TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11823-10:2017
THIẾT
KẾ CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 10: NỀN MÓNG
Highway
bridge design specification - Part 10: Foundations
LỜI NÓI ĐẦU
TCVN 11823 - 10: 2017 được biên soạn
trên cơ sở tham khảo Tiêu chuẩn thiết kế cầu theo hệ số tải trọng và sức kháng
của AASHTO (AASHTO, LRFD Bridge Design Specification). Tiêu chuẩn này là một Phần
thuộc Bộ tiêu chuẩn Thiết kế cầu đường bộ, bao gồm 12 Phần như sau:
- TCVN 11823-1:2017 Thiết kế
cầu đường bộ - Phần 1: Yêu cầu chung
- TCVN 11823-2:2017 Thiết kế
cầu đường bộ - Phần 2: Tổng thể và đặc
điểm vị trí
- TCVN 11823-3:2017 Thiết kế
cầu đường bộ - Phần 3: Tải trọng và Hệ số tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11823-5:2017 Thiết kế
cầu đường bộ - Phần 5: Kết cấu bê tông
- TCVN 11823-6:2017 Thiết kế
cầu đường bộ
-
Phần 6: Kết cấu thép
- TCVN 11823-9:2017 Thiết kế
cầu đường bộ
-
Phần 9: Mặt cầu và Hệ mặt cầu
- TCVN 11823-10:2017 Thiết kế cầu đường
bộ - Phần 10: Nền móng
- TCVN 11823-11:2017 Thiết kế
cầu đường bộ - Phần 11: Mố, Trụ và Tường chắn
- TCVN 11823-12:2017 Thiết kế
cầu đường bộ - Phần 12: Kết cấu vùi và Áo hầm
- TCVN 11823-13:2017 Thiết kế
cầu đường bộ - Phần 13: Lan can
- TCVN 11823-14:2017 Thiết kế
cầu đường bộ
-
Phần 14: Khe co giãn và Gối cầu
Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công tương
thích với Bộ tiêu chuẩn này là Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công cầu AASHTO LRFD (AASHTO
LRFD Bridge construction Specifications)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT KẾ CẦU
ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 10: NỀN MÓNG
Highway Bridge
Design Specification - Part 10: Foundations
1 PHẠM VI ÁP DỤNG
Các điều khoản quy định của tiêu chuẩn này dùng để thiết kế
móng nông, móng cọc đóng, móng cọc khoan nhồi cũng như móng cọc siêu nhỏ cho công trình cầu.
2 TÀI LIỆU VIỆN DẪN
Các tài liệu dưới đây là rất cần
thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn được trích dẫn
từ những vị trí thích hợp trong văn bản
tiêu chuẩn và các ấn phẩm được liệt kê dưới đây. Đối với các tài liệu có đề
ngày tháng, những sửa đổi bổ
sung sau ngày
xuất bản chỉ được áp
dụng cho bộ Tiêu chuẩn này khi bộ Tiêu chuẩn này được sửa đổi, bổ sung. Đối với
các tiêu chuẩn không đề ngày tháng thì dùng phiên bản mới nhất.
- TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động
- Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4954:05 Đường ô tô- Yêu cầu thiết
kế
- TCVN 5408:2007 Lớp phủ kẽm nhúng
nóng trên bề mặt sản phẩm gang và thép- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 5664:2009 - Tiêu chuẩn quốc
gia, Phân cấp kỹ thuật
đường thủy nội địa
- TCVN 9386:2012- Thiết kế công trình
chịu động đất
- TCVN 9392:2012- Thép cốt bê tông-
Hàn hồ quang
- TCVN 9393: 2012- Cọc- Phương pháp thử
nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
- TCVN 10307:2014- Kết cấu cầu thép -
Yêu cầu kỹ thuật chung về chế tạo, lắp ráp và nghiệm thu
- TCVN 10309:2014- Hàn cầu thép - Quy
định kỹ thuật
- AASHTO LRFD Bridge Construction
Specifications (Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công cầu AASHTO)
- ASTM D3966 Standard Test Methods for
Deep Foundations Under Lateral Load (Tiêu chuẩn phương pháp thí nghiệm móng sâu
chịu tải trọng ngang)
3 THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH
NGHĨA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Cọc tựa (Bearing
Pile) - Một cọc hoặc cọc siêu nhỏ mà hiệu quả của nó là chịu lực
dọc trục thông qua ma sát hay lực chống đầu cọc.
3.3 Trụ nạng chống (Bent)- Loại
trụ bao gồm nhiều cột hoặc các cọc đỡ xà mũ đơn và trong một số trường hợp có nối
với giằng.
3.4 Xà mũ trụ nạng
chống
(Bent Cap) - Một bộ phận kết cấu phần dưới chịu uốn được đỡ bởi cột hay cọc để
chịu lực truyền từ kết cấu phần trên.
3.5 Chiều dài
dính kết
(Bond length)- chiều dài mà cọc siêu nhỏ dính kết được với đất và theo khái niệm nó truyền lực
tác dụng lên cọc vào môi trường đất hoặc đá xung quanh. Nó còn được hiểu
là chiều dài truyền tải trọng.
3.6 Trụ nạng chống
thân cột
(Column Bent) - Loại nạng chống dùng 2 hoặc nhiều cột để đỡ xà mũ. Các cột có
thể là cọc khoan
hoặc là các bộ phận độc lập tựa trên các móng riêng biệt hoặc trên các móng tổ
hợp và có thể dùng các thanh neo tựa chịu lực ngang trên mặt đất.
3.7 Cọc liên hợp
ma sát và lực chống (Combination Point Bearing and Friction Pile) - Cọc mà sức
kháng của nó do đóng góp của cả 2 thành phần
sức kháng mũi cọc và
lực ma sát thành bên ở thân cọc ngập trong đất.
3.8 Móng tổ hợp (Combined
Footing) - Là móng đỡ nhiều
hơn một cột
3.9 CPT - Thí nghiệm
xuyên tĩnh
3.10 CU - Cố kết
không thoát nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12 DTM - Thí nghiệm
bàn nén.
3.13 Móng cọc
khoan
(Drilled shaft) - Là loại móng mà toàn bộ hoặc một phần của nó chôn vào trong đất
bằng phương pháp thi công đổ bê tông trong lỗ khoan có hoặc không có cốt thép.
Sức kháng của móng nhờ vào đất xung quanh hoặc các lớp đất dưới đáy. Móng cọc
khoan là chỉ chung cho các loại giếng chìm, giếng chìm khoan, cọc khoan nhồi hoặc
các loại trụ khoan nhồi.
3.14 Ứng suất có
hiệu
(Effective Stress) - ứng suất thuần tại các điểm tiếp xúc giữa các hạt đất, nó
được coi như tương đương bằng tổng ứng suất trừ đi áp lực nước lỗ rỗng.
3.15 ER - Hiệu năng
của búa, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm của năng lượng búa rơi tự do trong hệ thống
thiết bị búa dùng trong thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn.
3.16 Chiều dài
không dính kết (Free (Unbonded) Length) - phần chiều dài của cọc siêu
nhỏ được thiết kế không dính kết với môi trường đất xung quanh hoặc với vữa
bơm.
3.17 Cọc ma sát (Friction
Pile) - Loại cọc mà sức kháng của nó huy động toàn bộ sức kháng của đất ở thành
bên phần cọc ngập trong đất.
3.18 GRMRS
(Geomechanics Rock Mass Rating System) - Hệ thống phân loại để mô
tả các tính chất cơ lý của khối đá.
3.19 GSI (Geologic Strength
Index)- Chỉ số cường độ địa chất
3.20 IGM
(Intermediate Geomaterial) - Một loại địa vật liệu trung gian, mà chất liệu là
trung gian giữa đá và đất theo các
yếu tố về cường độ và độ nén lún như là các loại đất còn lại (sau khi bị phong
hóa bào mòn), các tảng sét do băng hà hoặc là đá rất yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22 Chiều dài của
móng
(Length of Foundation) - Kích thước mặt bằng lớn nhất của móng
3.23 Cọc siêu nhỏ (Micropile)
- cọc khoan đường kính nhỏ và cọc đường kính nhỏ có bơm vữa không chuyển vị (thông thường
đường kính nhỏ hơn 300 mm) và thường có cốt thép.
3.24 OCR (Over
Consolidation Ratio) - tỷ số quá cố kết là tỷ lệ giữa áp lực tiền cố kết với ứng
suất thẳng đứng có hiệu hiện thời.
3.25 Cọc (Pile) - Là
một bộ phận mảnh của móng sâu được
chôn một phần hoặc toàn bộ vào đất bằng đóng, khoan, khoan xoắn, xói thủy lực
hay các phương pháp khác để khả năng chịu tải của nó có được nhờ ma sát đất xung
quanh cọc hay sức chịu nén của đất ở chân cọc riêng rẽ hoặc kết hợp cả hai
thành phần.
3.26 Trụ cọc nạng
chống (Pile Bent)
- Là loại trụ nạng chống dùng cọc đóng hoặc loại cọc khác làm cột chống đỡ xà mũ.
3.27 Mũi dẫn cọc (Pile Shoe)
- Là đoạn kim loại gắn chặt vào mũi xuyên của cọc để bảo vệ cọc
không hư hại trong quá trình đóng cọc hoặc tạo cho cọc dễ dàng xuyên qua các lớp đất chặt.
3.28 Thẩm lậu (Piping) -
Hiện tượng xói do thấm nước tạo ra các mạch mở trong đất để nước chảy
không kiểm soát được có thể gây sụp đổ công trình.
3.29 Sụt cọc (Plunging) -
Hiện tượng gặp trong một số trường hợp thí nghiệm cọc khi không tăng tải trọng
nữa nhưng cọc tiếp tục lún.
3.30 PMT
(Pressuremeter Test) - Thí nghiệm đo áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.32 Bơm vữa sau (Post
Grouting) - Bơm vữa thêm vào trong phần dính kết của cọc siêu nhỏ sau khi vữa
bơm sơ cấp đã đông cứng. Cũng được hiểu là vữa bơm thứ cấp.
3.33 Vữa bơm sơ cấp (Primary
Grout) - Vữa xi măng Pooc Lăng được bơm vào lỗ cọc siêu nhỏ trước hoặc
sau khi lắp đặt cốt cứng để truyền tải trọng từ cọc sang đất xung quanh cọc và ở
mức độ nhất định chống rỉ cho cọc siêu nhỏ.
3.34 Cốt cứng
(Reinforcement) - thành phần thép trong cọc siêu nhỏ để chịu tải
trọng của cọc.
3.35 RMR (Rock Mass Rating) - Phân loại
đá khối
3.36 RQD (Rock
Quality Designation) - Chỉ số chất lượng đá
3.37 Móng nông (Shallow
Foundation) - Móng mà sự chịu lực của nó thông qua việc truyền lực trực tiếp
lên đá hoặc đất ở mức nông.
3.38 Mặt trượt
(Slickensides) - Mặt nhẵn phẳng có rãnh soi trong đất có sét hay đá do kết quả của
chuyển vị cắt đi qua mặt phẳng đó.
3.39 SPT (Standard
Penetration Test) - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn.
3.40 Tổng ứng suất (Total
Stress) - Tổng ứng suất trong các hướng bất kỳ gây ra do đất và áp lực nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.42 VST (Vane Shear
Test) - Thí nghiệm cắt cánh
3.43 Bề rộng móng (Width of
Foundation) - Kích thước nhỏ nhất trên mặt bằng của móng
4 CÁC ĐẶC TÍNH CỦA ĐẤT,
ĐÁ
4.1 CÁC THÔNG TIN CẦN
THIẾT
Phải phân tích các yêu cầu của dự án để
xác định các loại và lượng thông tin cần phải thu thập khi khảo sát địa
chất. Các nội dung phân tích bao gồm:
• Định ra các yêu cầu thiết kế và thi
công, ví dụ như cung cấp sự chênh lệch cao độ, tải trọng từ kết cấu phần trên
truyền xuống, móng đào khô và ảnh hưởng của nó tới các thông tin địa chất cần
thiết.
• Định ra các tiêu chí thực hiện, thí
dụ giới hạn độ lún, các hạn chế chỉ giới của đường, sự gần sát nhau của các kết
cấu lân cận và các hạn chế về tiến độ.
• Chỉ ra các lĩnh vực địa chất cần
quan tâm tại nơi xây dựng và các khả năng biến đổi địa chất cục bộ.
• Xác định lĩnh vực thủy lực cần quan
tâm, thí dụ nguy cơ lở hoặc các
vùng xói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phân tích kỹ thuật công trình sẽ được
thực hiện ví dụ như khả năng chịu lực, lún, ổn định tổng thể.
• Chỉ ra các đặc trưng kỹ thuật và các
thông số cần thiết cho việc phân tích nêu trên.
• Chọn phương pháp để thu thập các
thông số và đánh giá ưu nhược điểm của phương pháp cho loại đất
và các phương pháp xây dựng.
• Xác định số lượng mẫu thử cần thiết
và vị trí lấy mẫu thích hợp cho chúng.
4.2 KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
Khảo sát địa chất phải tiến hành để
thu thập các thông tin cần thiết cho việc thiết kế và xây dựng nền móng
công trình. Việc mở rộng khảo sát địa chất phải dựa trên cơ sở sự thay đổi điều kiện địa tầng,
loại kết cấu mà có thể làm ảnh hưởng tới việc thiết kế hoặc thi công móng. Đề
cương khảo sát địa chất phải đủ nội dung để làm rõ bản chất và các loại địa tầng
đất hoặc đá mà kết cấu móng đi qua, đặc tính cơ lý của đất, đá, khả năng hóa lỏng
và điều kiện nước ngầm. Chương trình khảo sát phải đủ chi tiết để chỉ ra các vấn
đề thuộc điều kiện địa tầng như sự hình thành hang, hầm mỏ trong vùng, đất trồi,
đất sụt hoặc vùng đất đắp hay vùng chứa rác v.v.
Công tác khoan phải đủ số lượng và chiều
sâu để thiết lập được mặt cắt dọc và ngang của địa tầng đủ tin cậy ở vùng quan
tâm như vị trí đặt móng và vùng
lân cận công tác làm đất và nghiên cứu bất kỳ các tai biến địa chất vùng lân cận
có thể ảnh hưởng tới công năng của kết cấu công trình.
Ở mức tối thiểu chương trình khảo sát
và thí nghiệm phải nhận được các thông tin thích hợp để phân tích sự ổn định và
lún của kết cấu móng liên quan đến:
• Tình trạng hình thành địa tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đặc tính cơ lý của các loại đất và
đá như trọng lượng riêng, sức kháng cắt và khả năng chịu nén.
• Điều kiện nước ngầm
• Nghiên cứu điều kiện cục bộ ví dụ khả
năng hóa lỏng, đất trương nở, co ngót, độ rỗng dưới mặt đất do thời
tiết hoặc các hoạt động của hầm lò, hay các khả năng mất ổn định của mái dốc.
Cơ sở để đề xuất xác định vị trí các lỗ
khoan trong đề cương khảo sát địa chất theo nội dung của Bảng 1. Khối lượng
khoan khảo sát chính thức sẽ được điều chỉnh dựa trên sự thay đổi địa tầng có
liên quan cũng như các thay đổi đã quan sát được trong quá trình khảo sát. Nếu
các điều kiện được xác định là thay đổi, khối lượng khảo sát sẽ được tăng lên
so với yêu cầu ở Bảng 1 sao cho mục tiêu xác định được mặt cắt dọc và ngang của
địa tầng tin cậy đạt được. Nếu như các điều kiện được khảo sát là đồng nhất hoặc
ít ảnh hưởng tới việc xây dựng móng, các kinh nghiệm xây dựng trước đó tại
vùng chỉ ra rằng điều kiện địa tầng là đồng nhất và ít ảnh hưởng tới việc thi
công móng thì có thể giảm bớt
nội dung so với những gì nêu trong Bảng
1.
Có thể tiến hành thí nghiệm xuyên
trong cùng lỗ khoan.
Các thí nghiệm trong phòng cũng như
thí nghiệm tại hiện trường được tiến hành để xác định sức kháng, biến dạng, và đặc tính
chống thấm của các lớp đất và đá phù hợp với loại móng được kiến nghị.
Bảng 1- Số lượng
tối thiểu các điểm khảo sát và
chiều sâu khảo sát
Loại móng
Số lượng tối
thiểu các điểm khảo sát và vị trí các điểm khảo sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tường chắn
Tối thiểu là một vị trí cho một tường
chắn. Đối với
các tường chắn có chiều dài
lớn hơn 30000mm thì khảo sát các điểm cách nhau từ 30 000mm đến 60 000mm so
le từ phía trước đến phía sau của tường chắn. Đối với tường chắn co neo
găm vào đất thì khảo sát thêm các điểm cách phía sau tường từ một lần chiều
cao đến 1.5 lần chiều cao tường với khoảng cách từ 30000mm đến 60000mm
Khảo sát tới chiều sâu ít nhất mà ở
đó ứng suất tăng lên do tải trọng móng tác dụng nhỏ hơn 10% ứng suất bản
thân của địa tầng, ở độ
sâu bằng 1 lần hoặc 2 lần chiều cao tường. Chiều sâu khảo sát phải
đảm bảo xuyên qua các lớp đất mềm yếu bị nén cao, ví dụ như bùn, bùn hữu cơ,
hoặc đất hạt nhỏ mềm, tới các
lớp đất chắc phù hợp cho việc đặt móng như đất dính cứng, hoặc
đất rời chặt, nền đá.
Móng nông
Với kết cấu phần dưới như trụ
hoặc mố, chiều rộng
nhỏ hơn hoặc bằng 30000 mm, tối thiểu có một điểm khảo sát cho 1 móng. Với kết
cấu móng có bề rộng lớn hơn 30000mm tối thiểu có 2 điểm khảo sát
cho 1 móng. Sẽ có thêm các điểm khảo sát nếu gặp các địa tầng thất thường.
Chiều sâu khảo sát cần:
• Đủ sâu xuyên qua các lớp đất không
thích hợp cho việc đặt móng như bùn, bùn hữu cơ hoặc đất hạt rời nhỏ, đạt tới
vùng đất cứng thích hợp cho chịu lực như đất dính cứng hoặc đất rời chặt hay đá.
• Ít nhất tới chiều sâu mà ở đó ứng
suất do tải trọng móng tăng ít hơn 10% so với ứng suất có hiệu bản thân của đất
nền.
• Nếu nền đá xuất hiện ở độ sâu nông
hơn so với yêu cầu ở điểm 2 nêu trên thì phải khoan sâu vào nền đá ít nhất
3000mm và phải khảo sát chi tiết nền đá về tính nén lún của vật liệu
chèn khe của khe nứt nghiêng và khe nằm ngang của nền đá không liên tục (có
khe nứt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Móng sâu
Với loại móng như trụ cầu có chiều rộng
nhỏ hơn hoặc bằng 30000mm, tối thiểu có một điểm cho một móng. Với móng có
chiều rộng lớn hơn 30000mm tối thiểu 2 điểm khảo sát cho một móng sẽ có
các điểm khảo sát bổ
sung nếu điều kiện địa
chất thay đổi thất thường, đặc biệt với trường hợp cọc khoan nhồi ngàm trong
nền đá.
Với nền đất, khảo sát đến độ sâu ít nhất 6000mm dưới
mũi cọc hoặc tối thiểu 2 lần chiều dài kích thước nhỏ nhất của nhóm cọc đóng,
tùy theo điều kiện nào sâu hơn. Tất cả lỗ khoan phải xuyên qua các lớp đất
không thích hợp như là đất đắp không cố kết, bùn, đất có chứa
nhiều hữu cơ, đạt tới độ sâu của các lớp đất rắn chắc.
Đối với cọc đặt trên nền đá, thì khi khoan
phải có được tối thiểu 3000mm mẫu lõi đá tại từng lỗ khoan để có
thể đánh giá chắc chắn không phải khoan khảo sát đã gặp đá mồ côi.
Đối với cọc hay cọc khoan nhồi ngàm trong nền
đá thì tối thiểu
phải khoan lấy lõi 3000mm, hay 3 lần đường kính cọc, sâu hơn cao độ mũi cọc,
theo kích thước nào lớn hơn để có thể xác định được tính chất cơ lý của đá
trong vùng ảnh hưởng của móng. Chú ý rằng với các điều kiện nền đá có
nhiều thay đổi hoặc ở vùng có nhiều đá mồ côi lớn, thì lõi đá phải
lớn hơn
3000mm để đánh giá
chắc chắn về chất lượng nền đá tồn tại.
4.3 THÍ NGHIỆM TRONG
PHÒNG
4.3.1 Thí nghiệm đất
Tiến hành các thí nghiệm trong phòng để
thu thập các số liệu cơ bản dùng cho việc phân loại đất và đo đạc các tính chất
cơ lý của chúng.
Thí nghiệm đất phải được thực hiện
theo các tiêu chuẩn tương thích AASHTO, ASTM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thí nghiệm cường độ mẫu đá nguyên
dạng nhằm mục đích phân loại đá thì xem xét các giá trị giới hạn trên. Nếu thí
nghiệm mẫu kháng nén thì xem xét các giá trị giới hạn dưới. Hơn nữa các thí
nghiệm trong phòng nên kết hợp với các thí nghiệm hiện trường và các đặc tính của
khối đá tại hiện trường để xác định đặc trưng của khối đá. Khi tiến hành các
thí nghiệm nên tuân thủ theo ASTM hoặc
các phương pháp có kết quả tương đương cho các số liệu thiết kế cần thiết.
4.4 THÍ NGHIỆM TẠI
HIỆN TRƯỜNG
Có thể thí nghiệm tại hiện trường để
thu thập các số liệu về sức kháng và biến dạng của đất nền hoặc đá dùng cho thiết
kế hoặc phân tích. Thí nghiệm tại hiện trường nên tiến hành ở nơi đất yếu khó lấy
mẫu nguyên dạng để xác định các chỉ tiêu thiết kế. Tiến hành thí nghiệm tại hiện
trường theo các tiêu chuẩn tương thích với ASTM hoặc AASHTO.
Khi số liệu thí nghiệm tại hiện trường
dùng để xác định thông số cho thiết kế thông qua phép tương quan thì các tương
quan ấy nên được thiết lập dựa trên sự phổ biến trong thời gian dài, đã được áp
dụng hoặc thông qua đo đạc chi tiết mà minh họa tính chính xác của tương quan.
4.5 CÁC THÍ NGHIỆM ĐỊA
VẬT LÝ
Các thí nghiệm địa vật lý chỉ nên dùng
kết hợp với các phương pháp thí nghiệm trực tiếp như là SPT, CPT, v.v, để xác định
các lớp địa tầng, mặt cắt các lớp đất ở trên đá gốc và chất lượng đá, chiều sâu
mực nước ngầm, các giới hạn các loại đất trầm tích, sự tồn tại các lỗ rỗng, các
loại ống chôn ngầm và chiều dày các móng hiện có. Các thí nghiệm địa vật lý cần
tuân theo các tiêu chuẩn tương thích ASTM.
4.6 LỰA CHỌN CÁC SỐ
LIỆU CHO THIẾT KẾ
4.6.1 Khái quát
Các đặc trưng của nền đất hoặc đá cần
xác định nhờ một hoặc nhiều các phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm,
và
• Tính ngược lại các thông số thiết kế
dựa trên các số liệu quan trắc thu thập khi thi công
Kinh nghiệm tại chỗ, các chuỗi thống
kê đặc tính địa chất của vùng, các kiến thức địa chất vùng và thêm nữa
là các kinh nghiệm sử dụng các số liệu sẵn có trong vùng cần phải được xét đến
khi lựa chọn các số liệu cần thiết cho thiết kế. Nếu sử dụng các chuỗi số liệu
đã được công bố kết hợp với một trong các phương pháp nêu trên thì việc xác định
đặc trưng cơ lý địa chất phải dựa trên kinh nghiệm tại chỗ, các kết quả thí nghiệm
hoặc kinh nghiệm trong thời gian dài.
Trọng tâm của việc đánh giá và lựa chọn
đặc trưng địa chất là cho từng lớp đất đá riêng biệt ở vị trí dự án.
Các giá trị lựa chọn dùng cho thiết kế
phải thích hợp với trạng thái
giới hạn và các mô hình tính toán được xem xét.
Xác định các đặc trưng của đá dùng cho
thiết kế phải xét đến đặc điểm của toàn khối đá bị chi phối bởi tính không liên
tục của khối đá chứ không chỉ là đặc trưng cơ lý của mẫu nguyên dạng. Do đó đặc trưng
cơ lý của đá phải xét tổng hợp các đặc trưng của mẫu đá cũng như toàn bộ khối
đá, đặc biệt là tính không liên tục của toàn khối đá. Tổng hợp các kết quả thí
nghiệm mẫu đá trong phòng thí nghiệm với các phân tích thực nghiệm, các
quan sát hiện trường sẽ được dùng để xác định đặc trưng cơ lý của khối đá với
việc nhấn mạnh nhiều hơn tới các mô tả quan sát bằng mắt và định tính về khối
đá.
4.6.2 Sức kháng của
đất
4.6.2.1 Khái quát
Lựa chọn sức kháng cắt của đất, phải
xem xét tối thiểu các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hiệu ứng của phương tác dụng của lực
tới sức kháng cắt đo được trong khi thí nghiệm.
• Hiệu ứng của mức độ biến dạng dự kiến
của cấu trúc địa chất, và
• Tác dụng của trình tự thi công.
4.6.2.2 Sức kháng cắt
không thoát nước của đất dính
Khi có thể, nên tiến hành
thí nghiệm trong phòng mẫu thu thập các chỉ tiêu cố kết không thoát nước (CU)
và không cố kết không thoát nước (UU) để xác định sức kháng chịu cắt không
thoát nước, Su là sự bổ sung cần thiết cho các trị số xác định bằng thí nghiệm
tại hiện trường. Nếu việc lấy mẫu nguyên dạng dùng cho thí nghiệm trong phòng gặp
khó khăn thì có thể dùng kết quả thí nghiệm tại hiện trường. Đối với các địa tầng
có lớp đất dính với chiều dày lớn, thì nên xây dựng biên dạng của Su
là hàm số của chiều sâu để chắc chắn có được qui luật ứng suất của lớp đất và
các đặc trưng của nó.
4.6.2.3 Sức kháng cắt
thoát nước của đất dính
Các thông số cường độ ứng suất có hiệu
trong dài hạn, c' và ϕ'f của đất sét
được đánh giá bằng hộp thí nghiệm cắt chậm trực tiếp cố kết thoát nước, thí
nghiệm cố kết thoát nước 3 trục (CD) hoặc thí nghiệm cố kết không thoát nước 3
trục (CU) cùng với đo áp lực lỗ rỗng. Khi thí nghiệm trong phòng, tốc độ cắt phải
đủ chậm để đảm bảo hoàn toàn phá hủy áp lực dư lỗ rỗng trong thí nghiệm thoát
nước, còn trong thí nghiệm không thoát nước tạo ra cân bằng áp lực lỗ rỗng trên
toàn bộ mẫu.
4.6.2.4 Sức kháng cắt
thoát nước của đất rời
Góc ma sát thoát nước của đất hạt rời
sẽ được xác định nhờ tương quan kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT, CPT hoặc
các thí nghiệm hiện trường khác. Thí nghiệm kháng cắt trong phòng thí nghiệm
trên các mẫu nguyên dạng nếu có thể nhận được, hoặc các mẫu tái tạo do bị hỏng
cũng có thể được dùng để xác định sức
kháng cắt của đất rời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1 = CN N
(1)
N1 = Số SPT chỉnh lý có xét
đến hiệu ứng áp lực đất phủ trên σ'v (số nhát búa /300mm)
CN = [0,77 log10 (1,92 / σ'v)] và CN < 2,0
σ'v = Áp lực có hiệu thẳng
đứng (MPa)
N = Số nhát búa SPT chưa chỉnh lý (số
nhát búa/300 mm)
Giá trị SPT cũng điều chỉnh theo hiệu ứng
của búa, nếu áp dụng được cho phương pháp thiết kế hoặc phép tương quan được
dùng thì xác định như sau:
N60 =
(ER/60%)N
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N60 = Số búa SPT điều
chỉnh theo hiệu ứng của búa
ER = Hiệu quả của búa thử SPT biểu thị
bằng số phần trăm của năng lượng rơi tự do lý thuyết tùy theo hệ thống búa thực
dùng.
Nếu
không có số liệu của hệ
búa thì có thể dùng trị số ER = 60% cho hệ búa thông thường dùng dây và đầu
mèo, ER = 80% đối với hệ búa có hành trình tự động.
N = Số SPT chưa điều chỉnh (số nhát
búa/300 mm)
Khi số búa SPT điều chỉnh cho cả hiệu ứng
áp lực lớp đất phủ trên và hiệu ứng của
búa, công
thức
điều chỉnh sẽ như sau:
N160 = CNN60
(3)
Góc ma sát thoát nước của đất rời sẽ
được xác định dựa trên các tương quan sau
Bảng 2- Tương
quan các giá trị SPT N160 và góc nội ma
sát của đất hạt rời thoát nước
(Chỉnh lý
theo Bowles, 1977)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ϕf
< 4
25-30
4
27-32
10
30-35
30
35- 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38-43
Đối với cuội sỏi và đá có các vật liệu
chèn, không thể xác định được giá trị SPT thì dùng Hình 1 để xác định góc ma sát thoát nước.
Cấp của đá
Cường độ kháng nén nở
hông của mẫu (MPa)
A
>220
B
165 to 220
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
80 to 125
E
≤80

Hình 1-Xác định
góc ma sát thoát nước của sỏi cuội và vật liệu chèn khe đá
(Chỉnh lý
theo Terzaghi,
Peck
và Mesri, 1996)
4.6.3 Biến dạng của
đất
Các chỉ số cố kết Cc, Cr, Cα được xác định
từ các kết quả thí nghiệm cố kết một trục. Để ước định các biến thiên tiềm ẩn khi xác
định lún, phải xem xét các giá trị trung bình, giá trị cận dưới, cận trên của
các kết quả thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số cố kết cv được xác định
từ kết quả thí nghiệm nén cố kết một trục. Các thay đổi trong thí nghiệm xác định
kết quả cv nên được xem xét khi lựa chọn kết quả cuối
cùng cv dùng cho thiết kế.
Khi đánh giá lún đàn hồi là khống chế
việc thiết kế móng hoặc lựa chọn loại móng thì nên dùng các phương pháp thí
nghiệm hiện trường như PMT hay DMT để xác định mô đun của lớp đất.
Khả năng trương nở của đất làm cho
móng sâu bị nâng trồi
lên hoặc nâng móng nông cần được kiểm
tra theo Bảng 3.
Bảng 3-
Phương pháp xác định khả năng trương nở của đất (Reece and O'Neill 1988)
Giới hạn chảy
LL (%)
Giới hạn dẻo
PL (%)
Sức hút nước
của đất (MPa)
Khả năng trương
nở (%)
Phân loại trương
nở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 35
> 0.38
> 1.5
Cao
50-60
25-35
0.14-0.38
0.5 - 1.5
Ranh giới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 25
< 0.14
< 0.5
Thấp
4.6.4 Sức kháng của
nền đá
Cường độ của vật liệu đá nguyên dạng
được xác định theo kết quả thí nghiệm nén nở hông (không kiềm chế) mẫu đá nguyên dạng.
Sức kháng của nền đá có nhiều vết nứt
không chỉ xác định theo thí nghiệm nén nở hông, vì đối với nền đá có chứa nhiều vết nứt
ngẫu nhiên theo hướng mang đặc trưng của các phân mảng đá đẳng hướng, ứng
sử của nền đá phụ thuộc nhiều vào hướng tác dụng của tải trọng.
Trừ trường hợp thiết kế móng nông trên
nền đá, xác định sức kháng của nền đá nứt hỗn tạp phải dựa trên cơ sở phân loại
đá theo chỉ số sức kháng địa chất (GSI) như miêu tả trên các Hình 2 và 3, sau
đó đánh giá sức kháng theo các tiêu chuẩn phá hủy của Hock- Brown.
Cường độ của nền đá có khe nứt phân mảng
được đánh giá theo các tiêu chuẩn Hoek và Brown (Hoek- Brown et al., 2002).
Tiêu chuẩn cường độ phi tuyến này được viết dưới dạng tổng quát như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Trong đó:

(5)

(6)
ở đây:
e = 2,718 cơ số lô ga rit Nê pe.
D = Hệ số xét đến ảnh hưởng của phương
pháp phá đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qu = cường độ nén nở hông
trung bình của mẫu đá (MPa)
mb, s và a = Các thông số
xác định bằng thực nghiệm (MPa)
Giá trị mi lấy theo Bảng 4 dựa trên đặc
trưng của đá. Quan hệ giữa GSI với các thông số mb, s, a theo
Hoek (2002) như sau:

(7)
Sự xáo trộn nền móng đào do phương
pháp phá đá cần được xét đến thông qua hệ số D trong các Phương trình từ 5 đến
7. Trị số D lấy bằng 1 nếu
thi công đào đá bằng nổ mìn; D= 0 khi thi công đào đá bằng phương pháp khoan;
D=0,5 nếu thi công đá bằng phương pháp dùng búa đập.
Khi cần đánh giá cường độ của mặt đá
có khe nứt đơn (vết phân mảng, vỉa) hoặc mặt đá có tập hợp khe
nứt thì cường độ theo khe nứt được xác định như sau:
• Đối với các khe nứt có bề mặt nhẵn
thì sức kháng cắt lấy đại diện bằng góc ma sát của vật liệu đá gốc. Để
đánh giá góc ma sát của loại bề mặt khe nứt này cho thiết kế, tiến hành thí
nghiệm cắt trực tiếp trên mẫu. Các mẫu được gia công trong phòng thí nghiệm bằng
cách cắt từ lõi khoan đá nguyên dạng hoặc nếu có thể dùng hộp thí nghiệm cắt định
hướng thực hiện thí nghiệm trên mặt khe nứt thực tế.
• Đối với các khe nứt có bề mặt gồ ghề
thì dùng các tiêu chuẩn phi tuyến của Barton (1976).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Các
giá trị hằng số mi của nhóm đá
(Theo Marinos and Hoek 2000; các giá trị cập nhật của công ty
Rocscience, Inc., 2007)
Loại đá
Cấp
Nhóm
Cấu trúc bề
mặt
Thô
Trung
Mịn
Rất mịn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vụn rời
Cuội kết
(21
± 3)
Dăm kết
(19±
5)
Cát kết 17 ± 4
Bột kết 7±
2
Đá huyền
(18± 3)
Đá sét 4± 2
Đá phiến
(6±2)
Đá vôi sét
(7±2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbônat
Đá vôi kết
tinh (12±3)
Đá vôi Sparitic (10±5)
Đá vôi
Micritic (8±3)
Dolomite (9±3)
Trầm tích
Evaporite
Thạch cao 10±2
Thạch cao
không nước
12±2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hữu cơ
Đá phấn 7±2
ĐÁ BIẾN CHẤT
Không phân
phiến
Cẩm thạch 9±3
Đá chịu lửa (19±4)
Siêu sa thạch (19±3)
Đá Quaczit
20±3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân phiến
nhẹ
Micmatit (29±3)
Amphilbolit 26±6
Đá gơnai 28±5
Phân phiến
Diệp thạch
(10±3)
Filit (7±3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐÁ PHUN TRÀO
Đá dưới sâu
Sáng màu
Đá Granite
32±3
Đá Diorite
25±5
Đá
Granodiorite (29±3)
Màu tối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo le rít
(16±5)
Norite (một
loại đá gabbro) (20±5)
Sâu vừa
Đá
Porphyries (20±5)
Đá Diaba
(15±5)
Đá Peridotite (25±5)
Sản phẩm núi lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá Riolite
(25±5)
Ăng đê xit
25±
5
Đá Daxit
(25±3)
Đá Bazan
(25±5)
Nham tầng
Đá dăm dính kết
(19±3)
đá cuội kết
dính(19±5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Xác
định GSI cho các khối đá bị phân phiến, (Hook
and Marinos, 2000)

Hình 3- Xác định
GSI cho các khối đá kiến tạo biến dạng không đồng nhất (Marinos and Hock 2000)
4.6.5 Biến dạng của
nền đá
Mô đun đàn hồi của nền đá (Em)
lấy theo giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị mô đun xác định theo thí nghiệm mẫu
đá và giá trị mô đun ghi trong Bảng 5.
Đối với những công trình lớn hoặc quan
trọng nên xem xét việc xác định mô đun đàn hồi của nền đá bằng thí nghiệm tại
chỗ.
Để xác định sơ bộ cho việc thiết kế cơ
sở, mô đun đàn hồi của nền đá nguyên khối có thể tham khảo các giá trị trong Bảng
6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thức
Chú giải
Tham khảo
Khi qu ≤ 100 MPa(*)
Khi qu ≥ 100 MPa
tính cho đá
với qu <100 MPa, qu tính theo đơn vị
MPa
Hoek và
Brown (1997), Hoek et all (2002)

Hệ số triết
giảm mô đun dựa theo GSI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(*): ER = Mô đun đàn hồi
đá nguyên dạng, Em = mô đun đàn hồi khối đá tương đương, GSI = chỉ
số cường độ địa chất
qu = cường độ
kháng nén một trục.
Bảng 6 -Tổng
hợp mô đun đàn hồi cho đá nguyên khối (chỉnh lý theo Kuhawy, 1978)
Loại đá
Số các giá trị
Số hiệu loại
đá
Mô đun đàn hồi
(MPa103)
Độ lệch chuẩn
(MPa103)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
granit
26
26
100.0
6.410
52.70
24.48
Điorite
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
112.0
17.100
51.40
42.68
Đá gabro
3
3
84.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75.80
6.69
Điabas
7
7
104.0
69.000
88.30
12.27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
84.1
29.000
56.10
17.93
Quazite
7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36.500
66.10
16.00
Cẩm thạch
14
13
73.8
4.000
42.60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gơnai
13
13
82.1
28.500
61.10
15.93
Đá phiến
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.1
2.410
9.58
6.62
Đá sit
13
12
69.0
5.930
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.93
Đá philit
3
3
17.3
8.620
11.80
3.93
Cát kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
39.2
0.620
14.70
8.20
Bột kết
5
5
32.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.50
11.38
Đá phiến
sét
30
14
38.6
0.007
9.79
10.00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
30
89.6
4.480
39.30
25.72
Đá đôlômit
17
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.720
29.10
23.72
Hệ số Poisson của đá nên
được xác định từ các thí nghiệm trên mẫu đá nguyên dạng. Khi thí nghiệm trên mẫu đá là khó
thực hiện, hệ số Poisson có thể được lấy theo Bảng 7
Bảng 7- Tổng
hợp hệ số Poisson của đá nguyên dạng (theo Kulhawy, 1978)
Loại đá
Số giá trị
Số hiệu loại
đá
Hệ số
Poisson
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
Nhỏ nhất
Trung bình
Granit
22
22
0.39
0.09
0.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gabro
3
3
0.20
0.16
0.18
0.02
Điabas
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.38
0.20
0.29
0.06
Basal
11
11
0.32
0.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.05
Quaczit
6
6
0.22
0.08
0.14
0.05
Cẩm thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0.40
0.17
0.28
0.08
Gơnai
11
11
0.40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.22
0.09
Đá sit
12
11
0.31
0.02
0.12
0.08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
9
0.46
0.08
0.20
0.11
Siltstone
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.09
0.18
0.06
Phiến sét
3
3
0.18
0.03
0.09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá vôi
19
19
0.33
0.12
0.23
0.06
Đá đôlômit
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.35
0.14
0.29
0.08
4.6.6. Tính chịu bào mòn của đá
Cần phải chú ý đến các tính chất cơ lý
của đá và điều kiện của khối đá khi đánh giá tính nhạy cảm của đá đối với bào
mòn của khối đá xung quanh móng cầu. Tính chất vật lý của đá được xem xét khi
đánh giá độ bền chịu bào mòn của đá bao gồm cả tác nhân thấm các
bon, các khoáng chất, khoảng cách các khe nối và sự phong hóa.
5 CÁC TRẠNG THÁI GIỚI
HẠN VÀ HỆ SỐ SỨC KHÁNG
5.1 KHÁI QUÁT
Theo các trạng thái giới hạn được qui định tại Điều
1.3.2 Phần 1 bộ tiêu chuẩn này, tiêu chuẩn này qui định các điều khoản
cụ thể cho thiết kế nền móng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 TRẠNG THÁI GIỚI
HẠN SỬ DỤNG
5.2.1 Tổng quát
Khi thiết kế móng ở trạng
thái giới hạn sử dụng, phải xem xét các vấn đề sau:
• Lún
• Chuyển vị ngang
• Ổn định tổng thể, và
• Xói ứng với mực nước thiết kế
Xem xét giới hạn chuyển vị của móng trên cơ sở
dung sai kết cấu phần trên với toàn bộ chuyển vị và sự chênh lệch chuyển vị, sự
êm thuận cho xe cộ di chuyển và lợi ích kinh tế. Chuyển vị của móng bao gồm tất
cả các chuyển vị độ lún, chuyển vị ngang và góc xoay.
5.2.2 Chuyển vị cho phép và
tiêu chuẩn chuyển vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ lún của móng theo tổ hợp tải
trọng sử dụng I qui định trong Bảng
3 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này. Khi tính toán lún của móng trên nền đất dính có lún
cố kết theo thời gian, không xét đến các tải trọng tức thời.
Tất cả các tổ hợp tải trọng sử dụng qui định trong Bảng
3 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này sẽ dùng để đánh giá chuyển vị ngang và góc xoay của móng.
Tiêu chuẩn chuyển vị ngang của móng được
qui định ở vị trí đỉnh bệ móng, trên cơ sở tính dung sai dịch chuyển theo
phương nằm ngang của kết cấu phần trên, cùng với việc xét đến chiều dài của
thân trụ và độ cứng của nó.
5.2.3 Ổn định tổng
thể
Ổn định tổng thể của mái dốc của đất có hoặc
không có kết cấu móng được xem xét với trạng thái giới hạn sử dụng theo qui định ở Điều
6.2.3 Phần 11 bộ tiêu chuẩn này
5.2.4 Chuyển vị của
mố
Phải xem xét chuyển vị thẳng đứng và nằm
ngang của mố cầu do tác động
của tải trọng nền đường phía sau mố gây ra.
5.3 TRẠNG THÁI GIỚI
HẠN CƯỜNG ĐỘ
5.3.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế móng ở trạng thái cường độ phải
xem xét:
• Sự chịu lực của kết cấu
• Mất các chống đỡ thẳng đứng và ngang
do xói mòn khi có lũ thiết kế
5.3.2 Móng nông
Thiết kế móng nông với các trạng thái
giới hạn phải xem xét:
• Sức kháng ép danh định của đất nền
• Lật hoặc bị mất diện tích tựa quá mức
• Trượt ở đáy móng và
• Khả năng thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế móng cọc đóng theo trạng thái
giới hạn cần phải xem xét:
• Sức kháng nén dọc trục của cọc đơn
• Sức kháng nén của nhóm cọc
• Sức kháng nhổ của cọc đơn
• Sức kháng nhổ của nhóm cọc
• Sự phá hoại do cọc chọc thủng vào lớp đất
yếu ở bên dưới tầng đất chịu lực mũi cọc.
• Khả năng thi công kể cả
khả năng đóng cọc
5.3.4 Cọc khoan
Thiết kế móng cọc khoan theo trạng
thái giới hạn cần xem xét các vấn đề sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sức kháng nén của nhóm cọc
• Sức kháng nhổ của cọc đơn
• Sức kháng nhổ của nhóm cọc
• Sự phá hoại do cọc chọc thủng vào lớp
đất yếu ở bên dưới tầng chịu lực mũi cọc
• Khả năng thi công kể cả
các phương pháp khoan cọc
5.3.5 Cọc siêu nhỏ
Thiết kế móng cọc siêu nhỏ theo trạng
thái giới hạn cần xem xét các vấn đề sau:
• Sức kháng nén dọc trục của cọc siêu
nhỏ đơn,
• Sức kháng nén của nhóm cọc siêu nhỏ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sức kháng nhổ của nhóm cọc siêu nhỏ
• Sức kháng chống chọc thủng của nhóm cọc siêu nhỏ
vào lớp đất yếu hơn ở phía dưới tầng đất
làm nền tựa của nhóm cọc và sự chống chọc thủng của cọc siêu nhỏ đơn nếu cọc
siêu nhỏ thuộc loại cọc chống.
• Sức kháng lực ngang của cọc siêu nhỏ
đơn và nhóm cọc siêu nhỏ,
• Khả năng thi công bao gồm cả phương
pháp thi công cọc siêu nhỏ.
5.4 TRẠNG THÁI GIỚI
HẠN ĐẶC BIỆT
Móng phải được thiết kế theo trạng
thái giới hạn đặc biệt
khi cần áp dụng.
5.5 CÁC HỆ SỐ SỨC
KHÁNG
5.5.1 Trạng thái giới
hạn sử dụng
Hệ số sức kháng khi thiết kế theo trạng
thái giới hạn sử dụng phải lấy bằng 1,0 trừ trường hợp tính ổn định tổng thể
như qui định trong
Điều 6.2.3 Phần 11 bộ tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Trạng thái
giới hạn cường độ
5.5.2.1 Tổng quát
Các hệ số sức kháng cho các loại nền
móng khác nhau theo trạng thái giới cường độ sẽ được lấy theo qui định ở các
Điều 5.5.2.2, 5.5.2.3 và 5.5.2.4 trừ khi có các giá trị qui định khác..
Khả năng chịu lực của móng sau xói do
lũ thiết kế phải có khả năng chịu lực thích hợp với các hệ số sức kháng như qui định tại Điều
này.
5.5.2.2 Móng nông
Hệ số sức kháng qui định trong Bảng
8 dùng để thiết kế trạng thái giới hạn cường độ cho móng nông với
các ngoại lệ xét đến sai khác cho phép của thi công và các điều kiện cụ thể của
hiện trường trong Điều 10.5.5.2
Bảng 8 - Hệ số
sức kháng nền của móng nông ở trạng thái giới hạn cường độ
Phương
pháp/ loại đất/ tình trạng
Hệ số kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
φb
Phương pháp lý thuyết (Munfakh et
al., 2001), trong đất sét
0,50
Phương pháp lý thuyết (Munfakh et
al., 2001), trong cát, sử dụng CPT
0,50
Phương pháp lý thuyết (Munfakh et
al., 2001), trong cát, sử dụng SPT
0,45
Phương pháp nửa thực nghiệm (Meyer
hof, 1957), tất cả các loại đất
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
Thí nghiệm bàn ép
0,55
Trượt
φ t
Bê tông đúc sẵn đặt trên cát
0,90
Bê tông đổ tại chỗ đặt trên cát
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
Đất trên đất
0.90
φ ep
Thành phần áp lực đất bị động của sức
kháng trượt
0.50
5.5.2.3 Cọc đóng
Các hệ số sức kháng được lấy theo Bảng 9
tùy theo phương pháp dùng để xác định tiêu chí đóng cọc cần thiết để đạt được sức
chịu lực dọc trục danh định theo yêu cầu của cọc.
Liên quan đến vấn đề thử tải cọc, thí
nghiệm động với tương hợp tín hiệu, số lượng thí nghiệm được thực hiện để điều
chỉnh hệ số sức kháng tùy thuộc vào sự thay đổi đặc trưng và phân tầng địa chất
ở vị trí thí nghiệm ảnh hưởng tới kết quả thí nghiệm. Vị trí thí nghiệm được
quy định là vị trí dự án hoặc
là một nơi thuộc dự án khi điều kiện nền có thể đại diện sự giống nhau về địa tầng
nghĩa là thứ tự các lớp đất, chiều dày, lịch sử hình thành địa tầng, đặc trưng cơ
lý của đất và điều kiện nước ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9 - Hệ số
sức kháng cho cọc đóng
Điều kiện /
phương pháp để xác định hệ số sức kháng
Hệ số sức kháng
Xác định sức kháng danh định của cọc
đơn, cọc chịu nén bằng phương pháp phân tích động và thử tải tĩnh φdyn
Xác định tiêu chí đóng cọc bằng thử tải tĩnh ít
nhất một cọc cho một vị trí địa chất đại diện và bằng thử tải
động(*) ít nhất 2
cọc cho một vị trí địa chất đại diện nhưng không ít hơn 2% số cọc được đóng
0,8
Tiêu chí đóng cọc(*) được thiết
lập bằng thí nghiệm tải trọng tĩnh ít nhất một cọc cho một vị trí địa chất
đại diện, không thí nghiệm động
0,75
Tiêu chí đóng cọc được thiết lập bằng
thử động(*) được thực
hiện trên 100% số cọc được đóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí đóng cọc được
thiết lập bằng thí nghiệm động(**), kiểm soát chất lượng
bằng thí nghiệm động(*) ít nhất 2 cọc cho một vị trí địa chất đại
diện nhưng không ít hơn 2% số cọc được đóng.
0,65
Phân tích phương trình sóng, không
đo động cọc hay thử tải cọc nhưng
Có theo dõi xác nhận hiệu suất của
búa đóng cọc tại hiện trường
0,5
Công thức cọc động Gat điều chỉnh bởi
FHWA (ở điều kiện cuối hành
trình đóng cọc)
0.4
Công thức đóng cọc mới (New
Engineering Record) như định nghĩa ở Điều 7.3.8.5, công thức động lực cọc (ở điều kiện cuối hành
trình đóng cọc)
0.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
** Thí nghiệm động
yêu cầu tương hợp tín hiệu, và cách xác định tốt nhất sức kháng danh
định của cọc là xác định khi đóng vỗ lại cọc. Khi có thể, thí nghiệm động được
hiệu chỉnh theo kết quả thử tải tĩnh.
Tính sức kháng danh định của cọc đơn
chịu nén bằng phương pháp phân tích tĩnh φstat
Ma sát thành bên và lực chống mũi cọc:
Sét và đất hỗn hợp
Phương pháp α (Tomlinson 1987,
Skempton 1951)
Phương pháp β (Esrig
&Kirby 1979, Skemton 1951)
Phương pháp λ (Vijayvejia
&Foch 1972, Skemton 1951)
Ma sát thành bên và sức chống chân cọc:
Cát
Phương pháp Nordlund/Thur (Hannigan
2005)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp CPT (Schmermann)
Mũi cọc tưa trên đá (sổ tay nền móng
Canada, 1985 )
0,35
0,25
0,4
0,45
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
Kiểm toán móng khối
qui ước, φbl
sét
0.6
Sức kháng nhổ cọc đơn φup
Phương pháp Norlund
Phương pháp α
Phương pháp β
Phương pháp λ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp CPT
Thử tải tĩnh
Thí nghiệm động với tín hiệu tương hợp
0,35
0,25
0,20
0,30
0,25
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
Sức kháng nhổ nhóm cọc φug
Tất cả các loại đất
0,5
Sức kháng lực ngang của cọc đơn hoặc
nhóm cọc theo đất nền
Tất cả các loại đất và đá
1,0
Các trạng thái giới hạn kết cấu
Cọc thép - Xem qui định ở Điều
5.4.2 Phần 6 bộ tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích khả năng đóng cọc φda
Cọc thép
Xem qui định ở Điều 5.4.2
Phần 6
Cọc bê tông cốt thép
Xem qui định ở điều
5.4.2.1 Phần 5
Trong các điều qui định trên
giá trị φ được gắn với
sức kháng trong quá trình đóng cọc.
5.5.2.4 Cọc khoan nhồi
Hệ số sức kháng phải được lựa chọn tùy
theo phương pháp xác định sức kháng danh định của cọc. Khi lựa chọn hệ số sức
kháng cho cọc khoan trong đất sét và các loại đất được hình thành dễ bị xáo trộn
cần phải chú ý xem xét đến các kinh nghiệm địa phương về kiến tạo địa chất cũng
như thực tế đã thi công.
Khi dùng các hệ số sức kháng trong Bảng 10 cho các
móng chỉ có một
cọc đỡ trụ cầu thì hệ số
trong Bảng giảm đi 20%. Khi
hệ số sức kháng giảm đi như vậy nhưng không tăng hệ số η R qui định tại Điều
3.4 Phần 1 bộ tiêu chuẩn này để phản ánh móng không dư liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 10- Hệ số sức kháng theo
đất nền của cọc
khoan nhồi
Phương
pháp/ Đất/ Điều kiện
Hệ số
Sức kháng
danh định chịu nén dọc trục của cọc đơn φstatic
Sức kháng thành bên trong đất sét
Phương pháp α
(Brown và cộng sự, 2010)
0,45
Sức kháng chân cọc trên đất sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Brown và cộng sự, 2010)
0,4
Sức kháng thành bên trong đất cát
Phương pháp β
(Brown và cộng sự, 2010)
0,55
Sức kháng chân cọc trong cát
Brown và cộng sự, (2010)
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Brown và cộng sự, (2010)
0,60
Sức kháng chân cọc trong đá biến
tính dính kết IGMs
Brown và cộng sự, (2010)
0,55
Ma sát thành bên trong đá
Kulhawy và cộng sự (2005)
Brown và cộng sự, (2010)
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carter và Kulhawy(1988)
0,50
Sức kháng chân cọc trong đá
Hội Địa kỹ thuật Canada (1985)
Phương pháp đo áp lực Hội Địa kỹ
thuật Canada (1985)
Brown và cộng sự, (2010)
0,50
Phá hoại
móng khối quy ước φbl
Sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng
nhổ của cọc đơn, φup
Sét
Phương pháp
α
(Brown và cộng
sự, 2010)
0,35
Cát
Phương pháp
β
(Brown và cộng
sự, 2010)
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kuhawy và cộng
sự (2005)
Brown và cộng
sự, (2010)
0,40
Sức kháng
nhổ nhóm cọc
φuq
Cát và sét
0,45
Sức kháng đất
nền theo phương ngang của cọc đơn và nhóm cọc
Tất cả các
loại đất
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các loại đất
0.70
Thử tải
tĩnh (Chịu nhổ) φupload
Tất cả các
loại đất
0.60
5.5.2.5 Cọc siêu nhỏ
Hệ số sức kháng được lựa chọn các giá
trị qui định trong Bảng
11 tùy theo phương pháp xác định sức kháng dọc trục danh định của cọc. Đối với
các cọc trong vùng đất có tiềm ẩn từ biến, đất có độ dẻo lớn, đá mềm hoặc các
loại đất có đặc tính hiếm
khác, thì hệ số sức kháng trong Bảng 11 giảm đi 20% để phản ánh độ tin cậy thiết
kế cao hơn.
Bảng 11- Hệ số
sức kháng theo đất nền của cọc siêu nhỏ chịu lực dọc trục
Trạng thái
giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số sức kháng
Sức kháng chịu nén của cọc siêu nhỏ
đơn ϕstat
Sức kháng thành bên (sức kháng dính
kết):
Các trị số giả định
0,55(*)
Sức kháng mũi cọc trên đá
O' Neill và Reese (1999)
0.50
Thí nghiệm tải trọng sức kháng thành
bên và sức kháng mũi cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm toán móng khối, ϕbl
Sét
0,60
Sức kháng chịu nhổ của cọc
siêu nhỏ đơn,
ϕup
Các giá trị giả định
0,55(1)
Thí nghiệm tải trọng nhổ
Lấy các giá trị trong Bảng 9 nhưng
không lớn hơn 0,70
Sức kháng nhổ nhóm cọc, ϕug
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
(*) Sức kháng danh định của cọc siêu
nhỏ sẽ được xác định bằng thí nghiệm tĩnh tại hiện trường với cọc thi
công theo phương pháp được duyệt. Cho nên các giá trị hệ số sức kháng này
dùng cùng với các giá trị dính kết vữa với đất giả định để
thiết kế kỹ thuật trước khi thí nghiệm
thi công đại trà tại công
trình.
Bảng 12 - Các hệ
số sức kháng kết cấu chịu lực dọc trục của cọc siêu nhỏ
Đoạn / Điều kiện chịu tải
Hệ số sức
kháng
Chiều dài cọc có ống vách
Chịu kéo, φTC
0,80
Chịu nén, φCC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài cọc không có ống vách
Chịu kéo, φTU
0,80
Chịu nén, φCU
0,75
5.5.3 Trạng thái
giới hạn đặc biệt
5.5.3.1 Tổng quát
Thiết kế nền móng ở trạng thái giới hạn
đặc biệt phải đảm bảo cho kết cấu không đổ sập và đảm bảo an toàn tính mạng của
người sử dụng.
5.5.3.2 Xói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu móng không chỉ tính với các loại
tải trọng đặt trên kết cấu mà bất cứ loại tải trọng va do vật trôi nào xảy ra
trong lũ.
5.5.3.3 Các trạng
thái giới hạn đặc biệt khác.
Hệ số sức kháng cho trạng thái giới hạn
đặc biệt khác bao gồm thiết kế móng chịu động đất, lực va trôi do tàu thủy, xe
cộ, sẽ lấy bằng 1,0. Trong trường hợp xét sức kháng chịu nhổ của cọc, cọc
khoan, hệ số sức kháng lấy bằng 0,8 hoặc nhỏ hơn.
6 MÓNG NÔNG
6.1 YÊU CẦU THIẾT KẾ
6.1.1 Tổng quát
Các điều khoản của Điều này quy định
cho việc thiết kế các móng nông đơn, mỏng dải băng liên tục và các loại móng tổ
hợp dùng đỡ cột, tường cũng như các loại kết cấu phần dưới và kết cấu phần trên
khác. Cần phải
chú ý đặc biệt với các móng đặt trên nền đất đắp để đảm bảo chắc chắn rằng chất
lượng nền đắp dưới móng được kiểm soát tốt và có đặc tính về kháng cắt, kháng
nén phù hợp để chịu lực do móng truyền xuống.
Móng nông phải được định kích thước và
thiết kế sao cho áp lực lên đất hoặc đá tương ứng với sức kháng danh định trên
cả hai khả năng chịu nén và biến dạng lún tương ứng dưới điều kiện tác dụng lực
của các trạng thái giới hạn qui định trong
các điều khoản của Điều này.
Kích thước và vị trí đặt móng nông phải
được định sao cho giữ được ổn định dưới tất cả các trạng thái giới hạn được xét
cho tất cả các khả
năng, trừ các giới hạn không cần thiết, chịu lật (lệch tâm), trượt, nâng, ổn định chung
và dịch chuyển ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở nơi có tiềm ẩn xói, lở hoặc
phía dưới có hầm mỏ thì móng nông cần
đặt ở độ sâu phía dưới chiều sâu xói lở lớn nhất, đáy hầm mỏ như qui định trong
Điều 6.4.4 Phần 2 bộ tiêu chuẩn này.
6.1.3 Các kích thước
có hiệu của móng.
Đối với móng chịu lực lệch tâm, sẽ
dùng một diện tích có hiệu thu nhỏ B'x L' nằm trong đường bao của móng thực tế
để tính toán khả năng chịu lực
cũng như độ lún của đất nền. Với móng hình chữ nhật chịu lực lệch tâm, các kích
thước thu nhỏ được tính như sau:
B' = B - 2eB
(8)
L' = L - 2eL
Trong đó:
eB: Độ lệch tâm song
song với kích thước B (mm)
eL: Độ lệch tâm song song với
kích thước L (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các móng có kích thước không
phải hình chữ nhật,
các phương pháp tính toán cũng thực hiện tương tự như trên.
6.1.4 Sự phân bố ứng
suất chịu nén.
Khi kích thước móng được thiết
kế để thỏa mãn cả điều kiện chịu lực và điều kiện chống lún ở tất cả các trạng
thái giới hạn thì sự phân bố ứng suất trên diện tích có hiệu được coi là:
• Phân bố đều khi móng đặt trên nền đất
• Thay đổi tuyến tính nghĩa là có dạng
hình tam giác hay hình thang nếu móng đặt trên nền đá.
Sự phân bố của ứng suất
nén sẽ được xác định như qui định ở Điều 6.3.2 Phần 11 bộ tiêu chuẩn này. Sự phân bố ứng
suất nén để thiết kế kết
cấu móng theo quy định ở Điều 6.5
6.1.5 Neo của các
móng trên nền nghiêng
Móng đặt trên nền đá nghiêng phẳng
trơn, không được giữ bởi lớp đất phủ tốt, phải dùng các neo chắc chắn bằng các
kết cấu neo đá, bu lông neo, hoặc các chốt cũng như các biện pháp khác. Nên
tránh dùng các kết cấu ngõng nông đòi hỏi
phải dùng mìn nổ đào đá.
6.1.6 Nước ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.7 Lực nâng nhổ
Khi móng nông chịu lực nâng, cần tính
toán cả sức kháng chịu nhổ của nền và kết cấu.
6.1.8 Kết cấu liền
kề
Khi đặt móng nông liền kề với các kết
cấu hiện có cần phải xét đến các yếu tố ảnh hưởng của kết cấu liền kề lên móng
mới cũng như tác dụng của móng mới lên kết cấu hiện có.
6.2 THIẾT KẾ THEO TRẠNG
THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG
6.2.1 Tổng quát
Thiết kế trạng thái giới hạn sử dụng
cho móng nông bao gồm đánh giá tổng độ lún, chênh lệch độ lún và ổn định tổng thể. Phải
đánh giá ổn định tổng thể của móng khi tồn tại một hoặc nhiều hơn trong số các
điều kiện sau:
• Có tải trọng nghiêng hay tải trọng nằm
ngang
• Móng đặt trên nền đắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Có khả năng bị mất một phần nền đỡ
móng do nguy cơ lở hoặc xói
• Có tầng đất chịu lực quá nghiêng
6.2.2 Các tiêu chuẩn
chuyển vị
Lựa chọn các tiêu chuẩn chuyển vị theo
qui định của Điều
5.2.1
6.2.3 Tải trọng
Khi tính lún tức thời dùng tải trọng
theo tổ hợp trạng thái giới hạn sử dụng I như qui định trong Bảng 3 Phần
3 bộ tiêu chuẩn này. Khi tính lún theo thời gian trên nền đất dính thì tính với
tải trọng lâu dài nghĩa là không xét đến tải trọng tức thời.
6.2.4 Tính lún
6.2.4.1 Tổng quát
Tính lún theo các phương pháp tính dựa
trên số liệu thí nghiệm trong phòng hoặc thí nghiệm tại hiện trường hoặc cả
hai. Các thông số của đất dùng cho tính toán nên được chọn sao cho phản ánh được
quá trình chịu tải của đất, trình tự thi công và hiệu ứng của sự phân tầng các
lớp đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lún tổng cộng bao gồm lún đàn hồi,
lún cố kết và các thành phần lún thứ cấp được tính như sau:
St = Se +
Sc + Ss
(9)
Trong đó:
St : Độ lún tổng cộng
(mm)
Se : Độ lún đàn hồi (mm)
Sc : Độ lún cố kết
(mm)
Ss : Độ lún thứ cấp (mm)
Hiệu ứng của vùng ảnh hưởng ứng suất
hay sự phân bố ứng suất theo chiều đứng phía dưới móng phải được
xem xét khi tính lún.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phân bố ứng suất
thẳng đứng tăng lên trong phạm vi móng hình tròn, hình vuông hay
hình chữ nhật dài nghĩa là L>5B có thể xác định theo Hình 4.

Hình 4 - Đường
đẳng mức ứng suất
theo chiều thẳng đứng Boussinesq cho móng dài vô hạn và móng vuông chỉnh lý
theo Sowers (1979)
6.2.4.2 Lún của móng
trên đất rời
Lún của móng nông trên đất rời sẽ được
xác định như là một hàm số của bề rộng có hiệu của móng và phải xét đến hiệu ứng của
hình dạng móng và sự phân tầng của đất đá theo chiều sâu.
Tính lún của móng nông trên nền đất rời phải
dùng phương pháp lý thuyết đàn hồi hay phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp bán không gian dựa trên giả
thiết móng chịu uốn đặt trên nền đất đồng nhất có chiều dày vô hạn. Độ
lún đàn hồi của móng nông (mm) tính theo phương pháp bán không gian đàn hồi được
xác định như sau:

(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q0 : Áp lực thẳng
đứng đặt trên móng, (MPa)
A' : Diện tích
có hiệu của đáy móng, (mm2)
Es : Mô đun đàn hồi của
đất lấy như qui định ở Điều
4.6.3 nếu như không thể đo trực tiếp từ thí nghiệm hiện trường hoặc
thí nghiệm trong phòng, (MPa)
βz: Hệ số hình dạng lấy
giá trị ở Bảng 13
v: Hệ số Poisson lấy theo qui định ở Điều
4.6.3 nếu không thể đo trực tiếp từ kết quả thí nghiệm ở hiện trường hay thí
nghiệm trong phòng.
Trừ khi Es thay đổi quá lớn
theo chiều sâu, Es nên xác định ở độ sâu bằng khoảng 1/2 đến 2/3B
phía dưới đáy móng, B là chiều rộng của móng. Nếu mô đun đàn hồi thay đổi nhiều theo
chiều sâu thì tính theo trị
số bình quân gia quyền.
Bảng 13- Hệ số
hình dạng đàn hồi và độ cứng, EPRI (1983)
L/B
βz mềm (trung
bình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình tròn
1,04
1,13
1
1,06
1,08
2
1,09
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,13
1,15
5
1,22
1,24
10
1,41
1,41
Xác định độ lún của móng trên đất rời
theo phương pháp thực nghiệm của Hough theo Phương trình 11 và 12. Trị số SPT
được hiệu chỉnh theo Điều 4.6.2.4 theo chiều sâu, ứng suất tầng phủ trước khi điều
chỉnh trị số SPT để tính
chỉ số khả năng
chịu ép của móng, C'.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
Trong đó:

(12)
ở đây: n = Số lớp đất trong vùng ảnh hưởng ở dưới đáy
móng
ΔHi = Độ lún của lớp đất thứ i (mm)
Hc = Chiều cao ban đầu của
lớp đất thứ i (mm)
C' = Chỉ số khả năng chịu ép
xác định theo Hình 5
Trong Hình 5, N1 phải được lấy bằng N160
là sức kháng xuyên tiêu chuẩn (số nhát búa/300mm) đã hiệu chỉnh có xét đến áp lực
đất của tầng đất phủ theo Điều 4.6.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δσv = Số gia tăng ứng suất
thẳng đứng ở giữa lớp đất thứ i.

Hình 5 - Chỉ
số khả năng chịu ép theo tương quan với chỉ số SPT đã hiệu chỉnh
6.2.4.3 Lún của móng trên
đất dính
Móng đặt trên nền mà đất dính nằm
trong vùng ảnh hưởng ứng suất thì phải xét đến độ lún cố kết. Lún đàn hồi và lún
thứ cấp cũng sẽ được xem xét tùy theo thời điểm và trình tự đặt tải thi công và
sự chênh lệch độ lún cho phép.
Nếu kết quả thí nghiệm biểu thị dưới dạng
tỷ lệ độ rỗng của
đất (e) thì độ lún cố kết của móng có thể xác định như sau:
• Đối với đất
quá cố kết σ'p
> σ'o xem trên Hình 6.

