TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13594-5:2023
THIẾT
KẾ CẦU ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1435 MM, VẬN TỐC ĐẾN 350 KM/H - PHẦN 5 : KẾT CẤU BÊ TÔNG
Railway Bridge
Design with gauge 1435 mm, speed up to 350 km/h - Part 5 :
Concrete Structures
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu
4.1 Các định nghĩa
4.2 Các ký hiệu
5 Cơ sở thiết kế
5.1 Các yêu cầu
5.1.1 Các yêu cầu cơ bản
5.1.2 Quản lý độ tin cậy
5.1.3 Tuổi thọ thiết kế, độ bền lâu và
quản lý chất lượng
5.2 Các nguyên tắc thiết kế theo TTGH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Tải trọng và ảnh hưởng của môi trường
5.3.2 Tính chất của vật liệu và sản phẩm
5.3.3 Biến dạng của bê tông
5.3.4 Số liệu hình học
5.4 Kiểm tra theo phương pháp hệ số
thành phần
5.4.1 Tổng quát
5.4.2 Các giá trị thiết kế
5.4.3 Tổ hợp tải trọng
5.4.4 Kiểm tra cân bằng tĩnh (EQU)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Các yêu cầu bổ sung đối với móng
5.7 Các yêu cầu đối với liên kết
6 Vật liệu
6.1 Bê tông
6.1.1 Tổng quát
6.1.2 Cường độ
6.1.3 Biến dạng đàn hồi
6.1.4 Từ biến và co ngót
6.1.5 Quan hệ ứng suất - biến dạng dùng
để phân tích phi tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.7 Quan hệ ứng suất - biến dạng để thiết
kế mặt cắt ngang
6.1.8 Cường độ chịu kéo khi uốn
6.1.9 Bê tông bị kiềm chế
6.2 Cốt thép
6.2.1 Tổng quát
6.2.2 Các tính chất
6.2.3 Cường độ
6.2.4 Các đặc trưng dẻo
6.2.6 Mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Thép dự ứng lực
6.3.1 Tổng quát
6.3.2 Các tính chất
6.3.3 Cường độ
6.3.4 Đặc trưng tính dẻo
6.3.5 Mỏi
6.3.6 Các giả thiết thiết kế
6.3.7 Thép dự ứng lực trong ống bọc
6.4 Các thiết bị dự ứng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Cáp ngoài không bám dính
7 Độ bền lâu và lớp bảo vệ
cốt thép
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Các điều kiện môi trường
7.3 Các yêu cầu đối với độ bền lâu
7.4 Kiểm tra lớp bê tông bảo vệ
7.4.1 Tổng quát
7.4.2 Lớp bảo vệ tối thiểu, Cmin
7.4.3 Dung sai cho phép trong thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Tổng quát
8.1.1 Các yêu cầu chung
8.1.2 Các yêu cầu riêng cho móng
8.1.3 Các trường hợp tải trọng và các tổ
hợp tải trọng
8.1.4 Hiệu ứng bậc hai
8.2 Các sai lệch về hình học
8.3 Lý tưởng hóa kết cấu
8.3.1 Mô hình kết cấu để phân tích tổng thể
8.3.2 Số liệu hình học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Phân tích đàn hồi tuyến tính có giới
hạn phân bố lại nội lực
8.6 Phân tích dẻo
8.6.1 Tổng quát
8.6.2 Phân tích dẻo đối với dầm, khung
và bàn
8.6.3 Khả năng xoay
8.6.4 Phân tích theo mô hình chống và giằng
8.7 Phân tích phi tuyến
8.8 Phân tích hiệu ứng bậc hai với lực dọc
trục
8.8.1 Các định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8.3 Tiêu chí đơn giản hóa đối với hiệu ứng bậc
hai
8.8.4 Từ biến
8.8.5 Các phương pháp phân tích
8.8.6 Phương pháp tổng quát
8.8.7 Phương pháp dựa trên độ cứng danh
định
8.8.8 Phương pháp dựa trên độ cong danh
định
8.8.9 Uốn hai chiều
8.9 Mất ổn định ngang của dầm mảnh
8.10 Các bộ phận và kết cấu dự ứng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.10.2 Lực căng trước khi căng kéo
8.10.3 Lực căng trước
8.10.4 Mất mát tức thời của dự ứng lực đối
với căng trước
8.10.5 Mất mát tức thời của dự ứng lực đối
với căng sau
8.10.6 Các mất mát dự ứng lực theo thời
gian đối với căng trước và căng sau
8.10.7 Xem xét dự ứng lực trong các phân
tích
8.10.8 Các ảnh hưởng của dự ứng lực ở trạng
thái giới hạn cường độ
8.10.9 Hiệu ứng của dự ứng lực ở TTGHSD
và TTGH mỏi
8.11 Phân tích một số bộ phận kết cấu đặc
biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Uốn có hoặc không có lực dọc trục
9.2 Cắt
9.2.1 Quy trình kiểm tra tổng quát
9.2.2 Các cấu kiện không yêu cầu thiết kế
cốt thép chịu cắt
9.2.3 Cấu kiện yêu cầu thiết kế cốt thép
chịu cắt
9.2.4 Lực cắt giữa bản bụng và bản cánh
của mặt cắt T
9.2.5 Lực cắt tại bề mặt bê tông đổ ở các
thời gian khác nhau
9.2.6 Cắt và uốn ngang
9.3 Xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2 Quy trình thiết kế
9.4 Chọc thủng
9.4.1 Tổng quát
9.4.2 Phân bố tải trọng và chu vi kiểm
soát cơ bản
9.4.3 Tính toán cắt thủng
9.4.4 Sức kháng chống cắt thủng của bản
và đế cột không có cốt thép chịu cắt
9.4.5 Sức kháng chống cắt thủng của bản
và đế cột có cốt thép chịu cắt
9.5 Thiết kế theo mô hình chống và giằng
9.5.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3 Thanh giằng
9.5.4 Nút
9.6 Neo và nối chồng
9.7 Diện tích chất tải một phần
9.8 Mỏi
9.8.1 Các điều kiện kiểm tra
9.8.2 Nội lực và ứng suất để kiểm tra mỏi
9.8.3 Tổ hợp tải trọng
9.8.4 Quy trình kiểm tra đối với cốt
thép và thép dự ứng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.6 Các kiểm tra khác
9.8.7 Kiểm tra bê tông chịu nén hoặc cắt
9.9 Kết cấu mảng mỏng
10 Trạng thái giới hạn sử dụng
10.1 Quy định chung
10.2 Ứng suất
10.3 Kiểm soát nứt
10.3.1 Các xem xét chung
10.3.2 Diện tích cốt thép tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.4 Tính toán chiều rộng vết nứt
10.4 Khống chế độ võng
10.4.1 Xem xét chung
10.4.2 Kiểm tra độ võng bằng tính toán
11 Cấu tạo chi tiết cốt thép và thép dự ứng
lực - quy định chung
11.1 Yêu cầu chung
11.2 Khoảng cách các thanh thép
11.3 Đường kính uốn cho phép đối với
thanh thép uốn
11.4 Neo cốt thép dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.2 Ứng suất bám dính cực hạn
11.4.3 Chiều dài neo cơ bản
11.4.4 Chiều dài neo thiết kế
11.5 Neo cốt thép đai và cốt thép chịu cắt
11.6 Neo bằng các thanh thép hàn
11.7 Nối chồng và bộ nối cơ khí
11.7.1 Tổng quát
11.7.2 Nối chồng
11.7.3 Chiều dài nối chồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.7.5 Nối chồng đối với lưới hàn từ các
sợi thép gờ
11.9 Các thanh thép bỏ
11.9.1 Yêu cầu chung
11.9.2 Neo bó các thanh thép
11.9.3 Nối chồng bó các thanh thép
11.10 Cáp dự ứng lực
11.10.1 Bố trí cáp dự ứng lực và ống bọc
11.10.2 Neo của cáp dự ứng lực
11.10.3 Các vùng neo của cấu kiện căng
sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.10.5 Ụ chuyển hướng
12 Cấu tạo chi tiết cấu kiện và các quy
định riêng
12.1 Tổng quát
12.2 Dầm
12.2.1 Cốt thép dọc
12.2.2 Cốt thép chịu cắt
12.2.3 Cốt thép chịu xoắn
12.2.4 Cốt thép bề mặt
12.2.5 Gối tựa gián tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.1 Cốt thép chịu uốn
12.3.2 Cốt thép chịu cắt
12.4 Bản mỏng
12.4.1 Bản tại các cột bên trong
12.4.2 Bản tại các cột biên và cột góc
12.4.3 Cốt thép chống cắt thủng
12.5 Cột
12.5.2 Cốt thép dọc
12.5.3 Cốt thép ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6.1 Quy định chung
12.6.2 Cốt thép thẳng đứng
12.6.3 Cốt thép nằm ngang
12.6.4 Cốt thép theo phương ngang
12.7 Dầm cao
12.8 Móng
12.8.1 Đài cọc
12.8.2 Móng cột và móng tường
12.8.3 Dầm giằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.8.5 Cọc khoan nhồi
12.9 Vùng có tính không liên tục về địa
chất hoặc tải trọng
13 Các quy định bổ sung cho cấu kiện và
kết cấu bê tông đúc sẵn
13.1 Tổng quát
13.2 Cơ sở thiết kế và các yêu cầu cơ bản
13.3 Vật liệu
13.3.1 Bê tông
13.3.2 Thép dự ứng lực
13.4 Phân tích kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4.2 Mất mát dự ứng lực
13.5 Các quy định riêng cho thiết kế và
cấu tạo chi tiết
13.5.1 Mô men ngàm trong bản
13.5.2 Liên kết tường với bản
13.5.3 Hệ bản
13.5.4 Liên kết và gối tựa cho các cấu
kiện đúc sẵn
13.5.5 Gối tựa
13.5.6 Móng cốc
14 Kết cấu bê tông cốt liệu nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.1 Phạm vi áp dụng
14.1.2 Các ký hiệu đặc biệt
14.2 Cơ sở thiết kế
14.3 Vật liệu
14.3.1 Bê tông
14.3.2 Biến dạng đàn hồi
14.3.4 Quan hệ ứng suất - biến dạng để
phân tích phi tuyến kết cấu
14.3.5 Cường độ chịu nén và chịu kéo
14.3.6 Quan hệ ứng suất - biến dạng để
thiết kế tiết diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4 Độ bền lâu và lớp bảo vệ cốt thép
14.4.1 Các điều kiện môi trường
14.4.2 Lớp bê tông bảo vệ và các tính chất
của bê tông
14.5 Phân tích kết cấu
14.5.1 Khả năng xoay
14.6 Trạng thái giới hạn cường độ
14.6.1 Cấu kiện không có yêu cầu thiết kế
cốt thép chịu cắt
14.6.2 Cấu kiện có yêu cầu thiết kế cốt
thép chịu cắt
14.6.3 Xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.6.5 Vùng chất tải cục bộ
14.6.6 Mỏi
14.7 Trạng thái giới hạn sử dụng
14.8 Cấu tạo chi tiết cốt thép - Tổng quát
14.8.1 Đường kính trục uốn cho phép đối
với thanh thép uốn
14.8.2 Ứng suất bám dính giới hạn
14.9 Cấu tạo chi tiết các cấu kiện và
các quy định đặc biệt
14.10 Các quy định bổ sung cho cấu kiện
và kết cấu bê tông đúc sẵn
14.11 Kết cấu bê tông không cốt thép và
ít cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1 Tổng quát
15.2 Vật liệu bê tông: các giả thiết
tính toán bổ sung
15.3 Phân tích kết cấu: trạng thái giới
hạn cường độ
15.4 Trạng thái giới hạn cường độ
15.4.1 Khả năng chịu uốn và chịu nén dọc
trục tính toán
15.4.2 Phá hoại cục bộ
15.4.3 Cắt
15.4.4 Xoắn
15.4.5 Trạng thái giới hạn cường độ do mất
ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.6 Cấu tạo chi tiết cho cấu kiện và
các quy định đặc biệt
15.6.1 Cấu kiện chịu lực
15.6.2 Mối nối thi công
15.6.3 Móng băng và móng trụ
16 Thiết kế cho các giai đoạn thi công
16.1 Tổng quát
16.2 Tác động trong quá trình thi công
16.3 Tiêu chí kiểm tra
16.3.1 Trạng thái giới hạn cường độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Tham khảo) Điều chỉnh
hệ số thành phần cho vật liệu
Phụ lục B (Tham khảo) Biến dạng
do từ biến và co ngót
Phụ lục C (Quy định)
Các tính chất của cốt thép thích hợp khi sử dụng với tiêu chuẩn
Phụ lục D (Tham khảo) Phương
pháp tính toán chi tiết mất mát dự ứng lực do chùng cốt thép
Phụ lục E (Tham khảo) cấp độ bền
biểu thị cho độ bền lâu
Phụ lục F (Tham khảo) Các biểu
thức cốt thép chịu kéo cho điều kiện ứng suất phẳng
Phụ lục G (Tham khảo) Tương
tác kết cấu - nền
Phụ lục H (Tham khảo) Hiệu ứng
thứ cấp tổng thể trong kết cấu
Phụ lục I (Tham khảo) Phân
tích bản mỏng và tường chịu cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục K (Tham khảo) Hiệu ứng
kết cấu có ứng xử bê tông phụ
thuộc vào thời gian
Phụ lục L (Tham khảo) Các phần
tử vỏ bê tông
Phụ lục M (Tham khảo) Cắt và uốn
ngang
Phụ lục N (Tham khảo) Hư hỏng
tương đương do kéo để kiểm tra mỏi
Phụ lục O (Tham khảo)
Các vùng gián đoạn cầu điển hình
Phụ lục P (Tham khảo) Định dạng
an toàn cho phân tích phi tuyến
Phụ lục Q (Tham khảo) Kiểm
soát vết nứt cắt trong bản bụng mỏng
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13594-5:2023 được biên soạn trên cơ
sở tham khảo EN1992-2:2005.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13594 thiết kế cầu đường
sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h bao gồm các phần sau:
- TCVN 13594-1:2022 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 13594-2:2022 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 2: Thiết kế tổng thể và bố trí cầu;
- TCVN 13594-3:2022 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 3: Tải trọng và tác động;
- TCVN 13594-4:2022 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 4: Phân tích và đánh giá kết cấu;
- TCVN 13594-5:2023 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 5: Kết cấu bê tông;
- TCVN 13594-6:2023 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 6: Kết cấu thép;
- TCVN 13594-7:2023 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 7: Kết cấu liên hợp thép - bê tông cốt
thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13594-9:2023 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435mm, vận tốc đến 350km/h - Phần 9: Địa kỹ thuật và nền móng;
- TCVN 13594-10:2023 Thiết kế cầu đường
sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 10: Cầu chịu tác động của động đất.
TCVN 13594-5:2023 do Viện Khoa học và
công nghệ Giao thông vận tải tổ chức biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường và chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ
công bố
THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1435 MM, VẬN
TỐC ĐẾN 350 KM/H
- PHẦN 5: KẾT CẤU BÊ TÔNG
Railway Bridge
Design with gauge 1435 mm, speed up to 350 km/h - Part 5:
Concrete Structures
1 Phạm vi áp dụng
TCVN 13594-5:2023 dùng để thiết kế cầu
trên đường sắt quốc gia khổ 1435 mm, có vận tốc thiết kế đến 350km/h bằng bê
tông, bê tông cốt thép, bê tông cốt thép dự ứng lực, chế tạo từ cốt liệu thông
thường và cốt liệu nhẹ, tuân theo các nguyên tắc và các yêu cầu về an toàn và sử
dụng của kết cấu như quy định trong TCVN 13594-1:2022.
Tiêu chuẩn này chỉ đề cập các yêu cầu
liên quan về độ bền, sử dụng, tuổi thọ. Tiêu chuẩn này không đề cập các yêu cầu
liên quan khác về cách nhiệt, cách âm, chịu lửa, bê tông khí chế tạo từ cốt liệu
nặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1651:2018 Thép cốt bê tông;
TCVN 2682:2020 Xi măng poóc lăng -
Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 3105:2022 Hỗn hợp bê tông và bê
tông- Lấy mẫu, chế tạo
và bảo dưỡng mẫu thử;
TCVN 3118:2022 Bê tông nặng - Phương
pháp xác định cường độ chịu nén;
TCVN 4506:2012 Nước cho bê tông và vữa
- Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 6260:2020 Xi măng poóc lăng hỗn
hợp - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 6284:1997 Thép cốt bê tông dự ứng lực;
TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông
và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7937 (ISO 15630) Thép làm cốt
cho bê tông và bê
tông dự ứng lực - Phương pháp thử;
TCVN 8163:2009 Thép làm cốt bê tông-
Mối nối bằng ống gen;
TCVN 9392:2012 Thép
cốt bê tông- Hàn hồ quang;
TCVN 12041:2017 Kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép- Yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi
thọ trong môi trường xâm thực;
BS EN 197-1:2011 Cement:
Composition, specification and conformity
criteria for common cements (Xi măng: Thành phần, tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu
chí phù hợp cho xi măng thông thường);
BS EN 206:2013 Concrete-
Specification, performance,
production and conformity (Bê tông- Tiêu chuẩn kỹ thuật, tính năng, sản xuất, sự
phù hợp);
BS EN 1008:2002 Mixing
water for concrete - Specification for sampling, testing and assessing the
suitability of water, including water recovered from processes in the concrete
industry, as mixing water for concrete (Nước trộn bê tông- Tiêu chuẩn kỹ thuật
lấy mẫu, thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp của
nước, kể cả nước thu hồi từ xử lý trong công
nghiệp bê tông cũng như nước trộn bê tông);
BS EN 1536:2010 Execution
of special geotechnical work - Bored piles (Thi công công trình địa kỹ thuật đặc
biệt- Cọc khoan nhồi)
BS EN 10080:2005 Steel
for reinforcement of concrete weldable
reinforcing Steel- General (Thép cốt
bê tông, cốt thép có tính hàn, yêu cầu chung);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS EN 12390:2012 Testing
hardened concrete (Thí nghiệm bê tông đông cứng);
BS EN 12620:2013 Aggregate
for concrete (Cốt liệu cho bê tông);
BA EN 13791:2007 Assessment
of in-situ compressive strength in structures and precast concrete components
(Đánh giá cường độ nén hiện trường trong kết cấu và bộ phận bê tông đúc sẵn);
BS EN 13369:2013 Common
rules for precast concrete Products (Quy định chung cho sản phẩm bê tông đúc sẵn);
BS EN ISO 17660:2006 Welding - Welding
of reinforcing
steel (Hàn- Hàn cốt thép).
3 Các
giả thiết
Các giả thiết sau đây
được áp dụng bổ sung cho các giả thiết chung nêu trong TCVN 13594-1:2022:
- Kết cấu được thiết kế
bởi người có trình độ và kinh nghiệm phù hợp;
- Công tác giám sát và
kiểm tra chất lượng được tiến hành đầy đủ tại
nhà máy và công trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vật liệu và thành phẩm
xây dựng được sử dụng như đã quy định trong tiêu chuẩn này hoặc trong các điều
kiện kỹ thuật vật liệu và thành phẩm có liên quan;
- Kết cấu sẽ được bảo
trì đầy đủ;
- Kết cấu sẽ được sử dụng
theo đúng chỉ dẫn của thiết kế;
- Công tác thi công và
khả năng tay nghề phải đáp ứng các yêu cầu đã nêu trong các tiêu chuẩn có liên
quan.
4 Thuật
ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
4.1
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử
dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 13594-1:2022 và các thuật ngữ,
định nghĩa sau:
4.1.1
Kết cấu đúc sẵn
(Precast structures)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2
Cấu kiện bê
tông và bê tông ít cốt thép (Plain or lightly reinforced
concrete members)
Các cấu kiện bê tông
chịu lực không có cốt thép hoặc có hàm lượng cốt thép ít hơn hàm lượng cốt thép
nhỏ nhất nêu trong điều 9.
4.1.3
Cáp không bám dính và
cáp ngoài (Unbonded and external tendons)
Cáp không bám dính dùng
cho cấu kiện căng sau có ống bọc không bơm vữa và cáp nằm bên ngoài tiết diện
bê tông (sau khi căng, các cáp này có
thể được bao bên ngoài bằng bê tông hoặc có lớp màng bảo vệ).
4.1.4
Dự ứng lực
(Prestress)
Quá trình gây dự ứng lực
là quá trình đặt lực lên kết cấu bê tông thông qua các cáp dự ứng lực có liên
quan đến cấu kiện bê tông, Dự ứng lực được sử dụng để đặt tên cho tất cả tác dụng
thường xuyên của quá trình gây dự ứng lực nói chung, trong đó bao gồm nội lực
trong tiết diện và biến dạng của kết cấu. Các ý nghĩa khác của dự ứng lực không
được xét tới trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Uốn xiên
(Biaxial bending)
Uốn đồng thời theo cả
hai trục chính
4.1.6
Cấu kiện hoặc hệ bị giằng
(Braced members or systems)
Cấu kiện hoặc hệ kết cấu
phụ được giả thiết là không góp phần vào ổn định ngang tổng thể của kết cấu khi
tiến hành phân tích và thiết kế.
4.1.7
Cấu kiện hoặc hệ giằng
(Bracing members or systems)
Cấu kiện hoặc hệ kết cấu
phụ được giả thiết là góp phần vào ổn định ngang tổng thể của kết cấu khi tiến
hành phân tích và thiết kế.
4.1.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phá hoại do mất ổn định
của cấu kiện hoặc kết cấu dưới tác dụng của lực nén dọc trục và không có
lực ngang.
CHÚ THÍCH:
“Mất ổn
định thuần túy” như định nghĩa ở trên không phải là trạng thái giới hạn thích hợp
trong kết cấu thực gây ra do sự không hoàn chỉnh
(của kết cấu) và tải trọng ngang, nhưng tải trọng danh định gây mất ổn định có
thể sử dụng như là thông số trong một số
phương pháp dành cho phân tích bậc hai.
4.1.9
Lực gây mất ổn định
(Buckling load)
Lực ở
thời điểm xảy ra mất ổn định; đối với cấu kiện đàn hồi độc lập, nó đồng nhất với
lực Euler.
4.1.10
Chiều dài tính toán
(Effective length)
Chiều dài dùng để tính
đến dạng đường cong uốn; nó cũng có thể được định nghĩa là chiều dài mất ổn định,
nghĩa là chiều dài của cột hai đầu khớp với lực pháp tuyến là hằng số, có cùng
mặt cắt ngang và lực gây mất ổn định như cấu kiện thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu ứng bậc nhất
(First order effects)
Các hệ quả tác động được
tính toán mà không xét đến ảnh hưởng của biến dạng kết cấu, nhưng có bao gồm sự
không hoàn chỉnh về hình học.
4.1.12
Cấu kiện độc lập
(Isolated members)
Cấu kiện đứng độc lập
hoặc cấu kiện trong kết cấu được coi như bị cách ly theo mục đích thiết kế; ví
dụ như các cấu kiện độc lập với các điều kiện biên trên Hình 7.
4.1.13
Mô men danh định bậc
hai (Nominal second order moment)
Mô men bậc hai dùng
trong phương pháp thiết kế nào đó, bằng mô men tổng cộng tương ứng với độ bền
giới hạn của mặt cắt (xem 5.8.5).
4.1.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ quả tác động có
xét đến biến dạng của kết cấu.
4.2
Ký hiệu và chữ viết tắt
4.2.1 Ký
hiệu
CHÚ THÍCH: Các ký hiệu
đều dựa trên ISO 3898:1987.
Ac
Diện tích mặt cắt ngang
của bê tông
6.1.4,
8.8.3
As
Diện tích mặt cắt
ngang của cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As,min
Diện tích mặt Cắt
ngang tối thiểu của cốt thép
9.1,
12.2.1, 12.3.1
Asw
Diện tích mặt cắt ngang của
cốt thép chịu cắt
9.2.3
DEd
Hệ số hư hỏng do mỏi
9.8.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun đàn hồi tiếp tuyến của
bê tông thông thường ở ứng suất σc = 0
6.1.4
Ecd
Giá trị thiết kế của mô đun
đàn hồi của bê tông
8.8.7
Es
Giá trị mô đun đàn hồi thiết
kế của cốt thép
6.2,
8.8
Ep
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.6
El
Độ cứng chống uốn
8.8.3
MEd
Giá trị thiết kế của mô men
uốn do nội lực gây ra
8.8,
9.2
NEd
Giá trị thiết kế của lực dọc
trục (kéo hoặc nén)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qfat
Tải trọng mỏi đặc trưng
9.8
TEd
Giá trị thiết kế của mô men
xoắn
9.3
VEd
Giá trị thiết kế của lực cắt
tác dụng
9.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng sườn của dầm chữ
T, I hoặc L
9.2
fck
Cường độ chịu nén đặc trưng
của bê tông
6.1.2,
8.8
fcd
Cường độ chịu nén thiết kế của
bê tông
6.1,
8.8
ftk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2
fpk
Cường độ chịu kéo đặc trưng
của thép ứng suất trước
6.3
fywd
Cường độ chảy dẻo thiết kế của
cốt thép chịu cắt
9.2.3
fp0,1
Ứng suất quy ước 0,1% của
thép ứng suất trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fp0,1k
Ứng suất đặc trưng quy ước
0,1% của thép ứng suất trước
6.3.2
γc
Hệ số thành phần cho bê tông
5.4,
6.1, 9.2
γs
Hệ số thành phần cho cốt
thép
5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số thành phần cho thép dự
ứng lực
5.4
γF,fat
Hệ số thành phần cho tải trọng
(gây) mỏi
9.8
γC,fat
Hệ số thành phần cho mỏi của
bê tông
5.4
εuk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2
ρ1000
Giá trị mất mát ứng suất do
chùng cốt thép (tính bằng %) tại thời điểm 1000 giờ sau khi căng và ở nhiệt độ
trung bình 20oC
6.3
ρw
Hàm lượng cốt thép chịu cắt
12.2
σcp
Ứng suất nén trong bê tông
do tải trọng dọc trục hoặc do dự ứng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ϕn
Đường kính tương đương của
bó các thanh thép
11.4,
11.9
φ(t,t0)
Hệ số từ biến khi xác định từ
biến giữa các thời điểm t và t0, liên quan đến biến dạng đàn hồi ở
tuổi 28 ngày
6.1,
8.10
Ngoài ra các ký hiệu ở
các nội dung cụ thể sẽ được giải thích kèm theo.
4.2.2 Chữ
viết tắt
TTGH: Trạng thái giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TTGDSD (SLS): Trạng
thái giới hạn sử dụng (Service Limit State)
BTCT: Bê tông cốt thép
PPPTHH: Phương pháp phần
tử hữu hạn
5 Cơ
sở thiết kế
5.1
Các yêu cầu
5.1.1 Các
yêu cầu cơ bản
Thiết kế kết cấu bê
tông phải tuân theo các quy định chung đã nêu trong TCVN 13594-1:2022 và các điều
khoản bổ sung được nêu trong phần này.
Các yêu cầu cơ bản
trong TCVN 13594-1:2022 được coi là thỏa mãn đối với kết cấu bê tông khi các điều
sau đây được áp dụng đồng thời:
- Thiết kế theo trạng
thái giới hạn với phương pháp hệ số thành phần theo TCVN 13594-1:2022;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ bền, độ bền lâu và
khả năng sử dụng tuân theo tiêu chuẩn này.
5.1.2
Quản lý độ tin cậy
Quy định về quản lý độ
tin cậy nêu trong TCVN 13594-1:2022. Khi thiết kế sử dụng các hệ số thành phần
nêu trong 5.4 của tiêu chuẩn này và các hệ số thành phần
cho trong các phụ lục của TCVN 13594-1:2022, kết cấu xem như có liên quan đến cấp
tin cậy cấp 2 (RC2).
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục
B và C của TCVN 13594-1:2022.
5.1.3 Tuổi
thọ thiết kế, độ bền lâu và quản lý chất lượng
Các quy định về tuổi thọ,
độ bền lâu và quản lý chất lượng nêu trong Điều 5, TCVN 13594-1:2022.
5.2
Các nguyên tắc thiết kế theo TTGH
Các quy tắc thiết kế
theo TTGH được trình bày ở Điều 6, TCVN 13594-1:2022.
5.3
Các tác động cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.1 Tổng
quát
Tải trọng sử dụng trong
thiết kế được lấy ở các điều có liên quan trong TCVN 13594-3:2022, TCVN
13594-9:2023.
5.3.1.2 Tác
động của nhiệt
Tác động của nhiệt nên
được đưa vào tính toán khi kiểm tra TTGHSD.
Tác động của nhiệt cũng
được xem xét ở TTGHCĐ chỉ khi chúng là đáng kể (chẳng hạn điều kiện mỏi, kiểm
tra ổn định khi hiệu ứng thứ cấp là quan trọng,...). Trong trường hợp khác thì
không cần xét khi các bộ phận đảm bảo đủ tính dẻo và khả năng xoay.
Khi xét tải trọng nhiệt,
chúng được xem như là tải trọng thay đổi, được áp dụng hệ số thành phần và hệ số
Ψ.
CHÚ THÍCH: Hệ số Ψ xem ở
Phụ lục A, TCVN 13594-1:2022 và Điều 8, TCVN 13594-3:2022.
5.3.1.3
Lún hoặc dịch chuyển không đều
Lún hoặc dịch chuyển
không đều của kết cấu có thể phân loại như tải trọng thường xuyên, Gset,
và nằm trong các tổ hợp tải trọng. Gset được đại diện bởi tập hợp
các giá trị chênh lệch (so với mức tham chiếu) của lún/dịch chuyển giữa các
móng độc lập hoặc một phần móng, dset,i,
(i là số móng độc lập hoặc bộ phận của móng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của lún không
đều nói chung phải đưa vào tính toán để kiểm tra TTGHSD.
Đối với TTGHCĐ, lún hoặc
dịch chuyển không đều được xét chỉ khi chúng ảnh hưởng đáng kể (ví dụ như điều
kiện mỏi, kiểm tra ổn định khi hiệu ứng bậc hai là quan trọng, v.v...). Trong
các trường hợp khác không cần xét đến các ảnh hưởng trên đối với TTGHCĐ khi cấu
kiện đảm bảo đủ tính dẻo và khả năng xoay.
Khi lún không đều được
kể đến, phải áp dụng hệ số thành phần cho ảnh hưởng lún.
CHÚ THÍCH: Giá trị hệ số
thành phần cho ảnh hưởng lún được xác định trong TCVN 13594-3:2022, TCVN
13594-9:2023.
5.3.1.4 Dự
ứng lực
Dự ứng lực tạo ra bởi
cáp hoặc thanh thép cường độ cao (thép sợi, tao, bó hoặc thanh).
Cáp có thể được đặt ngầm
trong bê tông, được căng trước vồ bám dính hoặc căng sau và bám dính hoặc không
bám dính.
Cáp có
thể nằm ở bên ngoài kết cấu với các điểm tiếp xúc tại các chi tiết chuyển hướng
và các neo.
Các điều khoản liên
quan đến dự ứng lực xem ở 8.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.1
Tổng
quát
Các quy định về tính chất
của vật liệu và sản phẩm nêu trong Điều 7, TCVN 13594-1:2022.
Các điều khoản về bê
tông, cốt thép và thép dự ứng lực nêu trong Điều 6 hoặc tiêu chuẩn sản phẩm có
liên quan.
5.3.2.2 Co
ngót và từ biến
Co ngót và từ biến là
các thuộc tính của bê tông theo thời gian, nói chung ảnh hưởng của chúng
có thể đưa vào tính toán để kiểm tra TTGHSD.
Ảnh hưởng
của co ngót và từ biến có thể xét ở
TTGHCĐ nếu ảnh hưởng của chúng là đáng
kể, ví dụ như kiểm tra TTGHCĐ về ổn định khi hiệu ứng thứ cấp là quan trọng.
Trong các trường hợp khác không cần xét ảnh hưởng trên cho TTGHCĐ khi cấu kiện
có đủ tính dẻo và khả năng xoay.
Khi từ biến được đưa
vào tính toán, ảnh hưởng của nó phải được đánh giá qua tổ hợp tựa thường xuyên
của các tải trọng, bất kể trường hợp thiết kế lâu dài, tạm thời hoặc sự cố.
5.3.3 Biến
dạng của bê tông
Hiệu ứng của biến dạng
do nhiệt, từ biến và co ngót gây ra phải được xem xét trong thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giảm thiểu biến dạng
và nứt do vận chuyển sớm, từ biến và co ngót thông qua thành phần hỗn hợp bê
tông;
- Giảm thiểu sự ngăn cản
biến dạng bằng bố trí gối đỡ hoặc khe co giãn;
- Nếu có sự ngăn cản biến
dạng, phải đảm bảo rằng ảnh hưởng của nó phải đưa vào tính toán trong thiết kế.
5.3.4 Số
liệu hình học
Các quy định về số liệu
hình học được nêu trong TCVN 13594-1:2022.
Cho phép trong thiết kế
có sự không chắc chắn liên quan đến mặt cắt ngang của cọc đổ tại chỗ và quy
trình đổ bê tông. Khi không có quy định khác thì đường kính sử dụng trong tính
toán của cọc đổ tại chỗ không có ống vách vĩnh cửu như sau:
- Nếu dnom
< 400mm thì d = dnom - 20mm,
- Nếu 400mm ≤ dnom
≤ 1000 mm thì d = 0,95.dnom
- Nếu dnom
> 1000 mm thì d = dnom - 50mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4
Kiểm tra theo phương pháp hệ số thành phần
5.4.1
Tổng quát
Các quy định về phương
pháp hệ số thành phần được nêu ở Điều 9, TCVN 13594-1:2022.
5.4.2 Các
giá trị thiết kế
5.4.2.1 Hệ
số thành phần cho tác động co ngót
Khi có yêu cầu xem xét
tác động do co ngót đối với TTGHCĐ, phải sử dụng hệ số thành phần γSH.
CHÚ THÍCH: Giá trị γSH
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá
trị khuyến nghị là 1,0.
5.4.2.2 Hệ
số thành phần cho dự ứng lực
Trong hầu hết các trường
hợp, dự ứng lực đều có lợi và khi kiểm tra TTGHCĐ phải sử dụng hệ số γP,fav.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị γP,fav.
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 1,0 cho trường hợp
thiết kế dài hạn và ngắn hạn. Giá trị này có thể dùng để kiểm tra mỏi.
Trong kiểm tra trạng giới
hạn về ổn định với dự ứng lực căng ngoài, phải sử dụng γP,unfav
khi tăng giá trị dự ứng lực có thể gây bất lợi.
CHÚ THÍCH: Giá trị γP,unfav.
cho trạng thái giới hạn ổn định có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 1,3 khi phân tích tổng
thể.
Trong kiểm tra tác dụng
cục bộ, phải sử dụng γP,unfav.
CHÚ THÍCH: Giá trị γP,unfav
cho tác dụng cục bộ có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá
trị khuyến nghị là 1,2. Các tác dụng cục bộ của neo các cáp trước được xem xét
trong 11.10.2.
5.4.2.3
Hệ số thành phần cho tải trọng mỏi
Hệ số thành phần cho tải
trọng gây mỏi là γP,fat.
CHÚ THÍCH: Giá trị γP,fat
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 1,0.
5.4.2.4
Hệ số thành phần cho vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giá trị γc
và γs có thể
được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị cho các trường hợp thiết kế
dài hạn, ngắn hạn và sự cố được cho trong Bảng 1.
Đối với kiểm tra mỏi,
các hệ số thành phần cho trường hợp thiết kế lâu dài nêu trong Bảng 1 là giá trị
khuyến nghị cho γc,fat và γs,fat.
Bảng
1 - Các hệ số thành phần cho vật liệu đối với TTGHCĐ
Các
trường hợp thiết kế
γc
cho bê tông
γs
cho cốt thép
γs
cho thép dự ứng lực
Dài
hạn và ngắn hạn
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
Sự
cố
1,2
1,0
1,0
Các giá trị hệ số thành
phần cho vật liệu để kiểm tra trạng thái giới hạn sử dụng phải lấy theo các điều
khoản riêng của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Các giá trị γc
và γs trong trạng thái giới hạn sử
dụng có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị cho các trường
hợp không có trong các điều khoản riêng của tiêu chuẩn này được lấy bằng 1,0.
Các giá trị γc
và γs thấp hơn có thể được sử dụng
nếu có biện pháp làm giảm độ không chính xác trong tính toán
độ bền.
CHÚ THÍCH: Thông tin
thêm được nêu trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị thiết kế đặc
tính cường độ của đất nền được xác định theo TCVN 13594-9:2023.
Hệ số thành phần cho bê
tông, γc,
nêu trong 5.4.2.4 phải nhân với hệ số kf khi xác định sức kháng thiết
kế của cọc bê tông đổ tại chỗ không có ống vách cố định.
CHÚ THÍCH: Giá trị hệ số
kf có thể được đưa ra trong dự án cụ
thể, giá trị khuyến nghị là 1,1.
5.4.3 Tổ
hợp tải trọng
Các công thức tổng quát
đối với tổ hợp tải trọng cho TTGHCĐ và TTGHSD được
nêu trong Điều 9, TCVN 13594-1:2022.
CHÚ THÍCH: Các biểu thức
chi tiết đối với tổ hợp tải trọng nêu trong các Phụ lục của TCVN 13594-1:2022,
liên quan đến giá trị khuyến nghị cho các hệ số thành
phần và các giá trị đại diện của tải trọng được nêu ở
các CHÚ THÍCH.
Tổ hợp tải
trọng để kiểm tra mỏi được nêu ở 9.8.3.
Đối với tải trọng thường
xuyên, giá trị tính toán cận dưới và cận trên của chúng (chọn giá trị gây tác dụng
bất lợi hơn) phải được áp dụng cho toàn bộ kết cấu.
CHÚ THÍCH: Có thể có một
số ngoại lệ đối với quy định này (ví dụ, kiểm tra cân bằng tĩnh, xem Điều 9,
TCVN 13594-1:2022). Trong trường hợp đó, có thể sử dụng tập hợp khác nhau của
các hệ số thành phần (tập A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định dạng độ tin cậy để
kiểm tra cân bằng tĩnh cũng được áp dụng cho
các trường hợp thiết kế EQU, ví dụ các thiết bị neo xuống hoặc kiểm tra nhổ của
các gối đỡ dầm liên tục.
CHÚ THÍCH: Thông tin
thêm nêu trong Phụ lục A , TCVN 13594-1:2022.
5.5
Thiết kế có sự hỗ trợ bằng thử nghiệm
Thiết kế kết cấu hoặc cấu
kiện chịu lực có thể được hỗ trợ bằng thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Thông tin
thêm nêu trong Điều 8.2 và Phụ lục D, TCVN 13594-1:2022.
5.6
Các yêu cầu bổ sung đối với móng
Khi tương tác nền - kết
cấu ảnh hưởng đáng kể đến hiệu ứng của tải trọng trong kết cấu, các đặc trưng của
đất nền và tác dụng tương tác phải đưa vào tính toán theo TCVN 13594-9:2023.
Khi lún không đều là
đáng kể, phải kiểm tra ảnh hưởng của nó đến hiệu ứng của tải trọng.
CHÚ THÍCH: Các phương
pháp đơn giản bỏ qua tác dụng của biến dạng nền thường thích hợp với phần lớn
thiết kế kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế phải bao gồm
các ảnh hưởng của hiện tượng như lún sụt, dịch chuyển ngang, xói lở,... khi có
liên quan.
5.7
Các yêu cầu đối với liên kết
Hiệu ứng cục bộ và hiệu
ứng kết cấu của liên kết phải được xem xét.
CHÚ THÍCH:
Các yêu cầu cho thiết kế
liên kết được nêu trong tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế
liên kết trong bê tông, bao hàm việc thiết kế các dạng liên kết sau đây:
Liên kết bê tông đổ tại
chỗ: neo có mũ (đinh neo), thanh thép chữ U;
Liên kết đặt sau: neo
giãn nở, neo cắt, vít xoắn cho bê tông, neo bám
dính, neo giãn nở bám dính; neo cắt dính bám.
Tính năng của các liên
kết phải phù hợp với tiêu chuẩn có liên quan. Tiêu chuẩn kỹ thuật “Thiết
kế liên kết sử dụng trong bê tông” bao gồm truyền tải trọng cục bộ vào kết cấu.
Khi thiết kế kết cấu, tải
trọng và các yêu cầu thiết kế bổ sung có thể được cho ở các tiêu chuẩn
kỹ thuật có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1
Bê tông
6.1.1 Tổng
quát
Các điều khoản sau đây
đưa ra các nguyên tắc và quy định cho bê tông có cường độ thông thường và cường
độ cao,
Các quy định cho bê
tông cốt liệu nhẹ ở Điều 14.
6.1.2
Cường độ
Cường độ chịu nén của
bê tông được ghi bằng cấp cường độ, liên quan tới cường độ đặc
trưng (5%) của mẫu hình trụ fck theo TCVN 3118:2022 hoặc BS EN 206-1
hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Cấp cường độ (C) trong
tiêu chuẩn này được hiểu là cường độ đặc trưng fck của mẫu hình trụ
xác định ở 28 ngày tuổi với giá trị nhỏ nhất là Cmin
và lớn nhất là Cmax.
CHÚ THÍCH: Giá trị Cmin
và Cmax có thể được
quy định trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị
tương ứng là C25 và C70.
Cường độ đặc trưng fck
và các đặc trưng cơ học cần thiết cho thiết kế được nêu trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cường độ bê tông được
xác định ở thời điểm t > 28 ngày tuổi, các giá trị
αcc và αct xác định
ở 6.1.6 phải giảm xuống bởi hệ số kt.
CHÚ THÍCH: Giá trị kt
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,85.
Có thể xác định cường độ
chịu nén của bê tông fck(t) tại thời điểm t đối với một số giai đoạn
(ví dụ như tháo ván khuôn, truyền dự ứng lực), trong đó:
fck(t) = fcm(t)
- 8(MPa) đối với 3 < t < 28 ngày;
fck(t) = fck
đối với t ≥ 28 ngày.
Các giá trị chính xác
hơn phải dựa trên các thí nghiệm riêng đối với t ≤ 3 ngày tuổi.
Cường độ chịu nén của
bê tông ở t ngày tuổi phụ thuộc vào loại xi măng, nhiệt độ và điều kiện bảo dưỡng.
Đối với nhiệt độ trung bình 20°C và bảo dưỡng theo tiêu chuẩn TCVN 3105:2022 hoặc
EN 12390 hoặc tương đương, cường độ chịu nén fcm(t) của bê tông ở
các ngày tuổi khác có thể dự tính theo các Biểu thức (1) và (2).
fcm(t) = βcc(t)
fcm (1)
với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó:
fcm(t)
là cường độ chịu nén trung bình của bê tông ở tuổi t ngày;
fcm là
cường độ chịu nén trung bình của bê tông ở tuổi
28 ngày, theo Bảng 2;
βcc(t)
là hệ số phụ thuộc ngày tuổi t của bê tông;
t là
số ngày tuổi của bê tông;
s là
hệ số phụ thuộc loại xi măng:
= 0,2 với xi măng có cấp
cường độ CEM 42,5R, CEM 52,5N và CEM 52,5R (cấp R) hoặc tương đương theo TCVN
2682:2020, TCVN 6260:2020;
= 0,25 với xi măng đông
cứng nhanh có cấp cường độ CEM 32,5R, CEM 42,5N (cấp N) hoặc tương đương theo
TCVN 2682:2020, TCVN 6260: 2020;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
exp{) tương tự như e().
Khi bê tông không phù hợp
với tiêu chuẩn kỹ thuật có cường độ chịu nén ở 28 ngày
tuổi, việc sử dụng các Biểu thức (1) và (2) sẽ không thích hợp.
Không được sử dụng điều
này để khẳng định cho việc cường độ tăng lên sau này không phù hợp với cường độ
tham chiếu.
Đối với các trường hợp
áp dụng bảo dưỡng bằng nhiệt cho cấu kiện, xem 13.3.1.1.
Cường độ chịu kéo liên
quan đến ứng suất lớn nhất đạt được dưới tác dụng của lực kéo đúng tâm. Đối với
cường độ chịu kéo khi uốn, xem 6.1.8.
Khi cường độ chịu kéo
được xác định theo cường độ chịu kéo khi bửa fct,sp,
giá trị gần đúng của cường độ chịu kéo dọc trục fct có thể lấy bằng:
fct = 0,9fct,sp
(3)
Sự phát triển cường độ
chịu kéo theo thời gian chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện bảo dưỡng và khô
cũng như kích thước của cấu kiện chịu lực. Nó được xác định gần đúng với giả
thiết rằng cường độ chịu kéo fctm(t) bằng:
fctm(t)
= (βcc(t))α.fctm (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βcc(t)
xác định theo Biểu thức (2) và
α = 1 với
t < 28;
α = 2/3
với t ≥ 28. Các giá trị fctm cho trong
Bảng 2.
CHÚ THÍCH: Khi sự phát
triển cường độ chịu kéo theo thời gian là quan trọng, khuyến nghị các thí nghiệm
cần tính đến các điều kiện tiếp xúc và kích thước của cấu
kiện.
6.1.3 Biến
dạng đàn hồi
Biến dạng đàn hồi của
bê tông phụ thuộc nhiều vào thành phần của bê tông (đặc biệt là cốt liệu). Các
giá trị cho trong tiêu chuẩn này được xem như là giá trị để áp dụng chung. Tuy
nhiên, chúng phải được đánh giá kỹ hơn nếu kết cấu
nhạy với độ lệch so với các giá trị chung này.
Mô đun đàn hồi của bê
tông được kiểm soát bằng mô đun đàn hồi của các thành phần của bê tông. Giá trị
gần đúng của mô đun đàn hồi Ecm đối với bê tông cốt liệu thạch anh
được nêu trong Bảng 2, bằng giá trị mô đun đàn hồi cát tuyến nằm giữa σc
= 0 và 0,4fcm. Đối với cốt liệu đá vôi và đá cát kết, giá
trị mô đun đàn hồi phải giảm xuống tương ứng 10 % và 30 %. Đối với cốt liệu là
đá bazan, giá trị mô đun đàn hồi phải tăng lên 20 %.
Sự thay đổi của mô đun
đàn hồi theo thời gian có thể dự tính bằng biểu thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Ecm(t) và fcm(t)
là các giá trị ở t ngày tuổi, Ecm và fcm
là các giá trị xác định ở 28 ngày tuổi. Mối quan hệ giữa Ecm(t) và fcm
lấy theo biểu thức (1).
Hệ số Poatson lấy
bằng 0,2 đối với bê tông không có vết nứt và bằng 0 đối với bê tông có vết nứt.
Khi không có các thông
tin chính xác hơn, hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính lấy bằng 10 x
10-6
/ °C.
6.1.4
Từ biến và co ngót
Từ biển và co ngót của
bê tông phụ thuộc độ ẩm môi trường xung quanh, kích thước cấu kiện và thành phần
của bê tông. Từ biến chịu ảnh hưởng bởi độ tuổi của bê tông khi đặt tải lần đầu
và phụ thuộc vào khoảng thời gian tác dụng, độ lớn của tải trọng.
Hệ số từ biển φ(t,t0)
liên quan tới mô đun tiếp tuyến Ec và mô đun này có thể
lấy bằng 1,05 Ecm. Khi không yêu cầu độ chính xác cao, giá trị tìm
được trên Hình 1 có thể xem như hệ số từ biến với điều kiện bê tông chịu ứng suất
nén không lớn hơn 0,45fck(t0) ở
t0 ngày tuổi (tuổi
tại thời điểm chất tải).
CHÚ THÍCH: Để có thêm
thông tin, kể cả sự phát triển từ biến theo thời gian, có thể xem Phụ lục B.
Biến dạng tương đối do
từ biến của bê tông
tại
thời điểm
đối với ứng
suất nén không đổi σc tác dụng lên bê tông ở tuổi t0
được xác định bằng biểu thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
Khi ứng suất nén của bê
tông lớn hơn 0,45fck(t0), phải
xét đến từ biến phi tuyến, ứng suất cao nói trên có thể xảy ra do dự ứng lực,
ví dụ như trong cấu kiện bê tông đúc sẵn tại
cao độ của cáp. Trong trường hợp này, hệ số từ biến phi tuyến biểu kiến có thể
xác định như sau:

(7)
trong đó:
là
hệ số từ biến phi tuyến biểu kiến, thay thế cho
;
kσ là tỷ số ứng
suất/cường độ, σc/fck(t0),
trong đó σc là ứng suất nén và fck(t0)
là cường độ chịu nén đặc trưng của bê tông tại thời điểm chất tải.

a) Điều kiện trong phòng - RH
= 50%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: điểm giao nhau giữa
cũng có thể là điểm 1
Với t0 > 100 đủ
chính xác để khẳng định t0 = 100 (và sử dụng đường nghiêng)

b) Điều
kiện ngoài trời - RH = 80%
Hình 1 - Phương pháp xác định
hệ số từ biến
cho bê
tông ở điều kiện môi trường bình thường
Bảng
2 - Các đặc trưng cường độ và biến dạng của bê tông
Cấp
độ bền (cường độ) của bê tông
Quan
hệ giải tích/ Giải thích
fck(MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
20
25
30
35
40
45
50
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
80
90
fcm(MPa)
20
24
28
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
48
53
58
63
68
78
88
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fctm(MPa)
1,6
1,9
2,2
2,6
2,9
3,2
3,5
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
4,4
4,6
4,8
5,0
fctm =
0,3.fck(2/3) ≤ C50
fctm =
2,12.1n (1 + (fcm/10)) >
C50
fctk,0.05(MPa)
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,8
2,0
2,2
2,5
2,7
2,9
3,0
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
3,5
fck,0.05
= 0,7fctm (Điểm phân vị 5 %)
fctk,0.95(MPa)
2,0
2,5
2,9
3,3
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,6
4,9
5,3
5,5
5,7
6,0
6,3
6,6
fctk,0.95
= 13fctm (Điểm phân vị 95%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
29
30
31
33
34
35
36
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
41
42
44
Ecm =
22[fcm/10]0,3 (fcm,
MPa)
εc1(‰)
1,8
1,9
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
2,25
2,3
2,4
24,5
2,5
2,6
2,7
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
εc1(‰)
= 0,7fcm0,31
≤ 2,8 (Xem hình 2)
εcu1(‰)
3,5
3,2
3,0
2,8
2,8
2,8
εcu1(‰)
= 2,8 + 27[(98-fcm)/100]4
đối với fck ≥ 50 MPa (Xem Hình 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,2
2,3
2,4
2,5
2,6
εc2(‰)
= 2,0 + 0,085(fck-50)0,53
đối với fck ≥ 50 MPa (Xem Hình 3)
εcu2(‰)
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9
2,7
2,6
2,6
εcu2(‰)
= 2,6 + 35[(90-fck)/100]4
đối với fck ≥ 50 MPa (Xem Hình 3)
n
2,0
1,75
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,4
n = 1,4 + 23,4[(90-fck)/100]4
đối với fct ≥
50 MPa (Xem Hình 3)
εc3(‰)
1,75
1,8
1,
9
2,0
2,
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
εc3(‰)
= 1,75 +
0,55[(fck≥50)/40]
đối với fck ≥ 50 MPa (Xem Hình 4)
εcu3(‰)
3,5
3,1
2,
9
2,7
2,
6
2,6
εcu3(‰)
= 2,6 + 35[(90-fck)/100]4
đối với fck ≥ 50 MPa (Xem Hình 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
hệ số từ biến cuối cùng;
t0
là tuổi của bê tông tại thời điểm chất tải, tính bằng ngày;
h0
là kích thước biểu kiến = 2Ac/u, trong đó Ac là diện tích mặt cắt
ngang của bê tông và u là chu vi của phần tiếp xúc với môi trường
làm cho bê tông khô;
S, N, R
tương ứng là các cấp S, cấp N, cấp R của xi măng, theo 6.1.2;
Tổng biến dạng do co
ngót là tổ hợp của hai thành phần: biến dạng do co
ngót khi khô và biến dạng do co ngót nội sinh. Biến dạng do co ngót khi khô
phát triển chậm vì đây là sự hoạt động dịch chuyển của nước trong bê tông đã
đóng rắn. Biến dạng do co ngót nội sinh phát triển trong quá trình bê tông đóng
rắn: phần chủ yếu phát triển ngay trong các ngày sau khi đổ bê tông. Co ngót nội
sinh là hàm tuyến tính của cường độ bê tông. Biến dạng do co ngót phải được đặc
biệt xem xét khi phần bê tông mới đổ liền với phần bê tông đã đóng rắn. Do đó,
giá trị tổng biến dạng do co ngót εcs
là:

(8)
trong đó:
εcs là
tổng biến dạng do co ngót;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
εca
là biến dạng do co ngót nội sinh.
Giá trị cuối cùng của
biến dạng do co ngót khi khô
bằng kh.εcd,0.
εcd,0
có thể lấy theo Bảng 3 (các giá trị trung
bình kỳ vọng với hệ số biến động khoảng 30 %).
CHÚ THÍCH: Công thức để
tính giá trị εcd,0 được cho trong Phụ lục B.
Bảng
3 - Các giá trị danh định co ngót tự do khi khô εcd,0
(tính theo %)
đối với bê tông dùng xi măng CEM cấp N
fck
(MPa)
Độ
ẩm tương đối (%)
20
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
90
100
20
0,62
0,58
0,49
0,30
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
0,48
0,46
0,38
0,24
0,13
0,00
60
0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,19
0,10
0,00
80
0,30
0,28
0,24
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
Sự phát triển biến dạng
do co ngót khi khô theo thời gian được tính như sau:

(9)
trong đó: kh
là hệ số phụ thuộc kích thước biểu kiến h0,
lấy theo Bảng 4.
Bảng
4 - Các giá trị kh trong Biểu thức (9)
h0
kh
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
0,85
300
0,75
≥
500
0,70

(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là tuổi
của bê tông tại thời điểm xem xét, tính bằng ngày;
ts là tuổi của
bê tông (ngày) tại thời điểm bắt đầu co ngót khi khô (hoặc trương nở). Thông
thường đó là thời điểm kết thúc bảo dưỡng;
h0
là kích thước biểu kiến (mm) của mặt cắt ngang = 2Ac/u;
Ac là diện
tích mặt cắt ngang của bê tông;
u là chu vi của phần mặt
cắt ngang tiếp xúc với môi trường làm khô.
Biến dạng co ngót nội
sinh có thể xác định theo biểu thức:

(11)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12)
và

(13)
t là thời gian đã cho, tính bằng
ngày.
6.1.5
Quan hệ ứng suất - biến dạng dùng để phân tích phi tuyến
Quan hệ giữa σc
và εc trên Hình 2 (ứng suất nén và
biến dạng co ngắn được biểu diễn bằng các giá trị tuyệt đối) đối với thành phần
ngắn hạn của tải trọng dọc trục được mô tả bằng Biểu thức (14):

(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
η = εc/εc1;
εc1 là
biến dạng tương đối ứng với ứng suất lớn nhất, lấy theo Bảng 2;
k = 1,05Ecm x
| εc1|/fcm (fcm
lấy theo Bảng 2).
Biểu thức (14) đúng khi
0<|εc|<|εcu1|,
trong đó εcu1 là
biến dạng giới hạn danh định.
Có thể sử dụng các quan
hệ ứng suất- biến dạng được lý tưởng hóa khác nếu chúng biểu diễn được đầy đủ sự
làm việc của bê tông đang xét.

