TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
13594-3:2022
THIẾT
KẾ CẦU ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1435 MM, VẬN TỐC ĐẾN 350 KM/H -
PHẦN 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG
Railway Bridge
Design with gauge 1435 mm, speed up to 350 km/h -
Part
3: Loads and Actions
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa, ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phân loại, tên
gọi, tổ hợp tải trọng
4.1 Phân loại
4.1.1 Trọng lượng bản thân
4.1.2 Tải trọng áp đặt
4.2 Các tải trọng và tác
động
4.3 Tổ hợp tải trọng và tác
động
5 Các trường hợp
thiết kế
5.1 Quy định chung
5.2 Tải trọng thường xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Khối lượng thể
tích (γ) và trọng lượng bản thản (G)
6.1 Khối lượng thể tích
6.2 Trọng lượng bản thân
của các bộ phận công trình
6.2.1 Đại diện của tải trọng
6.2.2 Giá trị đặc trưng của
trọng lượng bản thân
7 Tải trọng gió
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Mô hình hóa các tác
động của gió
7.3 Vận tốc gió và áp lực
vận tốc gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Các giá trị cơ bản
7.3.3 Gió trung bình
7.3.4 Rối loạn của gió
7.3.5 Áp lực vận tốc đỉnh
7.4 Các tác động của gió
7.4.1 Tổng quát
7.4.2 Áp lực gió lên các bề
mặt
7.4.3 Lực gió (Fw)
7.5 Hệ số kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Tải trọng gió lên cầu
7.7.1 Tổng quát
7.7.2 Lựa chọn quy trình
tính phản ứng
7.7.3 Hệ số lực
7.7.4 Trụ cầu
8 Tải trọng do
nhiệt (Tk)
8.1 Yêu cầu chung
8.2 Đại diện của tải trọng
do nhiệt
8.3 Sự thay đổi nhiệt trong
cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Xem xét các tác động nhiệt
8.3.3 Thành phần nhiệt độ đều
8.3.4 Chuyển vị do nhiệt
thiết kế
8.4 Các thành phần nhiệt độ
không đều
8.4.1 Thành phần tuyến tính
phương đứng (Cách tiếp cận 1)
8.4.2 Thành phần nhiệt độ phi
tuyến phương đứng (Cách tiếp cận 2)
8.4.3 Gradient nhiệt phương
ngang
8.4.4 Gradient nhiệt giữa các
thành của dầm hộp bê tông
8.5 Tác động đồng thời của
thành phần nhiệt độ đều và Gradient nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7 Hiệu ứng nhiệt với trụ
cầu
9 Tải trọng trong
quá trình thi công (Qc)
9.1 Yêu cầu chung
9.2 Phân loại
9.3 Các trường hợp thiết kế và các trạng thái giới
hạn
9.3.1 Yêu cầu chung - định
nghĩa các trường hợp thiết kế
9.3.2 Trạng thái giới hạn
cường độ
9.3.2 Trạng thái giới hạn sử
dụng
9.4 Biểu diễn các tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2 Tải trọng trong quá
trình vận chuyển
9.4.3 Tải trọng địa kỹ thuật
9.4.4 Tải trọng do ứng suất
trước
9.4.5 Biến dạng trước
9.4.6 Hiệu ứng do nhiệt độ,
co ngót, thùy hóa
9.4.7 Tải trọng do gió
9.4.8 Tải trọng do nước
9.4.9 Tải trọng thi công
9.4.10 Tải trọng sự cố trong
thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Tải trọng sự
cố (Ad)
10.1 Yêu cầu chung
10.2 Phân loại
10.3 Các trường hợp thiết kế
10.3.1 Yêu cầu chung
10.3.2 Các trường hợp thiết
kế sự cố - chiến lược cho tải trọng sự cố được nhận dạng
10.3.3 Trường hợp thiết kế sự
cố - chiến lược để giới hạn sự phát triển phá hủy cục bộ
10.4 Va chạm
10.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.3 Tải trọng sự cố do
phương tiện giao thông đường bộ gây ra
10.4.4 Tải trọng sự cố do trật
ray bên dưới hoặc bên cạnh công trình
10.4.5 Tải trọng sự cố do tàu
thuyền gây ra
11 Hoạt tải đường sắt
11.1 Quy định chung
11.2 Phân loại tải trọng
11.2.1 Yêu cầu chung
11.2.2 Tải trọng biến đổi
11.2.3 Tải trọng cho trường
hợp thiết kế sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4 Tải trọng và các tác
động cho cầu đường sắt
11.4.1 Quy định chung
11.4.2 Biểu diễn của tải trọng- bản chất của
tải trọng đường sắt
11.4.3 Tải trọng thẳng đứng, giá
trị đặc trưng (hiệu ứng tĩnh), độ lệch tâm và phân bố tải trọng
11.4.4 Hiệu ứng động (kể cả cộng
hưởng)
11.4.5 Tải trọng ngang - các giá trị
đặc trưng
11.4.6 Lực khí động do đoàn
tàu đi qua (qik)
11.4.7 Trật ray và các tác
động khác trên cầu đường sắt
11.4.8 Áp dụng hoạt tải trên
cầu đường sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Tải trọng nước
13 Tải trọng do
áp lực đất, ma sát âm, lún và lún lệch
14 Tải trọng động
đất
15 Lực ma sát gối
cầu
16 Tác động do từ
biến và co ngót của bê tông
17 Lực hãm tích
lũy do phương pháp thi công
Phụ lục A (Tham khảo) Các hiệu ứng địa
hình
Phụ lục B (Tham khảo) Kích động xoáy và
các mất ổn định khí đàn hồi
Phụ lục C (Tham khảo) Đặc
trưng động lực của kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (Quy định) Chênh lệch nhiệt độ
đối với các chiều dày lớp phủ mặt cầu khác nhau
Phụ lục F (Quy định) Quy định tải trọng
trong quá trình thi công bổ sung cho cầu
Phụ lục G (Tham khảo) Tải trọng lên công
trình trong quá trình thay đổi, cải tạo hoặc phá dỡ
Phụ lục H (Tham khảo) Thông tin về việc
đánh giá rủi ro
Phụ lục I (Tham khảo) Thiết kế động đối
với va chạm
Phụ lục J (Quy định) Hệ số động 1+φ cho các đoàn
tàu thực
Phụ lục K (Quy định) Cơ sở đánh giá mỏi
cho kết cấu cầu đường sắt
Phụ lục L (Tham khảo) Giới hạn áp dụng
cho mô hình tải trọng HSLM và lựa chọn đoàn tàu phổ thông tới hạn
từ HSLM-A
Phụ lục M (Tham khảo) Tiêu chí thỏa mãn
nếu không yêu cầu phân tích động lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục O (Tham khảo)
Các mô hình tải trọng cho đoàn tàu trường hợp thiết kế ngắn hạn
Thư mục tài liệu tham
khảo
Lời nói đầu
TCVN 13594-3:2022 được biên soạn
trên cơ sở tham khảo Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu công trình của Châu Âu EN 1991-2, phần 1 và phần 4 đến phần 7 của EN 1991-1.
Tiêu chuẩn này là một phần của bộ tiêu chuẩn
thiết kế cầu đường sắt, gồm 10 phần như sau:
- TCVN 13594-1:2022 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 1: Yêu cầu chung
- TCVN 13594-2:2022 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 2: Thiết kế tổng thể và bố trí cầu,
- TCVN 13594-3:2022 Thiết kế cầu đường
sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 3: Tải trọng và tác động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13594-5:2022 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 5: Kết cấu bê tông
- TCVN 13594-6:2022 Thiết kế cầu đường
sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 6: Kết cấu thép
- TCVN 13594-7:2022 Thiết kế cầu đường
sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 7: Kết cấu liên hợp thép - bê tông cốt
thép
- TCVN 13594-8:2022 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 8: Gối cầu, Khe co giãn, Lan can
- TCVN 13594-9:2022 Thiết kế cầu đường
sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 9: Địa kỹ thuật và nền móng
- TCVN 13594-10:2022 Thiết kế cầu đường
sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 10; Cầu chịu tác động của động đất
TCVN 13594-3:2022 do Viện Khoa
học và công nghệ GTVT tổ chức biên soạn, Bộ GTVT đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
đo lường và chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ công bố
THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1435 MM, VẬN TỐC ĐẾN 350 KM/H
-
PHẦN 3: TẢI TRỌNG
VÀ TÁC ĐỘNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu
tối thiểu đối với tải
trọng và tác động, phạm vi áp dụng của chúng, các hệ số tải trọng, các mô hình
tải trọng dùng trong thiết kế các cầu mới trên đường sắt quốc gia khổ tiêu
chuẩn 1435 mm, vận tốc thiết kế đến 350 km/h
Những quy định về tải trọng cũng có thể
được tham khảo trong đánh giá kết cấu các cầu đang khai thác khi được thiết kế
theo các giả thiết và quy định khác của bộ tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH:
Phạm vi áp dụng của một số tải trọng,
tác động và các hệ số của chúng cụ thể được chỉ ra ở các điều khoản có liên quan
của Tiêu chuẩn này.
Một số tải trọng và tác động cụ thể khác như áp
lực đất, tải trọng do động đất được trình bày ở TCVN 13594-9:2022, TCVN
13594-10:2022.
2 Tài liệu viện dẫn
Ngoài tham chiếu các phần khác của bộ
tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây rát cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 11823:2017, Tiêu chuẩn thiết kế cầu
đường bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9386: 2012 , Thiết kế công trình
chịu động đất.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa, ký hiệu
3.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
3.1.1
Áp lực đất chủ động (Active Earth
Pressure)
Áp lực ngang gây ra do đất được kết cấu
hay bộ phận kết cấu chắn lại. Áp lực này có xu hướng làm chuyển dịch kết cấu
chắn rời khỏi khối đất.
3.1.2
Lăng thể đất chủ động (Active Earth
Wedge)
Lăng thể đất có xu hướng chuyển dịch nếu
không có kết cấu hay bộ phận kết cấu chắn giữ lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dao động khí động đàn hồi (Aeroealstic
Vibration)
Phản ứng đàn hồi theo chu kỳ của kết cấu
dưới tác động của gió.
3.1.4
Giảm chấn (Damper)
Bộ phận có cơ cấu truyền và giảm lực
giữa các bộ phận kết cấu phần trên hoặc giữa kết cấu phần trên và kết cấu phần
dưới trong khi vẫn cho phép chuyển vị do nhiệt. Cơ cấu giảm chấn bằng tiêu hao
năng lượng sản sinh do động đất, lực hãm và các lực động khác.
3.1.5
Biên chuyển vị do nhiệt (Thermal
Movement Range)
Phạm vi dịch chuyển kết cấu do chênh
lệch giữa nhiệt độ thiết kế cao nhất và thấp nhất.
3.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa hay tối thiểu.
3.1.7
Hoá lỏng (Lequefaction)
Sự mát cường độ chịu cắt trong đất bão
hoà do vượt qua áp lực thủy tĩnh. Trong đất rời bão hoà, sự mất cường độ này có
thể do tải trọng tức thời hoặc chu kỳ, đặc biệt trong cát nhỏ đến cát vừa rời
rạc hạt đồng nhất.
3.1.8
Dạng dao động (Mode of Vibration)
Một dạng của biến dạng động ứng với một
tần số dao động.
3.1.9
Tải trọng danh định (Nominal Load)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.10
Đất cố kết thông thường (Normally
Consolidated Soil)
Đất dưới áp lực đất phủ hiện tại bằng áp lực đất
phủ đã từng hiện diện trong quá khứ ở chỗ đang xét.
3.1.11
Đất quá cố kết (Overconsolidated
Soil)
Đất dưới áp lực đất phủ hiện tại nhỏ hơn
áp lực đất phủ đã từng hiện diện trong quá khứ.
3.1.12
Ổn định tổng thể (Global
stability)
Ổn định của toàn bộ tường chắn hoặc kết
cấu mố được xác định bằng việc đánh giá các mặt trượt có nguy cơ nằm ở bên
ngoài toàn bộ kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng lượng thể tích (Bulk weight
density)
Trọng lượng trên một đơn vị thể tích của
vật liệu, bao gồm cả rỗ và lỗ rỗng.
3.1.14
Góc nghỉ (angle of repose)
Góc giữa mặt dốc tự nhiên của đống vật
liệu rời tạo với phương ngang
3.1.15
Vận tốc gió cơ sở (Fundamental
basic wind velocity)
Vận tốc gió trung bình trong 10 phút với
xác xuất vượt hàng năm là 0,02, theo bất kỳ hướng gió nào, tại độ cao 10m trên
địa Hình trống bằng phẳng có kể đến các hiệu ứng độ cao so với mặt nước biển.
3.1.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc gió cơ sở được điều chỉnh xét
đến hướng gió và kể đến mùa.
3.1.17
Vận tốc gió trung bình (Mean wind
velocity)
Vận tốc gió cơ sở được điều chỉnh để xét
đến hiệu ứng của độ nhám bề mặt và địa hình đồi núi.
3.1.18
Hệ số lực gió (Wind Force coeffcient)
Các hệ số lực cho hiệu ứng tổng thể của gió trên kết cấu,
cấu kiện hoặc bộ phận, bao gồm cả ma sát, nếu không được loại trừ cụ thể.
3.1.19
Hệ số phản ứng cộng hưởng do gió (Wind
Resonance response factor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.20
Kết cấu phụ trợ (Axillary Structures)
Các kết cấu phục vụ thi công mà không
cần thiết sau khi kết thúc xây dựng và chúng có thể được tháo dỡ (coppha, đà
giáo, hệ chống,...)
3.1.21
Tải trọng thi công (Construction
Load)
Tải trọng có thể sinh ra từ các hoạt
động thi công xây dựng, nhưng không còn tồn tại khi kết thúc xây dựng.
3.1.22
Chiều sâu xói tổng thể (Global Depth
Scour)
Chiều sâu xói do dòng chảy của dòng nước, không phụ
thuộc vào sự có mặt của các vật cản (chiều sâu xói phụ thuộc vào mức ngập
nước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều sâu xói cục bộ (Local Depth
Scour)
Chiều sâu xói do các dòng nước xoáy
quanh một vật cản, ví dụ như trụ cầu.
3.1.24
Cấp hậu quả (Consequence class)
Phân cấp hậu quả của sự phá hủy một phần hoặc toàn bộ kết cấu.
3.1.25
Lực động (Dynamic force)
Lực thay đổi theo thời gian và có thể
gây ra các tác động động đáng kể lên kết cấu; trong trường hợp va chạm, lực
động đại diện cho lực tác dụng, kèm theo diện tiếp xúc, tại vị trí va chạm.
3.1.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực thay thế đại diện cho lực động, bao
gồm cả phản ứng động của kết cấu (xem Hình 1).

Hình 1 - Mô tả lực động, lực
tĩnh khi va chạm
3.1.27
Lực ly tâm (Centrifugal Force)
Lực ngang do xe chuyển hướng di động
trên đường cong.
3.1.28
Vật gây va chạm (Impacting object)
Các vật va chạm (xe cộ, tàu thuyền...)
lên kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện chủ chốt (Key element)
Một cấu kiện mà sự ổn định của phần còn
lại của hệ kết cấu phụ thuộc vào nó.
3.1.30
Phá hoại cục bộ (Localised failure)
Phần kết cấu được cho là bị sụp đổ, hoặc
mất khả năng chịu lực nghiêm trọng, gây ra bởi một sự cố đặc biệt.
3.1.31
Rủi ro (Risk)
Một đại lượng được xác định dựa trên tổ
hợp (thường là một tích số) của xác suất hoặc tần xuất xuất hiện một sự cố nguy
hiểm đã xác định và mức độ nghiêm trọng của hậu quả do sự cố đó gây ra.
3.1.32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu đựng của kết cấu trước các
sự cố cháy, nổ, va chạm hoặc hậu quả do lỗi của con người, mà không bị hư hỏng
vượt quá mức thiệt hại ban đầu.
3.1.33
Kết cấu phần dưới (Substructure)
Phần kết cấu công trình đỡ kết cấu phần
trên. Với cầu, phần dưới gồm kết cấu móng, mố cầu, chân cầu, cột...
3.1.34
Kết cấu phần trên
(Superstructure)
Phần kết cấu được đỡ bởi kết cấu phần
dưới, thường là kết cấu dầm cầu.
3.1.35
Lực thứ cấp do dự ứng lực (Secondary
Force by Presstressing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.36
Dầm mặt cầu (Deck)
Phần của cầu có chức năng đỡ trực tiếp
toàn bộ phương tiện giao thông.
3.1.37
Đường ray (Track)
Đường ray bao gồm ray, tà vẹt, nằm trên
nền balát hoặc trực tiếp lên dầm cầu. Đường ray có thể được trang bị bộ phận co
giãn ở một đầu hoặc cả hai đầu dầm. Vị trí của đường ray và chiều dày của balát
có thể được điều chỉnh trong thời gian sử dụng, cho công tác bào trì đường ray.
3.1.38
Vận tốc cộng hưởng (Resonant
speed)
Vận tốc mà tần số của tải trọng (hoặc
bội số của tần số của tải trọng) trùng với tần số tự nhiên của kết cấu (hoặc
bội số của tần số tự nhiên của kết cấu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc khai thác tần suất (Frequent
operating speed)
Vận tốc có thể hầu hết ở thực địa cho
dạng đặc biệt của đoàn tàu thực (sử dụng cho xem xét mỏi).
3.1.40
Vận tốc tuyến lớn nhất ở hiện trường (Maximum line
speed at the site) - Vận tốc cho phép lớn nhất của giao thông ở hiện trường
được xác định cho dự án cụ thể (một cách tổng quát an toàn đường sắt.
3.1.41
Vận tốc danh định lớn nhất (Maximum
nominal speed)
Một cách tổng quát là vận tốc lớn nhất ở
hiện trường. Khi xác định cho dự án cụ thể, một sự triết giảm có thể được sử
dụng để kiểm tra cho các đoàn tàu thực đối với vận tốc phương tiện cho phép lớn
nhất có liên quan.
3.1.42
Vận tốc thiết kế lớn nhất (Maximum
design speed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.43
Vận tốc vận hành thử đoàn tàu lớn
nhất
(Maximum train commissioning speed)
Vận tốc lớn nhất sử dụng để thử nghiệm
đoàn tàu mới trước khi đưa đoàn tàu mới được mua vào khai thác sử dụng và cho
các thử nghiệm đặc biệt,... Một cách tổng quát là vận tốc vượt quá vận tốc cho phép
lớn nhất của phương tiện và các yêu cầu có liên quan được xác định trong dự án
riêng.
3.2 Ký hiệu
Các ký tự La tinh
Adeb
Diện tích của vật cản
9.4.8
Aref
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4, 7.7
E
Mô đun đàn hồi
I.1
Fw
Hợp lực gió
B.1
Fdeb
Lực theo phương ngang do tích đống của
mảnh vụn, rác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Re
Số Reynolds
B.1
Sc
Số Scruton
B.1, B.3
St
Số strouhal
B.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng thi công
9.3.1, 9.4
Qcc
Tải trọng thi công do các thiết bị
không đặt cố định
9.4
Qcd
Tải trọng thi công do di chuyển máy
móc và thiết bị nặng, thông thường bằng cách lăn hay trượt trên ray
9.4
Qce
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4
Qcf
Tải trọng thi công do các phần công
trình khi đang thi công
9.4
g
Trọng lượng trên đơn vị diện tích hoặc
chiều dài
6.2
gri
Nhóm các tải trọng, i là một số (i = 1
đến n)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A(L/λ)G(λ)
Sự xung
Phụ lục L
D
Chiều dài toa hoặc phương tiện
11.4.4
DIC
Chiều dài toa trung gian hoặc toa tàu
thông thường
L.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản lực gối theo phương dọc tổng cộng
11.4.5
FQk
Lực dọc đặc trưng trên đường sắt trên
gối cố định do biến dạng của dầm
11.4.5
FTk
Lực dọc trên gối cố định do phản ứng
tổ hợp của đường và kết cấu với nhiệt độ
11.4.5
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2
Lf
Chiều dài ảnh hưởng của phần chất tải
của đường ray cong
11.4.5.1
Lϕ
Chiều dài “xác định” (chiều dài có
liên quan đến ϕ)
11.4.4
N
Số lượng các toa hoặc phương tiện đều,
hoặc số trục, hoặc số lực tập trung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fdx
Lực ngang thiết kế tương đương (tĩnh
hoặc động) lên mặt chính diện của kết cấu đỡ (lực chính diện)
10.4.3
Fdy
Lực ngang thiết kế tương đương (tĩnh
hoặc động) lên mặt bên của kết cấu đỡ (lực ngang)
10.4.3
Tmax
Nhiệt độ không khí trong bóng râm lớn
nhất với xác xuất vượt quá 0,02 (tương ứng với chu kỳ lặp trong bình là 50
năm)
8.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí trong bóng râm nhỏ
nhất với xác xuất vượt quá 0,02 (tương ứng với chu kỳ lặp trong bình là 50
năm)
8.3.3
Temax
Thành phần nhiệt độ phân bố đều lớn
nhất (ở cầu)
8.3.3
Temin
Thành phần nhiệt độ phân bố đều nhỏ
nhất (ở cầu)
8.3.3
ΔT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1, 8.2, 8.3
ΔTR
Sự thay đổi nhiệt độ trong ray
11.4.5
V
Vận tốc, vận tốc đường lớn nhất tại
hiện trường theo km/h
11.4
Ce(z)
Hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió
theo độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cf,0
Hệ số lực của kết cấu hoặc cấu kiện chắn
gió
7.6.2
Cfx
Hệ số lực lực theo hướng x
7.7.3.1
Cfz
Hệ số lực lực theo hướng z
7.7.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số lực lực theo hướng y
7.7.3.4
Cpe
Hệ số áp lực tổng
7.4
dBS
Khoảng cách giữa tim của các giá
chuyển hướng liền kề
L.1
dBA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.1
dBS
Khoảng cách giữa tim của các giá
chuyển hướng liền kề
L.1
kdeb
Thông số trọng lượng của vật cản dòng (mảnh vụn,
rác)
9.4.8
k
Sức kháng cắt dẻo dọc của đường ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1
Hệ số dạng đoàn tàu
11.4.6.2
k2
Hệ số nhân cho tác động khí động lên
bề mặt thẳng đứng song song với đường ray
11.4.6.2
k3
Hệ số giảm cho tác động khí động lên
bề mặt nằm ngang đơn giản kề với đường ray
11.4.6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số nhân cho tác động khí động lên
bề mặt bao đường ray (tác động ngang)
11.4.6.6
k5
Hệ số nhân cho tác động khí động lên
bề mặt bao đường ray (tác động thẳng đứng)
11.4.6.6
k20
Sức kháng cắt dẻo dọc của đường ray,
20 kN cho một m đường ray
N.3
k40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.3
k60
Sức kháng cắt dẻo dọc của đường ray,
60 kN cho một m đường ray
N.3
n0
Tần số uốn tự nhiên thứ nhất của kết
cấu không chất tải
11.4.4
nT
Tần số xoắn tự nhiên thứ nhất của kết
cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qA1d, qA2d
Tải trọng phân bố cho tải trọng trật
bánh
11.4.7
Clat
Hệ số kích thích khí động lực
B.1.5
CM
Hệ số mô men
7.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc gió cơ bản
7.3
vCG
Vận tốc gió khởi sinh của hiện tượng
galloping
B.2
vCIG
Vận tốc gió tới hạn của hiện tượng
galloping giao thoa
B.3
Các ký tự Hy Lạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số giảm của thành phần
nhiệt độ đều khi tổ hợp với thành phần nhiệt độ không đều
8.5
ωN
Hệ số giảm của thành phần
nhiệt độ không đều khi tổ hợp với thành phần nhiệt độ đều
8.5
δ
Độ giảm loga của giảm chấn
B.1
δs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1
θ
Góc xoắn, hướng gió, hướng dòng chảy,
góc mái đất
12.3, 13.1
ρ
Khối lượng thể tích của không khí
B.1, I.2
ζ
Số mũ của dạng dao động, hệ số triết
giảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μ
Hệ số ma sát
11.4.6
Φ (Φ2, Φ3)
Hệ số động cho mô hình tải trọng LM
71, SW/0, SW/2
11.4.4
α
Hệ số phân loại tải trọng, hệ số giãn
nở nhiệt tuyến tính
8.4, 11.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển vị dọc tương đối ở đầu dầm do
kéo và hãm
11.4.5.4.5.2
δH
Chuyển vị dọc tương đối ở đầu dầm do
biến dạng của dầm
11.4.5.4.5.2
δV
Chuyển vị thẳng đứng tương đối ở đầu
dầm
11.4.5.4.5.2
δp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.5.4.2
δφ
Chuyển vị ngang do xoay
dọc của móng
11.4.5.4.2
δh
Chuyển vị ngang; chuyển vị ngang do
chuyển vị dọc của móng của kết cấu dưới
11.4.5.4.2
γFf
Hệ số thành phần cho tải trọng mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
φ, φ’, φ”
Sự gia tăng động học của tải trọng
tĩnh cho đoàn tàu thực
11.4.4
φ’dyn
Sự gia tăng động học của tải trọng
tĩnh cho đoàn tàu thực được xác định từ phân tích động
11.4.4
λv
Bước sóng kích thích ở vận tốc thiết
kế lớn nhất
L.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số giảm để xác định lực dọc trong
các gối cố định của dầm do kéo và hãm, tỷ số giảm chấn, %
11.4.4
ζTOTAL
Giảm chấn tổng cộng, %
11.4.4
Δζ
Giảm chấn bổ sung, %
11.4.4
4 Phân loại, tên gọi,
tổ hợp tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Trọng lượng bản thân
Trọng lượng bản thân của các bộ phận kết
cấu và phi kết cấu được phân loại là tải trọng cố định thường xuyên.
Khi trọng lượng bản thân thay đổi theo
thời gian, giá trị lớn nhất và bé nhất của chúng cần được xét đến. Tuy nhiên
khi tải trọng có thể bị dỡ bỏ thì chúng được xem là tải trọng chất thêm bổ sung.
Tải trọng do balát được xem như là tải
trọng thường xuyên và sự phân bố lại của balát phải được xem xét trong thiết
kế.
Việc thiết kế cần xét đến sự thay đổi
của độ ẩm, độ dày do sự
tích lũy ngoài tầm kiểm soát trong suốt thời gian tuổi thọ của kết cấu.
4.1.2 Tải trọng áp đặt
Tải trọng áp đặt (imposed action) (bao
gồm cả tải trọng từ phương tiện giao thông, xem Điều 11, được xem như tải trọng
biến đổi tự do trừ
khi có chỉ định khác trong tiêu chuẩn này, xem 4.1.3, 7.1.1, TCVN 13594-1:2022.
Khi xem xét các trường hợp thiết kế sự
cố liên quan đến va đâm của phương tiện giao thông, tải trọng này cần được xét
đến theo Điều 10.
Tải trọng áp đặt được xét đến như là tải
trọng giả tĩnh. Mô hình tải trọng có thể bao gồm các hiệu ứng động nếu chúng
không gây ra cộng hưởng hoặc kết cấu không có phản ứng động đáng kể khác, xem TCVN
13594-5:2022 đến TCVN 13594-10:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Các tải trọng và tác động
Các tải trọng và tác động thường xuyên
và biến đổi sau đây sẽ được xem xét đến:
Tải trọng thường xuyên:
- Tải trọng bản thân (kể cả tải trọng
thiết kế cho hệ tiếp điện trên trần) (G)
- Lực kéo xuống do ma sát âm
- Áp lực đất
- Áp lực đất do tải trọng chất thêm
- Tác động do lún (Gset)
- Tác động do từ biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lực dự ứng lực (P)
- Lực cưỡng bức do tác động thi công
- Tải trọng do áp lực nước
Tải trọng và tác động biến đổi:
- Hoạt tải đường sắt (các mô hình LM71, SW/0, SW/2, HSLM,...)
- Tác động động lực của đoàn tàu (φ, ψ hoặc Φ)
- Lực ly tâm (Qtk, qtk)
- Lực kéo và lực hãm (Qlak, Qlbk)
- Lực lắc ngang (Qsk)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải trọng khí động do tàu chạy.
- Tác động do nhiệt độ (Tk)
- Lực ma sát
- Lực do thủy động
- Tải trọng do động đất (AE) và áp lực đất
hóa lỏng
- Tải trọng sự cố (lực va do tàu, xe,
tàu thủy) (AD)
Tải trọng và tác động khác
- Tải trọng thi công và thiết kế kết cấu tạm
- Các lực tương tác giữa đường ray - kết cấu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp tải trọng là tập các giá trị
thiết kế được sử dụng để kiểm tra độ tin cậy của kết cấu theo một TTGH do ảnh
hưởng đồng thời của các tải trọng khác nhau, được định nghĩa theo 4.1.3.21,
TCVN 13594- 1:2022.
Các cấu kiện và liên kết của cầu phải
được thiết kế thỏa mãn các trạng thái giới hạn, bao gồm:
Trạng thái giới hạn cường độ (TTGHCĐ,
ULS, kể cả mỏi)
Trạng thái giới hạn sử dụng (TTGHSD,
SLS)
Chi tiết quy định và nguyên tắc tổ hợp
cho các trường hợp kiểm tra các TTGH, các nhóm tải trọng, các hệ số tải trọng
và hệ số tổ hợp xem ở TCVN 13594-1:2022, TCVN 13594-3:2022; các hệ số vật liệu
và sản phẩm xem ở các
TCVN 13594-5:2022 đến TCVN 13594-10:2022.
CHÚ THÍCH:
Khi lập các tổ hợp tải trọng xem xét các
nhóm, số đường ray trên cầu như ở Phụ lục A, TCVN 13594-1:2022.
5 Các trường hợp thiết
kế
5.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tính đến các trường hợp thiết kế đã
chọn và các trường hợp tải trọng xác định. Đối với mỗi trường hợp tải trọng tới
hạn, các giá trị thiết kế của hiệu ứng các tải trọng trong sự tổ hợp cần được xác định.
CHÚ THÍCH: Đối với những cầu mà biển báo
được sử dụng để hạn chế trọng lượng xe cộ, một trường hợp thiết kế sự cố có thể phải được tính
đến, tương ứng với việc một xe qua cầu trong vi phạm cảnh báo.
Các hoạt tải khác nhau được xét đến đồng
thời khi sử dụng các nhóm tải (tổ hợp của các tải trọng thành phần) được đưa ra
ở các điều sau; mỗi tác động trong đó cần được xem xét trong tính toán thiết
kế, nếu có liên quan.
Các quy tắc tổ hợp, tùy thuộc vào việc
thực hiện tính toán, phù hợp với TCVN 13594-1:2022.
CHÚ THÍCH: Đối với các tổ hợp động đất
cho cầu và các quy tắc liên quan, xem TCVN 13594-10:2022.
Các quy tắc cụ thể về sự đồng thời với
các tác động khác đối với cầu đường sắt được đưa ra trong Phụ lục A, TCVN
13594-1:2022.
Với những cầu dành cho cả giao thông
đường bộ và đường sắt, cần xác định sự đồng thời của các tác động và các yêu
cầu kiểm tra cụ thể.
CHÚ THÍCH: Các quy tắc cụ thể có thể được
xác định trong dự án riêng.
5.2 Tải trọng
thường xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các khu vực dự kiến đặt thêm
hoặc dỡ bỏ các cấu kiện chịu lực hoặc không chịu lực thi trường hợp bất lợi
nhất cần được xét trong thiết kế.
Trọng lượng bản thân của lớp phủ bề mặt
hoặc/và các đường ống, cáp kỹ thuật dự định lắp đặt sau khi thi công cần được
xét đến trong thiết kế.
Mực nước cần được xem xét trong các
trường hợp thiết kế.
CHÚ THÍCH: Giá trị của khối lượng thể
tích cho trong Bảng 1 áp dụng cho vật liệu ở trạng thái khô.
5.3 Tải trọng áp
đặt (imposed loads)
Đối với các khu vực dự định chịu các
loại tải trọng khác nhau thì thiết kế cần xét trường hợp bất lợi nhất.
Trong trường hợp thiết kế khi có tác
dụng đồng thời của các tải trọng áp đặt và các tải trọng biến đổi khác (chẳng
hạn gió, cần cẩu,...), tải
trọng áp đặt tổng cộng trong trường hợp này được xem như một tải trọng đơn lẻ.
Khi tải trọng có thay đổi hoặc ảnh hưởng
của dao động có thể gây ra mỏi thì cần thiết lập mô hình tải trọng mỏi.
Đối với các kết cấu nhạy cảm với dao
động, mô hình động của tải trọng áp đặt cần được xem xét khi có liên quan. Quy
trình thiết kế được cho trong 8.1.3, TCVN 13594-1:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Khối lượng
thể tích
Giá trị đặc trưng của khối lượng thể
tích của vật liệu cần được xác định, dựa trên việc sử dụng các giá trị trung bình.
Với các vật liệu không có trong các Bảng
1 (ví dụ vật liệu mới), giá trị đặc trưng được xác định theo 7.1.2, TCVN
13594-1:2022 và được chấp thuận cho từng dự án cụ thể.
Khi vật liệu có khối lượng thể tích bị
phân tán nhiều (do nguồn cung cấp hoặc do chứa nước), giá trị danh định của
chúng được xác định theo 7.1.2, TCVN 13594-1:2022.
Khi có sự đánh giá trực tiếp đáng tin
cậy đối với khối lượng thể tích, có thể sử dụng giá trị này.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng quy định ở Phụ
lục D, TCVN 13594-1:2022.
6.2 Trọng
lượng bản thân của các bộ phận công trình
6.2.1 Đại diện của tải trọng
Trọng lượng bản thân của các bộ phận
công trình, trong phần lớn trường hợp, đại diện bởi một giá trị đặc trưng và
được tinh dựa vào các kích thước danh nghĩa và trọng lượng riêng đặc trưng của
vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện không chịu lực trong cầu thường
bao gồm: Lớp phủ, bó vỉa, lan can tay vịn, tường chắn, tường chống ồn, các phụ
kiện trên cầu, các bộ phận thiết bị gắn cố định,...
Các bộ phận thiết bị cố định bao gồm:
Đường ống (không kể vật chất chứa bên trong), máng cáp, hệ đường dây thông tin,
cấp điện, các cột của hệ thống tiếp xúc trên cao, cáp và dây dẫn, ray, tà vẹt
và phụ kiện,...
Tải trọng do các phần có thể di động
được xem như tải trọng áp đặt.
6.2.2 Giá trị đặc
trưng của trọng lượng bản thân
Việc xác định giá trị đặc trưng của tải
trọng bản thân, kích
thước và trọng lượng thể tích xem trong 7.1.2, TCVN 13594-1:2022.
Kích thước danh nghĩa của các bộ phận
được thể hiện trong bản vẽ.
Giá trị đặc trưng nhỏ nhất và lớn nhất
của trọng lượng thể tích của cấu kiện không chịu lực như balát, ray, đất lấp
trên cống, ... cần được kể đến nếu vật liệu có khả năng cố kết hoặc bão hòa, hay thay đổi
tính chất trong quá trình sử dụng.
Chiều dày danh định của lớp đá balát cần
được chỉ rõ. Để xác định giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất của chiều dày lớp balát,
cần xét đến độ lệch xung quanh giá trị chiều dày danh định ± 30 %.
Để xác định giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của
trọng lượng bản thân lớp chống thấm, lớp phủ mặt cầu, khi có sự biến thiên lớn
của chiều dày, cần xét một độ lệch xung quanh giá trị danh định hoặc giá trị
cho trước trừ khi có chỉ dẫn khác, độ lệch này bằng ± 20 % nếu lớp phủ sau khi
thi công đã bao gồm trong giá trị danh định và +40 %, - 20 % nếu chưa bao gồm
lớp phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng lượng bản thân của các bộ phận phi
kết cấu khác như gờ chắn, lan can, tay vịn, ghi, tà vẹt, ... giá trị đặc trưng
có thể lấy bằng giá trị danh định trừ khi có chỉ dẫn riêng.
Bảng 1 - Giá
trị danh định khối lượng thể tích của một số loại vật liệu
Vật liệu
Khối lượng
riêng (kg/m3)
Hợp kim nhôm
2800
Lớp phủ bê tông asphalt
2250
Thép đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xỉ than
960
Đất đầm chặt các loại
1925
Bê tông
Nhẹ
1775
cát nhẹ
1925
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2320
thường với f’c > 35 Mpa
2240+2,29 f’c
Đất xốp các loại, bụi, đá sỏi, sét mềm
1600
Sỏi cuội, balát
2250
Thép
7850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2725
Gỗ
Cứng
960
Mềm
800
Nước
Ngọt
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1025
Hạng mục
Khối lượng
trên đơn vị chiều dài (kg/m)
2 ray UIC 60 có liên kết đường ray
170
Tà vẹt BT DƯL có liên kết đường ray
480
7 Tải trọng gió
7.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này không hướng dẫn đối với các dao
động xoắn, dao động của dầm cầu do rối loạn của luồng gió ngang, tác động gió
lên cầu dây văng, dao động có bậc cao hơn dao động cơ bản.
Việc xác định các tác động gió lên kết
cấu phụ thuộc vào vị trí, dữ liệu khí hậu, loại địa hình v.v... được cho trong
các phụ lục có liên quan.
Để bổ sung cho tính toán, có thể sử dụng
thí nghiệm trong hầm gió và các phương pháp số đã được nghiệm đúng và/hoặc đã được
chứng minh để có các thông tin về phản ứng và tải trọng, bằng cách sử dụng các
mô hình kết cấu và gió tự nhiên thích hợp. Thông tin về phản ứng, tải trọng và
các tham số địa hình có thể được xác định từ dữ liệu thực.
Tải trọng gió được xác định cho mỗi
trường hợp thiết kế theo 6.2, TCVN 13594-1:2022. Trong trường hợp có tác động
khác, chẳng hạn từ phương tiện giao thông, các giai đoạn thi công có thể làm
thay đổi các hiệu ứng do gió gây ra cần được kể đến trong tính toán.
7.2 Mô hình
hóa các tác động của gió
Tác động của gió được biểu thị bằng tập
hợp các lực hoặc áp lực, có các hiệu ứng tương đương với các hiệu ứng cực hạn
của gió rối.
Tải trọng gió được phân loại như các tải
trọng cố định có giá trị thay đổi trừ khi có các quy định cụ thể khác.
Tải trọng gió tính toán là các giá trị
đặc trưng, được xác định từ các giá trị cơ sở của vận tốc gió hoặc áp lực vận
tốc gió. Các giá trị cơ sở là các giá trị đặc trưng có các xác xuất vượt quá
hàng năm là 0,02, tương đương với chu kỳ lặp trung bình bằng 50 năm.
Hiệu ứng của gió lên kết cấu (phản ứng của
kết cấu) phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và các đặc tính động lực của kết
cấu, bao gồm phản ứng động lực học do rối dọc theo chiều gió cộng hưởng với các
dao động dọc theo chiều gió của dạng dao động uốn cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng khí đàn hồi được xem xét cho
các kết cấu mềm như cáp, trụ tháp, cầu.
7.3 Vận tốc
gió và áp lực vận tốc gió
7.3.1 Cơ sở tính toán
Vận tốc gió và áp lực vận tốc gió gồm
thành phần trung bình và thành phần biến động.
Vận tốc gió trung bình vm
được xác định từ vận tốc gió cơ bản vb, phụ thuộc vào
vùng gió. Sự thay đổi theo chiều cao của vận tốc gió được xác định từ độ nhám
mặt đất và dạng đồi núi.
7.3.2 Các giá trị cơ
bản
Giá trị chủ yếu của vận tốc gió cơ bản, Vb,0, là vận tốc
gió trung bình đặc trưng trong 10 phút, không phụ thuộc hướng gió và thời gian
trong năm, tại độ cao 10 m so với mặt đất thuộc địa hình trống trải với chiều
cao thảm thực vật thấp như có và các vật cản riêng lẻ nằm cách nhau ít nhất
bằng 20 lần chiều cao vật cản.
CHÚ THÍCH: Loại địa hình này tương ứng
với loại địa hỉnh II trong Bảng 3. Giá trị chủ yếu của vận tốc gió cơ bản, Vb,0 được xác định từ áp lực
gió cho trong tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan.
Vận tốc gió cơ bản được tính toán theo
công thức (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
trong đó:
vb là vận tốc gió cơ bản,
được định nghĩa như là hàm số của hướng và thời gian trong năm ở độ cao 10 m
trên mặt đất của địa hình loại II
vb,0, là giá trị
chính của vận tốc gió cơ bản
cdir, là hệ số
hướng; cseason là hệ số mùa
CHÚ THÍCH:
1. Khi ảnh hưởng của độ cao đến vb không được xét
khi xác định vb,0 thì cần
đưa ra quy trình để xét trong dự
án cụ thể.
2. Giá trị khuyến nghị của hệ số hướng gió,
cdir = 1,0; của hệ
số mùa cseason = 1,0, giá trị
khác có thể được cho trong dự án cụ thể.
3. Vận tốc gió trung bình 10 phút có xác
xuất p vượt quá hàng năm được xác định bằng cách nhân vận tốc gió cơ bản vb với hệ số xác
xuất, cprob xác định theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó
K là tham số hình dáng
phụ thuộc vào hệ số biến thiên của phân bố giá trị cực hạn;
n là số mũ.
4. Giá trị khuyến nghị cho K và n
là: K = 0,2 và n = 0,5, giá trị khác có thể được cho trong dự án
cụ thể.
Hệ số mùa cseason được sử dụng cho
các kết cấu tạm và tất cả các kết cấu
trong giai đoạn thi công. Đối với các kết cấu có khả năng vận chuyển được và
được sử dụng ở bất kỳ thời điểm nào trong năm, cseason lấy bằng 1.
Xem thêm Điều 9.
7.3.3 Gió trung bình
7.3.3.1 Sự thay đổi
theo chiều cao
Vận tốc gió trung bình vm(z)
tại độ cao z trên mặt đất phụ thuộc vào độ nhám bề mặt, địa hình đồi núi và vận
tốc gió cơ bản vb,. Giá trị của vm(z)
được xác định theo công thức (3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
trong đó
cr(z) là hệ số độ
nhám;
c0(z) là hệ số đồi
núi, lấy bằng 1,0 trừ được nêu cụ thể ở 7.3.3.3.
CHÚ THÍCH: Khi địa hình đồi núi đã được
xét trong vận tốc gió cơ bản, giá trị c0 khuyến nghị là 1,0,
giá trị khác có thể được cho trong dự án cụ thể.
Cần kể đến ảnh hưởng của các kết cấu
xung quanh đến vận tốc gió, xem 7.3.3.4.
7.3.3.2 Độ nhám địa
hình
Hệ số độ nhám cr(z), kể đến sự
thay đổi vận tốc gió trung bình tại địa điểm của kết cấu do:
Chiều cao trên mặt đất;
- Độ nhám địa hình mặt đất phía đón gió
của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

khi
zmin ≤ z ≤
zmax
(4)
cr(z)
= cr(zmin)
cho
z ≤ zmin
trong đó
z0 là chiều cao độ nhám;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(5)
trong đó:
z0,II = 0,05m (loại
địa hình II, Bảng 2)
zmin là chiều cao
tối thiểu được định
nghĩa trong Bảng 2
zmax được lấy bằng
200m
z0, zmin phụ thuộc vào
loại địa hình. Các giá trị của chúng được cho trong Bảng 2, phụ thuộc vào năm
dạng địa hình điển hình.
Công thức (4) áp dụng được khi khoảng cách phía
đón gió có độ nhám địa hình đồng đều đủ chiều dài để ổn định biến dạng (profile).
Bảng 2 - Các
loại địa hình và tham số địa hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
z0 (m)
zmin (m)
0
Biển hoặc khu vực bờ biển hướng ra
vùng biển mở
0,003
1
I
Các hồ hoặc vùng bằng phẳng, có thảm
thực vật không đáng kể và không có các vật cản
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
Vùng có thảm thực vật thấp như có và
các vật cản đơn độc (cây và công trình) cách nhau ít nhất bằng 20 lần chiều
cao của vật cản
0,05
2
III
Vùng có thảm thực vật thấp như có và
các vật cản đơn độc (các cây và các công trình) cách nhau ít nhất bằng 20 lần
chiều cao của vật cản
0,3
5
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
10
CHÚ THÍCH: Các loại địa hình được minh
họa trong A.1
Độ nhám địa hình được sử dụng cho một
hướng gió cụ thể, phụ thuộc vào độ nhám bề mặt đất và khoảng cách có độ nhám
địa hình đồng đều trong một khu vực hình quạt quanh hướng gió. Các diện tích
nhỏ có độ nhám khác biệt (ít hơn 10% diện tích được xem xét) có thể được bỏ
qua. Xem Hình 2.
Khi xác định hệ số áp lực hoặc hệ số lực
cho một khu vực góc danh nghĩa, cần lấy chiều cao nhám nhỏ nhất trong khu vực
gió hình quạt 30° bất kỳ.
Khi cần lựa chọn giữa hai hoặc nhiều loại địa hình
cho một diện tích cụ thể thì nên sử dụng diện tích có chiều cao độ nhám thấp nhất.
7.3.3.3 Địa hình đồi
núi
Khi địa hình đồi núi (như đồi, vách đá v.v...) làm
tăng vận tốc gió hơn 5%, thì cần tính đến các hiệu ứng này bằng cách sử dụng hệ
số địa hình đồi núi c0.
CHÚ THÍCH: Quy trình khuyến nghị sử dụng
để xác định c0 xem trong A.3.
Quy trình khác có thể được cho trong dự án riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
Dự án cụ thể có thể đưa ra định nghĩa
phạm vi góc và khoảng cách thượng nguồn. Giá trị khuyến nghị cho phạm vi góc
lấy là 30° trong phạm vi ±15° từ hướng gió, giá trị khuyến nghị cho khoảng cách
về phía ngược dòng có thể nhận được từ A.2.
Hình 2 - Đánh giá độ
nhám của địa hình
7.3.3.4 Các kết cấu
lân cận rộng và cao hơn đáng kể
Nếu kết cấu được đặt gần kết cấu khác mà
chiều cao của kết cấu đang xét ít
nhất bằng hai lần chiều cao trung bình của các kết cấu xung quanh nó, thì có thể chịu các vận
tốc gió tăng lên (phụ thuộc vào đặc điểm của kết cấu) trong một số hướng gió
nào đó. Các trường hợp này cần được kể đến trong tính toán.
CHÚ THÍCH: Phương pháp gần đúng thiên về
an toàn kể đến hiệu ứng này khuyến nghị được nêu trong A.4. Quy trình khác có
thể được cho trong dự án riêng.
7.3.3.5 Vật cản và các
công trình đặt gần sát nhau.
Hiệu ứng do các công trình và các vật
cản khác đặt gần nhau cần được kể đến trong tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4 Rối loạn của
gió
Cường đội rối Iv(z) tại độ cao z
được xác định bằng độ lệch chuẩn của rối chia cho vận tốc gió trung bình.
CHÚ THÍCH: Thành phàn rối của vận tốc
gió có giá trị trung bình là 0 và độ lệch chuẩn σv. Độ lệch chuẩn của rối σv có thể được
xác định bằng công thức (6).
σv = kr.vb.kI
(6)
với hệ số địa hình kr xem
công thức (5); vận tốc gió cơ sở vb xem công thức
(1), hệ số rối kI xem CHÚ THÍCH 2.
CHÚ THÍCH 2: Quy tắc khuyến nghị để xác
định lv(z) được cho theo công thức (7)

cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)

cho
z ≤ zmin
trong đó: kI là hệ số rối,
giá trị khuyến nghị cho kI bằng 1,0; giá trị khác
có thể được cho trong dự án riêng.
c0 là hệ số địa
hình đồi núi, theo 7.3.3.3;
z0 chiều dài
nhám, phụ thuộc vào loại địa hình, cho trong Bảng 2.
7.3.5 Áp lực vận tốc
đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Quy tắc để xác định qp(z)
khuyến cáo được cho theo công thức (8). Quy tắc khác có thể được cho trong dự
án riêng.

(8)
Trong đó
ρ là mật độ không khí,
phụ thuộc vào độ cao, nhiệt độ và áp lực khí áp trong vùng trong thời gian bão;
ce(z) là hệ số thay
đổi áp lực gió theo độ cao, xác định theo công thức (9)

(9)
qb là áp lực vận tốc cơ sở, xác định theo công
thức (10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10)
CHÚ THÍCH 2: Giá trị khuyến nghị của ρ là: ρ = 1,25 kg/m3
CHÚ THÍCH 3: Giá trị 7 trong công thức
(8) được lấy dựa trên hệ số đình bằng 3,5 và phù hợp với giá trị của các hệ số
lực và áp lực trong 7.6.
Đối với địa hình bằng phẳng c0(z) = 1,0 (xem
7.4.3.3), hệ số phơi lộ ce(z) được thể hiện trong Hình 3 như
là hàm của độ cao trên mặt đất và là một hàm của loại địa hình như mô tả trong
Bảng 2.