(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(14)
• Đối với đất dưới cố kết σ'p < σ'0

(15)
Khi kết quả thí nghiệm biểu thị dưới dạng
ứng biến thẳng đứng của đất εv thì lún cố kết xác định
theo công thức sau:
• Đối với đất quá cố kết σ'p
> σ'0 xem trên
Hình 6

(16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(17)
• Đối với đất chưa cố kết σ'p
< σ'0

(18)
Trong đó:
Hc: Chiều cao ban đầu của lớp
đất chịu nén (mm)
e0: Độ rỗng ở trạng thái ứng
suất có hiệu thẳng đứng
ban đầu.
Cr: Chỉ số ép lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cr□: Tỷ lệ nén ép lại
Ccc: Tỷ lệ nén lại.
σ'p: Ứng suất thẳng đứng có hiệu lớn nhất
trong quá khứ ở điểm giữa của lớp đất xem xét (MPa)
σ'0: Ứng suất thẳng đứng có hiệu
ban đầu ở điểm giữa của lớp đất xem xét (MPa)
σ'f: Ứng suất thẳng đứng có hiệu cuối
cùng ở điểm giữa của lớp đất xem xét
(MPa)
σ'pc: Ứng suất thẳng đứng tức thời
không bao gồm ứng suất phụ thêm do tải trọng tác dụng trên móng tại điểm giữa của
lớp đất xem xét (MPa)

Ứng suất thẳng đứng có hiệu σ' (tỷ lệ Logarit)
Hình 6 - Đường
cong nén cố kết điển hình của đất quá cố kết - Quan hệ giữa tỷ lệ độ rỗng và ứng
suất thẳng đứng có hiệu theo EPRI (1983).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất thẳng
đứng có hiệu, σ' (tỷ lệ Logarit)
Hình 7- Đường
cong nén cố kết điển hình của đất quá cố kết - Quan hệ giữa
biến dạng thẳng đứng và ứng suất thẳng đứng có hiệu, theo EPRI
(1983)
Nếu chiều rộng móng B nhỏ so với chiều
dày lớp đất Hc thì cần xét tới hiệu ứng đặt tải ba chiều theo công thức sau:
Sc(3-D) = µc Sc (1-D)
(19)
Trong đó:
µc = Hệ số chiết giảm lấy
như qui định ở Hình
8
Sc(1-D) = Trị số lún
cố kết tính theo một chiều (mm)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian (t) để đạt được lượng phần
trăm toàn bộ trị số lún cố kết một chiều xác định theo công thức sau:

(20)
Trong đó:
T = Hệ số thời gian lấy theo Hình 9
cho sự phân bố áp lực lỗ rỗng dư.
Hd = Chiều dài của đường
thoát nước dài nhất trong lớp đất chịu nén được xét (mm)
CV = Hệ số cố kết (mm2/năm
)
Khi kết quả thí nghiệm là tỷ lệ độ lỗ
rỗng e thì độ lún thứ cấp của móng đặt trên đất dính được xác định như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kết quả thí nghiệm cho dưới dạng ứng
biến thẳng đứng thì trị số lún thứ cấp trên đất dính được xác định như sau:

(22)
Trong đó:
Hc = Chiều cao ban đầu của
lớp đất chịu nén (mm)
e0 = Tỷ lệ độ rỗng ở trạng
thái ứng suất thẳng đứng có hiệu ban đầu của lớp đất
t1 = Thời gian ban đầu
bắt đầu xuất hiện lún thứ cấp nghĩa là ở thời điểm độ lún đạt đến 90% giá trị trung bình của
lún cố kết sơ cấp (năm)
t2 = Thời gian tùy chọn đại diện cho tuổi
thọ của kết cấu (năm)
cα = Chỉ số nén thứ cấp
lấy từ kết quả thí nghiệm
lún cố kết của mẫu nguyên dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9 - Số
phần trăm của lún cố kết là hàm số của hệ số thời gian, T, (theo EPRI, 1983)
6.2.4.4 Lún của móng
trên nền đá
Đối với móng đặt trên nền đá loại từ
trung bình tới rất tốt theo hệ thống phân loại nền đá (RMR) và thiết kế theo
các qui định của điều khoản này thì có thể giả thiết độ lún đàn hồi có trị số
nhỏ hơn 15mm. Nếu với trị số lún này không chấp nhận được hoặc đá không đủ chịu
thì cần tính độ lún đàn
hồi của nền dựa trên các đặc trưng của khối đá.
Khi khối đá bị vỡ nẻ hoặc có các khe nối
(tỷ lệ RQD bằng 10% hoặc thấp hơn) hoặc điều kiện các vết nối là xấu (tỷ
lệ tương đối 10% hoặc thấp hơn) hay là không đáp ứng các tiêu chuẩn để phân loại
đá trung bình đến rất tốt thì phải tiến hành tính độ lún, các tính toán này phải xét đến
ảnh hưởng của loại đá, điều kiện không liên tục của khói đá, mức độ phong hóa.
Độ lún đàn hồi của móng trên đá bị vỡ hay có
khe nối, tính bằng mm, có thể xác định như sau.
• Đối với móng tròn (hay vuông):

(23)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(24)
• Đối với móng hình chữ nhật:

(25)
Trong đó:

(26)
q0 = Áp lực thẳng đứng ở đáy
của diện tích chịu tải (MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = Bán kính của móng hình tròn hoặc bằng
B/2 của móng vuông.
Ip = Hệ số ảnh hưởng xét đến
độ cứng và kích thước của móng
Em= Mô đun đàn hồi
của khối đá (MPa)
βz= Hệ số xét đến hình dạng móng
và độ cứng
Giá trị Ip nên được tính với
việc sử dụng giá trị βz cho trong Bảng
13 đối với móng cứng. Khi
mà không có kết quả thí nghiệm giá trị hệ số Poisson, đối với các loại đá điển
hình, trị số này lấy theo Bảng 7. Xác định giá trị mô đun đá gốc Em
sẽ theo phương pháp hiện hành.
Độ lún cố kết và lún thứ cấp của các nền
đá có kẹp vật liệu mềm hoặc vật liệu có đặc tính lún theo thời gian sẽ xác định
theo các phương pháp qui định ở Điều
6.2.4.3.
6.2.5 Ổn định tổng
thể
Phải kiểm soát ổn định tổng thể của móng
nông với tổ hợp tải trọng sử dụng I và theo các qui định của các
Điều 4.1 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này, Điều 5.2.3 tiêu chuẩn này và Điều 6.3.4 Phần
11 bộ tiêu chuẩn này.
6.2.6 Ứng suất chịu
tải ở trạng thái giới hạn sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết kế cầu nhỏ, không có những số liệu
khảo sát địa chất đủ chi tiết, có
thể sử dụng các số liệu cho trong Bảng 14 để khống chế ứng suất đáy móng chịu lực
ở trạng thái giới hạn sử dụng.
CHÚ THÍCH:
Các giá trị ứng này là để giới hạn độ
lún dưới 25mm và chỉ áp dụng với trạng thái giới hạn sử dụng
Bảng 14 - Giá trị giới hạn
sức kháng cho móng nông ở trạng thái giới hạn sử dụng
Loại vật liệu
chịu lực
Độ bền chắc
tại vị trí
Sức kháng (MPa)
Biên độ
thông thường
Giá trị
khuyến nghị dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất cứng, đá chắc
5,7- 9,6
7,7
Đá biến chất dạng tấm:
Đá phiến đen, đá phiến diệp thạch (điều kiện chắc, có vết nứt nhỏ)
Đá cứng
2,9-3,8
3,4
Đá trầm tích: Đá phiến
sét xi măng hóa cứng, bột kết, cát kết, đá vôi
không có hang caster
Đá cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
Loại đá phong hóa bất kỳ hoặc
vỡ, trừ đá pha sét hàm lượng cao (đá phiến
sét)
Độ cứng trung bình
0,77-1,1
0,96
Đá phiến sét đặc chắc hoặc các loại
đá pha sét hàm lượng cao ở điều kiện rắn chắc
Độ cứng trung bình
0,77-1,1
0,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất chặt
0,57-1,1
0,96
Sỏi, cát lẫn sỏi, hỗn hợp sỏi cuội
(GW, GP, SW, SP)
Rất chặt
0,57-0,96
0,67
Độ chặt từ trung bình tới chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
Rời
0,19-0,57
0,29
Cát hạt thô tới hạt
trung và cát với cuội nhỏ
(SW, SP)
Rất chặt
0,38-0,57
0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19-0,38
0,29
tới chặt xốp,
0,096-0,19
0,14
Cát hạt nhỏ đến hạt trung, đất phù
sa hoặc cát pha sét hạt trung tới hạt thô
Rất chặt
0,29-0,18
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19-0,38
0,24
xốp
0,096-0,19
0,14
Cát nhỏ, bụi hoặc cát pha
sét hạt nhỏ đến trung
(SP, SM, SC)
Rất chặt
0,29-0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình-chặt
0,19-0,38
0,24
xốp
0,096-0,19
0,14
Sét vô cơ đồng nhất, sét cát hay sét
bùn (CL, CH )
Rất chặt
0,29- 0,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình-chặt
0,19-0,29
0,19
xốp rời
0,048-
0,0960
0,048
Bùn vô cơ, bùn sét hoặc
bùn cát, cát hạt nhỏ pha sét trầm tích (ML,
MH)
sệt quánh tới cứng
0,19-0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sệt trung bình tới sệt quánh
0,096- 0,29
0,14
Mềm
0,048-0,096
0,048
6.2.6.2 Phương pháp
bán thực nghiệm xác định sức kháng nền
Sức kháng của nền đá sẽ được xác định
bằng cách dùng tương quan thực nghiệm theo hệ thống phân loại nền đá RMR.
Nếu giá trị định lượng sức kháng nền
đá được khuyến nghị cao
hơn cường độ nén nở hông của đá hay cường độ danh định của bê tông thì sức
kháng định lượng lấy theo giá trị nhỏ hơn giữa cường độ nén
nở hông của đá hay sức kháng danh định của bê tông. Sức kháng danh định bê tông
lấy bằng 0,3f'c.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Sức kháng nén
của nền đất
6.3.1.1 Tổng quát
Sức kháng nén của nền đất dưới móng
nông được xác định dựa trên cao độ dự kiến mực nước ngầm cao nhất ở vị trí đặt
móng.
Sức kháng nén có triết giảm hệ số ở trạng
thái giới hạn cường độ qR xác định như sau:
qR = φb qn
(27)
Trong đó:
φb: Hệ số sức kháng qui định ở Điều
5.5.2.2
qn: Sức kháng nén danh
định (MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.2 Xác định sức
kháng nén của nền theo lý thuyết
6.3.1.2.1 Phương trình
cơ sở
Sức kháng nén danh định của nền được
xác định dựa trên các lý thuyết cơ học đất được chấp nhận và dựa trên các thông
số đo được của đất. Các thông số của đất dùng trong tính toán đại diện cho cường
độ kháng cắt của đất dưới tác dụng của tải trọng xem xét và các điều kiện dưới
lớp bề mặt.
Sức kháng nén danh định của nền đất rời
dưới móng nông được định lượng dựa trên giải tích ứng suất có hiệu và các thông
số sức kháng đất có thoát nước.
Sức kháng nén danh định của nền đất
dính dưới móng nông được định lượng theo giải tích ứng suất tổng cộng và các
thông số sức kháng của đất không thoát nước. Trong trường hợp đất mềm yếu và giảm
sức kháng theo thời gian, thì sức kháng của loại đất này phải được định
lượng theo điều kiện của hằng tải (tải trọng thường xuyên lâu dài) dùng các giải tích ứng
suất có hiệu và các thông số sức kháng của đất thoát nước.
Đối với móng nông đặt trên nền đất đầm
chặt, sức kháng nén danh định của
nền được định lượng bằng sử dụng một trong hai phân tích ứng suất tổng cộng hay
ứng suất có hiệu, lấy
theo kết quả an toàn hơn.
Trừ khi có ghi chú dưới đây, sức kháng
danh định của lớp đất, tính bằng MPa, được xác định như sau:
qn=cNcm + (gρDfNqmCwqx10-9)+(0,5gρBNγmCwqx10-9)
(28)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ncm = Ncscic
(29)
Nqm =Nqsqdqiq
(30)
Nγm = Nγsγ iγ
(31)
ở đây:
g = gia tốc trọng trường (m/s2)
c = Lực dính, lấy bằng sức kháng cắt
không thoát nước (MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nq= Hệ số khả năng chịu ép
thành phần gia tải (nền đường), theo Bảng 17.
Nγ = Hệ số khả năng chịu
ép thành phần khối lượng riêng, theo Bảng 17.
ρ = Khối lượng riêng toàn phần (có độ ẩm) đất
phía trên hoặc phía dưới chiều dày chịu lực của móng (kg/m3)
Df = Chiều sâu đặt móng
(mm)
B = chiều rộng móng (mm)
Cwq, Cwó = Hệ số điều
chỉnh xét đến vị trí của mực nước ngầm cho trong Bảng 18.
Sc, Sγ , Sq
= Hệ số điều chỉnh
hình dạng móng cho trong Bảng 19.
dq = Hệ số điều chỉnh xét đến sức
kháng cắt dọc theo bề mặt phá hoại qua vật liệu đất rời ở phía trên mặt chịu lực như quy
định trong Bảng 20.
ic iγ iq
= Hệ số tải trọng nghiêng xác định theo các Phương trình 32 hoặc 33 và 34, 35 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ic = 1- (nH/cBLNc)
(32)
Khi góc ma sát Фf > 0
Ic = iq- [(1 - iq)/(Nq-1)]
(33)
Trong đó:

(34)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(35)
n = [(2+ L/B)/ (1+L/B) ]
cos2θ
+[(2+B/L)/(1+B/L)]sin2θ
(36)
Trong đó:
B : Chiều rộng
móng (mm)
L : Chiều dài móng (mm)
H : Tải trọng
phương ngang không hệ số (N)
V : Tải trọng
thẳng đứng không hệ số (N)
(Góc của thành phần hình chiếu của
phương lực trên mặt phẳng móng (độ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ф
Nc
Nq
Nγ
Фf
Nc
Nq
Nγ
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,0
23
18,1
8,7
8,2
1
5,4
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
19,3
9,6
9.4
2
5,6
1,2
0,2
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,7
10,9
3
5,9
1,3
0,2
26
22,3
11,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6,2
1,4
0,3
27
23,9
13,2
14,5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
0,5
28
25,8
14,7
16,7
6
6.8
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
27,9
16,4
19,3
7
7,2
1,9
0,7
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,4
22,4
8
7,5
2,1
0,9
31
32,7
20,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
7,9
2,3
1,0
32
35,5
23,2
30,2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
1,2
33
38,6
26,1
35,2
11
8,8
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
42,2
29,4
41,1
12
9,3
3,0
1,7
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,3
48,0
13
9,8
3,3
2,0
36
50,6
37,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
10,4
3,6
2,3
37
55,6
42,9
66,2
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
2,7
38
61,4
48,9
78,0
16
11,6
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
67,9
56,0
92,3
17
12,3
4,8
3,5
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,2
109,4
18
13,1
5,3
4,1
41
83,9
73,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
13,9
5,8
4,7
42
93,7
85,4
155,6
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4
5,4
43
105,1
99,0
186,5
21
15,8
7,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
118,4
115,3
224,6
22
16,9
7,8
7,1
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
134,9
271,8
Bảng 18 - Các
hệ số Cwq và Cwγ với các mực
nước ngầm khác nhau
Dw
Cwq
Cwγ
0,0
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,5
> 1,5B
+Df
1,0
1,0
Bảng 19 - Các
hệ số điều chỉnh hình dạng sc, sγ, sq
Hệ số
Góc ma sát
Thành phần ảnh
hưởng lực dính (Sc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần ảnh
hưởng đất đắp (Sq)
Hệ số hình
dạng
Фf = 0

1,0
1,0
Фf > 0


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 20 - Hệ
số điều chỉnh độ sâu dq
Góc ma sát Фf (độ)
Df
/ B
dq
32
1
1,20
2
1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
8
1,40
37
1
1,20
2
1,25
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
1,35
42
1
1,15
2
1,20
4
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
Chỉ sử dụng hệ số điều chỉnh độ sâu khi đất ở phía trên cao độ
của lớp đất chịu lực cũng rắn chắc như lớp đất phía dưới, nếu không, lấy hệ số
điều chỉnh bằng 1,0
Có thể dùng nội suy tuyến tính cho các
giá trị góc nội ma sát ở giữa các giá trị cho trong Bảng 19.
6.3.1.2.2 Sức kháng chịu
cắt chọc thủng
Nếu có thể xảy ra phá hoại cắt cục bộ
hoặc cắt chọc thủng thì xác định sức kháng nén danh định theo các thông số sức
kháng cắt chiết giảm C* và ϕ* trong Phương trình 37 và 38. Các thông số chịu cắt chiết
giảm được xác định như sau:
C*= 0,67c
(37)
ϕ* = tan-1 (0,67tan Фf)
(38)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C* = Cường độ dính của đất với ứng suất
có hiệu chiết giảm cho chịu cắt chọc thủng (MPa)
ϕ*= Góc ma sát với ứng suất chiết giảm có hiệu cho chịu
cắt chọc thủng (độ)
6.3.1.2.3 Sức kháng của
móng đặt trên mái dốc
Khi móng đặt trên mái dốc hoặc gần mái
dốc thì:
Nq = 0
(39)
Trong Phương trình 27, Nc
và Nq được thay thế bằng Ncq và Nγq, tương ứng,
trong các Hình 10 và 11. Trong Hình 10 hệ số ổn định mái dốc Ns
được lấy như sau:
• Khi B < Hs
Ns = 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Khi B ≥ Hs
Ns = [gγHs/c] x 10-9
(41)
Trong đó:
B = Chiều dày móng (mm)
Hs = Chiều cao của khối đất
có mái dốc (mm)

Hình 10 - Các
hệ số điều chỉnh khả năng chịu tải của các móng trong đất dính và trên nền đất
dốc hoặc kề giáp nền đất dốc theo MEYERHOF (1957).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.2.4 Chiều sâu giới
hạn của lớp đất thứ hai để xác định móng đặt
trên hai lớp đất
Khi mặt cắt địa chất có lớp đất thứ 2 nằm
trong phạm vi khoảng cách Hcrit dưới đáy móng có các
tính chất cơ lý của đất khác với lớp đất phía trên, làm ảnh hưởng tới sức kháng
cắt, thì sức kháng ép của nền đất có phân tầng này xác định theo các qui định tại các
Điều 6.3.1.2.5 và 6.3.1.2.6 sau đây đề cập cho loại móng đặt trên hai lớp đất
khác nhau. Cự ly Hcrit tính bằng mm xác định như sau:

(42)
Trong đó:
q1 = Sức kháng chịu nén
danh định của lớp đất phía trên trong mặt cắt địa chất 2 lớp với giả thiết chiều
dày của lớp đất này là vô hạn (MPa)
q2 = Sức kháng nén danh định của
móng giả định có kích thước
hình dáng đúng như móng thực tế
nhưng đặt trên lớp đất thứ 2 (lớp đất phía dưới) của hệ thống có 2 lớp đất
(MPa)
B = Bề rộng móng (mm)
L = Chiều dài móng (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi nào móng đặt trên đất 2 lớp chịu tải
không thoát nước, thì có thể xác định sức kháng nén danh định theo Phương trình
27 với các sửa đổi sau:
C1 = Sức kháng cắt không
thoát nước của lớp đất phía trên như miêu tả ở Hình 12.
Ncm = Nm
= Hệ số sức kháng như qui định dưới
đây
Nqm = 1,0
Khi lớp chịu lực nằm trên lớp đất dính
rắn, Nm có thể lấy theo biểu đồ ở Hình13.
Khi lớp chịu lực nằm trên lớp đất dính
mềm yếu thì giá trị Nm
có thể xác định như sau:

(43)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(45)
Trong đó:
βm= Chỉ số chọc thủng
c1 = Sức kháng cắt không
thoát nước của lớp đất phía trên (MPa)
c2 = Sức kháng cắt không thoát
nước của lớp đất phía dưới (MPa)
Hs2 = Khoảng cách từ đáy
móng đến đến đỉnh của lớp đất thứ 2
Sc= Hệ số điều chỉnh
hình dạng xác định theo Bảng 19
Nc= Hệ số khả năng chịu ép
được xác định ở đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 12- Mặt cắt 2 lớp
đất

Hình 13- Hệ số
điều chỉnh khả năng chịu nén, Nm, của 2 lớp đất dính với lớp đất mềm phủ trên lớp
đất cứng, EPRI
(1983)
6.3.1.2.6 Sức kháng của
móng đặt trên hai lớp đất chịu tải thoát nước
Khi móng đặt trên nền 2 lớp
đất chịu tải thoát nước, sức kháng nén danh định tính bằng MPa có thể xác định
như sau:

(46)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
c'1= Sức kháng cắt của lớp
đất phía trên như miêu tả ở Hình 12 (MPa)
q2 = Sức kháng nén danh định
của đất dưới móng giả định
có kích thước và hình dáng như của móng đang xét nhưng đặt trên lớp đất thứ 2.
ϕ'1 = góc ma sát trong với ứng
suất có hiệu của lớp đất phía trên (độ).
6.3.1.3 Các phương
pháp bán thực nghiệm
Sức kháng nén danh định của đất dưới móng có thể
xác định dựa trên kết quả thí nghiệm tại chỗ hoặc bằng quan sát sức kháng của
các lớp đất tương tự. Việc sử dụng thí nghiệm tại chỗ và sự thể hiện của kết quả
thí nghiệm cần phải xem xét cả kinh nghiệm tại chỗ. Các thí nghiệm tại chỗ sau
có thể được dùng:
• Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn
• Thí nghiệm xuyên tĩnh
Sức kháng nén danh định của cát, tính
bằng MPa, dựa trên kết quả SPT có thể xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(48)
Trong đó:
= Số nhát búa SPT trung bình hiệu chỉnh cho cả 2 yếu
tố là chiều dày lớp đất và hiệu ứng có hiệu (số nhát búa/300mm) như qui định trong
Điều 4.6.2.4. Số trung bình của nhát búa trên chiều dày trong phạm vi từ đáy
móng tới chiều sâu bằng 1,5B bên dưới đáy móng.
B = Chiều rộng móng (mm)
Cwq, Cwγ : Các hệ số
điều chỉnh xét đến vị trí mực nước ngầm như qui định trong Bảng 18
Df = Chiều sâu đặt móng
tính đến đáy móng, (mm)
Sức kháng nén danh định, tính bằng
MPa, của móng đặt trên đất rời dựa trên kết quả thí nghiệm CPT có thể tính như
sau:

(49)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Sức kháng mũi côn trung bình trong một khoảng
chiều sâu B bên dưới đáy móng (MPa)
B = Chiều rộng móng (mm)
Cwq, Cwγ = Các hệ số
điều chỉnh xét đến vị trí mực nước ngầm như qui định trong Bảng 18
Df = Chiều sâu đặt móng
tính đến đáy móng (mm)
6.3.1.4 Thí nghiệm
bàn nén
Sức kháng nén danh định có thể được
xác định bằng phương pháp thí nghiệm bàn nén, miễn là tiến hành khảo sát thích
hợp để có thể xác định mặt cắt phân tầng lớp đất dưới móng. Thí nghiệm bàn nén cần
thực hiện theo qui định AASHTO
T235 Và ASTM D 1194.
Việc xác định sức kháng danh định chịu
nén từ kết quả thí nghiệm bàn nén có được sử dụng cho các móng lân cận có mặt cắt địa
chất tương tự.
6.3.2 Sức kháng
nén của đá
6.3.2.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nền đá rắn chắc, có thể áp dụng
việc giải tích dựa trên cường độ nén 1 trục và RQD của đá. Đối với nền đá ít rắn
chắc hơn cần phải khảo sát nghiên cứu chi tiết để xem xét ảnh hưởng của phong
hóa, tình trạng của nền đá và các điều kiện không liên tục của nền đá.
Người thiết kế đánh giá độ bền chắc của
nền đá bằng cả tính chất tự nhiên của đá nguyên dạng và hướng phân mảng, tình trạng
không liên tục của toàn bộ nền đá. Khi không đánh giá độ bền chắc của nền đá được
bằng kỹ thuật thì độ bền chắc của nền đá sẽ được đánh giá theo phân loại nền đá
RMR (xem Phụ lục C).
6.3.2.2 Các phương
pháp bán thực nghiệm
Sức kháng chịu nén danh định của nền
đá nên xác định bằng đối chiếu thực nghiệm với hệ thống phân loại nền đá RMR.
Các kinh nghiệm địa phương cần được xem xét khi sử dụng phương pháp này.
Ứng suất chịu nén chiết giảm theo hệ số
của nền đá không được lấy lớn hơn ứng suất chịu nén chiết giảm theo hệ số của
bê tông móng.
6.3.2.3 Phương pháp
giải tích
Sức kháng chịu nén danh định của nền
đá được xác định bằng các nguyên lý cơ học đá đã được xác lập dựa trên các
thông số sức kháng của khối đá. Ảnh hưởng của mức độ không liên tục của nền đá
tới dạng thức phá hoại của nền đá sẽ được xem xét.
6.3.2.4 Thử tải
Khi có điều kiện thích hợp, có thể
dùng phương pháp thử tải để xác định sức kháng chịu nén danh định của móng trên
đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch tâm của tải trọng theo trạng
thái giới hạn cường độ, được tính với tải trọng có hệ số không được vượt quá:
• Một phần ba kích thước móng tương ứng
B hoặc L đối với móng trên nền đất
• 0,45 của kích thước móng tương ứng B
hoặc L đối với móng trên nền đá.
6.3.4 Sức kháng trượt
Phải kiểm soát ổn định trượt cho móng
chịu lực ngang, lực nghiêng hay móng đặt trên sườn dốc.
Đối với móng đặt trên nền đất sét cần
xem xét đến việc xuất hiện khe hở do co ngót giữa móng và đất.
Khi có xét cả sức kháng cắt chống trượt của đất phía trước móng thì phải kiểm
toán sự phá hoại của khối đất này.
Sức kháng chống trượt có chiết giảm hệ
số, tính bằng đơn vị N, được xác định như sau:
RR = φRn = φtRt + φepRep
(50)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rn = Sức kháng trượt danh định
chống trượt (N)
φt = Hệ số sức kháng chịu cắt giữa đất và móng qui định trong Bảng
8.
Rụ = Sức kháng trượt danh định
giữa móng và đất (N)
Rep= Sức kháng danh định bị
động của đất có thể có trong thời gian tuổi thọ công trình (N)
φep = Hệ số sức kháng của
sức kháng bị động qui định trong Bảng
8
Nếu móng đặt trên đất rời thì sức kháng
danh định chống trượt giữa móng và đất được tính như sau
Rt = V tanδ
(51)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,8 tanϕf cho bê tông
lắp ghép trên đất
ở đây:
ϕf = Góc nội ma
sát của đất có thoát nước (độ)
V = Tổng hợp lực đứng (N)
Đối với móng đặt trên đất sét, sức
kháng trượt có thể lấy trị số nhỏ hơn trong hai trị số sau:
• Lực dính của đất hoặc
• Khi móng có lớp đệm bằng đất hạt đầm
chặt dày ít nhất 150mm thì lấy bằng một
nửa trị số ứng suất pháp trên bề mặt tiếp giáp giữa móng và đất như minh họa
trên Hình 14 cho tường chắn.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rụ= Sức kháng trượt danh định
giữa móng và đất (N), biểu thị bằng phần diện tích bôi đen dưới biểu đồ qs
Su = Sức kháng cắt của đất
không thoát nước (MPa)
σv'= Ứng suất thẳng đứng
có hiệu (MPa)
Hình 14 -
Phương pháp xác định sức kháng trượt danh định cho tường trên đất sét
6.4 THIẾT KẾ THEO TRẠNG
THÁI GIỚI HẠN ĐẶC BIỆT
6.4.1 Tổng quát
Thiết kế móng nông với trạng thái giới
hạn đặc biệt là bao gồm các kiểm tra nhưng không nhất thiết phải giới hạn với:
• Sức kháng chịu nén
• Tải trọng lệch tâm (chịu lật)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ổn định tổng thể
Các hệ số sức kháng lấy theo qui định ở Điều
5.5.3
6.4.2 Các giới hạn
tải trọng lệch tâm
Với móng đặt trên nền đất hoặc đá khống
chế tải trọng lệch tâm trạng thái giới hạn đặc biệt không được vượt quá giới hạn
qui định ở Điều
6.5 Phần 11 bộ tiêu chuẩn này.
Nếu hoạt tải làm giảm tải trọng lệch
tâm ở trạng thái giới hạn đặc biệt I thì lấy trị số γEQ bằng 0,0.
6.5 THIẾT KẾ KẾT CẤU
Thiết kế kết cấu móng phải theo các qui định ở Phần
5 bộ tiêu chuẩn này.
Khi thiết kế kết cấu móng chịu lực lệch
tâm phải dùng biểu đồ phân bố
ứng suất ở đáy móng do tải trọng tính toán (với
hệ số) là hình thang hoặc hình tam giác trong điều kiện trên nền đất và trên nền
đá để tính toán
7 CỌC ĐÓNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Điều kiện lựa
chọn móng cọc đóng
Cọc đóng sẽ được xem xét dùng trong những
trường hợp sau:
• Khi mà kết cấu móng nông không thể đặt
trên nền đất chắc chắn hoặc nền đá với giá thành hợp lý.
• Tại những nơi mà điều kiện chịu lực
của đất cho phép dùng kết cấu móng nông như thông thường nhưng tiềm ẩn các nguy
cơ xói, đất hóa lỏng và trượt ngang thì cũng dùng kết cấu móng cọc để tựa trên những
lớp đất thích hợp sâu hơn như là biện pháp bảo vệ móng khỏi phá
hoại bởi các nguy cơ nêu trên.
• Tại những vị trí có chỉ giới
giải phóng mặt bằng bị hạn chế không gian, không cho phép đào hố móng cho kết cấu
móng đế.
• Nơi đất hiện có bị nhiễm bẩn bởi các
vật liệu có hại, khi thi
công hố móng cho móng nông phải bốc loại đất này bỏ đi hoặc.
• Nơi khi mà áp dụng kết cấu móng nông
sẽ có nguy cơ gây ra độ lún quá cho phép.
7.1.2 Khoảng cách
cọc tối thiểu, cự ly cọc đến mép bệ cọc và chiều dài ngập đầu cọc trong bệ cọc
Cự ly tối thiểu từ tim cọc đến tim cọc
không được nhỏ hơn 750 mm hoặc 2,5 lần đường kính cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu cọc sau khi đã loại bỏ các phần bê
tông bị vỡ phải ngập trong bệ ít nhất là 300mm. Nếu có liên kết cọc với bệ bằng
cốt thép hoặc thép dự ứng lực thì đầu cọc ngập vào trong bệ ít nhất 150mm.
Trường hợp kết cấu xà mũ của trụ cọc nạng chống có dạng dầm
bê tông cốt thép đổ tại chỗ, thì bê tông phủ của mặt bên cọc không nhỏ hơn 150
mm cộng với trị số sai số vị trí tim cọc cho phép. Khi cốt thép cọc neo vào
trong xà mũ thỏa mãn các qui định của Điều 13.4.1 Phần 5 bộ tiêu chuẩn này thì đầu cọc có
thể ngậm vào xà mũ nhỏ hơn 150 mm.
7.1.3 Cọc đóng qua
nền đắp
Khi móng cọc ở vị trí nền đắp thì mũi
cọc phải đóng vào sâu trong lớp đất gốc không nhỏ hơn 3000 mm trừ khi cọc gặp tầng
đá hoặc đất chắc ở độ sâu nhỏ hơn trị số này.
Vật liệu đắp nền cần chọn lọc để không
cản trở đóng cọc đạt tới độ sâu yêu cầu.
7.1.4 Cọc xiên
Khi đất xung quanh móng không thích hợp
chịu lực ngang truyền vào móng hoặc khi cần tăng độ cứng cho toàn kết cấu thì nên xem
xét bố trí cọc xiên trong móng. Nếu ở vị trí sẽ xuất hiện ma sát âm thì không bố
trí cọc xiên. Nếu kết cấu ở trong vùng động đất mạnh mà bố trí cọc xiên thì
phải xét đến hậu quả việc tăng độ cứng của móng lên đáng kể.
7.1.5 Các yêu cầu
thiết kế cọc
Việc thiết kế cọc phải chú trọng giải
quyết những vấn đề sau cho phù hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sự tương tác của nhóm cọc.
• Xác định khối lượng của cọc trên cơ sở
xác định chiều sâu đóng cọc cần thiết để đáp ứng với sức chịu tải danh định của
cọc và các yêu cầu thiết kế khác.
• Tối thiểu hóa chiều sâu đóng cọc cần
thiết để thỏa mãn các yêu cầu chống nhổ cọc, xói, ma sát âm, lún, hỏa lỏng, các
lực tác dụng ngang và các điều kiện động đất.
• Biến dạng của móng để đáp ứng
với chuyển vị được xác định liên quan tới các tiêu chuẩn hình thành kết cấu.
• Sức kháng danh định kết cấu móng cọc.
• Đánh giá khả năng đóng cọc để khẳng
định rằng ứng suất do đóng cọc có thể chấp nhận được và số nhát búa có thể đạt
được ở mức sức kháng nén danh định và với sức kháng đã định cần đạt tới cao độ
mũi cọc tối thiểu, nếu có yêu cầu cao độ mũi cọc tối thiểu cần có một hệ thống
búa đóng cọc phù hợp.
• Độ bền lâu dài của cọc trong khai
thác, ví dụ như gỉ và các hao mòn hư hỏng.
7.1.6 Xác định tải
trọng cọc
7.1.6.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.6.2 Lực kéo xuống
Xác định tải trọng kéo xuống do sức
kháng ma sát âm theo các qui định của Điều 10.8 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này.
Khi cọc được đóng đến tầng chịu lực đất
rắn hoặc đá việc thiết kế cọc bị khống chế bởi kết cấu, lực kéo xuống sẽ được xét ở trạng
thái giới hạn cường độ và trạng thái giới hạn đặc biệt.
Đối với cọc ma sát mà mũi cọc có thể bị
lún xuống, tải trọng kéo xuống sẽ được
xem xét ở trạng thái giới hạn sử dụng, trạng thái giới hạn cường độ và giới hạn
đặc biệt. Xác định độ lún của cọc và nhóm cọc theo Điều 7.2.
Sức kháng danh định của cọc để đủ khả
năng chịu lực tác dụng của kết cấu và tải trọng kéo xuống phải được xác định chỉ bằng sức
kháng ma sát dương và sức kháng mũi cọc kể từ phía dưới lớp đất thấp nhất chịu ảnh hưởng
sức kháng ma sát âm và được tính như qui định của Điều 10.8 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này.
7.1.6.3 Lực nhổ do đất trương
nở
Cọc được đóng vào đất trương nở sẽ phải
đạt tới độ sâu vào lớp đất có độ ẩm ổn định để có thể có đủ lực neo
chống lại sự nhổ lên. Phải hoạch định một khoảng không bên dưới bệ cọc hoặc dầm
nối các cọc đến mặt đất đủ cho lực kéo nhổ do đất trương nở tạo ra.
7.1.6.4 Kết cấu liền
kề
Khi kết cấu móng cọc được đặt ở gần
các kết cấu hiện có, cần phải xem xét ảnh hưởng của các kết cấu hiện có tới
tính chất của kết cấu móng mới xây dựng và ảnh hưởng của móng mới tới móng hiện
có bao gồm tác động của chấn động do đóng cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Tổng quát
Thiết kế trạng thái giới hạn sử dụng của
móng cọc bao gồm việc đánh giá độ lún do tĩnh tải, và lực kéo xuống nếu có, ổn
định tổng thể, ép ngang và biến dạng ngang. Ổn định tổng thể của móng cọc cần
phải được đánh giá trong các trường hợp:
• Móng cọc đóng qua nền đường
• Móng cọc đặt gần hoặc trong phạm vi
mái dốc
• Có khả năng bị mất nền tựa cọc do
xâm thực hoặc xói lở.
• Lớp đất chịu lực có trạng thái
nghiêng đáng kể.
Các lực mất cân bằng ngang gây ra mất ổn
định tổng thể hoặc ép ngang nên được giảm nhẹ bằng các biện pháp giữ ổn định, nếu
có thể.
7.2.2 Các chuyển vị
cho phép
Áp dụng các qui định của Điều
5.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3.1 Móng tương
đương
Để tính lún của một nhóm cọc sẽ giả
thiết rằng tải trọng tác dụng trên một móng tương đương theo độ sâu cọc đóng
vào trong đất chịu lực như qui định trong Hình 15 và 16.
Lún của nhóm cọc trong móng cọc sẽ được
đánh giá cho cọc trong đất dính, đất bao gồm các lớp đất dính và cọc trong đất hạt
rời tơi xốp. Tải trọng dùng để tính lún là tĩnh tải thường xuyên tác dụng trên
móng.
Khi dùng móng tương đương cho móng cọc
không áp dụng chiết giảm kích thước của móng tương đương B' và L' như dùng thiết
kế móng nông

