TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11823-11:2017
THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 11: MỐ, TRỤ VÀ TƯỜNG CHẮN
Highway
bridge design specification - Part 11: Abutments, piers and walss
MỤC
LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
1 PHẠM VI ÁP DỤNG
2 TÀI LIỆU VIỆN DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 CÁC TÍNH CHẤT CỦA
ĐẤT VÀ VẬT LIỆU
4.1 TỔNG QUÁT
4.2 XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH
CHẤT CỦA ĐẤT
5 CÁC TRẠNG THÁI GIỚI
HẠN VÀ HỆ SỐ SỨC KHÁNG
5.1 TỔNG QUÁT
5.2 CÁC TRẠNG THÁI
GIỚI HẠN SỬ DỤNG
5.3 TRẠNG THÁI GIỚI
HẠN CƯỜNG ĐỘ
5.4 TRẠNG THÁI GIỚI
HẠN ĐẶC BIỆT
5.4.1 Yêu Cầu Chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 YÊU CẦU VỀ SỨC
KHÁNG
5.6 CÁC TỔ HỢP TẢI
TRỌNG VÀ HỆ SỐ TẢI TRỌNG
5.7 CÁC HỆ SỐ SỨC
KHÁNG CỦA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG VÀ CƯỜNG ĐỘ
5.8 CÁC HỆ SỐ SỨC
KHÁNG Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN ĐẶC BIỆT
6 CÁC MỐ VÀ TƯỜNG CHẮN
THÔNG THƯỜNG
6.1 CÁC YÊU CẦU TỔNG
THỂ
6.1.1 Tổng quát
6.1.2 Tải trọng
6.1.3 Các mố cầu
tích hợp (cầu liền khối)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5 Cốt thép
6.1.5.1 Tường thông
thường và Mố
6.1.5.2 Tường cánh
6.1.6 Khe co giãn và
khe phòng nứt
6.2 CHUYỂN VỊ VÀ ỔN
ĐỊNH Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG
6.2.1 Mố
6.2.2 Tường chắn
thông thường
6.2.3 Ổn định tổng
thể
6.3 SỨC KHÁNG ÉP CỦA
NỀN VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN CƯỜNG ĐỘ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Sức kháng chịu
ép
6.3.3 Giới hạn lệch
tâm
6.3.4 Xói ngầm
6.3.5 Sức kháng do
áp lực đất bị động
6.3.6 Trượt
6.4 THIẾT KẾ KẾT CẤU
6.5 THIẾT KẾ CHỊU ĐỘNG
ĐẤT
6.6 THOÁT NƯỚC
7 TRỤ CẦU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 BẢO VỆ TRỤ
7.2.1 Tải trọng va
chạm vào trụ
7.2.2 Tường chắn chống
va chạm
7.2.3 Xói
7.2.4 Mặt vát thân
trụ
8 TƯỜNG HẪNG KHÔNG
TRỌNG LỰC
8.1 TỔNG QUÁT
8.2 TẢI TRỌNG
8.3 CHUYỂN VỊ VÀ ỔN
ĐỊNH Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Ổn định tổng
thể
8.4 YÊU CẦU ỔN ĐỊNH
TỔNG THỂ CHỐNG PHÁ HOẠI ĐẤT Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN CƯỜNG ĐỘ
8.5 THIẾT KẾ KẾT CẤU
8.5.1 Các bộ phận
đơn nguyên tường đứng
8.5.2 Tấm mặt tường
8.6 THIẾT KẾ CHỊU ĐỘNG
ĐẤT
8.7 BẢO VỆ CHỐNG ĂN
MÒN
8.8 THOÁT NƯỚC
9 TƯỜNG CÓ NEO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 TẢI TRỌNG
9.3. CHUYỂN VỊ Ở TRẠNG
THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG
9.3.1 Chuyển vị
9.3.2 Ổn định tổng
thể
9.4. THIẾT KẾ TƯỜNG
THEO ĐẤT NỀN
9.4.1 Sức kháng ép của
đất nền
9.4.2 Khả năng chịu
lực nhổ của neo
9.4.3 Sức kháng áp lực
đất bị động
9.5 THIẾT KẾ KẾT CẤU
TƯỜNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.2 Các bộ phận đơn
nguyên tường đứng
9.5.3 Tấm mặt tường
9.6 QUY ĐỊNH THIẾT KẾ
CHỊU ĐỘNG ĐẤT
9.7 BẢO VỆ CHỐNG ĂN
MÒN
9.8 THI CÔNG VÀ LẮP
ĐẶT
9.9 THOÁT NƯỚC
10 TƯỜNG CHẮN ĐẤT CÓ
CỐT (MSE)
10.1 TỔNG QUÁT
10.2 CÁC KÍCH THƯỚC
KẾT CẤU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3.2 Mặt tường mềm
10.2.3.3 Chống gỉ
cho tường đất có cốt
10.3 TẢI TRỌNG
10.4 CHUYỂN VỊ VÀ ỔN
ĐỊNH Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG
10.4.1 Lún
10.4.2 Chuyển vị
ngang
10.4.3 Ổn định tổng
thể
10.5 SỨC KHÁNG CỦA
TƯỜNG THEO ĐẤT NỀN (ỔN ĐỊNH BÊN NGOÀI)
10.5.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.3 Trượt
10.5.4 Sức kháng ép
của nền đất
10.5.5 Lật
10.6 SỨC KHÁNG CỦA KẾT
CẤU TƯỜNG (ỔN ĐỊNH BÊN TRONG TƯỜNG)
10.6.2 Tải trọng
10.6.2.1 Tải trọng lớn
nhất tác dụng tới cốt gia cường
10.6.2.2 Tải trọng
tác dụng vào cốt gia cường tại vị trí liên kết với mặt tường
10.6.3 Lực nhổ cốt
gia cường
10.6.3.1 Đường biên
giữa vùng trượt và vùng neo giữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.4 Sức kháng của
cốt gia cường
10.6.4.1 Tổng quát
10.6.4.2 Tuổi thọ
thiết kế
10.6.4.3 Sức kháng
kéo thiết kế
10.6.4.4 Sức kháng
thiết kế của mối nối mặt tường với cốt gia cường
10.7 THIẾT KẾ TƯỜNG
ĐẤT CÓ CỐT (MSE) CHỊU ĐỘNG ĐẤT
10.7.1 Độ ổn định dưới
tác dụng của ngoại lực
10.7.2 Ổn định bên
trong tường
10.7.3 Liên kết mặt
bao tường với cốt gia cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9 XÓI NGẦM
10.10 THIẾT KẾ TƯỜNG
CHẮN ĐẤT CÓ CỐT VỚI CÁC TẢI TRỌNG KHÁC
10.10.1 Tĩnh tải tập
trung
10.10.2 Tải trọng
giao thông và rào chắn lan can
10.10.3 Áp lực thủy
tĩnh
10.10.4 Vật cản
trong vùng đất có cốt
10.11 MỐ TƯỜNG ĐẤT
CÓ CỐT (MSE)
11 CÁC TƯỜNG CHẾ TẠO
SÂN THEO MÔ ĐUN
11.1 YÊU CẦU CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 CHUYỂN VỊ Ở TRẠNG
THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG
11.4 THIẾT KẾ THEO
ĐIỀU KIỆN ĐẤT NỀN
11.4.1 Tổng quát
11.4.2 Trượt
11.4.3 Sức kháng nén
11.4.4 Lật
11.4.5 Xói ngầm
11.4.6 Ổn định tổng
thể
11.4.7 Sức kháng bị
động và trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.6 THIẾT KẾ CHỊU ĐỘNG
ĐẤT CHO TƯỜNG CHẾ TẠO SẴN THEO MÔ ĐUN
11.7 MỐ
11.8 THOÁT NƯỚC
LỜI NÓI ĐẦU
TCVN 11823 - 11:2017
được biên soạn trên cơ sở tham khảo Tiêu chuẩn thiết kế cầu theo hệ số tải trọng
và sức kháng của AASHTO (AASHTO, LRFD Bridge Design Specification). Tiêu chuẩn
này là một Phần thuộc Bộ tiêu chuẩn Thiết kế cầu đường bộ bao gồm 12 Phần như sau:
- TCVN 11823-1:2017
Thiết kế cầu đường bộ - Phần 1: Yêu cầu chung
- TCVN 11823-2:2017 Thiết
kế cầu đường bộ - Phần 2: Tổng thể và đặc điểm vị trí
- TCVN 11823-3:2017 Thiết
kế cầu đường bộ - Phần 3: Tải trọng và Hệ số tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11823-5:2017
Thiết kế cầu đường bộ - Phần 5: Kết cấu bê tông
- TCVN 11823-6:2017
Thiết kế cầu đường bộ - Phần 6: Kết cấu thép
- TCVN 11823-9:2017
Thiết kế cầu đường bộ - Phần 9: Mặt cầu và Hệ mặt cầu
- TCVN 11823-10:2017
Thiết kế cầu đường bộ - Phần 10: Nền móng
- TCVN 11823-11:2017
Thiết kế cầu đường bộ - Phần 11: Mố, Trụ và Tường chắn
- TCVN 11823-12:2017
Thiết kế cầu đường bộ - Phần 12: Kết cấu vùi và Áo hầm
- TCVN 11823-13:2017
Thiết kế cầu đường bộ - Phần 13: Lan can
- TCVN 11823-14:2017
Thiết kế cầu đường bộ - Phần 14: Khe co giãn và Gối cầu.
Tiêu chuẩn kỹ thuật
thi công tương thích với Bộ tiêu chuẩn này là Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công cầu
AASHTO LRFD (AASHTO LRFD Bridge construction Specifications)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT
KẾ CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 11: MỐ, TRỤ VÀ TƯỜNG CHẮN
Highway
Bridge Design Specification - Part 11: Abutments, Piers and Walls
1
PHẠM VI ÁP DỤNG
Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu thiết kế mố, trụ cầu và tường chắn. Các loại tường chắn được đề cập
bao gồm: Các tường chắn thông thường, các tường có neo, các tường đất có cốt
(gia cố cơ học, MSE) và các tường chế tạo sẵn theo mô đun.
2
TÀI LIỆU VIỆN DẪN
Các tài liệu dưới đây
là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn được
trích dẫn từ những vị trí thích hợp trong văn bản tiêu chuẩn và các ấn phẩm được
liệt kê dưới đây. Đối với các tài liệu có đề ngày tháng, những sửa đổi bổ xung
sau ngày xuất bản chỉ được áp dụng cho bộ Tiêu chuẩn này khi bộ Tiêu chuẩn này
được sửa đổi, bổ xung. Đối với các tiêu chuẩn không đề ngày tháng thì dùng
phiên bản mới nhất.
- TCVN 2737:1995 Tải
trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4954:05 Đường
ô tô- Yêu cầu thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 1651: 2008 -
Thép cốt bê tông và lưới thép hàn
- TCVN 5664:2009 -
Tiêu chuẩn quốc gia, Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
- TCVN 9386:2012- Thiết
kế công trình chịu động đất
- TCVN 9392:2012-
Thép cốt bê tông- Hàn hồ quang
- TCVN 9393: 2012- Cọc
- Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
- TCVN 10307:2014- Kết
cấu cầu thép - Yêu cầu kỹ thuật chung về chế tạo, lắp ráp và nghiệm thu
- TCVN 10309:2014 -
Hàn cầu thép - Quy định kỹ thuật
- AASHTO LRFD Bridge
Construction Specifications (Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công cầu AASHTO)
- ASTM D3966 Standard
Test Methods for Deep Foundations Under Lateral Load (Tiêu chuẩn phương pháp
thí nghiệm móng sâu chịu tải trọng ngang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ASTM D 5261
Standard Test Method for Measuring Mass per Unit Area of Geotextile (Tiêu chuẩn
phương pháp thí nghiệm để đo trọng lượng trên một đơn vị diện tích của vải địa
kỹ thuật
- ENV ISO 13438:
Geotextiles And Geotextile-related Products - Screening Test Method For
Determining The Resistance To Oxidation (Phương pháp thí nghiệm xác
3
THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
3.1 Mố (Abutment)-
Kết cấu đỡ nhịp cuối của cầu tiếp giáp với nền đường, kết cấu này còn làm nhiệm
vụ chăn đất đắp nền đường tiếp giáp nhịp cầu là kết cấu chuyển tiếp giữa cầu và
đường đầu cầu. Kết cấu mố bao gồm một số loại chính như sau:
• Mố
đuôi cụt (Stub Abutment) - Mố đuôi cụt đặt tại hoặc gần đỉnh nền đường
sau mố, với chiều cao tường ngực phù hợp chiều cao kiến trúc kết cấu và gối cầu.
• Mố vùi một phần (Partial-Depth
Abutment) - Mố vùi một phần nằm khoảng giữa chiều cao của mái dốc phía trước nền
đường đắp. Chiều cao tường ngực và tường cánh để đỡ vật liệu đắp, hoặc bố trí
mái dốc kéo tiếp
phía sau tường ngực. Với trường hợp sau, bố trí một bản quá độ hoặc một nhịp dẫn
vượt qua đoạn mái dốc, và bố trí tường bao để bao che dốc. Phải bố trí các lối
lên xuống để kiểm tra cầu.
• Mố vùi hoàn toàn (Full-Depth
Abutment) - Mố vùi hoàn toàn được đặt phía trước chân nền đường dẫn vào cầu, tạo
ra khoảng tịnh không bên dưới kết cấu.
• Mố tích hợp (Integral
Abutment) - Mố tích hợp trong kết cấu cầu tích hợp (còn gọi là cầu liền
khối) có phần thân được liên kết cứng với kết cấu phần trên và được đỡ bởi hệ nền
móng đế hoặc sâu có thể cho phép dịch chuyển ngang.
3.2 Tường có neo (Anchored
Wall) - Kết cấu thuộc hệ tường chắn đất điển hình, gồm các bộ phận giống như
các tường hẫng không trọng lực và có tăng cường sức kháng lực ngang bằng cách bố
trí thêm từ một hàng hoặc nhiều hàng neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Tường hẫng không
trọng lực (Nongravity Cantilever Wall) - Hệ tường chắn đất, tạo ra sức
chống nằm ngang qua sự chôn sâu các bộ phận của tường thẳng đứng và đỡ đất bị
chắn bằng phân tường nhô cao. Các bộ phận tường thẳng đứng có thể gồm các cấu
kiện riêng rẽ ví dụ như các cọc, giếng chìm, các cọc khoan hoặc cọc khoan nhồi
được nối với nhau bằng kết cấu tường mặt, ví dụ như thanh đỡ ngang, panen hoặc
bê tông phun. Một cách khác là các bộ phận tường thẳng đứng và tường mặt có thể
là liên tục, ví dụ tấm panen tường ngăn, các cọc hoặc các cọc khoan đặt tiếp
tuyến với nhau.
3.5 Trụ (Pier)
- Bộ phận của kết cấu cầu, tạo ra điểm đỡ trung gian cho kết cấu phần trên. Nhiều
loại trụ khác nhau được sử dụng. Bao gồm:
• Trụ thân tường đặc (Solid
Wall Piers)- Trụ thân tường đặc được thiết kế như cột chịu tác động của lực và
mô men theo trục yếu và trục khỏe. Trụ có thể được chốt, ngàm hoặc di động ở
phía trên, và thông thường được cố định ở bệ. Loại trụ thấp và ngắn thường được
chốt ở móng để loại bỏ mô men lớn do ngàm chặt. Trước đây, trụ thiết kế lớn hơn
coi là loại trụ trọng lực.
• Trụ tường đôi (Double
Wall Piers) - Trụ tường đôi bao gồm 2 tường riêng biệt, cách nhau theo hướng xe
chạy đỡ mặt dưới liên tục của mặt cắt hộp bê tông kết cấu phần trên. Những tường
này được tích hợp với kết cấu phần trên và phải được thiết kế cho mô men uốn của
kết cấu phần trên phát sinh do hoạt tải và điều kiện xây lắp.
• Trụ nạng chống (Bent
Piers) - Trụ nạng chống bao gồm hai hoặc nhiều cột theo phương ngang, loại trụ
này được thiết kế như một khung chịu lực theo phương ngang trụ. Chúng thường được
ngàm tại bệ và có thể ngàm với kết cấu phần trên hoặc với xà mũ. Cột trụ có thể
được đỡ trên một móng nông hoặc móng cọc, hoặc móng giếng chìm dạng tường, hoặc
có thể kéo dài cọc hay cọc khoan nhồi lên trên mặt đất đỡ xà mũ.
• Trụ cột đơn (Single-Column
Piers) - Trụ cột đơn, thường được gọi là trụ “chữ T” hay trụ “hình đầu búa”,
thường được đỡ bởi bệ móng của móng nông hoặc bệ móng cọc khoan nhồi, và có thể
được liên kết hoặc tách rời với kết cấu phần trên. Mặt cắt ngang trụ loại này
có thể có nhiều hình dạng khác nhau và các cột có thể dạng lăng trụ hoặc loe để
tạo hình xà mũ hoặc phù hợp với hình dạng mặt cắt kết cấu phần trên. Loại trụ
này có thể tránh được sự phức tạp do sai lệch gối nếu liên kết thành khung với
kết cấu phần trên và bớt sự nặng nề khi trụ gắn liền với kết cấu phần trên.
• Trụ dạng ống (Tubular
Piers) - Một mặt cắt lõi rỗng có thể là thép, bê tông cốt thép hoặc bê tông dự ứng
lực, mặt cắt ngang rỗng này chịu tác động của lực và mô men trên các phần tử.
Vì dễ tổn thương do tải trọng ngang, trụ hình ống phải đủ dày để chịu lực và mô
men cho tất cả trường hợp tải trọng. Trụ hình lăng trụ có thể đúc sẵn hoặc dự ứng
lực từng đốt để lắp ghép.
3.6 Tường có các mô
đun chế sẵn (Prefabricated Modular Wall) - Hệ thống chắn đất dùng các khối
bê tông có chèn đất bên trong hay kết cấu thép để chịu áp lực đất, có tác dụng
giống tường trọng lực.
3.7 Tường chắn trọng
lực cứng và bán trọng lực (Rigid Gravity and
Semi-gravity Retaining Wall) - Kết cấu tường chịu lực ngang sinh ra do chắn giữ
khối đất và của bản thân nó chủ yếu có được là nhờ trọng lượng bản thân và trọng
lượng của bất kỳ loại đất nào đặt trực tiếp trên bệ tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tường trọng lực (gravity
wall) - Độ ổn định của tường trọng lực phụ thuộc hoàn toàn vào trọng lượng của
khối đá xây, hoặc khối bê tông và của bất kỳ loại đất nào trên khối xây. Chỉ có
một số lượng thép danh định được đặt gần các mặt phô ra để đề phòng sự nứt trên
bề mặt do các thay đổi nhiệt độ gây ra.
• Tường bán trọng lực
(semi gravity wall) - Mảnh hơn tường trọng lực một chút và
yêu cầu tăng cường bằng các thanh cốt thép thẳng đứng đặt dọc theo mặt phía
trong và các chốt đưa vào trong hệ móng. Tường được bố trí cốt thép nhiệt độ
sát mặt phô ra.
• Tường hẫng (cantilever
wall) - Gồm một thân tường bê tông và một bản đáy bê tông, cả hai đều tương đối
mỏng và được bố trí cốt thép đầy đủ để chịu momen và lực cắt.
• Tường chống
(counterfort wall) - Gồm bản mặt tường bê tông mỏng, thông
thường đặt thẳng đứng được chống bởi các bản hoặc thanh chống ở đầu, đặt cách
quãng ở mặt bên trong và thẳng góc với bản tường mặt. Cả hai bản tường mặt và
thanh chống được nối với bản đáy và khoảng trống phía trên bản đáy và giữa các
thanh chống được lấp bằng đất. Tất cả các bản đều được đặt cốt thép đầy đủ.
4
CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT VÀ VẬT LIỆU
4.1 TỔNG QUÁT
Các loại vật liệu
dùng để đắp nên thuộc dạng hạt rời và có khả năng thoát nước tốt. Khi tường chắn