Hình 3 - Minh
họa hệ số phơi lộ ce(z)
đối với co =1,0, kI = 1,0
7.4 Các tác
động của gió
7.4.1 Tổng quát
Các tác động gió lên các kết cấu và các
bộ phận kết cấu phải được xác định có xét tới các áp lực gió trong và ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2 Áp lực gió lên
các bề mặt
Áp lực gió tác động lên bề mặt (ngoài), we,
được xác định theo công thức (11).
we = qp(ze).
cpe
(11)
trong đó:
qp(ze) là áp
lực vận tốc đỉnh;
ze là chiều cao tham
chiếu của áp lực, xem 7.6
cpe là hệ số áp
lực, xem 7.6
CHÚ THÍCH: qp(z) được
định nghĩa ở 7.3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực gió cho toàn bộ kết cấu hoặc một bộ
phận kết cấu được xác định bằng cách tính toán lực sử dụng hệ số lực, hoặc tính
toán lực từ áp lực bề mặt.
Lực gió tác động lên kết cấu hoặc bộ
phận kết cấu có thể được xác định trực tiếp theo công thức (12).
Fw = cscd.cf.qp(ze).
Aref
(12)
Hoặc bằng tổng véc tơ trên các bộ phận
kết cấu riêng biệt bằng sử dụng biểu thức (13):

(13)
trong đó
cscd là hệ số kết
cấu được xác định theo 7.5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qp(ze) là áp lực vận
tốc đỉnh (xem 7.3.5) tại độ cao tham chiếu ze (được xác định
theo 7.6 hoặc 7.7);
Aref là diện tích tham chiếu
của kết cấu hoặc cấu kiện, được cho trong 7.6 hoặc 7.7.
CHÚ THÍCH: 7.6 đưa ra các giá trị cf cho các kết cấu
hoặc bộ phận kết cấu dạng tường, dàn v.v..., 7.7 đưa ra các giá trị cho cầu.
Lực gió, Fw tác động lên kết
cấu hoặc thành phần kết cấu có thể được xác định bằng tổng vectơ của các lực Fw,e, Fw,i
và Ffr được tính toán từ áp lực bằng cách sử dụng Biểu thức (14) và
lực ma sát sinh ra từ ma sát của gió song song với bề mặt ngoài, được tính bằng
Biểu thức (15)
Các lực bên ngoài:

(14)
Lực ma sát:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
cscd là hệ số kết
cấu được xác định theo 7.5;
we là áp lực ngoài trên
bề mặt riêng lẻ ở độ cao ze, theo Biểu thức 11;
Aref là diện tích
tham chiếu của kết cấu hoặc cấu kiện, được cho trong 7.6 hoặc 7.7.
Cfr là hệ số ma sát.
Afr là diện tích bề mặt
ngoài song song với hướng gió.
Có thể bỏ qua ảnh hưởng của ma sát gió
trên bề mặt khi tổng diện tích của tất cả các bề mặt song song với (hoặc một
góc nhỏ với) gió bằng hoặc nhỏ hơn 4 lần tổng diện tích của tất cả các bề mặt bên
ngoài vuông góc với gió (hướng thuận gió và hướng ngược gió).
7.5 Hệ số kết
cấu
Hệ số kết cấu cscd kể đến hiệu
ứng các tác động của gió do việc xuất hiện không đồng thời của các áp lực gió
đỉnh trên bề mặt (cs) cùng với hiệu
ứng của các dao động của kết cấu do rối (cd).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Các hệ số
lực và hệ số áp lực cho các dạng kết cấu
7.6.1 Tường đứng, lan
can và rào chắn
Giá trị của hệ số áp lực nhận được cp,net cho tường đứng
và lan can phụ thuộc vào tỷ số độ đặc φ. Với tường đặc có thể lấy φ = 1, với tường có 80%
đặc lấy φ = 0,8. Trường
hợp tường rỗng và hàng rào có độ đặc φ ≤ 0,8 có thể được xét như dàn mắt cáo theo 7.6.2.
CHÚ THÍCH: Với lan can và tường chống ồn
trong cầu lấy theo mục 7.7.
7.6.2 Kết cấu dạng
dàn mắt cáo (lattice) và dàn giáo
Hệ số lực cf của kết cấu dạng dàn
mắt cáo và dàn giáo có các thanh biên song song được xác định theo công thức (16):
cf = cf,0 . ψλ
(16)
trong đó: cf,0 là hệ số lực
của các kết cấu dạng dàn mắt cáo và dàn giáo không có hiệu ứng biên, được cho
trong các hình 4 đến hình 7 như là một hàm của tỉ số đặc φ và số Reynolds
Re;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Kết cấu dạng
dàn hoặc dàn giáo

Hình 5 - Hệ số
lực cf,0
cho
kết cấu dạng dàn phẳng, có các cấu kiện với tiết diện có góc, như là một hàm của tỷ
số đặc φ

Hình 6 - Hệ số
lực cf,0 cho kết cấu dạng dàn không gian, có các cấu kiện với tiết
diện có góc, như là một hàm của tỷ số đặc φ

Hình 7- Hệ số
lực cf,0 cho kết cấu
dạng dàn không gian và phẳng, có các cấu kiện với tiết diện hình tròn
Tỉ số độ đặc, φ, được xác định theo Công thức
(17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17)
Trong đó:
A là tổng diện tích
chiếu của các thanh và bản ốp của bề mặt được chiếu vuông góc lên bề mặt chắn gió:

Ac là diện tích giới hạn
bở các đường bao của các bề mặt được chiếu vuông góc lên bề mặt chắn gió = d.l;
I là chiều dài của dàn;
d là chiều rộng của dàn;
bili là chiều rộng
và dài của cấu kiện thứ i (xem Hình 7);
Agk là diện tích của bản
ốp thứ k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aref = A
(18)
Chiều cao tham chiếu ze
bằng chiều cao lớn nhất của cấu kiện trên mặt đất.
7.7 Tải trọng
gió lên cầu
7.7.1 Tổng quát
Các quy định cho điều này chỉ áp dụng
cho cầu có chiều cao mặt cắt ngang không đổi như được chỉ ra ở Hình 8, gồm các
dầm đơn có một hoặc nhiều nhịp.

Hình 8 - Các
dạng mặt cắt ngang cầu có một hoặc nhiều nhịp
CHÚ THÍCH: Tác động của gió lên các dạng
cầu khác (chẳng hạn cầu vòm, cầu có nhiều dầm hoặc cong đáng kể) có thể được
xác định trong dự án cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực gió gây ra trên dầm được xác định
trong 7.7.2 và 7.7.3, lực gió gây ra trên trụ trong 7.7.4. Lực gió gây ra cho
các phần khác nhau của cầu trên một hướng có thể được xét một cách đồng thời
nếu chúng bất lợi.
Tác động gió trên cầu theo các hướng x, y, z được thể hiện
trên Hình 9
trong đó:
x- hướng là hướng song song với chiều rộng dầm, vuông góc
với nhịp
y- là hướng dọc theo nhịp
z là hướng vuông góc với dầm
Các lực phát sinh theo hướng x và y là do gió thổi
theo các hướng khác nhau và thường không đồng thời. Lực phát sinh theo hướng z
có thể là kết quả từ gió thổi
trong một dải rộng của các hướng. Nếu chúng bất lợi và đủ lớn thì cần được tính toán đồng
thời với lực gió theo hướng bất kỳ khác.
CHÚ THÍCH: Các khái niệm sau đây được
dùng:
L là chiều dài theo hướng y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d là chiều sâu theo hướng z
Hình 9 đưa ra các giá trị L, b và d
trong một số trường hợp và sẽ được nói chính xác hơn ở các điều sau. Khi tham
chiếu đến khoản 7.4 đến 7.6 các khái niệm cho b và d cần được điều chỉnh.

Hình 9 - Các
hướng của tác động gió lên cầu
Khi phương tiện giao thông đường sắt
được xem xét đồng thời với gió (xem A2.1 và A2.2 Phụ lục A, TCVN 13594-1:2022),
giá trị tổ hợp ψ0Fwk của tác động
gió lên cầu và lên đoàn tàu
cần được giới hạn tới giá trị F”w,
xác định bằng cách thay giá trị v**b,0 cho giá trị vb,0.
CHÚ THÍCH: Giá trị khuyến nghị của v**b,0
là 25m/s, giá trị
khác có thể được xác định trong dự án cụ thể.
7.7.2 Lựa chọn quy
trình tính phản ứng
Cần đánh giá xem quy trình đánh giá phản
ứng động là cần thiết cho cầu hay không.
CHÚ THÍCH: Tiêu chí và quy trình có thể
được đưa ra trong dự án cụ thể. cầu đường sắt có nhịp dưới 200 m thường không yêu cầu
sự cho phép rõ ràng đối với phản ứng động trong gió hướng, ở tình trạng đã hoàn
thành (đang khai thác)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với cầu thông thường nhịp dưới 40m, quy
trình phân tích động nhìn chung là không cần thiết. Với mục đích phân loại hóa, các cầu thông thường
có thể được xem xét gồm cầu thép, bê tông, liên hợp và cầu
có dạng mặt cắt ngang như được chỉ ra ở Hình 3.
7.7.3 Hệ số lực
7.7.3.1 Hệ số lực theo
hướng X (phương pháp chung)
Hệ số lực của tải trọng gió lên dầm cầu
theo hướng x được cho theo công thức:
Cf,x
= Cfx,0
(5)
trong đó:
Cfx,0 là hệ số lực
gió không có dòng cuối tự do (xem 7.13 của BS-EN 1991-1-4).
CHÚ THÍCH 1: Các cầu thông thường không
có dòng cuối tự do vì dòng bị lệch hướng chỉ dọc hai mặt (bên trên và bên dưới
của dầm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Khi góc nghiêng của gió quá
10°, hệ số nâng có thể xác định từ nghiên cứu đặc biệt. Góc thổi này có thể do độ dốc
của địa hình theo hướng gió thổi tới.
CHÚ THÍCH 4: Khi 2 dầm cầu tương tự được
đặt riêng biệt nhau ở cùng cao độ và theo hướng ngang bởi khe không quá 1 m,
lực gió lên kết cấu chắn
gió có thể được tính như là kết
cấu đơn. Trong trường hợp khác việc xem xét đặc biệt có thể đưa ra tương tác
gió- kết cấu.

Hình 10- Hệ số
lực cho cầu Cfx,0
Khi mặt chắn gió bị nghiêng so với
phương thẳng đứng (xem hình 11), hệ số nâng Cfx,0 có thể được
giảm đi 0,5 % cho mỗi độ nghiêng, α1 từ phương thẳng đứng,
giới hạn độ giảm lớn nhất là 30 %.

HÌnh 11- Cầu có mặt chắn
gió nghiêng
CHÚ THÍCH: Độ giảm này không áp dụng cho
Fw xác định theo 7.7.3.2, trừ khi được chỉ ra trong dự án riêng.
Khi dầm cầu nghiêng theo phương ngang, Cfx,0
có thể tăng 3% cho mỗi độ nghiêng, nhưng không quá 25%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a). Cho dầm có sườn phẳng (Hình 12 và
Bảng 3), tổng của:
1) Diện tích mặt của dầm chủ phía trước
2) Diện tích của các phần khác của các
dầm chủ khác nằm thấp hơn phần dầm thứ nhất,
3) Diện tích của phần góc hoặc lề bộ
hành hoặc đường ray balát nhô ra phía trên của mặt trước dầm chủ,
4) Diện tích của phần neo giữ đặc hoặc
tường chống ồn khi có liên quan trên phần được nêu trong 3) hoặc khi không có
các bộ phận đó, bằng 0,3m cho mỗi phần lan can hoặc rào chắn hở.
b). Cho cầu dầm dàn, tổng của:
1) Diện tích mặt của một gờ hoặc phần
người đi hoặc đường ray có ba lát.
2) Các phần đặc của tất cả các dầm dàn chủ
ở cao độ dự án thông thường nằm trên hoặc dưới diện tích như được mô tả trong
1).
3). Diện tích mặt được giữ đặc hoặc tường chống
ồn, nếu có liên quan, phía trên phần được mô tả ở 1) hoặc khi thiếu thiết bị
đó, 0,3 m cho mỗi phần lan can hay rào chắn hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cho dầm có một vài dầm chủ trong quá
trình xây dựng, trước khi đặt bản phần xe chạy: diện tích mặt của hai dầm chủ.

Hình 12- Chiều
cao sử dụng để tính Aref
Bảng 3- Chiều cao
sử dụng đề tính Aref,x
Hệ thống ngăn
giữ đường
Trên một mặt
Trên hai mặt
Lan can hở
hoặc rào chắn an toàn hở
d + 0,3 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lan can đặc
hoặc rào chắn an toàn đặc
d = d1
d +2d1
Lan can hở và
rào chắn an toàn hở
d + 0,6 m
d + 1,2 m
Diện tích tham chiếu Aref,x cho tổ hợp tải
trọng có hoạt tải được xác định ở mục trên với sự điều chỉnh như sau: Thay vì
diện tích được mô tả ở trên, giá trị lớn hơn sau đây sẽ được lấy để tính toán:
Với cầu đường sắt, chiều cao 4m từ đỉnh ray trên tổng chiều dài của cầu.
Chiều cao tham chiếu, ze,
có thể lấy là khoảng cách từ cao độ mặt đất thấp nhất đến tâm kết cấu dầm cầu,
không để ý đến các phần khác (chẳng hạn lan can) của diện tích tham chiếu.
Hiệu ứng áp lực gió của hoạt tải giao
thông qua cầu xem trong Điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi quy trình phản ứng động được đánh
giá là không cần thiết, lực gió theo hướng X có thể tính phương trình 20.

(20)
trong đó: vb là vận tốc gió
cơ bản
C là hệ số tải trọng gió C = ce. Cf.x1, trong đó Ce
là hệ số áp lực cho trong 7.3.5 và cf,x được cho trong
7.7.3.1.
Aref,x là diện tích
tham chiếu
ρ là mật độ không khí
CHÚ THÍCH: Giá trị C khuyến nghị được cho
trong Bảng 4. Giá trị khác có thể được cho trong dự án riêng.
Bảng 4- Giá trị
khuyến nghị của hệ số lực C cho cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ze ≤ 20 m
ze = 50 m
≤ 0,5
6,7
8,3
≥ 4,0
3,6
4,5
Bảng này dựa trên cơ sở các
giả thiết sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số lực Cf,x
theo 7.7.3.1
- C0 =1,0; k1 = 1,0
Với các giá trị trung gian của b/dtot và ze,
được nội suy tuyến tính
7.7.3.3 Lực gió lên
dầm cầu theo hướng z
Hệ số lực Cf,z có thể được
xác định cho tải trọng gió lên
dầm cầu theo hướng z cả phía trên và phía dưới (hệ số lực nâng), cf,z không dùng để
tính toán dao động thẳng đứng của dầm cầu.
CHÚ THÍCH 1: Khi không có thử nghiệm hầm gió, giá trị Cf,z
lấy bằng + 0,9. Giá trị này lấy tổng thể để tính ảnh hưởng của khả năng độ
nghiêng của dầm, độ dốc của địa hình và độ biến thiên của góc gió hướng vào dầm do sự
nhiễu loạn. Dự án cụ thể có thể đưa ra giá trị khác của Cf,z.
Như là sự thay thế Cf,z có
thể lấy từ Hình 13, khi đó:
Chiều cao dtot có thể giới hạn chiều sâu của
kết cấu, không để ý đến giao thông và bát kỳ thiết bị cầu nào.
Với địa hình phẳng, nằm ngang, góc α của gió với phương ngang
có thể lấy bằng ± 5° do sự nhiễu loạn. Điều này có giá trị cho địa hình đồi thấp khi dầm cầu cao hơn
mặt đất ít nhất là 30 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 13- Hệ số
lực cf,z cho cầu có độ
nghiêng theo phương ngang và gió xiên

Hình 13 (Kết
thúc)
Diện tích tham chiếu Aref,z bằng diện tích
của phần (hình 13):
Aref,z =
b.L
(21)
Không có hệ số ảnh hưởng đầu cuối nào
được tính toán
Chiều cao tham chiếu như đối với Cf,x
(xem 7.7.3.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.3.4 Lực gió lên dầm
cầu theo hướng y
Nếu cần thiết lực gió dọc theo hướng y
có thể được đưa vào tính toán.
CHÚ THÍCH: Giá trị lực gió dọc lên dầm
cầu theo hướng Y được khuyến nghị là:
Cho dầm bản, 25% của lực gió theo hướng X, hệ số Cfx
không nhỏ hơn 1,3,
Cho cầu dàn, 50% của lực gió theo hướng
X;
Lực gió lên đoàn tàu: Lấy bằng 50% của
lực gió hướng X, hệ số Cfx = 1,45.
7.7.4 Trụ cầu
7.7.4.1 Hướng gió và
các trường hợp thiết kế
Tác động của gió lên dầm và các trụ đỡ
của chúng được tính toán bằng cách xác định hướng gió bất lợi nhất lên toàn kết
cấu cho hiệu ứng được xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trường hợp thiết kế ngắn hạn
cho trụ hoặc vài dạng dầm ở các phương pháp thi công đặc biệt thường là tới hạn
hơn trường hợp thiết kế dài hạn. Giá trị đặc trưng trong trường hợp thiết kế
ngắn hạn xem ở Điều 9. Với đà giáo xem 7.6.
7.7.4.2 Hiệu ứng gió
lên trụ
Hiệu ứng lên trụ có thể được tính bằng
sử dụng dạng chung trong tiêu chuẩn này. Cho các tải trọng tổng thể có thể áp
dụng 7.6.
CHÚ THÍCH: Quy trình đơn giản để tính
hiệu ứng gió lên trụ có thể được cho trong dự án cụ thể.
8 Tải trọng do nhiệt
(Tk)
8.1 Yêu cầu
chung
Khi thiết kế công trình cần xét tải
trọng do nhiệt, sự chênh lệch nhiệt độ của các cấu kiện.
Tải trọng do nhiệt được phân loại là các
tải trọng biến đổi và gián tiếp.
Sử dụng giá trị đặc trưng của tải trọng
nhiệt để thiết kế kết cấu tiếp xúc trực tiếp với sự thay đổi của khí hậu hàng
ngày hoặc theo mùa. Giá trị đặc trưng của tải trọng nhiệt là giá trị có xác
suất bị vượt theo năm là 0,02, trừ khi có chỉ dẫn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Đại diện
của tải trọng do nhiệt
Sự thay đổi nhiệt độ không khí trong
bóng râm theo ngày và theo mùa, bức xạ mặt trời, thoát xạ, v.v... sẽ gây ra sự
thay đổi phân bố nhiệt độ bên trong từng cấu kiện kết cấu công trình.
Mức độ ảnh hưởng của tải trọng nhiệt phụ
thuộc vào điều kiện khí hậu địa phương, hướng của kết cấu, khối lượng tổng thể của
kết cấu, tính chất lớp phủ, ...
Phân bố nhiệt độ trong từng cấu kiện có
thể được chia thành các thành phần chủ yếu như thể hiện trong Hình 14:
a) Thành phần nhiệt độ đều, ΔTu;
b) Thành phần nhiệt độ không đều thay
đổi tuyến tính quanh trục z-z, ΔTMY;
c) Thành phần nhiệt độ không đều thay đổi
tuyến tính quanh trục y-y, ΔTMZ;
d) Thành phần nhiệt độ không đều phi
tuyến, ΔTE. Thành phần này gây ứng
suất tự cân bằng và không gây ra lực lên cấu kiện đang xét.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng tương đối sinh ra ứng suất phụ
thuộc vào kích thước hình học, điều kiện biên của cấu kiện, đặc trưng vật lý của
vật liệu. Khi sử dụng liên hợp các vật liệu có hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính
khác nhau thì cần xét đến ảnh hưởng của nhiệt.
CHÚ THÍCH: Hệ số giãn nở nhiệt tuyến
tính của một số loại vật liệu phổ biến được cho trong Phụ lục C.
8.3 Sự thay
đổi nhiệt trong cầu
8.3.1 Các loại kết
cấu mặt cầu
Trong phạm vi tiêu chuẩn này, bản mặt
cầu được phân nhóm như sau:
Loại 1
Bản mặt cầu thép:
- Dầm thép hộp;
- Dàn thép hoặc dầm thép tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mặt cầu liên hợp
Loại 3
Bản mặt cầu bê tông
- Bản bê tông
- Dầm bê tông
- Dầm hộp bê tông
CHÚ THÍCH: Xem Hình 15. Dự án riêng có
thể quy định giá trị thành phần nhiệt độ đều và không đều đối với các loại kết cấu
bản mặt cầu khác.
8.3.2 Xem xét các
tác động nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần nhiệt độ không đều theo
phương đứng bao gồm cả thành phần phi tuyến, sử dụng một trong hai phương pháp,
Cách tiếp cận 1 hoặc Cách tiếp cận 2 (xem 8.4).
CHÚ THÍCH:
Việc lựa chọn cách tiếp cận có thể được
quy định trong Dự án riêng.
8.3.3 Thành phần
nhiệt độ đều
8.3.3.1 Yêu cầu chung
Thành phần nhiệt độ đều phụ thuộc vào
nhiệt độ nhỏ nhất và lớn nhất của cầu. Các giá trị này nằm trong khoảng thay
đổi nhiệt độ đều, trong kết cấu không bị ngăn cản sẽ gây ra thay đổi về chiều
dài.
Các ảnh hưởng sau cần được xét đến khi phù
hợp:
- Độ co hoặc giãn, phụ thuộc vào loại
kết cấu (ví dụ kết cấu khung, vòm, gối đỡ đàn hồi);
- Ma sát lăn hoặc trượt của gối đỡ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với cầu đường sắt, ảnh hưởng tương
tác qiữa ray và cầu do thay đổi nhiệt độ có thể gây ra các lực ngang bổ sung
đối với gối đỡ và ray.
CHÚ THÍCH: Xem thêm thông tin trong Điều
11.
Nhiệt độ không khí trong bóng râm nhỏ
nhất Tmin và lớn nhất Tmax tại địa điểm xây dựng được xác
định theo quy chuẩn quốc gia.
8.3.3.2 Nhiệt độ không khí trong
bóng râm
Giá trị đặc trưng của nhiệt độ không khí
trong bóng râm nhỏ nhấưlớn nhất tại địa điểm xây dựng cần được xác định, ví dụ
từ Bảng số liệu điều kiện tự nhiên về nhiệt của Quy chuẩn quốc gia.
Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất bình quân
của cầu phải lấy như quy định trong Bảng 5. Để tính toán hiệu lực lực biến dạng nhiệt
phải lấy độ chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất bình quân của cầu
với nhiệt độ thi công được giả thiết trong thiết kế.
Biên độ nhiệt cho trong Bảng 5 áp dụng
cho dầm cầu cao đến 2 m với lớp phủ dày 100 mm đối với dầm cầu bê tông và 40mm
đối với dầm cầu thép. Khi dùng dầm cầu cao hơn hoặc chiều dày lớp phủ khác thì
cần sửa lại biên độ nhiệt cho phù hợp.
Bảng 5 - Biên
độ nhiệt độ cầu
Vùng khí hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Temin
đến Temax)
Mặt cầu bê
tông trên dầm hoặc hộp thép
(Temin
đến Temax)
Mặt cầu thép
trên dầm hoặc hộp thép
( Temin đến Temax)
Bắc vĩ độ
16°N (đèo Hải Vân)
+5°C đến +47°C
+1°C đến +55°C
-3°C đến +63°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+10°C đến +47°C
+6°C đến +47°C
+2°C đến +63°C
Đối với các địa điểm ở phía Bắc vĩ độ
16°N và ở cao độ cao hơn mực nước biển trên 700m nhiệt độ thấp
nhất trong bảng phải trừ bớt 5°C.
Biên độ nhiệt độ cầu xác định theo
Bảng là dựa vào biên nhiệt độ không khí trong bóng râm từ +10°C đến
+47°C phía bắc vĩ tuyến 16°N (Hầm Hải Vân) và từ +10°C đến +47°C phía nam vĩ
tuyến 16°N. Khi xác định các dữ liệu nhiệt độ tại các vị trí công trình có
thể sử dụng chúng để xác định giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của nhiệt độ không
khí trong bóng
râm với chu kỳ lặp là 100 năm cho vị trí công trình, và có thể điều chỉnh
nhiệt độ của cầu trong Bảng tương ứng.
CHÚ THÍCH: Với dàn thép và dầm thép, các giá trị lớn
nhất có thể được giảm đi 30C.
Thông tin về nhiệt độ không khí trong
bóng râm nhỏ nhất và lớn nhất được quy định trong Quy chuẩn quốc gia.
8.3.4 Chuyển vị do
nhiệt thiết kế
Phải xác định biên độ chuyển vị do nhiệt, ΔT, để thiết kế
khe co giãn và gối cầu với giá trị lớn hơn của γTU và theo giá
trị nhiệt độ thiết kế cầu quy định ở 8.3.3.2 và được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
trong đó: L là chiều dãi giãn nở, m,
α là hệ số giãn nở nhiệt, °C-1,
8.4 Các thành
phần nhiệt độ không đều
Việc tăng nhiệt hoặc thoát nhiệt đối với
mặt trên của bản cầu gây ra sự thay đổi tăng nhiệt lớn nhất (mặt trên ấm hơn)
và thoát nhiệt lớn nhất (mặt dưới ấm hơn).
Sự chênh lệch nhiệt độ theo phương đứng
có thể gây ra ảnh hưởng bên trong kết cấu, do:
- Độ cản của độ cong xuất phát từ hình
thái kết cấu (ví dụ kết cấu khung, dầm liên tục...);
- Ma sát tại gối xoay;
- Hiệu ứng phi tuyến hình học (hiệu ứng
bậc 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị chênh lệch nhiệt độ
ban đầu có thể được quy định trong Dự án cụ thể.
8.4.1 Thành phần
tuyến tính phương đứng (Cách tiếp cận 1)
Ảnh hưởng của chênh lệch nhiệt độ theo phương
đứng cần được xem xét bằng cách sử dụng thành phần nhiệt độ không đều tuyến
tính tương đương với ΔTM,heat và ΔTM,cool. Các giá trị
này được áp dụng giữa mặt trên và mặt dưới dầm cầu.
CHÚ THÍCH: Giá trị khuyến nghị đối với ΔTM,heat và ΔTM,cool được cho trong
Bảng 6. Giá trị khác có thể được quy định trong dự án cụ thể.
Bảng 6- Giá trị
khuyến nghị của thành phần nhiệt độ không đều tuyến tính cho một số loại
dầm cầu
Loại dầm cầu
Mặt trên ám
hơn mặt dưới
Mặt dưới ấm
hơn mặt trên
ΔTM,heat(°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 1: Dầm thép
18
13
Loại 2: Dầm liên hợp
15
18
Loại 3: Dầm bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
5
- Dầm
15
8
- Sàn
15
8
CHÚ THÍCH: Các giá trị cho trong bảng
biểu thị cận trên của thành phần nhiệt độ không đều tuyến tính đối với các ví dụ đại diện của
hình dáng cầu. Các giá trị cho trong bảng được dựa trên chiều dày lớp phủ 50
mm. Với các chiều dày lớp phủ khác, giá trị cho trong bảng được nhận với hệ
số ksur. Giá trị kiến nghị của ksur được cho trong Bảng
7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Giá
trị khuyến nghị của ksur xét tới chiều dày của lớp phủ
Chiều dày lớp
phủ
Loại 1 (Dầm
thép)
Loại 2 (Dầm
liên hợp)
Loại 3 (Dầm
bê tông)
Mặt trên ấm
hơn dưới
Mặt dưới ấm
hơn trên
Mặt trên ấm hơn dưới
Mặt dưới ấm
hơn trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt dưới ấm hơn trên
[mm]
ksur
ksur
ksur
ksur
ksur
ksur
không có lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,9
1,0
0,8
1,1
được chống
thấm1)
1,6
0,6
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,0
50
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
1,2
1,0
1,0
0,7
1,0
150
0,7
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,5
1,0
đá balát
(750mm)
0,6
1,4
0,8
1,2
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Các giá trị
này đại diện cho các giá trị cận trên đối với mặt cầu tối màu.
8.4.2 Thành phần
nhiệt độ phi tuyến phương đứng (Cách tiếp cận 2)
Ảnh hưởng của chênh lệch nhiệt độ theo
phương đứng cần được xem xét thông qua việc xét tới thành phần nhiệt độ không
đều phi tuyến.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị không đều của nhiệt
độ đứng đối với kết cấu mặt cầu có thể được cho trong Dự án cụ thể. Giá trị
kiến nghị được cho trong Hình 15a đến Hình 15c và áp dụng đối với lớp phủ dày
40mm (mặt cầu Loại 1) và 100 mm (mặt cầu Loại 2 và 3). Với các chiều dày lớp
phủ mặt cầu khác xem Phụ lục B. Thuật ngữ “tăng nhiệt” đề cập tới điều kiện bức
xạ mặt trời và các ảnh hưởng khác làm tăng nhiệt qua lớp phủ mặt cầu và ngược
lại thuật ngữ “thoát nhiệt” đề cập tới điều kiện nhiệt thoát ra từ lớp bề
mặt cầu do sự thoát xạ và các ảnh hưởng khác.
CHÚ THÍCH 2: Chênh lệch nhiệt độ ΔT kết hợp giữa ΔTM và ΔTE với một phần nhỏ
của ΔTN; thành phần
sau cùng đã được bao gồm trong thành phần nhiệt độ đều.
Loại kết cấu
Chênh lệch
nhiệt độ AT
Nóng lên
Nguội đi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1a. Mặt cầu thép trên dầm thép


Lớp phủ 40mm

1b. Mặt cầu thép trên dàn thép hay dàm
bản thép


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chênh lệch nhiệt độ ΔT kết hợp giữa ΔTM và ΔTE với một phần nhỏ
của ΔTN: thành phần
sau cùng đã được bao gồm trong thành phần nhiệt độ đều.
Loại kết cấu
Chênh lệch nhiệt độ ΔT
Nóng lên
Nguội đi
Lớp phủ 100mm

2. Bản bê tông trên dầm, dàn hoặc dầm
bản thép
1b. Mặt cầu thép trên dàn thép hay dầm
bản thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Quy trình đơn giản hóa


CHÚ THÍCH: Với cầu liên hợp,
quy trình đơn giản trên có thể được sử dụng, cho kết quả cận trên của ảnh hưởng
nhiệt. Giá trị của ΔT trong quy
trình này là chỉ định và có thể được sử dụng, trừ khi có quy
định riêng trong các dự án cụ thể
Hình 15b -
Chênh lệch nhiệt độ trong dầm cầu - Loại 2: Dầm liên hợp
CHÚ THÍCH: Chênh lệch nhiệt độ ΔT kết hợp giữa ΔTM và ΔTE với một phần nhỏ của ΔTU: thành phần
sau cùng đã được bao gồm trong thành phần nhiệt độ đều.
Loai kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nóng lên
Nguội đi
Lớp phủ 100mm

3a. Bản bê tông

h1=0,3h nhưng ≤ 0,15m
h2=0,3h nhưng ≥ 0,10m
≤0,25m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(cho bản mỏng h3 bị giới hạn bởi h-h1-h2)


h1=h2=0,20h nhưng < 0,25m
h2=h2=0,25h nhưng > 0,20m

Lớp phủ 100mm

3b. Dầm bê tông
Lớp phủ 100mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3c. Dầm hộp bê tông
Hình 15c -
Chênh lệch nhiệt độ trong dầm cầu - Loại 3: Dầm bê tông
CHÚ I HÍCH: Chênh lệch nhiệt độ ΔT kết hợp giữa ΔTM và ΔTE với một phần nhỏ
của ΔTN: thành phần
sau cùng đã được bao gồm trong thành phần nhiệt độ đều.
8.4.3 Gradient nhiệt
phương ngang
Nhìn chung, thành phần nhiệt độ không
đều chỉ cần xét tới theo phương đứng. Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt
(chẳng hạn khi hướng hoặc hình dạng của cầu lảm cho một mặt bị chiếu nắng nhiều
hơn so với các mặt khác), thành phần nhiệt độ không đều theo phương ngang có
thể được xem xét.
CHÚ THÍCH: Các giá trị chênh lệch nhiệt
độ được lấy là 5°C xem như là chênh lệch nhiệt độ tuyến tính giữa các cạnh
ngoài của cầu, không phụ thuộc vào bề rộng của cầu. Dự án cụ thể có thể quy
định khác.
8.4.4 Gradient nhiệt
giữa các thành của dầm hộp bê tông
Cần cẩn thận khi thiết kế cầu dầm hộp bê
tông lớn, vì có thể xảy ra chênh lệch nhiệt độ lớn giữa các thành bản bụng phía
trong và ngoài cầu.
CHÚ THÍCH: Giá trị chênh lệch nhiệt độ
tuyến tính khuyến nghị lấy là 15°C. Dự án cụ thể có thể có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp cần xét đồng thời chênh
lệch nhiệt độ ΔTM,heat (hoặc. ΔTM,cool) và khoảng
thay đổi lớn nhất của thành phần nhiệt độ đều ΔTN,exp (hoặc ΔTN,con) (ví dụ trong
kết cấu khung), có thể sử dụng các công thức sau (được coi là các trường hợp tổ
hợp tải trọng):

(23)

(24)
trong đó ảnh hưởng bất lợi nhất sẽ được lựa chọn.
CHÚ THÍCH: Khi không có thông tin khác,
giá trị áp dụng là: ωN = 0,35; ωM = 0,75. Giá trị khác có thể quy định
trong dự án cụ thể. Khi sử
dụng
cả chênh lệch nhiệt độ phương đứng tuyến tính và phi tuyến, ΔTM được thay bằng
ΔT, bao gồm cả ΔTM và ΔTE.
8.6 Chênh lệch
thành phần nhiệt độ đều giữa các cấu kiện khác nhau
Trong kết cấu mà sự chênh lệch thành
phần nhiệt độ đều giữa các loại cấu kiện khác nhau có thể gây ra các ảnh hưởng
bất lợi cần được xét đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15°C giữa các cấu kiện chính (ví dụ
giằng và vòm); và
10°C và 20°C, đối với màu sáng và tối,
tương ứng, giữa cáp treo và bản mặt cầu (hoặc tháp căng cáp).
Dự án cụ thể có thể xem xét đưa ra giá
trị chênh lệch thành phần nhiệt độ đều khác.
Các ảnh hưởng này cần được xem xét cùng
với các ảnh hưởng gây ra bởi thành phần nhiệt độ đều trong tất cả các cấu kiện.
8.7 Hiệu ứng
nhiệt với trụ cầu
Trong thiết kế cần xem xét chênh lệch
nhiệt độ giữa các mặt ngoài của trụ cầu, rỗng hay đặc.
Ảnh hưởng nhiệt độ tổng thể của trụ cầu cần được
xem xét khi các ảnh hưởng này có thể dẫn tới các lực hoặc dịch chuyển cưỡng bức
đối với các kết cấu xung quanh.
CHÚ THÍCH: Quy trình thiết kế có thể cho
trong dự án cụ thể. Khi không có quy trình thiết kế nào, có thể giả thiết một giá trị chênh lệch nhiệt
độ tuyến tính tương đương.
Đối với trụ bê tông, cần xét đến chênh
lệch nhiệt độ tuyến tính giữa các mặt ngoài đối diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tường, cần xét đến chênh lệch
nhiệt độ tuyến tính giữa các mặt trong và ngoài.
CHÚ THÍCH: Khi không có thông tin chi
tiết, giá trị được lấy là 15°C. Khi xem xét chênh lệch nhiệt độ đối với cột kim loại, cần
tham khảo ý kiến chuyên gia. Dự án cụ thể có thể quy định giá trị chênh lệch
nhiệt độ tuyến tính khác.
9 Tải trọng trong quá
trình thi công (Qc)
9.1 Yêu cầu
chung
Điều này đưa ra các quy tắc chung để xác
định các tải trọng cần kể đến trong quá trình xây dựng công trình.
9.2 Phân loại
Tải trọng trong quá trình thi công bao
gồm, tại những vị trí thích hợp, tải trọng thi công và các tải trọng khác với
tải trọng thi công.
Tải trọng thi công là những tải trong
chỉ tác động trong quá trình thi công (như người, thiết bị, sự tích đống của
vật liệu phế thải, máy móc và thiết bị nặng).
Tải trọng khác với tải trọng thi công
như được phân loại ở Điều 7.1.1, TCVN 13594-1:2022 (như trọng lượng bản thân,
dịch chuyển đất, áp lực đất, ứng suất trước, tải trọng do nhiệt, nước, thủy
hóa, co ngót, gió, tải trọng sự cố, động đất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều
khoản tương ứng trong tiêu chuẩn
Tác động
Phân loại
Ghi chú
Thay đổi theo
thời gian
Phân loại/
nguồn gốc
Thay đổi theo
không gian
Trạng thái tự
nhiên (tĩnh/động)
9.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường xuyên
Trực tiếp
Cố định với
dung sai cho phép/tự do
Tĩnh
Tự do trong
quá trình vận chuyển/ lưu kho ở trạng thái động khi trút
9.4.3
Dịch chuyển đất
Thường xuyên
Gián tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tĩnh
9.4.4
Áp lực đất
Thường
xuyên/thay đổi
Trực tiếp
Tự do
Tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng lực trước
Thường
xuyên/thay đổi
Trực tiếp
Tự do
Tĩnh
Thay đổi khi
thiết kế cục bộ (đầu neo)
9.4.6
Biến dạng
trước
Thường
xuyên/thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cố định
Tĩnh
9.4.7
Nhiệt
Thay đổi
Gián tiếp
Tự do
Tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.8
Ảnh hưởng do co ngót
Thường xuyên/thay đổi
Gián tiếp
Tự do
Tĩnh
9.4.9
Tải trọng gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trực tiếp
Tự do
Tĩnh/động
(*)
9.4.10
Tải trọng
nước
Thường xuyên/
thay đổi/đặc biệt
Trực tiếp
Cố định/tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường xuyên/ thay đổi phù hợp
với các thông số kỹ thuật cho từng dự án ở trạng thái động đối với mực
nước hiện tại nếu liên quan
9.4.11
Tải trọng sự
cố
Đặc biệt
Trực tiếp/
Gián tiếp
Tự do
Tĩnh/động
(*)
9.4.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi/đặc
biệt
Trực tiếp
Tự do
Động
(*)
(*) Được đưa ra cho dự án riêng
Bảng 8b - Phân
loại các tải trọng thi công
Các điều
khoản tương ứng trong
tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại
CHÚ THÍCH
Thay đổi theo
thời gian
Phân
loại/nguyên gốc
Thay đổi theo
không gian
Bản chất
(tĩnh/động)
9.4.11
Công nhân và
dụng cụ cầm tay
Thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự do
Tĩnh
-
9.4.11
Lưu giữ các
vật di động
Thay đổi
Trực tiếp
Tự do
Tĩnh/động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.11
Thiết bị
không đặt cố định
Thay đổi
Trực tiếp
Tự do
Tĩnh/động
-
9.4.11
Máy móc và thiết bị nặng di
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trực tiếp
Cố định/Tự do
Tĩnh/động
-
9.4.11
Sự tích đống của vật liệu phế thải
Thay đổi
Trực tiếp
Tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể là hoạt tải tác động lên mặt phẳng
thẳng đứng
9.4.11
Tải trọng từ các phần của kết cấu trong các
giai đoạn thi công tạm thời
Thay đổi
Trực tiếp
Tự do
Tĩnh
Ảnh hưởng động lực
được loại bỏ
9.3 Các trường
hợp thiết kế và các trạng thái giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trường hợp thiết kế ngắn hạn, sự cố,
động đất được định nghĩa và được đưa vào tính toán phù hợp với thiết kế biện
pháp thi công.
CHÚ THÍCH: Đối với tải trọng gió trong
điều kiện bão, dự án riêng có thể lựa chọn trường hợp thiết kế được sử dụng. Trường hợp
thiết kế khuyến nghị là trường hợp thiết kế sự cố.
Các trường hợp thiết kế được lựa chọn
cần phù hợp với bộ phận công trình, toàn bộ công trình, một phần công trình
hoàn chỉnh, các công việc xây dựng phụ trợ và máy móc thiết bị,
Các trường hợp thiết kế được lựa chọn
cần phù hợp cho từng giai đoạn thi công phù hợp với 6.3(2), TCVN 13594-1:2022.
Các trường hợp thiết kế được lựa chọn
cần phù hợp có xét đến bất kỳ sự thay đổi nào trong quy trình thi công.
Bất kỳ trường hợp thiết kế ngắn hạn được
lựa chọn với khoảng thời gian hoàn thành danh nghĩa phải bằng hoặc lớn hơn
khoảng thời gian dự định của giai đoạn đang xét trong quá trình thi công. Các
trường hợp thiết kế cần kể đến gần đúng cho bất kỳ chu kỳ lặp tương ứng nào của
tải trọng nhất thời (như tác động do khí hậu).
CHÚ THÍCH: Chu kỳ lặp để xác định các giá trị
đặc trưng của tải trọng nhất thời trong quá trình thi công có thể được định nghĩa trong
dự án riêng. Giá trị khuyến nghị chu kỳ
lặp cho tác động khí hậu được
cho trong bảng 8c, phụ
thuộc thời gian thi công thông thường ở các tình huống thiết kế có liên quan.
Bảng 8c - Các
chu kỳ lặp khuyến nghị cho tải trọng do tác động của khí hậu
Thời gian
hoàn thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 3 ngày
2a
(chu kỳ dài quá)
<3 tháng
(nhưng >3 ngày)
5b
≤ 1 năm (nhưng
> 3 tháng)
10
> 1 năm
50
a Thời gian hoàn thành danh nghĩa 3
ngày được lựa chọn áp dụng cho việc thi công thời gian ngắn, tương ứng phạm
vi xác định tại thời điểm dự báo khí tượng đáng tin cậy của vị trí xác định
trong công trường. Lựa chọn này có thể áp dụng cho các phần công việc thi công có thời gian
kéo dài hơn chút ít nếu thực hiện biện pháp tổ chức phù hợp. Khái niệm của
chu kỳ lập trung bình thường
không phù hợp với công việc thi công có thời gian ngắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Vận tốc
gió nhỏ nhất trong quá trình thi công được xác định trên cơ sở số liệu quy định
trong QCVN
02:2009/BXD hay trong từng dự án riêng. Giá trị cơ bản khuyến nghị cho thời
gian thi công đến 3 tháng là 20m/s theo Điều 6. Mối quan hệ giữa giá trị đặc trưng và chu
kỳ lặp của tác động khí hậu được cho ở các điều tương ứng.
Tại thời điểm thiết kế giai đoạn thi
công quy định giới hạn điều kiện khí hậu hoặc thời tiết, thì giá trị đặc trưng
của tác động do khí hậu sau cần được xác định để đưa và tính toán:
- Thời gian hoàn thành dự kiến của công
việc thi công,
- Tính chính xác của dự báo thời tiết
khí hậu,
- Thời gian tổ chức các biện pháp bảo vệ.
Cần phải xác định quy tắc tổ hợp tải
trọng thi công Qc theo điều
9.4.9 với tải trọng gió.
CHÚ THÍCH: Quy tắc có thể được xác định
trong dự án riêng.
Cần xác định sai lệch kích thước hình
học của kết cấu và bộ phận kết cấu cho các trường hợp thiết kế được lựa chọn
cho giai đoạn thi công.
CHÚ THÍCH: Các sai lệch nói trên có thể
được xác định trong dự án riêng, xem Phụ lục A, TCVN 13594-1:2022. Với kết cấu
bê tông, tham
khảo các tiêu chuẩn thích hợp có liên
quan, bao gồm cả sản phẩm bê tông đúc
sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: xem điều 7 và điều 11
Khi kết cấu hay một phần của kết cấu
chuyển động có gia tốc dẫn đến có thể gây ra hiệu ứng động lực hoặc quán tính,
thì các ảnh hưởng đó cần được kể đến.
CHÚ THÍCH: Gia tốc đáng kể có thể không kể đến
khi chuyển dịch có thể được kiểm soát chặt chẽ bằng các thiết bị phù hợp
Tải trọng do nước gây ra, bao gồm sự
dâng nước ngầm, cần được xác định kết hợp với mực nước ứng với các trường hợp
thiết kế xác định khi thích hợp.
Khi thích hợp, các trường hợp thiết kế
cần được xác định có xét ảnh hưởng xói lở do nước chảy.
CHÚ THÍCH: Đối với các giai đoạn xây dựng trong
thời gian dài, mức độ xói lở có thể phải được kể đến trong tính toán khi thiết kế biện
pháp xây dựng chính và các công việc phụ trợ dưới nước, có thể bao gồm cả mực
nước hiện tại, mực nước xói lở trên có thể xác định trong từng dự án riêng, xem 9.4.8.
Tác động do từ biến và co ngót bê tông
trong xây dựng được xác định dựa trên các thời điểm dự kiến và toàn bộ thời
gian ứng với các trường hợp thiết kế thích hợp.
9.3.2 Trạng
thái giới hạn cường độ
Phải kiểm tra theo TTGHCĐ cho tất cả các
trường hợp thiết kế ngắn hạn, sự cố và động đất được chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các tổ hợp tải trọng cho trường hợp
thiết kế sự cố có thể bao gồm cả trường hợp sự cố rõ ràng hoặc tham chiếu đến các trường hợp
sau khi sự kiện tác động sự cố xảy ra, xem Điều 10,
2. Nói chung các trường hợp thiết kế sự cố thường hay xét
đến các điều kiện khác thường có thể tác động vào kết cấu hay bề mặt kết cấu, ví
dụ như va chạm, phá hoại cục bộ, và tiếp theo dẫn đến sự sụp đổ dây chuyền của các cấu
kiện chịu lực và cấu kiện không chịu lực và có thể là cả công trình.
Các tính toán kiểm tra cần được kể đến
các giá trị kích thước hình học chính xác và khả năng chịu lực của một phần kết
cấu hoàn chỉnh phù hợp với các trường hợp thiết kế đã lựa chọn.
9.3.2 Trạng
thái giới hạn sử dụng
Trạng thái giới hạn sử dụng cho các
trường hợp thiết kế đã chọn thích hợp cho quá trình thi công cần được kiểm tra
một cách phù hợp, tương ứng theo TCVN 13594-1:2022.
Tiêu chí liên quan tới các TTGHSD trong
quá trình thi công cần kể đến các yêu cầu đối với các kết cấu hoàn chỉnh.
CHÚ THÍCH: Tiêu chí liên quan đến TTGHSD
có thể được định nghĩa trong dự án riêng, xem TCVN 13594-5:2022 đến TCVN
13594-10:2022.
Phải tránh các hoạt động trong quá trình
thi công có thể là nguyên nhân gây ra các vết nứt gẫy vượt quá tiêu chuẩn cho phép và/hoặc
chuyển vị, biến dạng sớm hơn dự kiến và các hoạt động có thể làm ảnh hưởng lớn
đến thời gian thi công, khả năng sử dụng và/hoặc thẩm mỹ của công trình trong
giai đoạn sử dụng.
Các hiệu ứng do ảnh hưởng của co ngót và
nhiệt độ cần được kể đến trong thiết kế và cần được giảm thiểu bằng cách cấu
tạo thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổ hợp đặc trưng;
- Tổ hợp tựa thường xuyên.
Yêu cầu khả năng sử dụng đối với việc
xây dựng phụ trợ cần được xác định để tránh xảy ra bất kỳ chuyển vị và biến
dạng nào không lường trước được làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ và khả năng sử dụng
hiệu quả của công trình, hư hỏng các lớp hoàn thiện hoặc các bộ phận phi kết
cấu.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu này có thể được xác định
trong dự án riêng.
9.4 Biểu diễn
các tải trọng
9.4.1 Yêu cầu
chung
Giá trị đặc trưng và giá trị đại diện
khác của tải trọng phải được xác định một cách phù hợp, theo TCVN 13594-3:2022
đến TCVN 13594-10:2022.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị đại diện của
các tác động trong quá trình thi công có thể khác với các giá trị được sử dụng
trong thiết kế của kết cấu trúc hoàn thành. Các tác động phổ biến trong quá
trình thi công, tải trọng xây dựng cụ thể và các phương pháp thiết lập giá trị
được đưa ra trong điều
này.
CHÚ THÍCH 2: Xem 9.3.2 để phân loại các tác động
và 9.3.3 về thời gian danh nghĩa của các trường hợp thiết kế ngắn hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đại diện của tải trọng thi công
(Qc) được xác định có kể đến giá trị thay đổi của chúng.
Tác động tương hỗ giữa kết cấu và các bộ phận kết
cấu cần kể đến trong quá trình thi công.
Khi các bộ phận kết cấu được giằng hoặc đỡ bởi các bộ phận khác thì
phải kể đến các tải trọng tác động lên các bộ phận này.
CHÚ THÍCH 1: Tùy thuộc vào quy trình thi
công, các bộ phận đỡ của kết cấu có thể chịu tải trọng lớn hơn tải trọng áp đặt
mà chúng được thiết kế cho tình trạng thiết kế ổn định. Ngoài ra, các bản đỡ có
thể chưa phát triển hết khả năng chịu lực của chúng.
CHÚ THÍCH 2: Xem thêm 9.3 Tải trọng xây dựng
Tải trọng theo phương ngang do hiệu ứng
ma sát cần được xác định và dựa vào việc sử dụng giá trị thích hợp của các hệ
số ma sát.
CHÚ THÍCH: Giới hạn cao và thấp của hệ số ma sát có
thể được xem xét. Hệ số ma sát có thể xác định cho dự án riêng.
9.4.2 Tải
trọng trong quá trình vận chuyển
Tải trọng bản thân của các cẩu kiện
trong quá trình gia công chế tạo, vận chuyển cần được xác định phù hợp, theo
Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng tác động lên các bộ phận công
trình khi cẩu cấu kiện và vật liệu xây dựng cần xét đến.
Các vị trí và tình trạng chống đỡ trong
quá trình nâng, vận chuyển hay lưu giữ, ảnh hưởng động lực hoặc quán tính do
dao động theo phương thẳng đứng và phương ngang.
9.4.3 Tải
trọng địa kỹ thuật
Giá trị tiêu chuẩn của các thông số địa
kỹ thuật, áp lực của nền và đất, và giá trị giới hạn về chuyển vị của móng được
xác định theo TCVN 13594-9:2022.
Dịch chuyển của nền móng công trình và
các kết cấu tạm, ví dụ cột chống tạm trong quá trình thi công, cần được đánh
giá dựa trên kết quả khảo sát địa chất. Công tác khảo sát này được thực hiện để
đưa ra thông tin về các giá trị của chuyển vị tuyệt đối và tương đối, quan hệ
của chúng với thời gian và sự phân bố có thể.
CHÚ THÍCH: Chuyển động của công trình
phụ trợ có thể gây ra dịch chuyển và ứng suất bổ sung.
Giá trị đặc trưng của dịch chuyển nền
đất dự kiến dựa trên số liệu khảo sát địa chất bằng các phương pháp thống kê
cần được sử dụng như các giá trị danh nghĩa để tính biến dạng (lún) cho công
trình.
CHÚ THÍCH: Có thể điều chỉnh việc tính lún công
trình bằng việc xét tương tác đầy đủ giữa nền đất và công trình.
9.4.4 Tải
trọng do ứng suất trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Lực do ứng suất trước gây ra
khi thi công có thể được xác định theo các yêu cầu trong TCVN 13594-5:2022 đến
TCVN 13594-10:2022 và các yêu cầu kỹ thuật đặc thù có thể trong từng dự án
riêng.
Tải trọng do kích thích lên công trình
trong thi công dự ứng lực cần được xếp vào loại tải trọng thay đổi khi thiết kế
vùng neo.
Lực sinh ra do ứng suất trước cần xem là
tải trọng lâu dài.
GHI CHÚ: Xem điều 9.3.
9.4.5 Biến
dạng trước
Việc xử lý ảnh hưởng của các biến dạng
trước phải phù hợp với TCVN 13594-5:2022 đến TCVN 13594-10:2022.
CHÚ THÍCH: Các biến dạng trước có thể là
kết quả của các dịch chuyển của hệ chống (sự nới lỏng của hệ dây và cáp, bao
gồm cả móc treo, sự chuyển vị của gối tựa, ...).
Hiệu ứng của tải trọng trong thi công
cần được kể đến, đặc biệt tại các vị trí biến dạng trước đặt vào kết cấu ít gặp
dẫn đến hiệu ứng của tải trọng có lợi cho sự làm việc cuối cùng của công trình,
đặc biệt sự an toàn của công trình và các yêu cầu về sử dụng.
Các hiệu ứng của tải trọng do các biến
dạng trước cần được kiểm tra theo các tiêu chí thiết kế bằng nội lực và biến
dạng đo được trong quá trình thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu ứng do nhiệt độ, co ngót, thủy hóa phải được kể đến
trong từng giai đoạn thi công thích hợp.
CHÚ THÍCH: Kiềm chế từ ảnh hưởng của ma sát gối
có thể cần được kể đến, xem 9.4.1.
Tác động của nhiệt khí hậu được xác định
theo Điều 8, TCVN 13594-3:2022.
Tải trọng nhiệt do thủy hóa cần được xác
định khi có liên quan, xem TCVN 13594-5:2022 và TCVN 13594-7:2022.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ có thể tăng đáng kể
trong kết cấu bê tông khối lớn mới đổ cùng ảnh hưởng kéo theo của nhiệt, số
liệu chính xác của nhiệt độ cao nhất hay thấp nhất được kể đến trong thiết kế
có thể thay đổi theo mùa.
Ảnh hưởng do co ngót của vật liệu được
xác định theo TCVN 13594-5:2022 và TCVN 13594-7:2022.
Để xác định kiềm chế với hiệu ứng nhiệt
của ma sát ở gối cho phép
chuyển vị tự do, cần xét trên cơ sở giá trị đại diện phù hợp.
GHI CHÚ: Xem TCVN 13594-8:2022.
Hiệu ứng thứ cấp cần được kể đến khi
thích hợp, ảnh hưởng của biến dạng do nhiệt độ và co ngót cần được tổ hợp với
sự sai lệch ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thiết kế theo phản ứng động
của tải trọng gió cần được xác định trong các giai đoạn thi công, có kể đến mức
độ hoàn thiện và ổn định của công trình và các bộ phận khác nhau của chúng.
CHÚ THÍCH: Các tiêu chí và quy trình có thể được xác định
cho từng dự án riêng.
Khi quy trình tính toán phản ứng động là
không cần thiết, thì giá trị đặc trưng của lực gió tĩnh Qw cần được
xác định theo Điều 7 với chu kỳ lặp phù hợp.
CHÚ THÍCH: Xem 9.3.1 cho chu kỳ lặp
khuyến nghị.
Đối với công tác cẩu nâng và chuyển hoặc
những công việc xây dựng có thời gian ngắn khác vận tốc gió lớn nhất chấp nhận
cho chúng cần được quy định riêng.
CHÚ THÍCH: Vận tốc gió lớn nhất có thể được xác định
cho riêng từng dự án, xem 9.3.1.
Ảnh hưởng do gió gây ra bởi các dao động kích
thích như kích động xoáy (votex), galloping, flutter và gió kèm theo mưa cần
được kể đến trong quá trình thi công.
Khi tính tải trọng gió thì diện tích chịu tải do
thiết bị, đà giáo ván khuôn và các kết cấu tạm khác cần được kể đến.
9.4.8 Tải
trọng do nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Về cơ bản hiện tượng
chịu ảnh hưởng của áp lực thủy động là lực thủy động sinh ra khi dòng chảy đi qua vật cản trong dòng
chảy, lực do tác động của sóng.
Tải trọng do nước gây ra có thể kể đến
trong các tổ hợp như là tải trọng thường xuyên hoặc tải trọng biến đổi.
CHÚ THÍCH: Việc phân loại tải trọng do
nước gây ra như là tải trọng thường
xuyên hoặc tải trọng biến đổi có thể được xác định cho riêng từng dự án có kể đến
các điều kiện môi trường đặc thù xung quanh.
Tải trọng do nước, bao gồm cả thành phần
động khi có liên quan, gây ra do dòng chảy tác động lên các kết cấu ngập trong
nước được đặt vuông góc lên mặt tiếp xúc. Chúng được xác định theo vận tốc dòng
chảy, độ sâu ngập, hình dạng kết cấu đưa vào tính toán thiết kế cho từng giai
đoạn thi công.
Độ lớn của tổng áp lực theo phương
ngang Fwa (N) do dòng chảy gây ra tác dụng lên bề mặt thẳng đứng
được xác định bằng Biểu thức (25), xem Hình 16.

