
145
230
192
186
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
179.5
185
177.5
182
173
179
170
174
163.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
155
240
202
196
197
189.5
195
187.5
192
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
189
180
184
173.5
177
165
250
212
206
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
199.5
205
197.5
202
193
199
190
194
183.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
260
222
216
217
209.5
215
207.5
212
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
209
200
204
193.5
197
185
270
232
226
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
219.5
225
217.5
222
213
219
210
214
203.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
280
242
236
237
229.5
235
227.5
232
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
229
220
224
213.5
217
205
290
252
246
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
239.5
245
237.5
242
233
239
230
234
223.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
215
300
262
256
257
249.5
255
247.5
252
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
249
240
244
233.5
237
225
Bảng A.3 -
Sai số cho phép của chiều dài bu lông (mm)
Chiều dài
danh định
Đường kính
danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến 50 mm
± 1,2
Trên 50 mm đến 80 mm
± 1,5
Trên 80 mm đến 120 mm
± 1,8
Trên 120 mm đến 150 mm
± 2,0
Trên 150 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.4 -
Kích thước đuôi bu lông
Bu lông và
bước ren
V (mm)
Z (mm)
Bán kính
Chiều dài
Xấp xỉ
Max
Min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,4
3,00
1,00
M20 x 2,5
28,0
3,75
1,25
M22 x 2,5
30,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
M24 x 3
33,6
4,50
1,50
M27 x 3
37,8
4,50
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,0
5,25
1,75
M36 x 4
50,4
6,00
2,00
A.2 Cấu tạo và
kích thước đai ốc
Cấu tạo và kích thước của đai ốc phải
tương ứng với chỉ dẫn trên Hình A.2 và Bảng A.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 - Cấu
tạo đai ốc
Bảng A.5 -
Kích thước đai ốc (mm)
Cỡ ren, d
P
da
dw
e,
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
s
t
Max.
Min.
Min.
Min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Min.
Min.
Max.
Min.
Max.
Min.
M16
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
24,9
29,56
17,1
16,4
13,1
0,8
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
26,16
0,47
M20
2,5
21,6
20
31,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,7
19,4
15,5
0,8
0,4
34
33
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
23,8
22
33,3
39,55
23,6
22,3
17,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
36
35
0,63
M24
3
25,9
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,0
45,20
24,2
22,9
18,3
0,8
0,4
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
M27
3
28,2
27
42,8
50,85
27,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,0
0,8
0,4
46
45
0,80
M30
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
46,5
55,37
30,7
29,1
23,3
0,8
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
49
0,87
M36
4
38,9
36
55,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,6
35,0
28,0
0,8
0,4
60
58,8
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu tạo và kích thước của vòng đệm phải
tương ứng với chỉ dẫn trên Hình A.3 và Bảng A.6.

Hình A.3 -
Kích thước vòng đệm
Bảng A.6 -
Kích thước vòng đệm (mm)
Cỡ danh định vòng đệm, mm
Đường kính
trong
(A),
mm
Đường kính ngoài (B), mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
max
min
max
min
max
min
(E), mm, min B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.4
18.0
34.0
32.4
4.6
3.1
14.0
20
22.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42.0
40.4
4.6
3.1
17.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
24.5
24.0
44.0
42.4
4.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.2
24
26.5
26.0
50.0
48.4
4.6
3.4
21.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.5
30.0
56.0
54.1
4.6
3.4
23.6
30
336
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50.0
58.1
4.6
3.4
26.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
39.6
39.0
72.0
70.1
4.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31.5
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 12: MẶT CẦU DẠNG SÀN MẠNG BẢN THÉP
Bridge
Construction Specifications - Part 12: Steel Grid Flooring
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi
công các cầu, cống trên đường sắt,
có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp và lắp đặt mặt cầu dạng
sàn mạng bản thép loại hở hoặc loại nhồi bê tông trong thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật
thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
TCVN 11823-9:2017, Thiết kế cầu đường
bộ - Phần 9: Mặt cầu và hệ mặt cầu.
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 8: Kết cấu bê tông.
TCVN 12885-9:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 9: Cốt thép.
TCVN 12885-13:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 13: Sơn.
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
ASTM A709/A709M, Standard
Specification for Structural Steel for Bridges (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
thép kết cấu cho cầu).
ASTM A123/A123M, Standard
Specification for Zinc (Hot-Dip Galvanized) Coatings on Iron and Steel Products
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với lớp phủ kẽm (mạ kẽm nhúng nóng) trên các sản phẩm
sắt và thép).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Mặt cầu (Deck)
Bộ phận, có hoặc không có lớp phủ, trực
tiếp đỡ tải trọng bánh xe và được chống đỡ bởi các cấu kiện khác.
3.2
Mặt cầu dạng sàn mạng bản thép (Steel grid
flooring)
Bao gồm bộ phận chính là các dải thép
bản đặt đứng giữa các dầm, dầm dọc hoặc dầm ngang và các phần tử phụ cũng là
các dải thép bản đặt đứng hàn nối với các phần tử chính tạo thành một sàn mạng
ô lưới. Các bộ phận chính và phụ có thể hình thành các hình chữ nhật hoặc chéo
và phải được liên kết chắc chắn với nhau. Các giao điểm nối của các bộ
phận trong sàn mạng hở, sàn mạng được lấp đầy bê tông một phần, và sàn mạng không lấp
đầy liên hợp bản bê tông cốt thép đều phải được hàn.
4 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công việc này gồm việc cung cấp và lắp
đặt mặt cầu dạng sàn mạng bản thép loại hở hoặc loại nhồi bê tông theo quy định
trong hồ sơ hợp đồng. Khi Nhà thầu được phép lựa chọn các chi tiết thiết kế nào
đó thì các chi tiết đó phải đáp ứng các yêu cầu đối với việc thiết kế mặt cầu dạng
sàn mạng bản thép trong Điều 4.6.2.1 và Điều 9.8.2 của LRFD-8 hoặc TCVN
11823:2017.
4.2 Bản vẽ biện
pháp thi công
Nhà thầu cần đệ trình toàn bộ bản vẽ
biện pháp thi công với các chi tiết lắp ráp cho Kỹ sư để chấp thuận, chỉ được
chế tạo hoặc thi công mặt cầu sau khi các bản vẽ đã được chấp thuận. Việc chấp
thuận này không giảm nhẹ cho Nhà thầu về bất kỳ trách nhiệm nào trong hồ sơ hợp
đồng để hoàn thành tốt đẹp công việc của mình.
5 Vật liệu
5.1 Thép
Các loại thép hình, thép tấm và thép
thanh phù hợp với AASHTO M270M/M270 (ASTM A709/A709M) Cấp 36, 50 hoặc 50W (Cấp
250, 345 hoặc 345W). Trừ khi vật liệu được mạ hoặc phủ epoxy, nó phải có hàm lượng
đồng bằng 0,2 %.
Cốt thép phù hợp với yêu cầu của TCVN
12885-9:2020.
5.2 Xử lý bảo vệ
Trừ khi có quy định khác, mặt cầu dạng
sàn mạng bản thép loại hở phải mạ theo yêu cầu của AASHTO M111M/M111 (ASTM
A123/A123M).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu được sơn, sơn phải quét theo các
yêu cầu kỹ thuật trong TCVN 12885-13:2020, trừ khi được phép nhúng. Sơn phải
theo quy định đối với kết cấu kim loại trừ khi trong hồ sơ hợp đồng có yêu
cầu về sơn hoặc phủ loại khác. Khi quy định sơn, các khu vực của mặt cầu dạng
sàn mạng bản thép hoàn toàn bọc kín trong bê tông có thể không sơn, trừ khi có
quy định khác trong hồ sơ hợp đồng.
5.3 Bê tông
Bê tông để nhồi mặt cầu dạng sàn mạng
bản thép phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-8:2020. Bê tông và cỡ cốt liệu phải
theo quy định đối với bê tông Loại C (AE).
5.4 Sức kháng trượt
Mép trên của các cấu kiện tạo
thành bề mặt chịu mài mòn của mặt cầu mạng dầm loại hở phải có răng cưa để có sức
kháng trượt tối đa.
Mặt cầu mạng dầm nhồi hoặc phủ bằng bê
tông phải có cấu trúc chống trượt như quy định trong Điều 13.2 của TCVN
12885-8:2020.
6 Bố trí phân
đoạn
Khi cấu kiện chính vuông góc với đường
tim của lòng đường, các đơn nguyên thường
phải có chiều dài để vượt qua
toàn bộ bề rộng lòng đường
đối với lòng đường
rộng tới 12.000 mm nhưng trong mọi
trường hợp các đơn nguyên phải kéo dài ít nhất 3 khoang. Khi cần mối nối, đầu của
các cấu kiện mặt cầu chính phải
hàn tại các mối nối trên toàn bộ diện tích tiết diện ngang của chúng hoặc liên
kết cách khác để tạo ra tính liên tục đầy đủ.
Khi cấu kiện chính song song với đường
tim lòng đường, các phân đoạn phải kéo dài không ít hơn 3 khoang, và đầu các
đơn nguyên giáp đầu nhau phải hàn trên toàn bộ diện tích tiết diện ngang, hoặc
liên kết cách khác để tạo ra tính liên tục đầy đủ phù hợp với thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, việc bố trí độ vồng phải làm như sau:
- Đơn nguyên thép khá cứng nên chúng
không thể ghép dễ dàng theo độ vồng yêu cầu, phải làm độ vồng trong phân
xưởng. Với loại mặt cầu mạng dầm ngoài loại dùng bê tông đổ đầy toàn bộ chiều
cao dầm tại hiện trường và liên kết với mặt cầu bằng các bộ liên kết hàn chống
cắt, các dầm dọc phải nghiêng hoặc bố trí các thanh gối nghiêng hàn tại xưởng để
tạo ra bề mặt gối tựa song song với mặt lòng đường. Nếu dùng các thanh nghiêng,
chúng phải liên tục và hàn dọc đường tim của cánh dầm dọc, trong trường hợp đó,
chiều dài nhịp tính toán phải do chiều rộng của thanh làm gối không chế thay
cho chiều rộng của cánh dầm dọc.
- Dầm dọc, ngoài điều quy định trong
đoạn dưới đây, phải làm vồng trong xưởng hoặc bố trí các dải gối để cho mặt cầu
hoàn thành sau khi đã võng do tĩnh tải sẽ ăn khớp với độ vồng dọc quy định
trong hồ sơ hợp đồng.
- Việc điều chỉnh theo chiều thẳng đứng
của các mặt cầu mạng dầm nhồi bê tông toàn bộ chiều cao, mà các mặt cầu này được
liên kết với các cấu kiện dầm đỡ bằng các bộ liên kết chống cắt, có thể thực hiện
bằng việc sử dụng các bu lông điều chỉnh hoạt động qua các đai ốc hàn vào mạng
gối trên cánh trên của các cấu kiện khung. Một cách khác nữa là có thể dùng
chêm, và phải dùng chêm nếu các xe thi công được phép đi trên mặt cầu trước khi
liên kết cuối cùng.
8 Lắp ráp hiện
trường
Khu vực có kích thước lớn phải đặt và
nếu cần phải điều chỉnh cho khớp đúng trước khi mặt cầu được liên kết vào các gối
đỡ chùng. Phải chú ý cẩn thận trong khi cẩu và đặt để tránh gây ra cho các đơn
nguyên mặt cầu ứng suất quá cao. Các cấu kiện chính phải làm liên tục như trong
quy định trong Điều 6 và các phân đoạn phải nối với nhau dọc theo mép của chúng
bằng cách hàn hoặc bắt bu lông phù hợp với hồ sơ hợp đồng.
9 Liên kết vào
các gối đỡ
Trừ khi phương pháp liên kết khác được
quy định trong hồ sơ hợp đồng, hoặc được chấp thuận, mặt cầu phải liên kết
vào các gối đỡ thép bằng cách hàn mỗi cấu kiện chính thứ tư vào cấu kiện đỡ của
nó, tuy nhiên, các mối hàn không được cách nhau quá 380 mm tâm tới tâm. Trước
khi hàn một mối hàn nào, mặt cầu phải hoặc là chất tải tạm thời hoặc phải móc
xuống để tạo thành mối nối khít nén tỳ toàn bộ. Để giảm đến tối thiểu các ứng
suất gây ra do bị móc xuống, mọi cao độ chênh lệch bằng 6 mm trở lên
trên một cấu kiện đỡ 1.200 mm phải được chêm trước khi hàn chêm, hàn mạng dầm thép và cấu kiện đỡ. Vị
trí, chiều dài và kích cỡ các mối nối hàn phải được sự chấp thuận của Kỹ sư.
Xung quanh chu vi của các đơn nguyên mặt
cầu mạng dầm, đầu mút các cấu kiện thép chính của mặt cầu phải được liên kết chắc
chắn với nhau bằng thép tấm hoặc thép góc hàn vào đầu các cấu kiện chính, hoặc
bằng cách bọc hoàn toàn các đầu trong bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Hàn
Mọi việc hàn ở xưởng và hiện
trường phải tuân theo AASHTO/AWS D1.5M/D1.5.
11 Sửa chữa lớp
mạ hư hỏng
Bề mặt bị mài mòn hoặc hư hỏng tại bất
cứ thời điểm nào sau khi
mạ lớp kẽm phải sữa chữa bằng cách chải bằng bàn chải sợi thép các khu vực hư hỏng
và loại bỏ các lớp mạ rời rạc và nứt nẻ, sau đó các khu vực đã được làm sạch được
sơn bằng 2 lớp sơn nhiều kẽm chất lượng thương mại không pha loãng (loại dung
môi hữu cơ). Không được dùng các bình phun.
12 Nhồi bê tông
12.1 Ván khuôn
Mặt cầu loại nhồi bê tông có cánh dưới
không tiếp xúc với nhau phải bố trí các ván khuôn đáy bằng gỗ hoặc kim loại
để giữ bê tông nhồi không bị rò rỉ quá nhiều. Ván khuôn phải tháo sau
khi bê tông đã được bảo dưỡng, trừ các ván khuôn bằng kim loại phù hợp với đoạn
sau đây có thể để lại tại chỗ.
Nếu dùng các dải khuôn kim loại, chúng
phải khít sát vào các cánh dưới hoặc các đoạn nhô ra của các cấu kiện mạng dầm
và được đặt trong các chiều dài không liên tục và không rộng quá 25 mm trên mép
của mỗi gối đỡ, nhưng trong mọi trường hợp ván khuôn phải làm cho tấm bản tỳ thỏa đáng trên gối đỡ. Nếu ván khuôn
kim loại để tại chỗ, chúng phải mạ hoặc xử lý bảo vệ theo cùng một phương pháp
như đối với mặt cầu mạng dầm.
12.2 Đổ bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hồ sơ hợp đồng chỉ rõ các mạng dầm
nhồi đầy hoặc nhồi một phần hoặc các tấm bản bê tông cốt thép gắn vào mạng dầm
thép làm việc liên hợp với các cấu kiện đỡ, các đinh neo chống cắt phải chôn
hoàn toàn trong bê tông và toàn bộ diện tích giữa cánh trên của cấu kiện đỡ và
đáy phần nhồi của mạng dầm
nhồi đầy bê tông.
Bê tông dùng để nhồi mặt cầu mạng dầm
phải trộn, đổ và bảo dưỡng theo yêu cầu của TCVN 12885-8:2020. Bê tông phải đầm
chặt hoàn toàn bằng cách rung mặt cầu dạng sàn mạng bản thép. Thiết bị rung và
cách thao tác thiết bị rung phải được chấp thuận của Kỹ sư.
13 Đo đạc
Mặt cầu dạng sàn mạng bản thép phải đo
đạc theo mét vuông (m2). Số m2 sẽ dựa trên kích thước mặt
cầu tại chỗ và được chấp
thuận của Kỹ sư trong công trình hoàn thành.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 13: SƠN
Bridge
Construction Specifications - Part 13: Painting
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi
công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
SSPC-PA2, Measurement of Dry
Coating Thickness with Magnetic Gages (Đo độ dày lớp phủ khô bằng dụng cụ đo từ
tính).
SSPC-SP10, Near-white Blast
Cleaning (Làm sạch bằng cách thổi gần trắng).
SSPC-SP1, Solvent Cleaning (Làm sạch
bằng dung môi).
MPI Detailed Performance Standard - #10 (Tiêu chuẩn
thực hành chi tiết của MPI - #10).
MPI Detailed Performance Standard -
#11 (Tiêu chuẩn thực hành chi tiết của MPI - #11).
MPI Detailed Performance Standard -
#119 (Tiêu chuẩn thực hành chi tiết của MPI - #119).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Sơn lót (primed coating)
Lớp sơn tiếp xúc trực tiếp với bề mặt
được sơn.
4 Tổng quát
4.1 Mô tả
Công việc này gồm có việc sơn bề
mặt phải sơn đã nêu trong hồ sơ hợp đồng. Công việc này bao gồm nhưng không giới
hạn ở:
- việc chuẩn bị bề mặt sơn;
- quét sơn và bảo dưỡng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bảo vệ các cơ sở vật chất hiện có,
xe cộ và công chúng không bị tổn hại do công việc sơn;
- và cung cấp mọi nhân lực, thiết bị,
vật liệu cần để tiến hành công việc.
4.2 Bảo vệ công
chúng và tài sản
Nhà thầu cần tuân thủ các tiêu chuẩn,
quy tắc, điều lệ và yêu cầu đối với sức khỏe, an toàn nghề nghiệp và bảo vệ môi
trường tùy theo trường hợp có thể áp dụng được. Việc không tuân thủ các Tiêu
chuẩn, quy tắc, điều lệ và yêu cầu này đủ là lý do để phải ngưng công việc hoặc
không đủ tư cách.
Phải có các biện pháp phòng ngừa hợp
lý để thu gom các vật liệu phế thải (vật liệu phun làm sạch đã dùng và sơn cũ)
được xếp vào loại nguy hiểm. Việc loại bỏ các vật liệu phế thải nguy hiểm phải
tiến hành theo các quy định của Nhà nước.
Nhà thầu cần bố trí các dụng cụ bảo vệ
như vải thô, tấm chắn và các tấm che phủ cần thiết để phòng ngừa hư hỏng cho
công trình và thiệt hại cho các tài sản khác hoặc cho người do các thao tác làm
sạch và sơn. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về mọi hư hỏng gây ra bởi dự án sơn đối
với xe cộ, con người hoặc tài sản.
Sơn hoặc các vết sơn làm cho bề mặt
không được chỉ định sơn có vẻ ngoài khó coi phải được Nhà thầu tẩy sạch hoặc xóa sạch.
4.3 Bảo vệ công
trình
Nhà thầu cần có mọi biện pháp phòng ngừa
cần thiết để bảo vệ bề mặt khỏi nhiễm bẩn trước hoặc trong quá trình sơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt sơn bị hư hỏng do các thao tác
của Nhà thầu phải do Nhà thầu sửa chữa với các vật liệu và sửa tới tình trạng
ngang với tình trạng quy định ở đây.
Nếu xe cộ tạo ra một lượng bụi quá nhiều,
Nhà thầu, khi có yêu cầu của
Kỹ sư phải phun nước lòng đường và lề đường lân cận hoặc phun chất giảm bụi
với một khoảng cách đủ về mỗi phía của vị trí khi đang sơn.
Sau khi hoàn thành các thao tác sơn và bất
kỳ công việc nào khác có thể gây ra bụi, mỡ hoặc các chất lạ khác bị đọng
lại trên bề mặt sơn, bề mặt này phải hoàn toàn sạch. Khi mở cầu cho
thông xe, việc sơn phải làm xong hoàn toàn và bề mặt không bị hư hại và sạch sẽ.
4.4 Chiều dày và
màu sắc
Chiều dày màng phủ khô của mỗi lớp sơn
và tổng chiều dày của sản phẩm cuối cùng phải phù hợp với hồ sơ hợp đồng. Chiều
dày của lớp phủ thực hiện trước hoặc của lớp phủ có sẵn được coi là lớp phủ đầu phải xác định
phù hợp với việc đo chiều dày sơn khô bằng dụng cụ đo từ tính SSPC-PA2 trước
khi sơn lớp tiếp theo.
Mỗi lớp sơn cần có màu khác nhau để đảm
bảo việc phủ đầy đủ và theo cách mà lớp phủ trước có thể được bịt kín bởi chỉ một lớp
sơn sau đó.
5 Sơn kết cấu
kim loại
5.1 Hệ thống các
lớp sơn và loại sơn
Hệ thống các lớp sơn và loại sơn áp dụng
phải phù hợp với hệ thống trong hồ sơ hợp đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sơn trên bề mặt hoàn toàn khô.
Không được phép sơn dưới bất kỳ trường hợp nào dưới đây:
- khi nhiệt độ không khí, sơn hoặc bề
mặt phải sơn bằng hoặc thấp hơn 4 ºC hoặc trên 38 ºC,
- khi bề mặt kim loại ít hơn 3 ºC ở trên điểm
sương,
- khi độ ẩm vượt quá 85 % tại địa điểm
công trình,
- khi bề mặt mới sơn có thể bị hư hỏng
do mưa, sương mù hoặc bụi,
- hoặc khi có thể dự đoán nhiệt độ
không khí tụt xuống dưới 4 ºC trong thời kỳ khô ráo, trừ quy định ở đây đối với
việc sơn trong buồng kín.
Bề mặt kim loại đủ nóng để làm cho sơn
bị rộp sinh ra màng sơn rỗ hoặc làm cho chất tải màu tách ra khỏi chất nhuộm
màu thì không được sơn.
Tùy theo chấp thuận của Kỹ sư, Nhà thầu
có thể cung cấp buồng kín phù hợp để có thể sơn trong điều kiện thời
tiết khắc nghiệt. Phải có những quy định để khống chế một cách nhân tạo điều kiện không khí bên
trong buồng với những giới hạn phù hợp để sơn trong suốt quá trình thao tác
sơn. Bề mặt đã sơn dưới lớp che trong thời tiết ẩm ướt hoặc lạnh phải giữ dưới
lớp che này tới khi sơn khô hoặc điều kiện thời tiết cho phép mở lớp che.
Mọi việc thổi sạch, trừ khi thực hiện
trong nhà kín, và mọi việc sơn phải được tiến hành trong những giờ có ánh sáng
ban ngày trừ khi được quy định khác trong hồ sơ hợp đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt lộ ra của thép kết cấu, trừ bề
mặt mạ kẽm hoặc mạ kim loại khác, phải được làm sạch và sơn.
Bề mặt của thép kết cấu mới phải được
làm sạch bằng phương pháp thổi sạch trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng,
hoặc được chấp thuận bằng văn bản của Kỹ sư.
Khi sơn lại các kết cấu thép hiện có,
phương pháp làm sạch phải được quy định trong hồ sơ hợp đồng. Mọi hư hại gây ra
cho sơn tốt, hoặc cho các diện tích không được chỉ định sơn, do các thao tác của
Nhà thầu gây ra phải được Nhà thầu sửa chữa với sự hài lòng của Kỹ sư.
Phương pháp dùng trong việc làm sạch bề
mặt kim loại phải phù hợp với các chỉ dẫn kỹ thuật ở đây.
5.3.1 Làm sạch bằng
cách thổi
Chất mài mòn dùng để thổi sạch phải là
cát khô sạch, mạt khoáng vật, hạt thép, hoặc mạt thép tùy theo sự lựa chọn của
Nhà thầu, và phải có một cấp phối phù hợp
để tạo ra các kết quả thỏa mãn. Việc sử dụng chất mài mòn khác không được phép
nếu không có sự chấp thuận
của Kỹ sư bằng văn bản.
Không được phép dùng cát bờ biển có chứa
muối hoặc quá nhiều bùn.
Phải loại bỏ tất cả bùn đất, vẩy cán,
gỉ, sơn và các vật liệu khác khỏi bề mặt thép lộ ra theo các yêu cầu của Tiêu
chuẩn chuẩn bị bề mặt SSPC-SP10. Việc làm sạch bằng thổi phải để lại bề mặt với
một cấu trúc bám giữ chặt chẽ đồng đều không dưới 25.4 µm và không lớn hơn 76.2
µm được đo bằng thước đo mặt cắt bề mặt được chấp thuận.
Khi việc thổi sạch được thực hiện gần
máy móc, các trục, ổ bi, động cơ và các bộ phận chuyển động phải được bịt kín
chống bị lọt vào trước khi bắt đầu thổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Làm sạch bằng
hơi nước
Tất cả bùn đất, mỡ, sơn bột rời rạc,
hoặc vật liệu lạ khác đã tích tụ lại trên bề mặt đã sơn hoặc đã mạ trước phải
được loại bỏ bằng một máy làm sạch bằng hơi nước trước các giai đoạn làm sạch
khác. Quá trình này không có ý định loại bỏ chỗ sơn tốt. Mọi chỗ sơn đã trở nên
rời rạc, xoăn lại, bong lên hoặc mất liên kết với các lớp sơn trước, sau
khi làm sạch bằng hơi nước phải được loại bỏ theo hướng dẫn của Kỹ sư cho tới lớp
sơn tốt hoặc tới bề mặt kim loại.
Phải thêm vào nước cung cấp cho nồi hơi
một chất tẩy có thể thoái hóa sinh học hoặc quét vào bề mặt được làm sạch. Chất
tẩy phải có thành phần thế nào và cho vào một lượng bao nhiêu để có thể làm sạch
theo như đã nêu ở trên.
Mọi chất còn lại, chất tẩy hoặc vật lạ
khác có thể tích tụ trên bề mặt đã được làm sạch phải loại bỏ bằng cách phun nước
sạch.
Việc làm sạch bằng hơi nước không được
thực hiện trước khi sơn hoặc các giai đoạn làm sạch khác quá hai tuần lễ.
Việc sơn tiếp theo sau chỉ được tiến
hành sau khi bề mặt làm sạch đã hoàn toàn khô và không trường hợp nào được ít
hơn 24 h sau khi làm sạch và phun nước rửa.
5.3.3 Làm sạch bằng
dung môi
Trừ khi trong hồ sơ hợp đồng cấm dùng,
phải dùng các chất dung môi để loại bỏ dầu, mỡ, và các chất làm nhiễm bẩn hòa tan theo các
yêu cầu của SSPC-SP1. Làm sạch bằng dung môi phải tiến hành trước khi làm sạch
bằng cách thổi. Nếu các chất làm bẩn vẫn còn lại sau khi thổi thì diện tích đó
phải làm sạch lại bằng dung môi.
5.3.4 Làm sạch bằng
tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được dùng búa hơi băm trừ khi được
phép bằng văn bản của Kỹ sư.
5.3.5 Rửa bằng máy
bơm nước
Rửa bằng máy bơm nước phải dùng nước
có áp suất giữa 5.5 MPa đến 10.3 MPa, với các vòi tác dụng cách bề mặt thép
không quá 300 mm.
5.4 Quét phun sơn
Nhà thầu cần thông báo cho Kỹ sư bằng
văn bản ít nhất trước 1 tuần về ngày bắt đầu làm sạch và sơn.
Sơn phải làm gọn ghẽ, khéo léo. Trừ
khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng, phải sơn quét bằng bàn chải, phun hoặc
con lăn hoặc một tổ hợp các cách đó riêng cho loại sơn sử dụng.
Mỗi lớp sơn phải được bảo dưỡng hoàn
toàn và mọi chỗ bỏ quãng, khuyết, vùng mỏng hoặc các khuyết điểm khác phải được
sửa chữa trước khi quét lớp sau, bề mặt được phủ sơn không được ẩm, có bụi, mỡ
hoặc mọi vật liệu có hại khác có
thể gây trở ngại cho sự
liên kết của các lớp sau. Khi sơn cục bộ, sơn cũ bong lên sau lần thứ nhất phải
cạo bỏ và sơn lại trước khi sơn lượt sau.
Được phép dùng các loại sơn quy định
“được định lượng sẵn để dùng” và “không pha loãng” trừ khi có quy định khác
trong Tiêu chuẩn vật liệu thích hợp với loại sơn sử dụng.
Nếu dùng bàn chải, chúng phải có đủ
thân và chiều dài lông để rải sơn thành một màng đồng đều. Phải dùng các bàn chải
tròn, hình ô van, hoặc bàn chải dẹt không rộng hơn 115 mm. Sơn phải quét đều và
chải kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng con lăn, chúng phải thuộc
loại không để lại cấu trúc sần sùi trong màng sơn. Chỉ dùng các con lăn trên bề
mặt phẳng, đều để tạo ra một màng sơn có bề dày đều đặn không bỏ quãng, vệt chảy,
vệt xệ hoặc các vùng mỏng.
Sơn có thể được phun bằng thiết bị
phun không có không khí hoặc phun thông thường.
Phải cung cấp các bộ lọc hoặc bộ tách
nước được Kỹ sư chấp thuận và đặt chúng trong đường phun của mỗi bình phun để
loại bỏ dầu và nước trong không khí.
Phương pháp phun nào tạo ra quá nhiều
sơn, vật chẩy, vệt xệ, hoặc
các chỗ mỏng trong
màng sơn, hoặc bỏ quãng, bỏ trống sẽ được xem là không thỏa mãn và Kỹ sư có thể
yêu cầu thay đổi phương pháp phun hoặc cấm dùng phương pháp đó và yêu cầu dùng
bàn chải để thay thế.
Phải dùng các máy trộn để trộn sơn.
Trước khi quét, sơn phải trộn một thời gian đủ dài để trộn kỹ lưỡng chất nhuộm
màu và chất tải màu với nhau, và giữ được trộn kỹ trong khi quét.
Bề dày màng sơn khô phải đo tại chỗ bằng
một thiết bị đo bề dày màng từ tính đã hiệu chỉnh theo SSPC-PA2.
Bề dày mỗi lớp sơn phải khống chế ở bề dày đảm bảo
sẽ khô đồng đều trên toàn bộ màng sơn.
Các lớp sơn kế tiếp sau phải có sắc
thái tương phản với sơn đã quét.
Kết cấu phải được thổi sạch và sơn với
tổng bề dày các lớp sơn lót trước khi lắp dựng. Sau khi lắp dựng và trước khi
sơn lớp sau, các chỗ sơn bị hư hại hoặc hư hỏng và bề mặt lộ ra không sơn phải
được làm sạch hoàn toàn và sơn cục bộ với các lớp sơn lót tới bề dày quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có yêu cầu lớp sơn lót vinyl,
không được sơn trước khi sơn lớp kế tiếp quá 12 h. Phải phun lớp sơn lót vinyl để
tạo ra một màng ướt đồng đều trên bề mặt. Bề dày màng khô phải trong khoảng 7,6 đến 12,7 µm.
Việc sơn các diện tích dưới mối nối
liên kết và các tấm nối phù hợp với Điều 8.5.3.
5.4.1 Sơn các loại
sơn lót giàu kẽm
Sơn lót giàu kẽm gồm có sơn lót kẽm hữu
cơ và vô cơ, phải dùng phương pháp phun. Trên các diện tích không thể phun được,
có thể sơn bằng cách chải hoặc trát.
Phải dùng các máy trộn cơ khí để trộn sơn
lót. Sau khi trộn, sơn lót giàu kẽm phải lọc qua một sàng kim loại có mắt sàng
từ 250 đến 600 µm hoặc 2 lớp vải mỏng hồ cứng ngay trước hoặc trong khi rót vào
bình phun.
Phải dùng một bình phun khuấy trong mọi
lần phun lớp lót giàu kẽm. Thanh khuấy phải thò xuống dưới và cách đáy bình
phun trong khoảng 50 mm và phải luôn chuyển động trong khi phun. Chuyển động
này phải đủ để giữ cho sơn được trộn đều.
Thiết bị phun phải cung cấp đủ áp lực
cho bình và áp lực phun để tạo ra một lớp sơn có thành phần theo đúng
về mọi mặt của các tiêu chuẩn đối với sơn kẽm. Ống mềm từ bình đến vòi
phun trong hồ sơ hợp đồng không được dài quá 22.860 mm cũng không được dùng cao
hơn hay thấp hơn bình quá 4.570 mm.
Lớp lót giàu kẽm, được bảo dưỡng
phải không có bụi, đất, muối, hoặc các lớp đọng có hại khác và hoàn
toàn khô trước khi sơn lớp sơn vinyl.
Ngoài ra, việc phủ các loại sơn kẽm vô
cơ phải phù hợp với các điều sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong các khu vực xảy ra các vết nứt
bùn trong sơn kẽm vô cơ, phải thổi sạch tới lớp sơn dính kết tốt, và sơn lại tới
cùng độ dày bằng cùng phương pháp quy định đối với lớp sơn cũ.
- Sơn phải bảo dưỡng trong 48 h với một
độ ẩm tương đối ít nhất bằng 45% trước khi sơn lớp lót vinyl. Lớp sơn kẽm vô cơ
bảo dưỡng phải tưới nước bằng vòi và phải trong điều kiện khô bê mặt trước khi
quét lớp sơn lót vinyl, nếu như lớp sơn lót vinyl chưa được quét trong vòng 3 tuần sau khi quét
lớp sơn kẽm vô cơ hoặc khi rõ ràng có bụi đất, muối hoặc các chất đọng có hại
khác trên lớp sơn kẽm vô cơ.
5.5 Đo đạc
Việc làm sạch và sơn thép kết cấu được
tính theo hình thức trọn gói, trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng.
6 Sơn bề mặt mạ
kẽm
Bề mặt mạ kẽm cần sơn trước hết phải
được làm sạch bằng
cách rửa với dung môi nhiên liệu lỏng khoáng vật đủ để làm sạch mọi chất dầu, mỡ, hoặc
các vật liệu lạ khác đối với lớp mạ.
Sau khi làm sạch, phải quét lớp lót
vinyl cho bề mặt đó. Lớp lót
vinyl phải phun để tạo ra một màng ướt đồng đều trên bề mặt. Bề dày màng khô phải
trong khoảng từ 7,6 đến 12,7 µm.
Lớp sơn hoàn thiện quét trên bề mặt mạ
kẽm đã sơn lót phải quy định trong hồ sơ hợp đồng. Nếu không có quy định khác,
lớp sơn hoàn thiện phải giống như lớp sơn dùng trên công trình kim loại liền kề
hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư.
7 Sơn gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có quy định khác trong
hồ sơ hợp đồng, tất cả gỗ mới yêu cầu sơn phải sơn với 3 lớp sơn. Sơn dùng cho
các lớp khác nhau sẽ theo quy định trong Tiêu chuẩn này hoặc quy định trong hồ
sơ hợp đồng.
Việc sơn bề mặt đã sơn trước phải theo
yêu cầu trong hồ sơ hợp đồng và các Tiêu chuẩn ở đây.
7.2 Chuẩn bị bề mặt
Các lớp sơn bị nứt nẻ hoặc bong ra,
sơn thành bột rời rạc, bùn đất và vật liệu lạ khác phải làm sạch bằng bàn chải sợi
thép, cạo hoặc các biện pháp khác ngay trước khi sơn. Hàm lượng ẩm của gỗ không
được quá 20 % lúc sơn lớp đầu trên.
7.3 Sơn
Sơn dùng cho kết cấu gỗ, trừ khi có
quy định khác ở đây, phải như quy định trong hồ sơ hợp đồng. Sơn quy định dùng
để phủ lên bề mặt đã sơn trước. Khi chúng được sơn cho gỗ chưa sơn, phải thêm
vào sơn dầu thông và dầu
lanh theo yêu cầu của tính chất bề mặt với một lượng không quá một phần tám của sơn
như quy định. Sơn phải trắng hoặc có màu theo chỉ dẫn của Kỹ sư.
Nếu quy định trong hồ sơ hợp đồng lớp
sơn cuối cùng là sơn đen, lớp sơn thứ nhất hoặc lớp lót phải theo quy định trên.
7.4 Quét sơn
Khi được Kỹ sư cho phép bằng văn bản,
lớp sơn thứ nhất có thể quét trước khi lắp dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn phải sơn bằng bàn chải hoặc phun,
hoặc con lăn, quét đều, và sơn đầy đủ vào trong các khe nứt do khô, các góc và
các hốc lõm. Không được sơn tiếp theo trước khi toàn bộ bề dày lớp trước đã
khô.
Các đường chải sơn cuối cùng bằng sơn
nhôm phải theo cùng một chiều để đảm bảo các hạt bột trải ra bằng phẳng.
7.5 Sơn gỗ đã xử
lý
Gỗ đã xử lý bằng creosote hoặc một chất
bảo quản có gốc dầu pentachlorophenol thường không phải sơn.
Gỗ xử lý bằng chất bảo quản pha nước
phải sạch và độ ẩm phải giảm xuống dưới 20% trước khi sơn. Mọi hạt tinh thể muối
nhìn
thấy
được trên mặt gỗ phải
rửa và chải sạch, và lại phải giảm hàm lượng nước xuống mức độ quy định trước
khi sơn. Gỗ cất giữ đợi sơn phải che phủ và xếp trên các giàn để đảm bảo thông
gió.
7.6 Đo đạc
Việc sơn gỗ hiện có được tính theo
hình thức trọn gói.
8 Sơn bê tông
8.1 Chuẩn bị bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt bê tông phải hoàn toàn khô và
không có bụi đất lúc sơn.
Mọi quy trình và phương pháp làm khô
nhân tạo phải được Kỹ sư chấp thuận.
8.2 Sơn
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, sơn dùng cho bê tông phải là nhũ tương acrylic và về mọi mặt phù hợp với
Tiêu chuẩn thực hiện chi tiết của MPI:
- MPI - #10 cho sơn phẳng
- MPI - #11 cho sơn nửa bóng
- MPI - #119 cho sơn bóng.
Sơn này có thể có màu bằng cách sử dụng
các chất cô đặc “vạn năng” hoặc “cho mọi mục đích”.
8.3 Quét sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ được sơn khi nhiệt độ xung quanh từ
10 ºC trở lên.
Không được phép sơn khi có thể dự đoán nhiệt độ xung quanh tụt xuống dưới 10 ºC trong khi
sơn và để sơn khô.
8.4 Đo đạc
Chuẩn bị và sơn bê tông được tính theo
hình thức trọn gói hoặc bằng m2 như liệt kê trong hồ sơ hợp đồng. Khi đo theo
m2, việc đo đạc được xác định theo bề mặt của diện tích thực tế đã
sơn.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 14: ĐÁ XÂY
Bridge
Construction Specifications - Part 14: Stone Masonry
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi
công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác thi công kết cấu xây bằng đá
và phần xây bằng đá của kết cấu liên hợp trong thi công cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
TCVN 12885-3:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 3: Công trình tạm.
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 8: Kết cấu bê tông.
TCVN 12885-21:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 21: Lớp phòng nước.
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
HB-17, Standard Specifications for
Highway Bridges. 17th Edition 2002 (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cầu đường bộ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C207, Standard Specification
for Hydrated Lime for Masonry Purposes (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vôi hydrat
cho mục đích xây dựng).
ASTM C5, Standard Specification for
Quicklime for Structural Purposes (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vôi sống cho mục
đích kết cấu).
ASTM C144, Standard Specification
for Aggregate for Masonry Mortar (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cốt liệu cho vữa
xây).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020.
4 Mô tả
Công việc này bao gồm việc thi công kết
cấu xây bằng đá và phần xây bằng đá của kết cấu liên hợp theo Tiêu chuẩn này và
phù hợp một cách hợp lý với tuyến và cao độ cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc được
Kỹ sư xác lập.
4.1 Đá hộc xây
Đá hộc xây, như quy định ở đây, bao gồm
các loại đá thô và khá vuông, được đặt trong vữa xi măng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá đẽo xây gồm các vật xây bằng đá đẽo
loại một đặt thành từng lớp đều đặn và bao gồm mọi công việc trong đó, để phân
biệt với đá hộc xây, các viên đá được sửa sang hoặc gia công theo kích thước
chính xác.
5 Vật liệu
5.1 Tổng quát
Đá để xây phải cứng chắc, chặt chẽ, tốt
và bền, không có sứt sẹo, khe nứt, tạp chất hoặc các khuyết tật kết cấu khác.
Đá phải là loại và chất lượng quy định trong hồ sơ hợp đồng. Trước khi chuyên
chở đá tới công trình, Nhà thầu phải có được sự chấp thuận về nguồn đá đề xuất
và phải trình mẫu đá đại diện cho Kỹ sư để kiểm tra và thử nghiệm, nếu cần. Mẫu phải sửa
sang và hoàn thiện như quy định để dùng trong công trình và phải có kích thước
các chiều không nhỏ hơn 150 mm. Các viên đá dùng trong công trình phải có chất
lượng tương đương với mẫu đá đã trình.
5.1.1 Đá hộc
Đá dùng trong công trình xây bằng đá hộc
không được có các bề mặt tròn, mài mòn hoặc bị phong hóa. Mọi đá bị
phong hóa đều phải loại bỏ.
5.1.2 Đá đẽo
Đá dùng trong công trình xây bằng đá đẽo
phải có vân tương đối mịn và đồng đều về màu sắc. Tốt nhất, đá phải
lấy từ mỏ, mà sản phẩm của nó được biết là có chất lượng thỏa mãn. Đá phải có tính chất
sao cho có thể đẽo
thành các đường nét và bề mặt, hoặc cong, hoặc phẳng tùy theo yêu cầu. Viên đá
nào có khuyết tật đã sửa chữa bằng xi măng hoặc vật liệu khác phải bị loại bỏ.
5.2 Chuyên chở và
cất giữ đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá phải giữ không có bùn đất, dầu hoặc
bất kỳ vật liệu có hại nào khác có thể ngăn cản vữa bám dính tốt vào đá hoặc
làm giảm vẻ đẹp của các bề mặt lộ ra.
5.3 Vữa
Thành phần để trộn vữa phù hợp với yêu
cầu sau:
- Xi măng Portland, phụ gia và nước
theo TCVN 12885-8:2020
- Xi măng xây: ASTM C91
- Vôi tôi: ASTM C207
- Vôi chưa tôi dùng để làm vữa vôi:
ASTM C5
- Cốt liệu cát: AASHTO M45 (ASTM C144)
Thành phần vật liệu phải sao cho thể
tích cát trong điều kiện ẩm, rời rạc là
từ 2,25 đến 3 lần thể tích vật liệu xi măng. Vật liệu xi măng phải bao gồm một
phần xi măng Portland với từ 0,25 đến 0,50 phân vôi tôi hoặc vữa vôi, hoặc một
phần xi măng với từ 1 đến 2 phần xi măng xây. Có thể dùng các vật liệu trộn sẵn phù hợp với
yêu cầu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Gia công đá
xây
6.1 Tổng quát
Mỗi viên đá không được có những chỗ lồi
lõm, có thể làm yếu viên đá hoặc
làm cho không thể đặt chúng nằm đúng cách, và phải có hình dạng đáp ứng các yêu
cầu đối với loại xây quy định.
Khi kích thước không được quy định
trong hồ sơ hợp đồng, các viên đá phải được cung cấp kích thước và diện tích bề
mặt cần thiết để tạo ra đặc trưng chung và vẻ ngoài như đã cho trong hồ sơ hợp
đồng.
Bề dày các lớp, nếu thay đổi, phải giảm
đều từ đáy lên đỉnh tường. Kích thước của các viên đá cong trong vòm phải được
nêu ra trong hồ sơ hợp đồng.
Khi cần các viên đá xây ngang, chiều
dài của chúng không được nhỏ hơn chiều rộng nền của viên đá dọc rộng nhất kề
bên, cộng với 300 mm.
6.2 Hoàn thiện bề
mặt đá
Đối với mục đích của Tiêu chuẩn này,
các kiểu hoàn thiện bề mặt đá được xác định như sau:
- Hoàn thiện nhẵn: có bề mặt trong đó
các thay đổi từ đường chuẩn không vượt quá 1,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hoàn thiện thô: có bề mặt trong đó
các thay đổi từ đường chuẩn không vượt quá 12 mm.
- Đẽo: có bề mặt trong đó các thay đổi
từ đường chuẩn không vượt quá 20 mm.
- Kiểu mặt đá: có mặt lô nhô không đều
không có vết đục. Các đoạn nhô ra ngoài đường chuẩn không được vượt quá 75 mm
và không có phần nào của mặt được thấp dưới đường chuẩn.
6.3 Đá hộc xây
6.3.1 Cỡ đá
Viên đá phải có bề dày không nhỏ hơn
200 mm và bề rộng không nhỏ hơn 1,5 lần bề dày. Không có viên nào, trừ các viên
ngang, được có chiều dài nhỏ hơn 1,5 lần bề rộng của nó.
6.3.2 Hình dạng
Đá phải gần vuông ở các khe nối, mặt nằm và
mặt ngoài. Phải dùng các viên đá được chọn lọc, gần vuông vắn và phẳng theo đường
chuẩn, tại các góc và đầu tường. Nếu quy định trong hồ sơ hợp đồng, các góc và
góc cạnh ở mặt ngoài phải hoàn thiện với một đường viền bằng cách đục.
Bề mặt nền của đá mặt phải vuông góc với
các mặt đá trên một đoạn khoảng 75 mm và từ điểm này có thể lệch khỏi đường
vuông góc không quá 50 mm trên chiều dài 300 mm. Bề mặt nối ghép của đá
mặt phải tạo thành một góc với bề mặt nền không nhỏ hơn 45º.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Sửa sang
Đá phải sửa để loại bỏ các phần mỏng hoặc
yếu. Viên đá mặt phải sửa để tạo ra mạch ngang và mạch đứng có sự thay đổi tối đa
là 40 mm so với tuyến đúng, trừ khi có chỉ rõ khác trong hồ sơ hợp đồng.
6.4 Đá đẽo xây
6.4.1 Cỡ đá
Viên đá phải lớn và cân đối. Bề dày
không nhỏ hơn 300 mm, và không được lớn hơn 750 mm.
6.4.2 Sửa sang
Đá phải sửa theo đúng cỡ và hình dạng
trước khi xây và phải đẽo để nằm trên các mặt nằm tự nhiên của chúng với mặt
trên và dưới thực sự song song nhau. Không được phép làm các bề mặt nằm lõm. Mặt
nằm đáy phải có đúng cỡ của đá và không viên nào được có mặt trên hẫng. Trong
thi công mặt đá, phía mặt của bất kỳ viên đá nào cũng không được có đường viền
cắt hụt kề với cạnh đáy của chúng làm cho đầu nặng tạo ra vẻ ngoài không ổn
định khi đặt.
Nền của đá mặt phải hoàn thiện tốt tới
chiều sâu không nhỏ hơn 300 mm.
Mạch thẳng đứng của đá mặt phải hoàn
thiện tốt và đầy đặn, vuông vắn tới chiều sâu không nhỏ hơn 225 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ để móc đá không được phép tồn tại
trên các bề mặt lộ.
6.4.3 Viên đá lát dọc
Viên đá lát dọc phải có bề rộng mặt nằm
không nhỏ hơn 1,5 lần
bề dày. Chiều dài viên đá mặt nằm không được nhỏ hơn 2 lần cũng không lớn hơn
3,5 lần bề dày của chúng, và không nhỏ hơn 900 mm.
6.5 Đá vành vòm
Bề mặt mạch xây của đá vành vòm phải
hướng tâm và vuông góc với mặt trước của đá. Chúng phải sửa sang trên một đoạn
ít nhất 75 mm kể từ mặt trước và mặt đáy, từ điểm này chúng có thể lệch với mặt
phẳng vuông góc với mặt trước không quá 20 mm trên một đoạn 300 mm. Mặt sau tiếp
xúc với bê tông của thân vòm phải song song với mặt trước và phải sửa sang với
một đoạn 150 mm kể từ mặt trong vòm. Mặt trên phải cắt vuông góc với mặt trước
và phải sửa với một đoạn ít nhất 75 mm kể từ mặt trước.
Khi bê tông được đổ sau khi khối xây
đá đã xây dựng, các viên đá vành vòm tiếp giáp phải thay đổi ít nhất 150 mm
theo chiều sâu.
Việc phân lớp trong các viên đá vành
vòm phải song song với các mạch hướng tâm và trong các đá khác phải song song với
mặt nằm.
Khi có quy định trong hồ sơ hợp đồng,
mẫu kích thước đầy đủ của vành vòm phải bố trí gần địa điểm mỏ đá, thể hiện kích
thước mặt ngoài của mỗi viên đá vành vòm và bề dày các mạch. Mẫu phải được sự
chấp thuận của Kỹ sư trước khi
bắt đầu tạo dạng cho mọi viên đá vành vòm, và không được xây đá vành vòm trong kết
cấu trước khi
các viên đá vành vòm được tạo hình, sửa sang và được Kỹ sư chấp thuận.
7 Thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được xây đá trong thời tiết băng
giá, trừ khi được phép bằng văn bản của Kỹ sư và theo các điều kiện mà Kỹ sư có
thể yêu cầu.
7.2 Trộn vữa
Vữa phải trộn tay hay máy, tùy theo
yêu cầu của Kỹ sư. Trong chuẩn bị vữa trộn bằng tay, cát và xi măng phải trộn
hoàn hảo với nhau trong thùng vữa kín, sạch cho tới khi hỗn hợp có màu sắc đồng đều, sau đó
thêm nước vào với lượng đủ để
thành khối dẻo quánh. Vữa trộn máy được chuẩn bị trong máy trộn
được chấp thuận và phải trộn không dưới 3 min và không quá 10 min. Vữa phải sử
dụng trong vòng 1,5 h sau khi trộn và trước khi bắt đầu đông cứng cuối cùng. Phải
trộn lại vữa khi cần thiết để duy trì độ sệt tốt trong khi xây.
7.3 Lựa chọn và đặt đá
7.3.1 Tổng quát
Khi khối xây đặt trên nền đã được chuẩn
bị bề mặt, nền phải vững chắc và vuông góc với, hoặc các bậc vuông góc với mặt
tường, và được Kỹ sư chấp thuận trước khi đặt đá xây. Khi đá được đặt trên móng
khối xây, mặt đỡ của móng khối xây phải được làm sạch hoàn toàn và trong điều
kiện bề mặt khô bão hòa khi tiến hành rải lớp vữa đệm.
Mọi việc xây phải do các công nhân có
kinh nghiệm thực hiện. Viên đá mặt phải xếp theo mạch ngẫu nhiên để tạo ra hiệu
ứng được quy định trong hồ sơ hợp đồng.
Phải chú ý phòng ngừa việc dồn vào một
chỗ các viên đá nhỏ hoặc đá cùng cỡ. Khi sử dụng đá bị phong hóa hoặc đá có màu
sắc, hoặc đá có cấu trúc
thay đổi, cần cố gắng phân phối các loại đá khác nhau một cách đồng đều trên
toàn các mặt lộ ra của công trình. Phải dùng các viên đá lớn ở các lớp dưới và
dùng các đá lớn, chọn lọc ở các góc. Nói chung, đá phải giảm kích cỡ từ
đáy lên đỉnh công trình.
Mỗi viên đá phải rửa sạch và hoàn toàn
bão hòa nước trước khi
đặt và nền đặt đá phải sạch và khá ẩm. Viên đá phải đặt chắc chắn trong vữa
tươi. Mạch vữa phải đầy và đá phải đặt cẩn thận vào chỗ trước khi vữa đông cứng.
Không cho phép có các mảnh vụn đá trong các lớp nền. Không cho phép chèn đá bằng
các mảnh vụn trong lớp mạch nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp một viên đá bị chuyển
động hoặc mạch bị vỡ, viên đá phải được lấy ra, làm sạch hoàn toàn vữa trên nền
và các mạch, và đá được đặt lại trong vữa mới.
7.3.2 Đá hộc xây
Đá hộc xây phải đặt theo tuyến và
thành lớp tương đối ngang bằng. Lớp đáy hoặc lớp móng phải gồm các viên đá lớn
được lựa chọn và các lớp phải đặt trên các lớp nền chịu lực song song với nên tự
nhiên của vật liệu. Mạch thẳng đứng trong mỗi lớp đá hộc xây phải cách các mạch
của các lớp tiếp giáp ít nhất 150 mm. Mạch thẳng đứng trong mọi trường hợp
không được trực tiếp ở trên hoặc ở dưới viên đá ngang.
7.3.3 Đá đẽo xây
Các viên đá trong bất kỳ lớp nào của
đá đẽo xây phải đặt sao cho các mạch liên kết không ít hơn 300 mm với các viên
đá của các lớp kề bên. Các viên đá ngang phải đặt trên các viên đá dọc và nói
chung các viên ngang của mỗi lớp phải chia đều các khoảng cách giữa các viên
ngang của các lớp kề
bên,
nhưng không có viên đá
ngang nào được đặt trên một mạch và không được có một mạch nào được làm trên một
viên đá ngang.
7.4 Mạch ngang và
mạch thẳng đứng
Mạch ngang và mạch thẳng đứng trong đá
hộc xây phải có bề dày trung bình không quá 25 mm. Mạch này trong đá đẽo xây có
bề dày không nhỏ hơn 10 mm và cũng không lớn hơn 12 mm và bề dày của mạch ngang
và mạch thẳng đứng phải đồng đều trong suốt mạch.
Bề dày của mạch ngang trong đá đẽo xây
được thay đổi như đã thấy từ đáy lên đỉnh công trình. Tuy nhiên, trong mỗi lớp
mạch ngang phải có bề dày đồng
đều trong suốt mạch.
Mạch ngang không được kéo dài trên một
tuyến không gẫy quá năm viên đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi viên đá mặt phải liên kết với các
viên đá mặt kề bên ít nhất 150 mm theo chiều dọc và 50 mm theo chiều thẳng đứng.
Mạch đá vành vòm trên mặt và đáy vòm không được có bề dày nhỏ hơn 6 mm và cũng
không lớn hơn 40 mm.
Mạch ngang đối với tường thẳng đứng phải
cùng cao độ và đối với tường nghiêng có thể thay đổi từ ngang bằng tới trực giao
với tuyến nghiêng của
mặt tường. Các mạch đều phải hoàn toàn đầy vữa.
7.5 Viên đá ngang
Viên đá ngang được giữ ở tâm tường có
cùng kích thước được thể hiện ở bề mặt và sẽ kéo dài không ít hơn 300 mm vào
trong lõi hoặc lưng tường. Chúng phải chiếm không ít hơn 1/5 diện tích mặt tường
và phải phân bố đều.
Viên đá ngang khi xây tường đá hộc có
bề dày từ 600 mm trở xuống phải kéo dài qua suốt tường.
Viên đá đẽo xây phải đặt trong mỗi lớp
và phải có bề rộng không nhỏ hơn 1,5 lần bề dày của chúng. Trong các tường có bề
dày từ 1.200 mm trở xuống, các viên đá ngang phải kéo dài qua suốt tường. Trong
các tường dày hơn, chiều dài viên đá nằm ngang không được nhỏ hơn 2,5 lần bề
dày của chúng khi lớp đá có chiều cao bằng 450 mm trở xuống, và không nhỏ hơn
1.200 mm trong các lớp có chiều cao lớn hơn.
Các viên đá ngang phải có tâm cách nhau không quá 2.400 mm. Cứ 2 viên đá dọc
phải có ít nhất 1 viên ngang.
7.6 Lõi và lưng
tường
7.6.1 Tổng quát
Lõi và lưng tường gồm có hoặc các viên
đá đặt ngang và đặt dọc có mạch ngang và mạch đứng không bằng phẳng như quy định
ở trên, hoặc bằng bê tông Loại B hoặc C, có thể quy định trong hồ sơ hợp đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2 Đá
Khi dùng đá làm lõi hoặc lưng tường ít
nhất 1/2 số đá phải có cùng kích cỡ và đặc trưng như đá mặt, và có các đầu song song.
Chiều dày các lớp không được ít hơn 200 mm.
Đá lưng tường phải đặt theo cùng một
cách như quy định ở trên đối với đá mặt, với viên đá ngang cài với viên đá
ngang mặt tường khi bề dày tường cho phép. Lưng tường phải có mạch không trùng
với các mạch tường mặt. Đá lõi phải đặt trên các mạch ngang đầy vữa để liên kết
không ít hơn 300 mm với đá mặt và đá lưng và giữa chúng với nhau.
Các mạch ngang trong lõi lưng tường không được có bề dày quá 25
mm và các mạch thẳng đứng không quá 100 mm.
7.6.3 Bê tông
Bê tông dùng làm lõi và lưng tường phù hợp với
yêu cầu của TCVN 12885-8:2020.
Thao tác liên quan đến việc xử lý và đổ
bê tông dùng trong lõi và lưng, tường phù hợp với yêu cầu của TCVN
12885-8:2020. Tuy nhiên, việc trộn và đầm lèn bê tông kề bên lớp mặt đá đẽo xây
phải làm cách nào đó để đảm bảo nhồi được các khoảng trống xung quanh viên đá
và đảm bảo tiếp xúc đây đủ và liên kết có hiệu quả với các mặt đá.
7.6.4 Lớp tạo mặt bằng
Lõi đá và lưng tường phải xây tới cao
độ xấp xỉ lớp mặt, trước khi bắt đầu xây lớp tiếp theo.
Mối nối thi công tạo ra trong lõi hoặc
lưng tường bê tông bằng cách đổ bê tông không liên tục, nói chung, phải được đặt
không ít hơn 150 mm dưới mạch ngang trên cùng của bất cứ lớp xây nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, phải xây đá trước khi đổ bê tông.
Phải dùng các neo thép đã cho trong hồ
sơ hợp đồng. Để cải thiện liên kết giữa đá xây và bê tông lưng tường, mặt sau của
vật xây phải làm không đều đặn chừng nào các viên đá cho phép.
Sau khi đã xây lớp đá mặt và vữa đã đủ
cường độ, các bề mặt mà bê tông sẽ đổ tiếp giáp với nó phải làm sạch cẩn thận
và loại bỏ tất cả bùn đất, vật liệu rời rạc và các tảng vữa rơi.
Khi đổ bê tông, các khe của khối xây
phải được lấp đầy và bê tông phải được xọc cho tới khi bê tông tiếp xúc chặt chẽ
với mọi bộ phận của mặt sau tường xây.
7.8 Đỉnh tường
7.8.1 Đá
Đá dùng làm đỉnh tường, trụ và các bệ
mố cầu phải được lựa chọn cẩn thận và có kích thước đầy đủ. Trên các trụ, toàn
bộ bề rộng của đỉnh trụ không được dùng quá 2 viên đá. Đỉnh các bệ mố cầu phải
đủ rộng để kéo dài ít nhất 100 mm dưới lưng tường. Mỗi bậc tạo thành đỉnh của tường cánh phải được
tạo thành chỉ bằng 1 viên đá chờm ra ngoài viên đá làm bậc ngay dưới đó ít nhất
300 mm.