Hình
2 - Biểu đồ mối quan hệ ứng suất - biến dạng dùng để phân tích kết cấu (0,4fcm
là giá trị gần đúng để xác định Ecm)
6.1.6 Cường
độ chịu nén và chịu kéo thiết kế
Giá trị cường độ chịu
nén thiết kế được xác định theo biểu thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(15)
trong đó:
γc
là hệ số thành phần cho bê tông, lấy theo 5.4.2.4;
αcc
là hệ số tính đến ảnh hưởng của tải trọng tác dụng dài hạn đến cường độ chịu
nén và ảnh hưởng bất lợi do phương pháp đặt tải.
CHÚ THÍCH: Giá trị αcc
có thể nằm giữa 0,8 và 1,0 có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể, giá
trị khuyến nghị là 0,85.
Giá trị cường độ chịu
kéo thiết kế, fctd, được xác định theo biểu thức:

(16)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αct
là hệ số tính đến ảnh hưởng của tải trọng dài hạn đến cường độ chịu kéo và ảnh
hưởng bất lợi do phương pháp đặt tải.
CHÚ THÍCH: Giá trị αct
nằm trong khoảng 0,8 đến 1,0 có thể được đưa ra trong dự án cụ thể. Giá trị
khuyến nghị là 1,0.
6.1.7 Quan
hệ ứng suất - biến dạng để thiết kế mặt cắt ngang
Để thiết kế mặt cắt
ngang, có thể sử dụng quan hệ ứng suất - biến dạng sau đây, xem Hình 3 (biến dạng
khi nén biểu diễn bằng giá trị dương):

cho

(17)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(18)
trong đó:
n là hệ số mũ, lấy theo
Bảng 2;
εc2
là biến dạng khi bê tông đạt cường độ lớn nhất, theo Bảng 2;
εcu2
là biến dạng giới hạn, lấy theo Bảng 2.

Hình
3 - Biểu đồ parabol - chữ nhật đối với bê tông chịu nén
Có thể sử dụng các quan
hệ ứng suất - biến dạng đơn giản hóa khác nếu tương đương hoặc an toàn hơn so với
quan hệ nói trên, ví dụ quan hệ hai đường Hình 4 (ứng suất nén và biến dạng co
ngắn biểu diễn bằng giá trị dương) với các giá trị εc3
và εcu3 lấy
theo Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
4 - Quan hệ ứng suất - biến dạng theo hai đường
Có thể giả thiết phân bố
ứng suất dạng chữ nhật (Hình 5). Hệ số λ để xác định chiều cao tính
toán của vùng bê tông chịu nén và hệ số η để xác
định cường độ tính toán lấy như sau:
λ =
0,8
cho
fck ≤ 50 MPa
(19)
λ =
0,8 - (fck - 50)/400
cho
50 < fck ≤ 90
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
η =
1,0
cho
fck ≤ 50 MPa
(21)
η =
1,0 - (fck - 50)/200
cho
50 < fck ≤ 90
MPa
(22)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5
- Phân bố ứng suất dạng chữ nhật
6.1.8 Cường
độ chịu kéo khi uốn
Giá trị trung bình của
cường độ chịu kéo khi uốn của cấu kiện bê tông cốt thép phụ thuộc vào cường độ
chịu kéo dọc trục trung bình và chiều cao của mặt cắt ngang. Có thể sử dụng mối
quan hệ sau đây:

(23)
trong đó:
h là chiều cao tổng cộng
của cấu kiện, mm;
fctm là cường
độ chịu kéo dọc trục trung bình, lấy theo Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.9 Bê
tông bị kiềm chế
Sự hạn chế biến dạng của
bê tông làm thay đổi quan hệ ứng suất - biến dạng có hiệu: cường độ cao hơn và
biến dạng tới hạn cao hơn sẽ an toàn hơn. Các đặc trưng vật liệu cơ bản khác có
thể xem như không ảnh hưởng đối với thiết kế.

A:
Không bị kiềm chế
Hình
6 - Quan hệ ứng suất - biến dạng đối với bê tông bị kiềm chế biến dạng
Khi không có các số liệu
chính xác hơn, có thể sử dụng quan hệ ứng suất - biến dạng trên Hình 6 (biến dạng
khi nén biểu diễn bằng giá trị dương) với cường độ đặc trưng và biến dạng theo
biểu thức sau:

cho

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

cho

(25)

(26)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(27)
trong đó σ2
(= σ3) là ứng suất nén ngang có
hiệu ở TTGHCĐ do sự kiềm chế, εc2 và εcu2
lấy theo Bảng 2. Sự kiềm chế có thể phát sinh bởi các cốt thép đai kín và chúng
có thể đạt tới trạng thái dẻo khi bê tông giãn
nở ngang.
6.2
Cốt thép
6.2.1
Tổng quát
Các khoản dưới đây đưa
ra các nguyên tắc và quy định cho cốt thép dạng thanh, thanh thép cuộn, lưới
thép hàn và dầm kiểu giàn mắt cáo. Các khoản này không áp dụng cho thanh thép
được sơn phủ bề mặt.
Các yêu cầu về đặc tính
của cốt thép là các yêu cầu dùng cho vật liệu đặt trong bê tông
đã đóng rắn. Nếu các thao tác trên công trường có thể ảnh hưởng đến các đặc
trưng của cốt thép, thì các đặc tính này phải được kiểm tra sau khi xảy ra các
thao tác đó.
Khi sử dụng các loại
thép khác không phù hợp với TCVN 1561 hoặc BS EN 10080 hoặc tiêu chuẩn
tương đương khác, phải kiểm tra các đặc tính của cốt thép
theo 6.2.2 đến 6.2.6 và Phụ lục C.
Các đặc trưng yêu cầu của
cốt thép phải được kiểm tra bằng các quy trình thí nghiệm phù hợp với TCVN 1561
hoặc BS EN 10080 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy định áp dụng có
liên quan đến dầm kiểu giàn theo BS EN 10080 chỉ sử dụng cho thanh thép có gờ.
6.2.2 Các
tính chất
Sự làm việc của cốt
thép được quy định bằng các tính chất sau:
- Cường độ chảy dẻo (fyk
hoặc f0,2k);
- Cường độ chảy dẻo thực
tế lớn nhất (fy,max);
- Cường độ chịu kéo (ft);
- Tính dẻo (εuk
và ft/fyk);
- Tính dễ uốn;
- Các đặc trưng bám
dính (fR: xem Phụ lục C);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ bền mỏi;
- Tính hàn;
- Cường độ chịu cắt và
cường độ mối hàn đối với lưới thép hàn và dầm kiểu giàn.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho cốt thép gờ và có tính hàn, bao gồm cả lưới thép hàn. Phương pháp hàn được
phép sử dụng nêu trong Bảng 5.
CHÚ THÍCH:
Các đặc trưng của cốt
thép sử dụng cùng với tiêu chuẩn này cho trong Phụ lục C.
Các đặc trưng và quy định
sử dụng các thanh thép dùng cho các sản phẩm bê tông đúc sẵn có thể tìm trong
các tiêu chuẩn sản phẩm có liên quan.
Các quy định áp dụng
cho thiết kế và cấu tạo trong tiêu chuẩn này
chỉ đúng khi cường độ chảy dẻo nằm trong khoảng fyk = 400 MPa đến
600 MPa
Các đặc trưng bề mặt của
thép gờ phải đảm bảo sao cho có đủ khả năng bám dính với bê tông. Khả năng bám
dính cần thiết có thể giả thiết bởi sự tuân thủ các quy định về diện tích của gờ
fR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt thép phải có đủ
tính dễ uốn để cho phép sử dụng đường kính trục uốn tối thiểu được quy định
trong Bảng 19 và cho phép uốn lại.
CHÚ
THÍCH: Các yêu cầu về uốn và uốn lại, xem Phụ lục C.
6.2.3
Cường độ
Cường độ chảy dẻo fyk
(hoặc ứng suất ứng với biến dạng quy ước 0,2%, f0,2k)
và cường độ chịu kéo ftk được xác định lần lượt bằng giá trị đặc
trưng của lực tại thời điểm chảy dẻo và lực đặc trưng lớn nhất
theo hướng kéo dọc trục chia cho diện tích danh định của tiết diện.
6.2.4 Các
đặc trưng dẻo
Cốt thép phải có đủ
tính dẻo, được xác định bằng tỷ số giữa cường độ chịu kéo và cường độ chảy dẻo
(ft/fy)k và độ
giãn dài tương đối tương ứng với lực tối đa, εuk.
CHÚ THÍCH:
Loại cốt thép dùng cho cầu có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến
nghị là B và C.
Hình 7 biểu diễn đường
cong ứng suất - biến dạng đối với thép cán nóng và thép kéo nguội điển hình.
CHÚ THÍCH: Các giá trị
của k = (ft/fy)k
và εuk đối với thép loại A, B, C
nêu trong Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Biểu đồ ứng suất - biến
dạng của cốt thép điển hình (Các giá trị tuyệt đối biểu diễn ứng suất kéo và biến
dạng)
6.2.5 Hàn
Quá trình hàn các thanh
cốt thép phải phù hợp với Bảng 5 và tính hàn được phải phù hợp với TCVN 1651 hoặc
EN 10080 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác.
Việc hàn cốt thép phải
được thực hiện theo TCVN 9362:2012 hoặc EN ISO
17660 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Các mối hàn dọc theo
chiều dài neo của lưới thép hàn phải có đủ cường độ để chịu các lực tính toán.
Các mối hàn của lưới
thép hàn có thể giả thiết có đủ cường độ nếu mỗi mối hàn có thể chịu được lực cắt
không nhỏ hơn 25% lực tương đương với giới hạn chảy đặc trưng nhân với diện
tích mặt cắt ngang danh định. Lực này phải được tính toán trên cơ sở diện tích
của sợi thép mảnh hơn nếu có hai sợi khác nhau.
Bảng
5 - Quá trình hàn được phép và các ví dụ áp dụng
Trường
hợp tải trọng
Phương
pháp hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh
thép(1)
trong vùng nén
Tác
dụng tĩnh là chủ yếu (xem 9.8.1)
Hàn
đối đầu nóng chảy
Mối
hàn đối đầu
Hàn
tay hồ quang và hàn hồ quang kim loại với điện cực góc
Mối
hàn đối đầu với ϕ ≥ 20mm, mối hàn có thanh nối,
mối hàn chồng, mối hàn chữ thập(3), mối hàn với cấu
kiện thép khác
Hàn
hồ quang hoạt tính điện cực kim loại
Mối
hàn có thanh nổi, mối hàn chồng, chữ thập và mối hàn với
các cấu kiện thép khác
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn
ma sát
Mối
hàn đối đầu, mối hàn với thép khác
Hàn
tiếp xúc điểm
Mối
hàn chồng(4), mối hàn chữ thập(2,4)
Tác
dụng tĩnh không là chủ yếu (xem 6.8.1)
Hàn
đối đầu nóng chảy
Mối
nối đối đầu
Hàn
tay hồ quang kim loại
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn
hồ quang hoạt tính điện cực kim loại
-
Mối
hàn đối đầu với ϕ ≥ 14mm
Hàn
tiếp xúc điểm
Mối
hàn chồng(4), mối
hàn chữ thập(2,4)
Chú thích:
(1) Chỉ
các thanh thép có cùng đường kính danh định có thể hàn với nhau.
(2) Tỷ
lệ cho phép của các thanh thép có đường kính hỗn hợp ≥
0,57.
(3)
Đối với mối nối chịu lực ϕ ≤ 16mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6 Mỏi
Khi có yêu cầu về cường
độ chịu mỏi, phải kiểm tra theo TCVN 1651 hoặc BS EN 10080 hoặc tiêu chuẩn
tương đương.
CHÚ THÍCH: Thông tin
nêu trong Phụ lục C.
6.2.7
Các giả thiết thiết kế
Thiết kế phải dựa trên
diện tích mặt cắt ngang danh định của cốt thép và các giá trị thiết kế suy ra từ
các giá trị đặc trưng được nêu trong 6.2.2.
Đối với thiết kế thông
thường, có thể sử dụng các giả thiết sau (xem hình 8):
a) Nhánh nghiêng ở
trên có giới hạn biến dạng εud
và ứng suất lớn nhất kfyk/γs
tại εuk,
trong đó k = (ft/fy)k;
b) Đối với nhánh trên nằm
ngang, không cần phải kiểm tra biến dạng giới hạn.
CHÚ THÍCH: Giá trị εud
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,9εuk;
Giá trị (ft/fy)k nêu trong Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
8 - Biểu đồ ứng suất - biến dạng lý tưởng
hóa và biểu đồ dùng cho thiết kế đối với cốt
thép (kéo và nén)
Giá trị trung bình của
khối lượng thể tích có thể lấy bằng 7850 kg/m3.
Giá trị thiết kế của mô
đun đàn hồi, Es có thể lấy bằng 200 GPa.
6.3
Thép dự ứng lực
6.3.1
Tổng quát
Điều này áp dụng cho sợi
thép, thanh thép và bó cáp dùng làm thép dự ứng lực trong kết cấu bê tông.
Cáp dự ứng lực phải có
độ nhạy thấp có thể chấp nhận được đối với ăn mòn ứng suất.
Mức độ nhạy với ăn mòn ứng
suất được xem như là thấp và có thể chấp nhận được nếu cáp dự ứng lực phù hợp với
tiêu chí quy định trong TCVN 6284 hoặc BS EN 10138 hoặc tiêu chuẩn tương đương
khác.
Các yêu cầu đối với đặc
trưng của thép dự ứng lực là các yêu cầu cho vật liệu đặt ở
vị trí cuối cùng của chúng trong kết cầu. Khi phương pháp sản xuất, thử nghiệm
và chứng nhận sự phù hợp cho thép dự ứng lực tuân theo TCVN 6284 hoặc BS EN
10138 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác, xem như đáp ứng các yêu cầu của tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: EN 10138 nói
đến các giá trị đặc trưng, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên cơ sở mức độ chất
lượng lâu dài của sản phẩm. Ngược lại, fp0,1k
và fpk là ứng suất thử quy ước đặc trưng và cường độ chịu
kéo chỉ dựa trên thép dự ứng lực cho kết cấu. Hai tập hợp các giá trị nêu trên
không có quan hệ trực tiếp với nhau. Tuy nhiên, các giá trị đặc trưng cho 0,1%
lực thử quy ước, Fp0,1k
chia cho diện tích mặt cắt ngang, Sn cùng với các phương pháp đánh
giá và kiểm tra đầy đủ sẽ cho giá trị fp0,1k.
Khi sử dụng các loại
thép khác, không theo TCVN 6284 hoặc BS EN 10138, các đặc trưng có thể nêu
trong các tài liệu của tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan được chấp nhận.
Mỗi sản phẩm phải có khả
năng nhận biết được một cách rõ ràng đối với hệ thống phân loại nêu trong
6.3.2.
Cáp dự ứng lực phải được
phân loại về chùng cốt thép theo 6.3.2 hoặc trong các tài liệu của tiêu chuẩn kỹ
thuật được chấp nhận.
Mỗi lô hàng phải kèm
theo chứng chỉ có chứa tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết các đặc
trưng có liên quan theo 6.3.2 và các thông tin bổ sung khi cần thiết.
Không được có mối hàn
trong sợi thép và thanh thép. Các sợi riêng biệt trong bó cáp có thể thực hiện
các mối hàn so le chỉ trước khi kéo nguội.
Đối với cuộn cáp dự ứng
lực, sau khi tháo cuộn sợi cáp hay bó cáp, chiều cao lớn nhất của hình cung phải
phù hợp với TCVN 6284 hoặc EN 10138 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
6.3.2 Các
tính chất
Tính chất của thép dự ứng
lực được nêu trong TCVN 6284 hoặc EN 10138 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Độ
bền, biểu thị ứng suất (fp0,1k)
tại biến dạng quy ước 0,1% và giá trị tỷ số của cường độ chịu kéo và cường độ tại
biến dạng quy ước 0,1%, (fpk/fp0,1k),
và độ giãn dài tại tải trọng lớn nhất (εuk);
(ii) Loại,
biểu thị sự làm việc chùng cốt thép;
(iii) Kích
cỡ;
(iv) Các
đặc trưng bề mặt.
Khối lượng thực tế của
cáp dự ứng lực so với khối lượng danh định không được sai khác nhiều hơn giới hạn
được quy định trong TCVN 6284 hoặc EN 10138 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Trong tiêu chuẩn này
xác định ba loại độ chùng cốt thép:
Loại 1: sợi hoặc tao
cáp - độ chùng thông thường;
Loại 2: sợi hoặc tao
cáp - độ chùng thấp;
Loại 3: các thanh thép
cán nóng và thanh thép đã qua xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tính toán mất mát ứng
suất do chùng thép dự ứng lực phải dựa trên giá trị ρ1000,
mất mát ứng suất do chùng (tính bằng %) ở 1000 giờ sau khi căng và ở nhiệt độ
trung bình 20°C (xem TCVN 6284 hoặc EN 10138 hoặc tiêu chuẩn tương đương đối với
định nghĩa thí nghiệm biến dạng đẳng nhiệt).
CHÚ THÍCH: Giá trị ρ1000
biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) của ứng suất ban đầu và ứng suất ban đầu lấy
bằng 0,7fp, trong đó fp
là cường độ chịu kéo thực tế của mẫu thép dự ứng lực. Đối với tính toán thiết kế,
cường độ chịu kéo đặc trưng (fpk) được đưa vào
tính toán theo các biểu thức ở dưới đây.
Giá trị ρ1000
có thể giả thiết bằng 8% đối với Loại 1; 2,5 % đối với Loại 2 và 4 % đối với Loại
3, hoặc lấy theo chứng chỉ.
Mất mát ứng suất do
chùng thép có thể lấy theo chứng chỉ thí nghiệm của nhà sản xuất hoặc được xác
định bằng tỷ lệ phần trăm (%) sự thay đổi của dự ứng lực so với dự ứng lực ban
đầu, và có thể xác định theo một trong các biểu thức dưới đây. Biểu thức (28)
và (29) áp dụng cho sợi (wires) hoặc tao cáp (strands) thuộc loại cáp dự ứng lực
có độ chùng thông thường và độ chùng thấp, còn biểu thức (30) áp dụng cho các
thanh thép cán nóng và thanh thép đã xử lý.
Loại 1:

(28)
Loại 2:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 3:

(30)
trong đó: Δσpr
là giá trị tuyệt đối của mất mát do trùng ứng suất;
σpi đối
với căng sau, σpi là giá trị tuyệt đối của ứng
suất ban đầu σpr = σpm0
(xem 8.10.3);
Đối với căng trước, σpi
là ứng suất kéo lớn nhất đặt lên cáp trừ đi các mất mát tức thời xảy ra trong
quá trình căng, xem 8.10.4;
t là thời gian sau khi
căng (tính bằng giờ);
µ = σpi/fpk,
trong đó fpk là giá trị đặc trưng của của cường độ chịu kéo của thép
DƯL;
ρ1000
là giá trị mất mát ứng suất do chùng cốt thép (tính bằng %) tại 1000 giờ sau khi
căng và ở nhiệt độ 20°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị dài hạn (cuối
cùng) của mất mát ứng suất do chùng cốt thép có thể dự tính cho thời gian t =
500.000 giờ (khoảng 57 năm).
Mất mát ứng suất do
chùng cốt thép rất nhạy với nhiệt độ của thép. Khi xử lý gia nhiệt (ví dụ bằng
hơi nước), phải áp dụng 13.3.2.1. Mặt khác, khi nhiệt độ này cao hơn 50°C, phải
kiểm tra mất mát ứng suất do chùng cốt thép.
6.3.3 Cường
độ
Ứng suất
tại biến dạng thử quy ước 0,1 % (fp0,1k)
và giá trị cường độ chịu kéo quy định (fpk) được xác định
như là giá trị đặc trưng của lực tại biến dạng thử quy ước
0,1 % và lực kéo dọc trục đặc trưng lớn nhất chia cho diện tích mặt cắt ngang
danh định như đã nêu trên Hình 9.
6.3.4 Đặc
trưng tính dẻo
Thép dự ứng lực phải có
đủ tính dẻo như đã được quy định trong TCVN 6284 hoặc EN 10138 hoặc tiêu chuẩn
tương đương.
Có thể giả thiết cáp dự
ứng lực có đủ tính dẻo thông qua độ giãn dài nếu nó
đạt được giá trị độ giãn dài tại lực lớn nhất theo quy định nêu trong TCVN 6284
hoặc EN 10138 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Có thể giả thiết thép dự
ứng lực có đủ tính dẻo thông qua uốn nếu nó thỏa mãn các yêu cầu về tính uốn được
theo TCVN 7937 hoặc EN ISO 15630 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Các biểu đồ ứng suất -
biến dạng đối với các cáp dự ứng lực dựa trên các số liệu của sản phẩm phải được
nhà sản xuất chuẩn bị và đưa ra trong chứng
chỉ kèm theo sản phẩm hàng hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị k có
thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị bằng 1,1.

Hình
9 - Biểu đồ ứng suất - biến dạng đối với thép dự ứng lực điển hình (các giá trị
tuyệt đối biểu thị ứng suất và biến dạng kéo)
6.3.5 Mỏi
Cáp dự ứng lực phải có
đủ cường độ chịu mỏi.
Biên độ ứng suất mỏi đối
với cáp dự ứng lực phải tuân theo EN 10138 hoặc được cho trong tiêu chuẩn kỹ
thuật phù hợp.
6.3.6
Các giả thiết thiết kế
Phân tích kết cấu được thực
hiện trên cơ sở diện tích danh định của mặt cắt ngang thép dự ứng lực và các
giá trị đặc trưng fp0,1k,
fpk và εuk.
Giá trị thiết kế
của mô đun đàn hồi Ep có thể giả thiết bằng 205 GPa đối với sợi thép
và thanh thép. Phụ thuộc vào quy trình chế tạo, giá trị thực tế có thể nằm
trong phạm vi 195 GPa đến 210 GPa. Các chứng chỉ kèm theo sản phẩm hàng hóa có
thể đưa ra giá trị thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thể tích
trung bình của cáp dự ứng lực dùng cho mục đích thiết kế có thể lấy bằng 7850
kg/m3.
Các giá trị nêu trên có
thể giả thiết là đúng trong phạm vi nhiệt độ từ -5 °C đến +100 °C đối với cáp dự
ứng lực nằm trong kết cấu đã hoàn chỉnh.
Giá trị thiết kế đối với
ứng suất trong thép fpd được lấy bằng fp0,1k/γs
(xem Hình 10).
Để thiết kế mặt cắt
ngang, có thể áp dụng các giả thiết sau đây (xem Hình 10):
- Nhánh nghiêng với biến
dạng giới hạn εud. Thiết kế có thể dựa trên
quan hệ ứng suất - biến dạng thực tế (nếu biết được mối quan hệ đó) với ứng suất
nằm trên giới hạn đàn hồi bị giảm tương tự theo Hình 10, hoặc
- Nhánh ngang phía trên
không có giới hạn biến dạng.
CHÚ THÍCH:
Giá trị εud
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,9εuk.
Nếu không biết được các giá trị chính xác hơn, giá trị khuyến nghị là εud
= 0,02 và fp0,1k/fpk = 0,9.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
10 - Biểu đồ ứng suất - biến dạng lý tưởng
hóa và biểu đồ dùng cho thiết kế đối với
thép dự ứng lực (các giá trị tuyệt đối biểu thị ứng suất và biến dạng kéo)
6.3.7
Thép dự ứng lực trong ống bọc
Thép dự ứng lực trong ống
bọc (ví dụ như cáp bám dính trong ống bọc, cáp không bám dính, v.v...) phải được
bảo vệ chống ăn mòn một cách đầy đủ và vĩnh cửu.
6.4
Các thiết bị dự ứng lực
6.4.1
Neo và bộ nối
6.4.1.1 Tổng
quát
Áp dụng 6.4.1 cho các
cơ cấu neo (neo) và cơ cấu nối (bộ nối) dùng cho kết cấu căng sau:
(i) Neo được dùng để
truyền lực trong cáp lên bê tông trong vùng neo.
(ii) Bộ nối được dùng để
nối các đoạn cáp riêng rẽ thành cáp liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1.2 Các
đặc trưng cơ học
6.4.1.2.1
Neo cáp
Các bộ neo cáp và các bộ
nối cáp dự ứng lực phải có đủ độ bền, đặc trưng giãn dài và mỏi đáp ứng các yêu
cầu của thiết kế.
Có thể giả thiết:
(i) Các
đặc trưng hình học và vật liệu của các thành phần neo và bộ nối phù hợp với các
Tiêu chuẩn kỹ thuật và ngăn ngừa được sự phá hoại sớm của chúng.
(ii) Mối
nối với neo hoặc bộ nối không gây ra sự phá hoại cáp.
(iii)
Độ giãn dài khi phá hoại bộ nối hoặc neo ≥
2%.
(iv) Bộ
neo cáp không nằm ở trong vùng có ứng suất cao khác.
(v) Các
đặc trưng mỏi của các thành phần neo và bộ nối phù hợp với các đặc trưng trong
Tiêu chuẩn kỹ thuật được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền của cơ cấu neo
và vùng neo phải đủ để truyền lực căng lên bê tông và sự hình thành vết nứt
trong vùng neo không được làm suy giảm chức năng của neo.
6.4.2 Cáp
ngoài không bám dính
6.4.2.1 Yêu
cầu chung
Cáp ngoài không bám
dính là cáp đặt ở bên ngoài mặt cắt bê tông ban đầu và được
liên kết với kết cấu chỉ bằng neo và chi tiết dẫn hướng.
Hệ thống căng sau sử dụng
cho cáp ngoài phải phù hợp với hệ thống được nêu trong Tiêu chuẩn kỹ thuật được
chấp thuận.
Chi tiết cấu tạo cốt
thép phải tuân theo các quy định nêu trong 11.10.
6.4.2.2 Neo
Bán kính cong tối thiểu
của cáp trong vùng neo đối với cáp không bám dính được nêu trong các tiêu chuẩn
kỹ thuật được chấp nhận.
7 Độ
bền lâu và lớp bảo vệ cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu phải có độ bền
lâu đáp ứng các yêu cầu về sử dụng, độ bền và ổn định trong suốt tuổi thọ thiết
kế của chúng, không có sự mất mát đáng kể nào về chức năng sử dụng hoặc không
phải sửa chữa quá lớn (đối với các yêu cầu chung, xem TCVN 13594-1:2022).
Việc bảo vệ kết cấu phải
được thiết lập bằng cách xem xét mục đích sử dụng, tuổi thọ thiết kế (xem TCVN
13594-1:2022), chương trình bảo trì và các tác động.
Phải xem xét đến các ảnh
hưởng đáng kể có thể xảy ra của các tải trọng trực tiếp và gián tiếp, điều kiện
môi trường và các ảnh hưởng hậu quả sau đó.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ
bao gồm biến dạng do từ biến và co ngót.
Việc bảo vệ chống ăn
mòn cốt thép phụ thuộc vào tỷ trọng, chất lượng và chiều dày lớp bê tông bảo vệ
(xem 7.4) và vết nứt (xem 10.3). Tỷ trọng và chất lượng của lớp bê tông này đạt
được bằng cách kiểm soát tỷ lệ nước/xi măng tối thiểu và lượng xi măng tối thiểu
và có thể liên quan đến cấp độ bền tối thiểu của bê tông.
CHÚ THÍCH: Thông tin
thêm cho trong Phụ lục E.
Khi các chi tiết liên kết
kim loại có thể kiểm tra và thay thế được, chúng có thể được sử dụng với lớp bảo
vệ trong các trường hợp phơi lộ. Ngược lại, chúng phải được làm từ vật liệu chống
ăn mòn.
Các yêu cầu bổ sung cho
trong điều này phải được xem xét đối với các trường hợp đặc biệt (ví dụ đối với
kết cấu tạm, kết cấu chịu các tải trọng cực đoan hoặc khác thường...).
7.2
Các điều kiện môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện môi trường
được phân loại theo Bảng 6, dựa trên TCVN 12041:2017 hoặc EN 206-1.
Bổ sung cho các điều kiện
nêu trong Bảng 6, các hình thức riêng của tác động xâm thực và tác động gián tiếp
bao gồm:
Tác động hóa học xảy ra
do:
- Sử dụng kết cấu (kho
chứa chất lỏng, v.v...);
- Dung dịch axít hoặc
muối sun phát (TCVN 12041:2017 hoặc EN 206-1 hoặc tương đương);
- Chloride có
trong bê tông (TCVN 12041:2017 hoặc EN 206-1 hoặc tiêu chuẩn tương đương);
- Phản ứng kiềm - cốt
liệu (TCVN 12041:2017 hoặc EN 206-1 hoặc tiêu chuẩn tương đương). Tác động vật
lý xảy ra do:
- Thay đổi nhiệt độ;
- Mài mòn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
6 - Phân loại điều kiện môi trường tiếp xúc theo TCVN 12041:2017 hoặc EN 206-1
Loại
Mô
tả môi trường
Ví
dụ về các loại điều kiện môi trường tiếp xúc có thể xảy ra
1.
Không có nguy cơ ăn mòn hoặc không có khả năng tác động
X0
Đối với bê tông không
có cốt thép hoặc không có chi tiết thép đặt sẵn: tất
cả các điều kiện tiếp xúc, ngoại trừ đóng/tan băng, mài mòn hoặc tác động hóa
học.
Đối với bê tông có cốt
thép hoặc có các chi tiết thép đặt sẵn.
Bê tông nằm bên trong
nhà với độ ẩm không khí rất thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XC1
Khô hoặc thường xuyên
ẩm ướt.
Bê tông nằm bên trong
nhà có độ ẩm không khí thấp.
Bê tông thường xuyên
ngập nước.
XC2
Ẩm ướt,
ít khi khô.
Bề mặt bê tông tiếp
xúc với nước trong thời gian dài, Móng.
XC3
Độ ẩm
trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XC4
Ẩm và
khô lặp lại theo chu kỳ.
Bề mặt bê tông tiếp
xúc với nước, không gồm loại tiếp xúc XC2.
3.
Ăn mòn Chloride
XD1
Độ ẩm trung bình.
Bề mặt bê tông tiếp
xúc với Chloride trong không khí.
XD2
Ẩm ướt,
ít khi khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XD3
Ẩm và
khô lặp lại theo chu kỳ.
Các bộ phận cầu tiếp
xúc với các chất phun chứa Chloride, Mặt đường, vỉa hè, Bản bản chỗ đỗ xe.
4.
Ăn mòn Chloride do nước biển
XS1
Tiếp xúc với muối
trong không khí nhưng không tiếp xúc trực tiếp với nước biển.
Các kết cấu nằm gần
hoặc trên bờ biển.
XS2
Ngập thường xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XS3
Thủy triều, các vùng
có sóng hoặc bụi nước.
Phần kết cấu ngoài biển.
5.
Tác động đóng và tan bang (XF): Không áp dụng
XF1
Bão hòa nước trung
bình, không có tác nhân đóng băng trở lại.
Bề mặt bê tông thẳng
đứng tiếp xúc với mưa và băng giá.
XF2
Bão hòa nước trung
bình, có tác nhân đóng băng trở lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XF3
Bão hòa nước cao,
không có tác nhân đóng băng trở lại.
Bề mặt bê tông nằm
ngang tiếp xúc với nước mưa và băng giá.
XF4
Bão hòa nước cao, có
tác nhân đóng băng trở lại hoặc nước biển.
Bản mặt cầu, đường tiếp
xúc với các tác nhân đóng băng trở
lại, bề mặt bê tông tiếp xúc trực tiếp với hơi có chứa tác nhân đóng băng và
băng giá, vùng có sóng của kết cấu ngoài biển tiếp xúc với băng giá.
6.
Tác động hóa học
XA1
Môi trường hóa học có
tính xâm thực yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XA2
Môi trường hóa học có
tính xâm thực trung bình.
Đất tự nhiên và nước
ngầm.
XA3
Môi trường hóa học có
tính xâm thực cao.
Đất tự nhiên và nước
ngầm.
CHÚ THÍCH:
Thành phần bê tông có ảnh
hưởng đến khả năng bảo vệ cốt thép lẫn khả năng của bê tông chống lại các tác động
ăn mòn. Phụ lục E đưa ra các cấp độ bền chỉ thị ứng với các
loại môi trường tiếp xúc khác nhau. Điều đó có thể dẫn đến việc lựa chọn cấp độ
bền cao hơn so với yêu cầu thiết kế kết cấu. Trong các trường hợp này, có thể
phối hợp giá trị fctm với cường độ cao hơn trong tính toán lượng cốt
thép tối thiểu và kiểm tra chiều rộng vết nứt.
Sự xâm nhập của nước hoặc
khả năng rò rỉ từ mặt đường vào bên trong khoảng trống kết
cấu nên được xem xét trong thiết kế. Khuyến nghị lớp bảo vệ bề mặt phòng nước
là XC3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các
bề mặt được bảo vệ bằng chống thấm lớp phơi lộ để sử dụng
có thể được tìm thấy ở TCVN 10401. Lớp tiếp xúc được đề nghị cho
các bề mặt được bảo vệ bằng lớp chống thấm là
XC3.
7.3
Các yêu cầu đối với độ bền lâu
Để bảo đảm tuổi
thọ thiết kế của công trình, phải có các biện pháp thích hợp để bảo vệ từng bộ
phận chịu lực nhằm chống lại các tác động của môi trường có liên
quan.
Phải có các yêu cầu về
độ bền lâu khi xem xét các nội dung sau:
- Khái niệm về kết cấu;
- Lựa chọn vật liệu;
- Các chi tiết cấu tạo
kết cấu;
- Thi công xây dựng;
- Kiểm soát chất lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các biện pháp đặc biệt
(ví dụ như sử dụng thép không gỉ, sơn mạ, bảo vệ catốt).
Cáp dự ứng lực ngoài phải
tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật.
7.4
Kiểm tra lớp bê tông bảo vệ
7.4.1 Tổng
quát
Lớp bê tông bảo vệ là
khoảng cách giữa bề mặt cốt thép ngoài cùng (bao gồm cốt thép đai và cốt thép bề
mặt có liên quan) và bề mặt bê tông gần
nhất.
Chiều dày danh định của
lớp bê tông bảo vệ phải được quy định trên các bản vẽ. Nó được định nghĩa là
chiều dày tối thiểu của lớp bảo vệ Cmin cộng với dung sai cho phép
trong thiết kế ΔCdev:

(31)
7.4.2 Lớp
bảo vệ tối thiểu, Cmin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Truyền lực dính một
cách an toàn;
- Bảo vệ cốt thép khỏi
sự ăn mòn (độ bền lâu);
Có thể sử dụng giá trị
lớn hơn trong số các giá trị Cmin thỏa mãn các yêu cầu đối với lực
dính và các điều kiện môi trường.

(32)
trong đó:
Cmin,b
Chiều dày tối thiểu theo yêu cầu lực dính;
Cmin,dur
Chiều dày tối thiểu theo điều kiện môi trường;
Cdur,γ Thành
phần an toàn bổ sung thêm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cdur,add
Giảm chiều dày tối thiểu lớp bảo vệ khi sử
dụng các biện pháp bảo vệ bổ sung.
Để truyền lực dính một
cách an toàn và để đảm bảo độ đặc chắc của bê tông, chiều dày tối thiểu của lớp
bảo vệ không được nhỏ hơn Cmin,b
cho trong Bảng 7.
Bảng
7 - Chiều dày tối thiểu Cmin,b
theo yêu cầu lực dính
Yêu
cầu lực dính
Bố trí các thanh thép
Chiều dày tối thiểu của
lớp bảo vệ Cmin,b(*)
Riêng rẽ
Đường kính thanh thép
Bó các thanh thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(*) Nếu kích thước
danh định lớn nhất của cốt liệu > 32 mm, phải tăng Cmin,b
thêm 5 mm.
CHÚ THÍCH:
Giá trị Cmin,b
đối với ống bọc tròn và chữ nhật dùng cho cáp bám dính theo phương pháp căng
sau và cáp căng trước có thể được đưa ra trong dự án cụ thể.
Giá trị khuyến nghị cho ống bọc theo phương pháp căng sau:
- Ống bọc tiết diện
tròn: đường kính;
- Ống bọc tiết diện chữ
nhật: giá trị lớn hơn trong số kích thước nhỏ hơn hoặc một
nửa kích thước lớn hơn.
Không yêu cầu giá trị lớn
hơn 80 mm đối với ống bọc tiết diện tròn hoặc chữ nhật.
Các giá trị khuyến nghị
cho cáp căng trước:
- 1,5 x
đường kính cáp hoặc sợi thép trơn;
- 2,5 x
đường kính sợi thép có gờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cốt thép và cáp
dự ứng lực trong bê tông thông thường, các giá trị chiều dày tối thiểu của lớp
bảo vệ có tính đến loại môi trường tiếp xúc và cấp
kết cấu được cho bởi Cmin,dur.
CHÚ THÍCH:
Phân loại kết cấu và
các giá trị Cmin,dur
có thể được quy định cho dự án cụ thể. Cấp
kết cấu được khuyến nghị (cho tuổi thọ thiết kế 50 năm) là S4 đối với các cấp độ
bền bê tông nêu trong Phụ lục E và sự thay đổi cấp kết cấu được khuyến nghị nêu
trong Bảng 8. Cấp kết
cấu tối thiểu được khuyến nghị là S1.
Các giá trị Cmin,dur
được nêu trong Bảng 9 (cốt thép) và Bảng 10 (thép dự ứng lực).
Lớp bê tông bảo vệ phải
tăng thêm một lượng bằng thành phần an toàn bổ sung ΔCdur.
CHÚ THÍCH: Giá trị ΔCdur
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0 mm.
Bảng
8 - Khuyến nghị phân loại kết cấu
Loại
kết cấu
Tiêu
chí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X0
XC1
XC2/XC3
XC4
XD1
XD2/XS1
XD3/XS2/XS3
Tuổi
thọ thiết kế 100 năm
Tăng
2 cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng
2 cấp
Tăng
2 cấp
Tăng
2 cấp
Tăng
2 cấp
Tăng
2 cấp
Cấp
độ bền1)2)
≥
C30
Giảm
1 cấp
≥
C30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
C35
Giảm
1 cấp
≥
C40
Giảm
1 cấp
≥
C40
Giảm
1 cấp
≥
C40
Giảm
1 cấp
≥
C45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện cơ bản bản
(Quá trình thi công không ảnh hưởng đến vị trí cốt thép)
Giảm
1 cấp
Giảm
1 cấp
Giảm
1 cấp
Giảm
1 cấp
Giảm
1 cấp
Giảm
1 cấp
Giảm
1 cấp
Đặc biệt đảm bảo kiểm
soát chất lượng sản phẩm bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm
1 cấp
Giảm
1 cấp
Giảm
1 cấp
Giảm
1 cấp
Giảm
1 cấp
Giảm
1 cấp
CHÚ THÍCH của Bảng 8:
1. Cấp độ bền và tỷ lệ
N/XM được xem xét như các giá trị có liên
quan, có thể xem xét thành phần cấp phối đặc biệt
(loại xi măng, tỷ lệ N/XM, chất độn mịn) làm giảm độ thấm.
2. Có thể giảm một cấp
độ bền nếu cuốn khí lớn hơn 4%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu môi trường đối với Cmin,dur
(mm)
Cấp
kết cấu
Loại
điều kiện môi trường tiếp xúc theo bảng 6
X0
XC1
XC2/XC3
XC4
XD1/XS1
XD2/XS1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1
10
10
10
15
20
25
30
S2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
15
20
25
30
35
S3
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
30
35
40
S4
10
15
25
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
45
S5
15
20
30
35
40
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S6
20
25
35
40
45
50
60
Bảng
10 - Các giá trị chiều dày tối thiểu của lớp bảo vệ Cmin,dur theo
các yêu cầu về độ bền lâu đối với thép dự ứng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
kết cấu
Loại
điều kiện môi trường tiếp xúc theo Bảng 6
X0
XC1
XC2/XC3
XC4
XD1/XS1
XD2/XS1
XD3/XS3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
15
20
25
30
35
40
S2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
30
35
40
45
S3
10
20
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
45
50
S4
10
25
35
40
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
S5
15
30
40
45
50
55
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
35
45
50
55
60
65
Khi sử dụng thép không
gỉ hoặc khi có các biện pháp đặc biệt khác, chiều dày tối thiểu của lớp bảo vệ
có thể giảm xuống một lượng bằng ΔCdur,st.
Trong trường hợp đó, phải xét đến ảnh hưởng của tất cả các đặc trưng vật liệu
có liên quan, bao gồm cả sự bám dính.
CHÚ THÍCH: Giá trị ΔCdur,st
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị ΔCdur,add
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0mm.
Trường hợp bê tông tại
chỗ được đặt trên bề mặt bê tông hiện có (đúc sẵn hoặc tại chỗ) yêu cầu về lớp
bảo vệ cốt thép có thể được giảm so với giá trị tương ứng với điều kiện
dính bám với điều kiện:
Bề mặt bê tông hiện tại
đã không phải chịu một môi trường ngoài trời trong hơn 28 ngày.
Bề mặt bê tông hiện tại
là thô.
Cấp của bê tông hiện tại
ít nhất là C25.
Đối với cáp không bám
dính, chiều dày lớp bảo vệ phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật.
Đối với bề mặt gồ ghề
(ví dụ như cốt liệu bị lộ ra), chiều dày tối thiểu của lớp bảo vệ phải tăng
thêm ít nhất 5mm.
Đối với bê tông chịu
xâm thực hóa học (Loại XA), phải có sự chú ý đặc biệt đến thành phần bê tông
theo EN 206-1 hoặc tương đương. Lớp bảo vệ tương ứng với 7.4 nhìn chung là đủ
cho trường hợp này.
Đối với bê tông chịu
mài mòn, phải có sự chú ý đặc biệt đến cốt liệu theo EN 206-1. Tùy theo sự mài
mòn bê tông, có thể cho phép tăng chiều dày lớp bê tông bảo vệ (lớp chống ăn
mòn). Trong trường hợp này, chiều dày tối thiểu của lớp bảo vệ Cmin
phải tăng thêm một lượng bằng k1 đối
với cấp ăn mòn XM1, k2 đối với cấp ăn mòn XM2 và k3 đối với
XM3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị k1,
k2 và k3 có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị
khuyến nghị tương ứng là 5 mm, 10 mm và 15 mm.
7.4.3
Dung sai cho phép trong thiết kế
Để tính toán chiều dày
danh định của lớp bảo vệ Cnom, trong thiết kế phải bổ sung cho chiều
dày tối thiểu của lớp bảo vệ một lượng bằng dung sai cho phép (ΔCdev).
Chiều dày tối thiểu theo yêu cầu phải tăng thêm một lượng bằng giá trị tuyệt đối
của dung sai âm.
CHÚ THÍCH: Giá trị ΔCdev
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 10 mm.
Trong các trường hợp cụ
thể, có thể giảm dung sai cho phép ΔCdev
CHÚ THÍCH:
Giá trị giảm ΔCdev
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là:
- Khi có hệ thống đảm bảo
chất lượng, trong đó việc theo dõi bao gồm các biện pháp đo đạc chiều dày lớp bảo
vệ, dung sai cho phép dùng trong thiết kế có thể giảm:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi có thể
đảm bảo rằng thiết bị đo đạc rất chính xác được sử dụng để theo dõi chất lượng
và các cấu kiện không phù hợp bị loại bỏ, dung sai cho phép dùng trong thiết kế
ΔCdev
có thể giảm:

(34)
Đối với bê tông đổ lên
trên bề mặt gồ ghề, chiều dày danh định của lớp bảo vệ phải được tăng thêm một
lượng bằng giá trị dung sai cho phép lớn hơn dùng trong thiết kế. Sự tăng thêm
này phải phù hợp với sự khác nhau do tính gồ ghề gây ra, nhưng chiều dày danh định
của lớp bảo vệ ít nhất phải bằng k1 mm đối
với bê tông đổ lên nền đã được chuẩn bị trước (bao gồm cả lớp đá dăm) và k2
mm đối với bê tông đổ trực tiếp lên nền đất. Lớp bảo vệ cốt thép đối với bề mặt
bất kỳ, ví dụ như mặt sườn đã hoàn thiện hoặc cốt liệu lộ ra ngoài, cũng phải
tăng lên nhằm tính đến bề mặt gồ ghề.
CHÚ
THÍCH:
Các giá trị k1
và k2 có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến
nghị tương ứng là 40 mm và 75 mm.
8
Phân tích kết cấu
8.1
Tổng quát
8.1.1 Các
yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH:
Trong hầu hết các trường
hợp thông thường, phân tích dùng để xác lập sự phân bố nội lực và mô men, kiểm
tra toàn bộ hoặc chứng minh khả năng chịu lực của mặt cắt ngang dựa trên các hệ
quả tác động lên kết cấu; tuy nhiên, đối với cấu kiện cụ thể, các phương pháp
phân tích được sử dụng (ví dụ PPPTHH) chỉ đưa
ra ứng suất, biến dạng và chuyển vị mà không phải là nội
lực và mô men. Để có được kết quả kiểm tra, phải dùng các
phương pháp đặc biệt nhằm sử dụng được các kết quả
đó.
Phân tích cục bộ có thể
cần thiết khi giả thiết về sự phân bố biến dạng tuyến tính không còn đúng nữa,
ví dụ:
- Ở gần gối tựa;
- Ở vị trí tải trọng tập
trung;
- Ở vị trí dầm và cột
giao nhau;
- Ở vùng neo;
- Ở vị trí thay đổi mặt
cắt.
Đối với trường ứng suất
phẳng, có thể sử dụng phương pháp đơn giản hóa để xác định cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp đơn giản
hóa được nêu trong Phụ lục F.
Phân tích được thực hiện
bằng cách sử dụng cả đặc trưng hình học lẫn sự làm việc của kết cấu đã được lý
tưởng hóa. Sự lý tưởng hóa phải được lựa chọn phù hợp với bài
toán đang xét.
Ảnh hưởng
của hình học và các đặc trưng của kết cấu đến sự làm việc của nó trong từng
giai đoạn thi công xây dựng phải được xem xét trong thiết kế.
Lý tưởng hóa sự làm việc
nói chung được sử dụng trong phân tích gồm:
- Sự làm
việc đàn hồi tuyến tính;
- Sự làm việc đàn hồi
tuyến tính có giới hạn phân bố lại nội lực;
- Sự làm việc dẻo, bao
gồm mô hình giàn ảo;
- Sự làm việc phi tuyến.
Để phân tích các hiệu ứng
phụ thuộc thời gian trong công trình cầu, các phương pháp thiết kế được công nhận
có thể được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin khác có thể
được tìm thấy trong Phụ lục K.
8.1.2 Các
yêu cầu riêng cho móng
Khi sự tương tác nền -
kết cấu ảnh hưởng đáng kể đến hiệu ứng của tải trọng lên kết cấu, các đặc trưng
của nền đất và các ảnh hưởng tương tác phải được đưa vào tính toán theo TCVN
13594-9:2023.
CHÚ THÍCH:
Thông tin chi tiết hơn
liên quan đến phân tích móng nông có thể xem trong Phụ lục G.
Để thiết kế móng đơn,
có thể sử dụng mô hình đơn giản hóa thích hợp để mô tả sự tương tác nền - kết
cấu.
CHÚ THÍCH: Đối với đài
cọc, có thể bỏ qua ảnh hưởng của sự tương tác nền - kết cấu.
Để thiết kế cọc riêng rẽ,
các tác động phải được xác định nhằm tính đến sự tương tác giữa các cọc, đài
cọc và đất nền.
Khi các cọc được bố trí
theo nhiều hàng, tải trọng trên mỗi cọc phải được đánh giá bằng cách xem xét sự
tương tác giữa các cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Các
trường hợp tải trọng và các tổ hợp tải trọng
Khi xem xét các tổ hợp
tải trọng, xem TCVN 13594-3:2022, các trường hợp tải trọng có liên quan phải được
xét đến nhằm xác lập các điều kiện tính toán tới hạn có khả năng xảy ra ở tất cả
các mặt cắt trong phạm vi kết cấu hay một phần kết cấu.
8.1.4 Hiệu
ứng bậc hai
Hiệu ứng bậc hai (xem
TCVN 13594-1:2022) phải được đưa vào tính toán khi nó
có khả năng ảnh hưởng nhiều đến ổn định tổng thể của kết cấu và để đạt được
TTGHCĐ ở các mặt cắt tới hạn.
Hiệu ứng bậc hai phải
đưa vào tính toán theo Điều 8.8.
8.2
Các sai lệch về hình học
Các ảnh hưởng bất lợi của
sai số có thể có về hình học kết cấu và vị trí của tải trọng phải đưa vào tính
toán khi phân tích cấu kiện và kết cấu.
CHÚ THÍCH: Sai số kích
thước mặt cắt ngang thông thường được đưa vào tính toán bằng các hệ số an toàn
của vật liệu. Độ lệch tâm tối thiểu để thiết kế mặt cắt ngang được nêu trong
9.1.
Các sai lệch về hình học
phải đưa vào tính toán theo trạng thái giới hạn cường độ trong các trường hợp
thiết kế lâu dài và đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều khoản dưới đây
áp dụng cho các cấu kiện chịu nén dọc trục và chịu tải trọng thẳng đứng. Giá trị
số có liên quan đến sai lệch thi công chuẩn (Loại 1, EN 13760 hoặc tiêu chuẩn
tương đương). Khi áp dụng các sai lệch khác, có thể điều chỉnh các giá trị số một
cách tương ứng.
Sai lệch có thể được biểu
diễn bằng độ nghiêng θ1 cho bởi:

(35)
trong đó:
θ0 là
giá trị cơ sở;
αh
là hệ số triết giảm cho chiều dài hoặc chiều cao,

l là
chiều dài hoặc chiều cao, m.
CHÚ THÍCH: Giá trị θ0
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị
khuyến nghị là l/200.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các cấu
kiện độc lập (xem 8.8.1), tác dụng của độ lệch hình học có thể đưa vào tính
toán theo hai cách a) hoặc b);
a) Như độ lệch tâm ei:

(36)
trong đó: l0
là chiều dài tính toán.
Đối với tường và cột độc
lập trong hệ có giằng, để đơn giản có thể sử dụng ei
= l0/400 tương ứng với αh = 1.


a1)
Không có giằng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



b) Hệ
giằng,
c1)
Vách bản,
c2)
Vách mái
Hình
11 - Một số ví dụ về ảnh hưởng của sự sai lệch hình học
b) Như lực ngang Hi ở vị
trí cho mô men lớn nhất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hi = θn
(37)
Đối với cấu kiện bị giằng
(xem Hình 11 a2):
Hi = 2θlN
(38)
trong đó: N là lực dọc
trục.
CHÚ THÍCH: Độ lệch tâm
thích hợp với các cấu kiện tĩnh định, trái lại tải trọng ngang
có thể dùng cho cả cấu kiện tĩnh định lẫn siêu tĩnh. Lực Hi có thể
thay thế bằng một số tải trọng ngang tương đương khác.
8.3. Lý
tưởng hóa kết cấu
8.3.1. Mô hình kết cấu để phân
tích tổng thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm là cấu kiện có nhịp
không nhỏ hơn 3 lần chiều cao toàn bộ tiết diện. Nếu không, cấu kiện đó có thể
coi như dầm cao.
Bản là cấu kiện có kích
thước tối thiểu không nhỏ hơn 5 lần chiều dày bản.
Bản chủ yếu chịu tải trọng
phân bố đều có thể xem như vượt nhịp theo một phương nếu:
- Có hai cạnh tự do
(không có gối tựa) và các cạnh song song, hoặc;
- Là một phần trung tâm
của bản hình chữ nhật kê trên bốn cạnh và có tỷ lệ nhịp dài trên nhịp ngắn lớn
hơn 2.
Cột là cấu kiện có chiều
cao tiết diện không lớn hơn 4 lần chiều rộng và chiều cao cột ít nhất gấp 3 lần
chiều cao mặt cắt. Nếu không, cấu kiện đó có thể xem
như là tường.
8.3.2 Số
liệu hình học
8.3.2.1 Chiều
rộng có hiệu của bản cánh (cho tất cả các TTGH)
Trong dầm chữ T, chiều
rộng có hiệu của bản cánh (qua đó có thể giả thiết ứng suất phân
bố đều) phụ thuộc vào kích thước sườn dầm và bản cánh, dạng tải trọng, nhịp, điều
kiện gối tựa và cốt thép ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
12 - Định nghĩa l0 để xác định chiều rộng
có hiệu của bản cánh
CHÚ
THÍCH: Chiều dài phần công xôn l3 phải
nhỏ hơn một nửa nhịp liền kề và tỷ số các nhịp liền kề phải nằm trong khoảng giữa
2/3 và 1,5.
Chiều rộng có hiệu beff
của bản cánh đối với dầm chữ T hoặc chữ L có thể được tính toán như sau:

(39)
trong đó:

(40)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(41)
(các chú thích xem trên
Hình 12 và 13).
Trong phân tích kết cấu
với yêu cầu độ chính xác không cao, có thể giả thiết chiều rộng không đổi
trên toàn bộ nhịp. Giá trị áp dụng cho mặt cắt của nhịp dầm có thể được chấp nhận.