giữ đất dính, phải bố trí thoát nước để giảm áp lực thủy tĩnh đằng sau tường.
4.2 XÁC ĐỊNH CÁC
TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT
Áp dụng quy định của
Điều 4 Phần 2 bộ tiêu chuẩn này và Điều 4 Phần 10 bộ tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 TỔNG QUÁT
Việc thiết kế các mố,
trụ và tường chắn phải thoả mãn các tiêu chuẩn dùng cho trạng thái giới hạn sử
dụng quy định trong Điều 5.2 và trạng thái giới hạn cường độ quy định trong Điều
5.3
Mố, trụ và tường chắn
được thiết kế để chịu được áp lực ngang của đất và nước, cũng như bất kỳ hoạt tải
và tĩnh tải chất thêm, tải trọng bản thân tường, hiệu ứng nhiệt độ và co ngót,
tải trọng động đất theo các nguyên tắc chung quy định trong Phần này.
Kết cấu tường chắn đất
phải được thiết kế có tuổi đời sử dụng trong điều kiện vật liệu xuống cấp theo
thời gian, có thể có dòng xói ngầm, dòng tạp tán và yếu tố môi trường có khả
năng gây hại khác các thành phần vật liệu của kết cấu. Phải thiết kế các loại
tường chắn vĩnh cửu sao cho có được tuổi thọ tối thiểu 100 năm. Tường chắn công
trình tạm thời phải được thiết kế có tuổi thọ 36 tháng hoặc ít hơn.
Kết cấu vĩnh cửu phải
được thiết kế có tính thẩm mĩ cao, về cơ bản không cần bảo dưỡng trong suốt tuổi
thọ thiết kế.
5.2 CÁC TRẠNG THÁI
GIỚI HẠN SỬ DỤNG
Phải thiết kế khống
chế chuyển vị theo phương thẳng đứng và phương ngang ở trạng thái giới hạn sử dụng
đối với các mố, trụ và tường chắn. Giới hạn cho phép của chuyển vị theo phương
đứng và ngang của tường chắn phải dựa trên chức năng và kiểu tường, tuổi thọ sử
dụng dự kiến, và tầm quan trọng của việc không cho phép dịch chuyển tường có khả
năng ảnh hưởng bất kỳ tới kết cấu gần đó, cả về mặt kết cấu và thẩm mĩ. Ổn định
tổng thể phải được đánh giá bởi phương pháp phân tích cân bằng giới hạn.
Kiểm tra sự dịch chuyển
theo phương đứng và ngang của tường theo các quy định tại Điều 6.2.2, 7.2.2 và
8.2.1 Phần 10 bộ tiêu chuẩn này. Với tường neo, chuyển vị phải được tính theo
quy định tại Điều 9.3.1. Với tường chắn đất có cốt, chuyển vị phải được tính
theo quy định tại Điều 10.4.
5.3 TRẠNG THÁI GIỚI
HẠN CƯỜNG ĐỘ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sức kháng chịu ép của
nền
• Trượt ngang,
• Giảm quá mức của diện
tích tiếp xúc đáy do đặt tải lệch tâm
• Sự phá hoại do kéo
tuột của các neo hoặc của các cốt gia cường đất và
• Phá hoại kết cấu.
5.4 TRẠNG THÁI GIỚI
HẠN ĐẶC BIỆT
5.4.1 Yêu Cầu Chung
Thiết kế các Mố, Tường
và Trụ theo các trạng thái giới hạn đặc biệt với các hạng mục:
• Ổn định tổng thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trượt ngang
• Giảm diện tích tiếp
xúc đáy móng do đặt tải lệch tâm
• Sự phá hoại do tuột
của các neo hoặc các cốt gia cường đất và
• Phá hoại kết cấu
5.4.2 Trạng Thái giới
hạn đặc biệt I
Thiết kế chống động đất
được coi là không bắt buộc với các tường chắn nằm ở Vùng Động Đất 1 đến 3, trừ
khi:
• Khả năng hóa lỏng
lan theo chiều ngang hoặc mất ổn định mái dốc, hoặc động đất gây ra mất ổn định
mái dốc do sự xuất hiện của đất sét nhạy cảm với mất cường độ trong quá trình
sang chấn, có thể ảnh hưởng tới sự ổn định của tường trong thiết kế chống động
đất.
• Tường đỡ các kết cấu
khác mà theo tiêu chuẩn thiết kế áp dụng cho kết cấu đó yêu cầu phải được thiết
kế cho tải trọng động đất và hiệu năng chống động đất yếu của tường có thể ảnh
hưởng hiệu năng chống động đất của kết cấu đó. Tùy chọn không phân tích động đất
nên được giới hạn cho thiết kế ổn định chống động đất bên trong và bên ngoài tường.
Nếu tường là một phần của mái dốc lớn, ổn định động đất tổng thể của tổ hợp tường
và mái dốc phải được tính toán.
Các quy định không
tính động đất cho tường chắn không áp dụng cho loại tường chắn làm việc như trụ
đỡ của cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mố trụ và kết cấu
tường chắn, các móng của chúng và các cấu kiện đỡ khác phải được định kích thước
bằng các phương pháp thích hợp được quy định trong các Điều 6, 7, 8, 9, 10 hoặc
11 sao cho sức kháng của chúng thoả mãn quy định của Điều 5.5
Sức kháng tính toán RR
được tính cho mỗi trạng thái giới hạn có thể áp dụng được phải là sức kháng
danh định Rn nhân với hệ số sức kháng thích hợp ϕ, được quy định
trong Bảng 1.
5.6 CÁC TỔ HỢP TẢI
TRỌNG VÀ HỆ SỐ TẢI TRỌNG
Các mố, trụ, kết cấu
tường chắn và móng của chúng, các cấu kiện đỡ khác phải được thiết kế với tất cả
các tổ hợp tải trọng quy định trong Điều 4.1 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này.
Đối với hiệu ứng tải
trọng động đất đến áp lực đất ngang, hệ số tải trọng động đất phải được áp dụng
cho toàn bộ tải trọng áp lực ngang của đất tạo ra bởi khối đất được giữ lại bởi
tường hoặc mố. Đối với bất kỳ tải trọng chất thêm tác động lên tường (ví dụ ES)
ở tổ hợp với tải trọng động đất EQ, phải áp dụng hệ số tải trọng động đất.
5.7 CÁC HỆ SỐ SỨC
KHÁNG CỦA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG VÀ CƯỜNG ĐỘ
Thiết kế theo trạng
thái giới hạn sử dụng, phải lấy giá trị của tất cả các hệ số sức kháng bằng 1,0,
ngoại trừ tính ổn định tổng thể theo quy định theo Điều 6.2.3.
Khi thiết kế tường chắn
theo trạng thái giới hạn cường độ, các hệ số sức kháng lấy theo giá trị quy định
trong Bảng 1.
Các hệ số sức kháng
dùng cho thiết kế đất nền của móng tường chắn ngoài việc theo quy định riêng
trong Bảng 1 còn phải theo quy định trong các Bảng 8, 9, 10 của Phần 10 bộ tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết kế các tường
chắn tạm có thể tăng hệ số sức kháng theo quy định tương tự như gia tăng ứng suất
cho phép với các kết cấu tạm trong thiết kế ứng suất cho phép.
Bảng
1- Các hệ số sức kháng dùng cho tường chắn vĩnh cửu
Loại
tường và trạng thái
Hệ
số sức kháng
Các
tường hẫng không trọng lực và tường neo
Sức kháng nén dọc
trục của các cấu kiện thẳng đứng
Theo
Điều 5 Phần 10
Sức kháng bị động của
các cấu kiện thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng nhổ của
neo(1)
• trong đất rời
0,65(1)
• trong đất dính
0,70(1)
• Trong đá
0,50(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Khi có tiến hành
thử để duyệt
1,0(2)
Sức kháng kéo của
neo bó
• Thép thường, (ví
dụ Loại Thanh ASTM A615)
0,90(3)
• Thép cường độ cao
(ví dụ các thanh ASTM A72)
0,80(3)
Sức kháng nén dọc
trục của các cấu kiện thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng bị động của
các cấu kiện thẳng đứng
0,75
Sức kháng nhổ của
neo(1)
• trong đất rời
0,65(1)
• trong đất dính
0,70(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50(1)
Sức kháng nhổ của
neo(2)
• Khi có tiến hành
thử để duyệt
1,0(2)
Sức kháng kéo của
neo bó
• Thép thường, (ví
dụ Loại Thanh ASTM A615)
0,90(3)
• Thép thanh cường
độ cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu uốn của
cấu kiện thẳng đứng
0,90
Các
loại tường đất có cốt, tường trọng lực, tường bán trọng lực
Sức kháng tựa
• Tường trọng lực
và bán trọng lực
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tường đất có cốt
0,65
Trượt
1,0
Sức kháng kéo của cốt
gia cường bằng kim loại và liên kết
Các
cốt gia cường dải thép(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
Mạng
ô cốt gia cường(4) (5)
•
thử tải tĩnh
0,65
Sức kháng kéo của cốt
gia cường vải địa kỹ thuật và liên kết
•
thử tải tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng nhổ của cốt
gia cường chịu kéo
•
thử tải tĩnh
0,90
Các
tường đúc sẵn theo khối đơn nguyên
Sức kháng đỡ
Theo
Điều 5 Phần 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo
Điều 5 Phần 10
Sức kháng bị động
Theo
Điều 5 Phần 10
(1) Áp dụng cho ứng
suất dính kết đơn vị tới hạn chỉ khi thiết kế sơ bộ như trong Điều 9.4.2
(2) Áp dụng khi có
tiến hành thí nghiệm kiểm tra cho mỗi lô sản phẩm neo với tải trọng bằng hoặc
lớn hơn tải trọng tính toán tác dụng vào neo.
(3) Áp dụng cho tải
trọng thử kiểm tra lớn nhất. Đối với thép thường hệ số sức kháng áp dụng cho
Fy. Đối với thép cường độ cao, áp dụng hệ số sức kháng cho cường độ
kéo cực hạn đảm bảo.
(4) Áp dụng cho mặt
cắt nguyên nhỏ hơn mặt cắt bị ăn mòn. Với mặt cắt có lỗ, giảm diện tích
nguyên theo Điều 8.3 Phần 6 bộ tiêu chuẩn này và áp dụng cho mặt cắt trừ lỗ
nhỏ hơn mặt cắt bị ăn mòn.
(5) Áp dụng cho cốt
gia cường dạng mạng ô dải nối với mặt bao tường là tấm bê tông hay khối bê
tông. Đối với cốt gia cường dạng mạng ô nối với vải bao mặt tường hoặc là vải
liền với vải bao mặt, lấy hệ số sức kháng dùng cho cốt gia cường loại dải.
5.8 CÁC HỆ SỐ SỨC
KHÁNG Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN ĐẶC BIỆT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kiểm toán ổn định
tổng thể của tường chắn chịu tải trọng động đất hệ số sức kháng, ϕ, lấy bằng
0,90. Khi kiểm toán sức kháng đỡ, hệ số sức kháng đối với tường chắn trọng lực
và bán trọng lực lấy bằng 0,8, đối với tường chắn đất có cốt, hệ số sức kháng lấy
bằng 0,9.
Khi kiểm toán sức
kháng kéo của cốt gia cường bằng kim loại và các liên kết chịu tải trọng động đất,
hệ số sức kháng phải lấy như sau:
Cốt gia cường kiểu dải,
ϕ = 1,0
Cốt gia cường kiểu mạng
ô, ϕ= 0,85
Các chú giải (4) và
(5) trong Bảng 1 cũng áp dụng cho các hệ số sức kháng này đối với cốt gia cường
kim loại.
Đối với sức kháng kéo
của cốt gia cường bằng vải địa kỹ thuật và liên kết, hệ số sức kháng, ϕ, lấy bằng
1,20.
Khi tính sức kháng nhổ
của cốt gia cường bằng kim loại và vải địa kỹ thuật, hệ số sức kháng, ϕ, lấy bằng
1,20.
6
CÁC MỐ VÀ TƯỜNG CHẮN THÔNG THƯỜNG
6.1
CÁC YÊU CẦU TỔNG THỂ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tường chắn ngàm trọng
lực và bán trọng lực có thể sử dụng cho kết cấu phần dưới cầu hoặc nút giao
thông và các ứng dụng vĩnh cửu khác.
Không được áp dụng loại
kết cấu tường chắn ngàm trọng lực và bán trọng lực không có hệ móng đỡ đặt sâu
tới nền đất tốt hoặc đá, vì dễ bị hư hại do lún tổng thể hoặc chênh lệch lún quá
lớn.
6.1.2 Tải trọng
Phải thiết kế các mố
và tường chắn dưới tác dụng của các loại tải trọng sau:
• Các áp lực ngang do
đất và nước, kể cả phần gia tải do hoạt tải và các tĩnh tải khác.
• Trọng lượng bản
thân của mố/tường.
• Tải trọng truyền từ
kết cấu phần trên;
• Các tác động biến dạng
do nhiệt độ và co ngót và
• Các tải trọng động
đất theo như quy định ở đây, trong Phần 3 và các phần khác trong Bộ Tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thiết kế phải được
nghiên cứu cho bất kỳ tổ hợp lực nào có thể gây ra điều kiện bất lợi nhất của tải
trọng. Thiết kế mố đặt trên tường chắn có cốt và tường đúc sẵn lắp ghép phải
theo quy định của Điều 10.11 và 11.6.
Để tính lực tác dụng
trong mố, trọng lượng của vật liệu đắp trực tiếp lên mặt sau (nghiêng hoặc xếp
bậc), hoặc trên mặt móng băng bê tông cốt thép có thể coi như một phần của trọng
lượng có hiệu của mố.
Trừ khi một phương
pháp chính xác hơn được sử dụng, phần nhô ra phía sau của móng băng phải thiết
kế như phần hẫng đỡ thân mố và được đặt tải với toàn bộ trọng lượng của vật liệu
chất phía trên.
6.1.3 Các mố cầu
tích hợp (cầu liền khối).
Các mố cầu tích hợp
phải được thiết kế để chịu được và hấp thụ các biến dạng do từ biến, co ngót và
nhiệt độ của kết cấu phần trên.
Tính toán dịch chuyển
phải xem xét nhiệt độ, từ biến và suy giảm dự ứng lực dài hạn trong việc xác định
dịch chuyển có thể của mố.
Để tránh nước xâm nhập
vào phía sau mố, các bản quá độ phải được kết nối trực tiếp vào mố (Không nối
vào tường cánh), và phải có các biện pháp thích hợp để thoát nước bị đọng lại.
6.1.4 Các tường cánh
Các tường cánh có thể
được thiết kế liền khối với các mố, hoặc đứng tách riêng, phân cách với tường mố
bởi một khe co giãn và được thiết kế riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5 Cốt thép
6.1.5.1 Tường thông
thường và Mố
Cốt thép chống nứt do
nhiệt độ và co ngót phải thiết kế theo quy định tại Điều 8 Phần 5 bộ tiêu chuẩn
này.
6.1.5.2 Tường cánh
Phải bố trí các cốt
thép thanh hoặc thép hình thích hợp theo một khoảng cách tại chỗ nối giữa tường
cánh và thân mố để giằng chúng lại với nhau. Những thanh này phải kéo dài vào khối
bê tông trên mỗi phía của mối nối đủ dài để phát triển cường độ thanh như quy định
với thép thanh, và phải thay đổi chiều dài để tránh giảm yếu mặt cắt bê tông ở
đầu thanh. Nếu không bố trí thanh cốt thép, thì phải lắp một khe co giãn và tường
cánh phải tạo một khóa vào thân mố.
6.1.6 Khe
co giãn và khe phòng nứt
Phải bố trí các khe
phòng nứt theo khoảng cách không quá 9000 mm và các khe co giãn cách nhau không
quá 27.000 mm dọc theo tường chắn và tường mố thông thường. Tất cả khe phải được
trét lấp đầy bằng vật liệu lấp đầy thích hợp để đảm bảo chức năng của khe. Phải
bố trí khe co giãn thân mố ở gần giữa khoảng cách các vị trí đặt gối.
6.2
CHUYỂN VỊ VÀ ỔN ĐỊNH Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG
6.2.1 Mố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Tường chắn
thông thường
Phải áp dụng các quy
định của các Điều 6.2.4, 6.2.5, 7.2.3 đến 7.2.5, 8.2.2 đến 8.2.4, Phần 10 bộ
tiêu chuẩn này và Điều 5.2 Tiêu chuẩn này khi thích hợp.
6.2.3 Ổn định tổng
thể
Khi thiết kế các loại
tường phải đánh giá ổn định tổng thể của tường chắn, mái dốc và nền đất hoặc nền
đá bằng phương pháp phân tích cân bằng giới hạn. Phải đánh giá sự ổn định tổng
thể của mái dốc cắt tạm thời để thi công. Có thể tiến hành khảo sát địa chất,
thí nghiệm chuyên biệt để tính thiết kế mố cầu và tường chắn xây dựng trên nền
đất yếu.
Đánh giá ổn định tổng
thể của sườn dốc có hoặc không có móng cần được tính với tổ hợp tải trọng Sử dụng
1 và hệ số sức kháng, ϕ, có thể lấy như sau:
• Trong trường hợp
thông số địa kỹ thuật được xác định rõ, mái dốc không đỡ một bộ phận kết cấu
nào 0,75
• Trong trường hợp
thông số địa kỹ thuật dựa trên thông tin hạn chế, mái dốc đỡ một bộ phận kết cấu 0,65
6.3
SỨC KHÁNG ÉP CỦA NỀN VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN CƯỜNG ĐỘ
6.3.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Sức kháng chịu
ép
Phải kiểm soát sức
kháng ép theo trạng thái giới hạn cường độ với tải trọng tính toán và sức kháng
tính toán, cùng với giả định sự phân bố áp lực trên đất như sau:
• Tường đặt trên nền
đất:
Ứng suất thẳng đứng
phải được tính giả định như một áp lực phân bố đều trên một diện tích móng có
hiệu thể hiện trong Hình 1.
Ứng suất thẳng đứng
phải được tính như sau:
(1)
trong đó:
∑V = Tổng lực đứng và
các biến khác của Phương trình được định nghĩa trong Hình 1
• Tường đặt trên nền
đá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
(3)
Các biến của Phương
trình được định nghĩa trong Hình 2.
Nếu hợp lực nằm ngoài
khoảng một phần ba bề rộng ở giữa của móng:
(4)
σvmin
= 0 (5)
Các ký hiệu theo quy
định trong Hình 2.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1 - Ứng suất đáy móng của tường chắn thông thường đặt trên nền đất