Mặt trên của đá đỉnh phải cắt vát ít
nhất rộng 50 mm, đáy, mặt cắt xiên và mặt trên phải hoàn thiện. Mạch thẳng đứng
phải hoàn thiện nhẵn và đỉnh phải xây với các mạch thẳng đứng dày không quá 6
mm. Mặt dưới phần nhô ra của đỉnh nên có một đường rãnh nhỏ giọt nước mưa.
Mạch trong đỉnh tường phải đặt
thế nào để tạo ra liên kết không nhỏ hơn 300 mm với các viên đá lớp dưới và sao
cho không có mạch nào nằm ngay dưới các tấm gối đỡ xây của kết cấu phần trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỉnh tường, bệ đỡ gối cầu và tường
lưng phải bằng vật liệu quy định trong hồ sơ hợp đồng, khi không có quy định
khác phải là bê tông Loại A phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-8:2020.
Đỉnh tường bằng bê tông phải làm thành
phân đoạn kéo dài hết bề rộng tường, dày không ít hơn 300 mm và dài từ 1.500 mm
đến 3.000 mm. Các phân đoạn có thể đúc tại chỗ hoặc đúc sẵn và lắp đặt vào vị
trí trong các mạch ngang đầy vữa.
7.9 Chốt và kẹp
Khi có yêu cầu, đá đỉnh, đá trong các
tường cánh mố, và đá trong trụ phải được giữ chắc bằng các chốt hoặc các vòng kẹp
bằng sắt rèn như chỉ định trong hồ sơ hợp đồng.
Lỗ chốt phải khoan thủng mỗi viên đá
trước khi đặt đá đúng chỗ, sau khi đặt các lỗ chốt này phải khoan kéo dài vào lớp
dưới không ít hơn 150 mm.
Kẹp phải có hình dáng và kích thước
như đã cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc được Kỹ sư chấp thuận. Chúng phải đặt vào
trong viên đá sao cho ngang bằng với các bề mặt.
Vòng kẹp và chốt phải đặt trong chì,
chú ý để lấp hoàn toàn các khoảng trống xung quanh bằng chì nấu chảy, hoặc
phải neo cứng bằng các biện pháp khác được Kỹ sư chấp thuận.
7.10 Các lỗ thoát
nước
Tường và mố phải bố trí các lỗ thoát
nước. Trừ khi có nêu khác trong hồ sơ hợp đồng hoặc theo yêu cầu của Kỹ sư, lỗ thoát nước
phải đặt tại các điểm thấp nhất, nơi có thể để nước chảy thoát ra tự do và phải
cách nhau từ tâm tới tâm không quá 3.000 mm. Tại mỗi lỗ thoát phải đổ ít nhất
0,06 m3 vật liệu thoát nước bọc trong tấm vải lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được miết mạch trong thời tiết
băng giá.
Khi có thể, các mạch của mặt tường phải
được miết mạch nghiêm chỉnh trước khi vữa đông cứng. Mạch không thể miết như đã
nói phải chuẩn bị miết bằng cách cời 50 mm vữa ra trước khi vữa đông cứng.
Không để vữa từ các mạch phòi ra hoặc vữa dùng miết mạch dính vào các bề mặt mặt đá.
Mạch không miết lúc xây đá phải hoàn
toàn làm ướt bằng nước sạch và nhồi đầy vữa. Vữa phải phù hợp với Điều 5.3 trừ
tỷ lệ của vữa vôi phải tăng lên 1/2 đến 2 lần thể tích xi măng, hoặc xi măng phải
hoàn toàn là loại xi măng xây. Phải đưa đủ vữa vào trong các mạch và hoàn thiện
bằng dụng cụ miết được chấp thuận. Tường phải giữ ẩm trong khi
đang miết, khi thời tiết nóng hoặc khô khối xây có miết mạch phải được bảo vệ
chống nắng và giữ ẩm ít nhất 3
ngày sau khi hoàn thành.
Sau khi miết mạch xong và vữa đã khô,
tường phải rửa sạch hoàn toàn và trong điều kiện gọn gàng.
7.12 Vòm
Số lớp và chiều dày các vành vòm phải
theo như đã cho trong hồ sơ hợp đồng. Vành vòm phải xây theo thứ tự đã chỉ rõ
trong hồ sơ hợp đồng, phải có đủ kích thước ở mọi chỗ và phải có liên kết không
nhỏ hơn bề dày của viên đá. Mạch ngang phải đục thô để làm cho chúng nằm trong
các mặt phẳng hướng tâm. Mạch đứng hướng tâm phải nằm trong các mặt phẳng song
song với trục ngang của vòm và khi đo tại mặt trong vòm, chúng không được dày
quá 20 mm. Mạch đứng vuông góc với trục vòm không được có bề dày vượt quá 25 mm
khi đo tại mặt trong vòm. Mặt trong vòm phải sửa sang đủ để cho viên đá nằm chính
xác trên giá vòm. Mặt lộ của vành vòm phải hoàn thiện kiểu “mặt - đá” với các cạnh
xây theo đúng tuyến xây.
Công việc phải tiến hành từ dưới lên đối
xứng với đỉnh vòm, đá đặt
trong các mạch đầy vữa và các mạch đứng phải phun vữa nếu cần. Không được phép
chèn bằng cách dùng các mảnh đá vụn.
Tường trên vành vòm có thể đổ bằng bê
tông Loại B hoặc xây bằng viên đá lớn có hình dạng phù hợp với vòm, liên kết
vào các tường đầu vòm và xây trên các mạch ngang đầy vữa. Lưng vòm và các mặt
trong của tường cánh vòm phải trát ngoài bằng một lớp vữa xi măng 1:2,5 và phải
miết nhẵn bằng bay để chống thấm.
Giá đỡ vòm, lớp phòng nước, thoát nước
và lấp đất phải theo quy định trong TCVN 12885-3:2020, TCVN 12885-8:2020, và TCVN
12885-21:2020.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối đá xây được đo đạc hoặc theo m3
hoặc m2 theo danh mục trong hồ sơ hợp đồng. Thể tích hoặc diện
tích phải là thể tích hoặc diện tích thực tế đã xây trong các kích thước giới hạn
cho trong hồ sơ hợp đồng, hoặc các kích thước hồ sơ hợp đồng có thể được Kỹ sư
sửa lại.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 15: KHỐI XÂY BẰNG GẠCH VÀ BLOCK BÊ TÔNG
Bridge
Construction Specifications - Part 15: Stone Concrete Block and Brick Masonry
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng đối
với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các công
nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các
cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi cống và nghiệm thu, áp dụng đối với khối xây bằng gạch hoặc block bê tông,
gồm có gạch hoặc block bê tông đặt trong vữa xi măng, và khối xây có thể không
tăng cường hoặc có tăng cường bằng cốt thép, trong thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 8: Kết cấu
bê tông.
TCVN 12885-9:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 9: Cốt thép.
TCVN 12885-14:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 14: Đá xây.
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
HB-17, Standard Specifications for
Highway Bridges, 2002 (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cầu đường bộ).
ASTM C90, Standard Specification
for Loadbearing Concrete Masonry Units (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các khối
xây bê tông chịu tải).
ASTM C62, Standard Specification
for Building Brick (Solid Masonry Units Made From Clay or Shale) (Tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với công trình gạch xây (khối xây đặc làm từ đất sét hoặc đá phiến)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C476, Standard Specification
for Grout for Mansory (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vữa cho khối xây).
ASTM C780, Standard Test Method for
Prognostication and Construction Evaluation of Mortars for Plain and Reinforced
Unit Masonry (Tiêu chuẩn phương pháp thử để đánh giá tiên lượng và đánh giá xây
dựng của vữa đối với công trình khối xây và khối xây tăng cường).
ASTM C39/C39M, Standard Test Method
for Compressive Strength of Cylindrical Concrete Specimens (Tiêu chuẩn phương
pháp thử đối với cường độ nén của mẫu bê tông hình trụ).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Gạch block bê tông (Concrete
block)
Loại gạch được sản xuất theo phương
pháp rung ép từ hỗn hợp bê tông cứng, thường dùng để xây tường cho các công
trình xây dựng.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được xây dựng bằng cách đặt các viên gạch
vào vữa một cách có hệ thống để xây dựng khối đặc có thể chịu được
tải trọng.
4 Mô tả
Khối xây bằng gạch block bê tông hoặc
gạch được thi công bằng cách đặt gạch block bê tông hoặc gạch trong vữa xi
măng, và khối xây có thể không tăng cường hoặc có tăng cường bằng cốt thép. Ở đây
không bao gồm mặt đường bằng gạch block bê tông hoặc gạch.
5 Vật liệu
5.1 Gạch block bê
tông
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng hoặc được chấp thuận bằng văn bản của Kỹ sư, gạch block bê tông dùng cho
công trình xây phải là khối Loại I có khống chế độ ẩm (Cấp N-I) đáp ứng yêu
cầu của ASTM C90. Giá trị của ƒ’m phải như đã cho
trong hồ sơ hợp đồng.
Gạch block bê tông phải bảo vệ chống mưa hoặc độ ẩm
khác trong khi cất giữ trong hoặc ngoài địa điểm công trình để đảm bảo chúng
đáp ứng yêu cầu của độ ẩm Loại I lúc đưa chúng vào công trình.
5.2 Gạch
Gạch cho công trình khối xây đáp ứng
yêu cầu của Tiêu chuẩn đối với gạch xây dựng (gạch xây đặc làm từ đất sét hoặc
đá phiến) AASHTO M114 (ASTM C62), gạch bê tông xây dựng (ASTM 55), hoặc khối xây bê tông
đặc chịu lực (ASTM C90). Loại và cấp gạch cung cấp phải như quy định trong hồ
sơ hợp đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Cốt thép
Cốt thép dùng trong kết cấu khối xây bằng
gạch hoặc gạch block bê tông, phù hợp với yêu cầu đối với cốt thép không sơn
trong TCVN 12885-9:2020.
5.4 Vữa
Vữa sử dụng về mặt vật liệu, tỷ lệ và
trộn phù hợp với vữa quy định trong Điều 5.3 và Điều 7.2 của TCVN
12885-14:2020.
5.5 Vữa lỏng
Vữa lỏng để lấp lỗ rỗng của khối xây
phải hoặc phù hợp với yêu cầu của ASTM C476 hoặc các yêu cầu dưới đây.
Thay thế cho các yêu cầu của ASTM
C476, vật liệu vữa lỏng phù hợp với
yêu cầu của TCVN 12885-8:2020 đối với xi măng, cốt liệu, nước và phụ gia, và
theo yêu cầu của Điều 5.3 của TCVN 12885-14:2020 đối với vôi. Cốt liệu thô phải
có cỡ hạt tối đa hoặc 12 mm hoặc 10 mm. Với vữa lỏng mịn, nếu định tỷ lệ theo
thể tích, vật liệu xi măng phải gồm một phần xi măng Portland với không quá 0,1
phần vôi tôi hoặc vữa vôi và các cốt liệu phải gồm có cát với khối lượng bằng từ
2,25 tới 3 lần thể tích vật liệu xi măng. Với vữa lỏng thô, các tỷ lệ cũng giống
như với vữa lỏng mịn từ cốt liệu thô phải thêm vào với khối lượng bằng 1 đến 2
lần tổng thể tích các vật liệu xi măng. Nếu định tỷ lệ theo trọng lượng (khối lượng),
trọng lượng (khối lượng) sử dụng phải tương đương với trọng lượng (khối lượng) khi
dùng phương pháp định tỷ lệ theo thể tích.
Phải điều chỉnh tỷ lệ trộn trong các
giới hạn cho phép nếu cần thiết để thỏa mãn yêu cầu về tính dễ thi công và cường
độ.
Chỉ thêm phụ gia khi có quy định trong
hồ sơ hợp đồng hoặc được Kỹ sư chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1 Vữa
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, vữa phải có cường độ chịu nén 28 ngày tối thiểu bằng 12,5 MPa, dựa trên
trung bình của 3 mẫu thử nghiệm theo yêu cầu của ASTM C780. Các mẫu hiện trường
phải lấy như sau:
- Rải 12 mm hoặc bằng bề dày mạch vữa
của vữa trên các viên xây.
- Sau 1 min lấy vữa đi và nén trong một
hình trụ 50 x 100 mm thành
2 lớp bằng cách sử dụng đầu bằng của một thanh hoặc bằng ngón tay, đảm bảo nhìn
thấy khuôn đã được nhồi đặc.
- Gõ nhẹ ngay hình trụ và để trong điều
kiện ẩm.
- Sau 48 h lấy khuôn ra và cất trong
phòng sương mù cho đến khi thử.
5.6.2 Vữa lỏng
Khi có yêu cầu trong hồ sơ
hợp đồng hoặc do Kỹ sư yêu cầu, Nhà thầu cần chế tạo các mẫu lăng trụ vữa để thử.
Các mẫu phải chế tạo tại địa điểm đang thi công theo trình tự sau:
- Đặt các khối xây có cùng điều kiện
ẩm như các khối
đang xây trên nền không hấp thu nước để tạo thành một lỗ rỗng cho một lăng trụ
vuông có chiều cao bằng 2 lần cạnh bên và cỡ tối thiểu của cạnh bằng 75 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đổ đầy lăng trụ với vữa
mẫu đại diện thành 2 lớp. Nhào từng lớp để loại trừ lỗ rỗng chứa không khí.
- Gạt bằng mẫu và duy trì trong tình
trạng ẩm.
- Lấy các lăng trụ ra khỏi các khối
xây sau 48 h và giao cho Kỹ sư.
Các lăng trụ vữa được thử theo các quy
định của AASHTO T22 (ASTM C39/C39M). Vữa phải đạt cường độ nén sau 28 ngày bằng
13,8 MPa trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng.
6 Thi công
6.1 Điều kiện thời
tiết
Không được xây gạch hoặc gạch block bê
tông trong thời tiết băng giá, trừ khi được phép bằng văn bản của Kỹ sư và chịu
các điều kiện mà Kỹ sư có thể yêu cầu.
6.2 Xây gạch và gạch
block bê tông
Các viên gạch và gạch block bê tông phải
đặt sao cho chúng hoàn toàn dính kết vào trong vữa bằng phương pháp “mạch ấn xuống”,
không được phép dùng mạch kiểu “miết” vữa hoặc trát vữa. Gạch sét nung hoặc đá
phiến phải hoàn toàn bão hòa nước trước khi đặt. Không được làm ướt các gạch
block bê tông trước hoặc trong khi thi công trừ khi được Kỹ sư chấp thuận. Việc
bố trí các viên nằm ngang và nằm dọc phải sao cho dính kết được cả khối, trừ
khi có quy định khác, phải xây các viên ngang và viên dọc xen kẽ nhau với các mạch
của các lớp kề nhau không trùng nhau. Các loại xếp mạch khác như để trang trí,
phải theo quy định trong hồ sơ hợp đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được dùng các mảnh vỡ hoặc viên
sứt trừ khi để tạo dáng xung quanh các lỗ hở không đều hoặc khi không thể tránh
được để kết thúc một hàng xây, trong trường hợp này, phải đặt viên gạch nguyên
vào góc, còn viên bị chặt đặt bên trong hàng.
Mỗi viên phải được điều chỉnh ở vị trí cuối
vùng trong khi vữa còn mềm và dẻo. Viên bị xô lệch khi vữa đã cứng phải bỏ đi
và đặt lại trong vữa mới.
Ô thẳng đứng phải bịt bằng vữa phải đặt
đúng tuyến để tạo ra một lỗ hổng liên tục không bị tắc nghẽn.
Trụ và tường có thể xây bằng gạch đặc,
hoặc có thể gồm một lớp vỏ bằng gạch hoặc vỏ lắp bằng gạch block bê tông và lấp
bằng bê tông hoặc vật liệu khác phù hợp theo quy định trong hồ sơ hợp đồng. Chi tiết
thi công phải theo đúng thực tế được chấp thuận và làm hài lòng Kỹ sư.
6.3 Đặt cốt thép
Trước và trong khi bơm vữa, cốt thép
phải giữ chắc chắn ở vị trí ở đầu và chân và ở các điểm trung gian cách nhau
không quá 200 lần đường kính thanh hoặc 3.000 mm. Các thanh phải đặt xa các tường
ô và trong khoảng ± 12 mm của vị trí dự định của chúng theo chiều ngang tường
và trong khoảng ± 50 mm của vị trí dự định theo chiều dọc tường.
6.4 Rót vữa các lỗ
rỗng
Việc thi công rót vữa phải tiến hành
sao cho các bộ phận của khối xây tác động cùng nhau như một cấu kiện.
Trước khi rót vữa, khoảng trống rót vữa
phải sạch để cho các khoảng trống cần lấp đầy vữa không được có các mẫu vữa xây lồi
ra quá 12 mm, các giọt vữa xây hoặc vật lạ khác. Vữa phải rót sao cho các khoảng
trống được rót không còn lỗ rỗng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn về kích cỡ và chiều cao của
khoảng trống hoặc ô rót vữa trung bình không được nhỏ hơn như cho
trong Bảng 1. Chỗ rót vữa lỏng cao hơn hoặc bề rộng lỗ rỗng hoặc ô nhỏ hơn như
đã cho trong Bảng 1 có thể dùng được khi Kỹ sư chấp thuận, nếu chứng minh được
là các khoảng trống nhồi vữa đã được lấp đầy một cách thỏa đáng.
Khi theo yêu cầu trong Bảng 1, phải bố
trí các lỗ hổng để dọn sạch trong lớp xây dưới cùng của mỗi cột thẳng đứng
nhưng không được cách nhau quá 800 mm ở tâm đối với các khối xây đổ vữa toàn bộ.
Lỗ dọn sạch phải đủ kích thước cho phép dọn rác rưởi.
Khối xây có thể xây tới hết chiều cao
của việc rót vữa và vữa phải rót trong một lần rót liên tục và mỗi lớp vữa
không được quá 1.800 mm. Nếu dùng các mối nối thi công trong các cột vữa, chúng
phải nằm bên dưới cao độ một mạch nằm vữa xây ít nhất 40 mm.
Phải tránh việc phân tầng các vật liệu
vữa và hư hỏng cho khối xây trong quá trình rót vữa.
Vữa phải được đầm chặt trước khi bị mất
tính dẻo, khi lấp đầy các khoảng trống. Vữa rót cao quá 300 mm phải đầm chặt lại
bằng máy để làm giảm đến tối thiểu các lỗ rỗng do mất nước. Vữa không được rung
bằng máy, phải được nhào trộn.
Trong các bộ phận phi kết cấu, vữa xây
có tính dễ rót, có thể được thay thế cho vữa lỏng khi khối xây được thi công và
được đổ vữa trong các lần đổ 300 mm hoặc ít hơn.
Rào chắn đứng của khối xây có thể được
xây dựng trên khoảng rót vữa. Việc rót vữa vào bất kỳ phần tường nào giữa các
rào chắn phải hoàn thành trong 1 ngày, không bị gián đoạn quá 1 h.
Bảng 1 - Các
giới hạn rót vữa
Loại vữa lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Kích thước
trống tối thiểu
Yêu cầu lỗ
dọn
Bề rộng khoảng
vữa rót,
mm
Kích thước
ô,
mm
x mm
Mịn
300
20
40 x 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.500
40
40 x 50
Không
2.400
40
40 x 75
Có
3.600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 x 75
Có
7.200
50
75 x 75
Có
Thô
300
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
1.500
50
65 x 75
Không
2.400
50
75 x 75
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
75 x 75
Có
7.200
75
75 x 100
Có
6.5 Mũ tường, bệ
móng cầu và tường lưng mố
Đỉnh các tường chắn, tường cánh mố cầu
và các công trình tương tự bằng gạch hoặc bằng gạch block bê tông lộ nói chung
phải bố trí mũ tường bằng đá hoặc bê tông. Mặt dưới của mũ tường phải có độ dốc
nghiêng hoặc rãnh nhỏ nước mưa, ít nhất 25 mm ra quá mặt của tường gạch block
bê tông hoặc gạch. Mũ trên tường lưng của mố thường không nhô ra quá mặt bệ gối
cầu. Khi dùng bê
tông, mũ phù hợp với yêu cầu đối với bê tông Loại A quy định trong TCVN
12885-8:2020. Với các mũ tường mỏng, có thể dùng vữa có cùng tỷ lệ như đã dùng
để xây gạch block bê tông hoặc gạch để sản xuất các đoạn đúc sẵn có chiều dài
không nhỏ hơn 900 mm cũng không lớn hơn 1.500 mm. Mũ tường không được dày dưới
100 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Đo đạc
Khối xây bằng gạch block bê tông và gạch
được đo theo số lượng m3 hoặc m2 của loại công trình thực
tế xây dựng trong kết cấu theo hồ sơ hợp đồng hoặc được Kỹ sư sửa đổi bằng các
văn bản hướng dẫn. Đơn vị đo cho các loại xây khác nhau phải theo liệt kê trong
hồ sơ hợp đồng.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 16: KẾT CẤU GỖ
Bridge
Construction Specifications - Part 16: Timber Structures
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên
đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các cầu, cống trên đường sắt,
có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp, chuẩn bị, chế tạo, lắp
dựng, xử lý và sơn gỗ trong thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì
áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1072:1971, Gỗ - Phân nhóm theo
tính chất cơ lý.
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
TCVN 12885-4:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 4: Cọc đóng.
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường bộ -
Phần 8: Kết cấu bê tông.
TCVN 12885-9:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 9: Cốt thép.
TCVN 12885-11:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 11: Kết cấu thép.
TCVN 12885-13:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 13: Sơn.
TCVN 12885-17:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 17: Xử lý và bảo quản gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
ASTM A709/A709M, Standard
Specification for Structural Steel for Bridges (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
thép kết cấu cho cầu).
ASTM A307, Standard Specification
for Carbon Steel Bolts, Studs, and Threaded Rod 60 000 PSI Tensile Strength
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bu lông thép, đinh tán và thanh ren độ bền kéo 60
000 PSI).
ASTM A153/A153M, Standard
Specification for Zinc Coating (Hot-Dip) on Iron and Steel Hardware (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với lớp phủ kẽm (nhúng nóng) trên phần cứng sắt và thép).
ASTM B696, Standard Specification
for Steel Bars, Carbon, Hot-Wrought or Cold-Finished, Special Quality, for
Pressure Piping Components (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các thanh thép, carbon,
rèn nóng hoặc hoàn thiện lạnh, chất lượng đặc biệt, cho các thành phần đường ống
áp lực).
ASTM A123/A123M, Standard
Specification for Zinc (Hot-Dip Galvanized) Coatings on Iron and Steel Products
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với lớp phủ kẽm (mạ kẽm nhúng nóng) trên các sản phẩm
sắt và thép).
ASTM A47/A47M, Standard
Specification for Ferritic Malleable Iron Castings (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
gang đúc dẻo không gỉ).
ANSI/AITC A190.1, American National
Standard for Structural Glued Laminated Timber. 2002 (Tiêu chuẩn quốc gia Mỹ đối
với kết cấu gỗ dán nhiều lớp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASME B18.2.4.6M, Metric Heavy Hex
Nuts (Đai ốc lục giác dày hệ mét).
AWPA M4-02, Standard for the Care
of Preservative-treated Wood Products. 2002 (Tiêu chuẩn bảo quản các sản phẩm gỗ
được xử lý).
SAE 1010, Society of Automotive
Engineers Specification Manual (Tiêu chuẩn hướng dẫn của Hội các kỹ sư tự động
hóa).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020.
4 Tổng quát
Công việc này gồm có thi công kết
cấu gỗ và các bộ phận bằng gỗ trong kết cấu liên hợp theo đúng bản Tiêu chuẩn này và
khá sát với chi tiết cho trên hồ sơ hợp đồng hoặc do Kỹ sư xác định.
Công việc này bao gồm việc cung cấp,
chuẩn bị, chế tạo, lắp dựng, xử lý và sơn gỗ. Gỗ, xử lý hoặc không xử lý, phải
thuộc loại cấp và kích thước quy định, cũng bao gồm cả gỗ xẻ khô có kích cỡ và
cấp quy định và các đồ kim loại yêu cầu để liên kết và giằng gỗ.
Công việc khác liên quan đến thi công
kết cấu gỗ phải theo như quy định trong các phần thích hợp của TCVN 12885:2020,
bao gồm nhưng không giới hạn ở:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12885-13:2020,
- TCVN 12885-17:2020,
- TCVN 12885-20:2020.
5 Vật liệu
5.1 Gỗ tròn và gỗ
xẻ (xẻ liền hoặc dán từng lớp)
Gỗ tròn và gỗ xẻ phù hợp với các tiêu
chuẩn đối với sản phẩm gỗ AASHTO M168 hoặc TCVN 1072:1971.
Gỗ kết cấu dán từng lớp phù hợp với
ANSI/AITC A-190.1, Tiêu chuẩn đối với gỗ kết cấu dán từng lớp. Các lớp ván gỗ
riêng biệt không được có bề dày tịnh vượt quá 50 mm. Chúng có thể gồm các tấm nối đầu
nhau để làm thành một đoạn dài, các tấm đặt hoặc dán cạnh với cạnh để làm các tấm rộng hơn hoặc
các tấm uốn theo khuôn cong trong khi dán. Trên các cấu kiện kết cấu gỗ dán từng
lớp không được xử lý bảo quản, phải quét chất bịt kín đầu được chấp thuận sau
khi đầu mỗi cấu kiện làm xong đâ được cắt sửa.
Phải nêu rõ cấp gỗ sử dụng
cho các mục đích kết cấu khác nhau như quy định trong hồ sơ hợp đồng.
Gỗ ván và gỗ tròn kết cấu, xẻ đặc hoặc
dán từng lớp, trong các kết cấu thường xuyên bị phơi ra ngoài, trừ các ván xe
chạy trên mặt cầu, phải được xử lý theo yêu cầu của TCVN 12885-17:2020. Kết cấu gỗ xẻ hoặc
gỗ tròn tạm thời thuộc một số loại nào đó có yêu cầu lõi gỗ thích hợp như đã
ghi trong AASHTO M168, khi hồ sơ hợp đồng cho phép không cần xử lý bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với gỗ tròn và gỗ xẻ, chứng chỉ xác
nhận rằng gỗ tròn và gỗ xẻ phù hợp với cấp, chủng loại và bất kỳ yêu cầu quy định
nào khác.
- Đối với gỗ dán từng lớp, chứng chỉ
xác nhận rằng gỗ dán từng lớp phù hợp với cấp, chủng loại và yêu cầu quy định
khác trong ANSI/AITC A-190.1.
- Nếu gỗ được xử lý bằng chất
bảo quản, phải cung cấp chứng chỉ hợp
cách theo quy định trong Điều 6.3 của TCVN 12885-17:2020.
5.2 Các thành phần
bằng thép
Thanh, tấm, thanh có lỗ, và thép hình
phù hợp với yêu cầu của AASHTO M270M/M270 (ASTM A709/A709M) Cấp 36 (Cấp 250) trừ
khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng.
5.3 Vật đúc
Vật đúc phải bằng thép hoặc sắt xám
đúc, theo quy định trong hồ sơ hợp đồng, phù hợp với yêu cầu của Điều 6.5 hoặc
Điều 6.6 của TCVN 12885-11:2020.
5.4 Đồ ngũ kim
Bu lông, đai ốc, bu lông xuyên và chốt
có thể bằng thép mềm. Vòng đệm có thể bằng gang có đường gờ hình chữ S hoặc bằng
sắt mềm đúc hoặc có thể được dập từ thép tấm mềm, theo quy định trong hồ sơ hợp
đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng hoặc được phép làm khác, các đồ gá lắp, bao gồm đinh, đinh to, bu lông, chốt,
vòng đệm và các vít gỗ mũ vuông phải mạ kẽm.
5.5 Mạ
Trừ khi có quy định khác trong
hồ sơ hợp đồng, đồ ngũ kim dùng cho kết cấu gỗ phải mạ theo AASHTO M232M/M232
(ASTM
A153/A153M)
hoặc mạ cadmium theo AASHTO M199
(ASTM B696). Các thành phần thép, bộ liên kết gỗ, và vật đúc, ngoài gang đúc dễ
rèn phải mạ kẽm theo AASHTO M111M/M111 (ASTM A123/A123M).
5.6 Bộ liên kết gỗ
5.6.1 Kích thước
Các loại phụ tùng liên kết gỗ khác
nhau nói chung cần phù hợp với kích thước cho trong các Bảng 1 và Bảng 2 với
các kích thước quy định trong Điều này.
Bảng 1 - Kích
thước điển hình của các bộ liên kết gỗ (tính bằng mm)
Vòng chẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 mm
Vòng chẻ
Đường kính trong ở tâm khi khép kín
63,5
101,6
Bề dày kim loại ở trung tâm
4,1
4,9
Chiều cao kim loại (bề rộng vòng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,4
Rãnh:
Đường kính trong
65,0
103,6
Chiều rộng
4,6
5,3
Chiều cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
Đường kính bu lông:
12,7
M20
Đường kính lỗ
14,3
20,6
Vòng đệm, tiêu chuẩn
Tròn, sắt đúc hoặc dát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66,7
76,2
Tròn, thép mềm
Đường kính
34,9
50,8
Bề dày
2,4
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài cạnh
50,8
76,2
Bề dày
3,2
4,8
Bảng 2 - Kích
thước điển hình của các bộ liên kết gỗ (tính bằng mm)
Tấm chống cắt (kích thước bằng mm)
Tấm chống cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép nén
Cỡ nhẹ
Dát
Dát
Đường kính tấm
66,5
66,5
102,4
102,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,6
20,6
20,6
23,9
Bề dày tấm
4,4
3,00
5,1
5,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,7
8,9
16,3
16,3
Đai giằng bằng thép hoặc thép hình
dùng với các tấm chống cắt
phải thiết kế theo các kỹ thuật được chấp thuận
Đường kính lỗ bu lông trong đai giằng
hoặc thép hình
20,6
20,6
20,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mộng tròn - Kích thước
A
66,8
66,8
102,4
102,4
B
-
27,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,4
C
20,6
20,6
20,6
23,9
D
-
16,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,6
E
4,8
3,3
6,9
6,9
F
11,4
9,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,3
G
6,3
3,6
5,6
5,6
H
-
8,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
I
57,1
60,2
88,6
88,6
Lỗ bu lông - đường kính trong gỗ
20,6
20,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,8
Vòng đệm, tiêu chuẩn
Tròn, đường kính sắt đúc hoặc dát
76,2
76,2
76,2
88,9
Tròn, thép trung bình tối thiểu:
Đường kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,8
50,8
57,2
Bề dày
3,9
3,9
3,9
4,4
Tấm vuông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76,2
76,2
76,2
76,2
Bề dày
6,3
6,3
6,3
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòng chẻ khe cố đường kính trong 65 mm
và 100 mm phải chế tạo từ thép carbon cán nóng phù hợp với SAE 1010. Mỗi vòng
phải tạo thành vòng tròn thực, kín và có trục chính của tiết diện ngang của
vòng kim loại song song với trục hình học của vòng. Tiết diện kim loại được vát
xiên từ phần trung tâm ra tới mép để bề dày ở mép nhỏ hơn tiết diện giữa. Vòng
được cắt đứt ở một chỗ trên chu vi, tạo thành một mộng và lỗ mộng.
5.6.3 Tấm liên kết
chống cắt
Tấm liên kết chống cắt bằng thép nén
có đường kính bằng 66 mm phải được chế tạo từ thép carbon cán nóng phù hợp với
SAE 1010. Mỗi tấm phải là vòng tròn thực sự với gờ xung quanh mép, vuông góc với
mặt tấm thép và chỉ có ở một mặt, tấm thép có 1 lỗ bu lông ở giữa và 2 lỗ
nhỏ ở 2 phía đối
diện của lỗ bu lông và ở giữa đoạn từ tâm tới chu vi.
Tấm chống cắt bằng gang đúc dễ rèn có
đường kính 100 mm phải được chế tạo theo ASTM A47/A 47M, Cấp 32510 (Cấp 22010),
đối với vật đúc bằng gang đúc dễ rèn. Mỗi vật đúc phải gồm có tấm tròn có lỗ với
gờ xung quanh mép vuông góc với mặt tấm và chỉ có gờ ở một mặt, tấm có lỗ bu lông ở
giữa được doa đúng kích thước với ống lót đồng tâm với lỗ bu lông và thò ra
cùng phía với gờ.
5.6.4 Bộ liên kết bằng
bàn chông đinh to
Bộ liên kết bàn chông đinh to phải chế tạo từ ASTM
A47/A47M, Cấp 32510 (Cấp 22010) đối với vật đúc bằng gang đúc dễ rèn.
Bàn chông vuông gồm có 4 hàng đinh đối
diện tạo thành mạng đinh vuông 103 mm có 16 răng được giữ tại chỗ bằng hàn. Đường
hàn đối với mạng phẳng phải có tiết diện ngang dạng hình thoi. Đường hàn đối với
mạng đinh đường cong đơn phải tăng thêm về chiều dày để bù vào độ cong và phải
duy trì bề dày giữa các
mặt nghiêng của đường hàn bằng bề rộng của đường hàn.
Bàn chông tròn có đường kính bằng
81 mm gồm có 8 đinh đối diện cách đều nhau xung quanh chu vi ngoài cùng và giữ
tại chỗ bằng các đường hàn liên kết xung quanh chu vi ngoài và các đường hàn hướng
tâm tới đường hàn tròn trung tâm tạo thành một lỗ bu lông 31 mm. Tiết diện
ngang đường hàn góc phải có dạng hình
thoi trừ đường hàn tròn trong cùng có thể làm dẹt một phía để làm dấu nhận dạng
của Nhà sản xuất.
6 Chế tạo và
thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng đều phải là Loại 1, và các
khung phải đúng và chính xác. Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng,
đinh và đinh to phải đóng với lực vừa đủ để đầu đinh ngang bằng với bề mặt gỗ.
Các vết búa sâu
trong bề mặt gỗ được xem là do chất lượng kém và đủ để loại bỏ công nhân đã làm
việc này.
6.2 Cất giữ vật
liệu
Gỗ tròn và gỗ xẻ phải cất giữ tại hiện
trường thành đống hoặc ngăn xếp có thứ tự. Vật liệu không xử lý phải xếp thành các đống
thưa trên các giá đỡ cao trên mặt đất ít nhất 300 mm để tránh hấp thu độ âm của
đất và cho không khí lưu thông, chúng phải xếp đống thế nào để cho phép không
khí lưu thông tự do giữa các hàng các lớp. Trong các trường hợp đặc biệt mà Kỹ
sư yêu cầu, Nhà thầu phải che phủ
thích đáng để bảo vệ gỗ chống nắng mưa. Đất bên dưới và vùng lân cận gỗ phải sạch
cỏ và rác. Khu vực cất giữ phải chọn hoặc xây dựng thế nào để nước không đọng
dưới hoặc gần đống gỗ cất giữ.
6.3 Gỗ đã xử lý
6.3.1 Bốc xếp
Gỗ đã xử lý phải bốc xếp cẩn thận
không đánh rơi đột ngột, làm vỡ nát các thớ ngoài, làm sứt sẹo và đâm vào bề mặt gỗ bằng
các dụng cụ. Gỗ phải cẩu bằng các dây cáp. Không được dùng các móc xiên, cuốc chim hoặc
móc. Khi dùng các dải kim loại để bó các cấu kiện, phải bố trí các tấm đệm bảo
vệ các góc không làm hư hỏng gỗ đã xử lý.
6.3.2 Làm mộng và
khoan
Mọi việc cưa cắt, làm mộng và khoan gỗ
xử lý phải làm trước khi xử lý chừng nào có thể được. Khi gỗ xử lý phải đặt
trong nước bị các loại mọt biển phá hoại, phải tránh để chỗ bị cắt không được xử
lý, lỗ khoan hoặc các mộng nối dưới mức nước cao.
6.3.3 Vết cắt và xước
mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với gỗ đã xử lý ban đầu bằng
pentachlorophenol, creosote, dung dịch creosote hoặc các chất bảo quản pha nước,
các vết cắt, vết lõm, xước mòn xảy ra sau khi xử lý phải được xử lý tại hiện
trường bằng 2 lớp dày chất bảo quản phù hợp với yêu cầu của AWPA M4-02.
6.3.4 Lỗ khoan
Lỗ khoan sau khi xử lý phải được xử lý
bằng cách lấp đầy các lỗ với chất bảo quản dùng để xử lý tại hiện trường. Sau
khi xử lý, các lỗ không lắp bu lông hoặc các vật khác phải được nút lại bằng các nút đã xử
lý bảo quản.
6.3.5 Liên kết tạm
thời
Khi có sự chấp thuận của Kỹ sư, các
ván khuôn hoặc thanh chống tạm thời được liên kết với gỗ đã xử lý bằng đinh hoặc
đinh móc, các lỗ do đinh gây ra phải được xử lý như yêu cầu đối với các lỗ
khoan và phải lắp bằng các đinh, đinh móc mạ kẽm đóng vào hoặc bằng các nút đã
xử lý bảo quản ngang bằng với bề mặt gỗ.
6.4 Lắp các bộ
liên kết
Như quy định trong hồ sơ hợp đồng, bộ
liên kết gỗ phải là một trong các loại sau đây: vòng chẻ, tấm chống cắt hoặc
bàn chông đinh móc. Các loại vòng chẻ và tấm chống cắt phải được lắp trong các
rãnh đã xoi trước có kích thước cho ở đây hoặc theo lời khuyên của Nhà sản xuất.
Bàn chông đinh móc phải ép vào trong gỗ để gỗ tiếp xúc chắc chắn với nhau. Phải
dùng thiết bị áp lực không gây hư hại cho gỗ. Một phương pháp có thể chấp nhận
được là dùng các bu lông cường độ cao hoặc các thanh cường độ cao lắp với các
vòng đệm ổ bi ma sát thấp. Bu lông cường độ cao sẽ được thay thế bằng bu lông
quy định khi lắp đặt cuối cùng. Bộ liên kết này tại một mối nối phải được lắp đồng thời và đồng
đều.
Mộng rãnh của bộ liên kết khẩn trong gỗ
phải cắt đồng tâm với lỗ bu lông, phù hợp với hình dạng tiết diện ngang của
vòng, và phải lắp vừa khít. Đường kính trong của rãnh phải lớn hơn đường kính
danh định của vòng để vòng hơi giãn nở trong khi lắp như quy định trong các Bảng
1 và Bảng 2.
Việc chế tạo các cấu kiện gỗ sử dụng bộ
liên kết phải làm trước khi xử lý bảo quản. Khi chế tạo trước từ các khuôn
mẫu hoặc chi tiết của xưởng, các lỗ bu lông không được lớn hơn 1,5 mm so với việc
lắp đặt cần
thiết. Lỗ bu lông phải lớn hơn đường kính bu lông hoàn thiện 1,5 mm. Lỗ bu lông
phải khoan vuông góc với mặt gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Lỗ cho bu
lông, chốt, thanh hoặc vít gỗ
Lỗ cho các bu lông và chốt tròn phải
khoan nhỏ hơn đường kính bu lông hoặc chốt sử dụng 1,5 mm. Đường kính
lỗ dùng cho các đinh ốc hoặc chốt vuông phải bằng kích thước nhỏ nhất của đinh ốc hoặc chốt.
Lỗ cho bu lông gia công bằng máy phải
khoan gần như cùng một đường kính như bu lông đã hoàn thiện, trừ khi có quy định
khác đối với bu lông trong tấm liên kết.
Lỗ dùng cho các thanh thép phải khoan
với đường kính lớn hơn đường kính thanh thép 1,5 mm.
Lỗ cho vít đầu vuông phải khoan không
lớn hơn thân của vít ở chân ren. Để
phòng ngừa ren bị đứt hoặc tước ra, lỗ của thân vít phải khoan với cùng đường
kính và cùng chiều sâu như thân. Chiều sâu các lỗ đối với vít đầu vuông phải nhỏ
hơn chiều dài dưới đầu vít khoảng 25 mm.
6.6 Bu lông và vòng đệm
Vòng đệm, có kích thước và loại quy định,
được dùng dưới các đầu bu lông (trừ đối với các bu lông gỗ có các đầu loại tiết kiệm)
và đai ốc mà nếu không có vòng đệm đầu
bu lông sẽ tiếp xúc
với gỗ.
Đai ốc của các bu lông phải được hãm
có hiệu quả sau khi chúng được xiết chặt lần cuối.
6.7 Khoét loe miệng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Làm mộng
Gỗ tròn và gỗ xẻ phải được cắt và làm
mộng chính xác khít chặt để cho các mối nối được tì trên toàn bộ diện tích tiếp
xúc. Lỗ mộng phải có kích thước chính xác trên toàn chiều sâu của lỗ và các mộng
phải khít chặt. Không được phép chêm khi làm mối nối, cũng không chấp nhận các
mối nối hở.
6.9 Bệ đỡ kiểu
khung
6.9.1 Bệ trên đất
Bệ trên đất phải đặt chắc chắn và bằng
phẳng để tì lên đất vững vàng và
đầm nèn tại chỗ. Bệ trên đất phải xử lý bảo quản bằng áp lực để tiếp xúc với đất.
Khi cho phép làm bê trên đất bằng gỗ không xử lý, gỗ phải là loại gỗ lõi tuyết
tùng, lõi gỗ bách, gỗ hồng sắc hoặc loại gỗ bền khác được Kỹ sư chấp thuận.
6.9.2 Bệ bê tông
Bệ bê tông để đỡ các giá đỡ kiểu khung
phải được hoàn thiện cẩn thận để dầm hoặc cột có thể gối bằng phẳng. Chốt
neo bệ đỡ hoặc cột không được có đường kính nhỏ hơn 20 mm và thò ra ít nhất
150 mm trên mặt bệ. Chốt này phải đúc trong bệ bê tông. Bê tông và cốt thép phù
hợp với yêu cầu của TCVN 12885-8:2020 và TCVN 12885-9:2020 tương ứng.
6.9.3 Bệ đỡ
Bệ đỡ phải gối chắc chắn và bằng phẳng
trên dầm đất, cọc hoặc bệ. Chúng phải bắt bu lông vào dầm đất, hoặc cọc bằng
các bu lông có đường kính không nhỏ hơn 20 mm và ăn sâu vào trong đầm đất hoặc
cọc ít nhất 150 mm, hoặc bằng các loại liên kết khác cho chi tiết trong hồ sơ hợp đồng.
Khi có thể, phải đào hết đất tiếp xúc với dầm để không khí tự do lưu thông
quanh bệ đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột phải liên kết với bệ bằng chốt có
đường kính không nhỏ hơn 20 mm kéo dài ít nhất 150 mm vào trong cột, hoặc bằng
các loại liên kết khác cho chi tiết trong hồ sơ hợp đồng.
Cột phải liên kết chặt với bệ đỡ bằng
một trong các phương pháp sau, theo quy định trong hồ sơ hợp đồng:
- Bằng chốt có đường kính không nhỏ
hơn 20 mm, kéo dài ít nhất 150 mm vào trong cột và bệ đỡ.
- Bằng bu lông có đường kính không nhỏ
hơn 20 mm, đóng chéo qua chân cột và kéo dài ít nhất 225 mm vào trong bệ đỡ. Bu
lông phải đóng trong các lỗ theo yêu cầu của Điều 6.5 theo một góc 45º và phải
xuyên vào cột ít nhất 150 mm bên trên thân cột.
- Bằng các liên kết khác theo chi tiết
cho trong hồ sơ hợp đồng.
6.9.5 Mũ cọc
Mũ cọc gỗ phải đặt thẳng hàng, đảm bảo
gối bằng phẳng và đồng đều trên các đầu cọc hoặc cột đỡ. Mũ phải liên kết chắc
chắn bằng bu lông có đường kính không nhỏ hơn 20 mm kéo dài ít nhất 225 mm vào
trong cột hoặc cọc, hoặc bằng các liên kết khác cho chi tiết trong hồ sơ hợp đồng. Bu lông phải
nằm gần đúng tâm của cột hoặc cọc.
6.9.6 Thanh giằng
Thanh giằng phải bắt bu lông qua cọc,
cột hoặc mũ ở đầu thanh và ở các giao diểm bằng một bu lông có đường kính
không nhỏ hơn 16 mm. Thanh giằng phải có đủ chiều dài để có khoảng cách tối thiểu bằng 200 mm
giữa bu lông phía ngoài và đầu thanh giằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm dọc phải có kích thước đủ tại chỗ
gối và phải ở vị trí sao cho các mắt gỗ gần mép phải ở phía trên của
dầm.
Dầm phía ngoài có thể nối đối đầu với
các đầu cắt vát, nhưng các dầm bên trong phải chờm lên nhau để gối trên toàn bộ
bề rộng của dầm ngang mặt cầu hoặc mũ ở mỗi đầu dầm dọc. Đầu nối chờm của dầm
dọc không xử lý phải cách nhau ít nhất 12 mm để không khí lưu thông và phải cố định bằng bu lông khi
cố quy định trong hồ sơ hợp đồng. Khi các dầm dọc có chiều dài của 2 khoang,
các mối nối phải đặt so
le.
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, phải đặt các cấu kiện chạy ngang hoặc các dầm ngang chèn tại điểm giữa mỗi
khẩu độ. Cấu kiện chạy ngang các dầm dọc phải làm mộng gọn ghẽ và chính xác và
đóng đinh chắc chắn với ít nhất 2 đinh ở mỗi đầu. Các cấu kiện chạy ngang phải
gối đầy đủ tại mỗi đầu
lên dầm dọc. Dầm ngang chèn phải khít chặt và giữ tại chỗ bằng các dây treo chế
sẵn bằng thép mạ hoặc bằng các thanh thép tròn liên kết chi tiết cho
trong hồ sơ hợp đồng.
6.11 Sàn bằng ván
gỗ
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, các ván làm sàn phải được sửa sang 4 mặt.
Sàn ván đơn gồm có 1 lớp ván đơn gối
trên các dầm dọc hoặc dầm sàn. Ván phải đặt mặt lõi xuống dưới, với các khe 6
mm giữa các ván gỗ đã khô và đặt khít nhau với ván gỗ chưa khô. Mỗi ván đóng
đinh to chắc chắn vào mỗi dầm sàn. Ván phải chọn cẩn thận về bề dày và phải đặt
sao cho 2 ván kề nhau có bề dày không
chênh lệch quá 3 mm.
Sàn gỗ 2 lớp gồm có 2 lớp ván sàn gối
trên dầm dọc hoặc dầm sàn. Lớp trên phải đặt chéo góc hoặc song song với đường
tim mặt đường tùy theo quy định trong hồ sơ hợp đồng, và mỗi tấm sàn phải
liên kết chắc chắn vào lớp dưới. Các mối nối phải lệch nhau ít nhất 900 mm. Nếu lớp ván trên
đặt song song với đường tim đường, phải đặc biệt chú ý đến việc liên kết chắc
chắn các đầu ván. Ở mỗi đầu cầu, các
thanh này phải vát xiên.
6.12 Sàn ván đứng
đóng đinh
Ván đứng phải đặt trên cạnh mép, vuông
góc với tim đường. Mỗi tấm ván được đóng đinh vào lớp ván trước theo Hình 1.
Đinh to phải đủ chiều dài để xuyên qua 2 tấm ván đứng và xuyên vào tấm thứ ba ít
nhất một nửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Sơ đồ
đóng đinh (kích thước mm)
6.13 Mặt cầu bằng
các khoang gỗ dán từng lớp
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, các khoang mặt cầu phải xử lý bảo quản bằng áp lực với creosote hoặc
pentachlorophenol có vật tải Loại A, C hoặc D. Khi không thể hoàn thành việc chế
tạo và khoan các cấu kiện gỗ dán từng lớp để liên kết tại hiện trường trước khi
xử lý, các chỗ bị cắt hoặc khoan ở hiện trường phải được xử lý bảo quản theo Điều
6.3.3 và Điều 6.3.4.
Khoang gỗ không được kéo hoặc đẩy trượt.
Khoang mặt cầu bằng gỗ dán từng lớp phải được cẩu và vận chuyển theo cách nào
đó để không uốn cong khoang
mặt cầu, đặc biệt là uốn ngang các tấm ván dán. Khi cẩu, chúng phải được đỡ tại
một số điểm đủ để tránh làm việc quá tải, và các mép phải được bảo vệ chống hư
hỏng.
Khi trên bản vẽ chỉ ra các chốt giữa
các khoang mặt cầu, phải dùng khuôn mẫu hoặc dẫn hướng khoan để đảm bảo các lỗ
chốt được cách nhau chính xác. Lỗ phải khoan tới chiều sâu lớn hơn 1/2 chiều
dài chốt 6 mm và có cùng đường kính chốt trừ khi trong hồ sơ hợp đồng có ghi
khác. Phải dùng một chốt tạm thời để kiểm tra xem có khít không trước khi khoan
hàng loạt. Chốt phải có kích thước cho trong hồ sơ hợp đồng với các mũi hơi
thon hoặc tròn. Có thể dùng chất bôi trơn để quá trình liên kết được dễ dàng.
Mũi chốt phải đút một phần hoặc đều
nhau vào trong các lỗ của 2 khoang đang được nối. Các khoang phải kéo vào nhau và
giữ cho các mép song song, cho đến khi các khoang sát đầu nhau. Mỗi khoang phải
liên kết chặt chẽ với mỗi dầm dọc hoặc dầm như đã cho trong hồ sơ hợp đồng.
6.14 Mặt cầu liên
hợp gỗ - bê tông
Cần các liên kết chống cắt và tạo khả
năng kéo xuống giữa các phần gỗ và bê tông được thiết kế để làm việc liên hợp với
nhau, các liên kết này được cung cấp và lắp đặt theo đúng các chi tiết đã cho
trong hồ sơ hợp đồng. Nếu không cho các chi tiết và kết cấu được nói trong hồ
sơ hợp đồng là liên hợp, thì Nhà thầu cần nộp bản vẽ biện pháp thi công về các
chi tiết và trang bị như vậy để Kỹ sư chấp thuận trước khi bắt đầu công việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gờ chắn bánh xe và lan can phải làm mộng
chính xác theo hồ sơ hợp đồng và lắp dựng theo đúng tuyến và cao độ.
Trừ khi có quy định khác
trong hồ sơ hợp đồng, các gờ chắn bánh, tay vịn và cột tay vịn phải được gia
công bốn mặt (S4S). Gờ
chắn bánh phải đặt với các đoạn không ngắn hơn 3.600 mm, trừ khi cần thiết
để khớp với các khe giãn nở khoặc khe nối ở đầu.
Lan can phù hợp với yêu cầu trong TCVN
12885-20:2020.
6.16 Giàn gỗ
Giàn gỗ khi hoàn thành không được có
đường nét không đều đặn. Mạ giàn phải thẳng và chính xác từ đầu nọ tới đầu kia
trong hình chiếu nằm ngang và trong hình chiếu thẳng đứng, mạ phải là một đường
cong nhẵn qua các tiết điểm các khoang giàn phù hợp với độ vồng chính xác. Bề mặt
tì phải khít chính xác. Điểm tì cắt không bằng phẳng hoặc xù xì sẽ là lý
do để loại bỏ thanh gỗ có các khuyết điểm đó.
7 Sơn
Tay vịn và cột tay vịn bằng gỗ hoặc bất
kỳ bộ phận nào khác được chỉ định phải sơn trong hồ sơ hợp đồng phải được sơn với
3 lớp sơn quy định. Sơn và việc sơn phù hợp với yêu cầu trong TCVN
12885-13:2020
Các bộ phận kim loại, trừ đồ ngũ kim,
kim loại mạ kẽm hoặc mạ cadmium, và gang đúc dễ rèn phải sơn 1 lớp trong phân xưởng
và sau khi lắp dựng, phải sơn 2 lớp ở hiện trường theo quy định trong TCVN
12885-13:2020.
8 Đo đạc
Việc đo gỗ tròn và gỗ ván được tính từ
các kích thước danh định và chiều dài thực tế. Kích thước tiết diện ngang trong hồ
sơ hợp đồng được hiểu là các kích thước tiêu chuẩn. Kích thước tiết diện ngang
tiêu chuẩn được dùng trong các tính toán ngay cả khi kích thước thực tế nhỏ hơn
kích thước quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đo đạc đối với dầm tổ hợp và dầm
bằng gỗ dán từng lớp được tính từ các kích thước hoàn thiện và chiều dài thực tế. Khối lượng
đối với các dầm tổ hợp và dầm bằng gỗ dán từng lớp được tính là số mét dài cho
mỗi tổ hợp kích thước và ứng suất.
Việc đo các dầm tổ hợp và dầm bằng gỗ
tròn, gỗ ván, và gỗ dán từng lớp chỉ bao gồm số vật liệu là một phần của công
trình đã hoàn thành và được chấp nhận, không tính các vật liệu dùng để lắp dựng như đà
giáo, thanh chống, ván ốp, ...
Khối lượng phải là số mét khối của mỗi
loại và cấp gỗ tròn và gỗ ván liệt kê trong hồ sơ hợp đồng hoàn thành tại chỗ
và được nghiệm thu.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 17: XỬ LÝ BẢO QUẢN GỖ
Bridge
Construction Specifications - Part 17: Preservative Treatment of Wood
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng
các công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi
công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp vật liệu, chuẩn bị, xử
lý các vật liệu, và thực hiện các công việc để hoàn thành việc xử lý các sản phẩm
gỗ cần trong
thi công cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5505:1991, Bảo quản gỗ - Yêu cầu
chung.
TCVN 12885-4:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 4: Cọc đóng.
TCVN 12885-16:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 16: Kết cấu gỗ.
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020.
4 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại xử lý bảo quản cần thiết phải
theo như quy định trong hồ sơ hợp đồng.
Khi không yêu cầu loại chất bảo quản
riêng nào, loại chất bảo quản được sử dụng phải được chấp nhận về tính chất phù
hợp của chất đó với các điều kiện tiếp xúc của kết cấu gỗ và phải được sự chấp
thuận của Kỹ sư.
Việc bốc xếp và bảo quản gỗ đã xử lý
phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-4:2020 và TCVN 12885-16:2020.
5 Vật liệu
5.1 Gỗ
Cọc phù hợp với yêu cầu của TCVN
12885-4:2020. Gỗ tròn và gỗ xẻ phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-16:2020
5.2 Chất bảo quản
và cách xử lý
Chất bảo quản gỗ và phương pháp xử lý
phù hợp với AASHTO M133 hoặc TCVN 5505:1991. Loại chất bảo quản cung cấp phải
phù hợp với loại quy định trong hồ sơ hợp đồng.
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, các lan can và cột gỗ và gỗ cần sơn phải được xử lý bằng
pentachlorophenol với dung môi Loại C hoặc chất bảo quản pha với nước Loại CCA
hoặc ACZA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo quy định này, chỗ nào nói đến từ
ngữ hắc ín, hắc ín than đá, hắc
ín than đá lợp
mái, hoặc hợp chất hắc ín than đá lợp
mái thì có nghĩa là xi măng hắc ín lợp mái.
6 Nhận dạng và
kiểm tra
6.1 Nhãn hiệu và
kiểm tra tại công trường
Mỗi phiến gỗ đã xử lý phải có nhãn hợp
pháp, dấu hiệu hoặc thẻ có chữ rõ ràng cho biết tên của đơn vị xử lý và ký hiệu
tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật mà việc xử lý đã tuân theo. Kỹ sư phải được bố
trí các phương tiện thích hợp và được tự do đến các bộ phận cần thiết của nhà
máy xử lý để kiểm tra vật liệu và chất lượng công việc để xác định yêu cầu của
hợp đồng có được đáp ứng hay không. Kỹ sư có quyền thử lại các vật liệu sau khi
đã giao tại công trường và loại bỏ mọi vật liệu không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ
hợp đồng với điều kiện là khi kiểm tra lại tại công trường, có thể chấp nhận việc
hợp quy cách trong phạm vi 5 % yêu cầu của hồ sơ hợp đồng. Việc kiểm tra lại tại
công trường có thể bao gồm cả việc thí nghiệm để xác định thời gian duy trì các
chất bảo quản và lấy mẫu phân tích chất bảo quản để xác định chất lượng của chất
đó.
6.2 Kiểm tra tại
nhà máy xử lý
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, kiểm tra vật liệu và xử lý bảo quản là trách nhiệm của Nhà thầu và Nhà
cung cấp các sản phẩm gỗ đã xử lý. Việc kiểm tra phải tiến hành theo Tiêu chuẩn
AASHTO M133 do nhà xử lý gỗ hoặc do cơ quan kiểm tra thương mại độc lập được Kỹ
sư chấp thuận.
Cơ quan kiểm tra phải do Nhà thầu trực
tiếp thuê hoặc qua Nhà cung cấp của Nhà thầu thuê.