Hình 15- Phân
bố ứng suất bên dưới móng tương đương đối với nhóm cọc theo Hannigan và cộng
sự (2006)
CHÚ DẪN:
- Diện tích mặt bằng hình bao của nhóm cọc =
(B)(Y)
- Diện tích mặt bằng (B1)(Y1)= Hình chiếu
của diện tích(B)(Y) ở độ sâu phân bố áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với bệ cọc mềm hoặc nhóm
các bệ cọc nhỏ riêng lẻ, tính áp lực theo lý thuyết đàn hồi

Hình 16 - Vị
trí móng tương đương theo Duncan và Buchignani (1976)
7.2.3.2 Tính độ lún
của nhóm cọc trong đất dính
Dùng phương pháp xác định độ lún của
móng nông để tính độ lún của nhóm cọc trong đất dính theo mô hình qui đổi ra
móng tương đương như miêu tả trong Hình 15 và 16.
Độ lún của nhóm cọc trong đất rời có
thể tính như sau:
Khi có số liệu SPT

(52)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(53)
Trong đó:

(54)
Trong đó:
ρ = Độ lún của nhóm cọc (mm)
q = Áp lực tịnh của móng ở tại độ sâu 2Db/3
như chỉ trên Hình
15,
áp lực này bằng tải trọng đặt ở đỉnh nhóm cọc không bao gồm trọng lượng cọc và
đất ở giữa các cọc chia cho diện tích của móng tương đương (MPa).
B = Bề rộng của kích thước nhỏ nhất của
nhóm cọc (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D' = Chiều sâu có hiệu lấy bằng 2Db/3
(mm)
Db= Chiều sâu cọc ngập trong
lớp đất tạo ra sức kháng cọc, như minh họa trên Hình 15 (mm)
N160 = Số nhát búa điều chỉnh
theo cả hai yếu tố áp lực chiều sâu và hiệu ứng có hiệu của búa (số nhát
búa/300mm) như qui định ở Điều
4.6.2.4
qc = Sức kháng mũi côn tĩnh
(MPa)
Ngoài ra các phương pháp khác dùng để
tính lún trong đất rời như phương pháp Hough đã nêu trong Điều 6.2.4.2 cũng có
thể dùng với phương pháp móng tương đương.
Trị số nhát búa SPT điều chỉnh hay sức
kháng mũi côn phải lấy trị số trung bình trên chiều sâu bằng chiều rộng B của
nhóm cọc phía dưới móng tương đương. Các phương pháp SPT hay CPT (Phương trình
52 hay Phương trình 53) chỉ dùng sự phân bố áp lực như biểu thị trên Hình 15 b
và Hình 16.
7.2.4 Chuyển vị
ngang của móng cọc
Cần phải đánh giá chuyển vị ngang của
móng cọc do tác dụng của lực ngang. Tiêu chuẩn chuyển vị ngang theo quy định của
Điều 5.2.1.
Việc xác định chuyển vị ngang của móng
cọc phải dùng các phương pháp có xét đến sự tương tác giữa kết cấu với đất nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải xem xét hướng của các mặt cắt
ngang cọc không đối xứng khi tính độ cứng cọc theo phương ngang.
Có thể xác định sức kháng theo phương
ngang của cọc bằng thí nghiệm nén tĩnh. Nếu tiến hành thí nghiệm nén tĩnh thì
thực hiện theo qui định ASTM D
3966.
Hiệu ứng tương tác của nhóm cọc cần được
xem xét khi đánh giá chuyển vị ngang của nhóm cọc. Khi dùng phương pháp giải tích P-y,
giá trị của P phải nhân với giá trị hệ số Pm để xét đến hiệu ứng
nhóm cọc. Giá trị của Pm cho trong Bảng 21.
Bảng 21 - Hệ
số Pm xét đến sự ảnh hưởng
cản ngang của hàng nhiều cọc
Khoảng cách
giữa các tim cọc
(theo hướng
chịu lực )
Hệ số Pm
Hàng 1
Hàng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3B
0,8
0,4
0,3
5B
1,0
0,85
0,7
Hướng tải trọng và khoảng cách như miêu tả trên
Hình 17. Nếu hướng tải trọng cho một hàng của các cọc vuông góc với hàng (chi
tiết phía dưới của hình vẽ) thì chỉ sử dụng hệ số chiết giảm nhóm cọc nhỏ hơn 1
nếu khoảng cách giữa các cọc là 5B hoặc nhỏ hơn. Nghĩa là Pm có giá
trị 0,8 khi khoảng cách giữa các cọc là 3B như trên Hình 17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 17- Định
nghĩa chiều đặt tải và cự ly cọc để xét hiệu ứng nhóm cọc
7.2.5 Lún do tải
trọng kéo xuống
Sức kháng danh định của cọc có thể chịu
được tác dụng của các lực kết cấu cộng với lực kéo xuống phải xác định bằng
cách chỉ xem xét ma sát dương phía dưới lớp đất thấp nhất tham gia gây ra lực
kéo xuống và sức chống mũi cọc. Nói chung sức kháng có hệ số chiết
giảm (sức kháng tính toán) theo đất nền sẽ lớn hơn lực tính toán tác dụng lên cọc
kể cả lực kéo xuống ở trạng thái giới hạn sử dụng. Trong trường hợp sức kháng của
cọc theo đất nền tính từ bên dưới lớp đất dưới cùng chịu lực kéo xuống không
đủ, nghĩa là cọc ma sát chịu toàn bộ lực kéo xuống, kết cấu nên được thiết kế để
chịu toàn bộ lượng lún do lực kéo xuống và các lực khác tác dụng.
Nếu sức kháng của cọc theo đất nền đủ chịu lực kéo xuống cộng
với các lực kết cấu khác ở trạng thái giới hạn sử dụng, lượng biến dạng cần thiết
để huy động sức kháng theo đất nền cần được xác định và kết cấu được thiết kế để
cho phép chuyển vị đã lường trước.
7.2.6 Cọc chịu ép
trồi ngang trong đất yếu
Mố cầu trên nền cọc đóng có lớp đất yếu,
chịu tải trọng không cân bằng của đất đắp nền đường đầu cầu trên lớp đất yếu, cần
phải được kiểm toán cọc chịu uốn do ép ngang.
7.3 THIẾT KẾ THEO TRẠNG
THÁI GIỚI HẠN CƯỜNG ĐỘ
7.3.1 Tổng quát
Khi thiết kế theo trạng thái giới hạn
cường độ, những vấn đề sau cần phải được xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Loại cọc, các kích thước và sức
kháng chịu nén dọc trục của cọc
• Kích thước và bố trí
nhóm cọc để đủ khả năng chịu
lực của móng
• Xác định chiều dài cọc cung cấp cho
tài liệu hợp đồng xây dựng để có cơ sở mời thầu.
• Độ chôn sâu tối thiểu nếu có yêu cầu
điều kiện hiện trường và tải trọng xác định dựa trên chiều sâu lớn nhất cần có
để đáp ứng các yêu cầu đặt ra qui định trong Điều 7.6.
• Sức kháng đóng cọc lớn nhất sẽ xuất
hiện để đạt được độ chôn sâu tối thiểu yêu cầu, bao gồm ma sát của
cả những lớp đất không đóng góp cho sức kháng dọc trục danh định lâu dài của cọc
nghĩa là các lớp đất tạo ra lực kéo xuống hay lớp đất sẽ bị xói mất.
• Khả năng đóng được cọc đã chọn để đạt được sức
kháng dọc trục danh định cần thiết hoặc độ chôn sâu tối thiểu với ứng suất đóng
cọc có thể chấp nhận ở số búa thỏa mãn cho một đơn vị chiều dài hạ cọc, và
• Sức kháng danh định theo kết cấu của
cọc và / hay nhóm cọc.
7.3.2 Cọc tựa trên
đá
7.3.2.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.2 Cọc đóng vào
đá mềm
Khi đá mềm có thể đóng xuyên cọc, thì việc
thiết kế cọc xử lý như đối với đất theo qui định ở Điều 7.3.8.
7.3.2.3 Cọc đóng vào
đá cứng
Sức kháng danh định của cọc đóng trên
đá cứng, mũi cọc ngậm vào trong đá nhỏ sẽ bị khống chế bởi trạng thái giới hạn
kết cấu. Sức kháng danh định của cọc thép không được vượt quá giá trị lấy theo
Điều 9.4.1 Phần 6 bộ tiêu chuẩn này với hệ số sức kháng qui định trong
Điều 5.4.2 và Điều 15 Phần 6 bộ tiêu chuẩn này với các điều kiện sử dụng của cọc
đóng. Phải qui định tiêu
chuẩn chấp thuận cho cọc đóng để ngăn ngừa sự hư hỏng cọc. Nên có đo động để
quan trắc sự hư hỏng cọc.
7.3.3 Xác định chiều
dài cọc cho tài liệu hợp đồng thi công
Các thông tin về điều kiện địa chất cùng với phương
pháp giải tích (Điều
7.3.8.6), chương trình đóng cọc thử trước khi thi công (Điều 7.9) và/hoặc thí
nghiệm thử tải cọc (7.3.8.2) sẽ được dùng để xác định chiều sâu ngàm cọc cho đạt
được sức kháng danh định mong muốn nhằm xác định khối lượng thi công cọc cung cấp
cho tài liệu hợp đồng. Nếu sử dụng các phương pháp giải tích, cần phải chú ý đến
các sai lệch có thể xảy ra của bản thân phương pháp đã chọn khi xác định chiều
sâu ngàm cọc để đạt được sức kháng danh định mong muốn. Phải xem xét đến kinh
nghiệm đóng cọc tại địa phương khi lựa chọn phương pháp xác định khối lượng cọc.
Nếu chiều sâu ngàm cọc yêu cầu để đạt được sức kháng danh định mong muốn nhỏ
hơn chiều sâu ngàm cọc theo yêu cầu qui định của Điều 7.6 thì lấy chiều sâu ngàm tối
thiểu theo yêu cầu qui định ở Điều
7.6 làm cơ sở xác định khối lượng cọc cung cấp cho tài liệu hợp đồng.
7.3.4 Sự thay đổi
sức kháng dọc trục danh định sau khi đóng cọc.
7.3.4.1 Tổng quát
Cần phải xem xét khả năng thay đổi sức
kháng dọc trục danh định của cọc sau khi kết thúc công việc thi công cọc. Cần xem
xét đến hiệu ứng hóa mềm hoặc ép chặt của đất khi xác định sức kháng dọc trục
danh định của cọc khi hạ vào các lớp đất có hiện tượng nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự hóa mềm của đất khi đóng cọc làm giảm
sức kháng dọc trục danh định của cọc theo đất nền. Nếu đất ở vị trí cọc có khả năng hóa
mềm thì đợi sau một thời gian đủ cho việc hóa mềm hồi phục phải tiến hành thử cọc
bằng đóng vỗ lại cọc.
7.3.4.3 Thay đổi sức
kháng cọc do đất bị nén chặt
Sự nén chặt của đất khi đóng cọc làm
tăng sức kháng dọc trục danh định của cọc. Khi xét đến tình trạng nén chặt của
đất làm tăng sức kháng của cọc thì phải đánh giá sức kháng cọc do ảnh hưởng sự
nén chặt đất bằng cách thử cọc đóng vỗ lại cọc sau thời gian nghỉ phù hợp với từng
loại đất.
7.3.5 Hiệu ứng của
nước ngầm và lực đẩy nổi.
Sức kháng dọc trục danh định phải được
xác định có xét đến tồn tại của mực nước ngầm bằng cách tính ứng suất có hiệu dọc
theo mặt bên và ở đầu mũi cọc. Hiệu ứng của áp lực thủy tĩnh phải được xem xét
trong thiết kế.
7.3.6 Xói
Phải xét đến tác dụng của xói khi lựa
chọn độ sâu chôn cọc và sức kháng cọc danh định khi đóng. Móng cọc phải
được thiết kế sao cho sự chôn sâu của cọc sau khi xói với giá trị xói thiết kế đảm
bảo sức kháng nén và sức kháng chịu lực ngang danh định theo yêu cầu.
Móng cọc phải được thiết kế chịu lực
va trôi trong mùa lũ cùng với các lực khác tác dụng vào móng.
7.3.7 Lực kéo xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp không có được sức
kháng theo đất nền ở phía dưới
lớp đất tham gia tạo lực kéo xuống đủ lớn nghĩa là ma sát thành bên cọc
chịu toàn bộ lực kéo xuống hoặc là có thể tiên đoán được có biến dạng lớn được
huy động sức kháng theo đất nền cần thiết tham gia chịu lực tính toán tác
dụng kể cả lực kéo xuống,
thì kết cấu cần được thiết kế để cho phép lún do ma sát âm và các lực tác dụng
khác như qui định ở Điều
7.2.5.
7.3.8 Xác định sức
kháng chịu nén danh định theo đất nền của cọc
7.3.8.1 Tổng quát
Sức kháng chịu nén danh định
của cọc nên được xác minh lại tại hiện trường trong quá trình hạ cọc, thử tĩnh,
thử động, phương pháp phương trình sóng hoặc công thức động. Lựa chọn hệ số sức
kháng cho thiết kế dựa vào phương pháp tiến hành xác minh sức kháng chịu nén của
cọc tại hiện trường như qui định ở Điều 5.5.2.3. Cọc đóng thử phải được đóng tới độ
chối với số nhát búa tối thiểu xác định từ kết quả thử tải trọng tĩnh, thử động,
hoặc các công thức giải tích trừ khi có độ ngàm sâu hơn theo yêu cầu cọc chịu nhổ
để phòng xói, chịu lực ngang hoặc các yêu cầu khác như qui định ở Điều
7.6. Nếu xác định được việc thử tải trọng tĩnh không khả thi, và các phương
pháp thử động không thích hợp cho việc xác minh sức kháng danh định của cọc tại
hiện trường thì cọc phải được
đóng đến cao độ mũi cọc xác định theo giải tích và đáp ứng các trạng thái giới
hạn khác như yêu cầu của Điều 7.6
7.3.8.2 Xác định sức
kháng của cọc bằng thí nghiệm tải trọng tĩnh
Khi xác định sức kháng dọc trục danh định
của cọc bằng phương pháp thí nghiệm tải trọng tĩnh thì việc thí nghiệm cọc
không được tiến hành sớm hơn 5 ngày sau khi cọc thử được đóng xong. Các bước
thí nghiệm cọc phải theo qui định của TCVN 9393: 2012 đối chiếu với Tiêu chuẩn ASTM
D1143, và đặt tải theo phương pháp thử tải trọng nhanh trừ khi các số liệu Tải
trọng- Biến dạng lâu dài cần thiết, trong trường hợp này sẽ dùng phương pháp đặt
tải chuẩn.
Trừ khi có chỉ dẫn, sức kháng dọc trục
danh định của cọc phải xác định từ các số liệu thí nghiệm như sau:
• Đối với cọc có đường kính (cạnh của
cọc vuông) bằng 600 mm hoặc nhỏ hơn theo phương pháp Davisson.
• Đối với cọc có đường kính (cạnh của
cọc vuông) lớn hơn 900mm, có chuyển vị ở đầu cọc Sf (mm) được xác định
theo Phương trình 55.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(55)
Trong đó:
Q: Tải trọng thử (N)
L: Chiều dài cọc (mm)
A: Diện tích mặt cắt ngang của cọc (mm2)
E: Mô đun đàn hồi của cọc (MPa)
B: Đường kính của cọc (cạnh đối với cọc
vuông) (mm)
Tiêu chuẩn đóng cọc sẽ được thiết lập
trên cơ sở xem xét kết quả thử tải trọng tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm động phải được tiến hành
theo các bước qui định trong
ASTM D 4945. Khi cần thiết, thí nghiệm động sẽ thực hiện bằng cách vỗ lại cọc
do đánh giá điều kiện đất nền cho thấy có thay đổi sức kháng một cách
đáng kể theo thời gian vì đất hóa mềm hay nén chặt. Sức kháng dọc trục danh định
của cọc được xác định bằng giải tích tín hiệu ghi được của số liệu thí nghiệm cọc
động, nếu thí nghiệm động được thiết lập cho tiêu chuẩn đóng cọc.
7.3.8.4 Xác định sức
kháng của cọc bằng phân tích phương trình sóng
Nếu dùng phân tích phương trình sóng để
thiết lập tiêu chuẩn đóng cọc, thì việc phân tích phương trình sóng phải dựa trên
hệ cọc và búa đóng dùng để hạ cọc.
Nếu phân tích phương trình sóng dùng để
xác định sức kháng danh định của cọc thì tiêu chuẩn đóng cọc (số nhát búa) có thể
lấy ở thời điểm cuối quá
trình đóng cọc (EOD) hoặc là khởi đầu của quá trình vỗ lại (BOR). Phương pháp vỗ
lại cọc được dùng ở những nơi mà đất có khả năng thay đổi sức kháng đáng kể khi
đóng cọc. Khi thực hiện BOR, thì trước khi vỗ cọc cần sấy búa trước khi vỗ lại
và phải đếm số nhát búa ở 25mm xuyên cọc đầu tiên với độ chính xác cao nhất có
thể.
Nếu phương pháp phân tích phương trình
sóng dùng để đánh giá khả năng hư hại cọc, ứng suất đóng cọc không được vượt
quá giá trị qui định ở Điều
7.8, với hệ số sức kháng theo qui định ở Bảng 9. Số nhát búa cần thiết để có được sức
kháng lớn nhất dự đoán của cọc đóng phải nhỏ hơn giá trị lớn nhất tính theo qui định của Điều
7.8.
7.3.8.5 Xác định sức
kháng của cọc bằng công thức động
Nếu dùng công thức động để thiết lập
tiêu chuẩn đóng cọc thì dùng công thức
sau để xác định sức kháng danh định của cọc đo được trong quá trình đóng cọc:

(56)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rndr = Sức kháng danh định
của cọc đo được khi đóng cọc (N)
Ed = Năng lượng búa phát
sinh. Đó là động năng của quả búa khi va chạm một nhát búa. Nếu không đo được tốc
độ của quả búa thì có thể lấy bằng thế năng của quả búa ở chiều cao nâng lấy bằng
tích của chiều cao nâng với trọng lượng quả búa (mm.N)
Nb = Số nhát búa để cọc
xuyên vào đất vĩnh viễn 25mm (số nhát búa/25mm)
Có thể sử dụng công thức Thông tin kỹ
thuật công trình đã được cập nhật để tính sức kháng danh định của cọc. Sức
kháng danh định của cọc xác định theo công thức này có thể tính như sau:

(57)
Trong đó:
Rndr = Sức kháng danh định
của cọc đo được khi đóng cọc (N)
Ed = Năng lượng búa
phát sinh. Đó là động năng của quả búa khi va chạm một nhát búa. Nếu không đo
được tốc độ của quả búa thì có thể lấy bằng thế năng của quả búa ở chiều cao
nâng lấy bằng tích của chiều cao nâng với trọng lượng quả búa (mm.N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu công thức động khác với các công
thức nêu trên được dùng thì phải hiệu chỉnh dựa trên kết quả thử tải đo được để có
được hệ số sức kháng thích hợp.
Nếu không thực hiện việc phân tích
đóng cọc cho cọc thép thì ứng suất thiết kế phải được khống chế như qui định trong
Điều 6.15.2 Phần 6 bộ tiêu chuẩn này.
Không dùng công thức động khi sức
kháng danh định vượt quá 2,5x106 N.
7.3.8.6 Xác định sức
kháng của cọc bằng phân tích tĩnh học theo đất nền
7.3.8.6.1 Tổng quát
Khi sử dụng phương pháp phân tích tĩnh
học để xác định tiêu
chuẩn hạ cọc, nghĩa là khả năng chịu lực nén của cọc, thì lấy sức kháng
danh định của cọc nhân với hệ số ở trạng thái giới hạn cường độ, trong đó hệ số
sức kháng lấy theo Bảng 9 tùy theo phương pháp được dùng để tính sức kháng danh
định của cọc. Sức kháng tính toán cọc RR được xác định như sau:
RR = φRn
(58)
Hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(59)
Trong đó:
Rp = qpAP
(60)
Rs = qsAs
(61)
Với φsta: Hệ số sức
kháng nén của cọc đơn được quy định tại Điều 5.5.2.3
Rp = Sức kháng chống mũi cọc
(N)
Rs = Sức kháng ma sát thành
bên cọc (N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qs = Sức kháng ma sát đơn vị
thành bên cọc (MPa)
As = Diện tích bề mặt thành
bên cọc (mm2)
Ap = Diện tích mũi cọc (mm2)
Cả 2 phương pháp ứng suất tổng cộng và
ứng suất có hiệu đều có
thể sử dụng được miễn là cho ra các thông số cường độ đất phù hợp. Hệ số sức
kháng cho thành phần ma sát thành bên và thành phần sức chống mũi cọc khi tính
theo các phương pháp này được qui định ở Bảng 9.
7.3.8.6.2 Sức kháng ma
sát thành bên cọc theo Phương pháp α
Phương pháp α, dựa vào ứng
suất tổng cộng, có
thể sử dụng tương quan độ kết dính của cọc và đất sét với sức kháng không thoát
nước của đất sét. Đối với phương pháp này, sức kháng ma sát đơn vị danh định,
tính bằng MPa, sẽ được tính theo Phương trình:
qs = α Su
(62)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α = Hệ số kết
dính áp dụng cho Su
Hệ số kết dính trong phương pháp này, α,
được tính theo sự biến đổi tương ứng của giá trị sức kháng không thoát nước, Su,
như được thể hiện trên biểu đồ
ở Hình 18.

Hình 18 - Đường
cong thiết kế biểu thị Hệ số kết dính của cọc đóng vào tầng đất sét theo
Tomlinson (1980)
7.3.8.6.3 Sức kháng ma
sát thành bên cọc theo Phương pháp β
Phương pháp β, dựa trên ứng
suất có hiệu, có thể được sử dụng để tính ma sát thành bên của cọc hình lăng trụ.
Ma sát thành bên đơn vị danh định trong phương pháp này, được tính bằng MPa, có
liên quan đến ứng suất có hiệu trong đất như sau:
qs = β σ'v
(63)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β = hệ số lấy theo biểu đồ trên
Hình 19

Hình 19 - Hệ
số β theo OCR của
cọc chiếm chỗ (đẩy đất ra hai
bên), theo Esrig và Kirby (1979)
7.3.8.6.4 Sức kháng ma
sát thành bên cọc theo Phương pháp λ
Phương pháp λ, dựa trên cơ
sở mối quan hệ ứng suất có hiệu (mặc dù nó bao hàm các thông số ứng suất tổng cộng),
tới áp lực đất bị động và từ đó tới hệ ma sát thành bên đơn vị. Theo đó, ma sát
thành bên đơn vị tính bằng MPa sẽ được tính theo Phương trình:
qs = λ (σ'v + 2 Su)
(64)
Trong đó:
σ'v + 2Su = Áp lực đất
bị động phương ngang (MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ = Hệ số thực nghiệm lấy theo Hình
20

Hình 20 - Hệ
số λ của cọc ống
đóng, theo Vijayvergiya và Focht (1972)
7.3.8.6.5 Sức kháng mũi cọc trên nền
đất kết dính
Sức kháng mũi cọc đơn vị danh định
trong môi trường đất sét bị bão hòa, tính bằng MPa, được xác định theo Phương
trình:
qp= 9Su
(65)
Trong đó:
Su= Sức kháng chịu cắt
không thoát nước của đất sét xung quanh mũi cọc (MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp ứng suất có hiệu này chỉ được áp dụng
với cát, cát bột không pha sét và sỏi cuội.
• Sức kháng ma sát thành bên
Sức kháng ma sát thành bên đơn vị danh
định, qs, tính bằng MPa,
được xác định theo Phương trình sau:

(66)
Trong đó:
Kδ= Hệ số áp lực đất nằm
ngang tại điểm giữa lớp đất
đang xét theo các Hình 21 đến Hình 24
CF = Hệ số điều chỉnh cho Kδ
khi δ≠ϕf, theo Hình
25
σ'v= Ứng suất có hiệu do lớp đất phủ
phía trên tại điểm giữa lớp đất đang xét (MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ω = Góc nghiêng của cọc so với phương thẳng đứng
(độ)

Hình 21 - Đường
cong thiết kế tính Kδ cho cọc khi Φf=250 (Hannigan và
cộng sự,
2005, theo
Nordlund, 1979)

Hình 22 - Đường
cong thiết kế tính Kδ cho cọc khi Φf=300 (Hannigan và
cộng sự,
2005,
theo
Nordlund,
1979)

Hình 23 - Đường
cong thiết kế tính Kδ cho cọc khi Φf=350 (Hannigan và
cộng sự,
2005,
theo
Nordlund,
1979)

Hình 24 - Đường
cong thiết kế tính Kδ cho cọc khi Φf=400 (Hannigan và
cộng sự,
2005,
theo
Nordlund,
1979)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 25 - Hệ
số điều chỉnh tính Kδ cho cọc khi δ ≠ Φf (Hannigan và
cộng sự,
2005,
theo
Nordlund, 1979)

CHÚ DẪN:
a = cọc ống bê tông bịt
đáy
d - cọc Raymond vát từng đoạn
e - cọc Raymond vát đều
b= cọc gỗ
f- cọc H
c= cọc bê tông đúc sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 26 - Mối
quan hệ giữa δ/Φf và thể tích
chiếm đất V của các dạng
cọc khác nhau (Hannigan và cộng sự, 2005, theo
Nordlund, 1979)
• Sức kháng mũi cọc
Sức kháng mũi cọc đơn vị danh định, qp,
tính bằng đơn vị MPa, theo phương pháp của Nordlund/Thurman được xác định theo
Phương trình sau:

(67)
Trong đó:
αt= Hệ số lấy theo biểu
đồ trên Hình 27
N'q = Hệ số khả năng chịu lực
lấy theo biểu đồ trên Hình 28
σ'v= Ứng suất có hiệu do lớp đất phủ
phía trên tại chân cọc (MPa) ≤ 0.15 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
D = Chiều dài cọc ngàm trong đất; b =
Đường kính hay bề rộng mặt cắt cọc
Hình 27 - Hệ
số αi (Hannigan và
cộng sự,
2005,
hiệu chỉnh theo Bowles 1977)

Hình 28 - Hệ
số khả năng chịu lực N'q (Hannigan và cộng sự, 2005, hiệu chỉnh
theo Bowles 1977)

Hình 29 - Sức kháng chống mũi cọc giới
hạn (Hanningan và cộng sự, 2005 theo Meyerhof, 1976)
7.3.8.6.7 Xác định sức
kháng cọc theo đất nền bằng thí nghiệm SPT hoặc CPT trong môi trường đất rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sức kháng chống mũi cọc theo kết quả
thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
Sức kháng chân cọc đơn vị danh định
theo phương pháp của Meyerhof, tính bằng đơn vị MPa, áp dụng cho cọc đóng vào tầng
đất rời, đến độ sâu Db được xác định bằng công thức:

(68)
Trong đó:
N160 = Số búa
trong thí nghiệm SPT tiêu biểu gần vị trí mũi cọc được hiệu chỉnh theo áp lực tầng
phủ như quy định tại Điều 4.6.2.4 (búa/300mm)
D = Bề rộng hoặc đường kính cọc (mm)
Db = chiều dài cọc ngập
trong tầng đất chịu lực (mm)
qλ = Sức
kháng chân cọc giới hạn được lấy gấp 8 lần giá trị 0,4N160 đối với cát
và 6 lần
giá
trị 0,3N160 đối với cát bột không pha sét (MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng đơn vị ma sát thành
bên danh định của cọc trong môi trường đất rời theo phương pháp Meyerhof, tính
bằng đơn vị MPa, được
xác định như sau:
- Đối với cọc đóng chiếm chỗ (có mặt cắt
thân cọc đặc hoặc hình hộp mũi cọc kín):

(69)
- Đối với cọc đóng không chiếm chỗ (có
mặt cắt thân cọc có thành mỏng mũi hở, không tạo được lõi nêm đất đầu cọc ví dụ
như cọc chữ H):

(70)
Trong đó:
qs = Ma sát thành bên đơn vị
của cọc đóng (MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sức kháng chống mũi cọc theo kết quả thí
nghiệm xuyên tĩnh CPT
Sức kháng ở mũi cọc, qp
theo phương pháp Nottingham và Schmertmann, tính theo đơn vị MPa, được xác định
theo Hình 30
Trong đó:

(71)
Với:
qc1 = Giá trị trung bình của
qc trên toàn bộ chiều sâu yD dưới mũi cọc (đường a-b-c trên Hình
30).
Tổng giá trị qc theo cả hướng xuống
(đường a-b) và hướng lên (đường b-c); dùng các giá trị qc thực dọc
theo đường a-b và quy tắc đường tối thiểu dọc theo đường b-c; Tính toán qc1
cho các giá trị y từ 0,7 đến 4,0 và sử dụng giá trị tối thiểu qc1
thu được (MPa).
qc2 = Giá trị trung bình của
qc trên toàn bộ khoảng cách 8D bên trên mũi cọc (đường c-e); sử dụng
quy tắc đường tối thiểu như đối với đường b-c trong tính toán qc1. Bỏ qua các đỉnh
lõm “x” nhỏ, nếu trong cát, nhưng đưa vào đường nhỏ nhất nếu trong sét (MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sức kháng ma sát thành bên theo kết
quả thí nghiệm
xuyên tĩnh CPT
Sức kháng ma sát thành bên danh định đối
với cọc theo phương pháp này, tính bằng đơn vị N, sẽ được xác định
theo Phương trình sau:

(72)
Trong đó:
Ks,c = Hệ số chỉnh
sửa; Kc đối với đất sét và Ks đối với cát lấy từ Hình 31
Li = Chiều sâu đến điểm giữa
khoảng chiều dài tại điểm xem xét (mm)
Di = Chiều rộng hoặc đường
kính cọc xem xét (mm)
fsi = Sức kháng ma sát
thành bên đơn vị cục bộ theo kết quả CPT tại điểm xem xét (MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hi= Khoảng chiều dài
xem xét (mm)
N1 = Số lượng khoảng
chiều dài từ mặt đất đến độ sâu 8D dưới bề mặt đất
N2 = Số lượng khoảng chiều
dài từ độ sâu 8D dưới bề mặt đất đến mũi cọc