CHÚ DẪN:
- Nếu e > b/6, σvmin
sẽ giảm về 0 và khi e tăng lên, ứng suất thẳng đứng của phần sau của bệ móng,
nơi có ứng suất thẳng đứng bằng 0 sẽ tăng
- Tổng mô men quanh
điểm C:

Hình
2 - Ứng suất đáy móng của tường
chắn thông thường đặt trên nền đá
6.3.3 Giới hạn lệch
tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các móng đặt trên
đá, vị trí hợp lực của phản lực phải nằm bên trong khoảng chín phần mười ở giữa
của bề rộng đáy móng.
6.3.4 Xói ngầm
Phải đánh giá sự thẩm
thấu, xói ngầm đất dưới móng khi thiết kế các tường xây dựng dọc theo sông và
suối như quy định trong Điều 6.4.4.2 Phần 2 bộ tiêu chuẩn này. Khi tiên liệu
các điều kiện có vấn đề có thể xảy ra, thì phải đưa vào thiết kế các biện pháp
bảo vệ đầy đủ.
Phải áp dụng các quy
định của Điều 6.1.2 Phần 10 bộ tiêu chuẩn này.
Gradient thủy lực
không được vượt quá các giá trị:
• Với đất bùn và đất
dính: 0,20
• Với các loại đất
không dính khác: 0,30
Khi có nước dò dưới
móng tường, phải xét đến các tác động của các lực đẩy nổi và các lực do dòng nước
thấm.
6.3.5 Sức kháng do
áp lực đất bị động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính đến sức
kháng do áp lực đất bị động để kiểm soát đảm bảo ổn định của tường, thì sức
kháng áp lực bị động tính toán của đất phía trước các mố và các tường phải đủ để
ngăn ngừa sự chuyển dịch về phía trước quá mức cho phép của tường.
Nếu đất tạo ra áp lực
bị động là loại mềm, rời rạc hoặc bị xáo trộn, hoặc nếu sự tiếp xúc giữa đất và
tường không chặt thì bỏ qua sức kháng do áp lực đất bị động.
6.3.6 Trượt
Phải áp dụng quy định
của Điều 6.3.4 Phần 10 bộ tiêu chuẩn này.
6.4
THIẾT KẾ KẾT CẤU
Thiết kế kết cấu các
cấu kiện riêng biệt của tường và các móng tường phải tuân theo các quy định của
các Phần 5, 6 bộ tiêu chuẩn này.
Phải áp dụng các quy
định của Điều 6.1.3 Phần 10 bộ tiêu chuẩn này để xác định sự phân bố của áp lực
nền khi thiết kế kết cấu các móng.
6.5
THIẾT KẾ CHỊU ĐỘNG ĐẤT
Xác định tải trọng động
đất trên cầu nhiều nhịp ở trạng thái giới hạn đặc biệt theo quy định của Bảng 3
Phần 3 bộ tiêu chuẩn này với hệ số sức kháng ϕ = 1,0 với việc sử dụng một
phương pháp thích hợp quy định trong Điều 7.4.3 Phần 4 bộ tiêu chuẩn này và các
quy định của Điều 9.9.2, 9.9.3, hoặc 9.9.4 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lệch tâm của
các tường có móng trên nền đất và đá, theo điều kiện vị trí tổng hợp lực của
các lực tác dụng phải ở trong phạm vi hai phần ba chiều rộng ở giữa của móng
khi gEQ
= 0,0 và trong phạm vi tám phần mười bề rộng ở giữa của móng khi gEQ
= 1,0.
Giá trị của gEQ
trong khoảng từ 0,0 đến 1,0, giới hạn vị trí của hợp lực phải lấy từ nội suy
tuyến tính của các giá trị lấy từ Điều này.
Khi tất cả các điều
kiện sau đây được đáp ứng, tải trọng ngang của động đất có thể chiết giảm, như
kết quả của chuyển vị ngang của tường do trượt, từ các giá trị được xác định bằng
phương pháp Mononobe-Okabe (theo khái niệm lực giả tĩnh):
• Hệ thống tường và bất
kỳ kết cấu được đỡ bởi tường có thể chịu được chuyển vị ngang do trượt của kết
cấu.
• Móng tường không bị
khống chế chống trượt trừ ma sát đất dọc theo móng và sức kháng bị động tối thiểu
của đất.
• Nếu các chức năng của
tường một mố, tường đỉnh cũng không được kiềm chế, ví dụ kết cấu phần trên được
đỡ bởi gối trượt.
Khi kiểm tra ổn định
tổng thể của tường chắn do các lực tác dụng bao gồm cả tải trọng động đất, dùng
hệ số sức kháng, ϕ=0,9.
6.6
THOÁT NƯỚC
Phải bố trí cấu tạo
thoát nước cho đất đắp sau các mố và các tường chắn hoặc nếu không bố trí thoát
nước được thì mố và tường phải thiết kế theo các tải trọng sinh ra do áp lực đất
cộng với toàn bộ áp lực thủy tĩnh do nước trong khối đất đắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
LÊN TRỤ
Tải trọng tác dụng
trên trụ cầu bao gồm các tải trọng của kết cấu phần trên truyền tới và các tải
trọng của bản thân trụ xuống nền móng. Các tải trọng và tổ hợp tải trọng phải
theo quy định trong Phần 3 bộ tiêu chuẩn này.
Thiết kế kết cấu trụ
phải theo đúng các quy định của các Phần 5 và 6 bộ tiêu chuẩn này khi thích hợp.
7.2 BẢO VỆ TRỤ
7.2.1 Tải trọng va
chạm vào trụ
Nơi nào xuất hiện khả
năng va đâm trụ cầu có thể xảy ra do phương tiện giao thông đường bộ hoặc đường
sông, nên tiến hành phân tích rủi ro thích hợp để xác định mức độ chịu va đập của
trụ hoặc lắp đặt một hệ thống bảo vệ thích hợp. Tải trọng va chạm phải được xác
định theo quy định của Điều 6.5 và Điều 13 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này.
7.2.2 Tường chắn chống
va chạm
Nếu vị trí trụ cầu nằm
trong phạm vi cách đường sắt 7,5m, nên xây tường chắn chống va chạm.
7.2.3 Xói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4 Mặt vát thân
trụ
Ở nơi cần thiết, phải
thiết kế mặt cắt trụ có hình mũi vát để có thể làm chệch hướng di chuyển của
các vật trôi hoặc cây trôi.
8
TƯỜNG HẪNG KHÔNG TRỌNG LỰC
8.1 TỔNG QUÁT
Có thể dùng tường hẫng
không trọng lực để đỡ tạm thời hoặc vĩnh cửu các khối đất và khối đá ổn định và
không ổn định. Việc lựa chọn sử dụng tường hẫng không trọng lực tại vị trí cụ
thể căn cứ vào sự phù hợp của điều kiện đất và đá trong phạm vi chôn sâu phần
thẳng đứng của tường để giữ tường chắn.
8.2 TẢI TRỌNG
Phải áp dụng các quy
định của Điều 6.1.2 Thiết kế tường hẫng không trọng lực phải dùng Hệ số tải trọng
cho áp lực ngang của đất (EH).
8.3 CHUYỂN VỊ VÀ ỔN
ĐỊNH Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG
8.3.1 Chuyển vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Ổn định tổng
thể
Áp dụng các quy định
tại Điều 6.2.3.
8.4 YÊU CẦU ỔN ĐỊNH
TỔNG THỂ CHỐNG PHÁ HOẠI ĐẤT Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN CƯỜNG ĐỘ
Áp dụng các quy định
tại Điều 6.2.3 và Điều 6.3.5.
Các bộ phận thân tường
thẳng đứng phải được thiết kế để chịu toàn bộ áp lực đất thiết kế, áp lực do tải
chất thêm và áp lực nước. Khi xác định độ chôn sâu để huy động sức kháng áp lực
bị động, phải xét đến các vị trí mặt phẳng đất yếu nhất, ví dụ mặt trượt, mặt
phẳng nền, và khe nứt khối đá có thể làm giảm cường độ của đất hoặc đá xác định
bởi thí nghiệm hiện trường hoặc trong phòng. Chiều sâu ngàm trong đá nguyên khối,
kể cả đá khối lớn tới đá có nhiều khe nứt hỗn tạp mà không xuyên qua bề mặt khe
nứt, phải dựa trên cường độ chịu cắt của khối đá.
8.5 THIẾT KẾ KẾT CẤU
8.5.1 Các bộ phận
đơn nguyên tường đứng
Phải thiết kế các bộ
phận đơn nguyên tường đứng chịu tác dụng của tất cả tải trọng như áp lực ngang
của đất, áp lực ngang do tải chất thêm, áp lực nước và tải trọng động đất.
8.5.2 Tấm mặt tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 THIẾT KẾ CHỊU ĐỘNG
ĐẤT
Ảnh hưởng của tải trọng
động đất phải được kiểm soát ở Trạng thái giới hạn Đặc Biệt I quy định trong Bảng
3 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này với hệ số sức kháng ϕ = 1,0 và hệ số tải trọng gp
= 1,0.
8.7 BẢO VỆ CHỐNG ĂN
MÒN
Mức độ và phạm vi bảo
vệ chống ăn mòn phải tùy thuộc vào môi trường đất và các tác nhân tiềm ẩn làm
hư hỏng tường.
8.8 THOÁT NƯỚC
Áp dụng các quy định
tại Điều 10.3 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này.
Sự thấm nước phải được
kiểm soát bằng cách chèn cột vật liệu thoát nước phía sau một khoang tấm mặt tường
với chỗ thoát nước ở gần chân tường. Khoang thoát nước phải duy trì đặc tính
thoát nước trong điều kiện chịu áp lực đất và áp lực ngang do tải chất thêm thiết
kế; chiều cao của cột vật liệu thoát nước kéo từ chân tường tới cao độ thấp hơn
đỉnh tường 300mm.
9
TƯỜNG CÓ NEO
9.1 TỔNG QUÁT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tường neo như thể
hiện ở Hình 3, có thể dùng để chống đỡ tạm thời hoặc vĩnh cửu cho các khối đất
đá ổn định và không ổn định.
Tính khả thi của việc
dùng tường có neo tại vị trí thực tế tùy thuộc sự phù hợp của các điều kiện đất
đá trong vùng neo dính kết chịu kéo.
Khi đắp đất sau tường
mà bao xung quanh hoặc ở trên phần chiều dài không dính kết của thanh neo, phải
có thiết kế đặc biệt và quy định thi công đặc biệt để tránh làm hư hại neo.