6.3 Chứng chỉ hợp
cách
Mỗi khi có quy định trong hồ sơ hợp đồng
hoặc có yêu cầu của Kỹ sư, mỗi chuyến hàng vật liệu phải có chứng chỉ hợp cách
với các bản sao báo cáo kiểm tra kèm theo cấp cho Kỹ sư. Các chứng chỉ này xác nhận loại
chất bảo quản sử
dụng và khối lượng tính bằng kilogram cho mỗi mét khối và do Nhà xử lý hoặc Cơ
quan kiểm tra độc lập đủ tư cách ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không đo đạc riêng cho việc xử lý bảo
quản vì công việc này là một phần công việc đã tính trong việc cung cấp các vật
liệu được xử lý bảo quản.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 18: GỐI CẦU
Bridge
Construction Specifications - Part 18: Bearing Devices
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi
công các cầu, cống trên
đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu,
áp dụng đối với công tác cung cấp và lắp đặt các gối cầu trong thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10308:2014, Gối cầu cao su cốt
bản thép không có tấm trượt trong cầu đường bộ - Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử;
TCVN 10268:2014, Gối cầu kiểu chậu
- Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ;
TCVN 11823-14:2017, Thiết kế cầu đường
bộ - Phần 14: Khe co giãn và gối cầu;
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 8: Kết cấu bê tông;
TCVN 12885-11:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 11: Kết cấu thép;
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu);
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm);
ASTM A709/A709M, Standard
Specification for Structural Steel for Bridges (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
thép kết cấu cho cầu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A788, Standard Specification
for Steel Forgings, General Requirements (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thép rèn,
yêu cầu chung);
ASTM A167, Standard Specification
for Stainless and Heat-Resisting Chromium-Nickel Steel Plate, Sheet, and Strip
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tấm, bản và dải thép mạ crôm không gỉ và chịu nhiệt);
ASTM A240/A240M, Standard
Specification for Chromium and Chromium-Nickel Stainless Steel Plate, Sheet,
and Strip for Pressure Vessels and for General Applications (Tiêu chuẩn kỹ thuật
đối với tấm, bản và dải thép không gỉ mạ crôm và niken cho bình
áp lực và các ứng dụng chung);
ASTM D4014, Standard Specification
for Plain and Steel-Laminated Elastomeric Bearings for Bridges (Tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với gối chất dẻo đàn hồi và cốt bản thép cho cầu);
ASTM B36/B36M, Standard
Specification for Brass Plate, Sheet, Strip, and Rolled Bar (Tiêu chuẩn kỹ thuật
đối với tấm, bản, dải và thanh cuộn bằng đồng thau);
ASTM B121/B121M, Standard
Specification for Leaded Brass Plate, Sheet, Strip, and Rolled Bar (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với tấm, tấm, dải và thanh cuộn bằng đồng thau mạ chì);
ASTM D395, Standard Test Methods
for Rubber Property - Compression Set (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với bộ
nén thuộc tính cao su);
ASTM D2240, Standard Test Method
for Rubber Property - Durometer Hardness (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với tính
chất của cao su - độ cứng đo bằng máy);
ASTM D412, Standard Test Methods
for Vulcanized Rubber and Thermoplastic Elastomers -Tension (Tiêu chuẩn phương
pháp thử đối với cao su lưu hóa và chất đàn hồi nhiệt dẻo);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM B100, Standard Specification
for Wrought Copper-Alloy Bearing and Expansion Plates and Sheets for Bridge and
Other Structural Use (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tấm và bản mở rộng hợp kim đồng
rèn cho cầu và sử dụng kết cấu khác);
ASTM D4894, Standard Specification
for Polytetrafluoroethylene (PTFE) Granular Molding and Ram Extrusion Materials
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vật liệu đúc hạt và vật liệu ép đùn
Polytetrafluoroetylen (PTFE));
ASTM D4895, Standard Specification
for Polytetrafluoroethylene (PTFE) Resin Produced From Dispersion (Tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với nhựa Polytetrafluoroetylen (PTFE) được sản xuất từ chất làm phân
tán);
ASTM C881/C881M, Standard
Specification for Epoxy-Resin-Base Bonding Systems for Concrete (Tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với các hệ thống dính kết nền-nhựa-Epoxy cho bê tông);
ASTM D2256/D2256M, Standard Test
Method for Tensile Properties of Yams by the Single-Strand Method (Tiêu chuẩn
phương pháp thử đối với tính chất kéo của sợi bằng phương pháp tao đơn);
ASTM D638, Standard Test Method for
Tensile Properties of Plastics (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với các thuộc
tính kéo của nhựa);
ASTM D792, Standard Test Methods
for Density and Specific Gravity (Relative Density) of Plastics by Displacement
(Tiêu chuẩn phương pháp thử về tỷ trọng và trọng lượng riêng (tỷ trọng tương đối)
của nhựa bằng dịch chuyển);
ASTM D5977, Standard Specification
for High Load Rotational Spherical Bearings for Bridges and Structures (Tiêu
chuẩn kỹ thuật đối với gối hình cầu xoay chịu tải lớn cho cầu và kết cấu);
ASTM B103/B103M, Standard
Specification for Phosphor Bronze Plate, Sheet, Strip, and Rolled Bar (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với tấm đồng, bản, dải và thanh cuộn Phosphor);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A307, Standard Specification
for Carbon Steel Bolts, Studs, and Threaded Rod 60 000 PSI Tensile Strength
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bu lông, đinh tán và thanh ren bằng thép carbon độ
bền kéo 60 000
PSI);
ASTM B29, Standard Specification
for Refined Lead (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với chì tinh chế);
ASTM C920, Standard Specification
for Elastomeric Joint Sealants (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cho chất trám khe
chất dẻo đàn hồi);
AASHTO/AWS D1.5M/D1.5, Bridge
Welding Code (Tiêu chuẩn hàn cầu);
AWS D1.6M/D1.6, Structural Welding
Code - Stainless Steel (Tiêu chuẩn hàn kết cấu - Thép không gỉ)
ANSI/ASME B46.1, Surface Texture
(Surface Roughness, Waviness, and Lay) (Kết cấu bề mặt (độ nhám bề mặt, độ mịn
và đường nét)).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận kết cấu có cơ cấu
truyền các tải trọng trong khi vẫn đảm bảo dễ dàng chuyển vị tịnh tiến và/hoặc
quay.
3.2
Gối đĩa (Disc bearing)
Tiếp nhận chuyển vị quay bằng biến dạng
của một đĩa đơn bằng chất dẻo, được đúc từ một hợp chất urêtan. Nó
có thể di động, được dẫn hướng, không được dẫn hướng, hoặc cố định. Sự
chuyển động được tạo ra do sự trượt của thép không gỉ được đánh bóng trên
Tefelon.
3.3
Gối cố định (Fixed bearing)
Gối ngăn chặn sự chuyển vị dọc khác
nhau của các cấu kiện kết cấu tiếp giáp. Gối cố định có thể hoặc không thể cung
cấp sự chuyển vị phương ngang khác nhau hoặc sự quay.
3.4
Gối trục quay hoặc gối con lăn (Metal rocker
or roller bearing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Gối di động (Movable bearing)
Gối làm dễ dàng sự tịnh tiến nằm ngang
khác nhau của các cấu kiện kết cấu tiếp giáp trong phương dọc và/hoặc ngang. Nó có thể hoặc
không thể tạo ra sự quay.
3.6
PTFE
(Polytetrafluorethylene)
Cũng gọi là Teflon.
3.7
Gối chậu (Pot bearing)
Gối chịu tải trọng thẳng đứng bằng nén
một đĩa chất dẻo bị giữ ở
trong một xilanh thép và tạo ra sự quay do sự biến dạng của đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối trượt PTFE (Sliding
bearing)
Gối chịu tải trọng thẳng đứng nhờ các ứng
suất tiếp xúc giữa một tấm PTFE hoặc vải dệt và bề mặt đối tiếp của nó, và nó
cho phép các chuyển động bằng sự trượt của PTFE ở trên bề mặt đối tiếp.
3.9
Gối trượt (Sliding bearing)
Gối tạo ra sự chuyển động bằng sự chuyển
vị của một bề mặt tương đối với bề mặt khác.
4 Tổng quát
4.1 Bản vẽ biện
pháp thi công
Mỗi khi các chi tiết đầy đủ đối với
các gối và neo của chúng không cho trong hồ sơ hợp đồng, Nhà thầu cần lập và
đệ trình bản vẽ biện pháp thi công đối với gối cầu. Bản vẽ này phải nêu lên tất cả các chi
tiết của gối và vật liệu đề nghị sử dụng và phải được sự chấp thuận của Kỹ sư
trước khi chế tạo gối. Việc chấp thuận như vậy
không giảm nhẹ trách nhiệm của Nhà thầu trong hồ sơ hợp đồng đối với việc
hoàn thành gối cầu.
Các đề mục sau phải quy định trong bản
vẽ biện pháp thi công:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bố trí mặt bằng và mặt đứng cho mọi
kích thước liên quan của mỗi loại hình gối.
- Hệ số ma sát thiết kế lớn nhất như
được ghi trong hồ sơ hợp đồng.
- Loại vật liệu dùng cho mọi cấu kiện
gối.
- Nếu có thể, mô tả rõ ràng và chi tiết
mọi phương pháp hàn được dùng khi chế tạo gối không phù hợp với các phương pháp
được chấp nhận của AASHTO/AWS D1.5M/D1.5.
- Tải trọng thẳng đứng và nằm ngang,
góc xoay và khả năng chuyển động.
- Yêu cầu về sơn hoặc phủ.
- Mặt bằng định tâm.
- Sơ đồ lắp dựng.
- Tính toán thiết kế đầy đủ được kiểm
tra phù hợp với Tiêu chuẩn này, nếu Kỹ sư yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chi tiết lắp trước của gối, nếu có
thể.
- Địa điểm nhà máy chế tạo.
- Tên Nhà sản xuất và tên người đại diện
chịu trách nhiệm điều phối sản xuất,
kiểm tra, lấy mẫu và thử nghiệm.
4.2 Vật liệu
4.2.1 Thép cán
Thép cán phải là loại quy định trong hồ
sơ hợp đồng và phù hợp với yêu cầu thử nghiệm của tiêu chuẩn phù hợp. Nếu không
có quy định khác, phù hợp với AASHTO M270M/M270 (ASTM A709/A709M) Cấp 36 (Cấp
250) và không được gây ra phản ứng điện phân hoặc hóa học bất lợi
với các bộ phận khác của gối và không được gỉ và có vẩy cán.
4.2.2 Thép dát mỏng
Thép dát mỏng phù hợp với yêu cầu của
AASHTO M251.
4.2.3 Thép đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4 Thép rèn
Thép rèn phù hợp với yêu cầu của ASTM
A788.
4.2.5 Thép không gỉ
Thép không gỉ phù hợp với yêu cầu của
ASTM A167, Loại 304 hoặc ASTM A240/A240M, Loại 304 và phải có bề dày tối thiểu
0,91 mm và hoàn thiện bề mặt ở bề mặt ép tựa đã hoàn thiện tốt hơn hoặc bằng 0,20 μm. Thép không
gỉ tiếp xúc với tấm PTFE phải đánh bóng tới độ hoàn thiện không nhỏ hơn 0,50 μm.
4.3 Đóng gói, bốc
xếp và cất giữ
Trước khi gửi hàng khỏi nhà máy, gối
phải được đóng gói sao cho đảm
bảo khi vận chuyển và cất giữ gối được
bảo
vệ không bị hư hỏng do bốc xếp, thời tiết hoặc bất kỳ nguy hiểm thông thường
khác. Mỗi gối làm xong phải
có các bộ phận
được nhận dạng rõ ràng, được bắt bu lông chắc chắn và được chằng buộc hoặc
cố định cách nào đó để không bị chuyển động tương đối và được đánh dấu ở mặt
trên về vị trí và phương hướng của mỗi kết cấu trong dự án phù hợp với hồ sơ hợp
đồng.
Cả bộ gối cầu và các bộ phận phải cất
giữ ở công trường
trong khu vực được bảo vệ chống các tác động gây hư hỏng do môi trường hoặc vật
lý. Khi lắp đặt, các gối phải sạch và không có mọi vật liệu lạ.
Không được tháo ra tại hiện trường trừ
khi thực sự cần thiết để giám sát hoặc lắp đặt. Gối không được mở hoặc tháo ra
tại hiện trường trừ khi có sự giám sát
trực tiếp của Nhà sản xuất hoặc được họ chấp thuận.
4.4 Sản xuất hoặc
chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất phải chứng thực là mỗi bộ
gối thỏa mãn yêu cầu
của hồ sơ hợp đồng và tiêu chuẩn này và phải cung cấp cho Kỹ sư bản sao chứng
thực các kết quả thí nghiệm vật liệu. Mỗi gối cao su-thép phải đánh dấu bằng mực
không phai hoặc bằng sơn dẻo. Việc đánh dấu phải bao gồm phương, số thứ tự, số
lô, số nhận dạng gối, loại và cấp chất dẻo. Trừ khi có quy định khác trong hồ
sơ hợp đồng, phải đánh dấu lên bề mặt
nhìn thấy được sau khi lắp dựng cầu.
Trừ khi có quy định
khác trong hồ sơ hợp đồng, hoàn thiện bề mặt của các bộ phận gối sẽ tiếp xúc với
nhau hoặc với bê tông, nhưng không chôn trong bê tông, phù hợp với yêu cầu của
TCVN 12885-11:2020.
Bộ gối cầu phải lắp ráp trước trong xưởng
do Nhà cung cấp thực hiện và được kiểm tra tính đầy đủ và hình học trước khi vận
chuyển đến hiện trường.
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, các bộ phận gối thép không phải là thép không gỉ gồm cả bu lông neo, phải
được mạ kẽm theo Điều 6.7 của TCVN 12885-11:2020.
4.4.2 Dung sai chế
tạo
Gối bằng tấm chất dẻo thông thường và
gối cao su-thép phải chế tạo
như quy định trong hồ sơ hợp đồng với dung sai của AASHTO 251 hoặc TCVN
10308:2014.
Dung sai chế tạo khác cho trong Bảng
1. Các loại dung sai trong Bảng 1 sẽ là như sau:
- Loại A = 0,001 x kích thước
danh định
- Loại B = 0,002 x kích thước
danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tấm chịu lực để đảm bảo độ
phẳng và bề mặt hoàn thiện chỉ áp dụng cho các bề mặt tiếp xúc với gối cầu.
Bảng 1 - Dung
sai chế tạo
Hạng mục
Dung sai bề
dày, mm
Dung sai
kích thước, mm
Dung sai độ
phẳng hoặc không tròn, mm
Hoàn thiện
bề mặt μm (rms)
Gối kim loại
con lắc và con lăn
Con lăn đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-1,600,
+1,600
-0,025,
+0,025
1,6
Bộ con lăn
đường kính
-
-0,050, +0,050
-0,025,
+0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Con lắc
đường kính
-
-3,175,
+3,175
-0,025,
+0,025
3,2
Chốt
đường kính
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,050,
+0,050
0,8
Bạc lót
đường kính
-
-0,000,
+0,127
-0,050,
+0,050
0,8
Gối chậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,000,
+6,350
-0,000,
+3,175
-
-
Chiều sâu
bên trong chậu
-
-0,000,
+0,635
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,000,
+3,175
-0,075,
+0,075
0,025,
+0,025
0,8
Đáy chậu: mặt
đỉnh và mặt
đáy
-0,000,
+0,635
-
Loại C
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,000,
+1,600
-0,075,
+0,075
-0,025, +0,025
0,8
Piston: mặt
đỉnh và mặt đáy
-0,000,
+0,635
-
Loại C
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,000,
+3,175
0,000,
+1,600
-
-
Gối đĩa
Kích thước
chung
-0,000,
+6,350
-0,000,
+3,175
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện hạn
chế cắt
-
-0,000,
+0,125
Loại A
0,8
Các bộ phận
cơ khí khác
-0,000,
+1,600
0,000,
+1,600
Loại B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa
Urethane
-0,000,
+1,600
-0,000,
+3,175
Loại B
1,6
Gối trượt
PTFE phẳng
PTFE
-0,000,
+1,600
-0,000,
+0,760
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thép không
gỉ
-0,000,
+1,600
0,000,
+3,175
Loại A
0,2
Gối trượt đồng
thau và hợp kim đồng phẳng
Mặt trượt
-0,000,
+3,175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại A
0,8
Gối trượt
PTFE cong
Bán kính lồi
-
-0,255,
+0,000
-0,050,
+0,050
0,2
Bán kính
lõm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,000,
+0,225
-0,050,
+0,050
3,2
Gối trượt đồng
thau và hợp kim đồng thau cong
Bán kính lồi
-
-0,255,
+0,000
-0,050,
+0,050
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-0,000,
+0,255
-0,050,
+0,050
0,8
Gối
elastome tăng cường thép
Kích thước
chung
-0,000,
+6,350
-0,000,
+6,350
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lớp cao
su bên trong
-3,175,
+3,175
-
-
-
Bọc
-0,000,
+3,175
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ song
song: các mặt đỉnh và đáy
± 0,005 rad
-
-
-
Độ song
song: các cạnh
-
± 0,020 rad
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm
elastome
Kích thước
chung
-0,000,
+3,175
-0,000,
+6,350
-
-
Thanh dẫn
hướng
Mặt tiếp
xúc
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại A
,08
Cự ly giữa
các thanh
-
-0,000,
+0,760
-
-
Độ song
song của các thanh
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Bản chịu tải
Kích thước
chung
-1,600,
+1,600
-6,350,
+6,350
Loại A
3,2
Góc vát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
4.5 Thử nghiệm và
nghiệm thu
4.5.1 Tổng quát
4.5.1.1 Phạm vi
Tiêu chí thử nghiệm và nghiệm thu gối
phù hợp với yêu cầu tối thiểu quy định trong Điều 4.5.2. Kỹ sư có thể đòi hỏi các
tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơn.
Khi gối được chế tạo từ một số bộ phận,
mỗi bộ phận phải thỏa mãn yêu cầu thử nghiệm của phần thích hợp.
Kỹ sư phải được tự do đến kiểm tra việc
chế tạo gối vào mọi thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi gối được lấy mẫu để thử nghiệm với
một tấm đế vát hoặc bộ phận gắn kèm khác cản trở đặt tải vuông góc với thiết bị
gối phải được đưa đến vị trí thử nghiệm kèm theo một tấm nối rời hoặc bộ phận
đính kèm. Đối với gối có tấm đế vát, tấm nối phải có cạnh xiên đơn và được thi
công sao cho, khi được tiếp xúc với các tấm đế vát, 2 bộ phận sẽ tạo thành 1 bộ
phận, có hình chữ nhật và cùng chiều dày. Đối với gối có bộ phận gắn kèm khác,
tấm nối hoặc bộ phận gắn kèm phải được thi công để cho phép áp dụng chính xác tải
trọng vuông góc với thiết bị gối.
4.5.2 Thử nghiệm
4.5.2.1 Tổng quát
Thử nghiệm quy định ở đây phải được thực
hiện bởi Nhà sản xuất.
Trừ khi được Kỹ sư đồng ý khác đi, chúng phải được Cơ quan thử nghiệm độc lập
giám sát.
Thử nghiệm bổ sung đối với các loại
hình gối đặc biệt như quy định trong các Điều khác của Tiêu chuẩn này cũng phải
được tiến hành.
4.5.2.2 Thử nghiệm
chứng nhận vật liệu
Thử nghiệm chứng nhận vật liệu để xác
định các tính chất lý hóa của vật liệu
phải được tiến hành phù hợp với tiêu chuẩn của vật liệu thích hợp. Giấy chứng
nhận thử nghiệm phải cung cấp cho Kỹ sư.
4.5.2.3 Thử nghiệm ma
sát của vật liệu - Chỉ với những bề mặt trượt
Phải đo hệ số ma sát giữa 2 bề mặt tiếp
xúc. Phải làm các thử nghiệm trên các mẫu lấy từ mẻ vật liệu giống như vật liệu
được dùng cho gối cùng loại hoặc có thể tiến hành thử nghiệm trên gối đã làm xong
theo phương án của Nhà sản xuất. Chỉ phải thử với vật liệu mới chứ không phải
thử với vật liệu đã thử trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải đặt tải chịu nén tới ứng
suất đúng với ứng suất nén tối đa do tĩnh tải khai thác cộng với hoạt tải, phải
giữ không đổi 1 h trước và trong suốt quá trình thử nghiệm trượt. Phải áp dụng
ít nhất 100 chu kỳ
trượt mỗi chu kỳ có độ dịch chuyển ít nhất là ± 25 mm ở nhiệt độ 20°C ± 1°C. Tốc độ trượt đồng
đều phải là 65 mm/min.
Hệ số ma sát trượt phải tính cho mỗi
hướng của mỗi chu kỳ. Hệ số ma sát khởi động tĩnh ban đầu không được
vượt quá 2 lần hệ số ma sát thiết kế. Hệ số ma sát lớn nhất của tất cả các chu
kỳ tiếp theo không được vượt quá hệ số ma sát thiết kế. Sự hư hỏng của một mẫu
sẽ dẫn đến việc loại bỏ cả lô.
Tiếp sau 100 chu kỳ thử nghiệm phải
xác định lại hệ số ma sát trượt và không được vượt quá giá trị ban đầu. Gối hoặc
mẫu thử không được có dấu hiệu hao mòn, hư hỏng dính kết hoặc các khuyết điểm
khác có thể thấy rõ được.
4.5.2.4 Kiểm tra
kích thước
Kích thước của tất cả gối phải được kiểm
tra bởi Nhà sản xuất, được ghi lại và cung cấp cho Kỹ sư. Sự không thích hợp của
kích thước gối để đáp ứng bất kỳ dung sai nào phải có nguyên nhân,
theo ý muốn của Kỹ sư, đối với việc loại bỏ gối hoặc rất nhiều. Phải kiểm tra độ
phẳng bằng cách đặt
thước đo độ phẳng chính xác lên bề mặt kiểm tra và dùng thước đo khe hở chen
vào giữa hai vật. Phải đặt thước đo độ phẳng ở các hướng khác nhau và xác định
tình trạng xấu nhất. Có thể dùng không quá
3 thước đo khe hở chồng lên
nhau. Thước đo độ phẳng phải dài như kích thước lớn nhất của bề mặt đo phẳng.
Tất cả các kích thước kiểm tra phải đảm
bảo dung sai theo Điều 4.4.2.
4.5.2.5 Thử nghiệm
khoảng hở
Các bộ phận của gối phải chuyển động
được suốt theo chuyển dịch hoặc góc xoay thiết kế của nó để kiểm tra sự
tồn tại của khoảng hở yêu cầu. Nếu
thử nghiệm được tiến hành trên một bộ phận xoay không phải dưới tải trọng thẳng
đứng đầy đủ tương ứng, phải tạo khoảng hở cho phép về các chuyển dịch do tải trọng
này có thể gây ra.
4.5.2.6 Thí nghiệm ma
sát của gối - Chỉ với những mặt trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các gối trượt phẳng, hệ số ma
sát trượt phải tính cho mỗi hướng, mỗi chu kỳ và trị số trung bình và độ lệch
chuẩn của chúng phải tính cho các chu kỳ từ thứ 6 đến thứ 12. Không phải hệ số
ma sát đối với chuyển động thứ nhất cũng không phải trị số trung bình cộng hai độ
lệch chuẩn đối với chu kỳ thứ 6 đến thứ 12 được vượt quá trị số dùng trong
thiết kế, và trị số trung bình đối với chu kỳ thứ 6 đến thứ 12 không được vượt
quá 2/3 giá trị dùng trong thiết kế.
Với các bề mặt trượt cong, phải thiết
lập mô men ứng với góc xoay thiết kế ở mỗi dịch chuyển đỉnh (dương và âm),
trong chu kỳ thứ nhất và 6 chu kỳ
thử nghiệm đầy đủ cuối cùng. Độ lệch tâm của tải trọng tương ứng được tính bằng
cách chia mô men cho tổng tải trọng nén tác động. Độ lệch tâm phải đủ nhỏ để
các ứng suất cho phép trên PTFE dùng trong thiết kế không bị vi
phạm.
4.5.2.7 Thử nghiệm
hư hỏng dài hạn
Theo quyết định của Chủ đầu tư, hồ sơ
hợp đồng phải quy định xem thử nghiệm hư hỏng dài hạn có phải là được thực hiện
trên cơ sở mỗi lô hay thử nghiệm để đáp ứng sơ tuyển. Tiêu chuẩn sơ tuyển của
Chủ đầu tư hoặc hồ sơ hợp đồng, nếu có, phải quy rõ xem việc kiểm tra được thực
hiện trên gối kích thước đầy đủ, gối mô hình, các bộ phận của gối, mẫu vật liệu sử dụng
trong gối, hay là kết hợp những thử nghiệm trên. Các tiêu chuẩn sơ tuyển khác kết
hợp với thử nghiệm hư hỏng dài hạn phải được quy định bởi Chủ đầu tư.
Mẫu thử phải có diện tích không nhỏ
hơn 4.500 mm2. Mẫu thử trước tiên phải đặt tải chịu nén tới ứng suất
tương ứng với khả năng của gối thiết kế theo TTGH sử dụng. Hệ thống trượt phẳng sau
đó phải dịch chuyển qua ít nhất 1.000 chu kỳ với biên độ ít nhất là ± 25 mm (tức
50 mm đỉnh tới đỉnh). Hệ trượt cong và xoay phụ thuộc vào sự biến dạng của cấu kiện chất dẻo
phải chịu 5.000 chu kỳ hoặc dịch chuyển tương ứng với góc xoay của cộng hoặc trừ
biên độ thiết kế. Sự trượt có thể xảy ra ở 250 mm/min, trừ khi đọc số đo hệ số ma sát
tốc độ trượt phải là 65 mm/min.
Các hiện tượng sau là lý do loại bỏ gối:
- Hư hỏng thấy được bằng mắt thường, bộ
gối bị rời ra như bị mài mòn quá mức, các vết nứt hoặc rạn trong vật liệu.
- Hệ số ma sát vượt quá giá trị dùng
trong thiết kế.
4.5.2.8 Khả năng chịu
lực ngang của gối - Chỉ với các gối cố định hoặc có dẫn hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Tiêu chí
hoàn thiện
Nếu một gối của mẫu thử hỏng thì tất cả
gối của lô đó bị loại bỏ,
trừ khi Nhà sản xuất chọn cách thử từng gối của lô. Kỹ sư có thể yêu cầu tất
cả các gối của lô phải được thử.
4.7 Thi công và
lắp đặt
Gối phải lắp đặt vào vị trí cho trong
hồ sơ hợp đồng bởi công nhân có trình độ. Gối phải đặt ở thời điểm lắp
đặt theo các kích thước và độ sai tâm do Nhà sản xuất, Kỹ sư quy định như đã
cho trong hồ sơ hợp đồng và điều chỉnh khi cần để xét đến nhiệt độ và các chuyển
dịch sau này do nhiệt độ thay đổi, dỡ giàn giáo và co ngắn do dự ứng lực.
Mỗi gối cầu phải đặt vào đúng vị trí của
nó trên mặt bằng với sai số trong vòng ± 3 mm và hướng của nó với sai số góc
trong vòng 0,02 rad. Gối có dẫn hướng và gối xoay chỉ quanh một trục phải định
hướng theo quy định trong hồ sơ hợp đồng với sai số trong vòng 0,005 rad. Tất cả
các gối, trừ các gối đặt đối diện nhau
theo từng đôi, phải đặt ngang bằng với sai số góc trong vòng 0,005 rad và phải
tiếp xúc đầy đủ và đồng đều với bản chịu tải, khi bản này tồn tại. Phải đặt gối
đỡ kết cấu phần trên sao
cho dưới toàn bộ tĩnh tại độ dốc của nó nằm trong giới hạn sai số góc 0,005 rad
của giá trị thiết kế. Mọi độ lệch với dung sai này phải được sửa lại bằng tấm
chêm hoặc cách khác được Kỹ sư chấp thuận. Nếu dùng các chêm để làm bằng gối phải
lấy ra sau khi bơm vữa và trước khi trọng lượng kết của phần trên tác động lên
gối.
Các bộ gối kim loại không chôn trong
bê tông phải đặt nằm trên bê tông với chất độn hoặc vật liệu dệt phù hợp với Điều
13.
Khi gối đặt trực tiếp lên công trình bằng
thép, bề mặt đỡ gối phải được gia công bằng máy để tạo ra bề mặt ngang bằng và
phẳng để đặt gối.
Gối hoặc tấm gắn vào vật xây đặt trên
các trụ đỡ bằng thép có thể lắp đặt trực tiếp lên trụ đỡ miễn là trụ đỡ bằng phẳng
trong giới hạn sai số 0,002 lần kích thước danh định và đủ cứng để không biến dạng dưới tải
trọng quy định.
5 Gối cao su
(gối chất dẻo đàn hồi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối cao su (gối chất dẻo đàn hồi) nói ở đây bao gồm
các tấm không có cốt (chỉ có chất
dẻo đàn hồi) và các gối cao su-thép (có tăng cường lớp thép dát mỏng hoặc lưới
thép).
5.2 Yêu cầu chung
Gối phải được cung cấp với các kích
thước, tính chất vật liệu, cấp cao su và loại thép dát mỏng yêu cầu trong hồ sơ
hợp đồng. Tải trọng thiết kế cũng phải cho trong hồ sơ hợp đồng và thử
nghiệm phải tiến hành phù hợp. Khi không có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng,
gối phải là cao
su cấp 3, độ cứng 60, gia cường thép và phải chịu các yêu cầu thử nghiệm quy định
ở đây.
5.3 Vật liệu
Cao su (chất dẻo đàn hồi) thô phải là
Neoprene (cao su nhân tạo) nguyên chất (polychloroprene) hoặc cao su tự nhiên
nguyên chất (polyisoprene). Hợp chất của chất dẻo đàn hồi phải phân
loại theo cấp nhiệt độ thấp 0, 2, 3, 4 hoặc 5. Các cấp và tính chất vật liệu
khác được định nghĩa trong Phần 14 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017 và AASHTO
M251 hoặc TCVN 10308:2014. Cấp chất dẻo đàn hồi cao hơn có thể thay cho cấp thấp
hơn.
5.4 Chế tạo
Gối phù hợp với yêu cầu chế tạo của
AASHTO M251 hoặc TCVN 10308:2014.
5.5 Thử nghiệm
Vật liệu dùng làm gối chất dẻo đàn hồi
và bản thân gối đã hoàn thiện phải làm các thử nghiệm mô tả trong AASHTO M251
hoặc TCVN 10308:2014.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối chất dẻo đàn hồi không có các tấm
chịu tải bên ngoài có thể đặt trực tiếp lên bề mặt bê tông hoặc thép miễn là nó
phải bằng phẳng trong phạm vi sai số 0,005 của kích thước danh định đối với gối
tăng cường thép và 0,01 của kích thước danh định đối với gối khác. Gối phải đặt
trên mặt phẳng nằm ngang trong phạm vi 0,01 rad. Bất kỳ sự thiếu song song nào
giữa mặt trên của gối và mép dưới của dầm vượt quá 0,01 rad phải được sửa bằng bơm vữa
hoặc theo chỉ dẫn khác của Kỹ sư.
Các tấm bên ngoài của gối không được
hàn trừ khi còn lại ít nhất 40 mm phần thép giữa mối hàn và chất dẻo đàn hồi.
Trong mọi trường hợp chất dẻo đàn hồi hoặc chất dính kết không được chịu nhiệt
độ cao hơn 200 °C.
6 Gối chậu và gối đĩa
6.1 Tổng quát
Gối chậu và gối đĩa:
- Phải tương xứng với tải trọng và
chuyển động thiết kế cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc quy định.
- Phải thử nghiệm ở mức
độ thích hợp.
6.2 Vật liệu
6.2.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Thép
Các bộ phận bằng thép, trừ thép không
gỉ của gối chậu và gối đĩa phù hợp với yêu cầu của Điều 6 của TCVN
12885-11:2020 đối với thép carbon hoặc cường độ cao, thép kết cấu hợp kim thấp
dùng để hàn, hoặc của TCVN 10268:2014.
6.2.3 Thép không gỉ
Thép không gỉ phù hợp với yêu cầu của
Điều 4.2.5.
6.2.4 Cấu kiện xoay
chất dẻo đàn hồi cho gối chậu
Cấu kiện xoay chất dẻo đàn hồi dùng để
làm gối chậu chỉ bao hàm chất polychloroprene (Neoprene) nguyên chất không kết
tinh theo AASHTO M251 (ASTM D4014) hoặc polyisoprene tự nhiên (cao su tự nhiên) nguyên
chất theo AASHTO M251 như là chất polymer thô. Các tính chất vật lý của
Neoprene và cao su tự nhiên phù hợp với các quy định trên với các sửa đổi sau
đây:
- Độ cứng theo Shore A của dụng cụ đo
độ cứng phải là 50 ± 10 điểm.
- Mẫu thử nghiệm biến dạng dư sau khi
nén phải chuẩn bị theo khuôn Loại 2.
6.2.5 Chất bịt kín
gối chậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6 Vòng bịt gối
chậu
Vòng bịt giữa piston thép và cấu kiện
xoay chất dẻo đàn hồi của gối chậu phải làm bằng đồng thau phù hợp với ASTM
B36/B36M cho vòng có mặt cắt ngang hình chữ nhật và ASTM B121/B121M cho các tiết
diện tròn. Kỹ sư có thể chấp nhận vật liệu vòng bịt khác trên cơ sở thử nghiệm
chứng tỏ phù hợp với Điều 14.7.4 của LRFD-8 hoặc TCVN
11823:2017.
6.2.7 Tấm và dải
polyether urethane (PTFE)
Yêu cầu của tấm và dải PTFE dùng cho gối
chậu và gối đĩa phù hợp với quy định của Điều 11.1.
6.2.8 Bộ phận kết
cấu polyether urethane dùng cho gối đĩa
Bộ phận kết cấu polyether
urethane dùng làm gối đĩa phải đúc bằng hợp chất polyether urethane nguyên khối. Tính chất
vật lý của polyether urethane phù hợp với yêu cầu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Tính
chất vật lý của polyether urethane
Tính chất vật
lý
Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng Loại
D dụng cụ đo độ cứng
ASTM D2240
45
55
65
Ứng suất
kéo MPa
ASTM D412
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi dãn dài
100%
10
13
16
Khi dãn dài
200%
19
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ
kéo MPa
ASTM D412
28
34
41
Độ giãn dài
cực hạn, %
ASTM D412
350
285
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng
dư sau khi nén 22 h ở 70 °C, %
ASTM D395
40
40
40
6.3 Các chi tiết
chế tạo
6.3.1 Tổng quát
Nhà thầu cần cung cấp cho Kỹ sư thông
báo bằng văn bản 30 ngày trước khi bắt đầu chế tạo gối.
Việc hoàn tất khuôn đúc để chế tạo cấu
kiện xoay chất dẻo đàn hồi cho gối chậu và bộ phận kết cấu polyether urethane
cho gối đĩa phải phù hợp với kỹ thuật gia công cơ khí của xưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi chế tạo, bề mặt thép lộ ra
không khí, trừ bề mặt thép không gỉ, phải được sơn hoặc phủ ở xưởng để chống gỉ
như quy định trong hồ sơ hợp đồng. Trước khi phủ bề mặt thép lộ ra, phải làm sạch
theo khuyến nghị của Nhà sản xuất chất phủ. Bề mặt thép hàn tại hiện
trường phải phủ lớp sơn sạch hoặc lớp phủ bảo vệ khác được Kỹ sư chấp thuận, nếu
thời gian để lộ trước khi bắt đầu sơn vượt quá 3
tháng. Khi hàn phải loại bỏ lớp phủ bằng sơn. Việc sơn hoặc phủ cuối cùng các bề
mặt này phải thực hiện sau khi đã hàn xong.
Phải gắn tấm thép không gỉ vào thép nền
bằng mối hàn bịt liên tục. Việc hàn phải phù hợp với và các thợ hàn phải có
trình độ phù hợp với yêu cầu của AASHTO/AWS D1.6M/D1.6. Việc hàn thép khác với
thép không gỉ, như chỉ ra ở Điều 6 của TCVN 12885-11:2020, phải phù hợp với và các
thợ hàn phải có trình độ phù hợp với yêu cầu của AASHTO/AWS D1.5M/D1.5.
Trừ các điều kiện đã nêu, các bề mặt
ép tựa của tấm thép phải hoàn thiện bằng máy cho phẳng trong phạm vi 0,0008
mm/mm. Tấm không phẳng lớn hơn 0,0008 mm/mm sẽ bị loại bỏ. Mặt đáy của tấm gối
bên dưới (tấm gắn vào vật xây) được thiết kế để đặt lên bệ đỡ không được vượt
quá mức phẳng 0,005 mm/mm. Bề mặt cắt bằng oxy không được vượt quá giá trị độ
nhám bề mặt 25 pm, xác định bởi ANSI B46.1.
Kích thước chung của gối phải có sai số phù hợp
với Bảng 1.
Mỗi gối phải có số nhận dạng dự án, số
lô và số riêng của gối bằng mực không phai trên mặt, nhìn thấy được sau khi lắp.
6.3.2 Yêu cầu chế tạo
gối chậu
6.3.2.1 Chậu
Phải chế tạo chậu bằng hàn hoặc
gia công cơ khí từ một khối thép. Những chậu làm bằng cách hàn một vòng thép
vào tấm đáy, mối hàn phải hàn đối đầu ngấu hoàn toàn.
Phải gia công piston từ một khối thép.
Đường kính ngoài của piston không được nhỏ hơn đường kính trong của chậu ở cao độ giao
diện giữa piston và cấu kiện xoay chất dẻo đàn hồi ít hơn 0,76 mm. Các cạnh của
piston phải vát để xoay dễ dàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.2 Vòng bịt
Vòng bịt phải thụt sâu vào đĩa chất dẻo
đàn hồi và phải vừa khít với thành chậu. Vòng có mặt cắt ngang hình chữ nhật phải
lắp với khe hở cách đều quanh chu vi. Khe hở giữa vòng bịt và vách không chỗ nào được vượt
quá 0,25 mm. Khe hở giữa các đầu cắt của vòng không được vượt quá 1,25 mm.
6.3.2.3 Cấu kiện xoay
chất dẻo đàn hồi
Đệm chất dẻo đàn hồi phải có cùng đường
kính danh định với chậu. Đệm chất dẻo đàn hồi phải đúc hoặc cắt riêng từng
cái từ tấm nguyên và chế tạo không quá 3 lớp riêng biệt, trong đó không lớp
nào có bề dày nhỏ hơn
12,5 mm. Nếu dùng vòng bịt hình chữ nhật thì vòng phải thụt sâu vào hết bề dày
vòng.
6.3.3 Yêu cầu chế tạo
gối đĩa
6.3.3.1 Khay thép
Khay thép phải chế tạo bằng hàn hoặc
cơ khí từ một khối bản thép. Cơ chế hạn chế cắt phải liên kết với tấm gối bằng gắn chặt
cơ khí, hàn hoặc cách khác được Kỹ sư chấp thuận.
6.3.3.2 Cấu kiện xoay
polyether urethane
Cấu kiện xoay polyether urethane của gối
đĩa phải đúc như một khối riêng. Việc hoàn thiện khuôn phải không còn gờ ráp và
phù hợp với kỹ năng tốt của phân xưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Cỡ lô
Lấy mẫu, thử nghiệm và nghiệm thu được
tiến hành trên cơ sở lô gối. Một lô được xác định là có số lượng gối nhỏ nhất
được xác định theo các tiêu chí sau:
- Không được vượt quá khối lượmg của một
hồ sơ hợp đồng hoặc dự án;
- Không được vượt quá 25 gối;
- Phải gồm các gối cùng loại bất kể khả
năng chịu tải. Các loại gối có thể là loại cố định hoặc di động. Các gối di động
có dẫn hướng hoặc không dẫn hướng chỉ được xem là một loại.
6.4.2 Lấy mẫu và
nghiệm thu
Nhà sản xuất phải lấy mẫu ngẫu nhiên tối
thiểu 2 gối và, khi được cho phép hoặc yêu cầu, lấy tối thiểu 2 bộ phận riêng của
gối từ mỗi lô gối hoàn thành để chứng nhận vật liệu và thử nghiệm tính năng bởi Nhà sản xuất.
Nhà sản xuất phải hoàn thành thử nghiệm theo yêu cầu và xác định sự phù hợp với
tiêu chuẩn này trước khi trình lô gối để kiểm tra đảm bảo chất lượng, thử
nghiệm và xem xét chấp nhận. Các kết quả thử nghiệm của Nhà sản xuất phải được
cung cấp cho Kỹ sư.
6.4.3 Thử nghiệm đảm
bảo chất lượng bởi Kỹ sư
Khi hồ sơ hợp đồng quy định thử nghiệm
đảm bảo chất lượng, Nhà sản xuất phải cung cấp cho Kỹ sư số lượng gối đã hoàn
thành và các mẫu thành phần để tiến hành thử nghiệm đảm bảo chất lượng theo Bảng
3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải cho phép thời gian tối thiểu là
30 ngày để kiểm tra, lấy mẫu và thử nghiệm đảm bảo chất lượng các gối sản xuất
và các vật liệu thành phần.
Gối có tấm để vát phù hợp với các quy
định của Điều 4.5.1.2.
Kỹ sư có thể lựa chọn ngẫu nhiên (các)
gối mẫu yêu cầu từ các lô đã hoàn thành của gối và các mẫu vật liệu elastome và
PTFE để thử nghiệm đảm bảo chất lượng.
Nhà thầu phải vận chuyển các mẫu từ
nơi sản xuất đến địa điểm thử nghiệm và quay trở lại, hoặc nếu có thể
tới địa điểm công trình.
Bảng 3 - Lấy mẫu
Thử nghiệm
Mẫu yêu cầu
Tải trọng
thử
Một gối sản
phẩm cho mỗi lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một gối sản
phẩm cho mỗi lô
Tính chất vật
lý của cấu kiện xoay chất dẻo đàn hồi
Một gối chất
dẻo đàn hồi cho mỗi lô
Tính chất vật
lý tấm PTFE
Một tấm vật
liệu PTFE 250 x 380 mm cho
mỗi dự án
Tính chất vật
lý của bộ phận kết cấu polyether urethane (trừ biến dạng dư sau nén)
Một tấm vật
liệu polyether urethane 280 x 380 mm (bề dày bằng 1,6 mm tới 3,0 mm) cho
mỗi lô
Biến dạng
dư sau nén của bộ phận kết cấu polyether urethane
Một tấm vật
liệu polyether urethane 100 x 100 mm cho mỗi lô, đúc hoặc cắt theo yêu cầu
bề dày của ASTM D395, Phương pháp B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4.1 Thử nghiệm chứng
nhận vật liệu
Thử nghiệm chứng nhận vật liệu phải được
thực hiện theo Điều 4.5.2.2.
Phải cấp chứng nhận cho các cấu kiện
elastome và polyether urethane. Các tính chất vật liệu của chúng phải thỏa mãn
yêu cầu quy định trong hồ sơ hợp đồng và các thử
nghiệm mô tả trong Điều 6.2.4 cho gối chậu và Điều 6.2.8 cho gối đĩa. Kỹ sư có
thể yêu cầu các thử nghiệm bổ sung.
6.4.4.2 Kiểm tra kích
thước và sai số
Kích thước và sai số phải được kiểm
tra cho các gối theo các Điều 4.5.2.4 và Điều 4.5.2.5.
6.4.4.3 Thử nghiệm hư
hỏng dài hạn
Thử nghiệm phá hủy dài hạn phải đáp ứng
yêu cầu của Điều 4.5.2.7. Khi thử nghiệm được quy định bởi Chủ đầu tư trên cơ sở
mỗi lô, thử nghiệm phá hủy
dài hạn phải được thực hiện trên 1 gối đĩa mẫu của mỗi lô và 1 gối chậu
mẫu của mỗi lô.
6.4.4.4 Thử nghiệm tải
trọng bằng chứng
Gối mẫu phải được thử nghiệm tải trọng
ngắn hạn tới 150 % khả năng quy định mức ở 0,02 rad. Nếu kích thước của gối hạn
chế thử nghiệm ứng với thiết bị sẵn có, Chủ đầu tư có thể chỉ định
thử nghiệm trên 1 mẫu thu gọn với các yêu cầu tương đương. Tải trọng sẽ được giữ
trong 5 min, dỡ tải, sau đó lặp lại trong 5 min. Nếu tải giảm xuống
dưới giá trị yêu cầu trong cả hai trường hợp, thử nghiệm phải được thực hiện lại
từ đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử nghiệm, tấm gối
thép và piston thép sẽ duy trì liên tục và tiếp xúc đều trong quá trình thử
nghiệm.
Gối được kiểm tra trực quan cả trong
quá trình thử nghiệm và tháo gỡ sau khi thử nghiệm. Bất kỳ khiếm khuyết nhìn thấy,
chẳng hạn như sự trồi hoặc biến dạng của elastomer, polyete urethane, hoặc
PTFE; tấm bịt hư hỏng hoặc hạn chế vòng; sự hiện diện của tiếp xúc kim loại -
kim loại giữa tường chậu và tấm trên; hoặc thép bị nứt, sẽ là lý do để từ chối
lô sản phẩm.
Đối với gối đĩa, tiếp
xúc đều và liên tục phải được duy trì giữa phần tử polyether urethane và tấm gối
và giữa tấm trượt thép phía trên và tấm gối trên trong suốt thời gian thử nghiệm. Bất
cứ sự nhấc lên nào quan sát được sẽ là lý do từ chối lô sản phẩm.
6.4.4.5 Hệ số ma sát
trượt
Đối với các gối kiểu giãn nở có hướng
dẫn và không dẫn hướng, hệ số ma sát trượt phải được đo tại khả năng chịu lực thiết
kế của gối cho mỗi gối mẫu và bộ phận gối theo quy định của Điều 4.5.2.3 và Điều
4.5.2.6.
Hệ số ma sát trượt được tính là tải trọng
ngang cần thiết để duy trì gối trượt liên tục, chia cho khả năng chịu lực thiết
kế thẳng đứng của gối.
Kết quả thử nghiệm được đánh giá như
sau:
- Tiêu chí đạt /không đạt được nêu
trong Điều 4.5.2.3.
- Tiêu chí đạt /không đạt được nêu
trong Điều 4.5.2.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối không bị hư hỏng khi thử nghiệm
các đặc trưng tính năng có thể sử dụng được trong công trình.
6.5 Lắp đặt
Gối chậu và gối đĩa phải lắp đặt phù hợp
với hồ sơ hợp đồng và bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận. Đại diện kỹ
thuật của Nhà sản xuất gối phải sẵn sàng cung cấp hướng dẫn cho Nhà thầu trong
suốt quá trình lắp đặt. Lúc lắp đặt cuối cùng các gối,
Kỹ sư phải giám sát các thành phần của gối để đảm bảo chúng ngang bằng và song
song trong khoảng 2,6 mm/m. Mọi độ chênh lệch quá các dung sai cho phép phải được
sửa chữa.
7 Gối con lắc
và gối con lăn
7.1 Vật liệu
Thép dùng làm gối con lắc và con lăn
phải là loại và cáp quy định trong hồ sơ hợp đồng. Thép ở mặt tiếp xúc
của gối thép có thể
tôi cứng miễn là sau khi tôi, thép thỏa mãn yêu cầu về cường độ và tính dẻo của hồ sơ hợp
đồng và tiêu chuẩn vật liệu.
7.2 Chế tạo
7.2.1 Thép
Gối con lắc phải sản xuất bằng đúc,
rèn hoặc chế tạo từ tấm thép. Gối con lăn có đường kính lớn hơn 225 mm phải được
rèn và tôi. Gối con lăn nhỏ hơn phải rèn và tôi hoặc làm từ trục thép carbon
hoàn thiện nguội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chế tạo phải tiến hành một cách
phù hợp với kỹ năng trong các xưởng hiện đại của thị trường. Các rìa xờm, cạnh
thô và sắc và các nứt rạn khác phải loại bỏ.
7.2.2 Bôi trơn
Phải bôi trơn lên các cơ cấu truyền động
và lên các bộ phận khác của gối con lăn theo yêu cầu. Loại chất bôi trơn phải
quy định trong hồ sơ hợp đồng, và phải thực hiện theo khuyến cáo của Nhà sản xuất.
7.4 Lắp đặt
Lắp đặt các gối con lắc và con lăn phải
tính đến mọi thay đổi từ nhiệt độ trung bình của nhịp cầu ở thời điểm đặt gối và mọi thay
đổi dự kiến khác về chiều dài của nhịp cầu được đỡ, sao cho ở nhiệt độ trung
bình, sau khi tháo bỏ đà giáo và mọi co ngắn do lực dự ứng lực và co ngót, gối
con lắc và con lăn phải thẳng đứng. Chú ý cẩn thận để việc chuyển động đầy đủ
và tự do của kết cấu phần trên tại các gối di động không bị hạn chế do việc đặt hoặc
điều chỉnh gối không đúng.
Nhà thầu phải phủ tất cả các bề mặt tiếp
xúc đầy đủ bằng dầu và than chì (graphite) ngay trước lúc đặt gối con lăn.
Gối hình trụ cần định vị cẩn thận để
cho trục quay của chúng ở đúng tuyến và trùng với
trục quay của kết cấu phần trên.
8 Gối hình cầu
Gối hình cầu phải chế tạo, thử nghiệm
và lắp đặt theo quy định trong hồ sơ hợp đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Tấm gối và tấm
giãn nở bằng đồng thau
Gối và tấm giãn nở bằng đồng
thau phù hợp với AASHTO M107 (ASTM B22), hợp kim C91100, C86300 hoặc
C90500. Phải cung cấp hợp kim C91100 trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng.
Các bộ phận có thể đúc, cán hoặc rèn. Đúc không được có bọt khí lớn hơn 3 mm và
mặt tiếp xúc không được có bọt khí với
bất kỳ kích thước nào.
Tấm đồng thau phải đúc theo các chi tiết
cho trong hồ sơ hợp đồng. Bề mặt trượt phải đặt song song với chuyển động của
nhịp cầu và làm láng bóng trừ khi có cho các chi tiết khác trong hồ sơ hợp đồng.
9.2 Tấm gối và tấm
giãn nở hợp kim đồng cán
Tấm gối và tấm giãn nở hợp kim đồng
cán phù hợp với AASHTO M108 (ASTM B100). Phải cung cấp Hợp kim C51000 hoặc
C51100 trừ khi có quy định
khác trong hồ sơ hợp đồng.
Tấm hợp kim đồng phải cung cấp theo
chi tiết cho trong hồ sơ hợp đồng. Không yêu cầu hoàn thiện tấm cán miễn là
chúng có bề mặt phẳng, chính xác và nhẵn.
9.3 Yêu cầu thử
nghiệm
Phải tiến hành các thử nghiệm chứng nhận
vật liệu đồng thau và hợp kim đồng của gối để kiểm tra các tính chất vật liệu.
Kỹ sư có thể yêu cầu các thử nghiệm ma
sát gối như mô tả trong Điều 4.5.2.6 hoặc thử nghiệm ma sát của vật liệu như mô
tả trong Điều 4.5.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Vật liệu
Tấm kim loại dùng trong bệ xây, tấm đế
và tấm chêm, trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng, phù hợp với AASHTO
M270M/M270 (ASTM A709/A709M) Cấp 36 (Cấp 250). Tấm gối và tấm giãn nở đồng thau
hoặc hợp kim đồng phù hợp với yêu cầu của Điều 9.
10.2 Chế tạo
Có thể chế tạo các lỗ trong tấm gối bằng
cách khoan, đột hoặc cắt bằng ôxy có điều khiển chính xác. Các rìa xờm phải mài sạch,
10.3 Lắp đặt
Tấm gối phải đặt chính xác ở vị trí
ngang bằng như cho trong hồ sơ hợp đồng và phải ép tựa đồng đều lên toàn bộ diện
tích. Khi tấm được chôn trong bê tông phải bố trí cách giữ tấm ở nguyên vị trí
khi đổ bê tông.
11 Tấm
polytetrafluorethylene (ptfe) dùng làm gối
11.1 Tổng quát
Phải chế tạo tấm và dải PTFE từ nhựa
PTFE không độn, nguyên chất thuần khiết (không tái chế) từ nhựa PTFE trộn đều với
15 % sợi thủy tinh hoặc 25 % sợi carbon (độn tối đa, phần trăm theo trọng lượng);
hoặc từ vải chứa sợi PTFE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm và dải PTFE đã làm xong phải chịu
được mọi axit, kiềm và các sản phẩm dầu mỡ; ổn định ở nhiệt độ từ -218 °C đến
260 °C; không dễ cháy và không hút nước. Chất keo epoxy dùng để dán PTFE và
thép nền của nó phải
bảo dưỡng bằng nhiệt, keo epoxy ở nhiệt độ cao có thể chịu được nhiệt độ từ
-196 °C đến 260 °C.
11.2 Vật liệu
11.2.1 Tấm và dải
PTFE
Tấm nhựa PTFE, tấm dệt PTFE, kết cấu
PTFE cài xen đồng thau, tấm liên hợp PTFE-kim loại có khoét lỗ, các vật liệu dự
trữ và các phần khác của gối cố định hoặc di động có chứa vật liệu PTFE phải có
các tính chất ma sát, cơ học, vật lý và chịu ảnh hưởng của thời tiết được quy định
trong hồ sơ hợp đồng.
11.2.2 Nhựa PTFE
Nhựa PTFE phải là vật liệu nguyên chất
100% mới, đáp ứng yêu cầu của ASTM D4894 hoặc D4895. Phải thỏa mãn yêu cầu của
Bảng 4. Không được dùng vật liệu tái sinh.
Tấm, dải và vải PTFE phải là:
- Bền acid, kiềm và sản phẩm dầu mỡ,
- Ổn định ở nhiệt độ từ -218 °C đến 260 °C,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không hút nước.
11.2.3 Vật liệu độn
Khi dùng, vật liệu độn phải là sợi thủy
tinh cán, sợi carbon hoặc vật liệu độn được chấp thuận khác. Chất độn không có
phản ứng hóa học nhưng có
tác động liên hợp với PTFE.
11.2.4 Vật liệu dính
kết
Vật liệu dính kết dùng để dán tấm PTFE phải
là keo epoxy thỏa mãn yêu cầu của AASHTO M235M/M235 (ASTM C881/C881M), màng FEP
hoặc tương đương được Kỹ sư chấp thuận.
11.2.5 Tấm PTFE
không độn
Tấm PTFE hoàn thiện không độn phải làm
từ nhựa PTFE nguyên chất và phù hợp với Bảng 4 với ngoại trừ là phương pháp thử
nghiệm ASTM đối với cường độ kéo và độ giãn dài phù hợp với ASTM D2256.
11.2.6 Tấm PTFE có độn
Tấm PTFE có độn phải làm từ nhựa PTFE
nguyên chất trộn đồng đều với chất độn có tính trơ được chấp thuận. Hàm
lượng tối đa của chất độn phải là 15 % đối với sợi thủy tinh và 25 % đối với sợi
carbon. Hàm lượng độn tối đa đối với các vật liệu khác phải do Kỹ sư xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Đặc
tính cơ học của tấm PTFE
Cơ học
Phương pháp
ASTM
Tấm không độn
Tấm có 15 %
sợi thủy tinh
Tấm có 25 %
sợi carbon
Tấm dệt
Cường độ
kéo tối thiểu MPa
D638 hoặc
D2256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0
9,0
17,0
Độ giãn dài
tối thiểu %
D638 hoặc
D2256
200
150
75
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D792
2,16 ± 0,03
2,20 ± 0,03
2,10 ± 0,03
-
Điểm chảy
°C
D4894,
D4895 hoặc D5977
328 ± 2
327 ± 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
CHÚ THÍCH:
Giá trị trung gian của hàm lượng độn
có thể dùng nội
suy.
11.2.7 Tấm dệt có chứa
sợi PTFE
Phải chế tạo tấm dệt PTFE từ sợi
fluorocacbon PTFE nhiều sợi nhỏ óng ánh (định hướng) hoặc từ hỗn hợp sợi PTFE
bằng cách xoắn, băng PTFE và các sợi khác theo yêu cầu của thiết kế độc quyền.
Các tính chất vật lý điển hình của sợi PTFE phải lấy từ Bảng 4 với ngoại trừ là
phương pháp thử nghiệm ASTM đối với cường độ kéo và độ giãn dài phù hợp với ASTM D2256.
11.2.8 Bôi trơn
Nếu dùng chất bôi trơn thì nó phải bao gồm
tổ hợp các chất rắn không có phản ứng hóa học hoặc điện phân với PTFE và mặt đối tiếp của nó và phải duy
trì ổn định trong điều kiện môi trường dự kiến ở vị trí cầu.
11.2.9 Kết cấu PTFE
có chất độn xen kẽ đồng thau
Kết cấu PTFE có chất độn xen
kẽ đồng thau phải gồm có tấm đồng thau phosphor với lớp mặt đồng thau xốp dày
0,25 mm có tấm hợp chất chì /PTFE.
Phải có lớp phủ hợp chất PTFE dày ít nhất 25 mm. Tấm đồng thau phosphor phía
sau phù hợp với AASHTO M108 (ASTM B100) và lớp đồng thau xốp phù hợp với ASTM
B103/B103M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tấm PTFE được dán bằng epoxy, một
mặt của tấm PTFE phải xử lý ở nhà máy bởi Nhà sản xuất được chấp thuận bằng quá trình
công nghệ Sodium naphthalene hoặc Sodium Ammonia.
11.2.11 Bề mặt đối tiếp
thép không gỉ
Thép không gỉ phù hợp với yêu cầu của
Điều 4.2.5.
11.3 Yêu cầu chế tạo
11.3.1 Tổng quát
Phải chế tạo gối di động theo các kích
thước để thỏa mãn yêu cầu của phương pháp liên kết vào kết cấu như cho trong hồ
sơ hợp đồng.
11.3.2 Gắn vật liệu
PTFE
11.3.2.1 Tổng quát
Khi liên kết bằng cơ học tấm PTFE phải
gắn vào như cho trong hồ sơ hợp đồng với kích thước, loại hình và số lượng liên
kết yêu cầu. Liên kết dùng trong tấm PTFE và vật liệu lấp phải lắp để có được
ép tựa hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm PTFE phẳng gắn vào tấm nền kim
loại phải gắn thụt sâu vào tấm nền một nửa chiều dày PTFE và phải dính chặt.
PTFE gắn vào vật liệu khác như chất dẻo đàn hồi phải gắn bằng cách quy định
trong hồ sơ hợp đồng hoặc được Kỹ sư chấp thuận.
Tấm PTFE phải dán ở xưởng bằng chất keo được Kỹ
sư chấp thuận, phù hợp với chỉ dẫn của Nhà sản xuất keo. Trước khi dán, bề mặt phải được
khắc bằng cách sử dụng quá trình sodium naphthalene hoặc sodium ammonia, bởi
Nhà sản xuất được chấp thuận. Khi tấm nền là kim loại, phải tiến hành dán dưới
áp lực đồng đều lớn hơn 0,7 MPa.
Cường độ bóc của keo dán không được thấp
hơn 3.5 N/mm, được thử theo ASTM D429, Phương pháp B. Mặt hoàn thiện của PTFE
phải nhẵn, không có bọt và phù hợp với dung sai cho trong Bảng 1. Tấm PTFE độn
phải mài nhẵn sau khi dán.
11.3.2.3 Tấm cong
Tấm PTFE cong được dùng trong gối hình
cầu phải được gắn bằng ấn thụt sâu
vào 1/2 bề dày PTFE. Kích thước của tấm PTFE phải chọn sao cho kín khít trong hố
lõm ngay cả khi gối chịu nhiệt độ thiết kế thấp nhất.
11.3.2.4 Tấm dệt có chứa
sợi PTFE
Tấm dệt PTFE phải dán hoặc liên kết cơ
khí vào lớp nền cứng. Tấm dệt phải có khả năng chịu tải trọng đơn vị 69 MPa mà
không chảy nguội. Dính kết tấm dệt, lớp nền phải có khả năng chịu
lực bằng (0.1 + μ) P đồng thời
với lực thẳng đứng P mà không làm tách lớp dán, trong đó μ là hệ số ma
sát thiết kế giữa PTFE và mặt đối tiếp của nó và P là tải trọng thiết kế tác động
thẳng góc với mặt đối tiếp.