Hình
13 - Các thông số chiều rộng có hiệu của bản cánh
8.3.2.2
Nhịp có hiệu của dầm và bản
CHÚ THÍCH: Các điều khoản
sau đây chủ yếu dành cho phân tích kết cấu. Khi phân tích khung, có thể sử dụng
một số nội dung đơn giản hóa khi phù hợp.
Nhịp có hiệu Ieff
của cấu kiện được tính toán như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
In là
khoảng cách thông thủy giữa bề mặt của gối tựa;
Giá trị a1
và a2 tại mỗi
đầu nhịp dầm có thể xác định từ các giá trị a, thích hợp trên Hình 14, trong đó
t là chiều rộng của cấu kiện gối tựa.
Bản và dầm liên tục nói
chung có thể được phân tích theo giả thiết là các gối tựa không bị kiềm chế
xoay.
Khi dầm hoặc bản đồ
toàn khối với gối tựa, mô men thiết kế tới hạn tại gối tựa phải lấy tại vị trí
bề mặt gối tựa. Mô men và phản lực thiết kế truyền lên bộ phận gối tựa (ví dụ cột,
tường, v.v...) nói chung phải lấy giá trị lớn hơn của giá trị đàn hồi hoặc giá
trị phân bố lại.
CHÚ THÍCH: Mô men tại mặt
gối tựa phải lấy lớn hơn 0,65 giá trị mô men ngầm
hoàn toàn tại đầu mút.

Hình
14 - Nhịp có hiệu (leff) đối với các điều kiện gối tựa khác nhau
Khi dầm hoặc bản liên tục
qua gối tựa không hạn chế xoay (ví dụ như qua tường) và việc phân tích giả thiết
gối đỡ tập trung, mô men gối thiết kế tính trên cơ sở nhịp bằng khoảng các từ
tâm đến tâm giữa các gối tựa, có thể được triết giảm bởi một lượng bằng MEd
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(43)
trong đó: FEd,sup
là phản lực gối thiết kế;
CHÚ THÍCH: Giá trị t có
thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là chiều rộng của gối.
8.4
Phân tích đàn hồi tuyến tính
Phân tích đàn hồi tuyến
tính dựa trên lý thuyết đàn hồi có thể sử dụng cho cả TTGHSD và TTGHCĐ.
Khi xác định các hiệu ứng
của tải trọng, có thể tiến hành phân tích tuyến tính theo các giả thiết:
(i) Mặt
cắt ngang không có vết nứt;
(ii) Quan
hệ ứng suất - biến dạng tuyến tính và;
(iii) Giá
trị trung bình của mô đun đàn hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5
Phân tích đàn hồi tuyến tính có giới hạn phân bố lại nội lực
Ảnh hưởng
sự phân bố lại mô men bất kỳ đến mọi khía cạnh của thiết kế phải được xem xét.
Phân tích tuyến tính với
giới hạn phân bố lại nội lực có thể áp dụng để phân tích các cấu kiện chịu lực
khi kiểm tra TTGHCĐ.
Mô men tại TTGHCĐ được
xác định theo phương pháp phân tích đàn hồi tuyến tính có thể được phân bố lại,
miễn là mô men sau khi phân bố lại vẫn giữ nguyên sự cân bằng với tải trọng tác
dụng.
Trong dầm và bản liên tục:
a) Chủ yếu chịu uốn và;
b) Có tỷ số chiều dài
các nhịp kề nhau nằm trong khoảng 0,5 đến 2,
sự phân bố lại mô men uốn
có thể được thực hiện mà không phải kiểm tra chi tiết về khả năng xoay, với điều
kiện:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(44)

cho

(45)
δ ≥
k5 khi sử dụng cốt thép loại B
và loại C (xem Phụ lục C)
Không được phép phân phối
lại cho thép loại A (xem Phụ lục C)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xu là chiều
cao trục trung hòa tại TTGHCĐ sau khi phân bố lại;
d chiều cao có hiệu của
mặt cắt.
CHÚ THÍCH :
Các giá trị k1,
k2, k3, k4 và k5
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là: k1
= 0,44; k2 = 1,25(0,6 + 0,0014/εcu2);
k3 = 0,54; k4 = 1,25(0,6 + 0,0014/εcu2),
ks = 0,85.
Giới hạn trong điều này
có thể sử dụng khi thiết kế bản đặc.
Sự phân bố lại nội lực
không được thực hiện trong trường hợp đặc biệt khi khả năng xoay không thể xác
định một cách tin cậy (ví dụ cho cầu cong và cầu xiên).
Khi thiết kế cột, có thể
sử dụng mô men đàn hồi lấy từ hệ khung mà không có sự
phân bố lại nội lực.
8.6
Phân tích dẻo
8.6.1
Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính dẻo của các tiết
diện tới hạn phải đủ để hình thành cơ cấu đã dự tính.
Phân tích dẻo phải dựa
trên phương pháp cận dưới (tĩnh học) hoặc phương pháp cận trên (động lực học).
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể
có thể cung cấp hướng dẫn thông tin bổ sung
không mâu thuẫn.
Hiệu ứng của tải trọng
trước đó có thể bỏ qua và có thể giả thiết rằng cường độ các tải trọng tăng lên
một cách đơn điệu.
8.6.2 Phân
tích dẻo đối với dầm, khung và bản
Trừ khi có sự kiểm tra
trực tiếp bất kỳ về khả năng xoay, việc phân tích dẻo có thể dùng cho TTGHCĐ nếu
đáp ứng các điều kiện của 8.6.1.
Tính dẻo theo yêu cầu
có thể thỏa mãn nếu đáp ứng được tất cả các nội dung sau đây:
(i)
diện tích cốt thép chịu kéo được giới hạn sao cho tại mặt cắt
bất kỳ;
Xu/d ≤ 0,15
đối với bê tông có cấp độ bền ≤ C50;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ii) cốt
thép thuộc loại B hoặc C;
(iii) tỷ
lệ mô men tại ngay gối tựa và mô men ở nhịp phải nằm giữa 0,5 và 2.
Cột phải được kiểm tra
về mô men dẻo lớn nhất có thể truyền qua cấu kiện liên kết. Để liên kết với bản
phẳng, mô men này phải bao gồm trong tính toán chọc thủng.
Khi thực hiện phân tích
phẳng cho bản, phải tính đến cốt thép phân bố không đều bất kỳ, lực kéo xuống ở
góc và lực cắt ở các cạnh tự do.
Các phương pháp dẻo có
thể mở rộng cho các loại bản không đặc (bản rỗng, bản ô cờ,...) nếu sự làm việc
của chúng tương tự với sự làm việc của bản đặc, đặc biệt tác động xoắn.
8.6.3
Khả năng xoay
Quy trình đơn giản hóa
đối với dầm liên tục và bản một phương liên tục dựa trên cơ sở khả năng xoay
của các vùng dầm/bản qua chiều dài xấp xỉ 1,2 lần chiều cao
tiết diện. Giả thiết rằng các vùng đó chịu biến
dạng lớn (hình thành các khớp dẻo) dưới tác dụng của các tổ hợp tải trọng có
liên quan. Việc kiểm tra xoay dẻo ở TTGHCĐ
đang xét được coi là thỏa mãn nếu nó chứng tỏ rằng dưới tác dụng của các tổ
hợp tải trọng có liên quan, góc xoay tính toán θs
nhỏ hơn hoặc bằng góc xoay dẻo cho phép (xem Hình 15).

Hình
15 - Góc xoay dẻo θs của mặt cắt bê tông cốt thép
đối với dầm và bản một chiều liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc xoay θs
phải được xác định trên cơ sở các giá trị thiết kế đối với các tác động và
các giá trị trung bình của vật liệu đối với ứng suất trước tại thời điểm có
liên quan.
Trong quy trình đơn giản
hóa, góc xoay dẻo cho phép có thể được xác định bằng cách nhân giá trị cơ bản của
góc xoay cho phép θpl.d với hệ số hiệu chỉnh kλ
và hệ số này phụ thuộc vào độ mảnh khi cắt.
CHÚ THÍCH: Giá trị θpl.d
cho thép loại B và C và bê tông có cấp độ bền nhỏ
hơn C50 và C90 có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị
khuyến nghị cho trên hình 16.
Các giá trị đối với bê
tông cấp C55 đến C90 có thể được nội suy. Các giá trị áp dụng cho độ mảnh khi cắt
λ
= 3,0. Đối với các giá trị khác của độ mảnh khi cắt, giá trị của θpl.d
phải nhân với kλ.

(46)
Trong đó λ
là tỷ số khoảng cách giữa điểm mô men bằng
không và điểm có mô men lớn nhất sau khi phân bố lại nội
lực và chiều cao tính toán d.
Để đơn giản hóa, có thể
tính toán λ đối với giá trị tính toán phù hợp của mô
men uốn và lực cắt:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
16 - Giá trị cơ bản của góc xoay cho phép, θpl.d,
của các mặt cắt BTCT đối với cốt thép loại B, C.
Các giá trị áp dụng cho độ mảnh khi cắt λ
= 3,0
8.6.4 Phân
tích theo mô hình chống và giằng
Mô hình chống và giằng
có thể sử dụng để thiết kế TTGHCĐ các vùng liên tục (trạng thái mà dầm và bản
có vết nứt, xem 9.1 đến 9.4) theo TTGHCĐ và để thiết
kế cấu tạo chi tiết cho các vùng không liên tục
(xem 9.5). Nói chung, các vùng này có
thể mở rộng một khoảng bằng h (chiều cao mặt cắt
cấu kiện) tính từ vùng không liên tục. Mô hình giàn ảo cũng có thể sử dụng cho
các cấu kiện được giả thiết có sự phân bố tuyến tính trong phạm vi mặt cắt (ví
dụ biến dạng phẳng).
Kiểm tra theo TTGHSD
cũng có thể được thực hiện bằng cách sử dụng mô hình giàn ảo, ví dụ kiểm tra ứng
suất trong cốt thép và kiểm tra chiều rộng vết nứt, nếu đảm bảo tính tương
thích gần đúng đối với mô hình giàn ảo (đặc biệt là việc định vị và
hướng các thanh giàn phải tuân theo lý thuyết đàn hồi).
Mô hình giàn ảo bao gồm
các thanh chéo đại diện cho các trường ứng suất nén, các thanh giằng đại diện
cho cốt thép và các nút liên kết. Nội lực trong các cấu kiện của mô hình giàn ảo
phải được xác định bằng nguyên tắc cân bằng lực tác dụng ở
trạng thái giới hạn cường độ. Các cấu kiện của mô hình giàn ảo phải có kích thước
phù hợp với các quy định nêu trong 9.5,
Thanh giằng của mô hình
giàn ảo phải có vị trí và hướng trùng với cốt thép.
Biện pháp có khả năng
xây dựng mô hình giàn ảo thích hợp gồm có sự chấp nhận các quỹ đạo và sự phân bố
ứng suất từ lý thuyết đàn hồi hoặc lý thuyết đường truyền lực. Tất cả các mô
hình giàn ảo phải được tối ưu hóa bằng tiêu chí năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phân tích
phi tuyến có thể sử dụng cho cả TTGHCĐ và TTGHSD, miễn là thoả mãn tính cân bằng,
tính tương thích và giả thiết sự làm việc phi tuyến phải phù hợp với vật liệu.
Các phân tích có thể là bậc nhất hoặc bậc hai.
Ở
TTGHCĐ, phải kiểm tra khả năng của các tiết diện tới hạn cục bộ chịu các biến dạng
không đàn hồi bất kỳ và phải tính đến tính chất
không chính xác.
Đối với kết cấu chủ yếu
chịu tải trọng tĩnh, nói chung có thể bỏ qua ảnh hưởng của tải trọng tác dụng
trước đó và có thể giả thiết rằng cường độ tải trọng tăng lên một cách đơn điệu.
Khi phân tích phi tuyến,
phải sử dụng các đặc trưng vật liệu đại diện cho độ cứng trong thực tế, nhưng
có tính đến tính không chính xác của sự phá hoại. Chỉ các hình thức thiết kế có
cơ sở chắc chắn trong các lĩnh vực áp dụng có liên quan mới được sử dụng.
Phân tích phi tuyến
tính có thể được áp dụng miễn là mô hình có thể bao quát một cách thích hợp tất
cả các dạng phá hoại (ví dụ uốn, lực dọc trục, cắt, phá hoại nén do giảm cường
độ bê tông có hiệu, v.v.) và cường độ kéo bê tông không được sử dụng làm cơ chế
chống tải trọng chính.
Nếu một phân tích không
đủ để kiểm tra tất cả các cơ chế phá hoại, cần thực hiện các phân tích bổ sung
riêng.
CHÚ THÍCH 1
Chi tiết của phương
pháp được chấp thuận cho phân tích phi tuyến và định dạng an toàn có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị, chi tiết khuyến nghị như sau:
Đối với cốt thép, sơ đồ
ứng suất - biến dạng được sử dụng phải dựa trên Hình 8, đường cong A. Trong sơ
đồ này, fyk và kfyk nên được thay thế bằng 1,1 fyk
và 1,1kfyk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bê tông, sơ đồ ứng
suất - biến dạng phải dựa trên Biểu thức
(14) trong 6.1.5. Trong biểu thức này, giá trị fpk nên được thay thế
bằng γcf.fck với γcf
= 1,1γs/γc.
Định dạng thiết kế sau
nén được sử dụng:
Sức đề kháng nên được
đánh giá cho các mức độ khác nhau của tải trọng
thích hợp nên được tăng từ giá trị sử dụng theo các bước tăng dần, sao cho giá
trị của γG.Gk và γQ.Qk
đạt được trong cùng một bước. Các quá trình gia tăng nên được tiếp tục cho
đến khi một vùng của kết cấu
đạt được độ bền giới hạn, được đánh giá tính bằng αcc,
hoặc có sự phá hoại tổng thể của kết cấu. Tải tương ứng được gọi là qud.
Áp dụng hệ số an toàn tổng
thể γo và có được
cường độ tương ứng R(qud/γ0),
Một trong những bất
đẳng thức sau đây cần được thỏa mãn:

(48)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(49)
tức là:

hoặc

(50)
trong đó:
γRd
là hệ số thành phần
cho độ không đảm bảo của mô hình đối với sức kháng γRd
= 1,06,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số thành phần
cho sự không chắc chắn của mô hình đối với tác động/hậu quả của tác động, γsd
= 1,15,
γO
là hệ số an toàn tổng
thể, γ0 = 1,20.
Tham khảo Phụ lục P
để biết thêm chi tiết.
Khi độ không đảm bảo
của mô hình γRd và γSd
không được xem xét rõ ràng trong phân tích (tức là γR
= γsd = 1), γ0
= 1,27 nên được sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Nếu các đặc
tính thiết kế của vật liệu (ví dụ như 8.8.6) được sử dụng để phân tích phi tuyến
tính, trường hợp đặc biệt nên được thực hiện để cho phép hiệu ứng của các tác động
gián tiếp (ví dụ biến dạng cưỡng bức).
8.8
Phân tích hiệu ứng bậc hai với lực dọc trục
8.8.1
Các định nghĩa
Oằn (mất ổn định): Sự
phá hoại do mất ổn định của cấu kiện hoặc kết cấu chịu
nén dọc trục và không có lực ngang,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem thêm ở Điều 4.
8.8.2
Yêu cầu chung
Điều này liên quan tới các
cấu kiện và kết cấu mà sự làm việc chịu lực của chúng bị ảnh hưởng đáng kể của
hiệu ứng bậc hai (ví dụ như cột, tường, cọc, vòm và vỏ). Hiệu ứng bậc hai tổng
thể có thể xảy ra trong kết cấu có hệ giằng mềm.
Khi hiệu ứng bậc hai được
đưa vào tính toán, phải kiểm tra điều kiện cân bằng và độ bền ở
trạng thái biến dạng. Các biến dạng phải được tính toán với các ảnh hưởng của vết
nứt, các đặc trưng phi tuyến và từ biến của vật liệu.
CHÚ THÍCH:
Trong một phân tích với
giả thiết vật liệu tuyến tính, có thể đưa vào tính toán giá trị độ cứng trung
bình đã được triết giảm, xem 8.8.7.
Phân tích phải bao gồm ảnh
hưởng của độ mềm của các cấu kiện liền kề và móng (tương tác nền - móng), nếu
phù hợp.
Sự làm việc chịu lực được
xem xét theo hướng có thể xảy ra biến dạng và mô men uốn theo hai phương phải
đưa vào tính toán khi cần thiết.
Tính không chính xác về
hình học và vị trí của lực dọc trục phải được đưa vào tính toán như là các hiệu
ứng bậc nhất bổ sung trên cơ sở các sai lệch về hình học, xem 8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8.3
Tiêu chí đơn giản hóa đối với hiệu ứng bậc hai
8.8.3.1 Tiêu
chí độ mảnh đối với cấu kiện độc lập
Thay cho 8.8.2, có thể
bỏ qua hiệu ứng bậc hai nếu độ mảnh λ. (như
định nghĩa trong 8.8.3.2) nhỏ hơn giá trị
λlim:
CHÚ THÍCH:
Giá trị λlim
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị như sau:

(51)
trong đó:
A =
1/(1+0,2φef)
(nếu không biết φef, có
thể dùng A = 0,7);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C = 1,7
- rm (nếu không biết rm, có thể dùng C
= 0,7);
φef là
tỷ số từ biến tính toán; xem 8.8.4;
ω = Asfyd/(Acfcd);
hàm lượng cốt thép cơ học;
As là tổng
diện tích cốt thép dọc;
n = NEd/(Acfcd);
lực dọc tương đối;
rm = M01/M02;
tỷ số mô men;
M01 và M02
là các mô men bậc nhất ở các đầu mút, |M02| ≥
|M01|;
Nếu các mô men đầu mút
M01 và M02 tạo ra lực kéo trên cùng một phía, rm
lấy dấu dương (nghĩa là C ≤
0,7);
Trong các trường hợp
sau, rm lấy bằng 1,0 (nghĩa là C =
0,7):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đồi với cấu kiện
không bị giằng nói chung.
Trong các trường hợp uốn
theo hai phương, có thể kiểm tra tiêu chí độ mảnh theo mỗi phương riêng biệt.
Phụ thuộc vào kết quả kiểm tra đó, (a)
có thể bỏ qua hiệu ứng bậc hai trên cả hai phương, (b) phải đưa vào tính toán
trên một phương, hoặc (c) phải đưa vào tính toán trên cả hai phương.
8.8.3.2
Độ mảnh và chiều dài có hiệu của cấu kiện độc lập
Độ mảnh được xác định
theo công thức sau:

(52)
trong đó:
l0 là
chiều dài tính toán;
i bán
kính quán tính của mặt cắt không có vết nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các cấu kiện chịu
nén trong các khung đều đặn, phải kiểm tra tiêu chí độ mảnh (xem 8.5.3.1) với
chiều dài có hiệu l0 được xác định bằng cách sau
đây:
Các cấu kiện bị giằng
(xem Hình 17(f)):

(53)
Các cấu kiện không bị
giằng (xem Hình 17(g)):

(54)
trong đó:
k1,
k2 là độ mềm liên kết xoay tại các đầu 1 và
2 tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
El là
độ cứng chống uốn của cấu kiện chịu nén, xem cùng 8.8.3.2;
I là
chiều cao thông thủy giữa các liên kết đầu mút của cấu kiện chịu nén.
CHÚ THÍCH: k = 0 là giới
hạn lý thuyết đối với liên kết ngàm cứng
chuyển vị xoay,
thể hiện
giới hạn khi không có liên kết tại các đầu. Liên kết ngàm cứng rất
ít có trong thực tế và giá trị tối thiểu bằng 0,1 được khuyến nghị cho k1
và k2.
Nếu cấu kiện chịu nén
liền kề (cột) tại nút có đóng góp chuyển vị xoay tại thời điểm mất ổn định,
(El) trong công thức xác định k phải thay bằng [(El/I)a + (El/I)b],
a và b thể hiện cấu kiện chịu nén (cột) ở phía trên và phía dưới nút.
Khi xác định chiều dài
tính toán, độ cứng của cấu kiện có liên kết phải bao gồm các ảnh hưởng của vết
nứt, ngoại trừ khi có thể chứng minh được không có vết nứt ở trạng thái giới hạn
cường độ.
Đối với các trường hợp
khác, ví dụ như cấu kiện có sự thay đổi về lực pháp tuyến hoặc (và) thay đổi tiết
diện, phải kiểm tra tiêu chí nêu trong 8.8.3.1 với chiều dài tính toán dựa trên
cơ sở tải trọng gây mất ổn định (ví dụ như tính toán bằng phương pháp số):

(55)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NB là
lực gây mất ổn định, biểu thị bằng thành phần của El (trong biểu thức (55),
cũng phải tương ứng với El này).

Hình
17 - Các ví dụ về dạng mất ổn định khác nhau và chiều dài có hiệu tương ứng đối
với các cấu kiện độc lập
Tác dụng liên kết của
tường ngang có thể được phép đưa vào tính toán chiều dài tính toán của tường bằng
hệ số nêu trong 15.6.5.1. Trong biểu thức (263) và Bảng 33, lw được
thay thế bằng l0 xác định theo 8.8.3.2.
8.8.4
Từ biến
Ảnh hưởng của từ biến
phải được vào tính toán khi phân tích hiệu ứng bậc hai với việc xem xét cả các
điều kiện tổng thể đối với từ biến, xem 6.1.4, và thời gian chất tải khác nhau
trong tổ hợp tải trọng đang xét.
Thời gian chất tải có
thể đưa vào tính toán theo cách đơn giản hóa bằng
cách sử dụng giá trị trung bình của tỷ số từ biến
tính toán φef cùng
với tải trọng tính toán, cho biến dạng (độ cong) từ biến tương ứng với tải trọng
tựa thường xuyên:

(56)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ
số từ biến cuối cùng, lấy theo 6.1.4;
M0Eqp
là mô men uốn bậc nhất theo tổ hợp tải trọng
tựa thường xuyên;
M0Ed
là mô men uốn bậc nhất theo tổ
hợp tải trọng tính toán (trạng thái giới hạn cường độ).
CHÚ THÍCH:
Có khả năng φef
dựa vào mô men uốn tổng cộng MEqp và MEd,
nhưng điều đó đòi hỏi sự lặp lại và kiểm tra ổn định dưới tác dụng của tải trọng
tựa thường xuyên với φef =
.
Nếu M0Eqp/M0Ed
trong kết cấu thay đổi, có thể tính toán tỷ số này cho mặt cắt có mô men lớn nhất,
hoặc có thể sử dụng giá trị trung bình tiêu chuẩn.
Ảnh hưởng của từ biến
có thể bỏ qua, nghĩa là có thể giả thiết φef
= 0, nếu đáp ứng ba điều kiện sau đây:
-
≤ 2
- λ ≤ 75;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó, M0Ed
là mô men bậc nhất và h là chiều cao mặt cắt ngang theo hướng tương ứng.
CHÚ THÍCH: Nếu các điều
kiện để bỏ qua hiệu ứng bậc hai theo 8.8.2 hoặc 8.8.3.3 được thực hiện. Cũng có
thể không đảm bảo được việc bỏ qua cả hiệu ứng bậc
hai lẫn từ biến, ngoại trừ hàm lượng cốt thép cơ học (ω,
xem 8.8.3.1) ít nhất bằng 0,25.
Có thể áp dụng một cách
tiếp cận chính xác hơn để đánh giá từ biến.
CHÚ THÍCH: Thông tin
khác có thể được tìm thấy trong Phụ lục K
8.8.5
Các phương pháp phân tích
Các phương pháp phân
tích bao gồm phương pháp tổng quát dựa vào phân tích bậc hai phi tuyến, xem
8.8.6, và hai phương pháp đơn giản hóa sau:
a) Phương pháp dựa trên
độ cứng danh định, xem 8.8.7;
b) Phương pháp dựa trên
độ cong danh định, xem 8.8.8.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men danh định bậc
hai từ phương pháp đơn giản hóa (a) và (b) đôi lúc lớn hơn mô men tương ứng với
mất ổn định. Điều đó đảm bảo rằng mô men tổng cộng tương thích với độ bền của
tiết diện.
Phương pháp (a) có thể
sử dụng cho cả cấu kiện độc lập lẫn kết cấu tổng thể nếu các giá trị độ cứng
danh định được tính toán một cách thích hợp; xem 8.8.7.
Phương pháp (b) chủ yếu
phù hợp với cấu kiện độc lập; xem 8.8.8. Tuy nhiên, với các giả thiết thực tế về
phân bố độ cong, có thể sử dụng phương pháp nêu ở 8.8.8
cho các kết cấu.
8.8.6
Phương pháp tổng quát
Phương pháp tổng quát dựa
trên phân tích phi tuyến, bao gồm phi tuyến hình học (nghĩa là hiệu ứng bậc
hai). Các quy định nêu trong 8.7 được áp dụng cho phân tích phi tuyến.
Phải sử dụng các đường
cong ứng suất - biến dạng cho bê tông và cốt thép phù hợp với phân tích tổng thể.
Ảnh
hưởng của từ biến phải được đưa vào tính toán.
Có thể sử dụng các quan
hệ ứng suất - biến dạng cho bê tông và cốt thép được nêu trong 6.1.5, Biểu thức
(14) và 6.2.7 (Hình 8). Với biểu đồ ứng suất - biến dạng dựa trên các giá trị
tính toán, giá trị tính toán của tải trọng giới hạn được lấy trực tiếp từ phân
tích. Trong biểu thức (14) và trong giá trị k, fcm được thay thế bằng
cường độ chịu nén tính toán fcd, và Ecm được thay bằng:

(57)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không có mô hình
chính xác hơn, từ biến phải được đưa vào tính toán bằng cách nhân tất cả các
giá trị biến dạng trong biểu đồ ứng suất - biến dạng của bê tông theo 8.8.8 với
hệ số (1 + φef),
trong đó φef là tỷ
số
từ biến tính toán lấy theo 8.8.4.
Ảnh hưởng
có lợi của sự biến cứng khi kéo có thể đưa vào tính
toán.
CHÚ THÍCH: Ảnh hưởng
này là có lợi và thường có thể được bỏ qua để
đơn giản hóa.
Thông thường, các điều
kiện cân bằng và tính tương thích biến dạng phải thỏa mãn trong một số mặt cắt
ngang. Cách thay thế đơn giản hóa là chỉ xem xét các mặt cắt tới hạn và giả thiết
sự thay đổi độ cong thích hợp ở giữa các mặt cắt đó,
ví dụ tương tự như mô men bậc nhất hoặc đơn giản hóa theo phương pháp thích hợp
khác.
8.8.7
Phương pháp dựa trên độ cứng danh định
8.8.7.1 Quy
định chung
Trong phân tích bậc hai
dựa trên độ cứng, phải sử dụng giá trị danh định của độ cứng chống uốn, trong
đó đưa vào tính toán các ảnh hưởng của vết nứt, tính phi tuyến và từ biến của vật
liệu đến sự làm việc tổng thể. Điều này cũng áp dụng cho các cấu kiện liền kề
có liên quan trong quá trình phân tích, ví dụ như dầm, bản bản, móng. Nếu thích
hợp, phải đưa vào tính toán sự tương tác nền - kết cấu.
Kết quả mô men tính
toán được sử dụng để thiết kế mặt cắt ngang có liên quan đến mô men uốn và lực
dọc trục lấy theo 9.1, được so sánh với mô men uốn theo 8.8.5.
8.8.7.2 Độ
cứng danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(58)
trong đó:
Ecd là giá
trị thiết kế mô đun đàn hồi của bê tông;
lc là mô men
quán tính của mặt cắt bê tông;
Es là giá trị
thiết kế mô đun đàn hồi của cốt thép;
ls là mô men
quán tính của cốt thép so với tâm của diện tích bê tông;
Kc là hệ số ảnh
hưởng của vết nứt, từ biến, v.v.;
Ks là hệ số
để tính đến cốt thép, xem 8.8.7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(59)
trong đó:
ρ là
hàm lượng cốt thép, As/Ac;
As là tổng
diện tích cốt thép;
Ac là diện
tích tiết diện bê tông;
φef
là hệ số từ biến tính toán, xem 8.8.4;
k1
là hệ số phụ thuộc vào cấp độ bền của bê tông, Biểu thức (60);
k2 là hệ số
phụ thuộc vào lực dọc trục và độ mảnh, Biểu thức (61);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(60)

(61)
trong đó:
n là lực dọc trục tương
đối, NEd/(Acfcd);
λ là độ
mảnh, xem 8.8.3.
Nếu không xác định được
độ mảnh, k2 có thể lấy bằng:

(62)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(63)
CHÚ THÍCH:
Cách thay thế đơn giản
có thể thích hợp với bước ban đầu và được tiếp tục tính toán chính xác hơn.
Đối với kết cấu
siêu tĩnh, ảnh hưởng bất lợi của nứt trong các cấu kiện liền kề phải được đưa
vào tính toán. Các Biểu thức (58) đến (63) nói chung không thể áp dụng cho các
cấu kiện nói trên. Sự mở rộng vết nứt một phần và
sự biến cứng khi kéo có thể đưa vào tính toán. Tuy nhiên để đơn giản hóa, có thể
giả thiết mặt cắt bị nứt hoàn toàn. Độ cứng phải dựa trên mô đun có hiệu của bê
tông:

(64)
trong đó:
Ecd là giá
trị thiết kế của môđun đàn hồi, theo 8.8.6;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8.7.3 Hệ
số khuếch đại mô men
Mô men thiết kế tổng cộng,
bao gồm cả mô men bậc hai, có thể biểu thị bằng sự khuếch đại của mô men uốn lấy
từ phân tích bậc nhất:

(65)
trong đó:
M0Ed
là mô men bậc nhất; xem cùng 8.8.8.2
β là hệ
số phụ thuộc vào sự phân bố của mô men bậc nhất và hai, xem 8.8.7.3
NEd là
giá trị thiết kế của lực dọc trục
NB
là lực gây mất ổn định dựa trên độ cứng danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(66)
trong đó:
C0
là hệ số phụ thuộc vào sự phân bố của mô men bậc nhất (ví dụ như C0
= 8 đối với mô men bậc nhất không đổi, C0
= 9,6 đối với phân bố hình parabol và 12 đối với phân bố hình tam giác cân,
v.v...).
Đối với cấu kiện không
có tải trọng ngang, các mô men bậc nhất khác nhau tại các đầu mút M01
và M02 có thể thay bằng mô men bậc nhất không đổi tương đương M0e
theo 8.8.8.2. Để phù hợp với giả thiết về mô men bậc nhất không đổi, phải sử dụng
C0 = 8.
CHÚ THÍCH: Giá trị C0
= 8 cũng áp dụng cho cấu kiện uốn theo độ cong kép. Phải lưu ý rằng trong một số
trường hợp, phụ thuộc vào độ mảnh và lực dọc trục, các mô men tại các đầu mút
có thẻ lớn hơn mô men tương đương đã được khuếch đại.
Khi không có khả năng
áp dụng quy định trên, β = 1 là sự đơn giản hóa hợp lý. Khi đó, biểu
thức (65) có thể bị giảm xuống:

(67)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8.8
Phương pháp dựa trên độ cong danh định
8.8.8.1 Tổng
quát
Phương pháp này chủ yếu
phù hợp với các cấu kiện độc lập có lực dọc không đổi và có chiều dài có hiệu
xác định l0. Phương pháp đưa ra mô men danh định bậc
hai dựa trên cơ sở độ võng, mà chúng lại luôn dựa trên chiều dài có hiệu và độ
cong lớn nhất được tính toán, (xem 8.8.5).
Kết quả mô men thiết kế
được dùng để thiết kế mặt cắt ngang có liên quan đến mô men uốn và
lực dọc theo Điều 9.1.
8.8.8.2 Mô
men uốn
Mô men thiết kế:

(68)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M2 là mô men
danh định bậc hai.
Giá trị lớn nhất của MEd
được tạo ra bởi sự phân bố của M0Ed
và M2; thành phần sau có thể lấy theo dạng parabolic hoặc hình sin
trên toàn bộ chiều dài có hiệu.
CHÚ THÍCH:
Đối với cấu kiện tĩnh định, M0Ed
được xác định theo các điều kiện biên thực tế, trong khi đó M2
phụ thuộc vào các điều kiện biên dọc theo chiều dài có hiệu.
Đối với cấu
kiện không có lực tác dụng tại các đầu mút của chúng, mô men bậc nhất khác nhau
tại các đầu mút M01 và M02 có thể thay thế bằng mô men bậc
nhất tương đương tại đầu mút M0e:

(69)
M01 và M02
phải có cùng dấu nếu chúng tạo ra kéo về cùng phía, ngược lại thì phải có dấu
trái nhau. Hơn nữa |M02| ≥ |M01|.
Mô men danh định bậc
hai M2 trong Biểu thức (68) được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
NEd là giá
trị thiết kế của lực dọc trục;
e2
là độ võng = (1/r)l02 / c;
1/r là độ cong, xem
8.8.8.3;
l0
là chiều dài có hiệu, xem 8.8.3.2;
c là hệ số phụ thuộc
vào sự phân bổ độ cong, xem 8.8.8.2.
Đối với mặt cắt không đổi,
thường sử dụng c = 10 (≈π2). Nếu mô men bậc nhất
là không đổi, phải xét đến giá trị thấp hơn (8 là giá trị cận dưới, tương ứng với
tổng mô men không đổi).
CHÚ THÍCH: Giá trị π2
tương ứng với phân bố dạng hình sin. Giá trị cho độ cong không đổi bằng 8. Lưu
ý rằng c phụ thuộc vào sự phân bố của độ cong tổng cộng, trong khi C0 ở 8.8.7.3 chỉ phụ thuộc vào độ cong tương ứng với mô men bậc nhất.
8.8.8.3
Độ cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(71)
trong đó:
Kr là hệ số hiệu chỉnh
phụ thuộc vào lực dọc trục, xem 8.8.8.3;
Kφ
là hệ số tính đến từ biến, xem 8.8.8.3;
1/r0
= εyd/(0,45d);
εyd
= fyd/Es;
d là
chiều cao có hiệu, xem 8.8.8.3.
Nếu tất cả cốt thép
không tập trung về phía đối diện, nhưng một phần cốt thép phân bố song song với
mặt phẳng uốn, d xác định bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(72)
trong đó:
is là bán
kính quán tính của tổng diện tích cốt thép.
Kr trong Biểu
thức (71) lấy như sau:

(73)
trong đó:
n = NEd / (Acfcd),
lực dọc trục tương đối;
NEd là giá
trị thiết kế của lực dọc trục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nbal
là giá trị n tại khả năng chịu uốn lớn nhất; có thể lấy bằng 0,4;
ω = Asfyd/(Acfcd);
As là tổng
diện tích cốt thép;
Ac là diện
tích tiết diện bê tông.
Ảnh hưởng của từ biến
phải đưa vào tính toán bằng hệ số sau:

(74)
trong đó:
φef
là hệ số từ biến tính toán, xem 8.8.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ là độ
mảnh, xem 8.8.3.2.
8.8.9
Uốn hai chiều
Phương pháp tổng quát
được mô tả trong 8.8.6 cũng có thể áp dụng cho uốn hai chiều. Các điều khoản
sau đây được áp dụng khi dùng phương pháp đơn giản hóa. Phải đặc biệt thận trọng
để nhận biết mặt cắt dọc theo cấu kiện có tổ hợp tới hạn về mô men.
Việc thiết kế riêng rẽ
theo mỗi phương chính, không xét đến uốn hai chiều, có thể thực
hiện như là bước đầu tiên. Sai lệch của kết cấu cần được đưa vào tính toán chỉ
theo phương chúng có ảnh hưởng bất lợi nhất.
Không cần kiểm tra thêm
nếu độ mảnh thỏa mãn hai điều kiện sau đây:

và

(75)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hoặc

(76)
trong đó:
b, h là chiều rộng và
chiều cao mặt cắt;
beq = iy.√12
và heq = iz.√12 đối với mặt cắt chữ nhật;
λy, λz là
độ mảnh l0/i tương ứng theo trục y và z;
iy, iz
là bán kính quán tính tương ứng với trục y
và z;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ey =
MEdz/NEd; độ lệch tâm dọc theo trục y;
MEdy là mô
men uốn thiết kế quanh trục y, bao gồm mô men bậc hai;
MEdz là mô
men uốn thiết kế quanh trục z, bao gồm mô men bậc hai;
NEd
là giá trị thiết kế của lực dọc trục trong tổ hợp tải trọng tương ứng.

Hình
18. Định nghĩa về độ lệch tâm ey và ez
Nếu điều kiện của Biểu
thức (75) và (76) không được thỏa mãn, uốn theo hai phương bao gồm cả hiệu ứng
bậc hai theo mỗi phương phải được đưa vào tính toán (ngoại trừ khi có thể bỏ
qua theo 8.8.2 hoặc 8.8.3). Khi không có phương pháp thiết kế mặt cắt ngang một
cách chính xác đối với uốn theo hai phương, có thể sử dụng tiêu chí đơn giản
hóa sau đây:

(77)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MEdz/y là mô
men thiết kế quanh các trục tương ứng, bao gồm cả mô men bậc hai;
MRdz/y là khả
năng chịu mô men theo hướng tương ứng;
a là số mũ: đối với mặt
cắt hình tròn và elip: a = 2; đối với mặt cắt chữ nhật:
NEd/NRd
0,1
0,7
1,0
a
=
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
còn các giá trị trung
gian được nội suy tuyến tính.
NEd là giá
trị thiết kế của lực dọc trục;
NRd = Acfcd
+ Asfyd;
khả năng chịu lực dọc trục tính toán;
trong đó:
Ac là diện
tích mặt cắt nguyên của bê tông;
As là diện
tích cốt thép dọc.
8.9
Mất ổn định ngang của dầm mảnh
Mất ổn định ngang của dầm
mảnh phải được đưa vào tính toán khi cần thiết, ví dụ như đối với dầm đúc sẵn
trong thời gian vận chuyển và lắp ghép, đối với dầm không có đủ giằng ngang
trong kết cấu đã hoàn thành, v.v.
Sai lệch hình học phải được đưa vào tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu ứng bậc hai liên
quan tới mất ổn định ngang có thể bỏ qua nếu thỏa mãn các điều kiện sau đây:
Trường hợp dài hạn:

và

(78)
Trường hợp ngắn hạn:

và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(79)
trong đó:
l0t
là khoảng cách giữa các liên kết chống xoắn;
h là
chiều cao tổng cộng của dầm ở phần giữa của l0t;
b là
chiều rộng của phần cánh chịu nén.
Lực xoắn liên quan với
mất ổn định ngang phải được đưa vào tính toán khi thiết kế cấu
kiện đỡ.
8.10
Các bộ phận và kết cấu dự ứng lực
8.10.1
Tổng quát
Dự ứng lực được xem xét
trong tiêu chuẩn này là ứng suất đặt vào bê tông bằng cáp được căng kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, dự ứng lực
được đưa vào trong tổ hợp tải trọng theo TCVN 13594-1:2022 như là một phần của
các trường hợp tải trọng và các tác động của nó phải có trong các thành phần
các nội lực mô men và lực dọc.
Theo các giả thiết nói
trên, sự tham gia của cáp dự ứng lực vào độ bền của mặt cắt phải được giới hạn
đến cường độ bổ sung của chúng ngoài dự ứng lực. Điều đó có thể tính toán theo
giả thiết rằng khởi nguồn quan hệ ứng suất - biến dạng của cáp được thay thế bởi
các tác động của dự ứng lực.
Phải tránh sự phá hoại
giòn của cấu kiện sinh ra do sự phá hoại cáp dự ứng lực.
Phá hoại giòn có thể
tránh được khi sử dụng phương pháp được
mô tả trong 9.1
8.10.2
Lực căng trước khi căng kéo
8.10.2.1 Lực
căng trước tối đa
Lực đặt lên cáp Pmax
(nghĩa là lực tác động lên đầu cáp khi căng) phải không được lớn hơn giá trị
sau đây:

(80)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ap
là diện tích mặt cắt ngang của cáp;
σp,max
là ứng suất tối đa đặt lên cáp;
= min {k1.fpk ;
k2.fp0,1k}.
CHÚ THÍCH: Các giá trị
k1 và k2 có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là k1
= 0,8 và k2 = 0,9.
Cho phép căng vượt nếu
lực kích được đo chính xác đến ± 5 % giá trị cuối cùng của lực căng trước.
Trong các trường hợp đó, lực căng trước tối đa Pmax có thể tăng lên
đến k3.fp0,1k.Ap
(ví dụ như đối với việc xảy ra ma sát lớn không mong muốn khi căng dự ứng lực
trên tuyến cáp dài).
CHÚ THÍCH: Giá trị k3
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá
trị khuyến nghị là 0,95.
8.10.2.2 Giới
hạn của ứng suất bê tông
Phải tránh hiện tượng vỡ
hoặc nứt tách cục bộ phần bê tông ở đầu cấu kiện căng trước và căng sau.
Cần phải tránh hiện tượng
vỡ hoặc nứt tách cục bộ của bê tông sau các neo theo tài
liệu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dự ứng lực trong từng
cáp được gia tăng theo các bước, có thể giảm cường độ bê tông đã được quy định.
Cường độ tối thiểu fcm(t) tại thời điểm t phải bằng k4 (%) cường độ
bê tông theo quy định theo tài liệu kỹ thuật có liên quan đối với bê tông đã có
toàn bộ dự ứng lực. Giữa cường độ tối thiểu và cường độ bê tông theo quy định đối
với bê tông đã có toàn bộ dự ứng lực, dự ứng lực
có thể nội suy giữa ks (%) và 100 % của toàn bộ dự ứng lực.
CHÚ THÍCH: Các giá trị
k4 và k5 có thể được đưa ra trong dự
án cụ thể, giá trị khuyến nghị là k4 = 50 và k5
= 30.
Ứng suất
nén bê tông trong kết cấu do lực căng trước và các tải trọng khác sinh ra tại
thời điểm căng hoặc buông dự ứng lực phải được giới hạn:

(81)
trong đó:
fck(t) là cường
độ chịu nén đặc trưng của bê tông tại thời điểm t khi chúng chịu lực căng trước.
Đối với cấu kiện căng trước,
ứng suất tại thời điểm truyền dự ứng lực có thể tăng lên thành k6fck(t)
nếu có thể điều chỉnh ứng suất bằng thí nghiệm hoặc kinh nghiệm nhằm tránh vết
nứt dọc.
CHÚ THÍCH: Giá trị k6
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là
0,7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.10.2.3
Đo đạc
Trong phương pháp căng
sau, lực căng trước và độ giãn dài tương đối của cáp phải được kiểm tra bằng đo
đạc và phải kiểm soát được mất mát ứng suất thực tế do ma sát.
8.10.3
Lực căng trước
Tại thời điểm t và khoảng
cách x (hoặc chiều dài cung) cho trước tính từ đầu
chủ động của cáp, lực căng trước trung bình Pm,t(x)
bằng lực lớn nhất Pmax đặt tại đầu kích chủ động, trừ đi các mất mát
tức thời và các mất mát theo thời gian (xem ở dưới đây). Các giá trị tuyệt đối
được xem xét cho toàn bộ các mất mát.
Giá trị lực căng trước
ban đầu Pm0(x) (tại
thời điểm t = t0) đặt vào bê tông ngay sau khi
căng và neo (căng sau) hoặc sau khi truyền ứng suất (căng trước) tìm được từ lực
Pmax tại thời điểm căng trừ đi các mất mát tức
thời ΔPi(x) và không lớn hơn giá trị
sau đây:

(82)
trong đó:
σpm0(x)
là ứng suất trong cáp ngay sau khi căng hoặc truyền lực căng trước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giá trị
k7 và k8 có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị
khuyến nghị là k7 = 0,75 và k8 = 0,85.
Khi xác định các mất
mát tức thời ΔPi(x), phải xét đến các ảnh hưởng
tức thời sau đây đối với căng trước và căng
sau một cách thích hợp:
- Mất mát do biến dạng
đàn hồi của bê tông ΔPel;
- Mất mát do chùng ngắn
hạn ΔPr;
- Mất mát do ma sát ΔPµ(x);
- Mất mát do trượt neo ΔPsl.
Giá trị trung bình của
lực căng trước Pm,t(x) tại thời điểm t > t0
phải được xác định theo phương pháp tạo ứng suất trước. Bổ sung cho các mất mát
tức thời, phải xét đến các mất mát dự ứng lực theo thời gian ΔPc+s+r(x)
(xem 8.10.6) do co ngót và từ biến của bê tông và do chùng dài hạn của thép dự ứng
lực, và Pm,t(x) = Pm0(x)
- ΔPc+s+r(x).
8.10.4
Mất mát tức thời của dự ứng lực đối với căng trước
Phải xét đến các mất
mát sau đây xảy ra trong quá trình căng trước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ii) Trước khi truyền dự
ứng lực lên bê tông: mất mát do chùng cáp căng trước trong khoảng thời gian giữa
căng cáp và gây dự ứng lực của bê tông.
CHÚ THÍCH: Trong trường
hợp bảo dưỡng nhiệt, mất mát do co ngót và chùng
cáp phải được điều chỉnh và đánh giá cho phù hợp; ảnh hưởng trực tiếp của nhiệt
cũng phải được xem xét (xem 13.3.2.1 và Phụ lục D).
(iii) Tại thời điểm
truyền dự ứng lực lên bê tông: mất mát do biến dạng đàn hồi của bê tông sinh ra
do tác động của các cáp căng trước sau khi buông khỏi các đầu neo.
8.10.5
Mất mát tức thời của dự ứng lực đối với căng sau
8.10.5.1 Mất
mát do biến dạng tức thời của bê tông
Việc tính toán mất mát
lực căng phải được tiến hành phù hợp với biến dạng của bê tông khi tính đến thứ
tự các cáp được gây ứng suất.
Mất
mát ΔPel
có thể giả thiết là mất mát trung bình của trong mỗi cáp:

(83)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δσc(t)
là sự thay đổi ứng suất tại trọng tâm các cáp tại thời điểm t;
j là hệ số, lấy bằng:
= (n - 1)/2n, trong đó
n là số các cáp được xác nhận là dự ứng lực thành
công. Có thể lấy gần đúng bằng 1/2;
= 1 đối với các thay đổi
do tải trọng thường xuyên áp dụng sau khi tạo ứng suất trước.
8.10.5.2 Mất
mát do ma sát
Mất mát do ma sát ΔPµ(x)
trong cáp căng sau có thể tính toán từ:

(84)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µ là hệ
số ma sát giữa cáp và ống bọc;
k là hệ số xét đến sự
thay đổi góc ngoài chủ định của các cáp trong theo đơn vị chiều dài, còn gọi là
ma sát lắc;
x là
khoảng cách dọc theo cáp tính từ điểm có lực căng trước bằng Pmax (lực
tại điểm đầu chủ động khi căng).
Các giá trị µ
và k được nêu trong các tài liệu kỹ thuật. Giá trị µ phụ
thuộc vào đặc trưng bề mặt của cáp và ống bọc, sự có mặt của gỉ sắt, độ giãn
dài và biên dạng của cáp.
Giá trị k đối với thay
đổi góc ngoài chủ định phụ thuộc vào chất lượng tay nghề, khoảng cách giữa các
điểm tựa cáp, dạng ống bọc và lớp vỏ bọc được sử dụng, và phụ thuộc vào mức độ
đầm khi đổ bê tông.
Khi không có các số liệu
trong tài liệu kỹ thuật, có thể giả thiết các giá trị µ
nêu trong Bảng 11 khi sử dụng Biểu thức (84).
Khi không có các số liệu
trong Tài liệu kỹ thuật, các giá trị đối với thay đổi góc đều không chủ định
trước của cáp trong nói chung nằm trong phạm vi 0,005 < k < 0,01 trên mét
dài.
Đối với cáp ngoài, có
thể bỏ qua mất mát dự ứng lực do thay đổi góc không chủ định trước.
Bảng
11 - Các hệ số ma sát µ đối với
cáp trong căng sau và cáp ngoài không bám dính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp
bên trong1)
Cáp
bên ngoài không bám dính
Ống
bọc thép/ không bôi mỡ
Ống
bọc HDPE/
không bôi mỡ
Ống
bọc thép/ bôi mỡ
Ống
bọc HDPE/ bôi mỡ
Sợi thép kéo nguội
0,17
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,12
Cáp
0,19
0,24
0,12
0,16
0,10
Thanh thép gờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
Thanh thép tròn trơn
0,33
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)
Đối với các cáp lấp kín khoảng 1/2 ống
8.10.5.3 Các
mất mát tại neo
Phải tiến hành tính
toán các mất mát do tụt nêm của cơ cấu neo trong quá trình neo sau khi căng và
do biến dạng của bản thân neo.
Các giá trị về tụt neo
được nêu trong các tài liệu kỹ thuật.
8.10.6
Các mất mát dự ứng lực theo thời gian đối với căng trước và căng sau
Mất mát theo thời gian
có thể tính toán bằng cách xem xét hai sự giảm ứng suất sau đây:
a) Do giảm biến dạng
sinh ra bởi biến dạng của bê tông do từ biến và co ngót dưới tác dụng của tải
trọng thường xuyên;
b) Giảm ứng suất trong
thép do chùng thép khi chịu kéo.
CHÚ THÍCH: Chùng cốt thép
phụ thuộc vào biến dạng của bê tông do co ngót và từ biến. Sự tương tác đó nói
chung có thể đưa vào tính toán gần đúng với hệ số giảm bằng 0,8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
Δσp,c+s+r là
giá trị tuyệt đối của sự thay đổi ứng suất trong các thành căng do từ biến, co
ngót bê tông và chùng cốt thép tại vị trí x và tại
thời điểm t;
εcs
là biến dạng do co ngót dự tính, tính bằng giá trị tuyệt đối;
Ep là mô đun
đàn hồi của thép dự ứng lực;
Ecm là mô
đun đàn hồi của bê tông;
Aσpr
là giá trị tuyệt đối của sự thay đổi ứng
suất trong các cáp tại vị trí x và tại thời điểm t do
chùng thép dự ứng lực. Nó được xác định đối với ứng suất σp
= σp(G+Pm0+ψ2Q),
trong đó σp= σp(G+Pm0+ψ2Q)
là ứng suất ban đầu trong các cáp do tác động của dự ứng lực và
tác động tựa thường xuyên;
φ(t,t0) là
hệ số từ biến tại thời điểm t và thời điểm đặt tải t0;
σc,QP là
ứng suất trong bê tông liền kề với các cáp, do trọng lượng bản thân, dự ứng lực
ban đầu và do các tác động tựa thường xuyên khi thích hợp. Giá trị σc,QP
có thể là tác dụng của một phần trọng lượng bản thân và dự ứng lực ban đầu hoặc
tác dụng của toàn bộ tổ hợp tác động tựa thường xuyên (σc(G+Pm0+ψ2Q)),
phụ thuộc vào giai đoạn thi công đang xét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ac là
diện tích mặt cắt bê tông;
lc là
mô men quán tính của mặt cắt bê tông;
Zcp là khoảng
cách giữa trọng tâm của mặt cắt bê tông và các cáp.
Ứng suất nén và biến dạng
tương ứng nêu trong Biểu thức (85) phải dùng dấu dương.
Biểu thức (85) áp dụng
cho các cáp bám dính khi sử dụng các giá trị cục bộ của ứng suất và đối với các
cáp không bám dính khi sử dụng các giá trị trung bình của ứng suất. Các giá trị
trung bình phải được tính toán giữa các mặt cắt thẳng được giới hạn bởi các điểm
lệch lý tưởng hóa đối với cáp bên ngoài hoặc dọc theo
toàn bộ chiều dài trong trường hợp các cáp bên trong.
8.10.7
Xem xét dự ứng lực trong các phân tích
Các mô men bậc hai có
thể xuất hiện do dự ứng lực với các cáp bên ngoài.
Các mô men từ hiệu ứng
bậc hai của dự ứng lực chỉ xuất hiện trong các kết cấu tĩnh định.
Đối với phân tích tuyến
tính, phải áp dụng cả hiệu ứng ban đầu lẫn hiệu ứng bậc hai của dự ứng lực trước
khi có bất kỳ sự phân bố lại bất kỳ nội lực và mô men đang xét, xem 8.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể giả thiết về sự
bám dính cứng giữa thép và bê tông sau khi bơm vữa cho các cáp căng sau. Tuy
nhiên trước khi bơm vữa, phải xem các cáp như chưa bám dính.
Có thể giả thiết các
cáp ngoài là thẳng giữa các chi tiết dẫn hướng.
8.10.8
Các ảnh hưởng của dự ứng lực ở TTGHCĐ
Nói chung, giá trị thiết
kế của lực căng trước có thể xác định bằng Pd,t(x) = γP.Pm,t(x)
(xem 8.10.3 để xác định Pm,t(x) và 5.4.2.2 đối với γP).
Đối với cấu kiện dự ứng
lực với các cáp không bám dính thường xuyên, nói chung cần phải tính đến biến dạng
của toàn bộ cấu kiện khi tính toán sự tăng ứng suất trong thép dự ứng lực. Nếu
không thực hiện các tính toán chi tiết, có thể giả thiết rằng sự tăng ứng suất
từ dự ứng lực tính toán đến ứng suất ở trạng thái giới hạn cường độ là Δσp.
CHỨ THÍCH: Giá trị Δσp,ULS
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 100 MPa.
Nếu ứng suất tăng ở bó
ngoài cùng được tính toán sử dụng trạng thái biến dạng của phân tích phi tuyến
tổng thể kết cấu, có thể sử dụng 8.7.
8.10.9
Hiệu ứng của dự ứng lực ở TTGHSD và TTGH mỏi
Để
tính toán khả năng sử dụng và tính toán mỏi, phải thực hiện các thay đổi có thể
có trong dự ứng lực. Hai giá trị đặc trưng của lực căng trước ở TTGHSD được
tính toán theo các công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(86)

(87)
trong đó:
Pk.sup là
giá trị đặc trưng cận trên;
Pk,inf là
giá trị đặc trưng cận dưới.
CHÚ THÍCH:
Các giá trị rsup
và rinf có thể
được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là:
- Đối với căng trước hoặc
cáp không bám dính: rsup = 1.05 và rinf
= 0,95;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi có đo đạc thích hợp
(ví dụ đo trực tiếp căng trước), lấy rsup
= rinf =
1.0.
8.11
Phân tích một số bộ phận kết cấu đặc biệt
Các bản tựa trên cột được
định nghĩa là bản mỏng.
Tường chịu cắt là tường
bê tông hoặc tường bê tông cốt thép góp phần giữ
ổn định ngang của kết cấu.
CHÚ THÍCH: Thông tin
liên quan đến phân tích bản mỏng và tường chịu cắt, xem Phụ lục I.
9 Trạng
thái giới hạn cường độ
9.1
Uốn có hoặc không có lực dọc trục
Điều này áp dụng cho
các vùng không gián đoạn của dầm, bản và các dạng kết cấu tương tự, trong đó
các tiết diện vẫn giữ gần như phẳng trước và sau khi chất tải. Các vùng không
liên tục của dầm và các cấu kiện khác, trong đó tiết diện phẳng không còn phẳng,
có thể thiết kế và cấu tạo theo 9.5.
Khi xác định khả năng
chịu mô men giới hạn của các tiết diện bê tông và bê tông dự ứng lực, các giả
thiết sau đây được áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biến dạng trong cốt
thép bám dính và cáp dự ứng lực bám dính chịu kéo hay chịu nén đều có cùng biến
dạng với bê tông ở xung quanh chúng;
- Bỏ qua cường độ chịu
kéo của bê tông;
- Các ứng suất trong bê
tông chịu nén được suy ra từ quan hệ ứng suất - biến dạng tính toán nêu trong
6.1.7;
- Các ứng suất trong cốt
thép và thép dự ứng lực được suy ra từ các đường cong tính toán trong
6.2 (Hình 8) và 6.3 (Hình 10);
- Biến dạng ban đầu
trong các cáp được đưa vào tính toán khi đánh giá các ứng suất trong cáp.
Biến dạng trong bê tông
chịu nén phải giới hạn đến εcu2
hoặc εcu3
phụ thuộc biểu đồ ứng suất biến dạng được sử dụng, xem 6.1.7 và Bảng 2. Biến dạng
trong cốt thép và thép dự ứng lực phải giới hạn đến εud
(khi có khả năng áp dụng); xem 6.2.7 và 6.3.6 tương ứng.
Đối với mặt cắt chịu
nén, cần đảm bảo độ lệch tâm tối thiểu, e0
= h/30 nhưng không nhỏ hơn 20 mm, trong đó h là chiều cao tiết diện.
Trong các bộ phận của mặt
cắt ngang chịu tải gần như lệch tâm (ed/h ≤
0,1), như các phần cánh chịu nén của dầm hộp, biến dạng nén trung bình trên các
bộ phận đó của tiết diện phải giới hạn đến εcu2
(hoặc εcu3 nếu sử
dụng quan hệ hai đường trên Hình 4).
Phạm vi phân bố biến dạng
được cho trên Hình 19.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cáp dự ứng lực
ngoài, biến dạng tương đối trong thép dự ứng lực giữa hai điểm tiếp giáp cố định
liên tiếp (neo hoặc yên ngựa chuyển hướng) được giả định là không đổi. Biến dạng
tương đối trong thép dự ứng lực sau đó bằng với biến dạng tương đối ban đầu,
sau khi hoàn thành căng kéo, biến dạng tương đối tăng do biến dạng kết cấu giữa
các điểm cố định được xem xét, xem 8.10.