Hình
3 - Cấu tạo tường có neo và Hướng
dẫn chiều sâu chôn neo
9.2 TẢI TRỌNG
Phải áp dụng các quy
định của Điều 6.1.2 trừ các tác động co ngót và nhiệt độ không cần xét.
9.3. CHUYỂN VỊ Ở TRẠNG
THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG.
9.3.1 Chuyển vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu ứng của chuyển vị
tường tới các tiện ích liền kề phải được xem xét trong thiết kế tường
9.3.2 Ổn định tổng
thể
Phải áp dụng các quy
định của Điều 6.2.3.
9.4. THIẾT KẾ TƯỜNG
THEO ĐẤT NỀN
9.4.1 Sức kháng ép của
đất nền
Phải áp dụng các quy
định của các Điều 6.3, 7.3 và 8.3 Phần 10 bộ tiêu chuẩn này.
Sức kháng ép phải được
xác định với giả định rằng tất cả thành phần theo phương đứng của tải trọng được
truyền đến mặt cắt chân của bộ phận tường thẳng đứng.
9.4.2 Khả năng chịu
lực nhổ của neo
Phải thiết kế các neo
dự ứng lực để chịu nhổ dựa vào chiều dài dính kết trong đất hoặc đá của neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
Trong đó:
ϕ = Hệ số sức kháng
nhổ neo.
Qn = Sức
kháng nhổ danh định của neo (N)
d = Đường kính hố neo
(mm)
tn
= Ứng suất dính kết danh định của neo (MPa)
Lb = Chiều
dài dính kết neo (mm)
Đối với thiết kế trước
thi công, có thể tạm tính sức kháng của neo dựa trên kết quả thử tải nhổ neo đã
có; dựa trên việc xem xét dữ liệu lỗ khoan địa chất, mẫu đất đá, thí nghiệm
trong phòng và kinh nghiệm đã có trước đây; hoặc ước tính theo tài liệu hướng dẫn
tính toán dính kết vữa với đất/đá đã được công bố. Khi thiết kế bản vẽ thi công
cuối cùng, trước khi thi công đại trà, cần thử tải nhổ neo hoặc thử tải từ biến
neo theo thời gian kéo dài trên neo thi công tại chỗ, không dùng chịu lực cho
tường, để xác định chiều dài và khả năng chịu lực của neo phù hợp với phương
pháp lắp đặt neo nhà thầu đã lựa chọn. Trong khi thi công, phải thực hiện thử tải
cho từng neo đã lắp đặt xong theo phương pháp thực chứng (tăng lực nhổ theo từng
cấp và đo biến dạng) hoặc phương pháp thử đặc tính (tăng, dỡ tải lực nhổ theo từng
cấp và đo biến dạng) tới tải trọng thử lớn nhất bằng 1,0 lần tải trọng tính
toán để đánh giá khả năng chịu tải của neo.
Lực căng neo phải được
truyền đến chiều sâu chôn thích hợp ra ngoài mặt trượt, chôn vào trong phạm vi
khối đất neo giữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Vị trí của mặt trượt
tới hạn xa nhất tính từ tường.
• Chiều dài nhỏ nhất
yêu cầu để đảm bảo tổn thất nhỏ nhất của dự ứng lực neo do các chuyển vị theo
thời gian của đất.
• Chiều dài tới lớp đất
đủ đặt neo, như thể hiện trong Hình 3 và
• Phương pháp đặt neo
và phun vữa.
Khoảng cách tối thiểu
giữa các neo theo hướng nằm ngang nên là số lớn hơn giữa các trị số 3 lần đường
kính vùng dính kết hoặc 1500mm. Nếu phải bố trí neo với khoảng cách nhỏ hơn để
truyền tải trọng yêu cầu, có thể xem xét cho neo có các độ nghiêng khác nhau.
9.4.3 Sức kháng áp lực
đất bị động
Phải áp dụng các quy
định của các Điều 6.3.5, 6.3.6, và 8.4
9.5 THIẾT KẾ KẾT CẤU
TƯỜNG
9.5.1 Neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.2 Các bộ phận
đơn nguyên tường đứng
Các bộ phận tường thẳng
đứng phải được thiết kế để chịu toàn bộ áp lực đất nằm ngang, áp lực ngang do
gia tải, áp lực nước, các tải trọng neo và động đất, cũng như thành phần thẳng
đứng của các tải trọng neo và bất kỳ tải trọng thẳng đứng nào khác. Các điểm đỡ
nằm ngang có thể được coi là ở tại mỗi vị trí neo và tại đáy hố đào nếu cấu kiện
thẳng đứng có đủ độ chôn sâu dưới đáy hố đào.
9.5.3 Tấm mặt tường
Phải áp dụng các quy
định tại Điều 8.5.2.
9.6 QUY ĐỊNH THIẾT KẾ
CHỊU ĐỘNG ĐẤT
Phải áp dụng các quy
định của Điều 8.6.
9.7 BẢO VỆ CHỐNG ĂN
MÒN
Các neo và đầu neo dự
ứng lực phải được bảo vệ chống ăn mòn tùy theo tình trạng của đất và nước ngầm
tại chỗ. Mức độ và phạm vi bảo vệ chống ăn mòn tùy thuộc môi trường đất và các
yếu tố tạo nguy cơ phá hoại neo. Bảo vệ chống ăn mòn phải được áp dụng đúng các
quy định của Tiêu chuẩn kỹ thuật Thi công cầu AASHTO LRFD, Phần 6 - “Các neo đất”.
9.8 THI CÔNG VÀ LẮP
ĐẶT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kết thúc thí nghiệm
cho mỗi neo hoàn thành lắp đặt, neo nên được khóa lại để không bị chùng neo
trong tường nhằm giảm biến dạng tường sau thi công. Tải trọng khóa neo nên được
xác định và áp dụng theo quy định trong Điều 6.5.5.6 Tiêu chuẩn Kỹ thuật Thi
công cầu AASHTO LRFD.
9.9 THOÁT NƯỚC
Phải áp dụng các quy
định tại Điều 8.8.
10
TƯỜNG CHẮN ĐẤT CÓ CỐT (MSE)
10.1
TỔNG QUÁT
Các tường chắn đất có
cốt có thể được so sánh để lựa chọn áp dụng ở nơi các tường chắn trọng lực
thông thường, tường hẫng hoặc tường chắn có trụ chống bê tông, tường bằng các
mô đun đúc sẵn có khả năng áp dụng, và đặc biệt ở nơi dự báo có tổng độ lún và
độ chênh lún lớn.
Khi hai bức tường
giao nhau tạo thành góc kín 70° hoặc nhỏ hơn, phần chồng lấn của tường được thiết
kế như một kết cấu dạng hộp với hệ số áp lực tĩnh (ở trạng thái nghỉ).
Không dùng tường chắn
đất có cốt trong các điều kiện sau đây:
• Khi các thiết bị tiện
ích khác ngoài thiết bị thoát nước của đường bộ được xây dựng ở bên trong vùng
có cốt gia cường trừ khi có bố trí ống bọc các tiện ích để không làm gián đoạn
vùng có cốt gia cường và vỡ hoặc đứt các đường tiện ích sẽ không ảnh hưởng bất
lợi đến sự ổn định của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Với các cốt gia cường
tiếp xúc với nước mặt hoặc nước ngầm bị nhiễm bẩn do thoát nước mỏ axit, các ô
nhiễm công nghiệp khác hoặc các môi trường khác được định nghĩa là môi trường
xâm thực theo Điều 7.3.6.3 của Tiêu chuẩn Kỹ thuật Thi công cầu AASHTO LRFD, trừ
khi có tiến hành các nghiên cứu riêng về môi trường, gỉ theo thời gian hoặc suy
giảm chất lượng.
Phải thiết kế tường
chắn đất có cốt sao cho đạt được sự ổn định của hệ thống tường do ngoại lực tác
dụng (ổn định ngoài) cũng như sự ổn định bên trong của khối đất có cốt phía sau
mặt tường. Phải xem xét sự mất ổn định tổng thể và của khối đất bên trong mặt
tường. Đồng thời phải thiết kế kết cấu tấm mặt tường.
Các quy định của Điều
này cho các tường đất có cốt không áp dụng cho hệ thống tường đất có cốt có
hình dạng phức tạp như tường tầng (tường chồng lên đỉnh tường khác), tường giáp
lưng, hoặc tường có mặt cắt hình thang.
Ổn định khối đất
trong mặt tường các hệ tường MSE phức hợp này cũng phải được đánh giá theo Điều
10.4.3.
10.2
CÁC KÍCH THƯỚC KẾT CẤU
Kích thước các bộ phận
tường chắn đất có cốt (MSE) cần thiết để thiết kế được minh họa trong Hình 4
Kích cỡ và chiều sâu
chôn của khối đất có cốt được xác định theo:
• Các yêu cầu cho sự ổn
định và sức kháng đất nền, quy định tại Điều 10.5 phù hợp với yêu cầu cho tường
trọng lực,
• Các yêu cầu về sức
kháng kết cấu trong chính khối đất có cốt, như quy định tại Điều 10.6, cho một
đơn nguyên tấm mặt tường, và yêu cầu khai triển cốt gia cường vượt ra khỏi mặt
trượt giả định, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
4 - Kích thước các bộ phận tường MSE cần thiết cho thiết kế
CHÚ THÍCH:
Để tính ổn định trong
và ổn định ngoài, có thể bỏ qua kích thước và trọng lượng của tấm mặt tường,
nhưng khi kiểm toán trượt và tính ứng suất đáy móng thì phải tính đến kích thước
và trọng lượng của tấm mặt tường.
Khi tính ổn định
trong tường, kích thước tường tính từ mặt sau của tấm mặt tường
10.2.1 Chiều dài tối
thiểu của cốt gia cường
Đối với cốt gia cường
loại - tấm, - dải, - ô lưới, chiều dài cốt gia cường tối thiểu bằng 70% của chiều
cao tường tính từ đỉnh bệ. Chiều dài cốt gia cường phải tăng theo yêu cầu của tải
chất thêm và tải trọng bên ngoài khác, hoặc do đất nền yếu.
Chiều dài cốt gia cường
phải thống nhất trong toàn bộ chiều cao tường, trừ khi có cơ sở chứng minh được
rằng thay đổi chiều dài là thỏa đáng.
10.2.2 Độ chôn sâu tối
thiểu của tường vào đất trước mặt tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi được xây dựng
trên nền đá, độ chôn tấm mặt tường theo đơn vị mm không nhỏ hơn:
• Một độ sâu dựa trên
yêu cầu ổn định do ngoại lực tác dụng, và
• 600 mm trên đất có
mái dốc (4 ngang: 1 đứng hoặc dốc hơn) hoặc khi có khả năng đất phía trước bệ
tường bị bào mòn do xói hoặc đào đất trong tương lại, hoặc 300 mm trên cao độ mặt
đất nơi không có khả năng xói hoặc đào đất trong tương lai ở phía trước bệ tường
Đối với tường được
xây dựng ven sông suối, độ chôn sâu phải được thiết lập tối thiểu là 600mm bên
dưới chiều sâu có khả năng bị xói như xác định theo Điều 6.3.5
Nếu tường đất có cốt
đặt trên mái dốc, thì phải bố trí đắp một thềm đất bao phía trước mặt tường có
bề rộng tối thiểu là 1200mm. Thềm đất được tạo thành có mái dốc đắp thềm kéo tới
một điểm có cao độ thể hiện trong Hình 4
Lớp đất có cốt thấp
nhất không được đặt cao hơn bề mặt đất tồn tại lâu dài ở phía trước tường.
10.2.3 Tấm mặt tường
Các cấu kiện tấm mặt
tường phải được thiết kế để chịu lực ngang do cốt gia cường truyền tới tại mối
nối của cốt gia cường với cấu kiện mặt tường, như quy định tại Điều 10.6.2.2 và
10.7.3.
Ngoài các lực ngang
này, các cấu kiện mặt tường cũng phải được thiết kế chịu các ứng suất nén có khả
năng xuất hiện gần bề mặt tường trong quá trình lắp các khối tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm mặt tường phải
được ổn định nghĩa là nó không lệch ngang hay phình quá sai số cho phép.
10.2.3.1
Tấm mặt tường cứng bằng bê tông và thép
Các cấu kiện lắp ghép
(tấm hoặc khối) của mặt tường phải được thiết kế kết cấu theo quy định của Phần
5, Phần 6 bộ tiêu chuẩn này cho bê tông, thép tương ứng.
Chiều dày tối thiểu của
các tấm bê tông mặt tường tại vị trí chôn sẵn móc nối cốt gia cường và trong
vùng ảnh hưởng ứng suất của nó phải là 140mm và 90mm ở vị trí khác. Chiều dày lớp
bê tông bảo vệ tối thiểu là 38mm. Phải bố trí cốt thép đủ chịu lực do tải trọng
trung bình cho mỗi tấm. Đồng thời phải bố trí cốt thép chống nứt do co ngót và
nhiệt độ như quy định tại Điều 10.8 Phần 5 bộ tiêu chuẩn này.
Phải kiểm tra độ bền kết
cấu của các cấu kiện mặt tường bê tông có bố trí cốt thép chịu lực cắt và mô
men uốn theo quy định ở Phần 5 bộ tiêu chuẩn này.
Đối với các mặt tường
bằng khối bê tông lắp ghép, tính toán ổn định mặt tường phải bao gồm việc kiểm
toán cự ly lớn nhất theo phương thẳng đứng giữa các lớp cốt gia cường, chiều
cao tối đa cho phép của mặt tường ở phía trên lớp cốt gia cường gia cường cao
nhất, sức kháng cắt giữa các khối, và sức kháng chống phình ra của của mặt bao
tường. Khoảng cách tối đa giữa các lớp cốt gia cường phải nhỏ hơn hai lần chiều
rộng, Wu được minh họa trong Hình 14, của đơn nguyên khối bê tông hoặc
810 mm, lấy theo giá trị nào nhỏ hơn. Chiều cao tối đa của mặt tường từ lớp cốt
gia cường cao nhất đến đỉnh tường chắn phải nhỏ hơn 1,5Wu, minh họa
trong Hình 14 hoặc 600 mm, lấy giá trị nào nhỏ hơn, miễn là phần mặt tường phía
trên lớp cốt gia cường cao nhất đảm bảo đủ ổn định chống lật theo kết quả tính
toán chi tiết. Chiều dày lớn nhất của mặt bao tường phía dưới lớp cốt gia cường
thấp nhất phải nhỏ hơn chiều rộng, Wu, của đơn nguyên khối bê tông.
10.2.3.2
Mặt tường mềm
Nếu mặt tường làm bằng
lưới sợi thép hàn, lưới đan kim loại, hoặc các loại mặt tương tự, chúng phải được
thiết kế cấu tạo để ngăn sự xuất hiện phình lồi quá mức khi đắp đất phía sau mặt
bao tường bị nén do ứng suất đầm nén hoặc tải trọng bản thân của đất đắp. Điều
này có thể thực hiện bằng cách hạn chế kích thước của các đơn nguyên mảnh mặt
tường; hạn chế cự ly theo phương thẳng đứng của các lớp cốt gia cường không nên
lớn quá 600 mm, cự ly ngang giữa các cốt gia cường không xa quá 900 mm và yêu cầu
bề mặt tường phải có đủ lớp bao dọc và nối chồng giữa các đơn nguyên liền kề.
Đỉnh của mặt bao tường
mềm tại đỉnh tường phải liên kết vào một lớp cốt gia cường để giữ ổn định mặt đỉnh
tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3.3
Chống gỉ cho tường đất có cốt
Tiếp xúc thép - thép
giữa mối liên kết của cốt gia cường với thép của tấm mặt tường bê tông không được
là loại tiếp xúc của các kim loại không cùng loại, ví dụ thép trần của tấm bao
mặt tường và thép mạ kẽm của cốt gia cố đất không được tiếp xúc.
Phải có hệ thống chống
gỉ khi tường đặt ở địa bàn dự kiến có bụi nước muối.
10.3
TẢI TRỌNG
Phải áp dụng các quy
định của Điều 6.1.2, trừ các tác động co ngót và nhiệt độ không cần xét cho các
bộ phận tường thép.
10.4
CHUYỂN VỊ VÀ ỔN ĐỊNH Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG.
10.4.1 Lún
Phải áp dụng các quy
định của Điều 6.2.
Xác định độ lún cho
phép của tường MSE phải dựa trên cơ sở biến dạng theo chiều dọc của mặt tường
và khả năng chịu lực lớn nhất của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch độ lún
phía trước và phía sau tường cũng phải được đánh giá, đặc biệt về ảnh hưởng tới
biến dạng mặt tường bao, tuyến mặt bằng của tường và các ứng suất liên kết.
Với loại tường MSE có
tấm mặt tường làm toàn bộ bằng bê tông cốt thép, tổng độ lún cho phép là 50 mm;
chênh lệch độ lún theo chiều dọc là 1/500.
10.4.2 Chuyển vị
ngang
Chuyển vị ngang của
tường phải được tính phụ thuộc vào độ cứng tổng thể kết cấu, cường độ đầm nén,
loại đất, chiều dài cốt gia cường, độ lỏng của mối nối cốt gia cường với cấu kiện
mặt tường và dựa trên việc thực hiện quan trắc biến dạng của hệ thống mặt tường
hoặc nền móng.
10.4.3 Ổn định tổng
thể
Phải áp dụng các quy
định tại Điều 6.2.3. Phải tính bổ sung cho các tường MSE có hình dạng phức tạp,
mặt trượt phức hợp cắt qua một phần của khối đất có cốt như minh họa trong Hình
5, đặc biệt nơi tường nằm trên mái dốc hoặc đất yếu nơi có thể nằm trong mặt
trượt tổng thể. Cường độ lâu dài của mỗi lớp cốt gia cường giao với mặt trượt
phức hợp nên được xem xét như lực giữ trong phân tích cân bằng giới hạn ổn định
mái dốc.