11.3.3 Bề mặt đối tiếp của
thép không gỉ
Mỗi cấu kiện thép không gỉ trong hồ sơ
hợp đồng phải được cung cấp như một bộ phận riêng. Phải gắn mỗi tấm vào vật liệu
phía sau nó bằng mối hàn bít toàn bộ chu vi để ngăn ẩm lọt vào giữa thép không
gỉ và vật liệu phía sau. Mối hàn phù hợp với AASHTO/AWS D1.6M/D1.6. Sau khi
hàn, tấm thép không
gỉ phải phẳng, không nhăn và tiếp xúc liên tục với tấm thép phía sau nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bôi trơn sẽ được áp dụng cho toàn bộ bề
mặt PTFE nếu được ghi trong hồ sơ hợp đồng hoặc bởi Kỹ sư. Nếu tấm PTFE được
bôi trơn, phải sử dụng đủ chất bôi trơn để lấp đầy các chỗ bôi trơn.
11.4 Thử nghiệm và
nghiệm thu
11.4.1 Tổng quát
Kỹ sư phải yêu cầu kiểm tra các bộ gối
đã hoàn thành hoặc các mẫu gối đại diện có bề mặt PTFE. Nếu có chỉ định, giám
sát viên phải được phép tự do đến các bộ phận cần thiết của nhà máy của Nhà sản
xuất và cơ sở thử nghiệm. Khi Nhà sản xuất tiến hành thử nghiệm phải đệ trình
các bản sao kết quả thử nghiệm cho Kỹ sư.
Nhà sản xuất được yêu cầu tiến hành
các thử nghiệm vật liệu trên những vật liệu dùng cho mặt trượt phù hợp với Điều
4.5.2.3. Ít nhất phải tiến hành 1 thử nghiệm cho mỗi lô.
Nếu Kỹ sư yêu cầu và phương tiện thử
nghiệm sẵn có cho phép phải thử nghiệm cả bộ gối về ma sát ép tựa đầy đủ như xác
định trong Điều 4.5.2.6. Nếu phương tiện thử nghiệm không cho phép thử nghiệm cả
bộ gối theo chỉ đạo của Kỹ
sư, Nhà thầu có thể chế tạo thêm các bộ gối và các mẫu có khả năng chịu lực
ít nhất ứng với ứng suất sử dụng thẳng góc 445 kN bằng cách phân thành các phần
gối. Khi các gối của một dự
án đã được chế tạo xong phải thông báo cho Kỹ sư càng sớm càng tốt để Kỹ sư chọn
gối thử theo
quy định một cách ngẫu nhiên trong lô. Cùng với thông báo về việc hoàn thành chế
tạo, phải cung cấp chứng chỉ của Nhà sản xuất về thép, tấm đệm chất dẻo đàn hồi,
tấm đệm dệt hoàn thành, PTFE và các vật liệu khác dùng trong chế tạo gối.
Gối được đại diện bởi các mẫu thử, vượt
qua các yêu cầu ở trên, sẽ được chấp thuận để sử dụng trong kết cấu, phải được
kiểm tra tại chỗ về các hư hỏng có thể nhìn thấy.
11.5 Lắp đặt
Phải lắp đặt như quy định trong Điều
7.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Vật liệu
Bu lông neo đáp ứng yêu cầu của ASTM
A307 hoặc được cho trong hồ sơ hợp đồng. Phải cung cấp bu lông neo
với các chi tiết neo, cho phép phát triển đầy đủ cường độ kéo của bu lông. Cần có các
móc vòng hoặc tấm cuối.
12.2 Chế tạo
Bu lông neo phải được mộng hoặc ren để
đảm bảo kẹp chắc chắn với vật liệu dùng để vùi chúng trong lỗ.
12.3 Lắp đặt
Nhà thầu phải khoan lỗ cho bu lông neo
và đặt chúng trong vữa xi măng Portland, hoặc đặt chúng như cho trong hồ sơ hợp
đồng hoặc theo quy định hoặc chỉ dẫn của Kỹ sư.
Vị trí các bu lông neo phải xét đến mọi
biến thiên so với nhiệt độ trung bình của kết cấu nhịp lúc lắp đặt và sự giãn
dài dự kiến của mặt dưới hoặc cánh dưới dầm do tĩnh tải sau khi đặt; ý định là ở
nhiệt độ trung bình và dưới tác động của tĩnh tải, các bu lông neo ở gối di động
sẽ ở càng gần giữa vị trí của chúng càng tốt. Phải chú ý để kết cấu nhịp được chuyển động
tự do ở các gối di động, không bị bu lông neo hoặc đai ốc kìm hãm.
13 Nền của tấm
gắn vào vật xây
13.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay trước khi đặt vật liệu lót nền và
đặt gối hoặc tấm gắn vào vật xây, bề mặt tiếp xúc của bê tông và thép phải được
làm sạch hoàn toàn.
13.2 Vật liệu
Tấm dệt sẵn dùng để lót nền
phải gồm nhiều lớp vải bông dày 0,27 kg/m2 tấm và dính kết
bằng cao su thiên nhiên chất lượng cao hoặc bằng vật liệu tương đương và phù hợp
như nhau được ép thành tấm đàn hồi có bề dày đồng đều. Số lớp phải tạo ra bề
dày quy định sau khi nén và lưu hóa. Tấm hoàn thiện phải chịu được tải trọng nén
vuông góc với mặt phẳng các lớp và không nhỏ hơn 69 MPa mà không làm giảm bất lợi
độ dày hoặc bị đùn ra.
Tấm chì sử dụng để lót nền phải là chì
khử bạc thông thường, phù hợp với ASTM B29. Tấm chì phải có bề dày đồng đều và
không có vết nứt, đường rạn, mảnh bong, vẩy cán và khuyết tật khác. Trừ khi có
quy định khác, tấm chì phải có bề dày bằng 3 mm với dung sai cho phép ± 1 mm.
Vật liệu xảm trát dùng để lót nền phải
là vật liệu polysulfide hoặc polyurethane không bị trôi phù hợp với quy định của
ASTM C920, Loại II.
Vữa phun và vữa xây dùng để lấp dưới tấm
gắn vào vật xây phù hợp với Điều 17 của TCVN 12885-8:2020.
14 Yêu cầu chế tạo
thanh dẫn hướng
Phải gắn thanh dẫn hướng vào thân gối
sao cho bị oằn ít nhất và sau khi gắn đạt được dung sai về độ phẳng của mọi bộ
phận gối. Các mặt trượt của hệ dẫn hướng phải bằng phẳng và song song.
Liên kết bu lông hoặc ren dùng để gắn
thanh dẫn hướng vào tấm chịu lực phải có chiều dài ren được chôn đủ để phát triển
cường độ của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dán,
- khẩn sâu vào,
- gắn cơ học bằng các liên kết chìm.
Nếu vật liệu được dán thì nó phải được
khắc bằng phương pháp do Nhà sản xuất vật liệu hoặc đại lý keo dán khuyến nghị.
Hốc lõm phải là một nửa bề dày vật liệu. Liên kết phải chìm đến độ sâu để đảm bảo
là nó không chạm vào vật liệu đối tiếp sau khi bị mài mòn cho phép.
15 Bản chịu tải
Phải chế tạo bản chịu tải bằng một tấm
hoặc tổ hợp từ vài tấm thép mỏng, mỗi tấm được định hướng nằm trong mặt phẳng
vuông góc với hướng của tải trọng. Bản chịu tải tổ hợp phải được liên kết bằng mối hàn
bít hoàn toàn để ngăn ẩm lọt
vào. Những mối hàn này cũng cung cấp cường độ chịu cắt đủ để chịu
tải trọng tác động. Bản chịu tải không được có các góc và cạnh sắc. Các lỗ có
thể khoan, đột hoặc cắt bằng oxy có kiểm soát chính xác. Mọi rìa xờm phải loại
bỏ bằng mài.
16 Đo đạc
Gối cầu được đo theo kilogram như xác
định từ trọng lượng (khối lượng) hoặc trên cơ sở đơn vị của mỗi loại gối liệt
kê trong hồ sơ hợp đồng. Trọng lượng (khối lượng) không bắt buộc khi trọng lượng
(khối lượng) tính toán được thể hiện trong hồ sơ hợp đồng, trong trường hợp đó,
trọng lượng (khối lượng) thể hiện trong hồ sơ hợp đồng sẽ được sử dụng làm cơ sở
thanh toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bridge
Construction Specifications - Part 19: Bridge Deck Joint Seals
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các công nghệ
thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các cầu,
cống trên đường
sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp và lắp đặt khe co
giãn mặt cầu dạng tấm bịt với các loại được sử dụng ở chỗ dự kiến có chuyển vị
đáng kể qua khe co giãn, trong thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
TCVN 11823-14:2017, Thiết kế cầu đường
bộ - Phần 14: Khe co giãn và gối cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12885-11:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 11: Kết cấu thép.
TCVN 12885-18:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 18: Gối cầu.
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
LRFDCONS-4, LRFD Bridge
Construction Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thi công cầu).
ASTM D3542, Standard Specification
for Preformed Polychloroprene Elastomeric Joint Seals for Bridges (Tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với tấm bịt mối nối cao su polychloroprene cho cầu).
ASTM D4070, Standard Specification
for Adhesive Lubricant for Installation of Preformed Elastomeric Bridge
Compression Seals in Concrete Structures (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với chất bôi trơn
dính để lắp đặt tấm
bịt chịu nén của cầu bằng cao su được tạo hình sẵn trong kết cấu bê tông).
ASTM D5973, Standard Specification
for Elastomeric Strip Seals with Steel Locking Edge Rails Used in Expansion
Joint Sealing (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tấm bịt dải cao su với thanh ray
khóa thép sử dụng trong tấm bịt khe co giãn).
ASTM D3574, Standard Test Methods
for Flexible Cellular Materials - Slab, Bonded, and
Molded Urethane Foams (Tiêu chuẩn phương pháp thử nghiệm đối với vật liệu tế
bào linh hoạt - tấm, dính bám và bọt Urethane đúc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A240/ A240M, Standard
Specification for Chromium and Chromium-Nickel Stainless Steel Plate, Sheet,
and Strip for Pressure Vessels and for General Applications (Tiêu chuẩn kỹ thuật
đối với tấm, bản và dải
thép không gỉ mạ crôm và niken cho bình áp lực và các ứng dụng chung).
AWS D1.1/D1.1M, Structural Welding
Code - Steel (Tiêu chuẩn hàn kết cấu - Thép).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Khe co giãn mặt cầu (Bridge Deck
Joint)
Khe hở hay là sự gián đoạn
kết cấu giữa hai nhịp liền kề hoặc giữa nhịp và mố cầu. Nó được thiết kế để cho
phép sự dịch chuyển tương đối và/hoặc quay của các bộ phận kết cấu tiếp giáp.
3.2
Tấm bịt khe co giãn (Joint
Seals)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Khe co giãn hệ modul (Modular
Bridge Joint System - MBJS)
Khe co giãn kín nước với hai hoặc nhiều
hơn các tấm kín nước đàn hồi được giữ bởi các dầm mép neo vào kết cấu (bản mặt
cầu, mố...) và một hoặc nhiều hơn các dầm ngang giữa song song với các dầm mép. Thông
thường loại khe co giãn này được sử dụng cho khe có biên độ chuyển vị lớn hơn
100 mm.
4 Tổng quát
Công việc này gồm có việc cung cấp và
lắp đặt các hệ bịt khe co giãn mặt cầu dạng tấm bịt với các loại được sử dụng
khi dự kiến có những chuyển vị đáng kể ở khe co giãn.
Cách bịt khe co giãn mô tả trong hồ sơ
hợp đồng bằng cách rót chất bịt
vào khe co giãn phù hợp với yêu cầu của Điều 12 của TCVN 12885-8:2020.
Loại và kích thước hoặc mức độ chuyển vị đối với
tấm bịt khe co giãn mặt cầu tại mỗi vị trí phải được nêu trong hồ sơ hợp đồng
hoặc theo yêu cầu của Kỹ sư.
Tấm bịt khe co giãn phải ngăn được vật
liệu và nước lọt qua hệ khe co giãn.
5 Bản vẽ biện
pháp thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không nêu trong hồ sơ hợp đồng, bản
tính cho biết việc điều chỉnh khe co giãn khi lắp đặt chúng sẽ được yêu cầu trước
khi phê duyệt để lắp đặt khe co giãn trong mặt cầu bất kỳ, có thể được đưa ra.
Nhà thầu cần đệ trình bản vẽ biện pháp thi công cho Kỹ sư, thể hiện trình tự lắp
đặt và lắp ráp chung đối với mặt cầu
sử dụng hệ khe co giãn độc quyền. Bản vẽ biện pháp thi công được đệ trình để Kỹ
sư chấp thuận đối với khe co giãn có tổng chuyển vị lớn hơn 45 mm.
Bản vẽ biện pháp thi công phải được Kỹ
sư chấp thuận trước khi tiến hành việc bịt khe co giãn mặt cầu. Chấp thuận này
không giảm nhẹ cho Nhà thầu về bất kỳ trách nhiệm nào theo hồ sơ hợp đồng đối với
việc hoàn thành công trình.
5.2 Yêu cầu hồ sơ
hợp đồng đặc biệt đối với khe co giãn hệ modul
Trục của khe co giãn hệ modul (khe
MBJS) được xác định là trục bất kỳ song song với trục của dầm mép và tấm bịt của khe
MBJS. Góc chéo là góc giữa trục dọc của thanh đỡ và đường thẳng góc với trục của
khe MBJS. Chuyển dịch song song với trục dọc của thanh đỡ được xem là chuyển dịch
dọc. Trục dọc của thanh đỡ thường trùng với phương của chuyển dịch dự kiến do
nhiệt. Chuyển dịch vuông góc với trục dọc của thanh đỡ được xem là chuyển dịch
ngang.
Hồ sơ hợp đồng phải bao gồm các phần
sau:
- Thể hiện mặt cắt ngang của mặt cầu ở
mỗi cấu hình khe MBJS duy nhất. Thể hiện khe MBJS ở gần giữa phạm vi khả năng dịch
chuyển của nó. Ghi rõ kích
thước tổng khoảng hở giữa mặt phẳng tham chiếu thẳng đứng gần bề mặt bên trong
của dầm mép và nhiệt độ cầu tương ứng với vị trí đó.
- Nếu hộp đỡ được chống đỡ bởi bản mặt
cầu hoặc mố, phải có khoảng trống đủ giữa mặt đáy của khe MBJS và khối nhô của
mặt cầu ít nhất là 50 mm để có thể đổ bê tông dễ dàng và cho phép đầm bê tông ở dưới và
xung quanh các bộ phận của khe MBJS một cách đầy đủ, đặc biệt là ở dưới bất kỳ
bề mặt nằm ngang nào như là đáy của hộp đỡ. Nếu không bố trí được khoảng trống
50 mm thì hộp đỡ phải đặt trên bệ bằng vữa.
- Phải có khoảng trống ít nhất 150 mm
giữa hộp đỡ hoặc neo ở đầu hộp đỡ
và chu vi của khối nhô để có thể đổ bê tông xung quanh khe MBJS.
- Phải thể hiện chi tiết chỉ rõ hình dạng
khe MBJS ở bó vỉa và/hoặc ở lan can.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mặt bằng và cắt ngang của khe MBJS đối
với mỗi mức chuyển dịch và chiều rộng mặt đường, có chỉ rõ các
kích thước và dung sai.
- Phải thể hiện các mối nối trong xưởng
và ở hiện trường của dầm giữa/ thanh đỡ bằng hàn và bulông.
- Chi tiết đầy đủ của mọi cấu kiện và
các mặt cắt chỉ rõ mọi vật liệu liên quan tới khe MBJS.
- Các tiêu chuẩn ASTM, AASHTO hoặc vật
liệu khác.
- Hệ bảo vệ chống gỉ
- Phải chỉ rõ các vị trí nâng và cơ cấu
nâng như là một phần của bản vẽ lắp dựng tổng thể.
- Thiết bị điều chỉnh nhiệt độ và kích
thước khoảng trống liên quan
tới nhiệt độ.
Nhà thầu cũng phải trình các báo cáo
thử nghiệm và chứng chỉ dưới đây để xem xét và chấp thuận:
- Chứng chỉ của Nhà sản xuất tuân thủ
Chương trình chứng nhận chất lượng. Nhà chế tạo khe co giãn phải được chứng nhận và
sẽ chế tạo sản phẩm trong các cơ sở có Chứng chỉ cho sản xuất các bộ phận cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chứng chỉ của Nhà sản xuất về tuân
thủ cho tấm PTFE và tấm dệt.
- Chứng nhận khe MBJS đã vượt qua các
thử nghiệm sơ chọn theo yêu cầu trong Điều 6.2.
- Chứng nhận rằng các gối, lò xo và dụng
cụ định cỡ là cùng một hệ thống, cùng Nhà sản xuất và cấu hình đã được dùng để
thử nghiệm sơ chọn theo yêu cầu trong Điều 6.2. Trong mỗi giấy chứng nhận phải
có tên và địa chỉ Nhà sản xuất lò xo, gối và dụng cụ định cỡ.
- Tính toán thiết kế phải được Nhà thầu
ký và đóng dấu. Tính toán
thiết kế phải bao gồm thiết kế mỏi và thiết kế cường độ đối với các cấu kiện kết
cấu, liên kết và mối nối.
- Bản vẽ thay thế các bộ phận chịu mài
mòn được phép trong thiết kế. Nhà thầu cần trình, để Kỹ sư chấp thuận bằng
văn bản, kế hoạch bảo trì và thay thế bộ phận do Nhà sản xuất khe co giãn chuẩn
bị. Kế hoạch này phải bao gồm danh mục các bộ phận và hướng dẫn kiểm tra bảo trì,
dung
sai
mài mòn được chấp thuận, phương pháp xác định mài mòn và quy trình thay thế các
bộ phận
bị
hỏng do mòn.
- Phương pháp lắp đặt bao gồm nhưng
không giới hạn ở trình tự đặt khe hở đối với các nhiệt độ thay đổi, chống đỡ
khi đổ bê tông và lắp đặt ở bó vỉa.
- Phương pháp kiểm soát chất lượng và
độ siết chặt cho các mối nối bu lông.
- Khuyến cáo về lưu kho khe MBJS và
chi tiết chống đỡ tạm của
khe co giãn cho vận chuyển và cẩu lắp.
- Thông số kỹ thuật về
trình tự hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản vẽ cầu tạm bắc qua bất kỳ khe
MBJS nào khi có giao thông qua lại ngay sau khi lắp.
6 Vật liệu
6.1 Vật liệu và
các bộ phận bịt khe co giãn mặt cầu
Vật liệu và các bộ phận bịt khe co
giãn mặt cầu phù hợp với các quy định sau đây:
- Tấm bịt khe co giãn bằng chất dẻo
đàn hồi chế sẵn theo thiết kế nhiều lớp phù hợp với AASHTO M297 (ASTM D3542).
- Chất bôi trơn - dính kết dùng cho tấm
bịt khe elastomer phù hợp với ASTM D4070.
- Các bộ phận bịt khe co giãn mặt cầu
phải là loại được chấp thuận cho mỗi kích cỡ yêu cầu và phù hợp với các quy định
do Nhà chế tạo cung cấp khi chấp thuận.
- Thép và các bộ phận chế tạo bằng
thép phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-11:2020.
6.2 Khe co giãn
hệ modul (khe MBJS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khe MBJS phù hợp với các quy định do
Nhà sản xuất cung cấp khi chấp thuận.
- Khe MBJS phải được sơ chọn, thỏa mãn
mọi yêu cầu thử nghiệm được nêu trong Phụ lục A19 của LRFDCONS-4, mà được thiết
kế để cho phép chấp thuận khe MBJS được sử dụng cho phạm vi áp dụng giới hạn.
- Khe MBJS phải được thiết kế phù hợp
với Điều 14.5 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017.
- Tấm bịt khe co giãn chất dẻo đàn hồi
chế sẵn theo thiết kế nhiều lớp phù hợp với AASHTO M292 (ASTM D3542).
- Tấm bịt khe co giãn chất dẻo đàn hồi
chế sẵn loại dải phù hợp với ASTM D5973.
- Tấm bịt phải liên tục và không cho
phép nối trừ khi được Kỹ sư chấp thuận riêng.
- Chất bôi trơn - dính kết dùng cho tấm
bịt khe chế sẵn phù hợp với ASTM D4070.
- Lò xo, gối và dụng cụ định cỡ (đôi
khi gọi là lò xo điều chỉnh) phải là cùng thành phần và công thức vật liệu,
cùng Nhà sản xuất, trình tự chế tạo và cấu hình giống như thứ được dùng trong
thử nghiệm sơ chọn. Bọt urethane phù hợp với ASTM D3514.
- PTFE phải là 100 % Teflon nguyên chất,
tấm dệt PTFE hoặc PTFE lõm phù hợp với yêu cầu của Điều 11 của TCVN
12885-18:2020 và phải cung cấp cho mọi bề mặt trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thép và các cấu kiện thép chế tạo
phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-11:2020.
- Các bộ phận nhôm không được sử dụng.
7 Sản xuất và
chế tạo
7.1 Khe co giãn bằng
tấm bịt chịu nén
Tấm bịt khe co giãn bằng chất dẻo đàn
hồi chế sẵn không được nối tại hiện trường, trừ khi được Kỹ sư cho phép đặc biệt.
7.2 Các bộ phận bịt
khe co giãn khác của khe MBJS
Các bộ phận bịt khe co giãn phải được
chế tạo bởi Nhà sản xuất và giao tại vị trí cầu đã lắp ráp xong, trừ khi có quy
định khác trong hồ sơ hợp đồng.
7.3 Khe co giãn hệ
modul
7.3.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên tránh các mối nối hiện trường
nếu có thể và toàn bộ khe MBJS phải được vận chuyển và lắp đặt thành một bộ. Nếu
không thể tránh mối nối hiện trường, thì các mối nối nên được đặt cách xa vùng
bánh xe hay qua và nên đặt dưới rào chắn giao thông ở dải giữa. Chỉ các chi tiết
mối nối hiện trường
đã được thử mỏi phù hợp với thử nghiệm sơ chọn trong Điều 6.2 mới có thể dùng
cho khe MBJS. Thông thường, thiết kế mỏi sẽ quyết định nhịp của dầm giữa với mối
nối phải nhỏ hơn các nhịp liên tục; nói chung, tốt nhất là làm nhịp này càng nhỏ
càng tốt.
Đôi khi có thể thực hiện mối hàn hiện
trường ngấu hoàn toàn trên mặt cầu khi chỉ có một dầm giữa và nó có thể được
nâng lên đủ để tiếp cận với đáy của dầm giữa. Phải cẩn thận để tránh kim loại
hàn rơi vào rãnh giữ tấm bịt có thể dẫn đến tấm bịt kéo ra và rỉ nước. Không
cho phép dùng các mối hàn góc hoặc
mối hàn ngấu một phần đối với mối nối dầm giữa. Các mặt cắt dầm mép có thể được nối ở
hiện trường với mối hàn góc chỉ trên một phần của mặt cắt.
Nếu sử dụng mối nối hiện trường bằng
bu lông, thì các bu lông phải được bị khóa ở vị trí sau khi siết chặt để tránh
bị lỏng khi khai thác. Kỹ thuật để tránh lỏng bu lông bao gồm sử dụng chất kết
dính, hàn mặt ngoài đai ốc vào các ren lộ ra hoặc làm sây sát ren.
Thiết bị nâng phải được cung cấp, và thiết
bị duy trì độ mở rộng định trước của khe co giãn phải được đặt ở khoảng cách đều
không quá 4.500 mm dọc theo chiều dài của khe MBJS. Phải dùng ít nhất 3 thiết bị
cho một đoạn khe MBJS.
Khi hoàn thành việc chế tạo, Nhà sản
xuất phải thực hiện việc kiểm tra lắp thử trước, như mô tả trong Điều 8.4.2, để
đảm bảo là khe MBJS sẽ vượt qua được kiểm tra này.
7.3.2 Biên dạng dầm
mép và neo
Dầm mép phải được chế tạo từ thép kết
cấu. Nếu sử dụng phần tử ngang, nó phải có các lỗ thoát khí đường kính 19 mm, đặt cách
nhau 457 mm để cải thiện độ chặt của bê tông theo phần tử ngang. Phần trên cùng
của mặt cắt phải nằm giữa 0 mm và 6,4 mm phía dưới bề mặt lớp phủ mặt cầu. Sườn của mặt
cắt dầm mép ít nhất dày 9,5 mm. Ít nhất mặt cắt ngang tương tự phải được sử dụng
trong thử nghiệm sơ chọn. Các tấm nối ở xưởng của dầm mép phải được hàn xung
quanh đảm bảo kín nước. Dầm mép phải được hàn liên tục với các hộp đỡ.
Phải thiết kế neo phù hợp với Điều
14.5.6.9 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823-14:2017. Nếu có cánh nằm ngang trong mặt cắt
dầm mép thì cánh nằm ngang này cũng phải neo để chịu toàn bộ giá trị tải trọng
bánh xe với xung kích tác động bật lên trên (do nẩy lên).
7.3.3 Dầm giữa và
thanh đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm giữa, thanh đỡ và chi tiết liên kết
phải được làm thẳng trước khi lắp ráp. Phương pháp làm thẳng bằng nhiệt hoặc bằng
nguội đều được phép khi được Kỹ sư phê duyệt. Đối với làm thẳng bằng phương
pháp nguội, áp lực uốn phải được đưa ra trong kiểm soát và biến dạng không đàn
hồi lớn nhất tại mặt cắt phải không vượt quá 5 lần biến dạng chảy của vật liệu.
Trong hệ nhiều thanh đỡ của khe MBJS,
mối nối hàn giữa dầm
giữa và thanh đỡ phải là mối hàn rãnh ngấu hoàn toàn. Sau khi hàn, bộ dầm giữa
/thanh đỡ phải đặt trên mặt bằng phẳng và phải hiệu chỉnh cho các thanh đỡ nằm
trong cùng một mặt phẳng, không có phần nào của đáy bất kỳ thanh đỡ nào lệch ra
khỏi mặt phẳng quá 6 mm. Có thể nắn thẳng cụm lắp ráp bằng nắn nhiệt không quá
3 lần.
Đối với thanh đỡ đơn loại MBJS, dầm giữa
để đỡ thanh kết nối phải đạt được bằng cách nén trước gối trượt và gối đàn hồi
trong phạm vi gông kẹp và bu lông hoặc hàn nó vào dầm giữa.
Trong thanh đỡ đơn bắt bu lông loại
MBJS, kết nối giữa gông kẹp và dầm giữa phải được thiết kế như là trượt tới hạn
và bu lông phải được căng trước theo TCVN 12885-11:2020 và Bảng 8.5.4.1-1, và
được khóa để ngăn ngừa sự nới lỏng khi khai thác.
Thiết bị bu lông cách đều được thiết kế
như trượt tới hạn và bu lông phải được căng trước theo TCVN 12885-11:2020 và Bảng
8.5.4.1-1, và được khóa để ngăn sự nới lỏng khi khai thác.
Kỹ thuật để tránh lỏng bu lông bao gồm
sử dụng chất kết dính, hàn mặt ngoài đai ốc vào các ren lộ ra hoặc làm sây sát
ren.
7.3.4 Tấm bịt
Tấm bịt phải do Nhà sản xuất lắp trước
khi vận chuyển, trừ khi dùng mối nối hiện trường cho dầm giữa. Nếu mối nối hiện
trường là cần thiết thì phải lắp tấm bịt liên tục (không mối nối) ở hiện trường
sau khi hoàn thành việc thi công. Dù trường hợp nào thì khi lắp tấm bịt cũng phải
dùng chất bôi trơn - dính kết đã được dùng khi thử nghiệm sơ chọn. Tấm bịt phải
kéo dài ra ngoài đầu dầm mép và dầm giữa ít nhất 50 mm.
7.3.5 Hộp đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.6 Bề mặt trượt
PTFE
Phải dán tấm PTFE dưới
các điều kiện được kiểm soát và phù hợp với chỉ dẫn của Nhà sản xuất tấm PTFE
hoặc Nhà sản xuất keo dán. Sau khi thao tác hoàn thành, bề mặt PTFE phải nhẵn
và không có các bọt khí nằm ở dưới.
7.3.7 Bề mặt trượt
thép không gỉ cho khe MBJS
Thép không gỉ phải đánh bóng đến mức
hoàn thiện bóng 0,2 μm.
7.3.8 Bảo vệ chống
ăn mòn
Mọi bề mặt thép, trừ các bề mặt ở dưới thép
không gỉ hoặc bề mặt được dán vào tấm PTFE, phải được bảo vệ chống ăn mòn.
8 Lắp đặt
8.1 Tổng quát
Tất cả các vật liệu và linh kiện khe
co giãn được cất giữ tại địa điểm thi công, phải được bảo vệ không bị hư hỏng,
và các linh kiện phải được đỡ sao cho giữ được hình dáng và biên dạng. Tấm bịt
khe co giãn mặt cầu phải thi công và lắp đặt để chạy xe êm thuận. Khe co giãn mặt
cầu phải được che phủ bằng vật liệu bảo vệ sau khi lắp đặt cho tới khi làm sạch
mặt cầu lần cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Khe co giãn
dùng tấm bịt chịu nén
Khe co giãn ở trong khu vực mặt đường
của mặt cầu sẽ được bịt bằng tấm bịt chịu nén, phải đúc với chiều rộng hẹp hơn
so với yêu cầu đối với vật liệu đúc sẵn. Khe co giãn như vậy ở bó vỉa và đường
người đi có thể đúc toàn bộ bề rộng. Trước khi lắp tấm bịt chịu nén vào khe mà
bề rộng của nó hẹp hơn cần thiết, phải cưa một rãnh dọc đỉnh khe co giãn có bề rộng và
chiều sâu thích hợp để tiếp nhận vật đúc.
Khi cưa cắt mặt cầu phải làm sao để mặt
cầu ít bị vỡ nhất. Phải cắt đồng thời cả hai rãnh tới đúng chiều sâu và tuyến
cho trong hồ sơ hợp đồng. Tuyến cưa cắt phải được khống chế bằng thanh dẫn hướng
cứng. Bề rộng rãnh phụ thuộc vào nhiệt độ và tuổi bê tông phải theo chỉ dẫn của
Kỹ sư. Mép cắt cần được vát để sau này không bị vỡ. Sau khi cắt, các chỗ vỡ, chỗ
bị bật ra hoặc chỗ nứt phải được
sửa chữa trước khi lắp tấm bịt có bôi trơn. Không yêu cầu cưa cắt khi dùng các
bọc sắt.
Khe co giãn lúc lắp đặt phải sạch,
khô, không có các mảnh vỡ và sự bất thường mà có thể làm hỏng tấm bịt khe co
giãn. Bề mặt bê tông hoặc kim loại phải sạch không gỉ, không có sữa xi măng, dầu, bùn đất, bụi
hoặc vật liệu có hại khác. Tấm bịt bằng chất dẻo đàn hồi đúc sẵn phải được lắp đặt bằng thủ công
hoặc máy thích hợp, sao cho tấm bịt không bị hỏng. Phải quét chất bôi trơn-dính
kết lên cả hai mặt khe co giãn trước khi lắp theo chỉ dẫn của Nhà sản xuất. Tấm
bịt khe co giãn băng chất dẻo đàn hồi đúc sẵn phải được nén tới chiều dày quy định
trong hồ sơ hợp đồng hoặc được Kỹ sư châp thuận về mức khe hở và nhiệt độ xung
quanh khi lắp đặt. Không cho phép lắp lỏng hoặc có các điểm hở giữa tấm bịt
và mặt cầu.
8.3 Các bộ phận bịt
khe co giãn khác của khe MBJS
Phải thi công các bộ phận bịt khe co
giãn để tạo ra phạm vi dịch chuyển tự do tuyệt đối phù hợp với quy định của Kỹ
sư hoặc cho trong hồ sơ hợp đồng. Việc lắp đặt phù hợp với khuyến nghị của Nhà
sản xuất. Việc lắp đặt cuối cùng các bộ phận bịt khe co giãn mặt cầu tại thời
điểm đổ bê tông vào trong các neo của các bộ phận bịt khe co giãn, phụ thuộc
vào quan hệ giữa nhiệt độ lúc đó của kết cấu nhịp và nhiệt độ trung bình dự kiến,
và phải theo quy định của Nhà sản xuất hoặc của Kỹ sư hoặc thể hiện trong hồ sơ
hợp đồng.
8.4 Khe co giãn hệ
modul (khe MBJS)
Nhà thầu phải làm theo hướng dẫn lắp đặt
bằng văn bản của Nhà sản xuất và các hướng dẫn dưới đây. Kỹ sư ghi trong các hướng
dẫn dưới đây có thể là đại diện ủy quyền của Kỹ sư.
8.4.1 Vận chuyển
và cẩu lắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2 Kiểm tra trước
khi lắp
Ngay trước khi lắp đặt khe MBJS và khối
nhô phải được Kỹ sư kiểm tra về:
- Định tuyến đúng
- Dính kết hoàn toàn giữa tấm bịt và
thép
- Đinh neo hoặc công cụ neo khác đặt
chính xác và có hiệu quả.
- Lò xo và gối elastomer đặt đúng
cách.
- Nếu dùng màng chống thấm
thì phải kiểm tra việc đặt đúng cách.
- Phải kiểm tra tĩnh không yêu cầu 75
mm giữa đáy hộp đỡ khe MBJS và mặt của khối nhô như quy định trong các bản vẽ.
Việc cắt cốt thép mặt cầu có thể làm tổn
hại đến tính toàn vẹn kết cấu của khối nhô đòi hỏi sự chấp thuận của Kỹ sư. Kỹ
sư phải kiểm tra lưới cốt thép hoặc các thanh thép xem có cách xa dầm mép hoặc
neo ít nhất 50 mm để không ảnh hưởng bê tông chảy vào quanh MBJS không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm bịt không liên kết hoàn toàn vào
thép phải được liên kết hoàn toàn. Đinh neo vào bê tông phải được kiểm tra bằng
mắt và phải gõ nhẹ bằng búa. Đinh neo không có mối hàn đầy đủ hoặc
không phát ra tiếng vang khi
gõ nhẹ bằng búa phải được thay thế. Đinh neo đặt dọc theo chiều dài dầm mép dài
quá 25 mm so với vị trí cho trong hồ sơ hợp đồng và đinh neo đặt cao hơn cao độ
6 mm (làm giảm lớp bảo vệ) phải được tháo ra cẩn thận và hàn đinh neo mới vào vị
trí đúng cách.
8.4.3 Lắp đặt
Trước khi lắp đặt khe co giãn, khối
nhô và hệ đỡ phải được bảo vệ chống hư hỏng và xe thi công.
8.4.3.1 Xác định khoảng
hở
Phải lắp đặt khe MBJS với khoảng hở
đúng phù hợp với nhiệt độ lắp đặt cho trong bản vẽ biện pháp thi công được chấp
thuận. Dụng cụ định khoảng hở cần được tháo ra ngay sau khi đổ bê tông.
8.4.3.2 Ván khuôn
Nhà thầu cần đảm bảo là ván khuôn ngăn
không cho bê tông chui vào trong các hộp đỡ hoặc bằng bất kỳ cách nào ngăn cản
khe MBJS dịch chuyển tự do.
8.4.3.3 Chống đỡ khe
MBJS trong khi đổ bê tông
Khe MBJS phải được đỡ đầy đủ trong khi
đổ bê tông. Các mối hàn liên kết tạm vào dầm giữa hoặc thanh đỡ để lắp phải được
tẩy bỏ và làm
nhẵn mặt. Hệ bảo vệ chống ăn mòn phải sửa bằng phương pháp được Kỹ sư chấp thuận
và thỏa mãn Kỹ sư. Để giảm bị ăn mòn khe MBJS cần được cách điện bằng cách
không nối cốt thép mặt cầu với khe MBJS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông phải được kiểm soát, trộn và vận
chuyển như quy định trong TCVN 12885-8:2020. Không được dùng bê tông có độ sụt
cao ở các khối nhô. Bê tông không được đưa vào ván khuôn cho tới khi Kỹ sư đã
kiểm tra và chấp thuận việc đặt cốt thép, các đường ống, neo và thép dự ứng lực.
Nếu có độ dốc đứng thì bê tông phải đổ
ở phía dốc của khối nhô trước. Bê tông phải được đầm kỹ sao cho bê tông
cố kết đầy đủ ở dưới hộp đỡ và dầm mép. Cần chú ý cẩn thận để
tránh ván khuôn và cốt thép dịch
chuyển. Không được đổ bê tông trong thời tiết giá lạnh và mưa to.
8.4.3.5 Dung sai của
khe MBJS hoàn thành
Phải kiểm tra khe MBJS sau
khi lắp đặt và kiểm tra 1 lần sau ít nhất 1 năm chịu tải trọng giao thông (hoặc
lâu hơn nếu còn thời gian bảo hành) để xác minh các vấn đề sau:
- Mặt trên của khe MBJS phải thụt xuống
dưới mặt đường hoàn thiện từ 0 mm đến 6 mm.
- Chênh cao độ giữa các đỉnh của bất kỳ
dầm giữa hoặc dầm mép nào không được quá 3 mm. Phải đo sự thay đổi này theo chiều
đứng từ đường thẳng nối đỉnh của biên dạng mặt cầu ở mỗi phía khe
MBJS.
- Sai khác về chiều rộng khoảng hở ở cả
hai đầu của khe bịt hoặc giữa các khoảng hở của khe M.BJS nhiều khoảng hở không được
lớn hơn 12 mm.
8.4.3.6 Bắc cầu qua
khe MBJS sau khi lắp đặt
Không cho phép tải trọng thi công đi
trên khe MBJS ít nhất là 72 h sau khi lắp đặt xong. Nếu cần phải đi qua khe
MBJS, Nhà thầu phải bắc cầu vượt qua khe MBJS theo cách được Kỹ sư chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi ván khuôn và rác rưởi phải loại bảo
sau khi lắp đặt.
8.4.3.8 Thử nghiệm
cách nước
Phải tiến hành thử nghiệm cách nước nếu
hồ sơ hợp đồng quy định. Sau khi khe MBJS được lắp đặt và hoàn thành, khe MBJS
phải được cho ngập nước ít nhất 1 h với chiều sâu ngập tối thiểu 75 mm. Nếu quan sát
thấy rò rỉ, khe MBJS phải
được sửa chữa thỏa mãn Kỹ sư và thử lại. Trình tự sửa chữa phải theo
khuyến nghị của Nhà sản xuất và được Kỹ sư chấp thuận.
8.4.3.9 Nghiệm thu
Khe MBJS không vượt qua được kiểm tra
hoặc thử nghiệm phải được thay thế hoặc sửa chữa thỏa mãn Kỹ sư. Mọi trình tự sửa
chữa đưa ra phải đệ trình Kỹ sư để chấp thuận trước khi bắt đầu việc sửa chữa.
9 Đo đạc
Tấm bịt khe co giãn mặt cầu được đo bằng
mét dài của tấm được chấp nhận đã lắp đặt xong bằng cách đo dọc theo độ dốc đường
tim tấm bịt khe.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 20: LAN CAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng đối
với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các công
nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các
cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp các vật liệu và thi
công lan can trên kết cấu trong thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường bộ -
Phần 8: Kết cấu bê tông.
TCVN 12885-9:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 9: Cốt thép.
TCVN 12885-11:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 11: Kết cấu thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12885-14:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 14: Đá xây.
TCVN 12885-15:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 15: Công trình xây khối bê tông và gạch.
TCVN 12885-16:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 16: Kết cấu gỗ.
TCVN 12885-17:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 17: Xử lý và bảo quản gỗ.
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
GSHC-9, Guide Specifications for
Highway Construction, 2008 (Tiêu chuẩn hướng dẫn thi công đường bộ).
ASTM A307, Standard Specification
for Carbon Steel Bolts, Studs, and Threaded Rod 60 000 PSI Tensile Strength
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bu lông, đinh tán và thanh ren bằng thép
carbon độ bền kéo 60 000
PSI).
ASTM A500, Standard Specification
for Cold-Formed Welded and Seamless Carbon Steel Structural Tubing in Rounds
and Shapes (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với kết cấu ống thép tròn và thép hình bằng thép
carbon không mối nối và được hàn tạo hình nguội).
ASTM B221, Standard Specification
for Aluminum and Aluminum-Alloy Extruded Bars, Rods, Wire, Profiles, and Tubes
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các thanh ép, tay đòn, sợi, định hình và ống bằng nhôm hợp
kim và nhôm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A153/153M, Standard
Specification for Zinc Coating (Hot-Dip) on iron and Steel Hardware (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với lớp phủ kẽm (nhúng nóng) trên phần cứng sắt và thép).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020.
4 Tổng quát
4.1 Mô tả
Công việc này bao gồm việc cung cấp
các vật liệu và thi công lan can trên kết cấu. Lan can thi công tại mỗi vị trí
phù hợp với loại và các chi tiết trong hồ sơ hợp đồng cho vị trí này. Công việc
bao gồm việc cung cấp và đổ vữa hoặc bê tông, bulông neo, chốt cốt thép
và các trang bị khác dùng để liên kết lan can vào kết cấu.
4.2 Vật liệu
Các vật liệu không có quy định khác
trong hồ sơ hợp đồng, cần phù hợp với yêu cầu của các tiêu chuẩn vật liệu thích
hợp của AASHTO.
4.3 Thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Tuyến tim và
cao độ
Tuyến tim và cao độ lan can phải chính
xác như quy định trong hồ sơ hợp đồng và có thể bao gồm sự cho phép về độ vồng
trong mỗi nhịp, nhưng không được có bất kỳ sự không bằng phẳng nào trong kết cấu nhịp. Trừ
khi có quy định
khác trong hồ sơ hợp đồng, lan can trên cầu, dù có siêu cao hay không, đều phải
thẳng đứng.
5 Lan can kim
loại
5.1 Vật liệu và
chế tạo
5.1.1 Lan can thép
Vật liệu và chế tạo lan can thép phù hợp
với yêu cầu thích hợp của TCVN 12885-11:2020, trừ các đoạn đúc có thể chế tạo từ
thép mềm và các đoạn ống phải là ống thép tiêu chuẩn. Đai ốc và bu lông không
chỉ định là cường độ cao, phù hợp với yêu cầu của ASTM A307 và ống thép phù hợp
với yêu cầu của ASTM A500, cấp B.
5.1.2 Lan can nhôm
Đối với lan can nhôm hoặc các phần lan
can, cột đúc bằng nhôm phù hợp với
yêu cầu của AASHTO M193; và các bộ phận ép đùn phù hợp với yêu cầu của ASTM
B221.
5.1.3 Lan can dầm
kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Hàn
Đường hàn lộ ra phải hoàn thiện bằng
cách mài hoặc giũa cho bề mặt bằng phẳng. Hàn vật liệu nhôm phải thực hiện
trong môi trường được bảo vệ bằng khí trơ, trình tự hàn hồ quang điện không
dùng chất trợ dung. Không được phép cắt nhôm bằng mỏ cắt dùng lửa hoặc đèn xì.
5.2 Lắp đặt
Lan can kim loại phải điều chỉnh cẩn
thận trước khi cố định tại chỗ để đảm bảo khớp nhau tại các mối nối giáp đầu,
tuyến tim chính xác và độ vồng trên toàn bộ chiều dài của chúng. Các lỗ để liên
kết tại hiện trường phải khoan sau khi lan can đã đặt tại chỗ trên kết cấu đúng
cao độ và tuyến.
Nơi nào hợp kim nhôm tiếp xúc với các
kim loại khác hoặc bê tông, bề mặt tiếp xúc phải được phủ hoàn toàn bằng hợp chất
xảm điện môi thẩm thấu nhôm, hoặc đặt vòng đệm cao su tổng hợp giữa hai bề mặt.
5.3 Hoàn thiện
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, bu lông neo, đai ốc và các phần bằng thép của lan can phải mạ kẽm và các
phần bằng nhôm không được sơn. Việc mạ tay vịn phù hợp với yêu cầu của AASHTO M
111M/ M111 (ASTM A123/123M) và việc mạ đai ốc và bu lông phù hợp với yêu cầu của
AASHTO M232M/ M232 (ASTM A153/153M). Bề mặt mạ hơi bị xây xát phải sửa chữa bằng sơn giàu kẽm.
Sau khi lắp dựng, các mấu lồi nhọn phải tẩy sạch và lan can phải rửa sạch các
chất lạ làm mất mầu.
Khi có quy định sơn trong hồ sơ hợp đồng,
loại và lớp sơn phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-13:2020 hoặc các yêu cầu quy
định trong hồ sơ hợp đồng.
6 Lan can bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi vật liệu và cách thi công phù hợp
với yêu cầu trong TCVN 12885-8:2020 và TCVN 12885-9:2020. Trừ khi có quy định
khác trong hồ sơ hợp đồng, bê tông phù hợp với Loại AE trừ Loại A có thể sử dụng
trong các vùng ít xảy ra đóng băng. Khi bề dày tối thiểu của lan can ở bất kỳ
điểm nào nhỏ hơn 100 mm, có thể sử dụng Loại C (AE). Không được tháo ván khuôn
đối với lan lan đúc sẵn tại chỗ cho tới khi đã có các biện pháp thỏa đáng để bảo
dưỡng bê tông và bê tông đã có đủ cường độ để phòng ngừa bề mặt bị hư hỏng hoặc
các hư hỏng khác do tháo ván khuôn gây ra. Việc hoàn thiện lan can thi công bằng
ván khuôn cố định phải thuộc Loại 2 - Hoàn thiện mài. Việc hoàn thiện lan can
thi công bằng ván khuôn trượt và lan can tạm thời phải thuộc Loại 1- Hoàn thiện
thông thường.
7 Lan can gỗ
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, các cột, tay vịn hoặc các thanh gỗ khác trong lan can gỗ phải thi công
theo yêu cầu của TCVN 12885-16:2020. Khi có yêu cầu xử lý gỗ, việc xử lý bảo quản
phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-17:2020. Bề mặt của các bộ phận của lan can
bằng gỗ đã xử lý nằm ở các vị trí có thể tiếp xúc với người phải được quét hai
lớp chất phủ chấp nhận được.
8 Lan can đá và
gạch
Lan can đá và gạch phù hợp với yêu cầu
của TCVN 12885-14:2020 và TCVN 12885-15:2020.
9 Lan can tạm
thời
Lan can tạm thời phải thi công bằng
các vật liệu và chi tiết nêu trong hồ sơ hợp đồng. Lan can phải nối và đặt đúng
tuyến tim tại các
vị trí yêu cầu. Rào chắn đúc sẵn tạm thời phải đặt trên các đế chắc chắn. Lan
can tạm thời phải duy trì trong điều kiện loại một và chỉ được tháo đi sau khi
mọi công việc cần dùng đến
lan can đã xong. Lan can đã sử dụng trước đây có thể dùng lại nếu chúng sạch sẽ
và không bị hư hỏng. Sau khi tháo đi, lan can tạm thời vẫn thuộc tài sản của
Nhà thầu.
10 Đo đạc
Lan can được đo theo mét dài giữa các
đầu của lan can hoặc các đầu phía ngoài của cột đầu lấy số nào lớn
hơn. Việc đo đạc được đo dọc theo đường dốc dọc bố trí lan can và không phải trừ
chỗ đặt cột đèn điện hoặc các khe hở nhỏ khác có yêu cầu trên hồ sơ hợp đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 21: LỚP CHỐNG THẤM
Bridge
Construction Specifications - Part 21: Waterproofing
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các công nghệ
thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các cầu,
cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ
thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp và lắp đặt các vật liệu
để chống thấm hoặc chống ẩm bề mặt bê tông hoặc vật xây, trong thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
ASTM D449, Standard Specification
for Asphalt Used in Dampproofing and Waterproofing (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
nhựa đường sử dụng trong chống ẩm và chống thấm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D173, Standard Specification
for Bitumen-Saturated Cotton Fabrics Used in Roofing and Waterproofing (Tiêu
chuẩn kỹ thuật đối với vải bông bão hòa bitum sử dụng trong lợp mái và chống thấm).
ASTM D3515, Standard Specification
for Hot-Mixed, Hot-Laid Bituminous Paving Mixtures (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
hỗn hợp mặt bitum nóng, hỗn hợp nóng).
ASTM D882, Standard Test Method for
Tensile Properties of Thin Plastic Sheeting (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với
các thuộc tính kéo của tấm nhựa mỏng).
ASTM D146, Standard Test Methods
for Sampling and Testing Bitumen-Saturated Felts and Woven Fabrics for Roofing
and Waterproofing (Tiêu chuẩn phương pháp thử để lấy mẫu và thử nghiệm
vải thô và vải dệt bằng bitum để lợp mái và chống thấm).
ASTM D36, Standard Test Method for
Softening Point of Bitumen (Ring-and-Ball Apparatus) (Tiêu chuẩn phương pháp thử
để làm mềm điểm bitum (thiết bị vòng và bóng)).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Màng chống thấm
(Waterproofing membrance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tổng quát
Công việc này bao gồm việc cung cấp và
lắp đặt các vật liệu để chống thấm hoặc chống ẩm bề mặt bê tông hoặc vật xây. Bề mặt cần
chống thấm hoặc chống ẩm và loại kết cấu cần lắp đặt phải theo như quy định
trong hồ sơ hợp đồng.
4.1 Chống thấm
Chống thấm gồm có việc thi công tại chỗ
hệ thống màng asphalt hoặc hệ màng asphalt chế sẵn, cả hai loại đều gồm có các vật
liệu lót thích hợp và khi cần thiết phải có các lớp phủ bảo vệ. Trừ khi trong hồ sơ hợp
đồng có quy định loại
hệ thống chống thấm riêng, loại hệ thống chống thấm sử dụng là tùy theo sự lựa
chọn của Nhà thầu.
4.2 Chống ẩm
Việc chống ẩm phải gồm 1 lớp lót và 2
lớp quét asphalt phòng nước.
5 Vật liệu
5.1 Hệ thống chống
thấm asphalt
5.1.1 Asphalt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Lớp lót
Lớp lót dùng với asphalt chống thấm
phù hợp với ASTM D41.
5.1.3 Tấm dệt
Tấm dệt phù hợp với ASTM D173, hoặc
ASTM D3515.
Tấm dệt phải cất giữ ở nơi khô ráo,
được che chắn. Các cuộn không được để dựng đứng.
5.2 Các hệ thống
màng chống thấm chế sẵn
5.2.1 Lớp lót
Lớp lót dùng với màng asphalt tráng
cao su phải là vật liệu có gốc neoprene
và lớp lót dùng với màng bitum biến tính phải là vật liệu gốc nhựa hoặc dung môi.
Các lớp lót phải là loại do Nhà sản xuất khuyên dùng.
5.2.2 Tấm màng chế
sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Tấm
màng chế sẵn cho bề mặt không phải là mặt cầu
Tính chất
Thử nghiệm
Giá trị
Loại
asphalt tráng cao su
Loại bitum
biến tính
Cường độ
kéo theo phương của máy
ASTM D882
3,5 N/mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% độ giãn
dài lúc đứt theo phương của máy
ASTM D882
150 % tại
23 °C
± 2°C
25 % tại 23
°C ± 2 °C
Tính uốn dẻo
ASTM D146
Không nứt
Không nứt
Bề dày tối
thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 mm
1,5 mm
Điểm hóa mềm tối
thiểu
ASTM D36
74 °C
99 °C
Bảng 2 - Tấm
màng chế sẵn cho bề mặt
mặt cầu
Tính chất
Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
asphalt tráng cao su
Loại bitum
biến tính
Cường độ
kéo theo phương của máy
ASTM D882
8,8 N/mm
7,0 N/mm
% độ giãn
dài lúc đứt theo phương của máy
ASTM D882
150 % tại
23 °C
± 2°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính uốn dẻo
ASTM D146
Không nứt
Không nứt
Bề dày tối
thiểu
1,6 mm
1,8 mm
Điểm hóa mềm tối
thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74 °C
99 °C
ASTM D882 phải dựa vào phương pháp A,
dải rộng 25 mm với việc tách kẹp ban đầu tối thiểu 100 mm, mỗi phút 50 mm
dài. Tiêu chí nghiệm thu dựa trên trị số trung bình của 5 mẫu.
ASTM D146 phải dựa trên độ uốn 180 º quanh trục
100 mm ở -12 °C.
5.2.3 Matit
Matit dùng với tấm tráng cao su chế sẵn
phải là chất xảm khe nối bằng
asphalt tráng cao su dùng nguội. Matit dùng với tấm bitum biến tính phải là hỗn
hợp nhựa tổng hợp và bitum.
5.3 Các lớp bảo vệ
Vật liệu dùng làm lớp phủ bảo vệ phù hợp
với các điều sau trừ khi có quy định loại khác trong hồ sơ hợp đồng.
Với bề mặt sẽ được lấp đất kín, lớp phủ
bảo vệ phải gồm có tấm các tông cứng dày 3 mm hoặc vật liệu khác để bảo vệ bề mặt
khỏi bị hư hỏng do vật liệu lấp to và nhọn hoặc do thiết bị thi công gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với bề mặt nằm ngang bên trên có thi
công kết cấu bê tông cốt thép, lớp bảo vệ phải gồm có lớp vữa bê
tông 50 mm phù hợp với yêu cầu của Điều 17 của TCVN 12885-8:2020, trừ tỷ lệ sẽ
bao gồm 1 phần xi măng portland với 3 phần cốt liệu nhỏ. Lớp vữa này phải gia
cường bằng tấm sợi thép hàn 150 x 150 - MW9 x MW9 ở bề mặt trên và
bề mặt mặt đáy, hoặc loại tương đương. Bề mặt trên phải hoàn thiện nhẵn và đúng
cao độ.
5.4 Lớp chống ẩm
Lớp lót và asphalt dùng để chống ẩm
phù hợp với quy định của Điều 5.1.
5.5 Kiểm tra và
giao vật liệu
Vật liệu chống thấm và chống ẩm phải
thử nghiệm trước
khi chuyên chở. Trừ khi có yêu cầu khác của Kỹ sư, chúng phải được thử nghiệm tại
nơi sản xuất, và khi thử nghiệm như vậy, phòng hóa học hoặc phòng kiểm
tra được chỉ định để làm thử nghiệm phải gửi 1 bản sao các kết quả thử nghiệm
cho Kỹ sư, mỗi bao kiện phải
được đính 1 nhãn, đóng dấu hoặc các dấu hiệu nhận dạng khác, cho biết bao kiện
đó đã được thử nghiệm và chấp nhận được và nhận dạng bao gói với các thử nghiệm
ở phòng thử
nghiệm.
Nên kiểm tra tại nhà máy, nhưng thay
cho việc đó, Kỹ sư có thể yêu cầu
gửi cho Kỹ sư các mẫu đại diện, được nhận dạng chính xác để thử nghiệm trước
khi chuyên chở vật liệu.
Sau khi giao các vật liệu phải lấy các mẫu kiểm tra đại diện để xác định các vật liệu
đó có thể chấp nhận
được.
Tất cả vật liệu phải giao tại công
trình trong các thùng mới nguyên, có đánh dấu rõ ràng bằng nhãn hoặc dấu hiệu của
Nhà sản xuất.
6 Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt bê tông cần phải chống thấm hoặc
chống ẩm phải tương đối nhẵn và không có vật liệu lạ có thể cản trở dính kết và
không có các chỗ lồi lõm có thể làm thủng màng chống thấm hoặc chống ẩm. Bề mặt phải khô
và ngay trước khi quét lớp lót bề mặt phải hoàn toàn sạch bụi và vật liệu rời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Rải lớp chống
thấm
Chỉ được rải lớp chống thấm cho bất kỳ
bề mặt nào sau khi Nhà thầu đã chuẩn bị sẵn để rải, lớp phủ bảo vệ và lấp trong
thời gian đủ ngắn để người hoặc thiết bị không làm hư hỏng màng, hoặc màng bị
hư hỏng do thời tiết hoặc do nguyên nhân nào khác. Màng hoặc lớp phủ bảo vệ bị
hư hỏng phải được Nhà thầu sửa chữa hoặc
thay thế.
Cần phải chú ý để hạn chế các vật liệu
đến các khu vực được chống thấm hoặc chống ẩm và ngăn ngừa làm biến dạng của bất kỳ bộ
phận khác của kết cấu bằng cách nhỏ giọt hoặc lan rộng lớp sơn lót hoặc
asphalt.
7.1 Chống thấm bằng
màng asphalt
7.1.1 Tổng quát
Chống thấm bằng màng asphalt gồm có 1
lớp lót quét trên bề mặt đã được chuẩn bị và 1 màng dính chắc chắn gồm 2 lớp tấm
dệt đã thấm bão hòa và quét 3 lượt
asphalt chống thấm, khi yêu cầu còn có 1 lớp phủ bảo vệ.
7.1.2 Lắp đặt
Asphalt phải đun nóng tới nhiệt độ giữa
150 °C và 175 °C. Các thùng đun phải trang bị nhiệt kế.
Trong mọi trường hợp, việc chống thấm
phải bắt đầu từ điểm thấp của bề mặt cần chống thấm, như vậy nước sẽ chảy vượt
qua và không lọt vào hoặc chảy dọc các đoạn chờm lên nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần rải một lớp lót bắt đầu từ điểm
thấp nhất của bề
mặt cần chống thấm và để cho khô trước khi rải lớp asphalt thứ nhất. Sau đó lớp chống thấm
được tiến hành như sau.
Bắt đầu từ điểm thấp của bề mặt cần chống
thấm, quét một đoạn rộng khoảng 500 mm và dài toàn bộ bề mặt bằng
asphalt nóng và ngay sau khi quét asphalt, rải lên đó 1 dải tấm dệt đầu tiên, bằng một nửa bề
rộng, được ép cẩn thận tại chỗ để loại bỏ các bong bóng không khí và ăn sát vào
bề mặt. Dải này
và đoạn tiếp theo của bề mặt có bề rộng bằng hơn một nửa và bề rộng tấm dệt được
quét tiếp asphalt nóng và rải lên đó toàn bộ bề rộng của tấm dệt, phủ hoàn toàn dải thứ nhất, và ép chặt
như trước. Sau đó dải thứ hai này và một đoạn kề bên của bề mặt bê tông lại được
quét asphalt nóng và dải thứ ba của tấm dệt được rải trên đó và chờm lên dải thứ
nhất không ít hơn 50 mm. Quá trình này tiếp tục với mỗi dải tấm dệt chờm lên ít
nhất 50 mm trên dải thứ hai trước đó để cho toàn bộ bề mặt được phủ
với ít nhất 2 lớp tấm dệt. Sau đó toàn bộ bề mặt được quét 1 lớp asphalt nóng
cuối cùng.