Hình 30 -
Phương pháp tính sức chống mũi cọc (theo Nottingham và Schemertmann, 1975)

Hình 31 - Hệ
số hiệu chỉnh ma sát biên Ks và Kc Theo
Nottingham và Schmertmann (1975)
7.3.9 Sức kháng của
nhóm cọc chịu nén
Trường hợp nhóm cọc đặt trong nền đất
sét, sức kháng dọc trục danh định của nhóm cọc sẽ được lấy theo giá trị nhỏ hơn trong
các giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sức kháng danh định của khối móng
tương đương bao gồm các cọc và khối đất cọc bao quanh
Nếu bệ cọc không tiếp xúc chắc chắn với
đất và nếu đất ở bề mặt yếu, sức kháng của từng cọc đơn trong nhóm sẽ được nhân
với hệ số có hiệu η, như sau:
• η =0,65 khi khoảng cách tim tới
tim của cọc bằng 2,5 lần đường kính cọc
• η = 1,0 khi khoảng cách tim tới tim
của cọc bằng 6,0 lần đường kính cọc
Đối với những giá trị khoảng cách tim
cọc trung gian, giá trị η có thể được xác định theo phương pháp nội suy tuyến
tính.
Nếu bệ cọc tiếp đất chắc chắn, thì không cần phải
chiết giảm có hiệu. Còn nếu bệ cọc tiếp đất không chắc chắn nhưng đất cứng,
cũng không cần phải chiết giảm có hiệu.
Khả năng chịu lực của nhóm cọc trong
điều kiện đất rời sẽ là tổng sức kháng của tất cả các cọc trong nhóm. Hệ số có
hiệu, η, sẽ là 1,0 cho dù bệ cọc tiếp xúc hoặc không tiếp xúc với mặt đất và
khoảng cách tim - tới- tim cọc bằng 2,5 lần đường kính hoặc lớn
hơn. Hệ số sức kháng lấy như đối với các cọc đơn, được quy định tại Bảng 9.
Đối với nhóm cọc trong đất sét hoặc
trong cát, nếu nhóm cọc có mũi cọc tựa vào lớp đất cứng nằm trên lớp đất yếu,
phải đánh giá sức kháng chịu nén của khối nhóm cọc với việc kiểm toán chọc thủng
nhóm cọc vào lớp đất yếu hơn bên dưới. Phương pháp xác định sức kháng chịu lực
của móng nông đặt tại lớp đất cứng nằm trên lớp đất yếu hơn như qui định tại Điều
6.3.1.2.1 được áp dụng, với điều kiện móng qui ước có vị trí đặt như qui định tại Điều
7.2.3.
7.3.10 Sức kháng nhổ
của các cọc đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng chịu nhổ của cọc đơn được
tính tương tự với cách tính sức kháng ma sát thành bên của cọc chịu nén được qui định tại Điều
7.3.8.6.
Sức kháng chịu nhổ, tính bằng đơn vị
N, có thể được xác định như sau:
RR = φRn
= φupRs
(73)
Trong đó:
Rs = Sức kháng chịu nhổ
danh định do sức kháng ma sát thành bên (N)
φup= Hệ số sức kháng nhổ
được cho tại Bảng 9
Sức kháng chịu nhổ của cọc đơn có thể
được xác định thông qua thí nghiệm tải trọng tĩnh. Nếu thí nghiệm chịu nhổ tĩnh
được thực hiện, phải tuân theo quy trình qui định của tiêu chuẩn ASTM D 3689 hoặc tương
đương. Nếu thực hiện thử động với tín hiệu tương hợp thì tiến hành theo qui định của Điều
7.3.8.3. Khi sử dụng kết quả thử động với tín hiệu tương hợp để xác định khả
năng chịu nhổ của cọc thì chỉ được lấy
nhiều nhất 80% giá trị kết quả thử động.
Các kết quả thí nghiệm tải trọng tĩnh
nhổ cọc được sử dụng để hiệu chuẩn phương pháp phân tích tĩnh, nghĩa là tính
ngược lại các đặc tính đất, để hiệu chỉnh sức kháng chịu nhổ tính toán cho các địa
tầng khác nhau. Tiêu chí chiều sâu ngàm cọc tối thiểu để đạt được sức kháng chịu
nhổ mong muốn được xác định dựa trên sức kháng chịu nhổ tính toán theo các kết
quả thí nghiệm tải trọng cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi móng cọc chịu tải trọng nhổ, phải
xét đến sức kháng chịu nhổ danh định của nhóm cọc.
Sức kháng chịu nhổ tính toán của
nhóm cọc, tính bằng N, được xác định theo Phương trình sau:
RR
= φRn
= φugRug
(74)
Trong đó:
φug = Hệ số sức kháng được
qui định tại Bảng
9
Rug = Sức kháng chịu nhổ
danh định của nhóm cọc (N)
Sức kháng chịu nhổ, Rug,
của nhóm cọc được lấy theo giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị:
• Tổng sức kháng nhổ của các cọc đơn
trong nhóm cọc,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nhóm cọc trong đất hạt rời, trọng
lượng của khối móng chịu nhổ có hình dạng được xác định theo nguyên tắc phân bố tải trọng
trong hình khối nêm có tỷ lệ vát góc
4:1 (Thẳng đứng: Ngang) tính từ đáy của nhóm cọc như thể hiện tại Hình 32. Phải
tính lực đẩy nổi cho phần đất
ở dưới mực nước ngầm.
Đối với nhóm cọc trong đất dính, khối
móng tham gia chịu nhổ theo điều kiện
chịu cắt không thoát nước, được thể hiện tại Hình 33. Sức kháng chịu nhổ danh định
nhóm cọc được xác định theo Phương trình:

(75)
Trong đó:
X = Bề rộng của nhóm cọc, thể hiện
trên Hình 33 (mm)
Y = Chiều dài của nhóm, thể hiện trên
Hình 33 (mm)
Z = Độ sâu của khối đất bên dưới bệ cọc,
lấy theo Hình 33 (mm)
= Cường độ kháng cắt không thoát nước trung
bình dọc theo phía ngoài nhóm cọc (MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số sức kháng nhổ danh định của nhóm
cọc, Rug, mà sức kháng nhổ
được tính bằng tổng
sức kháng nhổ của các cọc riêng lẻ, lấy bằng chính hệ số sức kháng chịu nhổ của cọc đơn
như được qui định tại Bảng
9.
Hệ số sức kháng nhổ của nhóm cọc
tính theo móng khối qui ước
sẽ được xác định theo qui định tại Bảng
9 cho nhóm cọc đặt trong tất cả các loại đất nền.

Hình 32 - Sức
kháng chịu nhổ của nhóm cọc trong đất rời theo Tomlinson (1987)

Hình 33 - Sức
kháng nhổ của nhóm cọc trong đất dính theo Tomlinson (1987)
7.3.12 Sức kháng
danh định chịu lực ngang của móng cọc
Phải đánh giá sức kháng danh định của móng
cọc chịu lực ngang theo điều kiện địa chất cùng với các đặc tính kết cấu. Sức
kháng chịu lực ngang của đất theo chiều sâu các cọc được mô hình hóa bằng đường
cong P-y, xây dựng theo điều kiện các loại đất có tại vị trí móng.
Các tải trọng tác dụng là các tải trọng
tính toán (tải trọng có hệ số), bao gồm tải trọng ngang và tải trọng thẳng
đứng. Việc phân tích có thể được thực hiện đối với cọc đơn đại diện với điều kiện
biên ở đầu cọc thích hợp hoặc được thực hiện với toàn bộ nhóm cọc. Các đường
cong P-y phải được hiệu chỉnh để xét đến hiệu ứng nhóm cọc. Hệ số P tại Bảng 21
được sử dụng để hiệu chỉnh các đường cong. Nếu bệ cọc luôn ngập trong đất, sức
kháng ngang P-y của đất trên bề mặt bệ cọc được tính thêm vào sức kháng phương
ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không đạt được độ ngàm cứng, phải bổ sung
thêm cọc và thậm chí cả cọc
có đường kính lớn
hơn nếu có thể đóng cọc xuống được độ sâu yêu cầu, hoặc cự ly giữa các cọc
trong nhóm sẽ được tăng khoảng cách rộng hơn để có đủ sức kháng lực ngang. Có thể
bố trí cọc xiên để tạo ra sức kháng lực ngang cần thiết, trừ khi có sự xuất hiện
lực kéo xuống. Nếu dự kiến có lực kéo xuống xuất hiện, thì không bố trí
cọc xiên. Trong khi thiết kế, nếu độ ngàm cố định không đạt được, cần phải xem xét đến
cọc không có điểm ngàm.
Sức kháng lực ngang của cọc đơn có thể
được xác định bằng thí nghiệm tĩnh. Nếu thí nghiệm tĩnh phương ngang được tiến
hành, phải theo qui định của
Tiêu chuẩn ASTM D 3966 hoặc tương đương.
7.3.13 Sức kháng cọc
theo điều kiện kết cấu
7.3.13.1 Cọc thép
Sức kháng nén danh định theo trạng
thái giới hạn kết cấu của cọc chịu tải nén được quy định tại Điều 9.4.1 Phần 6
bộ tiêu chuẩn này, cho cọc không liên hợp và tại Điều 9.5.1 1 Phần 6 bộ tiêu
chuẩn này, cho cọc liên hợp (cọc ống thép nhồi bê tông). Nếu cọc ngập sâu hoàn toàn
trong đất, giá trị λ
trong
Phương trình 59 Phần 6 bộ tiêu chuẩn này được lấy bằng 0.
Sức kháng nén dọc trục danh định của cọc
không liên hợp không được giằng ngang ở phần cọc nhô lên trên mặt đất trên cạn
hoặc dưới nước được xác định theo Phương trình 23 hoặc 24 của Phần 6 bộ tiêu
chuẩn này. Sức kháng nén dọc trục danh định của cọc liên hợp không được giằng
ngang ở phần cọc nhô lên trên mặt đất trên cạn hoặc dưới nước được xác định
theo Phương trình 59 hoặc 60 của Phần 6 bộ tiêu chuẩn này.
Xác định chiều dài có hiệu của cọc
không được giằng ngang theo các quy định trong Điều 7.3.13.4.
Các hệ số sức kháng trong trạng thái
giới hạn chịu nén được quy định tại Điều 5.4.2 Phần 6 bộ tiêu chuẩn này.
7.3.13.2 Cọc bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng chịu nén dọc trục danh định
của cọc bê tông không được giằng theo phương ngang ở phần cọc nhô lên trên cạn
và dưới nước được xác định theo phương pháp qui định tại Điều 7.4.3
Phần 5 bộ tiêu chuẩn này và Điều 5.3.2. Phần 4 bộ tiêu chuẩn này. Chiều dài có
hiệu của cọc không được giằng phương ngang được xác định theo các quy định tại
Điều.7.3.13.4.
Hệ số sức kháng theo trạng thái giới hạn
chịu nén của cọc bê tông được quy định
tại Điều 5.4.2.1 Phần 5 bộ tiêu chuẩn này cho bê tông chịu nén dọc trục.
7.3.13.3 Ổn định biến dạng
oằn và ổn định ngang
Khi đánh giá ổn định, chiều dài có hiệu
của cọc phải tính bằng chiều dài không được giằng đỡ ngang cộng với chiều dài
ngập trong đất tới điểm ngàm cố định của cọc.
Khả năng bị biến dạng oằn của phần chiều dài cọc không được
giằng ngang và việc xác định độ ổn định dưới tác dụng của tải trọng ngang nên
được đánh giá theo phương pháp xét đến sự làm việc tương tác giữa đất và kết cấu
như những quy định trong Điều 7.3.12.
7.4 THIẾT KẾ THEO TRẠNG
THÁI GIỚI HẠN ĐẶC BIỆT
Phải áp dụng các quy định tại Điều
5.5.3
Móng cọc phải được thiết kế sao cho có
đủ sức kháng lực ngang và sức kháng dọc trục tính toán dưới tác dụng của tải trọng
tính toán, bao gồm các tải trọng được quy định tại Điều 7.1.6, cho từng trạng
thái giới hạn đặc biệt. Khi thiết kế chịu động đất, đất trong phạm vi và bên
trên vùng hóa lỏng, nếu đất hóa lỏng, không được tính vào sức kháng chịu nén dọc
trục của cọc. Lực kéo xuống sinh ra do lún bởi hiện tượng hóa lỏng được xác định
theo Điều 10.8 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này và được tính vào các tải trọng tác dụng
lên móng. Tải trọng kéo xuống tĩnh không được tính gộp vào tải trọng kéo xuống
do hóa lỏng sinh ra.
Móng cọc cũng phải được thiết kế để chống
lại lực ngang phát sinh xô ngang, nếu có, hoặc đất có khả năng hóa lỏng phải được
cải tạo để chống hại hiện tượng hóa lỏng và xô ngang. Đối với sức kháng ngang của
đất đỡ móng cọc, các hệ số đất thể hiện qua đường cong P-y có thể được chiết giảm
khi xét đến hiện tượng hóa lỏng. Để xác định được mức độ giảm trừ, thời gian rung lắc
mạnh và khả năng đất đạt được mức độ hỏa hỏng hoàn toàn trong thời gian rung lắc mạnh cần
được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 ĂN MÒN VÀ XUỐNG
CẤP
Ảnh hưởng của ăn mòn và sự
xuống cấp của vật liệu theo thời gian do điều kiện môi trường phải được cân nhắc khi lựa
chọn dạng cọc và khi quyết định mặt cắt ngang cần thiết cho cọc.
Ít nhất các dạng hư hại sau phải được
xem xét:
• Ăn mòn móng cọc thép, nhất là khi cọc đóng
trong nền đất đắp, đất có độ pH thấp và trong môi trường biển.
• Ăn mòn do các chất sulfat, clo, và a-xít xâm
nhập móng cọc bê tông
Các loại đất và điều kiện hiện trường
sau nên được xem xét vì đó là dấu hiệu tiềm ẩn của tình trạng cọc bị hư hại xuống
cấp hay bị ăn mòn:
• Điện trở suất nhỏ hơn
2000 ohm-cm
• Độ pH thấp hơn 5,5
• Độ pH từ 5,5-8,5 trong môi trường đất
có hàm lượng hữu cơ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đắp bằng đất hoặc bằng xỉ than
• Đất ngấm chất thải lỏng từ mỏ hoặc chất thải
lỏng công nghiệp
• Khu vực hỗn hợp có đất điện trở suất cao và
đất điện trở suất thấp
tính kiềm cao.
Các điều kiện nước sau cũng cần được
xem xét như nguyên nhân tiềm ẩn cho hư hại xuống cấp cọc hay bị ăn mòn:
• Hàm lượng clo lớn hơn 500 ppm
• Nồng độ sulfat tập trung lớn hơn 500
ppm
• Chất thải lỏng từ mỏ và công nghiệp
• Hàm lượng hữu cơ cao
• pH nhỏ hơn 5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Cọc phải chịu các chu trình ướt/khô
Khi nghi ngờ có chất thải hóa chất, cần
tiến hành phân tích hóa chất đầy đủ các mẫu đất và mẫu nước.
7.6 XÁC ĐỊNH ĐỘ CHÔN
SÂU TỐI THIỂU CỦA CỌC
Độ sâu chôn cọc tối thiểu, bất kỳ lúc
nào cũng phải được thỏa mãn với những điều kiện hiện trường và tải trọng cụ thể,
phải được xác định dựa trên chiều sâu tối đa (tức là cao độ mũi cọc) cần thiết
để cọc đáp ứng được các yêu cầu thích hợp như sau:
• Lún cọc đơn và nhóm cọc (trạng thái
giới hạn sử dụng)
• Biến dạng ngang (trạng thái giới hạn
sử dụng)
• Lực nhổ (trạng thái giới hạn cường độ)
• Độ sâu cọc ngập vào tầng chịu lực cần
thiết ở phía dưới lớp đất gây ra tải trọng kéo xuống tác dụng lên móng cọc,
phát sinh do ứng suất cố kết tĩnh trên nền đất yếu hoặc do các tải trọng kéo xuống
phát sinh khi đất hóa lỏng (tương ứng với các trạng thái giới hạn cường độ và
giới hạn đặc biệt)
• Độ sâu chôn cọc vào tầng chịu lực cần
thiết ở bên dưới đường xói lở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sức chịu nhổ dọc trục, và sức kháng
ngang danh định để chống lại các tải trọng trong tổ hợp trạng thái
giới hạn đặc biệt
Trong hồ sơ thiết kế cần quy định rõ mức
sâu chôn cọc tối thiểu, như đã được xác định ở trên. Hồ sơ thiết kế cũng nên qui định rõ về sức
kháng chịu nén dọc trục danh định, Rndr như quy định tại Điều 7.7 và phương
pháp đánh giá sức kháng, nếu có thể áp dụng, chẳng hạn như các hệ số sức kháng sử
dụng trong thiết kế phải nhất quán với phương pháp xác định sức kháng chịu nén
dọc trục danh định tại hiện trường.
7.7 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ RNDR
ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ THIẾT LẬP TIÊU CHUẨN ĐÓNG CỌC
Giá trị Rndr được sử dụng
khi xây dựng móng cọc để xác lập tiêu chuẩn đóng cọc, để có được sức
kháng chịu lực thiết kế mà nó phải là giá trị đáp ứng được yêu cầu hoặc vượt các trạng
thái giới hạn sau:
• Sức kháng chịu nén trạng thái giới hạn
cường độ theo quy định tại Điều 7.3.8
• Sức kháng chịu nén danh định trạng
thái giới hạn cường độ, bao gồm cả lực kéo xuống theo quy định tại Điều 7.3.7
• Sức kháng chịu nén danh định trạng
thái giới hạn cường độ, có xét đến tình trạng xói theo quy định tại Điều 7.3.6
• Sức kháng nén danh định trạng thái
giới hạn đặc biệt do động đất theo quy định tại Điều 7.4
• Sức kháng nén danh định trạng thái
giới hạn đặc biệt do xói theo quy định tại Điều 7.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng tiêu chuẩn thi công cho cọc
đóng cần bao gồm phân tích khả năng đóng cọc. Khi sử dụng phương pháp giải tích
phương trình sóng để phân tích khả năng đóng cọc, thì ứng suất đóng cọc (σ dr) tại bất kỳ
nơi nào trong cọc được xác định từ kết quả phân tích phải có giá trị thấp
hơn các giới hạn sau:
Cọc thép, nén và kéo:
σ dr = 0,9 φda fy
(76)
Trong đó:
fy= Cường độ chảy của thép
(MPa)
φda= Hệ số kháng quy định
tại Bảng 9
Cọc bê tông:
• Khi chịu nén:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(77)
• Khi chịu kéo, chỉ cần xem xét cốt
thép:
σ dr = 0,7φda fy
(78)
Trong đó:
f'c = Cường độ chịu nén
không kiềm chế của bê tông (MPa)
fy = Cường độ chảy của cốt
thép (MPa)
Cọc bê tông dự ứng lực, môi trường
bình thường:
• Chịu nén:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(79)
• Chịu kéo:

(80)
Trong đó:
f pe = Ứng suất dự ứng lực
có hiệu trong
bê tông (MPa)
Cọc bê tông dự ứng lực, trong điều kiện
môi trường chịu ăn mòn lớn
• Chịu kéo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(81)
Phân tích khả năng đóng cọc
phải dựa trên sức kháng đóng cọc tối đa cần thiết:
• Để đạt được yêu cầu cọc ngập sâu tối
thiểu theo quy định tại Điều 7.6,
• Để vượt qua sức kháng của đất, phần không được
tính để tạo ra sức
kháng dọc trục hoặc sức kháng ngang trong suốt tuổi thọ thiết kế của kết cấu,
chẳng hạn, phần ảnh hưởng của xói, chịu ảnh hưởng của lực kéo xuống, và
• Để đạt được sức kháng chịu lực danh
định theo yêu cầu.
7.9. CÁC CỌC ĐÓNG THỬ
Các cọc thử được đóng tại một số vị
trí ở hiện trường nhằm xác định chiều dài cọc yêu cầu. Nếu không thực hiện các
đo đạc động học, những cọc thử nghiệm này nên được đóng sau khi đã lập tiêu chuẩn
đóng cọc.
Nếu đo đạc động được thực hiện trong
quá trình đóng cọc, cả chiều dài yêu cầu và tiêu chuẩn đóng cọc đều cần được
xác định sau khi đã đóng cọc thử nghiệm.
8 CỌC KHOAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Yêu cầu
chung
Các quy định nêu trong Điều này này được
áp dụng cho thiết kế cọc khoan. Xuyên suốt các quy định này, thuật ngữ “cọc
khoan” được hiểu là loại cọc khoan đường kính lớn được thi công bằng cách sử dụng
công nghệ khoan (hố trần hoặc hố có dung dịch khoan) hoặc sử dụng ống vách đi
kèm với công nghệ và thiết bị đào.
Các quy định này cũng áp dụng cho cọc
khoan được thi công lắp dựng bằng thiết bị ép ống vách, vặn xoắn hoặc xoay ống
vách vào trong lòng đất đồng thời với công tác đào chứ không phải khoan.
Các quy định trong mục này không được
áp dụng cho cọc đường kính như loại cọc đóng thi công bằng cách khoan xoắn ốc
xong rút mũi khoan liên tục, và đổ bê tông khi mũi khoan đang được rút lên.
8.1.2 Khoảng cách
các cọc khoan, cự ly cọc đến mép bệ và chiều dài ngàm đầu cọc vào bệ cọc
Khi khoan cọc không có ống vách bảo vệ
thành lỗ khoan, khoảng cách từ tim đến tim cọc khoan nhỏ hơn 4 lần đường
kính, phải đánh giá ảnh hưởng tương tác giữa các cọc khoan liền kề. Nếu khoảng cách
từ tim đến tim cọc khoan nhỏ hơn 6 lần đường kính, trình tự khoan cọc phải được
nêu rõ trong hồ sơ thiết kế.
Cọc khoan sử dụng cho nhóm cọc phải được
đặt tại vị trí sao cho khoảng cách từ mặt bên của bất kỳ cọc khoan đến mặt gần
nhất của bệ cọc cũng không được nhỏ hơn 300 mm. Cọc khoan phải được chôn sâu đủ
vào trong bệ cọc để tạo ra sức kháng kết cấu đúng yêu cầu.
8.1.3 Đường kính cọc
khoan và đáy mở rộng
Nếu hố cọc khoan được kiểm tra bằng thủ
công, thì đường kính
không được nhỏ hơn 750mm. Đường kính thân trụ được đỡ bởi cọc khoan phải nhỏ
hơn hoặc bằng đường kính cọc khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đáy của hố khoan đã khô, phải làm
sạch và kiểm tra lại mặt bằng đáy hố khoan trước khi đổ bê tông, toàn bộ diện
tích đáy sẽ được coi là diện tích có hiệu để truyền tải trọng.
8.1.4 Cọc xiên
Cần nên tránh thi công cọc khoan xiên.
Khi cần phải tăng sức kháng ngang, thì phải xem xét để tăng đường kính cọc hoặc
tăng số lượng cọc.
8.1.5 Sức kháng cọc
khoan
Cọc khoan phải được thiết kế để có đủ
sức kháng kết cấu và sức kháng dọc trục theo đất nền thích hợp với độ lún và
chuyển vị ngang cho phép.
Sức kháng dọc trục của cọc khoan phải
được xác định thông qua sự kết hợp hợp lý giữa các nghiên cứu địa chất, các thí
nghiệm tại phòng thí nghiệm/tại hiện trường, các phương pháp giải tích và các thí
nghiệm tải trọng, cùng với sự tham khảo các kinh nghiệm đã thi công. Phải xem
xét các vấn đề sau:
• Sự khác biệt giữa sức kháng của cọc
khoan đơn và nhóm cọc khoan;
• Sức kháng của lớp địa tầng bên dưới
chịu lực tác dụng của nhóm cọc khoan;
• Ảnh hưởng khi thi công cọc
khoan đối với các kết cấu liền kề;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Truyền lực từ đất đang trong quá
trình cố kết, như lực kéo xuống;
• Mức độ chôn sâu tối thiểu cần thiết
của cọc khoan để thỏa mãn các yêu cầu phát sinh bởi lực nhổ, xói mòn, lực kéo
xuống, lún, hóa lỏng đất, các tải trọng ngang và các điều kiện địa chấn;
• Ứng xử thỏa đáng với các tải trọng sử dụng;
• Sức kháng kết cấu danh định của cọc
khoan và
• Độ bền lâu dài của cọc khoan trong
quá trình sử dụng, chẳng hạn mức độ gỉ và xuống cấp vật liệu.
Các hệ số sức kháng dọc trục của cọc
khoan theo trạng thái giới hạn cường độ phải lấy theo quy định ở Bảng 12
Phương pháp thi công có thể ảnh hưởng
đến sức kháng chịu lực ngang và sức kháng nén dọc trục của cọc khoan. Các thông
số để thiết kế cọc khoan phải xét đến phương pháp thi công sẽ thực hiện.
8.1.6 Xác định tải
trọng cọc khoan
8.1.6.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.6.2 Tải trọng
kéo xuống
Phải áp dụng các quy định tại Điều
7.1.6.2 Tiêu chuẩn này và Điều 3.11.8 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này để xác định tải
trọng kéo xuống do ma sát âm.
Đối với cọc khoan tựa trên nền đất chặt
hoặc nền đá, điều kiện kết cấu là điều kiện khống chế thiết kế cọc khoan, thì tải
trọng kéo xuống được tính ở các trạng thái giới hạn cường độ và trạng thái giới
hạn đặc biệt.
Đối với cọc khoan tựa trên nền đất, nếu
chuyển vị lún của cọc nhỏ hơn tiêu chuẩn phá hoại cọc do lún thì không xét đến
tải trọng kéo xuống ở trạng thái giới hạn cường độ và trạng thái giới hạn đặc
biệt.
8.1.6.3 Lực nhổ
Theo các quy định tại Điều 7.1.6.3
8.2 THIẾT KẾ THEO TRẠNG
THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG
8.2.1 Chuyển vị
cho phép
Theo các qui định tại Điều
5.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.1 Tổng quát
Độ lún của móng cọc khoan bao gồm cả cọc
khoan đơn và nhóm cọc khoan không được vượt quá tiêu chuẩn chuyển vị được lựa
chọn theo qui định của Điều
5.2.1.
8.2.2.2 Độ lún của cọc
khoan đơn
Độ lún của cọc khoan đơn được xác định
với những yếu tố sau:
• Độ lún ngắn hạn do tải trọng truyền
tới
• Độ lún cố kết nếu cọc trên nền đất kết
dính và
• Chịu nén dọc trục của cọc khoan
Các đường cong quan hệ lún - tải trọng
được chuẩn hóa thể hiện trên các Hình 34 đến Hình 37 sẽ được sử dụng để chọn giới
hạn sức kháng dọc trục danh định cọc khoan (được tính toán như quy định cho trạng
thái giới hạn cường độ qui định tại Điều
8.3 theo điều kiện chuyển vị cho phép của trạng thái giới hạn sử dụng. Giá trị
nhất quán của lún chuẩn hóa được sử dụng để giới hạn sức kháng chân cọc và sức
kháng thành bên khi sử dụng các Hình nêu trên. Độ lún dài hạn được tính toán theo Điều
7.2 bằng phương pháp móng tương đương và cộng thêm độ lún ngắn hạn đã được tính
theo các Hình từ 34 đến
37.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường nét liền của biểu đồ biểu thị
phạm vi các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của kết quả thí nghiệm
- Đường nét đứt biểu thị các giá trị sử
dụng
Hình 34 -
Quan hệ giữa mức độ truyền tải trọng sang sức kháng ma sát thành bên với độ lún
cọc trong nền đất kết dính (O'Neill và Reese năm 1999)

CHÚ DẪN:
- Đường biểu đồ nét liền biểu thị giới
hạn phạm vi các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của kết quả thí nghiệm
- Đường biểu đồ nét đứt biểu thị các
giá trị sử dụng
Hình 35 -
Quan hệ giữa mức độ truyền tải trọng vào lớp nền chân cọc khoan với lún cọc
khoan trên nền đất kết dính (O'Neill và Reese năm 1999)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường biểu đồ nét liền biểu thị giới
hạn phạm vi các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của kết quả thí nghiệm của các ứng
sử độ lún hóa mềm, xảy ra trong điều
kiện đất rời rắn chắc xi măng hóa
- Đường nét đứt chấm - gạch ngang của
biểu đồ biểu thị phạm vi các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của kết quả thí nghiệm
của các ứng sử độ lún hóa cứng
- Đường nét đứt gạch ngang- gạch ngang
biểu thị các giá
trị sử dụng
Hình 36 -
Quan hệ truyền tải trọng sang sức kháng ma sát thành bên chống lại lún cọc khoan
trong nền đất rời (O'Neill và Reese năm 1999)

CHÚ DẪN
- Đường biểu đồ nét liền biểu thị giới
hạn phạm vi các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của kết quả thí nghiệm
- Đường biểu đồ nét đứt biểu thị các
giá trị sử dụng
Hình 37 -
Quan hệ truyền tải trọng lên đất nền chân cọc chống lại lún cọc khoan trên nền
đất
rời
(O'Neill và Reese năm 1999)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định lún của cọc khoan trong nền
đá mềm IGMs nên theo phương pháp đề xuất của Brown và cộng sự (2010), chỉ dẫn
trong Phụ lục B. Đá mềm IGMs là các loại đá phiến sét và đá trầm tích hạt mịn
có giá trị cường độ kháng cắt không thoát nước, Su, từ 0,25 MPa đến
2,5 MPa.
8.2.2.4 Lún nhóm cọc
khoan
Theo các qui định của Điều
7.2.3. Phải xem xét hiệu ứng nhóm cọc khoan khi trong nhóm có từ 2 cọc trở
lên.
8.2.3 Chuyển vị
ngang của cọc khoan và nhóm cọc
Phải theo qui định của các
Điều 5.2.1 và 7.2.4
Đối với cọc khoan ngàm trong nền đá,
khi xét ứng sử của nền đá chịu tải trọng ngang phải sử dụng cả hai đặc trưng
cơ học của đá là cường độ chịu cắt nguyên dạng và các đặc trưng của khối đá. Người
thiết kế phải xem xét hướng
và tình trạng của
các khe nứt (vết đá phân mảng) của toàn bộ nền đá. Khi hướng vết phân mảng không thể
hiện rõ ràng bất lợi, nhưng nền đá bị chia tách theo cách mà cường
độ nguyên dạng có thể bị suy giảm
thì các thông số
cường độ chịu cắt khối đá được
đánh giá theo các phương pháp phân loại GSI qui định ở Điều 4.6.4.
Khi độ lệch hướng ngang của nền đá với cọc khoan nhồi lớn hơn 0,0004b (b là đường
kính của hố đá ngậm cọc khoan nhồi) phải xem xét nguy cơ đá bị nứt do giòn.
8.2.4 Lún do lực
kéo xuống
Phải áp dụng các qui định của Điều
7.2.5
8.2.5 Cọc chịu ép
trồi ngang trong đất yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 THIẾT KẾ THEO TRẠNG
THÁI GIỚI HẠN CƯỜNG ĐỘ
Sức kháng danh định của cọc khoan được
xác định theo trạng thái giới hạn cường độ bao gồm:
• Sức kháng chịu nén dọc trục,
• Sức kháng kéo nâng dọc trục,
• Cọc xuyên thủng từ lớp đất rắn vào lớp
đất yếu hơn ở phía dưới,
• Sức kháng theo phương ngang của đất
nền qua các lớp đất và đá,
• Sức kháng khi xói xảy ra,
• Sức kháng dọc trục khi có lực kéo xuống
và
• Sức kháng theo kết cấu cọc khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải áp dụng các qui định của Điều
7.3.5
8.3.3 Xói
Phải áp dụng các qui định của Điều
7.3.6
8.3.4 Lực kéo xuống
Thiết kế móng cọc khoan nhồi nên đạt tới
cao độ sao cho sức kháng tính toán theo đất nền lớn hơn tải trọng tính toán tác
dụng lên cọc kể cả lực kéo xuống.
Sức kháng danh định của cọc khoan nhồi để chịu lực do kết cấu truyền xuống cộng
với lực kéo xuống phải được xác định bằng sức kháng ma sát thành bên dương từ phía dưới
lớp đất thấp nhất có ma sát âm tạo ra lực kéo xuống cộng với sức kháng chống ở chân
cọc.
8.3.5 Sức kháng
nén danh định của cọc khoan đơn
Sức kháng tính toán của cọc
khoan đơn RR được tính như sau
RR = φ Rn
= φqpRp
+ φqsRs
(82)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rp = qpAp
(83)
Rs= qsAs
(84)
ở đây: Rp: Sức kháng chống
danh định tại chân cọc khoan (N)
Rs : Sức kháng
danh định theo ma sát thành bên thân cọc (N)
φqp : Hệ số sức
kháng chống chân cọc qui định trong Bảng
12
φqs: Hệ số sức
kháng ma sát thành bên qui định trong Bảng
12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qs : Sức kháng
ma sát thành bên cọc đơn vị (MPa)
Ap : Diện tích
đáy chân cọc (mm2)
As : Diện tích
thành bên cọc (mm2)
8.3.5.1 Xác định sức
kháng của cọc khoan trong đất dính
8.3.5.1.1 Tổng quát
Cọc khoan trong đất dính nên được thiết
kế bằng phương pháp ứng suất tổng cộng và ứng suất có hiệu tương ứng với điều
kiện chịu lực không thoát nước và có thoát nước.
8.3.5.1.2 Sức kháng ma
sát thành bên
Sức kháng ma sát thành bên đơn vị của cọc
khoan trong đất dính chịu tải trong điều kiện không thoát nước xác định theo
phương pháp α được tính như sau
qs = α Su
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
α = 0,55
Khi Su / Pa
≤ 1,5
(86)

Khi 1,5 < Su / Pa
<
2,5
(87)
Su= Sức kháng cắt không
thoát nước, MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa = Áp suất không khí (= 0,101
MPa)
Các phần qui định dưới
đây của cọc khoan nhồi, minh họa trên Hình 38 không được tính vào sức kháng ma
sát thành bên:
• Chiều cao ít nhất 1500 mm ở phía trên
đỉnh của cọc,
• Nếu là cọc mở đáy không tính phần
chu vi mở rộng đáy ở chân cọc khoan,
Khi để lại ống vách thép lâu dài trong
cọc khoan nhồi, phải điều chỉnh giá trị sức kháng thành bên theo chiều dài ống
vách và phương pháp hạ ống vách.
Các giá trị α cho các phần
cọc khoan nhồi tạo hố trần khô hay có ống vách như qui định trong
các Phương trình 86 và 87.