A.
Giới hạn biến dạng của cốt thép chịu kéo, B. Giới hạn biến dạng của bê tông chịu
nén, C. Giới hạn biến
dạng của bê tông chịu nén thuần túy
Hình
19 - Phân bố biến dạng ở trạng thái giới hạn cường độ
Đối với các kết cấu dự ứng
lực, 8.10.1 có thể được thỏa mãn theo bất kỳ phương pháp nào sau đây:
a) Kiểm tra khả năng chịu
tải bằng cách sử dụng diện tích giảm yếu cho ứng suất. Việc kiểm tra này nên được
thực hiện như sau:
i) Tính mô men uốn áp dụng
do tổ hợp thường xuyên của các tải trọng
ii) Xác định diện tích
giảm cho dự ứng lực dẫn đến ứng suất kéo đạt tới fctm tại thớ kéo cực
trị khi mặt cắt chịu mômen uốn tính theo i) ở trên.
iii) Sử dụng diện tích
giảm yếu cho ứng suất này, tính toán khả năng chịu uốn cực hạn. Cần đảm bảo rằng
điều này vượt quá mô men uốn do tổ hợp thường xuyên. Sự phân bố lại các tải trọng
bên trong kết cấu có thể được tính đến cho kiểm tra này và độ bền uốn
cực hạn phải được tính bằng các hệ số an toàn một phần vật liệu cho các trường
hợp thiết kế sự cố được đưa ra trong Bảng 1 của 5.4.2.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(88)
trong đó:
Mrep là
mômen uốn nứt được tính toán bằng cách sử dụng cường độ kéo thích hợp, fctx
tại thớ kéo cực hạn của mặt cắt, bỏ qua mọi ảnh hưởng
của dự ứng lực. Tại mối nối của các cấu kiện đúc sẵn phân đoạn, Mrep
phải được coi là 0.
Zs là cánh
tay đòn ở TTGHCĐ liên quan đến cốt thép.
CHÚ THÍCH: Giá trị của
fctx có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là fctm.
c) Chấp nhận một chế độ
kiểm tra phù hợp với cơ quan có thẩm
quyền dựa trên cơ sở thỏa đáng.
CHÚ THÍCH: Phương pháp
hoặc phương pháp áp dụng (được chọn từ a, b và c) có thể được lựa chọn phù hợp
trong dự án cụ thể.
Trong trường hợp phương
pháp b) được chọn, áp dụng các quy tắc sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) Đối với các bộ phận
căng kéo trước, áp dụng Biểu thức (88) bằng một trong các phương pháp thay thế
a) hoặc b) mô tả dưới đây:
a) Cáp có lớp bê tông bảo
vệ ít nhất kcm lần giá trị tối thiểu được chỉ
định trong 7.4.1.2 được coi là có hiệu trong As,min.
Giá trị của Zs dựa trên các bó có hiệu được sử dụng trong biểu thức
và fyk được thay bằng fp0,1k.
b) Cáp chịu ứng suất thấp
hơn 0,6 fpk sau mất mát ở tổ hợp đặc trưng của tải trọng được coi là
hoàn toàn chủ động. Khi đó Biểu thức (88) được thay bằng:

(89)
trong đó Δσp
là giá trị nhỏ hơn của 0,4 fptk và 500 MPa.
CHÚ THÍCH: Giá trị kcm
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 2,0.
iii) Để đảm bảo đủ độ dẻo,
diện tích cốt thép tối thiểu As,min,
xác định theo Biểu thức (88), trong các dầm liên tục nên mở
rộng đến gối trung gian của nhịp được xem xét.
Tuy nhiên, việc mở rộng
này là không cần thiết nếu ở TTGHCĐ, khả năng chịu kéo được cung cấp
bằng cốt thép và thép dự ứng lực phía trên các gối đỡ, được tính toán với cường
độ đặc trưng fyk và fp0,1k,
nhỏ hơn cường độ chịu nén của bản cánh dưới, có nghĩa là hư hỏng của vùng nén
không có khả năng xảy ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(90)
trong đó:
tinf, b0
lần lượt là chiều dày và chiều rộng của bản cánh dưới cùng của mặt cắt. Trong
trường hợp tiết diện T, tinf được lấy bằng với b0,
As, Ap
biểu thị tương ứng diện tích của cốt thép và thép dự ứng lực trong vùng chịu
kéo ở trạng thái giới hạn cường độ.
CHÚ THÍCH: Giá trị của
kp có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là
1,0.
9.2
Cắt
9.2.1
Quy trình kiểm tra tổng quát
Để kiểm tra khả năng chịu
cắt, các ký hiệu sau đây được định nghĩa:
VRd,c
là sức kháng cắt thiết kế của cấu kiện không có cốt thép chịu cắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VRd,max
là giá trị thiết kế của lực cắt lớn nhất mà cấu kiện có thể chịu được và giới hạn
bởi sự phá vỡ của thanh chống chịu nén.
Trong các cấu kiện với
các biên nghiêng, các giá trị bổ sung sau đây được định nghĩa (xem Hình 20);
Vccd là giá
trị thiết kế của thành phần lực cắt trong vùng chịu nén trong trường hợp biên
chịu nén nằm nghiêng;
Vtd là giá
trị thiết kế của thành phần lực cắt trong cốt thép chịu kéo trong trường hợp dải
biên chịu kéo nằm nghiêng.

Hình
20 - Thành phần lực cắt đối với các cấu kiện có dải biên nằm nghiêng
Khả năng chịu cắt của cấu
kiện có cốt thép chịu cắt:

(91)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không có yêu cầu cốt
thép chịu cắt trên cơ sở tính toán lực cắt, phải bố trí cốt thép chịu cắt tối
thiểu theo 12.2.2. Cốt thép chịu cắt tối thiểu có thể bỏ qua
trong các cấu kiện như bản bản (bản đặc, có sườn hoặc bản rỗng) khi có thể có sự
phân bố lại tải trọng theo phương ngang, cốt thép chịu cắt tối thiểu có thể bỏ
qua trong các cấu kiện có tầm quan trọng thứ yếu, không đóng góp nhiều vào khả
năng chịu lực và ổn định tổng thể của kết cấu.
Trong các vùng có VEd
> VRd,c,
phải bố trí đủ cốt thép chịu cắt để VEd ≤
VRd.
Tổng của lực cắt tính
toán và sự góp phần của bản cánh VEd -
Vccd - Vtd phải không lớn hơn giá trị tối đa cho phép VRd,max
tại vị trí bất kỳ trên cấu kiện.
Cốt thép dọc chịu kéo
phải có khả năng chịu lực kéo bổ sung do lực cắt gây ra, xem 9.2.3.
Đối với các cấu kiện chủ
yếu chịu tải trọng phân bố đều, không cần kiểm tra lực cắt tính toán tại khoảng
cách nhỏ hơn d tính từ mặt gối tựa. Cốt
thép chịu cắt theo yêu cầu tính toán phải liên tục qua gối tựa. Ngoài ra, phải
kiểm tra điều kiện lực cắt tại gối tựa không được lớn hơn VRd,max.
Khi tải
trọng đặt gần đáy dưới của tiết diện, phải bố trí đủ cốt thép đứng để truyền tải
trọng lên đỉnh tiết diện nhằm bổ sung cho cốt thép bất kỳ theo yêu cầu khả năng
chịu cắt.
9.2.2 Các
cấu kiện không yêu cầu thiết kế cốt thép chịu cắt
Giá trị thiết kế khả
năng chịu cắt VRd,c được xác định theo biểu thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với giá trị nhỏ nhất bằng:

(93)
trong đó:
fck tính bằng
Mpa;
k = 1+ √(200/d)
≤
2,0 với d tính bằng mm;
ρl
= Asl/bwd ≤ 0,02
;
Asl
là diện tích cốt thép chịu kéo với phần kéo dài ≥ (Ibd
+ d) nằm ngoài tiết diện đang xét (xem Hình 21); diện tích của thép dự ứng lực
có dính bám có thể được bao gồm trong tính toán của Asl.
Trong trường hợp này, giá trị trung bình có trọng số của d có thể được sử dụng.
bw là chiều
rộng nhỏ nhất của tiết diện trong vùng chịu kéo [mm];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NEd là lực dọc
trục trên mặt cắt ngang do tải trọng hoặc dự ứng lực gây ra. (NEd
> 0 đối với lực nén). Ảnh hưởng của các biến dạng do hoạt
tải đến NEd có thể bỏ qua;
Ac là diện
tích tiết diện bê tông, mm2;
VRd,c tính bằng,
N.
CHÚ THÍCH: Các giá trị
CRd,c, Vmin
và k1 có thể được đưa ra trong dự
án cụ thể, giá trị khuyến nghị: CRd,c
= 0,18/c, Vmin tính theo Biểu thức (94) và k1
=0,15.

(94)

Hình
21 - Định nghĩa về Asl
trong biểu thức 92 và 93 (A: Tiết diện được xem xét)
Trong kết cấu dự ứng lực
nhịp đơn không có cốt thép chịu cắt, khả năng chịu cắt của các vùng có vết nứt
khi uốn có thể tính toán theo Biểu thức (92). Trong các vùng không có vết nứt
khi uốn (có ứng suất kéo khi uốn nhỏ hơn fctk,0,05/γc),
khả năng chịu cắt phải được giới hạn bởi cường độ chịu kéo của bê tông. Trong
các vùng đó, khả năng chịu cắt được xác định bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(95)
trong đó:
I là mô men quán tính;
bw là chiều
rộng của tiết diện tại trục trung tâm, kể đến sự có mặt của ống bọc theo biểu
thức (110) và (111);
S là mô
men tĩnh của vùng phía trên và quanh trục trung tâm;
αl
= Ix/lpt2≤1,0;
lx là khoảng
cách của tiết diện đang xét tính từ điểm bắt đầu đoạn chiều dài truyền ứng suất;
Ipt2 là giá
trị cận trên của chiều dài truyền ứng suất của cấu kiện dự ứng lực;
σcp
là ứng suất nén trong bê tông tại trục trung tâm do chất tải dọc trục hoặc/và dự
ứng lực (σcp = NEd/Ac
tính bằng MPa, NEd > 0
khi chịu nén).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán khả năng chịu
cắt theo Biểu thức (95) không yêu cầu đối với tiết diện gần gối tựa hơn so với
điểm cắt nhau của trục trung tâm đàn hồi và đường nghiêng với mép trong của gối
tựa một góc 45°.
Đối với các trường hợp
tổng quát của kết cấu chịu mô men uốn và lực dọc trục, trong đó có thể chứng
minh không có vết nứt khi uốn ở trạng thái giới hạn cường độ.
Để thiết kế cốt thép dọc
trong vùng có vết nứt khi uốn, đường MEd có thể dịch chuyển qua khoảng
cách al = d theo hướng bất lợi.
Đối với cấu kiện có tải
trọng đặt ở mặt trên trong phạm vi khoảng cách 0,5d ≤
av ≤ 2d tính từ mép gối tựa (hoặc tâm của gối
kê nếu sử dụng gối kê mềm), sự góp phần của tải trọng này vào lực cắt VEd có thể
nhân với β = av/2d. Sự giảm lực cắt này có
thể áp dụng để kiểm tra VRd,c theo Biểu thức (92). Điều đó chỉ đúng
khi cốt thép dọc được neo đầy đủ tại gối tựa. Đối với av
≤ 0,5d, có thể sử dụng giá trị av = 0,5d.
Lực cắt VEd
không bị giảm bởi hệ số β có thể luôn thỏa mãn điều kiện:

(96)
trong đó:
v
là hệ số giảm cường độ đối với bê tông có
vết nứt khi cắt.
CHÚ
THÍCH: Giá trị v khuyến nghị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(97)

Hình
22 - Tải trọng gần gối tựa
Dầm có tải trọng gần gối
và vai cột có thể thiết kế theo mô hình giàn ảo. Đối với phương pháp thiết kế
theo mô hình này, có thể xem thêm 9.5.
9.2.3 Cấu
kiện yêu cầu thiết kế cốt thép chịu cắt
Thiết kế cấu kiện có cốt
thép chịu cắt dựa theo mô hình giàn ảo (Hình 23). Giá trị giới hạn đối với góc
9 của thanh giàn nghiêng ở sườn nêu trong 9.2.3.
Trên Hình 23 có các ký
hiệu sau đây:
α là
góc giữa cốt thép chịu cắt và trục dầm vuông góc với lực cắt (dấu dương như
trên Hình 23);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ftd là giá
trị tính toán của lực kéo trong cốt thép dọc;
Fcd là giá
trị tính toán của lực nén trong bê tông ở hướng trục dọc cấu kiện;
bw là chiều
rộng nhỏ nhất giữa các biên giàn chịu kéo và chịu nén;
z là cánh tay đòn, đối
với cấu kiện có chiều cao không đổi, tương ứng với mô men uốn trong cấu kiện
đang xét. Khi tính toán lực cắt của bê tông cốt thép không có lực dọc, thông
thường có thể sử dụng giá trị gần đúng z = 0,9d.
Trong các cấu kiện có
cáp dự ứng lực đặt nghiêng, có thể bố trí cốt thép dọc tại biên giàn chịu kéo để
chịu lực kéo dọc do lực cắt gây ra.

A:
Cánh chịu nén, B: Nút, C: Cánh chịu kéo, D: Cốt
thép chịu cắt
Hình
23 - Mô hình giàn ảo và các ký hiệu đối với cấu kiện bố trí cốt thép chịu cắt
Góc θ
phải được giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị của cotθ
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị được nêu trong Biểu
thức (98).

(98)
Các cấu
kiện có cốt thép chịu cắt thẳng đứng, khả năng chịu cắt VRd là giá
trị nhỏ hơn của:

(99)
CHÚ THÍCH 1: Nếu sử dụng
Biểu thức (101), giá trị fywd phải giảm thành 0,8fywd
trong Biểu thức (99)
và

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Asw là diện
tích tiết diện của cốt thép chịu cắt;
S là
khoảng cách cốt thép đai;
fywd là giới
hạn chảy tính toán của cốt thép chịu cắt;
V1
là hệ số giảm cường độ đối với bê tông có vết nứt khi cắt; αcw
là hệ số tính đến trạng thái ứng suất trong biên giàn
chịu nén.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị có
thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị của v1
bằng v (xem Biểu thức (97).
CHÚ THÍCH 3: Nếu ứng suất
tính toán trong cốt thép chịu cắt thấp hơn 80 % giới hạn chảy
tiêu chuẩn fyk, v1
có thể lấy như sau:

cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(101)

cho

(102)
CHÚ THÍCH 4: Giá trị khuyến
nghị của αcw như sau:
1
cho kết cấu không dự ứng lực

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(103)
1,25
cho

(104)

cho

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: σcp
là ứng suất nén trung bình (lấy dấu dương) trong bê tông do lực dọc trục tính
toán gây ra. Ứng suất đó có thể
tìm bằng cách lấy trung bình giá trị ứng suất trên toàn bộ tiết diện bê tông
khi tính toán cốt thép. Giá trị σcp
không cần tính toán tại tiết diện có khoảng cách nhỏ hơn 0,5d.cotθ
tính từ mặt gối tựa.
Trong trường hợp bó thẳng,
mức ứng suất cao (σcp/fcd>
0,5) và sườn mỏng, nếu cánh kéo và cánh nén có thể chịu toàn bộ lực dự ứng lực
và các khối được cung cấp ở mép ngoài của dầm để phân tán lực dự ứng lực (xem
Hình 24), có thể giả định lực dự ứng lực phân bố giữa các cánh. Khi đó trường
nén do cắt chỉ nên xem xét trên sườn (acw
= 1)

Hình
24 - Phân tán dự ứng lực bởi các khối đầu ở các cánh
CHÚ THÍCH 5: Diện tích
mặt cắt hiệu quả tối đa của cốt thép cắt Asw.max, với
cotθ
= 1 được cho bởi:

(106)
Với các cấu kiện có cốt
thép chịu cắt xiên, sức kháng cắt là giá trị nhỏ hơn của:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(108)
CHÚ THÍCH: Cốt
thép
chịu cắt có hiệu lớn nhất A

(109)
Ở vùng
không có sự không liên tục của VEd (vùng tải trọng trên mặt trên
phân bố đều), cốt thép chịu cắt ở bước tăng chiều dài bất kỳ I = z(cotθ)
có thể được tính sử dụng giá trị nhỏ nhất của VEd ở bước tăng.
Khi ở sườn có ống bọc
kim loại được bơm vữa với đường kính ϕ >
bw/8 sức kháng cắt VEd,max được tính trên cơ sở chiều dày
có hiệu của sườn cho bởi:

(110)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho các ống kim loại được
bơm vữa với ϕ ≤ bw/8,
bw,nom = bw
Cho các ống không được
bơm vữa, ống chất dẻo được bơm vữa và cáp không dính bám chiều dày danh định của
sườn là:

(111)
Giá trị 1,2 trong biểu
thức (111) được đưa vào để tính đến sự chẻ của thanh chống bê tông do kéo
ngang. Nếu cốt thép ngang được bố trí đầy đủ thì giá trị này lấy bằng 1,0.
Lực kéo bổ sung, ΔFtd,
trong cốt thép dọc do cắt VEd có thể được tính từ:

(112)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nên lấy không lớn hơn

CHÚ THÍCH: Hướng dẫn về
sự chồng chất của các mô hình giàn khác nhau để sử dụng có thể được đưa ra
trong dự án cụ thể, khuyến nghị như sau:
Trong trường hợp dự ứng
lực dính bám nằm trong cảnh chịu kéo, hiệu ứng
chống lại dự ứng lực có thể được đưa vào tính toán để chịu tổng lực kéo dọc.
Trong trường hợp bó dự ứng lực xiên dính bám tổ hợp với cốt thép / bó thép dọc
khác, cường độ cắt có thể được đánh giá bằng cách đơn giản hóa, bằng cách cộng
tác dụng hai mô hình giàn khác nhau với hình dạng khác nhau (Hình 25); một giá
trị trung bình có trọng số giữa θ1 và
θ2
có thể được sử dụng để kiểm tra trường ứng suất cụ thể với Biểu thức (100).

Hình
25 - Mô hình chống chồng chất cho cắt
Đối với các cấu
kiện có tải trọng đặt ở mặt trên và trong phạm vi khoảng cách 0,5d ≤
av ≤ 2,0d, sự góp phần của tải trọng vào lực cắt
VEd có thể giảm bởi hệ số β = av/2d.
Lực cắt VEd
tính toán theo cách trên phải thỏa mãn điều kiện:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Aswfywd
là khả năng chịu lực của cốt thép chịu cắt cắt qua vết nứt nghiêng do cắt giữa
các vùng đặt tải (xem Hình 26). Chỉ cốt thép chịu cắt trong phạm vi tâm
0,75av được đưa vào tính toán. Việc giảm lực cắt bằng hệ số β
chỉ được áp dụng để tính toán cốt thép chịu cắt. Điều đó chỉ đúng khi cốt thép
dọc được neo đầy đủ tại gối tựa.

Hình
26 - Cốt thép chịu cắt trong nhịp ngắn chịu cắt với tải trọng chịu nén trực tiếp
Khi av<
0,5d, có thể sử dụng av = 0,5d.
Giá trị VEd
được tính toán không có hệ số giảm β phải
luôn nhỏ hơn VRdt,max,
xem biểu thức (100).
Trong trường hợp xây dựng
phân đoạn với các cấu kiện đúc sẵn và không có dự ứng lực dính bám trong biên
chịu kéo, ảnh hưởng của việc mở mối nối nên được xem
xét. Trong điều kiện này, trong trường hợp không có phân tích chi tiết, lực
trong cánh kéo được giả định là không thay đổi sau khi các mối nối đã mở.
Do đó, khi tải trọng tác dụng tăng và các mối nối mở (Hình 27), trường ứng suất
bê tông nghiêng trong sườn tăng. Độ cao của tiết diện bê tông có thể cho dòng
trường nén của sườn giảm xuống giá trị của hred. Khả
năng chịu cắt có thể được đánh giá theo biểu thức (99) bằng cách giả sử giá trị
của θ xuất phát từ giá trị tối thiểu của độ cao
dư hred.

A.
Trục của thanh giằng chịu kéo lý thuyết B. Trục
của thanh chống chịu nén lý thuyết
C. Biên chịu kéo của giàn (bó
không dính bám ngoài hoặc trong), D Trường
A: Bố trí cốt đai với θmax (cotθ
= 1,0) E Trường B: Bố trí cốt đai với θmin
(cotθ = 2,5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(114)
Cốt đai chịu cắt, có diện
tích sau trên đơn vị chiều dài:

(115)
nên được cung cấp trong
một khoảng cách chung hred.cotθ,
nhưng không lớn hơn chiều dài phân đoạn, từ cả hai mép của mối nối.
Ứng lực
trước phải được tăng lên nếu cần thiết, ở TTGHCĐ, dưới tổ hợp mômen uốn và lực
cắt, độ mở mối nối được giới hạn ở giá trị h - hred như đã
tính ở trên.
CHÚ THÍCH: Giá trị tối
thiểu tuyệt đối của hred có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá
trị đề xuất là 0,5h.
9.2.4 Lực
cắt giữa bản bụng và bản cánh của mặt cắt T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải bố trí lượng cốt
thép dọc tối thiểu như quy định tại 12.3.1.
Ứng suất cắt dọc VEd
tại phần nối giữa sườn và một mặt cánh được xác định theo sự thay đổi lực pháp
tuyến (dọc) ở phần cánh đang xét, theo Biểu thức:

(116)
trong đó:
hf là chiều
dày của phần cánh tại chỗ nối;
Δx là
chiều dài phần đang xét, xem Hình 28;
ΔFd
là thay đổi lực pháp tuyến ở phần cánh qua chiều dài Δx.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
28 - Các ký hiệu cho liên kết giữa cánh và sườn
Giá trị lớn nhất đối với
Δx
có thể giả thiết là một nửa khoảng cách giữa tiết diện có mô men bằng không (0)
và tiết diện có có mô men lớn nhất. Khi đặt tải tập trung, chiều dài Δx
không được lớn hơn khoảng cách giữa các tải trọng tập trung.
Ngoài ra, xem xét một
đoạn dài Δx của dầm,
lực cắt được truyền từ sườn đến cánh là VEdΔx/z
và được chia thành ba phần: một phần còn lại trong phạm vi sườn và hai phần còn
lại đi ra bản cánh. Thông thường nên giả định rằng tỷ lệ lực còn lại trong sườn
là phần bw/beff của tổng lực. Một tỷ lệ lớn hơn có thể được
giả định nếu chiều rộng bản cánh hiệu quả đầy đủ không cần thiết để kháng lại
mô men uốn. Trong trường hợp này, việc kiểm tra các vết nứt tại TTGHSD có thể
là cần thiết.
Cốt thép ngang trên đơn
vị chiều dài Asf/Sf có thể xác định như sau:

(117)
Để tránh sự phá hoại dải
chịu nén trong phần cánh, phải thỏa mãn điều kiện sau đây:

(118)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.0 ≤
cotθf ≤
2,0 đối với cánh chịu nén (45° ≥ θf
≥
26,5°);
1.0 ≤ cotθf
≤
1,25 đối với cánh chịu kéo (45° ≥ θf
≥
38,6°).
Trong trường hợp lực cắt
giữa cánh và sườn và phối hợp với mô men uốn ngang, diện tích thép phải bằng
giá trị lớn hơn của diện tích theo Biểu thức (117) hoặc một nửa theo Biểu thức
(117) cộng với diện tích thép theo yêu cầu cho mô men uốn ngang.
Để kiểm tra nén vỡ bê
tông theo Biểu thức (118), cần giảm h1 bởi
chiều cao nén được xem xét trong đánh giá uốn.
CHÚ THÍCH: Nếu kiểm
tra này không thỏa mãn, có thể sử dụng phương pháp chính xác được đưa ra trong
Phụ lục M.
Nếu VEd nhỏ
hơn hay bằng k.tctd, không cần cốt thép bổ sung theo yêu cầu mô men
uốn.
CHÚ THÍCH: Giá trị k có
thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,4.
Cốt thép dọc chịu kéo
trong phần cánh phải được neo ra ngoài dải chịu nén theo yêu cầu truyền lực vào
sườn tại tiết diện mà cốt thép đó yêu cầu (xem mặt cắt (A - A)
của Hình 28).
9.2.5 Lực
cắt tại bề mặt bê tông đổ ở các thời gian khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(119)
VEdi là giá
trị thiết kế của ứng suất cắt ở mặt giao diện và được xác định bằng:

(120)
trong đó:
β là tỷ
số của lực dọc trong vùng bê tông mới và lực dọc tổng cộng trong vùng nén hoặc
vùng kéo, cả hai được tính toán cho tiết diện đang xét;
VEd là lực cắt
ngang;
z là cánh tay đòn của
tiết diện tổ hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VRdi là sức
kháng cắt thiết kế tại mặt giao diện, được xác định bằng:

trong đó:
c và µ
là các hệ số phụ thuộc vào mức độ gồ ghề của mặt giao diện;
fctd được
xác định theo 6.1.6;
σn
ứng suất trên đơn vị diện tích gây bởi ngoại lực pháp tuyến tối thiểu qua mặt
giao diện có thể tác dụng đồng thời với lực cắt, lấy dấu dương khi nén và σn
< 0,6fcd, dấu âm khi kéo. Khi σn
là kéo thì cfctd phải lấy bằng 0;
ρ = As/Ai;
As là diện tích cốt
thép cắt qua mặt giao diện, bao gồm cốt thép chịu cắt thông thường (nếu có), và
chúng được neo chắc chắn tại cả hai phía của mặt giao diện;
Ai là diện
tích của mặt nối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ν là hệ số triết giảm
cường độ, xem 9.2.2.
Khi không có thông tin
chi tiết hơn, bề mặt có thể phân loại thành rất trơn, trơn, gồ ghề hoặc kiểu
răng cưa với các ví dụ sau:
- Rất trơn: bề mặt đổ
bê tông tựa lên khuôn thép, chất dẻo hoặc bằng gỗ được gia công đặc biệt: c =
0,025 đến 0,10 và µ = 0,5.
- Trơn: bề mặt ván
khuôn trượt hoặc đùn, hoặc bề mặt tự do không có xử lý gì sau khi đầm rung: c =
0,20 và µ = 0,6.
- Gồ ghề: bề mặt có độ
gồ ghề ít nhất bằng 3mm trên khoảng cách 40mm bằng cách cào trơ cốt liệu hoặc
các phương pháp khác tạo ra sự làm việc tương tự: c = 0,40 và µ
= 0,7.
- Khóa chống cắt: bề mặt
với các khóa chống cắt theo Hình 30: c = 0,50 và µ =
0,9.

Hình
29 - Các ví dụ về mặt giao diện

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
30 - Mối nối thi công kiểu khóa chống cắt
Sự phân bố từng bước
như trên Hình 31 của cốt thép ngang có thể sử dụng. Khi sự liên kết giữa hai phần
bê tông được đảm bảo bằng cốt thép (dầm với các xà ngang đan chéo nhau), sự
tham gia của thép vào VRdi có thể lấy bằng hợp lực từ mỗi đường
chéo, miễn là 45° ≤ α ≤
135°.
Khả năng chịu cắt dọc của
các mối nối được bơm vữa giữa các cầu kiện bản hoặc tường có thể tính toán theo
9.2.5. Tuy nhiên, trong trường hợp mối nối có vết nứt đáng kể, c phải lấy bằng
0 đối với mối nối trơn hoặc gồ ghề (xem cùng 13.9.3) và 0,5 cho mối nối kiểu
răng cưa.

Hình
31 - Biểu đồ lực cắt thể hiện
cốt thép mặt giao diện yêu cầu
Đối với kiểm tra mỏi hoặc
tải trọng động, giá trị cho c trong 9.2.5 được lấy bằng không.
9.2.6 Cắt
và uốn ngang
Do sự hiện diện của các
trường ứng suất nén phát sinh từ cắt và uốn, sự tương tác giữa cắt dọc và uốn
ngang trong bản bụng của tiết diện dầm hộp nên được xem xét trong thiết kế.
Khi VEd/VRd,max
< 0,2 or MEd/MRd,max < 0,1 , tương
tác này có thể không được xem xét, trong đó VRd,max
và MRd,max
tương ứng thể hiện khả năng tối đa của bản bụng đối với cắt dọc và uốn ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3
Xoắn
9.3.1 Tổng
quát
Khi sự cân bằng tĩnh của
kết cấu phụ thuộc vào khả năng chịu xoắn của cấu kiện, phải thiết kế xoắn đầy
đủ cho cả TTGHCĐ lẫn TTGHSD.
Khi kết cấu là tĩnh định,
lực xoắn sinh ra chỉ từ việc xem xét tính tương thích (biến dạng) và kết cấu
không phụ thuộc vào khả năng ổn định của nó khi chịu xoắn, thông thường không cần
xem xét lực xoắn ở TTGHCĐ. Trong trường hợp đó,
lượng cốt thép tối thiểu nêu trong 10.3 và 12.2 ở dạng cốt thép đai và cốt thép
dọc phải được bố trí nhằm tránh nứt quá mức cho phép.
Khả năng chịu xoắn của
tiết diện có thể tính toán trên cơ sở tiết diện thành mỏng kín, trong đó sự cân
bằng được thỏa mãn bằng dòng cắt kín. Tiết diện đặc có thể được mô hình hóa
theo tiết diện thành mỏng tương đương. Các dạng phức hợp, ví
dụ như tiết diện chữ T, có thể chia thành các tiết diện nhỏ và mỗi tiết diện được
mô hình hóa thành các tiết diện thành mỏng, và khả năng chịu xoắn tổng cộng sẽ
bằng tổng khả năng chịu xoắn của các bộ phận riêng biệt.
Phân bố của mô men xoắn
tác dụng lên các tiết diện sau khi phân chia phải tỷ lệ với độ cứng xoắn không
có vết nứt. Đối với các tiết diện không đặc, chiều dày tương đương của thành
không được lớn hơn chiều dày thực tế của thành.
Mỗi tiết diện được chia
nhỏ có thể được thiết kế riêng biệt.
9.3.2
Quy trình thiết kế
Ứng suất cắt trong
thành tiết diện chịu mô men xoắn thuần tuý có thể tính toán theo Biểu thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực cắt VEd,i
trong thành thứ i do xoắn được xác định bằng:

trong đó: TEd
là mô men xoắn thiết kế (xem Hình 32);

A: Đường trọng tâm,
B: Mép ngoài của tiết
diện có hiệu, chu vi u,
C: Lớp bảo vệ
Hình
32 - Các chú thích và định nghĩa sử dụng trong 9.3
Ak là diện
tích được bao bởi đường tâm của các thành liên kết với
nhau, bao gồm cả các diện tích lỗ rỗng bên trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tef,i là chiều
dày tính toán của thành. Nó có thể lấy bằng A/u,
nhưng không lấy nhỏ hơn hai lần khoảng cách giữa cạnh thành và tâm cốt thép dọc.
Đối với tiết diện có lỗ rỗng, chiều dày thực tế là giới hạn trên;
A là tổng diện tích của
tiết diện trong phạm vi chu vi ngoài, bao gồm cả các diện tích lỗ rỗng;
u là chu vi ngoài của mặt
cắt ngang;
zi
là chiều dài cạnh của thành thứ i, xác định bằng khoảng cách giữa
các điểm giao nhau với các thành liền kề.
Tác động của xoắn và cắt
đối với cả các bộ phận rỗng và đặc có thể được cộng tác dụng, giả sử cùng giá
trị cho độ nghiêng thanh chống θ. Các giới hạn với θ cho trong 9.2.3 cũng được
áp dụng đầy đủ cho trường hợp tổ hợp cắt và xoắn.
Khả năng chịu lực tối
đa của một bộ phận được chất tải cắt và xoắn theo 9.3.2.
Đối với tiết diện hộp,
mỗi tường cần được kiểm tra riêng cho sự tổ hợp của lực cắt có
nguồn gốc từ cắt và xoắn (Hình 33).

A:
Xoắn, B: Cắt, C: Kết hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích cần thiết của
cốt thép dọc cho xoắn ΣAsl có thể
được tính từ Biểu thức (124):

trong đó:
uk
là chu vi của diện tích Ak,
fyk là ứng
suất chảy thiết kế của cốt thép dọc Asl
θ là góc của các thanh
chống nén (xem Hình 23).
Ở biên chịu nén, cốt
thép dọc có thể được giảm theo tỷ lệ với lực nén. Ở biên chịu kéo, cốt thép dọc
cho xoắn phải được thêm vào cho cốt thép khác, cốt thép dọc thường được phân bổ
theo chiều dài của mặt, zi, nhưng cho phần nhỏ hơn nó
có thể được tập trung ở cuối của chiều dài này.
Cáp dự ứng lực dính bám
có thể được tính đến để hạn chế sự gia tăng ứng suất đến ∆σp ≤
500 MPa. Trong trường hợp đó, ΣAsl.fyd
trong Biểu thức (124) được thay bằng ΣAsl.fyd
+ Ap.∆σp.
Sức kháng tối đa của cấu
kiện chịu xoắn và cắt bị giới hạn bởi khả năng của thanh chống bê tông.
Để không vượt quá sức kháng này, điều kiện sau cần thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
TEd
là mô men xoắn thiết kế
VEd
là lực ngang thiết kế
TRd.max
là mô men kháng xoắn thiết kế theo:

trong đó v
theo sau 9.2.2 và acw từ Biểu thức (100)
VRd,
max là sức
kháng cắt thiết kế tối đa theo Biểu thức (100) hoặc (105). Trong tiết diện đặc,
toàn bộ chiều rộng của bản bụng được sử dụng để xác định VRd,max.
- Với mặt
cắt hộp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mặt cắt
hình chữ nhật đặc tương đương chỉ cần cốt thép tối thiểu (xem 12.2.1.1) miễn là
điều kiện sau được thỏa mãn:

trong đó:
TRd,c
là mô ment nứt xoắn, có thể được xác định bằng thiết lập τt,i = fctd
VRd,c theo
Biểu thức (93)
Trong trường hợp xây dựng
phân đoạn với các cấu kiện hộp đúc sẵn và không có dự ứng lực dính bám bên
trong ở vùng kéo, việc mở một khớp rộng hơn độ dày của phần tương ứng
của sườn đòi hỏi một sự sửa đổi đáng kể cơ chế kháng xoắn nếu các khóa cắt có
liên quan không thể chuyển cắt cục bộ do xoắn. Nó thay đổi từ
xoắn tuần hoàn Bredt thành tổ hợp xoắn vênh và
xoắn Saint Venant, với cơ chế đầu tiên chiếm ưu thế so với thứ hai (Hình 34). Kết
quả là, lực cắt của sườn do xoắn thực tế tăng gấp đôi và biến dạng xoắn của tiết
diện xảy ra là đáng kể. Trong trường hợp này, khả năng ở TTGHCĐ phải kiểm tra
trong sườn có ứng suất nhiều nhất theo quy trình trong Phụ lục M có tính đến tổ
hợp uốn, cắt và xoắn.

A:
Bredt, B: Tự cân bằng, C: Saint Venant, D. Vặn
Hình
34. Sự thay đổi ứng xử xoắn từ kín sang hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mặt cắt
thành mỏng kín và tiết diện đặc, có thể bỏ qua xoắn do vênh.
Trong các cấu kiện
thành mỏng hở, có thể cần xem xét xoắn do vênh. Đối với các tiết diện rất mảnh,
phải tiến hành tính toán trên cơ sở mô hình dầm - lưới, và đối với các trường hợp
khác theo mô hình giàn ảo. Trong tất cả các trường hợp, thiết kế phải được tiến
hành phù hợp với các quy định thiết kế đối với mô men uốn,
lực pháp tuyến dọc trục và lực cắt.
9.4
Chọc thủng
9.4.1
Tổng quát
Các quy định nêu trong
điều này bổ sung cho các quy định nêu trong 9.2 và bao gồm
chọc thủng trong bản đặc, bản ô cờ với các vùng đặc nằm
trên các cột và móng.
Chọc thủng có thể phát
sinh do tải trọng tập trung hoặc phản lực tác dụng trên các vùng tương đối nhỏ
gọi là vùng chất tải Aload
của bản hoặc móng.
Mô hình kiểm tra thích
hợp đối với phá hoại do chọc thủng ở TTGHCĐ được mô tả trên Hình 35.
Khả năng chịu cắt phải
được kiểm tra tại mặt cột và tại chu vi kiểm soát cơ bản
u1.
Nếu có yêu cầu cốt thép
chịu cắt, phải tìm chu vi xa hơn uout,ef
tại vị trí không có yêu cầu thêm cốt thép chịu cắt.
Các quy định nêu trong
9.4 được hình thành chủ yếu đối với trường hợp tải trọng phân bố đều. Trong các
trường hợp đặc biệt, ví dụ như móng, tải trọng nằm trong chu vi kiểm soát làm
tăng độ bền của hệ kết cấu và có thể phải giảm tải trọng khi xác định ứng suất
chọc thủng thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A: Mặt
cắt kiểm soát cơ bản,

B:
Diện tích kiểm soát cơ bản Acont,
C:
Chu vi kiểm soát cơ bản, u1
D:
Diện tích chất tải Aload,
rcont:
Chu vi kiểm soát xa hơn
Hình
35 - Mô hình kiểm tra cắt chọc thủng ở TTGHCĐ
9.4.2
Phân bố tải trọng và chu vi kiểm soát cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao có hiệu của bản
được giả định là không đổi và thường lấy bằng:

trong đó dy
và dz là các chiều cao có
hiệu của cốt thép theo hai hướng trực giao nhau.
b) Các chu vi kiểm
soát ở khoảng cách nhỏ hơn 2d phải được xem xét khi lực tập trung ngược chiều với
áp lực cao (ví dụ như áp lực đất nền lên đế móng), hoặc tác dụng của tải trọng
hay phản lực trong phạm vi 2d của chu vi vùng chất tải có đặt lực.

Hình
36 - Các chu vi kiểm tra cơ bản điển hình quanh vùng chất tải
c) Đối với các vùng chất
tải gần lỗ mở, nếu khoảng cách ngắn nhất giữa chu vi của
vùng chất tải và mép lỗ mở không lớn hơn 6d, một phần của chu vi kiểm tra nằm
giữa hai đường góc tang vẽ tới mép ngoài của lỗ mở tính từ tâm của vùng chất tải
phải xem như không có tác dụng (xem Hình 37).

Hình
37 - Chu vi kiểm tra gần lỗ mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
38 - Các chu vi kiểm tra cơ bản đối với
vùng chất tải gần mép hoặc góc
e) Đối với vùng chất tải
gần mép hoặc góc, nghĩa là tại khoảng cách nhỏ hơn d, phải luôn luôn
bố trí cốt thép đặc biệt ở mép, xem 12.3.1.4.
f) Tiết diện kiểm tra
là tiết diện theo các chu vi kiểm tra và mở rộng qua chiều cao tính toán d. Đối
với bản bản có chiều cao không đổi, tiết diện kiểm tra vuông góc
với mặt phẳng giữa của bản bản. Đối với bản bàn hoặc móng có chiều cao thay đổi
(không phải là móng giật cấp), chiều cao tính toán có thể giả thiết là chiều
cao tại chu vi của vùng chất tải như trên Hình 39.
g) Các chu vi tiếp theo
ui
ở bên trong và bên ngoài vùng kiểm tra cơ bản phải có hình dạng giống như chu vi
kiểm tra cơ bản.

Hình
39 - Chiều cao tiết diện kiểm tra của móng có chiều cao thay đổi
h) Đối với bản có mũ cột
tròn có lH< 2hH (xem Hình
39), việc kiểm tra ứng suất chọc thủng theo 9.4.3 chỉ yêu cầu đối với tiết diện
kiểm tra nằm ngoài mũ cột. Khoảng cách rcont
của tiết diện này tính từ tâm cột có thể lấy bằng:
rcont
= 2d + lH +
0,5c (129)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lH
là khoảng cách tính từ mặt cột đến mép mũ cột;
c là đường kính của cột
tròn.
Đối với cột chữ nhật với
mũ cột chữ nhật có lH <
2hH (xem Hình 40) và các kích thước tổng thể l1
và l2 (l1
= c1 + 2lH1,
l2
= c2 + 2lH2,
l1
≤ l2), giá
trị rcont có thể lấy là giá trị nhỏ hơn của:

và
rcont
= 2d + 0,69 l1
(131)

A: Tiết diện kiểm soát
cơ bản,
B: Vùng chất tải Aload
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Đối với bản có mũ cột
rộng, trong đó lH > 2hH (xem Hình
40), phải kiểm tra các tiết diện kiểm soát cả trong phạm vi mũ cột và trong bản.
j) Các điều khoản 9.4.2
và 9.4.3 cũng được áp dụng để kiểm tra trong phạm vi mũ cột với d lấy bằng dH
theo Hình 40.
k) Đối với các cột
tròn, khoảng cách từ tâm cột đến các tiết diện kiểm soát trên Hình 41 có thể lấy
như sau:
rcont,ext = lH
+ 2d + 0,5c
(132)
rcont,int = 2(d
+ hH) + 0,5c (133)

A: Tiết diện kiểm soát
cơ bản cho cột tròn,
B: Vùng chất tải Aload
Hình
41 - Bản có mũ cột rộng, lH ≥
2hH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thiết kế đối
với cắt chọc thủng dựa trên việc kiểm tra tại bề mặt cột và
tại chu vi kiểm soát cơ bản u1. Nếu
có yêu cầu cốt thép chịu cắt, phải tìm chu vi xa hơn Uout,ef
(xem Hình 44) tại vị trí không có yêu cầu thêm cốt thép chịu cắt. Ứng suất cắt
tính toán (MPa) sau đây dọc theo tiết diện kiểm tra được định nghĩa như sau:
VRd,c là giá
trị tính toán khả năng chống chọc thủng của bản bản không có cốt thép chống chọc
thủng dọc theo tiết diện kiểm tra đang xét.
VRd,cs
là giá trị tính toán khả năng chống chọc thủng của bản bản có cốt thép chống chọc
thủng dọc theo tiết diện kiểm tra đang xét.
VRd,max là
giá trị tính toán khả năng chống chọc thủng lớn nhất của bản bản dọc theo tiết
diện kiểm tra đang xét.
Việc kiểm tra phải được
thực hiện như sau:
(a) Tại chu vi cột hoặc
chu vi vùng chất tải, ứng suất cắt lớn nhất không được lớn hơn:
VEd ≤
VRd,max
(b) Cốt thép chịu cắt
chọc thủng không cần thiết khi:
VEd ≤
VRd,c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi phản lực gối tựa lệch
tâm với chu vi kiểm tra đang xét, ứng suất cắt lớn nhất có thể lấy bằng:

trong đó:
d là chiều cao tính
toán trung bình của bản bản, có thể lấy bằng (dy+dz)/2, trong đó dy và dz là
chiều cao tính toán theo hướng y và z của tiết diện kiểm tra đang xét;
ui
là chiều dài của chu vi kiểm tra đang xét,
β được xác định như
sau:

trong đó:
u1
là chiều dài chu vi tiết diện kiểm tra
cơ bản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wi phù hợp với
sự phân bố lực cắt minh họa trên Hình 42, là hàm của chu vi kiểm tra cơ bản
u1:

dl
là số gia chiều dài của chu vi;
e là khoảng cách của dl
tính từ trục mà mô men MEd tác dụng quanh đó.
Đối với cột tiết diện
chữ nhật:

trong đó:
c1
là kích thước cột song song với hướng lệch tâm của tải trọng;
c2
là kích thước cột vuông góc với hướng lệch tâm của tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c1/c2
≤ 0,5
1,0
2,0
≥ 3,0
k
0,45
0,60
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cột tròn bên
trong, β như sau:

trong đó: D là đường
kính của cột tròn; e là độ lệch tâm của lực tác dụng: e = MEd/VEd.

Hình
42 - Phân bố lực cắt do mô men không cân bằng tại vị trí liên kết bản - cột
trong
Đối với cột chữ nhật
bên trong chịu tải trọng lệch tâm theo cả hai trục, có
thể sử dụng biểu thức xấp xỉ cho β sau đây:

trong đó:
ey và ez
là độ lệch tâm MEd/VEd theo trục y và z;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH:
ey là kết quả từ mô men quanh trục z và ez
là kết quả từ mô men quanh trục y.
Đối với các liên kết cột
biên, trong đó độ lệch tâm vuông góc với cạnh biên bản (sinh ra do mô men quanh
trục song song với cạnh bản) hướng về bên trong và không có độ lệch tâm song
song với cạnh biên của bản, có thể xem xét lực chọc
thủng phân bố đều dọc theo chu vi kiểm tra u1
như ở hình 42a.
Khi có độ lệch tâm trên
cả hai phương trực giao nhau, có thể xác định bằng cách sử dụng biểu thức sau
đây:

trong đó:
u1
là chu vi kiểm tra cơ bản;
u1*
là chu vi kiểm tra cơ bản được rút ngắn;
epar
là độ lệch tâm song song với cạnh biên của bản do mô men xoay quanh trục vuông
góc với cạnh biên của bản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W1 được tính
toán đối với chu vi kiểm tra cơ bản (xem Hình 36).
Đối với cột tiết diện
chữ nhật như trên Hình 43(a):

Nếu độ lệch tâm vuông
góc với cạnh biên của bản và không hướng vào phía trong, áp dụng biểu thức
(135). Khi tính toán Wi, độ lệch tâm e phải đo từ trục đi qua tâm của
chu vi kiểm tra.

Hình
43 - Chu vi kiểm tra cơ bản được triết giảm u1*
Đối với các liên kết cột
góc, khi độ lệch tâm hướng vào bên trong bản, giả thiết rằng lực chọc thủng được
phân bố đều dọc theo chu vi kiểm tra được triết giảm
u1*
như trên Hình 42(b). Giá trị có thể là:

Nếu độ lệch tâm hướng
ra ngoài, áp dụng Biểu thức (135).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giá trị
β có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị được cho trên Hình
44.