Lớp chống thấm hoàn thành phải là một
màng dính kết chắc chắn gồm 2 lớp tấm dệt và 3 lớp quét asphalt và 1 lớp lót.
Không có trường hợp nào 1 lớp tấm dệt được chạm với một lớp khác tại bất kỳ một
điểm nào và chạm vào bề mặt bê tông vì phải có ít nhất 3 lớp asphalt hoàn chỉnh.
Trong mọi trường hợp, việc quét trên
bê tông phải phủ bề mặt để không xuất hiện một vết xám nào và trên tấm
dệt nó phải đủ dày
để hoàn toàn che phủ tấm dệt. Trên bề mặt nằm ngang phải dùng không ít hơn 5
lít/m2 asphalt cho mỗi công trình hoàn thành và trên bề mặt thẳng đứng
không ít hơn 6,25 lít/m2.
Công việc phải điều chỉnh thế nào để
lúc hết ngày làm việc, các tấm dệt được đặt đã được quét lớp asphalt cuối cùng.
Chú ý đặc biệt đến các đoạn chờm để xem chúng có được bịt hoàn hảo không.
7.1.3 Các chi tiết
đặc biệt
Tại mép của màng và tại bất kỳ điểm
nào bị chọc thủng để đặt các trạng bị phụ như ống hoặc rãnh thoát nước, phải bố
trí thích hợp để đề phòng nước lọt vào giữa lớp chống thấm và bề mặt cần chống
thấm.
Rìa mép tại các vỉa và sát các dầm,
các tường trên vòm... được thực hiện từng lớp riêng biệt chờm lên màng chính ít
nhất 300 mm. Các rìa này được bịt kín bằng tấm kim loại chống rìa xờm, hoặc bằng cách gắn các mép
trên của rìa trong rãnh rót đầy chất nhồi khe.
Khe nối, chủ yếu là các
khe nối hở, nhưng không được thiết kế để giãn nở thì đầu tiên nó phải
xảm bằng xô gai hoặc
vật liệu khác được Kỹ sư chấp thuận, sau đó nhồi bằng chất nhồi khe nóng.
Khe co giãn, cả nằm ngang và thẳng đứng đều
phải bố trí đồng lá hoặc chì lá thành dạng chữ U hoặc “V” theo hồ sơ hợp đồng.
Sau khi đặt màng xong, khe được bịt bằng chất bịt khe nóng. Màng được làm liên
tục trên các khe co giãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4 Vá hư hỏng
Phải chú ý phòng ngừa hư hỏng cho màng
đã hoàn thiện do công nhân hoặc thiết bị qua lại bên trên, hoặc do quăng ném vật
liệu trên đó. Mọi chỗ hư hỏng có thể xảy ra phải được sửa chữa bằng cách vá. Vá
phải mở rộng ít nhất 300 mm quá phần bị hư hỏng ngoài cùng và lớp thứ hai phải
kéo dài quá ít nhất 75 mm ngoài lớp thứ nhất.
7.2 Hệ thống chống
thấm bằng màng chế sẵn
7.2.1 Tổng quát
Hệ thống chống thấm bằng màng chế sẵn
gồm có 1 lớp lót rải lên bề mặt đã chuẩn bị, 1 lớp đơn tấm màng dính chế sẵn và
khi có yêu cầu là 1 lớp phủ bảo vệ.
7.2.2 Rải trên mặt
cầu
Trước khi rải lớp lót, tại các chỗ mặt
cầu sau này được phủ lên bởi tường ngang hoặc thiết bị góp co giãn được phải
che bằng cách đóng hoặc dán
lên trên lớp giấy xây dựng bền với dầu.
Lớp bịt màng và bê tông asphalt được rải
liên tục qua các giấy che này, tuy nhiên tờ giấy che và tấm chế sẵn phải cắt tại khe co
giãn hoặc gần đó khi có yêu cầu của Kỹ sư.
Lớp lót có gốc neoprene phải rải thành
một lớp với mức khoảng 1 lít cho 7,4 m2. Lớp lót gốc nhựa hoặc dung
môi phải rải thành một lớp với mức 1 lít cho 2,9 m2. Lớp lót được rải
cho toàn bộ diện tích được phủ bằng phương pháp phun hoặc chổi lăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp lót phải để khô cho tới khi không
dính nữa trước khi rải tấm màng.
Nếu tấm màng không được rải trên bề mặt
có lớp lót gốc dung môi trong vòng 24 h, hoặc trên bề mặt có lớp lót gốc
neoprene trong vòng 36 h, hoặc trên lớp lót gốc nhựa trong vòng 8 h, thì bề mặt
phải rải lớp lót lại.
Tấm màng chế sẵn phải rải lên bề mặt
đã quét lớp lót bằng phương pháp thủ công hoặc bằng các máy rải. Tấm màng phải
đặt theo cách thế nào để theo chiều nước chảy như lợp mái nhà. Đầu tiên, một dải
màng có bê rộng tối thiểu 300 mm được dải dọc đường tiếp giáp của mặt cầu với
chân barie hoặc mặt vỉa tại
phía thấp của mặt cầu với tấm màng kéo dài lên mặt vỉa hoặc barie 75 mm. Sau
đó, bắt đầu từ tuyến
tim rãnh, các tấm được rải
theo chiều dọc và cạnh chờm lên tấm tiếp giáp không ít hơn 60 mm và các đầu cuối
chờm lên nhau không ít hơn 150 mm. Sau đo rải một dải bề rộng tối thiểu 300 mm
tại đường tiếp giáp của mặt cầu và chân vỉa hoặc lan can tại phía cao của mặt cầu
và kéo dài trên mặt vỉa hoặc lan can 75 mm. Sau khi rải, các tấm màng được lăn
bằng các con lăn tay hoặc thiết bị khác theo sự cần thiết để tạo ra sự dính kết
chắc chắn và đồng đều với bề mặt bê tông đã quét lớp lót. Phải sử dụng các
phương thức để giảm đến tối thiểu các nếp nhăn hoặc bọt không khí. Mọi chỗ
rách, đứt hoặc các chỗ chờm quá hẹp phải vá lại, sử dụng chất dính tốt và đặt
các miếng màng lên khu vực bị hư hỏng theo cách thế nào để miếng vá kéo dài ít
nhất 150 mm quá chỗ hư hỏng. Trên các tấm bitum biến tính với một màng
polyyeste vĩnh cửu, phải dùng một đèn xì để làm chảy màng polyeste trên đoạn phải
vá. Sau đó miếng vá được đặt trên bề mặt đã đốt nóng. Các miếng vá phải lu cán
hoặc ép chặt vào bề mặt bê tông.
Tại các khe nối hở, các ống thoát nước
mặt cầu và tại các vị trí khác khi có yêu cầu của Kỹ sư, tấm màng phải cắt và lật
vào trong khe nối hoặc ống thoát nước khi rải tấm màng.
Với các tấm asphalt tráng cao su và tấm
bitum biến tính phải rải matít như một gờ dọc mép lộ ra của tấm màng khi
kéo dài lên mặt barie lan can hoặc bó vỉa, các mép này kết thúc ở phía cao của
rãnh sau khi đã rải xong các tấm màng.
7.2.3 Rải trên các
bề mặt khác
Việc rải các màng chế sẵn trên bề mặt
không phải là mặt cầu phù hợp với yêu cầu thích hợp đối với mặt cầu và các yêu
cầu sau:
- Tấm màng chế sẵn phải rải thẳng đứng
với mỗi tấm sau chờm lên tấm trước tối thiểu 75 mm. Mối nối nằm ngang
phải chờm lên nhau ít nhất 150 mm.
- Mép lộ ra của các tấm màng phải miết
bằng bay một gờ matít do Nhà sản xuất khuyến nghị hoặc một dải xảm sau khi màng
rải xong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Lớp bảo vệ
Lớp bảo vệ phải đặt ngay sau khi rải tấm
chống thấm để phòng ngừa hư hỏng cho tấm chống thấm để lộ ra ánh nắng hoặc thời
tiết hoặc hư hỏng do các xe cộ hoặc các thao tác thi công sau đó.
Phải đặt một lớp phủ bảo vệ bằng gỗ ép
trên lớp phủ chất dính thuộc loại do Nhà sản xuất chống thấm khuyến nghị. Chất
dính phải rải với mức độ đủ để giữ lớp phủ bảo vệ ở vị trí cho tới khi lấp đất.
7.4 Lớp chống ẩm
Bề mặt bê tông, gạch hoặc bề mặt khác
cần bảo vệ bằng lớp chống ẩm phải hoàn toàn sạch trước khi rải lớp lót. Bề mặt
cần chống ẩm phải được quét lớp lót sau đó được quét cẩn thận bằng asphalt chống
thấm. Khi lớp quét thứ nhất đã đủ hóa cứng đủ, toàn bộ bề mặt phải quét lớp
asphalt nóng thứ hai. Phải chú ý cẩn thận để xem có các đoạn bỏ quãng trong các
lớp và bề mặt được phủ hoàn hoàn.
8 Đo đạc
Lớp chống thấm và lớp chống ẩm được đo
theo m2 hoàn chỉnh tại chỗ và được chấp nhận.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 22: BẢO VỆ MÁI DỐC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi
công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác thi công các lớp bảo vệ bờ và
mái dốc trong thi công
cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật
thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10335:2014, Rọ đá, thảm đá và
các sản phẩm mắt lưới lục giác xoắn kép phục vụ xây dựng công trình giao thông
đường thủy - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 9844:2013, Yêu cầu thiết kế,
thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên nền đất yếu.
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 8: Kết cấu bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12885-16:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 16: Kết cấu gỗ.
TCVN 12885-24:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 24: Vữa phun bằng khí nén.
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
GSHC-9, Guide Specifications for
Highway Construction, 2008 (Tiêu chuẩn hướng dẫn thi công đường bộ).
ASTM A392, Standard Specification
for Zinc-Coated Steel Chain-Link Fence Fabric (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng
rào liên kết chuỗi thép mạ kẽm.)
ASTM A90/A90M, Standard Test Method
for Weight [Mass] of Coating on Iron and Steel Articles with Zinc or Zinc-Alloy
Coatings (Tiêu chuẩn phương pháp thử về trọng lượng [khối lượng] của các sản phẩm
sắt và thép với lớp phủ kẽm hoặc hợp kim kẽm).
ASTM C129, Standard Specification
for Nonloadbearing Concrete Masonry Units (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các công
trình khối xây bê tông không chịu tải).
ASTM C139, Standard Specification
for Concrete Masonry Units for Construction of Catch Basins and Manholes (Tiêu
chuẩn kỹ thuật đối với các công trình khối xây bê tông để xây dựng các bể chứa
và hố ga).
ASTM C90, Standard Specification
for Loadbearing Concrete Masonry Units (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các công
trình khối xây bê tông chịu tải).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Rọ thép đá (Gabions)
Được làm từ các sợi thép, chứa đầy đá
hoặc các vật liệu khác và được sử dụng trong các công trình xây dựng.
3.2
Vải lọc (Filter fabric)
Vật liệu được thiết kế để cho phép nước
chảy qua nhưng giữ lại cát, vật liệu bồi lắng, đất,... trong nước.
4 Tổng quát
Công việc này bao gồm việc thi công
các lớp bảo vệ bờ và mái dốc theo Tiêu chuẩn này và phù hợp chặt chẽ với các đường
tim, cao độ và bề dày cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc do Kỹ sư xác lập. Các quy định này phải
áp dụng cho lát mái dốc bằng đá hộc, bằng bê tông và bằng bê tông
đúc sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ khi nào như quy định trong hồ
sơ hợp đồng hoặc Kỹ sư yêu cầu, Nhà thầu phải cung cấp bản vẽ biện pháp thi
công với các tính toán thiết kế và các số liệu làm căn cứ đủ chi tiết để cho
phép xem xét về mặt kết cấu bản thiết kế kiến nghị của hệ thống bảo vệ mái dốc.
Khi liên quan đến bê tông, các số liệu này bao gồm trình tự và tốc độ đổ bê
tông. Phải cung cấp đủ bản sao đáp ứng yêu cầu của Kỹ sư và các đơn vị có quyền
xem xét. Bản vẽ biện pháp thi công phải đệ trình đầy đủ trước khi sử dụng để có
thể xem xét, sửa chữa nếu cần và chấp thuận mà không làm chậm công việc.
Nhà thầu chỉ được bắt đầu thi công bất
cứ hệ thống bảo vệ mái dốc nào theo yêu cầu của bản vẽ biện pháp thi công, sau
khi các bản vẽ đã được Kỹ sư chấp thuận. Việc chấp thuận này không làm giảm
trách nhiệm của Nhà thầu về các kết quả đạt được do việc sử dụng các bản vẽ đó
hoặc bất cứ trách nhiệm nào khác theo hồ sơ hợp đồng.
6 Vật liệu
6.1 Cốt liệu
Cốt liệu dùng để làm là
đá hộc phù hợp với yêu cầu của Phần 703.15 của GSHC-9.
Cốt liệu dùng làm rãnh thoát nước ngầm
và các thảm lọc phù hợp với các Phần 704 và Phần 705 tương ứng của GSHC-9.
6.2 Rọ thép đá
Rọ thép đá phải thi công bằng lưới
thép. Lưới thép phải làm bằng sợi thép mạ kẽm có đường kính tối thiểu 3,0 mm (cỡ
sợi thép Mỹ No.11). Cường độ kéo của sợi thép phải trong phạm vi từ 415 MPa tới 585 MPa, được
xác định theo ASTM A392 hoặc TCVN 10335:2014. Lớp kẽm mạ tối thiểu của sợi thép
phải là 0,25 kg/m2 bề mặt sợi chưa mạ được xác định theo AASHTO
T65M/T65 (ASTM A90/A90M).
Sợi ở mép, sợi giằng và sợi liên kết
phải đáp ứng yêu cầu có cùng cường độ và lớp mạ quy định trên đây đối với sợi
thép dùng làm lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vải lọc phải đáp ứng yêu cầu của Phần
705.03 của GSHC-9 hoặc TCVN 9844:2013.
6.4 Vữa
Vữa phải gồm một phần xi măng portland
và ba phần cát trộn kỹ với nước để tạo ra một hỗn hợp dễ thi công.
6.5 Bê tông đóng
bao
Bê tông dùng để đóng trong bao phải là
hỗn hợp đá mạt sạch hoặc cát, sỏi rửa sạch, xi măng và nước. Hỗn hợp phải chứa
không ít hơn 223 kg/m3 xi măng portland cho một mét khối và có đủ nước
để có độ sụt từ 75 đến 125 mm. Bao đựng bê tông phải làm bằng bao 0,34 kg/m2
hoặc các loại vải dệt khác có cường độ bằng hoặc lớn hơn. Bao phải có kích thước khoảng
495 mm x 915 mm đo
bên trong đường khâu khi bao đặt phẳng, với dung tích khoảng 0,035 m3.
Có thể dùng các bao sửa chữa lại, còn tốt.
6.6 Bê tông xi
măng portland
Bê tông xi măng portland dùng để lát
mái dốc đúc tại chỗ phù hợp với quy định của TCVN 12885- 8:2020 đối với bê tông
Loại B hoặc Loại B (AE), sử dụng cấp phối tổ hợp tối đa 25 mm.
Chất nhồi khe co giãn phù hợp với quy
định trong Điều 12.2.1 của TCVN 12885-8:2020.
6.7 Vữa rải bằng
khí nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Các khối và
hình dạng bê tông xi măng portland đúc sẵn
Các khối và hình dạng bê tông xi măng portland
đúc sẵn đáp ứng yêu cầu của ASTM C129, ASTM C139 hoặc ASTM C90, như quy định
trong hồ sơ hợp đồng. Vật liệu dùng cho tấm bản bê tông xi măng portland đúc sẵn
phù hợp với yêu cầu của Điều 16 của TCVN 12885-8:2020.
6.9 Cốt thép
Cốt thép phải phù hợp với quy định
trong TCVN 12885-9:2020.
6.10 Rãnh thoát
nước bằng lõi hỗn hợp vải lọc
Loại rãnh thoát nước này gồm có một
lõi chế tạo sẵn có một mặt hoặc hai mặt phủ một lớp vải lọc.
Lõi chế tạo sẵn là một lưới vỉ chế sẵn bằng nhựa
dập nổi, một tấm thảm có các hình dạng tùy ý dệt bằng sợi nhựa,
một hệ lưới thoát nước gồm có một mạng đồng đều các tao dệt polymer tạo thành
hai lòng máng liên tục, một hệ các trụ nhựa và các mạng nhựa tạo thành một thảm
nửa cứng, hoặc hệ thống khác được
Kỹ sư chấp thuận, các hệ thống này sẽ dẫn dòng nước theo như chỉ định trong hồ
sơ hợp đồng.
Vải lọc phù hợp với yêu cầu của Điều
6.3 và phải dính liền vào vật liệu lõi.
Nhà thầu phải cung cấp cho Kỹ sư chứng
chỉ có ký tên do Nhà sản xuất cấp, nói rõ rãnh thoát nước bằng lõi hỗn hợp vải
lọc đề nghị sử dụng có thể chịu được các tải trọng thiết kế tại tất cả các vị
trí như
dự
định mà không làm giảm đáng kể khả năng thoát nước của các lỗ rỗng thoát nước
thiết kế trên toàn bộ chiều cao hoặc chiều dài rãnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Chuẩn bị mái
dốc
Khi yêu cầu, mái dốc phải tạo hình dạng
để thi công được toàn bộ bề dày của công trình bảo vệ mái dốc quy định và nền
hoặc sỏi lọc bất kỳ. Mái dốc không được dốc hơn góc nghỉ tự nhiên quy định của
mái dốc quy định trong hợp đồng. Khi mái dốc không thể đào tới đất chưa bị xáo
trộn thì lớp đất nằm dưới mái dốc phải được đầm chặt tới 95% độ chặt tiêu chuẩn
như quy định trong AASHTO T99.
7.2 Lớp nền
Khi có yêu cầu trong hồ sơ hợp đồng,
phải làm một lớp sỏi lọc hoặc tấm lọc trên mái dốc ngay trước khi lát đá hoặc
lát mái dốc. Lớp sỏi lọc phải được thiết kế đảm bảo có bề dày tối thiểu như quy
định trong hồ sơ hợp đồng.
7.3 Vải lọc
Khi có quy định trong hồ sơ hợp đồng,
vải lọc phải rải đều trên mái dốc hoặc bề mặt đã chuẩn bị. Vải lọc phải trải ra
trực tiếp trên bề mặt theo các đường tim và kích thước đã cho trong hồ sơ hợp đồng.
Vải lọc phải chờm lên nhau ít nhất 300 mm trong mỗi phương và phải cố định vào
vị trí bằng các dụng cụ neo được chấp thuận. Nhà thầu phải đặt đá hộc thế nào để không
xé rách, chọc thủng hoặc xê dịch tấm lọc. Không được phép cho thiết bị kéo hoặc
có bánh xe chạy trên mái dốc đã đặt vải lọc.
7.4 Rãnh thoát nước
bằng các lõi hỗn hợp vải lọc
Rãnh thoát nước loại này phải đặt tại
các vị trí cho trong hồ sơ hợp đồng và ở chỗ Kỹ sư chỉ dẫn. Việc đặt
các hệ thống thu gom và thoát nước như đã nêu trong hồ sơ hợp đồng hoặc theo chỉ
dẫn của Kỹ sư.
Vật liệu lõi chế tạo từ các tấm nhựa
không thấm nước có các gợn sóng để liên kết, sẽ được đặt sao cho các gợn sóng gần
như vuông góc với hệ thống thu gom thoát nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu vải lọc trong rãnh bị rách hoặc thủng, đoạn bị
hư hỏng phải thay hoàn toàn hoặc sửa chữa bằng cách đặt một miếng vải lọc đủ lớp
để phủ diện tích bị hư hỏng và chờm lên 150 mm xung quanh toàn bộ diện tích hư
hỏng.
7.5 Đá hộc lát thủ
công
Khi quy định đá lát thủ công trong hồ
sơ hợp đồng, các viên đá to hơn phải đặt trước với các khe sát nhau trong hào ở
chân. Đá phải đặt với trục dọc vuông góc với mặt nền đắp và bố trí để cho mỗi
viên đá trên lớp móng phải có 3 điểm tỳ trên các viên đá nằm dưới. Không chấp
nhận việc trét các lỗ rỗng để tạo ra điểm tỳ trên các viên đá nhỏ hơn. Không được
phép rải đá bằng cách đổ đống. Các khe phải lấp đầy bằng đá nhỏ hoặc mảnh đá vụn.
7.6 Đá hộc lát bằng
máy
7.6.1 Lát khô
Đá lát bằng máy phải lát sao để có ít
lỗ rỗng nhất, các viên to hơn phải lát trong lớp chân và trên các mặt phía
ngoài của đá bảo vệ mái dốc. Đá có thể
đổ đống và có thể rải bằng
máy ủi hoặc thiết bị thích hợp khác thành các lớp. Khi hoàn thành công
trình bảo vệ mái dốc, hào chân móng phải lấp bằng vật liệu đào và không cần lu
lèn.
7.6.2 Đặt dưới nước
Khi đặt dưới nước, không được đổ đống
tự do nếu không được phép bằng văn bản của Kỹ sư. Phải đặt bằng các phương pháp
điều chỉnh được bằng các thùng mở đáy hoặc các túi đan bằng sợi thép
thả xuống nước tới điểm đặt quy định.
7.7 Đá đặt trong
rọ thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới thép phải đan thành các mắt lưới
lục giác có kích thước đồng đều. Kích thước lớn nhất theo chiều dài của mắt lưới
không được vượt quá 115 mm và diện tích mắt lưới không được vượt quá 5.160 mm2.
Lưới thép phải chế tạo thế nào để không bị xổ mối.
Rọ đá phải chế tạo thế nào để các mặt
bên, các đầu, nắp và các vách ngăn có thể lắp ráp tại địa điểm thi cóng thành các
rọ chữ nhật có kích thước quy định. Rọ phải chế tạo thành từng đơn nguyên riêng
lẻ có nghĩa là đáy, nắp, đầu và cạnh bên phải đan thành một đơn nguyên riêng lẻ, hoặc một
mép của các bộ phận này được liên kết với tiết diện đáy của rọ theo một cách mà
cường độ và độ mềm dẻo tại điểm liên kết ít nhất cũng bằng bản thân lưới.
Khi chiều dài rọ vượt quá bề rộng nằm
ngang của nó, rọ phải chia đều ra bằng các vách ngăn, loại lưới và cỡ như thân rọ, thành từng
ô mà chiều dài ô không vượt quá bề rộng nằm ngang. Rọ được cung cấp với các
vách ngăn cần thiết được buộc chắc chắn ở vị trí đúng trên đáy sao cho không cần
buộc thêm ở chỗ nối này.
Tất cả các mép chu vi của lưới tạo
thành rọ phải kẹp chắc chắn hoặc viền mép để các mối nối buộc tại các mép có cường
độ ít nhất như thân lưới.
Sợi thép viền mép qua tất cả các mép
(sợi chu vi) không được có đường kính nhỏ hơn 3,76 mm (cỡ sợi thép Mỹ No.9) và
phải có cùng cường độ và lớp mạ như lưới thép.
Sợi buộc và liên kết phải được cung cấp
với khối lượng đủ để buộc chắc chắn tất cả các mép của rọ và vách và bố trí 4 sợi
liên kết chéo trong mỗi ô có chiều cao bằng bề rộng và ít nhất 2 sợi liên kết
chéo trong mỗi ô có chiều cao bằng một nửa bề rộng của rọ. Không cần các sợi
liên kết chéo khi chiều cao bằng
1/3 bề rộng rọ. Sợi buộc và sợi liên kết phải có cùng cường độ và lớp mạ như sợi
dùng trong lưới, trừ việc chúng có thể nhỏ hơn 2 cỡ (0,68 mm).
Thay vì sợi thép buộc, có thể dùng các
vòng uốn cong mạ kẽm 2 cỡ (6,668 mm) để liên kết các rọ giáp nhau và giữ các nắp
rọ. Khoảng cách giữa các vòng không được vượt quá 150 mm.
Các mối nối thẳng đứng trong công
trình đã hoàn thành phải lệch nhau khoảng 1/3 hoặc 1/2 chiều dài của toàn bộ rọ.
7.7.2 Lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi rọ phải lắp ráp bằng cách buộc tất
cả các mép đứng với nhau bằng sợi thép cách nhau khoảng 150 mm hoặc bằng một sợi
thép liên kết liên tục quấn xung quanh các mép đứng cách 100 mm một vòng. Các rọ
rỗng phải đặt theo đúng tuyến và cao độ như đã cho trên hồ sơ hợp đồng hoặc
theo hướng dẫn của Kỹ sư. Các sợi thép buộc, các vòng cong, hoặc sợi liên kết
được dùng để nối các đơn nguyên với nhau theo cùng một cách như mô tả ở trên về
việc lắp ráp. Các sợi buộc bên trong phải cách nhau đồng đều và buộc chắc chắn
trong mỗi ô của kết cấu.
Có thể dùng thiết bị căng chắn tiêu
chuẩn, dây xích ròng rọc hoặc thanh sắt để căng các rọ lưới thép và giữ thẳng
hàng.
Các rọ phải đặt đầy đá cẩn thận bằng
tay hoặc máy để đảm bảo tuyến thẳng và tránh các chỗ phình với lỗ hổng ít nhất.
Phải tiến hành xen kẽ việc bỏ đá và liên kết sợi thép cho tới khi đây rọ. Sau
khi rọ
đã
đầy, nắp phải uốn cong lên
trên cho tới khi gặp các cạnh và mép. Sau đó nắp được buộc chắc chắn vào các cạnh
các đầu và vách ngăn với sợi thép buộc hoặc sợi liên kết theo cách đã mô tả ở trên đối với
việc lắp ráp.
7.8 Đá hộc xây vữa
Đá được lát trên mái dốc như quy định
trong Điều 7.5 và được làm ẩm hoàn toàn bằng nước sau khi đặt. Vữa phải rải
trong khi đá còn ẩm và phải vào sâu trong các khe để lấp đầy các lỗ rỗng.
Khi bề dày vượt quá 300 mm, đá phải
lát thành các lớp 300 mm và mỗi lớp phải rải vữa trước khi lát lớp thứ hai. Các
lớp tiếp theo phải thi công và rải vữa trước khi vữa lớp trước đông cứng.
Chỉ được rải vữa khi thời tiết thích hợp
và phải bảo vệ chống đóng băng trong ít nhất 4 ngày. Bề mặt phải được bảo dưỡng
bằng đất ẩm, thảm ướt hoặc các lớp bảo dưỡng trong ít nhất 3 ngày sau khi rải vữa.
Phải bố trí các lỗ thoát nước qua lớp
đá bảo vệ mái dốc như cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc theo hướng dẫn của Kỹ sư.
7.9 Bê tông đóng
bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải làm móng có bề dày gấp
đôi bằng hai lớp đầu tiên. Lớp móng thứ nhất gồm có 1 hàng 2 bao đặt dọc với
chiều dài của bao song song với đường đồng mức của mái dốc ngang bằng và kề sát
nhau trong một hào được sửa sang gọn ghẽ. Hào phải ở vị trí đã
nêu trong hồ sơ hợp đồng, hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư, đào theo đúng chiều sâu và
chiều rộng để đáp ứng việc đặt 2 lớp mỏng đầu tiên và đào lùi vào trong mái dốc
một đoạn đủ để đặt chính xác lớp bao sau đó. Lớp móng thứ hai gồm 1 hàng bao đặt
ngang với chiều dài bao vuông góc với các bao đặt dọc và đặt trực tiếp lên hàng
bao đặt dọc. Các hàng còn lại gồm các bao đặt dọc và phải đặt với các khe nối lệch
nhau.
Trước khi đặt lớp sau, phải quét sạch
bùn đất và rác trên mặt bao. Các bao dọc phải đặt không cho các đầu gấp lại tiếp
giáp nhau. Các bao ngang phải đặt với đầu gấp loại quay vào mặt đất. Không được
đặt quá 4 lớp bao theo chiều thẳng đứng trước khi lớp thứ nhất đã bắt đầu đông cứng.
Khi bê tông không được tỳ hoặc liên kết
đúng cách do các lớp kế tiếp nhau được đặt quá chậm trễ, phải đào một hào nhỏ ở sau
các hàng bao và nhồi bê tông tươi trước khi đặt các lớp bao sau. Có thể cần đến
các lớp bao ngang tại bất kỳ cao độ nào để tạo thêm độ ổn định.
Bê tông đóng bao xếp như vậy phải bảo
dưỡng bằng một thảm đất ướt hoặc phun bằng tia nước nhỏ 2 h một lần trong thời
gian ban ngày trong 4 ngày.
Phải bố trí các lỗ thoát nước như đã
nêu trong hồ sơ hợp đồng hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư.
7.10 Lát mái dốc bằng
bê tông
7.10.1 Tổng quát
Công việc này bao gồm việc thi công mái dốc bằng
bê tông xi măng portland đổ tại chỗ hoặc đúc sẵn. Tùy theo sự lựa
chọn của Nhà thầu, lát mái dốc đổ tại chỗ có thể thi công hoặc bằng bê tông xi
măng portland hoặc bằng vữa phun bằng
khí nén. Khi được quy định trong hồ sơ hợp đồng hoặc được Kỹ sư cho phép, công
việc này cũng bao gồm cả các bao tấm dệt nhồi bê tông xi măng portland cốt liệu nhỏ.
7.10.2 Lát mái dốc
bằng bê tông đổ tại chỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi vỗ cho đúng cao độ, bê tông phải
xoa tay bằng bàn xoa gỗ. Các mép và khe nối phải được làm mép với dụng cụ làm
mép có bán kính 6 mm trước khi trải. Toàn bộ bê mặt phải chải bằng bàn chải đẩy
có lông cấu trúc nhỏ để tạo ra bề mặt đồng đều với các dấu vết bản chải
song song với mép khoang.
Vữa phun khí nén phải phun và hoàn thiện
theo quy định trong TCVN 12885-24:2020.
Các khe co giãn phải đặt theo chiều
ngang cách nhau 6.000 mm. Các khe co giãn theo chiều dọc phải đặt tại các vị
trí cho trong hồ sơ hợp đồng. Các khe co giãn phải lấp bằng chất nhồi khe co
giãn dày 12 mm.
Bê tông đổ tại chỗ và vữa phun bằng
khí nén phải được bảo dưỡng theo quy định trong TCVN 12885-8:2020 và TCVN
12885-24:2020 tương ứng.
Phải bố trí các lỗ thoát nước qua mái
dốc lát mặt như đã cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc theo hướng dẫn của Kỹ sư.
Khi theo quy định hoặc được phép trong
hồ sơ hợp đồng, Nhà thầu có thể sử dụng các rọ tấm dệt nhồi đầy bê tông xi măng portland
cốt liệu nhỏ bằng cách bơm vào làm hệ thống bảo vệ mái dốc. Yêu cầu của Nhà thầu
về việc sử dụng một hệ riêng phải bằng văn bản kèm theo bản vẽ biện pháp thi
công và thông tin đầy đủ về các đặc trưng vật liệu thi công và tính năng của hệ
thống kiến nghị.
Nếu có yêu cầu trong hồ sơ hợp đồng,
phải lấp bằng vật liệu
lấp thấm nước như đã nêu. Tại mỗi lỗ thoát nước và lỗ của rãnh, phải đổ 0,057 m3
vật liệu lấp thấm nước bọc trong các vải lọc.
Khi hoàn thành công trình, các hào
chân móng phải lấp bằng
vật liệu đào lên và không yêu cầu lèn chặt.
7.10.3 Lát mái dốc bằng
bê tông đúc sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các khu vực hồ sơ hợp đồng hoặc
Kỹ sư yêu cầu chét mạch vữa, các khối phải đặt thành dãy liền có chiều dài chạy
song song với mái dốc và có các khe nối 6 mm. Sau khi đặt các khối, trong các
khu vực phải chét vữa, phải rải vữa cát trên bề mặt đủ để quét vào trong các
khe nối để lấp các khe này đến khi cách bề mặt 100 mm. Các khối phải tưới
ướt theo yêu cầu của Kỹ sư trước khi rải vữa. Các khe nối phải lấp đầy vữa lỏng
tới mặt trên của khối.
Sau khi đã hoàn thành rải vữa và vữa
đã đủ cứng, các khối phải tưới ướt, được phủ và bảo dưỡng bằng các lớp thảm bảo
dưỡng hoặc lớp phủ trong 7 ngày đầu sau khi rải vữa.
8 Đo đạc
8.1 Đá hộc và thảm
lọc
Đá hộc đặt thủ công, đá hộc đặt bằng
máy, đá hộc xây vữa và cốt liệu thảm lọc phải đo theo mét vuông, mét khối hoặc
kilogram như quy định trong hồ sơ hợp đồng. Diện tích phải là diện tích thực tế
đã làm theo các kích thước giới hạn cho trong hồ sơ hợp đồng, hoặc các kích thước
có thể đã được Kỹ sư sửa đổi, đo theo bề mặt bên trên. Nếu đo theo mét khối, thể
tích được tính trên cơ sở diện tích đo được và bề dày quy định trong hồ sơ hợp
đồng. Nếu tính theo kilogram, khối lượng phải là số kilogram, đo rời, đã đưa
vào công trình.
8.2 Bê tông đóng
bao
Bê tông đóng bao được đo theo mét khối
bê tông đã đổ. Việc đo được
dựa trên thể tích máy trộn.
8.3 Đá hộc trong
rọ thép
Đá hộc trong rọ thép được đo theo số
mét vuông của diện tích bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lát mái dốc bằng bê tông đổ tại chỗ hoặc
phun vữa bằng khí nén được đo trên cơ sở mét vuông hoặc mét khối. Diện tích
là diện tích thực tế đã lát theo các kích thước giới hạn cho trong hồ sơ hợp đồng, hoặc
các kích thước có thể đã được Kỹ sư sửa đổi, đo bên trên bề mặt nghiêng. Nếu đo
theo mét khối, thể tích
được tính dựa trên diện tích đo được và bề dày cho trong hồ sơ hợp đồng. Không
đền bù thêm cho bê tông hoặc vữa phun bằng khí nén rải thêm do móng thấp.
8.5 Lát mái dốc
bằng bê tông đúc sẵn
Các tấm, các khối hoặc các hình khối bằng
bê tông đúc sẵn được đặt để lát mái dốc được đo theo mét vuông tính theo tuyến
cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư.
8.6 Vải lọc
Vải lọc được đo theo mét vuông trên mặt
đất, hoàn thành tại chỗ, không kể các đoạn chờm.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 23: CÁC KIM LOẠI KHÁC
Bridge
Construction Specifications - Part 23: Miscellaneous Metal
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp và lắp đặt các
kim loại khác trong kết cấu mà không được quy định ở chỗ khác trong bộ tiêu chuẩn
này.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trong dự án
xây dựng cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 12885-11:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 11: Kết cấu thép.
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
ASTM A36/A36M, Standard
Specification for Carbon Structural Steel (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thép kết
cấu bằng Carbon).
ASTM A307, Standard Specification
for Carbon Steel Bolts, Studs, and Threaded Rod 60 000 PSI Tensile Strength
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bu lông, đinh tán và thanh ren bằng thép carbon độ
bền kéo 60 000
PSI).
ASTM A325M, Standard Specification
for Structural Bolts, Steel, Heat Treated 830 MPa Minimum Tensile Strength
[Metric] (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bu lông kết cấu, thép,
xử lý nhiệt, độ bền kéo tối thiểu 830 MPa [hệ mét]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM F3125/A3125M, Standard
Specification for High Strength Structural Bolts, Steel and Alloy Steel, Heat
Treated, 120 ksi (830 MPa) and 150 ksi (1040 MPa) Minimum Tensile Strength,
Inch and Metric Dimensions (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bu lông kết cấu cường độ
cao, thép và thép hợp kim, xử lý nhiệt, độ bền kéo tối thiểu 120 ksi
(830 MPa) và 150 ksi (1040 MPa), kích thước inch và mét).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Các kim loại khác
(Miscellaneous Metal)
Bất kỳ hạng mục kim loại nào khác
trong kết cấu mà không quy định ở chỗ khác trong bộ tiêu chuẩn này, và được mô
tả như Điều 4 dưới đây.
4 Mô tả
Công việc này bao gồm nhưng không chỉ
giới hạn trong các hạng mục sau:
- Bọc thép khe co giãn mặt cầu, và các
khe co giãn kiểu tấm trượt và khe răng lược.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hạng mục khác được xác định rõ
là kim loại khác trong hồ sơ hợp đồng.
5 Vật liệu
Các kim loại khác được thi công bằng vật
liệu phù hợp với tiêu chuẩn vật liệu của AASHTO hoặc ASTM sau đây:
Bảng 1 - Yêu
cầu vật liệu của các kim loại khác
Vật liệu
Tiêu chuẩn
Thanh thép, thép tấm và thép hình
ASTM A36/
A36M Cấp 36 (Cấp 250)
Bulông và đai ốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bulông, đai ốc và vòng đệm cường độ
cao
ASTM
A325/A325M
Vật đúc bằng thép
Theo Điều
6.5 "Thép đúc" của TCVN
12885-11:2020
Vật đúc bằng sắt xám
AASHTO M105
hoặc ASTM A48/A48M Loại 30
Tấm lá kim loại
Chất lượng
thương mại
6 Chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Mạ kẽm
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, tất cả các hạng mục thép, không chôn ít nhất 50 mm trong bê tông, các nắp
và khung đường người đi đúc bằng sắt phải mạ kẽm theo Điều 6.7 của TCVN
12885-11:2020. Bu lông cường độ cao phải phù hợp với ASTM F3125 và yêu cầu của
Phụ lục A1. Các bộ lắp ráp phải được
mạ kẽm sau khi chế tạo.
8 Đo đạc
Việc đo đạc các kim loại khác phải
theo khối lượng. Khi Kỹ sư yêu cầu, mỗi chuyến giao hàng phải kèm theo một thẻ
trọng lượng do đốc công cân có xác nhận. Không cần cân khối lượng khi các khối
lượng tính toán đã cho trong hồ sơ hợp đồng, trong trường hợp đó khối lượng này được dùng
làm cơ sở thanh toán.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 24: VỮA PHUN BẰNG KHÍ NÉN
Bridge
Construction Specifications - Part 24: Pneumatically Applied Mortar
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường
trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các cầu, cống trên đường sắt,
có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì
áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
TCVN 12885-3:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 3: Công trình tạm.
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 8: Kết cấu bê tông.
TCVN 12885-9:2020, Thi công cầu đường
bộ - Phần 9: Cốt thép.
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D448, Standard Classification
for Sizes of Aggregate for Road and Bridge Construction (Tiêu chuẩn phân loại
kích thước cốt liệu cho xây dựng cầu đường).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Vữa phun (Fresh motar)
Hỗn hợp của một hay nhiều chất kết dính vô cơ,
cốt liệu nhỏ và nước, có
thể có hoặc không có phụ gia.
3.2
Bu lông neo (Anchor bolt)
Được sử dụng để liên kết các bộ phận kết
cấu và phi kết cấu với bê tông. Liên kết được thực hiện bằng cách lắp ráp các
thành phần khác nhau như: bu lông neo, tấm thép, tấm đệm. Bu lông neo truyền
các loại tải trọng khác nhau: lực căng và lực cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đinh neo (Studs)
Neo bê tông mà, sau khi được lắp vào
bê tông, có một phần ren nhô lên khỏi bề mặt bê tông.
4 Mô tả
Công việc này bao gồm việc cung cấp và
phun vữa bằng khí nén cho việc thi công các bộ phận của kết cấu, sửa chữa kết cấu
bê tông, cấu trúc bề mặt bê tông, bọc cấu kiện kết cấu thép, lót rãnh và mương,
lát mái dốc và các công việc khác, như quy định trong hồ sơ hợp đồng.
Công việc này cũng bao gồm việc chuẩn
bị các bề mặt để tiếp nhận vữa, cung cấp và đặt cốt thép và neo để gia cường.
Vữa phun bằng khí nén gồm có cốt liệu
nhỏ trộn khô và xi măng portland phun bằng khí nén với thiết bị thích hợp, nước
được cho vào hỗn hợp này ngay trước khi đẩy ra khỏi vòi phun, hoặc vữa được trộn
bằng cơ giới và
phun bằng khí nén qua vòi phun lên bề mặt đã chuẩn bị.
5 Vật liệu
5.1 Xi măng, cốt
liệu, nước và phụ gia
Khi sử dụng, xi măng, cốt liệu, nước
và phụ gia phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-8:2020. Cốt liệu phải là cốt liệu
nhỏ, trừ việc có tới 30 % cốt
liệu thô, phù hợp với AASHTO M43 (ASTM D448) đối với cỡ No.8 (9,5 mm đến 2,36
mm) hoặc cỡ No.16 (9,5 mm đến 1,18 mm), có thể thay cho cốt liệu nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Cốt thép
Cốt thép phù hợp với yêu cầu của TCVN
12885-9:2020.
5.3 Bu lông neo
hoặc đinh neo
Đinh neo sử dụng để đỡ tấm sợi thép hoặc
các thanh cốt thép khi phun vữa lên bê tông hiện có hoặc đá gồm có bulông móc nở ra được có
đường kính tối thiểu 6 mm đặt trong các lỗ khoan. Mỗi bu lông phải chôn đủ sâu
trong vật xây chắc để chống lại lực
kéo bằng 0,67 kN.
Khi Kỹ sư cho phép, đinh neo thép có
đường kính không nhỏ hơn 3 mm và chiều dài tối thiểu bằng 50 mm có thể được sử
dụng. Thiết bị dùng để đóng các đinh này phải là loại sử dụng chất nổ làm lực
đóng, và phải có khả năng đóng đinh hoặc chốt tới chiều sâu yêu cầu mà không
làm hư hỏng bê tông xung quanh.
6 Định tỷ lệ cấp
phối và trộn
6.1 Định tỷ lệ cấp
phối
Nhà thầu cần đệ trình cho Kỹ sư bản
tính hỗn hợp kiến nghị để được chấp thuận trước khi bắt đầu công việc.
Trừ khi có quy định khác, việc tính hỗn
hợp phải định ra tỷ lệ xi măng trên cốt liệu, dựa trên thể tích khô rời không
nhỏ hơn 1:3,5 đối với thi công và sửa chữa kết cấu bê tông và bọc cấu kiện
thép, hoặc không nhỏ hơn 1:5 đối với việc lót mương rãnh và lát mái dốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Trộn
Việc trộn được thực hiện theo quy
trình trộn khô hoặc trộn ướt. Trước khi được đổ vào trong thiết bị phun vữa,
các vật liệu phải được trộn kỹ và đồng đều trong máy trộn được thiết kế để dùng cho máy
khí nén. Có thể là máy trộn kiểu có cánh khuấy hoặc thùng quay, có thể dùng thiết
bị và phương pháp trộn trong quá trình vận chuyển đối với quy trình trộn ướt.
7 Chuẩn bị bề mặt
7.1 Bề mặt đất
Khi phun vữa lên đất bằng khí nén, diện
tích khu đất phải được san chính xác theo các kích thước như quy định trong hồ
sơ hợp đồng và phải lèn chặt hoàn hảo, đủ độ ẩm để tạo thành móng vững chắc và
không hút nước của vữa, nhưng không được có nước tự do trên mặt.
Khi cho trong hồ sơ hợp đồng, phải bố
trí các khe nối, các ván khuôn bên, các tấm đặt ngang, các dải chắn để chặn và
chia ô. Phải dùng dây căng trên đất hoặc dây chuẩn khi cần thiết để xác định bề dày, các mặt
phẳng bề mặt và các tuyến tim hoàn thiện.
7.2 Bề mặt ván
khuôn
Khi vữa được phun bên trong ván khuôn,
ván khuôn phù hợp với yêu cầu của TCVN 12885-3:2020.
7.3 Bề mặt bê
tông hoặc đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Lắp đặt
8.1 Đặt cốt thép
Khi có yêu cầu, cốt thép phải đặt theo
đúng yêu cầu của TCVN 12885-9:2020.
Cốt thép trong công trình mới phải đặt
theo quy định trong hồ sơ hợp đồng và buộc chắc chắn để đảm bảo không bị xê dịch
do tác động của vữa phun bằng khí nén trong khi phun.
Với công việc sửa chữa, cốt thép được
đỡ trên các đinh neo đặt trong vật xây hiện có trừ khi Kỹ sư cho rằng cốt thép
hiện có trong khu vực sửa chữa đã đủ để sửa chữa. Neo phải đặt cách tâm đến tâm
không quá 300 mm, ở các bề mặt trên trần (ngửa); 450 mm, tâm tới tâm, trên các
bề mặt thẳng đứng
và 900 mm, tâm tới tâm ở các bề mặt nằm
ngang trên đỉnh. Ít nhất trong mỗi khu vực vá riêng biệt phải dùng 3 neo.
Kỹ sư phải được thông báo trước ngày bắt
đầu công việc đặt neo. Vị trí các chốt neo phải sao cho không làm hư hỏng thanh
căng tạo ứng suất trước hoặc các đường ống nằm trong bê tông.
Trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp
đồng, đối với việc sửa chữa, các diện tích miếng vá mà bề dày vữa vượt quá 38
mm phải gia cường bằng 1 lớp tấm lưới sợi thép hàn 50 x 50 - MW8 x MW8 hoặc 75 x 75 - MW10 x MW10. Với
các khu vực mà bề dày vữa vượt quá 100 mm, cứ mỗi chiều dày vữa 100 mm của miếng
vá hoặc một phần của nó lại phải đặt một lớp tấm lưới. Các tấm lưới phải đặt
song song với bề mặt dự định
hoàn thiện. Mỗi tấm lưới phải được bọc hoàn toàn trong vữa khi đã bắt đầu đông cứng
trước khi đặt tấm lưới kế tiếp. Tấm lưới được đỡ liền kề với bề mặt vật xây đã
được chuẩn bị không được gần bề mặt này quá 12 mm. Tấm lưới phải được uốn trước
cẩn thận trước khi lắp đặt để khớp với các
góc cạnh và các góc lõm, và trong mọi trường hợp không được bật nẩy tại chỗ.
Các hạng mục thép, kể cả neo, thanh cốt
thép hoặc tấm lưới sợi thép, không được nằm cách mặt vữa hoàn thiện gần hơn 25
mm.
8.2 Phun vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vữa được phun bằng thiết bị nén khí
nén sẽ được phun với tốc độ cao vào bề mặt đã chuẩn bị để tạo ra khối vữa được
lèn chặt đồng đều. Máy nén khí và tuyến ống dẫn khí phải có khả năng và
kích cỡ thích hợp để tạo ra áp lực tối thiểu bằng 0,24 MPa tại vòi phun với các
vòi phun 25 mm và lớn hơn theo tỷ lệ với các vòi phun lớn hơn. Tốc độ vật liệu
khi ra khỏi vòi phun phải duy trì đồng đều với tốc độ được xác định đối với các
điều kiện công việc đã cho để tạo ra mức độ vữa bật trở lại tối thiểu.
Nước được cho thêm tại vòi phun phải
có áp lực đồng đều lớn hơn áp lực khí nén tại vòi phun không dưới 0,1 MPa.
Vữa được phun với mức độ khô có thể thực
hiện được để phòng nứt do co ngót. Phải dùng các dải chặn để đảm bảo các góc
mép được vuông, tuyển thẳng và bề mặt vữa phẳng, trừ khi quy định trong hồ sơ hợp đồng
hoặc được Kỹ sư cho phép làm khác. Các dải này phải đặt sao cho vữa bật trở lại
ít nhất. Cuối mỗi ngày làm việc,
hoặc các thời kỳ ngừng việc tương tự cần đến mạch nối thi công, vữa
phải vuốt dốc thành một
mép mỏng. Trước khi phun một đoạn tiếp giáp, phải làm sạch mối nối thi công và
làm ướt theo yêu cầu trong Điều 7. Khi phun các bề mặt, dòng vật liệu phun ra từ
vòi phải đập vào bề mặt được phủ càng gần vuông góc càng tốt, và vòi phun phải
giữ cách bề mặt phủ từ 600 mm đến 1.200 mm.
Cần phun đủ số lớp để có bề dày yêu cầu.
Trên các bề mặt thẳng đứng và trên đầu, bề dày mỗi lớp không được lớn hơn 25 mm
trừ khi được Kỹ sư chấp thuận, phải phun sao cho lớp vữa không bị xệ xuống hoặc không
làm giảm liên kết của lớp trước. Khoảng thời gian giữa các lớp kế tiếp nhau
trên các bề mặt dốc, thẳng đứng hoặc nhô ra phải đủ đề vữa bắt đầu khô nhưng
chưa kết thúc đông kết. Lúc bắt đầu đông kết, bề mặt phải được làm sạch để loại
bỏ màng sữa xi măng mỏng để tạo ra dính kết cho lớp sau.
Phải làm sạch cát bắn ra hoặc cát rời tích
lại trên bề mặt phủ trước khi rải lớp vữa đầu tiên hoặc các lớp kế tiếp và
không được để chúng nằm trong công trình.
Vật liệu đã trộn quá 45 min và chưa
đưa vào công trình không được
sử dụng, trừ khi được Kỹ sư cho phép.
Sau khi bảo dưỡng và trước khi nghiệm
thu cuối cùng, các khu vực sửa chữa đều phải làm tốt. Các khu vực không chắc và
nứt nẻ đều phải loại bỏ và thay thế.
8.2.1 Giới hạn về
thời tiết
Không được phun vữa bằng khí nén trên
bề mặt khi nhiệt độ xung quanh thấp dưới 5 °C, hoặc khi dự đoán nhiệt độ trong
24 h tới sẽ thấp dưới 0 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2 Bảo vệ công
trình lân cận
Trong khi công việc tiến
triển, nơi nào dáng vẻ mặt ngoài là quan trọng, các công trình lân cận có thể
vĩnh viễn mất mầu, ố, hoặc
hư hỏng khác do phun vữa quá phạm vi, bụi hoặc vữa bật vào, các công trình này phải
được che chắn cẩn thận, nếu đã bị dính vữa phải cạo, chải hoặc rửa sớm, khi các
vật xung quanh cho phép.
8.3 Hoàn thiện
Sau khi vữa đã phun tới bề dày mong muốn,
dùng một cái bay cạo hết các chỗ cao hoặc gạt tới mặt phẳng đúng như đã xác định
bằng các dải chắn
hoặc đúng theo bề mặt vật xây trước đây, hoặc theo chỉ dẫn. Khi sử dụng
các tấm gạt phải đặt nhẹ vào các bề mặt để không làm xáo trộn vữa ở một chiều sâu đáng kể
và chúng được gạt ra theo chiều từ dưới lên trên các bề mặt thẳng đứng. Trừ khi
có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng, bề mặt vữa hoàn thiện phải có 1 lớp vữa
nhẵn bóng khoảng 3 mm. Phải chú ý đặc biệt để đạt được một dáng vẻ mặt ngoài đồng đều trên các bề
mặt lộ ra.
8.4 Bảo dưỡng và
bảo vệ
Vữa phun bằng khí nén phải bảo dưỡng bằng
nước theo yêu cầu của Điều 14.3.2 của TCVN 12885- 8:2020. Thời gian bảo dưỡng
nước tối thiểu là 96 h.
9 Đo đạc
Khối lượng vữa phun bằng khí nén được
đo hoặc theo m2, hoặc theo m3 theo quy định trong hồ sơ hợp
đồng.
Đo theo m2 phải dựa trên việc
đo diện tích bề mặt đã phun vữa được nghiệm thu trong công trình, đo theo mặt
phẳng hoặc cong của mỗi bề mặt. Việc đo m3 được dựa trên các kích
thước của công việc này cho trong hồ sơ hợp đồng theo hướng dẫn của Kỹ sư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 25: VỎ HẦM BÊ TÔNG VÀ THÉP
Bridge
Construction Specifications - Part 25: Steel and Concrete Tunnel Liners
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các
cầu, cống trên
đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thi công và
nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp tấm vỏ hầm bằng thép dập
nguội hoặc tấm bê tông đúc
sẵn, lắp đặt các tấm này vào vị trí được chỉ định theo tuyến và cao độ,
tạo thành lớp vỏ hoàn chỉnh, trong hầm được thi công bằng phương pháp đào hầm
thông thường.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Vỏ hầm (Tunnel liner)
Kết cấu bằng bê tông hoặc thép được lắp
đặt trong không gian của hầm nhằm duy trì kích thước hầm và điều kiện làm việc
trong không gian hầm.
4 Mô tả
Công việc này gồm có việc cung cấp tấm vỏ hầm bằng
thép dập nguội hoặc tấm bê tông đúc sẵn phù hợp với các quy định này có cỡ và
kích thước yêu cầu trong hồ sơ hợp đồng, lắp đặt các tấm này vào vị trí được chỉ
định trong hồ sơ hợp đồng hoặc do Kỹ sư, theo tuyến và cao độ do Kỹ sư xác lập.
Lớp vỏ hoàn chỉnh phải gồm các tấm vỏ ghép với nhau theo các khe nối đặt so le
nhau.
Tấm vỏ hầm bằng thép phải là loại có
thể mua được ở thị trường. Tấm vỏ hầm bằng bê tông đúc sẵn phải có kích thước
và hình dạng phù hợp với phương pháp và thiết bị được sử dụng để lắp đặt chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Tổng quát
Tấm vỏ bằng thép mô tả ở đây phải đáp
ứng các tính chất mặt cắt về bề dày, diện tích và mômen quán tính cho trong hồ
sơ hợp đồng. Nếu không cho trong hồ sơ hợp đồng, các tính chất phải theo như liệt
kê trong Điều 12.13.3 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017.
Các tấm thép phải liên kết bằng bu
lông trên đường nối dọc và nối
chu vi và phải chế tạo sao để có thể lắp dựng hoàn toàn từ phía trong hầm. Cỡ và
tính chất bu lông phải theo đúng tiêu chuẩn của Nhà sản xuất nhưng không được
nhỏ hơn quy định trong Điều 12.13.3.3 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017.
Lỗ vữa có đường kính 50 mm hoặc
lớn hơn được bố trí như trong hồ sơ hợp đồng để cho phép phun vữa trong khi việc
lắp dựng các tấm vỏ hầm tiến triển.
Tấm vỏ hầm bằng bê tông đúc sẵn phải
phù hợp với các chi tiết cho trong hồ sơ hợp đồng và yêu cầu của TCVN
12885-8:2020. Nếu không cho các chi tiết này trong hồ sơ hợp đồng, cho phép Nhà
thầu kiến nghị việc sử dụng các tấm vỏ hầm. Nhà thầu cần đệ trình bản vẽ biện
pháp thi công để Kỹ sư chấp thuận. Bản
vẽ như vậy phải mô tả các vật liệu sử dụng, kích thước tấm, các chi tiết cốt
thép, các chi tiết liên kết và các phương pháp lắp dựng. Việc chế tạo các tấm vỏ
hầm bê tông mà Nhà thầu đề nghị sử dụng không được tiến hành khi bản vẽ biện
pháp thi công chưa được chấp thuận. Việc chấp thuận này không làm giảm nhẹ
trách nhiệm của Nhà thầu theo hợp đồng đối với việc hoàn thành công trình.
5.2 Chế tạo và đột
lỗ tấm vỏ bằng thép
Tấm vỏ phải chế tạo có các mặt bích nối
ở chu vi. Đường nối dọc có thể có mặt bích nối hoặc nối kiểu chông mép. Tấm phải
đột lỗ bu lông trên cả mối nối dọc và mối nối chu vi. Khoảng cách bu lông trên
các mặt bích chu vi phải theo khoảng cách tiêu chuẩn của Nhà sản xuất và phải
là bội số của chiều dài tấm để cho các tấm có cùng độ cong có thể đổi lẫn cho
nhau và cho phép đặt so le các mối nối dọc. Khoảng cách bu lông tại các mối nối
dọc có mặt bích phải theo khoảng cách tiêu chuẩn của Nhà sản xuất. Với các đường
nối chồng mép, cỡ và khoảng cách bu lông phải theo tiêu chuẩn của Nhà sản xuất
nhưng không được nhỏ hơn yêu cầu đối với cường độ mối nối dọc quy định trong Điều
12.13.3.3 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017.
6 Lắp đặt
6.1 Tấm vỏ bằng
thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm vỏ phải được lắp ráp theo hướng dẫn
của Nhà sản xuất.
Tấm vỏ thép có lớp phủ phải thao tác
theo cách nào đó để không làm sứt sẹo, bong hoặc rạn nứt lớp phủ. Bất cứ tấm nào
bị hư hỏng trong khi thao tác hoặc lắp đặt phải được Nhà thầu thay thế,
trừ các khu vực nhỏ bị hư hỏng nhẹ có thể được Nhà thầu sửa chữa theo chỉ dẫn của
Kỹ sư.
6.2 Tấm vỏ bằng bê tông đúc sẵn
Việc lắp đặt tấm vỏ hầm bằng bê tông
đúc sẵn chỉ được bắt đầu sau khi nhận được sự chấp thuận về bản vẽ biện pháp
thi công đã đệ trình theo yêu cầu của Điều 5.1. Việc lắp đặt phải phù hợp với
các phương pháp lắp dựng được quy định hoặc chấp thuận.
6.3 Phun vữa
Khi có yêu cầu của Kỹ sư, khoảng hở giữa
tấm vỏ và tường hầm phải được phun ép vữa. Vữa phải phun ép qua các lỗ vữa
trong các tấm với áp lực đủ để
lấp kín hoàn toàn các lỗ hổng.
7 Đo đạc
Chiều dài lớp lót hầm được đo đạc theo
mét dài, đo dọc tấm vỏ hầm ngửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bridge
Construction Specifications - Part 26: Metal Culverts
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các
cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các công nghệ thi công thông thường
trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các cầu, cống trên đường sắt,
có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp, chế tạo, lắp đặt và kiểm tra ống kim
loại, ống bằng tấm kim loại kết cấu, vòm, vòm ống, kết cấu hộp, kết cấu lượn
sóng dày, và ống nhựa nhiệt dẻo tăng cường thép, trong thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
TCVN 11823-12:2017, Thiết kế cầu đường
bộ - Kết cấu vùi và áo hầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
ASTM A760/A760M, Standard
Specification for Corrugated Steel Pipe, Metallic-Coated for Sewers and Drains
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với ống thép lượn sóng, mạ kim loại cho cống và thoát
nước).