trong đó:
vwa là vận tốc trung bình của dòng nước lấy trung bình theo toàn bộ chiều
sâu, m/s,
ρwa là khối lượng thể tích
của nước, kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là chiều rộng của vật chìm, m
k là hệ số hình dạng; k=1,44 cho công
trình có mặt cắt ngang hình vuông hoặc hình chữ nhật, k=0,7 cho công trình có
mặt cắt ngang hình tròn.
CHÚ THÍCH: Fwa có thể được dùng để
kiểm tra ổn định của trụ cầu hay tường vây. Công thức chính xác hơn có thể được dùng để xác
định Fwa cho từng dự án riêng. Ảnh hưởng của xói lở cần được đưa vào tính toán
thiết kế khi thích hợp.
Khi thích hợp, sự tích lũy của phế thải,
vật trôi cần được biểu diễn bằng lực Fdeb (N) và được tính toán cho
kết cấu hình chữ nhật (ví dụ tường vây, đập), ví dụ theo Biểu thức:

trong đó: kdeb là thông số tỷ
trọng của chất phế thải, vật trôi, kg/m3
vwa là vận tốc
trung bình của dòng nước theo toàn bộ độ sâu (m/s),
Adeb là diện tích của bề mặt của
vật cản như tường vây, ván khuôn (m2).
CHÚ THÍCH: Biểu thức trên có thể được điều chỉnh
cho từng dự án có tính đến điều kiện môi trường xung quanh. Giá trị khuyến nghị
áp dụng của kdeb là 666 kg/m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1. Áp lực dòng chảy; 2. Công trình; 3.
Chiều cao xói chung; 4. Chiều sâu xói cục bộ; 5. Tổng độ sâu xói
Hình 16 - Áp
lực và lực do các dòng chảy
Tải trọng do nước mưa được tính toán tại
các vị trí như hệ thống tiêu nước không hoàn chỉnh, biến dạng và/ hoặc hư hỏng
của thiết bị tiêu nước.
9.4.9 Tải
trọng thi công
9.4.9.1 Yêu cầu chung
Tải trọng thi công (Qc) có thể được biểu
diễn trong trường hợp thiết kế phù hợp (xem TCVN 13594-1:2022), hoặc như một
tải trọng đơn lẻ nhất thời, hoặc tại các vị trí thích hợp các loại tải trọng
thi công khác nhau có thể nhóm lại và được tính như một tải trọng nhất thời.
CHÚ THÍCH: Xem TCVN 13594-1:2022 để xét
sự cùng tác động. Nhóm các tải trọng tính toán có thể được lập cho từng dự án riêng, xem ở bảng 8b. Nhóm các tải
trọng để tính toán phụ thuộc và từng dự án riêng. Xem bảng 8d.
Tải trọng thi công được xem xét theo
Bảng 8d dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tải trọng
thi công
Các tác động
Biểu diễn
Chú thích và
nhận xét
Loại
Ký hiệu
Mô tả
Người và các dụng cụ cầm tay
Qca
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được mô hình hóa dưới
dạng tải trọng phân bố đều qca
và tác động vào để đạt được ảnh hưởng bất lợi nhất
CHÚ THÍCH: Giá trị đặc trưng qca,k của tải
trọng phân bố đều có thể được xác định trong từng dự án riêng. Giá trị khuyến
nghị là 1,0 kN/m2
Lưu giữ các vật thể di động
Qcb
Lưu giữ các vật liệu di động như VLXD
và thi công các
cấu kiện đúc sẵn và các thiết bị thi công
Được mô hình hóa dưới dạng các tác
động tự do và cần
được biểu diễn dưới các dạng thích hợp sau: Tải trọng phân bố đều qcb,
tải trọng tập
trung Fcb.
CHÚ THÍCH 3: Các giá trị tiêu chuẩn
của tải trọng phân bố đều hoặc tải trọng tập trung có thể được xác định trong
từng dự án riêng.
Với cầu, các giá trị sau được khuyến
nghị:
qcb,k = 0,2 kN/m2,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó fcb,k có thể áp
dụng trên diện tích danh nghĩa của thiết kế cấu tạo. Tỷ trọng của
VLXD xem ở Điều 6.
Các thiết bị không thường xuyên
Qcc
Các thiết bị không đặt cố định tại vị
trí sử dụng trong quá trình thi công cả 2 trạng thái: Trạng thái tĩnh (khuôn,
đà giáo, ván khuôn, cột chống, máy móc, thùng chứa), Trong quá trình di
chuyển (các khuôn di chuyển lao dầm, xà, đặt đối trọng)
Được mô hình hóa dưới dạng các tác
động tự do và cần được biểu diễn dưới dạng sau:
Tải trọng phân bố đều qcc
CHÚ THÍCH 4: Các tải trọng này có thể
được xác định cho riêng từng dự án dựa trên thông tin số liệu của nhà cung cấp. Trừ khi có
các thông tin chính xác, các tải trọng này có thể được mô hình hóa dưới dạng tải trọng
phân bố đều với giá trị tiêu chuẩn nhỏ nhất khuyến nghị của qcc,k là qcc,k=0,5 kN/m2.
Máy móc và thiết bị nâng di động
Qcd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có quy định riêng, cần được mô
hình hóa dựa trên các cơ sở cho trong các điều tương ứng của tiêu chuẩn này.
Cơ sở để xác định các tác động do phương
tiện vận chuyển được quy định trong dự án hoặc có thể được lấy trong tài liệu kỹ
thuật phù hợp, xem điều 11.
Sự tập trung các vật liệu phế thải
Qco
Sự chất đống của các vật liệu phế thải
(như sự tập trung của các VLXD thừa, đất đào, vật liệu phá dỡ)
Được kể đến bằng việc xét đến các ảnh
hưởng có thể tác động lên các cấu kiện nằm theo phương ngang, phương ngang và
phương đứng (ví dụ như các tường), tùy thuộc vào sự tích đống dẫn đến ảnh
hưởng đại trà của sự tích đống vật liệu
CHÚ THÍCH: Các tải trọng này có thể
thay đổi đáng kể, và qua thời gian chu kỳ ngắn, phụ thuộc vào dạng vật liệu,
điều kiện môi trường, ...
Xem thêm điều 7.4.2 cho tải trọng bổ
sung từ bê tông tươi.
Tải trọng do trọng lượng một phần của
công trình trong giai đoạn thi công tạm thời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng lượng của một phần công trình
trong từng giai đoạn thi công tạm thời trước khi các tác động cuối cùng gây
ảnh hưởng, ví dụ tải trọng do cẩu lắp.
Được kể đến và mô hình hóa phù hợp với
trình tự thi công đã định, bao gồm cả các kết quả của các trình tự này, ví dụ
các tải trọng (nội lực) bất lợi do các quá trình xây dựng cụ thể như lắp ráp
Xem cùng 9.4.9.2
Giá trị đặc trưng của tải trọng thi
công, bao gồm thành phần thẳng đứng và ngang tại vị trí liên quan, được xác
định theo yêu cầu kỹ thuật thi công và yêu cầu trong TCVN 13594-1:2022.
CHÚ THÍCH: Giá trị hệ số ψ khuyến nghị của tải
trọng thi công cho trong Phụ lục A, TCVN 13594-1:2022 và TCVN 13594-7:2022. Các
dạng khác của tải trọng thi công có thể cần kể đến và được đưa ra trong từng dự
án riêng.
Tải trọng ngang do tải trọng thi công
cần xác định và kể đến trong thiết kế kết cấu của từng phần hoàn chỉnh của kết
cấu cũng như của toàn kết cấu.
Khi tải trọng thi công gây ra tác động
động lực thì phải kể đến các tác động đó.
CHÚ THÍCH: Xem Điều 9.3 và Phụ lục A, TCVN 13594-1:2022.
9.4.9.2 Tải trọng thi
công khi đổ bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị tải trọng thi công
khi đổ bê tông có thể được xác định trong dự án riêng. Giá trị khuyến nghị được
cho trong các Bảng 8e.
Tải trọng theo phương ngang của bê tông
tươi cần được xét đến.
Bảng 8e - Giá
trị đặc trưng khuyến nghị cho tải trọng thi công trong quá trình đổ bê tông
Tác động
Khu vực chịu tải
Tải trọng (kN/m2)
(1)
Phía ngoài khu vực thi công
0,75 Qca
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khu vực thi công 3mx3m (hoặc chiều dài
nhịp nếu nhỏ hơn)
10% của trọng lượng bản thân bê tông nhưng
không nhỏ hơn 0,75(Qca và Qcf) và không lớn hơn 1,5(Qca
và Qcf)
(3)
Diện tích thực tế
Trọng lượng bản thân của ván khuôn, của cấu
kiện chịu tải (Qcc) và trọng lượng của bê tông tươi cho chiều dày
thiết kế (Qcf)

9.4.10 Tải
trọng sự cố trong thi công
Tải trọng sự cố như áp lực gây ra do
phương tiện, cẩu trục, thiết
bị hoặc vật liệu xây dựng trong quá trình vận chuyển (ví dụ chất đống bê tông
tươi), và/hoặc phá hoại cục bộ của cột chống vĩnh cửu hoặc cột chống tạm thời,
bao gồm cả ảnh hưởng động lực, có thể gây sụp đổ các cấu kiện chịu lực phải kể
đến trong tính toán, tại vị trí cần thiết.
Tải trọng do các thiết bị rơi vào hoặc
từ công trình, bao gồm cả tác động động, cần phải xác định và kể đến khi cần
thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng động có thể xác định trong dự án
riêng. Giá trị hệ số động khuyến nghị là 2. Trong các trường hợp riêng cần phải
tiến hành phân tích động.
Tải trọng động do sự rơi của các thiết
bị có thể được cho trong dự án riêng.
Tại các vị trí cần thiết, tải trọng
do con người tạo nên cần phải kể đến như là tải trọng sự cố và được biểu diễn
dưới dạng tải trọng thẳng đứng tựa tĩnh.
CHÚ THÍCH: Giá trị tính toán của tải
trọng do con người gây ra có thể xác định cho riêng từng dự án. Giá trị khuyến
nghị như sau:
a) 2,5KN tác dụng trên diện tích
200x200mm để kể đến ảnh hưởng của sự trượt chân,
b) 6,0kN tác dụng trên diện tích
300x300mm để kể đến ảnh hưởng của sự rơi.
Hiệu ứng của tải trọng mô tả trên cần
đánh giá để xác định khả năng gây chuyển dịch của kết cấu, cũng như mức độ và
ảnh hưởng của sự chuyển dịch đó với khả năng dẫn đến sự sụp đổ dây chuyền cũng
cần xác định.
Tải trọng sự cố trong các trường hợp
thiết kế phải kể đến trong tính toán bất kỳ sự thay đổi nào. Để đảm bảo rằng
các tiêu chí thiết kế áp dụng ở mọi thời điểm, các biện pháp điều chỉnh cần kể
đến như các trình tự công việc.
9.4.11 Tải
trọng động đất trong thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tính toán của gia tốc nền và hệ
số tầm quan trọng
γl
cần xác định.
CHÚ THÍCH: Giá trị tính toán của gia tốc
nền và hệ số tầm quan trọng γl có thể được xác định trong dự án riêng, xem
TCVN 13594-10:2022.
10 Tải trọng sự cố (Ad)
10.1 Yêu cầu
chung
Tải trọng sự cố trình bày trong điều này
là các tải trọng do va chạm từ các phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt,
đường thủy tác động lên các bộ phận công trình cầu đường sắt (không kể trật ray
trên cầu, xem 11.4.7).
Tải trọng sự cố là tải trọng có thể nhận
diện được hoặc không thể nhận diện được.
10.2 Phân loại
Tải trọng sự cố gây bởi va chạm được xem như
là tải trọng tự do trừ khi có quy định khác.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể quy định các tải trọng
sự cố không phải là tải trọng tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1 Yêu cầu
chung
Kết cấu được thiết kế chịu các tải trọng
sự cố như được đưa ra phù hợp với 6.2, TCVN 13594-1:2022.
Các giải pháp cần xem xét đối với các
trường hợp thiết kế sự cố được thể hiện trong Hình 17.
CHÚ THÍCH: Các giải pháp và quy định
được chủ đầu tư và cơ
quan quản lý chấp thuận tùy
thuộc từng dự án cụ thể.
Các tải trọng sự cố có thể là các tải trọng đã được
nhận dạng hoặc
chưa được nhận dạng.
Các giải pháp dựa trên tải trọng sự cố
chưa được nhận dạng bao trùm phạm vi rộng lớn các sự cố tiềm tàng và liên quan
tới các giải pháp dựa trên việc giới hạn phá hủy cục bộ. Giải pháp này có thể đảm bảo
cho kết cấu có đủ độ bền
vững cần thiết trước các tải trọng sự cố hoặc tải trọng khác gây ra bởi một nguyên nhân chưa
xác định.
Đối với một số kết cấu (công trình không
gây rủi ro cho sinh mạng con người, các hậu quả về kinh tế, xã hội, và môi
trường là không đáng kể) chịu tải trọng sự cố, sự sụp đổ toàn bộ của nó gây ra bởi một sự cố cực đoan là
có thể chấp nhận được. Chủ đầu tư
và cơ quan có thẩm quyền quyết định điều này đối với từng trường hợp cụ thể.

Hình 17 - Các
chiến lược cho các trường hợp thiết kế sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tải trọng sự cố cần được xem xét dựa
vào các yếu tố sau:
- Biện pháp ngăn chặn hoặc giảm thiểu
mức độ nghiêm trọng của tác động;
- Xác suất xuất hiện tải trọng sự cố đã
được nhận dạng đó;
- Hậu quả của sự phá hủy gây ra bởi tải trọng sự cố đã
được nhận dạng đang xét;
- Nhận thức của cộng đồng;
- Mức độ rủi ro có thể chấp nhận được.
CHÚ THÍCH: Xem Điều 5.1, TCVN
13594-1:2022.
Trong thực tế, sự xuất hiện của tải
trọng sự cố và hậu quả của chúng có thể ứng với một mức rủi ro nhất định. Khi
mức rủi ro là không thể chấp nhận được, cần có các biện pháp bổ sung. Trong
phần lớn trường hợp cần phải chấp
nhận một mức độ rủi ro nào đó. Mức độ rủi ro như vậy có thể được xác định bởi nhiều yếu tố như số
thương vong về người, hậu quả về kinh tế và chi phí của các biện pháp đảm bảo
an toàn,...
Mức rủi ro chấp nhận được có thể được
cho trong dự án cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các biện pháp khẩn cấp liên quan tới
việc đóng đường, ngừng sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Cần tiến hành
các biện pháp giảm thiểu rủi ro do tải trọng sự cố gây ra, những biện pháp này
gồm một hoặc nhiều giải pháp sau, nếu phù hợp:
a) Ngăn chặn các tác động xảy ra (ví dụ
với cầu, thiết kế đủ khoảng thông thủy từ mặt đường tới kết cấu) hoặc giảm
thiểu xác suất và/hoặc độ lớn của tải trọng tới một mức chấp nhận được trong
quá trình thiết kế kết cấu.
b) Bảo vệ kết cấu bằng cách giảm ảnh
hưởng của các tải trọng sự cố (ví dụ tạo các tường bảo vệ hoặc thanh chắn an
toàn);
c) Đảm bảo kết cấu có đủ độ bền vững
thông qua việc tuân thủ một hoặc một số cách thức sau:
- Thiết kế một số cấu kiện chủ chốt có
vai trò chỉ phối sự ổn
định của toàn kết cấu nhằm tăng khả năng tồn tại của kết cấu khi có sự cố xảy
ra.
- Thiết kế cấu kiện và chọn vật liệu có
đủ độ dẻo cần thiết để hấp thụ năng lượng biến dạng lớn mà không bị phá hoại
giòn.
- Thiết kế kết cấu có độ dư (về cường
độ) để chúng có khả năng dễ dàng truyền các tác động theo đường tải trọng thay
thế1 khi sự cố xảy
ra.
CHÚ THÍCH: Có thể không thực hiện được
việc bảo vệ kết cấu bằng cách giảm thiểu ảnh hưởng của tải trọng sự cố hoặc
ngăn cản sự cố xảy ra. Bởi vì một tải
trọng sự cố phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong suốt tuổi thọ thiết kế của công
trình, có thể không được xem xét trong khi thiết kế. Biện pháp ngăn ngừa có thể
được thực hiện thông qua công tác kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ trong suốt tuổi
thọ thiết kế.
Để thiết kế kết cấu có đủ tính dẻo, xem Phụ lục
H, I, cùng với TCVN
13594-2:2022 đến TCVN 13594-10:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị ψ xem ở phụ lục A, TCVN 13594-1:2022.
Cần phải xem xét mức độ an toàn của công
trình ngay sau khi sự cố xảy ra.
10.3.3 Trường
hợp thiết kế sự cố - chiến lược để giới hạn sự phát triển phá hủy cục bộ
Trong thiết kế, khả năng kết cấu bị phá
hủy do nguyên nhân chưa xác định cần phải được giảm thiểu. Việc giảm thiểu đạt
được thông qua tuân thủ một hoặc nhiều cách như sau:
a) Thiết kế một số cấu kiện chủ chốt,
nắm vai trò chi phối sự ổn định của toàn kết cấu, chịu được ảnh hưởng của một mô hình
tải trọng sự cố Ad,
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể định
nghĩa mô hình nói trên, với tải trọng tập trung hoặc phân bố có giá trị Ad.
b) Thiết kế công trình sao cho khi xảy
ra phá hủy cục bộ (ví dụ một cấu kiện bị phá hủy), độ ổn định của toàn bộ công trình hoặc
bộ phận quan trọng của công trình không bị đe dọa,
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể quy định
giới hạn “phá hủy cục bộ”
có thể chấp nhận được.
c) Áp dụng các quy định thiết kế/triển
khai cấu tạo sao cho đảm bảo độ bền vững cho kết cấu (ví dụ tăng tính toàn khối
của kết cấu bằng các liên kết giằng theo ba chiều, hoặc độ dẻo tối thiểu của
cấu kiện chịu va chạm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.4 Trường
hợp thiết kế sự cố - sử dụng loại hậu quả
Chiến lược cho các trường hợp thiết kế
sự cố có thể dựa trên cấp hậu quả sau như đã đưa ra ở TCVN 13594-1:2022:
- CC1 Sự phá hủy có hậu quả thấp;
- CC2 Sự phá hủy có hậu quả trung bình;
- CC3 Sự phá hủy có hậu quả cao.
CHÚ THÍCH: Phụ lục B, TCVN 13594-1:2022
cung cấp thông tin chi tiết hơn.
Trong một số trường hợp, có thể thích
hợp để coi một số bộ phận của kết cấu là thuộc về cấp hệ quả khác nhau
Các biện pháp ngăn ngừa và/hoặc bảo vệ
thường nhắm đến việc loại bỏ hoặc giảm thiểu xác suất gây thiệt hại đối với kết
cấu. Với mục đích
thiết kế, điều này đôi khi được thực hiện bằng cách gán một cấp hậu quả thấp
hơn cho kết cấu đang xét.
Trong trường hợp khác, việc giảm lực tác dụng lên kết cấu có thể là phù hợp
hơn.
Dự án cụ thể có thể đưa ra phân loại kết
cấu theo cấp hậu
quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- CC1: Không cần thiết phải xem xét cụ
thể các tải trọng sự cố, ngoại trừ việc tuân thủ các quy định về độ bền vững và
độ ổn định được cho ở các TCVN 13594-1:2022 đến TCVN 13594-10:2022;
- CC2: Tùy trường hợp cụ thể, có thể
chấp nhận phương pháp phân tích đơn giản (mô hình tác động tĩnh tương đương)
hoặc áp dụng các quy định thiết kế/triển khai chi tiết đã được quy định;
- CC3: Cần xác định mức độ tin cậy và
mức độ chuyên sâu của việc phân tích kết cấu đối với từng trường hợp cụ thể. Để
có được điều đó, có thể phải phân tích rủi ro hoặc phải sử dụng tới phương pháp
sâu hơn như phân tích động, mô hình phi tuyến và tương tác giữa tải trọng và
kết cấu.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra
các cách thiết kế phù hợp đối với các cấp hậu quả cao hơn và thấp hơn.
10.4 Va chạm
10.4.1 Yêu cầu
chung
Điều này định nghĩa các tải trọng sự cố
gây ra bởi các sự cố sau:
- Va chạm do phương tiện giao thông
đường bộ, xem 10.4.3;
- Va chạm do tàu hỏa, xem 10.4.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tải trọng sự cố trên kết cấu
nhẹ và các chỉ dẫn liên quan tới việc
truyền lực va từ kết cấu nhẹ xuống
móng có thể được đưa ra trong dự án cụ thể.
Đối với cầu, tải trọng va và các biện pháp giảm
thiểu phải xét tới, bên cạnh những yếu tố khác, loại hình giao thông trên và dưới
cầu, và hậu quả của va.
10.4.2 Đại
diện của tải trọng
Tải trọng va được xác định thông qua
phân tích động hoặc đại diện bởi một lực tĩnh tương đương.
CHÚ THÍCH: Lực đặt tại mặt tiếp xúc giữa
vật gây va chạm và kết cấu phụ thuộc vào tương tác giữa chúng.
Các biến cơ bản trong phân tích va chạm là vận tốc của
vật gây va chạm, phân bố khối lượng, ứng xử biến dạng và đặc trưng độ cản của
vật gây va chạm và kết cấu. Các yếu tố khác như góc va chạm, kết cấu của vật
gây va chạm, và chuyển dịch của nó sau khi va chạm cũng có thể liên quan.
Xem Phụ lục I để được hướng dẫn cụ thể
hơn.
Có thể giả thiết rằng vật gây va chạm hấp thụ toàn bộ năng
lượng.
CHÚ THÍCH: Nói chung, giả thiết này cho
kết quả thiên về an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết kế kết cấu, tải trọng do
va chạm gây ra có thể được đại diện bằng một lực tĩnh tương đương, gây ra hiệu
ứng tương đương đối với kết cấu. Mô hình đơn giản hóa này có thể được sử dụng
để kiểm tra điều kiện cân bằng tĩnh, kiểm tra cường độ và xác định biến dạng
của kết cấu chịu va chạm.
Các kết cấu được thiết kế với mục đích hấp thụ
năng lượng va chạm thông qua các biến dạng đàn hồi - dẻo (va chạm mềm), lực
tĩnh tương đương có thể được xác định thông qua việc xét tới cả cường độ dẻo và
khả năng biến dạng của các kết cấu đó.
Với kết cấu mà năng lượng tiêu tán chủ
yếu thông qua vật gây va chạm (va chạm cứng), lực động hoặc lực tĩnh tương
đương có thể được xác định theo Điều từ 10.4.3 đến 10.4.7.
CHÚ THÍCH: Một số thông tin về giá trị
thiết kế của khối lượng và vận tốc vật gây va chạm, làm cơ sở cho phân tích
động, có thể được nêu trong Phụ lục
I.
10.4.3 Tải
trọng sự cố do phương tiện giao thông đường bộ gây ra
10.4.3.1 Va chạm lên kết
cấu dưới
Giá trị thiết kế của tải trọng va gây ra
tác động lên kết cấu đỡ (ví dụ cột, tường của cầu) cạnh đường giao thông cần
phải được xác định.
CHÚ THÍCH 1 : Đối với va chạm cứng do giao thông
đường bộ, giá trị thiết kế có thể được định nghĩa trong dự án cụ thể. Lực thiết
kế tĩnh tương đương có thể được lấy theo Bảng 9. Việc lựa chọn các giá trị này có
thể cần xét tới hậu quả của va chạm, lưu lượng và loại hình giao thông, và các
biện pháp giảm thiểu đã áp dụng xem phụ lục I và điều 11. Hướng dẫn phân
tích rủi ro có thể được nêu trong
Phụ lục H.
Bảng 9 - Lực
thiết kế tĩnh tương đương do xe cộ va lên kết cấu trụ cầu bắc qua hoặc nằm kề
với đường bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực Fdx
(kN) a
Lực Fdy
(kN) a
Đường cao tốc, đường liên tỉnh và
đường quốc lộ
1000
500
Đường quốc lộ đi qua vùng nông thôn
750
375
Đường thành thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
Bãi đỗ xe;
Cho xe con
50
25
Cho xe tải b
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
aX = hướng lưu
thông xe, y = hướng vuông góc;
b “xe tải”:
các phương tiện giao thông có tổng trọng lượng xe và hàng lớn hơn 3,5 tấn.
CHÚ THÍCH 2: Dự án cụ thể có thể quy
định lực là hàm của khoảng cách s từ bộ phận kết cấu tới vị trí mà tại đó
phương tiện giao thông rời làn xe đang chạy và khoảng cách d từ bộ phận kết cấu
tới tim đường hoặc ray, ảnh hưởng của khoảng cách s được cho trong Phụ lục I.
CHÚ THÍCH 3: Dự án cụ thể có thể định
nghĩa loại hoặc bộ phận kết cấu cần phải được xét do va chạm bởi phương tiện giao
thông.
CHÚ THÍCH 4: Đối với va chạm giao thông
trên cầu, tham khảo điều 11.
CHÚ THÍCH 5: Hướng dẫn đối với các tải
trọng sự cố gây ra bởi các phương tiện giao
thông đường bộ trên cầu có cả đường sắt trên đó, xem UIC 777.1 R (Measures to Protect
Railway Bridges Against Impacts).
Việc áp dụng các lực Fdx và Fdy
cần phải được xác định.
CHÚ THÍCH: Quy định áp dụng lực Fdx
và Fdy có thể được xác định cho dự án cụ thể. Khuyến nghị không nên
áp dụng đồng thời cả lực Fdx và Fdy.
Diện tích đặt lực va chạm F lên kết cấu
dưới cần phải được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với va chạm do xe tải, lực va chạm F có thể được đặt tại độ cao h
bất kỳ từ 0,5 m đến 1,5 m so với mặt đường, hoặc cao hơn khi có thanh chắn bảo
vệ. Diện tích đặt lực va chạm khuyến nghị là a = 0,5 m (chiều cao) nhân với 1,5
m (bề rộng) hoặc bề rộng của kết cấu, lấy giá trị nhỏ hơn.
- Đối với va chạm do xe con, lực va chạm
F có thể được đặt tại độ cao h = 0,5 m so với mặt đường. Diện tích đặt lực va
chạm khuyến nghị là a = 0,25 m
(chiều cao) nhân với 1,5 m (bề rộng) hoặc bề rộng của kết cấu, lấy giá trị nhỏ hơn.
a - là chiều cao của diện tích đặt lực
va chạm khuyến nghị, thay đổi từ 0,25 m với xe con đến 0,5 m với xe tải;
h - là cao độ đặt lực F so với mặt đường
xe chạy, thay đổi từ 0,5 m (với xe con) đến 1,5 m (với xe tải);
x - là tim làn xe chạy.

Hình 18 - Lực
va lên kết cấu dưới của cầu nằm gần đường giao thông
10.4.3.2 Va chạm với kết
cấu trên
Giá trị thiết kế của tải trọng do va xe
và/hoặc tải trọng trên xe lên kết cấu phần trên cần được xác định, trừ khi
chiều cao thông thủy đủ lớn hoặc có biện pháp hữu hiệu tránh va chạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Giá trị thiết kế của tải trọng va,
cùng với chiều cao tĩnh không và các biện pháp bảo vệ tránh va có thể được xác
định trong dự án cụ thể. Giá trị của chiều cao tĩnh không để tránh va, không
bao gồm lớp mặt đường nâng cấp, sửa chữa sau này, nằm trong khoảng 5,0m đến 6,0m. Lực thiết kế tĩnh
tương đương được cho trong Bảng 10.
2. Việc lựa chọn các giá trị này cần xét
tới hậu quả của va chạm,
lưu lượng và loại Hình giao thông
dự kiến, và các biện pháp giảm thiểu (bảo vệ và ngăn ngừa) đã áp dụng.
3. Trên bề mặt đứng, tải trọng va thiết
kế lấy bằng lực thiết kế tĩnh tương đương do va cho trong Bảng 10. Với h0 ≤ h ≤ h1, các giá trị
này có thể được nhân với hệ số giảm γF. Giá trị khuyến nghị của γr, h0 và h1 cho trong Hình
19.
Bảng 10 - Lực
thiết kế tĩnh tương đương do va với kết cấu trên từ phương tiện giao thông đường bộ
Loại hình
giao thông
Lưc thiết kế
tĩnh tương đương Fadx (kN)
Đường cao tốc, đường liên tỉnh và
đường quốc lộ
500
Đường quốc lộ đi qua vùng nông thôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường thành thị
250
Bãi đỗ xe
75
aX = hướng di chuyển
h - là chiều cao tĩnh không vật lý từ
mặt đường đến đáy bản mặt cầu tại điểm va;
h0 - là chiều cao tĩnh
không từ mặt đường đến đáy bản mặt cầu, mà nếu nhỏ hơn giá trị này thì va chạm
đối với kết cấu phần thân
phải được xét tới một cách đầy đủ. Giá trị của h0 được lấy là 5,0 m
(cộng với độ cong và võng theo phương thẳng đứng của cầu, kèm theo độ lún dự
kiến cho phép);
h1 - là chiều cao tĩnh
không từ mặt đường đến đáy bản mặt cầu, mà nếu lớn hơn giá trị này thì không phải xét tới va
chạm. Giá trị của h1 được lấy là 6,0 m (cộng với
chiều dày của lớp thảm lại mặt đường sau này, độ võng của cầu và độ lún dự kiến cho phép);
b - là chênh lệch chiều cao giữa h1 và h0, nghĩa là b =
h1 - h0. Giá trị của b
được lấy là 1,0 m. Cho phép áp dụng hệ số giảm đối với lực F khi b nằm trong
khoảng 0 và 1m, nghĩa là giữa h0 và h1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 19 - Giá
trị khuyến nghị của hệ số rF đối với lực va lên cấu kiện nằm ngang
phía trên đường giao thông, phụ thuộc vào chiều cao thông thủy h
4. Tại mặt dưới của bản mặt cầu, tải
trọng va có giá trị như trên, hướng theo một góc nghiêng đi lên. Điều kiện va
chạm có thể được cho trong dự án cụ thể. Giá trị của góc nghiêng được lấy là
10°, xem Hình 20.
5. Khi xác định giá trị của h, cần xem
xét đến khả năng chiều cao này bị giảm do làm lại lớp mặt đường phía dưới cầu trong tương
lai.
X - hướng lưu thông;
h - chiều cao của cầu, từ mặt đường đến
mặt dưới bàn sàn cầu hoặc cấu kiện.

Hình 20 - Lực
va lên kết cấu phần trên
Khi thích hợp, các lực vuông góc
với hướng lưu thông, Fdy cần phải được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Việc sử dụng Fdy và định nghĩa kích
thước diện tích va có thể được xác định trong từng dự án cụ thể.
Khuyến nghị không nên áp dụng Fdy đồng
thời với Fdx, diện tích va được lấy là một hình vuông có cạnh bằng
0,25 m.
10.4.4 Tải
trọng sự cố do trật ray bên dưới hoặc bên cạnh công trình
10.4.4.1 Kết cấu bắc qua
hoặc nằm dọc cạnh đường ray đang sử dụng
10.4.4.1.1 Yêu cầu chung
Tải trọng sự cố do trật ray cần phải
được xác định.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra
các loại hình giao thông đường sắt sao cho có thể áp dụng được các quy định nêu
trong Điều này.
Giá trị thiết kế của lực tác động lên kết cấu đỡ (ví dụ các trụ,
cột) do trật ray tầu chạy bên dưới hoặc bên cạnh kết cấu, cần được xác định,
xem 10.4.5.1.2. Giải pháp thiết kế bao gồm những biện pháp phù hợp (cả phòng
chống và bảo vệ) nhằm giảm thiểu tới một chừng mực hợp lý, hậu quả của va chạm
do trật ray lên kết cầu đỡ nằm bên trên hoặc cạnh đường ray. Các giá trị thiết
kế được chọn tùy thuộc vào phân loại kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.4.1.2 Phân loại công
trình
Công trình chịu va chạm do trật ray được
phân loại theo Bảng 11.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể định
nghĩa các kết cấu loại A hay B
cũng như có thể đưa ra các tham khảo cho việc phân loại kết cấu tạm thời, như
cầu tạm cho người đi bộ hay kết cấu công cộng tương tự và các sản phẩm xây dựng
phụ trợ, được xem như là thông tin bổ sung phù hợp, xem thêm Điều 9.
Thông tin chi tiết hơn và cơ sở của hệ
thống phân loại kết cấu cho trong
Bảng 11 được nêu trong tài liệu UIC liên quan.
Bảng 11 - Loại
công trình chịu va chạm do trật ray
Loại A
Công trình bắc qua hoặc gần tuyến
đường ray được sử dụng làm nơi ở lâu dài hoặc tập trung người tạm thời, hoặc
kết cấu nhiều hơn một tầng.
Loại B
Công trình lớn và nặng bắc qua hoặc
gần tuyến đường ray như cầu cho xe cơ giới hoặc nhà một tầng hoặc không làm
nơi tập trung người tạm thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trường hợp liên quan đến trật ray
nằm bên dưới hoặc theo hướng tiến về phía kết cấu loại A hoặc B cần được xem là trường hợp thiết kế sự
cố khi có liên quan theo điều 6.2, TCVN 13594-1:2022.
Nhìn chung, không cần xem xét va chạm
lên kết cấu phần trên (dầm cầu) do trật ray bên dưới hoặc theo hướng tới công
trình.
a) Công trình loại A
Với công trình loại A, khi vận tốc tối
đa của tàu nhỏ hơn hoặc bằng 120 km/h, giá trị thiết kế của lực tĩnh tương
đương gây bởi va chạm lên
các kết cấu đỡ (ví dụ cột, tường...) cần được xác định.
CHÚ THÍCH: Giá trị khác của lực tĩnh
tương đương và đặc tính của chúng có thể được cho trong dự án cụ thể. Bảng 12
đưa ra các giá trị khuyến nghị sử dụng.
Bảng 12 - Lực
ngang thiết kế tĩnh tương đương do va chạm với kết cấu loại A, bắc ngang qua
hoặc nằm bên cạnh dọc tuyến đường ray
Khoảng
cách “d” từ bộ phận kết cấu tới tim của đường ray gần nhất
Lực
Fadx (kN)
Lực Fady (kN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được chỉ định cho dự án cụ thể, xem
Phụ lục H.
Được chỉ định cho dự án cụ thể, xem
Phụ lục H.
Với tường liên tục và kết cấu dạng
tường: 3m < d ≤ 5m
4000
1500
d > 5m
0
0
aX = hướng lưu
thông, y = hướng vuông góc với hướng lưu thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị giảm có thể được cho trong
dự án cụ thể.
Các lực Fdx và Fdy cần được đặt
tại một chiều cao quy định so với mặt đường ray. Khi thiết kế cần xét Fdx
và Fdy một cách độc
lập.
CHÚ THÍCH: Chiều cao đặt lực Fdx
và Fdy khác có thể
được cho trong dự án cụ thể. Giá trị khuyến nghị là 1,8 m.
Khi tốc độ lớn nhất cho phép của tàu hơn 120 km/h, giá trị
lực ngang thiết kế tĩnh tương đương Fdx và Fdy nên được xác
định ứng với cấp hậu quả là CC3, để kể tới các biện pháp ngăn ngừa và/hoặc bảo vệ bổ sung.
CHÚ THÍCH: Việc giảm lực va chạm khác có
thể được cho trong dự án cụ thể. Giá trị khuyến nghị là 50%. Thông tin chi tiết được
cho trong UIC 777-2.
Giá trị Fdx và Fdy, xét đến các
biện pháp ngăn ngừa và/hoặc bảo vệ bổ sung, có thể được cho trong dự án cụ thể.
b) Công trình loại B
Với công trình loại B, từng yêu cầu cần
phải được xác định.
CHÚ THÍCH: Thông tin có thể được cho
trong dự án cụ thể, mỗi yêu cầu có thể được dựa trên việc đánh giá rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tàu chạy quá điểm cuối của đường
ray (ví dụ tại ga cuối) nên được tính đến như là một trường hợp thiết kế sự cố,
khi kết cấu hay phần đỡ của nó nằm ở khu vực này.
CHÚ THÍCH: Khu vực cuối đường ray có thể được xác định trong
từng dự án cụ thể.
Những biện pháp kiểm soát rủi ro cần
được dựa vào công năng của khu vực cuối đường ray và xét đến bất kỳ biện pháp
giảm thiểu khả năng tàu chạy vượt giới hạn cuối đường ray.
Nói chung, các kết cấu đỡ không nên đặt ngay phía
cuối đường ray.
Khi buộc phải đặt kết cấu ở cuối đường
ray, cần đặt tường bảo vệ ngay phía cuối đường ray kết hợp với đệm chặn giảm
chấn. Giá trị lực tĩnh tương đương do va chạm lên tường bảo vệ cuối đường ray
cần được xác định.
CHÚ THÍCH: Biện pháp và giá trị lực
thiết kế tĩnh tương đương do va chạm có thể được xác định trong các dự án cụ thể. Giá trị
khuyến nghị của lực này lên tường bảo vệ là Fdx = 5000 kN đối với
tàu khách vá Fdx = 10000 kN đối với tàu hàng, các lực ngang này được
đặt tại độ cao
1,0 m so với cao độ đường ray.
10.4.5 Tải
trọng sự cố do tàu thuyền gây ra
10.4.5.1 Yêu cầu chung
Bên cạnh các yếu tố khác, tải trọng sự
cố do va chạm từ tàu thuyền cần được xác định xét tới các yếu tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện mực nước;
- Loại tàu thuyền và mớn nước của nó,
phản ứng của tàu khi va chạm;
- Loại kết cấu và đặc trưng phân tán
năng lượng của kết cấu.
Khi xem xét va chạm lên kết cấu bởi tàu
thuyền lưu thông trên sông kênh, rạch, tàu thuyền cần được phân loại theo hệ
thống phân loại theo quy định.
CHÚ THÍCH: Hệ thống phân loại CEMT được
cho trong Bảng I.3, Phụ lục I.
Khi xem xét va chạm lên kết cấu bởi tàu
thuyền lưu thông trên biển đặc trưng của tàu thuyền cần được xác định.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thẻ định
nghĩa một hệ thống phân loại tàu thuyền đi biển và mô hình xác suất va chạm.
Khi giá trị thiết kế của các tác động do
va chạm tàu thuyền được xác định bằng các phương pháp tiên tiến, ảnh hưởng của
khối lượng thủy động bổ sung cần được kể đến.
Tác động do va chạm được đại diện bởi hai lực tác dụng
không đồng thời:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lực ngang: gồm thành phần Fdy
tác dụng vuông góc với lực chính diện Fdx và thành phần ma sát FR song song với
Fdx.
Kết cấu được thiết kế chịu va chạm tàu
thuyền trong điều kiện hoạt động bình thường (ví dụ tường cầu tàu hoặc phao bảo
vệ) không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
10.4.5.2 Va do tàu
thuyền trên sông, kênh
Lực thiết kế động chính diện và mặt bên
do va của tàu thuyền trên sông, kênh cần được xác định phù hợp.
CHÚ THÍCH: Các giá trị lực động chính diện và
bên có thể được cho trong dự án cụ thể. Giá trị tham khảo cho trong Phụ lục C đối với một số đặc
trưng tàu thuyền tiêu chuẩn và các trường hợp thiết kế tiêu chuẩn, bao gồm cả
ảnh hưởng của khối lượng thủy động bổ sung và các khối lượng khác.
Lực va do ma sát FR tác dụng đồng
thời với lực ngang Fdy được xác định theo công thức (27):
FR = μFdy (27)
trong đó: μ là hệ số ma sát.
CHÚ THÍCH: Dự án riêng có thể đưa ra các giá
trị khác cho
μ.
Giá trị khuyến nghị là μ = 0,4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chiều cao đặt lực va chạm và
diện tích va bxh có thể được định nghĩa trong dự án cụ thể. Trong trường hợp thiếu
thông tin chi tiết, lực va có thể đặt tại chiều cao 1,5 m so với mực nước tại
đó. Có thể giả thiết diện tích va bxh, với b = bpier và h =
0,5m đối với va chính diện và b = 0,5 m, h = 1 m đối với va bên, bpier
là bề rộng của vật cản trên sông,
kênh, ví dụ trụ cầu.
Khi cần thiết, kết cấu phần trên của cầu
cần được thiết kế chịu lực tĩnh tương đương do va tàu thuyền tác dụng theo
phương vuông góc với trục dọc của cầu.
CHÚ THÍCH: Giá trị khác của lực tĩnh
tương đương có thể được cho trong dự án cụ thể tùy theo cấp sông. Giá trị được
khuyến nghị là 1000 kN.
10.4.5.3 Va do tàu
thuyền trên biển
Lực thiết kế tĩnh tương đương chính diện
do va tàu trên biển cần phải được xác định.
CHÚ THÍCH: Giá trị của lực va động lên
mặt chính diện và mặt bên có thể được cho trong dự án cụ thể và cho phép nội
suy giá trị trung gian. Các giá trị này áp dụng cho các tuyến giao thông biển
điển hình và có thể được giảm đối với kết cấu nằm ngoài các tuyến này.
Va tại mũi, đuôi, hay thân tàu cần được
xem xét nếu phù hợp. Va mũi tàu cần được xem xét cho tuyến lưu thông chính với
độ lệch tối đa 30° so với hướng lưu thông.
Lực ma sát FR tác dụng đồng
thời với lực ngang Fdy cần được xác định theo công thức:
FR = μFdy (28)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Dự án cụ thể có thể đưa ra các giá
trị khác cho μ. Giá trị được khuyến nghị là μ= 0,4.
Vị trí và diện tích tác dụng của lực va
phụ thuộc hình dáng kết cấu, kích thước và Hình dáng tàu (có hoặc không có mũi
rẽ nước), mớn nước và độ thăng bằng của tàu, sự thay đổi thủy triều. Giới hạn
độ cao của điểm va trên kết cấu được xét với điều kiện lưu thông bất lợi nhất.
CHÚ THÍCH:
Giới hạn đối với diện tích và vị trí đặt
lực va có thể được cho trong dự án cụ thể. Giới hạn được lấy đối với diện tích
va chạm là 0,05l (chiều cao) và
0,1l (chiều rộng),
với l là chiều dài
tàu. Giới hạn của vị trí va chạm theo chiều cao có thể lấy từ 0,05l bên dưới đến
0,05l bên trên mực
nước thiết kế. Xem Hình 21.
Lực tác dụng lên kết cấu phần thân cần
được xác định dựa vào chiều cao của kết cấu và loại tàu. Nói chung, lực này cần được giới
hạn bởi cường độ chảy
của vật liệu kết cấu thân tàu.

Hình 21 - Khu
vực va đối với tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Hoạt tải đường sắt
11.1 Quy định
chung
Điều này trình bày các tải trọng áp đặt
(các mô hình và giá trị đại diện) liên quan đến hoạt tải đường sắt, các hiệu
ứng động lực, lực ly tâm, lực hãm và tăng tốc, tải trọng cho trường hợp thiết kế sự cố.
Các tải trọng áp đặt ở điều này được sử
dụng cho thiết kế cầu mới, kể cả mố trụ, tường chắn và nền móng của chúng.
CHÚ THÍCH: Một số mô hình áp dụng các
điều kiện để thiết kế kết cấu vùi, tường chắn, hầm
có thể xem trong các
phần khác của bộ tiêu chuẩn này. Các điều kiện bổ sung có thể là cần thiết được đưa ra
trong các dự án cụ thể.
Định nghĩa bổ sung cho riêng đường sắt
được thể hiện trên Hình 22.