Hình
5 - Mặt trượt tổng thể và phức hợp của hệ thống tường MSE phức hợp.
10.5
SỨC KHÁNG CỦA TƯỜNG THEO ĐẤT NỀN (ỔN ĐỊNH BÊN NGOÀI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết cấu tường đất
có cốt phải được định kích thước đáp ứng tiêu chuẩn độ lệch tâm và trượt như
thông thường của kết cấu tường chắn trọng lực.
Phải đánh giá độ bền
của tường đất có cốt (MSE) theo điều kiện tường tựa trên một nền đất đủ sức
kháng, với giả định khối đất có cốt là vật thể cứng. Hệ số áp lực đất chủ động
Ka dùng để tính áp lực đất của đất đắp được giữ phía sau của khối đất
có cốt phải được xác định bằng cách dùng góc ma sát của đất đắp được giữ. Khi
không có các số liệu cụ thể có thể dùng góc ma sát lớn nhất là 30° cho đất dạng
hạt. Nên thực hiện thí nghiệm để xác định góc ma sát của đất dính trong điều kiện
thoát nước và không thoát nước.
10.5.2 Tải trọng
Tải trọng áp lực phân
bố ngang của đất dùng cho thiết kế tường MSE phải lấy theo quy định tại Điều
10.5.8 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này. Tải trọng tính kiểm tra ổn định bên ngoài và
bên trong phải lấy theo quy định tại Điều 10.5 và 10.6, tương ứng. Tải trọng áp
dụng cho tải chất thêm phải lấy theo quy định tại Điều 10.11. Các hệ số tải trọng
áp dụng cho những tải trọng này phải lấy theo quy định tại Điều 5.5.
Đối với tính toán ổn
định bên ngoài (ổn định dưới tác dụng ngoại lực), hệ số áp lực đất chủ động cho
đất đắp được giữ, tức là khối đất phía sau khối đất có cốt, phải lấy theo quy định
tại Điều 10.5.3 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này với d
= b.
Tĩnh tải chất thêm, nếu
có, phải được tính theo quy định của Điều 10.10
Khi kiểm tra ổn định
trượt và lệch tâm (lật), nếu hoạt tải chất thêm kéo dài liên tục thì chỉ tính đến
tác động của phần hoạt tải dải đều phía ngoài vùng đất có cốt, như thể hiện
trong Hình 6. Các hệ số tải trọng áp dụng cho tải trọng này phải lấy theo quy định
tại Điều 5.5

Hình
6 - Ổn định bên ngoài của tường với
mái dốc nằm ngang và tải trọng giao thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải áp dụng các quy
định của Điều 6.3.4 Phần 10 bộ tiêu chuẩn này.
Phải kiểm toán trượt
của tường MSE ở nền của đáy mặt bao tường và mặt tiếp giáp giữa đất và cốt gia
cường tại lớp cốt gia cường thấp nhất.
Hệ số ma sát trượt tại
đáy của khối đất có cốt phải được xác định theo góc ma sát của đất ở móng ϕf
hoặc của đất có cốt.
Đối với cốt gia cường
gián đoạn, chẳng hạn như loại dải, góc ma sát trượt phải lấy giá trị nhỏ hơn của
ϕr đất đắp có cốt và ϕf đất nền. Đối với cốt gia cường
liên tục, ví dụ như lưới và tấm, góc ma sát trượt phải lấy giá trị nhỏ hơn ϕr,
ϕf và ρ, trong đó ρ là góc ma sát tương tác giữa đất với cốt gia cường.
Trong trường hợp không có dữ liệu cụ thể, có thể sử dụng giá trị góc ma sát lớn
nhất, ϕf = 30°, ϕr= 34° và góc ma sát tương tác giữa đất
với cốt gia cường, ρ = 2/3ϕf hoặc 2/3 ϕf.
Nếu lớp cốt gia cường
thấp nhất đặt ở cao độ phía trên của đáy mặt bao tường, thì khi kiểm toán trượt
ở đáy mặt bao tường phải lấy giá trị nhỏ hơn giữa góc ma sát của đất nền, ϕf,
và góc ma sát của đất đắp có cốt, ϕr, để đánh giá sức kháng trượt. Để
kiểm tra sức kháng trượt ở lớp cốt gia cường thấp nhất, vì cốt gia cường nằm
hoàn toàn trong phạm vi của khối đất đắp có cốt, nên giá trị ρ được thay thế bằng
giá trị góc ma sát đất đắp có cốt, ϕr.
10.5.4 Sức kháng ép
của nền đất
Để tính khả năng chịu
lực ép của nền, phải giả định một bệ móng tương đương có chiều dài là chiều dài
của tường và chiều rộng bằng chiều dài của dải cốt gia cường tại cao độ đáy
móng. Phải tính ứng suất nén đáy móng theo giả thiết ứng suất phân bố đều trên
chiều rộng có hiệu của móng xác định theo quy định của các Điều 6.3.1 và 6.3.2
Phần 10 bộ tiêu chuẩn này.
Nơi đất yếu hoặc có đất
dốc ở phía trước tường, khi đánh giá khả năng chịu lực của nền phải xác định sự
chênh lệch ứng suất nén tính toán cho vùng đất có cốt của tường so với ứng suất
nén cục bộ nền bên dưới bệ tấm mặt bao tường. Trong cả hai trường hợp, bệ tấm
bao tường phải được chôn đủ sâu theo khả năng chịu lực của nền đất.
10.5.5 Lật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6
SỨC KHÁNG CỦA KẾT CẤU TƯỜNG (ỔN ĐỊNH BÊN TRONG TƯỜNG)
10.6.1 Tổng quát
Đánh giá độ bền chống
phá hoại của kết cấu tường đất có cốt dựa trên sức kháng nhổ và đứt cốt gia cường.
Để định kích thước kết
cấu của khối đất ổn định, có thể tính dựa trên cơ sở sức kháng nhổ cốt gia cường
ra khỏi vùng phá hoại, trong đó sức kháng nhổ được quy định trong Điều 10.6.3
10.6.2 Tải trọng
Xác định tải trọng
tác dụng tới cốt gia cường tại hai vị trí khống chế: Vùng ứng suất lớn nhất và
liên kết nối với tấm mặt bao tường. Khả năng kháng đứt cốt gia cường và lực nhổ
được đánh giá tại vùng ứng suất lớn nhất, được giả định nằm giữa vùng đất bị trượt
và vùng neo giữ như trong Hình 4. Kiểm tra sức kháng đứt của cốt gia cường và
kéo nhổ tại vị trí liên kết nối cốt gia cường với mặt bao tường.
Góc ma sát tối đa được
sử dụng cho việc tính toán lực ngang trong khối đất có cốt sẽ được giả định là
34°, trừ các dự án cụ thể có tiến hành thí nghiệm chọn vật liệu đất đắp bằng
các phương pháp thí nghiệm cắt ba trục hoặc cắt trực tiếp. Không sử dụng giá trị
góc ma sát thiết kế lớn hơn 40° với các phương pháp tính đơn giản hóa ngay cả
khi đo được góc ma sát thực tế lớn hơn 40°.
10.6.2.1 Tải trọng lớn
nhất tác dụng tới cốt gia cường
Xác định tải trọng lớn
nhất tác dụng tới cốt gia cường bằng phương pháp đơn giản hóa. Theo phương pháp
này, tải trọng tác dụng tới cốt gia cường được xác định bằng cách nhân áp lực đất
thẳng đứng ở vị trí cốt gia cường với hệ số áp lực ngang đất, và lấy kết quả áp
lực ngang phân phối cho diện tích các nhánh cốt gia cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σH
= gP(σvkr+ΔσH)
(7)
trong đó:
gP
= Hệ số tải trọng đối với áp lực đất thẳng đứng EV theo Bảng 3 Phần 3 bộ tiêu
chuẩn này
kr = Hệ số
áp lực ngang
σv = Áp lực
sinh ra do tổng hợp trọng lực của trọng lượng đất bản thân, đất ngay phía trên
của lớp đất có cốt, và bất kỳ tải trọng chất thêm xuất hiện.
ΔσH = Ứng
suất ngang tại cao độ cốt gia cường do tác dụng của tải trọng tập trung chất
thêm theo phương ngang như quy định tại Điều 10.10.1 (MPa)
Ứng suất thẳng đứng để
tính lực kéo cốt gia cường lớn nhất được xác định như trong Hình 7 và 8.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất lớn nhất: σv
= ggrZ
x 10-9
+ q + Δσv
Ứng suất do lực nhổ: σv
= ggrZ
x 10-9
+ Δσv
Δσv
= Xác định theo Hình 17; H= Là tổng chiều cao tường tại mặt tường
Hình
7- Tính ứng suất thẳng đứng khi đất sau tường không dốc, bao gồm hoạt tải và tĩnh
tải chất thêm để phân tích ổn định bên trong tường

CHÚ DẪN:
Ứng suất lớn nhất: S
= (1/2)Ltanb Xác định kaf
sử dụng góc mái dốc b
σv = ggrZ
x 10-9 + (1/2)L(tanb)ggr
x 10-9 Xác định kf theo
Hình 9
Ứng suất do lực nhổ σv
= ggrZp
x 10-9 và Zp ≥ Z + S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
8 - Tính ứng suất thẳng đứng khi đất sau tường dốc nghiêng để phân tích ổn định
bên trong tường
Hệ số áp lực ngang của
đất kr được xác định bằng cách nhân hệ số điều chỉnh với hệ số áp lực
đất chủ động, ka, xác định theo Phương trình 25 Phần 3 bộ tiêu chuẩn
này, nhưng với giả thiết không có ma sát tường, nghĩa là d=b.
Hệ số điều chỉnh cho
hệ số ka được xác định theo biểu đồ trên Hình 9.
Tải trọng tính toán
tác dụng lên cốt gia cường, Tmax, được xác định bằng cách sử dụng tải
trọng trên đơn vị bề rộng tường như sau:
Tmax
= σHSV
(8)
trong đó:
σH = Ứng
suất ngang tính toán của đất tại cốt gia cường (MPa)
SV = Khoảng
cách theo chiều thẳng đứng của cốt gia cường (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt tải phải được đặt
tại vị trí gây ra các ứng lực bất lợi nhất. Phải áp dụng các quy định của Điều
10.6 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này.

CHÚ DẪN:
Các giá trị biểu đồ
không áp dụng cho loại cốt gia cường dải vải địa kỹ thuật
Hình
9 - Sự biến đổi của hệ số tỷ lệ áp lực ngang kr/ka theo
độ sâu trong tường đất có cốt.
10.6.2.2 Tải trọng
tác dụng vào cốt gia cường tại vị trí liên kết với mặt tường
Tải trọng kéo tính
toán tác dụng vào liên kết cốt gia cường tại mặt bao tường, To, được
xác định bằng lực kéo tính toán tối đa trong cốt gia cường, Tmax, đối
với tất cả các hệ thống tường bất kể bề mặt và loại cốt gia cường.
10.6.3 Lực nhổ cốt
gia cường
10.6.3.1 Đường biên
giữa vùng trượt và vùng neo giữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phần tường
giãn ra có mặt xiên nhỏ hơn 10° theo phương thẳng đứng, vùng ứng suất lớn nhất
nên được xác định bằng phương pháp Rankine. Bởi vì phương pháp Rankine không thể
tính toán cho mặt tường xiên hoặc tác động của tải trọng gia tải tập trung bên
trên vùng đất đắp có cốt, phương pháp Coulomb được sử dụng cho tường với cốt
gia cường bị giãn có mặt xiên lớn, bằng 10° hoặc hơn theo phương thẳng đứng, và
tải trọng gia tải tập trung để xác định vị trí vùng ứng suất lớn nhất.

CHÚ DẪN:

- Nếu mặt tường cấu tạo
nghiêng thì gianh giới vùng ứng suất lớn nhất vẫn
cách mặt tường 0,3H và phần trên vùng ứng suất lớn nhất vẫn có đường giới hạn
song song với mặt tường
Hình
10 (a) Vị trí mặt trượt có thể xẩy ra - Trường hợp cốt gia cường không giãn (bằng
thép)

CHÚ
DẪN:
- Trường
hợp tường thẳng đứng: 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Khi b
= d
và các ký hiệu biến số khác xem trên Hình 6 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này
Hình
10 (b) Vị trí mặt trượt có thể xẩy ra- Trường hợp cốt gia cường giãn
10.6.3.2 Thiết kế cốt
gia cường chịu lực nhổ.
Phải kiểm tra sức
kháng chịu nhổ của cốt gia cường tại cao độ của từng lớp cốt gia cường. Chỉ có chiều
dài chịu nhổ có hiệu nằm ở phía ngoài mặt phá hoại lý thuyết trong Hình 10 mới
được sử dụng trong tính toán này. Chiều dài nhỏ nhất, Le, trong vùng
neo giữ (vùng sức kháng) được lấy bằng 900mm. Tổng chiều dài cốt gia cường theo
yêu cầu lực nhổ bằng La + Le như thể hiện trong Hình 10.
Lưu ý rằng không tính
đến tải trọng xe trong các tính toán lực nhổ (xem Hình7)
Chiều dài chịu nhổ có
hiệu sẽ được xác định theo Phương trình sau đây:
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Le = Chiều
dài cốt gia cường trong vùng neo giữ (mm)
Tmax = Tải
trọng tính toán tác dụng tới cốt gia cường tính theo Phương trình 8 (N/mm)
ϕ = Hệ số sức kháng lực
nhổ của cốt gia cường quy định trong Bảng 1
F*
= Hệ số ma sát nhổ
α = Hệ số điều chỉnh ảnh
hưởng của bề mặt cốt gia cường
σv = Ứng
suất thẳng đứng chưa nhân hệ số tại cao độ cốt gia cường trong vùng neo giữ
(MPa)
C = Hệ số hình dạng
toàn bộ diện tích bề mặt cốt theo chu vi tổng của cốt gia cường và bằng 2 với cốt
dạng dải, lưới và dạng tấm nghĩa là cốt có hai mặt
RC = Tỷ lệ
lấp đầy của cốt gia cường theo Điều 10.6.4.1
F* và α được
xác định theo các thí nghiệm lực nhổ của chứng chỉ sản phẩm với vật liệu đắp của
dự án hoặc các loại đất tương đương, hoặc chúng có thể được ước tính theo kinh
nghiệm hoặc lý thuyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2- Giá trị mặc định của hệ số điều chỉnh ảnh hưởng bề mặt α
LOẠI
CỐT THÉP
GIÁ
TRỊ MẶC ĐỊNH CHO α
Tất
cả các loại cốt gia cường bằng thép
1,0
Mạng
ô địa kỹ thuật
0,8
Vải
địa kỹ thuật
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
11- Giá trị mặc định của hệ số ma sát nhổ
F*
10.6.4 Sức kháng của
cốt gia cường
10.6.4.1 Tổng quát
Phải kiểm tra sức
kháng của cốt gia cường theo trạng thái giới hạn cường độ của tất cả các lớp cốt
gia cường được bố trí ở các cao độ trong phạm vi tường, tại vị trí đường biên
giữa các khu vực trượt và khu vực neo giữ (tức là vị trí ứng suất lớn nhất), và
tại vị trí liên kết giữa cốt gia cường và mặt tường như sau.
Tại vị trí ứng suất lớn
nhất:
Tmax ≤ ϕTalRc
(10)
trong đó:
Tmax = Tải
trọng tính toán tác dụng lên cốt gia cường theo Phương trình 11 (N/mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tal = Cường
độ thiết kế danh định của cốt gia cường theo thời gian (N/mm)
RC = Tỷ lệ
bề rộng của cốt gia cường theo Điều 10.6.4.1
Tal được
xác định theo quy định trong Điều 10.6.4.3.1 cho cốt gia cường bằng thép và Điều
10.6.4.3.2 cho cốt gia cường vải địa kỹ thuật.
Tại vị trí liên kết với
mặt tường:
To ≤ ϕTacRc
(11)
trong đó:
To = tải
trọng tính toán tác dụng lên mối liên kết cốt gia cường với mặt tường quy định
trong Điều 10.6.2.2 (N/mm)
ϕ = Hệ số sức kháng
cho cốt chịu kéo quy định trong Bảng 1
Tac= Sức
kháng theo thời gian danh định của mối nối cốt gia cường với mặt tường (N/mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tac được
xác định tại liên kết mặt tường như quy định trong Điều 10.6.4.4.1 cho cốt gia
cường bằng thép. Điều 10.6.4.4.2 cho cốt vải địa kỹ thuật. Khi xác định Tac
phải xem xét sự khác nhau của môi trường ngay đằng sau mặt tường so với môi trường
trong vùng đắp và ảnh hưởng của nó đến độ bền theo thời gian của liên kết mặt
tường với cốt gia cường.
Tal được
xác định sức kháng theo thời gian trên một đơn vị chiều rộng cơ sở của cốt gia
cường và nhân với tỷ lệ bề rộng cốt gia cường, Rc, để có thể so sánh
trực tiếp với Tmax là tải trọng trên một đơn vị cơ sở chiều rộng tường
(Điều này cũng áp dụng với Tac và To). Đối với cấu kiện cốt
gia cường rời rạc không liên tục, như các dải thép hoặc các lưới cốt thép, cường
độ của cốt gia cường được chuyển đổi thành cường độ trên một đơn vị cơ sở chiều
rộng tường như thể hiện trong Hình 12 và 13. Đối với các lớp cốt liên tục, b =
1 và Rc = 1.
Loại cốt gia cường bằng
dải kim loại