ASTM B745/B745M, Standard Practice
for Ultrasonic Examination of Austenitic Steel Forgings (Tiêu chuẩn thực hành để
kiểm tra siêu âm của thép rèn không gỉ).
ASTM A761/A761M, Standard
Specification for Corrugated Steel Structural Plate, Zinc-Coated, for
FieldBolted Pipe, Pipe-Arches, and Arches (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tấm kết cấu thép lượn
sóng, mạ kẽm, cho ống lắp bu lông tại hiện trường, vòm ống và vòm).
ASTM B746/B746M, Standard
Specification for Ductile Iron Gravity Sewer Pipe (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với ống
cống trọng lực bằng gang dẻo).
ASTM F468, Standard Specification
for Nonferrous Bolts, Hex Cap Screws, Socket Head Cap Screws, and Studs for
General Use (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bu lông kim loại màu, vít mũ lục giác,
vít có lô đặt chìa vặn và đinh tán để sử dụng chung).
ASTM A307, Standard Specification
for Carbon Steel Bolts, Studs, and Threaded Rod 60 000 PSI Tensile Strength
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bu lông, đinh tán và thanh ren bằng thép carbon độ
bền
kéo
60 000 PSI).
ASTM A742/A742M, Standard
Specification for Steel Sheet, Metallic Coated and Polymer Precoated for
Corrugated steel Pipe (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tấm thép, tráng kim loại và
phủ trước polymer cho ống thép lượn sóng).
ASTM D2487, Standard Practice for
Classification of Soils for Engineering Purposes (Unified Soil Classification
System) (Tiêu chuẩn thực hành để phân loại đất cho mục đích kỹ thuật (hệ thống
phân loại đất thống nhất)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AASHTO/AWS D1.5M/D1.5, Bridge
Welding Code (Tiêu chuẩn hàn cầu).
AWS D1.2/D1,2M, Structural Welding
Code - Aluminum (Tiêu chuẩn hàn kết cấu - Nhôm).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Cống (Culvert)
Kết cấu vùi mặt cắt ngang hình cong hoặc
hình chữ nhật để thoát nước, hoặc cho xe cộ, tiện ích công cộng hay người đi bộ
đi qua.
3.2
Ống kim loại lượn sóng (Corrugated
Metal Pipe)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Cống ống nhiệt dẻo tăng cường thép (Steel-Reinforced
Thermoplastic Culvert)
Ống có bộ phận chịu lực chính là sườn
thép được bao bọc bởi vật liệu dẻo nhiệt mà có thể giằng các sườn thép khỏi bị xoắn
và mất ổn định.
4 Tổng quát
Công việc này bao gồm việc cung cấp,
chế tạo, lắp đặt và kiểm tra ống kim loại, ống bằng tấm kim loại kết cấu, vòm, vòm ống,
kết cấu hộp, kết cấu lượn sóng dày, và ống nhựa nhiệt dẻo tăng cường thép phù hợp với
Tiêu chuẩn này và quy định cho trong hồ sơ hợp đồng. Như được dùng trong Tiêu chuẩn
này, kết cấu khẩu độ lớn là các ống bằng tấm kim loại hình elip ngang, hình quả
lê ngược và vòm có bán kính thay đổi và các cống có hình dạng đặc
biệt được xác định trong Phần 12 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017.
5 Bản vẽ biện
pháp thi công
Khi có quy định hoặc yêu cầu của Kỹ
sư, Nhà thầu cần cung cấp các hướng dẫn lắp ráp của Nhà sản xuất hoặc bản vẽ biện
pháp thi công và các tính toán chứng minh với đủ chi tiết để cho phép xem xét kết
cấu. Phải trình
bản vẽ biện pháp thi cóng để xem xét, sửa chữa và chấp thuận mà không làm chậm
trễ công việc.
Nhà thầu không được bắt đầu thi công bất
cứ cống kim loại nào, được yêu cầu đệ trình bản vẽ biện pháp thi công, trước
khi các bản vẽ đó được Kỹ sư chấp thuận. Việc chấp thuận không làm giảm nhẹ cho
Nhà thầu về trách nhiệm
đối với các kết quả đạt được do việc sử dụng các bản vẽ này hoặc về các trách
nhiệm khác trong hợp đồng.
6 Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống thép phù hợp với yêu cầu của
AASHTO M36 (ASTM A760/A760M).
Ống nhôm phù hợp với yêu cầu của AASHTO
M196 (ASTM B745/B745M).
6.2 Tấm kết cấu
Tấm thép kết cấu phù hợp với yêu cầu của
AASHTO M167M/M167 (ASTM A761/A761M).
Tấm hợp kim nhôm kết cấu phù hợp với yêu
cầu của AASHTO M219 (ASTM B746/B746M).
6.3 Đai ốc và bu
lông
Đai ốc và bu lông dùng cho ống bằng tấm kim loại kết
cấu vòm, vòm ống, và kết cấu hộp phù hợp với yêu cầu của AASHTO M167M/M167
(ASTM A761/A761M). Đai ốc và bu lông dùng cho tấm kết cấu bằng nhôm phải là
nhôm phù hợp với ASTM F468 hoặc thép cường độ tiêu chuẩn phù hợp với ASTM A307.
6.4 Dùng lẫn các
vật liệu
Vật liệu nhôm và thép không được dùng
lẫn với nhau trong bất kỳ công trình lắp đặt nào, trừ khi các vật liệu được
cách ly đầy đủ hoặc được bảo vệ chống các phản ứng mạ điện. Bu lông và đai ốc bằng
thép mạ nhúng nóng và thép không gỉ có thể chấp nhận làm liên kết các tấm kết cấu
nhôm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại các đường nối ở chu vi và nối dọc,
các tấm phải liên kết bằng bu lông với các đường nối so le nhau để không có quá
3 tấm cùng tập trung vào một điểm.
6.6 Hàn
Nếu cần, việc hàn thép phù hợp với
AASHTO/AWS D1.5M/D1.5. Các chỗ hàn của tấm thép, ngoài đồ gá lắp, phải tiến
hành trước khi mạ.
Nếu cần việc hàn nhôm phù hợp với
ANSI/AWS D1.2/D1.2M.
6.7 Lớp bảo vệ
Khi có yêu cầu trong hồ sơ hợp đồng,
các ống kim loại và các cống bằng tấm kết cấu phải được bảo vệ bằng lớp bitum
hoặc có phần vòm ngược được lát bằng vật liệu bitum. Các lớp bitum phải tiến
hành theo như quy định trong AASHTO M190, Loại A, trừ khi có quy định
khác trong hồ sơ hợp đồng. Nếu có yêu cầu, các
lớp mặt bitum phải rải trên các lớp áo bitum tới phần đáy phía trong ống như
quy định trong AASHTO M190, Loại C, trừ khi có quy định khác trong hồ sơ hợp đồng.
Phần đai ốc và bu lông dùng để lắp ráp các ống bằng tấm kết cấu, vòm, vòm ống
và cống hộp có lớp phủ thòi ra bên ngoài
ống, phải được phủ lớp bitum sau khi lắp ráp. Phần đai ốc và bu lông thời ra
bên trong ống không cần phủ.
Lớp phủ polymer, khi có yêu cầu trong
hồ sơ hợp đồng, phù hợp với yêu cầu của AASHTO M246 (ASTM A742/A742M). Lớp phủ polymer phải
phủ lên tấm thép đã mạ trước khi uốn sóng, trừ khi có quy định khác trong hồ sơ
hợp đồng, bề dày không được nhỏ hơn 0,23 mm. Bất kỳ lỗ chốt, chỗ rỗ, vết nứt hoặc
thiếu dính kết nào đều là nguyên nhân để loại bỏ. Không được phép làm lớp phủ
polymer trên các tấm thép kết cấu.
6.8 Vật liệu lót
móng và lấp
6.8.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.2 Cống nhịp lớn
Vật liệu lót móng và lấp phải thoả mãn
yêu cầu chung trong Điều 6.8.1. Vật liệu lấp cống có chiều dày đất lấp nhỏ hơn
3.600 mm ít nhất phải thỏa mãn yêu cầu của
AASHTO M145 cho A-1, A-2-4, A-2-5 hoặc A-3. Vật liệu lấp cống có chiều dày đất lấp
bằng hoặc lớn hơn 3.600 mm ít nhất phải thoả mãn yêu cầu của AASHTO M145 cho
A-1 hoặc A-3.
6.8.3 Cống hộp
Vật liệu lót móng và lấp phải thoả mãn
yêu cầu chung trong Điều 6.8.1. Vật liệu lấp ít nhất phải thoả mãn yêu cầu của
AASHTO M145 cho A-1, A-2-4, A-2-5 hoặc A-3.
6.8.4 Kết cấu lượn
sóng dày
Đối với kết cấu lượn sóng dày, lựa chọn
vật liệu chèn lấp trong vùng chôn lấp phải đáp ứng yêu cầu của AASHTO M 145
A-1, A-2-4, A-2-5, hoặc A-3 (ASTM D2487 phân loại GW, GP, SW, SP, GM, SM, SC,
GC) và yêu cầu của Nhà sản xuất.
6.9 Cống ống
nhiệt dẻo tăng cường thép
Cống ống nhựa nhiệt dẻo tăng cường
thép phù hợp theo yêu cầu của AASHTO MP 20.
7 Lắp ráp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống kim loại lượn sóng và ống bằng tấm
kết cấu phải lắp ráp theo hướng dẫn của Nhà sản xuất, ống phải được dỡ xuống và cẩu khá cẩn
thận, ống hoặc tấm không được lăn hoặc kéo trên sỏi hoặc đá và phải phòng ngừa
không được va vào đá hoặc các vật rắn khác trong khi đặt vào hào hoặc trên lớp
lót móng.
Ống kim loại lượn sóng phải đặt trên lớp
lót móng bắt đầu từ hạ lưu. Ống có đường nối chu vi phải đặt với đường chờm
của tấm chu vi hướng về hạ lưu.
Ống phủ bitum, ống phủ polymer và ống
có phần nền lõm xây phải đặt theo cách tương tự với ống kim loại lượn sóng với
sự chú ý đặc biệt khi bốc dỡ để tránh làm hư hỏng lớp phủ. Ống có loại nền
lõm xây phải đặt theo cách sao cho mặt lõm đặt đúng giữa đáy ống.
Cống tấm kim loại kết cấu và ống phải
được lắp ráp và đặt theo quy định trong hồ sơ hợp đồng và hướng dẫn lắp dựng
chi tiết. Bản sao về hướng dẫn lắp ráp của Nhà sản xuất phải cung cấp như quy định
trong Điều 5. Đường nối dọc bắt bu lông phải khớp đúng với các tấm chờm lên
nhau và song song với nhau. Momen xoắn tác động vào bu lông đối với các bu
lông thép cường độ cao đường kính M20 (ASTM A449) để lắp ráp tấm thép kết cấu phải tối thiểu
bằng 135.000 N.mm và tối đa bằng 407.000 N.mm. Tấm nhôm kết cấu phải được lắp
ráp bằng bu lông nhôm (ASTM F468) đường kính M20 hoặc bu lông thép cường độ
tiêu chuẩn (ASTM A307), các bu lông này phải được vặn bằng momen xoắn tối thiểu
bằng 135.000 N.mm và tối đa bằng 203.000 N.mm.
Các đường nối dọc trong kết cấu lượn
sóng dày phải được đặt so le.
7.2 Mối nối
Mối nối cho ống cống kim loại lượn
sóng và ống thoát nước phải đáp ứng các yêu cầu về tính năng quy định trong các
Điều từ 7.2.1 đến 7.2.4.
Mối nối cho cống ống nhựa nhiệt dẻo
tăng cường thép đáp ứng yêu cầu của Điều 7.2.5.
7.2.1 Mối nối hiện
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Các loại mối
nối
Hồ sơ hợp đồng cần quy định loại mối nối
“tiêu chuẩn” hoặc loại mối nối “đặc biệt” phù hợp với yêu cầu có trong tay.
7.2.3 Điều kiện nền
đất
Mối nối đặc biệt cần được chỉ định khi
gặp phải điều kiện đất yếu.
7.2.4 Tính chất mối
nối
Yêu cầu đối với tính chất mối nối phải
lấy theo quy định trong Bảng 1. Giá trị đối với các loại ống khác nhau có thể
xác định bằng phân tích hợp lý hoặc thử nghiệm phù hợp.
Phải xem xét các vấn đề thiết kế sau
đây trong thiết kế hoặc lựa chọn mối nối ống.
- Đoạn phủ chờm trên mối nối -
Mối nối tiêu chuẩn không đáp ứng cường độ mômen lựa chọn phải có bề rộng măng
sông tối thiểu phủ trên các ống giáp đầu nhau. Tổng bề rộng tối thiểu của măng
sông phải như cho trong Bảng 1. Bất kỳ mối
nối nào đáp ứng các yêu cầu đối với mối nối đặc biệt có thể sử dụng thay cho mối
nối tiêu chuẩn.
- Độ kín đất - Không có khe hở nào được
vượt quá 25 mm. Ngoài ra, đối với các loại, nếu cỡ khe hở vượt quá 3 mm, chiều
dài của máng phải ít nhất gấp 4 lần kích thước khe hở. Hơn nữa với đất bị xói
hoặc không xói tỷ lệ của cỡ đất D85 với cỡ khe hở phải lớn hơn 0,3 đối
với cát từ trung bình tới nhỏ và 0,2 đối với cát đồng đều; không cần đáp ứng tỷ
lệ này đối với đất lấp dính có chỉ số dẻo vượt 12 %. Một cách khác, nếu mối nối
chứng tỏ khả năng có thể chịu được thử nghiệm thủy tĩnh 0,014 MPa mà không bị
rò, thì mối nối được xem là kín đất. Mối nối không thoả mãn yêu cầu này
có thể làm cho kín đất bằng phủ vải địa kỹ thuật phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Các
loại mối nối ống
Điều kiện đất
Không xói
mòn
Xói mòn
Loại mối nối
Loại mối nối
Tính chất mối
nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc biệt
Tiêu chuẩn
Đặc biệt
Loại thoát
nước
Sức kháng cắt
2 %
5%
2%
5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng
mômen
5%
15%
5%
15%
15%
Sức kháng
kéo, đường kính 0 - 1.070 mm
0
22.200 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.200 N
22.200 N
Sức kháng
kéo, đường kính 1.200 mm - 2.100 mm
-
44.400 N
-
44.400 N
44.400 N
Đoạn chòm mối
nối, tối thiểu (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
265
NA
NA
Độ kín đất
NA
NA
0,3 hoặc
0,2
0,3 hoặc
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ kín nước
Xem chú giải
Điều 7.2.4
CHÚ THÍCH:
NA - Không có số liệu.
7.2.5 Mối nối ống
nhựa nhiệt dẻo tăng cường thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối phải được lắp đặt sao cho sự kết
nối các phần ống sẽ tạo thành bề mặt liên tục không có bất thường trong dòng chảy.
7.3 Lắp ráp các kết
cấu khẩu độ lớn
Trừ việc giữ hình dạng bằng cáp, thanh
chống hoặc lấp đất, các đường nối dọc phải siết chặt khi treo các tấm. Phải chú ý xếp thẳng hàng các tấm để đảm bảo mối
nối đủ khít trước khi siết bu lông. Biến động về kích thước kết cấu trước khi lắp
đặt phải phù hợp với các quy định sau:
- Đối với dạng elip nằm ngang có tỷ lệ
bán kính ở đỉnh và ở cạnh nhỏ hơn
hoặc bằng 3, khẩu độ và đường tên không được sai khác với kích thước quy định
quá 2 %.
- Đối với dạng vòm có tỷ lệ bán kính ở đỉnh và ở cạnh lớn hơn
hoặc bằng 3, đường tên không được sai khác với kích thước quy định quá 1 % khẩu
độ.
- Đối với các kết cấu nhịp lớn khác,
khẩu độ và đường tên không được sai khác so với kích thước quy định quá 2 % hoặc
125 mm, lấy số nhỏ hơn.
Sườn tăng cường, khi có yêu cầu bởi
thiết kế kết cấu, phải được liên kết vào đỉnh các lượn sóng của tấm kết cấu với khoảng
cách bu lông không quá 300 mm. Phải viết các số hoặc chữ nhận dạng dễ đọc trên mỗi sườn để chỉ
rõ vị trí chính xác của chúng trong kết cấu cuối cùng.
Sườn tăng cường khi chỉ cần xét như một
biện pháp để giữ được đúng hình dạng kết cấu trong khi lắp dựng, phải đặt
với khoảng cách và liên kết vào các tấm lượn sóng theo ý của Nhà sản xuất với
sự chấp thuận của Kỹ sư.
8 Lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với điều kiện đào hào, hào phải được
đào theo chiều rộng, chiều sâu và cao độ cho trong hồ sơ hợp đồng.
Việc chuẩn bị đúng đắn nền đất, đổ đất nền chỗ
có yêu cầu và việc đổ lớp lót móng phải làm trước việc lắp đặt mọi ống
cống. Việc này bao gồm việc san bằng cần thiết đáy hào nguyên thổ hoặc mặt trên
của đất nên cũng như việc rải và lu lèn đất nền theo một cao độ đều để toàn bộ
chiều dài ống được đỡ trên một nền đồng đều. Đất phải đổ xung quanh ống sao cho đáp ứng
được các yêu cầu quy định.
Vật liệu dùng để cải thiện móng, lót
móng và lấp kết cấu phải có cỡ hạt tương
thích với đất liền kề để tránh di chuyển. Ở nơi cỡ hạt không khống chế tốt, đất
liền kề phải được cách ly bằng vải địa kỹ thuật.
Ống phải được bảo vệ bằng lớp phủ đầy đủ
trước khi cho phép thiết bị thi công nặng đi lên trên ống trong khi thi công.
Việc đặt, nối, và lấp kín phải phù hợp
với các yêu cầu nghiêm ngặt nhất sau: hướng dẫn của Nhà sản xuất, hồ sơ hợp đồng,
hoặc Tiêu chuẩn này.
8.2 Móng
Phải khảo sát móng dưới ống cống và đất
lấp cống về sức chịu tải thoả đáng. Móng phải làm sao cho đất lập bên trên
không lún nhiều hơn ống cống để tránh tải trọng kéo xuống tác dụng lên ống.
Móng phải cung cấp chống đỡ đồng đều
cho phần vòm ngược của ống. Đá tảng, đá hoặc các vùng đất yếu trong móng phải được
đào đến độ sâu thích hợp và lấp bằng đất được đầm lèn đủ để cung cấp khả
năng chống đỡ đồng đều như chỉ ra trong Hình 1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở nơi móng thiên nhiên được Kỹ sư đánh giá là
không đủ để đỡ ống cống hoặc đất lấp kết cấu, ở đó phải đào đến độ sâu thích hợp
và lấp bằng đất được đầm lèn đủ để khống chế độ lún như cho trong Hình 2 và
Hình 3.

Ghi chú:
d = 0,04 chiều cao đất lấp trên cống, tối đa là 610 mm
Hình 2 - Xử
lý móng đối với vùng đất yếu cục bộ hoặc đá

W = D đối với cống tròn
W = chiều rộng vòm đế phẳng của vòm ống
Hình 3 - Xử
lý móng để khống chế lún
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở nơi lún của ống dự kiến đến cao độ yêu cầu
dưới nền đắp cao không duy trì được, ống phải làm vồng đề phòng bị
võng quá mức. Phải xác định mức độ vồng dựa trên việc xem xét dòng chảy, độ dốc, chiều cao đắp,
tính chất chịu nén của đất móng và chiều sâu của lớp đất không nén được.
8.3 Lót móng
Khi theo ý kiến của Kỹ sư, đất thiên
nhiên không cung cấp được nền thích hợp, phải làm lớp thảm lót dày ít nhất bằng
2 lần chiều cao lượn sóng.
Các dạng ống vòm, hình elip ngang và cống
chui có nhịp vượt quá 3.600 mm phải được đặt trên nền được tạo hình. Phần nền
được tạo hình cần định tâm ở dưới ống và cần có bề rộng tối thiểu bằng 1/2 khẩu
độ đối với dạng vòm ống và cống chui, bằng 1/3 khẩu độ đối với dạng elip ngang.
Tạo hình trước có thể là hình "V” đơn giản dốc lên mặt đất như trong Hình
4.

W = 1/2 khẩu độ đối với vòm ống và cống chui;
W = 1/3 khẩu độ đối với elip ngang
Hình 4 - Tạo
hình nền cho các kết cấu vòm ống lớn, elip ngang và cống chui
8.4 Lấp đất
8.4.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấp đất phải đáp ứng yêu cầu của
Điều 6.8 và phải đổ thành lớp rời nằm ngang đồng đều dày không quá 200 mm và lu
lèn tới tối thiểu 90 % độ chặt tiêu chuẩn theo AASHTO T99. Thiết bị dùng để lu
lèn đất lấp trong phạm vi 900 mm cạnh ống hoặc mép của đế móng vòm và
cống hộp phải được Kỹ sư chấp thuận trước khi dùng. Trừ như quy định dưới đây cho kết
cấu khẩu độ lớn, thiết bị dùng để lu lèn đất lấp ngoài phạm vi này có thể là
cùng một loại như dùng để lu lèn nền đường đắp.
Đất lấp phải đổ và lu lèn cẩn thận dưới
các hông ống và phải đắp lên ngang bằng ở cả hai bên ống bằng thao tác lấp từ
bên này sang bên kia. Đất lấp chênh giữa bên này với bên kia không vượt quá 600
mm hoặc 1/3 đường tên kết cấu, lấy số nhỏ hơn. Phải tiếp tục lấp đất tới trên đỉnh
toàn chiều dài ống không ít hơn 300 mm. Đất lấp bên trên cao độ này có thể là đất lấp
nền đường. Bề rộng hào phải giữ ở bề rộng tối thiểu theo yêu cầu cho việc đặt ống,
rải nên ông nền
ống và
lấp bên đầy đủ với điều kiện làm việc an toàn. Không được phép tạo thành vũng
hoặc xói phun đất lấp trừ khi Kỹ sư cho phép bằng văn bản.
Nơi lắp đặt kết cấu một hoặc nhiều cửa
chéo với nền đường phải chống đỡ ống đầy đủ.
Chống đỡ có thể đạt được bằng tường đầu bê tông cốt thép hoặc làm vềnh nền đắp
để chống đỡ cân bằng cần thiết hai bên. Hình 5 chỉ dẫn về cách làm vênh nền đất.

Hình 5 - Xử lý
đầu cống chéo mềm
8.4.2 Vòm
Vòm có thể đòi hỏi việc khống chế hình
dạng đặc biệt trong khi lắp và lu lèn đất lấp kết cấu.
Trước khi thi công Nhà chế tạo phải tổ
chức hội nghị tiền thi công để khuyến cáo Nhà thầu và Kỹ sư về những nhiệm
vụ then chốt cần được thực hiện trong khi lấp đất và giới thiệu các bước khống
chế chất lượng dự kiến
được dùng để khống chế tải trọng, hình dạng và các chuyển dịch.
8.4.3 Kết cấu khẩu
độ lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị và trình tự thi công để lấp kết
cấu khẩu độ lớn bằng các tấm kết cấu phải là loại không để xảy ra biến dạng kết
cấu quá lớn. Hình dạng kết cấu phải được kiểm tra đều đặn trong khi lấp để kiểm
tra khả năng có thể chấp nhận phương pháp thi công được dùng. Độ lớn của các
thay đổi hình dạng cho phép phải được Nhà chế tạo quy định (Nhà chế tạo kết cấu
khẩu độ lớn). Nhà chế tạo phải bố trí giám sát viên kiểm tra hình dạng, có
năng lực để giúp Kỹ sư trong khi lấp toàn bộ đất lấp kết cấu tới cao độ
phủ vượt trên kết cấu. Giám sát viên khống chế hình dạng kết cấu phải tư vấn
cho kỹ sư thi công về khả năng nghiệm thu đất lấp và phương pháp sử dụng cũng
như việc khống chế đúng dắn hình dạng.
Phải đổ đất lấp kết cấu thành các lớp rời nằm ngang đồng đều không vượt quá 200
mm và phải lấp
đồng
đều cả hai bên kết cấu. Mỗi lớp phải
lu lèn tới tỷ trọng không nhỏ hơn 90 % tỷ trọng sửa đổi theo AASHTO T180. Đất lấp
kết cấu phải thi công theo tuyến và cao độ tối thiểu cho trong hồ sơ hợp đồng,
giữ ở mức này hoặc thấp hơn cao
độ đất kề bên hoặc nền
đất. Các ngoại lệ dưới đây về tỷ trọng đất lấp kết cấu yêu cầu là được phép:
- vùng đất dưới vòm ngược của ống,
- chiều rộng 300 mm đến 450 mm của đất
liền kề ngay các tấm bên bán kính lớn của dạng vòm có mặt cắt cao
và dạng quả lê ngược, và
- phần bên dưới của lớp nằm ngang đầu
tiên của lớp phủ trên trên được làm trước và dưới xe bánh xích nhỏ vượt qua kết
cầu lần đầu.
8.4.4 Cống hộp
Hội nghị tiền thi công về lấp đất chỉ
cần khi có quy định trong hồ sơ hợp đồng hoặc Kỹ sư yêu cầu. Các xem xét khống
chế hình dạng giống như đối với cống kim loại.
Đất lấp kết cấu phải đổ thành các lớp
rời, nằm ngang và đồng đều không quá 200 mm và lu lèn tới tỷ trọng không nhỏ
hơn 90 % tỷ trọng sửa đổi theo AASHTO T180. Đất lấp kết cấu phải thi công theo
các tuyến và cao độ tối thiểu
cho trong hồ sơ hợp đồng,
giữ ở mức này hoặc thấp hơn cao độ đất liền kề hoặc nền đắp.
8.5 Giằng chống
Khi có yêu cầu, phải lắp giằng chống tạm,
giữ tại chỗ để bảo vệ công nhân và duy trì hình dạng kết cấu trong thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 Kết cấu phần
dưới của vòm và tường đầu
Kết cấu phần dưới và tường đầu phải
thiết kế phù hợp với yêu cầu áp dụng được của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017.
Đầu của vòm kim loại lượn sóng phải nằm
trong rãnh tạo ra trong đế móng bê tông liên tục hoặc phải đặt trên bề mặt đỡ tựa bằng kim loại,
thường là thép góc hoặc thép chữ U, thép này được neo chắc chắn hoặc chôn vào
trong đế bê tông.
Khi được quy định, gối kim loại có thể
là thép góc hoặc chữ U mạ cán nóng hoặc dập nguội, hoặc nhôm góc hoặc chữ U ép
đùn. Loại hình này có bề dày không được nhỏ hơn 5 mm và phải neo chắc chắn vào đế móng với khoảng
cách tối đa là 600 mm. Khi cấu kiện gối kim loại không chôn hoàn toàn trong
rãnh của đế móng, cánh đứng
của nó phải đột lỗ để có thể bắt bu
lông ở đầu các tấm
lượn sóng vào cánh đứng của cấu kiện này.
Khi bố trí tấm vòm ngược không liền khối
với đế móng, tấm vòm ngược này phải có cốt thép liên tục.
8.7 Yêu cầu kiểm
tra đối với ống kim loại lượn sóng (ống CMP)
8.7.1 Kiểm tra bằng
mắt
Phải kiểm tra ống CMP sau khi đặt vào
hào theo yêu cầu trong khi lấp đất và sau khi hoàn thành việc lắp đặt để đảm bảo điều
kiện lắp đặt cuối cùng cho
phép ống làm việc như thiết kế. Việc làm nền và lập đất cũng như là đổ và lu
lèn đất phải được xác định để thoả mãn yêu cầu của phần này.
Trong giai đoạn đầu của quá trình lắp
đặt, việc kiểm tra phải tập trung vào phát hiện thói quen không đúng và công
nhân tay nghề kém. Sai sót về tuyến
và cao độ cũng như lắp ráp sai hoặc kỹ thuật lấp phải được sửa đổi trước khi đổ
đất lấp đáng kể hoặc lấp hào. Đai ghép nối phải được đánh số đúng đắn lượn sóng
và kín khít, mối nối bằng ống loe (âm dương) phải được đỡ tựa chắc chắn để
phòng
đất
hạt nhỏ lọt qua. Ở chỗ dùng đệm,
chúng không được lồi ra hoặc treo vào ống, cần đồng đều quanh ống nếu nhìn thấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm tra các ống được phủ bọc để đảm bảo lớp
bọc không có vết nứt, trầy xước hoặc các chỗ bị bóc. Phải sửa lớp bọc theo yêu
cầu kỹ thuật của vật liệu.
Phải tiến hành kiểm tra cuối cùng bên
trong việc lắp đặt ống CMP để đánh giá các vấn đề có thể ảnh hưởng tới sự làm
việc lâu dài của cống. Việc kiểm tra cuối cùng phải tiến hành không sớm hơn 30
ngày sau khi hoàn thành lắp đặt và lấp đất.
Việc kiểm tra sẽ xác minh các yêu cầu
của việc lót nền, lấp đất và lu lèn có được tuân thủ khi lắp đặt không. Phải rà
soát cống về tuyến cống, phân tách ở mối nối, nứt ở lỗ bu lông, méo cục
bộ, phình ra, bẹt đi hoặc vặn ngang. Phải kiểm tra việc đổ lớp phủ mỏng để đảm
bảo có được mức độ phủ tối thiểu và kiểm
tra trước và ngay sau khi tải trọng xe đi qua.
Ống cống nhựa nhiệt dẻo tăng cường
thép phải được kiểm tra trước khi lấp lấp để đảm bảo rằng sườn tăng cường
bên ngoài không nghiêng trung bình hơn 15 0 so với phương đứng trong
phạm vi 610 mm đoạn dài liên tục của ống. Nếu điều kiện này tồn tại, phần đó của
ống sẽ được khắc phục hoặc thay thế.
8.7.2 Độ võng lắp đặt
8.7.2.1 Độ võng lắp đặt
cho ống CMP và kết cấu tấm
Ống phải được đánh giá để xác định xem
đường kính trong của ống tròn có bị giảm nhiều hơn giới hạn cho trong điều này
khi đo không ít hơn 30 ngày sau khi hoàn thành việc lắp đặt.
Do dung sai đường kính của các ống kim
loại có đường kính bằng 600 mm và nhỏ hơn là rộng nên thường không thử độ võng,
cần thực hiện kiểm tra bằng mắt qua máy quay video hoặc công cụ khác để rà soát chỗ
móp hoặc hư hỏng khác. Nếu Chủ đầu tư yêu cầu thử độ võng hoặc việc kiểm tra bằng
mắt cho thấy có độ võng
quá mức, phải dùng công cụ được Kỹ sư chấp thuận có thể kiểm tra các
kích thước thân ống và không bị
giới hạn bởi ánh sáng yếu, dòng chảy, chiều dài ống hoặc các điều kiện hạn chế
khác của môi trường lắp đặt. Nếu thực hiện thử độ võng thì độ võng đối với ống
kim loại có đường kính bằng hoặc nhỏ hơn
600 mm không được vượt quá 7,5 % đường kính danh định của ống cộng với dung sai
chế tạo mà Chủ đầu tư cho là phù hợp.
Ống có đường kính lớn hơn 600 mm có thể vào và
đo trực tiếp các mức độ võng. Thay vì đo trực tiếp, máy quay video định cỡ hoặc
công cụ khác được Kỹ sư chấp thuận có thể kiểm tra kích thước thân ống và không bị
giới hạn bởi ánh sáng yếu, dòng chảy, chiều dài ống, hoặc các điều kiện hạn chế
khác của môi trường lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở chỗ đo trực tiếp, cứ mỗi 3.000 mm chiều dài ống
đo 1 lần và yêu cầu có ít nhất 4 số đo cho một ống.
Ống có đường kính lớn hơn 600 mm cần
đánh giá bằng đo trực tiếp. Phải xác định độ võng bằng số đo khẩu độ và đường
tên với đường kính ống danh định. Độ võng đứng là số phần trăm, được biểu thị bằng: 100 [(đường
tên/đường kính) - 1,01. Tương tự, độ võng ngang được biểu thị bằng: 100 [(khẩu
độ/đường kính) -1,0].
Đối với ống tròn đường kính lớn hơn
600 mm, bao gồm tấm kết cấu vòm đường kính tròn đơn, độ võng vượt quá 7,5 % đường
kính danh định của ống cộng với dung sai chế tạo của 1 % của đường kính danh định
hoặc 13 mm lấy số lớn hơn, phải được coi là biểu hiện của vật liệu lấp tồi, tay
nghề tồi hoặc cả hai.
Phải yêu cầu sửa hoặc thay các ống này. Việc thông qua tiêu chí độ võng không
được loại trừ sự cần thiết phải đánh giá liên quan tới móp, vặn ngang hoặc các
hư hỏng hình dạng khác.
Đối với vòm ống, độ võng dẫn đến giảm
đường tên hoặc tăng khẩu độ vượt quá 7,5 % phải được coi là biểu hiện của vật
liệu lấp tồi, tay nghề tồi hoặc cả hai. Phải yêu cầu sửa hoặc thay các ống này. Việc
thông qua tiêu chí độ võng không được loại trừ sự cần thiết phải đánh giá liên
quan tới lõm, móp, vặn ngang hoặc các hư hỏng hình dạng khác.
Cống bản kết cấu được kiểm tra bằng đo
trực tiếp. Chúng phải được lắp ráp phù hợp với dung sai hình dạng của Điều 7.3.
Ngay sau khi lấp, công phải được đo để kiểm tra bất kỳ độ võng tức thời nào xảy
ra trong khi thao tác lấp đất. Sau 30 ngày, cống phải được đo lại để kiểm tra bất
kỳ độ võng phụ thêm nào. Mọi đo đạc độ võng phải dựa trên kích thước thiết kế.
Đối với cống đường kính
thay đổi như cống elip, vòm ống,
vòm cao và vòm thấp, bán kính đỉnh không được tăng vượt quá 10 % của bán kính
thiết kế bằng cách tính từ trung độ giữa tới chiều dài phù hợp của mép thẳng đo
được. Nếu bán kính đỉnh vượt quá giá trị thiết kế trên 10 % hoặc kết cấu bị vặn
ngang hoặc mất đối xứng trên 2
%, phải yêu cầu sửa chữa. Mức độ vặn ngang hoặc mất đối xứng được xác định bằng
cách thả dọi từ đỉnh đường
tim của cống đã lắp đặt và đo các nửa khẩu độ ở mỗi bên của đường dọi cho tới
đường khẩu độ lớn nhất. Đối với cống đối xứng, những số đo này ở mỗi mặt cắt
riêng biệt cần bằng nhau. Mức độ vặn ngang và mất đối xứng được biểu
thị bằng số phần trăm: 100 [(nửa khẩu độ A - nửa khẩu độ B)/khẩu độ)] < 2.
8.7.2.2 Độ võng lắp đặt
cho cống nhiệt dẻo tăng cường thép
Ống sẽ được đánh giá để xác định xem
đường kính bên trong của thùng đã giảm hơn 5 % khi đo không dưới 30 ngày sau
khi hoàn thành lắp đặt.
Ống sẽ được kiểm tra độ võng bằng cách
sử dụng một trục quay hoặc bất kỳ thiết bị khác được Kỹ sư phê duyệt có thể xác
định được kích thước của ống và không phải là bị giới hạn bởi ánh sáng yếu,
dòng nước, chiều dài đường ống, hoặc các điều kiện hạn chế khác của môi
trường cài đặt. Ống lớn hơn 600 mm có thể chui vào và đo độ võng trực tiếp.
Trong các ống lắp đặt, ít nhất 10 %
chiều dài ống của dự án phải
được lựa chọn ngẫu nhiên bởi Kỹ sư và kiểm tra độ võng. Ngoài ra, phải kiểm tra
bằng mắt 100 % chiều dài ống theo Điều 8.7.1, các khu vực có thể phát hiện bằng
mắt phải kiểm tra độ võng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trục gá được dùng để kiểm tra độ
võng, nó phải là trục
gá chín cần xoay (hoặc số lẻ hơn) và phải được định kích cỡ và kiểm tra bởi Kỹ
sư trước khi thử nghiệm. Vòng có kích thước thích hợp phải được sử dụng để kiểm
tra hoặc thử nghiệm cho trục gá chính xác. Trục gá phải được kéo qua ống bằng
tay bằng dây hoặc cáp. Khi áp dụng, bánh răng có thể được kết hợp trong hệ thống
để thay đổi hướng kéo sao cho nhân viên kiểm tra không cần phải đi vào ống hoặc
hố ga.
Đối với các vị trí có độ võng ống vượt
quá 5 % đường kính bên trong, Nhà thầu phải đánh giá và đệ trình lên Kỹ sư để
kiểm tra và chấp thuận, có tính đến mức độ nghiêm trọng của độ võng, tính
nguyên dạng của kết cấu, điều kiện môi trường, và tuổi thọ thiết kế của ống. Việc
sửa chữa hoặc thay thế ống sẽ được yêu cầu đối với những vị trí mà đánh giá thấy
rằng độ võng có thể có vấn đề. Đối với các vị trí có độ võng ống vượt quá 7,5 %
đường kính trong, việc sửa chữa hoặc thay thế ống là bắt buộc.
9 Phòng ngừa
trong thi công
Cống bao gồm trong phần này phải được
xem xét với mọi giai đoạn then chốt trong lắp đặt và mục đích dự kiến cuối
cùng. Đối với tải trọng thi công, có thể cần lớp phủ bổ sung nhiều hơn là yêu cầu
ở điều kiện cuối cùng mà tải trọng thiết kế tác động lên. Khi thiếu thông tin cụ
thể, chiều cao lớp phủ trong Bảng 2 có thể được xem xét cho các cống nhỏ hơn. Lớp
phủ tối thiểu cần tăng lên khi điều kiện tại chỗ cần. Kỹ sư hoặc Nhà chế tạo cần
cung cấp hướng dẫn về khẩu độ nhịp và tải trọng trục không được liệt kê.
Bảng 2 - Lớp
phủ tối thiểu đối với tải trọng thi công qua lại cho các loại hình vòm ống,
elip và cống chui
Lớp phủ tối
thiểu (mm) đối với tải trọng quy định (KN)
Khẩu độ ống
(mm)
80 - 220 kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330 - 490
kN
490 - 670
kN
305 - 1.067
600
800
900
900
1.219 -
1.829
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.000
1.200
1.961 -
3.048
900
1.000
1.200
1.200
3.200 -
3.658
1.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.400
1.400
Nhà thầu cần làm mọi lớp phủ bổ sung
theo yêu cầu để tránh hư hỏng ống. Lớp phủ tối thiểu phải đo từ đỉnh ống tới đỉnh mặt đường được
duy trì trong thi công.
Mặt đường phải duy trì để có được lớp phủ
đủ cho tới khi mặt đường được hoàn thành, hoặc tới khi dự án được Chủ đầu tư nghiệm
thu nếu không yêu cầu làm mặt đường.
10 Đo đạc
Ống kim loại lượn sóng và ống bằng tấm
kết cấu, vòm ống, vòm và cống hộp phải đo
theo mét dài tại hiện trường, đã hoàn thành và được nghiệm thu. Số mét dài phải
là số trung bình của chiều dài đường tim trên đỉnh và đáy đối với ống, chiều
dài đường tim đáy đối với vòm ống và cống hộp, và trung bình các chiều dài đường
chân vòm đối với vòm.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 27: CỐNG BÊ TÔNG
Bridge
Construction Specifications - Part 27: Concrete Culverts
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi
công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác chế tạo, cung cấp, lắp đặt và
kiểm tra cống bê tông đúc sẵn chôn dưới đất.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
TCVN 11823-12:2017, Thiết kế cầu đường bộ -
Phần 12: Kết cấu vùi và áo hầm.
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C76, Standard Specification
for Reinforced Concrete Culvert, Storm Drain, and Sewer Pipe (Tiêu chuẩn kỹ thuật
đối với cống, cống thoát nước mưa và ống thoát nước bằng bê tông cốt thép).
ASTM C655, Standard Specification
for Reinforced Concrete D-Load Culvert, Storm Drain, and Sewer Pipe (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với cống bê tông cốt thép chịu tải loại D, cống thoát nước mưa và ống
thoát nước).
ASTM C1765, Standard Specification
for Steel Fiber Reinforced Concrete Culvert, Storm Drain, and Sewer Pipe (Tiêu
chuẩn kỹ thuật đối với cống, cống thoát nước mưa và ống thoát nước bằng bê tông
cốt sợi thép).
ASTM C506, Standard Specification
for Reinforced Concrete Arch Culvert, Storm Drain, and Sewer Pipe (Tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với cống vòm, cống thoát nước mưa và ống thoát nước bằng bê tông cốt
thép).
ASTM C507, Standard Specification
for Reinforced Concrete Elliptical Culvert, Storm Drain, and Sewer Pipe (Tiêu
chuẩn kỹ thuật đối với cống hình elip, cống thoát nước mưa và ống thoát nước bê
tông cốt thép).
ASTM C1433, Standard Specification
for Precast Reinforced Concrete Box Sections for Culverts, Storm Drains, and
Sewers (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các mặt cắt hộp bê tông cốt thép đúc sẵn
cho cống, cống thoát nước và cống rãnh).
ASTM C1577, Standard Specification
for Precast Reinforced Concrete Monolithic Box Sections for Culverts, Storm
Drains, and Sewers Designed According to AASHTO LRFD (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
các mặt cắt hộp nguyên khối bê tông cốt thép đúc sẵn cho cống, cống thoát nước
và cống rãnh được thiết kế theo AASHTO LRFD).
ASTM C990, Standard Specification
for Joints for Concrete Pipe, Manholes, and Precast Box Sections Using
Preformed Flexible Joint Sealants (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các mối nối cho ống bê
tông, hố ga và các mặt cắt hộp đúc sẵn bằng cách sử dụng chất trám khe linh hoạt
được tạo hình sẵn).
ASTM C443, Standard Specification
for Joints for Circular Concrete Sewer and Culvert Pipe, Using Rubber Gaskets
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các mối nối cho ống cống bê tông tròn và ống cống,
sử dụng gioăng cao su).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C1479, Standard Practice for
Installation of Precast Concrete Sewer, Storm Drain, and Culvert Pipe Using
Standard Installations (Tiêu chuẩn thực hành để lắp đặt hệ thống thoát nước bê
tông đúc sẵn, cống thoát nước mưa và ống cống sử dụng các lắp đặt tiêu chuẩn).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Cống (Culvert)
Kết cấu vùi mặt cắt ngang hình cong hoặc
hình chữ nhật để thoát nước, hoặc cho xe cộ, tiện ích công cộng hay người đi bộ
đi qua.
3.2
Cống tròn (Pipe)
Đoạn kết cấu dạng ống hình trụ rỗng bằng
bê tông cốt thép, trong đó cốt thép được cấu tạo bởi một hoặc hai lớp làm thành
các vành đai hoặc lồng thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cống hộp (Box culvert)
Đoạn kết cấu có dạng hình hộp rỗng (1
khoang hoặc 2 khoang) bằng bê tông cốt thép được sản xuất theo kích thước quy định.
3.4
Mối nối (Joint)
Phần liên kết giữa đầu dương và đầu âm
của các đốt cống hoặc hai đầu đầu vào nhau (nếu hai đầu bằng), bên ngoài phủ
đai chống thấm.
4 Tổng quát
Công việc này gồm có việc chế tạo, cung
cấp, lắp đặt và kiểm tra cống bê tông đúc
sẵn chôn dưới đất theo Tiêu
chuẩn này, Phần 12 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017 và chi tiết cho trong hồ sơ hợp đồng. Ống bê tông
cốt thép đúc sẵn phải tròn, hình vòm hoặc elip, theo quy định của hồ sơ hợp đồng.
Tiết diện cống hộp bê tông
cốt thép đúc sẵn phải có kích thước quy định như trong hồ sơ hợp đồng.
Các chữ viết tắt:
CH - Đất sét dẻo cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GL - Sỏi dẻo thấp
GM - Sỏi lẫn bùn
GP - Sỏi phân loại kém
GW - Sỏi phân loại tốt
MH - Bùn dẻo cao
ML - Bùn dẻo thấp
SC - Cát lẫn sét
SP - Cát phân loại kém
SM - Cát lẫn bùn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Bản vẽ biện
pháp thi công
Khi trong hồ sơ hợp đồng không cho đầy
đủ các chi tiết, hoặc tiêu chuẩn/chỉ dẫn chi tiết, Nhà thầu cần đệ trình bản vẽ
biện pháp thi công và các tính toán chứng minh kết cấu hoặc hệ thống lắp đặt đề
xuất. Việc chế tạo và lắp đặt chỉ được bắt đầu sau khi Kỹ sư chấp thuận các bản
vẽ. Bản vẽ biện pháp thi công phải cho các chi tiết đầy đủ của kết cấu, vật liệu,
thiết bị và phương pháp lắp đặt đề nghị sử dụng.
Bản vẽ biện pháp thi công phải đệ
trình trước khi bắt đầu công việc có liên quan, đủ thời gian để xem xét và sửa
chữa mà không làm chậm công việc. Việc chấp thuận như vậy của Kỹ sư không giải
thoát cho Nhà thầu khỏi bất kỳ trách nhiệm nào trong hợp đồng đối với việc hoàn
thành công việc.
6 Vật liệu
6.1 Cống bê tông
cốt thép
Vật liệu dùng làm cống bê tông cốt
thép đáp ứng các yêu cầu về loại và kích cỡ quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu
cầu về tiêu chuẩn cống bê tông cốt thép
Loại cống
Tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AASHTO M170
(ASTM C76) hoặc AASHTO M242 (ASTM C655) hoặc ASTM C1765
Ống vòm
AASHTO
M206M/ M206, (ASTM C506)
Ống elip
AASHTO
M207M/ M207, (ASTM C507)
Tiết diện
hình hộp
AASHTO M259
và AASHTO M273 hoặc ASTM C1433 hoặc ASTM C1577
6.2 Hoàn thiện bề
mặt
Hư hỏng do định thành phần, trộn và
đúc không phù hợp tiêu chuẩn hoặc hư hỏng bề mặt như rỗ tổ ong hoặc cấu trúc hở có thể tác động
xấu đến chức năng ống phải được sửa chữa hoặc thay ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Tổng quát
Nhà thầu cần đệ trình cho Kỹ sư chứng
chỉ chứng thực vật liệu được cung cấp phù hợp với yêu cầu về tính chất mối nối.
6.3.2 Vữa xi măng
Vữa phải gồm 1 phần xi măng portland và 2
phần cát theo thể tích. Cát phải có cấp phối tốt và có kích cỡ để tất cả đều lọt qua sàng
2,36 mm. Vật liệu phải trộn tới độ sệt thích hợp với mục đích dự định và dùng
trong vòng 30 min sau khi đã trộn với nước. Nếu dùng phụ gia phải được sự chấp
thuận của Kỹ sư trước khi sử dụng.
6.3.3 Vòng đệm kín
nước mềm
Mối nối có vòng đệm kín nước mềm phù hợp
với yêu cầu của ASTM C990 hoặc ASTM C433, phải mềm và có khả năng chịu được sự
co giãn và lún của đường ống.
Vòng đệm cao su phải được cất giữ ở
nơi càng mát càng tốt, tốt nhất là 21 °C hoặc nhỏ hơn.
Vòng đệm cao su, thuộc loại cần bôi
trơn, phải được bôi trơn bằng chất bôi trơn do Nhà sản xuất ống khuyên và cung
cấp.
6.3.4 Chất bịt khe
nối khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Vật liệu lót móng
và lấp
Phải áp dụng các quy định của Điều 8.
7 Lắp ráp
7.1 Tổng quát
Đơn nguyên hoặc bộ phận bê tông đúc sẵn phải
lắp ráp theo hướng dẫn của Nhà sản xuất. Đơn nguyên hoặc bộ phận phải được bốc
dỡ cẩn thận và không được lăn hoặc kéo trên sỏi đá. Phải chú ý để các đơn
nguyên không va vào đá hoặc các vật cứng khác trong khi lắp đặt.
7.2 Mối nối
Mối nối đối với ống bê tông cốt thép và đốt
cống hộp bê tông cốt thép đúc sẵn phải phù hợp với các chi tiết nêu trong hồ sơ
hợp đồng và bản vẽ biện pháp thi công được chấp thuận. Mỗi mối nối phải được bịt
để ngăn chặn đất nhỏ hoặc nước lọt vào theo yêu cầu trong hồ sơ hợp đồng. Thử nghiệm
hiện trường có thể phải tiến
hành theo yêu cầu của Kỹ sư mỗi khi có vấn đề liên quan đến yêu cầu của hợp đồng.
8 Lắp đặt
8.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi lắp cống, phải chuẩn
bị nền đất cho đúng cách, đổ đất nền khi cần thiết, và rải lớp đệm móng. Công
việc này bao gồm việc san bằng cần thiết đáy hào nguyên thổ hoặc mặt
trên của nên đất cũng như việc rải và san bằng lớp lót móng tới cao độ đồng đều
để toàn bộ chiều dài ống được đỡ trên
một nền đồng nhất hơi đàn hồi. Vật liệu lấp phải rải và lu lèn xung quanh công
theo cách nào đáp ứng được các yêu cầu quy định.
Đất dùng để cải thiện móng, lót nền và
lấp phải có cỡ hạt tương thích với đất liền kề để tránh di chuyển. Khi không khống
chế tốt cỡ hạt phải cách ly với đất liền kề bằng vải địa kỹ thuật.
8.2 Lót móng và
lấp đất
8.2.1 Tổng quát
Nếu gặp lớp đá hoặc các tảng đá lăn
trong giới hạn của lớp nền yêu cầu dưới cống phải phá bỏ và thay thế bằng lớp đất
lót nền. Móng phải gồm đất cứng đến rắn tại chỗ, đất đã ổn định hoặc đất lấp được
lu lèn. Nếu là móng đá hoặc đắt không biến dạng khác, lớp lót nền tối thiểu phải
là 150 mm. Ở nơi, theo ý
kiến của Kỹ sư, đất móng tự
nhiên phải gia cố, đất này phải thay thế bằng một lớp đất lót nền. Nơi gặp loại
đất không ổn định và/hoặc không phù hợp (như than bùn, đất mùn), ở cao độ hoặc
dưới cao độ vòm ngược trong khi đào, phải thăm dò và phân tích cần thiết đất ở dưới
mặt và xử lý theo chỉ dẫn của Kỹ sư.
Nơi có đá hoặc móng không đàn hồi khác
cần phá nổ. Kỹ sư có thể yêu cầu các
bước làm phù hợp để bảo vệ ống.
8.2.2 Vòm tròn và ống
elip bằng bê tông cốt thép đúc sẵn
Phải cung cấp loại lót móng được quy định
trong hồ sơ hợp đồng hoặc trên bản vẽ biện pháp thi công. Loại hình lắp đặt quy
định phải phù hợp với:
- Một trong các loại hình lắp đặt cho
trong các Bảng 2 và Bảng 3 và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Ống tròn - Đất
trong lắp đặt tiêu chuẩn trong nền đắp

Hình 2 - Ống
tròn - Lắp đặt tiêu chuẩn
trong hào


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Lót
móng trong nền đắp - Các loại hình khác



Hình 4 - Lót
móng hào - Các loại hình khác
Bảng 2 - Đất
trong lắp đặt tiêu chuẩn trong nền đắp và yêu cầu độ chặt tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày
lót móng
Sườn và lót
bên ngoài
Phía thấp
Loại 1
Với móng đất,
ít nhất bằng D0/600 mm và
không ít hơn 75 mm. Với móng đá, ít nhất bằng D0/300 mm và
không ít hơn 150 mm
95 % Loại I
90 % Loại
I,
95
% Loại II, hoặc 100 % Loại III
Loại 2 - Lắp
đặt ống elip ngang, đứng và vòm
Với móng đất,
ít nhất bằng D0/300 mm và
không ít hơn 75 mm. Với móng đá, ít nhất bằng D0/300 mm và
không ít hơn 150 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85 % Loại I,
90 % Loại
II, hoặc 95 % Loại III
Loại 3 - Lắp
đặt ống elip ngang, đứng và vòm
Với móng đất,
ít nhất bằng D0/600 mm và
không ít hơn 75 mm. Với móng đá, ít nhất bằng D0/300 mm và
không ít hơn 150 mm
85 % Loại
I,
90
% Loại II, hoặc 95 % Loại III
85 % Loại I, 90 % Loại
II, hoặc 95 % Loại III
Loại 4
Với móng đất, không cần
lót móng. Với móng đá, ít nhất bằng D0/300 mm và không ít
hơn 150 mm.
Không yêu cầu
lu lèn, trừ với Loại III, dùng 85 % Loại III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Bảng 2
- Độ chặt và ký hiệu đất, (nghĩa là 95% Loại I)
phải lấy để tham khảo cho loại đất với tối thiểu 95% độ chặt Proctor tiêu chuẩn.
Các giá trị Protor cải tiến tương
đương phải như cho trong Bảng 4.
- Đất ở các vùng lót bên ngoài, ở sườn và ở phần dưới thấp,
trừ phạm vi D0/3 từ đường chân ống, phải được lu lèn ít nhất tới độ
chặt giống như hầu hết các vùng đất lấp khác.
- Chiều rộng tối thiểu của hào đào đối
với lắp đặt Loại 1 đến Loại 3 phải là D0+ 600 mm hoặc 1,33.D0, lấy số lớn
hơn, hoặc rộng hơn nếu cần có đủ không gian để đạt được độ chặt quy định ở vùng sườn và
lót móng.
- Với các hào đào có vách là đất thiên nhiên, bất
kỳ bộ phận nào của vùng phía dưới trong vách đào ít nhất cũng phải vững
chắc tương đương đất lấp theo yêu cầu độ chặt quy định cho vùng phía thấp và
cũng vững chắc như hầu hết đất trong vùng lấp đất, hoặc phải đào đi và thay bằng
đất được lu lèn
theo mức quy định.
- Lắp đặt Loại 2 và Loại 3 chỉ dùng
cho ống elip ngang, elíp đứng và vòm.
- Chiều dày lót móng yêu cầu là chiều dày của lớp
lót móng sau khi đặt ống lên lót móng và trước khi lấp đất.
Bảng 3 - Đất
trong lắp đặt tiêu chuẩn trong hào và các yêu cầu về độ chặt tối thiểu
Loại lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sườn và lót
bên ngoài
Phía thấp
Loại 1
Với móng đất,
ít nhất bằng D0/600 mm và
không ít hơn 75 mm. Với móng đá, ít nhất bằng D0/300 mm và
không ít hơn 150 mm
95 % Loại I
90 % Loại
I,
95
% Loại II, hoặc 100 % Loại III, hoặc đất thiên nhiên có độ vững chắc tương
đương
Loại 2 - Lắp
đặt ống elip ngang, đứng và vòm
Với móng đất,
ít nhất bằng D0/300 mm và
không ít hơn 75 mm. Với móng đá, ít nhất bằng D0/300 mm và
không ít hơn 150 mm
90 % Loại
I, hoặc 95 % Loại II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 3 - Lắp
đặt ống elip ngang, đứng và vòm
Với móng đất,
ít nhất bằng D0/600 mm và
không ít hơn 75 mm. Với móng đá, ít nhất bằng D0/300 mm và
không ít hơn 150 mm
85 % Loại
I,
90
% Loại II, hoặc 95 % Loại III
85 % Loại
l,
90
% Loại II, hoặc 95 % Loại III, hoặc đất thiên nhiên có độ vững chắc tương
đương
Loại 4
Với móng đất,
không cần lót móng. Với móng đá, ít nhất bằng D0/300 mm và
không ít hơn 150 mm.
Không yêu cầu
lu lèn, trừ với Loại III, dùng 85% Loại III
Không yêu cầu
lu lèn, trừ với Loại III, dùng 85 % Loại III, hoặc đất thiên nhiên có độ vững
chắc tương đương
CHÚ THÍCH: Bảng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cao độ đỉnh hào phải không thấp hơn 0,1H
dưới lớp móng đường hoàn thiện, hoặc với mặt đường thì đỉnh hào không thấp hơn
300 mm dưới cao độ đáy của lớp móng mặt đường.
- Đất ở các vùng lót bên ngoài và ở sườn phải được
lu lèn ít nhất tới độ chặt giống như hầu hết các vùng đất lấp khác.
- Chiều rộng tối thiểu của hào đào đối với lắp
đặt Loại 1 đến Loại 3 phải là D0+ 600 mm hoặc 1,33.D0, lấy số lớn
hơn, hoặc rộng hơn nếu cần có đủ không gian để đạt được độ chặt quy định ở vùng sườn và
lót móng.
- Với tường hào có dốc đứng trong vòng 10°, độ
chặt hoặc độ vững chắc của đất trong tường hào và ở vùng phía dưới thấp không cần
xem xét.
- Với tường hào có dốc lớn hơn
10°, bao gồm nền đắp, phần dưới thấp phải lu lèn ít nhất tới cùng độ chặt quy định
đối với đất trong vùng đất lấp.
- Lắp đặt Loại 2 và Loại 3 chỉ dùng cho ống
elip ngang, elip đứng và vòm.
- Chiều dày lót móng yêu cầu là chiều
dày của lớp lót móng sau khi đặt ống lên lót móng và trước khi lấp đất.
Phân loại đất AASHTO M145 (ASTM
D2487) và USCS tương đương
với các loại nhóm đất trong lắp đặt tiêu chuẩn có thể lấy từ Bảng 31.5.2.2-3.
Bảng 4 - Phân
loại đất USCS và AASHTO
tương đương với loại đất SIDD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đất đại
diện
Độ chặt phần
trăm
USCS
AASHTO
Proctor
tiêu chuẩn
Proctor cải
tiến
Loại I
SW, SP, GW,
GP
A-1, A-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
95
90
90
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
80
80
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
Loại II
GM, SM, ML cả GC, SC với dưới 20 % lọt qua sàng số 200
A-2, A-4
100
95
95
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
85
85
80
80
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
Loại III
GL, MH, GC,
SC
A-5, A-6
100
90
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
80
85
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
70
45
40
CH Không được
dùng ở
sườn
và lót móng
A-7
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
85
90
80
45
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ cho phép khác ở đây, phải làm
lót móng theo loại hình lắp đặt quy định phù hợp với Hình 5, trừ khi theo ý kiến
của Kỹ sư đất tự nhiên có thể làm lót móng phù hợp.