Hình 38 - Các
phần của cọc khoan không được tính sức kháng ma sát thành bên của cọc (Brown
2010)
8.3.5.1.3 Sức kháng chống chân cọc
khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qp = NcSu ≤ 4,0 MPa
(88)
Trong đó:

(89)
Ký hiệu:
D : Đường kính
của cọc (mm)
Z : Độ chôn sâu
của cọc (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Su được xác định từ kết quả
thí nghiệm hiện trường hoặc thí nghiệm trong phòng trên các mẫu nguyên dạng lấy
trong phạm vi chiều sâu hai lần đường kính cọc phía dưới đáy chân cọc. Nếu đất
trong phạm vi hai lần đường kính cọc dưới đáy chân cọc có sức kháng cắt
Su < 0,024
MPa thì giá trị
Nc phải nhân với hệ số 0,67.
8.3.5.2 Xác định sức
kháng của cọc khoan trong đất rời
8.3.5.2.1 Tổng quát
Thiết kế cọc khoan trong nền đất rời
thực hiện theo phương pháp ứng suất có hiệu cho điều kiện chịu tải
thoát nước hoặc bằng phương pháp thực nghiệm theo các số liệu kết quả
thí nghiệm tại hiện trường.
8.3.5.2.2 Sức kháng ma
sát thành bên
Sức kháng danh định ma sát thành bên của
cọc khoan xác định theo phương pháp β sẽ tính như sau:

(90)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(91)
ở đây:
β= Hệ số truyền tải
φ'r= góc ma sát của lớp đất rời (Độ)
σ'p = ứng suất có hiệu tiền cố kết
σ'v= ứng suất thẳng đứng có hiệu ở giữa
lớp đất
Góc ma sát có hiệu của đất hiệu chỉnh
dùng trong các Phương trình trên được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(92)
ở đây:
(N1)60 = Giá
trị SPT hiệu chỉnh theo ứng ứng suất có hiệu của tầng đất phủ phía trên.
Ứng suất tiền cố kết trong Phương
trình 91 có thể được xác định gần đúng theo tương quan với giá trị N của SPT
như sau.
• Với đất cát:

(93)
Trong đó:
m = 0,6 với cát có thành phần thạch
anh sạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pa = áp suất không khí,
(0,101 MPa)
• Với sỏi:

(94)
Nếu ống vách để lại vĩnh viễn thì sức
kháng ma sát thành bên phải điều chỉnh tùy theo phương pháp hạ ống vách. Trong
trường hợp ống vách hạ bằng búa đóng cọc, lấy đất ra, ống vách để lại vĩnh viễn,
thì sức kháng ma
sát thành bên tính theo các qui định của Điều 7.3.8.6.
8.3.5.2.3 Sức kháng chống
chân cọc
Sức kháng chống danh định chân cọc
khoan nhồi trong đất rời theo phương pháp do Brown và cộng sự đề xuất được xác
định như sau:
Khi N60< 50, thì qp
= 0,057 N60
(95)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N60= số búa SPT đã hiệu chỉnh
theo năng lượng có hiệu của búa (số nhát búa/300mm).
Giá trị qp tính theo
Phương trình 95 chỉ giới hạn nhỏ hơn 3,0 MPa, trừ khi có kết quả thử tải có thể
được lấy cao hơn.
8.3.5.3 Cọc khoan tựa
trên nền đất rắn phủ trên lớp đất yếu
Khi cọc khoan tựa trên nền đất cứng phủ
trên một lớp đất yếu hơn, sức kháng chân cọc phải chiết giảm nếu đáy chân cọc nằm
trong phạm vi khoảng cách 1,5 lần đường kính cọc (1,5B) tính từ đỉnh lớp đất yếu
hơn. Dùng phương pháp bình quân gia quyền để xây dựng sự thay đổi tuyến tính sức kháng
chân cọc từ giá trị sức kháng chân cọc của lớp đất cứng hơn tại vị trí cách đỉnh
lớp đất yếu hơn 1,5B đến giá trị sức kháng chân cọc của lớp đất yếu hơn tại đỉnh
lớp đất yếu hơn.
8.3.5.4 Sức kháng của
cọc khoan trong nền đá
8.3.5.4.1 Tổng quát
Cọc khoan chịu tải trọng nén phải được
thiết kế để chịu được tải trọng tính toán nhờ các yếu tố sau:
• Trượt của thành bên huy động ma sát
mặt bên vào thành của hố đá, hay
• Chống vào đá ở mặt đáy
chân cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế cọc khoan nhồi trong nền đá
chỉ dựa vào ma sát thành bên chỉ khi không có điều kiện làm sạch đáy lỗ
khoan và kiểm tra đáy hố khoan.
Thiết kế cọc khoan nhồi trong nền đá
như cọc chống (chỉ tính sức kháng chống chân cọc) khi cọc xuyên qua các lớp đất
phủ có cường độ thấp kể cả đá phong hóa đi vào lớp đá nằm bên dưới. Khi cọc khoan vào
lớp đá nhưng trong quá trình thi công không kiểm soát được chất lượng
bề mặt nhám của thành lỗ
khoan, thì khi xác định
sức kháng của cọc trong nền đá cũng bỏ qua thành phần sức kháng ma sát thành
bên, chỉ tính thành phần lực chống chân cọc.
Trong các trường hợp cọc khoan sâu vào
nền đá rắn chắc, kiểm soát tốt chất lượng thi công thì sức kháng của cọc
khoan trong nền đá được tính với cả hai thành phần ma sát thành bên và sức
kháng chống chân cọc.
8.3.5.4.2 Sức kháng
thành bên
Đối với cọc khoan chôn chân vào đá,
thi công bằng các thiết bị thông thường, sức kháng ma sát thành bên đơn vị,
tính bằng MPa, xác định theo Phương trình sau:

(96)
Trong đó:
pa = Áp suất không khí
(0,101MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qu = Cường độ chịu nén dọc
trục của đá (MPa).
Nếu cường độ chịu nén dọc trục của
đá ở thành lỗ khoan cọc lớn hơn cường độ bê tông cọc thì lấy giá trị cường độ
nén của bê tông
thay
cho qu trong Phương trình 96.
Đối với cọc Khoan chôn chân vào đá nứt
vỡ quá nhiều, khi khoan tạo lỗ phải dùng các biện pháp chống đỡ phụ trợ
như dùng ống vách hay phải bơm vữa trước khi khoan thì sức kháng ma
sát thành bên đơn vị, tính bằng MPa, xác định như sau:

(97)
Hệ số điều chỉnh do nứt αE
lấy theo Bảng 22 theo RQD và tình trạng bề mặt nứt của đá.
Bảng 22 - Giá
trị hệ số αE (O'Neill and Reese, 1999)
RQD
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe nứt đá khép
kín
Khe nứt hở hoặc có
trét mùn
100
1,00
0,85
70
0,85
0,55
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
30
0,50
0,50
20
0,45
0,45
8.3.5.4.3 Sức kháng
chân cọc khoan
Sức kháng chống chân cọc khoan nhồi được
xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qp = 2,5qu
(98)
• Nếu đá dưới chân cọc trong phạm vi
chiều sâu 2,0B, đá không liền khối, có các khe nứt theo các hướng ngẫu nhiên, sức
kháng tối thiểu có thể lấy bằng:

(99)
Trong đó:

(100)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= ứng suất thẳng đứng có hiệu ở cao độ
chân cọc
s, a và mb = Các thông số
cường độ Hock- Brown của đá có khe nứt xác định theo GSI qui định ở Điều
4.6.4
qu : Cường độ
nén nở hông của đá
(MPa)
Phương trình 98 được dùng như giá trị
giới hạn cận trên của sức kháng chân cọc đơn vị tính theo Phương trình 99, trừ
khi theo kinh nghiệm hoặc theo kết quả thử tải cọc có thể dùng giá trị lớn hơn.
8.3.5.4.4 Sức kháng tổng
hợp ma sát thành bên và sức chống chân cọc
Phải kiểm soát chất lượng thi công
khoan, đảm bảo đáy hố khoan cọc được vệ sinh sạch và phẳng trước khi đổ bê tông
để bắt buộc huy động sức kháng chống chân cọc.
Có thể không tính đến ma sát thành bên
khi xác định sức kháng của cọc trong các trường hợp:
(a) do tính chất suy-ứng biến của đá
làm cho bề mặt đá bị vụn kém liên
kết ở thành hố khoan;
(b) thành hố khoan trong lớp đá biến
chất phong hóa của các loại đá chứa sét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.5.5 Sức kháng của
cọc khoan trong nền đá mềm IGMs
Xác định sức kháng của cọc khoan trong
nền có đặc điểm địa chất trung gian giữa đất và đá (đá mềm IGM) theo phương
pháp của Brown và cộng sự đề xuất (năm 2010) chỉ dẫn trong Phụ lục B.
8.3.5.6 Thử tải cọc khoan
Nếu thực hiện thử tải cọc khoan tiến
hành trong điều kiện đất đại diện cho vùng đất sẽ thi công cọc khoan, các vật
liệu dùng cho cọc cùng loại vật liệu sẽ sử dụng để thi công. Phương pháp thử thực
hiện theo các qui định của
ASTM D 1143. Thử tải cọc theo phương pháp thử nhanh, trừ khi cần lấy số liệu
chi tiết quan hệ Biến dạng - Tải trọng theo thời gian dài thì tiến hành thử
theo phương pháp tiêu chuẩn.
Sức kháng danh định được xác định theo
sự phá hoại xác lập theo một trong các định nghĩa sau:
• Cọc bị tụt xuống (khi chỉ với gia tải
nhỏ 1x104 N, cọc lún không dừng), hoặc
• Tổng độ lún hoặc nâng có giá trị bằng
năm phần trăm đường kính cọc nếu không xảy ra hiện tượng tụt cọc.
Hệ số sức kháng cho cọc khoan chịu nén
dọc trục hoặc chịu kéo lấy theo qui định ở Bảng 12.
Khi sử dụng kết quả thử tải để thi
công các cọc khác không được thử tải, bằng cách hiệu chỉnh kết quả
tính phân tích sức kháng cọc theo kết quả thử tải. Phương pháp hiệu chỉnh này lại
được dùng cho các cọc lân cận khác trong phạm vi cao độ chân cọc yêu cầu có xét
đến sự thay đổi địa tầng ở vị trí các cọc được xây dựng. Số lượng
cọc thử yêu cầu và vị trí cọc thử tải theo qui định ở Điều 5.5.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.6.1 Tổng quát
Phải đánh giá sự chiết giảm sức kháng
do hiệu ứng nhóm cọc khoan.
8.3.6.2 Nhóm cọc
trong đất dính
Phải áp dụng các qui định của Điều
7.3.9.
Hệ số sức kháng cho sức kháng nhóm của
một trụ tương đương hay một móng khối tương đương lấy theo qui định trong Bảng
12 cho các trường hợp bệ cọc có tiếp xúc với đất hoặc không.
Hệ số sức kháng cho nhóm cọc khoan có sức kháng được
tính bằng tổng sức kháng của các cọc đơn lấy chính bằng hệ số của các cọc khoan
riêng rẽ.
8.3.6.3 Nhóm cọc
trong đất rời
Sức kháng danh định của từng cọc khoan
đơn trong một nhóm cọc khoan phải được chiết giảm với hệ số điều chỉnh η quy định
trong Bảng 23.
Với các cự ly giữa tim các cọc ở trị số trung
gian giá trị, η tính theo nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình dạng
nhóm cọc
Cự ly giữa tim các cọc
khoan nhồi
Các điều kiện
đặc biệt
Hệ số chiết giảm do hiệu ứng
nhóm cọc
Một hàng cọc
2D
0,9
3D hoặc lớn
hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Nhiều hàng
cọc
2,5D
0,67
3D
0,8
4D hoặc lớn
hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Một hàng cọc
và nhiều hàng cọc
2D hoặc lớn
hơn
Bệ cọc tiếp xúc với đất chặt hoặc chặt
trung bình và không có sói dưới đáy bệ
1,0
Một hàng cọc
và nhiều hàng cọc
2D hoặc lớn
hơn
Có bơm vữa dọc theo thành bên để
khôi phục sự mất mát áp lực thành bên do khoan cọc và bơm vữa vào chân cọc.
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nhóm cọc khoan tựa trên nền đất cứng
phủ trên lớp đất
yếu là loại đất dính thì phải kiểm toán sức kháng của móng khối tương đương
theo qui định của Điều
7.3.9.
8.3.7 Sức kháng nhổ
8.3.7.1 Tổng quát
Khi cọc khoan chịu lực nhổ thì phải kiểm
toán khả năng chịu nhổ của cọc khoan, khả năng chịu kéo của kết cấu cọc khoan
và các liên kết của các bộ phận nối với cọc khoan.
8.3.7.2 Sức kháng nhổ
của cọc khoan đơn
Xác định sức kháng chịu nhổ của cọc
khoan có thành bên thẳng bằng phương pháp tương tự như xác định sức kháng thành
bên của cọc khoan chịu nén qui định tại Điều 8.3.3.
Khi xác định sức kháng nhổ của cọc
khoan có mở rộng đáy, bỏ qua không xét đến phần ma sát thân cọc phía trên phần mở
rộng hình chuông. Khi xét sức kháng của phần cọc mở đáy hình
chuông thì xét hình chuông như một neo.
Sức kháng nhổ danh định của
cọc khoan mở rộng đáy hình chuông được xác định theo Phương trình sau:
RR = φRn =
φupRsbell
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Rsbell = qsbell Au
(102)
Ở đây:
qsbell = Nu Su (MPa)
(mm2)
Nu : Hệ số dính
chịu nhổ
Dp : Đường kính
phần mở rộng hình chuông (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D : Đường kính
cọc (mm)
Su : Sức kháng cắt
không thoát nước trung bình trong phạm vi hai lần đường kính hình chuông phía
trên chân cọc (2Dp) (MPa)
φup : Hệ số sức
kháng quy định trong Bảng 12
Nếu đất phía trên lớp đất móng là loại
đất trương nở thì sức kháng cắt
lấy trung bình trong phạm vi của trị số nhỏ hơn trong hai trị số 2,0Dp và 2,0Db
Giá trị Nu có thể lấy
theo giả thiết thay đổi tuyến tính từ giá trị bằng 0,0 khi Db/Dp = 0,75 tới
giá trị bằng 8,0 khi Db/Dp
= 2,5. Ở dây Db là chiều sâu phía dưới lớp đất móng. Đỉnh của
lớp đất móng được coi là tại đáy của
vùng đất có độ ẩm thay đổi theo mùa.
8.3.7.3 Sức kháng nhổ
của nhóm cọc khoan
Theo các qui định của Điều
7.3.11
8.3.7.4 Thử tải cọc
khoan chịu nhổ
Áp dụng các qui định của Điều
7.3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các qui định của Điều
7.3.1.2.
Khi thiết kế cọc khoan chịu lực ngang
cần xét đến sự làm việc tương tác giữa cọc và đất cũng như cả số lượng cọc khoan
trong nhóm.
Khi có nhóm cọc khoan làm việc thì các cọc phải
ngàm cứng trong bệ.
8.3.9 Sức kháng kết
cấu của cọc khoan
8.3.9.1 Tổng quát
Thiết kế kết cấu cọc khoan phải theo
các qui định thiết kế kết cấu bê
tông cốt thép qui định ở Phần
5 bộ tiêu chuẩn này.
8.3.9.2 Oằn và ổn định
ngang
Phải áp dụng các qui định của Điều
7.3.13.4
8.3.9.3 Cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cọc khoan chịu lực ngang lớn thì
thiết kế cốt thép phải theo qui định của Điều 10.11 và Điều 13.4.6 Phần 5 bộ tiêu chuẩn
này.
Khoảng cách tối thiểu giữa các cốt
thép dọc và cốt đai phải được bố trí sao cho bê tông có thể dễ dàng dịch chuyển
vào phần vành khuyên giữa lòng cốt thép và thành lỗ khoan.
Yêu cầu tối thiểu đối với vỏ thép ống
vách tham gia chịu lực phải theo qui định của Điều 13.4.5.2 Phần 5 bộ tiêu chuẩn
này
8.3.9.4 Cốt thép đai
Có thể thiết kế cốt thép đai dạng uốn
vòng hoặc cốt thép xoắn.
Thiết kế chống động đất theo các qui định của Điều
13.4.6 Phần 5 bộ tiêu chuẩn này
8.3.9.5 Bê tông
Khi qui định bê tông cho cọc
khoan phải xem xét đầy đủ các yếu tố cường độ bê tông yêu cầu, kích cỡ cốt liệu,
độ sụt, điều kiện đổ bê tông khô
hay ướt, đổ bê tông đảm bảo độ chặt theo các điều kiện thi công dự kiến. Kích cỡ
lớn nhất của cốt liệu phải thỏa mãn các yêu cầu
qui định của Điều
8.3.9.3
8.3.9.6 Cốt thép
liên kết cọc khoan với kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.9.7 Đáy cọc mở rộng
Phần mở rộng của đáy cọc khoan phải được
thiết kế sao cho bê tông đáy cọc chịu lực không vượt quá sức kháng của bê tông.
Đáy phần mở rộng có độ dốc mặt bên với góc không quá 30o so với
phương thẳng đứng, đáy phần mở rộng không được lớn hơn ba lần đường kính cọc
khoan, bề dày của phần đáy không nhỏ hơn 150mm.
8.4 TRẠNG THÁI GIỚI
HẠN ĐẶC BIỆT
Phải theo các qui định của các
Điều 5.3 và Điều 7.4
9 CỌC SIÊU NHỎ
9.1 TỔNG QUÁT
Cọc siêu nhỏ là cọc khoan đường
kính nhỏ (thông thường nhỏ hơn 300 mm)
và được bơm vữa để tạo dính bám với nền đất, thông thường có đặt cốt thép. Cọc
siêu nhỏ được phân loại dựa trên phương pháp thi công như sau:
• Cọc siêu nhỏ loại A được thi công bằng
cách đổ vữa cát
xi-măng hoặc vữa xi măng vào trong cọc dưới tác dụng của trọng lực
• Cọc siêu nhỏ loại B được thi công bằng
cách bơm vữa xi măng dưới áp lực (thường trong khoảng 0,29-1,00MPa) vào lỗ
khoan trong khi ống vách khoan hoặc mũi khoan được rút lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Cọc siêu nhỏ loại D được bơm vữa
tương tự loại C, nhưng vữa đổ lần 1 được cho phép đông cứng trước khi bơm vữa lần
2 dưới áp lực (thường là 2-8MPa) bằng ống ép vữa chuyên dụng để xử lý
các khoảng cọc riêng biệt hoặc các tầng vật liệu.
• Cọc siêu nhỏ loại E được thi công bằng
cách khoan với phun dòng vữa liên tục qua một thanh thép rỗng. Việc bơm vữa làm
phẳng rãnh khoan để vữa có thể
xâm nhập vào đất và giữ ổn định thành lỗ khoan. Thông thường vữa bơm ban đầu có
tỉ lệ nước - xi
măng cao và sau đó được thay thế bằng vữa có cấu trúc vữa sệt hơn khi gần hoàn
thành khoan.
Vữa bơm ban đầu cung cấp sự chuyển tải
trực tiếp dọc theo cọc tới đất xung quanh, được bơm bằng vữa xi măng Portland
vào lỗ khoan trước hoặc sau khi lắp đặt cốt thép. Vữa bơm sau còn được gọi là vữa
thứ cấp, được thực hiện như việc bơm vữa xi măng Portland thêm vào chiều dài
dính kết của các cọc siêu nhỏ sau khi thiết lập lớp vữa sơ cấp để tăng cường dính kết
vữa với đất.