Loại cốt gia
cường bằng lưới thanh cốt thép hoặc lưới sợi thép

CHÚ DẪN:
- Loại cốt gia cường
bằng dải kim loại:
Ac = b Ec
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại cốt gia cường
bằng lưới thanh cốt thép hoặc lưới sợi thép
Ac = (số
thanh dọc) X (pD*2/4)
D*
= đường kính thanh đã trừ hao do gỉ
b = Đơn vị chiều rộng
của cốt gia cường, nếu cốt gia cường là liên tục thì đếm số thanh trong một đơn
vị chiều rộng.
Rc= Tỷ lệ
bề rộng của cốt gia cường = b /Sh
Đối với cốt gia cường
liên tục Rc=1 (nghĩa là Sh= b= đơn vị chiều rộng)
Hình
12- Tỷ lệ bề rộng cốt gia cường kim loại
Loại cốt gia cường bằng
dải vải địa kỹ thuật cách đoạn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
- Rc= Tỷ lệ
bề rộng của cốt gia cường = b /Sh
- Đối với cốt gia cường
liên tục Rc=1 (nghĩa là Sh= b= đơn vị chiều rộng)
Hình
13 - Tỷ lệ bề rộng cốt gia cường vải địa kỹ thuật
10.6.4.2 Tuổi thọ
thiết kế.
Theo các quy định của
Điều 5.1.
10.6.4.2.1 Cốt gia
cường bằng thép
Thiết kế các cốt gia
cường bằng thép trong đất và các chi tiết nối trên cơ sở chiều dày Ec
xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Ec = Chiều
dày của cốt gia cường kim loại tại thời điểm hết tuổi thọ sử dụng như thể hiện
trong Hình 12 (mm)
En = Chiều
dầy danh định của cốt gia cường thép khi thi công (mm).
Es = Chiều
dầy tổn thất của kim loại dự kiến bị mất do ăn mòn đồng đều trong tuổi thọ sử dụng
kết cấu (mm).
Đối với việc thiết kế
kết cấu, độ dầy tổn thất phải được dự tính cho mỗi bề mặt lộ ra như sau, giả định
đất đắp là môi trường không xâm thực:
• Tổn thất lớp mạ =
0,015 mm/năm cho 2 năm đầu tiên
= 0,004 mm/năm cho
các năm tiếp theo
• Tổn thất thép các
bon = 0,012mm/năm khi mất hết lớp kẽm mạ.
Đất được coi như
không bị xâm thực nếu đáp ứng được các tiêu chí sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Điện trở suất ≥3000
ohm-cm
• Clo hóa ≤100
ppm
• Sun phat ≤
200 ppm
• Hàm lượng chất hữu
cơ ≤ 1%
Nếu điện trở suất lớn
hơn hoặc bằng 5000 ohm-cm, độ clorua và sunphat có thể được bỏ qua. Đối với lưới
thanh cốt thép hoặc cốt dạng lưới, chiều dày tổn thất liệt kê ở trên sẽ được áp
dụng cho bán kính của sợi hoặc thanh khi tính toán diện tích mặt cắt ngang còn
lại của thép sau khi bị tổn thất do ăn mòn.
Các lưới cốt thép
ngang và dọc sẽ được định kích thước phù hợp với ASTM A 185. Đường kính sợi
ngang nhỏ hơn hoặc bằng đường kính sợi dọc.
Các lớp mạ tối thiểu
là 6.1x10-7 kg/mm2 hoặc độ dày 0.086 mm, áp dụng phù hợp với tiêu
chuẩn AASHTO M 111 (ASTM A 123M) cho cốt dạng dải hoặc ASTM A 641M cho thanh dạng
lưới hoặc cốt gia cường bằng thép dạng lưới.
10.6.4.2.2 Cốt gia
cường bằng vải địa kỹ thuật
Trong phạm vi giới hạn
cụ thể của dạng tường được lựa chọn thiết kế, điều kiện đất, và loại polyme, sự
giảm độ bền do các yếu tố môi trường có thể được dự tính đến mực thấp nhất và
liên quan chặt chẽ với từng loại sản phẩm, và tác động của các sự suy giảm sẽ
được tối thiểu hóa. Do đó có thể chỉ sử dụng một hệ số chiết giảm mặc định duy
nhất, RF, đưa vào tính toán độ bền kéo giới hạn để xét đến sự suy giảm cường độ
theo thời gian như quy định trong Điều 10.6.4.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hiệu suất kém do hư
hỏng sẽ không có hệ quả nghiêm trọng
• Đất được coi như
không phải là môi trường xâm thực
• Vật liệu polyme đáp
ứng các yêu cầu quy định trong Bảng 3
1) Dạng kết cấu tường
được chọn thiết kế: Phải nhận biết các dạng kết cấu nếu xuống cấp làm công
năng kém đi hoặc hư hỏng gây ra hậu quả nghiêm trọng. Khi thiết kế dạng kết cấu
như vậy, không được sử dụng hệ số chiết giảm mặc định cho thiết kế.
2) Xác định tính
xâm thực của đất: Tính xâm thực của đất đối với vật liệu vải địa kỹ thuật tổng
hợp được đánh giá dựa trên độ pH của đất, cỡ hạt, độ dẻo, hàm lượng chất hữu
cơ, và nhiệt độ trong lòng đất. Đất được xem như không xâm thực nếu đáp ứng
theo các tiêu chí sau đây:
• pH = 4,5 đến 9 đối
với các kết cấu vĩnh cửu và 3 đến 10 cho các kết cấu tạm thời,
• Kích cỡ hạt đất lớn
nhất nhỏ hơn 19 mm, trừ khi thí nghiệm sự hư hỏng trên kết cấu thực được thực
hiện theo tiêu chuẩn ASTM D 5818,
• Hàm lượng đất hữu
cơ, theo quy định của đối với vật liệu có độ mịn trên sàng 2mm (Số.10) nhỏ hơn
1%, và
• Nhiệt độ thiết kế tại
vị trí tường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
35°C khi thiết kế công trình tạm thời
Đất đắp không đáp ứng
các yêu cầu như được quy định ở đây được coi là xâm thực. Môi trường tại bề mặt
tường, trong phạm vi khoảng tường đắp, phải được đánh giá, đặc biệt là nếu sự ổn
định của bề mặt phụ thuộc vào cường độ của vật liệu địa kỹ thuật ở bề mặt, tức
là cốt địa kỹ thuật tạo thành liên kết cơ bản giữa thân tường và mặt tường.
Tính chất hóa học của
đất tự nhiên bao quanh khối đất có cốt cũng phải được xem xét nếu có nguy cơ thấm
nước ngầm từ đất tự nhiên xung quanh vào khối đất có cốt. Trong trường hợp này đất
xung quanh cũng phải đáp ứng các tiêu chí hóa học cần thiết như cho các vật liệu
đắp có môi trường được xem là không xâm thực, hoặc phải bố trí hệ thống thoát
nước lâu dài xung quanh khối có cốt để đảm bảo rằng các chất hóa học xâm thực
không xâm nhập vào đất có cốt.
3) Các yêu cầu đối
với vật liệu Polyme: Phải sử dụng vật liệu Polyme có độ bền cao chống lại
các tác nhân phá hủy hóa học dài hạn. Tuy nhiên khi tính toán thiết kế vẫn sử dụng
hệ số chiết giảm mặc định, để giảm thiểu rủi ro xảy ra hao mòn tiết diện theo
thời gian. Vật liệu polyme phải đáp ứng được các yêu cầu quy định ở Bảng 3 nếu
không có thông tin chi tiết sản phẩm. Vật liệu Polyme không đáp ứng yêu cầu quy
định trong Bảng 3 có thể được sử dụng nếu có được dữ liệu chứng chỉ chi tiết của
sản phẩm để đánh giá tuổi thọ thiết kế cần có của kết cấu.
Đối với các dạng kết
cấu liên quan đến:
• công năng kém hoặc
hư hỏng gây ra hậu quả nghiêm trọng,
• Điều kiện đất xâm
thực,
• Polyme không đáp ứng
các yêu cầu cụ thể trong Bảng 3, hoặc
• Mong muốn sử dụng một
hệ số chiết giảm tổng thể nhỏ hơn so với hệ số chiết giảm mặc định được quy định
ở đây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
3- Yêu cầu tối thiểu đối với sản phẩm vải địa kỹ thuật để cho phép sử dụng hệ số
chiết giảm mặc định do giảm cấp vật liệu theo thời gian
Loại
Polyme
Đặc
tính
Phương
pháp kiểm tra
Chỉ
tiêu cho phép sử dụng RF mặc định
Polypropylene
Kháng Oxy hóa UV
ASTM D 4355
Tối thiểu 70% cường
độ còn lại sau 500h trong thí nghiệm mô phỏng khí hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kháng Oxy hóa UV
ASTM D 4355
Tối thiểu 70% cường
độ còn lại sau 500h trong thí nghiệm mô phỏng khí hậu
Polypropylene
Kháng oxy hóa- giãn
nhiệt
ENV ISO 13438:1999,
Phương pháp A
Còn lại tối thiểu
50% cường độ sau 28 ngày
Polyethylene
Kháng oxy hóa- giãn
nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Còn lại tối thiểu
50% cường độ sau 56 ngày
Polyester
Kháng sự thủy phân
Phương pháp độ nhớt
trong ASTM D 4603) và GRI Phương pháp kiểm tra GG8, hoặc xác định trực tiếp sử
dụng thấm keo sắc ký
Số tối thiểu trọng
lượng phân tử trung bình của 25000
Polyester
Kháng sự thủy phân
GRI Phương pháp kiểm
tra GG7
Tối đa của hàm lượng
tập hợp kết nối Cac bô xi la 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng còn tồn
sót lại
Trọng lượng trên
đơn vị diện tích(ASTM D 5261)
Tối thiểu 270 g/m2
Tất cả các loại
Polyme
% trọng lượng tái
chế vật liệu sau khi sử dụng
Chứng chỉ vật liệu
được sử dụng
Tối đa 0%
10.6.4.3 Sức
kháng kéo thiết kế
10.6.4.3.1 Cốt
gia cường bằng thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13)
trong đó:
Tal = Cường
độ thiết kế danh định dài hạn của cốt (N/mm)
Fy = Giới
hạn chảy nhỏ nhất của thép (MPa)
AC = Diện
tích cốt gia cường đã trừ hao do ăn mòn (Hình 12) (mm2)
b = Chiều rộng đơn vị
của cốt (Hình 12) (mm)
10.6.4.3.2 Cốt gia
cường bằng vải địa kỹ thuật
Sức kháng chịu kéo
danh định dài hạn của cốt được xác định như sau:
(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RF=RFID x
RFCR x RFD (15)
Và:
Tal
= Cường độ thiết kế danh định dài hạn của cốt (N/mm)
Tult = Giá
trị trung bình nhỏ nhất (MARV) sức kháng kéo giới hạn (N/mm)
RF = Hệ số chiết giảm
sức kháng tổng hợp xét đến sự hao mòn theo thời gian do hư hại khi lắp đặt, từ
biến, lão hóa do hóa chất
RFID = Hệ
số chiết giảm sức kháng xét đến sự hư hại do lắp đặt đối với cốt gia cường
RFCR = Hệ
số chiết giảm sức kháng đề phòng sự hư hại do từ biến dài hạn của cốt gia cường
RFD = Hệ số
chiết giảm sức kháng đề phòng sự hư hại cốt gia cường do tác nhân hóa học và
sinh học
Giá trị cho RFID,
RFCR, và RFD được xác định từ kết quả thí nghiệm chứng chỉ
sản phẩm như quy định trong Điều 10.6.4.2.2. Ngay cả với kết quả thí nghiệm chứng
chỉ sản phẩm cụ thể, cả RFIDvà RFD phải nhỏ hơn 1,1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4- Giá trị tối thiểu mặc định của Hệ số chiết giảm tổng thể
Dạng
tường áp dụng
Hệ
số chiết giảm tổng thể, RF
Tất cả các dạng tường
dụng, với số liệu chứng chỉ sản phẩm thu được và được phân tích phù hợp với
AASHTO PP 66
Tất cả các hệ số chiết
giảm được dựa trên dữ liệu chứng chỉ sản phẩm. Cả RFID
và RFD phải nhỏ hơn 1,1
Các dạng tường vĩnh
cửu không có hậu quả nghiêm trọng nếu có công năng kém hoặc hư hỏng xảy ra, đất
không xâm thực, và polyme đáp ứng các yêu cầu được liệt kê trong Bảng 3
7,0
Các dạng tường tạm
thời không có hậu quả nghiêm trọng nếu công năng kém hoặc hư hỏng xảy ra, đất
không xâm thực, và polyme đáp ứng các yêu cầu được liệt kê trong Bảng 3 khi
không có các số liệu chứng chỉ sản phẩm.
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.4.4.1 Cốt gia
cường bằng thép
Các mối nối được thiết
kế để chịu ứng lực của các lực chủ động, To, như quy định trong Điều
10.6.2.2, cũng như lực do chênh lệch chuyển vị giữa khối đất có cốt và các bộ
phận mặt tường.
Các chi tiết mối nối
được chôn vào đơn nguyên mặt tường phải được thiết kế với chiều dài dính bám và
diện tích tựa trong bê tông đủ để chịu các lực tác dụng lên mối nối. Khả năng
chịu lực của chi tiết mối nối chôn trong bê tông phải được kiểm tra bằng thí
nghiệm như quy định tại Điều 11.3 Phần 5 bộ tiêu chuẩn này. Các liên kết giữa cốt
gia cường bằng thép và các đơn nguyên mặt tường như mối hàn, bu lông, chốt...phải
được thiết kế theo quy định của Điều 13.3 Phần 6 bộ tiêu chuẩn này.
Vật liệu liên kết được
thiết kế để thích ứng với hao mòn do gỉ theo quy định của Điều 10.6.4.2.1. Phải
xem xét sự khác nhau tiềm ẩn giữa môi trường tại vị trí mặt tường so với môi
trường trong khối đất có cốt khi đánh giá nguy cơ ăn mòn do gỉ.
10.6.4.4.2 Cốt gia
cường bằng vải địa kỹ thuật
Thiết kế chi tiết
liên kết chôn trong mặt bê tông theo Điều 11.3 Phần 5 bộ tiêu chuẩn này
Sức kháng danh định
theo thời gian của liên kết cốt vải địa kỹ thuật Tac chịu tải trọng
của một đơn vị cơ sở chiều rộng cốt gia cường được xác định như sau:
(16)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tult = Giá
trị trung bình nhỏ nhất (MARV) sức kháng kéo giới hạn (N/mm)
CRcr = Hệ
số chiết giảm cường độ của liên kết theo thời gian để xét đến sự giảm sức kháng
cực hạn của mối nối
RFD = Hệ số
chiết giảm để phòng ngừa đứt cốt gia cường do sự hao mòn bởi hóa chất và sinh vật
theo Điều 10.6.4.3.2
Giá trị cho RFCR,
và RFD được xác định từ kết quả thí nghiệm chứng chỉ sản phẩm cụ thể,
trừ trường hợp quy định ở đây. Môi trường tại liên kết mặt tường có thể khác với
môi trường ở phía xa mặt tường trong đất có cốt. Điều này sẽ được xem xét khi
xác định RFCR và RFD.
CRcr được
xác định theo áp lực thẳng đứng duy trì neo giữ được dự tính trước ở mặt giữa
các khối mặt tường. Áp lực thẳng đứng neo giữ được tính bằng cách sử dụng
Phương pháp Chiều cao Khớp xoay như thể hiện trong Hình 14 với tường có mặt
xiên, ω, lớn hơn 8°. Giá trị Tac không nên lớn hơn Tal.
Các loại tường vải địa
kỹ thuật có thể được thiết kế sử dụng một tấm vải cốt gia cường mềm như mặt tường
cuốn một lớp nối chồng lên cốt gia cường chính trong đất. Các lớp nối chồng sẽ
được thiết kế bằng phương pháp lực nhổ. Bằng cách thay thế Tmax bằng
To, trong Phương trình 9 có thể xác định chiều dài xếp chồng tối thiểu
cần thiết, nhưng trong mọi trường hợp chiều dài xếp chồng phải nhỏ hơn 900 mm.
Nếu tan ρ được xác định bằng thực nghiệm dựa trên tiếp xúc giữa đất với
cốt gia cường tan ρ sẽ được giảm 30% khi cốt gia cường tiếp xúc với cốt
gia cường.