CHÚ DẪN:
(1) Mặt chạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qv: Thành phần thẳng đứng của
tải trọng đoàn tàu,
U: siêu cao
F**w, hw: Lực gió tác động lên đoàn tàu
và vị trí đặt lực gió
Qt, ht: Lực ly tâm
và vị trí đặt lực ly tâm
Qs: Lực lắc ngang
Qla, Qlb: Lực kéo và
lực hãm của đoàn tàu
Hình 22 - Định
nghĩa và các kích thước cho đường sắt
11.2 Phân loại
tải trọng
11.2.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt tải giao thông và tải trọng cho
trường hợp thiết kế sự cố được biểu diễn bằng các mô hình khác nhau.
Hoạt tải giao thông là loại tải trọng có
nhiều thành phần.
Tất cả tải trọng giao thông thuộc loại
tải trọng tự do trong phạm vi giới hạn được nêu ở 11.4 và 11.6.
11.2.2 Tải trọng biến
đổi
Trong điều kiện sử dụng bình thường
(không kể trường hợp sự cố), hoạt tải và tải trọng người đi (kể cả khuếch đại
động khi cần thiết) được xem là tải trọng biến đổi,
Các giá trị đại diện khác là:
- Các giá trị đặc trưng, là các giá trị
thống kê tương ứng với xác suất giới hạn sự vượt quá giá trị thiết kế trong
tuổi thọ thiết kế của công trình, hoặc là giá trị danh định, xem 7.1.2(7), TCVN
13594-1:2022.
- Giá trị thường xuyên,
- Giá trị tựa thường xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.3 Tải trọng cho
trường hợp thiết kế sự cố
Tải trọng đoàn tàu có thể gây tác động
sự cố như va đâm, tải trọng này cần được xét trong thiết kế công trình nếu
không áp dụng biện pháp bảo vệ cần thiết.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra các giải
pháp bảo vệ phù hợp,
Tải trọng cho trường hợp thiết kế sự cố ở đây là các trường hợp
chung. Chúng được đại diện bằng các mô hình khác nhau, các giá trị thiết kế định
nghĩa dưới dạng các lực tĩnh tương đương.
Tải trọng do phương tiện giao thông
đường bộ dưới cầu đường sắt trong trường hợp thiết kế sự cố, xem ở 10.4.3.
Lực va đâm do tàu thuyền với cầu đường
sắt nên được xác định một cách tương ứng.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể xác định lực va
đâm. Giá trị được lấy cho va đâm được cho ở Điều 10.
Tải trọng cho trường hợp thiết kế sự cố
do đoàn tàu hoặc hạ tầng đường sắt được xác định ở điều 11.6.7.
11.3 Các
trường hợp thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Với cầu được cắm biển sử dụng để hạn chế trọng tải của
phương tiện, một trường hợp thiết kế sự cố có thể được tính toán tương ứng với
trường hợp có một phương tiện được cảnh báo qua cầu.
Các tải trọng giao thông khác nhau được
đưa vào tính toán đồng thời khi sử dụng nhóm các tải trọng (tổ hợp của các
thành phần tải trọng) được trình bày ở các khoản tiếp theo, mỗi thành phần trong đó
được xem xét trong tính toán thiết kế nếu có liên quan.
Các quy tắc tổ hợp phụ thuộc vào việc
tính toán được thực hiện được trình bày trong TCVN 13594-1:2022,
CHÚ THÍCH: Tổ hợp động đất cho cầu và
các quy tắc có liên quan xem trong TCVN 13594-10:2022.
Các quy tắc riêng cho sự đồng thời với
các tải trọng khác cho cầu đường sắt được nêu trong TCVN 13594-1:2022.
11.4 Tải trọng
và các tác động cho cầu đường sắt
11.4.1 Quy
định chung
Điều này áp dụng cho giao thông đường
sắt có khổ đường tiêu chuẩn 1435mm của đường sắt quốc gia. Các mô hình tải
trọng được định nghĩa ở đây không phải diễn tả các tải trọng hiện có. Chúng
được lựa chọn sao cho các hiệu ứng của chúng, có xét đến sự tăng thêm do tác động động
học được tính một cách riêng biệt, đại diện cho hiệu ứng của hoạt tải sử dụng.
Khi giao thông ngoài phạm vi của các mô hình tải trọng được định nghĩa trong
điều này cần được xem xét thì các mô hình tải trọng thay thế với các quy tắc tổ
hợp có liên quan cần được xác định.
CHÚ THÍCH: Các mô hình tải trọng thay thế với
các quy tắc tổ hợp có thể
được nêu trong các dự án cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tải trọng và các giá trị
đặc trưng tải trọng cho các loại đường này có thể được lập trong dự án cụ thể, ví dụ cho đường sắt nhẹ,
đường tàu điện ngầm.
Các yêu cầu được xác định ở Phụ lục A,
TCVN 13594-1:2022 để giới hạn biến dạng của kết cấu chịu tải nhằm duy trì an
toàn khai thác và đảm bảo tiện nghi cho hành khách.
Hỗn hợp 3 loại hoạt tải giao thông đường
sắt tiêu chuẩn được cho là cơ sở để tính toán tuổi thọ mỏi của kết cấu, xem phụ
lục K.
Tự trọng của các bộ phận phi kết cấu bao
gồm trọng lượng của các bộ phận như tường chống ồn, ống, cáp, ...(trừ lực kéo
của cáp tiếp xúc).
Việc thiết kế cần đặc biệt chú ý các cầu
tạm vì tính mềm dẻo của vài dạng cầu tạm. Tải trọng và các yêu cầu để thiết kế
cầu tạm cần được thiết lập.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu tải trọng để thiết kế
cầu tạm nói chung có thể từ cơ sở tài liệu này, có thể được xác định trong dự án
riêng. Các yêu cầu đặc biệt phụ
thuộc vào điều kiện sử dụng (chẳng hạn các yêu cầu đặc biệt cần thiết cho cầu
chéo).
11.4.2 Biểu
diễn của tải trọng- bản chất của tải trọng đường sắt
Các quy tắc chung được đưa ra để tính
toán các hiệu ứng động học có liên quan, lực ly tâm, lực lắc ngang, lực kéo hay
lực hãm và các tác động khí động do đoàn tàu đi qua.
Tải trọng do khai thác đường sắt gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải trọng thẳng đứng từ đất đắp,
- Hiệu ứng động lực,
- Lực ly tâm,
- Lực lắc ngang,
- Lực kéo và lực hãm,
- Tác động khí động khi đoàn tàu đi qua,
- Tác động do thiết bị đường dây trên
cao, trang bị cho hạ tầng và thiết bị đường sắt khác.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn để đánh giá phản
ứng tổ hợp của kết cấu và đường ray
được cho với các tác động thay đổi xem 11.4.7.3
Tải trọng trật ray cho trường hợp thiết
kế sự cố:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.3 Tải
trọng thẳng đứng, giá trị đặc trưng (hiệu ứng tĩnh), độ lệch tâm và phản bố tải
trọng
11.4.3.1 Quy định chung
Tải trọng đường sắt được xác định bằng
giá trị trung bình của các mô hình tải trọng. Có 5 mô hình hoạt tải đường sắt được cho:
- Mô hình tải trọng 71 (và mô hình tải trọng SW/0
cho cầu liên tục) để đại diện cho hoạt tải đường sắt tiêu chuẩn trên tuyến
chính;
- Mô hình SW/2 để đại diện cho tải trọng nặng;
- Mô hình HSLM để đại diện cho tàu khách có vận
tốc trên 200km/h;
- Mô hình "đoàn tàu rỗng" để
đại diện cho hiệu ứng của đoàn tàu không chất tải.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu áp dụng các mô hình hoạt tải xem 11.4.8.1.
Khái niệm được lập để thay đổi tải trọng
quy định cho phép vì sự khác biệt về bản chất, thể tích và khối lượng lớn nhất
của giao thông trên các đường sắt khác nhau, cũng như chất lượng khác nhau của
đường ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình tải trọng 71 (LM71) đại diện
hiệu ứng tĩnh của tải trọng thẳng đứng do hoạt tải đường sắt thông thường.
Sự sắp xếp tải trọng và các giá trị đặc trưng của
tải trọng thẳng đứng được lấy theo Hình 23.

Hình 23 - Mô
hình tải trọng 71 và các giá trị đặc trưng của tải trọng thẳng đứng
Các giá trị đặc trưng của tải trọng
thẳng đứng ở Hình 23 được nhân với hệ số α cho đường có tải trọng nặng hơn hay
nhẹ hơn so với tải trọng giao thông thông thường. Tải trọng được nhân với hệ số
α này được gọi là "tải trọng thẳng đứng được phân loại". Hệ số α có
thể là một trong các giá trị sau:
0,75; 0,83;
0,91; 1,00; 1,10; 1,21; 1,33; 1,46
Các tải trọng dưới đây được nhân với
cùng hệ số α:
- Tải trọng thẳng đứng tương đương cho
tác dụng của đất và hiệu ứng áp lực đất,
- Lực ly tâm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lực kéo hay hãm,
- Phản ứng tổ hợp của kết cấu và đường ray với các tác
động thay đổi,
- Tác động trật ray cho trường hợp thiết
kế sự cố,
- Mô hình tải trọng SW/0 cho cầu có nhịp liên
tục.
CHÚ THÍCH: Hệ số α có thể được xác định
trong dự án riêng. Khuyến nghị hệ số α ≥ 1 cho các tuyến quốc tế. Giá trị khuyến nghị
cho đường sắt của Việt Nam là α = 1,33.
Khi kiểm tra giới hạn chuyển vị với tải
trọng thẳng đứng đã được phân loại và các tác động khác α như nói trên được sử
dụng (trừ điều kiện tiện nghi của hành khách lấy α = 1).
11.4.3.3 Mô hình tải
trọng SW/0 và SW/2
Mô hình SW/0 đại diện cho hiệu ứng tĩnh
của tải trọng thẳng đứng do hoạt tải đường sắt thông thường trên dầm liên tục,
Mô hình SW/2 đại diện cho hiệu ứng tĩnh
của tải trọng thẳng đứng do hoạt tải đường sắt nặng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 24 - Mô
hình tải trọng SW/0 và SW/2
Bảng 13 - Giá trị
đặc trưng của tải trọng thẳng đứng mô hình SW/0 và SW/2
Mô hình tải
qvk
[kN/m]
a [m]
c [m]
SW/0
133
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,3
SW/2
150
25.0
7,0
Tuyến đường hay đoạn tuyến được khai
thác với tải trọng nặng theo mô hình SW/2 được đưa vào tính toán cần được đăng
ký.
CHÚ THÍCH: Việc đăng ký được nêu trong
từng dự án riêng. Khuyến nghị Việt Nam không áp dụng mô hình SW/2
Mô hình tải trọng SW/0 được nhân với hệ
số α tương ứng theo
11.4.3.2.
11.4.3.4 Mô hình tải
trọng “đoàn tàu rỗng”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.3.5 Độ lệch tâm
của tải trọng thẳng đứng (mô hình tải trọng 71 và SW/0)
Hiệu ứng dịch chuyển ngang của tải trọng
thẳng đứng được xét bằng tỉ số 1,25:1,00 của tải trọng bánh xe trên tất cả các
trục lên một đường ray bất kỳ. Độ lệch tâm e được chỉ ra trên Hình 25.
Độ lệch tâm của tải trọng thẳng đứng có
thể được bỏ qua khi xem xét mỏi,
CHÚ THÍCH: Yêu cầu về việc tính vị trí
và sai số vị trí của đường ray được cho trong 11.4.8.1.

CHÚ DẪN:
(1) Tải trọng phân bố đều và tải trọng
tập trung trên mỗi ray
(2) Mô hình tải trọng 71 (và SW/0 nếu yêu cầu)
(3) Khoảng cách ngang giữa các tải trọng
bánh xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.3.6 Phân bố tải
trọng trục qua ray, tà vẹt và balát
Các điều sau đây áp dụng cho đoàn tàu
thực, đoàn tàu mỏi, mô hình tải trọng 71, SW/0, SW/2, “đoàn tàu rỗng” và đoàn
tàu HSLM trừ khi có chỉ dẫn riêng.
11.4.3.6.1 Phân bố theo
phương dọc của lực tập trung hoặc tải trọng bánh xe qua ray
Lực tập trung trong mô hình tải trọng 71 (hoặc tải
trọng thẳng đứng được phân loại khi yêu cầu) và HSLM (trừ HSLM-B) hoặc tải
trọng bánh xe có thể phân bố trên 3 điểm gối ray như Hình 26.

CHÚ DẪN:
Qvi là lực tập trung trên
mỗi ray do LM 71 hoặc tải trọng bánh của Đoàn tàu thực (Real Train), đoàn tàu
mỏi hoặc HSLM (trừ HSLM-B),
a là khoảng cách giữa các điểm gối
Hình 26- Phân
bố dọc của tải trọng tập trung hoặc lực bánh xe qua ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, chỉ tải trọng tập trung của
mô hình tải trọng 71 (hoặc tải trọng thẳng đứng được phân loại khi có yêu cầu)
hoặc tải trọng trục có thể được phân bố đều theo hướng dọc (trừ khi hiệu ứng
tải cục bộ là đáng kể, ví dụ để thiết kế các bộ phận sàn cục bộ, v.v...).
Để thiết kế các bộ phận sàn cục bộ,
v.v... (chẳng hạn sườn dọc và ngang, dầm ngang, tấm sàn, tấm bê tông mỏng,
v.v...), sự phân bố dọc bên dưới tà vẹt như trong Hình 27 được đưa vào tính
toán, trong đó mặt phẳng tham chiếu được định nghĩa là mặt trên của dầm cầu.

CHÚ DẪN: (1) là tải trọng
trên tà vẹt, (2) là mặt tham chiếu
Hình 27 - Phân
bố dọc của tải trọng qua tà vẹt và balát
11.4.3.6.3 Phân bố của
tải trọng theo phương ngang cầu qua tà vẹt và balát
Trên cầu có balát và không siêu cao, tải
trọng phân bố theo phương ngang như ở Hình 28.

CHÚ DẪN: (1) là
mặt tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên cầu có đường ray balát (không siêu
cao), tà vẹt dài toàn bộ, trong đó balát chỉ được cố kết dưới ray, hoặc đối với tà vẹt khối
đôi, các tác động được phân bố theo chiều ngang như trong Hình 29.

Hình 29 - Phân bố ngang của
tải trọng qua tà vẹt và balát, đường không siêu cao (không thể hiện hiệu ứng do
lệch tâm của tải trọng thẳng đứng)
Trên cầu có đường ray balát có siêu cao,
tải trọng được phân bố theo phương ngang như ở Hình 27.
Trên cầu có đường ray balát, có siêu
cao, tà vẹt dài, khi balát chỉ được gia cố dưới đường ray hoặc đối với tà vẹt
hai khối, Hình 30 cần được sửa đổi để tỉnh đến phân bố tải trọng theo phương
ngang dưới mỗi ray được thể hiện trong Hình 29.
Phân bố theo ngang cầu được sử dụng cần
được xác định.
CHÚ THÍCH: Dự án riêng có thể xác định
sự phân phối ngang được sử dụng.

CHÚ DẪN: (1) là mặt tham
chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.3.7 Tải trọng thẳng
đứng tương đương của đất và hiệu ứng áp lực đất
Đối với các hiệu ứng tổng thể, tải trọng
thẳng đứng đặc trưng tương đương do hoạt tải đường sắt đối với đất bên dưới hoặc liền kề
với đường ray có thể lấy một cách phù hợp mô hình tải trọng 71 (hoặc tải trọng
được phân loại và SW/2 khi có yêu cầu) được phân bố đều trên chiều rộng 3,00 m
ở cao độ 0,70m dưới mặt chạy tàu của đường ray.
Không cần thiết xét hệ số động hoặc sự
gia tăng nào cho tải trọng phân bố đều nói trên.
Để thiết kế các bộ phận cục bộ gần với
đường ray (chẳng hạn tường chắn giữ balát), việc tính toán đặc biệt có thể được
thực hiện để tính tải trọng thẳng đứng cục bộ, tải trọng ngang và dọc lớn nhất
trên bộ phận do tác động giao thông đường sắt.
11.4.3.8 Tải trọng cho
phần người đi không công cộng (phục vụ bảo trì)
CHÚ THÍCH: Dự án riêng có thể xác định yêu cầu
thay thế cho phần người đi không công cộng, người đi để bảo trì,...
Phần người đi không công cộng được thiết kế để chỉ
cho người có thẩm quyền sử dụng.
Người đi, xe đạp và tải trọng bảo trì
chung được thể hiện là phân bố đều với giá trị đặc trưng qfk = 5
kN/m2
Để thiết kế các bộ phận cục bộ, một tải
trọng tập trung Qk = 2,0 kN tác động độc lập được đưa vào tính toán
trên diện tích vuông mỗi cạnh 200 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi phần đường người đi đỡ tuyến cáp,
một phụ tải là 1 kN/m hoặc trọng lượng thực tế của cáp, lấy giá trị nào lớn
hơn.
Để thiết kế các bộ phận cục bộ, tải
trọng tập trung Qk = 2,0 kN áp dụng cho diện tích hình tròn đường
kính 100 mm hoặc một tải trọng tập trung 1 kN, tùy theo giá trị nào có hiệu ứng
bất lợi hơn.
Tải trọng ngang lên tay vịn 0,74 kN/m
hoặc lực ngang 0,5 kN được áp dụng tại bất kỳ điểm nào ở tay vịn trên cùng, tùy
theo cái nào có hiệu ứng bất lợi hơn.
11.4.4 Hiệu
ứng động (kể cả cộng hưởng)
11.4.4.1 Quy định chung
Ứng suất và biến dạng tĩnh (và gia tốc
dầm cầu có liên quan) gây
ra trên cầu được tăng lên và giảm đi do hiệu ứng của tải trọng di động theo
những cách sau:
- Tốc độ chất tải nhanh do tốc độ giao
thông vượt qua kết cấu và phản ứng quán tính (xung kích) của kết cấu,
- Việc thông qua các tải liên tiếp với
khoảng cách xấp xỉ đồng đều có thể kích thích kết cầu tạo ra sự cộng hưởng với
tần số lực kích thích (hoặc bội số của chúng) trùng với tần số tự nhiên của kết
cấu (hoặc bội số của chúng), có khả năng là các rung động gây ra bởi các trục liên tiếp
chạy vào kết cấu sẽ bị vượt quá,
- Rung động trên các tải trọng trục bánh xe do sự
sai lệch của đường hoặc xe (kể cả bánh xe không đều).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.4.2 Các yếu tố ảnh
hưởng ứng xử động
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến ứng xử
động là:
i. Tốc độ giao thông qua cầu,
ii. Khẩu độ nhịp L của kết cấu và chiều
dài đường ảnh hưởng chuyển vị của bộ phận được xét,
iii. Khối lượng của kết cấu,
iv. Tần số tự nhiên của toàn bộ kết cấu, các bộ phận kết cấu
có liên quan và các mode có liên quan (dạng riêng) dọc theo trục của tuyến đường
ray,
v. Số lượng trục, tải trọng trục và khoảng cách
các trục,
vi. Giảm chấn của kết cấu,
vii. Trắc dọc khống đều của đường ray,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ix. Sự hiện diện của các gối đỡ trung
gian của bản, dầm và/hoặc ray, tà vẹt, v.v.),
x. Sai lệch phương tiện (bánh xe dẹt, vềnh,
khuyết tật hệ treo, v.v...),
xi. Các đặc tính động của đường ray
(balát, tà vẹt, các thành phần đường ray, v.v...).
Các hệ số này được đưa và tính trong
11.4.4.4 và 11.4.4.6.
CHÚ THÍCH: Không có giới hạn chuyển vị
cụ thể được chỉ định để tránh cộng hưởng và sự rung quá mức. Xem Phụ lục A, TCVN
13594-1:2022 đối với tiêu chí chuyển vị cho an toàn giao thông và sự thoải mái
của hành khách, v.v...
11.4.4.3 Quy tắc thiết
kế chung
Việc phân tích tĩnh được thực hiện với
các mô hình tải trong 11.4.3 (mô hình tải trọng 71 và các mô hình SW/0, SW/2
khi có yêu cầu), kết quả được nhân với hệ số động lực Φ định nghĩa trong
11.4.4.5 (và nếu được yêu
cầu nhân với
α).
Tiêu chí để xác định liệu có cần phân
tích động hay không xem trong 11.4.4.4.
Trong trường hợp cần phân tích động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gia tốc đỉnh tối đa cần được kiểm tra,
theo 11.4.4.6.5.
- Kết quả phân tích động sẽ được so sánh
với kết quả phân tích tĩnh được nhân với hệ số động lực Φ trong 11.4.4.5 (và
nếu được yêu cầu nhân với α). Giá trị bất lợi nhất của hiệu ứng tải được sử
dụng cho thiết kế cầu tương ứng theo 11.4.4.6.5.
- Việc kiểm tra được thực hiện theo
11.4.4.6.6 để đảm bảo rằng tải trọng mỏi bổ sung ở tốc độ cao và ở cộng hưởng được đề cập
bằng cách xem xét các ứng suất từ kết quả phân tích tĩnh nhân với hệ số động Φ.
Các cầu trên tuyến có vận tốc lớn nhất
tại thực địa lớn hơn 200km/h hoặc khi có yêu cầu phân tích động thì sẽ được thiết kế với
giá trị đặc trưng của mô hình tải trọng 71 (và mô hình SW/0 khi có yêu cầu)
hoặc tải thẳng đứng được phân loại với α ≥ 1 phù hợp với 11.4.3.2.
Với các đoàn tàu khách các hiệu ứng động
có phạm vi cho vận tốc phương tiện cho phép lớn nhất đến 350 km/h.
11.4.4.4 Yêu cầu phân
tích tĩnh hoặc động
Các yêu cầu để xác định xem phân tích
tĩnh hay động là bắt buộc được biểu thị trong Hình 31.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể xác định
yêu cầu thay thế.
Khuyến nghị sử dụng sơ đồ Hình 31.
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L là chiều dài nhịp (m)
n0 là tần số uốn tự nhiên thứ nhất của cầu chịu
tải trọng thường xuyên (Hz)
nT là tần số xoắn tự
nhiên thứ nhất của cầu chịu tải trọng thường xuyên (Hz)
V là tốc độ danh định lớn nhất (m/s)
(v/n0)lim được đưa ra
trong Phụ lục M.
CHÚ THÍCH 1: Áp dụng cho các cầu nhịp dầm dạng đường (line)
hoặc bản giản đơn, bỏ qua hiệu ứng ứng xử xiên trên các gối đỡ.
CHÚ THÍCH 2: Bảng M1 và M2 liên quan đến
phạm vi áp dụng, xem phụ lục M
CHÚ THÍCH 3: Phân tích động yêu cầu khu
vận tốc khai thác tần suất của đoàn tàu
thực bằng vận tốc cộng
hưởng của kết cấu, xem Phụ lục M.
CHÚ THÍCH 4: φ'dyn là thành phần xung kích động đối với đoàn
tàu thực và HSLM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6: Với cầu có tần số tự nhiên thứ nhất n0 nằm trong phạm
vi của hình 32 và vận tốc tuyến lớn nhất ở hiện trường không vượt quá 200 km/h thì không
yêu cầu phân tích động
CHÚ THÍCH 7: Với cầu có tần số tự nhiên
thứ nhất n0 vượt quá giới
hạn trên của hình 32 thì yêu cầu phân
tích động

Hình 31 - Sơ đồ
để xác định có hoặc không yêu cầu phân tích động

CHÚ DẪN: Đối với cầu nhịp đơn giản chỉ chịu uốn, tần số
tự nhiên có thể được đánh giá theo công thức:

Trong đó δ0 là chuyển vị ở giữa nhịp (mm) do tải
trọng thường xuyên và được tính toán sử dụng mô đun ngắn hạn của bê tông tương ứng với thời kỳ chất tải để tính tần số tự
nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.4.5 Hệ số động Φ (Φ2, Φ3)
11.4.4.5.1 Phạm vi áp
dụng
Hệ số động Φ được tính toán để xét
sự gia tăng động học của ứng suất hay hiệu ứng rung động của kết cấu, nhưng
không xét cho hiệu ứng cộng hưởng,
Khi tiêu chí quy định trong 11.4.4.4
không thỏa mãn, có nguy cơ cộng hưởng hoặc gia tốc của cầu quá mức có thể dẫn đến
khả năng mất ổn định nền
balát, chuyển vị và ứng suất bị vượt quá, v.v... Khi đó việc phân tích động cần
được thực hiện để tính toán tác động xung kích và hiệu ứng cộng hưởng.
CHÚ THÍCH: Phương pháp giả tĩnh sử dụng hiệu ứng
tải tĩnh nhân với
hệ số động
Φ
được xác định ở đây không thể dự đoán hiệu ứng cộng
hưởng từ đoàn tàu cao tốc. Kỹ thuật
phân tích động xét đến tính chất phụ thuộc thời gian của tải trọng từ mô hình tải trọng
tốc độ cao (HSLM) và đoàn tàu thực (ví dụ bằng cách giải phương trình chuyển
động) là yêu cầu để dự đoán hiệu ứng động khi cộng hưởng.
Kết cấu có hai đường ray trở lên có thể được xem xét
mà không có bất kỳ sự giảm nào của hệ số động lực Φ.
11.4.4.5.2 Định nghĩa hệ
số động Φ
Hệ số động Φ chỉ sự gia tăng hiệu
ứng tĩnh của mô hình tải 71, SW/0, SW/2, được lấy hoặc là Φ2 hoặc là Φ3.
Nhìn chung, hệ số Φ hoặc là Φ2 hoặc Φ3 tùy chất lượng
của việc bảo trì đường ray như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

với: 1,00 ≤ Φ2 ≤
1,67
b) Trường hợp đường ray được bảo trì
tiêu chuẩn:

với:
với: 1,00 ≤ Φ3 ≤
2,00
trong đó:
LΦ là chiều dài "xác
định" (chiều dài liên quan đến Φ) (m).
CHÚ THÍCH: Trong thiết kế cầu đường sắt,
khuyến nghị áp dụng hệ số Φ3 theo mức bảo trì tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có hệ số động nào được xác
định thì hệ số động Φ3 được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Hệ số động được sử dụng là Φ3 (ứng với bảo trì tiêu chuẩn) có
thể được quy định trong dự án riêng.
Hệ số động Φ không được sử dụng với:
+ Tải trọng do đoàn tàu thực,
+ Tải trọng do đoàn tàu xét mỏi (phụ lục
K),
+ Mô hình tải trọng HSLM
(11.4.4.6.1.1(2)),
+ Mô hình tải trọng "đoàn tàu
rỗng" (11.4.3.4).
11.4.4.5.3 Chiều dài xác
định LΦ
Chiều dài xác định LΦ được lấy theo
Bảng 14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị thay thế cho LΦ có thể được xác định
trong dự án riêng, giá trị khuyến nghị được cho trong Bảng 14.
Nếu ứng suất có được trong bộ phận kết
cấu phụ thuộc vào một số hiệu ứng, mỗi trong số đó liên quan đến một ứng xử kết
cấu riêng thì mỗi hiệu ứng phải được tính toán bằng cách sử dụng chiều dài xác
định thích hợp.
Bảng 14 - Chiều
dài xác định LΦ
Trường hợp
Bộ phận kết
cấu
Chiều dài xác
định LΦ
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm có dầm ngang và sườn dọc liên tục
1.1
Dầm bản (theo hai hướng)
Giá trị nhỏ hơn của 3
lần khoảng cách giữa các dầm ngang hoặc khoảng cách giữa các dầm ngang + 3 m
1.2
Sườn dọc liên tục (kể cả công son nhỏ
đến 0,5m)a
3 lần khoảng cách giữa các dầm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm ngang
2 lần khoảng cách giữa các dầm ngang
1.4
Dầm ngang cuối
3,6 mb
2 Dầm bản chỉ có dầm
ngang
2.1
Dầm bản (theo 2 hướng)
2 lần khoảng cách giữa các dầm ngang +
3m (NABS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm ngang
khoảng cách giữa các dầm ngang + 3 m
2.3
Dầm ngang đầu
3,6 mb
3 Dằm thép mắt cáo:
Dầm hở không có nền balát (cho ứng suất cục bộ và ứng suất ngang)
3.1
Ray chắn:
- Như là một cấu kiện của
mắt cáo liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 lần khoảng cách giữa các dầm ngang
khoảng cách giữa các dầm ngang + 3 m
3.2
Phần hẫng của thanh chắn ray
3,6 m
3.3
Dầm ngang (như là một phần của dầm
ngang/thanh chắn ray liên tục mắt cáo)
2 lần khoảng cách giữa các dầm ngang
3.4
Dầm ngang đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Nhìn chung tất cả các cánh
hẫng hon 0,50m gối ray tác động hoạt tải cần có nghiên cứu riêng phù hợp và tải trọng có thể được xác
định trong dự án cụ thể.
b Khuyến nghị áp dụng Φ3
4 Dầm bản BTCT có nền
balát (cho ứng suất cục bộ và ngang)
4.1
Dầm bản là một phần của dầm hộp hoặc
cánh trên của dầm chủ
- Vượt khẩu độ ngang của dầm chú
- Vượt khẩu độ theo phương dọc
- Dầm ngang
- Cánh hẫng ngang đỡ tải trọng đường
sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 lần nhịp dầm bản
2 lần chiều dài của dầm ngang

- e ≤ 0,5 m: 3 lần khoảng cách giữa các sườn
- e > 0,5 m: a
Hình 33- Phần
hẫng
ngang cầu
đường sắt
4.2
Dầm bản liên tục (theo hướng dầm chủ (trên các dầm
ngang)
Hai lần khoảng cách dầm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sầm bản kiểu cầu chạy giữa hoặc chạy
dưới:
- Nhịp vuông góc với dầm chủ
- Nhịp theo hướng dọc
Hai lần nhịp bản + 3 m
Hai lần nhịp bản
4.4
Dầm bản vượt nhịp ngang
giữa dầm dọc thép trong dầm được nhồi
Hai lần chiều dài xác định
theo hướng dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cánh hẫng dọc dầm bản
- e ≤ 0,5 m: 3,6 m b
- e > 0,5 m: a
4.6
Dầm ngang đầu hoặc dầm trimmer
3,6m b
a Tải trong sử
dụng để thiết lập chiều dài xác định của đoạn hẫng ngang cho dự án cụ
thể.
b Khuyến nghị
sử dụng Φ3.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Dầm chủ
5.1
Dầm và bản gối giản đơn (kể cả dầm
thép được chôn trong bê tông)
Nhịp của hướng dầm chính
5.2
Dầm và bản liên tục trên n nhịp với:
Lm = 1/n(L1+L2+....+Ln) (32)
LΦ = k x Lm
(33)
nhưng không nhỏ hơn max Li (i=1
,...,n)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung cổng và khung kín hoặc hộp:
- Nhịp đơn,
- Nhiều nhịp
n = 2 3 4 ≥
5
-----------------------------------------
k = 1,2 1,3 1,4 1,5
5.4
Vòm đơn, vòm b, dầm được gia cường
bằng bowstrings
Nửa nhịp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dãy các vòm có tường nhồi
Hai lần khoảng trống
5.6
Các thanh treo (nối với dầm được gia
cường)
4 lần khoảng cách dọc của các thanh
bar
6 Đỡ kết cấu
6
Cột, gối, gối nâng, neo kéo và tính
toán áp lực tiếp xúc dưới gối
Chiều dài xác định của bộ phận đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp cầu vòm và các dạng cầu
bê tông có tầng phủ trên 1,0 m, hệ số Φ2 và Φ3 có thể giảm như sau:

trong đó h là chiều cao lớp phủ kể cả
balát từ đỉnh của mặt cầu đến đỉnh của tà vẹt (đối với cầu vòm từ đỉnh vòm),
(m).
Hiệu ứng của tải trọng đường sắt trên
cột có độ mảnh (chiều dài oằn /bán kính quán tính) < 30, mố cầu, móng, tường
chắn và áp lực đất có thể được tính mà không xét đến hiệu ứng động.
11.4.4.6 Các yêu cầu đối
với phân tích động
11.4.4.6.1 Tải trọng và
tổ hợp tải trọng
a. Tải trọng
Phân tích động được thực hiện bằng cách
sử dụng các giá trị đặc trưng của tải trọng từ đoàn tàu thực được xác định.
Việc lựa chọn đoàn tàu thực tính đến dạng tàu được phép hoặc dự kiến cho mỗi loại tàu cao
tốc được phép hoặc kết cấu dự kiến sử dụng ở tốc độ trên 200 km/h
CHÚ THÍCH: Dự án riêng có thể xác định
tải trọng trục đặc trưng, khoảng cách giữa các trục từ đoàn tàu thực yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích động cũng được thực hiện cho
mô hình tải HSLM trên cầu được thiết kế cho các tuyến quốc tế, khi có khả năng
tương tác tốc độ cao được áp dụng
CHÚ THÍCH: Dự án riêng có thể xác định khi đoàn
tàu mô hình HSLM được
dùng.
Mô hình tải HSLM bao gồm hai đoàn tàu thông
dụng (Universal Train) riêng biệt với chiều dài các toa thay đổi, HSLM-A và
HSLM-B.
CHÚ THÍCH: Đoàn tàu HSLM-A và HSLM-B thể hiện hiệu ứng tải
trọng động của đoàn tàu khách cao tốc thông thường, hiện hành và có khớp nối
(articulated).
Đoàn tàu HSLM-A được định nghĩa trên Hình 34 và Bảng 15

CHÚ DẪN: (1) Toa năng lượng (đầu kéo và xe năng
lượng); (2) Toa cuối (đầu kéo phía cuối); (3) Toa trung gian
Hình 34 - Mô
hình HSLM-A
Bảng 15 - Các
thông số của mô hình HSLM-A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số toa trung
gian N
Chiều dài toa
D (m)
Khoảng cách
giá chuyển hướng d (m)
Tải trọng trục P (kN)
A1
18
18
2,0
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
19
3,5
200
A3
16
20
2,0
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
21
3,0
190
A5
14
22
2,0
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
23
2,0
180
A7
13
24
2,0
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
25
2,5
190
A9
11
26
2,0
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
27
2,0
210
HSLM-B bao gồm N lực tập trung 170 kN ở
khoảng cách đều d (m) trong đó N và d được xác định trong Hình 35 và 36.

Hình 35 - Mô hình tải
trọng HSLM-B

Hình 36 - Mô
hình tải trọng HSLM-B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 16 - Áp
dụng mô hình HSLM-A và HSLM-B
Dạng kết cấu
Nhịp
L < 7 m
L ≥ 7m
Nhịp gối giản
đơn a
HSLM-B b
HSLM-A c
Kết cấu liên
tục
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HSLM-A
Bao gồm đoàn
tàu A1 đến A10 d
HSLM-A
Bao gồm đoàn
tàu A1 đến A10 d
a Áp dụng cho
cầu chỉ với dầm dạng
thanh dọc hoặc tấm giản đơn có ứng xử bỏ quá hiệu ứng chéo trên các gối đỡ
cứng
b Cho các nhịp
gối giản đơn có nhịp đến 7m và đoàn tàu vạn năng cực hạn đơn HSLM-B có thể
dùng trong phân tích.
c Cho nhịp giản đơn lớn hơn hay bằng 7
m đoàn tàu vạn năng đơn giới hạn HSLM-A có thể được dùng cho phân tích động tương
ứng phụ lục E (có thể thay thế
bằng sử dụng đoàn tàu vạn năng A1 đến A10).
d Tất cả các đoàn
tàu kể cả A1 đến
A10 có thể sử dụng trong thiết kế.
e Kết cấu bất kỳ không
đáp ứng ghi chú trên. Chẳng hạn kết cấu chéo, cầu có ứng xử xoắn đáng kể, cầu chạy
giữa với sàn và dầm chủ có mode rung động đáng kể (chẳng hạn cầu chạy giữa
hoặc chạy dưới có sàn rỗng)
HSLM-B có thể được sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi giới hạn tần số của Hình 32 không
thỏa mãn và vận tốc lớn nhất tại hiện trường ≤ 200 km/h, việc phân tích động nên được thực
hiện. Phân tích nên tính đến các ứng xử xác định trong 11.4.4.2 và xem xét:
- Các loại tàu từ 1 đến 12 được đưa ra
trong Phụ lục K,
- Đoàn tàu thực được xác định.
CHÚ THÍCH: Việc chất tải và phương pháp
luận phân tích có thể được
xác định trong dự án riêng.
b. Tổ hợp tải trọng và các hệ số thành
phần
Để phân tích động, việc tính toán giá
trị khối lượng liên quan đến tải trọng bản thân và tải trọng có thể di dời được (balát,
v.v.) nên sử dụng giá trị danh nghĩa của tỷ trọng.
Để phân tích động, tải trọng theo 11.4.4.6.1 được sử dụng.
Để phân tích động chỉ cho kết cấu, chất
tải một đường ray (bất lợi nhất) trên kết cấu theo Bảng 17.
Bảng 17 - Tóm
tắt các trường hợp tải trọng bổ sung phụ thuộc số đường ray trên cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ray
được chất tải
Tải trọng cho
phân tích động
1
Một
Mỗi đoàn tàu
thực và mô hình HSLM (khi yêu cầu) đi trên (các) hướng được phép
2 (các đoàn
tàu di chuyển thông thường trên hướng ngược lại)
Cả hai
Mỗi đoàn tàu
thục và Mô hình HSLM (khi có yêu cầu) đi trên (các) hướng được phép
Đường ray
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Cho cầu có
hai đường ray đi lại thông thường
theo cùng hướng hoặc có trên 3 đường ray với vận tốc đường lớn nhất ở hiện trường
trên 200 km/h việc chất tải được xác định trong dự án cụ thể.
Khi các hiệu ứng tải từ phân tích động
vượt quá hiệu ứng từ mô hình tải trọng 71 (và mô hình SW/0 cho các kết cấu liên
tục) theo 11.4.4.6.5 trên một đường ray, hiệu ứng tải trọng từ phân tích động
cần được tổ hợp với:
- Các hiệu ứng tải từ lực ngang trên
đường chịu tải từ phân tích động.
- Các hiệu ứng tải từ tải trọng đứng và
ngang trên các đường khác theo yêu cầu của 11.4.8.1 và Bảng 10.
Khi các hiệu ứng tải từ phân tích động
vượt quá giá trị hiệu ứng từ mô hình tải trọng 71 (và mô hình SW/0 chi kết cấu
liên tục) theo 11.4.4.6.5 hiệu ứng tải động lực ray (momen uốn, lực cắt, biến
dạng, v.v..., không kể dao động) được xác định từ phân tích động với sự gia
tăng của các hệ số thành phần theo Phụ lục A, TCVN 13594-1:2022.
Các hệ số thành phần không áp dụng cho
tải được đưa ra trong 11.4.4.6.1 khi xác định gia tốc của dầm cầu. Các giá trị
tính toán của gia tốc được so sánh trực tiếp với các giá trị thiết kế trong
11.4.4.6.5.
Đối với mỏi, cầu nên được thiết kế với
hiệu ứng mỏi bổ sung khi cộng hưởng từ tải trọng theo 11.4.4.6.1a. trên làn
đường ray bất kỳ. Xem 11.4.4.6.6.
11.4.4.6.2 Các vận tốc
được xem xét
Đối với đoàn tàu thực và đoàn tàu HSLM,
dải các vận tốc cho đến vận tốc lớn nhất sẽ được xét. Vận tốc thiết kế lớn nhất
sẽ bằng 1,2 vận tốc lớn nhất của tuyến đường ở hiện trường,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1. Vận tốc lớn nhất ở hiện trường sẽ được
xem xét trong dự án riêng.
2. Ở dự án riêng một sự giảm vận tốc có
thể được sử dụng để kiểm tra đoàn tàu thực riêng cho 1,2 x Vận tốc lớn nhất cho phép có liên quan
của phương tiện.
3. Khuyến nghị ở dự án riêng xác định
việc tăng vận tốc lớn nhất của tuyến ở hiện trường xét đến sự
thay đổi tiềm năng về hạ tầng và đoàn tàu tương lai.
4. Kết cấu có thể bị cấm phản ứng đỉnh do hiệu ứng cộng hưởng. Khi đoàn tàu có vận
tốc vượt quá vận tốc cho phép lớn nhất thì cần xác định hệ số bổ sung để việc
tăng vận tốc thiết kế lớn nhất được
sử dụng trong phân tích động.
5. Khuyến nghị rằng dự án riêng xác định
các yêu cầu bổ sung để kiểm tra kết
cấu trong đó yêu cầu cho một phần của đoạn đường là phù hợp để thử nghiệm vận hành cho đoàn
tàu thật. Tốc độ thiết kế tối đa được sử dụng cho đoàn tàu thực phải tối thiểu
bằng 1,2 x tốc độ thử
nghiệm lớn nhất. Việc tính toán là cần thiết để chứng minh
rằng cân nhắc an toàn (gia tốc lớn nhất, hiệu ứng tải lớn nhất, v.v.) là thỏa
mãn cho kết cấu ở tốc độ trên
200 km/h. Tiêu chí về mỏi và thoải mái của hành khách không cần phải được kiểm tra ở mức 1,2 x tốc độ tối đa chạy
thử.
Việc tính toán được thực hiện từ vận tốc
40 m/s đến vận tốc lớn nhất. Bước vận tốc nhỏ hơn sẽ được thực hiện ở vùng lân
cận vận tốc cộng hưởng,
Với cầu nhịp giản đơn có thể được mô
hình như là dầm, vận tốc cộng hưởng có thể được đánh giá sử dụng Phương trình 35:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: vi là vận tốc cộng hưởng
(m/s);
n0 là tần số đầu tiên của
kết cấu không chất tải (chỉ chịu tải trọng thường xuyên),
λi là bước sóng chính của
tần số kích thích và có thể được lấy bằng:
λi = d/i
(37)
d là khoảng cách thông thường của các
nhóm trục,
i = 1, 2, 3 hoặc 4.
11.4.4.6.3 Các tham số của cầu
a. Giảm chấn kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng đánh giá cận dưới giảm chấn.
Sử dụng giá trị sau đây của độ giảm chấn
trong phân tích động:
Bảng 18 - Giá
trị độ giảm chấn giả định cho thiết kế
Kiểu cầu
Giới hạn dưới
của độ giảm chấn giới hạn ζ (%)
Nhịp L <
20 m
Nhịp
L ≥ 20 m
Cầu thép và
liên hợp
ζ = 0,5 +
0,125(20-L)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BTCT DƯL
ζ = 1,0 +
0,07(20-L)
ζ = 1,0
Dầm nhồi và
BTCT
ζ = 1,5 +
0,07(20-L)
ζ = 1,5
CHÚ THÍCH: Giá trị thay thế cho giảm chấn
có thể được sử dụng trong dự án riêng.
b. Khối lượng của cầu
Hiệu ứng tải động lớn nhất có khả năng xảy
ra ở các đỉnh cộng hưởng khi bội số của tần số tải và tần số tự nhiên của kết cấu
trùng nhau và bất kỳ sự đánh của kết cấu và đánh giá quá cao tốc độ giao thông
mà tại đó cộng hưởng xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai trường hợp cụ thể cho khối lượng của
kết cấu kể cả balát và đường ray được xét:
- Đánh giá cận dưới của khối lượng để dự
đoán gia tốc lớn nhất bằng cách sử dụng khối lượng thể tích khô, sạch và độ dày
lớp balát nhỏ nhất,
- Đánh giá cận trên của khối lượng để dự
đoán tốc độ thấp nhất mà hiệu ứng cộng hưởng có thể xảy ra bằng cách sử dụng khối
lượng thể tích bão hòa lớn nhất của balát bẩn với việc cho phép nâng đường ray
trong tương lai.
CHÚ THÍCH
Khối lượng thể tích tối thiểu của balát
có thể lấy là 1700 kg/m3, giá trị thay thế khác có thể xác định
trong dự án riêng. Trong trường hợp không có dữ liệu thử nghiệm cụ thể, giá trị
cho khối lượng thể tích của vật liệu có thể được lấy theo điều 6 hoặc theo dự
án cụ thể.
CHÚ THÍCH:
Do nhiều tham số có thể ảnh hưởng đến mô
đun đàn hồi của bê tông nên khó dự đoán các giá trị cao với độ chính xác đủ để
dự đoán đáp ứng động của cầu. Giá trị thay thế có thể được sử dụng khi có xác
nhận bằng thử nghiệm hỗn hợp và thử nghiệm máu lấy từ hiện trường theo TCVN
13594-1:2022, TCVN 13594-5:2022 và ISO 6784 theo thỏa thuận của các cơ quan có
liên quan quy định trong dự án riêng
c. Độ cứng của cầu
Hiệu ứng tải trọng động lớn nhất có khả
năng xảy ra ở các đỉnh cộng hưởng khi bội số của tần số tải và tần số tự nhiên
của kết cấu trùng nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh giá cận dưới của độ cứng của
toàn bộ kết cấu sẽ được sử dụng.
Độ cứng của toàn bộ kết cấu bao gồm cả của
các bộ phận kết cấu có thể được xác định theo TCVN 13594-5:2022 đến TCVN
13594-7:2022.
Giá trị của môđun đàn hồi có thể được lấy
từ TCVN 13594-5:2022 đến TCVN 13594-7:2022.
Với bê tông có cường độ nén mẫu trụ fck
≥ 50 MPa, giá trị của môđun đàn hồi tĩnh (Ecm) sẽ được giới hạn cho
giá trị tương ứng với bê tông có cường độ fck = 50 MPa.
CHÚ THÍCH:
Với số lượng lớn các tham số có thể ảnh
hưởng đến Ecm, không thể dự đoán được nâng cao các giá trị mô đun
đàn hồi với độ chính xác đủ để dự đoán đáp ứng động của cầu. Các giá trị Ecm
nâng cao có thể được sử dụng khi kết quả được xác nhận bằng các hỗn hợp thử
nghiệm và thử nghiệm hoặc các mẫu được lấy ở hiện trường theo TCVN
13594-1:2022, TCVN 13594-5:2022 và ISO 6784 có thể được xác định trong dự án
riêng.
Các thuộc tính vật liệu khác có thể được
xác định trong dự án riêng
11.4.4.6.4 Mô hình hóa dao động và ứng
xử động của kết cấu
Hiệu ứng động của đoàn tàu thực có thể
được đại diện bởi dãy các lực tập trung chạy qua. Hiệu ứng tương tác đoàn
tàu/khối lượng kết cấu có thể được bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi phù hợp, kỹ thuật phân tích có thể
cho phép theo dõi ứng xử động của kết cấu.
- Với kết cấu phức tạp, giá trị lân cận
của tần số và dạng dao động có liên quan,
- Tương tác giữa mode uốn và xoắn.
- Ứng xử của bộ phận cục bộ dầm cầu (dầm
cao và dầm ngang dạng dầm hoặc dàn cầu kiểu chạy giữa, v.v...),
- Ứng xử của dầm xiên, v.v....
Sự biểu diễn của mỗi trục bằng các lực tập
trung đơn dẫn đến việc đánh giá cao hơn hiệu ứng động cho các chiều dài chất tải
dưới 10 m. Trong trường hợp đỏ, hiệu ứng phân bố tải của ray, tà vẹt và balát
có thể được đưa vào tính toán.
Bất kể 11.4.3.6.2, tải trọng trục riêng
biệt có thể không phân bố đều theo hướng dọc cho phân tích động.
Với nhịp dưới 30m, hiệu ứng tương tác
xe/ khối lượng cầu có xu hướng giảm phản ứng đỉnh khi cộng hưởng, việc tính
toán cần xét hiệu ứng này bởi:
- Việc thực hiện phân tích tương tác động
học phương tiện/kết cấu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc tăng thêm giá trị độ giảm chấn được
giả định cho kết cấu theo Hình 37.
Cho dầm liên tục, giá trị nhỏ nhất của
∆ζ, cho các nhịp có thể được áp dụng. Độ giảm chấn tổng cộng có thể được sử dụng
được cho theo:

l [m]
Hình 37 - Giảm
chấn bổ sung ∆ζ (%) là hàm của chiều dài nhịp L[m]
trong đó:

(39)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể sẽ xác định giá
trị cụ thể của ζ.
Sự tăng của hiệu ứng động của tải trọng
(ứng suất, chuyển vị, gia tốc dầm cầu, v.v...) do sai sót của đường ray và
phương tiện có thể được đánh giá bằng cách nhân hiệu ứng tính toán với hệ số:
(1 + φ”/2) cho đường ray có vận tốc 160
km/h trở lên,
(1 + φ”) cho đường ray có vận tốc dưới
160 km/h.
tròn đó φ” là chỉ số theo phụ lục J và
không lấy giá trị âm
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể xác định có thể
xác định yêu cầu khác.
Khi cầu thỏa mãn giới hạn trên theo Hình
32, hệ số ảnh hưởng ứng xử động (vii) đến (xi) được xác định trong 11.4.4.2 có
thể được xem xét cho Φ, φ”/2 và φ”.
11.4.4.6.5 Kiểm tra các trạng thái giới
hạn
Để đảm bảo an toàn giao thông:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự gia tăng hiệu ứng động của tải được
cho phép bằng cách nhân tải tĩnh bởi hệ số động xác định. Nếu phân tích động là
cần thiết, kết quả phân tích động sẽ được so sánh với kết quả của phân tích
tĩnh được tăng thêm bởi hệ số Φ (và nếu được yêu cầu nhân với α) và các hiệu ứng
tải bất lợi nhất sẽ được sử dụng cho thiết kế cầu.
- Nếu cần phân tích động, việc kiểm tra
được thực hiện để xác định xem tải trọng mỏi bổ sung ở tốc độ cao và cộng hưởng
đã được đề cập bằng cách xem xét các ứng suất do hiệu ứng tải từ Φ x LM 71 (và
nếu yêu cầu Φ x mô hình SW/0 cho kết cấu liên tục và tải trọng thẳng đứng được
phân loại phù hợp khi cần). Tải trọng mỏi bất lợi nhất sẽ được sử dụng trong
thiết kế.
Giá trị thiết kế đỉnh tối đa cho phép của
gia tốc mặt cầu được tính toán dọc theo tuyến đường ray không được vượt quá giá
trị được đề xuất trong Phụ lục A, TCVN 13594-1:2022.
Phân tích động (nếu cần) nên được sử dụng
để xác định gia tăng động lực như sau:

trong đó:
ydyn là phản ứng động lớn nhất,
ystat là phản ứng tĩnh lớn nhất
tương ứng ở bất kỳ điểm đặc biệt nào trên kết cấu do đoàn tàu thực hoặc mô hình
HSLM.
Để thiết kế cầu, đưa vào tính toán tất cả
các hiệu ứng của tải trọng thẳng đứng có giá trị bất lợi nhất của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(41)
hoặc
ɸx(LM71“+”SW/0)
(42)
sẽ được sử dụng, trong đó:
HSLM là mô hình tải cho các đường tốc độ
cao được định nghĩa ở 11.4.4.6.1,
LM71 "+" SW/0 là mô hình tải
trọng 71 và nếu có liên quan mô hình SW/0 cho cầu liên tục (hoặc tải thẳng đứng
phân loại tương ứng với 11.4.3.2 khi có liên quan).
RT là tải do tất cả các đoàn tàu thực được
định nghĩa ở 11.4.4.6.1.
φ”/2 là sự gia tăng các hiệu ứng tải động
được tính toán (ứng suất, chuyển vị, gia tốc dầm cầu, v.v...), do các khuyết tật
tuyến đường và sự khiếm khuyết của xe tương ứng theo Phụ lục J cho tuyến được bảo
trì cẩn thận (φ” cho tuyến được bảo trì tiêu chuẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.4.6.6 Kiểm toán bổ sung cho mỏi
khi có yêu cầu phân tích động
Kiểm tra mỏi của kết cấu cho phép biên độ
ứng suất có được từ các bộ phận kết cấu dao động trên và dưới tải trọng thường
xuyên tương ứng do:
- Dao động tự do bổ sung được thiết lập
bởi hiệu ứng va chạm từ tải trọng di động ở tốc độ cao,
- Cường độ của hiệu ứng hoạt tải động
khi cộng hưởng,
- Chu kỳ ứng suất bổ sung do tải động
khi cộng hưởng.
Khi tốc độ khai thác thường xuyên của
đoàn tàu thực trên kết cấu gần với tốc độ cộng hưởng, việc thiết kế cho phép bổ
sung tải trọng mỏi do hiệu ứng cộng hưởng.
CHÚ THÍCH: Dự án riêng có thể chỉ định tải
trọng mỏi, ví dụ chi tiết, trọng tải hàng năm và hỗn hợp của các đoàn tàu thực
và tốc độ khai thác thường xuyên tại hiện trường có liên quan sẽ được tính đến
trong thiết kế.
Khi cầu được thiết kế với mô hình tải trọng
HSLM theo 11.4.4.6.1, tải trọng mỏi nên được chỉ định có tính đến ước tính tốt
nhất giao thông hiện tại và trong tương lai.
CHÚ THÍCH: Dự án riêng có thể chỉ định tải
trọng mỏi, ví dụ chi tiết, trọng tải hàng năm và hỗn hợp các chuyến tàu thực và
các tốc độ hoạt động thường xuyên liên quan tại hiện trường sẽ được tính đến
trong thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kiểm tra mỏi một dải các tốc độ lên đến
vận tốc danh định lớn nhất nên được xem xét.
CHÚ THÍCH: Khuyến cáo với dự án riêng chỉ
định tăng tốc độ danh nghĩa tối đa tăng lên ở hiện trường để xem xét các thay đổi
tiềm năng đối với cơ sở hạ tầng và toa xe trong tương lai.
11.4.5 Tải trọng
ngang - các giá trị đặc trưng
11.4.5.1 Lực ly tâm (Qtk, qtk)
Khi đường ray trên cầu cong trên toàn bộ
hoặc một phần chiều dài của nó, lực ly tâm và siêu cao của đường ray cần được
tính đến.
Lực ly tâm tác động hướng ra ngoài theo
phương ngang tại độ cao 1,80m so với mặt xe chạy (xem Hình 19). Đối với một số
loại giao thông (chẳng hạn tàu container kép), một giá trị gia tăng của ht
cần được xác định.
CHÚ THÍCH: Dự án riêng có thể chỉ định
giá trị gia tăng khác của ht
Lực ly tâm luôn luôn được tổ hợp với hoạt
tải giao thông thẳng đứng. Lực ly tâm không nhân với hệ số động φ2
hoặc φ3.
CHÚ THÍCH: Khi xem xét các hiệu ứng thẳng
đứng của tải ly tâm, hiệu ứng tải thẳng đứng của ly tâm ít hơn bất kỳ sử giảm
do siêu cao được tăng bởi hệ số động lực tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(43)

(44)
trong đó:
Qtk, qtk giá trị đặc
trưng của lực ly tâm (kN, kN/m),
Qvk, qvk là giá trị
đặc trưng của tải trọng thẳng đứng được phản loại trong 11.4.3 (không kể bất kỳ
sự gia tăng nào cho hiệu ứng động) cho mô hình tải trọng 71, SW/0, SW/2 và "đoàn
tàu không tải". Với mô hình HSLM giá trị đặc trưng của lực ly tâm được xác
định bằng việc sử dụng mô hình tải trọng 71.
f hệ số giảm (xem dưới đây)
V, v vận tốc lớn nhất, tương ứng với
11.4.5.1 (5), (km/h) và (m/s), g gia tốc trọng trường (m/s2),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp đường cong có bán kính thay đổi,
giá trị trung bình phù hợp sẽ được lấy cho r.
Việc tính toán dựa trên tốc độ đường lớn
nhất được xác định tại hiện trường. Trường hợp mô hình tải trọng SW/2 một tốc độ
lớn nhất thay thế được có thể được giả định.
CHÚ THÍCH: Dự án riêng sẽ xác định các
yêu cầu, Với mô hình SW/2, có thể sử dụng tốc độ lớn nhất 80 km/h,
Khuyến nghị rằng dự án riêng xác định vận
tốc đường tối đa ở hiện trường được tăng lên để tính toán điều chỉnh tiềm năng
cho hạ tầng và đoàn tàu trong tương lai
Ngoài ra với các cầu nằm trên đường
cong, trường hợp chất tải nhất định theo 11.4.3.2 và, nếu phù hợp 11.4.3.3, sẽ
được xét mà không có lực ly tâm.
(7) Với mô hình tải trọng 71 (và SW/0
khi có yêu cầu) và vận tốc tuyến lớn nhất tại thực địa lớn hơn 120 km/h, các
trường hợp sau đây sẽ được xét:
a) Mô hình tải trọng 71 (và SW/0 khi có
yêu cầu) với hệ số động và lực ly tâm cho tốc độ V = 120 km/h, tương ứng với
phương trình (43) và (44) với f = 1.
b) Mô hình tải trọng 71 (và SW/0 khi có
yêu cầu) với hệ số động lực và lực ly tâm theo phương trình (43) và (44) với vận
tốc lớn nhất V được xác định với giá trị hệ số triết giảm f cho trong 11.4.5.1
(8).
Với mô hình tải trọng 71 (và SW/0 khi có
yêu cầu) hệ số triết giảm f được cho bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(45)
có giá trị nhỏ nhất là 0,35, trong đó:
Lf là chiều dài ảnh hưởng của
phần chất tải của đường ray cong trên cầu, là bất lợi nhất cho thiết kế của bộ
phận kết cấu được xây dựng (m),
V vận tốc lớn nhất tương ứng.
f = 1 cho V ≤ 120 km/h hoặc Lf ≤
2,88 m
f < 1 cho 120 km/h < V
≤ 300 km/h
(xem Bảng 19 hoặc Hình 38 hoặc Phương
trình 45) và Lf > 2,88 m
f(V) = f(300) cho
V > 300 km/h
Với mô hình SW/2 và mô hình "đoàn
tàu rỗng" giá trị của hệ số giảm f được lấy bằng 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lf[m]
Vận tốc lớn
nhất [km/h]
≤
120
160
200
250
≥
300
≤
2,88
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
1,00
3
1,00
0,99
0,99
0,99
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,96
0,93
0,90
0,88
5
1,00
0,93
0,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,81
6
1,00
0,92
0,86
0,80
0,75
7
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,83
0,77
0,71
8
1,00
0,89
0,81
0,74
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,88
0,80
0,72
0,65
10
1,00
0,87
0,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,63
12
1,00
0,86
0,76
0,67
0,59
15
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,74
0,63
0,55
20
1,00
0,83
0,71
0,60
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,81
0,68
0,55
0,45
40
1,00
0,80
0,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,41
50
1,00
0,79
0,65
0,50
0,39
60
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,64
0,49
0,37
70
1,00
0,78
0,63
0,48
0,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,78
0,62
0,47
0,35
90
1,00
0,78
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
100
1,00
0,77
0,61
0,46
0,35
≥
150
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,44
0,35

Hình 38 - Hệ số
f cho mô hình tải trọng 71 và SW/0
Với mô hình tải trọng 71 và SW/0 lực ly
tâm có thể xác định từ Phương trình 43 và 44 sử dụng tải trọng thẳng đứng được
phân loại tương ứng với các trường hợp tải cho trong Bảng 20.
Bảng 20 - Các
trường hợp tải cho lực ly tâm tương ứng với giá trị α và tốc độ tuyến lớn nhất ở
hiện trường
Giá trị α
Vận tốc ở hiện
trường (km/h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác động giao
thông thẳng đứng có liên quan dựa trên:
V (km/h)
α
f
α < 1
> 120
V
1c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1cxfx
(LM71"+"SW/0)
đối với trường
hợp 6.5.1(7)b
ɸxαx1x
(LM71"+"SW/0)
120
α
1
αx1x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với trường
hợp 6.5.1(7)a
ɸxαx1x
(LM71"+"SW/0)
0
-
-
-
≤
120
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
αxfx
(LM71"+"SW/0)
0
-
-
-
α = 1
>120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
f
1xfx
(LM71"+"SW/0)
đối với trường
hợp 6.5.1(7)b
ɸx1x1x
(LM71"+"SW/0)
120
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1x1x
(LM71"+"SW/0)
đối với trường
hợp 6.5.1(7)a
ɸx1x1x
(LM71"+"SW/0)
0
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
1
1
1x1x
(LM71"+"SW/0)
0
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 120b
V
1
f
1xfx
(LM71"+"SW/0)
đối với trường
hợp 6.5.1(7)b
ɸx1x1x
(LM71"+"SW/0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α
1
αx1x
(LM71"+"SW/0)
đối với trường
hợp 6.5.1(7)a
ɸxαx1x
(LM71"+"SW/0)
0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
≤ 120
V
α
1
αx1x
(LM71"+"SW/0)
0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
a 0,5 x
(LM71“+”SW/0) thay vì (LM71“+”SW/0) khi tác động giao thông là có lợi
b Áp dụng cho
vận tải hàng nặng vận tốc lớn nhất giới hạn 120 km/h
c α=1 để tránh
tính hai lần sự giảm của khối lượng tàu với f.
d Xem 11.4.5
xét hiệu ứng thẳng đứng của lực ly tâm. Hiệu ứng tải trọng thẳng đứng của lực
ly tâm nhỏ hơn bất kỳ độ giảm nào do siêu cao có thể làm tân bằng hệ số động
tương ứng. Khi xác định hiệu ứng thẳng đứng của lực ly tâm hệ số f được kể đến
như được chỉ ra ở trên.
V Vận tốc lớn nhất tương ứng [km/h],
f Hệ số triết giảm tương ứng,
α Hệ số tải trọng thẳng đứng được phân
loại tương ứng.
LM 71"+"SW/0 mô hình tải trọng
71 và mô hình SW/0 cho cầu liên tục nếu có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dự án riêng sẽ xác định các
yêu cầu bổ sung
11.4.5.2 Lực lắc ngang (Qsk)
Lực lắc ngang được lấy như một lực tập
trung tác dụng theo phương ngang ở đình ray, vuông góc với đường trung tâm của
đường ray, được áp dụng trên cả đường ray thẳng và đường ray cong.
Giá trị đặc trưng của lực lắc ngang lấy
bằng Qsk = 100 kN, không nhân với hệ số Φ (xem 11.4.4.5) hoặc với hệ
số f trong 11.4.5.1.
Giá trị đặc trưng của lực lắc ngang được
nhân với hệ số α ≥ 1 tương ứng theo 11.4.3.2.
Lực lắc ngang luôn được tổ hợp với hoạt
tải thẳng đứng.
11.4.5.3 Lực kéo hay hãm (Qlak,
Qlbk)
Lực kéo và lực hãm tác động trên đỉnh
ray theo hướng dọc của đường ray. Các lực này được xem là phân bố đều trên chiều
dài ảnh hưởng La,b cho các hiệu ứng kéo và hãm với kết cấu được xem xét. Hướng
của lực kéo và lực hãm lấy theo các hướng di chuyển cho phép trên mỗi đường
ray.
Giá trị đặc trưng của lực kéo và hâm được
lấy như sau (lấy giá trị lớn hơn):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qlak = 33 (kN/m) La,b
(m) ≤ 1000 (kN)
cho mô hình tải trọng LM71, SW/0, SW/2
và HSLM
(46)
Lực hãm:
Qlbk = 20 (kN/m) La,b
(m) ≤ 6000 (kN)
cho mô hình tải trọng LM71, SW/0 và
HSLM
(47)
Qlbk = 35 (kN/m) La,b
(m) cho mô hình tải trọng SW/2
(48)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Với mô hình SW/0 và SW/2, lực
kéo và lực hãm chỉ cần áp dụng cho các phần kết cấu được chất tải.
Lực kéo và hãm có thể được bỏ qua cho mô
hình “đoàn tàu rỗng”.
Các giá trị đặc trưng áp dụng cho tất cả
các dạng đường ray, chẳng hạn ray hàn liền hoặc có nối ray, có thiết bị giãn nở
ray hay không có.
Lực kéo và hãm nói trên cho mô hình tải
trọng 71 và SW/0 được nhân với hệ số a phù hợp với yêu cầu của 11.4.3.2.
Với chiều dài chất tải lớn hơn 300 m các
yêu cầu bổ sung để tính toán lực kéo và hãm cần được xác định.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể số xác định các
yêu cầu này.
Với các tuyến cho giao thông đặc biệt
(chẳng hạn hạn chế cho tàu khách cao tốc), lực kéo và hãm được lấy bằng 25 % của
tổng các tải trọng trục (đoàn tàu thực) tác động trên chiều dài ảnh hưởng của
hiệu ứng tác động của bộ phận kết cấu được xét, với giá trị tối đa là 1000 kN
cho Qlak và 6000 kN cho Qlbk. Tuyến đường có giao thông đặc
biệt và chi tiết chất tải có liên quan có thể được xác định.
CHÚ THÍCH: Dự án riêng sẽ xác định các
yêu cầu này Khi dự án riêng xác định giảm tải trọng kéo và hãm tương ứng với điều
trên, tải trọng được phân loại được tính toán giao thông khác cho phép sử dụng
trên đường, chẳng hạn đoàn tàu cho bảo trì đường, v.v...
Lực kéo và lực hãm sẽ được tổ hợp với tải
trọng thẳng đứng tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp cầu có hai đường ray
hay nhiều hơn, lực kéo hay lực hãm trên một đường sẽ được xem xét với lực kéo
trên một đường ray khác.
Khi có hai đường ray hay nhiều hơn có
cùng hướng cho phép di chuyển, cả lực kéo trên hai đường hoặc lực hãm trên hai
đường sẽ được tính toán.
CHÚ THÍCH: Với cầu có hai hay hơn 2 đường
ray có cùng hướng di chuyển, Dự án cụ thể có thể xác định các yêu cầu bổ sung
cho việc áp dụng lực kéo hay hãm.
11.4.5.4 Phản ứng tổ hợp
của kết cấu và đường ray với tải trọng biến đổi
11.4.5.4.1 Nguyên tắc chung
Khi ray liên tục trên các kết cấu đỡ
không liên tục (chẳng hạn giữa kết cấu cầu và đường dẫn) kết cấu của cầu (mặt cầu,
gối, kết cấu dưới) và đường ray (ray, balát, v.v...) cùng nhau kháng lại lực dọc
do kéo hoặc hãm. Lực dọc được truyền một phần từ đường ray đến nền phía sau mố
và qua gối đến kết cấu dưới và móng.
CHÚ THÍCH: Tham chiếu đến nền đường nói
trên cũng có thể được xem như tham chiếu đến dạng nền đường ray hoặc mặt đất
bên dưới của đường ray ở phần tiếp cận đến nền, mặt đất hoặc đào cắt.
Khi ray liên tục kiềm chế sự dịch chuyển
tự do của dầm cầu, biến dạng của dầm cầu (chẳng hạn do biến đổi nhiệt, tải trọng
thẳng đứng, từ biến và co ngót) tạo ra các lực dọc trong ray và trong các gối cố
định.
Các hiệu ứng thu được từ phản ứng tổ hợp
của kết cấu và đường ray với các tác động thay đổi được đưa vào tính toán thiết
kế kết cấu tầng trên của cầu, gối cố định, kết cấu dưới và kiểm tra hiệu ứng tải
trong các ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu đối với đường
không balát có thể được quy định trong dự án riêng.
11.4.5.4.2 Các tham số ảnh hưởng đến phản
ứng tổ hợp của kết cấu và đường ray
Các thông số sau ảnh hưởng đến ứng xử tổ
hợp của kết cấu và đường ray và sẽ được tính toán phân tích:
a) Cấu hình kết cấu:
- Dầm giản đơn, dầm liên tục hoặc một
dãy dầm,
- Số lượng các dầm cầu riêng biệt và chiều
dài của mỗi dầm,
- Số nhịp và chiều dài mỗi nhịp,
- Vị trí gối cố định,
- Vị trí của điểm cố định nhiệt,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 39 - Ví dụ
về chiều dài dãn nở LT
b) Cấu hình đường ray:
- Hệ thống đường ray có balát hay không
balát,
- Khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa
mặt trên của dầm và trục trung hòa của ray,
- Vị trí thiết bị co giãn ray.
CHÚ THÍCH: Dự án riêng có thể xác định
yêu cầu liên quan đến vị trí của thiết bị co giãn ray đưa vào tính toán để đảm
bảo bộ phận này là có hiệu quả và không gây ra bất lợi bởi hiệu ứng uốn ray tới
lân cận vùng khép kín ở đầu dầm, v.v...
c) Thuộc tính của kết cấu
- Độ cứng thẳng đứng của dầm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách theo phương thẳng đứng từ
trục trung hòa của dầm cầu và trục xoay của gối,
- Cấu hình kết cấu ở gối tạo ra chuyển dịch
dọc ở đầu dầm từ góc xoay của dầm.
- Độ cứng dọc của kết cấu được xác định
như là tổng độ cứng có thể huy động bởi kết cấu dưới chống lại các tác động
theo hướng dọc của đường ray đưa vào tính toán độ cứng của gối, kết cấu dưới và
mỏng.
Chẳng hạn tổng độ cứng dọc của trụ đơn
được cho bởi:

(49)
cho trường hợp được trình bày dưới đây
như một ví dụ.

Ghi chú: (1) Uốn
của trụ; (2) Xoay của móng; (3) dịch chuyển của móng; (4) Tổng chuyển vị của đỉnh
trụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tính chất của đường ray
- Độ cứng dọc trục của ray,
- Sức kháng của đường ray hoặc ray đối với
dịch chuyển dọc khi xem xét chúng:
- Sức kháng với chuyển dịch dọc của đường
(ray và tà vẹt) tương đối so với mặt dưới của balát, hoặc
- Sức kháng với chuyển dịch của ray từ
liên kết ray và gối đỡ, chẳng hạn với ray được liên kết trực tiếp.
trong đó sức kháng chống lại dịch chuyển
là lực trên đơn vị chiều dài đường ray tác động chống lại dịch chuyển như là
hàm của dịch chuyển tương đối giữa ray và dầm đỡ hoặc nền đường.
11.4.5.4.3 Các tải trọng được xem xét
Các tải trọng sau sẽ được tính toán:
- Lực kéo hay hãm, như được định nghĩa ở
11.4.5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải trọng giao thông thẳng đứng được
phân loại (kể cả SW/0 và SW/2 khi có yêu cầu).
Hiệu ứng động có liên quan có thể được bỏ
qua.
CHÚ THÍCH: Phản ứng tổ hợp của kết cấu
và đường ray với mô hình đoàn tàu không tải và HSLM có thể được bỏ qua.
- Các tải trọng khác như lực do từ biến,
co ngót, gradient nhiệt, v.v... được đưa vào tính toán cho chuyển dịch hoặc góc
xoay và dịch chuyển dọc có liên quan ở đầu dầm.
Chênh lệch nhiệt độ trong cầu có thể lấy
là ∆TN (xem Điều 8) với γ và ψ lấy bằng 1,0.
CHÚ THÍCH: Trong tính toán đơn giản hóa,
thay đổi nhiệt độ của kết cấu dưới ∆TN = ±35° được khuyến nghị sử dụng.
Giá trị khác có thể được xác định trong dự án riêng.
Khi xác định phản ứng tổ hợp của đường
ray và kết cấu với lực kéo hay hãm, lực kéo hay hãm có thể không áp dụng cho nền
liền kề trừ khi sự phân tích toàn diện được thực hiện có xem xét đoạn tiếp
giáp, sự qua lại từ cầu trên bộ phận tiếp giáp để đánh giá hiệu ứng tài bất lợi
nhất.
11.4.5.4.4 Mô hình hóa và tính toán hệ
tổ hợp đường ray/kết cấu
Để xác định hiệu ứng tải trọng trong hệ
tổ hợp đường ray/kết cấu, có thể sử dụng mô hình như trên Hình 38.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
(1) Đường ray
(2) Kết cấu trên (dầm đơn gồm hai nhịp và một dầm đơn có một nhịp)
(3) Nền,
(4) Thiết bị co giãn ray (nếu có)
(5) Lò xo phi tuyến dọc tái tạo ứng xử tải
trọng /dịch chuyển dọc của đường ray,
(6) Lò xo dọc tạo độ cứng dọc K của phần
gối cố định với dầm đưa vào tính toán độ cứng của nền móng, trụ và gối, v.v...
Hình 41- Ví dụ
về mô hình hệ đường ray/kết cấu
Ứng xử tải trọng dọc /dịch chuyển của đường
ray hoặc gối đỡ ray có thể được biểu diễn bằng mối quan hệ như Hình 39 với sức
kháng cắt đàn hồi ban đầu (kN/mm của dịch chuyển trên 1m đường ray) và sức
kháng cắt dẻo k (kN/m của đường ray).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
(1) Lực cắt dọc trong đường trên một
đơn vị chiều dài
(2) Dịch chuyển của ray tương đối ở đỉnh
của dầm đỡ
(3) Sức kháng của ray ở tà vẹt (đường
có tải) (đường không balát có liên kết thông thường)
(4) Sức kháng của tà vẹt ở balát (đường
có chất tải)
(5) Sức kháng của ray ở tà vẹt (đường
không chất tải) (đường không balát có liên kết thông thường)
(6) Sức kháng của tà vẹt trong balát
(đường không chất tải)
Hình 42 - Sự
thay đổi lực cắt dọc với dịch chuyển dọc cho một đường ray
CHÚ THÍCH 1: Giá trị sức kháng dọc dùng
cho phân tích độ cứng cầu/balát/ray có thể được đưa ra trong dự án riêng hoặc sự
chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi dự đoán đặc trưng đường ray có thể
thay đổi trong tương lai, cần đưa vào tính toán sự thay đổi đó với các yêu cầu
được xác định.
CHÚ THÍCH: Dự án riêng có thể xác định
các yêu cầu đó.
Để tính toán phản lực gối đỡ dọc tổng cộng
FL và để so sánh ứng suất ray tương đương tổng thể với giá trị cho
phép, hiệu ứng tổng thể có thể được tính như sau:

với
Fh: phản ứng gối đỡ dọc riêng
biệt tương ứng với tác động thứ i,
ψ0i: để tính toán hiệu ứng tải
trọng trong kết cấu trên, gối và kết cấu dưới, sử dụng các hệ số tổ hợp trong
Phụ lục A, TCVN 13594-1:2022.
ψ0i để tính toán ứng suất
ray, ψ0i được lấy bằng 1,0
Khi xác định hiệu ứng của mỗi tác động, ứng
xử phi tuyến của độ cứng dường như Hình 40 sẽ được đưa vào tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.5.4.5 Các tiêu chí thiết kế
a. Đường ray
Đối với ray trên cầu và trên mố liền kề,
ứng suất ray bổ sung cho phép do phản ứng kết hợp của kết cấu và đường ray với
các tác động biến đổi có thể được giới hạn tới các giá trị thiết kế sau:
Nén: 72 MPa,
Kéo: 92 MPa.
Các giá trị giới hạn cho các ứng suất
ray áp dụng cho đường ray thỏa mãn:
- Ray UIC 60 có độ bền kéo ít nhất là
900 MPa,
- Tuyến đường thẳng hoặc cong có bán
kính r ≥ 1500 m,
CHÚ THÍCH: Đối với đường ray có balát có
các kiềm chế ngang bổ sung với đường ray và với đường ray liên kết trực tiếp,
giá trị nhỏ nhất của bán kính đường ray có thể được triết giảm và có thể được
xác định trong dự án cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với đường có balát với chiều dầy balát
nhỏ nhất được cố kết dưới tà vẹt là 30 cm.
Khi các tiêu chí trên không thỏa mãn các
nghiên cứu đặc biệt nên được thực hiện hoặc bổ sung.
CHÚ THÍCH: Đối với các tiêu chuẩn xây dựng
đường khác (đặc biệt là các tiêu chuẩn ảnh hưởng đến sức kháng ngang) và các dạng
ray khác, ứng suất ray bổ sung tối đa được khuyến nghị trong dự án riêng.
b. Giá trị giới hạn biến dạng của kết cấu
Do lực kéo và hãm, δb (mm)
không được vượt quá các giá trị sau:
- 5 mm cho ray hàn liền không có thiết bị
co giãn ray hoặc có thiết bị co giãn ở một đầu dầm,
- 30 mm cho các thiết bị co giãn ray ở cả
hai đầu dầm khi balát liên tục ở các đầu dầm,
- Dịch chuyển quá 30 mm chỉ được phép
khi balát được bố trí một khe dịch chuyển và bố trí thiết bị co giãn ray.
trong đó δb (mm) là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dịch chuyển dọc tương đối giữa hai dầm
liên tiếp.
Đối với tác động phương tiện giao thông
thẳng đứng (tối đa hai đường ray được chất tải mô hình tải trọng LM71 (và khi
yêu cầu SW/0) δH (mm) không được vượt quá các giá trị sau:
- 8 mm khi tính đến ứng xử tổ hợp của kết
cấu và đường ray được tính toán (áp dụng khi chỉ có một hoặc không có thiết bị
co giãn ray cho mỗi dầm),
- 10 mm khi bỏ qua ứng xử tổ hợp của kết
cấu và đường ray.
trong đó:
δH (mm) là dịch chuyển dọc của
mặt trên đầu dầm do biến dạng của dầm.
CHÚ THÍCH: Khi ứng suất bổ sung cho phép
trong đường ray bị vượt quá hoặc sự dịch chuyển dọc của dầm bị vượt quá hoặc
thay đổi kết cấu hoặc có bố trí thiết bị co giãn ray.
Dịch chuyển thẳng đứng của mặt trên dầm
so với kết cấu lân cận (mố hoặc dầm khác) δv (mm) do các tải trọng
thay đổi không được vượt quá các giá trị sau:
- 3 mm cho tốc độ đường lớn nhất tại thực
địa đến 160 km/h,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với ray được liên kết trực tiếp, lực
nâng (dưới tải trọng giao thông thẳng đứng) trên gối đỡ ray và hệ liên kết sẽ
được kiểm tra với trạng thái giới hạn có liên quan (kể cả mỏi) đặc trưng tính
năng của gối đỡ ray và hệ thống liên kết.
11.4.5.4.6 Phương pháp tính toán
Các phương pháp tính toán sau đây có thể
cho phản ứng tổ hợp của đường ray và kết cấu để kiểm tra các tiêu chí thiết kế
trong 11.4.5.4.5. Tiêu chí thiết kế cho dầm cầu có balát có thể được tóm tắt
như sau:
a) Dịch chuyển dọc tương đối ở đầu dầm
được phân thành hai thành phần để có thể so sánh với giá trị cho phép: δB
do kéo và hãm và δH do chuyển vị thẳng đứng của dầm.
b) Ứng suất bổ sung lớn nhất của ray,
c) Chuyển dịch tương đối thẳng đứng lớn
nhất ở dầu dầm, δv
Với dầm liên kết trực tiếp, việc kiểm
tra bổ sung lực nâng là yêu cầu tương ứng theo 11.4.5.4.5(4).
CHÚ THÍCH: Phương pháp tính toán khác có
thể được đưa trong dự án riêng.
Trong 11.4.5.4.7, một phương pháp đơn giản
hóa được đưa ra để đánh giá phản ứng tổ hợp của kết cấu có gối đỡ đơn giản hoặc
kết cấu liên tục từ dầm đơn và đường ray với các tác động thay đổi cho kết cấu
có chiều dài co dãn LT đến 40 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết cấu giản đơn hoặc liên tục bao gồm
dầm cầu đơn,
- Kết cấu bao gồm liên tiếp các dầm giản
đơn,
- Kết cấu bao gồm liên tiếp dầm đơn liên
tục.
Phương án khác hoặc cho một đường ray
khác hoặc kiểu kết cấu khác, việc phân tích có thể được thực hiện theo yêu cầu
của 11.4.5.4.2 đến 11.4.5.4.5.
11.4.5.4.7 Phương pháp tính toán đơn giản
hóa cho dầm đơn
Với kết cấu trên gồm dầm đơn (nhịp đơn
giản, nhịp liên tục có gối cố định ở một đầu hoặc nhịp liên tục có gối cố định ở
trung gian) thì không cần kiểm tra ứng suất ray, trừ khi:
- Kết cấu dưới có đủ độ cứng, K để giới
hạn δB, dịch chuyển dọc của dầm do kéo và hãm, tới giá trị lớn nhất
5 mm dưới lực dọc do kéo và hãm (được phân loại theo 11.4.3.2). Để xác định dịch
chuyển, dạng và thuộc tính của kết cấu được cho ở 11.4.5.4.2 có thể đưa vào
tính toán.
- Với hoạt tải thẳng đứng δH,
dịch chuyển dọc của mặt trên đầu dầm do biến dạng của dầm không quá 5 mm,
- Chiều dài co giãn LT nhỏ
hơn 40 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn áp dụng cho phương pháp tính
toán cho trong 11.4.5.4.6 a. là:
- Đường ray phù hợp với phương pháp xây
dựng được cho,
- Sức kháng cắt dẻo dọc k của đường ray
là:
đường ray không chất tải: k = 20 đến 40
kN cho mỗi m đường ray,
đường ray có chất tải: k = 60 kN cho mỗi
m đường ray.
- Tải trọng thẳng đứng:
LM71 (và SW/0 khi có yêu cầu) với α =
1,0
Mô hình SW/2,
CHÚ THÍCH: Phương pháp áp dụng cho các
giá trị của a khi hiệu ứng tải do α x LM71 nhỏ hơn hoặc bằng hiệu ứng tải từ
SW/2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LM71 (và SW/0 khi có yêu cầu): qlbk
= 20 kN/m,
Mô hình SW/2: qlbk = 35 kN/m.
- Các tác động do kéo:
qlbk = 33 kN/m, giới hạn tới
giá trị lớn nhất Qlbk = 1 000 kN.
- Tác động do nhiệt:
Nhiệt độ thay đổi ∆T của dầm: ∆T ≤ 35 °,
Nhiệt độ thay đổi cho ray: ∆TR ≤
50°
Khác nhau lớn nhất giữa ray và dầm:
|∆TD-∆TR|
≤ 20°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực dọc do kéo và hãm tác động lên gối cố
định có thể nhận được bằng cách nhân lực này với hệ số giảm ξ theo Bảng 21.
Bảng 21- Hệ số
giảm ξ để xác định lực dọc trong gối cố định trên dầm do kéo và hãm
Chiều dài tổng
thể của kết cấu (m)
Hệ số giảm ξ
Đường ray
liên tục
Thiết bị giãn
nở ray ở một đầu dầm
Thiết bị giãn
nở ray ở cả 2 đầu dầm
≤
40
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
CHÚ THÍCH: Với khung cổng và khung kín
hoặc hộp, khuyến nghị hệ số giảm ξ có thể lấy bằng 1,0. Có thể sử dụng phương
pháp khác cho trong Phụ lục N hoặc một phân tích theo 11.4.5.4.2 đến
11.4.5.4.5.
Lực dọc đặc trưng Ftk cho mỗi
đường ray do chênh lệch nhiệt độ được cho trong 11.4.5.4.3 tác động vào gối cố
định có thể nhận được như sau:
- Cho cầu có ray hàn liền ở hai đầu cầu
và hối cố định ở một đầu dầm:
Ftk
= ± 0,6 x k x LT (kN)
(52)
với k, (kN/m), là sức kháng cắt dẻo dọc
của đường trên đơn vị chiều dài được cho trong 11,4.5.4.4(2) cho đường chất tải
và LT [m] là chiều dài co giãn theo 11.4.5.4.2.
- Với cầu có ray hàn liền ở hai đầu nhịp
và gối cố định đặt ở khoảng cách L1 từ một đầu dầm và L2
từ đầu kia thì:
Ftk
= ± 0,6 x k x (L2 - L1) (kN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với k (kN/m) là sức kháng cắt dẻo dọc của
đường trên đơn vị chiều dài theo 11.4.5.4.4 cho đường không chất tải và L1
(m), L2 (m) theo Hình 43.

CHÚ DẪN: Dầm tương ứng với cả L1 và L2
có thể gồm 1 hoặc nhiều nhịp
Hình 43 - Dầm
có gối cố định không bố trí ở đầu dầm
- Với cầu có ray hàn liền ở đầu dầm với
gối cố định và thiết bị co giãn ray ở đầu tự do:
Ftk
(kN) = ± 20 LT, nhưng Ftk ≤ 1 100
kN
(54)
với LT, (m), là chiều dài co
giãn theo 11.4.5.4.2.
- Với cầu có thiết bị co giãn ray ở cả
hai đầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(55)
CHÚ THÍCH: Với đường ray phù hợp
11.4.5.4.5, giá trị k khác theo phụ lục N.2, giá trị k khác có thể đưa ra trong
dự án riêng.
Lực dọc đặc trưng FQK cho mỗi
đường ray trên gối cố định do biến dạng của dầm có thể nhận được như sau:
- Cho cầu có ray hàn liền ở cả hai đầu dầm
và gối cố định đặt trên một đầu dầm và có thiết bị co giãn ray ở đầu tự do của
dầm:
FQK
= ± 20 L (kN)
(56)
Với L, (m), là chiều dài nhịp đầu tiên gần
gối cố định
- Cho cầu có thiết bị co giãn ray ở hai
đầu dầm:
FQk
(kN) = 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển vị thẳng đứng của mặt trên dầm
tương đối so với kết cấu liền kề (mố hoặc dầm khác) do tác động thay đổi có thể
được tính toán bỏ qua phản ứng tổ hợp của kết cấu và đường ray và được kiểm tra
với tiêu chí đã cho ở 11.4.5.4.5 b.
11.4.6 Lực khí
động do đoàn tàu đi qua (qik)
11.4.6.1 Quy định chung
Lực khí động khi có đoàn tàu chạy qua (qik,
với i = 1,2,3,4) cần được tính toán khi thiết kế kết cấu gần với đường ray.
Sự chạy qua của đoàn tàu tạo cho các kết
cấu bất kỳ gần đó sóng áp lực. Cường độ của áp lực phụ thuộc chủ yếu vào:
- Bình phương của vận tốc đoàn tàu,
- Dạng khí động của đoàn tàu,
- Dạng của kết cấu,
- Vị trí của kết cấu, đặc biệt là khoảng
không giữa phương tiện và kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dự án riêng có thể đưa ra giá
trị này.
Trong 11.4.6.2 đến 11.4.6.6, vận tốc thiết
kế lớn nhất V, (km/h), được lấy là vận tốc lớn nhất ở hiện trường trừ trường hợp
được nêu trong A2.2(5), TCVN 13594-1:2022.
Ở đầu và cuối của kết cấu liền kề với đường
ray, với chiều dài 5 m từ điểm đầu và cuối của kết cấu được đo song song với đường
ray, tải trọng tương đương theo 11.4.6.2 đến 11.4.6.6 được nhân với hệ số động
2,0.
CHÚ THÍCH: Với kết cấu nhạy cảm, hệ số động
lực có thể là chưa đủ và cần được xác định bằng nghiên cứu đặc biệt. Việc
nghiên cứu sẽ đưa vào tính toán đặc trưng động học của kết cấu, bao gồm cả gối
đỡ và điều kiện biên, vận tốc của phương tiện giao thông liền kề và tác động
khí động lực liên quan và phản ứng động lực của kết cấu, bao gồm vận tốc của
sóng chuyển vị trong kết cấu. Ngoài ra với kết cấu nhạy cảm hệ số động lực có
thể cần cho các bộ phận giữa đầu và cuối của kết cấu.
11.4.6.2 Bề mặt thẳng đứng đơn giản
song song với đường ray
Giá trị đặc trưng của tác động, ± q1k,
được cho trong Hình 44.

(1) Mặt cắt
(2)(4) Bề mặt kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 44 - Giá
trị đặc trưng của tải trọng q1k cho mặt thẳng đứng đơn giản song
song với đường
Giá trị đặc trưng áp dụng cho đoàn tàu
có hình dạng khí động học bất lợi và có thể được giảm bằng:
Hệ số k1 = 0,85 cho đoàn tàu
có mặt bên phẳng trơn
Hệ số k1 = 0,6 cho đoàn tàu
có dạng dòng suối (chẳng hạn đoàn tàu ETR, ICE, TGV, Eurostar hoặc tương đương)
Nếu phần nhỏ của tường với chiều cao ≤
1,00 m và dài ≤ 2,50 m được xem xét, tức là một bộ phận của mũi tường bảo vệ,
tác động qlk có thể tăng bằng hệ số k2 = 1,3.
11.4.6.3 Bề mặt nằm ngang đơn giản song
song phía trên đường ray
Giá trị đặc trưng của tải trọng, ± q2k,
được cho trên Hình 45.
Chiều rộng chất tải cho bộ phận kết cấu
cho phạm vi xem xét đến 10m ở cả hai bên tim đường ray.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 45 - Giá
trị đặc trưng của tải trọng q2k cho mặt nằm ngang đơn giản
phía trên đường ray
Với các đoàn tàu chạy ở phía khác theo
hướng đối diện, tác động có thể được xét thêm. Chỉ xét tải trọng từ đoàn tàu
cho hai đường ray.
Tải trọng q2k có thể triết giảm
bằng hệ số k1 như được định
nghĩa ở 11.4.6.2.
Tải trọng tác dụng lên giải mép của kết
cấu rộng bắc qua đường ray có thể nhân với hệ số 0,75 trên chiều rộng đến 1,5m.
11.4.6.4 Bề mặt nằm ngang đơn giản kề với
đường ray
Giá trị đặc trưng của tải trọng, ± q3k,
cho trong Hình 46 và áp dụng không phân biệt dạng khí động học của đoàn tàu.
Với bất kỳ vị trí nào dọc kết cấu được
thiết kế, q3k có thể được xác định là hàm của khoảng cách ag
từ đường ray gần nhất. Tải trọng có thể được cộng thêm nếu có đường ray ở bên của
kết cấu được xét.
Nếu khoảng cách hg lớn hơn
3,80 m, tác động q3k có thể được triết giảm bằng hệ số k3:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1) Mặt cắt
(2) Cao độ
(3) Mặt dưới kết cấu
Hình 46 - Giá
trị đặc trưng của tải trọng q3k cho bề mặt ngang đơn giản kề với đường
11.4.6.5 Kết cấu nhiều mặt, dọc đường
ray, có mặt đứng, ngang hoặc nghiêng
Giá trị đặc trưng của tải trọng, ± q4k,
cho trong Hình 46 có thể được áp dụng cho bề mặt được xét. Tác động có thể được
đưa từ với khoảng cách đường nhỏ hơn của:
a'g
= 0,6 min ag + max ag hoặc 6m
(60)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu max ag > 6 m giá trị ag
có thể được dùng,
Hệ số k1 và k2 được
định nghĩa ở 11.4.6.2 có thể được dùng.

Hình 47- Định
nghĩa các khoảng cách min ag và max ag từ tim đường
11.4.6.6 Mặt kết cấu kín khổ kết cấu đường
ray trên chiều dài giới hạn (đến 20m) (mặt ngang trên đường ray và có ít nhất một
tường đứng)
Toàn bộ tải trọng có thể được áp dụng
không phân biệt dạng khí động học của đoàn tàu:
- Cho toàn bộ chiều cao của bề mặt thẳng
đứng:
±k4q1k
(61)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho bề mặt nằm ngang:
k5q2k
(62)
trong đó q2k xác định ở
11.4.6.3 chỉ cho một đường ray,
k5 = 2,5 nếu một đường ray được
che chắn,
k5 = 3,5 nếu hai đường ray được
che chắn.
11.4.7 Trật
ray và các tác động khác trên cầu đường sắt
11.4.7.1 Yêu cầu chung
Kết cấu đường sắt được thiết kế sao cho
trong trường hợp bị trật bánh, hư hại sinh ra cho cầu (đặc biệt là lật hoặc sụp
đổ kết cấu) bị hạn chế đến mức tối thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trật ray của phương tiện trên cầu đường
sắt được xem là trường hợp thiết kế sự cố.
Hai trường hợp thiết kế được xét:
Trường hợp thiết kế I: Trật ray khi
phương tiện vẫn còn nằm trên khu vực đường kề với ray hoặc tường đứng,
Trường hợp thiết kế II: Trật ray khi
phương tiện nằm cân bằng ở mép cầu và chất tải lên mép kết cấu trên (không kể bộ
phận phi kết cấu như đường người đi).
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể đưa ra yêu cầu
riêng về tải trọng này.
Với trường hợp thiết kế I, sự sập đổ của
phần lớn các bộ phận kết cấu tránh được. Hư hỏng cục bộ có thể được phép. Các bộ
phận của kết cấu có liên quan được thiết kế theo tải trọng thiết kế trong trường
hợp thiết kế sự cố như sau:
α x 1,4 x LM71 (cả tải trọng tập trung
và phân bố đều, QA1d và qA1d) song song với đường ray ở vị
trí bất lợi nhất trong phạm vi 1,5 lần khổ đường ray ở cả hai bên từ tim đường
ray.

CHÚ DẪN: (1) max 1,5s hoặc nhỏ hơn nếu
có tường chống lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Cho cầu có balát lực tập trung có thể
giả thiết phân bố trên hình vuông cạnh 450 mm ở mặt trên dầm
Hình 48 - Trường
hợp thiết kế I - tải trọng tương đương QA1d và qA1d
Với trường hợp thiết kế II, cầu không thể
bị lật hoặc sập đổ. Để xác định ổn định tổng thể, một chiều dài tổng lớn nhất
là 20 m của tải trọng qA2d = α x 1,4 x LM71 được lấy như là tải trọng
thẳng đứng phân bố đều tác động lên mép của kết cấu được xét.