Hình 39- Cấu
tạo điển hình cọc siêu nhỏ liên hợp cốt thép (Theo Sabatini, et al., 2005)
9.1.1 Yêu cầu
chung
Các quy định của Điều này được áp dụng
cho việc thiết kế các cọc siêu nhỏ.
Các quy định của Điều này không được
áp dụng đối với cọc khoan đường kính tương đương cọc đóng thông thường, tức là
cọc khoan nhồi đường kính nhỏ, được thi công bằng cách khoan tạo lỗ bằng guồng xoắn
liên tục sau đổ bê tông vào lỗ trong lúc guồng xoắn được rút lên.
9.1.2 Khoảng cách
tối thiểu cọc siêu nhỏ, cự ly cọc đến mép bệ cọc và chiều dài đầu cọc
ngập vào bệ cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.3 Cọc siêu nhỏ
trong nền đắp
Cọc siêu nhỏ xuyên qua nền đắp phải ngậm
vào đất gốc tối thiểu là 3000 mm, trừ khi đất gốc bên dưới nền đắp là đá cứng hoặc
là loại đất cứng khác tạo ra sức kháng chịu nén dọc trục và sức kháng lực ngang
danh định theo yêu cầu tương ứng chiều sâu ngậm ít hơn.
9.1.4 Cọc siêu nhỏ
xiên
Theo các quy định của Điều 7.1.4.
9.1.5 Các yêu cầu
thiết kế cọc siêu nhỏ
Thiết kế cọc siêu nhỏ phải tập trung
giải quyết các vấn đề sau cho phù hợp:
• Sức kháng dọc trục danh định được
quy định trong hồ sơ thiết kế và kích cỡ của nhóm cọc nhỏ cần thiết để cung cấp
đầy đủ khả năng chịu lực, có xét đến phương pháp xác định sức kháng dọc trục danh định
của cọc siêu nhỏ tại hiện trường;
• Sự tương tác của nhóm cọc
• Xác định số lượng cọc từ việc xác định
độ chôn sâu yêu cầu của cọc để đáp ứng sức kháng dọc trục danh định và các yêu
cầu thiết kế khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Biến dạng của nền móng để đáp ứng
tiêu chuẩn chuyển vị đã được thiết lập và đặc tính kết cấu liên quan;
• Sức kháng danh định của kết cấu móng
cọc và
• Độ bền dài hạn của cọc siêu nhỏ
trong khai thác, tức là chống ăn mòn và xuống cấp vật liệu.
9.1.6 Xác định các
loại tải trọng cọc siêu nhỏ
Áp dụng các quy định của Điều 7.1.6.
9.1.6.1 Lực kéo xuống
Áp dụng các quy định của Điều 7.1.6.2
Tiêu chuẩn này và Điều 11.8 Phần 3 bộ tiêu chuẩn này.
9.1.6.2 Sự nâng lên do đất trương
nở
Áp dụng các quy định của Điều 7.1.6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các quy định của Điều 7.1.6.4.
9.2 THIẾT KẾ THEO TRẠNG
THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG
9.2.1 Phần chung
Áp dụng các quy định của Điều 7.2.1.
9.2.2 Chuyển vị
cho phép
Áp dụng các quy định của Điều.5.2.1 và .5.2.2.
9.2.3 Độ lún
Áp dụng các quy định của Điều 7.2.3.
9.2.3.1 Nhóm cọc siêu
nhỏ trong đất dính kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3.2 Nhóm cọc
siêu nhỏ trong đất rời
Áp dụng các quy định của Điều 7.2.3.2.
9.2.4 Dịch chuyển
ngang của móng cọc siêu nhỏ
Áp dụng các quy định của Điều 5.2.1 và 7.2.4.
10.9.2.5 Lún do lực
kéo xuống
Áp dụng các quy định của Điều 7.2.5.
9.2.6 Cọc chịu ép
trồi ngang trong đất yếu
Áp dụng các quy định của Điều 7.2.6.
9.3 THIẾT KẾ THEO TRẠNG
THÁI GIỚI HẠN CƯỜNG ĐỘ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế theo trạng thái giới hạn cường
độ, các hạng mục sau phải được xác định:
• Các yêu cầu về tải trọng và công
năng;
• Kích thước cọc siêu nhỏ và sức kháng
dọc trục danh định của cọc siêu nhỏ;
• Kích thước và hình dạng của nhóm cọc
siêu nhỏ để cung cấp khả năng chịu lực đầy đủ cho nền móng;
• Chiều dài cọc siêu nhỏ được xác định
để cung cấp cho hồ sơ mời thầu;
• Độ xuyên sâu tối thiểu của cọc siêu
nhỏ, khi có yêu cầu, với
điều kiện hiện trường thực tế và tải trọng, được xác định dựa trên giá trị chôn
sâu lớn nhất để đáp ứng tất cả các yêu cầu được qui định tại Điều 7.6;
• Sức kháng danh định của cọc siêu nhỏ
và/hoặc nhóm cọc siêu nhỏ
9.3.2 Mực nước ngầm
và lực đẩy nổi
Áp dụng các quy định của Điều 7.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các quy định của Điều 7.3.5.
9.3.4 Lực kéo xuống
Áp dụng các quy định của Điều 7.3.6.
9.3.5 Sức kháng chịu
nén danh định của cọc siêu nhỏ đơn
9.3.5.1 Tổng quát
Cọc siêu nhỏ phải được thiết kế để chống lại sự
phá hoại dính kết dọc theo chiều dài cọc trong đất và đá, hoặc đối với cọc siêu
nhỏ tựa trên đá là sự phá hoại của đá tại mũi cọc
Sức kháng tính toán của một cọc siêu
nhỏ, RR được tính như sau:
RR= ΦRn
= ΦqpRp + ΦqsRs
(103)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rp= q ApP
(104)
Rs= q Ass
(105)
Trong đó:
Rp = Sức kháng danh định
mũi cọc (N)
Rs = Sức kháng danh định
dính kết vữa- đất (N)
Φqp = Hệ số sức
kháng cho sức kháng mũi cọc quy định tại Bảng 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qp = Sức kháng mũi cọc
đơn vị (MPa)
qs = Sức kháng
đơn vị liên kết vữa-đất (MPa)
Ap = Diện tích
mũi cọc siêu nhỏ (mm2)
As = Diện tích bề mặt
liên kết vữa đất (mm2)
CHÚ THÍCH:
Phương trình 103 chỉ dùng cho
giai đoạn thiết kế lấy số liệu làm hồ sơ mời thầu. Để có trị số sức kháng chính
thức cho thiết kế, sức kháng của cọc siêu nhỏ phải được xác định thông qua các
thí nghiệm thử tải cọc siêu nhỏ theo qui định trong Điều 9.3.5 4. Hệ số sức
kháng cho cọc siêu nhỏ được lấy theo quy định trong Bảng 13
9.3.5.2 Đánh giá sức
kháng dính kết vữa với đất
Sức kháng danh định dính kết vữa - đất
trên chiều dài dính kết của cọc siêu nhỏ, Rs, tính bằng
đơn vị N phải được lấy
như sau:
Rs=πdbαbLp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
db = Đường kính của lỗ
khoan cọc siêu nhỏ trong phạm vi chiều dài dính kết (mm)
αb = Cường độ
dính kết danh định giữa vữa với đất nền (MPa)
Lb = Chiều dài dính kết
của cọc siêu nhỏ (mm)
Để có kết luận cuối cùng của
thiết kế, khả năng chịu lực của cọc siêu nhỏ được xác định thông qua việc thực
hiện thử tải cọc như được qui định trong Điều 9.3.5.4.
Giá trị cường độ dính kết danh định
đơn vị giữa vữa với đất có thể được ước tính theo kinh nghiệm hoặc
được xác định thông qua thử tải và thường được lấy giá trị trung bình trên toàn
bộ
chiều
dài cọc
Cường độ lực dính vữa-đất của cọc siêu
nhỏ bị ảnh hưởng bởi điều kiện đất và đá, phương pháp khoan cọc, lắp đặt và áp
lực bơm vữa. Thiết kế địa kỹ thuật cho thi công cọc siêu nhỏ phải được thực hiện
bởi một nhà thầu chuyên nghiệp đủ điều kiện để thực hiện xây dựng cọc siêu nhỏ.
Bảng 24 có thể được sử dụng để ước tính cường độ dính kết đơn vị danh định vữa-đất
đối với các loại cọc siêu nhỏ A, B, C, D, và E dính kết vào đất và / hoặc đá
cho thiết kế lấy số liệu cho hồ sơ mời thầu.
Bảng
10.9.3.5.2-1-Tóm tắt các giá trị tiêu biểu của αb(sức kháng dính kết
vữa - đất) cho thiết kế cọc siêu nhỏ của hồ sơ mời thầu (điều
chỉnh theo Sabatini, et al., 2005)
Mô tả đất/đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại A
Loại B
Loại C
Loại D
Loại E
Bùn &
Sét (pha
cát)
(dẻo mềm)
0,034-0,067
0,034-0,096
0,034-0.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,034-0,096
Bùn &
Sét (pha
cát) (cứng, chặt
đến rất chặt)
0,034-0,12
0,067-0,192
0,096-0,192
0,096-0,192
0,067-0,192
Cát (pha
sét) (mịn, xốp-chặt vừa)
0,067-0,144
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,096-0,192
0,096-0,239
0,067-0,239
Cát (pha sét, lẫn cuội
sỏi) (mịn
-thô,
chặt
vừa)
0,096-0,215
0,12-0,359
0,144-0,359
0,144-0,383
0,12-0,359
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,096-0,263
0,12-0,359
0,144-0,359
0,144-0,383
0,12-0,359
Sét cục (lẫn sét, cát,
cuội sỏi) (chặt vừa đến rất chặt, cuội kết)
0,096-0,192
0,096-0,311
0,12-0,311
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,096-0,311
Đá phiến
sét mềm (đứt gãy nhẹ, phong hóa nhẹ)
0,206-0,551
-
-
-
-
Đá phiến và
phiến sét cứng
(đứt gãy nhẹ, phong hóa nhẹ)
0.517-1.379
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Đá vôi (đứt gãy nhẹ,
phong hóa nhẹ)
1,034-2,068
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,517-1,752
-
-
-
-
Đá Granite
và Bazan
(đứt
gãy nhẹ, phong hóa nhẹ)
1,379-4,199
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
(1)Xem Điều
9.1 mô tả của các loại
cọc siêu nhỏ.
9.3.5.3 Tính toán sức
kháng mũi cọc siêu nhỏ trong đá
Các phương pháp được sử dụng để thiết
kế cọc siêu nhỏ trên nền đá sẽ xem xét sự hiện diện, hướng, và
tình trạng các vết phân vỉa của khối đá, tình trạng phong hóa và các điều kiện
tương tự khác tại vị trí hiện trường.
Cần đánh giá độ chắc của khối đá theo
các quy định của Điều 4.6.4.
Đối với cọc siêu nhỏ đặt trên đá, sức
kháng mũi cọc có thể được tính theo Điều 8.3.5.4.3.
9.3.5.4 Thử tải cọc siêu nhỏ
Thử tải phải thực hiện theo
các phương pháp quy định trong ASTM D1143 cho nén và ASTM D3689 cho kéo. Nên thực
hiện thử tải theo phương pháp thử tải nhanh, trừ khi cần các số liệu chi tiết về
quan hệ tải trọng - độ lún dài hạn, thì thực hiện theo phương pháp thử tải tiêu chuẩn.
Sức kháng dọc trục của cọc được xác định từ kết quả thí nghiệm theo
phương pháp Davisson như qui định ở Điều 7.3.8.2.
Số lượng các thí nghiệm thử tải cần
thiết để xét đến sự thay đổi địa tầng, được thực hiện theo quy định tại Điều
5.5.2.2. Số các thử tải cọc siêu nhỏ cần thiết phải được tăng lên trong điều kiện
lớp dưới mặt đất không đồng đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số sức kháng cho sức kháng nén dọc
trục hoặc sức kháng nhổ dọc trục phải lấy theo quy định tại Bảng 13
9.3.6 Sức kháng của
nhóm cọc siêu nhỏ chịu nén
Chiết giảm sức kháng do hiệu ứng nhóm
cọc được đánh giá phù hợp với các quy định của Điều 10.7.3.9.
9.3.7 Sức kháng nhổ
danh định của cọc đơn
Sức kháng nhổ cần được đánh giá khi
các tải trọng hướng lên xuất hiện trên các cọc siêu nhỏ. Khi cọc siêu nhỏ chịu
lực kéo phải kiểm tra sức kháng nhổ của cọc, độ bền chịu kéo của kết cấu cọc và
cường độ liên kết của cọc siêu nhỏ với các bộ phận liên quan.
9.3.8 Sức kháng nhổ
danh định của nhóm cọc
Áp dụng các quy định của Điều
10.7.3.11.
9.3.9 Sức kháng lực
ngang danh định của cọc đơn và nhóm cọc siêu nhỏ
Áp dụng các quy định của Điều
10.7.3.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cọc siêu nhỏ làm việc trong
nhóm cọc, trong thiết kế phải chú ý cấu tạo cho đầu cọc siêu nhỏ ngậm sâu và ngàm chặt vào bệ
cọc.
9.3.10 Sức kháng kết
cấu
9.3.10.1 Tổng quát
Thiết kế kết cấu cọc siêu nhỏ được thực
hiện theo các quy định tại Phần 5 bộ tiêu chuẩn này cho việc thiết kế bê tông cốt
thép và Phần 6 bộ tiêu chuẩn này cho việc thiết kế thép.
Chiều dài có ống
vách và không có ống
vách của mỗi cọc siêu nhỏ được thiết kế để chịu các lực phân bố trên cọc siêu
nhỏ dựa theo độ nghiêng và khoảng cách cọc.
Các hệ số sức kháng cho thiết kế kết cấu
quy định trong Bảng 14.
9.3.10.2 Sức kháng
nén dọc trục
Mặt cắt phía trên có ống vách của cọc
siêu nhỏ chịu nén phải được thiết kế kết cấu để chịu toàn bộ tải trọng tính toán (tải
trọng nhân với hệ số) tác dụng lên cọc. Mặt cắt phía dưới không có ống vách của
cọc siêu nhỏ chịu nén phải được thiết kế kết cấu để chịu toàn bộ
tải trọng tính toán tác dụng
lên cọc siêu nhỏ trừ đi phần tải trọng được truyền cho đất xung quanh cọc trong
phạm vi chiều dài ống vách ngập trong đất cứng hoặc đá (nếu có sử dụng), như
qui định tại Điều 9.3.10.4
Đối với cọc xuyên qua một lớp đất yếu
phía trên, nhô lên cao trên mặt đất, mặt đất ở phần trên cọc bị
sói, kéo dài qua các
hang động, hoặc qua đất có thể hóa lỏng, ảnh hưởng của bất kỳ chiều dài không được
chống đỡ hai bên phải được xem xét trong việc xác định sức kháng nén dọc trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RC= φCRn
(107)
Trong đó:
φc= Hệ số sức kháng quy
định trong Bảng 14 cho sức kháng kết cấu của cọc siêu nhỏ chịu nén dọc trục
Rn = Sức kháng chịu nén dọc
trục danh định qui định trong
các Điều 9.3.10.2.1 và 9.3.10.2.2
9.3.10.2.1 Đoạn cọc có ống
vách bọc
Sức kháng tính toán chịu nén của đoạn
cọc siêu nhỏ phía trên có ống
vách thép theo điều kiện kết cấu, không có giằng ngang, đơn vị tính N, được xác
định như sau:
RCC= φ CCRn
(108)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rn= 0,85[0,85 f'cAg
+
fy
(Ab +Ac) ]
(109)
Tại đây:
φCC = Hệ số sức
kháng quy định trong Bảng 14 cho sức kháng kết cấu của mặt cắt ống vách bọc của cọc chịu
nén
f'C = Cường độ nén quy định
của vữa cọc 28 ngày tuổi, trừ khi tuổi khác được quy định cụ thể (MPa)
Ag = Diện tích mặt cắt
vữa trong cọc (mm2)
fy= Cường độ chảy tối
thiểu quy định của cốt thép hoặc ống vách thép bọc ngoài, hoặc ứng suất trong thanh
cốt thép hoặc ống thép tương ứng với ứng biến bằng 0,003, lấy theo giá trị nhỏ hơn (MPa)
Ab = Diện tích mặt cắt
của thanh cốt thép (mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.10.2.2 Đoạn cọc
không có ống vách bọc
Sức kháng kết cấu tính toán của đoạn cọc
bên dưới không ống vách thép của cọc siêu nhỏ không giằng chống đỡ và chịu nén,
RCU, tính đơn vị
N, được tính như sau:
RCU= φ CURn
(110)
Trong đó:
Rn= 0,85[0,85
f'cAg + fy Ab]
(111)
φCU = Hệ số sức
kháng quy định trong Bảng 14 cho sức kháng kết cấu của mặt cắt không ống vách bọc của
cọc siêu nhỏ chịu tải trọng nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ag= Diện tích mặt
cắt vữa trong cọc siêu nhỏ (mm2)
fy= Cường độ chảy
tối thiểu quy định của thanh cốt thép hoặc ứng suất trong thanh cốt thép tương ứng
với ứng biến bằng 0,003, lấy theo giá trị nhỏ hơn (MPa)
Ab= Diện tích mặt
cắt của thanh cốt thép (mm2)
9.3.10.3 Sức kháng
kéo dọc trục
Mặt cắt phía trên có ống vách của cọc siêu
nhỏ chịu kéo phải được thiết kế kết cấu để chịu toàn bộ tải trọng tính toán (tải trọng
nhân với hệ số) tác dụng lên cọc. Mặt cắt phía dưới không có ống vách của cọc
siêu nhỏ chịu kéo phải được thiết kế kết cấu để chịu toàn bộ tải trọng tính
toán tác dụng lên cọc siêu nhỏ trừ đi phần tải trọng được truyền cho đất xung
quanh cọc trong phạm vi chiều dài ống vách ngập trong đất cứng hoặc đá (nếu có
sử dụng), qui định tại Điều
9.3.10.4
Sức kháng kéo kết cấu dọc trục đã nhân
hệ số của cọc chịu kéo, RT, được tính như sau:
RT= φ TRn
(112)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rn = Sức kháng kéo dọc
trục danh định của cọc siêu nhỏ quy định tại Điều 9.3.10.3.1 và 9.3.10.3.2
9.3.10.3.1 Đoạn cọc có ống
vách bọc
Sức kháng kết cấu tính toán (nhân hệ số)
của đoạn cọc siêu nhỏ phía trên có ống vách bọc chịu tải trọng kéo, RTC, đơn vị tính
N, được tính như sau:
RTC= φ TCRn
(113)
Trong đó:
Rn = fy (Ab
+Act )
ở đây:
φ TC = Hệ số sức
kháng quy định trong Bảng 14 cho sức kháng kết cấu của mặt cắt có ống vách bọc
của cọc siêu nhỏ chịu kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ab = Diện tích mặt cắt
của thanh cốt thép (mm2)
Act = Diện tích
mặt cắt của vỏ vách thép, có xét đến chiết giảm do rãnh ren (mm2)
9.3.10.3.2 Đoạn cọc
không ống vách bọc
Sức kháng kết cấu đã nhân hệ số của đoạn
cọc không bọc bên dưới của cọc siêu nhỏ chịu tải trọng kéo, RTU, đơn vị N có thể được lấy như
sau:
RTU= φ TURn
(114)
Trong đó:
Rn=fyAb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
φ TU = Hệ số sức
kháng quy định trong Bảng 14 cho sức kháng kết cấu của mặt cắt không ống vách bọc
của cọc siêu nhỏ chịu kéo
fy= Cường độ chảy
tối thiểu quy định của thanh cốt thép (MPa)
Ab= Diện tích mặt cắt của
thanh cốt thép (mm2)
9.3.10.4 Tải trọng
truyền vào đất qua đoạn ống vách ngập trong đất cứng
Tải trọng dọc trục tính toán truyền
vào đất xung quanh cọc siêu nhỏ qua chiều dài phần ngập vào đất cứng của ống
vách cọc siêu nhỏ, Pt tính bằng N, được tính như sau:
Pt= φ[π dbαbLp]
(116)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
db = Đường kính của lỗ
khoan trên toàn chiều dài dính kết (mm)
αb = Cường độ dính kết
vữa-đất danh định (MPa)
Lp = Chiều dài phần ngập
vào đất cứng của ống vách cọc siêu nhỏ (mm)
Nếu tải trọng truyền vào đất xung quanh
cọc siêu nhỏ qua chiều dài phần ngập vào đất cứng của ống vách được xem xét để
giảm tải trọng lên phần bên dưới cọc không có ống vách bọc, thì tải trọng dọc trục tính toán
trên phần cọc không có ống vách bọc của cọc siêu nhỏ chịu nén hoặc kéo, PU, tính bằng
N, được lấy như sau:
Pu = Q - Pt
(117)
Trong đó:
Q = Σ ηiγiQi
Q = Tổng lực dọc trục
tính toán (N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.10.5 Dính kết vữa-
thép
Phải kiểm tra sự dính kết ống vách với
vữa và chiều dài khai triển của cốt thép theo các quy định tại Phần 5 bộ tiêu
chuẩn này.
9.3.10.6 Oằn và ổn định
ngang
Áp dụng các quy định của Điều 7.3.13.4.
9.3.10.7 Bố trí cốt
thép nối với bệ cọc hoặc thân cột
Phải bố trí đủ cốt thép của cọc siêu nhỏ
ở vị trí nối với bệ móng
cọc siêu nhỏ hoặc cột để có một liên kết phù hợp. Chiều dài triển khai
của cốt thép vào bê tông bệ móng phải được bố trí theo các qui định cho cọc
đổ bê tông tại chỗ tại Phần 5 bộ tiêu chuẩn này
9.4 TRẠNG THÁI GIỚI
HẠN ĐẶC BIỆT
Áp dụng các quy định của Điều 5.3 và Điều 7.4.
9.5 ĂN MÒN VÀ XUỐNG
CẤP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
TÍNH VÀ THIẾT KẾ NỀN MÓNG CHỊU ĐỘNG ĐẤT
A1 KHẢO SÁT
Sự mất ổn định của mái dốc, hóa lỏng,
đất lún và sự tăng áp lực đất ngang thường là các nhân tố cơ bản gây thiệt hại
đối với công trình cầu trong quá trình động đất. Chính những nguy hiểm động đất
này có thể là các nhân tố thiết kế quan trọng khi gia tốc động đất cực đại vượt
quá 0,1g và nên tiến hành việc khảo sát hiện trường cụ thể, để làm rõ liệu các
điều kiện công trường với các mức độ gia tốc nền liên quan và các giải pháp thiết
kế cho thấy các nguy cơ phá hoại động đất như vậy có thể rất quan trọng. Chính
các yếu tố hóa lỏng đã góp phần gây nên một số thiệt hại cho cầu. Do vậy các
phương án đánh giá khả năng hóa lỏng hiện trường sẽ được trình bày chi tiết dưới
đây:
Khả năng hóa lỏng: Hóa lỏng đất
nền hạt mịn bão hòa là lý do chính gây ra hư hỏng cầu trong những trận
động đất trong lịch sử. Ví dụ trận động đất ở Alaska năm 1964 đã làm sập hoàn
toàn 9 cầu, và 26 cầu bị biến dạng nghiêm trọng hay sập một phần. Khảo sát cho
thấy hóa lỏng của đất nền
là nguyên nhân gây ra thiệt hại chính do việc mất khả năng chống đỡ của móng dẫn
đến các trạng thái chuyển dịch của các trụ và mố cầu. Việc nghiên cứu hóa lỏng
cảm ứng địa chấn và ảnh hưởng của nó đối với cầu đã được Femitto và Forest
(1977) biên soạn báo cáo lên Cục đường bộ Hoa Kỳ. Thẩm định tóm tắt các số liệu
thiết kế địa chấn cho phần móng cầu liên quan đến khả năng hóa lỏng của đất được
báo cáo trong tài liệu của Martin (1979). Hư hỏng móng được chứng minh trong
các báo cáo này và trong các tài liệu nói chung, cho thấy rõ ràng là việc thiết
kế móng cầu nằm trong các lớp đất dễ hóa lỏng sẽ dẫn đến nhiều khó khăn. Ở những
nơi có thể, việc thiết kế tốt nhất là phải tránh các nơi có lớp cát sâu, độ chặt
trung bình hoặc xốp có rủi ro hóa lỏng cao. Ở những nơi nông có lớp đất chặt
hoặc đất có nhiều thành phần hạt khác nhau, các phương pháp ổn định như đầm
chặt có thể không tốn kém. Cũng có thể cân nhắc đến việc sử dụng cọc thép dài dẻo
để làm móng đỡ các trụ cầu. Việc tính sức kháng chịu lực ngang có thể dựa vào
giả thiết là khả năng chịu lực ngang của vùng phía trên là bằng không
do bị hóa lỏng, và cần phải chú ý kiểm toán mất ổn định oằn. Sự ổn định tổng thể
của mố cũng cần được đánh giá cẩn thận, và có thể xét đến việc ưu tiên sử dụng
nhịp khẩu độ dài hơn để đặt vị trí mố tựa sâu vào trong nền đắp của đường dẫn đầu
cầu.
Triết lý thiết kế bổ sung cho các cầu
trên khu vực dễ bị hóa lỏng có thể là một cách tính trước những rủi ro, ít nhất là đối
với những cầu được xem là không máy cấp thiết cho mục đích giao thông ngay sau
khi có động đất. Triết lý đó không thể chỉnh sửa một cách kinh tế để thiết kế một
vài chiếc cầu có thể trụ được sau một trận động đất lớn mà không có một sự phá
hủy đáng kể nào trên môi trường hóa lỏng đó. Tuy nhiên, triết lý đó có thể tối
ưu hóa một bản thiết kế để cái giá của việc sửa chữa những thiệt hại
sau trận động đất cho những chiếc cầu đó không đạt tới cái giá của việc sửa chữa
và cần tránh thiệt hại khi xây dựng thêm. Phương pháp xác định khả năng hóa lỏng
tại hiện trường được trình bày cụ thể trong những phần dưới đây.
Một bản báo cáo gần đây về
các giải pháp xác định 2 phương pháp cơ bản nhằm đánh giá khả năng hóa lỏng tuần
hoàn của trầm tích trong cát bão hòa được xem là cách xác định độ rung của động
đất như sau (Seed 1979):
1. Phương pháp thực nghiệm dựa trên sự
quan sát đặc điểm của địa tầng cát trước trận động đất và sự tương quan giữa
các thực địa có và không có hóa lỏng với tỷ trọng tương đối
của cát theo số búa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả 2 phương pháp thực nghiệm và phân
tích đều yêu cầu xác định độ lớn gia tốc nền đất tại thực địa, nó là điều kiện
tiên quyết cho việc xác định khả năng hóa lỏng. Độ lớn này thường được tạo thành từ các mối
liên quan giữa cấp địa chấn, khoảng cách đến chấn tâm và gia tốc cực đại.
Để thuận tiện đánh giá sử dụng cách tiếp
cận "ứng suất tổng cộng", cả hai giải pháp trên gần giống nhau và chỉ
khác ở cách xác định cường độ hóa lỏng tại hiện trường. Với phương pháp "ứng
suất tổng cộng", các cường độ hóa lỏng được biểu thị bằng tỷ số giữa ứng
suất cắt dải đều tương đương hay ứng suất cắt trung bình theo chu kỳ, (Th)av,
tác dụng trên bề mặt nằm ngang của lớp cát với ứng suất thẳng đứng có hiệu ban đầu.
Theo ước tính ban đầu, hệ số ứng suất tuần hoàn, được phát triển trong vùng do
độ lắc của động đất, có thể được tính từ phương trình (Seed và Idriss 1971):

(A1)
trong đó
amax = Gia tốc đất cực đại
/ hiệu ứng đỉnh tại mặt đất (m/s2)
σo = ứng suất tổng cộng
lớp phủ trên lớp cát được xét đến (MPa)
σ'o = ứng suất có hiệu ban đầu
trên lớp cát được xét đến (MPa)
rd = hệ số giảm ứng suất
thay đổi từ giá trị 1.0
tại
mặt đất xuống còn 0,9 ở độ sâu 9m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1 =NCN
trong đó:
N = Sức kháng xuyên tiêu chuẩn đo được
(số nhát búa /300mm)
CN = Hệ số hiệu chỉnh lấy
theo biểu đồ trên Hình A2
Thực vậy, tại một vị trí và một gia tốc
mặt đất tối đa cho trước, hệ số ứng suất trung bình phát triển trong quá trình
động đất (Th)av/s'o mà tại đó hóa lỏng có thể xuất hiện,
được biểu hiện bởi mối tương quan thực nghiệm được thể hiện trên biểu đồ trên
Hình A1. Mối tương quan cường độ khác nhau phản ánh ảnh hưởng của động
đất trong khả năng hóa lỏng. Hệ số an
toàn chống lại hóa lỏng có thể được xác định bằng cách so sánh tỷ số ứng suất
yêu cầu dẫn đến nguyên nhân gây hóa lỏng với kết quả tính toán động đất gây ra. Có
thể lấy hệ số an toàn là 1,5 là để đảm bảo an toàn chống lại hóa lỏng cho trường
hợp các vị trí cầu là quan trọng.

Hình A1 - Mối
tương quan giữa đặc tính hóa lỏng và sức kháng xuyên tiêu chuẩn

Hình A2 - Mối
quan hệ giữa CN và áp lực có hiệu của
lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù các thí nghiệm xuyên có ưu điểm
rõ ràng là phương pháp đánh giá hóa lỏng tại hiện trường, nhưng phải lưu ý rằng
tương quan thực nghiệm này được thiết lập từ cơ sở dữ liệu rất hạn chế
tại các hiện trường bao gồm chủ yếu các trầm tích của loại cát bùn hạt nhỏ. Sự
tương quan có thể bị sai lệch đối với bùn cát và bùn sỏi (ở đó dữ liệu rất
khó giải thích) và với cát thô, khi mà có thoát nước từng phần do áp suất lỗ rỗng
quá lớn có thể xảy ra trong khi động đất. Hơn thế, trong những tình huống có ứng
suất phụ xuất hiện do các hoạt động xây dựng, cần cẩn thận khi giải thích sự
tương quan này.
Phương pháp phân tích - Cách tiếp
cận bằng phân tích nhằm đánh giá khả năng hóa lỏng phải dựa trên sự so sánh giữa
cường độ hóa lỏng của đất lấy theo kết quả thí nghiệm theo chu kỳ trên những mẫu nguyên
dạng và ứng suất cắt gây ra do động đất. Trong cách tiếp cận này, phải nhận thức
được rằng khi xây dựng đường cong cường độ hóa lỏng phải chỉnh lý số liệu thí
nghiệm trong phòng
để tính các yếu tố
như độ chính xác của mô
phỏng ứng suất
tuần hoàn, mức độ nguyên dạng của mẫu, những ảnh hưởng lão hóa, quá trình ứng suất tuần
hoàn, và độ lớn của ứng suất theo phương ngang tại chỗ. Những chỉnh lý này
yêu cầu trình độ kỹ sư phù hợp. Đồng thời trong nhiều trường hợp không
thể lấy được các mẫu cát nguyên dạng.
Độ cong cường độ hóa lỏng được tạo
thành sẽ là duy
nhất, nếu phân tích ứng suất toàn phần được sử dụng, khả năng hóa lỏng được
đánh giá từ sự so sánh với ứng suất cắt gây ra động đất theo dự tính được thể
hiện trong Hình A3.


• Số chu kỳ gây hóa
lỏng
• Chu kỳ cân bằng ứng suất
• đối với N chu kỳ khi động đất
• (theo phân tích động)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ ứng suất cắt do động
đất có thể được thiết lập từ phương pháp đơn giản hóa (Seed and I driss 1971 )
hoặc từ những đánh giá tỉ mỉ nhờ sử dụng các chương trình ứng xử động "tuyến
tính cân bằng" đơn chiều, ví dụ như SHAKE. Mức ứng suất trung bình được
thiết lập bằng cách sử dụng khái niệm cân bằng số các chu kỳ (xấp xỉ 10 trong động
đất M7 và 30 trong M8.5). Gần đây hơn, các chương trình phi tuyến được định hướng
cho việc tính toán ứng xử này.
Một biểu hiện rõ hơn của việc phát triển
hóa lỏng tăng lên không ngừng sẽ được nhận biết bằng cách sử dụng cách tiếp cận
ứng suất có hiệu tại điểm mà áp lực nước lỗ rỗng tăng lên đồng thời với lời giải
ứng xử động học phi
tuyến (Finn 1978, Martin và Seed 1979) và ảnh hưởng của khả năng áp lực nước
lên lỗ rỗng biến mất trong khi động đất cũng được tính đến. Cách tiếp cận này
cho số liệu đúng thời điểm của sự tăng áp lực nước lên lỗ rỗng trong quá trình
động đất như đã chỉ ra trong Hình A4.

Hình A4 -
Phương pháp ứng suất có hiệu để nhận biết hóa lỏng nhờ hiệu ứng thấm
(theo Finn. 1977)
Cần chú ý rằng những biểu hiện xấu của
khả năng hóa lỏng có thể thấy được bằng cách sử dụng mối tương quan thực nghiệm
hình thành giữa cấp địa chấn và khoảng cách từ chấn tâm tới vùng hóa lỏng xa nhất. Một mối
quan hệ như vậy được Youd và Perkins miêu tả và được sử dụng như một cơ sở cho
việc chuẩn bị các bản đồ có thể cảm nhận sự rạn nứt mặt đất gây hóa lỏng.

KHOẢNG CÁCH TỪ
NGUỒN ĐẾN VÙNG CÓ HIỆU ỨNG HÓA HƠI LỎNG RA NHẤT NHẬN BIẾT TRƯỚC, R, TÍNH BẰNG
KILOMÉT
Hình A5- Khoảng
cách cực đại đến vùng hóa lỏng đáng kể như một hàm của cấp động đất
A2 THIẾT KẾ MÓNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới tác dụng của tải trọng chu kỳ do
tần số động đất, sức kháng được huy động của nhiều loại đất lớn hơn cường độ
kháng tĩnh học. Đối với đất không dính và không bão hoà, có thể tăng lên khoảng
10%, trong khi đó đối với đất dính có thể tăng lên 50%. Tuy nhiên đối với các lớp
đất sét bão hòa yếu hơn và cát bão hoà, thì cường độ và độ cứng dưới tải trọng
lặp theo chu kỳ lại giảm đi. Đối với các cầu được phân loại ở Khu vực 2, việc sử
dụng sức kháng tĩnh học của đất để đánh giá móng đủ tin cậy về an toàn và trong
hầu hết các trường hợp, giảm cường độ và độ cứng dưới tác dụng của tải trọng lặp
sẽ không phải là vấn đề do độ ảnh hưởng của động đất nhỏ. Tuy nhiên,
đối với cầu ở Khu vực 3, cần phải quan tâm đến khả năng về độ cứng, độ bền của
đất ngoài hiện trường khi đánh giá khả năng giới hạn của móng cho thiết
kế động đất.
Vì tải trọng động đất xảy ra ngắn trong thiên
nhiên, cho nên sự mất khả năng chịu lực của đất trong một thời gian ngắn trong
một chu kỳ tải trọng có thể là không đáng kể. Có thể cần phải quan tâm hơn đến
độ chuyển vị hoặc độ quay của móng theo chu kỳ kết hợp với sự biến dạng của đất,
bởi vì nó có thể có ảnh hưởng
đáng kể đến chuyển vị kết cấu hoặc phân bố momen uốn và lực cắt trong các trụ
(cột) và các kết cấu khác.
Do tính dễ biến dạng của móng làm ảnh hưởng
tới phân bố lực và mô men trong một kết cấu và ảnh hưởng đến tính toán chu kỳ
dao động riêng nên cần có hệ số độ cứng tương đương cho hệ thống móng. Trong
nhiều trường hợp, việc sử dụng các giải pháp phân tích khác nhau được dùng cho
các bệ móng và cọc,
trong đó giả thiết rằng đất là một môi trường đàn hồi. Trong khi sử dụng những
công thức đó cần phải nhận thức rằng đàn hồi tương đương của đất là một hàm số
của biên độ ứng biến, và đối với tải trọng động đất các giá trị mô đun ít quan
trọng hơn là nó phải thích hợp
với tải trọng động đất thấp. Sự tương quan giữa mô đun chống cắt và biên độ ứng
suất cắt cho cát được thể hiện trong Hình A6.

Hình A6- Biến
đổi của mô đun chống cắt theo ứng biến cắt đối với cát
Dựa trên cơ sở quan sát thực nghiệm và
quan sát hiện trường, người
ta ngày càng nhận thấy rằng móng có thể bị nâng lên hoặc quay lắc lư làm cho móng tách
rời khỏi nền đất khi chịu động đất, có thể chấp nhận miễn là có thiết kế những giải pháp
thích hợp để ngăn ngừa (Taylor và Williams 1979). Các nghiên cứu thực nghiệm
cho thấy,
tạo
sự mềm dẻo quay bên dưới móng khi lắc lư có thể tạo ra hiệu quả cho sự tiêu
hao năng lượng. Tuy nhiên, cần phải cẩn thận để tránh việc gây ra những biến dạng
thẳng đứng đáng kể cùng với sự phá hỏng đất trong quá trình lắc lư của động đất
cũng như sự di chuyển quá giới hạn của trụ. Những điều này có thể dẫn đến những
khó khăn trong thiết kế với những chuyển vị tương đối.
Tải trọng ngang của cọc: Phần lớn các
giải pháp phổ biến để ước tính độ cứng ngang của cọc thẳng đứng là dựa trên giả
thiết về sự làm việc đàn hồi và áp dụng khái niệm dầm hẫng tương đương
(Davisson và Gill 1960), dầm trên nền đàn hồi của Winkler (Matlock và Reese
1960), giải
pháp
chuỗi liên tục đàn hồi (Poulos 1971). Tuy nhiên, việc sử dụng các phương pháp có xét đến phản lực nền phi
tuyến dẫn đến cho phép phá hủy đất có thể là quan trọng đối với các cọc nằm trong đất
sét mềm và cát
chịu
tải trọng ngang lớn. Cách làm
như vậy được đề cập trong đề xuất của Viện dầu khí Mỹ (API) để thiết kế dàn
khoan ngoài khơi. Phương pháp áp dụng phản lực nền phi tuyến hoặc đường cong
P-Y đối với cát và đất sét đã được phát triển bằng thực nghiệm từ các cuộc thí
nghiệm chất tải tại hiện trường.
Các yếu tố chung của bản phân tích API
trong trường hợp cát đã được minh họa trong Hình A7. Dưới những tải trọng lớn,
một vùng phá hủy bị động phát
triển gần đầu cọc. Các dữ liệu thí nghiệm chỉ ra rằng giới hạn bền, pu,
đối với tải trọng ngang tương ứng với độ võng của đầu cọc, yu, khoảng
3d/80, ở đây d là đường kính cọc. Lưu ý là phần lớn sức kháng theo phương ngang
tập trung bên trên với độ sâu khoảng 5d. Phương pháp API cũng cho thấy sự suy
giảm của độ bền chống lực ngang khi chịu tải trọng theo chu kỳ,
mặc dù trong trường hợp cát bão hoà, sự suy giảm nêu trên không phản ánh sự gia
tăng áp lực nước lên lỗ rỗng. Sự giảm độ bền chống lực ngang do động đất gây
ra, sự gia tăng áp lực nước lỗ rỗng trường tự do trong cát bão hòa đã được
miêu tả bởi Finn và Martin (1979). Một phương pháp số cho phép sử
dụng đường cong P.Y. ARL để tính các đặc trưng độ cứng cọc hình thành bước cơ bản
cho chương trình máy tính BMCOL76 được mô tả bởi Bogard và Matlock (1977)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự ảnh hưởng của làm việc nhóm lên độ cứng
cọc đôi khi là chủ đề gây tranh cãi. Các giải pháp dựa trên lý thuyết đàn hồi có
thể là gây hiểu nhầm về độ cong xuất hiện gần đầu cọc. Dẫn chứng thực
nghiệm cho thấy rằng tác dụng của nhóm là không đáng kể đối với cọc có khoảng cách
trống lớn hơn 4d tới 6d.
Đối với hệ thống cọc xiên, sự tính
toán độ cứng cọc theo phương ngang là phức tạp vì độ cứng của các cọc theo chịu
nén và chịu kéo dọc trục. Một điều quan trọng cần nhận thức là biến
dạng uốn trong nhóm cọc xiên sẽ tạo ra phản lực lớn trên bệ cọc.
Nên nhớ rằng cho dù cọc xiên có hấp dẫn về mặt
kinh tế khi chịu tải trọng ngang, những cọc như vậy sẽ rất cứng theo phương
ngang nếu nó được bố
trí sao cho chỉ phát sinh ra nội lực dọc trục. Do đó, sự xuất hiện
chuyển vị tương đối với giá trị lớn của vùng đất bao quanh dẻo hơn trong
khi đáp ứng động đất kiểu trường tự do tại hiện trường (đặc biệt nếu những thay
đổi lớn về độ cứng
của đất xuất hiện dọc theo chiều dài của cọc), và những chuyển vị tương đối này
có thể gây ra các momen uốn lớn trong cọc. Vì lý do này, các hệ thống cọc thẳng,
dẻo hơn chịu lực ngang bởi phát sinh mô men uốn đầu cọc được khuyến nghị áp dụng. Tuy
nhiên, các hệ thống cọc như vậy phải được thiết kế cọc mềm vì những chuyển vị
ngang lớn có thể cần thiết để chịu tải trọng ngang. Một bản thiết kế mang tính
thỏa hiệp có tính đến sử
dụng cọc xiên đặt tách rời ở những khoảng cách nhất định có thể mang lại một hệ
thống có lợi về độ mềm giới hạn và tính kinh tế để chịu lực dọc trục do lực ngang
gây ra.
Sự tương tác giữa cọc
và đất:
Việc sử dụng đặc điểm độ cứng của cọc để xác định momen uốn của cọc ở nơi có động
đất dựa trên phương pháp giả tĩnh cho rằng các momen sinh ra chỉ do các tải trọng
ngang từ các tác dụng quán tính của kết cấu cầu. Tuy nhiên phải nhớ rằng tải trọng
quán tính được sinh ra từ sự tương tác của di chuyển đất và cọc, nếu động đất
trường tự do với các cọc và sự tự dịch chuyển trường tự do có thể ảnh hưởng đến
momen uốn. Điều này được minh hoạ chi tiết ở Hình A8. Lịch sử thời gian dịch
chuyển động đất trường tự do cung cấp dữ liệu cho các số liệu đầu vào của độ bền
chống lực ngang của các phân tử mặt phân cách truyền xuống cọc. Gần đầu cọc
momen uốn bị ảnh hưởng của các tải trọng tương tác ngang sinh ra do tác dụng
quán tính lên kết cấu cầu. Tại một độ sâu lớn hơn (ví dụ sâu hơn 10d), tại đây
độ cứng của đất tăng dần lên cùng với độ cứng của cọc, cọc sẽ liên kết để biến
dạng giống như trường tự do, và momen uốn của cọc trở thành một
hàm số của độ cong do sự dịch chuyển của trường tự do.

Hình A8- Cơ
chế tương tác giữa cọc và đất trong khi có tải trọng
động đất
Hình A9 minh hoạ đặc tính dịch chuyển
của trường tự do, hình này miêu tả mặt cắt đất rời sâu 61 m của trận động đất
El Centro. Đáp ứng của trường tự do được xác định bằng cách sử dụng phân tích
đáp ứng đơn chiều phi tuyến. Từ biểu đồ chuyển vị theo thời gian cụ thể, có thể
ước tính được độ
cong và momen uốn của cọc nếu giả sử rằng cọc bị liên kết để dịch chuyển cùng
pha của trường tự do.