CHÚ
DẪN:
Chiều cao khớp xoay Hh:
Toàn bộ trọng lượng của tất cả các khối mặt tường tác dụng lên đáy của khối mặt
tường thấp nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hh = 2[Wu-Gu-0,5Hutanib)cosib]/tan(ω+ib)
(17)
trong đó:
Hu = Chiều
cao đơn nguyên khối mặt tường phân đoạn (mm)
Wu = Bề rộng
khối đơn nguyên mặt tường phân đoạn, từ trước ra sau (mm)
Gu = Khoảng
cách đến trọng tâm theo hướng ngang của khối mặt tường đúc sẵn, tính từ mặt trước
của khối (mm)
ω = Độ nghiêng của tường
(Độ)
H = Tổng chiều cao của
tường (mm)
Hh = Chiều
cao khớp (mm)
Hình
14 - Xác định chiều cao khớp xoay cho khối bê tông đúc sẵn để làm mặt bao tường
MSE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7.1 Độ ổn định dưới
tác dụng của ngoại lực
Phải kiểm tra mức độ ổn
định của tường MSE dưới tác dụng của tải trọng động đất theo Điều 6.5 Phần 10
bộ tiêu chuẩn này, với các điều chỉnh cho thiết kế tường MSE tại Điều này.
Kiểm tra độ ổn định của
tường MSE dưới tác dụng của tổng hợp các lực tĩnh, lực quán tính nằm ngang PIR
và 50% lực đẩy động nằm ngang PAE vào tường. Vị trí PAE
và PIR được lấy như minh họa trên Hình 15. Các lực này được tổ hợp với
các lực tĩnh, nhân hệ số phù hợp theo Điều 4.1 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này. Lực đẩy
động nằm ngang PAE phải được xác định theo phương pháp giả tĩnh
Mononabe-Okabe và tác động vào bề mặt phía sau của khối đất có cốt tại chiều
cao 0,6H tính từ đáy tường và lực quán tính nằm ngang tác dụng vào tâm của khối
động của kết cấu. Hệ số gia tốc lớn nhất ở trọng tâm tường, Am, trừ
khi gia tốc nền dự kiến lớn hơn 0.29g, được xác định như sau:
Am
= (1,45 - A) A(18)
trong đó:
A = Hệ số gia tốc động
đất lớn nhất (Điều 9.2 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này)
Các trị số PAE
và PIR đối với các kết cấu đất đắp sau tường mặt ngang (không dốc) có
thể được xác định bằng cách sử dụng một số phương trình đơn giản hóa sau.
PAE
= 0,375gEQAmggsH2
x 10-9
(19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(20)
trong đó:
gEQ
= Hệ số tải trọng cho tải trọng động đất EQ theo Bảng 3 Phần 3 bộ tiêu chuẩn
này
Am = Hệ số
gia tốc lớn nhất của tường tại trọng tâm của khối tường
g = Gia tốc trọng trường
(m/s2);
gs = Tỷ trọng của đất (kg/m3)
H = Chiều cao tường
(mm).
Đối với các kết cấu
có đất đắp sau tường mặt dốc nghiêng, lực quán tính PIR phải được dựa
trên khối lượng có hiệu có chiều cao H2 và chiều rộng đáy bằng 0,5H2
H2 được
xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(21)
trong đó:
b = Độ dốc của
đất đắp (độ)
PIR của đất
đắp gia tải có mái dốc được xác định như sau:
PIR = Pir
+ Pis (22)
trong đó:
Pir = 0,5gEQAmggsH2H
x 10-9 (23)
Pis = 0,125gEQAmggs(H2)2tan(b) x 10-9
(24)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pis = Lực
quán tính gây ra bởi gia tốc của khối đất gia tải có mái dốc bên trên khối đất có
cốt (N/mm)
Chiều rộng của khối đất
tạo ra PIR được tính bằng 0,5H2. PIR tác dụng ở
trọng tâm tổ hợp của Pir và Pis

Hình
15 - Ổn định bên ngoài tường MSE chịu động đất
10.7.2 Ổn định bên
trong tường
Cốt gia cường phải được
thiết kế để chịu các lực nằm ngang phát sinh bởi lực quán tính bên trong, Pis
và các lực tĩnh. Tổng lực quán tính Pis trên chiều dài đơn vị của kết
cấu phải được xem là bằng khối lượng của vùng tiềm ẩn bị trượt (vùng hoạt động)
nhân với hệ số gia tốc lớn nhất của tường Am.
Đối với tường có cốt
gia cường không giãn (bằng Thép), lực quán tính này phải được phân bố tới các cốt
gia cường theo tỷ lệ diện tích chịu lực của chúng với tải trọng trên bề rộng
đơn vị của tường như sau:
(25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(26)
Với:
Tmd = Phân
Lực quán tính động lực tính toán (có hệ số) ở lớp thứ i (N/mm)
g = Hệ số tải
trọng dùng cho lực động đất theo Bảng 3 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này
Pi = Lực
quán tính trong phát sinh do trọng lượng đất đắp trong vùng hoạt động, tức là
vùng có gạch chéo trên Hình 16 (N/mm)
= AmWa
Với Wa là
trọng lượng vùng hoạt động và Am tính theo Phương trình 18
n = tổng số các lớp cốt
gia cường
Lei = Chiều
dài có hiệu của cốt gia cường lớp thứ i (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ttotal
= Tmax +
Tmd
(27)
Với:
Tmax = Lực
tĩnh tính toán tác dụng vào cốt gia cường được tính theo Phương trình 8.

CHÚ DẪN:
Ψ = góc của đường
gianh giới vùng bị trượt, xác định theo Hình 10(b)
Pi = lực nội
quán tính của trọng lượng phần đất đắp nằm trong giới hạn của vùng trượt
Lei = Chiều
dài cốt gia cường nằm trong vùng neo giữ (vùng kháng) của lớp cốt gia cường thứ
i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tmd = Tải
trọng tính toán trên một đơn vị chiều dài tường tính cho một lớp gia cường do lực
động
Toàn bộ lực tác dụng
trên trên một đơn vị chiều dài tường tính cho một lớp gia cường
Tt = Tmax
+ Tmd
Hình
16 - Ổn định bên trong của tường MSE chịu động đất
Đối với tường có cốt
gia cường vải địa kỹ thuật, cốt gia cường được thiết kế để chịu các thành phần
tĩnh và động của tải trọng xác định như sau:
Với thành phần tĩnh:
(28)
Với thành phần động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(29)
Với:
ϕ = Hệ số sức kháng
cho tổ hợp tải trọng tĩnh và động đất theo Bảng 1
Srs = Sức
kháng kéo giới hạn của cốt cần thiết để chịu thành phần tải trọng tĩnh (N/mm)
Srt = Sức
kháng kéo giới hạn của cốt cần thiết để chịu thành phần tải trọng động (N/mm)
Rc = Tỷ lệ
bề rộng cốt gia cường theo Điều 10.6.4.1 (xem Hình 12, Hình 13)
RF = Hệ số chiết giảm
cường độ tổng hợp xét đến các nguy cơ bị hư hại do hư hỏng khi lắp đặt, từ biến
và phá hủy do lão hóa theo Điều 10.6.4.3.2
RFID = Hệ
số chiết giảm cường độ xét đến sự hư hỏng khi lắp đặt cốt neo theo quy định của
Điều 10.6.4.3.2
RFD = Hệ số
chiết giảm cường độ đề phòng hư hỏng cốt neo do sự phá hủy của hóa học và sinh
học theo quy định của Điều 10.6.4.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tult
= Srs + Srt
(30)
Để đảm bảo sức kháng
nhổ của cốt gia cường bằng thép hoặc vải địa kỹ thuật, chiều dài neo của cốt phải
thỏa mãn điều kiện:
(31)
trong đó:
Le = Chiều
dài của cốt trong vùng neo giữ (mm)
Ttotal = Lực
kéo tính toán của cốt gia cường lớn nhất tính theo Phương trình 26 (N/mm)
ϕ = Hệ số sức kháng
cho cốt chịu lực nhổ theo Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α = Hệ
số hiệu chỉnh hiệu ứng tỷ lệ
σv = Ứng
suất thẳng đứng không hệ số tại cao độ lớp cốt gia cường trong vùng kháng (MPa)
C = Hệ số hình dạng bề
mặt toàn bộ cốt gia cường
RC = Tỷ lệ
bề rộng theo quy định Điều 10.6.4.1
Đối với điều kiện tải
trọng động đất, giá trị hệ số F*, hệ số sức kháng nhổ được giảm, bằng
80% giá trị dùng cho thiết kế tĩnh, trừ khi tiến hành thí nghiệm mô hình lực nhổ
động để trực tiếp xác định giá trị F*
10.7.3 Liên kết mặt
bao tường với cốt gia cường
Các cấu kiện mặt tường
phải được thiết kế để chịu tải trọng động đất được xác định như quy định tại Điều
10.7.2, nghĩa là lực kéo Ttotal, Các cấu kiện mặt tường phải được
thiết kế theo các Điều khoản quy định của các Phần 5, 6, Bộ tiêu chuẩn này cho
bê tông cốt thép, thép, tương ứng, ngoại trừ trạng thái giới hạn đặc biệt I, tất
cả các hệ số sức kháng được lấy là 1,0, trừ khi có quy định khác.
Đối với các tường có
các khối mặt tường bê tông phân đoạn, các khối nằm phía trên lớp đất có cốt
trên cùng phải được thiết kế để chống lật đổ trong quá trình chịu tải trọng động
đất.
Đối với các thành phần
liên kết vải địa kỹ thuật chịu tải động đất, sức kháng tính toán theo thời gian
của liên kết, ϕTac, phải lớn hơn Tmax + Tmd. Nếu
sức kháng của liên kết phụ thuộc một phần hoặc hoàn toàn vào lực ma sát giữa
các khối mặt tường và cốt gia cường thì sức kháng của liên kết chịu tải trọng động
đất được giảm, bằng 80% giá trị tĩnh của nó như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(32)
Đối với các thành phần
động của tải trọng:
(33)
Trong đó:
Srs = Sức
kháng kéo cực hạn của cốt gia cường cần thiết để chịu thành phần tải trọng tĩnh
(N/mm)
Tmax = Tải
trọng tác dụng vào cốt gia cường (N/mm)
RFD = Hệ số
chiết giảm để đề phòng sự hư hại cốt gia cường do yếu tố hóa học và sinh học
xác định theo quy định tại Điều 10.6.4.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CRcr = Hệ
số chiết giảm cường độ của liên kết theo thời gian, xét đến sự suy giảm sức kháng
giới hạn do liên kết
Rc = Tỷ lệ
bề rộng của cốt gia cường theo Điều 10.6.4.1
Srt = Sức
kháng kéo cực hạn của cốt gia cường cần thiết để chịu thành phần tải trọng động
(N/mm)
Tmd = Phân
lực quán tính động tính toán (có hệ số)(N/mm)
CRu = Hệ số
chiết giảm cường độ liên kết ngắn hạn xét đến sự suy giảm cường độ giới hạn do
liên kết, được lấy bằng cường độ cực hạn của mối nối từ kết quả thí nghiệm mối
nối tức thời theo ASTM D4884 chia cho cường độ chịu kéo cực hạn của lô sản phẩm
dùng cho mối nối, Tlot. (tức là lô sản phẩm vật liệu dùng để thí
nghiệm cường độ mối nối)
Đối với các liên kết
cơ khí, sức kháng không dựa vào thành phần ma sát, trị số 0,8 trong các Phương
trình 32 và 33 có thể bỏ đi.
Sức kháng kéo giới hạn
yêu cầu của cốt gia cường vải địa kỹ thuật tại liên kết tính bằng:
Tult
= Srs + Srt
(34)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.8
THOÁT NƯỚC
Phải xem xét bố trí cấu
tạo thoát nước bên trong cho toàn bộ hệ thống để ngăn chặn sự bão hòa của đất đắp
có cốt và để chặn lại dòng chảy bề mặt bất kỳ có chứa các yếu tố xâm thực.
Tường MSE trong các
khu vực đào và đắp bên sườn đồi, với mực nước ngầm được xác định, phải xây dựng
tầng đệm thoát nước ở phía sau, và bên dưới, vùng đất có cốt.
10.9
XÓI NGẦM
Phải áp dụng các quy
định tại Điều 6.3.5
10.10
THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN ĐẤT CÓ CỐT VỚI CÁC TẢI TRỌNG KHÁC
10.10.1 Tĩnh tải tập
trung
Sự phân bố ứng suất
bên trong và đằng sau tường do tải trọng tập trung tác dụng trên đỉnh tường hoặc
phía sau tường được xác định theo Điều 10.6.3 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này.
Hình 17 minh họa cách
tổng hợp tải trọng theo nguyên lý cộng tác dụng để đánh giá ổn định ngoài và
trong của tường. Tùy thuộc vào kích thước và vị trí của các tĩnh tải tập trung,
vị trí đường biên giữa các khu vực hoạt động trượt và khu vực neo giữ (kháng)
có thể phải được điều chỉnh như thể hiện trong Hình 18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
- Các phương trình
này giả định rằng tĩnh tải tập trung # 2 nằm
trong vùng hoạt động phía sau khối đất có cốt
- Đối với các các cấu
kiện mặt tường tương đối dày (ví dụ khối mặt tường bê tông đúc sẵn) có thể chấp
nhận tính cả các kích thước và trọng lượng khối mặt tường khi tính toán khả
năng chịu tải, trượt, lật (nghĩa là sử dụng B thay cho L)
- PV1,
PH1, ΔσV1,
ΔσV2,
ΔσH2,
và I2, được xác định từ Hình 27 và Hình 28 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này,
và tổng hợp lực Fp từ PV2, (ví dụ, KΔσV2
trên Hình 27. H là tổng chiều cao mặt tường).
Hình
17- Cộng tác dụng tĩnh tải tập trung để đánh giá ổn định ngoài và ổn định trong
của tường