CHÚ DẪN: (1) Tải trọng tác động trên mép
kết cấu
(2) Khổ đường s
Hình 49 - Trường
hợp thiết kế II - tải trọng tương đương qA2d
CHÚ THÍCH: Tải trọng tương đương nói
trên chỉ được xét để xác định độ bền giới hạn hoặc ổn định của kết cấu như một
tổng thể. Các bộ phận kết cấu nhỏ không cần được thiết kế theo tải trọng này.
Trường hợp thiết kế I và II được kiểm
tra riêng biệt. Tổ hợp của các tải trọng này không cần xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục A, TCVN
13594-1:2022 cho yêu cầu áp dụng cho hoạt tải với các đường khác.
Không xét hệ số động để áp dụng cho các
tải trọng thiết kế theo các trường hợp I và II.
Với các bộ phận kết cấu nằm phía trên
cao độ ray, các giải pháp để giảm thiểu hậu quả của trật ray cần được xét tương ứng
theo yêu cầu riêng.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu có thể xác định
trong dự án cụ thể.
Dự án cụ thể có thể đưa ra yêu cầu để giữ
lại đoàn tàu bị trật ray trên kết cấu.
11.4.7.3 Trật ray dưới hoặc bên cạnh kết
cấu liền kề và các tác động khác cho trường hợp thiết kế sự cố
Khi xảy ra trật ray, có nguy cơ va đâm giữa phương tiện bị
trật ray và kết cấu phía trên hoặc liền kề với đường ray. Yêu cầu cho lực va đâm và các yêu cầu thiết
kế khác được nêu trong Điều 10.
Tính toán các tải trọng khác cho trường
hợp thiết kế sự cố được nêu trong Điều 10.
11.4.7.4 Các tác động khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu ứng do các dầm nghiêng hoặc các bề
mặt gối nghiêng
- Lực neo dọc từ việc tạo hay giải phóng
ứng suất ray với các yêu cầu riêng,
- Lực dọc do sự cố gẫy ray theo yêu cầu
riêng,
- Tác động từ xích và các đường thiết bị
trên cao khác gắn vào kết cấu theo yêu cầu riêng,
- Tác động từ hạ tầng và thiết bị đường
sắt theo yêu cầu riêng.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu
cho các tác động khác, kể cả cho trường hợp thiết kế sự cố có thể được đưa trong
dự án riêng.
11.4.8 Áp dụng
hoạt tải trên cầu đường sắt
11.4.8.1 Yêu cầu chung
CHÚ THÍCH: Xem 11.4.3.2 để áp dụng hệ số
a và 11.4.4.5 để áp dụng hệ số ɸ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các vị trí đường ray và dung
sai có thể được xác định trong dự án riêng.
Mỗi kết cấu cũng được thiết kế với số lượng
nhiều nhất của kích thước hình học đường ray và khả năng kết cấu ở vị trí có lợi
nhất, không phân biệt vị trí các đường ray dự kiến đưa vào xem xét với khoảng
cách nhỏ nhất giữa các đường ray và khổ tĩnh không đường ray được xác định theo
yêu cầu riêng.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu khoảng cách tối thiểu
của các đường ray và khổ tĩnh không có thể được xác định trong dự án riêng.
Các hiệu ứng của tất cả các tác động được
xác định với tải trọng giao thông và lực đặt ở các vị trí bất lợi nhất. Tải trọng
giao thông tạo ra các hiệu ứng giải phóng sẽ được bỏ qua.
Để xác định hiệu ứng tải bất lợi nhất từ
việc áp dụng mô hình LM71:
Một số lượng bất kỳ của các chiều dài của
tải trọng phân bố đều qvk được áp dụng cho một đường ray và đến 4 tải
trọng tập trung riêng biệt Qvk áp dụng một lần cho một đường ray.
- Cho kết cấu có hai đường ray, mô hình
LM71 sẽ áp dụng cho một hoặc cả hai đường ray.
- Cho kết cấu có 3 đường ray hoặc hơn,
mô hình LM71 chỉ áp dụng cho 1 hoặc 2 đường ray hoặc 0,75 lần LM71 cho ba đường
ray trở lên.
Để xác định hiệu ứng tải trọng bất lợi
nhất từ việc áp dụng mô hình SW/0:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với kết cấu có 2 đường ray, mô hình
SW/0 áp dụng cho một hoặc hai đường ray.
- Với kết cấu có 3 đường ray trở lên, mô
hình SW/0 áp dụng cho một hoặc hai đường ray hoặc 0,75 lần SW/0 cho 3 đường ray
trở lên.
Để xác định hiệu ứng tải trọng bất lợi
nhất từ việc áp dụng mô hình SW/2:
- Tải trọng định nghĩa ở Hình 24 và Bảng
13 được áp dụng một lần cho một đường ray.
- Với kết cấu có hơn một đường ray, mô
hình SW/2 áp dụng cho chỉ một đường ray với mô hình LM 71 hoặc SW/0 áp dụng cho
một đường ray khác.
Để xác định hiệu ứng tải trọng bất lợi
nhất từ việc áp dụng mô hình “đoàn tàu không tải”:
- Một số lượng bất kỳ các chiều dài của
tải trọng phân bố đều qvk được áp dụng cho 1 đường ray.
- Nhìn chung mô hình “đoàn tàu không tải”
chỉ xét trong thiết kế kết cấu có một đường ray.
Tất cả các kết cấu dầm liên tục thiết kế
cho mô hình tải trọng LM71 cần được kiểm tra bổ sung với mô hình SW/0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kiểm tra biến dạng và dao động, tải
trọng thẳng đứng áp dụng sẽ là:
- Mô hình 71 và mô hình SW/0 và SW/2 khi
có yêu cầu,
- Mô hình HSLM khi có yêu cầu theo
11.4.4.6.1 a,
- Đoàn tàu thực khi xác định ứng xử động
trong trường hợp cộng hưởng hoặc dao động quá mức của dầm cầu theo yêu cầu theo
11.4.4.6.1 a.
Với dầm cầu một hoặc hơn một đường ray,
việc kiểm tra các giới hạn chuyển vị và dao động được thực hiện với số đường
ray được chất tải với tất cả các tác động hoạt tải có liên quan theo Bảng 22.
Khi có yêu cầu theo 11.4.3.2, tải trọng được xếp loại sẽ được xem xét.
Bảng 22 - Số đường
ray được chất tải để kiểm tra giới hạn chuyển vị và dao động
TTGH và tiêu
chí chấp thuận liên quan
Số đường ray
trên cầu
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Kiểm tra an toàn giao thông:
- Xoắn dầm (xem A.2.4.2.2, TCVN
13594-1:2022)
1
1 hoặc 2 a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1 hoặc 2 a
1 hoặc 2 hoặc
3 hoặc hơn b
- Biến dạng ngang của dầm
(xem A.2.4.2.4, TCVN 13594-1:2022)
1
1 hoặc 2 a
1 hoặc 2 hoặc
3 hoặc hơn b
- Phản ứng tổ hợp của kết cấu và đường
với tác động thay đổi kể cả giới hạn với dịch chuyển thẳng đứng và dọc ở đầu
dầm 11.4.5.4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 hoặc 2 a
- Gia tốc thẳng đứng của dầm, 11.4.4.6
và A.2.4.2.1, TCVN 13594-1:2022.
1
1
1
Kiểm tra TTGHSD:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
Kiểm tra TTGHCĐ:
- Nâng gối (A.2.4.1(2), TCVN
13594-1:2022)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 hoặc 2 hoặc
3 hoặc hơn b
a Lấy giá trị
nào là tới hạn
b Khi nhóm tải
trọng được hoặc không được sử dụng, số đường ray được chất tải tương ứng với
Bảng 11.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu tĩnh không kết cấu
được kiểm tra với hoạt tải đường sắt tương ứng với số đường ray được chất tải
trong Bảng này để kiểm tra an toàn giao thông: Biến dạng thẳng đứng của dầm,
biến dạng do hoạt tải đường sắt có thể được bỏ qua khi kiểm tra yêu cầu thoát
nước.
11.4.8.2 Các nhóm tải trọng - giá trị đặc
trưng của tải trọng nhiều thành phần
Sự đồng thời của các tải trọng theo
11.4.3 đến 11.4.5 và 11.4.7 có thể được tính toán bằng xét các nhóm tải trọng
theo Bảng 23. Mỗi nhóm tải trọng này (chúng được loại trừ với nhau) được xem
xét như là giá trị tác động đặc trưng thay đổi đơn lẻ trong tổ hợp với các tải
trọng không phải từ phương tiện giao thông. Mỗi nhóm tải trọng được áp dụng như
là một tác động thay đổi đơn lẻ.
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp cần
xem xét các tổ hợp tương ứng khác của các hoạt tải giao thông riêng biệt bất lợi,
xem A.6, TCVN 13594-1:2022.
Các hệ số trong Bảng 23 được áp dụng các
giá trị đặc trưng của các tải trọng khác trong mỗi nhóm.
CHÚ THÍCH: Giá trị trong Bảng 23 là giá
trị được khuyến nghị sử dụng, các giá trị khác có thể được xét trong dự án cụ
thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nhóm các tải trọng không được xét
các hoạt tải đường sắt, các tải trọng sẽ được tổ hợp theo Bảng A1.TCVN
13594-1:2022.
Bảng 23 - Đánh
giá các nhóm tải trọng đường sắt (giá trị đặc trưng của tải trọng nhiều thành
phần)
Số làn trên kết
cấu
Nhóm tải trọng
Lực thẳng đứng
Lực ngang
Chú giải
Tham chiếu Điều
11, TCVN 13594-3:2022
11.4.3.2/
11.4.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.3.4
11.4.5.3
11.4.6.1
11.5.2
1
2
≥
3
Số làn chất tải
Nhóm tải (8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LM71(1)
SW/0(1)(2) HSLM(6)(7)
SW/2(1)(3)
Tàu không tải
Kéo, Hãm(1)
Lực ly tâm(1)
Lực lắc ngang(1)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1
1
1(5)
0,5(5)
0,5(5)
Thẳng đứng 1
max với dọc
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1
1
0,5(5)
1(5)
1(5)
Thẳng đứng 2
max với ngang
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1
1(4)
1
0,5(5)
0,5(5)
Dọc max
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1
1(4)
0,5(5)
1
1
Ngang max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
gr15
T1
1
1(5)
1(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
gr16
T1
1
1(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5(5)
SW/2 với dọc
max
1
gr17
T1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5(5)
1(5)
1(5)
SW/2 với
ngang max
2
gr21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T2
1
1
1(5)
1(5)
0,5(5)
0,5(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5(5)
Thẳng đứng 1
max với dọc max
2
gr22
T1
T2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5(5)
0,5(5)
1(5)
1(5)
1(5)
1(5)
Thẳng đứng 2
max với ngang max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
gr23
T1
T2
1(4)
1(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,5(5)
0,5(5)
0,5(5)
0,5(5)
Dọc max
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1
T2
1(4)
1
0,5(5)
0,5(5)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Ngang max
2
gr26
T1
T2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1(5)
1(5)
0,5(5)
0,5(5)
0,5(5)
0,5(5)
SW/2 với dọc
max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
gr27
T1
T2
1
1
0,5(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1(5)
1(5)
1(5)
1(5)
SW/2 với
ngang max
≥
3
gr31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,75(5)
0,75(5)
0,75(5)
Trường hợp tải
trọng bổ sung
CHÚ DẪN:
(1) Tất cả các hệ số có liên quan (α, Φ,
f,…) được xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) SW/2 cần được tính toán chỉ khi nó
được quy định cho tuyến,
(4) Hệ số có thể giảm đến 0,5 nếu hiệu ứng
có lợi, nó không thể bằng 0,
(5) Trong trường hợp có lợi các giá trị
không trội sẽ được lấy bằng 0,
(6) HSLM và đoàn tàu thực khi yêu cầu,
theo 11.4.4.4 và 11.4.6.1.
(7) Nếu phân tích động lực học được yêu
cầu, theo 11.4.4.4, 11.4.6.5(3) và 11.4.6.1.2.
(8) Xem Bảng A3 trong TCVN 13594-1:2022.
Thành phần tác động trội khi phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được xem xét trong thiết kế kết cấu có
hai đường ray (các nhóm 11-27, trừ nhóm 15. Mỗi một trong hai đường được xem
xét với T1 (đường 1) hoặc T2 (đường 2)
Được xem xét trong thiết kế có ba đường
ray trở lên (các Nhóm 11 đến 31, trừ nhóm 15. Bất kỳ một đường ray nào sẽ được
coi là T1, bất kỳ là đường nào khác dưới dạng T2 với tất cả các đường ray
khác không chất tải. Ngoài ra, Nhóm tải trọng 31 phải được coi là trường hợp
tải trọng bổ sung khi toàn bộ chiều dài bất lợi của đường ray Ti được tải.
11.4.8.3 Các nhóm tải trọng - giá trị đại
diện khác của tải trọng nhiều thành phần
11.4.8.3.1 Giá trị tần suất của tải trọng
nhiều thành phần
Khi các nhóm tải trọng được tính đến
cùng một quy tắc như trong ở 11.4.8.2, có thể bằng cách áp dụng các hệ số cho
trong Bảng 23 cho mỗi nhóm tải trọng, cho giá trị tần suất của các tải trọng có liên quan được
xét trong mỗi nhóm tải trọng.
CHÚ THÍCH: Các quy tắc được đưa ra ở đây
là khuyến nghị. Các giá trị tần suất của các tác động nhiều thành phần có thể
được xác định trong dự án cụ thể.
Khi yêu cầu về kinh tế không phải lả bất
lợi, lấy hệ số bằng 1,0 để đơn giản quá trình thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.8.3.2 Các giá trị tựa thường xuyên
của tải trọng nhiều thành phần
Các giá trị tựa thường xuyên của hoạt tải
sẽ được lấy bằng 0
11.4.8.4 Tải trọng giao thông trong trường
hợp thiết kế ngắn hạn
Hoạt tải giao thông cho các trường hợp
thiết kế ngắn hạn cần được xác định.
CHÚ THÍCH: Một vài chỉ dẫn được cho
trong Phụ lục O. Hoạt tải giao thông cho trường hợp thiết kế ngắn hạn có thể được
xác định trong dự án riêng.
11.4.9 Tải trọng
giao thông cho mỏi
Đánh giá hư hỏng mỏi được thực hiện cho
tất cả các bộ phận kết cấu chịu ứng suất thay đổi.
Với giao thông thông thường dựa trên các
giá trị đặc trưng của mô hình tải trọng 71, kể cả hệ số động Φ, việc đánh giá mỏi
được thực hiện trên cơ sở hỗn hợp giao thông, “giao thông tiêu chuẩn”,
"giao thông với tải trọng 250 kN/trục", hoặc "hỗn hợp giao thông
nhẹ" tùy theo kết cấu có chịu giao thông hỗn hợp, giao thông nặng hay giao
thông hành khách nhẹ chiếm đa số tương ứng với các yêu cầu đã được xác định.
Chi tiết các đoàn tàu sử dụng và hỗn hợp giao thông được xét và sự tăng động lực
được áp dụng theo phụ lục K.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hỗn hợp giao thông không phải là đại
diện cho giao thông thực (chẳng hạn các trường hợp đặc biệt khi một số lượng giới
hạn các dạng phương tiện trội cho tải trọng mỏi hoặc giao thông yêu cầu giá trị
a lớn hơn 1 tương ứng với 11.4.3.2 (3) thì một hỗn hợp giao thông thay thế sẽ
được xác định.
CHÚ THÍCH: Hỗn hợp giao thông thay thế
có thể được xác định trong dự án riêng.
Mỗi sự hỗn hợp được dựa trên lượng giao
thông hàng năm là 25x106 tấn qua cầu trên mỗi đường ray.
Với các cầu có nhiều đường ray, tải trọng
mỏi được áp dụng cho tối đa là hai đường ray ở vị trí bất lợi nhất.
Hư hỏng mỏi được đánh giá trong tuổi thọ
khai thác của cầu.
CHÚ THÍCH: Tuổi thọ thiết kế của cầu được
lấy là 100 năm.
Việc đánh giá mỏi có thể được thực hiện
trên cơ sở của hỗn hợp giao thông khác thay thế.
CHÚ THÍCH: Hỗn hợp giao thông cụ thể có
thể được xác định trong dự án riêng.
Các yêu cầu bổ sung để đánh giá mỏi của
cầu nếu có yêu cầu phân tích động tương ứng theo 11.4.4.4 khi các hiệu ứng động
được xem là bị vượt quá theo 11.4.4.6.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, chẳng
hạn cầu đường sắt ở ga đầu cuối, hiệu ứng tác động giao thông dọc có thể được
xét khi đánh giá mỏi.
12 Tải trọng nước
Xem điều 9.4.8 và TCVN 13594-9:2022.
13 Tải trọng do áp lực
đất, ma sát âm, lún và lún lệch
Áp lực đất phải được coi là hàm số của
loại đất và tỷ trọng của đất, hàm lượng nước, tính lưu biến của đất, độ chặt, vị
trí nước ngầm, tương tác giữa đất và công trình, trị số tải trọng chất thêm và
tác động của động đất.
Áp lực đất cũng phụ thuộc và sự hiện diện
của nước và tình trạng thoát nước của nền đất. Báo cáo địa kỹ thuật quy định
trong TCVN 13594-9:2022, từ đó xác định áp lực tác động lên kết cấu trụ, mố, tường
chắn.
Tải trọng do áp lực đất bao gồm:
- Áp lực ngang của đất tác động lên kết
cấu chắn giữ như tường chắn, mố cầu (Điều 12 và Phụ lục C, TCVN 13594-9:2022),
- Áp lực ngang của đất do tĩnh tải chất
thêm (Điều 12, TCVN 13594-9:2022).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lực kéo xuống do ma sát âm (Điều
10.3.2.2, TCVN 13594-9:2022),
- Tải trọng do lún nền (xem TCVN
13594-1:2022, TCVN 13594-9:2022).
14 Tải trọng động đất
Tải trọng động đất được xét nhằm đảm bảo
công trình được thiết kế với độ tin cậy nhất định:
+ Không sụp đổ (cục bộ hay toàn phần),
+ Hạn chế hư hỏng.
Tải trọng động đất được xác định phụ thuộc
điều kiện đất nền, tầm quan trọng của công trình, các biểu hiện của tác động động
đất (phổ phản ứng).
Chi tiết phương pháp xác định tải trọng
động đất và thiết kế kết cấu theo động đất xem TCVN 9386:2012 và TCVN
13594-10:2022.
15 Lực ma sát gối cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 Tác động do từ biến
và co ngót của bê tông
Các hiệu ứng do từ biến, co ngót của bê
tông sử dụng theo TCVN 13594-5:2022.
17 Lực hãm tích lũy do
phương pháp thi công
Lực hãm tích lũy do phương pháp thi công
là hiệu ứng lực hỗn hợp tích lũy do phương pháp thi công, bao gồm căng dự ứng lực
từng phần của thi công phân đoạn.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Các hiệu ứng địa hình
A.1 Minh họa độ nhám
cho mỗi loại địa hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển, khu vực bờ biển hướng ra vùng biển
mở

Loại địa hình I
Hồ hoặc vùng có thảm thực vật không
đáng kể và không có các vận cản

Loại địa hình II
Vùng có thảm thực vật thấp như nhà ở
và các vật cản (các cây, các công trình) đơn độc cách nhau, ít nhất bằng 20 lần
chiều các vật cản.

Loại địa hình III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại địa hình IV
Vùng mà trong đó ít nhất 15% bề mặt bị
che phủ bởi các công trình và chiều cao trung bình của chúng vượt quá 15L.

A.2 Chuyển tiếp giữa
các loại độ nhám 0, I, II, III và IV
Sự chuyển tiếp giữa các loại độ nhám
khác nhau phải được xem xét khi tính áp lực gió và các hệ số áp lực gió.
CHÚ THÍCH:
Có hai phương pháp để xem xét sự chuyển
tiếp giữa các loại độ nhám:
Phương pháp 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhỏ hơn 2 km, tính từ địa hình bằng phẳng
hơn loại 0;
- Nhỏ hơn 1 km, tính từ địa hình bằng phẳng
hơn loại I đến III
Thì sử dụng loại địa Hình bằng hơn, ở đầu
hướng gió.
Các diện tích nhỏ (nhỏ hơn 10% diện tích
được xét) có độ nhám khác biệt có thể bỏ qua.
Phương pháp 2:
a) Cần xác định các loại độ nhám cho địa
hình ở vùng đầu hướng gió trong các khu vực hình quạt.
b) Xác định khoảng cách x từ công
trình đến các vị trí có sự thay đổi về độ nhám ở vùng đầu hướng gió cho mỗi khu
vực hình quạt
c) Nếu khoảng cách x từ công
trình đến một địa hình có chiều dài độ nhám nhỏ hơn các giá trị cho trong Bảng
A.1 thì sử dụng giá trị chiều dài độ nhám thấp hơn giá trị trong Bảng A.1 thì sử
dụng giá trị chiều dài độ nhám cao hơn.
Các diện tích nhỏ hơn (nhỏ hơn 10% diện
tích được xem xét) có độ nhám khác biệt có thể được bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng phương pháp nội suy tuyến tính
cho các giá trị trung gian của chiều cao z.
Bảng A.1 - Khoảng
cách x
Chiều cao z
I đến II
I đến III
5 m
0,50 km
5,00 km
7 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,00 km
10 m
2,00 km
20,00 km
15 m
5,00 km
-
20 m
12,00 km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,00 km
50 m
50,00 km
Chiều cao z
II đến III
II đến IV
5 m
0,30 km
2,00 km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50 km
3,50 km
10 m
1,00 km
7,00 km
15 m
3,00 km
20,00 km
20 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
30 m
10,00 km
50 m
30,00 km
5 m
0,20 km
-
7 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 m
0,70 km
15 m
2,00 km
20 m
4,50 km
30 m
7,00 km
50 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Tính toán số các hệ
số địa hình đồi núi
(1) Tại các đồi, gò hoặc các vách đá, bờ
dốc đứng tách biệt, xuất hiện các vận tốc gió khác nhau phụ thuộc vào độ dốc
phía đón gió Φ= H/Lu trong đó chiều cao H và chiều dài Lu
được xác định như trong Hình A.1.
Vm: Vận tốc gió trung bình ở
độ cao h phía trên địa hình
Vmf: Vận tốc gió trung bình
trên địa hình bằng
C0 = Vm/Vmf

Hình A.1 - Minh
họa sự gia tăng vận tốc gió trên địa hình đồi núi
(2) Vận tốc gió tăng mạnh nhất ở vị trí
gần đỉnh dốc. Giá trị của nó được xác định thông qua hệ số địa hình đồi núi c0.
Độ dốc ảnh hưởng không đáng kể đến độ lệch chuẩn của độ rối.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Hệ số địa hình đồi núi, c0(z)
= Vm/Vm,f kể đến sự tăng vận tốc gió trung bình trên các
vách đứng và đồi đơn độc (không phải các vùng đồi núi nhấp nhô kế tiếp nhau).
Nó liên quan đến vận tốc gió tại chân đồi hoặc chân vách đứng. Các hiệu ứng đồi
núi cần được xét đến trong các trường hợp sau:
a) Đối với các địa điểm nằm trên các dốc
của các đồi và gió phía đón gió:
- có 0,05 < Φ ≤ 3
và /x/ ≤ Lu/2.
b) Đối với các địa điểm nằm trên các dốc
của các đồi và gò phía khuất gió:
- Khi Φ < 0,3 và x < Ld/2;
- Khi Φ ≥ 0,3 và x
< 1,6 H
c) Đối với các địa điểm nằm trên các dốc
của các vách đá và bờ dốc đứng phía đón gió:
- khi 0,05 < Φ ≤
0,3 và /x/ ≤ Lu/2.
d) Đối với các địa điểm nằm trên các dốc
của các vách đá và bờ dốc đứng phía khuất gió:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi Φ ≥ 0,3 và x
< 5 H.
Hệ số địa Hình đồi núi được xác định bởi
c0 = 1
khi Φ < 0,05
(A.1)
c0 = 1+2.s.Φ
khi 0,05 < Φ < 0,3
(A.2)
c0 = 1+0,6.s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.3)
trong đó:
s là hệ số vị trí địa hình đồi núi, tỷ lệ
chiều dài theo chiều dài hiệu dụng của dốc đón gió, Le
Φ là dốc dọc đón gió H/Lu
theo hướng gió
Le là chiều dài hiệu dụng
của dốc đón gió,
Lu là chiều dài thực của
dốc đón gió theo hướng gió;
Ld là chiều dài thực của
khuất gió theo hướng gió;
H là chiều cao hiệu dụng của
dạng địa hình;
x là khoảng cách theo phương ngang của địa
điểm xây dựng tính từ đỉnh dốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 - Giá
trị chiều dài hiệu dụng Le
Loại độ dốc (Φ
- H/Lu)
Dốc ít (0,05
<Φ< 0,3)
Dốc nhiều ( F
> 0,3)
Le
= Lu
Le
= H/0,3
CHÚ THÍCH:
Các đồ thị tính toán trong các Hình A.2
và A.3 là vượt quá phạm vi áp dụng như được định nghĩa ở trên. Việc xem xét các
hiệu ứng địa hình đồi núi ngoài các ranh giới này là không bắt buộc.
(4) Trong các thung lũng, nếu không có sự
gia tăng vận tốc gió do các hiệu ứng phễu thì c0(z) được lấy
bằng 1,0. Đối với các kết cấu nằm trong thung lũng, cần chú ý xét tới sự gia
tăng vận tốc gió do hiệu ứng phễu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.2 - Hệ số
s cho các vách đá và dốc đứng

Hình A.3 - Hệ số
s cho các đồi và gò
a) Tiết diện đón gió cho tất cả các địa
hình đồi núi (các Hình A.2 và A.3)
Đối với các phạm vi

trong đó

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và:

(A.6)
Khi

lấy s = 0
b) Tiết diện khuất gió cho cá vách đá và
bờ dốc đứng (Hình A.2)
Đối với các phạm vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lấy:

(A.7)
trong đó

(A.8)

(A.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.10)
Đối với phạm vi

Nội suy giữa các giá trị ứng với
(S= A trong phương trình A.5) và 
Khi
hoặc
lấy s = 0
c) Tiết diện khuất gió cho các đồi và gò
(Hình A.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó

(A.12)
Và:

(A.13)
trong đó
hoặc 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lấy s = 0
CHÚ THÍCH: Các công thức (A.5) và (A.12)
là giống nhau.
A.4 Các kết cấu lân cận
Nếu một công trình cao hơn hai lần chiều
cao trung bình have của các công trình xung quanh thì, bằng
phép tính xấp xỉ thứ nhất, việc thiết kế bất cứ công trình lân cận nào đó có thể
dựa vào áp lực vận tốc định tại độ cao zn(ze=zn)
trên mặt đất (Công thức A.14), xem Hình A.4

trong đó bán kính r lấy bằng:
r = hhigh nếu hhigh
=<2.dlarge;
r = 2.dlarge nếu hhigh>2.dlarge;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Kích động xoáy và các mất ổn định khí đàn hồi
B.1 Kích động xoáy
(Vortex shedding)
B.1.1 Yêu cầu chung
Hiện tượng kích động xoáy xảy ra khi các
xoáy xuất hiện luân phiên từ các mặt đối diện của công trình. Hiện tượng này
làm tăng tải trọng biến động tác động lên công trình theo phương vuông góc với hướng
gió. Nếu tần số tách xoáy trùng với tần số dao động riêng của công trình thì các dao động công
trình có thể xảy ra. Điều kiện này xảy ra khi vận tốc gió bằng vận tốc gió tới
hạn quy định trong B.1.3.1. Vận tốc gió tới hạn là vận tốc gió hay gây ra hiện
tượng mỏi cho công trình và do đó nó liên quan đến số chu kỳ của tải trọng gió.
Phản ứng gây ra bởi hiện tượng kích động
xoáy bao gồm phản ứng băng rộng, xảy ra khi công trình đang chuyển động hoặc
không chuyển động; và phản ứng băng hẹp xuất hiện từ tải trọng gió phát sinh từ
chuyển động.
CHÚ THÍCH:
Phản ứng băng rộng thường rất quan trọng
đối với công trình bê tông cốt thép và công trình thép nặng.
Phản ứng băng hẹp thường rất quan trọng
đối với công trình thép nhẹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần xem xét hiệu ứng kích động xoáy khi
tỉ số giữa kích thước lớn nhất và bé nhất của mặt chắn gió của công trình, cả
hai kích thước này cùng lấy trong mặt phẳng vuông góc với hướng gió, lớn hơn 6.
Không cần phải xem xét hiệu ứng kích động
xoáy khi:
vcrit,i
> 1,25. vm
(B.1)
trong đó:
vcrit,i là vận tốc gió
tới hạn ở dạng dao động thứ i, được xác định trong B.1.3.1;
vm là vận tốc gió trung
bình đặc trưng trong 10 phút, quy định trong 7.3.3 tại tiết diện xảy ra kích động
xoáy (xem Hình B.3).
B.1.3 Các tham số cơ sở
của kích động xoáy
B.1.3.1 Vận tốc gió tới hạn vcrit,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.2)
trong đó:
b là chiều rộng tham chiếu
của tiết diện ngang, tại đó kích động xoáy cộng hưởng xảy ra và khi độ võng của
kết cấu hoặc phần kết cấu được xét là lớn nhất; đối với các trụ tròn b lấy bằng đường kính ngoài;
ni,y là tần số tự nhiên của
mode uốn thứ i theo phương ngang luồng gió được xét, các giá trị gần đúng của ni,y
xác định theo B.2.
St là số Strouhal, xác định
trong B.1.3.2.
Vận tốc gió tới hạn ở mode dao động oval
thứ i của vỏ trụ được định nghĩa như là vận tốc gió mà ở đó, hai lần tần số
kích động xoáy bằng tần số tự nhiên của mode oval thứ I của vỏ trụ và được cho
theo Công thức (B.3).

(B.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là đường kính ngoài của
vỏ;
St là số strouhal, xác định
trong B.1.3.2;
ni,0 là tần số tự nhiên của
mode oval thứ i của vỏ;
B.1.3.2 Số Strouhal St
Số Strouhal St cho các tiết diện ngang
khác nhau có thể lấy theo Bảng B.1.
Bảng B.1 - Các
số Strouhal cho các tiết diện ngang khác nhau
Tiết diện
ngang
St

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18

0,5 ≤ d/b ≤ 10
Tra trong
Hình B.1

nội suy tuyến tính
d/b=1
d/b=1,5
d/b=2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,14

nội suy tuyến tính
d/b=1
d/b=2
0,13
0,08

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d/b=1
d/b=2
0,16
0,12

nội suy tuyến tính
d/b =1,3
d/b=2,0
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Không được ngoại suy các số Strouhal
như là hàm của d/b.

Hình B.1 - Số
Strouhal St cho các mặt cắt ngang Hình chữ nhật có các góc sắc cạnh
B.1.3.3 Số Scruton Sc
Tính nhạy cảm của dao động phụ thuộc vào
độ cản kết cấu và tỷ số giữa khối lượng kết cấu và khối lượng chất lỏng. Tính
chất này được biểu thị qua số Scruton Sc, xác định theo công thức (E.4):

(B.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δs là độ cản kết cấu được
biểu thị qua độ giảm loga;
ρ là tỷ trọng không khí ở các điều kiện
xảy ra kích động xoáy, giá trị khuyến nghị lấy bằng 1,25 kg/m3;
mi,e là khối lượng tương
đương me trên một đơn vị chiều dài, ở dạng dao động thứ i, được
xác định theo F.4,
b là bề rộng tham chiếu
của tiết diện ngang tại đó xảy ra kích động xoáy cộng hưởng.
B.1.3.4 Số Reyolds Re
Đối với kết cấu hình trụ tròn, tác động
kích động xoáy phụ thuộc vào số Reynolds Re tại vận tốc gió tới
hạn vcrit,i. Số Reynolds được xác định theo công thức (B.5).

(B.5)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v là độ nhớt động học của không khí (v ~
15.10-6 m2/s;
vcrit,i là vận tốc gió
tới hạn, xem B.1.3.1.
B.1.4 Tác động kích động
xoáy
Hiệu ứng của các dao động gây bởi kích động
xoáy được tính toán từ hiệu ứng của lực quán tính trên đơn vị chiều dài Fw(s),
tác động vuông góc với hướng gió tại vị trí s trên kết cấu và được xác định
theo công thức (B.6):
Fw(s) = m(s)
. (2.π.ni,y)2 . Φi,y(s).yF,max
(B.6)
trong đó:
m(s) là khối lượng dao động
của kết cấu, trên đơn vị chiều dài (kg/m)
ni,y là tần số dao động
riêng của kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yF,max là dịch chuyển
lớn nhất không phụ thuộc thời gian của điểm có Φi,y(s)=1, xem
B.1.5.
B.1.5 Tính toán biên độ
dao động theo phương ngang luồng gió
B.1.5.1 Yêu cầu chung
Có thể sử dụng hai cách nêu trong
B.1.5.2 và B.1.5.3 để tính toán các biên độ dao động theo phương ngang luồng
gió do kích động xoáy.
CHÚ THÍCH:
Việc so sánh trực tiếp các cách trong
B.1.5.2 và B.1.5.3 là không thể vì một số thông số đầu vào được lựa chọn theo
các điều kiện môi trường khác nhau.
Không cho phép sử dụng hỗn hợp hai cách
nêu trong B.1.5.2 và B.1.5.3, ngoại trừ có quy định đặc biệt.
Cách tính nêu trong B.1.5.2 có thể sử dụng
cho các loại kết cấu và dạng dao động khác nhau. Nó kể đến ảnh hưởng của rối,
hiệu ứng nhám bề mặt và có thể sử dụng cho các điều kiện khí hậu bình thường.
Cách tính nêu trong B.1.5.3 có thể được
sử dụng để tính toán phản ứng các dao động trong dạng thứ nhất của các kết cấu
dạng công xôn, có diện đón gió phân bố đều đặn theo trục chính của kết cấu. Điển
hình của dạng này là các ống khói hoặc cột trụ. Các tính này không áp dụng cho
cụm các hình trụ bố trí theo nhóm, theo hàng hoặc ghép đôi. Cách tính này cho
phép kể đến cường độ rối khác nhau, có thể do điều kiện khí hậu. Có thể sử dụng
cách tính trong B.1.5.3 đối với các vùng thời tiết có thể trở nên rất lạnh và
điều kiện luồng khí phân tầng có thể xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.5.2.1 Tính toán dịch chuyển ngang lớn
nhất yF.max
Dịch chuyển ngang lớn nhất yF.max
được xác định theo công thức (B.7).

(B.7)
trong đó
St là số Strouhal, cho
trong Bảng B.1;
Sc là số Scruton, xác định
theo B.1.3.3;
Kw là hệ số chiều dài
tương quan hiệu dụng, xác định theo B.1.5.2.4;
K là hệ số dạng dao động,
xác định theo B.1.5.2.5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Lực khí đàn hồi được kể đến thông qua hệ
số chiều dài tương quan hiệu dụng Kw.
B.1.5.2.2 Hệ số lực ngang Clat
Giá trị cơ sở, Clat.0, của hệ
số lực ngang được cho trong Bảng B.2.
Bảng B.2 - Giá
trị cơ sở của hệ số lực ngang đối với các tiết diện ngang khác nhau
Tiết diện
ngang
Clat.0

Đối với mọi số Re
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,4

Nội suy tuyến tính
d/b=1
d/b=1,5
d/b=2
0,8
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nội suy tuyến tính
d/b=1
d/b=2
1,6
2,3

Nội suy tuyến tính
d/b=1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,1

Nội suy tuyến tính
d/b=1,3
d/b=2,0
0,8
1,0
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.2- Giá
trị cơ sở của hệ số lực ngang Clat,0 theo số Reynolds Re cho các kết
cấu trụ tròn
Hệ số lực ngang, Clat, cho
trong Bảng B.3.
Bảng B.3 - Hệ số
lực ngang Clat theo tỷ số vận tốc gió tới hạn vcrit,i/Vm,Lj
Tỷ số vận tốc
gió tới hạn
Clat


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clat
= Clat,0

Clat
=
0
Trong đó:
clat là giá trị cơ
sở của clat được cho trong Bảng B.2, đối với các trụ tròn theo
Hình B.2;
vcrit,l là vận tốc tới
hạn (xem công thức (B.1.3.1.));
vm,Lj là vận tốc
gió trung bình (xem 7.3.2 tại tâm của chiều dài tương quan hiệu dụng, như định
nghĩa trong Hình B.3
B.1.5.2.3 Chiều dài tương quan
Chiều dài tương quan Lj được
định vị trong vùng bụng các sóng của dạng dao động. Các ví dụ cho trong Hình
B.3. Đối với tháp trụ có dây neo và kết cấu liên tục nhiều nhịp cần có tham khảo
riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số chiều dài tương quan hiệu dụng Kw
được xác định theo Biểu thức B.8

(B.8)
trong đó:
Φl,y là dạng dao động thứ i,
Lj là chiều dài tương quan,
lj là chiều dài giữa hai nút
của kết cấu; đối với các kết cấu cong xon lấy bằng chiều cao của kết cấu,
n là số vùng có kích động xoáy xảy ra đồng
thời,
m là số bụng sóng của kết cấu dao động
trong dạng dao động được xét Φi,y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.5.2.5 Hệ số dạng dao động
Hệ số dạng dao động K được xác định theo
công thức (B.9):

(B.9)
trong đó:
m là được định nghĩa theo B.5.1,
Φl,y là dạng dao
động thứ i theo phương ngang luồng gió,
lj là chiều dài kết cấu giữa
hai nút.
Đối với một số kết cấu đơn giản, dao
động trong dạng cơ bản theo phương ngang luồng gió có hệ số dạng dao động K xác
định theo Bảng B.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ chất tải N gây ra bởi dao động
của lực kích động xoáy được tinh theo công thức B.10:

(B.10)
trong đó:
ny là tần số dao động riêng
theo phương ngang luồng gió (hZ), giá trị gần đúng của ny được cho
trong phụ lục F,
vcrit là vận tốc gió giới
hạn, được cho trong B.1.3.1,
v0 là bằng
lần dạng giá trị dạng của phân bố
xác suất Weibull được giả thiết cho vận tốc gió [m/s], xem Chú thích 2,
T là tuổi thọ công trình bằng giây, bằng
3,2.107 nhân tuổi thọ công trình dự kiến tính bằng năm,
ε0 là hệ số băng thông,
mô tả băng của vận tốc gió với các dao động do kích động xoáy gây ra, xem Chú thích 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dao động kích động xoáy có thể xảy ra ở các kết cấu trụ tròn
được bố trí thành hàng hoặc nhóm có hoặc không có liên kết nối với nhau (xem
Hình B.4).

Hình B.4 - Một
số dạng bố trí các trụ thành nhóm và hàng
Biên độ dao động lớn nhất có thể xác
định theo Công thức B.7 và các tính toán trong B1.5.2 với các điều chỉnh cho ở Công thức B.11 và
B.12.
Đối với các kết cấu trụ tròn đứng độc
lập được bố trí thành hàng không liên kết với nhau:
clat = 1,5.clat(single)
cho
1 ≤
≤ 10
(B.11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cho
≥ 15
Nội suy tuyến tính
cho
10 ≤
≤ 15
St = 0,1 +
0,085. log (a/b)
cho
1 ≤
≤ 9
St = 0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 9
trong đó:
Clat(đơn) = Clat cho trong Bảng
B.3,
- Đối với các trụ được liên kết nối với
nhau:
khi 1,0 ≤ a/b ≤ 3,0 thì Clat = KIV.Clat(đơn) (B.12)
trong đó:
KIV là hệ số giao
thoa của kích động xoáy, Bảng B.8,
St là số Strouhal, Bảng B.8,
Sc là số Scrouton, Bảng B.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Hệ số 1,5 Clat đối với các trụ
tròn không liên kết với nhau là gần đúng và thiên về an toàn.
B.1.5.3 Cách tính thứ
hai để tính toán biên độ dao động theo phương ngang luồng
gió
Dịch chuyển đặc trưng lớn nhất tại điểm
có chuyển động lớn nhất được xác định theo công thức (B.13):

(B.13)
trong đó:
σy là độ lệch chuẩn của dịch chuyển,
kp là hệ số đỉnh,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.14)
trong đó:
Cc là hằng số khí động phụ thuộc vào
Hình dạng tiết diện ngang, riêng đối với các trụ tròn Cc còn phụ
thuộc vào số Reynolds (theo định nghĩa trong B.1.3.4). Giá trị của Cc
được xác định theo Bảng B.6.
Ka là tham số độ cản khí động, cho
trong B.1.3.3,
p là mật độ không khí trong các điều
kiện kích động xoáy khí, lấy bằng 1,25 kg/m3,
me là khối lượng hiệu dụng
trên đơn vị chiều dài, được xác định theo B.4,
h, b là chiều cao và bề rộng của kết
cấu. Đối với các kết cấu có bề rộng thay đổi thì lấy bề rộng tại điểm có dịch
chuyển lớn nhất.
CHÚ THÍCH 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2:
Tải trọng gió gây ra chuyển động được xét đến qua
hệ số Ka và aK.
Nghiệm của công thức B.14 được cho trong
công thức B.15:

(B.15)
trong đó các hằng số c1 và c2 được tính toán
theo công thức:

(B.16)
Hằng số độ cản khí động Ka giảm khi cường
độ rối của dòng gió tăng. Khi cường độ rối bằng 0% thì hằng số độ cản khí động
có thể lấy bằng Ka = Ka,max cho trong bảng B.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng Ka,max khi cường độ
rối lớn hơn 0% sẽ cho dự đoán thiên về an toàn các dịch chuyển. Có thể tham
khảo các tài liệu chuyên ngành khác có liên quan về ảnh hưởng của cường độ rối
với Ka.
Đối với trụ tròn và trụ có tiết diện ngang hình
vuông, các hằng số Cc và La,max và aL
lấy theo Bảng B.6.
Bảng B.6 - Các
hằng số để xác định hiệu ứng của kích động xoáy
Hằng số
Trụ tròn Re ≤ 105
Trụ tròn Re
= 5.105
Trụ tròn Re ≥ 106
Tiết diện
ngang hình vuông
Cc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
0,01
0,04
Ka,max
2,00
0,50
1,00
6,00
aL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,40
0,40
CHÚ THÍCH:
Đối với kết cấu hình trụ tròn hằng số
Cc và Ka,max giả thiết biến đổi tuyến
tính với logarit của hệ số Reynolds trong từng khoảng Trụ tròn 105
< Re < 5.105
Hệ số đỉnh kp được xác định
theo công thức B.17:
CHÚ THÍCH:
Dự án riêng có thể đưa ra hệ số đỉnh
khác. Biểu thức B.17 là một khuyến nghị áp dụng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ chất tải được xác định theo
B.1.5.2.6 sử dụng hệ số băng thông ε0 = 0,15.
B.1.6 Các biện pháp
chống lại các dao động do xoáy
Có thể giảm biên độ do xoáy gây ra bằng
các thiết bị khí động lực (chỉ dưới các điều kiện đặc biệt, ví dụ các số
Scruton lớn hơn 8) hoặc các thiết bị giảm chấn gắn vào kết cấu. Đối với kết cấu
có tiết diện tròn và các thiết bị khí động lực dựa trên đường kính cơ sở b thì
có thể tăng hệ số cản cf đến giá trị
1,4. Cả hai biện pháp này đều yêu cầu phải có ý kiến chuyên gia.
Đối với các kết cấu đặc biệt, để có thêm
thông tin cần tham khảo tài liệu chuyên ngành khác.
B.2 Dao động tiến
triển nhanh (Galoping)
B.2.1 Yêu cầu chung
Galloping là dao động tự kích động của
kết cấu mềm trong dạng dao động uốn theo phương ngang với luồng gió. Các tiết
diện ngang không tròn bao gồm dạng hình L, I, U, T dễ bị Galloping.
Dao động galloping bắt đầu khi vận tốc
gió đạt đến một giá trị kích động đặc biệt vCG và thông thường biên
độ dao động sẽ tăng nhanh chóng theo sự gia tăng của vận tốc gió.
B.2.2 Vận tốc gió
khởi sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.18)
trong đó:
n1,y là tần số cơ
bản của kết cấu theo phương ngang luồng gió, giá trị gần đúng của n1,y cho trong B.2.
b là chiều rộng được quy định trong Bảng
B.7,
aG là hệ số mất ổn định
galloping (Bảng B.7), nếu không tra cứu được hệ số mất ổn định galloping thì có
thể lấy aG = 10,
Cần thỏa mãn điều kiện:
VcG > 1,25. Vm (B.19)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu vận tốc gió kích động xoáy tới hạn vcrit gần với vận
tốc gió kích động galloping cCG:

(B.20)
thì xảy ra các hiệu ứng tương tác giữa
kích động xoáy và galloping. Trong trường hợp này cần tham khảo ý kiến của
chuyên gia.
B.2.3 Hiện tượng
galloping cố điển đối với các cặp trụ
Hiện tượng galloping cố điển có thể xảy ra ở các cặp
trụ (Hình B.4)
Vận tốc gió kích động hiện tượng
galloping cố điển cho các cặp trụ VCG được xác định theo công
thức sau:

(B.21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SC, aG và b
được lấy theo Bảng B.8 và n1,y là tần số cơ bản của dạng dao động uốn
(xem F.2).
Cần thỏa mãn điều kiện:
VCG>1,25.vm(z) (B.22)
trong đó:
vm(z) là vận tốc gió trung
bình tính tại độ cao (z) nơi sẽ xảy ra galloping, thường là tại điểm có biên độ
dao động lớn nhất.
B.3 Galloping giao
thoa của hai hoặc nhiều trụ đứng tự do
Galloping giao thoa là hiện tượng tự dao
động. Có thể xảy ra khi hai hoặc nhiều công trình dạng trụ được bố trí gần nhau
nhưng không có liên kết với nhau.
Nếu góc tác dụng của gió nằm trong phạm
vi của hướng gió tới hạn βk và nếu a/b
<3 (xem Hình B.5), thì vận tốc gió tới hạn vC/G được xác định
theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
SC là số Scruton, xem B.1.3.3(1)
aiG là tham số ổn
định tổ hợp, aiG = 3,0
n1,y là tần số dao
động cơ bản của dạng dao động theo phương ngang luồng gió. Các giá trị gần đúng
cho trong B.2;
a là khoảng cách giữa
các trụ đứng tự do;
b là đường kính của các
trụ.

Hình B.5 - Các
tham số hình học của galloping giao thoa
Để tránh hiện tượng galloping giao thoa
thì phải liên kết các trụ đứng tự do với nhau. Trong trường hợp này galloping điển
hình có thể xuất hiện (xem B.2.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1 Tổng quan
Divergence (xoắn vặn) và Flutter (rung
lắc) là sự mất ổn định, xảy ra ở các kết cấu dạng tấm mềm, ví dụ các biển báo
hoặc các bản mặt của cầu treo, khi vận tốc gió vượt ngưỡng nào đó hoặc vận tốc
gió tới hạn. Chuyển vị của kết cấu làm thay đổi khí động học dẫn tới biến đổi
tải trọng gây ra mất ổn định.
Nhất thiết phải tránh bị Divergence và
Flutter
Các phương pháp được đưa ra dưới đây cho
phép đánh giá sự nhạy cảm của kết cấu theo tiêu chí kết cấu đơn giản. Nếu các
tiêu chí này không được thỏa mãn thì cần tham khảo ý kiến chuyên gia.
B.4.2 Tiêu chí cho
các kết cấu dạng tấm
Để dễ bị Divergence hoặc Flutter thì kết
cấu phải thỏa mãn cả ba tiêu chí theo dưới đây. Tiêu chí phải được kiểm tra
theo thứ tự đã cho trước (dễ nhất trước) và nếu một trong ba tiêu chí không
được thỏa mãn thì kết cấu sẽ không bị Divergence hoặc Flutter.
- Kết cấu hoặc bộ phận chính của nó có
tiết diện ngang kéo dài (giống một tấm phẳng) với b/d <0,25 (xem Hình B.6).
- Trục xoắn phải song song với mặt phẳng
của tấm và vuông góc với hướng gió, đồng thời tâm xoắn phải nằm cách ít nhất
d/4 xuôi theo gió, tính từ biên đón gió của tấm, trong đó d là chiều sâu của
tấm theo chiều gió đo vuông góc với trục xoắn, ở đây đã bao gồm các trường hợp
thông thường tấm xoắn trùng với tâm hình học, ví dụ tấm biển báo hoặc mái che
được đỡ ở tâm và tâm xoắn tại biên khuất gió, ví dụ mái hiên dạng công xôn.
- Tần số dao động riêng thấp nhất ứng
với dạng dao động xoắn hoặc nếu không tần số dao động riêng xoắn thấp nhất nhỏ
hơn 2 lần tần số dao động riêng tịnh tiến thấp nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Vận tốc gió tới hạn gây ra
hiện tượng Divergence được xác định theo công thức sau:

(B.24)
trong đó:
ke là độ cứng xoắn;
cM là hệ số mô men
khí động lực, được xác định theo công thức (B.25);

(B.25)
là tỷ số thay đổi hệ số mô men khí động theo độ
xoay quanh tâm uốn,
tính bằng rad;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p là mật độ không khí;
d là chiều sâu theo hướng gió của kết cấu;
b là chiều rộng.
Các giá trị của
đo quanh tâm hình học, của các tiết diện chữ
nhật khác nhau được cho trong Hình B.6.
Cần thỏa mãn điều kiện:
vdiv > 2.vm(ze)
(B.26)
trong đó: vm(ze)
là vận tốc gió trung bình xác định theo công thức (4.3) ở độ cao ze (xem Hình
6.1).

Hình B.6 - Tỷ
suất thay đổi hệ số mô men
khí động học
tương
ứng với tọa độ tâm “GC” cho mặt cắt chữ nhật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Đặc trưng động lực của kết cấu
C.1 Yêu cầu chung
Các quy trình tính toán được khuyến nghị trong phần
này giả thiết rằng các kết cấu làm việc đàn hồi tuyến tính và các mode thông
thường cổ điển. Do vậy các tính chất động lực của kết cấu được đặc trưng bởi:
- Các tần số tự nhiên
- Các dạng mode
- Các khối lượng tương đương
- Các độ giảm loga của cản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính chất động lực cơ bản có thể
được đánh giá gần đúng bằng cách sử dụng các phương trình giải tích đã được đơn
giản hóa, các phương trình thực nghiệm hoặc nửa thực nghiệm, miễn là các phương
trình này đã được kiểm chứng, một số các phương trình này được cho trong C.2
đến C.5.
C.2 Tần số cơ bản
Đối với các kết cấu công xôn có sơ đồ
tính toán dạng một khối lượng đặt tại đầu mút thì tần số uốn cơ bản n1 của kết cấu
được xác định theo công thức (C.1)

(C.1)
trong đó:
g là gia tốc trọng trường, g = 9,81m/s2;
x1 là dịch chuyển lớn nhất do
trọng lượng bản thân tác động theo phương dao động (m).
Tần số uốn thẳng đứng cơ bản thẳng đứng
n1,B của cầu dầm
hộp và dầm bản có thể được biểu thị gần đúng theo phương trình C.2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.2)
trong đó:
L là chiều dài của nhịp chính theo m
E là modun đàn hồi theo N/mm2
lb là momen thứ cấp của diện
tích mặt cắt ngang cho uốn thẳng đứng ở giữa nhịp theo m4
m là khối lượng trên đơn vị dài của mặt
cắt ngang nguyên ở giữa nhịp
(chịu tải trọng tĩnh do trọng lượng bản thân và tĩnh tải chất thêm) theo kg/m
K là hệ số không thứ nguyên phụ thuộc
vào nhịp bố trí dưới đây:
a) Cho cầu nhịp giản đơn:
k = π nếu gối đơn giản,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = 4,7 nếu gối cố định ở đầu.
b) Cho cầu liên tục hai nhịp:
K nhận được từ Hình C.1 sử dụng đường
cong cho cầu hai nhịp, trong đó:
L1 là chiều dài nhịp biên
và L > L1,
c) Cho cầu liên tục ba nhịp
K nhận được từ Hình C.1, sử dụng đường
cong phù hợp của cầu 3 nhịp, trong đó:
L1 là chiều dài của nhịp
biên dài nhất,
L2 là chiều dài của nhịp
biên khác và L > L1 > L2.
Điều này cũng áp dụng cho cầu 3 nhịp có nhịp chính hẫng/ treo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Cho cầu liên tục 4 nhịp đối xứng (tức
là cầu đối xứng về các gối trung tâm)
K có thể nhận được từ đường cong cầu 2
nhịp theo Hình C.1 được xem như nửa cầu tương đương cầu 2 nhịp.
e) Cho cầu liên tục 4 nhịp không đối
xứng và cầu liên tục có hơn 4 nhịp
K có thể nhận được theo Hình C.1 sử dụng
đường cong tương ứng cho cầu 3 nhịp, chọn nhịp chính như là nhịp trong dài
nhất.
CHÚ THÍCH 1: Nếu giá trị
ở gối đỡ vượt quá hai lần giá trị nhịp giữa,
hoặc nhỏ hơn 80 % giá trị của nhịp giữa thì Biểu thức E. không thể được sử dụng
trừ khi giá trị gần đúng là đủ.
CHÚ THÍCH 2: Một tập đủ có thể được sử dụng để cho n1,B trong các chu
kỳ theo giây.
Tần số xoắn cơ bản của dầm cầu tương
đương với tần số uốn cơ bản tính từ Biểu thức C.2, miễn là giá trị trung bình
của quán tính uốn dọc trên
đơn vị chiều rộng không nhỏ hơn 100 lần quán tính uốn ngang trung bình trên đơn
vị chiều dài.
Tần số xoắn cơ bản của cầu dầm hộp có
thể được biểu diễn gần đúng theo Biểu thức (C.3):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với:

(C.4)

(C.5)

(C.6)
trong đó:
n1,b là tần số uốn
cơ bản, Hz,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng trên đơn vị chiều rộng, được định
nghĩa trong C.2,
v là hệ số poatxon của dầm chủ,
rj là khoảng cách của đường
trục trung hòa hộp riêng tờ trọng tâm của cầu,
là momen thứ cấp của khối lượng trên đơn vị
chiều dài của hộp riêng cho uốn thẳng đứng ở giữa nhịp, kể cả chiều rộng có hiệu
có liên quan của dầm,
lp là momen thứ cấp của khối
lượng trên đơn vị chiều dài của mặt cắt ngang giữa nhịp, được biểu thị theo
Biểu thức (C.7):

(C.7)
trong đó:
md là khối lượng trên đơn vị
chiều dài của dầm ở giữa nhịp,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mj khối lượng trên đơn vị
chiều dài của hộp riêng ở giữa nhịp,
không có phần liên quan của mặt bản,
Jj là hằng số xoắn của riêng
hộp ở giữa nhịp,
được biểu diễn theo Biểu thức:

(C.8)
trong đó:
Aj là diện tích khoang kín ở
giữa nhịp,
là tích phân theo chu vi hộp của tỷ số chiều
dài/chiều dày của mỗi phần của tường hộp ở giữa nhịp,
CHÚ THÍCH: Sự thiếu chính xác nhỏ có thể
xảy ra nếu Biểu thức C.8 được xác định cho cầu nhiều hộp với tỷ số toàn bộ của
nó (= nhịp/ rộng) vượt quá 6.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Dạng dao động cơ
bản
Mode uốn thẳng đứng cơ bản Φ1(s) của cầu có
thể nhận được theo Bảng C.1
Bảng C.1 - Dạng
mode uốn cơ bản theo phương đứng của các kết cấu và cấu kiện kết cấu hai đầu ngàm và hai
đầu gối đơn giản.
Sơ đồ
Dạng thức
Ø1(s)



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


C.4 Khối lượng tương
đương
Khối lượng tương đương trên đơn vị chiều
dài me của dạng cơ bản được xác định theo công thức (C.9):

(C.9)
trong đó:
m là khối lượng trên đơn vị chiều dài;
l là chiều cao hoặc nhịp của kết cấu hoặc cấu kiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với kết cấu hẫng có phân bố khối lượng
thay đổi, me có thể được xấp xỉ bằng giá trị trung bình m ở một phần
ba độ cao phía trên của kết cấu.
Đối với kết cấu cầu có gối tựa hai đầu,
nhịp l, phân bố khối
lượng trên đơn vị chiều dài thay đổi thì có thể lấy me gần đúng bằng
giá trị trung bình m của đoạn có chiều dài l/3 với tâm của đoạn đó, tại vị trí có Φ(z) lớn
nhất (xem Bảng C.1).
C.5 Độ giảm chấn loga
Độ giảm chấn loga δ, cho dạng dao
động uốn cơ bản có thể được đánh giá theo công thức (C.10):
δ = δs + δa + δd
(C.10)
trong đó:
δs là độ giảm
chấn loga kết cấu;
δa là độ giảm
chấn loga khí động cho dạng dao động cơ bản;
δd là độ giảm chấn loga do
các thiết bị đặc biệt (các bộ giảm chấn khối lượng TMD, bể sóng sánh,...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ giảm giảm chấn loga khí động δa, cho dạng dao
động uốn cơ bản của các dao động dọc theo luồng gió, được tính theo công thức
(C.11):

(C.11)
trong đó:
cE là hệ số lực
của tải trọng của gió
theo hướng gió, được trình bày trong Điều 7;
μe là khối lượng tương đương trên đơn vị
diện tích của kết cấu, đối với diện tích hình chữ nhật được tính theo công thức
(C.12).