Hình A9 - Mặt cắt
tiêu biểu của dịch chuyển do động đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những vấn đề nghiên cứu cùng làm việc
hệ thống tương tác kết cấu cọc và đất, như giới thiệu ở Hình A8, đã được
Penzien trình bày cho hệ thống cọc cầu ở tầng đất sét mềm sâu (1970). Matlock
(1978) đã trình bày một nghiên cứu tương tự như vậy nhưng với một hệ thống kết
cấu cọc đơn giản hơn (SPASM) so với nghiên cứu của Penzien. Như vậy mẫu được sử
dụng là một phiên bản động của chương trình BMCOL đã đề cập ở trên.
A3 NHỮNG YÊU CẦU ĐẶC BIỆT VỀ CỌC
Những điều không thể dự báo được đối với
các tính chất đáp ứng của đất nền và cầu đòi hỏi sử dụng các hệ thống nền móng
có dung sai. Do biến dạng cong và lực cắt sinh ra nên cọc cần phải có độ dai,
và vì vậy các cọc như các cọc thép mặt cắt H và cọc bê tông bọc vỏ thép thích hợp
ở các khu vực có khả năng xảy ra địa chấn cao. Những cọc bê tông không cốt thép
thường bị gãy giòn, do vậy cần bố trí cốt thép dọc để giảm mức tai biến này. Cốt thép
chịu lực nên được kéo dài vào tận bệ để liên kết chặt các bộ phận để giúp cho
việc chuyển tải từ cọc sang bệ cọc.
Kinh nghiệm cho thấy là những cọc bê
tông cốt thép thường có xu hướng bị tạo ra chốt chảy hay bị vỡ vụn ngay dưới đáy bệ. Do
vậy, nên giảm khoảng cách cốt đai tại khu vực này để bê tông được bọc kiềm chế
tốt hơn. Cọc đóng chế tạo sẵn cần được chế tạo với số lượng cốt đai xoắn ốc
đáng kể để đảm bảo tốt
sức bền của mặt cắt và khả năng chịu biến dạng cong bị oằn xuống dưới tác động
dao động của đất và sự đáp ứng của kết cấu. Hiển nhiên, điều đó nhằm đảm bảo rằng
các cọc không bị phá hoại
dưới đất và sự phá hoại do uốn của các cột bắt buộc phát sinh ở phần trên mặt đất.
Những yêu cầu thêm về thiết kế cọc tập trung vào các cọc dành cho những cầu được
phân loại ở vùng động đất 3, nơi mà tải trọng động đất thường xảy ra, phản ánh
triết lý trong thiết kế nhằm mục đích giảm thiểu những thiệt hại dưới lòng đất
mà không dễ dàng phát hiện được trận động đất lớn kế tiếp.
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
TÍNH SỨC KHÁNG THEO NỀN VÀ BIẾN DẠNG CỦA CỌC KHOAN TRONG
NỀN ĐÁ VÀ ĐÁ MỀM YẾU IGM
B1 TÍNH SỨC
KHÁNG MA SÁT THÀNH BÊN VÀ SỨC KHÁNG CHỐNG NỀN DANH ĐỊNH CỦA CỌC KHOAN TRONG NỀN
ĐÁ MỀM IGM (đá trầm tích hạt nhỏ)
B1.1 Sức kháng
thành bên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fSN = αφqu
(B1)
ở đây:
qu = cường độ kháng nén của
đá nguyên dạng,
φ = hệ số điều chỉnh xét đến mức độ có khe nối, và
α = hệ số thực nghiệm lấy theo Hình
B1.
Biểu đồ được áp dụng với các điều kiện
ghi trên hình vẽ, trong đó Em = mô đun đàn hồi của khối đá, σn = áp lực gây
ra bởi bê tông tại thời điểm đổ bê tông cọc, σp = áp suất của
khí quyển có đơn vị cùng với đơn vị của σn, and wt =
tổng chuyển vị thẳng đứng cần thiết để huy động toàn bộ sức kháng thành bên, có trị số bằng
25 mm.
Trên hình vẽ thể hiện biểu đồ được xây
dựng với giá trị góc ma sát của mặt tiếp giáp bằng φrc = 30 độ. Nếu
giá trị góc ma sát khác đi thì điều chỉnh giá trị thông số α với hệ số:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B1 - Hệ
số α
với
loại địa chất trung gian giữa đất và đá IGM (O'Neill et al. 1996)
Để tìm giá trị α trên biểu đồ,
người thiết kế phải xác định áp lực gây ra bởi bê tông lỏng tại điểm giữa của lớp
địa tầng thứ i, σn. Nếu bê tông
có γc độ sụt
17,5cm hoặc lớn hơn và bê tông được đổ vào hố khoan với tốc độ 1,2m trong một
giờ hoặc nhanh hơn. Nếu ở chiều sâu zi* phía dưới bề mặt đá 1,2m có thể xác định
theo Phương trình B2. σn ở chiều sâu
lớn hơn sẽ lấy bằng giá trị zi* = 1,2m.
σn = 0,65 γcg zi*(10-9)
(B2)
trong Phương trình B1, φ (đừng nhầm lẫn
với hệ số sức kháng) là hệ số hiệu ứng khe nối để xét đến việc có các khe nối
rỗng hoặc bị chèn mùn đất của khối đá. Hệ số φ có thể xác định theo
Bảng 22 của Tiêu chuẩn này như giá trị αE. Các giá trị này không
dùng cho đá có giá trị RQD nhỏ hơn 20%. Với điều kiện địa chất này cần tiến hành thử tải
để xác định sức
kháng thành bên.
Hệ số sức kháng theo phương pháp này lấy
bằng φ = 0.60 theo
kiến nghị của Allen (2005) trên cơ sở nghiên cứu điều chỉnh độ tin cậy của
Paikowsky và cộng sự. (2004).
Trong Phương trình B1, qu,i
là giá trị qu
trong lớp thứ i. Giá trị này thường lấy bằng giá trị trung bình nén một trục
các mẫu đá nguyên dạng lăng trụ có đường kính 5 cm hoặc lớn hơn.
Sự tồn tại của loại địa chất yếu hơn
giữa các vật liệu nguyên dạng có thể lấy mẫu cũng được xem xét qua hệ số φ. Loại đá sét
yếu có thể đánh giá theo cách sử dụng tương quan giữa sức kháng nén, qu,
với chỉ số N xuyên tiêu chuẩn. Đồng thời Abu-Hejleh et al. (2003) đã xây dựng
tương quan giữa chỉ số N xuyên tiêu
chuẩn với sức kháng ma sát thành bên. Các lớp đá mềm có thể được phân
loại trên cơ sở thạch học, giá trị SPT, và cường độ kháng nén như sau:
• Loại I: đá sét giống đất; giá trị N
<
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Loại III là nền phiến
sét rất rắn chắc; 4,7 < qu < 23,9 MPa
Với loại II và III có thể lấy mẫu giá
trị RQD tương đối cao và cường độ kháng nén của khối đá được xác định bằng thí
nghiệm nén nở hông trên.
Với loại I, đá sét giống đất; giá trị
N < 100,
rất
khó lấy mẫu để thí nghiệm UC, xác định cường độ kháng ép theo tương quan với N
theo các phương trình sau:
qu
(MPa) = 1,66 N
(B3)
Sức kháng ma sát thành bên và kháng chống
chân cọc tính theo giá trị xuyên
tiêu chuẩn N được xác định theo các tương quan sau:
fSN
(MPa) = 0,52 N
(B4)
qBN
(MPa) = 6,35 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở đây fSN = sức kháng thành
bên danh định, qBN = sức kháng chống chân cọc danh định.
Khi tính theo các Phương trình B4 and
B5, Abu-Hejleh et al. (2003) kiến nghị dung hệ số sức kháng φ = 0.70
B1.2 Sức kháng chống
chân cọc khoan trên nền đá mềm nhưng lấy được mẫu
Phương pháp xác định sức kháng chống
chân cọc trên đá có thể áp dụng cho cả sức kháng chống chân cọc trên nền
đá mềm IGM như đá phiến sét, bột kết. O'Neill và cộng sự (1996) đã nhận thấy
các công thức B6 đến B8 sau đây có thể áp dụng cho địa chất trung gian giữa đất
và đá IGMs Loại II và Loại III, khi các chỉ tiêu của đá trầm tích phân lớp nằm
ngang thỏa mãn và có các thông
tin về khoảng cách các vết nứt khối đá và độ mở rộng của vết nứt.
Khi khối đá có các vết nứt
phân bố với khoảng cách ít nhất
30 cm và độ mở rộng vết nứt không rộng
quá 6mm, thì có thể xác định sức kháng chống đơn vị chân cọc như sau:
qBN
= 3 qu
ksp d
(B6)
trong đó:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B8)
ở đây:
qu = cường độ nén một trục
của đá
sv = khoảng cách thẳng đứng
giữa các vết nối (phân vỉa)
của khối đá
td = độ mở rộng của vết nối;
B = đường kính hốc ngàm chân cọc vào
đá,
Ds = chiều sâu chon ngàm
chân cọc vào đá
B2 TÍNH ĐỘ LÚN XUẤT HIỆN THEO LỰC DỌC
TRỤC CỦA CỌC KHOAN TRÊN NỀN ĐÁ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số tác giả nghiên cứu đã xây dựng
phương pháp tính gần đúng để giải bài toán quan hệ giữa lực dọc trục và độ lún
cọc khoan nhồi ngàm trong nền rắn chắc như đá, hoặc loại địa chất đất rất chặt
cho kết quả phù hợp với các phương pháp giải chính xác dựa trên lý thuyết đàn hồi
và dẻo, các phương pháp phần tử hữu hạn và các kết quả tính nghiệm toán theo kết
quả thử tải tại hiện trường. Phương pháp tính theo chuỗi biểu thức có ưu điểm
đơn giản, dễ sử dụng cho kỹ sư thiết kế nền móng. Nội dung của phương pháp và
cách vận dụng phương pháp sẽ được trình bày dưới đây.
Cơ sở của phương pháp tính này miêu tả
trên Hình B2, liên quan đến quan hệ giữa tải trọng nén cọc đặt trên đỉnh phần cọc
khoan ngập trong đá (Qc) và chuyển vị do tải trọng này gây ra tại đỉnh phần cọc
ngập trong đá (wc). Phần cọc khoan bê tông được mô hình như một
khối lăng trụ đàn hồi vùi trong một khối đá đàn hồi. Khối lăng trụ có
chiều cao D và đường kính B
có mô đun đàn hồi Ec và hệ số Poisson vc. Khối đá bao quanh cọc
khoan là đồng nhất có giá trị mô đun đàn hồi Er và hệ số
Poisson vr còn khối đá bên dưới chân cọc khoan có giá trị mô đun đàn
hồi Eb a và hệ số Poisson vb. Cọc khoan chịu lực
nén thẳng đứng Qc được giả thiết lực phân bố đều trên
toàn bộ mặt cắt ngang cọc khoan tạo ra ứng suất trung bình σb = 4Q c/(πB2).
Phương pháp tính theo chuỗi biểu thức
trình bày trong phụ lục này cho các trường hợp:
1. Cọc khoan ngập trong đá do Carter và
Kulhawy (1988) đề xuất;
2. Cọc khoan ngập trong đá sét mềm yếu
(IGM) do O'Neill et al. (1996) đề xuất.
Các yêu cầu về thông số đầu vào cho từng
phương pháp sẽ được thảo luận.
B2.2 Cọc khoan
ngàm trong nền đá rắn chắc (Kulhawy and Carter 1992)
Các giả thiết của phương pháp này như
trên đã trình bày. Lời giải đường quan hệ tải trọng - biến dạng của phần cọc ngậm
trong nền đá gồm hai đoạn thẳng: (1) đoạn ứng sử tuyến tính đàn hồi ban đầu (2)
đoạn làm việc trong điều kiện trượt hoàn toàn. Tải trọng lớn nhất được giới hạn
tới sức kháng dọc trục danh định của cọc khoan.
Kulhawy and Carter (1992) phân ra hai
trường hợp cọc khoan ngàm trong đá chịu nén để xem xét: (1) “cọc khoan ngập
toàn phần”, đối với trường hợp chân cọc khoan tựa tiếp xúc hoàn toàn với nền đá
và (2) “cọc khoan ngập chịu cắt” đối với trường hợp giữa chân cọc khoan với nền đá có khoảng rỗng
không tiếp xúc. Với trường hợp (2) chỉ dùng cho các thí nghiệm thử tải không có
lực chống chân cọc bằng cách tạo ra khoảng chống chân cọc. Sau đây chỉ đưa ra
các tính toán cho trường hợp (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
(a) Mô hình đàn hồi của đoạn cọc ngàm
trong nền đá;
(b) Đường cong tuyến tính tải trọng -
độ lún
Hình B2 - Đường
cong quan hệ Tải trọng - biến dạng của cọc khoan ngàm trong nền đá
1. Đối với đoạn tuyến tính đàn hồi
của đường cong

(B9)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B10)
ζ = ln[5(1 - vr)L/B]
(B11)
λ = Ec / Gr
(B12)
Gr = Er / 2(1 + vr)
(B13)
ξ = Gr /
Gb
(B14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B15)
Xác định độ lớn của tải trọng truyền
xuống đáy chân cọc khoan (Qb) theo Phương trình

(B16)
2. Đối với đoạn trượt hoàn toàn của đường
cong tải trọng- độ lún

(B17)
Trong đó:
F3 = a1(λ1BC3
- λ2BC4)-4a3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B19)

(B20)

(B21)

(B22)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B24)
a1 = (1 + vr)ζ
+ a2
(B25)

(B26)

(B27)
Độ lớn tải trọng truyền xuống đáy chân
cọc khoan (Qb) được tính bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B28)
Trong đó:
P3 = a1
(λ1 - λ2)B exp[(λ1 + λ2)D]/(D4 - D3)
(B29)
P4 = a2 (exp[λ2D] - exp[λ1D])/(D4 - D3)
(B30)
Chú ý rằng có thể xác định điểm giao
giữa đoạn tuyến tính của biểu đồ với đoạn trượt hoàn toàn của biểu đồ, ký hiệu
là điểm (Qc1, wc1)
trên Hình B1, bằng cách cân bằng hai Phương trình B9 với B17, giải đẳng thức
này để tìm ra giá trị tải trọng dọc trục (Qc1) và dùng giá trị này để tính ra chuyển
vị wc1 tương ứng.
Người dùng phương pháp này cần làm
quen với các giả thiết khi xây dựng phương pháp tính. Các đặc trưng mô đun của
khối đá được coi là không đổi trên suốt chiều sâu của hốc đá và phía dưới đáy
chân cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B31)

(B32)
Phương pháp trên được áp dụng tốt nhất
khi có thử tải cho cọc ngàm trong đá, nó tạo ra khuôn khổ giải thích làm rõ kết quả thí
nghiệm bằng cách thiết lập các giá trị đặc trưng của khối đá (Er, Eb,
c, φ và ψ). Khi
khoan khảo sát thấy các khối đá có cấu trúc địa chất, cường độ, đặc trưng liền
khối tương tự, có thể sử dụng phương pháp tính toán để đánh giá quan hệ
tải trọng- biến dạng dùng cho thiết kế.
B3 TÍNH ĐỘ LÚN XUẤT HIỆN THEO LỰC DỌC
TRỤC CỦA CỌC KHOAN TRONG NỀN ĐÁ MỀM IGMs
Phương pháp tính lún của cọc trong nền
đá mềm (có đặc điểm trung gian
giữa đá và đất) IGM được O'Neill et al. (1996) đề xuất. Kết quả tính đường cong
quan hệ tải trọng-độ lún theo các phương trình của phương pháp này phù hợp với
kết quả tính theo mô hình phần tử hữu hạn phi tuyến và kết quả thử tải cọc ngậm
vào nền đá phiến sét tại Texas, Hoa Kỳ.
Phương pháp này chỉ áp dụng để tính
cho phần cọc ngàm trong nền IGMs, không xét đến tầng đất phủ phía trên thường
không được xét tới cho mục đích thiết kế.
Việc xác định sức kháng ma sát thành
bên danh định fsN cho cọc khoan ngập trong đá mềm IGM theo các chỉ dẫn
ở phần B1. Cần phải lựa chọn giá trị thông số n, trên cơ sở mặt thành hố đá được
phân loại là loại mặt nhám hay mặt trơn. Nếu mặt thành đá được phân loại là
trơn, thì giá trị n xác định theo Hình B3. Nếu mặt thành đá được phân loại là
nhám thì n = σn/qu,
ở đây σn là ứng suất
thẳng đứng có hiệu tại chiều sâu mà fSN được tính và qu
cường độ chịu nén nở hông của mẫu
lõi trên toàn bộ chiều sâu của hố đá. Một giả thiết quan trọng để tính theo
phương pháp này là coi mặt tiếp giáp giữa đá và cọc khoan là dẻo (không biểu hiện
tính chất biến dạng hóa mềm khi phá
hoại do lực). Hố khoan đá được
giả thiết là vật
liệu đồng nhất dọc theo thành hố đá và nền bên dưới đáy hố. Các bước thực hiện
của phương pháp là như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(AE)cockhoan = Ec (Ac +
nAs)
(B33)
Ở đây: Ec = Mô đun đàn
hồi của bê tông, Ac = diện tích mặt cắt ngang phần bê tông, As = diện tích mặt
cắt ngang của cốt thép dọc trong cọc khoan, n = tỷ lệ mô đun đàn hồi =
Es/Ec, và Es = mô đun đàn
hồi của cốt thép.
• Tính các thành phần đặc trưng kích
thước hình học:

(B34)

(B35)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Chọn một chuỗi các giá trị chuyển vị ở đỉnh
phần cọc ngậm trong nền đá mềm, wc. Với mỗi giá trị wc đã
cho tính một giá trị sức kháng, (tải trọng đặt lên đỉnh phần cọc
khoan ngậm trong đá mềm) tương ứng với giá trị chuyển vị này theo các bước sau
đây.
- Tính thành phần độ lún trong phạm vi đàn hồi:

(B36)
- Tính thành phần độ lún trong phạm vi không
đàn hồi:

(B37)
Tính áp lực đơn vị đạt tới đáy chân cọc
khoan, qb

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính Qc, tải trọng nén đặt ở đỉnh của
phần cọc khoan ngậm trong đá tương ứng với giá trị wc:
Nếu Hf< n (trong phạm vi
tuyến tính của biến dạng):

(B39)
Nếu Hf> n (trong phạm vi
phi tuyến của biến dạng):

(B40)
Phương pháp tính trình bày ở trên được
nghiên cứu cho thấy có thể dự đoán chính xác cho độ lún tới phạm vi 5cm
của các cọc khoan đường kính tới 1,8m. Như một phần của quá trình thiết kế, giá trị qb
đưa vào tính ở đây không được vượt quá các giá trị qBN được xác định
theo các phương pháp trình bày ở phần B1
PHỤ
LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHÂN LOẠI NỀN ĐÁ RMR
Phân loại nền đá RMR dựa trên cơ sở
các thông số sau:
(1) Cường độ chịu nén của mẫu đá
nguyên dạng;
(2) Trị số RQD;
(3) Khoảng cách giữa các khe nứt;
(4) Tình trạng của khe nứt; and
(5) Tình trạng nước ngầm
Ứng với mỗi thông số này, nền đá sẽ được
phân loại theo một trị số độc lập dựa vào tầm quan trọng của thông số đó ảnh hưởng
tới ứng sử của nền đá (Xem Bảng C1). Trị số phân loại này được điều chỉnh giảm
tùy theo hướng của các khe nứt ảnh hưởng đến sự chịu lực của từng loại công trình
(Bảng C2). Tổng số các giá trị phân loại theo các thông số độc lập nêu trên trừ
đi trị số xét đến ảnh hưởng của hưởng khe nứt của khối đá là trị số tổng hợp
phân loại nền đá RMR. Dựa trên trị số phân loại tổng hợp RMR, nền đá được phân
cấp thành các cấp:
(1) Cấp I-Đá rất tốt; (2) Cấp II-
Đá tốt; (3) Cấp III- Đá trung bình; (4) Cấp IV- Đá yếu; và (5) Cấp V- Đá rất yếu
(Bảng C3). Từ trị số RMR có thể xác định mô đun biến dạng của nền đá và cường độ
kháng cắt của nền đá để thiết kế móng nông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1. CÁC THÔNG SỐ ĐỂ PHÂN LOẠI VÀ TRỊ SỐ
PHÂN LOẠI ĐÁ
CÁC THÔNG SỐ
TRỊ SỐ PHÂN
LOẠI NỀN ĐÁ
1
Cường độ của Đá nguyên dạng
Theo thí nghiệm tải trọng điểm tập
trung
>8 MPa
4 đến 8 MPa
2 đến 4 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo nén mẫu
>200 MPa
100 đến 200
MPa
50 đến 100
MPa
25 đến 50
MPa
10 đến 25MPa
3 đến 10MPa
1 đến 3MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
12
7
4
2
1
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90% đến
100%
75% đến 90%
50% đến 75%
25% đến 50%
<25%
Trị số phân loại
20
17
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
Khoảng cách giữa các vết nứt
>3 m
1 đến 3m
0,3m đến 1m
50 đến 300mm
<50mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
25
20
10
5
4
Tình trạng khe nứt
Bề mặt nhám, không liên tục,
không tách rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt hơi nhám, bề rộng khe nứt <1mm,
Thành khe nứt rắn
Bề mặt hơi nhám, bề rộng khe nứt
<1mm,
Thành khe nứt mềm
Khe nứt có tích mùn, bề rộng <5mm
hoặc khe nứt rộng 1 đến 5mm kéo dài liên tục
Khe nứt có tích mùn, bề rộng >5mm
hoặc khe nứt rộng > 5mm kéo dài liên tục
Trị số phân loại
25
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0
5
Nước ngầm
Lưu lượng nước chảy trên chiều dài hầm
10m
Không
< 25 lít/phút
25 đến 125 lít/phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ áp lực nước với ứng suất chính
0
0,0 đến 0,2
0,2 đến 0,5
>0,5
Tình trạng chung
Hoàn toàn Khô
Chỉ ẩm
Có nước áp lực vừa phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số phân loại
10
7
4
0
C2. HIỆU CHỈNH PHÂN LOẠI ĐÁ THEO ĐIỀU
KIỆN HƯỚNG CỦA KHE NỨT (KHE NỐI)
Hướng đứt gãy và hướng
độ dốc của khe nứt
Rất có lợi
Có lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hại
Rất hại
Phân loại
Công trình hầm
0
-2
-5
-10
-12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
-2
-7
-15
-25
Làm mái dốc
0
-5
-25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-60
C3. CẤP CỦA NỀN ĐÁ THEO PHÂN LOẠI
Trị số phân loại
RMR
100 đến 81
80 đến 61
60 đến 41
40 đến 21
<20
Cấp đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III
IV
V
Mô tả tình trạng đá
Đá rất tốt
Đá tốt
Đá trung
bình
Đá mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực dính của khối đá (MPa)
>0,4
0,3 - 0,4
0,2 - 0,3
0,1 - 0,2
<0,1
Góc ma sát của khối đá
>450
350-450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 - 250
<150
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
1 PHẠM VI ÁP DỤNG
2 TÀI LIỆU VIỆN
DẪN
3 THUẬT NGỮ VÀ
ĐỊNH NGHĨA
4 CÁC ĐẶC TÍNH
CỦA ĐẤT, ĐÁ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 KHẢO SÁT ĐỊA
CHẤT
4.3 THÍ NGHIỆM
TRONG PHÒNG
4.3.1 Thí nghiệm đất
4.3.2 Thí nghiệm đá
4.4 THÍ NGHIỆM TẠI
HIỆN TRƯỜNG
4.5 CÁC THÍ NGHIỆM
ĐỊA VẬT LÝ
4.6 LỰA CHỌN CÁC SỐ LIỆU CHO THIẾT KẾ
4.6.1 Khái quát
4.6.2 Sức kháng của
đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2.2 Sức kháng cắt
không thoát nước của đất dính
4.6.2.3 Sức kháng cắt
thoát nước của đất dính
4.6.2.4 Sức kháng cắt
thoát nước của đất rời
4.6.3 Biến dạng của
đất
4.6.4 Sức kháng của
nền đá
4.6.5 Biến dạng của
nền đá
4.6.6. Tính chịu bào mòn của đá
5 CÁC TRẠNG THÁI GIỚI HẠN VÀ HỆ SỐ SỨC
KHÁNG
5.1 KHÁI QUÁT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Tổng quát
5.2.2 Chuyển vị
cho phép và tiêu chuẩn chuyển vị
5.2.3 Ổn định tổng
thể
5.2.4 Chuyển vị của
mố
5.3 TRẠNG THÁI GIỚI HẠN CƯỜNG ĐỘ
5.3.1 Tổng quát
5.3.2 Móng nông
5.3.3 Cọc đóng
5.3.4 Cọc khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 TRẠNG THÁI
GIỚI HẠN ĐẶC BIỆT
5.5 CÁC HỆ SỐ SỨC KHÁNG
5.5.1 Trạng thái giới
hạn sử dụng
5.5.2 Trạng thái
giới hạn cường độ
5.5.2.1 Tổng quát
5.5.2.2 Móng nông
5.5.2.3 Cọc đóng
5.5.2.4 Cọc khoan nhồi
5.5.2.5 Cọc siêu nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.1 Tổng quát
5.5.3.2 Xói
5.5.3.3 Các trạng
thái giới hạn đặc biệt khác
6 MÓNG NÔNG
6.1 YÊU CẦU THIẾT KẾ
6.1.1 Tổng quát
6.1.2 Chiều sâu đặt
móng
6.1.3 Các kích thước
có hiệu của móng
6.1.4 Sự phân bố ứng
suất chịu nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.6 Nước ngầm
6.1.7 Lực nâng nhổ
6.1.8 Kết cấu liền
kề
6.2 THIẾT KẾ THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN
SỬ DỤNG
6.2.1 Tổng quát
6.2.2 Các tiêu chuẩn
chuyển vị
6.2.3 Tải trọng
6.2.4 Tính lún
6.2.4.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.3 Lún của móng
trên đất dính
6.2.4.4 Lún của móng trên nền
đá
6.2.5 Ổn định tổng
thể
6.2.6 Ứng suất chịu
tải ở trạng thái giới hạn sử dụng
6.2.6.1 Các giá trị
giới hạn sức kháng của nền ở trạng thái giới hạn sử dụng
6.2.6.2 Phương pháp
bán thực nghiệm xác định sức kháng nền
6.3 THIẾT KẾ THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN
CƯỜNG ĐỘ
6.3.1 Sức kháng nén
của nền đất
6.3.1.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.3 Các phương
pháp bán thực nghiệm
6.3.1.4 Thí nghiệm
bàn nén
6.3.2 Sức kháng
nén của đá
6.3.2.1 Tổng quát
6.3.2.2 Các phương
pháp bán thực nghiệm
6.3.2.3 Phương pháp
giải tích
6.3.2.4 Thử tải
6.3.3 Các giới hạn
tải trọng lệch tâm
6.3.4 Sức kháng
trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Tổng quát
6.4.2 Các giới hạn
tải trọng lệch tâm
6.5 THIẾT KẾ KẾT CẤU
7 CỌC ĐÓNG
7.1 TỔNG QUÁT
7.1.1 Điều kiện lựa
chọn móng cọc đóng
7.1.2 Khoảng cách
cọc tối thiểu, cự ly cọc đến mép bệ cọc và chiều dài ngập đầu cọc trong bệ
cọc
7.1.3 Cọc đóng qua nền đắp
7.1.4 Cọc xiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.6 Xác định tải
trọng cọc
7.1.6.1 Tổng quát
7.1.6.2 Lực kéo xuống
7.1.6.3 Lực nhổ do đất
trương nở
7.1.6.4 Kết cấu liền
kề
7.2 THIẾT KẾ TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG
7.2.1 Tổng quát
7.2.2 Các chuyển vị
cho phép
7.2.3.1 Móng tương
đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4 Chuyển vị
ngang của móng cọc
7.2.5 Lún do tải trọng
kéo xuống
7.2.6 Cọc chịu ép
trồi ngang trong đất yếu
7.3 THIẾT KẾ THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN
CƯỜNG ĐỘ
7.3.1 Tổng quát
7.3.2 Cọc tựa trên
đá
7.3.2.1 Tổng quát
7.3.2.2 Cọc đóng vào
đá mềm
7.3.2.3 Cọc đóng vào
đá cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4 Sự thay đổi
sức kháng dọc trục danh định sau khi đóng cọc
7.3.4.1 Tổng quát
7.3.4.2 Thay đổi sức
kháng cọc do đất bị hóa mềm
7.3.4.3 Thay đổi sức
kháng cọc do đất bị nén chặt
7.3.5 Hiệu ứng của
nước ngầm và lực đẩy nổi
7.3.6 Xói
7.3.7 Lực kéo xuống
7.3.8 Xác định sức
kháng chịu nén danh định theo đất nền của cọc
7.3.8.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.8.3 Xác định sức
kháng của cọc bằng thí nghiệm động
7.3.8.4 Xác định sức
kháng của cọc bằng
phân tích phương trình sóng
7.3.8.5 Xác định sức
kháng của cọc bằng công thức động
7.3.8.6 Xác định sức
kháng của cọc bằng phân tích tĩnh học theo đất nền
7.3.9 Sức kháng của
nhóm cọc chịu nén
7.3.10 Sức kháng nhổ
của các cọc đơn
7.3.11 Sức kháng nhổ
của nhóm cọc
7.3.12 Sức kháng
danh định chịu lực ngang của móng cọc
7.3.13 Sức kháng cọc
theo điều kiện kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.13.2 Cọc bê tông
7.3.13.3 Ổn định biến
dạng oằn và ổn định ngang
7.4 THIẾT KẾ THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN
ĐẶC BIỆT
7.5 ĂN MÒN VÀ XUỐNG CẤP
7.6 XÁC ĐỊNH ĐỘ CHÔN SÂU TỐI THIỂU CỦA
CỌC
7.7 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ RNDR
ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ THIẾT LẬP TIÊU CHUẨN ĐÓNG CỌC
7.8 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ĐÓNG CỌC
7.9. CÁC CỌC ĐÓNG THỬ
8 CỌC KHOAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Yêu cầu
chung
8.1.2 Khoảng cách
các cọc khoan, cự ly cọc đến mép bệ và chiều dài ngàm đầu cọc vào bệ cọc
8.1.3 Đường kính cọc
khoan và đáy mở rộng
8.1.4 Cọc xiên
8.1.5 Sức kháng cọc
khoan
8.1.6 Xác định tải
trọng cọc khoan
8.1.6.1 Tổng quát
8.1.6.2 Tải trọng kéo
xuống
8.1.6.3 Lực nhổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Chuyển vị
cho phép
8.2.2 Lún
8.2.2.1 Tổng quát
8.2.2.2 Độ lún của cọc
khoan đơn
8.2.2.3 Loại nền có
đặc tính trung gian giữa đá và đất (đá mềm IGMs)
8.2.2.4 Lún nhóm cọc khoan
8.2.3 Chuyển vị
ngang của cọc khoan và nhóm cọc
8.2.4 Lún do lực
kéo xuống
8.2.5 Cọc chịu ép
trồi ngang trong đất yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Mực nước ngầm
và lực nổi
8.3.3 Xói
8.3.4 Lực kéo xuống
8.3.5 Sức kháng
nén danh định của cọc khoan đơn
8.3.5.1 Xác định sức
kháng của cọc khoan trong đất dính
8.3.5.2 Xác định sức
kháng của cọc khoan trong đất rời
8.3.5.3 Cọc khoan tựa
trên nền đất rắn phủ trên lớp đất yếu
8.3.5.4 Sức kháng của
cọc khoan trong nền đá
8.3.5.5 Sức kháng của
cọc khoan trong nền đá mềm IGMs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.6 Sức kháng của nhóm cọc
khoan
8.3.6.1 Tổng quát
8.3.6.2 Nhóm cọc
trong đất dính
8.3.6.3 Nhóm cọc
trong đất rời
8.3.6.4 Nhóm cọc tựa
trên nền đất rắn phủ trên lớp đất yếu bê dưới
8.3.7 Sức kháng nhổ
8.3.7.1 Tổng quát
8.3.7.2 Sức kháng nhổ
của cọc khoan đơn
8.3.7.3 Sức kháng nhổ
của nhóm cọc khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.8 Sức kháng
danh định cọc khoan chịu lực ngang
8.3.9 Sức kháng kết
cấu của cọc khoan
8.3.9.1 Tổng quát
8.3.9.2 Oằn và ổn định
ngang
8.3.9.3 Cốt thép
8.3.9.4 Cốt thép đai
8.3.9.5 Bê tông
8.3.9.6 Cốt thép
liên kết cọc khoan với kết cấu
8.3.9.7 Đáy cọc mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 CỌC SIÊU NHỎ
9.1 TỔNG QUÁT
9.1.1 Yêu cầu chung
9.1.2 Khoảng cách
tối thiểu cọc siêu nhỏ, cự ly cọc đến mép bệ cọc và chiều dài đầu cọc ngập
vào bệ cọc
9.1.3 Cọc siêu nhỏ
trong nền đắp
9.1.4 Cọc siêu nhỏ
xiên
9.1.5 Các yêu cầu
thiết kế cọc siêu nhỏ
9.1.6 Xác định các
loại tải trọng cọc
siêu nhỏ
9.1.6.1 Lực kéo xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.6.3 Các kết cấu
liền kề
9.2 THIẾT KẾ
THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG
9.2.1 Phần chung
9.2.2 Chuyển vị
cho phép
9.2.3 Độ lún
9.2.3.1 Nhóm cọc
siêu nhỏ trong đất dính kết
9.2.3.2 Nhóm cọc
siêu nhỏ trong đất rời
9.2.4 Dịch chuyển
ngang của móng cọc siêu nhỏ
9.2.5 Lún do lực
kéo xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 THIẾT KẾ THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN
CƯỜNG ĐỘ
9.3.1 Phần chung
9.3.2 Mực nước ngầm
và lực đẩy nổi
9.3.3 Xói
9.3.4 Lực kéo xuống
9.3.5 Sức kháng chịu
nén danh định của cọc siêu nhỏ đơn
9.3.5.1 Tổng quát
9.3.5.2 Đánh giá sức
kháng dính kết vữa với đất
9.3.5.3 Tính toán sức
kháng mũi cọc siêu nhỏ trong đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.6 Sức kháng của
nhóm cọc siêu nhỏ
chịu nén
9.3.7 Sức kháng nhổ
danh định của cọc đơn
9.3.8 Sức kháng nhổ
danh định của nhóm cọc
9.3.9 Sức kháng lực
ngang danh định của cọc đơn và nhóm cọc siêu nhỏ
9.3.10 Sức kháng kết
cấu
9.3.10.1 Tổng quát
9.3.10.2 Sức kháng nén
dọc trục
9.3.10.3 Sức kháng kéo
dọc trục
9.3.10.4 Tải trọng
truyền vào đất qua đoạn ống vách ngập trong đất cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.10.6 Oằn và ổn định
ngang
9.3.10.7 Bố trí cốt
thép nối với bệ cọc hoặc thân cột
9.4 TRẠNG THÁI GIỚI
HẠN ĐẶC BIỆT
9.5 ĂN MÒN VÀ XUỐNG CẤP
PHỤ LỤC A TÍNH VÀ THIẾT
KẾ NỀN MÓNG CHỊU ĐỘNG ĐẤT
PHỤ LỤC B TÍNH SỨC KHÁNG THEO NỀN VÀ
BIẾN DẠNG CỦA CỌC KHOAN TRONG NỀN ĐÁ VÀ ĐÁ MỀM YẾU IGM
PHỤ LỤC C PHÂN LOẠI NỀN
ĐÁ RMR