Hình
18 - Vị trí đường lực kéo lớn nhất trong trường hợp bẩn kê truyền lực rộng (cốt
gia cường không giãn).
10.10.2 Tải
trọng giao thông và rào chắn lan can
Tải trọng giao thông
phải được tính như tải trọng chất thêm rải đều theo các tiêu chí được qui định
trong Điều 10.6.2 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này. Chiều cao đất tính đổi của áp lực
hoạt tải không được nhỏ hơn 600 mm. Lan can và các rào chắn xe, được lắp phía
trên hoặc dọc theo mặt tường, nên được thiết kế theo dạng chữ L để chống lại
momen lật bằng trọng lượng bản thân của chúng. Bản đáy không được có mối nối
ngang, ngoại trừ các mối nối thi công, phần bản nằm ngang được liên kết bằng
các chốt chịu cắt giữa các đoạn phân khối theo chiều dọc. Lớp cốt gia cường
trên cùng phải có khả năng chịu kéo để chịu một tải trọng ngang tập trung có giá
trị gPH
với PH = 4,45x10410 N phân bố trên 1500 mm chiều dài rào
chắn. Sự phân bố lực này được coi là có các đỉnh cục bộ trong các cốt gia cường
ở vùng lân cận của tải trọng tập trung. Lực phân bố này sẽ bằng gPH1
với PH1 = 29,2 N/mm và được áp dụng như trong Hình 28(a) Phần 3 bộ
tiêu chuẩn này. gPH1 sẽ được phân bố cho cốt
gia cường trong phạm vi bf bằng chiều rộng của bản đáy. Phải bố trí
khoảng trống thích hợp cần thiết theo chiều ngang giữa mặt sau của tấm mặt tường
và các rào chắn giao thông để cho phép các rào chắn giao thông chịu tác động
trượt, lật của tải trọng mà không truyền trực tiếp tới các đơn nguyên đỉnh của
mặt tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do tính chất nhất thời
của tải trọng va xe vào rào chắn, khi thiết kế sức kháng cốt gia cường, cốt gia
cường vải địa kỹ thuật phải được thiết kế để chống lại các thành phần tĩnh và
thành phần lực động (xung kích) của tải trọng như sau:
Với thành phần tĩnh,
xem Phương trình 27.
Với thành phần lực nhất
thời
(35)
Trong đó:
DσH
= Ứng suất do tải trọng xe va chạm rào chắn cho mỗi đơn vị diện tích nhánh cốt
gia cường theo Điều 10.10.1(MPa)
Sv = Khoảng
cách thẳng đứng của cốt gia cường (mm)
Srt = Sức
kháng kéo cực hạn của cốt gia cường cần thiết để chịu thành phần lực động (N/mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RFID = Hệ
số chiết giảm cường độ xét đến hư hại trong xây lắp cốt gia cường theo qui định
của Điều 10.6.4.3.2
RFD = Hệ số
chiết giảm cường độ để đề phòng hư hại của cốt gia cường do yếu tố hóa học và
sinh học theo Điều 10.6.4.3.2
Cường độ cốt gia cường
cần thiết chịu các thành phần tải trọng tĩnh phải được cộng với cường độ cốt
gia cường cần thiết cho các thành phần tải trọng động nhất thời để xác định tổng
cường độ giới hạn cần có theo Phương trình 34.
Lan can và các rào chắn
xe phải đáp ứng yêu cầu kiểm tra va chạm theo quy định tại Phần 13 bộ tiêu chuẩn
này. Các bản neo phải đủ chắc để chịu lực cường độ cực hạn của lan can tiêu chuẩn.
Khi được sử dụng cột
dẻo và rào chắn dạng dầm, phải đặt ở khoảng cách tối thiểu là 900mm tính từ mặt
tường, chôn sâu 1500mm, và đặt tránh cốt gia cường nếu có thể. Nếu không thể
tránh cốt gia cường, tường sẽ được thiết kế tính toán theo loại có vật cản như
quy định trong Điều 10.10.4. Hai hàng cốt gia cường trên cùng được thiết kế với
tải trọng ngang bổ sung gPH1 với PH1
= 4,38 N trên mỗi mm dài của tường, 50% trong số đó được phân bố cho mỗi lớp cốt
gia cường.
10.10.3 Áp lực thủy
tĩnh
Khi thiết kế các kết
cấu dọc các sông và suối, phải tính xét thêm chênh lệch áp suất thủy tĩnh tối
thiểu 900 mm của nước trong tính toán thiết kế. Tải trọng này được áp dụng ở mực
nước cao nhất. Tỷ trọng có hiệu được sử dụng cho các tính toán ổn định bên
trong và bên ngoài bắt đầu từ cao độ ngay từ dưới phần chịu tác dụng của chênh
lệch áp lực thủy tĩnh.
10.10.4 Vật cản
trong vùng đất có cốt
Nếu có vật cản trong
khu vực tường đất có cốt như hố ga, Nắp hố thu nước, cột tín hiệu hoặc biển
báo, tôn hộ lan, hoặc cống không thể tránh được, việc thiết kế tường gần những
vật cản sẽ được sửa đổi bằng cách sử dụng một trong những lựa chọn thay thế
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đặt một kết cấu
khung xung quanh các vật cản có khả năng chịu tải trọng từ cốt gia cường ở phía
trước vật cản truyền tới liên kết của cốt gia cường liên kết với kết cấu khung
đằng sau vật cản như được minh họa trong Hình 19.
3) Nếu cốt gia cường
là các dải riêng biệt và tùy thuộc vào kích thước và vị trí của các vật cản, có
thể mở rộng kích thước cốt gia cường xung quanh vật cản.
Đối với lựa chọn 1, một
phần của mặt tường phía trước vật cản phải được giữ ổn định chống lật hoặc phá
hoại trượt. Nếu không thể thực hiện được, cốt gia cường giữa vật cản và các mặt
tường có thể được liên kết với các vật cản để mặt tường không bị đổ, hoặc các
đơn nguyên mặt tường có thể liên kết kết cấu với các đơn nguyên mặt tường ngay
cạnh để ngăn chặn phá hoại.
Đối với lựa chọn thứ
hai, khung và các liên kết phải được thiết kế theo quy định của Phần 6 bộ tiêu
chuẩn này cho khung thép.
Đối với lựa chọn thứ
ba, góc mở rộng, tính từ đường thẳng vuông góc với mặt tường, phải đủ nhỏ để việc
mở rộng không tạo ra mômen trong cốt gia cường hoặc liên kết của cốt gia cường
vào mặt tường. Sức Kháng kéo của cốt mở rộng được chiết giảm bởi côsin của góc
mở rộng.
Nếu vật chắn phải
xuyên qua mặt của tường, đơn nguyên mặt tường phải được thiết kế để bao quanh vật
chắn sao cho đơn nguyên mặt tường được ổn định, tức là nên tránh các tải trọng
tập trung, và như vậy đất đắp sau tường không thể tràn qua mặt tường nơi liên kết
với vật chắn.
Nếu có cọc đóng hoặc
cọc khoan xuyên qua khu vực đất có cốt, phải cấu tạo theo các quy định của Điều
10.11.

Hình
19 - Kết cấu nối của cốt gia cường xung quanh vật chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mố cầu đặt trên tường
MSE phải được định kích thước sao cho phù hợp tiêu chuẩn quy định trong các Điều
6.2 tới 6.6
Tường MSE dưới bệ
móng mố phải được thiết kế theo các tải trọng bổ sung do áp lực bệ móng và các
áp lực đất phụ thêm do các tải trọng ngang tại gối cầu và từ đất đắp sau tường.
Tải trọng đặt trên bệ móng có thể được giả định là phân bố như mô tả trong Điều
10.10.1
Lực nằm ngang tính
toán tác động lên cốt gia cường tại bất kỳ cao độ nào, Tmax phải được
tính bằng:
Tmax
= σ Hmax Sv
(36)
Trong đó:
σHmax
= Ứng suất ngang tính toán (có hệ số) tại lớp thứ i, xác định theo Phương trình
37 (MPa)
Sv = Khoảng
cách theo phương thẳng đứng của cốt gia cường (mm)
Các ứng suất nằm
ngang trong khối đất có cốt dưới bệ mố phải được xác định theo nguyên lý cộng
tác dụng như sau và theo Điều 10.10.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(37)
Trong đó:
gp
= Hệ số tải trọng cho áp lực đất thẳng đứng theo Bảng 3 Phần 3 bộ tiêu chuẩn
này
ΔσH
= Độ lớn của áp lực ngang do gia tải (MPa)
σv
= Ứng suất đất thẳng đứng trên bề rộng có hiệu (B-2e) (MPa)
Δσv
= Ứng suất đất thẳng đứng do tải trọng bệ móng (MPa)
kr = Hệ số
áp lực đất thay đổi theo hàm số của ka như quy định trong Điều
10.6.2.1
ka = Hệ số
áp lực đất chủ động được quy định trong Điều 10.5.8 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này
Chiều dài có hiệu của
cốt gia cường dùng cho các tính toán ổn định bên trong phần dưới bệ móng mố,
theo quy định của Điều 10.10.1 và Hình 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ, chiều dài và
mặt cắt ngang của cốt gia cường đất được thiết kế để đỡ mố phải được tiếp tục
kéo vào tường cánh với khoảng cách nằm ngang nhỏ nhất bằng 50% chiều cao của tường
mố.
Trong các mố cọc hoặc
cọc khoan, phải khống chế các lực ngang truyền đến móng sâu bởi khả năng chịu lực
ngang của bản thân móng và bởi cốt gia cường bổ sung để nối cọc khoan hoặc bệ cọc
vào khối đất có cốt, hoặc bằng các cọc xiên. Xác định tải trọng ngang truyền từ
thành phần móng sâu vào đất đắp có cốt có thể sử dụng phương pháp phân tích tải
trọng ngang P-Y. Bề mặt tường phải được cách ly với tải trọng ngang do biến dạng
ngang cọc hoặc cọc khoan. Khoảng cách tối thiểu giữa bề mặt tường và cọc móng
sâu là 460 mm. Phải đóng hoặc khoan cọc trước khi xây lắp tường và có thể đặt ống
bao cọc xuyên qua vật liệu đắp nếu cần thiết.
Sự cân bằng của hệ
nên được kiểm tra tại mỗi cao độ lớp cốt gia cường phía dưới gối cầu.
Do các áp lực gần chỗ
nối với đơn nguyên tường tương đối lớn, khả năng chịu lực cực hạn của các chỗ nối
đơn nguyên mặt tường nên được xác định bằng cách tiến hành các thí nghiệm uốn
và nhổ trên đơn nguyên mặt tường có kích thước thật.
11
CÁC TƯỜNG CHẾ TẠO SẴN THEO MÔ ĐUN
11.1 YÊU CẦU CHUNG
Hệ thống tường chế tạo
sẵn theo mô-đun có thể xét dùng ở nơi các tường trọng lực thông thường, tường hẫng
hoặc các tường chắn bê tông có thanh chống.
Hệ tường chế tạo sẵn
theo mô đun không được dùng trong các điều kiện sau đây:
• Trên đường cong có
bán kính nhỏ hơn 240000mm, trừ khi đường cong có thể được thay bởi chuỗi các
dây cung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 TẢI TRỌNG
Áp dụng các quy định
của Điều 6.1.2 và Điều 10.5.9 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này, ngoại trừ co ngót và hiệu
ứng nhiệt độ không cần xem xét.
11.3 CHUYỂN VỊ Ở TRẠNG
THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG
Phải áp dụng các quy
định của Điều 6.2.
11.4 THIẾT KẾ THEO
ĐIỀU KIỆN ĐẤT NỀN
11.4.1 Tổng quát
Để kiểm tra ổn định lật
và trượt, hệ thống phải được giả định chịu tác động như là một vật thể cứng. Phải
xác định độ ổn định tại mỗi cao độ mô-đun.
Phải bỏ qua áp lực đất
bị động trong các tính toán về ổn định, trừ khi đáy tường đặt sâu xuống dưới
chiều sâu xói lớn nhất, hoặc chiều sâu bào mòn đất do các tác động khác. Trong
trường hợp này, độ chôn sâu đáy tường lớn hơn độ sâu do xói hay tác động khác
có thể được coi là chiều sâu có hiệu cho sức kháng do áp lực đất bị động.
11.4.2 Trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các tính toán về
ổn định trượt có thể xem ma sát giữa khối đắp với đất nền và ma sát giữa các mô
đun ở đáy hoặc đế móng với đất nền tham gia chống trượt. Hệ số ma sát trượt giữa
khối đất đắp và đất nền tại đáy móng phải là số nhỏ hơn của φf của
khối đất đắp và φf của đất nền. Hệ số ma sát trượt giữa các mô-đun
đáy hoặc đế móng với đất nền tại đáy tường phải được giảm bớt để xét tới việc
có các diện tích tiếp xúc phẳng nhẵn.
Khi thiếu các số liệu
cụ thể, φf phải dùng góc ma sát lớn nhất là 30° với lớp đất rời. Phải
thực hiện thí nghiệm để xác định góc ma sát của đất dính với điều kiện thoát nước
và không thoát nước
11.4.3 Sức kháng nén
Phải áp dụng các quy
định của Điều 6.3 Phần 10 bộ tiêu chuẩn này.
Sức kháng ép được
tính bằng cách giả định các tải trọng tĩnh và các tải trọng áp lực đất được chịu
bởi các gối trên đơn vị chiều dài tại phía sau và trước của khối đúc sẵn
(mô-đun) hoặc diện tích đáy khối mô-đun tường, ít nhất là 80% trọng lượng đất
bên trong các mô-đun được coi là truyền tới các điểm gối đỡ phía trước và phía
sau. Phải xét tất cả trọng lượng đất bên trong các mô-đun nếu móng có diện tích
lớn bằng toàn bộ diện tích đáy của khối mô-đun.
11.4.4 Lật
Phải áp dụng các quy
định của Điều 6.3.3.
Tối đa là 80% của khối
đất lấp phía trong các mô-đun là có hiệu trong việc chịu các mô men lật
11.4.5 Xói ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.6 Ổn định tổng
thể
Phải áp dụng các quy
định của Điều 6.2.3.
11.4.7 Sức kháng bị
động và trượt.
Phải áp dụng các quy
định của Điều 6.3.4 Phần 10 bộ tiêu chuẩn này và Điều 6.3.6.
11.5 THIẾT KẾ KẾT CẤU
MÔ ĐUN
Các đơn nguyên mô-đun
chế tạo sẵn phải được thiết kế chịu được các áp lực đất tính toán ở phía sau tường
và với các áp lực đất tính toán phát sinh bên trong các mô-đun. Các bề mặt sau
phải được thiết kế cho cả các áp lực đất tính toán phát sinh bên trong các
mô-đun trong khi thi công và sự chênh lệch áp lực đất tính toán ở phía sau và
bên trong các mô-đun sau khi thi công. Các yêu cầu về cường độ và cốt thép đối
với các mô đun bê tông phải theo các quy định của Phần 5 bộ tiêu chuẩn này.
Các yêu cầu về cường
độ đối với các mô-đun thép phải phù hợp với Phần 6 bộ tiêu chuẩn này. Mặt cắt
nguyên để thiết kế phải được chiết giảm theo quy định Điều 10.6.4.2.1.
Các áp lực tính toán
trong ngăn phải là như nhau đối với mỗi mô-đun rỗng dạng thùng và không được nhỏ
hơn:
Pb
= gggsb
x 10-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Pb = Áp lực
tính toán phía trong khối mô-đun rỗng dạng thùng (MPa)
gs
= Tỷ trọng đất (kg/ m3);
g = Hệ
số tải trọng cho áp lực đất thẳng đứng theo Bảng 3 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này
b = Chiều rộng của khối
mô-đun thùng (mm).
g = Gia tốc
trọng trường (m/s2);
Phải bố trí các cốt
thép đối xứng trên cả hai mặt của khối mô-đun, trừ khi có tạo dấu ký hiệu bảo đảm
nhận biết đúng mỗi mặt để ngăn ngừa đảo ngược các đơn nguyên. Các góc của khối
mô-đun thùng phải được bố trí đầy đủ cốt thép thích hợp.
11.6 THIẾT KẾ CHỊU ĐỘNG
ĐẤT CHO TƯỜNG CHẾ TẠO SẴN THEO MÔ ĐUN
Phải áp dụng các quy
định của Điều 6.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bệ mố đặt trên
các đơn nguyên mô đun phải được thiết kế bằng cách xét tới áp lực đất và các áp
lực nằm ngang phụ thêm từ dầm bệ mố và các áp lực đất trên tường sau. Mô đun ở
đỉnh phải được định kích thước đủ ổn định dưới tác động tổ hợp của áp lực đất
thông thường và phụ thêm. Bề rộng tối thiểu của mô đun trên cùng phải là
1800mm. Đường tim gối đỡ phải được đặt cách mặt phía ngoài của mô đun trên cùng
ít nhất là 600mm.
Bệ dầm mố phải được đỡ
bởi mô-đun trên cùng, và đúc liền nó. Bề dày mặt trước của mô-đun trên cùng phải
được thiết kế chịu các lực uốn do các áp lực đất phụ gây ra. Các tải trọng trên
dầm bệ mố phải được truyền tới cao độ móng và phải được xét tới khi thiết kế
móng.
Phải áp dụng các quy
định về chênh lệch độ lún của Điều 10.4.
11.8 THOÁT NƯỚC
Trong các vùng đào và
đắp bên sườn đồi, các đơn nguyên mô-đun chế tạo sẵn phải được thiết kế với một
rãnh thoát nước liên tục dưới bề mặt đất đặt tại hoặc gần cao độ đế móng và có
cửa thoát theo yêu cầu. Trong các vùng đào hoặc đắp bên sườn đồi có các mức nước
ngầm đã xác định được hoặc có khả năng phát sinh ở cao độ đế móng, phải bố trí
một lớp đệm thoát nước liên tục và nối với hệ thống rãnh thoát dọc.
Đối với các hệ thống
có các mặt trước hở thì phải bố trí một hệ thống thoát nước mặt ở trên đỉnh tường