A: Cột bên trong,
B: Cột mép,
C: Cột góc
Hình
44 - Các giá trị khuyến nghị đối với β
Khi tải trọng tập trung
đặt gần cột đỡ bản phẳng, không được giảm lực cắt theo 9.2.2 và 9.2.3 vì khi đó
chúng không còn đúng nữa.
Lực cắt chọc thủng VEd
trong bản phẳng có thể được triết giảm do tác động có lợi của áp lực đất.
Khi thích hợp, thành phần
thẳng đứng Vpd phát sinh từ các thanh dự ứng lực nghiêng cắt qua tiết
diện kiểm tra có thể đưa vào tính toán như là tác động có lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng chống cắt thủng
của bản bản phải được xác định đối với tiết diện kiểm tra theo 9.4.2. Sức kháng
chống cắt thủng thiết kế (MPa) có thể tính toán như sau:

trong đó:
fck được
tính bằng MPa;

ρly
và ρlz liên
quan đến thép chịu kéo bám dính tương ứng theo phương y và z. Các giá trị ρly
và ρlz phải
được tính toán như giá trị trung bình bằng cách đưa vào tính toán chiều rộng bản
bản bằng chiều rộng cột cộng với 3d mỗi phía;
σcp = (σcy
+ σcz)/2
trong đó:
σcy, σc2
là các ứng suất pháp tuyến trong bê tông tại tiết diện tới hạn theo hướng y và
z (MPa, dấu dương nếu chịu nén);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NEdy,
NEd,z
là các lực dọc cắt qua toàn bộ bước gian đối với các cột trong và lực dọc cắt
qua tiết diện kiểm tra đối với các cột góc. Lực có thể do tác động của tải trọng
hay dự ứng lực;
Ac là diện
tích bê tông theo định nghĩa về NEd.
CHÚ THÍCH: Các giá trị
CRd,c, vmin
và k1 có thể được đưa ra trong dự
án cụ thể, giá trị khuyến nghị là: CRd,c
= 0,18/γc, vmin cho
trong biểu thức (94) và k1 =
0,1.
Sức kháng chống chọc thủng
của đế cột phải được kiểm tra tại chu vi kiểm tra trong phạm vi 2d tính từ chu
vi cột.
Đối với chất tải đúng
tâm, lực tác dụng thực là:
VEd,red = VEd
- ∆VEd
(144)
trong đó:
VEd
là lực cắt tác dụng;
∆VEd
là lực hướng lên trong phạm vi chu vi kiểm tra đang xét, nghĩa là áp lực hướng
lên từ đất nền trừ đi trọng lượng của bản đế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
a là khoảng cách từ chu
vi cột đến chu vi kiểm tra đang xét;
CRd,c,
Vmin, k được xác định theo 9.4.4;
Đối với chất tải lệch
tâm:

trong đó k được xác định
phù hợp với 9.4.3 và W tương tự như W1
nhưng với chu vi u.
9.4.5
Sức kháng chống cắt thủng của bản và đế cột có cốt thép chịu cắt
Khi có yêu cầu
cốt thép chịu cắt, phải tính toán theo Biểu thức (148):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Asw là diện
tích của một chu vi cốt thép chịu cắt quanh cột [mm2];
sr
là khoảng cách hướng tâm của chu vi cốt thép chịu cắt [min];
fywd,ef
là cường độ tính toán của cốt thép chống chọc thủng:
fywdef
= 250 + 0,25d ≤ fywd [MPa];
d là giá trị trung bình
của chiều cao tính toán theo các hướng trực giao [mm];
α là góc giữa cốt thép
chịu cắt và mặt phẳng bản.
Nếu bố trí một đường
các thanh thép uốn xuống, tỷ số d/sr trong biểu thức (148) có thể lấy bằng
0,67. Các yêu cầu cấu tạo chi tiết đối với cốt thép chống cắt thủng được nêu
trong 12.4.3.
Sức kháng chống cắt thủng
ở vùng gần cột được giới hạn đến giá trị lớn nhất bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u0
đối với cột trong u0 = chiều dài chu vi cột [mm];
đối với cột biên u0
= c2 + 3d ≤ c2 + 2c1
[mm];
đối với cột góc u0
= 3d ≤ c1 + c2
[mm];
c1, c2
là các kích thước cột như trên Hình 43;
β xem 9.4.3.
CHÚ THÍCH: Giá trị VRd,max
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,4vfcd,
trong đó v được xác định theo biểu thức (97).
Chu vi kiểm tra uout
tại vị trí không có yêu cầu cốt thép chịu cắt (hoặc uout.ef,
xem Hình 45) phải được tính toán từ biểu thức (150):
uout,ef = βVEd/(VRd,cd)
(150)
Chu vi xa nhất của cốt
thép chịu cắt phải có vị trí tại khoảng cách không lớn hơn kd trong
phạm vi uout (hoặc
uout,ef,
xem Hình 45).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các sản phẩm riêng
được sử dụng như cốt thép chịu cắt, phải xác định VRd,cs
bằng thí nghiệm phù hợp với tài liệu kỹ thuật.

Hình
45 - Các chu vi kiểm tra tại các cột trong
9.5
Thiết kế theo mô hình chống và giằng
9.5.1
Quy định chung
Khi tồn tại biến dạng
không tuyến tính (ví dụ như gối tựa, gần tải trọng tập trung hoặc ứng suất phẳng),
có thể sử dụng mô hình giàn ảo, xem 8.6.4.
9.5.2
Thanh chống
Cường độ thiết kế đối với
dải bê tông chịu nén trong vùng có ứng suất nén ngang hoặc ứng suất ngang có thể
tính toán từ Biểu thức (151) (Hình 46).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
46 - Cường độ tính toán của dải bê tông chịu nén không có kéo ngang
σRd,max
=
fcd (151)
Khi tồn tại ứng suất
nén nhiều trục, có thể giả thiết cường độ tính toán cao hơn trong vùng đó.
Cường độ thiết kế của dải
bê tông chịu nén phải được giảm đi trong các vùng chịu nén có vết nứt, và trừ
khi sử dụng các phương pháp chi tiết hơn, có thể tính toán từ Biểu thức (152)
(xem Hình 47).

Hình
47 - Cường độ thiết kế của dải bê tông
chịu nén với lực kéo ngang
σRd,max
= 0,6v’fcd (152)
CHÚ THÍCH: Giá trị v'
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị được cho bằng Biểu
thức (153).
v’
= 1 - fck/ 250 (153)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3
Thanh giằng
Cường độ thiết kế của
thanh giằng ngang và cốt thép phải được giới hạn theo 6.2 và 6.3.
Cốt thép phải được neo
đầy đủ trong các nút.
Cốt thép yêu cầu để chịu
lực tại các nút tập trung có thể đặt qua hết chiều dài (xem Hình 47a và b). Khi
cốt thép trong vùng nút kéo dài qua hết chiều dài đang xét của cấu kiện, phải
phân bố cốt thép qua hết chiều dài có các quỹ đạo nén là đường cong (thanh giằng
và dải chịu nén). Lực kéo T có thể xác định
như sau:
a) Đối với các vùng
liên tục (b ≤ H/2), xem Hình 48a:

b) Đối với các vùng
không liên tục (b>H/2), xem Hình 48b:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
48 - Các thông số để xác định lực kéo ngang trong trường chịu nén có cốt thép
9.5.4
Nút
Các quy định đối với
nút cũng được áp dụng cho các vùng có lực tập
trung truyền lên cấu kiện và chúng không được thiết kế
theo phương pháp giàn ảo.
Lực tác dụng lên nút phải
cân bằng. Lực kéo ngang vuông góc với mặt phẳng nút phải được xem xét.
Kích thước và chi tiết
cấu tạo các nút tập trung là tới hạn khi xác định khả năng chịu lực của chúng.
Các nút tập trung có thể khai triển thêm cho các trường hợp khác, ví dụ như nơi
đặt tải trọng tập trung, tại gối tựa, trong các vùng neo với sự tập trung của cốt
thép và các cáp dự ứng lực, tại chỗ uốn cốt thép và tại các góc cấu kiện.
Các giá trị tính toán đối
với ứng suất nén trong phạm vi nút có thể xác định bằng:
a) Trong các nút chịu
nén không có thanh giằng neo tại nút (xem Hình 49).

Hình
49 - Nút chịu kéo nén không có giằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó σRd,max
là ứng suất lớn nhất có thể tác dụng tại các biên của nút. Xem 9.5.2 để xác định
v'.
CHÚ THÍCH: Giá trị k1
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 1,0.
b) Trong các nút chịu
kéo - nén có thanh giằng được neo về một hướng (Hình 50).
σRd,max
= k2v’fcd (157)
trong đó σRd,max
là ứng suất lớn nhất của σRd,1 và σRd,2,
xem 9.5.2 để xác định v’.
CHÚ THÍCH: Giá trị k2
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là
0,85.

Hình
50. Nút chịu kéo nén với cốt thép bố trí theo 1 phương
c) Trong các nút chịu kéo
- nén có thanh giằng neo được bố trí nhiều hơn một phương (xem Hình 51).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó σRd,max
là ứng suất nén lớn nhất có thể tác dụng lên mép của các nút. Xem 9.5.2 để xác
định v’.
CHÚ THÍCH: Các giá trị
của k1, k2
và k3 có thể được đưa ra trong dự
án cụ thể, giá trị khuyến nghị lần lượt là: k1
= 1,0; k2 = 0,85 và k3 = 0,75.

Hình
51 - Nút chịu kéo nén với cốt thép bố trí theo hai hướng
Dưới các điều kiện được
liệt kê ở dưới đây, các giá trị ứng suất nén tính toán nêu trong 9.5.4 có thể
tăng lên 10% khi áp dụng ít nhất một trong các điều kiện sau:
- Được giả thiết là nén
ba trục;
- Các góc giữa dải chịu
nén và thanh giằng ≥ 55°;
- Ứng suất tại các gối
tựa hoặc tại các điểm tải trọng tập trung đều nhau, và - nút bị bó bởi các cốt
thép đai;
- Cốt thép bố trí thành
nhiều lớp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nút chịu nén theo
ba trục có thể kiểm tra theo biểu thức (24) và (25) với giới hạn cận trên σRd,max
≤
k4v'fcd nếu biết được sự phân bố tải trọng cho tất cả ba
hướng của dải chịu nén.
CHÚ THÍCH: Giá trị k4
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể,
giá trị khuyến nghị là 3,0.
Neo của cốt thép vào
các nút chịu kéo - nén xuất phát tại phần bắt đầu của nút, ví dụ trong trường hợp
neo gối tựa xuất phát tại mặt trong của nó (xem Hình 50). Chiều dài neo phải
kéo dài qua toàn bộ chiều dài nút. Trong trường hợp nào đó, cốt thép cũng có thể
neo ra phía sau nút. Đối với neo và uốn cốt thép, xem 11.4 đến 11.6.
Các nút chịu nén trong mặt
phẳng tại chỗ nối của ba dải chịu nén có thể kiểm tra theo Hình 50. Các ứng suất
chính trung bình lớn nhất tại nút (σc0,
σc1, σc2,
σc3) phải được kiểm tra theo
9.5.4. Thông thường có thể giả thiết: Fcd,1/
a1 = Fcd,2
/ a2 = Fcd,3 / c3
dẫn đến σcd,1
= σcd,2 = σcd,3
= σcd,0.
Các nút tại chỗ uốn cốt
thép có thể phân tích theo Hình 51. ứng suất trung bình trong dải chịu nén có
thể kiểm tra theo 9.5.4. Đường kính trục uốn cốt thép phải được kiểm tra theo
11.3.
9.6
Neo và nối chồng
Ứng suất bám thiết kế
được giới hạn đến giá trị mà giá trị này phụ thuộc vào các đặc trưng bề mặt của
cốt thép, cường độ chịu kéo của bê tông và sự bó phần bê tông xung quanh.
Chiều dài neo cần thiết
để phát triển chịu lực kéo yêu cầu ở vùng neo hoặc chiều dài nối chồng được
tính toán trên cơ sở ứng suất bám dính không đổi.
Các quy định áp dụng
cho thiết kế và cấu tạo chi tiết neo và nối chồng được nêu ở 11.4 đến 11.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các diện tích
chất tải từng phần, phải xem xét đến sự nén vỡ cục bộ (xem ở dưới đây) và lực
kéo ngang (xem 9.5).
Khi tải trọng phân bố đều
trên diện tích Ac0 (xem Hình 52), khả năng chịu
lực tập trung có thể xác định như sau:

trong đó: Ac0
là diện tích chất tải;
Ac1 là diện tích phân bố
thiết kế lớn nhất với hình dạng tương tự Ac0.
Diện tích phân bố thiết
kế Ac1 theo
yêu cầu khả năng chịu lực FRdu phải phù hợp với các điều kiện sau:
- Chiều cao phân bố tải
trọng theo hướng tải trọng tác dụng phải phù hợp với các điều kiện nêu trên
Hình 52.
- Tâm của diện tích
phân bố thiết kế Ac1 phải
nằm trên đường tác dụng qua tâm của diện tích chất tải
Ac0.
- Nếu có nhiều hơn một
lực nén tác dụng liên tiết diện bê tông, các diện tích phân bố tính toán phải
không được trùng nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải bố trí cốt thép để
chịu lực kéo sinh ra do ảnh hưởng của tải trọng.

Hình
52. Phân bố thiết kế cho các vùng chất tải
một phần
Việc thiết kế các khu vực
gối cho cầu nên được thực hiện bằng các phương pháp được công nhận.
CHÚ THÍCH: Thông tin
thêm có thể được tìm thấy
trong Phụ lục J
9.8
Trạng thái giới hạn mỏi
9.8.1
Các điều kiện kiểm tra
Khả năng chịu mỏi phải
được kiểm tra trong các trường hợp đặc biệt. Việc kiểm tra được tiến hành riêng
biệt cho bê tông và thép.
Việc kiểm tra mỏi nên
được thực hiện cho các kết cấu và bộ phận kết cấu phải chịu tải thường xuyên có
chu kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) cầu cho người đi bộ,
trừ các bộ phận kết cấu rất nhạy cảm với gió;
b) kết cấu vòm và khung
vùi có lớp phủ tối thiểu là 1,50 m của đường sắt;
c) nền móng;
d) trụ và cột không được
kết nối cứng với kết cấu trên;
e) tường
chắn của nền đắp đường sắt;
f) mố
cầu đường sắt không được kết nối cứng với kết cấu
trên, mố cầu; trừ bản của mố rỗng
g) cốt thép dự ứng lực
và cốt thép thường ở những khu vực, có sự tổ hợp thường xuyên của tải trọng Pk
và chỉ ứng suất nén xảy ra tại thớ bê tông ngoài
cùng.
Dự án cụ thể có thể đưa
ra định nghĩa quy định bổ sung.
9.8.2
Nội lực và ứng suất để kiểm tra mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng
của sự bám dính khác nhau của thép dự ứng lực và cốt thép phải được đưa vào
tính toán bằng cách tăng biên độ ứng suất trong cốt thép với giả thiết bám dính
hoàn hảo bằng hệ số η:

trong đó:
As là diện
tích cốt thép;
Ap
là diện tích cáp hoặc các cáp dự ứng lực;
Φs là đường
kính lớn nhất của cốt thép;
Φp
là đường kính hoặc đường kính tương đương của thép dự ứng lực:
Φp
= 1 ,6√Ap đối với
bó;
Φp
= 1,75Φwire đối với tao cáp 7 sợi đơn, trong đó Φwire là
đường kính sợi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ξ là tỷ số cường độ bám
dính giữa cáp bám dính và cốt thép gờ trong bê tông. Giá trị này lấy theo
tài liệu thích hợp của Tiêu chuẩn kỹ thuật được chấp thuận.
Khi không có các giá trị đó, có thể sử dụng
các giá trị nêu trong Bảng 13.
Khi thiết kế cốt thép
chịu cắt, có thể tính toán độ nghiêng của dải chịu nén θfat bằng
cách sử dụng mô hình giàn ảo hoặc theo Biểu thức (161).

trong đó:
θ là góc giữa dải bê
tông chịu nén đối với trục dầm được giả thiết khi thiết kế theo trạng thái giới
hạn cường độ (xem 9.2.3).
Bảng
13 - Tỷ số cường độ bám dính, ξ, giữa cáp và cốt thép
Thép
dự ứng lực
ξ
Căng
trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
C50/60
≥
C70/85
Thanh và sợi thép
trơn
Không
áp dụng
0,3
0,15
Cáp
0,6
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sợi thép lõm
0,7
0,6
0,3
Thanh thép gờ
0,8
0,7
0,35
CHÚ THÍCH: Đối với
các giá trị trung gian giữa C50 và C70, có thể
nội suy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tính toán miền ứng
suất, tải trọng phải được phân thành tải trọng không lặp và tải trọng lặp gây mỏi
(số lượng lặp lại của tải trọng).
Tổ hợp cơ bản của tải
trọng không lặp tương tự với định nghĩa về tổ hợp ngắn hạn đối với trạng thái
giới hạn sử dụng:

Tổ hợp tải trọng trong
dấu ngoặc {} (gọi là tổ hợp cơ bản) có thể biểu diễn như sau:

CHÚ THÍCH: Qk,1
và Qk,i là tải trọng không lặp và tải
trọng không thường xuyên.
Tải trọng lặp phải được
tổ hợp với tổ hợp cơ bản bất lợi:

Tổ
hợp tải trọng trong dấu ngoặc {} (gọi là
tổ hợp cơ bản cộng với tải trọng lặp) có thể biểu
diễn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: Qfat
là tải trọng gây mỏi (ví dụ như tải trọng xe được định nghĩa trong TCVN
13594-3:2022 hoặc tải trọng lặp khác).
9.8.4 Quy
trình kiểm tra đối với cốt thép và thép dự ứng lực
Hư hỏng của biên độ ứng
suất đơn ∆σ có thể xác định bằng cách sử dụng các biểu
đồ S-N thích hợp (Hình 53) đối với cốt thép và thép dự ứng lực. Tải trọng tác dụng
phải nhân với γF,fat. Biên độ ứng suất kháng ∆σRsk
tại N* chu kỳ phải chia cho hệ số thành phần
γF,fat.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị của
γF,fat cho trong 5.4.2.3.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị của
các thông số cho các biểu đồ S - N đối với cốt thép
và thép dự ứng lực có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị
được nêu trong Bảng 14 và 15.

Hình
53 - Dạng biểu đồ độ bền mỏi đặc
trưng (biểu đồ S-N cho cốt thép và thép dự ứng lực)
Bảng
14 - Các thông số của biểu đồ S-N đối với cốt thép
Dạng
cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ
số ứng suất
∆σRsk
(MPa) tại N* chu kỳ
k1
k2
Thanh thép thẳng và uốn1
106
5
9
162,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107
3
5
58,5
Cơ cấu nối
107
3
5
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị đối với ∆σRsk
là cho các thanh thép thẳng. Các giá trị đối với thanh thép uốn xác định bằng
hệ số triết giảm ξ = 0,35 + 0,026D/ϕ.
trong đó: D là
đường kính trục uốn cốt thép;
ϕ là đường kính thanh
thép.
Bảng
15 - Các thông số của biểu đồ S-N đối với thép dự ứng lực
Biểu
đồ S-N của thép dự ứng lực dùng cho
N*
Chỉ
số ứng suất
∆σRsk
(MPa) tại N* chu kỳ
k1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căng trước
106
5
9
185
Căng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cáp đơn trong ống
nhựa
106
5
9
185
- Cáp thẳng hoặc cong
trong ống nhựa
106
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cáp cong trong ống
thép
106
5
7
120
- Thiết bị mối nối
106
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với chu kỳ lặp nhiều
lần với biên độ thay đổi, có thể bổ sung hư hỏng bằng
sử dụng định lý Palmgren - Miner. Từ đó,
hệ số hư hỏng DEd của cốt thép do tải trọng mỏi sinh ra phải thỏa
mãn điều kiện:

trong đó:
n(∆σi)
là số chu kỳ lặp tác dụng với biên độ ứng suất ∆σi;
N(∆σi)
là số chu kỳ lặp chịu được với biên độ ứng suất ∆σi.
Nếu thép dự ứng lực và
cốt thép tiếp xúc với tải trọng gây mỏi, ứng suất tính được phải không lớn hơn
độ bền chảy thiết kế của thép.
Độ bền chảy phải được
kiểm tra bằng các thí nghiệm kéo cho thép được sử dụng.
Khi sử dụng các quy tắc
nêu ở 9.8 để đánh giá tuổi thọ còn lại của kết cấu hiện hữu, hoặc để thẩm định
sự cần thiết phải gia cường, ngay cả khi đã bắt đầu ăn mòn, phải xác định biên
độ ứng suất bằng cách giảm chỉ số k2
cho các thanh thép thẳng và thanh uốn.
CHÚ THÍCH: Giá trị k2
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra mỏi cho cáp
ngoài và cáp không dính bám nằm trong chiều cao của tiết diện bê tông là không
cần thiết.
9.8.5
Kiểm tra bằng cách sử dụng biên độ ứng suất hư hỏng tương
đương
Thay vì kiểm tra chi tiết
về độ bền hư hỏng theo 9.8.4, việc kiểm tra mỏi của các trường hợp tiêu chuẩn với
tải trọng đã biết có thể thực hiện như sau:
- Bằng biên độ ứng suất
hư hỏng tương đương đối với thép theo 9.8.5;
- Ứng suất nén hư hỏng
tương đương đối với bê tông theo 9.8.7.
Phương pháp biên độ ứng
suất hư hỏng tương đương bao gồm quá trình chất tải thực tế theo N* chu kỳ của
miền ứng suất đơn. TCVN 13594-3:2022 đã đưa ra các mô hình chất tải mỏi thích hợp
và quy trình tính toán biên độ ứng suất tương đương ∆σS,equ
đối với các kết cấu trên cầu đường sắt.
Đối với cốt thép, thép
dự ứng lực và cơ cấu nối, có thể giả thiết khả năng chịu mỏi là đủ nếu thỏa mãn
Biểu thức (167):

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
xem cùng các bảng 14 và
15.
∆σS.equ
(N*) là biên độ ứng suất tương đương gây hư hỏng đối với các dạng khác nhau của
cốt thép khi xét số chu kỳ chất tải N*.
∆σS,max
là biên độ ứng suất lớn nhất trong cốt thép dưới tác dụng của
các tổ hợp tải trọng tương ứng.
9.8.6
Các kiểm tra khác
Khả năng chịu mỏi được
xem là đủ đối với các thanh thép không hàn chịu kéo nếu biên độ ứng suất dưới
tác dụng của tải trọng lặp dài hạn tổ hợp với tổ hợp cơ bản bằng ∆σS
≤ k1.
CHÚ THÍCH: Giá trị k1
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 70MPa.
Đối với các thanh thép
hàn chịu kéo, có thể giả thiết khả năng chịu mỏi là đủ
nếu biên độ ứng suất dưới tác dụng của tải trọng lặp thường gặp được tổ hợp với
tổ hợp cơ bản ∆σS ≤ k2.
CHÚ THÍCH: Giá trị k2
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 35 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng mối nối hàn
hoặc cơ cấu nối trong bê tông dự ứng lực, không được có ứng suất kéo trên tiết
diện bê tông trong phạm vi 200 mm của các bó dự ứng lực hoặc cốt thép thường dưới
tác dụng của tổ hợp tải trọng thường xuyên với hệ số giảm k3 cho cho
giá trị trung bình của lực căng trước Pm.
CHÚ THÍCH: Giá trị k3
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến
nghị là 0,9.
9.8.7
Kiểm tra bê tông chịu nén hoặc cắt
Việc kiểm tra được thực
hiện bằng cách sử dụng số liệu giao thông, đường cong S-N và các mô hình tải được
chỉ định bởi cơ quan có thẩm quyền. Một cách tiếp cận
đơn giản dựa trên các giá trị λ có thể được sử dụng để kiểm tra cầu đường sắt;
xem Phụ lục N
Định lý của Miner nên
được áp dụng để kiểm tra bê tông, theo: 
trong đó:
m = số chu kỳ với biên
độ không đổi,
ni = số chu kỳ biên độ
không đổi thực tế trong khoảng "i"
Ni = số tới hạn của chu
kỳ biên độ không đổi trong khoảng "i" có thể được thực hiện trước khi
hư hỏng. Ni có thể được đưa ra bởi các nhà chức trách quốc gia (đường cong S-N)
hoặc được tính toán đơn giản hóa theo biểu thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thay hệ số 0,43 bằng
(logNi)/14 và biến đổi bất đẳng thức thành biểu thức.
Sau đó, sức kháng mỏi
thỏa đáng có thể được giả định cho bê tông khi nén, nếu điều kiện
sau đây được đáp ứng:

trong đó:

trong đó:
Ri
Là tỷ lệ ứng suất
Ecd,min,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ecd,max,i
Là mức ứng suất nén lớn
nhất
fcd,fat
Là sức kháng mỏi thiết
kế của bê tông là ớn suất trên theo (9.76)
σcd,max,i
Là ứng suất cận trên ở
một chu kỳ
σcd,min,i
Là ứng suất cận dưới ở
một chu kỳ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βcc(t0)
là hệ số cho cường độ bê tông khi áp dụng
tải đầu tiên (xem 6.1.2),
t0 là
thời điểm bắt đầu tải tuần hoàn trên bê tông tính bằng ngày
CHÚ THÍCH
Giá trị của k1
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị được đề xuất là
0,85.
Xem Phụ lục N để
biết thêm thông tin.
Kiểm tra mỏi đối với bê
tông chịu lực nén có thể được giả thiết, nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

≤ 0,9
cho fck ≤ 50 MPa
≤ 0,8
cho fck > 50 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σc,max
là ứng suất nén lớn nhất tại thớ biên dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng thường
gặp (nén được lấy dấu dương);
σc,min
là ứng suất nén nhỏ nhất tại cùng thớ biên có σc,max.
Nếu σc,min
là ứng suất kéo, thì σc,min
được lấy bằng 0.
Biểu thức (174) cũng được
áp dụng cho dải chịu nén của cấu kiện chịu cắt. Khi đó, phải giảm cường độ bê
tông fcd,fat
bằng hệ số giảm (xem 9.2.2).
Đối với cấu kiện không
yêu cầu cốt thép chịu cắt tính toán ở trạng thái giới hạn cường độ, có thể giả
thiết rằng bê tông chịu mỏi do tác dụng của lực cắt được áp dụng như sau:

trong đó:
VEd,max
là giá trị tính toán của lực cắt lớn nhất dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng
thường gặp;
VEd,min
là giá trị tính toán của lực cắt nhỏ nhất dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng
thường gặp tại tiết diện có VEd,max;
VRd,c
là giá trị tính toán của khả năng chịu cắt, theo Biểu thức (92).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu màng mỏng có thể
được sử dụng để thiết kế các cấu kiện bê tông hai chiều chịu một tổ hợp các nội
lực được đánh giá bằng phương pháp phân tích phần tử hữu hạn tuyến tính. Các kết
cấu màng chỉ chịu lực tác dụng trong mặt phẳng, có tên là σEdx,
σEdy,
τEdxy như trong Hình 54.

Hình
54 - Phần tử màng
Các phần tử màng có thể
được thiết kế bằng cách áp dụng lý thuyết dẻo bằng cách sử dụng lời giải cận dưới.
Giá trị tối đa cho cường
độ trường ứng suất nén phải được xác định là hàm của giá trị ứng suất chính:
i) Nếu ứng suất chính đều
nén, thì nén tối đa trong trường ứng suất cụ thể là:

trong đó α ≤
1 là tỷ số giữa hai ứng suất chính.
ii) Trường hợp phân
tích dẻo được thực hiện với θ = θel và ít nhất một ứng suất chính
đang bị kéo và không có cốt thép bị chảy, ứng suất nén tối đa trong trường ứng
suất bê tông được cho bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó σs
ứng suất kéo cực đại trong cốt thép và v được
xác định trong 9.2.2.
iii) Trường hợp phân
tích dẻo đã được thực hiện và có sự chảy của bất kỳ cốt thép nào, tối đa nén
trong trường ứng suất bê tông là:

Trong đó: θel
(tính bằng độ) là độ nghiêng của trục x của ứng
suất nén chính trong phân tích đàn hồi.
θ (tính bằng độ) là góc
của trường nén dẻo (ứng suất nén chính) tại ULS, đến trục x.
Trong Biểu thức (179), |θ
- θcl| nên được giới hạn ở 15°.
10 Trạng
thái giới hạn sử dụng
10.1
Quy định chung
Điều này bao hàm các trạng
thái giới hạn sử dụng, đó là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khống chế vết nứt
(xem 10.3);
- Khống chế độ võng
(xem 10.4).
Các TTGH khác (ví dụ
như dao động) có thể là quan trọng đối với các kết cấu đặc biệt, nhưng không
bao hàm trong tiêu chuẩn này.
Trong tính toán ứng suất
và độ võng, mặt cắt ngang được giả thiết là không có vết nứt, miễn là ứng suất
kéo khi uốn không lớn hơn fct,eff.
Giá trị fct,eff
có thể lấy bằng fctm
hoặc fctm·ft,
miễn là việc tính toán cốt thép chịu kéo tối thiểu cũng dựa trên cùng một giá
trị. Để tính toán chiều rộng vết nứt và độ cứng kéo, phải sử dụng fctm.
10.2
Ứng suất
Ứng suất nén trong bê
tông phải được giới hạn nhằm tránh các vết nứt dọc, các vi vết nứt hoặc mức độ
từ biến cao, trong đó chúng có thể sinh ra các ảnh hưởng bất lợi đến chức năng
của kết cấu.
Các vết nứt dọc có thể
xảy ra nếu mức ứng suất ở tổ hợp tải trọng đặc trưng vượt quá giá trị tới hạn.
Các vết nứt này có thể dẫn đến giảm tuổi thọ. Khi không có các biện pháp khác,
ví dụ tăng chiều dày lớp bảo vệ cốt thép ở vùng nén hoặc kiềm chế bằng cốt thép
ngang, có thể giới hạn ứng suất nén đến giá trị k1fck
trong vùng tiếp xúc trực tiếp với môi trường loại XD, XF và XS (xem Bảng 6).
CHÚ THÍCH: Giá trị k1
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,6. Tăng tối đa
của giới hạn ứng suất trên k1fck
khi có sự kiềm chế, giá trị độ tăng khuyến nghị là 10%.
Nếu ứng suất trong bê
tông do tải trọng tựa thường xuyên nhỏ hơn k2fck, có thể
giả thiết từ biến là tuyến tính. Nếu ứng suất trong bê tông lớn hơn k2fck,
phải xem từ biến là phi tuyến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất kéo trong cốt
thép phải được giới hạn nhằm tránh biến dạng không đàn hồi, nứt hoặc biến dạng
không chấp nhận được.
Mặt ngoài có thể giả
thiết là tránh được nứt hoặc biến dạng không chấp nhận được nếu dưới tác dụng của
tổ hợp đặc trưng của tải trọng, ứng suất kéo trong cốt thép không vượt quá k3.fyk.
Khi ứng suất gây bởi biến dạng do hoạt tải gây ra thì ứng suất kéo không được lớn
hơn k4.fyk. Giá trị trung bình của ứng suất trong các
thép dự ứng lực không được vượt quá k5.fyk.
CHÚ THÍCH: Các giá trị
k3, k4, k5
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị
tương ứng là 0,8; 1,0 và 0,75.
10.3
Kiểm soát nứt
10.3.1
Các xem xét chung
Nứt phải được giới hạn
đến mức độ không làm suy giảm chức năng hoặc tuổi thọ của kết cấu hoặc biểu hiện
bề ngoài là không chấp nhận được.
Nứt là bình thường
trong kết cấu bê tông cốt thép chịu uốn, cắt, xoắn hoặc kéo do chất tải trực tiếp
hoặc sự kiềm chế hay biến dạng do hoạt tải gây ra.
Các vết nứt cũng có thể
sinh ra do các nguyên nhân khác như co ngót dẻo hoặc phản ứng hóa học trương nở
trong bê tông đóng rắn. Các vết nứt đó có thể lớn đến mức không chấp nhận được,
nhưng việc phòng tránh và khống chế vết nứt đó nằm ngoài phạm vi của điều này.
Các vết nứt có thể được
phép hình thành mà không cần bất cứ biện pháp nào để khống chế chiều rộng của
chúng, miễn là các vết nứt không làm suy giảm chức năng của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị của Wmax
và định nghĩa giảm nén và ứng dụng của nó được đưa ra trong Bảng 16. Định nghĩa
giảm nén được đề xuất được ghi chú trong bảng dưới đây.
Bảng
16 - Các giá trị khuyến nghị Wmax (mm)
Loại
môi trường phơi lộ
Cấu
kiện bê tông cốt thép và cấu kiện bê tông dự ứng lực với cáp không bám dính
Cấu
kiện bê tông dự ứng lực với cáp bám dính
Tổ
hợp tải trọng tựa thường xuyên
Tổ
hợp tải trọng thường gặp
X0,
XC1
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XC2, XC3, XC4
0,3
0,22
XD1, XD2, XD3, XS1,
XS2, XS3
Giảm
nén
(1):
Với các loại môi trường phơi lộ X0,
XC1, chiều rộng vết nứt không ảnh hưởng đến độ bền lâu và giới hạn này được
thiết lập cho trường hợp chung. Đối với trường hợp mặt ngoài,
giới hạn này có thể được giảm bớt.
(2):
Với các loại môi trường phơi lộ đó, phải kiểm tra bổ sung sự giảm lực nén dưới
tác dụng của tổ hợp tải trọng tựa thường xuyên.
Giới hạn giảm nén yêu cầu
rằng, tất cả bê tông trong một phạm vi một khoảng cách nhất định của tao cáp
dính bám hoặc ống bọc của chúng phải duy trì nén dưới tải trọng quy định.
CHÚ THÍCH: Giá trị khoảng
cách có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 100 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biện pháp đặc biệt
có thể cần thiết cho cấu kiện tiếp xúc với môi trường loại XD3. Việc lựa chọn
các biện pháp thích hợp phụ thuộc vào bản chất của tác nhân xâm thực có liên
quan.
Khi sử dụng mô hình
giàn ảo với dải chịu nén hướng theo các quỹ đạo ứng suất nén ở trạng thái không
có vết nứt, có thể sử dụng lực trong các thanh giằng từ ứng suất trong cốt thép
tương ứng để tính toán chiều rộng vết nứt.
Chiều rộng vết nứt có
thể tính toán theo 10.3.4. Một phương pháp đơn giản theo 10.3.3 là giới hạn đường
kính và khoảng cách thanh thép.
Trong một số trường hợp,
có thể cần phải kiểm tra và kiểm soát vết nứt cắt ở bản bụng.
CHÚ THÍCH: Thông tin
thêm có thể xem trong Phụ lục Q
10.3.2 Diện
tích cốt thép tối thiểu
Nếu có yêu cầu khống chế
vết nứt, cần phải có số lượng tối thiểu cốt thép bám dính để khống chế vết nứt
trong các vùng lực kéo có thể phát sinh. Lượng cốt thép được tính toán từ sự
cân bằng giữa lực kéo trong bê tông trước khi nứt và lực kéo trong cốt thép khi
chảy hoặc ứng suất thấp hơn nếu cần để giới hạn chiều rộng vết nứt.
Ngoại trừ tính toán
chính xác hơn chứng minh được diện tích nhỏ hơn là đủ, diện tích cốt thép tối
thiểu có thể được tính toán như sau. Trong các dầm có dạng tiết diện chữ T và dầm
hộp, cốt thép tối thiểu phải được xác định đối với từng phần riêng rẽ của tiết
diện (sườn, cánh).
As,minσs
= kckfct,effAct
(180)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As,min là diện
tích tối thiểu của cốt thép trong phạm vi vùng kéo;
Act là
diện tích bê tông trong phạm vi vùng kéo. Vùng kéo là một phần của tiết diện được
tính toán chịu kéo ngay trước khi hình thành vết
nứt đầu tiên;
Trong tiết diện cánh
như của dầm T và dầm hộp, việc phân chia hai phần có thể được chỉ ra trên hình
55.

A.
Phần tiết diện cánh, B Phần tiết diện sườn, C Sườn,
D Cánh
Hình
55 - Ví dụ phân chia mặt cắt ngang có
bản cánh để phân tích nứt
σs
là giá trị tuyệt đối của ứng suất lớn nhất cho phép trong cốt thép ngay sau khi
hình thành vết nứt. Ứng suất này có thể lấy
bằng giới hạn chảy của cốt thép fyk . Có thể lấy giá trị thấp hơn,
tuy nhiên, cần thỏa mãn các giới hạn chiều rộng vết nứt theo kích cỡ hoặc khoảng
cách thanh thép lớn nhất (xem 10.3.3);
fct,eff
là giá trị trung bình độ bền kéo của bê tông có hiệu tại thời điểm có thể xảy
ra vết nứt đầu tiên:
fct,eff
= fctm hoặc thấp hơn (fctm(t)), nếu cho rằng vết nứt xuất
hiện sớm hơn 28 ngày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,0 đối với bản bụng
có h ≤ 300 mm hoặc bản cánh có chiều rộng nhỏ
hơn 300 mm;
= 0,65 đối với bản
bụng có h ≥ 800 mm hoặc bản cánh có chiều rộng lớn
hơn 800 mm;
các giá trị trung gian
có thể nội suy;
kc là hệ số
tính đến sự phân bố ứng suất trong phạm vi tiết diện ngay trước khi nứt và sự
thay đổi cánh tay đòn:
Đối với kéo thuần túy,
kc = 1,0;;
Đối với uốn hoặc uốn kết
hợp với lực dọc trục:
- Đối với tiết diện chữ
nhật và sườn của tiết diện hộp và chữ T’:

- Đối với phần cánh của
tiết diện hộp và chữ T:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
σc
là ứng suất trung bình của bê tông tác dụng lên phần tiết diện
đang xét:

NEd là lực dọc
trục ở trạng thái giới hạn sử dụng tác dụng lên phần mặt cắt ngang đang xét (lực
nén có dấu dương). NEd được xác định bằng
cách xem xét các giá trị đặc trưng của ứng suất và lực dọc trục dưới tác dụng của
tổ hợp tải trọng thích hợp;
h* h*
= h đối với h < 1,0 m;
h*=1,0m đối
với h ≥ 1,0 m;
k1
là hệ số xét đến các ảnh hưởng của các lực dọc trục đến sự phân bố ứng suất:
k1
= 1,5 nếu NEd là lực nén;
k1
= 2h*/3h nếu NEd là lực
kéo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cầu, khi tính
toán cốt thép tối thiểu để phục vụ cho co ngót, fct,eff
trong Biểu thức (180) nên được lấy là giá trị lớn hơn giữa 2,9 MPa hoặc fctm
(t)
Cáp bám dính ở vùng kéo
có thể giả thiết là góp phần vào việc khống chế vết nứt trong phạm vi khoảng
cách ≤ 150 mm tính từ tâm của cáp, Điều đó
có thể được đưa vào tính toán bằng cách bổ sung thành phần ξ1A’p∆σp
vào bên trái của Biểu thức (180). trong đó:
A’p
là diện tích cáp căng trước hay căng sau trong phạm vi Ac,eff,
Ac,eff là
diện tích có hiệu của bê tông chịu kéo bao quanh cốt thép hoặc cáp dự ứng lực
có chiều cao hc,eff,
trong đó hc,eff,
là giá trị nhỏ hơn trong số 2,5(h - d), (h - x)/3 hoặc h/2 (xem Hình 56).
ξ1
là tỷ số điều chỉnh độ bền bám dính có tính đến các đường kính khác nhau của
cáp dự ứng lực và cốt thép:

ξ là tỷ số độ bền bám
dính của thép dự ứng lực và cốt thép, lấy theo Bảng 13 trong 9.8.2;
ϕs là đường
kính lớn nhất của thanh bar hoặc cốt thép;
ϕp là đường
kính tương đương của cáp, theo 9.8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆σp
ứng suất thay đổi trong cáp dự ứng lực từ trạng thái biến dạng bằng 0 của bê
tông ở cùng cao độ

Hình
56 - Diện tích chịu kéo có hiệu (các trường hợp điển hình)
Trong các cấu kiện dự ứng
lực dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng đặc trưng và giá trị đặc trưng của dự ứng
lực, không yêu cầu cốt thép tối thiểu đối với tiết diện khi bê
tông chịu nén hoặc khi giá trị tuyệt đối của ứng suất kéo trong bê tông thấp
hơn σct,p.
CHÚ THÍCH: Giá trị σct,p
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá
trị khuyến nghị fct,eff lấy theo
10.3.2.
Với cầu khi tính cốt
thép tối thiểu cho từ biến, fcf,eff
ở Biểu thức (180) được lấy là giá trị lớn hơn của 2,9 Mpa hoặc fctm(t).
10.3.3 Khống
chế vết nứt không cần tính toán trực tiếp
Việc kiểm soát vết nứt
mà không tính toán trực tiếp có thể được thực hiện bằng các phương pháp đơn giản
hóa.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy định nêu trong
10.3.4 có thể đơn giản hóa dưới dạng bảng bằng sự hạn chế đường kính và khoảng
cách các thanh thép.
CHÚ THÍCH:
Khi bố
trí cốt thép tối thiểu theo 10.3.2, chiều rộng vết nứt chắc chắn không vượt quá
nếu:
- Đối với nứt chủ yếu
do ngàm, các kích cỡ thanh thép nêu trong Bảng 17 không vượt quá khi ứng suất
trong cốt thép bằng giá trị có được ngay sau khi nứt (nghĩa là σ
trong Biểu thức (180)).
- Đối với nứt chủ
yếu do tải trọng, tuân theo các điều khoản của Bảng 17 hoặc các điều khoản của
Bảng 18. Ứng suất trong cốt thép phải được tính toán trên cơ sở tiết diện có vết
nứt dưới tác dụng của tổ hợp các tác động thích hợp.
Đối với bê tông theo
phương pháp căng trước, khi sự khống chế vết nứt chủ yếu bằng các cáp bám dính
trực tiếp, có thể sử dụng Bảng 17 và 18 với ứng suất bằng tổng ứng suất trừ đi
dự ứng lực. Đối với bê tông theo phương pháp căng sau, sự khống
chế vết nứt chủ yếu bằng các cốt thép thông thường, có thể sử
dụng các bảng này với ứng suất trong cốt thép được tính toán
với ảnh hưởng của lực căng trước.
Đường kính thanh thép lớn
nhất được điều chỉnh
như sau:
- Khi uốn (tại phần ít
nhất trong tiết diện chịu nén):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
ϕs là đường kính thanh
thép lớn nhất được điều chỉnh;
ϕ*s là
đường kính thanh thép lớn nhất nêu trong Bảng 17;
H là chiều cao toàn bộ
tiết diện;
hcr
là chiều cao của vùng kéo ngay trước khi nứt, xem xét theo các giá trị tiêu chuẩn
của dự ứng lực và lực dọc trục dưới tác dụng của tổ hợp các tác động tựa thường
xuyên;
d chiều cao tính toán
tính đến trọng tâm lớp cốt thép ngoài cùng.
Khi toàn bộ tiết diện đều
chịu kéo, (h - d) là khoảng cách tối thiểu từ trọng tâm của lớp cốt thép đến bề
mặt bê tông (tại mỗi bề mặt, thanh thép không đặt đối xứng).
Dầm có tổng chiều cao lớn
hơn hoặc bằng 1000 mm, khi cốt thép chủ tập trung chỉ ở một phần nhỏ chiều cao,
phải bố trí bổ sung cốt thép ở sát mặt bên để khống chế vết nứt trên các mặt
bên của dầm. Cốt thép này phải phân bố đều giữa cao độ cốt
thép chịu kéo và trục trung hòa, và phải đặt ở phía trong các cốt thép đai. Diện
tích cốt thép ở sát mặt bên phải không nhỏ hơn diện tích cốt thép tính từ
10.3.2 khi lấy k = 0,5 và σs
= fyk . Khoảng
cách và kích cỡ các thanh thép có thể lấy theo 10.3.4 hoặc đơn giản hóa thích hợp
theo giả thiết kéo thuần tuý và ứng suất trong cốt thép bằng một nửa giá trị
tính toán cho cốt thép chủ chịu kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng
suất trong cốt thép2 [MPa]
Kích
cỡ lớn nhất của thanh thép [mm]
wk
= 0,4mm
wk
= 0,3mm
wk
= 0,2mm
160
40
32
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
25
16
240
20
16
12
280
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
320
12
10
6
360
10
8
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
6
4
450
6
5
-
1)
Các giá trị trong bảng dựa trên các giả thiết sau đây:
c=25mm; fct,eff
= 2,9MPa; hcr =
0,5h, (h-d) = 0,1h; k1 =
0,8; k2 =
0,5; kc = 0,4; k = 1,0; kt = 0,4 và k4
= 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
18 - Khoảng thanh thép lớn nhất để khống
chế nứt1
Ứng
suất trong cốt thép2 [MPa]
Kích
cỡ lớn nhất của thanh thép [mm]
wk
= 0,4 mm
wk
= 0,3 mm
wk
= 0,2 mm
160
300
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
300
250
150
240
250
200
100
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
50
320
150
100
-
360
100
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các chú
thích xem Bảng 17
Phải chú ý rằng có các
nguy cơ đặc biệt về vết nứt rộng xảy ra trong các tiết diện có sự thay đổi ứng
suất đột ngột, ví dụ như:
- Tại vị trí thay đổi
tiết diện;
- Gần tải trọng tập
trung;
- Các vị trí cắt cốt
thép;
- Các vùng có ứng suất
bám dính cao, đặc biệt là tại các đầu mối nối chồng.
Phải thận trọng tại các
vùng đó nhằm giảm thiểu sự thay đổi ứng suất khi có thể.
Tuy nhiên, các quy định về khống chế vết nứt nêu ở trên thông thường sẽ đảm bảo
khống chế đầy đủ tại các điểm, miễn là đáp ứng được các quy định cấu tạo cốt
thép nêu trong Điều 11 và 12.
Có thể giả thiết là vết
nứt do các ảnh hưởng của các tác động tiếp tuyến đảm bảo khống chế được nếu
tuân theo các quy định nêu trong 12.2.2, 12.2.3, 12.3.2 và 12.4.3.
10.3.4 Tính
toán chiều rộng vết nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Chi tiết các phương
pháp được công nhận để kiểm soát độ rộng vết nứt khuyến nghị được trình bày ở
10.3.4.
Chiều rộng vết nứt wk
có thể được tính theo Biểu thức (187):
wk
= Sr,max
(εsm - εcm) (187)
trong đó: Sr,max
là khoảng cách giữa các vết nứt lớn nhất,
εsm là biến
dạng trung bình của cốt thép chịu tổ hợp tải
trọng tương ứng, bao gồm cả hiệu ứng do biến dạng cưỡng bức và tính đến hiệu ứng
của độ cứng kéo. Chỉ có biến dạng kéo bổ sung dưới trạng thái biến dạng bằng
không của bê tông ở cùng mức cao độ được xem xét,
εcm là
biến dạng trung bình của bê tông ở giữa các vết nứt.
εsm -
εcm có thể tính toán theo biểu thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σs
là ứng suất trong cốt thép chịu kéo theo giả thiết
tiết diện không có vết nứt. Đối với các cấu kiện dự ứng lực, σs
được thay bằng ∆σp và ứng
suất thay đổi trong cáp từ trạng thái biến dạng của bê tông bằng không tại cùng
một cao độ;
ae là tỷ số
Es/Ecm ;
ρp,eff
= (As + ξ1 A’p)/Ac,eff
(189)
A’p và Ac,eff
được định nghĩa trong 10.3.2;
ξ1 theo
biểu thức (184);
kt là hệ số
phụ thuộc vào thời gian tác động của tải trọng:
kt= 0,6 đối
với tải trọng ngắn hạn;
kt= 0,4 đối
với tải trọng dài hạn.
Trong trường hợp cốt
thép bám dính được cố định một cách hợp lý gần trung tâm phạm vi vùng kéo (khoảng
cách ≤ 5(c + ϕ/2), khoảng cách lớn nhất giữa các
vết nứt có thể tính toán theo Biểu thức (190) (xem
Hình 57).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
57 - Chiều rộng vết nứt, w, ở bề mặt bê tông liên quan đến khoảng cách từ thanh

trong đó:
ϕ là đường kính thanh
thép. Khi sử dụng các thanh thép có đường kính không giống nhau trên tiết diện,
có thể sử dụng đường kính tương đương ϕeq. Đối với tiết diện có
n1 thanh với đường kính ϕ1
và ϕ2 thanh với đường kính ϕ2,
có thể sử dụng biểu thức sau đây:

c là chiều dày lớp bảo
vệ cốt thép dọc;
k1
là hệ số tính đến các tính chất bám dính của cốt thép bám dính: = 0,8 đối với
các thanh thép bám dính cao;
= 1,6 đối với các thanh
thép cố bề mặt nhẵn (ví dụ như cáp dự ứng lực);
k2 là hệ số
tính đến sự phân bố ứng suất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,0 đối với kéo thuần
túy;
Đối với các trường hợp
chịu kéo lệch tâm hoặc đối với các vùng cục bộ, phải sử dụng các giá trị tức thời
k2 được tính toán từ quan hệ:

Khi ε1 lớn
hơn và ε2 nhỏ hơn, biến dạng khi kéo tại
các biên tiết diện đang xét được tính toán trên cơ sở tiết diện có vết nứt.
CHÚ THÍCH: Các giá trị
k3 và k4 có thể được đưa ra trong dự
án cụ thể, giá trị khuyến nghị tương ứng là 3,4 và
0,425.
Khi khoảng
cách giữa các thanh thép bám dính lớn hơn 5(c + ϕ/2) (xem Hình 56) hoặc khi
không có cốt thép bám dính trong phạm vi vùng kéo, cận trên cho chiều rộng vết
nứt có thể tìm được bằng cách giả thiết khoảng cách lớn nhất giữa các vết nứt:
Sr,max
=
1,3(h-x) (193)
Khi góc giữa các trục ứng
suất chính và hướng của cốt thép có độ lớn đáng kể (>15°), đối với cấu kiện
bố trí cốt thép theo hai hướng trực giao, khoảng cách giữa các vết nứt Sr,max
có thể tính toán từ biểu thức sau đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ là góc giữa cốt thép
theo hướng y và hướng của ứng suất kéo chính;
Sr,max,y
và Sr,max,z
là các khoảng cách giữa các vết nứt được tính toán tương ứng theo các hướng
y và z.
Đối với tường chịu co
ngót nhiệt sớm, khi diện tích cốt thép ngang As không thỏa mãn theo
yêu cầu của 10.3.2 và khi chân tường bị ngâm vào đế
móng đúc sẵn từ trước, Sr,max
có thể giả thiết bằng 1,3 lần chiều cao của tường.
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng
các phương pháp đơn giản hóa để tính toán chiều rộng vết nứt, các phương pháp
này phải dựa trên các tính chất nêu trong tiêu chuẩn này hoặc được chứng minh bằng
các thí nghiệm.
10.4
Khống chế độ võng
10.4.1 Xem
xét chung
Biến dạng của cấu kiện
hoặc kết cấu không được ảnh hưởng bất lợi đến chức năng chính hoặc bề ngoài của
chúng.
Phải thỏa mãn các giá
trị giới hạn thích hợp về biến dạng có tính đến bản chất của kết cấu, của các lớp
hoàn thiện, các vách ngăn và các vật cố định và theo chức năng của kết cấu.
10.4.2
Kiểm tra độ võng bằng tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tính toán
được chấp nhận phải mô tả được sự làm việc thực của kết cấu dưới tác dụng của
các tác động thích hợp nhằm tiếp cận chính xác với các đối tượng tính toán.
Các cấu kiện không được
kỳ vọng chất tải trên mức làm vượt quá cường độ chịu kéo của bê tông ở bất cứ vị
trí nào trong phạm vi cấu kiện phải được xem như không có vết nứt. Các cấu kiện
được kỳ vọng nứt, nhưng có thể không nứt
hoàn toàn, sẽ làm việc ở mức độ trung gian nào đó giữa các điều kiện không nứt
và nứt hoàn toàn, và đối với các cấu kiện chủ yếu chịu uốn, việc dự báo đầy đủ
sự làm việc được nêu trong Biểu thức (195):

trong đó:
α là thông số biến dạng
đang xét, ví dụ có thể là biến dạng, độ cong hoặc góc xoay (để đơn giản, cũng
có thể lấy α là độ võng);
α1,
α11 là các giá trị thông số tính
toán tương ứng cho các điều kiện không có vết nứt và điều kiện nứt hoàn toàn;
ξ là hệ số phân bố (cho
phép biến cứng khi kéo tại tiết diện), xác định theo Biểu thức (196):

ξ = 0 đối với các tiết
diện không có vết nứt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,0 đối với chất tải
đơn ngắn hạn;
= 0,5 đối với tải trọng
thường xuyên hoặc nhiều chu kỳ chất tải lặp;
σs
là ứng suất trong cốt thép chịu kéo, được tính toán trên cơ sở tiết diện có vết
nứt;
σsr
là ứng suất trong cốt thép chịu kéo, được tính toán trên cơ sở tiết diện có vết
nứt dưới tác dụng của các phương án tái sinh ra vết nứt đầu tiên.
CHÚ THÍCH: σsf/σs
có thể thay thế bằng Mcr/M đối với uốn, hoặc Ncr/N đối với
kéo thuần túy, trong đó Mcr là mô men gây nứt và Ncr là lực
kéo gãy nứt.
Các biến dạng do tải trọng
gây ra có thể được tính toán bằng cách sử dụng cường độ chịu kéo và mô đun đàn
hồi tính toán của bê tông.
Bảng 2 cho thấy phạm vi
các giá trị thích hợp đối với cường độ chịu kéo. Nói chung, đánh giá tốt nhất
cho sự làm việc khi sử dụng fctm . Khi có thể chứng
minh được rằng không có ứng suất kéo dọc trục (ví dụ như các ứng suất đó do ảnh
hưởng của co ngót và nhiệt độ gây ra), có thể sử dụng cường độ chịu kéo khi uốn
fctm,fl
(xem 6.1.8).
Đối với các tải trọng
có quá trình gây ra từ biến, tổng biến dạng bao gồm từ biến có thể được tính
toán bằng cách sử dụng mô đun đàn hồi tính toán của bê tông theo Biểu thức
(197):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Độ cong do co ngót
có thể được tính toán bằng Biểu thức (198):

trong đó:
1/εcs là độ
cong do co ngót gây ra;
εcs là biến
dạng do co ngót tự do (xem 6.1.4);
s là mô men tĩnh của diện
tích cốt thép quanh trọng tâm tiết diện;
l là mô
men quán tính của tiết diện;
αe là tỷ số
mô đun tính toán:
αe
= Es/Ec,eff
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tính toán độ
võng chính xác nhất theo phương pháp nêu trên là tính toán độ cong tại các tiết
diện thường gặp dọc theo cấu kiện và sau đó tính toán độ võng bằng tích phân số.
Trong đa số các trường hợp, chấp nhận việc tính toán độ võng hai lần lần lượt
theo giả thiết cấu kiện trong điều kiện không có vết
nứt và có vết nứt hoàn toàn, và sau đó nội suy bằng Biểu thức (195).
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng
phương pháp đơn giản tính toán độ võng, phải dựa trên các điều đã nêu trong
tiêu chuẩn này hoặc được chứng minh bằng thí nghiệm.
11 Cấu
tạo chi tiết cốt thép và thép dự ứng lực - quy định chung
11.1
Yêu cầu chung
Các quy định nêu trong
điều này áp dụng cho cốt thép gờ, lưới thép và cáp dự ứng lực phần lớn chịu tải
tĩnh. Các quy định này chưa đầy đủ đối với:
- Các cấu kiện chịu tải
trọng động gây ra bởi động đất, va đâm;
- Các cấu kiện sử dụng
các thanh thép được phủ ngoài bằng loại sơn đặc biệt, epoxy hoặc mạ kẽm.
Các quy định bổ sung được
quy định đối với các thanh thép có đường kính lớn.
Các yêu cầu liên quan đến
chiều dày tối thiểu lớp bê tông bảo vệ phải được thỏa mãn (7.4.1.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy định đối với kết
cấu chịu tải trọng mỏi được nêu trong 9.8.
11.2
Khoảng cách các thanh thép
Khoảng cách các thanh
thép phải là khoảng cách có thể đổ và đầm bê tông, thỏa mãn sự phát triển đầy đủ
khả năng bám dính.
Khoảng trống (theo chiều
ngang và đứng) giữa các thanh thép song song hoặc các lớp ngang của các thanh
thép song song phải không nhỏ hơn giá trị lớn nhất trong số k1x
đường kính thanh thép, (dg+k2 mm) hoặc 20mm, trong đó dg
là kích thước lớn nhất của cốt liệu.
CHÚ THÍCH:
Giá trị k1 và k2
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị tương ứng là 1mm và
5mm.
Khi các thanh thép được
bố trí thành các lớp nằm ngang riêng rẽ, các thanh thép trên mỗi lớp phải có vị
trí thẳng đứng trên lớp khác.
Các thanh thép nối chồng
có thể được phép sát nhau trên phạm vi chiều dài nối chồng. Để có thông tin chi
tiết hơn, xem 11.7.
11.3
Đường kính uốn cho phép đối với thanh thép uốn
Đường kính uốn tối thiểu
của thanh thép phải sao cho tránh được các vết nứt trong thanh thép khi uốn và
tránh được sự phá hoại bê tông bên trong chỗ uốn thanh thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị ϕm,min
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị được nêu trong Bảng
19.
Bàng
19 - Đường kính tối thiểu của trục uốn nhằm tránh hư hỏng cốt thép
a) Đối với thanh và sợi
thép
Đường
kính thanh
Đường
kính tối thiểu của trục uốn đối với đầu uốn, móc, đầu chữ U (xem Hình 58)
ϕ≤
16mm
4ϕ
ϕ>
16mm
7ϕ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với cốt thép uốn
được hàn và lưới thép uốn sau khi hàn
Đường kính tối thiểu
của trục uốn


5ϕ
d ≥
3ϕ: 5ϕ
d < 3ϕ hoặc hàn
trong phạm vi vùng uốn cong: 20ϕ
CHÚ THÍCH: Kích cỡ trục
uốn đối với trường hợp hàn trong phạm vi chỗ uốn cong phải giảm xuống 5ϕ khi
hàn, theo EN ISO 17660 hoặc tiêu chuẩn
tương đương.
Đường kính trục uốn
không cần phải kiểm tra để tránh phá hoại bê tổng nếu có các điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường kính trục uốn ít
nhất bằng các giá trị nêu trong Bảng 19.
Mặt khác, phải tăng đường
kính trục uốn ϕm,min theo Biểu thức (199)
ϕm,min ≥ Fbt((1/ab)+1/(2ϕ))/fcd (199)
trong đó:
Fbt là
lực kéo từ các tải trọng giới hạn trong thanh thép hoặc nhóm các thanh thép tiếp
xúc nhau tại điểm bắt đầu uốn;
ab đối với
thanh thép đã cho (hoặc nhóm các thanh thép tiếp xúc nhau), là một nửa khoảng
cách từ tâm đến tâm giữa các thanh thép (hoặc nhóm các
thanh thép tiếp xúc nhau) theo hướng vuông góc với mặt phẳng uốn. Đối với thanh
thép hoặc nhóm các thanh thép liền kề với bề mặt cấu kiện, ab phải lấy
bằng chiều dày lớp bảo vệ cộng với ϕ/2.
Giá trị fcdc
không được lấy lớn hơn giá trị cho cấp độ bền bê tông C55.
11.4
Neo cốt thép dọc
11.4.1
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp neo được
minh họa trên Hình 58 (xem cùng 11.8).
Đầu uốn và móc không có
tác dụng đến các neo chịu nén.