Vật liệu lót móng có thể là đất dạng hạt
lọt hết qua sàng 9,5 mm và có không quá 10 % lọt qua sàng No.200 (75 µm). Đất lấp
phải là đất được chọn không có chất hữu cơ, không có đá cục lớn hơn 75 mm và có
độ ẩm trong phạm vi yêu cầu đối với độ chặt.

Hình 5 - Các
yêu cầu lót móng và lấp đất
8.3 Đặt các đốt cống
Trừ khi được phép của Kỹ sư làm khác
đi, việc đặt các đốt cống trên lót móng đã chuẩn bị phải bắt đầu từ đầu ra với
mấu nối mở rộng hướng xuống hạ lưu và tiến dần về phía đầu vào với các đoạn
giáp đầu khớp nhau chính xác đúng theo tuyến và độ dốc đã xác định. Khi đặt các
ống có đoạn mở rộng phải
đào các hố cho đoạn mở rộng trong nền theo kích thước sao cho toàn bộ chiều dài
thân ống được đỡ
trên nền khi đã đặt
đúng cách như cho trong Hình 6. Phải bố trí các phương tiện để nâng hạ thoả đáng các
đốt cống vào trong
hào mà không xáo trộn lót nền đã xử lý và các thành hào. Đầu các đốt cống phải
làm sạch trước khi nối với nhau. Đốt cống phải khít và khớp để khi đã đặt trên
nền tạo thành một ống dẫn nhẵn, đồng đều. Khi dùng ống elip có cốt thép tròn
xung quanh hoặc ống tròn có cốt thép hình elip, ống phải đặt trong hào ở vị trí mà
các dấu “Đỉnh” hoặc “Đáy” không được lệch quá 5° so với mặt phẳng thẳng đứng
trên suốt trục dọc của ống. Không được dùng thiết bị đào đất để điều chỉnh
độ dốc bằng tác động lực lên cống hoặc để nâng hạ cống. Nếu đốt cống lắp đặt
không đúng dốc sau khi nối, đốt cống này phải tháo ra, sửa lại độ dốc và nối lại.

Hình 6 - Đào
các hố mở rộng để chống
đỡ đồng đều
Cống bê tông cốt thép có nhiều lỗ (cửa)
phải đặt với đường tim các lỗ song song và cách nhau như cho trong hồ sơ hợp đồng. Các đốt cống
và hộp dùng trong lắp đặt song song đòi hỏi được đỡ bên chắc chắn giữa
thành bên của các đốt ống hoặc hộp cạnh nhau. Đất lấp được lu lèn, đất lấp dạng
hạt hoặc ép vữa giữa các đốt cống được coi là các biện pháp chống đỡ tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1 Vòm tròn và ống
elip bê tông cốt
thép đúc sẵn
Vật liệu phần bên hông, vật liệu ở phần
dưới thấp và đất lấp phải được làm theo các giới hạn cho trong các hình từ Hình
1 đến Hình 4.
8.4.2 Đốt cống hộp
bê tông cốt thép đúc sẵn
Đất lấp phải được làm theo các giới hạn
cho trong Hình 5 cho trường hợp nền đắp hoặc hào.
8.4.3 Thi công phần
bên hông, phần thấp và lấp đất hoặc phủ đất
Đất lấp phải rải theo các lớp đất rời
dày không quá 200 mm và lu lèn để đạt được tỷ trọng yêu cầu. Đất lấp phải rải
và đầm lèn cẩn thận dưới
các hông cống và nâng đều đồng thời ở hai bên cống. Chiều rộng hào phải làm hẹp
nhất theo yêu cầu để lắp cống. Ngâm hoặc phun nước chỉ được dùng
khi được phép của Kỹ sư.
8.4.4 Lớp phủ trên
cống trong khi thi công
Nếu thiết bị thi công phải đi qua trên
cống đã lắp đặt là cần thiết trong xây dựng công trình, lớp phủ được lu lèn
thành dốc leo vượt qua cống phải dày ít nhất 900 mm phía trên đỉnh cống hoặc tới
chiều cao mà tải trọng
thiết bị tác động lên cống không vượt quá cường độ thiết kế của cống. Khi lắp đặt
trong nền đắp lớp phủ này phải mở rộng ra hai bên cống ít nhất bằng chiều rộng
1 lần đường kính cống mỗi bên
hoặc 900 mm, lấy số lớn hơn, đề phòng cống có thể dịch chuyển ngang. Nếu lượng
xe máy thi công lớn phải đi qua cống đã lắp đặt thì điểm vượt thỉnh thoảng phải
thay đổi để giảm thiểu khả năng dịch chuyển ngang.
9 Kiểm tra hiện
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tiến hành kiểm tra bên trong việc
lắp đặt các ống cứng bị vùi
để đánh giá các vấn đề có thể ảnh hưởng tới sự làm việc lâu dài như các vết nứt,
chất lượng mối nối và tuyến ống.
Việc kiểm tra phải tiến hành không sớm hơn 30 ngày sau khi hoàn thành lắp đặt
và lấp đất.
9.2 Tuyến cống
sai
Có thể căn cứ hiện tượng đặt tuyến cống
sai để làm dấu hiệu chỉ ra sự tồn tại các vấn đề trong đất chống đỡ hoặc việc
khống chế cao độ của Nhà thầu. Phải kiểm tra tuyến đứng và tuyến ngang của cống
bằng quan sát dọc đỉnh, vòm ngược và các mặt bên của cống, kiểm tra dịch chuyển
khác nhau hoặc độ lún ở các mối nối giữa các đốt cống. Phải kiểm tra tuyến đứng
về võng, đứt gãy và vòm ngược phình lên. Người kiểm tra phải xét đến việc đặt cống
theo độ vồng hoặc thay đổi cao độ như quy định. Phải kiểm tra tuyến ngang về độ
thẳng hoặc độ cong đều đặn.
9.3 Hư hỏng mối nối
Có thể phát hiện mối nối bị rò rỉ khi
dòng chảy thấp bằng quan sát trực quan mối nối, bằng cách kiểm tra quanh các đầu
cống về bằng chứng xói ngầm, và nếu hợp đồng yêu cầu, bằng các phương pháp thử
đặc biệt thường dùng cho thoát nước vệ sinh.
Dịch chuyển khác nhau, nứt, vỡ, đặt đệm
không đúng, dịch chuyển hoặc lún của các đốt cống, và rò rỉ phải được ghi trong
báo cáo kiểm tra. Vết nứt mối nối nghiêm trọng cũng có ý nghĩa như là mối nối bị
tách rời.
Sự tách rời các mối nối lớn hơn giới hạn
tối đa của Nhà sản xuất ống phải coi là quan trọng vì chúng làm tăng nhanh hư hỏng
do đất lấp lọt vào và lọt ra do xói.
Bằng chứng của mọi sự mất đất qua mối nối
là lý do cho khảo sát sau đó để xác định nguồn gốc và yêu cầu sửa chữa hoặc
thay thế.
9.4 Vết nứt dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những dấu hiệu khuyết tật khác như dịch
chuyển khác nhau, mặt bê tông sùi hoa, nứt vỡ hoặc gỉ thép cũng phải ghi chép lại.
Khi vết nứt rộng hơn
0,25 mm phải đo bề rộng, chiều dài và vị trí các vết nứt và đường kính ống, cả chiều đứng và chiều ngang. Nhà
thầu cần tiến hành đánh giá và trình Kỹ sư để xem xét và thẩm định tính toàn vẹn
kết cấu, điều kiện môi trường và tuổi thọ thiết kế của cống.
Vết nứt có bề rộng bằng hoặc lớn hơn
0,25 mm và xác định là có hại phải được
trét lại bằng phương pháp được Kỹ sư chấp thuận, ống có vết nứt lớn hơn 2,5 mm
và Kỹ sư xác định là vượt quá khả năng sửa chữa kết cấu một cách thoả
đáng, phải được chữa lại hoặc thay thế. Các ống có sự dịch chuyển qua vết nứt
phải sửa chữa hoặc thay thế.
Ghi chép kiểm tra có vết nứt
lớn hơn 0,25 mm phải lưu lại trong tập tin (File) để giám sát trong những lần
kiểm tra tiếp theo, số đo và ảnh về vết nứt phải lấy làm cơ sở giám sát trong
những lần kiểm tra tiếp theo.
9.5 Vết nứt ngang
Ở nơi quan sát thấy các vết nứt ngang, chúng
phải được giám sát như mô tả ở Điều 9.4.
9.6 Tách bóc
Có thể phát hiện tách bóc qua nhìn bằng
mắt bê tông dọc mép các vết nứt. Phải gõ búa dọc vết nứt để kiểm tra các
vùng hư hỏng mà chưa bị tách ra nhìn thấy được. Những vùng này thường phát ra tiếng rỗng khi gõ.
Các vùng này có thể xem như bị tách lớp hoặc khởi nguồn của nứt vỡ. Ống có vấn đề
dạng này phải sửa chữa hoặc thay thế.
9.7 Bẹp thành bản
Bất kỳ ống nào bẹp thành bản phải
được sửa chữa hoặc thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu cống bị rời ra do đất đỡ đốt cống ở
cửa ra bị xói. Đốt cống này phải được
đặt lại.
9.9 Hành động tiếp
theo
Bất kỳ công việc sửa chữa hoặc bổ cứu
nào được thực hiện trên một cống thì việc kiểm tra tiếp theo phải thực hiện 2
năm 1 lần theo cùng những chỉ dẫn được mô tả trong Điều 9.
10 Đo đạc
Cống được đo theo mét dài được
lắp đặt tại chỗ, hoàn thiện và chấp thuận, số mét dài phải là số trung bình của
chiều dài tim của đỉnh và đáy mặt cắt ống và hộp.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 28: BỀ MẶT CHỊU MÀI MÒN
Bridge
Construction Specifications - Part 28: Wearing Surfaces
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thi
công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác rải bề mặt chịu mài mòn bằng vật
liệu bền và không thấm nước lên mặt đường trên cầu, trong thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12885-8:2020, Thi công cầu đường bộ -
Phần 8: Kết cấu bê tông.
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
ASTM D448, Standard Classification
for Sizes of Aggregate for Road and Bridge Construction (Tiêu chuẩn phân loại
kích thước cốt liệu cho xây dựng cầu đường).
ASTM C231, Standard Test Method for
Air Content of Freshly Mixed Concrete by the Pressure Method (Tiêu chuẩn phương
pháp thử đối với hàm lượng không khí của bê tông tươi bằng phương pháp áp suất).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Bê tông nhựa cao su biến tính (Latex
modified concrete)
Bê tông xi măng Portland với hỗn hợp mủ
cao su. Bê tông nhựa cao su biến tính được coi là gần như không thấm với clorua
và được sử dụng rộng rãi để xây dựng lớp phủ mặt cầu nhằm tăng cường khả năng
chịu mài mòn.
4 Mô tả
Công việc này gồm có rải bề mặt chịu
mài mòn bằng vật liệu bền và không thấm nước lên mặt đường trên cầu, bao gồm việc
chuẩn bị bề mặt của mặt cầu mới hoặc cầu hiện có, để tiếp nhận lớp phủ
bằng vật liệu rải mặt nói trên.
Loại và bề dày bề mặt mài mòn phải
theo đúng như chỉ định trong hồ sơ hợp đồng. Yêu cầu về vật liệu và rải lớp bề
mặt mài mòn các loại không phải bằng bê tông nhựa cao su biến tính (latex) biến
tính, phải theo quy định trong hồ sơ hợp đồng. Bề mặt mài mòn bằng bê tông nhựa
cao su biến tính được cung cấp và rải theo Tiêu chuẩn này.
5 Bề mặt mài
mòn bằng bê tông nhựa cao su biến tính (latex)
5.1 Tổng quát
Thiết bị dùng để chuẩn bị bề mặt và định
tỷ lệ trộn, rải và hoàn thiện bê tông nhựa cao su phải được Kỹ sư chấp thuận trước
khi sử dụng. Việc chấp thuận này tùy thuộc vào tính năng có thoả mãn
không và bị hủy bỏ trong trường hợp tính năng này không đạt được. Thiết bị phải
có đủ trong tay trước khi bắt đầu các thao tác thi công để xem xét và chấp thuận.
Bất kỳ thiết bị nào rò rỉ dầu hoặc một
thứ gì khác cản trở trên mặt cầu phải được loại
bỏ ngay khỏi địa điểm công tác trước khi sửa chữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chấp thuận của Kỹ sư về thiết bị
hoặc kỹ thuật viên không giảm nhẹ trách nhiệm của Nhà thầu đối với việc hoàn
thành công trình.
Nếu trong hồ sơ hợp đồng không có nêu
khác, bề dày tối thiểu của bề mặt mài mòn bê tông nhựa cao su biến tính phải bằng
32 mm.
5.2 Vật liệu
5.2.1 Xi măng
Portland
Xi măng Portland phù hợp với yêu cầu của
Điều 6.1 của TCVN 12885-8:2020, trừ vấn đề chỉ được sử dụng Loại I hoặc II.
5.2.2 Cốt liệu
Cốt liệu phù hợp với yêu cầu của
AASHTO M6 đối với cốt liệu nhỏ, và của AASHTO M80 đối với cốt liệu thô. Cốt liệu
thô phải có cấp phối từ 13 mm tới 4,75 mm theo AASHTO M43 (ASTM D448).
5.2.3 Nước
Nước để trộn bê tông phù hợp với yêu cầu
của Điều 6.2 của TCVN 12885-8:2020.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp nhũ tương nhựa cao su pha chế
phải là nhũ tương polymer, tạo thành màng mỏng, không nguy hiểm trong nước, đã
pha tất cả các chất ổn định ở điểm chế tạo và phải đồng nhất và đồng đều về
thành phần.
Các tính chất vật lý - Chất biến tính
bằng nhựa cao su phù hợp với các yêu cầu sau:
Bảng 1 - Các
tính chất vật lý - chất biến tính nhựa cao su
Chất ổn định
loại polymeric Styrene Butadiene
Nhựa cao su
Chất có hoạt tính bề mặt không ion
hoá
Thành phần xi măng Portland
Polydimethyl Siloxane
Số phần trăm (%) chất rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng lượng (kg) cho mỗi lít, ở 25 °C
1,0
Màu sắc
Trắng
Mỗi lần chuyên chở nhũ tương
dùng trong công trình phải kèm theo chứng chỉ hợp cách do Nhà sản xuất nhũ
tương nhựa cao su ký xác nhận vật liệu phù hợp với các tiêu chuẩn trên đây.
Hỗn hợp nhựa cao su được cất giữ trong
các buồng kín phù hợp và không để hở lâu trong nhiệt độ cao quá 30 °C. Bình chứa
phụ gia nhũ tương có thể cất giữ
tại địa điểm cầu trong thời hạn không quá 10 ngày. Các bình chứa này phải được
che phủ hoàn toàn bằng vật liệu thảm cách nhiệt phù hợp để tránh nhiệt độ quá
cao.
5.2.5 Bê tông nhựa
cao su biến tính
Bê tông nhựa cao su biến tính sử dụng
theo dự án phải là hỗn hợp dễ dùng và đáp ứng các yêu cầu quy định trong Bảng 2
và các điều sau:
- Sau khi lấy mẫu vật liệu đã trộn
bình thường xả ra, việc bắt đầu thử nghiệm độ sụt phải để chậm lại từ 4 đến 5
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ lệ trọng lượng khô là gần đúng và
phải tạo ra khả năng thi công dễ dàng, nhưng do các thay đổi về cấp phối nên có
thể điều chỉnh trong các giới hạn theo Kỹ sư. Có thể tăng 0,2 phần trọng lượng
cát nếu cốt liệu thô được giảm theo một thể tích tương đương.
Bảng 2 - Hỗn
hợp bê tông nhựa cao su
biến tính
Vật liệu hoặc
tính chất
Bê tông
Xi măng, phần theo trọng lượng
1,0
Cốt liệu nhỏ, phần theo
trọng lượng
2,5
Cốt liệu thô, phần theo trọng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp nhũ tương nhựa mủ, lít/ 42.6
kg xi măng
13,25
Hàm lượng không khí của hỗn hợp dẻo
(%) (AASHTO T152) (ASTM C231)
3,0 - 6,0
Độ sụt, mm
76 - 152
5.3 Chuẩn bị bề mặt
5.3.1 Mặt cầu mới
Bề mặt mặt cầu mới trên đó sẽ rải lớp mặt
mài mòn phải có cấu trúc
nhám bằng cách chải thô hoặc bằng các phương pháp được chấp thuận khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay trước khi rải lớp phủ, phải loại
bỏ mọi bụi bẩn và rác rưởi khác bằng cách phun nước hoặc thổi bằng khí nén. Sau
đó bề mặt đã xử lý
phải ngâm nước sạch trong không ít hơn 1 h trước khi rải lớp phủ nhựa mủ. Trước
khi rải lớp phủ, phải thổi sạch hết nước tự do, và phương pháp này phải tiếp tục
cho tới khi bề mặt có vẻ khô hoặc vừa đủ ẩm.
Hệ thống cung cấp không khí để làm sạch
bằng thổi phải được trang bị bộ lọc dầu trong tuyến ống khí nén và phải bố trí để dầu hoặc mỡ
không làm nhiễm bẩn bề mặt bởi bất kỳ thiết bị nào trước khi rải.
5.3.2 Mặt cầu hiện
có
Bề mặt mặt cầu hiện có đã bị nhiễm
bẩn do xe cộ phải cào xới tới độ sâu cho trong hồ sơ hợp đồng. Nếu không cho hoặc
không có quy định về
độ sâu, phải loại bỏ tối thiểu 6 mm vật liệu bề mặt bằng cách cào xới.
Trước khi bắt đầu việc cào xới và cho
đến khi hoàn thành các thao tác này, tất cả các rãnh thoát nước mặt cầu, các khe co
giãn và các khe hở khác có thể
bị hư hỏng, theo xác định của Kỹ sư, phải tạm thời che phủ hoặc nút lại để
tránh rác bẩn lọt vào.
Việc cào xới phải thực hiện bằng các
máy xới chạy điện, hoặc các thiết bị được chấp thuận khác, có khả năng loại bỏ
một cách đồng đều bề mặt hiện có tới các chiều sâu yêu cầu mà không làm hư hỏng
bê tông bên dưới. Máy cào xới không được thao tác để làm hỏng các đồ kim loại
như cửa ống thoát nước và vỏ bọc các khe co giãn. Trong các khu vực mà máy xới
không thể tới được và trong các khu vực bị vỡ và ở đó cốt thép bị lộ ra, việc xới và loại bỏ
bê tông bị hư hỏng hoặc không tốt phải được thực hiện bằng dụng cụ cầm tay.
Không được dùng búa khí nén nặng hơn 20 kg.
Không được cào xới hoặc đục đẽo trong
vòng 1.800 mm của lớp phủ mới trước 48 h sau khi rải.
Trong các khu vực gặp bê tông bị hư hỏng
hoặc không tốt theo xác định của Kỹ sư, bê tông phải loại bỏ tới độ sâu bằng 20
mm dưới lớp cốt thép phía trên. Yêu cầu phải có khoảng trống tối thiểu bằng 20 mm xung
quanh cốt thép trừ nơi lớp cốt thép bên dưới không cho phép thực hiện. Phải chú
ý để không làm hư hỏng cốt thép lộ ra. Tất cả cốt thép phải được thổi sạch. Khu
vực sửa chữa phải được lấp đầy trong thao tác phủ.
Sau khi cào xới và loại bỏ bê tông
không tốt xong, mặt cầu phải thổi sạch và chuẩn bị theo quy định trong Điều
5.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi rải 14 ngày, Nhà thầu cần đệ
trình cho Kỹ sư để chấp thuận thiết kế hỗn hợp kiến nghị bằng văn bản và các mẫu
của tất cả các vật liệu hỗn hợp với khối lượng đủ để tạo ra tối thiểu 0,08 m3
bê tông để thử nghiệm thiết kế hỗn hợp trong phòng thí nghiệm.
Thiết bị định tỷ lệ cấp phối và trộn
phải là máy trộn loại định tỷ lệ theo thể tích, trộn liên tục, di động, có tất
cả các bộ phận nằm bên trong máy.
Máy trộn kiểu liên tục phải là loại giữ
được các tỷ lệ của xi măng, cát tự nhiên, và cốt liệu thô không thay
đổi chỉ bằng cách hiệu chỉnh máy trộn mà không thể thay đổi tỷ lệ đó bằng cách
giữ nguyên dạng dấu niêm phong hoặc các đồng hồ đo gắn ở máy trộn. Ngoài việc
trang bị thước đo lưu lượng để hiệu chỉnh bộ phận cung cấp nước của máy trộn,
máy trộn cũng được trang bị thước đo nước loại tích lũy có thể đọc tới 0,4 lít
gần nhất. Thước đo nước phải dễ tới nơi, chính xác tới dưới 1 % và dễ đọc. Cả
hai thước đo nước phải được Kỹ sư kiểm tra mỗi lần hiệu chỉnh máy trộn. Phải
có phương pháp được chấp thuận để cho phụ gia vào. Phụ gia phải cho vào máy trộn
một cách riêng rẽ chừng nào có thể được. Máy trộn loại liên tục phải được hiệu
chỉnh với sự thoả mãn của Kỹ sư trước khi bắt đầu công việc. Việc kiểm tra độ
chảy thường phải làm cho mỗi 38 m3 hỗn hợp. Cần thiết phải hiệu chỉnh
lại khi các lần kiểm tra độ chảy cho biết và ở bất kỳ thời điểm nào mà Kỹ sư thấy
là cần thiết để đảm bảo việc định tỷ lệ các thành phần được chính xác. Không được
sử dụng các máy trộn kiểu liên tục đem theo cả các thể tích không khí không thể
chấp nhận được vào trong hỗn hợp.
Máy trộn phải giữ sạch và không được
có các vật liệu đã cứng hoặc khô một phần ở mọi thời điểm. Máy phải luôn luôn tạo
ra hỗn hợp trộn kỹ lưỡng, đồng đều trong các giới hạn hàm lượng không
khí và giới hạn độ sụt. Máy trộn làm việc không tốt phải sửa chữa ngay hoặc
thay thế bằng máy khác có thể chấp nhận được.
Các đống cốt liệu dự trữ đang sử dụng
phải có hàm lượng ẩm đồng đều.
Khả năng trộn phải sao cho các thao
tác hoàn thiện có thể tiến hành với tốc độ không thay đổi để việc hoàn thiện cuối
cùng được hoàn thành trước khi tạo thành màng dẻo trên bề mặt.
5.5 Rải mặt
5.5.1 Các hạn chế về
thời tiết
Việc rải bê tông dùng nhựa cao su biến
tính không được bắt đầu khi thời tiết ở dưới, hoặc dự đoán sẽ xuống dưới 7 °C hoặc sẽ
cao hơn 27 °C, khi có gió to, mưa hoặc các điều kiện độ ẩm thấp dự kiến sẽ xảy
ra trước khi bê tông bắt đầu đông kết. Nếu bất kỳ một trong các điều kiện đó xảy
ra trong khi rải, phải chấm dứt việc rải và tạo ra mối nối thi công thẳng. Có
thể phải rải ban đêm khi các điều kiện ban ngày không thuận lợi. Nếu phải rải
ban đêm, Nhà thầu cần bố trí chiếu sáng thoả đáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị rải và hoàn thiện bao gồm các
dụng cụ làm bằng tay để rải và chải bê tông nhựa cao su biến tính mới rải và để
phân phối bê tông tới
đúng cao độ bằng thanh gạt.
Phải dùng các máy rung cầm tay, thanh gạt
và bàn xoa để đầm lèn và hoàn thiện các bề mặt nhỏ.
Phải dùng máy hoàn thiện được chấp thuận
phù hợp với các yêu cầu sau đây để hoàn thiện các diện tích lớn của công trình.
- Máy hoàn thiện phải là tự hành và có
khả năng di động tới và lui có điều khiển chính xác. Chiều dài thanh gạt phải đủ
để kéo ra ngoài các mép của 2 đầu đoạn đang rải ít nhất 150 mm. Máy hoàn thiện
cũng phải có khả năng lu
lèn bê tông bằng cách rung và nâng các thanh gạt để tránh bê tông khi chạy lùi.
Máy có thể là loại con lăn quay hoặc loại thanh gạt dao động (đưa đi đưa lại).
- Máy loại con lăn quay phải có một hoặc
nhiều con lăn, mũi khoan và các máng rung từ 25 Hz đến 40 Hz.
- Máy loại thanh gạt dao động phải có
các máy rung trên các thanh gạt có tần số rung có thể thay đổi giữa 50 Hz và
250 Hz. Mặt đáy của các thanh gạt phải rộng không dưới 100 mm và bằng kim loại.
Cần có các thanh ray để máy hoàn thiện
chạy lên trên. Ray phải đủ cứng để đỡ trọng lượng của máy mà không làm võng
đáng kể và phải đặt bên ngoài khu vực rải bê tông. Neo ray phải cung cấp ổn định
ngang và đứng và không được bôi màu phần bê tông sẽ không phủ.
Phải cung cấp cầu công tác có bánh xe
hoặc nhẹ có thể mang vác được để dùng sau thao tác hoàn thiện.
5.5.3 Rải và hoàn
thiện
5.5.3.1 Mối nối thi
công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối thi công dọc chỉ được
phép làm ở đường tim đường hoặc tại các đường chia làn xe trừ khi có yêu cầu
khác trong hồ sơ hợp đồng hoặc được Kỹ sư cho phép.
Trường hợp thao tác đổ bê tông chậm
quá 1 h, việc tạo mối nối thi công được chấp thuận bằng cách loại bỏ tất cả vật
liệu không tới cao độ hoàn thiện và cưa mép thành một đường thẳng. Trong các đợt
chậm trễ ít hơn 1 h trở xuống, đầu của lớp rải có thể bảo vệ không bị khô bằng nhiều lớp bao tải
ướt và sạch.
5.5.3.2 Rải bê tông
Máy hoàn thiện phải chạy thử trên toàn
bộ diện tích được phủ mỗi ngày trước khi bắt đầu rải bê tông để đảm bảo đạt được
bề dày lớp phủ yêu cầu.
Ngay trước khi rải hỗn hợp phủ, phải cọ
vữa và chải kỹ một lớp mỏng hỗn hợp bê tông polymer biến tính dùng cho lớp phủ
lên bề mặt như một lớp vữa dính kết cho lớp phủ. Hạt thô hơn trong hỗn hợp mà
không thể chải cho tiếp
xúc với bề mặt thì phải loại bỏ và đổ đi theo cách được Kỹ sư chấp thuận. Phải chú ý để đảm bảo các
bề mặt thẳng đứng cũng như nằm ngang nhận được một lớp phủ hoàn hảo, đều đặn và tốc độ
tiến triển được hạn chế để vật liệu chải trên mặt không bị khô trước khi nó được
phủ với bề dày đầy đủ bê tông nhựa cao su biến tính.
Bê tông dùng nhựa cao su biến tính phải
rải trên bề mặt đã xử lý và quét lớp vữa nói trên ngay khi trộn xong. Hỗn hợp phải rải
và vỗ khoảng 6 mm bên trên cao độ cuối cùng sau đó được đầm bằng rung và hoàn
thiện tới cao độ cuối cùng bằng máy hoàn thiện được chấp thuận, cần dùng các đầm
dùi trong các hố sâu, dọc
mép, và kề với các vách chắn khe nối. Phải bố trí rung thêm dọc các đường gập
nhau nơi các mẻ bê tông tiếp giáp nhau và dọc các đường vỉa. Có thể cần hoàn
thiện bằng tay bằng một cái bàn
xoa dọc mép mẻ đổ hoặc trên các diện tích sửa chữa nhỏ.
Đường ray thanh gạt và vách chắn thi
công phải phân tách với vật liệu mới rải bằng cách đưa một đường bay dọc mặt
trong của chúng. Gờ tăng dày không được phân cách với lớp phủ. Phải chú ý để đảm
bảo răng đường bay này cắt trên toàn
bộ chiều cao và chiều dài của ray sau khi hỗn hợp đã đủ cứng.
5.5.3.3 Hoàn thiện
Phải thao tác thiết bị hoàn thiện để tạo
ra bề mặt đồng đều, nhẵn và có cấu trúc đều đặn. Bề mặt cuối cùng không được
thay đổi quá 3 mm trên một thước thẳng 3 m đặt dọc trên đó. Trước khi
màng dẻo được hình thành, bề mặt được làm nhám bằng cách khía rãnh theo yêu cầu
của Điều 13.2.3 của TCVN 12885-8:2020.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt được phủ ngay bằng một lớp bao
tải sạch, ướt ngay khi mặt đường chịu được lớp phủ mà không bị biến dạng.
Trong vòng 1 h phủ bao tải ướt, bao tải
phải làm ướt lại nếu cần thiết và một lớp màng polyethylene 0,1 mm, hoặc tấm
bao polyethylene đặt trên bao tải ướt, và bề mặt được bảo dưỡng trong 24 h. Sau
đó vật liệu bảo dưỡng được bỏ ra trong thời gian 72 h để bảo dưỡng không khí. Nếu
trong khi bảo dưỡng, nhiệt độ xuống dưới 7 °C, thời gian bảo dưỡng phải kéo dài
theo chỉ dẫn của Kỹ sư.
Xe không được chạy trên lớp phủ trong
khi bảo dưỡng.
5.7 Thử nghiệm để nghiệm
thu
Sau khi bảo dưỡng xong, lớp phủ được
kiểm tra bằng mắt xem có bị nứt hoặc hư hỏng gì khác, và kiểm tra xem có bị
tách lớp và mất dính kết bằng cách kéo một cái dây xích hoặc dụng cụ thích hợp
khác.
Vết nứt bề mặt sâu không quá 10 mm phải
trét bằng chất bịt epoxy thâm nhập sau đó phủ một lớp cát được chấp thuận.
Mọi vết nứt sâu quá 10 mm phải được sửa
chữa bằng các phương pháp được Kỹ sư chấp thuận, hoặc các phần bề mặt mài
mòn bị ảnh hưởng phải được rỡ bỏ và thay thế. Mọi bề mặt mài mòn tách lớp hoặc
mất dính kết hoặc các phần bị hư hỏng do mưa đều phải rỡ bỏ và thay thế.
Sau khi bảo dưỡng ướt xong, bề mặt phải
thử nghiệm về độ bằng phẳng và được sửa chữa, nếu cần, theo quy định trong Điều
13.2.4 của TCVN 12885-8:2020.
5.8 Đo đạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 29: NEO CHÔN
Bridge
Construction Specifications - Part 29: Embedment Anchors
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi
công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác lắp đặt và thử nghiệm hiện trường
các neo thép đổ tại chỗ, bơm vữa, dính kết bằng keo và có chân mở rộng trong
thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E488, Standard Test Methods
for Strength of Anchors in Concrete and Masonry Elements (Tiêu chuẩn phương
pháp thử về độ bền của neo trong các bộ phận khối xây và bê tông).
ACI 349-01, Code Requirements for
Nuclear Safety Related Concrete Structures (Yêu cầu đối với kết cấu bê tông
liên quan đến an toàn hạt nhân).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Neo chôn (Embedment anchor)
Neo bằng thép tấm, được gắn vào bê
tông bằng các chất dính kết, nhằm
liên kết các bộ phận kết cấu và phi kết cấu với bê tông.
4 Mô tả
Công việc này bao gồm việc lắp đặt và
thử nghiệm hiện trường các neo thép đổ tại chỗ, bơm vữa, dính kết bằng keo và
có chân mở rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Neo bê tông bao gồm bê tông đổ tại chỗ;
hệ neo dính kết toàn bộ, bao gồm vữa, hợp chất và chất kết dính hóa học và neo
thép cắt chân phải được
sơ chọn bằng các tiêu chuẩn thử nghiệm chung được thiết kế cho phép chấp thuận hệ neo
được dùng cho mọi sử dụng liên kết công trình.
Phải tiến hành thử nghiệm keo kết dính
và các hợp chất kết dính khác phù hợp với ASTM E1512, phương pháp thử nghiệm
tiêu chuẩn về sự kết dính của neo dính kết.
Phải thử nghiệm neo mở rộng phù hợp với
ASTM E488, phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn về cường độ của neo trong các cấu
kiện bê tông và khối xây.
Cấu tạo của neo chôn phải phù hợp với
ACI 349, các yêu cầu chuẩn về an toàn hạt nhân liên quan đến kết cấu bê tông, Phụ
lục B neo chôn thép.
Với các hệ neo khác với neo mở rộng cơ học,
Nhà thầu phải đệ trình cho Kỹ sư các báo cáo thử nghiệm chứng thực của một
phòng thí nghiệm độc lập nói rõ là hệ có khả năng đạt được cường độ kéo tối thiểu
của thép chôn.
6 Vật liệu
Phải cung cấp cho Kỹ sư các báo cáo thử
nghiệm của nhà máy chứng nhận các tính chất lý hoá và cường độ của vật liệu được
dùng để chế tạo neo.
Epoxy, vinylester hoặc hợp chất hoá học
polyester phải chấp nhận được để dán keo. Phải dùng keo dán không nhạy với độ ẩm,
có modul cao, ít co ngót và cường độ cao.
Không được dùng các phụ gia của vữa
phun và chất dính kết ăn mòn thép hoặc sơn kẽm/ cát mi (Zinc/Cadmiun).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải bố trí cự ly tới mép, chiều sâu
chôn và cự ly neo đủ để phát tiển cường độ yêu cầu của neo chôn. Phải dùng đường
kính lỗ khoan đúng như quy định của Nhà sản xuất. Phải dùng khoan xoay dập, trừ
khi khoan kim cương lấy lõi được quy định hoặc thử nghiệm. Nếu khi khoan gặp cốt
thép phải chuyển sang vị trí khác hoặc dùng mũi khoan kim cương khoan qua cốt
thép theo chỉ dẫn của Kỹ
sư. Các lỗ bỏ đi phải bịt bằng chất dính kết được chấp thuận. Các lỗ khoan phải
làm sạch kỹ theo khuyến cáo của Nhà sản xuất.
Nhà thầu phải lấy hết các vật rời và hạt
bê tông ra khỏi lỗ khoan, chuẩn bị chất dính kết và lắp neo theo chỉ dẫn của
Nhà sản xuất hoặc chấp thuận của Kỹ sư.
Phải loại bỏ hoặc thay thế các neo
chôn lắp đặt không đúng cách hoặc không đủ cường độ yêu cầu để thoả mãn Kỹ sư.
8 Kiểm tra và
thử nghiệm
Ở nơi quy định phải thực hiện tại hiện trường
thử nghiệm phá hoại của hệ neo tới tải trọng tới hạn để lập hồ sơ về khả năng
chịu lực của hệ đạt được tải trọng kéo ra tương đương toàn bộ trị số lực kéo tối thiểu của neo được
dùng. Phải thử nghiệm neo trên các mẫu bê tông đã được bảo dưỡng đầy đủ. Phải
thử ít nhất 3 neo theo phương pháp của ASTM E488, trừ khi có quy định khác. Nhà
thầu có thể dùng bất kỳ hệ neo được sơ chọn nào thoả mãn các yêu cầu trên.
Phải quy định cho dùng một hệ khác đạt
được yêu cầu lực kéo quy định mà không làm chậm tiến độ, nếu thử tải tại
hiện trường chứng minh là neo không đạt được trị số lực kéo tối thiểu, hoặc tải
trọng do Kỹ sư yêu cầu nếu có quá ít bê tông để phát triển toàn bộ tải trọng dẻo.
Sau khi lắp đặt và bảo dưỡng vật liệu
dính kết, mỗi hệ neo phải được vặn tới trị số lực quy định chỉ bằng các phương
pháp vặn được chấp thuận. Nếu không có quy định về trị số lực vặn, phải lấy giá
trị khuyên dùng của Nhà sản xuất do Kỹ sư cấp.
9 Đo đạc
Số neo chôn liên quan đến dự án phải là số
lượng mỗi kích cỡ neo và phương của nó cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc được
phép dùng trong dự án. Mỗi loại neo chôn được lắp đặt đạt yêu cầu phải được kiểm
đếm và tổng hợp trong hồ sơ hợp đồng theo hệ neo và phương của nó như thẳng đứng,
nằm ngang và chéo, kích cỡ lấy theo đường kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 30: CỐNG ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO
Bridge
Construction Specifications - Part 30: Thermaplastic Culverts
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng
các công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi công các cầu,
cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp, lắp đặt và kiểm tra
cống vùi bằng ống nhựa nhiệt dẻo và sợi thủy tinh.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
ASTM F714, Standard Specification
for Polyethylene (PE) Plastic Pipe (SDR-PR) Based on Outside Diameter (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với ống nhựa Polyetylen (PE) (SDR-PR) dựa trên đường kính ngoài).
ASTM F894, Standard Specification for
Polyethylene (PE) Large Diameter Profile Wall Sewer and Drain Pipe (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với ống thoát nước và cống rãnh dùng ống PE đường kính lớn).
ASTM D3262, Standard Specification
for “Fiberglass” (Glass-Fiber-Reinforced Thermosetting-Resin) Sewer Pipe (Tiêu
chuẩn kỹ thuật đối với ống thoát nước sợi thủy tinh (sợi thủy tinh-sợi gia cường-
nhựa)).
ASTM D1556, Standard Test Method
for Density and Unit Weight of Soil in Place by Sand-Cone Method (Tiêu chuẩn
phương pháp thử về tỷ trọng và khối lượng đơn vị của đất tại chỗ bằng phương
pháp nón-cát).
ASTM D2922, Standard Test Methods
for Density of Soil and Soil-Aggregate in Place by Nuclear Methods (Shallow
Depth) (Tiêu chuẩn phương pháp thử về tỷ trọng đất và cốt liệu đất tại chỗ bằng
phương pháp hạt nhân (độ sâu nông)).
ASTM D3017, Standard Test Method
for Water Content of Soil and Rock in Place by Nuclear Methods (Shallow Depth)
(Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với hàm lượng nước của đất và đá tại chỗ bằng
phương pháp hạt nhân (độ sâu nông)).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Móng cống (Bedding)
Vật liệu mà kết cấu trúc đặt trên nó.
Có thể là đất, nếu đất đó đáp ứng được tất cả yêu cầu cần thiết, hoặc vật liệu
chèn lấp. Nền có thể được quy định như vật liệu khác so với vật liệu chèn lấp.
3.2
Đáy cống (Culvert bottom)
Điểm thấp nhất bên ngoài cống hình dạng
kín.
3.3
Đỉnh vòm cống (Culvert crown)
Điểm cao nhất bên trong cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỉnh vòm ngược (Culvert
invert)
Điểm thấp nhất bên trong cống hình dạng
kín.
3.5
Đỉnh cống (Culvert top)
Điểm cao nhất bên ngoài cống.
3.6
Nền đắp (Embankment)
Đất được rải và lu lèn chặt theo các lớp
ở hai bên và
phía trên cống.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực đắp chôn lấp cống, bao gồm nền
cống, vật liệu chèn hai bên và ở phía trên cống.
3.8
Đất nền móng (Foundation soil)
Đất đỡ nền, cống, và vật liệu chèn lấp.
Đất nền phải có bề mặt vững chắc, ổn định và có thể là đất hiện tại
(tại chỗ), không bị xáo trộn; có thể là đất thay thế và lu lèn tại chỗ; hoặc vật
liệu khác.
3.9
Sườn hông cống (Haunch)
Phần cống giữa đáy cống và đường tuyến
(springline).
3.10
Vùng sườn hông (Haunch
zone)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Đất tại chỗ (ln-situ soil)
Đất, không bị xáo trộn đất tồn tại tại
vị trí lắp đặt cống.
3.12
Vai cống (Shoulder)
Phần cống giữa đỉnh cống và đường tuyến
(springline).
3.13
Lấp đầy mặt bên (Sidefill)
Vùng chôn lấp giữa sườn hông và vai cống
để đỡ các mặt của cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường tuyến (Springline)
Đường dọc theo mặt bên của cống, nơi tiếp
tuyến với tường cống
là thẳng đứng. Nó xảy ra ở điểm rộng nhất trong cống.
3.15
Vật liệu lấp kết cấu (Structural
backfill)
Vật liệu được rải và lu lèn xung quanh
cống để đỡ cống.
3.16
Vùng lấp đầy phía trên (Topfill)
Vùng chôn lấp trên đỉnh cống bắt đầu từ
vai và phần mở rộng đến giới
hạn của vùng chôn lấp. Vật liệu vùng lấp đầy phía trên như vật liệu chèn lấp.
Các thuật ngữ trên được minh họa trong
Hình 1 và Hình 2 dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Thuật
ngữ lắp đặt cống

Hình 2 - Xử lý
nền bằng tấm móng cống
4 Tổng quát
4.1 Mô tả
Công việc này bao gồm việc cung cấp, lắp
đặt và kiểm tra cống vùi bằng ống nhựa nhiệt dẻo và sợi thủy tinh phù hợp với
các tiêu chuẩn kỹ thuật và hồ sơ hợp đồng. Trừ khi được lưu ý khác, các điều
khoản cho cống ống nhiệt dẻo sẽ được áp dụng cho cống sợi thủy tinh.
4.2 Tầm quan trọng
của biện pháp thi công
Hồ sơ hợp đồng phù hợp với yêu cầu của
Điều 12.12.3.5 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017 và của Tiêu chuẩn này.
5 Bản vẽ biện
pháp thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà thầu sẽ không bắt đầu thi công bất
kỳ lắp đặt ống nhiệt dẻo nào cần đến bản vẽ biện pháp thi công, cho tới khi bản
vẽ được Kỹ sư chấp thuận. Việc chấp thuận này không giảm bớt cho Nhà thầu khỏi
trách nhiệm về kết quả đạt được do sử dụng các bản vẽ hoặc bất kỳ trách nhiệm
nào khác theo hợp đồng.
6 Vật liệu
6.1 Ống nhựa nhiệt dẻo
Ống polyethylene (PE) phù hợp với yêu cầu
chất lượng và kiểm tra vật liệu theo AASHTO M294 hoặc ASTM F714 hoặc ASTM F894.
Ống polyvinylchloride (PVC) phù hợp với
yêu cầu chất lượng và kiểm tra vật liệu theo AASHTO M278, hoặc AASHTO M304
Sợi thủy tinh phù hợp yêu cầu chất lượng và kiểm
tra vật liệu theo ASTM D3262.
6.2 Vật liệu lót
móng và chèn lấp
6.2.1 Tổng quát
Vật liệu lót móng là vật liệu dạng hạt
kích thước hạt tối đa 25 mm. Vật liệu chèn lấp là vật liệu dạng hạt theo quy định tại hồ
sơ hợp đồng; phải không chứa chất hữu cơ, các mảnh đá có kích thước lớn nhất vượt
38 mm; và phải có độ ẩm trong giới hạn cần thiết cho lu lèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Kiểm soát sự
di chuyển hạt cốt liệu
Thành phần hạt của vật liệu lót móng
và chèn lấp phải được lựa chọn để tránh sự di chuyển giữa các hạt vật liệu lân
cận. Thành phần hạt của vật liệu lót móng, chèn lấp và nền đắp tại hiện trường
phải được đánh giá phù hợp với yêu cầu này.
Ngoài ra, vải địa kỹ thuật thích hợp
đáp ứng yêu cầu của AASHTO M288 có thể được sử dụng để duy trì sự phân tách các
vật liệu không tương thích.
6.2.3 Vật liệu cường
độ thấp có kiểm soát
Vật liệu cường độ thấp có kiểm soát
(CLSM), còn được gọi là vật liệu lấp đầy có thể chảy, có thể được sử
dụng như là vật liệu lấp đầy. Nếu không được quy định trong hồ sơ hợp đồng, thì
việc thiết kế hỗn hợp và chi tiết thi công hoàn chỉnh phải được đệ trình. Chi
tiết thị công tối thiểu bao gồm phương pháp kiểm soát lực đẩy nổi và thời gian
chờ đợi giữa việc thi công CLSM và lấp lấp trên kết cấu.
7 Lắp ráp
7.1 Tổng quát
Các đoạn ống phải được lắp ráp theo hướng
dẫn của Nhà sản xuất và như quy định trong hồ sơ hợp đồng. Bản sao Hướng dẫn lắp
ráp của Nhà sản xuất cần được cung cấp cho đội thi công lắp đặt.
Ống phải được bốc dỡ và cẩu lắp với sự cẩn
thận hợp lý. Ống và phụ kiện sẽ không được lăn hoặc kéo trên sỏi đá. Cần thận trọng để
ngăn các đoạn ống khỏi đá nổi
hoặc các vật cứng khác khi đặt vào vị trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Mối nối
Mối nối ống phải tuân theo các chi tiết
được thể hiện trong hồ sơ hợp đồng và trên bản vẽ biện pháp thi công được phê
duyệt. Mối nối phải được bọc kín để ngăn chặn sự xâm nhập của đất, cát (kín bẩn),
hoặc nước (kín nước) theo yêu cầu của hồ sơ hợp đồng. Việc kiểm tra hiện
trường có thể được yêu
cầu bởi Kỹ sư bất cứ khi nào có câu hỏi liên quan đến việc tuân thủ yêu cầu của
hợp đồng.
Mối nối phải được lắp đặt để kết nối các đoạn ống
tạo thành một bề mặt liên tục không có bất thường trong dòng chảy.
8 Lắp đặt
8.1 Tổng quát
Phải có không gian tại công trình để đặt
ống cống trừ khi chúng được lắp đặt như dạng cung cấp.
Điều kiện địa chất bất thường
phải báo cáo tới Kỹ sư. Nước phải được kiểm soát sao cho ống được đặt trong điều
kiện khô.
Việc đặt, nối, và lấp kín ống phải
tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn của Nhà sản xuất, hồ sơ hợp đồng, hoặc Tiêu
chuẩn này.
8.2 Kiểm soát đào
và nước ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ mở nhiều hào khi có thể duy trì an
toàn mỗi ngày thi công. Việc lấp hào càng sớm càng tốt nhưng không muộn hơn cuối ngày
làm việc.
Tường hào phải tạo nghiêng, giật cấp,
gân tăng cường, hoặc chống đỡ khác để đảm bảo sự ổn định của tường trong suốt
quá trình thi công phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn an toàn. Đá lớn, đá và bất
kỳ mảnh vỡ rơi vào hào phải được loại bỏ.
Tường hào nghiêng có thể được giật
cấp để dễ lu lèn vật liệu lấp đầy. Nếu sử dụng gân tăng cường ngang, thì nó phải được loại
bỏ khi tiến hành lấp đất. Trừ
khi có sự chỉ dẫn của Kỹ sư, tấm trải phía dưới đỉnh cao độ ống phải được để lại
và được cắt không nhỏ hơn 460 mm phía trên đỉnh ống sau chôn lấp đã được lắp đặt
ở độ cao này.
Trường hợp có sự thấm, tấm lót với khe
kín đất phải được sử dụng để ngăn ngừa rửa trôi đất phía sau tấm lót. Phải có
hành động cần thiết để ngăn ngừa dòng bề mặt chảy vào hào.
Tấm chắn di động có thể được sử dụng
thay thế tấm lót và gân tăng cường để cung cấp điều kiện thi công an toàn dưới
đáy hào. Tấm chắn phải được sử dụng theo cách mà không để lại lỗ rỗng trong đất
chôn lấp hoặc làm gián đoạn đất lu lèn khi tấm chắn hào được đặt trước.
Đối với các công trình lắp đặt, nơi đỉnh
cống mở rộng phía
trên hoặc trong phạm vi vươn lên của nền đất hiện tại và nền đất hiện tại sẽ được
bao phủ bởi đất đắp, cây cối, vật liệu hữu
cơ, và bất kỳ vật liệu mềm nào mà không đáp ứng được yêu cầu về độ cứng của vật
liệu chèn lấp phải được loại bỏ trong phạm vi ít nhất bằng đường kính cống mỗi
bên sườn cống và phải được thay thế bằng vật liệu đắp.
8.3 Kiểm soát nước
ngầm
Điều kiện nước phải được kiểm soát. Nước
thấm vào hào từ mặt bên hoặc phía trên phải được loại bỏ. Nếu sự thấm liên tục
xảy ra, phải sử dụng máy bơm bể chứa để loại bỏ nước. Khi mức nước ở trên đáy của
hào, điều kiện nhanh hoặc sự bất ổn của hào đáy có thể xảy ra, trong trường hợp
đó mức nước ngầm phải được hạ xuống dưới đáy hào. Mực nước này sẽ được duy trì
cho đến khi ống và đất lấp đầy
được chôn lấp để bù đắp lực đẩy nổi.
Những chỗ cần đào dưới mức nước ngầm
phải được thoát nước đến ít nhất 300 mm dưới phần đào sâu nhất, hoặc khi cống
được đặt ở lòng sông hoặc suối, dòng nước phải được làm chệch hướng hoặc phân
cách bởi tường chắn nước. Kỹ sư phải chấp nhận trước nêu việc thi công trong nước
được tiếp tục. Trong điều kiện này, sỏi thoát nước phải được sử dụng làm nền và
móng cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng hào phải đủ để đảm bảo
không gian thi công phù hợp và an toàn và lu lèn vật liệu bên sườn và vật liệu
chèn lấp khác. Nếu không quy định trong hồ sơ hợp đồng, không gian giữa ống và
tường hào phải rộng hơn thiết bị lu lèn sử dụng trong khu vực ống, nhưng không
ít hơn 1,5 lần đường ngoài của ống cộng thêm 300 mm. Hào phải được giữ chiều rộng
quy định do bất kỳ sự gia tăng chiều rộng hào nào sẽ làm tăng tải trên ống. Vật
liệu chèn lấp đáp ứng yêu cầu của Điều 6.2.1.
Nếu tường hào không đứng được mà không
có sự chống đỡ, thì chiều rộng hào phải được tăng lên theo Điều 12.12.3.5 của
LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017.
Xác định chiều rộng hào trong đất mà
không được chống đỡ và không ổn định phải bao gồm việc xem xét kích thước của ống,
độ cứng của đất chôn lấp và đất tại chỗ, chiều dày che phủ và các điều kiện cụ
thể khác tại hiện trường.
8.5 Móng
Nền móng dưới cống phải được khảo sát
đầy đủ để chịu tải trọng. Nền đất phải được khảo sát toàn bộ chiều rộng của
hào, hoặc hào rộng hoặc nền đắp, chiều rộng 300 mm hoặc một nửa khoảng nhịp cống, tùy
vào giá trị nào lớn hơn, ở mỗi bên đường tuyến của cống. Các biện pháp khắc phục
đối với nền đất mềm hoặc nền đất không thích hợp ghi chú dưới đây phải áp dụng
cùng chiều rộng khi khảo sát (xem Hình 2). Chiều sâu của nền cụ thể phải tính đến
bao gồm nền kết hợp và chiều sâu móng cống.
- Đối với đá và đá tảng, sử dụng b = D
(D - đường kính cống), và sử dụng tối thiểu d = 150 mm, nhưng không ít hơn 2 lần
lượn sóng.
- Đối với chỗ mềm, sử dụng b = 2D hoặc
chiều rộng hào, tùy thuộc vào
cái nào nhỏ hơn, và sử dụng tối thiểu d = 100 mm, nhưng không thấp hơn chiều
sâu lượn sóng hoặc nhỏ hơn chiều sâu lượn sóng đủ để giảm ứng suất trong đất mềm
tới giá trị chịu tải cho phép.
Nếu đất tại chỗ phù hợp để đỡ cống,
thì nó có thể được
xem là đủ để làm nền móng. Đáy của hào phải không được xáo trộn vật liệu tại chỗ.
Nếu đá tảng, đá, thực vật, chất hữu cơ, hoặc bất kỳ vật liệu mềm nào không đáp ứng
yêu cầu độ cứng của vật liệu lấp kết cấu, thì chúng phải được loại bỏ trong chiều
rộng ít nhất 1/2 đường kính ở hai bên cống đến độ sâu xác định bởi Kỹ sư
và thay thế bằng vật liệu móng quy định. Nếu nền móng không chặt, thì nó phải
được lu lèn theo quy định, nhưng không dưới 90 % mật độ lớn nhất theo AASHTO T99
cho đất A-1 hoặc A-3 hoặc 95 % mật độ lớn nhất cho đất A-2, trước khi đặt cống.
Sau khi lu lèn, móng phải chắc chắn và ở cao độ cấp để đỡ cống dọc theo chiều
dài.
Khi nền đất tự nhiên được đánh giá bởi
Kỹ sư không đạt yêu cầu để đỡ cống hoặc không yêu cầu về vật liệu lấp kết cấu,
thì đất phải được đào đến độ sâu d và chiều rộng b như mô tả trong hồ sơ hợp đồng.
Chỗ đào đựợc lấp đầy bằng vật liệu móng được lu lèn theo quy định nhưng không
dưới 90 % tỷ trọng khô lớn nhất theo AASHTO T99 cho đất A-1 hoặc A-3 hoặc 95 %
tỷ trọng khô lớn nhất cho đất A-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệ mặt bệ móng phải phù hợp về cao độ,
tuyến cống và phải thẳng, phẳng trên chiều dài đoạn ống để uốn dọc không xảy
ra, và ống cống thoát nước như thiết kế.
8.7 Đặt các đoạn
cống
Cống phải được đặt sau khi móng và bệ
móng được chuẩn bị. Ống sẽ được đặt
trên bệ móng bắt đầu từ đầu phía hạ lưu. Nếu chiều dài đoạn ống cần thiết nhỏ
hơn chiều dài thiết kế quy định, thì phần ống đó không phải là ống đầu cuối.
8.8 Vật liệu lấp
kết cấu
8.8.1 Tổng quát
Thiết bị và quy trình thi công chôn lấp
cống phải được lựa chọn sao cho độ chặt vật liệu lấp kết cấu và việc kiểm soát
độ võng và hình dạng của cống phải đáp ứng
được yêu cầu. Việc kiểm tra và thử nghiệm phải được thực hiện để xác minh rằng chất lượng của
đất và công tác lu lèn đúng như quy định.
Việc rải và lu lèn đất phía trên của cống
phải được thực hiện theo cách mà hình dạng cống không bị méo.
Khi sử dụng chống đỡ tường hào, chúng
phải được để lại ở vị trí dưới đỉnh cống hoặc được lấy ra theo cách tránh cản
trở việc lu lèn đất chèn lấp.
Vật liệu khác rơi vào hào trong khi rải
và lu lèn đất chôn lấp phải được loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8.2 Lấp đất dưới
sườn cống
Vật liệu phải được rải cẩn thận vào sườn
cống sử dụng máy chèn cơ giới, thiết bị chèn thủ công hoặc các phương tiện khác
để rải đầy các chỗ trống và đáp ứng mức độ lu lèn quy định. Vật liệu các vùng mặt
bên liền kề phải được rải cùng với vùng sườn cống để đỡ vật liệu lấp sườn cống.
Việc rải vật liệu lấp kết cấu ở khu vực sườn
cống phải được thực hiện ở cả hai bên cùng một lúc để tránh cống lăn, và lực lu
lèn phải được kiểm soát để cống không bị nhấc lên và phía dưới của cống không bị
hư hỏng.
Nếu cống được lấp đầy bằng CLSM, thì
yêu cầu của tiêu chuẩn dự án hoặc bản vẽ biện pháp thi công chi tiết phải được
tuân thủ. Phải có phương tiện để ngăn sự nổi của cống.
Không được cho phép xói nước để đầm đất
chôn lấp trừ khi được Kỹ sư chấp thuận trước.
8.8.3 Lấp đất mặt
bên cống
Vật liệu lấp mặt bên phải được rải đều
theo các lớp ngang, không quá 200 mm chiều dày trừ khi chiều dày lớn hơn được
quy định. Các lớp phải được lu lèn bằng thiết bị phù hợp tới không ít hơn 90 % tỷ
trọng tối đa theo AASHTO T99 đối với đất A-1 và A-3 và 95 % đối với đất A-2-4
và A-2-5.
Tối đa 50 % kích thước hạt lọt qua mắt
sàng No.100 và tối đa 20 % lọt qua mắt sàng No.200.
Sự chênh lệch tối đa về cao độ giữa
hai mặt bên cống không lúc nào vượt quá 1/4 đường kính, hoặc 600 mm, tùy theo giá
trị nào nhỏ hơn. Với đường ống nhỏ hơn 600 mm, sự chênh lệch này không được nhỏ
hơn 1/2 đường kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu lấp mặt bên phải được rải,
san, và lu lèn song song với cống để tránh tạo ra các khu vực chống đỡ không đều.
Thiết bị được sử dụng để lu lèn các lớp
đất lấp mặt bên trong khoảng 900 mm từ mỗi bên cống phải không tạo ra áp lực
quá mức vào cống dẫn đến làm méo mó hình dạng cống. Cống nhựa nhiệt dẻo
khá mềm, nên vật liệu lấp đầy mặt bên phải được rải và lu lèn để tránh biến dạng
quá mức và không đối xứng. Hình dạng phải được giám sát để đảm bảo kết quả đạt
yêu cầu.
8.8.4 Lấp đất trên đỉnh cống
Việc rải vật liệu lấp kết cấu phải được
bắt đầu thực hiện khi cao độ cao vật liệu lấp mặt bên đạt đến vai cống. Trình tự,
theo sự chấp thuận của Kỹ sư, phải được sử dụng cho việc rải và lu lèn lớp đất
trên đỉnh cống. Lớp đất trên đỉnh không cần phải mở rộng phía trên ống nhiều hơn 150 mm
trừ khi có quy định khác.
Vật liệu bổ sung phía trên lớp đất lấp
đỉnh cống phải được cung cấp để bảo vệ cống trước khi cho phép thiết bị thi
công nặng thiết bị đi qua. Tải trọng thi công có thể yêu cầu lớp phủ
bổ sung mà vượt quá yêu cầu cho điều kiện áp dụng cho tải trọng thiết kế.
9 Lớp phủ tối
thiểu
Chiều dày tối thiểu của lớp phủ trên ống
nên duy trì trước khi cho phép xe hoặc thiết bị thi công nặng đi ngang qua hào
cống. Độ sâu tối thiểu sự cần được thiết lập bởi Kỹ sư dựa trên việc đánh giá
các điều kiện cụ thể của dự án. Đối với vật liệu được lắp đặt đến độ chặt tối thiểu theo
Điều 8.8, phải dày ít nhất 600 mm trước khi cho phép xe cộ hoặc thiết bị thi
công băng qua bề mặt hào. Lớp phủ tối thiểu cho tải trọng thi công được thể hiện
trong Bảng 1. Máy đầm kiểu búa thủy lực không được sử dụng trên ống.