(C.12)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Φ1(x,y) là dạng dao động
Khối lượng trên đơn vị diện tích của kết
cấu tại điểm có biên độ dao động lớn nhất thường là giá trị gần đúng tốt nhất
cho
μe.
Trong đa số các trường hợp, các chuyển
vị dạng Φ(y,z) không đổi ở mỗi độ cao z và thay cho công thức (C.11). Độ
giảm loga của cản khí động δa, của các dao động học
hướng gió có thể được ước tính theo công thức (C.13).

(C.13)
Nếu có các thiết bị tiêu tán đặc biệt được gắn thêm
vào kết cấu thì δd cần được tính toán bằng lý thuyết hoặc bằng kỹ
thuật thực nghiệm phù hợp.
Bảng C.2 - Giá
trị gần đúng độ giảm chấn loga của kết cấu ở mode cơ bản, δs
Loại kết cấu
Giảm chấn kết
cấu δs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết hàn
0,02
Liên kết bằng
BLCĐC
0,03
Liên kết bằng
bu lông thường
0,05
Cầu liên hợp
0,04
Cầu BTCT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
có nứt
0,10
Cáp
Cáp song song
0,006
Cáp bện lò xo
0,02
CHÚ THÍCH 1: Trường hợp hiệu
ứng khi động được cho là quan trọng trong thiết kế, các hình chính xác hơn là cần thiết
thông qua tài liệu tham khảo chuyên ngành (được cấp có thẩm quyền chấp nhận).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Với các giá trị trung gian của h/b có thể sử dụng
nội suy tuyến tính
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Nhiệt độ không khí trong bóng râm lớn nhất và
nhỏ nhất sử dụng trong thiết kế
Các giá trị nhiệt độ không khí trong
bóng râm lớn nhất và nhỏ nhất theo năm đại diện cho các giá trị với xác suất bị
vượt theo năm 2 %.
CHÚ THÍCH: Thông tin nhiệt độ không khí trong
bóng râm lớn nhất và nhỏ nhất theo năm có thể được sử dụng cho các dự án cụ thể
(có thể được cho trong Quy chuẩn guốc gia).
Nhiệt độ ban đầu T0 cần được lấy là nhiệt
độ của cấu kiện tại thời điểm liên kết (hoàn thành). Nếu không dự đoán được thì
lấy nhiệt độ trung bình trong suốt giai đoạn xây dựng.
CHÚ THÍCH: Giá trị T0 có thể được
quy định trong dự án riêng. Trong trường hợp không chắc chắn về mức độ nhạy của
cầu đối với T0, kiến nghị xem
xét các giá trị trong khoảng cận trên và dưới của T0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Dự án cụ thể quy định
các hệ số k1, k2,
k3 và k4 dựa vào giá trị của các
tham số u và c.
Chi tiết xem thêm Phụ lục A của
EN1991-1-7 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Phụ
lục E
(Quy
định)
Chênh lệch nhiệt độ đối với các chiều dày lớp
phủ mặt cầu khác nhau
Biểu đồ chênh lệch nhiệt độ trong Hình
15a đến Hình 15c phù hợp với chiều dày 40 mm lớp phủ mặt dầm cầu Loại 1 và 100
mm đối với dầm cầu Loại 2 và 3.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể cho các
giá trị phù hợp các chiều dày lớp phủ khác. Giá trị khuyến nghị được cho trong
Bảng sau:
- Bảng E.1 đối với kết cấu dầm cầu Loại 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảng E.3 đối với kết cấu dầm cầu Loại
3;
Bảng E.1 - Giá
trị khuyến nghị của ∆T đối với kết cấu dầm Loại 1
Chiều dày lớp
phủ
Chênh lệch
nhiệt độ
Tăng nhiệt
Thoát nhiệt
∆T1
∆T2
∆T3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆T5
[mm]
°C
°C
°C
°C
°C
Không có lớp
phủ
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
3
8
20
27
15
9
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
14
8
4
6
Bảng E2- Giá
trị khuyến nghị của ∆T đối với kết cấu dầm Loại 2
Chiều cao dầm
(h)
Chiều dày lớp
phủ
Chênh lệch
nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thoát nhiệt
∆T1
∆T1
m
mm
°C
°C
0,2
Không có lớp
phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
16,5
5,9
23,0
5,9
18,0
4,4
100
13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
10,5
2,3
200
8,5
1,6
0,3
Không có lớp
phủ
Có chống thấm1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
26,5
9,0
50
20,5
6,8
100
16,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
3,7
200
10,0
2,7
1) Các giá trị này đại diện cho giá trị cận trên
đối với bản mặt cầu tối màu.
Bảng E3 - Giá
trị khuyến nghị của ∆T đối với kết cấu dầm Loại 3
Chiều cao dầm (h)
Chiều dày lớp
phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng nhiệt
Thoát nhiệt
∆T1
∆T2
∆T3
∆T1
∆T2
∆T3
∆T4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
°C
°C
°C
°C
°C
°C
°C
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có chống thấm1)
12,0
5,0
0,1
4,7
1,7
0,0
0,7
19,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
4,7
1,7
0,0
0,7
50
13,2
4,9
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,2
1,2
100
8,5
3,5
0,5
2,0
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
150
5,6
2,5
0,2
1,1
0,3
0,7
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
2,0
0,5
0,5
0,2
1,0
1,8
0,4
Không có lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,2
4,4
1,2
9,0
3,5
0,4
2,9
23,6
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
3,5
0,4
2,9
50
17,2
4,6
14
6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
3,2
100
12,0
3,0
1,5
4,5
1,4
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
8,5
2,0
1,2
3,2
0,9
1,4
3,8
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
1,0
2,2
0,5
1,9
4,0
0,6
Không có lớp
phủ
Có chống thấm1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
1,4
11,8
4,0
0,9
4,6
23,6
6,0
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
0,9
4,6
50
17,6
4,0
1,8
8,7
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,9
100
13,0
3,0
2,0
6,5
1,8
1,5
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,7
2,2
1,7
4,9
1,1
1,7
5,1
200
15,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
12,8
3,3
0,9
5,6
0,8
Không có lớp
phủ
Có chống thấm1)
23,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
12,8
3,3
0,9
5,6
17,8
4,0
2,1
9,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
5,8
50
13,5
3,0
25
7,6
1,7
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
10,0
2,5
2,0
5,8
1,3
1,7
6,2
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
1,5
4,5
1,0
1,9
6,0
200
15,4
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,8
3,3
0,9
5,6
1,0
Không có lớp
phủ
Có chống thấm1)
15,4
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,4
3,0
0,9
6,4
23,6
5,0
1,4
13,4
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4
50
17,8
4,0
2 1
10,3
2,1
1,2
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,5
3,0
25
8,0
15
1,5
6,3
150
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
6,2
1,1
1,7
62
200
7,5
2,1
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,9
58
1,5
Không có lớp
phủ
Có chống thấm1)
15,4
4,5
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,6
6,7
23,6
5,0
1,4
13,7
1,0
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
17,8
4,0
2,1
10,6
0,7
0,8
6,6
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
2,5
8,4
0,5
1,0
6,5
150
10,0
2 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
0,4
1,1
6,2
200
7,5
2 1
1,5
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
1) Các giá trị này đại
diện cho giá trị cận trên đối
với mặt cầu tối màu.
Phụ
lục F
(Quy
định)
Quy định tải trọng trong quá trình thi công bổ
sung cho cầu
F.1 Trạng thái giới
hạn cường độ
Với trường hợp thiết kế ngắn hạn, bất
thường và động đất, thực hiện kiểm tra theo TTGHCĐ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2 Trạng thái
giới hạn sử dụng
Với TTGHSD các hệ số thành phần cho các
tải trọng γF lấy bằng 1 trừ khi có chỉ dẫn riêng trong TCVN
13594-3:2022 đến TCVN 13594-10:2022. Giá trị ψ lấy theo Phụ lục A, TCVN
13594-1:2022.
F.3 Giá trị thiết
kế của chuyển vị
Với cầu thi công theo phương pháp đúc đẩy, giá trị chuyển vị
thẳng đứng (xem Hình F.1) nên được xác định.


a) Chuyển vị
dọc
b) Chuyển vị
khác nhau theo hướng ngang
Hình F.1 -
Chuyển vị ở gối cầu trong quá trình thi công theo phương pháp đúc đẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị thiết kế của chuyển vị thẳng
đứng dưới đây và có thể được sử dụng, giá trị khác thay thế (nếu có) được xác định cho các
dự án cụ thể:
± 10mm theo phương thẳng đứng của một
gối, các gối khác giả định vẫn nằm ở cao độ lý thuyết (Hình F.1 a);
± 2,5mm theo phương ngang của một gối,
các gối khác giả định nằm trên cao độ lý thuyết (Hình F.1 b).
CHÚ THÍCH 2:
Chuyển vị theo hướng dọc và ngang được
xem xét riêng biệt.
F.4 Tải trọng thi
công
Khi thi công theo phương pháp đúc đẩy,
lực ngang cầu do ảnh hưởng của ma sát cần xác định và áp dụng giữa kết cấu cầu,
gối và kết cấu đỡ, có xét tác
dụng động khi phù hợp.
Giá trị thiết kế của tổng lực ma sát
ngang cần được đánh giá, lấy không nhỏ hơn x% của tải trọng thẳng đứng và được
xác định để cho giá trị có lợi nhất
CHÚ THÍCH: Giá trị x% có thể được xác
định trong dự án riêng, giá trị được khuyến nghị là 10%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trừ khi có giá trị chính xác
từ thí nghiệm cho chuyển dịch ở bất kỳ bề mặt ma sát rất thấp (chẳng
hạn PTFE), giá trị khuyến nghị là: μmin = 0; μmax
= 0,04. Giá trị khác (nếu có) được xem xét theo dự án riêng.
Phụ
lục G
(Tham
khảo)
Tải trọng lên công trình trong quá trình thay
đổi, cải tạo hoặc phá dỡ
CHÚ THÍCH: Phụ lục này không phù hợp
với kết cấu trên đường sắt
Phụ
lục H
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1 Giới thiệu
Phụ lục H đưa ra hướng dẫn đối với việc
lập kế hoạch và thực hiện đánh giá rủi ro công trình. Sơ đồ tổng quát được thể
hiện như Hình H.1.
H.2 Các định nghĩa
H.2.1 Hậu quả
Là kết quả có thể của một sự cố
không mong muốn. Hậu quả có thể được diễn tả bằng lời hoặc bằng số với số người chết, bị
thương, thiệt hại về kinh tế, hủy hoại môi trường, mất khả năng sử dụng, ...
Các hậu quả xuất hiện ngay sau sự cố và sau một thời gian đều phải được xét
đến.
H.2.2 Trường hợp nguy
hiểm
Là một trường hợp tới hạn tại một thời
điểm xác định, gồm bản thân mối nguy hiểm đó kèm theo một hoặc nhiều yếu tố
khác dẫn đến sự cố ngoài dự kiến (ví dụ sự sụp đổ toàn bộ kết cấu).

Hình H.1 - Mô hình
tổng quát phân tích rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.4 Tiêu chí chấp
nhận rủi ro
Là giới hạn chấp nhận được đối với xác
suất xảy ra hậu quả của một sự cố, được biểu thị bằng tần xuất năm. Các tiêu chí này
thường được xác định bởi các cơ quan
chức năng, phản ánh mức độ rủi ro được xã hội chấp nhận.
H.2.5 Phân tích rủi
ro
Là cách thức biểu thị và/hoặc tính toán
rủi ro một cách có hệ thống. Phân tích rủi ro liên quan đến việc nhận dạng các
sự cố, nguyên nhân và hậu quả của các sự cố này, (xem Hình H.1).
H.2.6 Đánh giá rủi ro
Là sự so sánh các kết quả phân tích rủi
ro với các tiêu chí chấp nhận rủi ro và các tiêu chí khác.
H.2.7 Quản lý rủi ro
Là biện pháp có tính hệ thống được tiến
hành bởi một tổ chức, nhằm đạt được và duy trì mức an toàn phù hợp với đối
tượng đã xác định.
H.2.8 Sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vấn đề, hoàn cảnh và đối tượng của việc
phân tích rủi ro cần được miêu tả đầy đủ.
Mọi thông tin về kỹ thuật, môi trường,
tổ chức và con người liên quan đến các hoạt động và sự việc đang được phân
tích, cần được nêu ra với đầy đủ chi tiết.
Tất cả các dự đoán, giả thiết và phép
đơn giản hóa khi phân tích rủi ro cần được nêu rõ.
H.3 Mục đích của phân
tích rủi ro
Bối cảnh và mục tiêu của phân tích rủi
ro cần được mô tả đầy đủ.
Tất cả các trường hợp kỹ thuật, môi trường,
tổ chức và con người có liên quan đến hoạt động và vấn đề đang được phân tích,
cần phải được nêu chi tiết đầy đủ. Tất cả các giả định, giả thiết và sự đơn
giản hóa được thực hiện liên quan đến phân tích rủi ro nên được tuyên bố.
H.4 Phương pháp phân
tích rủi ro
Phân tích rủi ro bao gồm phần miêu tả
(định tính) và có thể, nếu có
liên quan và khả thi, phần tính toán số (định lượng).
H.4.1 Phân tích rủi
ro định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi phân tích rủi ro kết cấu, các điều
kiện sau đây có thể gây nguy hiểm cho kết cấu:
- Giá trị lớn của các tải trọng thông
thường;
- Giá trị thấp của độ bền, có thể do lỗi
hoặc xuống cấp nằm ngoài dự kiến;
- Các điều kiện mặt bằng và môi trường
khác với giả thuyết sử dụng trong khi thiết kế;
- Các tải trọng sự cố như lụt lội, va
chạm hoặc động đất;
- Các tải trọng sự cố chưa được xác
định.
- Các yếu tố sau cần được xem xét khi
xác định các trường hợp nguy hiểm:
- Các tải trọng thay đổi đã biết;
- Môi trường xung quanh kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại kết cấu, thiết kế chi tiết, vật
liệu xây dựng và các điểm yếu dễ bị phá hoại hoặc bị giảm yếu;
- Hậu quả của dạng và mức độ phá hoại do
một trường hợp nguy hiểm
đã được nhận dạng.
Vì lý do an toàn, công năng sử dụng
chính của kết cấu cần được xác định để biết chắc các hậu quả, khi kết cấu
không chống lại được mối nguy hiểm ban đầu với các tải trọng kèm theo.
H.4.2 Phân tích rủi
ro định lượng
Trong phân tích rủi ro định lượng, xác
suất xảy ra cần được ước tính cho tất cả các sự cố và hậu quả sau đó. Việc xác
định xác suất thường, ít nhất là một phần, dựa trên sự đánh giá và, do đó, có thể khác về căn bản so
với tần xuất sự cố trong thực tế. Nếu sự phá hủy có thể biểu thị được bằng con
số thì rủi ro có thể được biểu diễn bởi kỳ vọng toán học của hậu quả. Rủi ro có thể
được diễn tả như Hình H.2.
Các yếu tố bất định sử dụng trong tính
toán/phân tích số liệu và trong mô hình cần được thảo luận kỹ lưỡng. Phân tích
rủi ro sẽ dừng lại ở mức độ phù hợp, có xét đến các yếu tố sau:
- Đối tượng của việc phân tích rủi ro và
các quyết định được đưa ra;
- Các hạn chế tồn tại trong giai đoạn
phân tích ban đầu;
- Sự sẵn có của các dữ liệu liên quan
hoặc dữ liệu đáng tin cậy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giả thuyết sử dụng làm cơ sở cho
phân tích cần được xem xét lại khi có kết quả phân tích. Tính nhạy cảm của các
hệ số sử dụng trong phân tích cần được định lượng.
Hậu quả
Nghiêm trọng
x
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
x
Rất thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
0,00001
0,0001
0,001
0,01
>0,1
Xác suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình H.2 - Biểu
đồ kết quả phân
tích rủi ro định lượng
Phân loại: Mức độ nghiêm trọng của sự
phá hoại tiềm tàng được xác định đối với từng mối nguy hiểm và được phân loại
Nghiêm trọng, Cao, Trung bình, Thấp và Rất thấp. Các mức này có thể được định
nghĩa như sau:
Nghiêm trọng: Kết cấu sụp đổ bất ngờ với
khả năng mất mát lớn về
người (chết và bị thương).
Cao: Phá hoại một hoặc nhiều phần kết
cấu với khả năng sụp đổ từng phần cao và có khả năng gây sát thương cho người và
gián đoạn sử dụng.
Trung bình: Phá hoại một phần kết cấu.
Không có khả năng xảy ra sụp đổ từng phần hay toàn bộ. Ít khả năng gây sát
thương cho người và gián đoạn sử dụng.
Thấp: Phá hoại cục bộ.
Rất tháp: Phá hoại cục bộ kết cấu không quan
trọng.
H.5 Các biện pháp chấp
nhận và giảm thiểu rủi ro
Tiếp sau việc xác định mức rủi ro là việc quyết định cần
đến các biện pháp giảm thiểu rủi ro (cho kết cấu và bộ phận không chịu lực) hay
không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đánh giá rủi ro xảy ra trong một
khoảng thời gian, dựa trên hậu quả (của sự cố đang xét), cần kể đến hệ số giảL.
Mức chấp nhận rủi ro cần được xác định.
Chúng thường được lập dựa vào hai tiêu chí chấp nhận rủi ro sau:
- Mức chấp nhận rủi ro cá nhân: rủi ro
cá nhân thường được biểu thị bằng tỷ lệ tai nạn chết người, có thể là xác suất
chết người hàng năm hoặc xác suất chết một người trên một đơn vị thời gian khi
liên quan đến một hoạt động cụ thể.
- Mức chấp nhận rủi ro mang tính xã hội:
mức chấp nhận rủi ro về mặt xã hội đối với tính mạng con người, có thể thay đổi
theo thời gian, thường được biểu thị bằng quan hệ F-N, thể hiện xác suất xảy ra
tai nạn hàng năm lớn nhất, F, với số
người thương vong lớn hơn N.
Thay cho khái niệm trên, có thể sử dụng
khái niệm Giá trị tai nạn chết người được ngăn chặn (VPF - Value for Prevented
Fatality) hoặc Chỉ số chất lượng cuộc sống (LQI).
CHÚ THÍCH: Mức chấp nhận rủi ro có thể
được chỉ định cụ thể cho từng dự án.
Tiêu chí chấp nhận rủi ro có thể được
quyết định từ các quy định, yêu cầu và tiêu chuẩn quốc gia hoặc qua kinh nghiệm
và/hoặc hiểu biết lý thuyết. Các tiêu chí chấp nhận rủi ro có thể là định tính
hoặc định lượng.
Khi phân tích rủi ro định tính, có thể
được sử dụng các tiêu chí sau:
a) Mục tiêu chung là giảm tối đa rủi ro
mà không phát sinh chi phí quá lớn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với các cấp hậu quả nằm trong
vùng được tô chéo trong Hình H.2b, cần phải quyết định có chấp nhận rủi ro hay
không và có cần phải triển khai các biện pháp giảm thiểu rủi ro, với chi phí
phù hợp, hay không;
d) Đối với các cáp hậu quả được xem là
không thể chấp nhận (nằm trong vùng được tô sọc ngang trong Hình H.3), các biện
pháp giảm thiểu rủi ro phù hợp (xem H.6) cần được thực hiện.

Hình H.3 - Biểu
đồ biểu thị kết quả phân tích rủi ro định tính
H.6 Biện pháp giảm
thiểu rủi ro
Có thể chọn một hay nhiều biện pháp giảm thiểu rủi ro
sau:
a) Triệt tiêu hoặc giảm thiểu các mối
nguy hiểm bằng cách: thiết kế đủ điều chỉnh tư duy thiết kế, và lập biện pháp
nhằm đối phó chống lại mối nguy hiểm,...
b) Tránh mối nguy hiểm bằng cách thay
đổi tư duy thiết kế hoặc công năng sử dụng, ví dụ như thông qua các biện pháp
bảo vệ kết cấu, cung cấp hệ thống phun nước chữa cháy...
c) Kiểm soát mối nguy hiểm bởi việc kiểm
tra có kiểm soát, hệ thống cảnh báo hoặc giám sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Cho phép kết cấu sụp đổ có kiểm soát
tại vị trí mà xác suất gây chết người hoặc bị thương được hạn chế, ví dụ đối
với các va chạm với cột đèn hoặc trụ biển báo.
H.7 Xem xét lại
Việc rà soát phạm vi, thiết kế và các
giải thuyết (xem Hình H.1) cần được đánh giá lại ứng với các trường hợp nguy
hiểm cho đến khi có thể chấp nhận một phương án kết cấu cùng với các biện pháp
giảm thiểu rủi ro được lựa chọn.
H.8 Thông tin kết quả
và kết luận
Kết quả phân tích định tính và định
lượng (nếu có) cần được trình bày dưới dạng danh sách các hậu quả và xác suất,
và mức độ chấp nhận các hậu quả và xác suất này cần được trao đổi với tất cả các bên
liên quan.
Toàn bộ dữ liệu và nguồn dữ liệu sử dụng
để phân tích rủi ro cần được
chỉ rõ.
Toàn bộ các giả thiết, phỏng đoán và phép đơn
giản hóa quan trọng đã sử dụng cần được tóm tắt để làm rõ những hạn chế và tính
hiệu lực của việc phân tích rủi ro.
Các đề xuất đối với biện pháp giảm thiểu
rủi ro cần được nêu ra và phải được dựa trên các kết luận rút ra từ phân tích.
H.9 Áp dụng đối với
kết cấu công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để giảm thiểu rủi ro liên quan đến các
biến cố cực đoan trong kết cấu công trình cần áp dụng các biện pháp sau:
- Các biện pháp kết cấu, khi kết cấu
hoặc bộ phận kết cấu được thiết kế có độ dự trữ hoặc phần tải trọng thay thế
trong trường hợp có hư hỏng cục
bộ,
- Giải pháp phi kết cấu, bao gồm cả các
giải pháp giảm nhẹ ucar:
+ Khả năng xảy ra các biến cố,
+ Mật độ tác động và
+ Hậu quả của sự hư hỏng.
Xác suất và ảnh hưởng của các tải trọng
sự cố và các biến cố (tức là va chạm, động đất,...) có thể được xem xét bằng một
tập hợp phù hợp các khả năng và kịch bản nguy cơ. Hậu quả có thể đánh giá theo
nghĩa số lượng tai họa và tổn thất về kinh tế.
Cách tiếp cận được chỉ ra ở H.9.1 có thể
ít phù hợp cho các tai biến không được thấy trước (lỗi thiết kế hoặc thi công),
sự xuống cấp không dự báo được, ...Một chiến lược thiết kế cho phép hư hỏng tổng thể là
kết quả (xem phụ lục có liên quan) được phát triển. Nghĩa là các yêu cầu phân
loại được xem xét trường hợp bộ phận kết cấu bị hư hỏng, mất chức năng chịu lực
bình thường. Cho các phần kết cấu còn lại cần có yêu cầu là trong thời gian ngắn (được định
nghĩa như là giai đoạn xây dựng) kết cấu có thể kéo dài khả năng chịu tỉa bình
thường với độ tin cậy quy định
P(R < E trong T bộ phận đơn lẻ bị phá
dỡ) <
Pmục tiêu (H.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với kết cấu hiện tại, tất cả các khả
năng sụ đổ có liên quan sẽ
được bao hàm trong thiết kế. Khi điều này được điều chỉnh, nguyên nhân
hư hỏng chỉ như đã được xem xét. Cách tiếp cận này có thể được xem xét tính
toán, trong một số trường hợp, để tránh những phân tích phức tạp, chiến lược
trong 9.3 có thể được khảo sát.
Với các kết cấu không hiện tại (chẳng
hạn kết cấu rất rộng, có những khái
niệm mới, sử dụng vật liệu mới,...) xác suất để có nguyên nhân hư hỏng có thể được xem xét
như là sự quan trọng.
Các tiếp cận tổ hợp của các cách trên
cũng cần được tính toán thay thế.

CHÚ DẪN:
Bước 1: Đánh giá xác suất xảy ra các mối
nguy hiểm với mức độ nghiêm trọng khác nhau;
Bước 2: Đánh giá xác suất xảy ra các
trạng thái phá hoại và hậu quả tương ứng đối với mối nguy hiểm đang xét;
Bước 3: Đánh giá xác suất không đảm bảo
chức năng làm việc của kết cấu bị phá hoại, cùng với các hậu quả tương ứng.
Hình H.4 - Mô
tả các bước phân tích rủi ro cho kết cấu chịu tải trọng sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích rủi ro đối với kết cấu chịu tải trọng đặc biệt có thể được thực hiện
theo ba bước sau, xem Hình H.3:
Bước 1: Đánh giá xác suất xảy ra các mối
nguy hiểm với mức độ nghiêm trọng khác nhau;
Bước 2: Đánh giá xác suất xảy ra các
trạng thái phá hoại và hậu quả tương ứng đối với mối nguy hiểm đang xét;
Bước 3: Đánh giá xác suất không đảm bảo chức
năng làm việc của kết
cấu bị phá hoại, cùng với các hậu quả tương ứng.
Tổng rủi ro R có thể được tính theo công
thức sau:

(H.2)
Trong đó giả thiết rằng kết cấu chịu NH mối nguy hiểm
khác nhau, mà các mối nguy hiểm có thể gây phá hoại kết cấu theo ND cách (phụ
thuộc vào mối nguy hiểm đang xét) và khả năng làm việc của kết cấu bị phá hoại
có thể được phân chia thành Ns trạng thái bất lợi Sk với
các hậu quả tương ứng C(SK). P(Hj) là xác suất xảy ra (trong một
khoảng thời gian lặp tham khảo) mối nguy hiểm thứ i, là xác suất điều kiện của
trạng thái phá hoại thứ j của kết cấu đối với mối nguy hiểm thứ i và P(Sk/Dj)
là xác suất điều kiện của trạng thái bất lợi S thứ k đối với trạng thái phá
hoại thứ i.
CHÚ THÍCH 1: P(Sk/Dj)
và C(Sk) có thể phụ thuộc lớn vào thời gian (ví dụ trong trường hợp
bị cháy hay giải thoát người) và rủi ro tổng thể nên được đánh giá và so sánh
với rủi ro chấp nhận được tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đánh giá rủi ro, cần khảo sát tính
khả thi về mặt kinh tế đối với các giải pháp kiểm soát và giảm thiểu rủi ro:
- Có thể giảm rủi ro bằng việc giảm xác suất
xảy ra các mối nguy hiểm, nghĩa là giảm P(H). Ví dụ khi tàu thuyền va vào trụ
cầu, mối nguy hiểm có thể được giảm thiểu bằng cách xây ụ nổi quanh trụ cầu.
- Có thể giảm rủi ro bằng cách giảm xác
suất phá hoại nghiêm trọng ứng với mối nguy hiểm cho trước, nghĩa là P(D/H).
- Có thể giảm rủi ro bằng cách giảm xác
suất làm việc bất lợi của kết cấu P(S/D). Điều này có thể thực hiện bằng cách
thiết kế kết cấu có độ dư bền để tạo ra đường tải trọng thay thế sau khi sự cố
xảy ra.
H.9.3 Mô hình hóa rủi
ro từ các sự cố cực đoan

Hình H .5 - Các
thành phần trong mô hình sự cố cực đoan
H.9.3.1 Khái quát chung
Là một phần của việc phân tích rủi ro,
các mối nguy hiểm cực đoan như động đất, va chạm,... cần được khảo sát. Mô hình
tổng quát cho những sự cố như vậy có thể bao gồm các thành phần sau (Hình H.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Năng lượng cường độ M của sự cố và một
vài thông số khác;
- Tương tác vật lý giữa sự cố, môi trường
và kết cấu, dẫn tới việc
một số trạng thái giới hạn của kết cấu bị vượt quá.
Việc xảy ra sự cố ban đầu đối với mối
nguy hiểm H theo H.9.3.1
có thể được mô Hình hóa dưới dạng các sự cố trong một quá trình Poisson có
cường độ λ(t/x) trên một đơn
vị thể tích và đơn vị thời gian, t là thời điểm đang xét và x là một vị trí trong
không gian (x1, x2, x3). Xác suất xảy ra phá hoại trong một khoảng thời gian
đến thời điểm T tính theo (với hằng số λ và xác suất nhỏ) công thức sau:

(H.3)
trong đó:
N = λT là tổng số các sự số cố ban đầu trong khoảng
thời gian đang xét;
fM(m) là hàm mật độ xác suất
của cường độ ngẫu nhiên M của mối nguy hiểm đang xét.
Lưu ý rằng xác suất phá hoại có thể phụ
thuộc vào khoảng cách giữa kết cấu và vị trí xảy ra sự cố. Trong trường hợp
này, cần thực hiện phép tính tích phân trên diện tích hoặc thể tích đang xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo trường hợp thể hiện như Hình H.5,
va sẽ xảy ra nếu phương tiện giao thông rời khỏi làn đường tại một vị trí quyết
định nào đó với tốc độ đủ lớn. Tốc độ cần thiết để xảy ra va phụ thuộc vào
khoảng cách từ làn đường đến kết cấu hoặc bộ phận kết cấu, góc va, vận tốc ban
đầu và đặc điểm địa hình giữa đường và kết cấu. Trong một số trường hợp có thể có vật chắn
hoặc, chênh lệch độ cao tại khu vực xảy ra va.
Phương tiện giao thông rời khỏi làn
đường tại điểm Q với vận tốc v0 và góc lệch φ. Kết cấu hoặc một cấu kiện nằm
cạnh đường giao thông, cách điểm Q một khoảng s bị va chạm với vận tốc vr...

Hình H.5 - Va
chạm phương tiện giao thông bộ
Dựa vào công thức tổng quát (H.3) xác
suất phá hoại trong trường hợp này được xác định theo Công thức (H.4):

(H.4)
trong đó:
N = nTλ là tổng các sự cố ban đầu trong khoảng thời gian đang
xét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ là mật độ sự cố giao thông (số vụ sự cố
trên km chạy xe);
T là khoảng thời gian;
B là bề rộng của bộ phận kết cấu hoặc hai lần bề
rộng của phương tiện giao thông gây va, lấy giá trị nhỏ hơn;
φ là góc lệch hướng đi của phương tiện
giao thông;
là hàm mật độ xác suất;
R là đại diện cho độ bền của kết cấu và;
F là lực va.
Sử dụng mô hình va đơn giản (xem Phụ lục
I), lực va F có thể được viết như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m là khối lượng của phương tiện giao
thông;
k là độ cứng lò xo;
v0 là vận tốc của phương
tiện giao thông khi rời khỏi đường tại điểm Q và a là giảm tốc của phương tiện
sau khi rời khỏi đường (xem Hình H.5) và s = d/sinφ là khoảng cách từ điểm Q
đến kết cấu.
H.9.3.3 Áp dụng đối với
va chạm phương tiện giao thông đường thủy
Để áp dụng cho trường hợp thể hiện như
Hình H.6, công thức (H.3) có thể được triển khai thành Công thức (H.6).

(H.6)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N là số tàu trên một đơn vị thời gian (mật
độ giao thông);
λ là xác suất xảy ra sự cố trên một
chiều dài lưu thông đơn vị;
T là khoảng thời gian tham chiếu (thường
là 1 năm);
pα là xác suất tránh được một
vụ va chạm bởi sự can thiệp
của con người;
x là tọa độ của điểm xảy ra sự cố nghiêm trọng
hoặc hư hỏng;
Fdyn là lực va chạm lên kết
cấu xác định thông qua phân tích va chạm (xem Phụ lục I) và;
R là độ bền của kết cấu.
Cần xét đến ảnh hưởng của vị trí ban đầu
tàu thuyền theo phương y, nếu phù hợp, (xem Hình H.6).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.9.4 Hướng dẫn áp
dụng phân tích rủi ro liên quan đến va chạm giao thông đường sắt
Các yếu tố sau cần được xét đến khi đánh
giá rủi ro đối với con người do tàu trật ray va chạm với kết cấu Nhóm A khi vận
tốc lớn nhất cho phép của tàu > 120 km/h và kết cấu Nhóm B:
- Khả năng trật ray theo hướng tới kết cấu
đang xét;
- Tốc độ cho phép của tàu;
- Giảm tốc dự kiến theo hướng tới kết cấu
đang xét của tàu bị trật ray;
- Quãng đường dự kiến đi được của tàu bị
trật ray;
- Ray ở gần kết cấu đang xét là một làn hay nhiều làn;
- Loại phương tiện lưu thông bên dưới kết
cấu (chở khách hay hàng);
- Số hành khách dự kiến ở trên tàu khi lưu thông
bên dưới kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ kết cấu và độ bền vững của kết cấu
đỡ;
- Vị trí tương đối của gối đỡ kết cấu so
với đường ray;
- Số người dự kiến bên ngoài đoàn tàu sẽ
phải chịu rủi ro khi tàu trật ray.
Các yếu tố sau đây cũng có thể ảnh hưởng
đến rủi ro trật ray tàu, nhưng với mức độ ít hơn:
- Độ cong của đoạn đường ray gần kết cấu;
- Số làn đường ray, khi nhiều hơn 2.
Ảnh hưởng của các biện pháp ngăn ngừa và bảo vệ
dự kiến áp dụng đối với các hệ thống hạ tầng gần đó cũng cần được xem xét. Ví dụ ảnh hưởng
đến khoảng sáng của đèn tín hiệu, khu vực cho phép ra vào, và các yếu tố an
toàn khác liên quan đến việc bố trí tuyến ray.
CHÚ THÍCH: Các khuyến nghị và hướng dẫn
chi tiết hơn đối với
kết cấu Nhóm A và B (xem 4.5.1.2) được cho trong UIC Code 777-2R (2002)
Stuctures Built Over Railway Lines (Construction requirements in the track
zone). UIC Code 777-2R bao gồm các hướng dẫn và khuyến nghị cụ thể cho các vấn
đề sau:
- Tiến hành đánh giá rủi ro đối với kết
cấu Nhóm B;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các biện pháp cần xem xét đối với kết
cấu Nhóm A, khi khoảng cách từ kết cấu đỡ gần nhất tới tim đường ray gần
nhất nhỏ hơn hoặc bằng 3 m.
- Một hoặc nhiều yếu tố sau cần được xem xét đối
với các kết cấu Nhóm B khi xác
định các biện pháp giảm thiểu rủi ro đối với con người do tai nạn trật ray
hướng tới kết cấu đang xét:
- Đảm bảo độ bền vững cho kết cấu đỡ để
chịu được va chạm gây ra bởi trật ray, nhằm
giảm khả năng sụp đổ kết cấu;
- Đảm bảo tính liên tục giữa các nhịp của kết cấu phần thân nhằm
giảm khả năng sụp đổ khi tàu trật ray va chạm vào kết cấu đỡ;
- Triển khai các biện pháp giới hạn khoảng
trượt ngang của tàu trật ray về phía kết cấu để giảm khả năng va với kết cấu;
- Tăng khoảng cách ngang từ ray tới gối đỡ
kết cấu để giảm khả năng
va chạm do trật ray;
- Tránh bố trí gối đỡ kết cấu nằm
trên đường kéo dài của khúc cua để giảm khả năng tàu trật bánh bị dẫn thẳng về phía gối đỡ
kết cấu;
- Bố trí các tường liên tục hoặc gối đỡ
dạng tường (tránh làm các gối đỡ gồm nhiều cột độc lập nhau) để giảm khả năng
sụp đổ sau khi tàu trật ray va chạm với gối đỡ;
- Tại các vị trí bắt buộc phải dùng gối đỡ
gồm các cột độc lập nhau thì cần bố trí các gối đỡ có đủ độ liên tục sao cho
kết cấu phần thân vẫn đứng vững khi một trong số các gối (cột) bị phá hoại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục I
(Tham
khảo)
Thiết kế động đối với va chạm
I.1 Yêu cầu chung
Va là hiện tượng tương tác giữa một vật
thể chuyển động và một kết cấu, động năng của vật thể được chuyển đổi tức thời
thành năng lượng biến dạng. Để tìm lực tương tác động, các đặc trưng cơ học của
cả vật thể và kết cấu cần
được xác định. Lực tĩnh tương đương thường được sử dụng khi thiết kế.
Phương pháp thiết kế kết cấu tiên tiến
chịu các tải trọng do va có thể bao hàm một hoặc một số khía cạnh sau:
- Các hiệu ứng động lực học;
- Ứng xử phi tuyến vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các vấn đề về xác
suất và phân tích hậu quả, xem Phụ lục H có liên quan.
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn thiết kế
động gần đúng đối với kết cấu chịu va từ các phương tiện giao thông đường bộ,
đường sắt và đường thủy, dựa vào các mô hình đơn giản hóa hoặc mô hình thực
nghiệm.
CHÚ THÍCH: Nhìn chung, các mô hình nêu
trong Phụ lục I có liên quan giúp cho việc thiết kế chính xác hơn là các mô
hình giới thiệu trong Phụ lục H, mà trong đó có thể đã được đơn giản hóa quá nhiều đối với các
trường hợp đặc biệt.
I.2 Động lực va
Va được xem như là va cứng khi mà năng
lượng chủ yếu phân tán bởi vật gây va, hoặc va mềm khi kết cấu được thiết kế sao
cho có khả năng biến dạng để hấp thụ năng lượng va.
I.2.1 Va cứng
Với va cứng, các lực tĩnh tương đương có thể được xác định từ
10.4.3 đến 10.4.6. Thay vì đó, việc phân tích động gần đúng có thể được thực
hiện theo cách đơn giản hóa.
Với va cứng, giả thiết rằng kết cấu là
vật cứng và không dịch chuyển, vật gây va biến dạng tuyến tính trong quá trình
xảy ra va. Lực tương tác động lớn nhất được tính theo công thức (I.1):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
vr là vận tốc của vật gây
va tại thời điểm va;
k là độ cứng đàn hồi tương đương của vật
gây va (nghĩa là tỷ số giữa lực F và tổng biến dạng);
m là khối lượng của vật gây va chạm.
Lực va có thể được xem như là một xung
lực hình chữ nhật lên bề mặt kết cấu. Trong trường hợp này, thời gian tác dụng
của xung được tính theo:

(I.2)
Nếu phù hợp, khoảng thời gian từ lúc bắt
đầu va đến khi lực va đạt giá trị lớn nhất (thời gian tăng lực) có thể được xem
xét (xem Hình I.1).
(Khi vật gây va được mô hình hóa với mặt
cắt ngang không thay đổi (xem Hình I.1), cần áp dụng công thức (I.3) và I.4):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m = pAL (I.4)
trong đó:
L là chiều dài vật gây va chạm;
A là diện tích mặt cắt ngang vật gây va;
E là mô đun đàn hồi của vật gây va;
p là khối lượng riêng của vật gây va.

Hình I.1 - Mô hình
va, F là lực tương tác động
Công thức I.1 cho giá trị lực động lớn nhất đặt tại
mặt ngoài kết cấu. Lực này có
thể gây ra các hiệu ứng động cho kết cấu. Cận trên của các tải trọng này có thể
được xác định khi giả thiết phản ứng kết cấu là đàn hồi và tải trọng được xem
như có dạng bước nhảy (đường tải trọng đạt giá trị lớn nhất ngay sau khi va
chạm và giữ nguyên giá trị trong suốt khoảng thời gian xảy ra va). Trong trường
hợp này, hệ số khuyếch đại động (tỉ số giữa phản ứng động và tĩnh) φdyn
bằng 2. Khi cần xem xét tới bản chất xung của tải trọng (thời gian tác dụng tải
trọng theo công thức (I.2), các tính toán sẽ cho kết quả hệ số khuyếch đại φdyn
thay đổi từ 1,0 đến 1,8 phụ thuộc vào đặc trưng động học của kết cấu và vật gây
va. Nhìn chung, khuyến nghị sử dụng phân tích động trực tiếp để xác định φdyn
với các tải trọng được chỉ định trong phụ lục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi giả thiết kết cấu là đàn hồi và vật
gây va chạm là vật thể cứng, các công thức nêu trong I.2.1 được sử dụng với k
là độ cứng của kết cấu.
Khi kết cấu được thiết kế hấp thụ năng
lượng va chạm thông qua biến dạng dẻo, cần đảm bảo độ dẻo đủ để hấp thụ tổng
động năng của vật gây va chạm,1/2 mvr2;.
Trong trường hợp phản ứng kết cấu là dẻo
- cứng, yêu cầu trên được thỏa mãn bởi điều kiện (I.5):

(I.5)
trong đó:
F0 là cường độ dẻo của
kết cấu, nghĩa là giá trị giới hạn của lực tĩnh F;
y0 là khả năng biến dạng
của kết cấu, nghĩa là chuyển vị tại điểm va chạm mà kết cấu có thể chịu được.
I.3 Va chạm do phương
tiện giao thông đường bộ đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(I.6)
trong đó:
v0 là vận tốc của xe tải khi rời khỏi
làn đường đang chạy:
a là giảm tốc trung bình của phương
tiện sau khi rời khỏi làn;
s là khoảng cách từ vị trí xe rời làn
đường đến cấu kiện (xem Hình I.2);
d là khoảng cách từ tim làn đường đến
cấu kiện;
db là quãng đường phanh xe, db
= (v02/2a)sinφ, với φ
là góc giữa làn đường và hướng xe lệch khỏi làn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về xác suất của các biến cơ
bản một phần dựa trên số liệu thống kê và một phần dựa trên đánh giá kỹ thuật
cho trong Bảng I.1.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục H.
Bảng I.1 - Số liệu
tính toán lực va theo xác suất
Biến số
Thông số
Phân bố xác
suất
Giá trị trung
bình
Độ lệch chuẩn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường cao tốc
Loga chuẩn
(Lognormal)
80km/h
10 km/h
- Khu vực thành thị
Loga chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8km/h
a
Giảm tốc
Loga chuẩn
4,0m/s2
1,3m/s2
m
Phương tiện - xe tải
Chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12000kg
m
Phương tiện - xe con
--
1500kg
-
k
Độ cứng của phương tiện
Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
--
φ
Góc
Rayleigh
10°
10°
Dựa vào Bảng I.1, giá trị thiết kế
gần đúng của lực tương tác động do va chạm có thể được xác định theo công thức
(I.7);

(I.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là lực va chạm;
d, db theo định nghĩa như
trên.
Giá trị tham khảo của F0 và db
được cho trong Bảng I.2, cùng với giá trị thiết kế của m và v. Các giá trị này xấp xỉ
với giá trị trung bình trong Bảng I.1 cộng với hoặc trừ đi độ lệch chuẩn.
Trong trường hợp đặc biệt, khi có thông
tin cụ thể, có thể chọn giá trị khác tùy thuộc vào độ an toàn cần thiết, mật độ
lưu thông xe, và tần suất xảy ra tai
nạn.
CHÚ THÍCH:
1. Mô Hình nêu trên chỉ mang tính khái
quát và bỏ qua nhiều ảnh hưởng có thể giữ vai trò quan trọng như sự hiện diện
của lề đường, bụi cây, hàng rào, và nguyên nhân của tai nạn. Độ giảm tốc, ở chừng mực nào đó, được
xem là bù đắp cho các yếu tố trên.
2. Việc tính toán lực va chạm động, Fd,
theo công thức (I.7) có thể được điều chỉnh dựa vào phân tích rủi ro, xét đến
các hậu quả tiềm tàng của va chạm, độ lớn của giảm tốc, xu hướng trệch luồng xe
chạy, khả năng lao ra khỏi đường và khả năng đâm vào kết cấu.
Khi không có phân tích động, hệ số
khuyếch đại động đối với phản ứng đàn hồi có thể được lấy bằng 1,4.
CHÚ THÍCH: Lực tính toán theo phụ lục
này được sử dụng cho phân tích kết cấu động đàn hồi - dẻo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đường
giao thông
Khối lượng m
(kg)
Vận tốc v0 (km/h)
Giảm tốc A
(m/s2)
Lực va chạm
theo (C.1) với vr = v0 F0 (kN)
Khoảng cách
đi dba (m)
Đường cao tốc
30000
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2400
20
Khu đô thịb
30000
50
3
1300
10
a Đường đi qua
khu vực hạn chế tốc độ 50 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.4 Va do tàu thuyền
I.4.1 Va tàu thuyền
trên giao thông đường sông, kênh, rạch
Va tàu với kết cấu trên sông thường được
xem là va cứng, với động năng được phân tán bởi biến dạng đàn hồi hoặc dẻo
của bản thân tàu thuyền.
Khi không có phân tích động, Bảng I.3
cung cấp các giá trị
tham khảo đối với tàu đi sông.
Bảng I.3 - Giá
trị lực động do va tàu thuyền trên giao thông đường sông
Cấp CEMTa
Loại tàu
Chiều dài /
(m)
Khối lượng m (Tấn)b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực Fcdy(kN)
I
30÷50
200÷400
2000
1000
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400÷650
3000
1500
III
“Gustav Konig”
60÷80
650÷1000
4000
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp “châu Âu”
80÷90
1000÷1500
5000
2500
Va
Tàu lớn
90÷110
1500÷3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3500
Vb
Tàu kéo + 2 xà lan
110÷180
3000÷6000
10000
4000
VIa
Tàu kéo + 2 xà lan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3000÷6000
10000
4000
VIb
Tàu kéo + 4 xà lan
110÷190
6000÷12000
14000
5000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu kéo + 6 xà lan
190÷280
10000÷18000
17000
8000
VII
Tàu kéo + 9 xà lan
300
14000÷27000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10000
aCEMT:
European Conference of Ministers of Transport, việc phân loại được đề xuất
ngày 19 tháng 6 năm 1992, được Ủy ban châu Âu chấp thuận ngày 29 tháng 10 năm
1993.
b Khối lượng
m, (Tấn), bao gồm tổng khối lượng
tàu, hàng hóa và nhiên liệu. Thường được đề cập đến như là trọng lượng thế
chỗ1 của tàu.
c Lực Fdx
và Fdy bao gồm ảnh hưởng của khối lượng thủy động, được dựa trên
các tính toán cơ bản, sử dụng các điều kiện bình thường cho mọi loại giao
thông thủy.
Giá trị lực động tham khảo cho trong
Bảng I.3 có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào hậu quả của phá hoại do va.
Khuyến nghị tăng các giá trị này đối với các hậu quả cao và giảm đi đối với các
trường hợp có hậu quả thấp.
Xem 10.3.4.
Khi không phân tích động đối với kết cấu
chịu va, khuyến nghị nhân các giá trị cho trong Bảng I.3 với hệ số khuếch đại
động phù hợp. Thực sự, các giá trị này bao gồm ảnh hưởng động của vật gây va
chạm, nhưng không gồm ảnh hưởng động của kết cấu. Thông tin về phân tích động
xem I.4.3. Giá trị hệ số khuếch đại động lấy bằng 1,3 với va chính diện và bằng
1,7 với va ngang.
Trong khu vực cảng, lực cho trong Bảng
I.3 có thể được giảm với hệ số 0,5.
I.4.2 Va tàu thuyền
trên giao thông đường biển
Khi không có phân tích động, Bảng I.4
cung cấp giá trị lực do va tàu biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại tàu
Chiều dài l (m)
Khối lượng m (Tấn)a
Lực Fb,cdx (kN)
Lực Fb,cdy (kN)
Nhỏ
50
3000
30000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vừa
100
10000
80000
40000
Lớn
200
40000
240000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất lớn
300
100000
460000
230000
a Khối lượng
m, (tấn), bao gồm tổng khối lượng
tàu, hàng hóa và nhiên liệu. Thường được đề cập đến như là trọng lượng thế
chỗ của tàu. Không bao gồm khối lượng thủy phụ thêm.
b Các lực trên
ứng với vận tốc khoảng 5m/s, đã kể tới ảnh hưởng của khối lượng thủy phụ thêm.
c ảnh hưởng
của mũi rẽ nước của tàu cần được xem xét nếu phù hợp.
Khi không phân tích động đối với kết cấu
chịu va, khuyến nghị nhân các giá trị cho trong Bảng I.4 với hệ số khuếch đại
động thích hợp. Thực sự, các giá trị này bao gồm ảnh hưởng động của vật gây va
chạm, nhưng không gồm ảnh hưởng động của kết cấu. Thông tin về phân tích động
xem I.4.3. Giá trị
của hệ số khuếch đại động lấy bằng 1,3 với va chạm chính diện và bằng 1,7 với
va bên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với va bên và đuôi tàu, khuyến nghị
nhân lực cho trong Bảng I.4 với hệ số 0,3, chủ yếu do vận tốc giảm. Va bên có
thể là yếu tố chính của thiết kế trong điều kiện vùng nước hẹp, nơi mà va đối
đầu không thể xảy ra.
I.4.3 Phân tích tiên tiến
đối với va tàu thuyền trên giao thông đường sông
Lực va động, Fd, có thể được
tính theo công thức (I.8) đến (I.13). Trong trường hợp
này, khuyến nghị áp dụng giá trị khối lượng trung bình cho từng loại tàu trong
Bảng I.3 và vận tốc thiết kế vrd bằng 3m/s được tăng lên bởi vận tốc của
nước.
Khi cần kể đến khối lượng thủy động,
khuyến nghị lấy khối lượng thủy động
bằng 10% khối lượng nước chiếm chỗ đối với va mũi tàu, và 40% cho va ngang.
Đối với biến dạng đàn hồi (khi Edef
≤ 0,21 MNm), lực
va thiết kế động có thể được tính theo công thức (I.8):

(I.8)
Đối với biến dạng dẻo (khi Edef
> 0,21 MNm) lực va thiết kế động có thể được tính theo công thức (I.9):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng biến dạng Edef
(MNm) bằng tổng động năng Eα trong trường hợp va chạm chính diện; trong trường
hợp va ngang với góc α< 45°, có thể giả thiết là va trượt và năng lượng biến
dạng được tính theo:

(I.10)
Thông tin về mô hình xác suất của các
biến cơ bản xác định năng lượng biến dạng hoặc ứng xử va chạm của tàu thuyền có
thể được sử dụng để tính lực va thiết kế dựa trên phương pháp xác suất.
Khi sử dụng phân tích kết cấu động, lực
va cần được mô hình là một xung nửa Hình sin với Fdyn ≤ 5 MN (va đàn hồi) và
xung hình thang với Fdyn > 5 MN (va dẻo); thời gian tác dụng của
tải trọng và các chi tiết khác được thể hiện trong Hình I.3.