Hình
58 - Các phương pháp neo khác với thanh thép thẳng
Phải tránh sự phá hủy
bê tông bê trong các chỗ uốn cốt thép bằng sự tuân thủ 11.3.
Khi sử dụng các cơ cấu
cơ khí, các yêu cầu thí nghiệm phải tuân theo tiêu chuẩn sản phẩm thích hợp hoặc
theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật.
Đối với truyền lực căng
trước lên bê tông, xem 11.10.
11.4.2 Ứng
suất bám dính cực hạn
Cường độ bám dính cực hạn
phải đủ để tránh sự phá hoại bám dính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fbd =
2,25η1η2fctd
(200)
trong đó:
fctd
là giá trị tính toán cường độ chịu kéo của bê tông
theo 6.1.6. Do tính giòn của bê tông cường độ cao tăng lên, fctk,0,05
ở đây phải được giới hạn đến giá trị dùng cho C60, trừ khi có thể kiểm tra được
cường độ bám dính trung bình tăng lên trên giới hạn này;
η1
là hệ số liên quan đến chất lượng điều kiện bám dính và vị trí thanh thép khi đổ
bê tông (xem Hình 59):
η1
= 1,0 khi có điều kiện “tốt” và
η1
= 0,7 đối với các trường hợp khác và đối với thanh thép trong kết cấu chịu lực
được xây dựng theo phương pháp ván khuôn trượt, trừ khi có thể chứng minh được
rằng có điều kiện “tốt”;
η2
liên quan đến đường kính thanh thép:
η2 =
1,0 đối với ϕ ≤ 32 mm;
η1
= (132 - ϕ)/100 đối với ϕ> 32 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) và d) các vùng “gạch
chéo” - các điều bám dính tốt; các vùng “không gạch chéo” - các điều kiện bám
đính kèm

Hình
59 - Mô tả điều kiện bám dính
11.4.3
Chiều dài neo cơ bản
Tính toán yêu cầu chiều
dài neo phải xét đến dạng thép và các tính
chất của thanh thép.
Yêu cầu chiều dài neo
cơ bản lb,rqd để neo lực Asσsd
trong các thanh thép thẳng với giả thiết ứng suất bám dính không đổi
bằng fbd như sau:
lb,rqd
= (ϕ/4) (σsd/fbd)
(201)
trong đó:
σsd
là ứng suất tính toán trong thanh thép tại
vị trí bắt đầu đo chiều dài neo. Các giá trị fbd được nêu trong
11.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các cặp sợi/thanh
thép hình thành nên các lưới thép, đường kính ϕ
trong Biểu thức (202) phải thay thế bằng đường kính tương đương ϕn
= ϕ√2.
11.4.4 Chiều
dài neo thiết kế
Chiều dài neo thiết kế lbd
bằng:
lbd
= α1
α2 α3
α4 α5 lb,rqd
≥ lb,min
(202)
trong đó:
α1, α2,
α3, α4
và α5, là các hệ số nêu trong Bảng
20.
α1 tính đến ảnh
hưởng của dạng thanh thép với giả thiết đủ chiều dày lớp bảo vệ (xem Hình 58);
α2
tính đến ảnh hưởng của chiều dày tối thiểu lớp bê tông bảo vệ (xem Hình 60);

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α3
tính đến ảnh hưởng của sự bó bởi cốt thép ngang;
α4
tính đến ảnh hưởng của một hoặc nhiều thanh thép ngang hàn (ϕt>0,6ϕ)
dọc theo chiều dài neo tính toán lbd
(xem cùng 11.6);
α5
tính đến ảnh hưởng của áp lực đi ngang mặt phẳng nứt tách dọc theo chiều dài
neo tính toán;
Tích số
(α2α3α5)
≥
0,7 (203)
lb,rqd
lấy theo biểu thức (201);
lb,min
là chiều dài neo tối thiểu nếu không áp dụng
giới hạn khác:
đối với neo chịu kéo: lb,min
≥
max{0,3lb,rqd;
10ϕ: 100mm} (204)
đối với neo chịu nén: lb,min
≥
max{0,6lb,rqd;
10ϕ: 100mm} (205)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- α1/b,rqd
đối với các dạng thể hiện trên Hình 58b đến 58d (Bảng 20 cho α1);
- α4/b,rqd
đối với các dạng thể hiện trên Hình 58e (Bảng 20 cho α4),
trong đó: α1
và α4 được định nghĩa trên
lb,rqd
được tính toán theo Biểu thức (201).
Bảng
20 - Các giá trị của hệ số α1, α2,
α3, α4
và α5
Yếu
tố ảnh hưởng
Dạng
neo
Thanh
cốt thép
Chịu
kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng
thanh thép
Thẳng
α1
= 1,0
α1
= 1,0
Khác
với dạng thẳng (xem Hình 58(b), (c) và (d)
α1
= 0,7 nếu Cd > 3ϕ ngược
lại
α1
= 1,0 (xem Hình 60 đối với Cd)
α1
= 1,0
Lớp
bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α2 =
1-0,15(cd-ϕ)/ϕ
≥ 0,7
≤ 1,0
α2
= 1,0
Khác
với dạng thẳng (xem Hình 58(b), (c) và (d)
α2 =
1-0,15(cd-3ϕ)/ϕ
≥ 0,7
≤ 1,0
(Xem
Hình 60 đối với cd)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự
bó bởi cốt thép ngang không hàn với cốt thép chủ
Tất
cả các dạng
α3 =
1-kλ
≥ 0,7
≤ 1,0
α3
= 1,0
Sự bó bởi
cốt thép ngang hàn*
Tất
cả các dạng, vị trí và kích cỡ như trên Hình 58 (e)
α4
= 0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự bó bởi áp lực
ngang
Tất cả các dạng
α3 =
1-0,4p
≥ 0,7
≤ 1,0
-
Trong đó:
λ
= (ΣAst
- ΣAst,min)/As
ΣAst
là diện tích tiết diện của cốt thép ngang dọc theo chiều dài neo tính toán lbd;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,25As đối
với dầm; = 0 đối với bản bản;
As là diện
tích của thanh neo đơn với đường kính lớn nhất;
K là giá trị lấy theo
Hình 61;
p là áp lực ngang
[MPa] ở trạng thái giới hạn cường độ dọc theo lbd
Xem cùng 11.6: Đối với
các gối tựa trực tiếp, có thể lấy
nhỏ hơn lb,min,
miễn là có ít nhất 1 sợi thép ngang hàn trong phạm vi gối tựa. Sợi thép này
phải cách mặt gối tựa ít nhất 15mm.

Hình
61 - Các giá trị K đối với dầm và bản bản
11.5
Neo cốt thép đai và cốt thép chịu cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Neo phải phù hợp với
Hình 62. Hàn phải được thực hiện theo EN ISO 17660 và có khả năng chịu lực của
mối hàn phải phù hợp với 11.6.
CHÚ THÍCH: Để định
nghĩa góc uốn, xem Hình 58.
Đối với c) và d), chiều
dày lớp bảo vệ không được nhỏ hơn 3ϕ hoặc 50mm.

Hình
62 - Neo của cốt thép đai
11.6
Neo bằng các thanh thép hàn
Neo bổ sung cho các loại
neo của 11.4 và 11.5 có thể bằng các thanh thép ngang hàn (xem Hình 63) chịu lực
trong bê tông. Chất lượng của các mối nối hàn phải được chứng minh là đảm bảo.

Hình
63 - Thanh thép ngang hàn làm cơ cấu
neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Giá trị Fbtd
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị được xác định từ:
Fbtd = Itdϕtσtd
nhưng
không lớn hơn Fwd (206)
trong đó:
Fwd là
cường độ chịu cắt tính toán của mối hàn (được quy định bằng hệ số nhân với Asfyd;
khi nói 0,5Asfyd, trong đó As là diện tích mặt
cắt ngang của thanh thép neo và fyd là cường độ chảy dẻo tính toán);
ltd
là chiều dài tính toán của thanh thép
ngang:

lt
là chiều dài thanh thép ngang, nhưng không
lớn hơn khoảng cách của các thanh thép được neo;
ϕt là
đường kính thanh thép ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σcm
là ứng suất nén trong bê tông vuông góc với cả hai thanh thép
(giá trị trung bình, dương khi nén); y là hàm:
y =
0,015 + 0,14e-0,18x;
x là hàm tính đến hình dọc: 
c là lớp bê tông bảo vệ
vuông góc với cả hai thanh thép.
Nếu hai thanh thép có
cùng kích cỡ được hàn trên các phía đối diện của thanh thép được neo, khả năng
chịu lực tính toán từ 11.6 có thể được nhân đôi, miễn là lớp bảo vệ thanh thép
ngoài cùng phù hợp với Điều 7.
Nếu hai thanh thép được
hàn về cùng một phía với khoảng cách tối thiểu 3ϕ, khả năng chịu lực phải nhân
với hệ số 1,41.
Đối với thanh thép có
đường kính danh định nhỏ hơn hoặc bằng 12 mm, khả năng chịu lực neo của thanh
hàn chữ thập phụ thuộc chủ yếu vào cường độ tính toán của mối hàn. Có thể tính
toán như sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ϕt là đường
kính danh định của thanh thép ngang: ϕt ≤
12mm
ϕl
là đường kính danh định của thanh thép được neo: ϕt ≤
12mm.
Nếu sử dụng hai thanh
thép hàn chữ thập với khoảng cách tối thiểu bằng ϕt, khả năng chịu lực
của neo theo Biểu thức (207) phải nhân với hệ số 1,41.
11.7
Nối chồng và bộ nối cơ khí
11.7.1
Tổng quát
Lực truyền từ thanh
thép này sang thanh thép khác bằng:
- Nối
chồng các thanh thép, có hoặc không có đầu uốn hoặc móc;
- Hàn;
- Cơ cấu cơ khí với giả
thiết truyền lực kéo - nén hoặc chỉ nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu tạo mối nối chồng
giữa các thanh thép phải:
- Đảm bảo truyền các lực
từ một thanh thép sang thanh thép kế tiếp;
- Không xảy ra vỡ bê
tông trong vùng gần mối nối;
- Không xảy ra vết nứt
lớn làm ảnh hưởng đến tính năng kết cấu.
Nối chồng:
- Thông thường, nối chồng
giữa các thanh thép phải có sự so le nhau và không đặt ở vùng có mô men/lực lớn
(ví dụ như khớp dẻo). Các ngoại lệ được nêu ở dưới đây;
- Thông thường, phải bố
trí đối xứng tại một đoạn bất kỳ.
Bố trí các thanh thép nối
chồng phải phù hợp với Hình 64:
- Khoảng trống giữa các
thanh thép nối chồng không được lớn hơn 4ϕ hoặc
50 mm, ngược lại chiều dài nối chồng phải tăng lên một đoạn dài bằng khoảng
cách thông thủy khi khoảng cách này lớn hơn 4ϕ hoặc
50 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong trường hợp mối
nối chồng liền kề nhau, khoảng cách thông thủy giữa các thanh thép liền kề nhau
phải không nhỏ hơn 2ϕ hoặc 20 mm,
Khi tuân theo các điều
khoản nêu trên, có thể cho phép 100% các thanh thép nối chồng trên cùng một lớp.
Khi các thanh thép nằm trên một vài lớp, tỷ lệ phần trăm trên phải giảm xuống
50%.
Tất cả các thanh thép
chịu nén và cốt thép phụ (phân bố) có thể nối chồng trên một mặt cắt.

Hình
64 - Nối chồng liền kề nhau
11.7.3 Chiều
dài nối chồng
Chiều dài nối chồng
tính toán là:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các giá trị α1,
α2, α3
và α5 và có thể lấy theo Bảng 20;
tuy nhiên, để tính toán α3,ΣAst,min
phải lấy bằng 1,0As(σsd/fyd)
với As = diện tích của một thanh thép nối chồng.
α6
= (ρ1/25)0,5,
nhưng không lớn hơn 1,5 hoặc nhỏ hơn 1,0, trong đó ρ1
là tỷ lệ phần trăm (%) cốt thép nối chồng trong phạm vi 0,65l0
tính từ tâm của chiều dài nối chồng đang xét (xem Hình 65). Giá trị α6
nêu trong Bảng 21.
Bảng
21 - Các giá trị hệ số α6
Tỷ
lệ (%) Cốt thép nối chồng so với tổng diện tích tiết diện
<
0,25%
33%
50%
>
50%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,15
1,4
1,5
CHÚ THÍCH: Các giá trị
trung gian có thể xác định bằng cách nội suy.

Hình
65 - Tỷ lệ phần trăm (%) các thanh thép nối chồng tại đoạn nối chồng
11.7.4
Cốt thép ngang trên vùng nối chồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt thép ngang được yêu
cầu trong vùng nối chồng để chịu các lực kéo ngang.
Khi đường kính ϕ
của các thanh thép nối chồng nhỏ hơn 20 mm, hoặc tỷ lệ phần trăm của các thanh
thép nối chồng trên một đoạn bất kỳ nhỏ hơn 25 %, cốt thép ngang hoặc đai móc cần
thiết bố trí vì các lý do khác có thể giả thiết là đảm bảo chịu lực kéo ngang
mà không cần chứng minh thêm.
Khi đường kính ϕ
của các thanh thép nối chồng lớn hơn hoặc bằng 20 mm, cốt thép ngang phải có tổng
diện tích (ΣAst (tổng các nhánh song song với lớp cốt thép được nối)
không nhỏ hơn diện tích As của một thanh thép nối chồng (ΣAst
≥
1,0As). Thanh cốt thép ngang phải đặt vuông góc với hướng cốt thép nối
chồng.
Nếu có hơn 50 % cốt
thép được nối chồng tại một điểm và khoảng cách a giữa các mối nối chồng liền kề
tại tiết diện ≤ 10ϕ (xem
Hình 66), cốt thép ngang phải được hình thành bằng đai móc hoặc các thanh thép
chữ U neo vào thân của đoạn này.
Cốt thép ngang nói trên
phải bố trí tại các đoạn nằm ngoài phần nối chồng như trên Hình
66(a).

Hình
66 - Cốt thép ngang cho mối nối chồng
11.7.4.2
Cốt thép ngang đối với các thanh thép thường xuyên chịu nén
Bổ sung thêm cho các
quy định dành cho các thanh thép chịu kéo, phải đặt một thanh thép ngang bên
ngoài mỗi đầu đoạn chiều dài nối chồng và nằm trong phạm vi 4ϕ
của các đầu đoạn chiều dài nối chồng (xem Hình 66b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.7.5.1
Nối chồng cốt thép chủ
Mối nối chồng có thể thực
hiện bằng ghép hoặc chồng lớp các lưới thép (Hình 67).
Khi xảy ra tải trọng
gây mỏi, có thể chấp nhận ghép lưới thép.
Đối với lưới thép ghép,
bố trí nối chồng đối với các thanh thép chủ theo chiều dọc phải phù hợp với
11.7.2. Các ảnh hưởng có lợi của các thanh thép ngang có thể
bỏ qua: vì vậy lấy α3 = 1,0.

Hình
67 - Lưới chồng hàn
Đối với lưới thép chồng
theo lớp, nói chung các mối nối chồng của cốt thép chủ phải đặt trong vùng có ứng
suất trong cốt thép được tính toán ở trạng thái giới hạn cường độ không lớn hơn
80% cường độ tính toán.
Khi không đáp ứng được
điều kiện nêu trên, chiều cao có hiệu của cốt thép để tính toán sức kháng uốn
theo 9.1 phải được áp dụng cho lớp xa nhất tính từ mặt chịu kéo. Hơn nữa, khi
thực hiện kiểm tra nứt ở đầu mối nối chồng, ứng suất cốt thép ở Bảng 17 và 18
phải tăng thêm 25% do tính không liên tục tại cốc đầu nối chồng.
Tỷ lệ phần trăm (%)
thép chủ có thể nối chồng tại tiết diện bất kỳ phải như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với lưới thép chồng
theo lớp, tỷ lệ phần trăm cho phép của cốt thép chủ có thể nối chồng tại tiết
diện bất kỳ phụ thuộc vào diện tích tiết diện lưới thép hàn được bố
trí (As/s)prov, trong đó s là khoảng cách các sợi thép:
100% nếu (As/s)prov
≤
1200 mm2/m;
60% nếu (As/s)prov
>
1200 mm2/m.
Các mối nối của nhiều lớp
phải so le nhau ít nhất 1,3l0 (l0
được xác định theo 8.7.3).
Cốt thép ngang bổ sung
không cần thiết trong vùng nối chồng.
11.7.5.2 Nối
chồng cốt thép phụ hoặc thép phân bố
Tất cả cốt thép phụ có
thể nối chồng tại cùng một vị trí.
Giá trị chiều dài nối
chồng tối thiểu l0 được nêu trong Bảng 22; chiều
dài nối chồng của hai thanh thép phụ có thể bao trùm hai thanh thép chủ.
Bảng
22 - Chiều dài nối chồng yêu cầu đối với lưới sợi thép phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dài nối chồng
ϕ ≤
6
≥ 150
mm; ít nhất có 1 bước sợi thép trong đoạn nối chồng.
6
< ϕ ≤ 8,5
≥ 250
mm; ít nhất có 2 bước sợi thép.
8,5
< ϕ ≤ 12
≥ 350
mm; ít nhất có 2 bước sợi thép.
11.8
Các quy định bổ sung cho các thanh đường kính lớn
Đối với các thanh có đường
kính lớn hơn ϕlarge,
các quy định sau đây bổ sung cho các quy định đã nêu trong 11.4 và 11.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng các thanh
thép đó, việc khống chế có thể được đảm bảo bằng cách sử dụng cốt thép bố trí
theo bề mặt (xem 12.2.4) hoặc bằng tính toán (xem 10.3.4).
Lực kéo nứt tách lớn
hơn và tác động kiểu chốt lớn hơn khi sử dụng các thanh thép có đường kính lớn.
Các thanh thép này phải được neo bằng các cơ cấu cơ khí. Chúng có thể được neo
bằng các thanh thép thẳng như là phương pháp thay thế, nhưng phải bố trí đai
móc như các cốt thép bó.
Nói chung, các thanh
thép có đường kính lớn không nên nối chồng. Có các ngoại lệ trong các tiết diện
với kích thước nhỏ nhất bằng 1,0 m hoặc khi ứng suất cốt thép không lớn hơn 80
% cường độ tính toán giới hạn.
Cốt thép ngang, bổ sung
cho cốt thép chịu cắt, phải được bố trí trong vùng neo khi không có lực nén
ngang.
Đối với các đoạn chiều
dài neo thẳng (xem Hình 68 đối với ký hiệu được sử dụng), cốt thép bổ sung nói
trên phải không nhỏ hơn:
Theo hướng song song với
mặt chịu kéo:
Ash = 0,25Asn1
(210)
Theo hướng vuông góc với
mặt chịu kéo:
Asv = 0,25Asn2
(211)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As là diện
tích tiết diện của thanh thép được neo;
n1
là số lớp với các thanh thép được neo tại cùng một điểm trong cấu kiện;
n2
là số thanh thép được neo trên mỗi lớp.
Cốt thép ngang bổ sung
phải được phân bố đều trong vùng neo và khoảng cách các thanh thép phải không lớn
hơn 5 lần đường kính cốt thép dọc.
Đối với cốt thép phân bố
theo bề mặt, áp dụng 12.2.4, nhưng diện tích cốt thép phân bố theo bề mặt không
được nhỏ hơn 0,01Act,ext theo hướng vuông góc với các thanh thép có
đường kính lớn, và 0,02Act,ext theo hướng song song với các thanh
thép đó.

Ví
dụ: Trường hợp phía trái n1 = 1, n2
= 2 và phía phải n1 = 1, n2
= 2
Hình
68 - Cốt thép bổ sung tại chỗ neo đối với các thanh thép có đường kính lớn,
trong đó không có lực nén ngang
11.9
Các thanh thép bó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại trừ các trường hợp
khác, các quy định đối với các thanh thép riêng biệt cũng được áp dụng cho bó
các thanh thép. Trong đó, tất cả các thanh thép phải có cùng một đặc trưng (dạng,
cấp). Các thanh thép có đường kính khác nhau có thể bó lại với nhau, miễn là
tỷ số các đường kính không lớn hơn 1,7.
CHÚ THÍCH: Chi tiết về
hạn chế việc sử dụng các thanh được bó không có khuyến nghị trong tiêu chuẩn
này.
Trong thiết kế, bó thép
được thay thế bằng thanh thép biểu kiến có cùng diện tích tiết diện và có cùng
trọng tâm với bó thép. Đường kính tương đương ϕn
của thanh thép biểu kiến là:

trong đó:
nb là số các
thanh thép trong bó, được giới hạn:
nb ≤
4 đối với các thanh thép đứng chịu nén và đối với các thanh thép trong mối nối
chồng;
nb ≤
3 đối với các trường hợp khác.
Đối với bó thép, áp dụng
các quy định nêu trong 11.2 đối với khoảng cách các thanh thép. Phải sử dụng đường
kính tương đương ϕn,
nhưng khoảng cách thông thủy giữa các bó thép phải đo từ đường bao ngoài thực tế
của bó các thanh thép. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ đường bao thực tế của bó
các thanh thép và phải không được nhỏ hơn ɸn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.9.2 Neo
bó các thanh thép
Bó các thanh thép chịu
kéo có thể được cắt quá gối tựa biên và gối tựa trung gian. Các bó thép có đường
kính tương đương < 32 mm có thể cắt gần gối tựa mà không cần các thanh thép
so le. Các bó thép có đường kính tương đương ≥ 32 mm
được neo gần gối tựa phải bố trí so le theo phương dọc như trên Hình 69.
Khi các
thanh thép đơn được neo với khoảng cách so le lớn hơn 1,3lb,rqp
(trong đó lb,rqp
dựa trên đường kính thanh thép), có thể sử dụng đường kính thanh thép tính toán
lbd
(xem 69). Ngược lại, có thể sử dụng đường kính tương đương ϕn
của bó các thanh thép.

Hình
69 - Neo các thanh thép lớn so le trong bó thép
Đối với neo chịu nén,
các thanh thép được bó không cần thiết phải so le. Đối với các bó thép có đường
kính tương đương ≥ 32 mm, phải bố trí ít nhất bốn cốt thép
đai móc có đường kính ≥ 12mm ở các đầu của bó thép. Các đai móc
tiếp theo phải bố trí bên ngoài đầu các thanh thép bị cắt.
11.9.3
Nối chồng bó các thanh thép
Chiều dài đoạn nối chồng
phải được tính toán theo 11.7.3 bằng cách sử dụng ϕn
(từ 11.9.1) như là đường kính tương đương của thanh thép.
Đối với các bó thép gồm
hai thanh thép với đường kính tương đương nhỏ hơn 32mm, các thanh thép có thể nối
chồng mà không phải đặt so le các thanh thép đơn. Trong trường hợp đó, phải sử
dụng đường kính thanh thép tương đương để tính toán l0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
70 - Mối nối chồng chịu kéo gồm bốn thanh thép
11.10
Cáp dự ứng lực
11.10.1
Bố trí cáp dự ứng lực và ống bọc
11.10.1.1 Yêu
cầu chung
Khoảng cách các ống bọc
hoặc các cáp theo phương pháp căng trước phải đảm bảo đáp ứng được yêu cầu đổ,
đầm bê tông và phải đảm bảo phát huy đầy đủ khả năng bám dính giữa bê tông
và các cáp.
11.10.1.2. Cáp căng trước
Khoảng cách thông thủy
theo chiều ngang và chiều đứng của các cáp đơn theo phương
pháp căng trước phải tuân theo các khoảng cách trên Hình 71. Có thể sử dụng các
cách bố trí khác, miễn là kết quả thí nghiệm chứng minh được sự làm việc ở trạng
thái giới hạn thỏa mãn về:
- Bê tông chịu nén tại
neo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Neo của các cáp theo
phương pháp căng trước;
- Đổ bê tông giữa các
cáp.
Vấn đề độ bền lâu và
nguy cơ ăn mòn của cáp tại đầu các cấu kiện cũng cần phải được xem xét.
CHÚ THÍCH:
ϕ là
đường kính cáp theo phương pháp căng trước và dg là kích cỡ lớn nhất
của cốt liệu.

Hình
71 - Khoảng cách tịnh tối thiểu giữa các cáp theo phương pháp căng trước
Bó các cáp không được
xuất hiện trong vùng neo, ngoại trừ khi có thể thực hiện được việc đổ,
đầm bê tông và phát huy đầy đủ khả năng bám dính
giữa bê tông và các cáp.
11.10.1.3 Ống
bọc cho phương pháp kéo sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có thể đổ bê tông một
cách an toàn, không gây hư hỏng ống bọc;
- Bê tông có thể chịu
được các lực do các phần cong của ống bọc gây ra trong quá trình căng và sau
khi căng;
- Vữa nhồi không rò rỉ
vào trong ống bọc khác trong quá trình bơm vữa.
Thông thường, không được
bó các ống bọc cho các cấu kiện căng sau, ngoại trừ trường hợp một cặp ống bọc
được đặt theo chiều đứng, ống nọ trên ống kia.
Khoảng cách thông thủy
tối thiểu giữa các ống bọc phải phù hợp với khoảng cách được thể hiện trên Hình
72.
CHÚ
THÍCH:
ϕ là đường
kính của ống bọc theo phương pháp căng sau và và dg là kích cỡ
lớn nhất của cốt liệu.

Hình
72 - Khoảng cách tịnh tối thiểu giữa các ống bọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.10.2.1 Yêu
cầu chung
Trong các vùng neo đối
với cáp căng trước, phải xem xét các thông số chiều dài sau đây (xem Hình 73):
a) Chiều dài truyền lpt
mà qua đó lực căng trước (P0)
được truyền lên bê tông một cách đầy đủ; xem 11.10.2.2;
b) Chiều dài phân tán ldisp
mà qua đó ứng suất trong bê tông phân tán dần dần thành phân bố tuyến tính qua
tiết diện bê tông; xem 11.10.2.2;
c) Chiều dài neo lbpt
mà qua đó lực trong cáp Fpd ở TTGHCĐ được neo đầy đủ trong bê tông;
xem 11.10.2.3.

Hình
73 - Truyền dự ứng lực lên cấu kiện căng trước; các thông số chiều dài
11.10.2.2
Truyền dự ứng lực
Khi buông cáp, có thể
giả thiết dự ứng lực truyền lên bê tông bởi ứng suất bám dính không đổi
fbpt, trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
ηp1
là hệ số tính đến dạng cáp và tình trạng bám dính lúc buông cáp:
ηp1
= 2,7 đối với các sợi thép có khía;
ηp1
= 3,2 đối với tao cáp có 3 và 7 sợi;
η1
= 1,0 đối với các điều kiện bám dính tốt (xem 11.4.2);
= 0,7 ngược lại, ngoại
trừ khi có thể điều chỉnh thành các giá trị cao hơn liên quan đến các điều kiện
đặc biệt trong khi thi công;
ftcd(t) là
giá trị cường độ chịu kéo tính toán tại thời điểm buông cáp:
fctd(t) = αct.0,7.fctm(t)/γc
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng
các giá trị ηp1 đối với các dạng cáp khác với
các dạng đã nêu ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
α1
= 1,0 khi buông từ từ;
= 1,25 khi buông đột ngột;
α2
= 0,25 đối với cáp có tiết diện tròn;
= 0,19 đối với cáp 3 và
7 sợi;
ϕ là đường
kính danh định của cáp;
σpm0
là ứng suất trong cáp ngay sau khi buông.
Phụ thuộc vào trường hợp
thiết kế, giá trị tính toán của chiều dài truyền phải lấy bằng giá trị ít có lợi
hơn trong số hai giá trị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
lpt2
= 1,2 lpt
(216)
CHÚ THÍCH: Thông thường,
có thể sử dụng giá trị thấp hơn để kiểm tra ứng suất cục bộ lúc buông, giá trị
cao hơn đối với trạng thái giới hạn cường độ (cắt, neo, v.v...).
(4) Ứng suất trong bê
tông có thể giả thiết phân bố tuyến tính ngoài đoạn chiều dài phân tán, xem
Hình 73:

Có thể giả thiết sự gia
tăng dự ứng lực nếu ứng suất được điều chỉnh đủ lớn và nếu chiều dài truyền được
thay đổi một cách phù hợp.
11.10.2.3
Neo cáp cho TTGHCĐ
Neo của cáp phải được
kiểm tra tại các tiết diện khi ứng suất kéo trong bê tông lớn hơn fctk0,05.
Lực trong cáp phải được tính toán đối với tiết diện bị nứt, kể cả ảnh hưởng của
lực cắt theo 9.2.3; xem cùng 12.2.1.3.
Khi ứng suất kéo trong bê tông nhỏ hơn fctk0,05,
không cần kiểm tra neo.
Độ bền bám dính đối với
neo ở TTGHCĐ là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
ηp2
là hệ số tính đến dạng cáp và tình trạng bám dính tại neo:
ηp2 = 1,4 đối
với sợi thép khía hoặc
ηp2 =1,2 đối
với cáp 7 sợi;
η1
được định nghĩa trong 11.10.2.2.
CHÚ
THÍCH: Có thể sử dụng các giá trị ηp2 đối với các dạng cáp khác với
các dạng nêu trên.
Do tính giòn của bê
tông tăng lên khi cường độ bê tông cao hơn, fctk,0,05 phải được giới
hạn đến giá trị đối với C60, trừ khi có thể kiểm tra được cường độ bám dính
trung bình tăng cao hơn giới hạn này.
Tổng
chiều dài neo để neo cáp với ứng suất σpd
là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lpt2
là giá trị tính toán cận trên của chiều dài
truyền, xem 11.10.2.2;
α2 được
định nghĩa trong 11.10.2.2;
αpd là
ứng suất trong cáp tương ứng với lực được mô tả trên;
αpm∞ là
dự ứng lực sau tất cả các mất mát.
Các ứng suất trong vùng
neo được minh họa trên Hình 74.

Hình
74 - Ứng suất trong vùng neo của cấu kiện căng trước:
(1)
lúc buông cáp, (2) tại trạng thái giới hạn cường độ.
Trong trường hợp kết hợp
cốt thép thường và thép dự ứng lực, có thể cộng khả năng neo của mỗi loại thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế các vùng neo
phải tuân theo các quy định áp dụng nêu trong điều này và các điều khác trong
9.5.3.
Khi xem xét ảnh hưởng của
dự ứng lực tựa như lực tập trung tác dụng lên vùng neo, giá trị tính toán của
các cáp dự ứng lực phải tuân theo 5.4.2.2 và phải sử dụng cường độ chịu kéo
tiêu chuẩn thấp hơn.
Ứng suất ép cục bộ nằm
sau các bản neo phải được kiểm tra theo các quy định thích hợp của các tiêu chuẩn
kỹ thuật.
Các lực kéo do các lực
tập trung nên được đánh giá bằng mô hình thanh chống và buộc hoặc khác đại diện
thích hợp (xem 9.5). Cốt thép phải được chi tiết giả định rằng
nó hoạt động theo thiết kế của nó sức
kháng. Nếu ứng suất trong cốt thép này bị giới hạn ở 250 MPa thì không cần kiểm
tra chiều rộng vết nứt.
Như là biện pháp đơn giản
hóa, có thể giả thiết lực căng trước phân tán theo góc mở 2 (xem Hình 75), bắt
đầu tại đầu cơ cấu neo, trong đó có thể giả thiết bằng arctan 2/3.
Cần xem xét đặc biệt đến
việc thiết kế các khu vực neo nơi có hai hoặc nhiều hơn cáp được neo.
CHÚ THÍCH:
Thông tin thêm có thể xem trong Phụ lục J.

Hình
75 - Sự phân tán dự ứng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ cấu neo sử dụng
cho cáp theo phương pháp căng sau phải phù hợp với các cơ cấu được chỉ định cho
hệ dự ứng lực, và chiều dài neo trong trường hợp cáp căng trước phải sao cho có
khả năng phát triển đầy đủ cường độ tính toán của cáp, có tính đến các tác động
lặp bất kỳ, hiệu ứng tải trọng thay đổi nhanh.
Khi sử dụng bộ nối,
chúng phải phù hợp với bộ nối được chỉ định cho hệ dự ứng lực và phải đặt sao
cho - tính đến các trở ngại do cơ cấu này
gây ra - không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của cấu kiện và
neo tạm cần đến trong quá trình thi công có thể được áp dụng ở mức độ thích hợp.
Các tính toán đối với ảnh
hưởng cục bộ trong bê tông và đối với cốt thép ngang phải thực hiện theo 9.5 và
11.10.3.
Nói chung, các bộ nối
phải có vị trí cách xa các gối tựa trung gian.
Nên tránh đặt các
coupler nối cáp hơn X % tại một mặt cắt trừ khi:
- Bố trí
cốt thép tối thiểu liên tục theo Biểu thức 180 của Điều 10.3.2, hoặc
- Ứng suất
nén còn dư tối thiểu là 3MPa tại mặt cắt ngang ở tổ hợp tải trọng đặc trưng.
CHÚ THÍCH: Giá trị của
X và tỷ lệ phần trăm tối đa của các cáp được nối tại một mặt cắt có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị tương ứng là 50 % và 67 %.
Khi tỷ
lệ cáp được nối bằng couplers tại một mặt cắt cụ thể, các cáp còn lại có thể
không được nối bằng coupler trong khoảng cách 'a' của mặt cắt đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bản được tạo dự ứng
lực ngang, cần xem xét đặc biệt việc bố trí cáp dự ứng lực để đạt được sự phân
bố ứng suất đều một cách hợp lý.
Bàng
23 - Khoảng cách tối thiểu giữa các tiết diện có cáp được nối bằng coupler
Chiều
cao xây dựng
Khoảng
cách a
≤
1,5 m
1,5
m
1,5
m < h < 3,0 m
a
= h
≥
3,0 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong môi trường xâm thực,
cần tránh bố trí cáp hở và kín cần tránh ở mặt trên của bản mặt cầu. Khi mà,
trong hoàn cảnh đặc biệt, phải bố trí cáp hở và kín ở mặt trên của ản
mặt cầu thì cần chú ý và có biện pháp phòng ngừa thích hợp để đảm bảo độ bền
lâu.
Nếu cáp được neo ở mối
nối thi công hoặc trong phạm vi cấu kiện bê tông (cho dù ở bên ngoài sườn,
trong ống bọc hoặc hoàn toàn bên trong cấu kiện), cần kiểm tra xem có ứng suất
nén còn dư tối thiểu là 3 MPa theo hướng của lực ứng suất trước được neo neo dưới
tổ hợp tải trọng thường xuyên. Nếu không có ứng suất dư tối thiểu, cần gia cố để
cung cấp cho ứng suất cục bộ sau neo. Không cần kiểm tra ứng suất dư nếu cáp được
nối tại neo được xem xét.
11.10.5 Ụ
chuyển hướng
Ụ chuyển
hướng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Chịu được cả lực theo
chiều ngang lẫn lực theo chiều dọc do cáp tác dụng lên nó và truyền các lực này
lên kết cấu;
- Đảm bảo rằng bán kính
cong của cáp dự ứng lực không gây ra sự vượt cường độ hoặc làm hư
hỏng.
Trong khu vực chuyển hướng,
các ống hình thành lớp vỏ bọc phải có khả năng chịu được áp lực hướng tâm và sự
dịch chuyển của cáp dự ứng lực, không bị hư hỏng và không làm suy giảm chức
năng của chúng.
Bán kính cong của cáp ở
khu vực chuyển hướng phải tuân theo TCVN 6284 hoặc EN 10138 hoặc tiêu chuẩn
tương đương.
Có thể cho phép độ chuyển
hướng tính toán của cáp đến góc bằng 0,01 radian mà không cần sử dụng ụ chuyển
hướng. Lực phát triển do sự thay đổi góc bằng ụ chuyển hướng theo quy định của
Tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan và phải được đưa vào tính toán thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1
Tổng quát
Các quy định nêu trong
điều này để bổ sung cho các quy định chung đã nêu nhằm thỏa mãn các yêu cầu về
an toàn, sử dụng và độ bền lâu.
Cấu tạo các cấu kiện phải
phù hợp với mô hình thiết kế đã được chấp nhận.
Diện tích tối thiểu của
cốt thép được đưa ra để ngăn ngừa sự phá hủy giòn, vết nứt rộng và cũng để
kháng lại các lực phát sinh từ tác động kiềm chế.
CHÚ THÍCH: Các quy tắc
bổ sung liên quan đến độ dày tối thiểu của bộ phận kết cấu và cốt thép tối thiểu
cho tất cả các bề mặt của các bộ phận trong cầu, với đường kính thanh tối thiểu
và khoảng cách thanh tối đa để sử dụng có thể đưa ra trong dự án cụ thể.
12.2
Dầm
12.2.1 Cốt
thép dọc
12.2.1.1 Diện
tích cốt thép nhỏ nhất và lớn nhất
Diện tích cốt thép dọc
chịu kéo phải lấy không nhỏ hơn As,min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Giá trị As,min
đối với dầm có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị như sau:

trong đó:
bt là chiều
rộng trung bình của vùng kéo; đối với dầm chữ T với phần
cánh chịu nén, chỉ chiều rộng sườn là được đưa vào tính toán
giá trị bt;
fctm phải
xác định theo cấp độ bền thích hợp tại Bảng 12.
Thay cho điều đó, đối với
các cấu kiện phụ, trong đó có thể chấp nhận nguy
cơ phá hoại giòn, As,min có thể lấy bằng
1,2 lần diện tích theo yêu cầu tính toán khi kiểm tra trạng thái giới hạn cường
độ.
Các tiết diện có lượng
cốt thép nhỏ hơn As,min phải được xem như là không có cốt thép (xem
Điều 15).
Diện tích mặt cắt ngang
của cốt thép chịu kéo hoặc chịu nén không được lớn hơn As,max ở
ngoài phạm vi các vị trí nối chồng.
CHÚ
THÍCH: Giá trị As,max có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị
khuyến nghị là 0,04Ac.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.1.2 Bố
trí chi tiết cấu tạo khác
Trong kết cấu toàn khối,
ngay cả khi giả định gối tựa đơn giản trong thiết kế, tiết diện tại gối tựa phải
được thiết kế chịu mô men uốn từ một phần cố định ít nhất
bằng β1 lần mô men uốn lớn nhất trong
nhịp.
CHÚ THÍCH:
Giá trị β1
đối với dầm có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,15.
Áp dụng diện tích tối
thiểu của tiết diện cốt thép dọc được định nghĩa trong 12.2.1.1.
Tại các gối tựa trung
gian của dầm liên tục, tổng diện tích cốt thép chịu kéo As
của mặt cắt ngang phần cánh phải phân bố rộng qua toàn bộ chiều rộng tính toán
của phần cánh (xem 8.3.2). Một phần diện tích đó có thể tập trung trong phạm vi
chiều rộng sườn (xem Hình 76).
Cốt thép dọc chịu nén bất
kỳ (đường kính ϕ) có trong tính toán độ bền phải được giữ
chặt bằng cốt thép ngang với khoảng cách không lớn hơn 15ϕ.
12.2.1.3 Cắt
cốt thép dọc chịu kéo
Cốt thép phải được bố
trí đầy đủ tại tất cả các tiết diện để chịu tác dụng của lực kéo theo đường
bao, bao gồm cả ảnh hưởng của vết nứt nghiêng trong sườn và cánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
76 - Bố trí cốt thép chịu kéo trong phần cánh của mặt cắt ngang
Đối với cấu kiện có cốt
thép chịu cắt, lực kéo bổ sung ∆Ftd phải được
tính toán theo 9.2.3. Đối với cấu kiện không có cốt thép chịu cắt, có thể tính
toán ∆Ftd bằng cách dịch chuyển đường
cong mô men với khoảng cách bằng ai =
d theo 9.2.2. “Quy tắc dịch chuyển” này cũng có thể sử dụng như là phương pháp
thay thế cho các cấu kiện có bố trí cốt thép chịu cắt, trong đó:

(các ký hiệu được định
nghĩa trong 9.2.3)
Lực kéo bổ sung được
minh họa trên Hình 77.

Hình
77- Minh họa về cắt cốt thép dọc nhằm tính đến ảnh hưởng của các vết nứt
nghiêng và độ bền của cốt thép trong phạm vi chiều dài neo
Sức kháng của các thanh
thép trong phạm vi chiều dài neo có thể đưa vào tính toán theo giả thiết lực
thay đổi tuyến tính, xem Hình 77. Để đơn giản hóa và thiên về an toàn, có thể bỏ
qua sự tham gia này.
Chiều dài neo của thanh
thép uốn lên góp phần vào khả năng chịu cắt phải không nhỏ hơn 1,3lbd
ở vùng kéo và 0,7lbd ở
vùng nén. Chiều dài này đo từ điểm giao nhau của các trục thanh thép uốn lên và
cốt thép dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích cốt thép dưới
được bố trí tại gối biên với giả thiết trong thiết kế là ngàm
một phần nhỏ hoặc không ngàm phải ít nhất bằng β2
lần diện tích cốt thép bố trí trong nhịp.
CHÚ THÍCH: Giá trị β2
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị
khuyến nghị là 0,25.
Lực kéo cần được neo có
thể xác định theo 9.2.3 (cấu kiện có cốt thép chịu cắt) bao gồm sự tham gia của
lực dọc trục (nếu có) hoặc theo quy tắc dịch chuyển:
FEd
= |VEd|a1/z
+ NEd (222)
trong đó: NEd
là lực dọc trục, được cộng hoặc trừ vào lực kéo; a1
xem 12.2.1.3.
Chiều dài neo lbd
theo 11.4.4 được đo từ đường tiếp xúc giữa dầm và gối tựa. Áp lực ngang có thể
đưa vào tính toán đối với gối tựa trực tiếp. Xem Hình 78.

Hình
78 - Neo của cốt thép dưới tại các gối tựa biên
12.2.1.5 Neo
cốt thép dưới tại gối tựa trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài neo phải
không nhỏ hơn 10ϕ (đối với thanh thép thẳng) hoặc không nhỏ
hơn đường kính trục uốn cốt thép (đối với móc và đầu uốn có đường kính ít nhất
bằng 16mm) hoặc hai lần đường kính trục uốn cốt thép (trong các trường hợp
khác) (xem Hình 79(a)). Thông thường, giá trị nhỏ nhất có hiệu lực nhưng có thể
tiến hành các phân tích chi tiết hơn theo 6.6.
Cốt thép yêu cầu theo
tính toán chịu mô men dương có khả năng xảy ra (ví dụ khi lún gối, v.v...) phải
được quy định trong hồ sơ hợp đồng, cốt thép này phải liên tục và có thể thực
hiện bằng các thanh thép nối chồng (xem Hình 79(b) hoặc (c)).

Hình
79 - Neo tại các gối tựa trung gian
12.2.2 Cốt
thép chịu cắt
Cốt thép chịu cắt phải
tạo thành một góc giữa 45° và 90° so với trục dọc của bộ phận kết cấu.
CHÚ THÍCH: Cấu tạo dạng
cốt thép chịu cắt sử dụng có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, khuyến nghị
là:
- Đai
móc bao quanh cốt thép chịu kéo dọc và vùng nén (xem Hình 80):
- Uốn
cong thanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đai móc phải được neo một
cách có hiệu quả. Cho phép có mối nối chồng trên nhánh đai gần với về mặt sườn,
miễn là đai móc đó không có yêu cầu chịu xoắn.
Ít nhất có β3
lượng cốt thép chịu cắt cần thiết phải ở dạng cốt thép đai móc.
CHÚ THÍCH: Giá trị β3
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,5.
Hàm lượng cốt thép chịu
cắt được xác định bằng biểu thức (223):
ρw = Asw/(s.bw.sin
α) (223)
trong đó:
ρw là
hàm lượng cốt thép chịu cắt; ρw không được nhỏ hơn ρw,min;
Asw là
diện tích cốt thép trong phạm vi chiều dài s;
s là khoảng cách cốt
thép chịu cắt đo dọc theo trục dọc cấu kiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α là
góc giữa cốt thép chịu cắt và trục dọc (xem 12.2.2).
CHÚ THÍCH: Giá trị ρw,min
đối với dầm có thể được đưa ra trong dự án cụ thể,
giá trị khuyến nghị được nêu trong Biểu thức (224):

Khoảng cách lớn nhất giữa
các cốt thép chịu cắt theo chiều dọc phải không lớn hơn sl,max.
CHÚ THÍCH: Giá trị Sl,max
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị được nêu trong Biểu
thức (225):
sl,max
=
0,75d(1 + cot
α) (225)
trong đó: α là góc
nghiêng của cốt thép chịu cắt với trục dọc của dầm.
Khoảng cách lớn nhất
theo chiều dọc của thanh thép uốn xiên không được lớn hơn sb,max
CHÚ THÍCH: Giá trị sb,max
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị
khuyến nghị được nêu trong Biểu thức (226):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách theo chiều
ngang của các nhánh trong một bộ đai móc không được lớn hơn st,max.
CHÚ THÍCH: Giá trị st,max
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị
khuyến nghị được nêu trong Biểu thức (227):
st,max
= 0,75d ≤ 600 mm (227)
12.2.3 Cốt
thép chịu xoắn
Cốt thép đai chịu xoắn
phải có dạng kín và phải được neo bằng các biện pháp đầu ghép chồng hoặc đầu
móc, xem Hình 80, và phải tạo thành góc 90° so với trục của kết cấu.
Nói chung, các điều khoản
12.2.2 là đủ để đảm bảo yêu cầu tối thiểu về cốt thép đai chịu xoắn.

CHÚ THÍCH: Dạng thay thế
thứ 2 của a2) (hình nhỏ ở dưới) phải có đầy đủ chiều dài
chồn dọc theo mặt trên.
Hình
80 - Các ví dụ về dạng cốt thép đai chịu xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thanh thép dọc phải
bố trí sao cho ít nhất có một thanh thép ở mỗi góc, các thanh thép khác phân bố
đều xung quanh chu vi bên trong của cốt thép đai với khoảng cách không lớn hơn
350 mm.
12.2.4 Cốt
thép bề mặt
Có thể
cần bố trí cốt thép theo bề mặt để khống chế vết nứt hoặc để đảm bảo đủ khả
năng chống phá vỡ lớp bê tông bảo vệ.
CHÚ THÍCH:
Các chỉ dẫn đối với cốt thép bề mặt nêu trong Phụ lục J.
12.2.5 Gối
tựa gián tiếp
Khi dầm được đỡ bởi
dầm thay vì tường hoặc cột, cốt thép phải được bố trí và thiết kế để chịu phản
lực tương hỗ. Cốt thép này bổ sung cho cốt thép theo yêu
cầu tính toán cho các nguyên nhân khác. Quy tắc này cũng được áp dụng cho bản
không gối ở mặt trên của dầm.
Cốt thép gối giữa hai dầm
phải bao gồm các cốt thép đai bao quanh cốt thép chủ của dầm gối. Một vài cốt
thép đai đó có thể phân bố ngoài phần bê tông chung cho cả hai dầm (xem Hình
81).