Bảng 1 - Chiều
dày lớp phủ tối thiểu cho tải trọng thi công1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ống
danh định (mm)
80 - 222 kN
222 - 334
kN
334 - 490
kN
490 - 668
kN
600 - 900
610
760
910
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.070 -
1.220
910
910
1.070
1.220
1.370-
1.520
910
910
1.070
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đối với ống
sợi thủy tinh đường kính lớn hơn 1.520 mm, chiều dày lớp phủ tối thiểu yêu cầu
cho ống đường kính 1.520 mm.
Độ sâu lớp phủ tối thiểu phải được đo
từ đỉnh của ống đến bề mặt của đường thi công. Nếu không thảm mặt đường, thì bề
mặt phải được duy trì.
10 Yêu cầu kiểm
tra
10.1 Kiểm tra bằng
mắt
Ống phải được kiểm tra trong và sau
khi lắp đặt để đảm bảo làm việc tốt.
Lắp đặt bệ móng và đất lấp cũng như rải và lu lèn chúng phải xác định là để thoả
mãn các yêu cầu của phần này.
Trong các giai đoạn đầu của quá trình lắp đặt,
việc kiểm tra phải tập trung vào phát hiện thực hành sai và tay nghề kém. Sai
sót về tuyến và cao độ
cũng như kỹ thuật lắp ráp hoặc lấp đất không đúng phải được chỉnh đốn trước khi rải
đất lấp hoặc lấp
hào đáng kể. Đai nối phải đánh số đúng theo gợn sóng và kín khít, các mối nối lồng ghép phải
lắp đúng để phòng các hạt đất nhỏ lọt vào. Nơi dùng đệm kê phải kê đúng đề
phòng nước ngầm lọt vào và cần kê đồng đều quanh ống. Chỗ phát hiện nứt hoặc mối
nối bị tách phải trình kế hoạch sửa chữa hoặc thay thế để chấp thuận.
Phải tiến hành kiểm tra cuối cùng bên
trong tất cả các lắp đặt ống nhựa nhiệt dẻo để đánh giá các vấn đề có thể ảnh hưởng
đến sự làm việc lâu dài. Phải tiến hành kiểm tra không sớm hơn 30 ngày sau khi
hoàn thành lắp đặt và lấp đất cuối cùng.
Phải kiểm tra các lắp đặt có lớp phủ
nông để đảm bảo có được mức độ phủ tối thiểu.
10.2 Kiểm tra độ
võng lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm tra biến dạng ống bằng
một lõi đo (mandrel) hoặc dụng cụ khác được Kỹ sư chấp thuận có thể kiểm tra
vật lý kích thước ống mà không bị giới hạn bởi ánh sáng yếu, dòng chảy, chiều
dài ống hoặc các điều kiện hạn chế khác của môi trường lắp đặt. Cống lớn hơn 610
mm có thể vào và đo trực tiếp các mức độ biến dạng.
Trong mọi lắp đặt ống ít nhất 10 % của
tổng chiều dài ống của dự án phải được Kỹ sư chọn ngẫu nhiên và kiểm tra biến dạng.
Cũng vậy, như việc xác định 100 % điểm kiểm tra bằng mắt trong Điều 10.1, mọi khu
vực biến dạng có thể phát hiện bằng mắt phải được kiểm tra biến dạng.
Ở chỗ đo trực tiếp, cứ mỗi 3.050 mm chiều dài ống
đo 1 lần, yêu cầu tối thiểu 4 lần đo cho một lắp đặt.
Nếu dùng lõi đo để thử biến dạng, lõi
phải có 9 (hoặc số lẻ
lớn hơn) tay đo, Kỹ sư phải định cỡ và kiểm tra trước khi thử. Phải dùng một
vòng thử định cỡ chuẩn để kiểm tra và thử độ chính xác của lõi đo. Lõi đo cần
dùng thừng hoặc cáp kéo qua ống bằng tay. Ở nơi phù hợp có thể nối puli vào hệ này để
thay đổi hướng kéo sao cho nhân viên kiểm tra không cần chui vào ống hoặc hố
thăm.
Với những chỗ biến dạng ống vượt quá 5 %
đường kính trong, Nhà thầu phải đánh giá và đệ trình báo cáo cho Kỹ sư để rà
soát và chấp thuận qua xem xét tính
nghiệm trọng của biến dạng, tính toàn vẹn kết cấu, điều kiện môi trường và tuổi
thọ thiết kế của ống. Phải yêu cầu sửa chữa hoặc thay thế ống ở những chỗ mà
kết quả đánh giá là biến dạng có thể có vấn đề. Với những chỗ biến dạng vượt
quá 7,5 % đường kính trong cần sửa chữa hoặc thay thế ống.
10.3 Kiểm soát lu
lèn
Lu lèn tại hiện trường phải được đánh
giá dựa trên độ chặt khi đầm và độ ẩm thu được từ phương pháp được chấp thuận, chẳng
hạn như việc thay thế hình côn (AASHTO T191 hoặc ASTM D1556) hoặc thiết bị đo hạt
nhân (ASTM D2922 và ASTM D3017). Kiểm tra độ chặt tham khảo phải được thực hiện
trên mẫu đại diện để có được giá trị
tỷ trọng khô tối đa (MDD) và độ ẩm tối ưu (OMC). Thử nghiệm này sẽ được lặp lại
cho mỗi loại đất gặp phải và đối với các thay đổi thành phần bên trong cùng loại
đất. Vì vậy, nên lấy mẫu định kỳ
trong quá trình thi công để cung cấp các thí nghiệm tham khảo phù hợp.
Hồ sơ hợp đồng phải xác định số lượng
và vị trí các thí nghiệm thực địa để đảm bảo rằng chất lượng của đất và độ đầm
chặt đạt được theo quy định và phải quy định tiêu chí chấp nhận cho đất đầm chặt.
10.4 Kiểm tra việc
lắp đặt đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thiết kế cống ống nhiệt dẻo được
thực hiện với hệ số lắp đặt nhỏ hơn 1,5 thì việc kiểm tra độ võng bổ sung phải
được yêu cầu trong quá trình xây dựng. Trước bắt đầu thi công, Nhà thầu cần
trình và được phê duyệt thiết kế thi công chi tiết mà đáp ứng các biện pháp thực
hiện quy định bởi Người thiết kế. Điều khoản này quy định không áp dụng cho ống
sợi thủy tinh, mà không có hệ số triết giảm cho thiết kế.
10.4.2 Độ võng cho
phép đối với cống ống sợi thủy tinh
Khi cống ống sợi thủy tinh được thiết
kế với độ võng cho phép nhỏ hơn 5 %, độ võng cho phép và giới hạn độ võng cận
trên khi yêu cầu khắc phục hoặc thay thế phải được thể hiện rõ trong bản vẽ biện
pháp thi công; và Nhà thầu cần trình kế hoạch kiểm tra cho Kỹ sư để phê duyệt,
thừa nhận độ võng cho phép sử dụng trong thiết kế và cách Nhà thầu sẽ đánh giá
độ võng đó tại hiện trường.
Độ võng tối đa cho phép 5 % theo Điều 10.2 phải được thay bằng độ võng cho phép
sử dụng trong thiết kế.
11 Đo đạc
Ống cống được lắp đặt, hoàn thiện, và
chấp nhận nghiệm thu sẽ được đo theo mét dài. Số mét dài phải là trung bình của
chiều dài đường tim phía trên và phía dưới của ống.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 31: BỘ TRUYỀN VA ĐẬP
Bridge
Construction Specifications - Part 31: Shock Transmission Units
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp và lắp đặt bộ truyền
va đập (STU) và bộ phận cơ khí để gắn vào kết cáu cầu trong thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường bộ.
TCVN 12885-11:2020, Thi công cầu đường bộ -
Phần 11: Kết cấu thép.
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu).
HM-WB, Standard Specifications for
Transportation Materials and Methods of Sampling and Testing, 2017 (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với vật liệu giao thông và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm).
ASTM A709/A709M, Standard
Specification for Structural Steel for Bridges (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
thép kết cấu cho cầu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A325M, Standard Specification
for Structural Bolts, Steel, Heat Treated 830 MPa Minimum Tensile strength
[Metric] (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bu lông kết cấu, thép, xử
lý nhiệt, độ bền kéo tối thiểu 830 MPa [hệ mét]).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Bộ truyền va đập (Shock
transmission units)
Thiết bị kết nối các bộ phận kết cấu riêng biệt,
xem Hình 1. Nó được đặc
trưng bởi khả năng truyền lực tác động ngăn hạn giữa các kết cấu được kết nối
trong khi cho phép dịch chuyển dài hạn giữa các kết cấu.

Hình 1 - Bộ
truyền va đập (STU)
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được thực hiện nhằm mục
đích phát hiện các khuyết tật trước khi đưa thiết bị vào hoạt động.
3.3
Thử nghiệm bằng chứng (Proof
testing)
Thử nghiệm tải trọng để xác nhận khả
năng chịu tải của kết cấu hoặc thiết bị.
4 Tổng quát
Công việc này gồm có việc cung cấp và
lắp đặt bộ truyền va đập (STU) và bộ phận cơ khí để gắn vào kết cấu cầu.
STU và bộ phận cơ khí phải được làm
phù hợp với các chi tiết cho trong hồ sơ hợp đồng và các quy định này. Khi các
chi tiết đầy đủ không được cấp, STU và bộ phận cơ khí phải được cung cấp phù hợp
với các chi tiết hạn chế thể hiện trong hồ sơ hợp đồng và phải cung cấp khả
năng chịu tải trọng và dịch chuyển thiết kế tối thiểu và tối đa và các tính
năng làm việc quy định.
5 Bản vẽ biện
pháp thi công
Khi mà chi tiết đầy đủ của STU và bộ
phận cơ khí không cho trong hồ sơ hợp đồng, Nhà thầu cần chuẩn bị và đệ trình bản
vẽ biện pháp thi công đối với STU và bộ phận cơ khí. Bản vẽ này phải cho cấu tạo và kích
thước bên ngoài của STU và bộ phận cơ khí đề nghị dùng và phải được Kỹ sư chấp
thuận trước khi chế tạo. Việc chấp thuận này không giảm bớt cho Nhà thầu khỏi bất
kỳ trách nhiệm nào theo hồ sơ hợp đồng cho việc hoàn thành công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổng số STU yêu cầu, tập hợp theo mức
chịu tải và mức giới hạn dịch chuyển;
- Trọng lượng mỗi STU;
- Bố trí mặt bằng và các mặt cắt đứng
cho mọi kích thước liên quan, bao gồm các kích thước cho nhiệt độ lắp đặt dự kiến
của mỗi STU và bộ phận cơ khí;
- Nhiệt độ thiết kế tối thiểu và tối
đa của STU;
- Lực cản tối đa ở mức dịch chuyển quy
định do thay đổi nhiệt độ gây ra cho mỗi STU;
- Tổng khả năng dịch chuyển của mỗi
STU;
- Khả năng chịu tải định mức tối đa của
mỗi STU;
- Dịch chuyển tối đa gây ra bởi mỗi
chu kỳ khi chịu tải trọng động:
- Các loại vật liệu được dùng cho mọi
STU và bộ phận cơ khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản vẽ định tuyến cho STU chỉ rõ
dung sai về tuyến trên đó phải lắp STU;
- Sơ đồ lắp ráp;
- Tính toán thiết kế của bộ phận cơ
khí được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu chịu tải nếu hồ sơ hợp đồng đòi hỏi;
- Chi tiết của bộ phận cơ khí;
- Địa điểm sản xuất STU và nhà chế tạo
bộ phận cơ khí; và
- Tên Nhà sản xuất và tên người đại diện
chịu trách nhiệm điều phối sản xuất, kiểm tra, lấy mẫu và thử nghiệm.
6 Vật liệu
6.1 Thép
Trừ khi ghi chú khác đi trong hồ sơ hợp
đồng, bộ phận liên kết cơ khí phù hợp với yêu cầu của AASHTO M270/M270 (ASTM
A709/A709M) thép Cấp 50 (Cấp
345). Các bộ phận kim loại khác của STU, trừ cần piston, phù hợp với yêu cầu của
SAE 1026 (sổ tay SAE 2004) hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bu lông phù hợp với yêu cầu của AASHTO
M164 (ASTM A325) ((AASHTO M164M (ASTM A325M)), Loại I, trừ khi quy định khác
trong hồ sơ hợp đồng.
6.2 Chất lỏng bên
trong
Nhà sản xuất phải xác định chất lỏng
dùng bên trong STU để cung cấp khả năng kháng va đập của STU. Khi vật liệu là độc
quyền, hồ sơ hợp đồng phải quy định Nhà sản xuất cần chứng minh yêu cầu thiết kế
của STU có thể được thoả mãn qua chương trình thử nghiệm. Chất lỏng vận hành
dùng trong STU phải là chất được Cơ quan quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
chấp thuận, không độc, không cháy, là chất lỏng hoặc bột gốc silicone. Nhà sản
xuất phải cấp chứng chỉ về vật liệu trong mỗi STU cũng là vật liệu đã được dùng
trong chương trình thử nghiệm.
6.3 Đóng gói, bốc
dỡ và lưu kho
Trước khi vận chuyển khỏi nơi sản xuất,
STU phải được đóng gói sao cho đảm bảo trong quá trình vận chuyển và lưu kho
các STU phải được bảo vệ chống hư hỏng do bốc dỡ và thời tiết hoặc mọi nguy hiểm
thông thường khác. Mỗi kiện hàng phải được đánh dấu chỉ rõ số nhận dạng STU,
năng lực định mức, tên nhà sản xuất và tên dự án.
STU phải được lưu giữ tại hiện trường
trong khu vực được bảo vệ khỏi môi trường và hư hại vật lý. Khi lắp đặt, STU và
bộ phận cơ khí phải được làm sạch khỏi mọi vật lạ.
Không được tháo STU tại hiện trường trừ khi
tuyệt đối cần thiết phải kiểm tra hoặc để lắp đặt. Không được mở hoặc tháo STU
tại hiện trường trừ khi có sự giám sát trực tiếp hoặc chấp thuận của
nhà sản xuất.
6.4 Sản xuất/Chế
tạo
6.4.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Bộ phận cơ
khí liên kết
Bộ phận cơ khí dùng để nối STU vào kết
cấu phần dưới và/hoặc kết cấu phần
trên được chế tạo phù hợp với TCVN 12885-11:2020.
6.4.3 Dung sai liên
kết
Sai lệch giữa đường kính chốt và đường
kính lỗ tối đa là 0,25 mm.
7 Thử nghiệm và
nghiệm thu
7.1 Quy định
chung
Phải thử nghiệm tất cả các bộ truyền
va đập để kiểm tra sự làm việc của chúng và các tính chất thiết kế dưới dịch chuyển
chậm, dịch chuyển nhanh và chịu tải trọng chu kỳ. Nói chung có 3 loại thử nghiệm
cần thực hiện trên một STU:
- Thử nghiệm lựa chọn sơ bộ (thử nghiệm
đặc trưng của hệ) được mô tả trong Điều
7.2;
- Thử nghiệm nguyên mẫu, được mô tả
trong Điều 7.3; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Thử nghiệm lựa
chọn sơ bộ
Tính năng và các tính chất cơ bản của
STU phải được xác minh bằng thử nghiệm trước khi có thể điều chỉnh để sử dụng.
Các thử nghiệm này bao gồm thử nghiệm thành phần của các bộ phận riêng lẻ, bộ lắp
ráp và kết cấu tỷ lệ hoàn chỉnh với STU.
7.3 Thử nghiệm
nguyên mẫu
7.3.1 Yêu cầu chung
Phải kiểm tra bằng thử nghiệm nguyên mẫu
STU dùng trong thiết kế và phân tích về sức kháng và hành trình dưới dịch chuyển
chậm và lực chặn lại dưới dịch chuyển nhanh. Phải thực hiện mọi thử nghiệm ở phòng thí
nghiệm độc lập được Kỹ sư chấp thuận. Phải thực hiện mọi thử nghiệm với sự có mặt
của Kỹ sư, trừ khi được Kỹ sư chấp thuận khác đi bằng văn bản. Thử nghiệm này có thể tiến
hành ở nhiệt độ tại chỗ.
Phải thực hiện thử nghiệm nguyên mẫu
xác định ở đây ít nhất một STU cho mỗi loại hình.
7.3.2 Thử nghiệm áp
lực thủy tĩnh
Phải thử STU trong ít nhất 3 min ở 150
% áp lực tối đa bên trong theo tính toán để kiểm tra tính toàn vẹn kết cấu của
ranh giới áp lực cao. Phải nén và bịt kín STU trong khi thử. Các số đo áp lực
ban đầu và cuối cùng phải ghi lại.
NGHIỆM THU:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3 Thử nghiệm dịch
chuyển chậm (do nhiệt)
STU phải di dịch trong 3 chu kỳ liên tục
và đầy đủ ở tốc độ chậm và hành trình tối đa do Kỹ sư quy định để kiểm tra sự
hoạt động và chuyển vị của nó. Phải ghi lại trên đồ thị liên tục của tải trọng
và chuyển vị.
NGHIỆM THU:
Không có dấu hiệu rò rỉ trong vận
hành. Không có dấu hiệu bó kết cấu
trong vận hành. Lực cần để di dịch STU không được vượt quá 10 % lực định mức
danh định hoặc do Kỹ sư quy định. STU không bị chặn lại trong khi thử.
7.3.4 Thử nghiệm dịch
chuyển nhanh
Phải để toàn bộ lực định mức danh định
tác động lên STU ở mức dịch
chuyển nhanh do Kỹ sư quy định. Phải thử STU ở cả 2 chiều nén và kéo nhưng
không cần là chu kỳ.
Phải ghi lại trên đồ thị liên tục quan hệ tải trọng và chuyển vị.
NGHIỆM THU:
STU phải bị chặn trong vòng 12 mm hoặc
theo quy định của Kỹ sư ở điểm dịch
chuyển bằng không. Phải lấy chuyển vị bị chặn là chuyển vị ở đó đạt được độ
cứng không đổi. Chuyển vị ở điểm bị chặn tới tải trọng thử nghiệm tối đa không
được vượt quá 12 mm hoặc như quy định của Kỹ sư. Độ cứng của mỗi STU trong suốt
biên độ lực từ khi bị chặn tới tải trọng thử nghiệm tối đa không được thay đổi
quá 10 %. Bộ STU phải không có dấu hiệu rò rỉ hoặc bị kẹt.
7.3.5 Thử nghiệm mô
phỏng động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGHIỆM THU:
Chuyển vị giữa điểm tải trọng bằng
không và điểm tải trọng tối đa không được vượt quá 12 mm hoặc như quy định của
Kỹ sư cả ở giai đoạn chịu tải ban đầu hoặc trong giai đoạn chịu tải ngược lại.
Chuyển vị trong phần duy trì tải trọng của thử nghiệm không được vượt quá 12 mm
hoặc như Kỹ sư quy định.
7.3.6 Thử nghiệm vượt
tải
STU phải được chất tải bằng 1,5 lần lực
định mức danh định ở tốc độ đủ
nhanh để làm cho STU bị chặn lại, sau đó giữ tải trọng này trong 30 s hoặc như
Kỹ sư quy định.
NGHIỆM THU:
STU phải không có dấu hiệu rò rỉ hoặc
kẹt.
7.3.7 Thử nghiệm tải
trọng mỏi
STU phải được thử tải trọng lặp với
100.000 chu kỳ liên tục và đầy đủ ở tốc độ (tần số) do Kỹ sư quy định và ở tải
trọng bằng lực định mức danh định (Pr) của STU.
NGHIỆM THU:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Thử nghiệm bằng
chứng (kiểm soát chất lượng)
7.4.1 Yêu cầu chung
Phải tiến hành thử nghiệm này trên mỗi
STU sẽ đưa vào trong kết cấu. Mọi thử nghiệm phải được tiến hành ở phòng thí
nghiệm độc lập được Kỹ sư chấp thuận. Phải thực hiện mọi thử nghiệm với sự có mặt của Kỹ
sư, trừ khi được Kỹ sư chấp thuận khác đi bằng văn bản. Các thử nghiệm này có thể tiến
hành ở nhiệt độ
xung quanh.
Thử nghiệm bằng chứng phải bao gồm như
được mô tả trong các Điều 7.4.2 đến Điều 7.4.4.
7.4.2 Thử nghiệm áp
lực thủy tĩnh
Phải thử STU trong ít nhất 3 min ở 150
% áp lực tối đa bên trong theo tính toán để kiểm tra tính toàn vẹn kết cấu của ranh giới
áp lực cao. Phải nén và bịt kín STU trong khi thử. Các số đo áp lực ban đầu và
cuối cùng phải ghi lại.
NGHIỆM THU:
Không có dấu hiệu rò rỉ dưới áp lực.
Áp lực thủy tĩnh không được giảm quá 5 % trong khi thử.
7.4.3 Thử nghiệm dịch
chuyển chậm (do nhiệt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGHIỆM THU:
Không có dấu hiệu rò rỉ trong vận
hành. Không có dấu hiệu bó kết cấu trong vận hành. Lực cần để di dịch STU không
được vượt quá 10 % lực định mức danh định hoặc do Kỹ sư quy định. STU không bị
chặn lại trong khi thử.
7.4.4 Thử nghiệm dịch
chuyển nhanh
Phải để toàn bộ lực định mức danh định
tác động lên STU ở mức dịch chuyển nhanh do Kỹ sư quy định. Phải thử STU ở cả 2
chiều nén và kéo nhưng không cần là chu kỳ. Phải ghi lại trên đồ thị liên tục
quan hệ tải trọng và chuyển vị.
NGHIỆM THU:
STU phải bị chặn trong vòng 12 mm hoặc
theo quy định của Kỹ sư ở điểm dịch chuyển bằng không. Phải lây chuyển vị bị chặn
là chuyển vị ở đó đạt được độ cứng không đổi. Chuyển vị ở điểm bị chặn tới tải
trọng thử nghiệm tối đa không được vượt quá 12 mm hoặc như quy định của Kỹ sư.
Độ cứng của mỗi STU trong suốt biên độ lực
từ khi bị chặn tới tải trọng thử nghiệm tối đa không được thay đổi quá 10 %. Bộ
STU phải không có dấu hiệu rò rỉ hoặc bị kẹt.
8 Sổ tay
8.1 Sổ tay lắp đặt
Nhà sản xuất phải cấp sổ tay lắp đặt
bao gồm các chỉ dẫn đặc trưng để đảm bảo trình tự lắp đặt đúng về STU. Phải bao
gồm các hạng mục sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kích thước tuyến lắp đặt, nhiệt độ lắp
đặt và chiều dài lắp đặt “lý tưởng” của STU;
- Cấu tạo của mọi thiết bị lắp đặt yêu
cầu và quy trình đầy đủ, bao gồm dung sai cũng như chỉ dẫn sử dụng chúng;
- Bản vẽ phân xưởng của STU và bộ phận
liên kết chúng vào cấu kiện cầu, bao gồm dung sai đối với các cấu kiện thiết yếu
và chi tiết liên kết;
- Yêu cầu lưu kho các STU tại hiện trường
trong khi chờ lắp đặt; và
- Biện pháp cách điện của STU ở nơi có
khả năng xảy ra ăn mòn hoá điện hoặc điện phân.
8.2 Sổ tay bảo
trì và kiểm tra
Nhà sản xuất phải cung cấp Sổ tay bao
gồm các chỉ dẫn riêng để đảm bảo việc bảo trì tốt và các biện pháp kiểm tra STU
trong khai thác, cần bao gồm các hạng mục sau:
- Thông tin như về kiểm tra cái gì,
cái gì cần quan tâm (tức là nắp cần piston kéo trở lại, nếu có, tìm xem có
rò rỉ không). Bao gồm mọi việc đề phòng cần thiết tránh hư hỏng mũ và thiết bị.
- Thông tin về loại mỡ dùng cho phần cần
piston lộ ra và chu kỳ bôi trơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ dẫn về tháo và lắp lại STU, bao
gồm sơ đồ của mọi thiết bị chuyên môn cần thiết.
- Khi hồ sơ hợp đồng yêu cầu, phải
cung cấp các chi tiết của dụng cụ và thiết bị cần thiết cho phép thử nghiệm bằng
chứng STU để kiểm tra khả năng di chuyển khi gắn trong kết cấu.
- Chỉ dẫn về mỗi lần kiểm tra (thường
là 2 năm một lần) và sau mỗi trận động đất đáng kể ít nhất phải bao gồm các việc
sau:
+ Thực hiện việc kiểm tra bằng mắt hệ
neo để đảm bảo không bị hư hỏng.
+ Xác định nhu cầu nhân lực bảo trì để
làm sạch STU và các neo của nó đề phòng ăn mòn tăng nhanh.
+ Xác định nhu cầu sơn lại/phủ lại thiết
bị.
+ Phải kiểm tra kỹ lưỡng tất cả STU
trên cầu về các dấu hiệu rò rỉ. Nếu khi kiểm tra mũ thấy rò rỉ, thông báo cho lực
lượng bảo trì để tháo mũ và kiểm tra hư hỏng của cần piston.
+ Kiểm tra những thay đổi về tuyến đặt
hoặc điều kiện cho thấy STU trải qua chịu lực không mong đợi v.v...
+ Mỗi 6 năm hoặc theo quy định của Chủ
đầu tư, thông báo cho lực lượng bảo trì mở khoá cài mũ và xem xét điều kiện của cần
piston cũng như xác định xem chất lỏng bên trong có bị rò rỉ rõ
ràng không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Đo đạc
Phải đo các STU theo số lượng bộ được
lắp đặt và nghiệm thu như cho trong hồ sơ hợp đồng hoặc theo lệnh của Kỹ sư.
THI
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 32: CỌC SIÊU NHỎ
Bridge
Construction Specifications - Part 32: Micropiles
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12885:2020 áp dụng
đối với công tác thi công các cầu, cống có kết cấu thông thường, sử dụng các
công nghệ thi công thông thường trên đường bộ; cũng có thể tham khảo để thi
công các cầu, cống trên đường sắt, có yêu cầu kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thi công và nghiệm thu, áp dụng đối với công tác cung cấp và thi công móng cọc
siêu nhỏ trong thi công cầu.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để
xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với công tác nêu trên trong dự án xây dựng
cầu đường bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 9393:2012, Cọc - Phương pháp
thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.
TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và
vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8826:2011, Phụ gia hóa học cho
bê tông.
TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng -
Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 1651-2:2018, Thép cốt bê tông
- Phần 2: Thép thanh vằn.
TCVN 3121:2003, Vữa xây dựng -
Phương pháp thử.
TCVN 11823:2017, Thiết kế cầu đường
bộ.
LRFD-8, AASHTO LRFD Bridge Design
Specifications, 2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D1143, Standard Test Method
for Piles under Static Axial Compressive Load (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với
cọc chịu tải trọng tĩnh nén dọc trục).
ASTM D3689, Standard Test Method
for Individual Piles under Static Axial Tensile Load (Tiêu chuẩn phương pháp thử
đối với cọc đơn chịu tải trọng tĩnh kéo dọc trục).
ASTM A370, Standard Test Methods
and Definitions for Mechanical Testing of Steel Products (Tiêu chuẩn phương
pháp thử và định nghĩa đối với thử nghiệm cơ học các sản phẩm thép).
ASTM A775/A775M, Standard Specification
for Epoxy-Coated Steel Reinforcing Bars (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thanh cốt
thép bọc epoxy).
ASTM A934/A934M, Standard
Specification for Epoxy-Coated Prefabricated Steel Reinforcing Bars (Tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với thanh cốt thép chế tạo sẵn bọc epoxy).
ASTM C109, Standard Test Method for
Compressive Strength of Hydraulic Cement Mortars (Using 2- in. or 50-mm Cube
Specimens) (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với cường độ nén của vữa xi măng thủy
lực (sử dụng mẫu lập phương 2 in. hoặc 50 mm)).
ASTM D3966, Standard Test Method
for Piles under Lateral Loads (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với cọc chịu tải
trọng ngang).
API 5L, Specification for Line Pipe
(Tiêu chuẩn cho ống).
API 5CT, Specification for Casing
and Tubing (Tiêu chuẩn cho ống vách và ống).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 12885-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Cọc siêu nhỏ (Micropiles)
Cọc được khoan với đường kính nhỏ (từ
60 mm đến 300 mm), có bơm vữa và
thường có cốt thép, trong đó tải trọng tác động được kháng bởi thép, vữa
xi măng và dính bám do ma sát của vữa với đất nền.
3.2
Thử nghiệm xác minh
(Verification Testing)
Thử nghiệm được thực hiện có hệ thống
trên các mẫu được giả định hoặc có thể thay đổi trước khi phát hành kết quả thử
nghiệm; và hỗ trợ giải thích kết quả thử nghiệm nếu được yêu cầu.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm thử nghiệm tải trọng để xác
nhận khả năng chịu tải của kết cấu hoặc thiết bị.
4 Mô tả
Công việc này bao gồm việc cung cấp và
thi công móng cọc siêu nhỏ có chủng loại và kích thước được chỉ định trong hồ
sơ hợp đồng và tiêu chuẩn kỹ thuật. Tiêu chuẩn này cũng bao gồm cung cấp cọc thử
và thực hiện các thử nghiệm tải trọng.
5 Đệ trình
5.1 Yêu cầu chung
Ít nhất 4 tuần trước khi bắt đầu lắp đặt
cọc siêu nhỏ, Nhà thầu cần đệ trình 4 bản sao danh sách tham khảo dự án cho Kỹ
sư để phê duyệt, xác minh việc hoàn thành bởi Nhà thầu của ít nhất 3 dự án nền
móng riêng biệt trong vòng 5 năm với việc thi công cọc siêu nhỏ có kích thước
và độ khó tương tự được trình bày trong thiết kế, và với các điều kiện địa kỹ
thuật tương tự. Mô tả ngắn gọn về từng dự án và tên người liên lạc của Chủ đầu
tư và số điện thoại hiện tại được bao gồm cho từng dự án liệt kê.
5.2 Kinh nghiệm
và nhân sự
Ít nhất 2 tuần trước khi bắt đầu thi
công cọc siêu nhỏ, Nhà thầu cần đệ trình 4 bản sao danh sách các giám sát hiện
trường, người vận hành giá khoan, và người kiểm tra tải trọng được giao nhiệm vụ
trong
dự
án cho Kỹ sư để phê duyệt. Danh sách bao gồm bản tóm tắt chi tiết kinh nghiệm của
từng cá nhân trong thi công và thử nghiệm cọc siêu nhỏ.
- Người giám sát hiện trường phải có tối
thiểu 2 năm kinh nghiệm trong việc giám sát thi công cọc siêu nhỏ có kích thước
và độ khó tương tự với những gì được trình bày trong thiết kế và điều kiện
địa kỹ thuật tương tự với điều kiện được mô tả trong báo cáo địa kỹ thuật. Kinh
nghiệm làm việc phải là trực tiếp giám sát đối với hoạt động thi công cọc siêu
nhỏ. Cấp quản lý dự án các vị trí giám sát thi công cọc siêu nhỏ sẽ không được
xem xét để chấp nhận cho yêu cầu kinh nghiệm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Người kiểm tra tải trọng phải có ít
nhất 1 năm kinh nghiệm trong việc thử nghiệm nền móng cọc siêu nhỏ.
Kỹ sư sẽ phê duyệt hoặc từ chối năng lực
và nhân sự hiện trường của Nhà thầu trong 10 ngày làm việc sau khi nhận được bản
đệ trình. Công việc sẽ không được bắt đầu cho đến khi năng lực và nhân sự hiện
trường của Nhà thầu được Kỹ sư phê duyệt. Kỹ sư có thể đình chỉ thi
công cọc nếu Nhà thầu thay thế nhân sự hiện trường chưa được chấp thuận mà
không có sự phê duyệt trước của Kỹ sư.
5.3 Hồ sơ thi công
Bản vẽ biện pháp thi công và các tính
toán thiết kế kết cấu và địa kỹ thuật liên quan đến hệ thống cọc siêu nhỏ do
Nhà thầu thực hiện cần được trình Kỹ sư để xem xét và phê duyệt bằng văn bản
trước khi bắt đầu thi công.
Mô tả chi tiết về trình tự thi công phải
được trình Kỹ sư để xem xét, bao gồm tiến độ yêu cầu các thiết bị chính, trình
tự khoan và bơm vữa.
Bản vẽ biện pháp thi công phải bao gồm
chi tiết lắp đặt cọc siêu nhỏ như sau:
- Loại cọc, số lượng, vị trí và dạng bố
trí cọc;
- Độ nghiêng và hướng của cọc;
- Tải trọng thiết kế đã nhân hệ số của
cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại và kích thước của thép gia cường;
- Chi tiết bộ định tâm của thép gia cường;
- Tổng chiều dài dính bám tối thiểu;
- Tổng chiều dài cọc;
- Cao độ cao đầu cọc;
- Đề xuất thiết kế hỗn hợp vữa xi
măng;
- Đề xuất kết quả thử nghiệm vữa xi
măng;
- Khối lượng vữa và áp lực tối đa;
- Chi tiết kết nối đầu cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện đất nền dự kiến.
Bản vẽ chế tạo các thép kết cấu, bao gồm
các bộ phận của cọc và hệ thống chống gỉ và phải trình Kỹ sư để phê duyệt bằng
văn bản.
Đối với ống thép được sử dụng làm ống/ống
vách cố định, hoặc là thép lõi, tối thiểu là 2 phiếu kiểm tra đại diện hoặc chứng
nhận sản xuất phải được đệ trình cho mỗi xe hàng giao cho dự án. Báo cáo thí
nghiệm cốt thép của nhà máy phải được trình nhằm ghi chép khi giao vật liệu. Cường
độ tới hạn, cường độ chảy, độ giãn dài, và phân tích hóa học được nêu trong báo
cáo.
Đối với ống thép/ống vách chịu
kéo và yêu cầu mối ghép ren, dữ liệu thể hiện đầy đủ khớp ren chịu kéo phải được
đệ trình.
Nhà thầu cần trình để phê duyệt thiết
kế hỗn hợp vữa, bao gồm chi tiết các vật liệu, trình tự pha trộn và đổ vữa. Việc đệ
trình phải bao gồm các kết quả thí nghiệm xác minh sự chấp nhận thiết kế hỗn hợp vữa
đề xuất.
Nhà thầu cần trình để xem xét và phê
duyệt kế hoạch chi tiết cho phương pháp đề xuất để thử nghiệm cọc trước khi tiến
hành bất kỳ thử nghiệm nào. Kế hoạch phải bao gồm các bản vẽ và chi tiết cần
thiết để mô tả rõ ràng phương pháp thử nghiệm và thiết bị đề xuất.
Nhà thầu cần trình để xem xét và chấp
nhận trình tự thử nghiệm cọc đề xuất. Trình tự kiểm tra phải phù hợp với tiến độ
cụ thể của dự án và được chấp nhận bằng văn bản của Kỹ sư. Thủ tục thử nghiệm tải
trọng cọc phù hợp với các phiên bản mới nhất của ASTM D1143 và/hoặc ASTM D3689
hoặc TCVN 9393:2012, và phải chỉ ra các thông tin tối thiểu sau:
- Loại và độ chính xác của thiết bị đo
tải trọng;
- Loại và độ chính xác của thiết bị đặt
tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại và công suất của hệ thống đối
trọng;
- Báo cáo hiệu chuẩn kích thủy lực,
thiết bị đo tải trọng và biến dạng.
Nhà thầu cần đệ trình báo cáo hiệu chuẩn
cho từng kích, đầu đo áp lực, loadcell, và đầu đo áp lực tổng thể được sử dụng.
Các thí nghiệm hiệu chuẩn phải được thực hiện bởi phòng kiểm nghiệm độc lập. Hiệu
chuẩn đồng hồ đo áp lực phải trong vòng 6 tháng trước ngày trình. Việc thí nghiệm
sẽ không bắt đầu cho đến khi những hiệu chuẩn này được chấp thuận.
Hồ sơ thi công của Nhà thầu sẽ được
trình ít nhất 4 tuần trước khi bắt đầu thi công cọc. Nhà thầu cần đệ trình số bản
sao theo yêu cầu của hồ sơ hợp đồng để Kỹ sư chấp thuận. Công việc sẽ không bắt
đầu cho đến khi các hồ sơ thi công phù hợp và được chấp thuận bằng văn bản.
5.4 Hồ sơ lắp đặt
Tối thiểu, hồ sơ lắp đặt phải trình
trong vòng 24 h sau khi hoàn thành lắp đặt mỗi cọc. Ít nhất, hồ sơ phải bao gồm:
- Tiến trình khoan, tốc độ, và theo
dõi;
- Mô tả về điều kiện đất và đá gặp phải;
- Cao độ đầu mút cuối cùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sức kháng danh định;
- Mô tả các ứng xử/điều kiện bất thường;
- Sai lệch của các tham số so với thiết
kế;
- Áp lực vữa đạt được (nếu có) bao gồm
áp lực mục tiêu và áp lực đạt được;
- Khối lượng vữa bơm;
- Vật liệu và kích thước cọc;
- Hồ sơ thử nghiệm tải trọng, phân tích
và chi tiết;
- Thông tin dự án, vị trí cọc (hoặc số
hiệu cọc), tên người kiểm tra, phương pháp khoan, vận hành giá khoan.
Ngoài ra, các bản vẽ hoàn công chỉ ra
vị trí, độ sâu và độ nghiêng của cọc, và các chi tiết cấu thành chúng phải được
đệ trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Nước
Nước để trộn vữa là nước uống, sạch,
không có tạp chất gây hại đến
vữa hoặc thép. Nếu không có nước uống thì phải kiểm tra theo AASHTO T26 hoặc
TCVN 4506:2012 để chấp thuận.
6.2 Phụ gia
Phụ gia phù hợp với yêu cầu của AASHTO
M194 hoặc TCVN 8826:2011. Phụ gia mở rộng sẽ chỉ được thêm vào vữa sử dụng cho
hàn kín hoặc kết nối đầu cọc. Phụ gia phải tương thích với vữa và được trộn
theo khuyến nghị của Nhà sản xuất. Việc sử dụng phụ gia chỉ được phép sau khi
thí nghiệm tại hiện trường về độ lỏng và các tính chất của vữa. Phụ gia có chứa
clorua không được sử dụng. Thiết bị gia tốc không được phép sử dụng.
Phụ gia kiểm soát việc mất nước, cải
thiện tính linh động, giảm lượng nước, và làm chậm việc đông cứng có thể được sử
dụng trong vữa với sự chấp thuận bằng văn bản của Kỹ sư.
6.3 Xi măng
Xi măng Portland phù hợp với AASHTO
M85, Loại I, II, III, V, hoặc TCVN 2682:2009 Loại xi măng tương đương, và phải
là sản phẩm của một Nhà sản xuất. Nếu thương hiệu hoặc loại xi măng được thay đổi
trong một dự án, thì phải thí nghiệm bổ sung hỗn hợp vữa để đảm bảo tính nhất
quán về chất lượng và tính năng của xi măng tại hiện trường.
6.4 Các chất trơ
Các chất trơ như cát có thể được sử dụng
trong vữa ở những trường hợp đặc biệt khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Kỹ
sư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt thép phải là:
1. Thép có gờ phù hợp với AASHTO M31 cấp
60, 75, hoặc AASHTO M275 cáp 150; hoặc TCVN 1651-2:2018 cấp thép tương đương;
2. Thép bện, thanh thép rỗng phù hợp với
yêu cầu về chất lượng, độ dẻo và biến dạng của AASHTO M31 Cấp 60, 75, 85, 95,
150.
Bộ nối thanh, nếu cần, phải đáp ứng
các yêu cầu quy định tại Điều 5.11.3 của LRFD-8 hoặc TCVN 11823:2017.
6.6 Ống/ống vách
Nếu ống hoặc ống vách được yêu cầu để
chịu tải hoặc giảm độ võng, thì ống thép/ống vách vĩnh cửu phải đáp ứng yêu cầu
chịu kéo của API 5L cấp X52 hoặc cao hơn hoặc API 5CT cấp N80 hoặc cao hơn.
Ống/ống vách phải là:
1. Ống/ống vách mới không có chứng nhận sản
xuất, miễn là không có khuyết tật (vết lõm, vết nứt vết xước) và có tối thiểu là 2 phiếu thí nghiệm đại
diện cho mỗi xe hàng, hoặc
2. Ống/ống vách thép "chất lượng" đáp ứng
yêu cầu của APi 5L cấp X52 hoặc cao hơn hoặc API 5CT Cấp N80 hoặc cao hơn (API,
1998).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu việc hàn ống/ống vách thép cường
cao được yêu cầu, thì trình tự hàn phù hợp với AWS D1.1/D1.1M phải được trình Kỹ
sư để xem xét và chấp thuận bằng văn bản trước khi hàn.
Mối nối hoặc đường ren của ống/ống
vách phải phát triển cường độ danh định yêu cầu của mặt cắt ống và phải đưa
ra biên dạng phù hợp để không bị lệch tâm hoặc bị góc xoay giữa trục của chiều
dài hai đoạn nối.
6.7 Tấm và thép
hình
Thép tấm và thép hình để gắn ở đầu cọc phù
hợp với AASHTO M183 cấp 36 hoặc AASHTO M223 Cấp 50 như quy định trong hồ sơ hợp
đồng hoặc bản vẽ biện pháp thi công.
6.8 Bộ định tâm
Bộ định tâm phải được chế tạo từ nhựa
hoặc vật liệu không gây hại đến cốt thép. Không được sử dụng gỗ.
Bộ định tâm chuẩn bị cho lớp phủ vữa
quy định tại Điều 7.1 và cho phép vữa lưu thông tự do mà không làm lệch vị trí
cốt thép.
6.9 Bảo vệ chống gỉ
Yêu cầu về lớp phủ phải được thể hiện
trên bản vẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạ kẽm không được phép xem như là cách
bảo vệ chống gỉ cho các thanh bar cường độ cao hơn Cấp 75.
7 Thi công
7.1 Lắp đặt
Hạn chế về phương pháp khoan hoặc biện
pháp lắp đặt phải được xác định cụ thể trong tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc bản vẽ của
dự án.
Kỹ thuật và trình tự lắp đặt cọc phải
phù hợp với điều kiện địa kỹ thuật, hậu cần, môi trường, và khả năng chịu tải của
dự án. Nhà thầu cần chọn phương pháp khoan và biện pháp bơm vữa để lắp đặt cọc.
Thiết bị, phương pháp và trình tự
khoan phải phù hợp để khoan qua các điều kiện địa chất gặp phải, với sự xáo trộn
ít nhất đối với bất kỳ điều kiện tầng phủ hoặc kết cấu lân cận hay dịch
vụ nào.
Lỗ khoan phải được đào tới đường kính
danh định và chiều dài xác định; và trước khi đặt cốt thép và đổ vữa trừ khi việc
lắp đặt được hoàn thành bằng cách bơm vữa qua ống bơm.
Kỹ thuật lắp đặt phải được xác định và
dự kiến như vậy để không gây ra sự nối liền hoặc hư hỏng đến các cọc lắp đặt
trước đó.
Bộ định tâm phải được đặt ở khoảng
cách tối đa 3.050 mm giữa cốt thép trung tâm. Bộ định tâm ở cao nhất và thấp nhất
phải được đặt ở khoảng cách tối đa là 1.525 mm tới các đầu cọc. Bộ định
tâm phải cho phép vữa lưu thông tự do mà không làm lệch vị trí cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Chiều
dày lớp vữa bảo vệ cốt thép tối thiểu
Điều kiện
Lớp bảo vệ
tối thiểu cho thanh thép (mm)
Lớp bảo vệ
tối thiểu cho thanh nối thép (mm)
Cọc siêu nhỏ trong đất
25
6
Cọc siêu nhỏ trong đá
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thanh thép được phủ hoặc bọc kín
13
6
Đối với cọc Loại A, B, C và D, cốt
thép trung tâm và bộ định
tâm phải được hạ vào lỗ khoan tới chiều sâu mong muốn mà không khó khăn gì. Các
thanh thép được chèn một phần không được đóng hoặc buộc vào lỗ vì như vậy sẽ không
có kết nối hoặc gây hư hỏng đến cọc mà trong đó vữa không đạt được yêu cầu.
Vữa phải được bơm theo Điều 7.2.
Nhà thầu cần kiểm tra cao độ cao đỉnh
cọc và điều chỉnh các cọc đã lắp đặt đến cao độ thiết kế.
7.2 Bơm vữa
Nhà thầu cần cung cấp hệ thống và thiết
bị được hiệu chuẩn để kiểm tra chất lượng vữa (bao gồm tối thiểu là cường độ chịu
nén theo AASHTO T106 (ASTM C109) hoặc TCVN 3121:2003 và mật
độ vữa), số lượng, và áp lực bơm trong quá trình bơm vữa.
Việc bơm vữa ở vùng dính bám phải diễn
ra trong vòng 24 h sau khi hoàn thành việc khoan khi lắp đặt cọc trong điều kiện
đất sét cố kết và đá yếu, mà có thể hư hỏng và mềm đi do sự phát lộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà thầu cần cung cấp vữa xi măng ổn định,
đồng nhất, nguyên chất
hoặc vữa xi măng cát với cường độ nén 28 ngày tối thiểu là 28 MPa. Vữa không chứa
các chất bẩn hoặc bất cứ bằng chứng khác của sự pha trộn không tốt. Phụ gia, nếu được sử dụng,
phải được trộn theo khuyến nghị của Nhà
sản xuất. Bơm phải được trang bị đầu đo áp lực để theo dõi áp lực vữa. Đầu đo
áp lực phải có khả năng đo
áp lực ít nhất 1,0
MPa hoặc 2 lần áp lực vữa thực tế được sử dụng bởi Nhà thầu, tùy điều kiện nào
lớn hơn. Thiết bị bơm vữa phải có kích thước đủ để cho phép vữa được bơm trong
một hoạt động liên tục. Vữa phải được khuấy liên tục trước khi bơm.
Vữa phải được bơm trong vòng 1 h sau
khi trộn, hoặc trong thời gian được khuyến cáo bởi Nhà sản xuất, nếu sử
dụng phụ gia. Vữa không bơm trong thời hạn cho phép sẽ bị loại bỏ.
Vữa phải được bơm từ điểm thấp nhất của
lỗ khoan (theo phương pháp bơm ống đứng/vữa dâng) cho đến khi hết vữa, và tràn
ra ở đỉnh cọc. Vữa
có thể được bơm
qua ống đổ bê tông, mũi
khoan rỗng, hoặc cần khoan. Sau đó để đổ vữa, ví dụ các hoạt động bơm vữa, liên
quan đến rút ống khoan/ống vách và áp lực bơm, phải đảm bảo tính liên tục của cột
vữa. Không được sử dụng khí nén để tạo áp lực trực tiếp đến vữa lỏng. Áp lực vữa
phải được kiểm soát để ngăn ngừa thấm quá mức vào trong đất hoặc qua vết nứt của
đất, đá. Toàn bộ cọc phải được bơm vữa tới cao độ cắt cọc theo thiết kế.
Sau khi hoàn thiện bơm vữa cọc Loại A
và B, ống vữa có thể vẫn còn trong lỗ khoan, nhưng nó phải đầy vữa.
Đối với cọc Loại C và D, ống vữa bơm sau phải được lắp đặt trước khi đổ vữa.
Vữa trong cọc phải đạt được cường độ
thiết kế tối thiểu trước khi chịu tải.
Nếu Nhà thầu sử dụng hệ thống bơm vữa
sau, các chi tiết liên quan bao gồm áp lực vữa, thể tích, vị trí, và thiết kế hỗn
hợp, phải được đệ trình như một phần của Điều 5.3.
7.3 Nối cọc
Mối nối cọc phải được thực hiện để
phát triển cường độ thiết kế yêu cầu của mặt cắt cọc.
Chiều dài của ống/ống vách và cốt thép
được nối phải bảo đảm độ thẳng và không lệch tâm hoặc thay đổi góc giữa trục của
các đoạn nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường tim cọc không lớn hơn 75 mm so với
vị trí trong thiết kế.
Độ thẳng đứng của lỗ khoan cọc phải nằm
trong 2 % của độ thẳng thiết kế.
Độ thẳng đứng của lỗ khoan cọc nghiêng
đến 1:6 phải nằm trong 4 % của độ thẳng thiết kế.
Độ thẳng đứng của lỗ khoan cọc nghiêng
lớn hơn 1:6 phải nằm trong 7 % của độ thẳng thiết kế.
Cao độ đỉnh cọc trong vòng từ +25 đến
-50 mm của cao độ thẳng đứng thiết kế.
Đường tim của cốt thép lõi không lớn
hơn 20 mm so với đường tim cọc.
8 Thử nghiệm tải
trọng
8.1 Tổng quát
Thử nghiệm tải trọng cọc phải được thực
hiện để xác minh sự phù hợp của thiết kế và thi công hệ thống cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng cọc thử, vị trí cọc, tiêu chí
chấp nhận về tải trọng và chuyển vị, các hướng đặt tải phải được xác định trong
hồ sơ hợp đồng.
Kết quả thử nghiệm tải trọng cọc phải
xác minh được sự phù hợp của phương pháp thiết kế và lắp đặt, và phải được Kỹ
sư xem xét và chấp thuận trước khi Nhà thầu sản xuất và lắp đặt cọc.
Phương pháp khoan và bơm vữa, ống/ống
vách và chi tiết cốt thép khác, và độ sâu chôn của cọc thử nghiệm phải giống
như cọc sản xuất, trừ khi có sự đồng ý của Kỹ sư.
Cọc thử nghiệm phải được chất tải đến
150 % tải trọng thiết kế đã nhân hệ số (FDL). Kích phải được đặt ngay từ đầu
quá trình thử nghiệm sao cho việc dỡ tải và định vị lại kích trong quá trình thử
không phải thực hiện. Cọc phải được thử nghiệm tải trọng kéo trước khi thử nghiệm
tải trọng nén. Tải trọng thẳng tim (AL) phải được đặt lên cọc trước khi thiết lập
thiết bị ghi chuyển vị. Tải trọng thẳng tim không được lớn hơn 0,04.FDL. Đồng hồ
đo phải được “chỉnh không” ở thiết
lập đầu tiên của AL
Thử nghiệm tải trọng dọc trục phải được
thực hiện bằng cách chất tải lên cọc theo các bước thể hiện trong Bảng 2 và ghi
lại chuyển vị đầu cọc ở từng bước.
Đối với thử nghiệm cọc hy sinh, các
chu kỳ tải trọng có thể được tiến hành để phá hoại.
Đo chuyển vị cọc phải được thực hiện tại
mỗi bước tăng tải. Thời gian giữ tải cho thử nghiệm độ chùng khi đo tại
0,975.FDL phải bắt đầu ngay khi đặt tải trọng thử và được ghi ở phút 1, 2, 3,
4, 5, và 10 min (chỉ chu kỳ tải maxima).
Tiêu chí chấp nhận thử nghiệm xác minh
tải trọng cọc:
1. Cọc phải được duy trì tải trọng thiết
kế chịu nén và chịu kéo (0,75.FDL) không vượt quá tổng chuyển vị thẳng đứng cho
phép đã định tại đầu cọc so với chuyển vị đầu cọc tương đối đo được trước khi bắt
đầu thử nghiệm. Nếu sử dụng tải trọng dọc trục, thì chuyển vị cho phép sẽ được
giảm bằng cách nhân hệ số (0,75.FDL - AL) /0,75.FDL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Phá hủy không xảy ra ở tải trọng thử
nghiệm 1,50.FDL . Phá hủy được định nghĩa là khi độ dốc của đường cong tải trọng
- chuyển vị (ở cuối khoảng)
vượt quá 0,14 mm/kN.
Bảng 2 - Các
bước chất tải cho thử nghiệm xác minh
Tải trọng
Thời gian
giữ tải (min)
Tải trọng
Thời gian
giữ tải- (min)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
24
AL
1
2
0,075. FDL
4
25
0,300. FDL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,150. FDL
4
26
0,600. FDL
1
4
0,225. FDL
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,900. FDL
1
5
0,300. FDL
4
28
0,975. FDL
1
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
29
1,050. FDL
4
7
AL
1
30
1,125. FDL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0,150. FDL
1
31
1,200. FDL
4
9
0,300. FDL
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,275. FDL
4
10
0,375. FDL
1
33
1,350. FDL
4
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
34
1,425. FDL
4
12
0,525. FDL
4
35
1,500. FDL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
0,600. FDL
4
36
1,200. FDL
4
14
0,675. FDL
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,900. FDL
4
15
0,750. FDL
4
38
0,600. FDL
4
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
39
0,300. FDL
4
17
0,300. FDL
1
40
AL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
0,600. FDL
1
19
0,675. FDL
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,750. FDL
1
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
22
0,900. FDL
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
0,975. FDL
10 hoặc 60
(thử nghiệm từ biến)
CHÚ THÍCH:
FDL - Tải trọng thiết kế đã nhân hệ số;
AL - Tải trọng thẳng tim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các thử nghiệm tải trọng cọc không
đáp ứng được yêu cầu thiết kế, thì nguyên nhân phải được xác định và thiết kế
và/hoặc phương pháp lắp đặt cọc phải được Nhà thầu sửa đổi, và hệ thống mới sẽ
được thử nghiệm lại theo chỉ dẫn của Kỹ sư.
Bất kỳ sửa đổi nào mà yêu cầu thay đổi
kết cấu phải được Kỹ sư xem xét và chấp nhận trước. Nguyên nhân cho bất kỳ sửa
đổi thiết kế hoặc biện pháp thi công nào phải được quyết định để xác định các
chi phí bổ sung hợp lý.
8.3 Thử nghiệm bằng
chứng
Nhà thầu cần thử nghiệm bằng chứng số
lượng tối thiểu các cọc sản xuất. Các cọc thử nghiệm phải được Kỹ sư lựa chọn.
Theo đề xuất của Nhà thầu, với sự đồng thuận của Kỹ sư, thử nghiệm chịu kéo có thể được thực
hiện đến 1,00.FDL khả năng chịu kéo của kết cấu.
Thử nghiệm tải trọng dọc trục của cọc
sẽ được thực hiện bằng cách chất tải lên cọc theo các bước thể hiện trong Bảng
3 và ghi lại chuyển vị đầu cọc ở từng bước.
Bảng 3 - Các
bước chất tải cho thử nghiệm bằng chứng
Tải trọng
Thời gian
giữ tải (min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng
Thời gian
giữ tải (min)
1
AL
-
9
0,80. FDL
4
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
10
0,90. FDL
4
3
0,20. FDL
4
11
1,00. FDL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,30. FDL
4
12
0,75. FDL
4
5
0,40. FDL
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50. FDL
4
6
0,50. FDL
4
14
0,25. FDL
4
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
15
AL
4
8
0,70. FDL
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
FDL - Tải trọng thiết kế đã nhân hệ số;
AL - Tải trọng thẳng tim
Tiêu chí chấp nhận thử nghiệm bằng chứng
tải trọng cọc:
1. Cọc phải được duy trì tải trọng thiết
kế chịu nén và
chịu kéo (0,75. FDL) không vượt quá tổng chuyển vị thẳng đứng cho phép đã định
tại đầu cọc so với chuyển vị đầu cọc tương đối đo được trước khi bắt đầu thử
nghiệm. Nếu sử dụng tải trọng dọc trục, thì chuyển vị cho phép sẽ được giảm bằng
cách nhân hệ số (0,75. FDL - AL) /0,75. FDL.
2. Thử nghiệm cọc có mức độ chùng ở cuối
bước tăng 1.00.FDL không lớn hơn 1,0 mm/log thời gian chu trình (1 đến 10 min)
hoặc 2,0 mm/log thời gian chu trình (6 đến 60 min) và có tốc độ chùng là tuyến
tính hoặc giảm.
3. Phá hủy không xảy ra ở tải trọng thử
nghiệm 1,00.FDL.
Nếu cọc không đáp ứng được sự tiêu chí
chấp nhận, thì cần phải sửa đổi thiết kế, biện pháp thi công, hoặc cả hai.
Bất kỳ sửa đổi nào mà yêu cầu thay đổi
đối với kết cấu phải được Kỹ sư xem xét và chấp nhận trước. Nguyên nhân cho bất
kỳ sửa đổi thiết kế hoặc biện pháp thi công phải được quyết định để xác định
các chi phí bổ sung hợp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có yêu cầu, thử nghiệm tải trọng
ngang phải được tiến hành phù hợp với ASTM D3966 (phiên bản mới nhất). Thử nghiệm
tải trọng ngang phải được thực hiện trước khi thử nghiệm tải trọng dọc trục.
Trong cả giai đoạn thử nghiệm xác minh và thử nghiệm bằng chứng, phải quan tâm
đến việc thực hiện để không gây ra
hư hỏng lâu dài đối với kết cấu cọc, mà sau đó sẽ làm giảm khả năng chịu lực
trục của nó.
9 Đo đạc
9.1 Huy động và
giải thể
Huy động và giải thể phải được đo trên
cơ sở trọn gói.
9.2 Cọc siêu nhỏ
Các tiêu chí cụ thể của dự án như chiều
dài cọc tối thiểu và đỉnh cao nhất của cao độ cao vùng dính bám phải được chỉ
ra trong bản vẽ hoặc tiêu chuẩn của dự án.
Cọc, được lắp đặt và chấp nhận bao gồm
cọc thử nghiệm, phải được đo thẳng đến chân cọc trong đất và trong đá. Cọc, được
hoàn thành và đổ tại chỗ, phải có dạng và sức kháng tải trọng như chỉ ra trong hồ sơ hợp đồng
hoặc được Kỹ sư chấp nhận bằng văn bản, và vật liệu cọc phù hợp với yêu cầu của
tiêu chuẩn kỹ thuật.
Đo đạc như vậy không bao gồm cọc bị hư
hỏng trước khi hoàn thành công việc trừ khi đã được khắc phục thỏa mãn yêu cầu của
Kỹ sư.
9.3 Thử nghiệm tải
trọng xác minh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Thử nghiệm tải
trọng bằng chứng
Thử nghiệm tải trọng bằng chứng đo bằng
số lần thử nghiệm tải trọng được thực hiện và chấp nhận cho mỗi khả năng chịu tải
chỉ định của cọc. Thử nghiệm tải trọng được thực hiện theo lựa chọn của Nhà thầu sẽ
không bao gồm trong khối lượng để thanh toán.
9.5 Trở ngại trong
khi khoan
Trở ngại trong khi khoan cọc sẽ được
tính theo giờ khi gặp chướng ngại vật, như được định nghĩa trong hồ sơ hợp đồng.