Ký hiệu:
tr khoảng thời gian giai đoạn
đàn hồi, (s);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
te khoảng thời gian giai đoạn
phản ứng đàn hồi, (s);
ta khoảng thời gian va tương
đương (s);
ts tổng thời gian va, (s),
đối với va chạm dẻo;
độ cứng đàn hồi của tàu thuyền (=
60MN/m);
F0 lực giới hạn đàn hồi-dẻo (= 5MN);
xe biến dạng đàn hồi (≈
0,1 m);
vn a) là tốc độ di chuyển vr đối với va
chính diện;
b) là tốc độ của tàu gây va, vuông góc
với điểm va chạm, vn = ve sinα đối với va ngang.
Đối với va chính diện, khối lượng m*
được lấy bằng tổng khối lượng tàu/xà lan gây va; với va ngang m* = (mi
+ mhydr)/3, trong đó mi
là khối lượng tàu /xà lan gây va, mhydr là khối lượng
thủy phụ thêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đã có lực va thiết kế, ví dụ lấy
theo Bảng I.3, và thời gian tác dụng, khối lượng m* có thể xác định theo:
- Khi Fdyn > 5 MN: đặt Edef
trong Công thức (I.9) bằng động năng Ea = 0,5 m*vn2;
- Khi Fdyn > 5 MN: tính trực tiếp m* =
(Fdyn/vn)2(1/c), (MN s2/m).
Khi không có chỉ định bởi một dự án cụ
thể, khuyến nghị lấy vận tốc thiết kế vrd bằng 3m/s đã được tăng
bởi vận tốc của
nước; trong khu vực cảng vận tốc được lấy bằng 1,5 m/s. Góc α có thể lấy bằng
20°.
I.4.4 Phân tích tiên
tiến đối với va tàu thuyền trên giao thông đường biển
Lực va động đối với tàu hàng đi biển có
trọng lượng tĩnh từ 500DWT đến 300.000DWT có thể xác định theo công thức (I.11):

(I.11)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F0 là lực va tham khảo =
210 MN;
Eimp là năng lượng hấp thụ
bởi biến dạng dẻo;
Lpp là chiều dài tàu, (m);
mx là khối lượng cộng với
khối lượng phụ đối với chuyển động dọc, (106kg);
v0 là vận tốc chạy tàu
(vận tốc va), vr = 5 m/s (trong
khu vực vịnh: 2,5 m/s);
Mô hình xác suất đối với các biến cơ bản
xác định năng lượng biến dạng hoặc ứng xử va của tàu có thể được sử dụng khi
xác định lực va thiết kế theo mô hình xác suất.
Từ cân bằng năng lượng, vết lõm sâu nhất
smax được xác định
theo Công thức (I.12):

(I.12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(I.13)
Khi không có chỉ định bởi một dự án cụ
thể, khuyến nghị lấy vận tốc chạy tàu (vận tốc va) vr bằng 5 m/s đã
tăng bởi vận tốc của nước; trong khu vực vịnh vận tốc được lấy bằng 2,5 m/s.
Phụ
lục J
(Quy
định)
Hệ số động 1+φ cho các đoàn tàu thực
Để tính toán hiệu ứng động từ chuyển
động của các đoàn tàu khai thác thực tế ở vận tốc, các lực và mo men được tính toán từ
tải trọng tĩnh đã phân loại được nhân với một hệ số tương ứng với vận tốc
phương tiện cho phép lớn nhất.
Các hệ số động 1 + φ cũng dùng để tính toán hư hỏng mỏi,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 + φ = 1 + φ' + φ" cho tuyến được
bảo trì tiêu chuẩn, và (J.1)
= 1 + φ' + 0,5φ" cho tuyến được bảo
trì cẩn thận (J.2)
CHÚ THÍCH: Dự án riêng có thể xác
định yêu cầu thay thế với sự thỏa thuận của cấp có thẩm quyền, khuyến nghị áp
dụng J.1 cho đường có V<160 km/h
và J.2 cho đường có V ≥ 160 km/h.
với:

với K<0,76
(J.3)
và φ' = 1,325 cho K ≥ 0,76; (J.4)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(J.5)
và

(J.6)
với

(J.7)
trong đó:
v là vận tốc lớn nhất của phương tiện,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LΦ là chiều dài xác định,
(m), xác định theo điều 11.4.4.5.3,
α là hệ số cho vận tốc.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu thay thế khác có thể
được xác định với sự thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền và được đưa vào trong dự án riêng.
Giới hạn áp dụng cho φ' trong Biểu thức
J.3 và J.4 là giới hạn dưới của tần số tự nhiên trong Hình 10 và vận tốc 200
km/h. Cho các trường hợp khác φ' được xác định theo phân tích động theo
11.4.4.6.
CHÚ THÍCH: Phương pháp được sử dụng có
thể được xác định trong dự án riêng.
Giới hạn áp dụng cho φ" theo Biểu
thức J.6 là giới hạn trên của tần số tự nhiên trong Hình 10. Cho các trường hợp
khác φ" có thể được xác định theo phân tích động tính đến tương tác khối
lượng giữa các khối lượng trục không được treo của đoàn tàu và cầu tương ứng
với 11.4.4.6.
Giá trị φ' + φ" được xác định sử
dụng giới hạn trên và dưới của n0, trừ khi nó được lập cho cầu riêng của
tần số tự nhiên thứ nhất đã biết.
Giới hạn trên của n0 được cho
bởi:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(J.8)
và giới hạn dưới được cho bởi:

cho 4 m ≤
≤ 20 m
(J.9)

cho 20 m <
≤ 100 m
(J.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục K
(Quy định)
Cơ sở đánh giá mỏi cho kết cấu cầu đường sắt
K.1 Các giả thiết cho
tải trọng mỏi
Các hệ số động Φ1 và Φ2 áp dụng cho mô
hình tải LM 71 và SW/0 và SW/2 khi áp dụng điều 11.4.4.5, đại diện cho trường
hợp tải trọng cực hạn được tính cho các bộ phận chi tiết của cầu. Các hệ số này
sẽ vô cùng nguy hiểm nếu chúng được áp dụng cho các đoàn tàu thực sử dụng để
đánh giá tổn hại mỏi.
Để tính toán hiệu ứng trung bình trong
100 năm tuổi thọ của kết cấu, sự gia tăng động học của mỗi đoàn tàu thực có thể
được triết giảm với:

(K.1)
trong đó φ' và φ" được trình bày
trong Biểu thức K.2 đến K.5 dưới đây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(K.2)
với

cho L ≤ 20 m
(K.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cho L > 20 m
(K.4)
và

(K.5)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L là chiều dài xác định LΦ
(m), theo 11.4.4.5.3.
CHÚ THÍCH: Khi hiệu ứng động lực kể cả cộng hưởng có thể bị
vượt quá và phần tích động là yêu cầu theo 11.4.4.4, yêu cầu bổ sung cho đánh giá mỏi
của cầu được cho trong 11.4.4.6.6.
K.2 Phương pháp thiết
kế chung
Việc đánh giá mỏi, nhìn chung là kiểm
tra biên độ ứng suất được thực hiện theo TCVN 13594-5:2022 đến TCVN
13594-7:2022.
Ví dụ cho cầu thép, việc kiểm tra an
toàn được thực hiện bằng cách đảm bảo rằng điều kiện sau được thỏa mãn:

(K.6)
trong đó:
là hệ số thành phần cho tải trọng mỏi,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ là hệ số hư hỏng tương đương cho mỏi được xét
tải giao thông khai thác trên cầu và khẩu độ của bộ phận. Giá trị của λ được
cho trong TCVN 13594-5:2022 đến TCVN 13594-10:2022.
ϕ2 là hệ số động (xem 11.4.4.5),
∆σ71 là biên độ ứng suất do
mô hình LM 71 (SW/0 khi có yêu cầu), nhưng không kể α, được đặt ở vị trí bất
lợi nhất cho bộ phận được xét.
∆σC là giá trị tham chiếu
của độ bền mỏi, xem TCVN 13594-6:2022.
γFf là hệ số thành phần cho độ bền
mỏi trong các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 13594-5:2022 đến TCVN 13594-10:2022).
K.3 Các dạng đoàn tàu
cho mỏi
Việc đánh giá mỏi được thực hiện trên cơ sở của
hỗn hợp giao thông, "giao thông tiêu chuẩn", "giao thông với 250
kN/trục" hoặc "hỗn hợp giao thông nhẹ", tùy theo kết cấu chịu
các hỗn hợp giao thông tiêu chuẩn, đoàn tàu hàng hay đoàn tàu nhẹ chiếm ưu thế.
Chi tiết các đoàn tàu sử dụng và các giao thông
hỗn hợp được cho dưới đây.
(1) Hỗn hợp giao thông nhẹ và tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Σ Q = 6630kN V = 200km/h L = 262,10m q =
25,3kN/m'

Kiểu 2- Đoàn tàu khách đầu kéo
Σ Q = 5300kN V = 160km/h L = 281,10m q = 18,9kN/m'

Kiểu 3 - Đoàn tàu khách cao
tốc:
ΣQ = 9400kN V = 250km/h L = 385,52m q = 24,4kN/m

Kiểu 4 - Đoàn tàu khách cao tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểu 5 - Đoàn tàu hàng có đầu
kéo
ΣQ = 21600kN V = 80km/h L = 270,30m q = 80,0kN/m

Kiểu 6 - Đoàn tàu hàng có đầu
kéo
ΣQ = 14310kN V = 100km/h L = 333,10m q = 43,0kN/m

Kiểu 7 - Đoàn tàu hàng có đầu
kéo
ΣQ = 10350kN V = 120km/h L = 196,50m q = 52,5kN/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu 8 - Đoàn tàu hàng có đầu
kéo
ΣQ = 10350kN V = 100km/h L = 212,50m q = 48,7kN/m

Kiểu 9 - Đoàn tàu ngoại ô nhiều
đơn nguyên
ΣQ = 2960kN V = 120km/h L = 134,80m q = 22,0kN/m

Kiểu 10 - Đoàn tàu đi ngầm
ΣQ = 3600 kN V = 120 km/h L = 129,60 m q = 27,8 kN/m

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu 11 - Đoàn tàu hàng có đầu
kéo
ΣQ = 11350 kN V = 120 km/h L = 198,50 m q = 57,2 kN/m

Kiểu 12 - Đoàn tàu hàng có đầu
kéo
ΣQ = 11350 kN V = 100 km/h L = 212,50 m q = 53,4 kN/m

(3) Giao thông hỗn hợp
Bảng K.1 - Hỗn
hợp giao thông tiêu chuẩn với tải trọng trục ≤ 22,5 T (225 kN)
Kiểu tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng lượng
tàu (t)
Khối lượng
vận chuyển (106 t/năm)
1
12
663
2,90
2
12
530
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
940
1,72
4
5
510
0,93
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2160
5,62
6
12
1431
6,27
7
8
1035
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
6
1035
2,27
67
24,95
Bảng K.2 - Hỗn
hợp giao thông nặng với trục 25 T (250 kN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số tàu/ngày
Trọng lượng
tàu (t)
Khối lượng
vận chuyển (106 t/năm)
5
6
2160
4,73
6
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,79
11
16
1135
6,63
12
16
1135
6,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
24,78
Bảng K.3 - Hỗn
hợp giao thông nhẹ với trục ≤ 22,5 T (225 kN)
Kiểu tàu
Số tàu/ngày
Trọng lượng
tàu (t)
Khối lượng
vận chuyển (106 t/năm)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
663
2,4
2
5
530
1,0
5
2
2160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
190
296
20,5
207
25,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Giới hạn áp dụng cho mô hình tải trọng HSLM và
lựa chọn đoàn tàu phổ thông tới hạn từ HSLM-A
L.1 Giới hạn áp dụng
của mô hình tải trọng HSLM
Mô hình tải trọng HSLM áp dụng cho các đoàn tàu
chở khách tuân thủ các tiêu chí sau:
- Tải trọng trục riêng lẻ P, (kN), giới hạn đến
170 kN và đối với các đoàn tàu thông thường cũng được đưa vào giá trị theo Công
thức L.2,
- Khoảng cách D, (m), tương ứng với chiều dài
của toa hoặc với khoảng cách giữa các trục lặp lại thường xuyên theo Bảng L.1,
- Khoảng cách các trục trong một giá chuyển
hướng, dBA, (m), phù hợp với:
2,5 m ≤ dBA ≤ 3,5 m (L.1)
- Đối với các đoàn tàu hiện hành (conventional
train), khoảng cách giữa tim của giá chuyển hướng giữa các phương tiện liền kề
dBS (m) phù hợp với công thức L.2,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- D/dBA và (dBS - dBA)/dBA
không được gần với một giá trị nguyên,
- Tổng trọng lượng tối đa của đoàn tàu là 10
000 kN,
- Chiều dài lớn nhất của đoàn tàu là 400 m,
- Khối lượng lớn nhất của trục không treo là 2
tấn,
Bảng L.1 - Các
tham số giới hạn cho tàu khách tốc độ cao tạo thành các mô hình HSLM
Kiểu tàu
P (kN)
D (m)
DIC
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khớp nối
170
18 ≤ D ≤ 27
-
-
Hiện hành
Nhỏ hơn 170
hoặc giá trị tương ứng với Phương trình L.2 ở dưới
18 ≤ D ≤ 27
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường
170
10 ≤ D ≤ 14
8 ≤ DIC ≤ 11
7 < ec
≤
10
trong đó:

(L.2)
PHSLMA, dHSLMA và DHSLMA
là các tham số của đoàn tàu vạn năng theo Hình 32 và Bảng 15 ứng với chiều dài
toa DHSLMA cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hai đoàn tàu vạn năng trong đó DHSLMA
không bằng DHSLMA với DHSLMA lấy vừa lớn hơn D vừa nhỏ
hơn D.
và D, DIC, p, dAB, dBS
và ec được xác định tương ứng với đoàn tàu khớp nối, đoàn tàu hiện
hành và đoàn tàu thông thường theo Hình L.1 đến L.3.

Hình L.1 - Đoàn
tàu khớp nối (articulated train)

Hình L.2 - Đoàn
tàu hiện thời (conventional train)

Hình L.3 - Đoàn
tàu thông thường (regular train)
Các lực tập trung, kích thước và chiều dài của
đoàn tàu vạn năng được định nghĩa trong 11.4.4.6.1.1 không tạo nên phần của tiêu chuẩn đoàn tàu
thực trừ được tham chiếu trong L.1(1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các nhịp đơn giản chỉ thể hiện ứng xử
động kiểu dầm và với nhịp từ 7m trở lên, một đoàn tàu vạn năng đơn có nguồn gốc
từ mô hình HSLM-A có thể được sử dụng để phân tích động.
Đoàn tàu vạn năng tới hạn trong L.2 là hàm số
của:
- Chiều dài sóng kích thích tới hạn λC
theo L.2(4).
trong đó chiều dài sóng kích thích tới hạn λC
là hàm số của:
- Chiều dài sóng kích thích cực hạn ở vận tốc
thiết kế lớn nhất λv (m) cho trong L.2(3).
- Khẩu độ nhịp cầu L (m),
- Giá trị lớn nhất của xung A(L/λ)/G(λ),
(kN/m), trong phạm vi chiều dài sóng kích thích từ 4,5m đến L, (m) cho trong
L.2(4).
Chiều dài sóng kích thích λv, (m), ở
vận tốc thiết kế lớn nhất được cho bởi:
λv = vDS/n0
(L.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n0 là tần số tự nhiên thứ nhất của
nhịp giản đơn,
vDS là vận tốc thiết kế
lớn nhất theo 11.4.4.6.2, (m/s)
Chiều dài sóng kích thích tới hạn λC
có thể xác định từ Hình L.4 đến L.17 cho giá trị λ tương ứng với giá trị lớn
nhất của xung A(L/λ)/G(λ) cho khẩu độ nhịp L, (m), trong
dãy chiều dài sóng kích thích từ 4,5 m đến λv.
Khi nhịp dầm không tương ứng với chiều dài tham
chiếu L trong Hình L.4 đến L.17, hai Hình tương ứng với giá trị của L lấy gần
lớn hơn hoặc gần nhỏ hơn khẩu độ được lấy để tính. Chiều dài sóng kích thích
giới hạn λc có thể xác
định từ Hình L.4 đến L.17 tương ứng với giá trị xung lớn nhất. Không được phép
nội suy giữa các biểu đồ.
CHÚ THÍCH: Có thể thấy trên Hình L.4 đến L.17
trong nhiều trường hợp λc = λL nhưng trong một số trường hợp
λc tương ứng với
giá trị đỉnh của xung ở giá trị λ nhỏ hơn λv (chẳng hạn trong Hình
L.4 cho λv = 17 m, λc = 13 m).

Hình L.4 - Độ
xung A(L/λ)/G(λ) là hàm của chiều dài sóng kích thích λ
cho nhịp giản đơn L = 7,5 m và tỷ số giảm chấn ξ = 0,01

Hình L.5 - Độ
xung A(L/λ)/G(λ) là hàm của chiều dài sóng kích thích λ
cho nhịp giản đơn L = 10 m và tỷ số giảm chấn ξ = 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình L.6 - Độ
xung A(L/λ)/G(λ) là hàm của chiều dài sóng kích thích λ
cho nhịp giản đơn L = 12,5 m và tỷ số giảm chấn ξ = 0,01

Hình L.7 - Độ
xung A(L/λ)/G(λ) là hàm của chiều dài sóng kích thích λ
cho nhịp giản đơn L = 15 m và tỷ số giảm chấn ξ = 0,01

Hình L.8 - Độ
xung A(L/λ)/G(λ) là hàm của chiều dài sóng kích thích λ
cho nhịp giản đơn L = 17,5 m và tỷ số giảm chấn ξ = 0,01

Hình L.9 - Độ
xung A(L/λ)/G(λ) là hàm của chiều dài sóng kích thích λ
cho nhịp giản đơn L = 20 m và tỷ số giảm chấn ξ = 0,01

Hình L.10 - Độ
xung A(L/λ)/G(λ) là hàm của chiều dài sóng kích thích λ
cho nhịp giản đơn L = 22,5 m và tỷ số giảm chấn ξ = 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình L.11 - Độ
xung A(L/λ)/G(λ) là hàm của chiều dài sóng kích thích λ
cho nhịp giản đơn L = 25 m và tỷ số giảm chấn ξ = 0,01

Hình L.12 - Độ
xung A(L/λ)/G(λ) là hàm của chiều dài sóng kích thích λ
cho nhịp giản đơn L = 27,5 m và tỷ số giảm chấn ξ = 0,01

Hình L.13 - Độ
xung A(L/λ)/G(λ) là hàm của chiều dài sóng kích thích λ
cho nhịp giản đơn L = 30 m và tỷ số giảm chấn ξ = 0,01

Hình L.14 - Độ
xung A(L/λ)/G(λ) là hàm của chiều dài sóng kích thích λ
cho nhịp giản đơn L = 32,5 m và tỷ số giảm chấn ξ = 0,01

Hình L.15 - Độ
xung A(L/λ)/G(λ) là hàm của chiều dài sóng kích thích λ
cho nhịp giản đơn L = 35 m và tỷ số giảm chấn ξ = 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình L.16 - Độ
xung A(L/λ)/G(λ) là hàm của chiều dài sóng kích thích λ
cho nhịp giản đơn L = 37,5 m và tỷ số giảm chấn ξ = 0,01

Hình L.17 - Độ
xung A(L/λ)/G(λ) là hàm của chiều dài sóng kích thích λ
cho nhịp giản đơn L = 40 m và tỷ số giảm chấn ξ = 0,01
Đoàn tàu vạn năng cực hạn HSLMA được định nghĩa
trên Hình L.18

Hình L.18 - Các
tham số định nghĩa đoàn tàu vạn năng cực hạn trong HSLM-A là hàm số của chiều
dài sóng kích thích tới hạn λc (m)
CHÚ THÍCH: Với giá trị λc < 7 m,
khuyến nghị việc phân tích động được thực hiện với đoàn tàu vạn năng A1 đến A10
bao hàm tương ứng trong bảng 15.
trong đó:
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
Khoảng cách trục chuyển hướng cho toa trung
gian và toa cuối, Hình 32, (m),
N
Số các toa trung gian theo Hình 32,
Pk
Lực tập trung ở vị trí mỗi trục trung gian và
trục cuối ở mỗi toa động lực,
λC
Chiều dài sóng kích thích tới hạn, được cho
trong L.2(4),
Các giá trị xung thay thế khác A(L/λ)/G(λ)
(kN/m) được xác định trong Biểu thức L.4 và L.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(L.4)

(L.5)
trong đó i được lấy từ 0 đến (M-1) để bao phủ
hết các đoàn tàu phụ kể cả toàn bộ đoàn tàu,
L
Khẩu độ nhịp, (m),
M
Số các lực tập trung trong đoàn tàu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng trên trục k, (KN),
Xi
Chiều dài của đoàn tàu phụ bao gồm i trục,
Xk
Khoảng cách của điểm đặt lực tập trung Pk
từ điểm lực thứ nhất P0 trong đoàn tàu, (m),
λ
Chiều dài sóng kích thích, (m),
ξ
Tỷ số giảm chấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục M
(Tham khảo)
Tiêu chí thỏa mãn nếu không yêu cầu phân tích
động lực
Với kết cấu giản đơn thỏa mãn giá trị lớn nhất
của (v/no)lim cho trong Bảng M.1 và M.2:
Hiệu ứng tải trọng động lớn nhất (ứng suất,
chuyển vị, v.v...) và.
- Tải trọng mỏi ở tốc độ cao (trừ khi vận tốc
khai thác tần suất tương ứng với vận tốc cộng hưởng và trường hợp việc phân
tích động đặc biệt và kiểm tra mỏi được thực hiện thương ứng với 11.4.4.6).
- Gia tốc dầm cầu lớn nhất nhỏ hơn 3,50 m/s2
hoặc 5,0 m/s2 một cách tương ứng.
Bảng M.1 - Giá
trị lớn nhất của (v/n0)lim cho dầm hoặc bản giản đơn và
gia tốc cho phép lớn nhất amax < 3,50 m/s2
Khối lương m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥5,0 <7,0
≥7,0 <9,0
≥9,0 <10,0
≥10,0 <13,0
≥13,0 <15,0
≥15,0 <18,0
≥18,0 <20,0
≥20,0 <25,0
≥25,0 <30,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥40,0 <50,0
≥50,0 -
Nhịp L ϵ ma
ξ,
v/n0
v/n0
v/n0
v/n0
v/n0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v/n0
v/n0
v/n0
v/n0
v/n0
v/n0
%
m
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
m
m
m
m
m
m
m
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,71
1,78
1,88
1,88
1,93
1,93
2,13
2,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,08
3,54
3,59
4
1,71
1,83
1,93
1,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,24
3,03
3,08
3,38
3,54
4,31
4,31
[7,50,10,0]
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,08
2,64
2,64
2,77
2,77
3,06
5,00
5,14
5,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,42
4
2,15
2,64
2,77
2,98
4,93
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,21
5,35
5,62
6,39
6,53
[10,0 12,5]
1
2,40
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
2,71
6,15
6,25
6,36
6,36
6,45
6,45
6,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2,50
2,71
2,71
5,83
6 15
6,25
6,36
6,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,45
7,19
7,29
[12,5 15,0]
1
2,50
2,50
3,58
3,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,24
5,36
5,36
7,86
9,14
9,14
9,14
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,12
5,24
5,24
5,36
5,36
7,86
8,22
9,53
9,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,48
[15,0,17,5]
1
3,00
5,33
5,33
5,33
6.33
6,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,50
6,50
7,80
7,80
7,80
2
5,33
5,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,33
6,50
6,50
10,17
10,33
10,33
10,50
10,67
12,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3,50
6,33
6,33
6,33
6,50
6,50
7,17
7,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,80
12,80
12,80
[20,0, 25,0]
1
5,21
5,21
5,42
7,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,50
13,54
13,54
13,96
14,17
14,38
14,38
[25,0, 30,0]
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,46
6,46
10,21
10,21
10,21
10,63
10,63
12,75
12,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,75
[30,0, 40,0]
1
10,56
18,33
18,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,61
18,89
19,17
19,17
19,17
≥40,0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,73
15,00
15,56
15,56
15,83
18,33
18,33
18,33
18,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Bảng M.1 bao gồm cả hệ số an
toàn 1,2 trên (v/n0)lim cho tiêu chí gia tốc, chuyển vị
và cường độ và hệ số an toàn 1,0 trên (v/n0)lim cho
mỏi,
CHÚ THÍCH 2: Bảng M.1 bao gồm cả dung sai của
(1+φ"/2) cho đường ray không đều đặn
Bảng M.2 - Giá
trị lớn nhất (v/n0)lim của cho dầm hoặc bản gối giản đơn
và gia tốc cho phép lớn nhất amax <5,0 m/s2
Khối lượng m
103
kg/m
≥5,0 <7,0
≥7,0 <9,0
≥9,0 <10,0
≥10,0 <13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥15,0 <18,0
≥18,0 <20,0
≥20,0 <25,0
≥25,0 <30,0
≥30,0 <40,0
≥40,0 <50,0
≥50,0 -
Nhịp L ϵ ma
ξ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v/n0
v/n0
v/n0
v/n0
v/n0
v/n0
v/n0
v/n0
v/n0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v/n0
%
m
m
m
m
m
m
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
m
m
m
[5,00,7,50]
2
1,78
1,88
1,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,13
2,13
3,08
3,08
3,44
3,54
3,59
4,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,88
1,93
2,13
2,13
3,08
3,13
3,44
3,54
3,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,31
4,31
[7,50,10,0]
2
2,08
2,64
2,78
2,78
3,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,21
5,21
5,28
5,35
6,33
6,33
4
2,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,86
4,93
5,14
5,21
5,35
5,42
6,32
6,46
6,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10,0 12,5]
1
2,50
2,50
2,71
6,15
6,25
6,36
6,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,46
6,46
7,19
7,19
2
2,71
5,83
6,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,36
6,46
6,46
6,46
7,19
7,19
7,75
7,75
[12,5 15,0]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
3,58
5,24
5,24
5,36
5,36
7,86
8,33
9,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,14
9,14
2
5,12
5,24
5,36
5,36
7,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,53
9,64
10,36
10,36
10,48
10,48
[15,0, 17,5]
1
5,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,33
6,33
6,50
6,50
6,50
7,80
7,80
7,80
7,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
5,33
6,33
6,50
6,50
10,33
10,33
10,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,67
10,67
12,40
12,40
[17,5, 20,0]
1
6,33
6,33
6,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,17
10,67
10,67
12,80
12,80
12,80
12,80
12,80
[20,0, 25,0]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,21
7,08
7,50
7,50
13,54
13,75
13,96
14,17
14,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,38
14,38
[25,0, 30,0]
1
6,46
10,20
10,42
10,42
10,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,75
12,75
12.75
12,75
12,75
12,75
[30,0, 40,0]
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,33
18,61
18,89
18,89
19.17
19,17
19,17
19,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥40,0
1
15,00
15,56
15,83
18,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,33
18,33
18,33
18,33
a L ϵ [a,b) có nghĩa là
a ≤ L < b,
CHÚ THÍCH:
Bảng M.2 bao gồm cả hệ số an toàn 1,2 trên
(v/n0)lim cho tiêu chí gia tốc, chuyển vị và độ bền và
hệ số an toàn 1,0 trên (v/no)lim cho mỏi,
CHÚ THÍCH 2:
Bảng M.2 bao gồm cả dung sai của
(1+φ"/2) cho đường ray không đều đặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L là chiều dài nhịp cầu, (m),
m là khối lượng của cầu (103 kg/m),
ξ là phần trăm độ giảm chấn tới hạn (%),
v là vận tốc danh định lớn nhất và nhìn chung
vận tốc lớn nhất tại hiện trường. Một vận tốc triết giảm có thể được sử dụng để
kiểm tra đoàn tàu thực riêng biệt cho các vận tốc phương tiện cho phép lớn nhất
của chúng, (m/s),
n0 là tần số tự nhiên thứ nhất của
nhịp, Hz,
ϕ2 và φ" được định nghĩa ở
11.4.4.5.2 và phụ lục J.
Bảng M.1 và M.2 áp dụng cho:
- Cầu nhịp giản đơn với hiệu ứng độ xiên không
đáng kể có thể được mô hình như một thanh dầm hoặc bản trên gối cứng. Bảng M.1
và M.2 không áp dụng cho cầu dầm chạy giữa và cầu dàn có sàn thấp hoặc các kết
cấu phức tạp khác có thể không thể hiện đầy đủ một dầm dạng thanh dầm hay bản.
- Cầu mà đường ray và chiều cao của kết cấu từ
mặt trên dầm đến trục trung hòa đủ để phân bố tải trọng trục trên khoảng cách
ít nhất là 2,50 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết cấu được thiết kế có giá trị đặc trưng
của tải trọng thẳng đứng hoặc tải trọng thẳng đứng được phân loại với a ≥ 1
theo 11.4.3.2.
- Đường được bảo dưỡng cẩn thận,
- Nhịp có tần số tự nhiên n0 nhỏ hơn
giới hạn trên trong Hình 30.
- Kết cấu có tần số xoắn nT thỏa mãn
nT > 1,2 x n0.
Khi tiêu chí trên không thỏa mãn, việc phân
tích động lực được thực hiện, tương ứng với 11.4.4.6.
Các đoàn tàu thực sau đây được dùng để xây dựng
tiêu chí trong 11.4.4 và phụ lục M (trừ mô hình tải trọng HSLM dựa trên kiểu
tàu cho phép bằng tiêu chí tương tác có liên quan).
Kiểu A
ΣQ = 6936 kN V = 350 km/h L = 350,52 m q =
19,8 kN/m

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΣQ = 8784 kN V = 350 km/h L = 393,34 m q =
22,3 kN/m

Kiểu C
ΣQ = 8160 kN V = 350 km/h L = 386,67 m q =
21,1 kN/m

Kiểu D
ΣQ = 6296kN V = 350 km/h L = 295,70 m q =
21,3kN/m

Kiểu E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểu F
ΣQ = 7480 kN V = 350 km/h L = 258,70 m q =
28,9 kN/m

CHÚ THÍCH: Phụ lục M không áp dụng cho các mô
hình HSLM ở Anh mà chỉ áp
dụng cho các đoàn tàu được cho trong (4)
Phụ
lục N
(Tham khảo)
Phương pháp xác định phản ứng tổ hợp của kết
cấu và đường ray với tải trọng thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp xác định phản ứng tổ hợp của kết
cấu và đường ray với các tải trọng thay đổi được cho như sau:
- Kết cấu đơn giản hay liên tục bao gồm một
nhịp dầm đơn (N.3)
- Kết cấu bao gồm liên tiếp các dầm giản đơn
(N.4),
- Kết cấu bao gồm liên tiếp các dầm đơn liên
tục (N.5).
Trong mỗi trường hợp, các yêu cầu là:
- Xác định chiều dài co giãn cho phép lớn nhất
LTP ứng với ứng suất ray bổ sung cho phép lớn nhất hoặc biến dạng
cho phép lớn nhất của kết cấu theo 11.4.5.4.5 hoặc biến dạng cho phép lớn nhất
của kết cấu được cho ở 11.4.5.4.5 b. do lực hãm, kéo và do hoạt tải thẳng đứng.
Khi chiều dài co giãn LT đề xuất vượt quá chiều dài giãn nở cho phép
LTP, thiết bị co giãn ray cần được bố trí hoặc việc tính toán chính
xác hơn theo yêu cầu 11.4.5.4.1 đến 11.4.5.4.5 cần được thực hiện.
Xác định các tải trọng dọc trên các gối cố định
do:
- Kéo và hãm,
- Thay đổi nhiệt độ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tất cả các trường hợp, cần thực hiện một
sự kiểm tra riêng biệt tương ứng với chuyển vị thẳng đứng lớn nhất của mặt trên
dầm, theo 11.4.5.4.5 b.
N.2 Giới hạn áp dụng
của phương pháp tính
Kết cấu đường ray:
- Ray UIC 60 có độ bền kéo tối thiểu 900 N/mm2,
- Tà vẹt bê tông nặng với khoảng cách tối đa 65
cm hoặc kết cấu đường ray tương đương,
- Balát dưới tà vẹt được cố kết chặt ít nhất là
30 cm,
- Đường ray thẳng hoặc đường ray cong có bán
kính r ≥ 1 500 m.
Cấu hình cầu:
- Chiều dài dãn nở LT:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho kết cấu bê tông và kết cấu liên hợp: LT ≤ 90 m,
Sức kháng cắt dẻo dọc k của đường ray:
- Đường ray không chất tải: k = 20 đến 40 kN
cho 1 m đường ray,
- Cho đường ray được chất tải: k = 60 kN cho 1 m
đường ray.
Hoạt tải giao thông thẳng đứng:
- Mô hình LM 71 (khi có yêu cầu là SW/0) với α
= 1, theo 11.4.3.2.
- Mô hình SW/2.
CHÚ THÍCH:
Phương pháp áp dụng cho α khi hiệu ứng tải từ α
x LM71 nhỏ hơn hay bằng hiệu ứng tải từ SW/2,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho mô hình LM71 (và SW/0 khi có yêu cầu) và
mô hình HSLM:
qlbk = 20 kN/m, giới hạn tối đa Qlbk
= 6 000 kN,
- Cho mô hình SW/2: qlbk = 35 kN/m,
Tải trọng do kéo:
- qlak = 33 kN/m, giới hạn tối đa Qlak
= 1000 kN.
Tải trọng do nhiệt độ:
- Nhiệt độ thay đổi ∆TD của dầm: ∆TD≤ 35 °C.
- Nhiệt độ thay đổi ∆TR cho ray: ∆TR≤ 50 °C,
- Chênh lệch nhiệt độ lớn nhất giữa dầm và ray:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.3 Kết cấu cầu dầm
đơn
Đầu tiên những giá trị sau được xác định, bỏ
qua phản ứng tổ hợp của kết cấu và đường ray với các tải trọng thay đổi:
- Chiều dài dãn nở LT và kiểm tra LT
≤ max LT theo N.2 và Hình 37.
- Độ cứng K của kết cấu dưới trên mỗi đường ray
theo 11.4.5.4.2.
- Chuyển vị dọc của mép trên dầm do biến dạng
của dầm:
δ = ΘH, (mm), (N.2)
trong đó:
Θ góc xoay của đầu dầm,
H chiều cao giữa trục xoay (ngang) của của gối
(cố định) và mặt dầm (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi điểm (LT,δ) mô tả chiều dài giãn
nở của dầm và chuyển vị dọc của đầu dầm do tải trọng giao thông thẳng đứng nằm
dưới đường cong hoặc được nội suy tương ứng với độ cứng dọc của kết cấu K, ứng
suất ray bổ sung cho phép lớn nhất cho ở 11.4.5.4.5 a. và biến dạng cho phép
lớn nhất của kết cấu cho ở 11.4.5.4.5 b. do kéo, hãm và do hoạt tải giao thông
thẳng đứng được thỏa mãn.
Một cách khác, nếu điều kiện này không đáp ứng,
có thể thực hiện một phân tích tương ứng với yêu cầu của 11.4.5.4.2 đến
11.4.5.4.5 hoặc thiết bị giãn nở ray cần được bố trí.

CHÚ DẪN: (1) Chiều dài giãn nỡ cho phép lớn
nhất LTP (m)
k sức kháng cắt dẻo dọc của đường ray (kN cho một
m đường ray),
Cho đường ray không chất tải: k20 =
20 kN cho 1m đường ray và k40 = 40 kN cho 1 m đường ray,
Cho đường ray có chất tải: k60 = 60
kN cho một m đường ray,
K Độ cứng của kết cấu dưới cho mỗi đường ray trên
1m đường ray (chẳng hạn độ cứng của kết cấu dưới chia cho số đường ray và chiều
dài dầm, (kN/m),
K2 = 2 x103 kN/m; K5
= 5 x 103 kN/m; K20= 20 x103 kN/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δ(ΘH) Dịch chuyển ngang của mép trên dầm do
xoay của đầu dầm, (mm).
Hình N.1 - Phạm
vi ứng suất ray cho phép trong cầu dầm giản đơn với αT = 10 x10-6 (1/°C), ∆T = 35, (°C); k20/k60=
20/60, (kN/m)

CHÚ DẪN:
(1) Chiều dài dãn nở cho phép lớn nhất LTP
(m)
K sức kháng cắt dẻo dọc của đường ray (kN cho
một m đường ray),
Cho đường ray không chất tải: k20 =
20 kN cho 1 m đường ray và k40 = 40 kN cho một m đường ray,
Cho đường ray có chất tải: k60 = 60
kN cho một m đường ray,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K2 = 2 x 103 kN/m
K5 = 5 x 103 kN/m
K20 = 20 x 103 kN/m
αT Hệ số giãn nở
nhiệt tuyến tính, (1/ °C),
δ(ΘH) Dịch chuyển ngang của mép trên dầm do
xoay của đầu dầm.
Hình N.2 - Phạm
vi ứng suất ray cho phép trong cầu dầm giản đơn với αT = 10 x10-6 (1/°C), ∆T = 35, (°C); k40/k60=
40/60, (kN/m)

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K sức kháng cắt dẻo dọc của đường ray (kN cho
một m đường ray),
Cho đường ray không chất tải: k20 =
20 kN cho 1
m
đường ray và k40 = 40 kN cho một m đường ray,
Cho đường ray có chất tải: k60 = 60
kN cho một m đường ray,
K Độ cứng của kết cấu dưới cho mỗi đường ray trên
1m đường (chẳng hạn độ cứng của kết cấu dưới chia cho số đường ray và chiều dài
dầm, (kN/m),
K2 = 2x103 kN/m
K5 = 5 x103 kN/m
K20 = 20 x103 kN/m
αT Hệ số giãn nở
nhiệt tuyến tính, (1/ °C),
δ(ΘH) Dịch chuyển ngang của mép trên dầm do
xoay của đầu dầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
(1) Chiều dài dãn nở cho phép lớn nhất LTP, (m)
K sức kháng cắt dẻo dọc của đường ray (kN cho một
m đường ray),
Cho đường ray không chất tải: k20 =
20 kN cho 1 m đường ray và k40 = 40 kN cho một m đường ray,
Cho đường ray có chất tải: k60 = 60
kN cho một m đường ray,
K Độ cứng của kết cấu dưới cho mỗi đường ray trên
1m đường ray (chẳng hạn độ cứng của kết cấu dưới chia cho số đường ray và chiều
dài dầm, (kN/m),
K2 = 2 x103 kN/m
K5 = 5 x103 kN/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αT Hệ số giãn nở
nhiệt tuyến tính, (1/ °C),
δ(ΘH) Dịch chuyển ngang của mép trên dầm do
xoay của đầu dầm.
Hình N.4 - Phạm
vi ứng suất ray cho phép trong cầu dầm giản đơn với αT = 12x10-6 (1/°C), ∆T = 35 °C, k40/k60=
40/60 (kN/m)
Tải trọng hướng dọc cầu trên gối (cố định) do
kéo và hãm, do nhiệt độ thay đổi và do biến dạng của dầm dưới hoạt tải thẳng
đứng được xác định theo công thức cho trong Bảng N.1. Công thức áp dụng cho 1 đường
ray. Với số đường ray bằng hai hay nhiều hơn với độ cứng gối KU tải
trọng trên các gối cố định có thể được xác định bằng giả định độ cứng gối K = KU/2
và nhân kết quả của công thức cho một đường ray với 2.
Bảng N.1 - Các
tải trọng trên gối cố định theo hướng dọc cầu
Trường hợp
tải
Giới hạn áp
dụng
Ray hàn liên
tục
Có một thiết
bị co giãn ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L ≥ 50 m d
82,10-3
x L0,9 x K0,4 b
2,26 x L1,1
x K0,1 b
L ≤ 30m d
126,10-3
x L0,9 x K0,4
3,5 x L1,1
x K0,1
Nhiệt
20 ≤ k [kN/m]
≤ 40
(0,34 + 0,013
k)L0,95 x K0,25 c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cho L ≥60m
20L cho L ≤ 40m
giá trị nội suy
cho 40 < L
< 60m
Xoay đầu dầm
cầu dầm
0,11L0,22
x K0,5(1,1 - β) x ΘH0,86
Như ray hàn
liên tục
cầu chạy dưới và giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như ray hàn
liên tục
a Khi bố trí thiết bị
co giãn ray ở 2 đầu dầm toàn bộ lực kéo và hãm do gối cố định chịu. Lự lên
gối cố định do thay đổi nhiệt độ và xoay đầu dầm do chuyển vị thẳng đứng tùy
thuộc vào hình thái kết cấu và chiều dài dãn nở có liên quan.
b Lực hãm áp dụng cho
gối cố định bị giới hạn với giá trị max là 6000 kN cho mỗi đường ray.
c. Lực áp dụng cho các
gối cố định do nhiệt độ có giới hạn là 1340 kN khi bố trí thiết bị co giãn
ray cho toàn bộ ray ở một đầu dầm.
d. Giá trị của L trong
phạm vi 30 < L < 50 m, có thể nội suy tuyến tính để đánh giá hiệu ứng
hãm.
e. Công thức cho lực
hãm đưa vào tính toán hiệu ứng kéo.
trong đó:
K là độ cứng gối như được xác định trên,
(kN/m),
L phụ thuộc vào hình thái kết cấu và dạng tác
động thay đổi như sau, (m),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với nhiều nhịp liên tục gối cố định ở một đầu:
Cho "hãm": L = Ldeck (tổng
chiều dài của dầm),
Cho "nhiệt": L= LT,
Cho "xoay ở đầu dầm do hoạt tải thẳng
đứng": L = chiều dài của nhịp cạnh gối cố định,
Với dầm liên tục nhiều nhịp có gối cố định ở vị
trí trung gian:
Cho "hãm": L = Kdeck (tổng
chiều dài dầm),
Cho "nhiệt độ": Tải trọng do nhiệt độ
thay đổi có thể được xác định như là tổng đại số của các phản lực gối của hai
sơ đồ bố trí tĩnh, nhận được bằng cách chia dầm ở đoạn gối cố định, mỗi dầm có
gối cố định ở vị trí trung gian
Cho "xoay đầu dầm do hoạt tải thẳng
đứng": L= chiều dài của nhịp dài nhất trên gối cố định,
β là tỉ số của khoảng cách giữa trục trung hòa
và mặt dầm với chiều cao H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài giới hạn phạm vi áp dụng trong N.3, có
thể áp dụng các giới hạn sau:
- Đường ray trên cầu và ít nhất 100 m đường ở
hai đầu bao gồm ray hàn liền mà không có thiết bị giãn nở ray.
- Toàn bộ dầm có cùng sơ đồ tĩnh (gối cố định ở
cùng đầu dầm và không trên cùng một trụ),
- Một gối cố định được đặt ở mố,
- Chiều dài của mỗi nhịp dầm chênh không quá 20
% so với giá trị chiều dài nhịp trung bình,
- Chiều dài dãn nở LT của mỗi nhịp
nhỏ hơn 30m nếu ∆TD = 35°. hoặc nhỏ hơn 60m nếu ∆T = 20° (nếu sự
thay đổi nhiệt độ lớn nhất của dầm là trung gian giữa 20 °C và 35 °C, giới hạn
lớn nhất của LT có thể được nội suy giữa 30 m và 60 m.
- Độ cứng của gối đỡ cố định lớn hơn 2 x103xLT (KN/m của đường
ray trên mỗi đường) cho LT = 30 m và 3 x103 x LT (KN/m của đường
ray trên mỗi đường) cho LT = 60 m được nhân với số đường ray, trong
đó LT theo m.
- Độ cứng của mỗi gối đỡ cố định (trừ gối cố
định ở mố) không khác quá 40 % so với giá trị trung bình của độ cứng gối đỡ.
- Chuyển dịch dọc lớn nhất, do biến dạng của
dầm ở đinh của bản đỡ đường ray của đầu dầm so với mố liền kề, được đánh giá mà
không xét phản ứng tổ hợp của kết cấu và đường với tải trọng thay đổi, thì nhỏ
hơn 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phản lực gối theo phương dọc FLj
do thay đổi nhiệt độ, kéo và hãm, biến dạng của dầm có thể được xác định như
sau:
Tải trọng FLD trên gối cố định (j =
0) trên mố:
Do nhiệt độ thay đổi: FL0 (∆T) được
xác định bằng giả định dầm đơn với chiều dài L1 của dầm đầu tiên,
Do hãm và gia tốc:
FL0 = k.qlbk (qlak).
L1, (N.3)
trong đó:
k = 1 nếu độ cứng của mố như độ cứng của trụ,
k = 1,5 nếu độ cứng của mố ít nhất lớn hơn 5
lần so với độ cứng của trụ,
k có thể nội suy cho độ cứng trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L (m) chiều dài của dầm liên kết với gối cố
định
- Do biến dạng của dầm:
FL0(qv) = FL0(ΘH)
(N.4)
được xác định tương ứng với N.3 cho dầm đơn,
trong đó ΘH theo (mm)
Cuối cùng, tải trọng trên gối cố định ở các trụ
có thể được xác định theo Bảng N.2
Bảng N.2 - Công
thức tính toán phản lực gối cho các dầm kế tiếp tiếp nhau
Gối đỡ
j = 0 ... n
Thay đổi
nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kéo/hãm
FLi(qL)
Biến dạng của
dầm
FLi(ΘH)
Mố có gối cố
định thứ nhất j = 0
FL0(∆T)
FL0(qL)
= KqLL0
FL0(ΘH)
Trụ thứ nhất
j = 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FL2(qL)
= qLL1
FL1(ΘH) = 0
Trụ giữa j =
m
FLm(∆T) = 0
FLm(qL)
= qLLm
FLm(ΘH) = 0
Trụ thứ
(n-1): j = (n-1)
FL(n-1)(∆T) = 0,1FL0(∆T)
FL(n-1)(qL)
= qLL(n-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trụ thứ n, j
= n
FL(n)(∆T) = 0,5FL0(∆T)
FLn(qL)
= qLLn
FLn(ΘH) = 0,5FL0(ΘH)
CHÚ THÍCH: Công thức cho hãm được xét cho hiệu
ứng của kéo.
Lực hãm áp dụng cho gối cố định được giới hạn ở
giá trị nhỏ nhất 6000 kN cho mỗi đường ray.
Lực cho gối cố định do nhiệt độ chịu giới hạn
là 1340 kN khi có bố trí thiết bị giãn nở ray.
Phụ
lục O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mô hình tải trọng cho đoàn tàu trường hợp
thiết kế ngắn hạn
Khi kiểm tra cho trường hợp thiết kế ngắn hạn
do bảo trì đường ray hoặc cầu, các giá trị đặc trưng của mô hình LM 71, SW/0,
SW/2, đoàn tàu không tải và HSLM và các tải trọng có liên quan đến giao thông
đường sắt được lấy bằng các giá trị đặc trưng của tải trọng tương ứng ở Điều 11
với trường hợp thiết kế dài hạn.
Thư mục tài
liệu tham khảo
1. TCVN 11823:2017 Tiêu chuẩn thiết kế cầu
đường bộ.
2. TCVN 8893:2020- Cấp kỹ thuật Đường sắt.
1. QCVN 02:2022/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
2. QCVN 08:2018/BGTVT Quy chuẩn quốc gia về
khai thác đường sắt.
3. TCVN 5664:2009 Phân cấp đường thủy nội địa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu đường sắt và
giải thích (Nhật Bản), RTRI, 2007-2010.
6. TB 10621:2014 Quy chuẩn thiết kế đường sắt
tốc độ cao (của Trung Quốc).
7. BS 5400: Steel, Concrete and Composite
Bridges.
8. Manual for Railway Engineering (MRE, AREMA).
9. California High-Speed Train Project Desgin
Criteria, 2012.
10. EN 1990 ÷ EN 1999, National Annex to BS -
EN1990, NA BS - EN1991.
11. EN 15273 Railway Applications, Part 3:
Gauges.
12. EN 1337 Structural Bearings.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 trọng lượng thế chỗ (displacement
tonnage): được sử dụng để xác định kích cỡ của tàu, bằng trọng lượng của
thể tích nước bị chiếm chỗ bởi tàu trong điều kiện đi lại thông thường.