A:
Dầm gối có chiều cao h1, B: Dầm
được gối có chiều cao h2 (h1 ≥
h2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3
Bản đặc
Điều này áp dụng cho bản
đặc một phương và hai phương có b và leff
không nhỏ hơn 5h.
12.3.1 Cốt
thép chịu uốn
12.3.1.1
Tổng quát
Đối với hàm lượng cốt
thép nhỏ nhất và lớn nhất theo hướng chính, áp dụng 15.2.1.1.
CHÚ THÍCH: Để
bổ sung cho CHÚ THÍCH 2 của 12.2.1.1, với bản ít có nguy cơ bị phá hoại giòn,
phải lấy As,min
bằng 1,2 lần diện tích theo yêu cầu tính toán ở trạng thái giới hạn cường độ.
Phải bố trí một lượng cốt
thép phụ theo phương ngang không nhỏ hơn 20% cốt thép chính trong bản một
phương. Ở vùng gần gối tựa không cần cốt thép theo
phương ngang cho các thanh thép chủ ở phía trên khi không có mô men uốn ngang.
Khoảng cách các thanh
thép không được lớn hơn smax,siabs.
CHÚ THÍCH: Giá trị smax,siabs
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với cốt thép phụ:
3,5h ≤ 450 mm.
Trong vùng có tải trọng
tập trung hoặc vùng có mô men lớn nhất, các điều khoản đó là:
- Đối với cốt thép chủ:
2h ≤ 250 mm;
- Đối với cốt thép phụ:
3h ≤ 400 mm.
Các quy định nêu trong
12.2.1.3, 12.2.1.4, 12.2.1.5 cũng được áp dụng, nhưng al
= d.
12.3.1.2 Cốt
thép ở bản gần gối tựa
Trong bản kê đơn giản,
một nửa cốt thép được tính toán ở nhịp phải được kéo liên tục qua gối tựa và được
neo tại đó theo 11.4.4.
CHÚ THÍCH: Cắt
và neo cốt thép có thể thực hiện theo 12.2.1.3, 12.2.1.4 và 12.2.1.5.
Khi bản được ngàm một
phần dọc theo cạnh biên nhưng không được đưa vào tính toán, cốt thép trên phải
có khả năng chịu được ít nhất 25% mô men lớn nhất ở nhịp
liền kề và phải kéo dài ít nhất 0,2 lần chiều dài nhịp liền kề tính từ mặt gối
tựa. Chúng phải được kéo liên tục qua các gối tựa bên trong và được neo tại các
gối tựa biên. Mô men phải chịu ở mỗi gối biên có thể được giảm giảm 15% mô men
lớn nhất trong nhịp liền kề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bố trí cấu tạo tại
gối làm nâng bản ở góc bị kiềm chế, phải bố trí cốt thép phù hợp.
12.3.1.4 Cốt
thép ở mép tự do
Dọc theo cạnh mép tự do
(không có gối tựa), thường phải có cốt thép dọc và cốt thép ngang bố trí như
trên Hình 82.

Hình
82 - Cốt thép tại mép bản
Cốt thép thường bố trí
cho bản có thể tác dụng như cốt thép tại mép biên.
12.3.2
Cốt thép chịu cắt
Chiều cao tiết diện của
bản có bố trí cốt thép chịu cắt phải ít nhất bằng 200mm.
Khi bố trí cấu tạo cốt
thép chịu cắt, giá trị nhỏ nhất và việc xác định hàm lượng cốt thép áp dụng
theo 12.2.2, ngoại trừ các thay đổi sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách lớn nhất
theo phương dọc của một dãy liên tục các cốt thép đai được xác định bằng:
smax
= 0,75d(1 + cot α)
(228)
trong đó α
là góc nghiêng của cốt thép chịu cắt.
Khoảng cách lớn nhất
theo phương dọc của các thanh thép uốn lên được xác định bằng:
Smax
=
d (229)
Khoảng cách lớn nhất
theo phương ngang của cốt thép chịu cắt không được lớn hơn 1,5d.
12.4
Bản mỏng
12.4.1 Bản
tại các cột bên trong
Bố trí cốt thép trong kết
cấu bản mỏng phải phản ánh được sự làm việc
dưới tác dụng của điều kiện sử dụng. Nói chung, điều đó dẫn đến việc tập trung
cốt thép vượt qua các cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt thép dưới ( ≥
2 thanh) ở mỗi phương trực giao nhau phải được bố trí tại các cột trong và cốt
thép đó phải xuyên qua cột.
12.4.2
Bản tại các cột biên và cột góc
Cốt thép vuông góc với
cạnh biên tự do theo yêu cầu để truyền mô men uốn từ bản lên cột góc hoặc cột
biên phải được bố trí trong phạm vi chiều rộng tính toán be như trên
Hình 83.
CHÚ THÍCH:
y là khoảng cách từ cạnh biên bản bản đến mặt trong cùng của cột.

Hình
83 - Chiều rộng tính toán be của
bản mỏng
12.4.3
Cốt thép chống cắt thủng
Khi có yêu cầu cốt thép
chống cắt thủng (xem 9.4), phải bố trí cốt thép này trong phạm vi giữa vùng chất
tải/cột và kd bên trong chu vi kiểm tra mà tại đó không yêu cầu cốt
thép chịu cắt dài hơn. Chúng phải được bố trí ít nhất tại hai chu vi của các
nhánh đai (xem Hình 84). Khoảng cách các chu vi nhánh đai không được lớn hơn
0,75d.
Khoảng cách các nhánh
đai quanh chu vi không được lớn hơn 1,5d trong phạm vi chu vi kiểm tra thứ nhất
(2d tính từ vùng chất tải), và không lớn hơn 2d đối với chu vi nằm ngoài chu vi
kiểm tra thứ nhất, trong đó một phần của chu vi được thừa nhận là có góp phần
vào khả năng chịu cắt (xem Hình 44).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có yêu cầu
cốt thép chịu cắt, diện tích của nhánh đai
(hoặc tương đương) A(sw,min)
được xác định theo biểu thức:

trong đó: α là góc giữa
cốt thép chịu cắt và cốt thép chủ (nghĩa là đối với cốt thép đai thẳng đứng α =
90° và sinα = 1);
sr
là khoảng cách các cốt thép đai chịu cắt theo phương hướng tâm;
st
là khoảng cách các cốt thép đai chịu cắt theo phương tiếp tuyến;
fck tính bằng
MPa.
Thành phần thẳng đứng
chỉ của cáp dự ứng lực trong phạm vi khoảng cách 0,5d của cột có thể bao gồm
trong tính toán lực cắt.
Các thanh thép uốn lên
xuyên qua vùng chất tải hoặc tại khoảng cách không lớn hơn 0,25d tính từ vùng
đó có thể sử dụng như cốt thép chống cắt thủng
(xem Hình 84b), phía trên).
Khoảng cách giữa bề mặt
gối tựa, hoặc chu vi của vùng chất tải và cốt thép chịu cắt gần nhất được đưa
vào tính toán không được lớn hơn d/2. Khoảng cách đó phải lấy tại cao độ cốt
thép chịu kéo. Nếu chỉ bố trí một đường các thanh thép uốn lên, góc nghiêng của
chúng có thể giảm đến 30°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
84 - Cốt thép chống chọc thủng
12.5
Cột
12.5.1
Quy định chung
Điều này liên quan đến
cột với kích thước lớn h không lớn hơn 4 lần kích thước nhỏ b.
12.5.2
Cốt thép dọc
Cốt thép dọc phải có đường
kính không nhỏ hơn ϕmin.
CHÚ THÍCH: Giá trị ϕmin
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 8 mm.
Tổng diện tích cốt thép
dọc không được nhỏ hơn As,min.
CHÚ THÍCH: Giá trị As,min
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị được lấy theo Biểu
thức (231):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
fyd là cường
độ chảy tính toán của cốt thép;
NEd là lực
nén dọc trục tính toán.
Diện tích cốt thép dọc
không được lớn hơn As,max .
CHÚ THÍCH: Giá trị As,max
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,04Ac
bên ngoài vị trí nối chồng, trừ khi có thể chứng minh rằng tính nguyên vẹn của
bê tông không bị ảnh hưởng và toàn bộ cường độ được đảm bảo
ở trạng thái giới hạn cường độ. Giới hạn này có thể tăng đến 0,08Ac ở
mối nối chồng.
Với cột tiết diện hình
đa giác, phải bố trí ít nhất một thanh thép tại mỗi góc. Số
các thanh thép dọc trong cột tròn không được
nhỏ hơn bốn.
12.5.3 Cốt
thép ngang
Đường kính của cốt thép
ngang (đai, đai kín, cốt thép đai xoắn) phải không nhỏ hơn 6mm hoặc một phần tư
đường kính tối đa của thanh thép dọc, chọn giá trị lớn hơn. Đường kính của sợi
lưới hàn cho cốt thép ngang không được nhỏ hơn 5mm.
CHÚ THÍCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt thép ngang phải được
neo đầy đủ.
Khoảng cách cốt thép
ngang dọc theo cột không được lớn hơn Scl,max
CHÚ THÍCH:
Giá trị Scl,max
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể,
giá trị khuyến nghị là giá trị nhỏ nhất trong số ba khoảng cách sau đây:
- 20 lần đường kính nhỏ
nhất của cốt thép dọc;
- Kích thước nhỏ hơn của
cột;
- 400mm.
Khoảng cách lớn nhất
theo yêu cầu của cốt thép ngang cột có thể giảm bằng hệ số 0,6:
(i) Tại các đoạn nằm
trong phạm vi khoảng cách bằng hoặc lớn hơn kích thước lớn của tiết diện cột ở
phía trên hoặc phía dưới dầm hoặc bản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu phải có tối thiểu
3 thanh thép được đặt đều nhau ở trong chiều dài nối chồng.
Khi hướng của các thanh
thép dọc thay đổi (ví dụ thay đổi kích thước cột), khoảng cách cốt thép ngang
phải được tính toán bằng cách tính đến các lực ngang. Các ảnh hưởng đó có thể bỏ
qua nếu sự thay đổi hướng nhỏ hơn hoặc bằng 1:12.
Mỗi thanh cốt thép dọc
hoặc bó các thanh thép đặt ở góc phải được giữ bằng cốt thép ngang. Thanh thép
trong phạm vi vùng nén không được cách xa hơn 150 mm tính từ thanh thép bị liên
kết.
12.6
Tường
12.6.1
Quy định chung
Điều này liên quan đến
tường bê tông cốt thép có tỷ số chiều dài trên chiều dày lớn hơn hoặc bằng 4 và
trong đó cốt thép được đưa vào tính toán độ bền. Số
lượng và cấu tạo chi tiết của cốt thép có thể nhận
được từ mô hình giàn ảo (xem 9.5). Đối với tường chịu uốn ngoài mặt phẳng là chủ
yếu, áp dụng các quy định dành cho bản bản.
12.6.2 Cốt
thép thẳng đứng
Diện tích cốt thép thẳng
đứng phải nằm giữa As,vmin
và As,vmax.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị As,vmax
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,04Ac
ngoài vị trí nối chồng, trừ khi có thể chứng minh được rằng tính nguyên vẹn của
bê tông không bị ảnh hưởng và toàn bộ cường độ
được đảm bảo ở trạng thái giới hạn cường độ. Giới hạn này có thể
gấp đôi tại vị trí nối chồng.
Khi diện tích cốt thép
nhỏ nhất As,vmin
khống chế trong thiết kế, một nửa diện tích cốt thép đó phải được bố trí tại mỗi
mặt.
Khoảng cách giữa hai
thanh thép đứng liền kề không được lớn hơn 3 lần chiều dày tường hoặc 400 mm,
chọn giá trị nhỏ hơn.
12.6.3
Cốt thép nằm ngang
Cốt thép nằm ngang chạy
song song với các mặt tường (và song song với các cạnh biên tự do) phải được bố
trí trên mỗi mặt phẳng. Cốt thép này không nhỏ hơn As,hmin.
CHÚ THÍCH: Giá trị As,hmin
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá
trị khuyến nghị hoặc là 0,25% cốt thép thẳng đứng hoặc là
0,002Ac, chọn giá trị nhỏ hơn.
Khoảng cách giữa hai
thanh thép nằm ngang liền kề nhau không được lớn hơn 400 mm.
12.6.4
Cốt thép theo phương ngang
Trên một phần bất kỳ của
tường khi diện tích cốt thép thẳng đứng trên cả hai mặt lớn hơn 0,02AC,
phải bố trí cốt thép ngang ở dạng đai móc theo yêu cầu đối với cột (xem
12.5.3). Kích thước lớn theo 12.5.3 không cần thiết lấy lớn hơn 4 lần chiều dày
tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cốt
thép ngang không cần phải bố trí khi sử dụng lưới sợi thép hàn hoặc các thanh
thép có đường kính ϕ < 16mm với chiều dày lớp bê tông bảo vệ
lớn hơn 2ϕ.
12.7
Dầm cao
Dầm cao (xem định nghĩa
8.3.1) thông thường phải bố trí lưới cốt thép trực giao nhau gần mỗi bề mặt với
diện tích tối thiểu bằng As,dbmin.
CHÚ THÍCH:
Giá trị As,dbmin
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,001Ac,
nhưng không nhỏ hơn 150mm2/m theo mỗi hướng và
trên mỗi mặt.
Khoảng cách giữa hai
thanh liền kề của lưới không được vượt quá smesh
CHÚ THÍCH: Khoảng cách
tối đa của các thanh liền kề sử dụng có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị của smesh
là nhỏ hơn độ dày của sườn hoặc 300 mm.
Cốt thép tương ứng với
thanh giằng trong mô hình thiết kế đang xét phải được neo đầy đủ vào nút để cân
bằng, xem 9,5.4, bằng cách uốn các thanh thép, sử dụng đầu uốn chữ U hoặc bằng
cơ cấu neo khác, trừ khi chiều dải giữa nút và đầu dầm đủ thỏa mãn chiều dài
neo Ibd.
12.8
Móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách từ mép
ngoài cùng của cọc đến cạnh biên của đài cọc phải sao cho các lực trong thanh
giằng trong đài cọc được neo một cách đầy đủ. Độ lệch được kỳ vọng của cọc ở hiện
trường phải được đưa vào tính toán.
Cốt thép trong đài cọc
phải được tính toán bằng cách sử dụng hoặc phương pháp giàn ảo hoặc theo phương
pháp uốn nếu thích hợp.
Cốt thép chịu lực chính
để chống lại các hiệu ứng tác động nên được tập trung trong các vùng ứng suất
giữa các đỉnh cọc. Một dmin đường kính thanh tối thiểu nên được cung
cấp. Nếu khu vực này cốt thép ít nhất bằng với cốt thép tối thiểu, các thanh
phân bố đều dọc theo bề mặt đáy của bộ phận có thể bỏ qua.
CHÚ THÍCH: Giá trị của
dmin sử dụng có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến
nghị là 12 mm.
Các thanh thép ngang
hàn có thể sử dụng cho neo thanh thép chịu kéo. Trong trường hợp đó, thanh thép
ngang có thể xem như một phần của cốt thép ngang trong vùng neo của thanh cốt
thép đang xét.
Lực nén do phản lực gối
tựa từ cọc có thể giả thiết truyền theo góc 45° tính từ mép cọc (xem Hình 85).
Lực nén có thể đưa vào tính toán khi tính chiều dài neo.

A:
Vùng nén
Hình
85 - Vùng bị nén làm tăng khả năng neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.8.2.1 Quy
định chung
Cốt thép chủ phải được
neo phù hợp với các yêu cầu của 11.4 và 11.5. Đường kính nhỏ nhất của thanh
thép ɸmin phải được bố trí. Trong móng, có thể sử dụng mô hình thiết kế theo
12.8.2.2.
CHÚ THÍCH: Giá trị ϕmin
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 8mm.
Cốt thép chủ của móng
tròn có thể bổ trí trực giao nhau và tập trung ở giữa mỏng đối với chiều rộng bằng
50% ± 10% đường kính của móng, xem Hình 86. Trong trường hợp này, các phần cấu
kiện không có cốt thép phải được xem như bê tông không có cốt thép khi thiết kế.
Nếu các ảnh hưởng tác động
do lực kéo sinh ra tại mặt trên của mỏng, ứng suất kéo sinh ra phải được kiểm
tra và cần phải bố trí cốt thép.

Hình
86 - Cốt thép trực giao nhau trong móng tròn trên đất nền
12.8.2.2
Neo các thanh thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực kéo trong cốt thép
được neo xác định từ:
Fs
= R.ze/zi
(232)
trong đó:
R là hợp lực của áp lực
nền trong phạm vi khoảng cách x;
ze
là cánh tay đòn ngoại lực, nghĩa là khoảng cách giữa R và lực thẳng đứng NEd;
NEd là lực
thẳng đứng tương ứng với tổng áp lực nền giữa các mặt cắt A và B;
zi
là cánh tay đòn nội lực, nghĩa là khoảng cách giữa cốt thép và lực ngang Fc;
Fc là lực
nén tương ứng với lực kéo lớn nhất Fs,max.
Cánh tay đòn ze
và zi có thể
xác định theo các vùng nén cần thiết tương ứng đối với NEd và Fc.
Để đơn giản, có thể xác định ze bằng giả thiết e = 0,15b, xem Hình
87, và zi có thể
lấy bằng 0,9d.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
87 - Mô hình đối với lực kéo có xét đến vết nứt nghiêng
Chiều dài neo đối với
các thanh thép thẳng được ký hiệu là lb
như trên Hình 87. Nếu chiều dài đó không đủ để neo Fs, có thể
uốn thanh thép nhằm tăng chiều dài neo hoặc bố trí các cơ cấu neo tại đầu thanh
thép.
Đối với các thanh thép
thẳng không có đầu neo, giá trị x nhỏ
nhất là tới hạn nhất. Để đơn giản, có thể giả thiết xmin
= h/2. Đối với các dạng neo khác, giá trị x cao
hơn có thể là giá trị tới hạn hơn.
12.8.3
Dầm giằng
Dầm giằng có thể sử dụng
để loại trừ độ lệch tâm của tải trọng lên móng. Dầm phải được thiết kế để chịu
mô men uốn và lực cắt. Phải bố trí cốt thép với các thanh thép có đường kính tối
thiểu ϕmin để chịu
mô men uốn.
CHÚ THÍCH: Giá trị ϕmin
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá
trị khuyến nghị là 8 mm.
Dầm giằng cũng phải được
thiết kế đối với tải trọng tối thiểu hướng từ trên xuống q1
nếu tác động của máy dầm có thể gây ảnh hưởng đến dầm giằng.
CHÚ THÍCH: Giá trị q1
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 10 kN/m.
12.8.4
Móng có chân đặt trên đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Các giá trị q2 và ϕmin
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị
khuyến nghị là q2= 5 MPa và ϕmin
= 8 mm.
Lực chọc thủng Fs
có thể tính toán như sau (xem Hình 88):

trong đó h là giá trị
nhỏ hơn trong hai giá trị b và H.

Hình
88 - Cốt thép chống chẻ của móng trên đá
12.8.5
Cọc khoan nhồi
Các điều sau đây áp dụng
cho các cọc khoan nhồi bê tông cốt thép. Đối với cọc khoan nhồi không có cốt
thép, xem điều 15.
Để cho phép bê tông chảy
tự do xung quanh cốt thép (vấn đề quan trọng chủ yếu), cốt thép, lồng cốt thép
và thép chờ bất kỳ kèm theo phải được cấu tạo chi tiết sao cho không ảnh hưởng
bất lợi đến quá trình chảy của bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị As,bpmin
và giá trị Ac tương ứng có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá
trị khuyến nghị cho trong Bảng 24. Cốt thép này phải được phân bố dọc theo chu
vi tiết diện.
Bảng
24 - Diện tích nhỏ nhất của cốt thép dọc trong cọc khoan nhồi
Tiết
diện cọc: Ac
Diện
tích nhỏ nhất của cốt thép dọc: As,bpmin
Ac
≤ 0,5m2
As
≥ 0,005Ac
0,5m2
< Ac ≤ 1,0m2
As
≥ 25cm2
Ac
> 1,0m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính nhỏ nhất của
cốt thép dọc không được nhỏ hơn 16 mm. Cọc phải có ít nhất
6 thanh thép dọc. Khoảng cách thông thủy giữa các thanh thép không lớn hơn 200
mm đo dọc theo chu vi cọc.
Để Cấu tạo chi tiết cốt
thép dọc và cốt thép ngang trong cọc khoan nhồi, xem EN 1536.
12.9
Vùng có tính không liên tục về địa chất hoặc tải trọng
Vùng D thông thường được
thiết kế với mô hình giàn ảo theo 9.5 và được cấu tạo chi tiết theo các quy định
đã nêu trong Điều 11.
CHÚ THÍCH: Các thông
tin thêm được nêu trong Phụ lục J.
Cốt thép tương ứng với
các thanh giằng phải được neo đầy đủ bằng chiều dài neo lbd
theo 11.4.
13
Các quy định bổ sung cho cấu kiện và kết cấu bê tông đúc sẵn
13.1
Tổng quát
Các quy tắc trong phần
này áp dụng cho các kết cấu có một phần hoặc toàn bộ các bộ phận bằng bê tông
đúc sẵn và bổ sung cho các quy tắc trong các phần khác. Các vấn đề khác liên
quan đến cấu tạo, sản xuất và lắp ráp được bao hàm bởi
các tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện đúc sẵn
(Precast element): cấu kiện được chế tạo trong nhà máy hoặc ở chỗ khác với vị
trí cuối cùng trong kết cấu, được bảo vệ khỏi các điều kiện thời tiết bất lợi.
Sản phẩm đúc sẵn
(Precast product): cấu kiện đúc sẵn được chế tạo theo quy định của tiêu chuẩn.
Cấu kiện liên hợp
(Composite element): cấu kiện bao gồm bê tông đổ tại chỗ và bê tông đúc sẵn có
hoặc không có cốt thép nối.
Bản sườn và bản chèn khối
rỗng (Rib and block floor): bao gồm các sườn đúc sẵn (hoặc dầm) với
phần chèn giữa chúng bằng các khối rỗng chế tạo từ đất sét hoặc các dạng khác của
ván khuôn để lại vĩnh viễn, có hoặc không có lớp bề mặt đổ tại chỗ.
Vách ngăn
(Diaphragm): cấu kiện phẳng chịu lực trong mặt phẳng; có thể bao gồm một số cấu
kiện đúc sẵn liên kết với nhau.
Giằng
(Tie): trong nội dung về kết cấu đúc sẵn, giằng là
cấu kiện chịu kéo, liên tục một cách có hiệu quả, đặt ở trong bản, tường hoặc cột.
Cấu kiện đúc sẵn độc lập
(Isolated precast member): cấu kiện trong
trường hợp phá hoại không có các biện pháp thứ cấp truyền tải trọng.
Trường hợp tạm thời
(Transient situation) trong kết cấu bê tông đúc sẵn gồm:
- Tháo ván khuôn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu kho (điều kiện gối
kê và tải trọng);
- Vận chuyển đến công
trường;
- Lắp ráp (nâng);
- Thi công (lắp ghép).
13.2
Cơ sở thiết kế và các yêu cầu cơ bản
Trong thiết kế và cấu
tạo chi tiết cho cấu kiện và kết cấu bê tông
đúc sẵn, phải xem xét đến các nội dung cụ thể sau đây:
- Các trường hợp tạm thời
(xem 13.1.1);
- Ép cục bộ; tạm thời
và thường xuyên;
- Liên kết và mối
nối giữa các cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có yêu cầu, các cơ
cấu cơ khí phải được chi tiết hóa để cho phép lắp ghép, kiểm định và thay thế một
cách dễ dàng.
13.3
Vật liệu
13.3.1
Bê tông
13.3.1.1
Cường độ
Đối với các sản phẩm
đúc sẵn trong sản xuất liên tục chịu sự chi phối của hệ thống kiểm soát chất lượng
một cách thích hợp, với thí nghiệm cường độ chịu kéo của bê tông, có thể sử dụng
các phân tích thống kê các kết quả thí nghiệm như là cơ sở để đánh giá cường độ
chịu kéo thay thế cho Bảng 2 và được dùng để kiểm tra
trạng thái giới hạn sử dụng.
Có thể sử dụng các cấp
độ bền trung gian trong phạm vi Bảng 2.
Trong trường hợp cẩu kiện
bê tông đúc sẵn được bảo dưỡng nhiệt, cường độ chịu nén của bê tông fcm(t)
ở tuổi t trước 28 ngày có thể xác định theo Biểu thức (1), trong đó
tuổi bê tông t được thay thế bằng tuổi bê tông đã được điều chỉnh bởi nhiệt độ
xác định theo biểu thức (B.10) trong Phụ lục B.
CHÚ THÍCH: Hệ số βcc(t)
phải giới hạn đến giá trị bằng 1,0.
Đối với ảnh hưởng của bảo
dưỡng nhiệt, có thể sử dụng Biểu thức (234):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó fcmp
là cường độ chịu nén trung bình sau khi bảo dưỡng
nhiệt (nghĩa là tại thời điểm buông dự ứng lực), xác định bằng thí nghiệm các mẫu
tại thời điểm tp(tp<t) đã qua xử lý nhiệt giống như cấu
kiện đúc sẵn.
13.3.1.2 Từ
biến và co ngót
Trong trường hợp cấu kiện
bê tông đúc sẵn được bảo dưỡng nhiệt, cho phép xác định giá trị biến dạng do từ
biến theo hàm số trưởng thành, biểu thức (B.10) trong Phụ lục B.
Để tính toán biến dạng
do từ biến, tuổi của bê tông t0
(ngày) tại thời điểm chất tải trong biểu thức (B.5) phải thay thế bằng tuổi bê
tông tương đương xác định theo các Biểu thức (B.9) và (B.10) của Phụ lục B.
Trong các cấu kiện bê
tông đúc sẵn được bảo dưỡng nhiệt, có thể thừa nhận rằng:
a) Biến dạng do co ngót
không đáng kể trong quá trình bảo dưỡng nhiệt, và;
b) Biến dạng do co ngót
nội sinh là không đáng kể.
13.3.2 Thép
dự ứng lực
Đối với cấu kiện căng
trước, phải xem xét ảnh hưởng của sự tăng nhiệt độ bê tông trong quá trình bảo
dưỡng nhiệt đến các mất mát do chùng cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian tương đương teq
phải được cộng với thời gian t sau khi căng theo các hàm số chùng cốt thép theo
thời gian nêu trong 6.3.2 nhằm tính đến các ảnh hưởng của xử lý nhiệt đến mất
mát dự ứng lực do chùng cốt thép dự ứng lực. Thời gian tương đương có thể được
tính toán từ Biểu thức (235):

trong đó:
teq là thời
gian tương đương (giờ);
T(∆ti)
là nhiệt độ (tính bằng °C) trong khoảng thời gian ∆ti
Tmax là nhiệt
độ lớn nhất (tính bằng °C) trong quá trình xử lý nhiệt.
13.4
Phân tích kết cấu
13.4.1
Quy định chung
Phân tích phải giải
thích được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự làm việc của hệ kết
cấu bị ảnh hưởng bởi sự làm việc của các mối nối giữa các cấu kiện, đặc biệt là
biến dạng thực tế và cường độ của mối nối;
- Tính không chính xác ảnh
hưởng đến liên kết và sự truyền lực giữa các cấu kiện gây ra do độ lệch về hình
học và về vị trí của các cấu kiện và gối tựa.
Các ảnh hưởng có lợi của
sự ngàm theo phương ngang gây ra bởi ma sát do trọng lượng của cấu kiện được đỡ
bất kỳ gây ra có thể sử dụng trong các vùng không có động đất (sử dụng YG,inf)
và trong đó:
- Ma sát không phải là
chỗ dựa duy nhất đối với ổn định tổng thể của kết cấu;
- Bố trí gối tựa sẽ loại
trừ khả năng tích tụ sự trượt theo một chiều, gây ra bởi
sự làm việc không đều dưới các tác động luân phiên (ví dụ như tác dụng nhiệt
theo chu kỳ đến các cạnh tiếp xúc với cấu kiện kê đơn giản);
- Khả năng tải trọng va
đập mạnh bị loại trừ.
Các ảnh hưởng của sự dịch
chuyển ngang phải được xem xét trong thiết kế có liên quan đến khả năng chịu lực
của kết cấu và tính nguyên vẹn của các liên kết.
13.4.2 Mất
mát dự ứng lực
Trong trường hợp cấu kiện
bê tông đúc sẵn được bảo dưỡng nhiệt, sự làm giảm lực kéo trong các cáp và sự
giãn nở bị kiềm chế của bê tông do nhiệt độ gây ra mất mát dự ứng lực do nhiệt
độ ∆Pθ.
Mất mát này có thể tính toán theo Biểu thức (236):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Ap là diện
tích mặt cắt ngang của các cáp;
Ep là mô đun
đàn hồi của các cáp;
αc là hệ số
giãn nở nhiệt tuyến tính của bê tông
(xem 6.1.3);
Tmax-T0
là chênh lệch giữa nhiệt độ lớn nhất và nhiệt độ ban đầu trong bê tông gần vị
trí cáp, tính bằng °C.
CHÚ THÍCH: Mất mát bất
kỳ của dự ứng lực ∆Pθ gây ra bởi sự giãn dài khi bảo
dưỡng nhiệt gây ra có thể bỏ qua nếu áp dụng biện pháp gia nhiệt trước cho cáp.
13.5
Các quy định riêng cho thiết kế và cấu tạo chi tiết
13.5.1 Mô
men ngàm trong bản
Kết cấu có thể chịu mô
men ngàm do có cốt thép trên đặt trong lớp bê tông bề
mặt hoặc trong phần bê tông trong khe trống giữa các cấu kiện lõi rỗng. Trong
trường hợp đó, cốt thép chịu cắt trong mối nối phải được kiểm tra theo 9.2.5.
Trong trường hợp sau, sự truyền lực giữa bê tông đổ tại chỗ và cấu kiện có lõi
rỗng phải được kiểm tra theo 9.2.5. Chiều dài của cốt thép trên phải tuân theo
12.2.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5.2 Liên
kết tường với bản
a) Trong các cấu kiện
tường đặt trên các bản, thông thường phải bố trí cốt thép do độ lệch tâm có thể
xảy ra và sự tập trung của tải trọng thẳng đứng tại đầu tường. Đối với cấu
kiện bản, xem 13.9.1.
b) Không yêu cầu phải bố
trí cốt thép đặc biệt khi tải trọng thẳng đứng trên đơn vị dài ≤
0,5hfcd, trong đó h là chiều dày tường, xem Hình 89. Tải trọng có thể
tăng lên 0,6hfcd với cốt thép tuân theo Hình 89, có đường kính ϕ ≥
6 mm và khoảng cách s không lớn hơn giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị h và 200
mm. Với tải trọng lớn hơn, có thể thiết kế cốt thép theo (a). Đối với tường thấp
hơn, phải tiến hành kiểm tra riêng.

Hình
89 - Ví dụ về cốt thép trong tường qua mối nối giữa hai bản
13.5.3 Hệ
bản
Cấu tạo chi tiết của hệ
bản phải phù hợp với các giả thiết trong phân tích và thiết kế. Phải xét đến
các tiêu chuẩn sản phẩm thích hợp.
Khi sự phân bố tải trọng
ngang giữa các cấu kiện liền kề được đưa vào tính toán, phải bố trí liên kết chịu
cắt một cách thích hợp.
Ảnh hưởng của ngàm có
thể có của các cấu kiện đúc sẵn phải được xem xét, ngay cả khi các gối tựa đơn
giản được giả thiết trong thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phân
bố tải trọng theo phương ngang phải dựa trên các phân tích hoặc thí nghiệm, có
tính đến các khả năng thay đổi tải trọng giữa các cấu kiện đúc sẵn. Lực cắt
sinh ra giữa các cấu kiện bản phải được xem xét trong thiết kế mối nối và các
phần liền kề nhau của các bộ phận (ví dụ như các sườn hoặc sườn dầm ngoài
cùng).

a)
Bê tông hoặc vữa mối nối, b) Hàn hoặc bu long (ví dụ chỉ ra là hàn) c) cốt thép
đặt phía trên (cốt thẳng đứng mối nối có thể yêu cầu để đảm bảo truyền lực cắt ở
ULS
Hình
90 - Các ví dụ về mối nối dành cho truyền lực cắt
Đối với bản có tải trọng
phân bố đều và khi không có các phân tích chính xác hơn, lực cắt đó trên đơn vị
chiều dài có thể lấy bằng:
vEd
= qEd.be/3 (237)
trong đó:
qEd là giá
trị tính toán của tải trọng nhất thời (kN/m2);
be là chiều
rộng của cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tấm cứng phải tạo
thành một phần mô hình kết cấu thực, đưa vào tính toán tính tương thích biến dạng
với các cấu kiện giằng;
- Các ảnh hưởng của biến
dạng theo phương ngang phải được đưa vào tính toán đối với tất cả các phần kết
cấu có liên quan đến truyền tải trọng ngang;
- Tấm cứng phải được bố
trí cốt thép để chịu lực kéo theo giả thiết trong mô
hình kết cấu;
- Sự tập trung ứng suất
tại các lỗ mở và mối nối phải được đưa vào tính toán trong cấu tạo chi tiết cốt
thép.
Cốt thép ngang để truyền
lực cắt cắt qua mối nối trong tấm cứng có thể tập trung dọc theo các gối tựa,
hình thành các giằng có liên quan đến mô hình kết cấu. Cốt
thép đó có thể đặt trong lớp bê tông bề mặt (nếu có).
Các cấu kiện đúc sẵn với
lớp bê tông bề mặt dày ít nhất 40mm có thể được thiết kế như cấu kiện hỗn hợp,
nếu lực cắt trong mặt phân cách được kiểm tra theo 9.2.5. cấu kiện đúc sẵn phải
được kiểm tra tại tất cả các giai đoạn thi công, trước và sau tác động phối hợp
bắt đầu có tác dụng.
Cốt thép ngang đối với
các tác dụng uốn và tác dụng khác nằm trọn vẹn trong phạm vi lớp bê tông
bề mặt. Cấu tạo chi tiết phải phù hợp với mô hình kết cấu, ví dụ như theo giả
thiết bản hai phương.
Sườn dầm và sườn trong
cấu kiện bản bản độc lập (nghĩa là các cấu kiện không được liên kết để truyền lực
cắt) phải được bố trí cốt thép như đối với dầm.
Bản với các sườn và các
khối đúc sẵn không có lớp bê tông bề mặt có thể phân tích như bản bản đặc, nếu
bố trí các sườn ngang đổ tại chỗ với cốt thép liên tục qua các sườn dọc và theo
khoảng cách sT theo Bảng 25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng
hoạt tải
sL ≤ lL/8
sL > lL/8
Các
loại
sT ≤ 10h
sT ≤ 8h
Trong tác động tấm cứng
giữa các cấu kiện bản bản đúc sẵn với mối nối bê
tông hoặc vữa, ứng suất cắt trung bình theo chiều dọc VRdi phải được
giới hạn đến 0,1 MPa đối với mỗi bề mặt trơn, và 0,15MPa đối với bề mặt trơn và
gồ ghề. Xem 9.2.5 để xác định bề mặt.
13.5.4 Liên
kết và gối tựa cho các cấu kiện đúc sẵn
13.5.4.1
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có tính ổn định và độ
bền lâu đối với tuổi thọ tính toán của kết cấu;
- Có tính tương thích
hóa học và vật lý;
- Được bảo vệ để chống
lại các ảnh hưởng hóa học và vật lý bất lợi;
- Có khả năng chịu lửa
phù hợp với khả năng chịu lửa của kết cấu.
Đệm gối tựa phải có độ
bền và các tính chất biến dạng phù hợp với các giả thiết của thiết kế.
Các sườn cứng kim loại
dành cho sản phẩm ốp ngoài ở trong môi trường tiếp xúc khác với loại X0
và XC1 (Bảng 6) và không được bảo vệ để chống lại tác động của
môi trường phải được làm từ vật liệu chống ăn mòn. Nếu có khả năng kiểm soát,
có thể sử dụng vật liệu mạ.
Trước khi hàn, phải kiểm
tra sự phù hợp của vật liệu về tôi và tạo hình nguội.
13.5.4.2
Các quy định cho thiết kế và cấu tạo mối nối
Mối nối phải có khả
năng chịu các tác động phù hợp với các giả thiết trong thiết kế, có khả năng tiếp
nhận các biến dạng cần thiết và đảm bảo sự làm việc bền vững của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự dịch chuyển tương
đối giữa các cấu kiện;
- Sai số;
- Các yêu cầu lắp ghép;
- Dễ thi công;
- Dễ kiểm
định.
Việc kiểm tra khả năng
chịu lực và độ cứng của mối nối có thể dựa vào phân tích và khả năng hỗ trợ của
thí nghiệm (đối với hỗ trợ thiết kế bằng thí nghiệm, xem Phụ lục D, TCVN
13594-1:2022). Sự không hoàn chỉnh có thể đưa vào tính toán. Các giá trị tính
toán dựa vào thí nghiệm phải tính đến các sai số bất lợi từ các điều kiện thí
nghiệm.
13.5.4.3 Liên
kết truyền lực nén
Lực cắt có thể bỏ qua
trong các mối nối chịu nén nếu chúng nhỏ hơn 10 % lực nén.
Đối với các mối nối với vật liệu chèn bằng
vữa, bê tông hoặc polymer, cần phải tránh sự dịch chuyển tương đối giữa các bề
mặt được liên kết trong quá trình đóng rắn của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất kéo ngang trong các cấu kiện liền
kề nhau phải được xem xét. Chúng có thể nén tập trung theo Hình 91a, hoặc mở rộng
trên toàn bộ phần đệm mềm như trên Hình 91b. cốt thép trong trường hợp a) có thể được
thiết kế và bố trí theo 9.5. cốt thép trong trường hợp b) phải được bố trí gần
bề mặt các cấu kiện liền kề.
Khi thiếu các mô hình chính xác hơn, cốt
thép trong trường hợp b) có thể tính toán theo Biểu thức (238):

(238)
trong đó:
As là diện tích cốt thép
trong mỗi bề mặt;
t là chiều dày của phần đệm;
h là kích thước của phần đệm theo hướng cốt
thép;
FEd là lực nén trong mối nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bối đỡ tập trung, b) Co
dãn của tấm đệm mềm
Hình 91- Ứng suất
kéo ngang tại mối nối chịu nén
Khả năng chịu lực lớn nhất của mối nối
chịu nén có thể xác định theo 6.7 hoặc có thể dựa vào phân tích có sự hỗ trợ của
thí nghiệm (đối với thí nghiệm hỗ trợ thiết kế, xem TCVN 13594-1:2022).
13.5.4.4 Liên kết truyền
lực cắt
Đối với truyền lực cắt trên các bề mặt
giữa hai phần bê tông, ví dụ như cấu kiện đúc sẵn và bê tông đổ tại chỗ, xem
9.2.5.
13.5.4.5 Liên kết truyền
mô men uốn hoặc lực kéo
Cốt thép phải liên tục qua mối nối và được
neo vào cấu kiện liền kề.
Tính liên tục có thể thực hiện bằng, lấy
ví dụ:
- Nối chồng các thanh thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nối chồng cốt thép uốn chữ U;
- Hàn các thanh thép hoặc các bản thép;
- Dự ứng lực;
- Các cơ cấu cơ khí (ống nối ren hoặc
hàn);
- Các bộ nối rập (ống nối ép).
13.5.4.6 Mối nối một nửa
(bán mối nối)
Mối nối một nửa có thể được thiết kế bằng
cách sử dụng mô hình giàn ảo theo 9.5. Hai mô hình có thể thay thế lẫn nhau và
cốt thép được mô tả trên Hình 92. Hai mô hình có thể phối hợp được với nhau.
CHÚ THÍCH: Hình vẽ chỉ minh họa các điểm đặc
trưng chủ yếu của mô hình giàn ảo.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5.4.7 Neo cốt thép tại
gối tựa
Cốt thép trong các cấu kiện đỡ gối tựa
và cấu kiện kê trên gối tựa phải được cấu tạo nhằm đảm bảo neo trong nút tương ứng
và cho phép có sai số. Ví dụ được thể hiện trên Hình 93.
Chiều dài tính toán của gối tựa a1 bị khống chế bằng
khoảng cách d (xem Hình 93) tính từ cạnh biên của các cấu kiện tương ứng, trong
đó:
với các thanh thép ngang có đầu neo móc chữ U
hoặc các đầu neo khác;
với các thanh thép đứng có đầu uốn;
trong đó:
ci là chiều dày lớp bê
tông bảo vệ;
Δai là sai số (xem 13.9.5.2);
ri là bán kính uốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 93 - Ví dụ
về cấu tạo cốt thép trong gối tựa
13.5.5 Gối tựa
13.5.5.1 Tổng quát
Chức năng chính của các gối tựa được đảm
bảo bởi cốt thép trong các cấu kiện liền kề, hạn chế ứng suất trong gối tựa và
các biện pháp nhằm tính đến sự dịch chuyển hoặc liên kết.
Đối với các gối tựa không cho phép trượt hoặc
xoay mà không được ngàm đáng kể, các tác động do từ biến, co ngót, nhiệt độ,
không thẳng hàng, không thẳng góc, v.v... phải được đưa vào tính toán trong thiết
kế các cấu kiện liền kề.
Các tác động có thể đòi hỏi phải bố trí
cốt thép ngang ở cấu kiện đỡ gối tựa và cấu kiện kê trên gối tựa, và/hoặc cốt
thép liên tục để giằng các cấu kiện với nhau. Chúng cũng có thể ảnh hưởng đến
thiết kế cốt thép chủ trong các cấu kiện đó.
Gối tựa phải được thiết kế và cấu tạo chi tiết nhằm đảm bảo vị
trí chính xác với việc tính đến các sai số trong sản xuất và lắp dựng.
Các ảnh hưởng có thể có của neo dự ứng lực
và các hốc neo phải được đưa vào tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài danh định a của gối tựa đơn giản như trên Hình 94
có thể tính toán như sau:

(239)
trong đó: a1 là chiều dài gối
tựa liên quan đến ứng suất trong gối tựa,
nhưng không nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong Bảng
26;
FEd là giá trị tính toán của
phản lực gối tựa;
b1 là chiều rộng gối tựa;
fRd là giá trị
tính toán của cường độ gối tựa;
a2 là khoảng cách không có
hiệu, nằm ở đầu mút ngoài cùng của cấu kiện đỡ gối tựa, xem Hình 94 và Bảng 27;
a3 là khoảng cách tương tự
đối với cấu kiện kê trên gối tựa, xem Hình 94 và Bảng 28;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δa3 là sai số cho phép đối với chiều dài của cấu kiện
kê trên gối tựa, Δa3 = ln/500,ln là chiều dài của
cấu kiện.

Hình 94 - Ví dụ về gối
tựa với các ký hiệu
Bảng 26 - Giá
trị nhỏ nhất của a1 (mm)
Ứng suất
tương đối của gối tựa, σEd/ƒcd
≤ 0,15
0,15 - 0,4
>0,4
Gối tựa kiểu
dải (bản, mái)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
40
Bản sườn và dầm
mái
55
70
80
Gối tựa tập
trung (dầm)
90
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 27. Khoảng
cách a2 (mm) theo giả thiết là không có hiệu quả tính từ đầu mút
ngoài cùng của cấu kiện đỡ gối. Đệm đá bê tông được sử dụng trong trường hợp
(-)
Vật liệu và
kiểu gối tựa
σEd/ƒcd
≤ 0,15
0,15-0,4
>0,4
Thép
kiểu dải tập
trung
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
5
10
15
Bê tông cốt
thép≥C30/37
kiểu dải tập
trung
5
10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
25
Bê tông và bê
tông cốt thép <C30/37
kiểu dải tập
trung
10
15
25
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gạch đá
kiểu dải tập
trung
10
15
(-)
20
25
(-)
Bảng 28 - Khoảng
cách a3 (mm) được giả thiết là không có hiệu quả ở đầu mút ngoài cùng của cấu kiện
kê trên gối tựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối tựa
Kiểu dải
Tập trung
Thanh thép liên tục kéo qua gối tựa (được
ngàm hoặc không)
0
0
Thanh thép thẳng, cốt thép nằm ngang dạng
chữ U, gần sát đầu cấu kiện
5
15, nhưng
không nhỏ hơn lớp bảo vệ đầu cấu kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
15
Cốt thép đứng dạng chữ U
15
Lớp bảo vệ đầu
cấu kiện + bán kính trong của đầu uốn
Bảng 29 - Sai số
cho phép Δa2
(mm) đối với khoảng cách thông thủy giữa các mặt của các gối tựa, l = chiều dài nhịp
Vật liệu gối
tựa
Δa2
(mm)
Thép hoặc bê
tông đúc sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gạch đá hoặc
bê tông đỗ tại chỗ
15 ≤ //1200 +
5 ≤ 40mm
Khi không có các quy định khác, có thể sử
dụng các giá trị sau đây cho cường độ gối tựa:
đối với mối nối khô (xem 13.9.4.3(3) để xác định);
đối với tất cả các trường hợp khác;
trong đó: fcd là giá trị nhỏ
hơn trong số cường độ tính toán của cấu kiện đỡ gối tựa và của cấu kiện kê trên
gối tựa;
fbed là cường độ tính toán của
vật liệu đệm.
Nếu các biện pháp được thực hiện nhằm tạo
ra sự phân bố đều của áp lực gối tựa, ví dụ như bằng vữa, neoprene hoặc các loại
đệm tương tự, chiều rộng tính toán của gối tựa bì có thể lấy bằng chiều rộng thực
của gối tựa. Ngược lại và khi thiếu các phân tích chính xác hơn, chiều rộng b1 không được lớn
hơn 600 mm.
13.5.5.3 Gối tựa đối với
cấu kiện độc lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cho phép dịch chuyển trong gối tựa,
chiều dài gối tựa phải được tăng lên nhằm bao trùm cả chuyển dịch có thể xảy
ra.
Nếu cấu kiện được giằng với cấu kiện
khác tại cao trình gối tựa, chiều dài gối tựa ai phải được tăng lên nhằm bao
trùm được ảnh hưởng của sự xoay quanh giằng có thể xảy ra.
13.5.6 Móng cốc
13.5.6.1 Quy định chung
Móng cốc bê tông phải có khả năng truyền
tải trọng thẳng đứng, mô men uốn và lực cắt từ cột lên đất nền. Móng cốc phải đủ
lớn để có khả năng chèn bê tông ở dưới và xung quanh cột.
13.5.6.2 Móng cốc với
các bề mặt bị chốt chặn
Móng cốc được làm với các hốc lõm hoặc
các chốt chặn có thể được tính đến để toàn khối hóa với cột.
Khi lực kéo thẳng đứng do truyền mô men
gây ra, cần phải cấu tạo một cách cẩn thận cho cốt thép nối chồng của cột và
móng khi tính đến sự tách riêng của các thanh thép nối chồng. Chiều dài nối chồng
theo 11.7 phải được tăng lên ít nhất bằng khoảng cách theo phương ngang giữa
các thanh thép trong cột và trong móng (xem Hình 95(a)). Phải bố trí cốt thép
ngang một cách thích hợp cho đoạn nối chồng.
Thiết kế cốt thép chống chọc thủng phải
như đối với mối nối cột/móng toàn khối
nêu trong 9.4, như minh họa trên Hình 95(a), với điều kiện phải kiểm tra truyền
lực cắt giữa cột và móng. Ngược lại, thiết kế chọc thủng phải như đối với móng
cốc có các bề mặt trơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể giả thiết lực và mô men được truyền
từ cột sang móng bởi lực nén F1, F2 và F3 qua phần
bê tông chèn và lực ma sát tương ứng như trên Hình 95(b). Mô hình đó đòi hỏi I ≥
1,2h.

Hình 95 - Móng
cốc
Hệ số ma sát phải lấy không lớn hơn μ = 0,3.
Phải chú ý đặc biệt tới:
- Cấu tạo cốt thép cho F1 tại mặt trên của
thành móng cốc;
- Truyền F1 dọc theo tường ngang đến
móng;
- Neo cốt thép chủ trong cột và thành
móng cốc;
- Khả năng chịu cắt của cột trong phạm
vi móng cốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Kết cấu bê tông cốt
liệu nhẹ
14.1 Tổng quát
Điều này đưa ra các yêu cầu bổ sung cho
bê tông cốt liệu nhẹ. Việc tham chiếu được thực hiện cho các điều khác của tiêu
chuẩn này và trong các phụ lục.
14.1.1 Phạm vi áp dụng
Tất cả các điều được áp dụng chung, trừ
khi chúng được thay thế bằng các điều khoản đặc biệt nêu ở điều này. Khi sử dụng
các giá trị cường độ từ Bảng 6.1, các giá trị đó được thay thế bằng các giá trị
tương ứng đối với bê tông nhẹ được nêu ở điều này tại Bảng 14.3.1.
Điều này áp dụng cho tất cả các loại bê
tông với kết cấu kín được chế tạo với cốt liệu nhẹ tự nhiên hoặc khoáng nhân tạo,
trừ khi kinh nghiệm thực tế chứng minh được rằng các điều khoản khác với các điều
khoản đã nêu có thể được
chấp nhận là an toàn.
Điều này không áp dụng cho bê tông khí
được bảo dưỡng nhiệt
hoặc bảo dưỡng bình thường, hoặc cho bê tông cốt liệu nhẹ với kết cấu hở.
Bê tông cốt liệu nhẹ là bê tông có kết cấu
kín và khối lượng thể tích không lớn hơn 2200 kg/m³, bao gồm thành phần cốt liệu
nhân tạo hoặc tự nhiên có khối lượng thể tích hạt nhỏ hơn 2000 kg/m³.
14.1.2 Các ký hiệu đặc
biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LC là cấp độ bền của bê tông cốt liệu nhẹ,
ký hiệu LC đứng trước;
ηE là hệ số chuyển đổi khi
tính toán mô đun đàn hồi;
η1 là hệ số để xác định cường
độ chịu kéo;
η2 là hệ số để xác định hệ
số từ biến;
η3 là hệ số để xác định co
ngót khi khô;
ρ là khối lượng thể tích sấy khô của bê
tông cốt liệu nhẹ (kg/m³).
Đối với các tính chất cơ học, sử dụng ký
hiệu bổ sung/(nhẹ).
14.2 Cơ sở thiết
kế
Điều này áp dụng cho cả bê tông nhẹ mà
không có sự điều chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.1 Bê tông
Bê tông cốt liệu nhẹ được phân loại theo
khối lượng thể tích như trong Bảng 30. Ngoài ra trong bảng này đưa ra các khối
lượng thể tích tương ứng cho bê tông và bê tông cốt thép với hàm lượng cốt thép
thông thường, có thể dùng cho mục đích thiết kế khi tính toán tải trọng bản
thân và tải trọng thường xuyên. Nói cách khác, khối lượng thể tích có thể được
quy định như là giá trị mục tiêu.
Sự góp phần của cốt thép vào khối lượng
thể tích có thể xác định bằng tính toán.
Bảng 30 - Các
loại khối lượng thể tích và khối lượng thể tích tương ứng của bê tông cốt liệu nhẹ (LWAC)
Loại khối lượng thể tích
1,0
1,2
1,4
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
Khối lượng thể tích (kg/m³)
801-1000
1001-1200
1201-1400
1401-1600
1601-1800
1801-2000
Khối lượng thể tích (kg/m³)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1050
1250
1450
1650
1850
2050
BTCT
1150
1350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1750
1950
2150
Cường độ chịu kéo của bê tông cốt liệu
nhẹ có thể xác định bằng cách nhân các giá trị fct nêu trong Bảng 2
với hệ số:

(240)
trong đó: ρ là giới hạn cận trên của
khối lượng thể tích khô đối với cấp thích hợp theo Bảng 31.
Bảng 31- Các đặc
trưng ứng suất và biến dạng của bê tông nhẹ
Cấp độ bền đối
với bê tông nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fIck (MPa)
12
16
20
25
30
35
40
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
60
70
80
fIcm (MPa)
17
22
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
43
48
53
58
63
68
78
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FIctm (MPa)
FIctm = fctm.η1
η1 = 0.40 + 0,06ρ/2200
FIctk,0,05 (MPa)
fIctm,0,05 = fctk,0,05.η1
5% - phân vị
FIctk,0,95 (MPa)
fIctk,0,95 = fctk,0,95.η1
95% - phân vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EIcm = Ecm.ηE
ηE = (ρ/2200)2
εlc1 (‰)
KfIcm /(EcmηE) {k=1,1 đối
với bê tông cát cốt liệu nhẹ; k = 1,0 đối với bê tông các cốt liệu nhẹ}
Xem Hình 2
εlcu1 (‰)
Ic1
Xem Hình 2
εlc2 (‰)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
2,3
2,4
2,5
Xem Hình 3
εlcu2 (‰)
3,5η1
3,1η1
2,9η1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6η1
Xem Hình 3 |εlcu2 |≥|lc2|
n
2,0
1,75
1,6
1,45
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,75
1,8
1,9
2,0
2,2
Xem Hình 4
εIcu3 (‰)
3,5η1
3,1η1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7η1
2,6η1
Xem Hình 4 |εlcu2 |≥|lc2|
14.3.2 Biến dạng đàn hồi
Tính toán giá trị trung bình của môđun
cát tuyến EIcm đối với bê tông
cốt liệu nhẹ có thể thực hiện bằng cách nhân các giá trị trong Bảng 2 cho bê
tông có khối lượng thể tích thông thường với hệ số sau đây:

(241)
trong đó:
ρ là khối lượng thể tích sấy khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra
thông tin tham khảo bổ sung nhưng không trái ngược.
Hệ số giãn nở nhiệt của bê tông cốt liệu
nhẹ phụ thuộc chủ yếu vào dạng cốt liệu được sử dụng và hệ số này thay đổi trong một phạm
vi rộng giữa 4.10-6/ °C và 14.10-6/ °C.
Đối với mục đích thiết kế, khi giãn nở
nhiệt không có tầm quan trọng đặc biệt, hệ số giãn nở nhiệt có thể lấy bằng
11.10-6/°C.
Sự chênh lệch giữa các hệ số giãn nở nhiệt
của thép và bê tông cốt liệu nhẹ không cần phải xem xét đến trong thiết kế.
14.3.3 Từ biến và co
ngót
Đối với bê tông cốt liệu nhẹ, hệ số từ
biến ư có thể giả thiết bằng giá trị dành cho bê tông có khối lượng thể tích
thông thường nhân với hệ số (ρ/2200)2 .
Biến dạng do từ biến cũng được suy ra bằng
cách nhân với hệ số η2:
= 1,3 đối với 
= 1,0 đối với 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
η3 = 1,5 đối với 
= 1,2 đối với 
Các Biểu thức (11), (12) và (13) cung cấp
thông tin về co ngót nội sinh và cho các giá trị lớn nhất đối với các loại bê
tông cốt liệu nhẹ, trong đó có khả năng không có nước chuyển từ cốt liệu sang kết
cấu vi mô khi khô. Nếu sử dụng nước làm ẩm hoặc làm ẩm đều một phần cốt liệu
nhẹ, các giá trị co ngót nội sinh sẽ được giảm xuống.
14.3.4 Quan hệ ứng suất
- biến dạng để phân tích phi tuyến kết cấu
Đối với bê tông cốt liệu nhẹ, các giá trị
εc1 và εcu1 trên Hình 2 phải
thay thế bằng εIc1 và εIcu1 trong Bảng 31.
14.3.5 Cường độ chịu
nén và chịu kéo
Giá trị cường độ chịu nén tính toán được
xác định theo biểu thức:

(242)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị αIcc có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,85.
Giá trị cường độ chịu kéo tính toán được
xác định theo biểu thức:

(243)
trong đó γc là hệ số thành phần đối
với bê tông, xem 5.4.2.4, và αIct là hệ số lấy theo
6.1.6.
CHÚ THÍCH: Giá trị αIct có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,85.
14.3.6 Quan hệ ứng suất
- biến dạng để thiết kế tiết diện
Đối với bê tông cốt liệu nhẹ, các giá trị
εc2 và εcu2 trên Hình 3 phải
thay thế bằng εIc2 và εIcu2 trong Bảng 31.
Đối với bê tông cốt liệu nhẹ, các giá trị
εc3 và εcu3 trên Hình 4 phải
thay thế bằng εIc3 và εIcu3 trong Bảng 31.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thể có số liệu chính xác hơn,
có thể sử dụng quan hệ ứng suất - biến dạng được thể hiện trên Hình 6 với cường
độ tiêu chuẩn và biến dạng tăng lên theo:

(244)
CHÚ THÍCH: Giá trị k có thể được đưa ra
trong dự án cụ thể, giá trị được khuyến nghị là:
-1,1 đối với bê tông cốt liệu
nhẹ dùng cát làm cốt liệu mịn;
-1,0 đối với bê tông cốt liệu
nhẹ (cả hai cốt liệu mịn và thô).

(245)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó εIc2 và εIcu2 lấy theo Bảng
31.
14.4 Độ bền
lâu và lớp bảo vệ cốt thép
14.4.1 Các điều kiện
môi trường
Đối với bê tông cốt liệu nhẹ trong Bảng
6, có thể sử dụng các loại điều kiện tiếp xúc như đối với bê tông có khối lượng
thể tích thông thường.
14.4.2 Lớp bê tông bảo
vệ và các tính chất của bê tông
Đối với bê tông cốt liệu nhẹ, giá trị nhỏ
nhất của lớp bê tông bảo vệ nêu trong Bảng 7 phải tăng thêm 5 mm.
14.5 Phân tích
kết cấu
14.5.1 Khả năng xoay
CHÚ THÍCH: Đối với bê tông nhẹ, giá trị θpl.d như trên Hình 16 phải được nhân với
hệ số εIc2/εc2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.6.1 Cấu kiện không
có yêu cầu thiết kế cốt thép chịu cắt
Giá trị tính toán khả năng chịu cắt của
cấu kiện bê tông nhẹ không có cốt thép chịu cắt VIRd,c được xác định
theo biểu thức sau:

(247)
trong đó: η1 được xác định theo Biểu
thức (240), fIck lấy từ Bảng 32
và σcp là ứng suất
nén trung bình trong tiết diện do lực dọc trục và dự ứng lực gây ra, trong đó: σcp < 0,2fcd
CHÚ THÍCH:
Các giá trị
có thể được đưa ra trong dự án cụ thể, giá
trị khuyến nghị đối là:

Bảng 32 - Các
giá trị
đối với các giá
trị đã cho d và 
d (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20
30
40
50
60
70
80
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
0,50
0,56
0,61
0,65
0,70
400
0,29
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
0,48
0,52
0,55
600
0,25
0,31
0,35
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,46
0,49
800
0,23
0,28
0,32
0,36
0,39
0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1000
0,22
0,27
0,31
0,34
0,37
0,40
0,43
Lực cắt VEd được tính toán
không có hệ số giảm 3 (xem 9.2.2) phải luôn luôn thỏa mãn điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(248)
trong đó: v1 theo 14.6.2.
14.6.2 Cấu kiện có yêu
cầu thiết kế cốt thép chịu cắt
Hệ số giảm cho khả năng chịu nén vỡ của
dải bê tông chịu nén là v1.
CHÚ THÍCH:
Giá trị v1 có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị như sau:

(249)
Đối với bê tông nhẹ v1, cần được điều
chỉnh theo CHÚ THÍCH 2 trong 9.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong biểu thức (126) dùng cho bê tông
nhẹ, giá trị v lấy bằng v1 theo 14.6.2
14.6.4 Chọc thủng
14.6.4.1 Khả năng chống
chọc thủng của bản hoặc đế cột không có cốt thép chịu cắt
Khả năng chống chọc thủng trên đơn vị diện
tích của bản bản bê tông nhẹ được xác định theo biểu thức:

(250)
trong đó:
η1 được xác định theo Biểu
thức (240)
CIRd,c và VI,min
xem 14.6.1,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chống chọc thủng VIRd
của đế cột bê tông nhẹ được xác định theo biểu thức:

(251)
trong đó:
η1 được xác định theo Biểu thức (240);
ρI ≥ 0,005;
CIRd,c và Vl,min xem 14.6.1.
14.6.4.2 Khả năng chống
chọc thủng của bản hoặc đế cột có cốt thép chịu cắt
Khi có yêu cầu cốt thép chịu cắt, khả
năng chống chọc thủng được xác định theo Biểu thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(252)
trong đó VIRd,cs được xác định
theo Biểu thức (250) hoặc (251), chọn biểu thức thích hợp.
Khả năng chịu cắt tối đa ở vùng gần cột
được giới hạn đến giá trị:

(253)
Giá trị của VIRd,max có thể tìm thấy
trong dự án cụ thể. Giá trị khuyến nghị là 0,4Vflcd, trong đó v được lấy bằng v1 (v1 xác định theo
Biểu thức (249).
14.6.5 Vùng chất tải cục
bộ
Khi tải trọng phân bố đều trên diện tích
Ac0 (xem Hình 51), khả năng chịu lực tập trung có thể xác định theo
Biểu thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.6.6 Mỏi
Để kiểm tra mỏi cho cấu kiện được chế tạo
từ bê tông cốt liệu nhẹ, yêu cầu phải có sự xem xét đặc biệt, cần tham khảo quy
định của tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
14.7 Trạng
thái giới hạn sử dụng
Tỷ số cơ sở nhịp/chiều cao tính toán đối
với cấu kiện bê tông cốt thép không chịu nén dọc trục được nêu trong 10.4.2 phải
giảm bằng hệ số η0,15E khi áp dụng
cho bê tông cốt liệu nhẹ.
14.8 Cấu tạo
chi tiết cốt thép - Tổng quát
14.8.1 Đường kính trục
uốn cho phép đối với thanh thép uốn
Đối với bê tông cốt liệu nhẹ, kích thước
trục uốn cốt thép dành cho bê tông có khối lượng thể tích thông thường nêu
trong 11.3 để tránh nứt tách bê tông tại các đầu uốn, đầu móc và đầu uốn chữ U,
phải tăng lên 50 %.
14.8.2 Ứng suất bám
dính giới hạn
Giá trị tính toán của ứng suất bám dính
giới hạn đối với các thanh thép trong bê tông nhẹ có thể tính toán bằng cách sử
dụng Biểu thức (247) với sự thay thế giá trị flctd cho fctd,
với flctd = flctd0,05/γc Các giá trị flctd0,05 cho trong Bảng
31.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính của các thanh thép chôn trong
bê tông cốt liệu nhẹ thường không được lớn hơn 32mm. Đối với bê tông cốt liệu
nhẹ, bó các thanh thép không được nhiều hơn 2 thanh thép và đường kính tương
đương không được lớn hơn 45mm.
14.10 Các quy
định bổ sung cho cấu kiện và kết cấu bê tông đúc sẵn
Điều này có thể áp dụng cho bê tông cốt
liệu nhẹ mà không có sự điều chỉnh.
14.11 Kết cấu
bê tông không cốt thép và ít cốt thép
Điều này có thể áp dụng cho bê tông cốt
liệu nhẹ mà không có sự điều chỉnh.
15 Kết cấu khối xây và
bê tông ít cốt thép
15.1 Tổng quát
Điều này đưa ra các quy định bổ sung cho
kết cấu khối xây và bê tông có lượng cốt thép bố trí ít hơn yêu cầu cốt thép nhỏ
nhất cho bê tông cốt thép.
Điều này áp dụng cho các cấu kiện có thể
bỏ qua tác dụng động học, không áp dụng cho các tác động như tải trọng giao
thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện chế tạo bằng bê tông cốt liệu
nhẹ và kín, hoặc cấu kiện bê tông đúc sẵn và kết cấu đề cập đến trong tiêu chuẩn
này, các quy định thiết kế phải được thay đổi cho phù hợp.
Các cấu kiện khối xây và bê tông ít cốt
thép hoặc bố trí cốt thép trên một phần nào đó cần phải thỏa mãn các yêu cầu sử
dụng và/hoặc độ bền lâu.
15.2 Vật liệu
bê tông: các giả thiết tính toán bổ sung
Do tính dẻo của bê tông thấp, các giá trị
αcc,pl và αct,pl phải lấy nhỏ
hơn αcc và αct đối với bê
tông cốt thép.
CHÚ THÍCH: Các giá trị αcc,pl và αct,pl có thể được đưa ra trong dự
án cụ thể, giá trị khuyến nghị là: αcc,pl = αct,pl = 0,8.
Khi ứng suất kéo được xem xét đối với khả
năng chịu lực tính toán của cấu kiện bê tông, biểu đồ ứng suất
- biến dạng (xem 6.1.7) có thể được mở rộng đến cường độ chịu kéo tính toán bằng
cách sử dụng Biểu thức (16) hoặc quan hệ tuyến tính.

(255)
Các phương pháp cơ học phá hủy có thể được
sử dụng, miễn là có thể chứng minh được mức độ an toàn theo yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do cấu kiện bê tông có tính dẻo bị giới
hạn, các phân tích tuyến tính với sự phân bố lại nội lực hoặc tiếp cận phân
tích dẻo, ví dụ như các phương pháp không có sự kiểm tra chi tiết về khả năng
biến dạng, không được phép sử dụng, trừ khi việc áp dụng của các phương pháp đó có thể điều chỉnh được.
Phân tích kết cấu có thể dựa vào lý thuyết
phi tuyến hoặc đàn hồi tuyến tính. Trong trường hợp đó, phải thực hiện các phân
tích phi tuyến (ví dụ như cơ học phá hủy) để kiểm tra khả năng biến dạng.
15.4 Trạng
thái giới hạn cường độ
15.4.1 Khả năng chịu uốn
và chịu nén dọc trục tính toán
Trong trường hợp tường chịu ảnh hưởng của
các chi tiết thi công và bảo dưỡng, có thể bỏ qua các biến dạng do nhiệt độ và
co ngót.
Quan hệ ứng suất - biến dạng đối với bê
tông phải lấy theo 6.1.7.
Khả năng chịu lực dọc trục NRd
của tiết diện chữ nhật với độ lệch tâm e theo hướng hw có thể lấy bằng:

(256)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ηfcd,pl là cường độ chịu nén
tính toán (xem 6.1.7);
b là chiều rộng toàn bộ mặt cắt ngang (xem
Hình 96);
hw là chiều cao toàn bộ mặt
cắt ngang;
e là độ lệch tâm của NEd theo
hướng hw .
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng các phương pháp
đơn giản khác, chúng phải an toàn hơn so với phương pháp chính xác sử dụng quan
hệ ứng suất - biến dạng nêu trong 6.1.7.

Hình 96 - Định
nghĩa các kích thước cho tường bê tông
15.4.2 Phá hoại cục bộ
Trừ khi có biện pháp tránh sự phá hoại
kéo cục bộ của mặt cắt ngang, độ lệch tâm lớn nhất của lực dọc trục NEd
trên mặt cắt ngang phải được giới hạn nhằm tránh các vết nứt rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tính toán cấu kiện bê tông, có thể
lấy cường độ chịu kéo của bê tông ở TTGHCĐ đối với lực cắt, miễn là bằng tính
toán hoặc bằng thực nghiệm có thể loại trừ được sự phá hoại giòn và đảm bảo được
khả năng chịu lực của chúng.
Đối với tiết diện chịu lực cắt VEd
và lực dọc NEd tác dụng qua vùng chịu nén Acc, giá trị
tuyệt đối của các thành phần ứng suất tính toán phải lấy bằng:

(257)

(258)
CHÚ THÍCH:
Giá trị k có thể được đưa ra trong dự án
cụ thể, giá trị khuyến nghị là 1,5. và phải kiểm tra điều kiện sau: τcp ≤ fcvd
trong đó:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc

(260)

(261)
trong đó:
fcvd là cường độ
tính toán chịu cắt và chịu nén của bê tông;
fcd,pl là cường độ tính toán
chịu nén của bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện bê tông có thể được xem như
không có vết nứt ở TTGHCĐ nếu chúng chịu nén hoàn toàn hoặc giá trị tuyệt đối của
ứng suất kéo chính trong bê tông σcti không lớn hơn fctd,pt.
15.4.4 Xoắn
Cấu kiện có vết nứt thường không được
thiết kế để chịu mô men xoắn, trừ khi có thể điều chỉnh mô men xoắn ngược lại.
15.4.5 Trạng thái giới
hạn cường độ do mất ổn định
15.4.5.1 Độ mảnh của cột
và tường
Độ mảnh của cột hoặc tường được xác định
bằng:

(262)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l0 là chiều dài tính toán
của cấu kiện, có thể giả thiết là:

(263)
trong đó: lw là chiều cao
thông thủy của cấu kiện;
β là hệ số phụ thuộc vào các điều kiện gối
tựa:
đối với cột, có thể thừa nhận chung là β = 1;
đối với cột hoặc tường công xôn: β = 2;
đối với các loại tường khác, giá trị β cho trong Bảng
33.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tường ngang có thể xem như tường giằng nếu:
- Tổng chiều dày không nhỏ hơn 0,5hw,
trong đó hw là chiều dày toàn bộ tường bị giằng;
- Có cùng chiều cao lw với tường bị
giằng đang xét;
- Chiều dài của nó lht ít nhất bằng lw/5 , trong đó lw là chiều cao
thông thủy của tường bị giằng;
- Trong phạm vi chiều dài lw/5 tường ngang
không có lỗ cửa.
Trong trường hợp tường bị liên kết dọc
theo đỉnh và đáy theo dạng liên kết cứng khi uốn bằng cốt thép và bê tông đổ tại
chỗ sao cho có thể chịu được toàn bộ mô men theo cạnh biên, các giá trị β nêu trong Bảng
33 có thể nhân với hệ số 0,85.
Độ mảnh của tường bê tông không cốt thép
đổ tại chỗ nói chung không được vượt quá λ = 86 (nghĩa là l0/hw
= 25).
CHÚ THÍCH: Thông tin trong Bảng 33 giả thiết rằng tường
không có lỗ cửa với chiều cao không lớn hơn 1/3 chiều cao tường lw hoặc diện tích
lớn hơn 1/10 diện tích của tường. Trong các tường bị liên kết ngang dọc theo 3
hoặc 4 cạnh với lỗ cửa lớn hơn giới hạn này, chỉ các phần giữa các lỗ cửa phải
xem như liên kết ngang dọc theo 2 cạnh và được thiết kế một cách thích hợp.
15.4.5.2 Phương pháp thiết
kế đơn giản đối với tường và cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(264)
trong đó:
NRd là khả năng chịu
lực dọc trục;
b là chiều rộng toàn bộ mặt cắt ngang;
hw là chiều cao mặt
cắt ngang (chiều dày tường);
Φ là hệ số tính đến độ lệch tâm, bao gồm
hiệu ứng bậc hai và các ảnh hưởng thông thường của từ biến; xem ở dưới đây:
Đối với cấu kiện bị giằng, hệ số Φ có thể
lấy như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:

(266)
e0 là độ lệch tâm
bậc nhất, bao gồm ảnh hưởng của bản (ví dụ như khả năng mô men do cố định bản
truyền sang tường) và tác động ngang;
ei là độ lệch tâm bổ sung do ảnh hưởng của sự
không chính xác hình học, xem 8.2.
Các phương pháp đơn giản khác có thể sử
dụng miễn là chúng an toàn hơn so với phương pháp chính xác theo 8.8.
15.5 Trạng
thái giới hạn sử dụng
Ứng suất phải được kiểm tra tại nơi kỳ vọng
có thể xảy ra sự ngàm của kết cấu.
Phải xem xét các biện pháp sau đây nhằm
đảm bảo tính sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giới hạn ứng suất kéo trong bê tông đến
giá trị chấp nhận
được;
- Bố trí cốt thép chịu lực bổ sung (cốt
thép bề mặt, hệ thống giằng thép khi cần);
- Bố trí các khe;
- Lựa chọn công nghệ bê tông (cấp phối
bê tông thích hợp, bảo dưỡng);
- Lựa chọn phương pháp thi công thích hợp.
b) Liên quan đến giới hạn biến dạng:
- Kích thước nhỏ nhất của tiết diện (xem
15.9 dưới đây);
- Giới hạn độ mảnh trong trường hợp cấu
kiện chịu nén.
Cốt thép bất kỳ bố trí trong cấu kiện bê
tông, mặc dù không được đưa vào tính toán, phải phù hợp với 7.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.6.1 Cấu kiện chịu
lực
Chiều dày toàn bộ tường hw
không nhỏ hơn 120 mm đối với tường bê tông đổ tại chỗ.
Khi có các rãnh hoặc hốc, phải thực hiện
kiểm tra nhằm đảm bảo cho cấu kiện có đủ độ bền và ổn định.
15.6.2 Mối nối thi
công
Khi ứng suất kéo được đánh giá sẽ xảy ra
trong bê tông, phải bố trí cốt thép để khống chế vết nứt.
15.6.3 Móng băng và
móng trụ
Khi thiếu số liệu chính xác hơn, móng
băng và móng trụ chịu tải dọc trục có thể thiết kế và thi công như kết cấu bê
tông, miễn là:

(267)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hF là chiều cao móng;
a là phần nhô ra từ mặt cột (xem Hình 97);
σgd là giá trị tính
toán của áp lực nền;
fctd,pl là giá trị tính
toán cường độ chịu kéo của bê tông (có cùng đơn vị với σgd).
Để đơn giản hóa, có thể sử dụng quan hệ hF/a
≥ 2.

Hình 97 - Móng
trụ không có cốt thép; ký hiệu các kích thước.
16 Thiết kế cho các
giai đoạn thi công
16.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trường hợp các lực, trừ các lực được
tạo ra trên kết cấu hoàn thành, xảy ra trong bất kỳ phần kết cấu nào trong các
giai đoạn xây dựng (ví dụ lắp dựng bằng đúc đẩy theo chu kỳ, các trụ cầu xây dựng
bằng đúc hẫng cân bằng).
b) Trường hợp phân phối lại các lực do
tác động lưu biến bắt nguồn từ những thay đổi về kết cấu sắp xếp trong quá
trình xây dựng (ví dụ cầu liên tục xây dựng từng nhịp (SPS) trên đà giáo hoặc
đúc hẫng).
c) Trường hợp phân phối lại ứng suất do
tác động lưu biến bắt nguồn từ thay đổi bố trí kết cấu trong quá trình xây dựng
(ví dụ nhịp gồm các dầm đúc sẵn và bản đổ tại chỗ).
d) Trường hợp trình tự lắp hoặc đúc có
thể có ảnh hưởng đến: sự ổn định của kết cấu trong quá trình xây dựng, các lực
trong kết cấu hoàn thành, hoặc hình học của kết cấu đã hoàn thành.
Đối với kết cấu trong đó bất kỳ trường hợp
nào được mô tả ở a) đến d), TTGHSD và TTGHCĐ cần được kiểm tra ở các giai đoạn
xây dựng.
Đối với kết cấu trong đó các trường hợp
được mô tả ở b) hoặc c), giá trị dài hạn của lực hoặc ứng suất phải được xác định
từ phân tích hiệu ứng phân phối lại. Phương pháp từng bước hoặc phương pháp gần
đúng có thể được sử dụng trong các tính toán này.
Đối với các kết cấu trong đó các trường
hợp được mô tả ở d), trình tự lắp và đúc nên được chỉ định trên bản vẽ hoặc chi
tiết trong một tài liệu quy trình xây dựng.
16.2 Tác động trong
quá trình thi công
Các tải trọng được tính trong quá trình
thi công được đưa ra trong TCVN 13594-3:2022 và các Phụ lục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị x có thể được đưa ra
trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 200 N/m2.
Để kiểm tra các TTGHCĐ trong cầu xây dựng
đúc hẫng cân bằng tại chỗ, một tải trọng sự cố phát sinh từ sự rơi ván khuôn
nên được xem xét. Các tải trọng nên bao gồm hiệu ứng động.
Đối với việc xây dựng đúc hẫng cân bằng
với các phân đoạn đúc sẵn, sự rơi ngẫu nhiên của một phân đoạn nên được đưa vào
tính toán.
Đối với các dầm đúc đẩy các biến dạng áp
đặt nên được tính đến.
16.3 Tiêu chí kiểm
tra
16.3.1 Trạng thái giới
hạn cường độ
Xem điều 9.
16.3.2 Trạng thái giới
hạn sử dụng
Các kiểm tra cho giai đoạn thi công phải
giống như kiểm tra kết cấu đã hoàn thành, với các ngoại lệ sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay cả đối với các cầu hoặc các phần tử của cầu trong đó TTGH
của giải nén được kiểm tra dưới tổ hợp gần tựa thường xuyên hoặc tần suất của
các tải trọng trên kết cấu đã hoàn thành, ứng suất kéo nhỏ hơn kfctm(t)
dưới tổ hợp tựa thường xuyên của các tải trọng trong thi công được phép.
CHÚ THÍCH: Giá trị của k có thể được đưa
ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 1,0.
Đối với cầu hoặc các bộ phận của cầu trong đó
TTGH nứt được kiểm tra dưới tổ hợp tần suất trên kết cấu đã hoàn thành, TTGH nứt
cần được kiểm tra dưới tổ hợp tựa thường xuyên của các tải trọng trong quá
trình thi công.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Điều chỉnh hệ số thành phần cho vật liệu
A.1 Tổng quát
Các hệ số thành phần cho vật liệu nêu
trong 8.4.2.4 tương ứng với các sai lệch hình học cấp 1 trong EN 13670-1, mức độ
tay nghề và mức độ kiểm tra thông thường (ví dụ như kiểm tra cấp 2 trong EN
13670-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Kết cấu bê
tông đổ tại chỗ
A.2.1 Chiết giảm
trên cơ sở kiểm soát chất lượng và chiết giảm các sai số
Nếu quá trình thi công chịu sự chi phối của hệ thống kiểm
soát chất lượng nhằm đảm bảo các sai số bất lợi của kích thước tiết diện nằm
trong khoảng sai số được giảm thiểu như nêu ở Bảng A.1, hệ số thành phần đối với
cốt thép có thể giảm xuống đến γs,red1.
Bảng A.1 - Các
sai lệch được chiết giảm
h hoặc b (mm)
Sai số được
chiết giảm (mm)
Kích thước tiết
diện ±Δh, Δb (mm)
Vị trí cốt
thép +Δc (mm)
≤ 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
400
10
10
≥ 2500
30
20
CHÚ THÍCH:
Có thể sử dụng nội suy tuyến tính cho
các giá trị trung gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị γs,red1 có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 1,1.
Dưới điều kiện nêu trong A.2.1 và nếu hệ
số biến động của cường độ bê tông không lớn hơn 10 %, hệ số thành phần đối với
bê tông có thể giảm xuống γc,red1.
CHÚ THÍCH: Giá trị γc,red1 có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 1,4.
A.2.2 Chiết giảm
trên cơ sở sử dụng số liệu hình học đo được trong thiết kế
Nếu việc xác định khả năng chịu lực tính
toán dựa vào số liệu hình học tới hạn,
bao gồm chiều cao tính toán (xem Hình A.1), trong cả hai trường hợp:
- Được giảm bởi sai lệch
- Đo trên kết cấu đã hoàn thành
các hệ số thành phần có thể giảm xuống γs,redc và γc,red2
CHÚ THÍCH: Các giá trị γs,red2 và γc,red2 có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là γs,red2 = 1,05 và γc,red2 = 1,45.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mặt cắt
ngang, b) Vị trí cốt thép (hướng bất lợi cho chiều cao có hiệu)
Hình A.1 - Sai
số mặt cắt ngang
Dưới các điều kiện nêu trong A.2.2 và miễn
là hệ số biến động cường độ
bê tông không lớn hơn 10%, hệ số thành phần đối với bê tông có thể giảm xuống γC,red3.
CHÚ THÍCH: Giá trị γC,red3 có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 1,35.
A.2.3 Chiết giảm trên
cơ sở đánh giá cường độ bê tông trong kết cấu đã hoàn thành
Đối với giá trị cường độ bê tông dựa vào
thí nghiệm trên kết cấu hoặc cấu kiện đã hoàn thành, có thể giảm γc bằng hệ số
chuyển đổi η.
CHÚ THÍCH: Giá trị η có thể được đưa ra
trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,85.
Mặc dù giá trị γc có thể đã giảm theo A.2.1 hoặc
A.2.2, nhưng vẫn áp dụng việc giảm hệ số này, song giá trị cuối cùng của hệ số
thành phần không được lấy nhỏ hơn γC,red4.
CHÚ THÍCH: Giá trị γC,red4 có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 1,3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1 Yêu cầu chung
Các điều khoản này áp dụng cho các sản
phẩm đúc sẵn được mô tả trong Điều 13 kết hợp với hệ thống đảm bảo chất lượng
và đưa ra chứng nhận sự phù hợp.
CHÚ THÍCH: Kiểm soát quá trình sản xuất
trong nhà máy về các sản phẩm đúc sẵn có dấu hiệu được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận
(Theo CE là chứng nhận cấp 2+).
A.3.2 Hệ số thành phần
cho vật liệu
Có thể sử dụng các hệ số thành phần chiết
giảm cho vật liệu γc,pcred và theo các
quy định nêu trong A.2 nếu có quy trình kiểm soát phù hợp.
Các khuyến nghị đối với việc kiểm soát sản
phẩm trong nhà máy được yêu cầu nhằm cho phép sử dụng các hệ số thành phần triết
giảm cho vật liệu được nêu trong các tiêu chuẩn sản phẩm. Các khuyến nghị chung
được nêu trong EN 13369.
A.4 Các cấu kiện
đúc sẵn
Các quy định nêu trong A.2 đối với kết cấu
bê tông đổ tại chỗ cũng được áp dụng cho cấu kiện bê tông đúc sẵn như đã nêu
trong 13.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Biến dạng do từ biến và co ngót
B.1 Tổng quát
Các điều B.1 và B.2 sau đây áp dụng cho
bê tông thông thường, trừ các tiết diện dày đặc biệt.
Phụ lục này sử dụng để tính toán từ biến
và co ngót, kể cả sự phát triển theo thời gian. Tuy nhiên các giá trị thí nghiệm
tiêu biểu có thể phân tán tới ± 30 % quanh giá trị từ biến và co ngót dự báo
theo phụ lục này. Khi yêu cầu độ chính xác lớn do kết cấu nhạy cảm với từ biến
và/hoặc co ngót, có thể thực hiện việc đánh giá thử nghiệm các hiệu ứng này và
của sự phát triển của co ngót trễ theo thời gian. Điều B.4 hướng dẫn xác định hệ
số từ biến và co ngót bằng thực nghiệm.
Với bê tông cường độ cao (fck
> 50 Mpa), phương pháp thay thế cho trong B.3 để đánh giá từ biến và co
ngót. Phương pháp này tính đến hiệu ứng bổ sung do silicafume và sự cải thiện
đáng kể độ chính xác của dự báo.
Hơn nữa, phạm vi của các Biểu thức cho từ
biến trong B.1 và B.3 khi giá trị trung bình của cường độ mẫu trụ của bê tông tại
thời điểm chịu tải fcm (t0) lớn hơn 0,6fcm (fcm
(t0) > 0,6 fcm).
Khi bê tông chịu tải ở tuổi sớm hơn, với
sự phát triển cường độ đáng kể vào thời gian bắt đầu chịu tải, nên thực hiện
xác định cụ thể hệ số từ biến. Điều này được dựa trên cách tiếp cận thử nghiệm
và xác định biểu thức toán học cho từ biến dựa trên các hướng dẫn trong B.4.
Công thức từ biến, co ngót và xác định
thử nghiệm dựa trên dữ liệu thu thập trong khoảng thời gian giới hạn. Ngoại suy
các kết quả như vậy để
đánh giá rất dài (ví dụ một trăm năm) kết quả trong phần giới thiệu của các sai
số bổ sung liên quan đến các biểu thức toán học sử dụng để ngoại suy. Khi tăng
an toàn bằng đánh giá quá cao biến dạng trễ và khi có liên quan, từ biến và co
ngót được dự đoán trên cơ sở các công thức thử nghiệm nên được nhân với hệ số
an toàn, như được chỉ ra ở Điều B.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số từ biến φ(t,t0) có thể tính
theo biểu thức:

(B.1)
trong đó:
φ0 là hệ số từ biến danh nghĩa, có thể xác
định theo biểu thức:

(B.2)
φRH là hệ số tính đến ảnh
hưởng của độ ẩm tương đối đến hệ số từ biến danh nghĩa:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.3b)
RH là độ ẩm tương đối của môi trường
xung quanh, %;
β(fcm) là hệ số tính đến ảnh
hưởng của độ bền bê tông đến hệ số từ biến danh nghĩa:

(B.4)
fcm là cường độ chịu nén
trung bình của bê tông, MPa, ở tuổi 28 ngày;
β(t0) là hệ số tính đến ảnh hưởng của tuổi
bê tông tại thời điểm chất tải đến hệ số từ biến danh nghĩa:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h0 là kích thước danh nghĩa của cấu kiện, mm:

(B.6)
trong đó:
Ac là diện tích mặt cắt
ngang;
u là chu vi của cấu kiện tiếp xúc với khí
quyển;
βc(t,t0) là hệ số mô tả
sự phát triển của từ biến sau khi chất tải, có thể tính toán bằng cách sử dụng
biểu thức sau:

(B.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t0 là tuổi của bê tông tại thời điểm chất tải,
ngày;
t-t0 là quá trình không điều chỉnh của tải trọng,
ngày;
βH là hệ số phụ
thuộc vào độ ẩm tương đối (RH, %) và kích thước danh nghĩa của cấu kiện (h0, mm). Có thể
tính toán từ:

(B.8a)

(B.8b)
α1/2/3 là các hệ số
xét đến ảnh hưởng của cường độ bê tông:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của loại xi măng (xem 6.1.2) đến hệ số
từ biến của bê tông có thể đưa vào tính toán bằng cách thay đổi tuổi chất tải t0 trong biểu thức
(B.5) theo Biểu thức sau:

(B.9)
trong đó:
t0,T là tuổi của bê tông được điều chỉnh bởi nhiệt độ
tại thời điểm chất tải, ngày, được điều chỉnh theo biểu thức (B.10);
α là số mũ phụ thuộc vào loại xi măng:
= -1 đối với xi măng loại S;
= 0 đối với xi măng loại N;
= 1 đối với xi măng loại R.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B10)
trong đó: tT là tuổi bê
tông được điều chỉnh bởi nhiệt độ thay thế cho t trong các phương trình tương ứng;
T(Δti) là nhiệt độ tính bằng °C trong
khoảng thời gian Δti
Δti là số ngày mà
trong đó nhiệt độ T chiếm ưu thế.
Hệ số biến động trung bình của các số liệu
từ biến nêu ở trên, được suy ra từ ngân hàng dữ liệu trên máy tính của các kết
quả thí nghiệm trong phòng, bằng 20 %.
Các giá trị φ(t,t0) nêu ở trên phải
kết hợp với mô đun tiếp tuyến Ec. Khi các tính toán ít chính xác hơn
được xem là thỏa mãn, có thể chấp nhận các giá trị nêu trên Hình 1 của 6.1.4 đối
với từ biến của bê tông ở 70 ngày tuổi.
B.3 Các phương
trình cơ bản để xác định biến dạng do co ngót khô
Biến dạng do co ngót khô εcd,0 được tính từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B11)

(B12)
trong đó:
fcm là cường độ chịu nén
trung bình (MPa);
fcm0 = 10 MPa
αds1 là hệ số
phụ thuộc vào loại ximăng (xem 6.1.2):
= 3 đối với xi măng loại S;
= 4 đối với xi măng loại N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αds2 là hệ số phụ
thuộc vào loại ximăng:
= 0,13 đối với xi măng loại S;
= 0,12 đối với xi măng loại N;
= 0,11 đối với xi măng loại R;
RH là độ ẩm tương đối của môi trường
xung quanh (%);
RH0 = 100 %;
CHÚ THÍCH: exp{} tương tự như e().
B.4 Bê tông cường độ
cao
B.4.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình phân biệt giữa biến dạng xảy ra
trong bê tông được bao bọc kín và biến dạng bổ sung do khô. Hai biểu thức cho
co ngót và hai biểu thức cho từ biến được đưa ra ở điều này. Các thành phần biến
dạng phụ thuộc thời gian là:
- Co ngót tự sinh,
- Co ngót khô,
- Từ biến cơ bản,
- Từ biến khô.
Điều này phân biệt các hiện tượng được
chi phối bởi các cơ chế vật lý khác nhau. Co ngót tự sinh liên quan đến quá
trình hydrat hóa trong khi co ngót khô do trao đổi độ ẩm liên quan với môi trường
kết cấu.
Công thức cụ thể được đưa ra cho bê tông
silicafume (SFC). Với mục đích của điều này, SFC được coi là bê tông chứa lượng
silicafume ít nhất 5 % của
hàm lượng xi măng theo khối lượng.
B.4.2 Co ngót tự
sinh
Tốc độ hydrat hóa chi phối động học của
co ngót tự sinh. Do đó tốc độ đông cứng kiểm soát tiến trình của hiện tượng. Tỷ
số fcm(t)/fck được gọi là độ trưởng thành của bê tông
non tuổi được lấy làm biến chính trước 28 ngày. Co ngót dường như không đáng kể
cho sự trưởng thành nhỏ hơn 0,1. Với tuổi ngoài 28 ngày, biến điều chỉnh sự tiến
hóa của co ngót tự sinh là thời gian. Mô hình đánh giá co ngót tự sinh như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.13)

(B.14)
trong đó εca là co ngót tự
sinh xảy ra giữa sự đóng rắn và thời gian t. Trong trường hợp không biết cường
độ fcm(t), có thể được đánh giá theo 6.1.2.
- Với t ≥ 28 ngày:

(B.15)
Do đó, theo mô hình này, 97 % tổng co
ngót tự sinh đã xảy ra sau 3 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức trên áp dụng cho giá trị RH đến
80 %.
Biểu thức cho co ngót khô như sau:

(B.16)
Với K(fck) = 18 nếu fck
≤ 55 MPa,
K(fck) = 30 - 0,21 fck
nếu fck > 55 MPa,
cho bê tông silicafume và bê tông
không silicafume
B.4.4 Từ biến
Công thức dưới đây áp dụng cho giá trị
RH đến 80%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.17)
B 4.5 Từ biến cơ bản
Hệ số từ biến cơ bản cuối cùng của bê
tông có silicafume được thấy
phụ thuộc vào cường độ khi chịu tải fcm(t0). Hơn nữa bê
tông chịu tải càng sớm tuổi thì biến dạng càng nhanh. Tuy nhiên xu hướng này
không quan sát được đối với bê tông không silicafume. Với vật liệu này, hệ số từ
biến giả định là không đổi ở giá trị trung bình 1,4. Do đó thuật ngữ động học
là một chức năng của sự trưởng thành, thể hiện bằng lượng fcm(t)/fck.
Phương trình là:

(B.18)

(B.19)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 4.6 Từ biến khô
Công thức dưới đây áp dụng cho giá trị
RH đến 80%.
Từ biến khô rất thấp đối với bê tông
silicafume, được đánh giá có liên quan đến co ngót khô xảy ra trong cùng thời kỳ.
Hệ số từ biến khô có thể được biểu thị bằng phương trình đơn giản hóa sau:

(B.21)
Với

B.5 Quy trình xác
định thí nghiệm
B 5.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu thực nghiệm có thể thu được từ
các thử nghiệm co ngót và từ biến phù hợp cả tự sinh và điều kiện khô. Các phép
đo nhận được trong điều kiện được kiểm soát và ghi lại tại ít nhất 6 tháng.
B 5.2 Co ngót tự
sinh
Mô hình co ngót tự sinh được tách thành
hai phần.
Với t <28 ngày

(B.22)
Tham số βca1 phải được chọn
sao cho tổng bình phương nhỏ nhất sự khác biệt giữa đánh giá mô hình và kết quả
thí nghiệm từ khi bắt đầu đo đến 28 ngày.
Với t ≥ 28 ngày,

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tham số khác βca2, βca3, βca4 được chọn bằng
phương pháp tương tự.
B 5.3 Co ngót khô
Công thức dưới đây áp dụng cho giá trị
RH đến 80%.
Biểu thức co ngót khô như sau

(B.24)
Các tham số βcd1, βcd2 phải được chọn
sao cho tổng bình phương nhỏ nhất sự khác biệt giữa đánh giá mô hình và kết quả
thí nghiệm.
B 5.4 Từ biến cơ bản
Phải xác định hai tham số, một tham số
toàn cầu βcd1 được áp dụng
cho toàn bộ biểu thức cho từ biến cơ bản,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.25)
Và βbc2 đã bao hàm
trong βbc

(B.26)
Hai tham số này phải được xác định bằng
cách tổng bình phương nhỏ nhất của sự khác biệt giữa kết quả thí nghiệm và ước
lượng mô hình.
B 5.5 Từ biến khô
Công thức ở trên áp dụng cho giá trị RH
đến 80%.
Chỉ tham số tổng thể ϕd0 được xác định:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số này phải được xác định bằng cách
tối thiểu tổng bình phương của sự khác biệt giữa kết quả thí nghiệm và ước lượng
mô hình.
B 5.6 Đánh giá biến dạng
trễ dài hạn
Công thức từ biến và co ngót và việc xác
định thử nghiệm dựa trên dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian giới hạn.
Ngoại suy các kết quả như vậy để đánh giá rất dài hạn (ví dụ một trăm năm) dẫn
đến phát sinh sai số bổ sung liên quan đến các biểu thức toán học sử dụng để ngoại suy.
Công thức đưa ra trong Điều B.1, B.2 và
B.3 này cung cấp mức trung bình thỏa mãn đánh giá biến dạng trễ ngoại suy dài hạn.
Tuy nhiên, khi an toàn được tăng lên bởi đánh giá quá cao biến dạng trễ và khi
có liên quan đến dự án, dự đoán co ngót và từ biến là cơ sở của công thức hoặc
xác định thí nghiệm nên được nhân với hệ số an toàn.
Để tính đến sự không chắc chắn liên quan
đến biến dạng trễ dài hạn thực trong bê tông (nghĩa là sự không chắc chắn liên
quan đến tính hợp lệ của các công thức toán học ngoại suy phù hợp với từ biến
và co ngót các phép đo trong một khoảng thời gian tương đối ngắn), có thể bao gồm
hệ số an toàn γlt sau đây được
đưa ra trong Bảng B.1.
Bảng B.1 - Hệ số an
toàn để ngoại suy dài hạn các biến dạng trễ khi có liên quan
t (tuổi của
bê tông để đánh giá biến dạng trễ)
γlt
t < 1 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t = 5 năm
1,07
t = 10 năm
1,1
t = 50 năm
1,17
t = 100 năm
1,20
t = 300 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tương ứng với biểu thức toán học sau:

(B.28)
Với bê tông có tuổi dưới một năm, các biểu
thức B1, B2 và B3 có thể được sử dụng trực tiếp, vì chúng tương ứng với thời lượng
các thí nghiệm sử dụng để hiệu chuẩn công thức.
Với bê tông từ 1 năm trở lên, và đặc biệt
để đánh giá biến dạng dài hạn, các giá trị được đưa ra ở Biểu thức (B.1) và
(B.11) và Biểu thức (B.16) và (B.18) (biên độ của biến dạng trễ tại thời điểm
t) phải được nhân với γt.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Các tính chất của cốt thép thích hợp khi sử dụng
với tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 đưa ra các tính chất của cốt
thép thích hợp khi sử dụng với tiêu chuẩn này. Các tính chất đó đúng khi nhiệt
độ trong khoảng -5 °C đến 100 °C đối với cốt thép nằm trong kết cấu đã hoàn
thành. Công tác uốn và hàn cốt thép trên công trường phải được hạn chế trong
khoảng nhiệt độ cho phép theo tiêu chuẩn EN 13670.
Bảng C.1 - Các
tính chất của cốt thép
Hình thức sản
phẩm
Thanh thép và
cuộn thép
Lưới thép
Yêu cầu hoặc
điểm phân vị (%)
Loại
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
C
Cường độ chảy
tiêu chuẩn fyk hoặc f0,2k (MPa)
400 đến 600
5,0
Giá trị nhỏ
nhất k =(ft/fy)k
≥1,05
≥1,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<1,35
≥1,05
≥1,08
≥1,15
<1,35
10,0
Biến dạng đặc
trưng ứng với lực lớn nhất, εuk (%)
≥2,5
≥5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥2,5
≥5,0
≥7,5
10,0
Tính uốn
Thí nghiệm uốn/
uốn lại
Cường độ chịu
cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25Afyk (A là diện
tích sợi thép)
Nhỏ nhất
Sai số lớn nhất
so với khối lượng danh định (thanh, sợi thép đơn) (%)
Kích cỡ danh định của thanh (mm)
≤8
>8
±6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
CHÚ THÍCH: Các giá trị đối với biên độ ứng
suất gây mỏi với
giới hạn cận trên bằng β.fyk
và
đối với diện tích gờ tối thiểu khuyến nghị của β được nêu trong Bảng
C.2.
Giá trị β có thể được đưa ra
trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,6
Bảng C.2 - Các
tính chất của cốt thép
Hình thức sản
phẩm
Thanh thép và
cuộn thép
Lưới thép
Yêu cầu hoặc
điểm phân vị (%)
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
A
B
C
Biên độ ứng
suất gây mỏi (MPa) (đối với N ≥ 2.106 chu kỳ) với giới hạn cận
trên β.fyk
≥ 150
≥ 100
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ thanh
thép (mm)
5-6
6,5-12
> 12
0,035
0,040
0,056
5,0
Mỏi: Các ngoại lệ cho các quy định về mỏi
có thấy trong dự án cụ thể. Các ngoại lệ được khuyến nghị nếu cốt thép chủ yếu
chịu tải trọng tĩnh hoặc các giá trị biên độ ứng suất gây mỏi cao hơn và/với số
chu kỳ được chứng minh bằng thí nghiệm. Trong các trường hợp sau, các giá trị nêu
trong Bảng 4 có thể thay đổi cho phù hợp. Các thí nghiệm đó phải tuân theo TCVN
1651 hoặc EN 10080.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.1)

(C.2)
trong đó:
ϕ là kích cỡ danh định của thanh thép (mm);
τm là giá trị trung bình của
ứng suất bám dính (MPa) tại độ trượt bằng 0,01; 0,1 và 1mm;
τr là ứng suất bám dính
khi phá hoạt do trượt.
Các giá trị fyk, k và εuk trong Bảng C.1
là các giá trị tiêu chuẩn. Tỷ lệ % lớn nhất các kết quả thí nghiệm thấp hơn giá
trị tiêu chuẩn được nêu ra cho mỗi giá trị tiêu chuẩn trong cột bên phải của Bảng
C.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phù hợp với các mức chất lượng dài hạn
trong Bảng C.1, phải áp dụng các giới hạn sau về kết quả thí nghiệm:
- Khi tất cả các kết quả thí nghiệm theo
thí nghiệm đơn lẻ lớn hơn giá trị đặc trưng (hoặc thấp hơn giá trị đặc trưng
trong trường hợp giá trị lớn nhất của fyk hoặc k), thí nghiệm
đơn lẻ có thể được thừa nhận là tuân thủ;
- Các giá trị đơn lẻ của cường độ chảy fy
và εu phải lớn hơn
các giá trị nhỏ nhất và nhỏ hơn các giá trị lớn nhất. Hơn nữa, giá trị trung
bình M của thí nghiệm đơn lẻ phải thỏa mãn biểu thức:

(C.3)
trong đó:
Cv là giá trị đặc trưng dài hạn;
a là hệ số phụ thuộc thông số đang xét.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị a có thể được cho trong dự
án cụ thể, giá trị khuyến nghị đối với fy,k là 10MPa và đối với cả k
và εuk là bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.3 - Các
giới hạn tuyệt đối về kết quả thí nghiệm
Đặc trưng
tính năng
Giá trị nhỏ
nhất
Giá trị lớn
nhất
Cường độ chảy
fyk
0,97 x Cv
nhỏ nhất
1,03 x Cv
lớn nhất
k
0,98 x Cv
nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
εuk
0,80 x Cv
nhỏ nhất
Không áp dụng
C.2 Cường độ
Ứng suất chảy lớn nhất thực tế fy,max không được lớn
hơn 1,3fyk.
C.3 Tính dễ uốn
Tính dễ uốn phải được kiểm tra bằng các thí nghiệm
uốn và uốn lại theo TCVN 1651 hoặc EN 10080 và EN ISO 15630-1. Trong các trường
hợp khi kiểm tra bằng thí nghiệm uốn lại, kích thước trục uốn không được lớn
hơn giá trị quy định cho uốn trong Bảng 19. Để đảm bảo tính dễ uốn, phải thấy
được không có vết nứt sau thí nghiệm.
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tính toán chi tiết mất mát dự ứng lực
do chùng cốt thép
Trong trường hợp mất mát do chùng cốt
thép được tính toán cho các khoảng thời gian khác nhau (các giai đoạn), trong
đó ứng suất trong cấp không phải là hằng số; lấy ví dụ do co ngắn đàn hồi của
bê tông, phải chấp nhận phương pháp thời gian tương đương.
Khái niệm về phương pháp thời gian tương
đương được giới thiệu trên Hình D.1, trong đó tại thời điểm ti có biến dạng tức
thời của cáp, với:
σ-p,i là ứng suất
kéo trong cấp ngay trước ti;
σ+p,i là ứng suất
kéo trong cấp ngay sau ti;
σ+p,i-1 là ứng suất kéo trong cáp tại giai đoạn trước;
σpr,i-1 là giá trị tuyệt đối của
mất mát do chùng cốt thép trong giai đoạn trước;
σpr,i là giá trị tuyệt
đối của mất mát do chùng cốt thép của giai đoạn đang xét.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt:

là tổng của tất cả các mất mát do chùng
cốt thép của các giai đoạn trước và te được xác định như là thời
gian tương đương (tính bằng giờ) cần thiết để nhận được tổng mất mát do chùng cốt
thép này, kiểm tra các hàm số chùng cốt thép theo thời gian nêu trong 6.3.2 với
ứng suất ban đầu bằng:

và với 
Lấy ví dụ, đối với cáp dự ứng lực Loại 2, te
được tính toán từ Biểu thức (29) trở
thành:

(D.1)
Sau khi giải phương trình trên đối với te,
có thể áp dụng công thức tương tự để tính toán mất mát do chùng cốt thép của
giai đoạn đang xét Δσpr,i (trong đó, thời
gian tương đương te được cộng thêm vào khoảng thời gian đang xét):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.2)
Nguyên tắc này được áp dụng cho tất cả
ba loại cáp dự ứng lực.
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Cấp độ bền biểu thị cho độ bền lâu
Việc lựa chọn bê tông có độ bền lâu
thích hợp để chống ăn mòn cốt thép và bảo vệ sự ăn mòn bê tông đòi hỏi phải xem
xét thành phần bê tông. Điều đó có thể dẫn đến bê tông có cường độ chịu nén cao
hơn so với yêu cầu tính toán kết cấu. Mối quan hệ giữa cấp độ bền bê tông và loại
môi trường tiếp xúc có thể mô tả bằng cấp độ bền biểu thị.
Khi độ bền được lựa chọn cao hơn độ bền
theo yêu cầu tính toán kết cấu, giá trị fctm phải được phối hợp với
cường độ cao hơn khi tính toán lượng cốt thép nhỏ nhất theo 10.3.2 và 12.2.1.1
và khống chế vết nứt theo 10.3.3 và 10.3.4.
CHÚ THÍCH: Các cấp độ bền biểu thị có thể
được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị được nêu trong Bảng E.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại môi trường phơi
lộ
Ăn mòn
Ăn mòn
cácbônat
Ăn mòn clorit
Ăn mòn clorit
do nước biển
XC1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XC3
XC4
XD1
XD2
XD3
XS1
X2S
XS3
Cấp độ bền chỉ
thị tối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C25/30
C30/37
C30/37
C35/45
C30/37
C35/45
Hư hỏng bê
tông
Không có nguy
cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác động hóa
học
X0
XF1
XF2
XF3
XA1
XA2
XA3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12/15
C30/37
C25/30
C30/37
C30/37
C35/45
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1. Tổng quát
Phụ lục này không bao gồm các Biểu thức
cho cốt thép chịu nén.
Cốt thép chịu kéo trong cấu kiện chịu ứng
suất trực giao trong mặt phẳng σEdx, σEdy và τEdxy có thể tính
toán bằng cách sử dụng quy trình thiết lập dưới đây. Ứng suất nén phải lấy dấu đương với σEdx> σEdy và hướng của cốt
thép phải trùng với các trục x và y.
Cường độ chịu kéo của cốt thép phải xác
định từ:

(F.1)
trong đó ρx và ρy là tỷ số cốt
thép theo hình học tương ứng dọc theo các trục x và y.
Tại vị trí có σEdx và σEdy đều là ứng suất
nén và σEdx.σEdy ≥ τ2Edxy, không yêu cầu
có cốt thép thiết kế. Tuy nhiên, ứng
suất nén lớn nhất không được lớn hơn fcd (xem 6.1.6).
Ở những vị trí mà σEdy là kéo hoặc: σEdx . σEdy ≤ τ2Edxy, cần bố trí cốt
thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với 

(F.2)

(F.3)

(F.4)
Với 

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(F.6)

(F.7)
Ứng suất bê tông, σcd, cần được kiểm
tra bằng mô hình thực tế của các tiết diện bị nứt, nhưng không quá vfcd
(xem biểu thức 96).
CHÚ THÍCH: Cốt thép tối thiểu có được nếu
hướng của cốt thép giống với
hướng của ứng suất chính.
Ngoài ra, đối với trường hợp chung, cốt
thép cần thiết và ứng suất bê tông có thể được xác định bởi:

(F.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(F.9)

(F.10)
Trong đó θ là góc của ứng suất nén chính của bê
tông đối với trục x.
CHÚ THÍCH: Giá trị của cotθ được chọn để tránh các
giá trị nén của ftd.
Để tránh các vết nứt không thể chấp nhận
cho TTGHSD và để đảm bảo biến dạng cần thiết khả năng cho TTGHCĐ, cốt thép có
được từ biểu thức (F.8) và (F.9) cho mỗi hướng không được quá hai lần và không
ít hơn một nửa cốt thép xác định theo các biểu thức (F.2) và (F.3) hoặc (F.5)
và (F.6). Những giới hạn này biểu thị bằng:

Cốt thép phải được neo đầy đủ tại tất cả
các cạnh biên, ví dụ bằng các thanh thép đầu uốn chữ U hoặc tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Tương tác kết cấu - nền
G.1 Móng nông
G.1.1 Tổng quát
Tương tác giữa nền, móng và kết cấu trên
cần được xem xét. Sự phân bố áp lực tiếp xúc trên móng và các lực từ cột đều phụ
thuộc vào các độ lún tương đối.
Nói chung, bài toán có thể giải được bằng
sự đảm bảo rằng các chuyển vị, các phản lực của đất nền và kết cấu là tương
thích nhau.
Mặc dù quy trình trên là đầy đủ, song
còn tồn tại nhiều tính không chắc chắn do trình tự chất tải và các hiệu ứng từ
biến. Vì thế, mức độ phân tích khác nhau luôn luôn được xác định và tùy thuộc mức
độ lý tưởng hóa của mô hình cơ học.
Nếu kết cấu phía trên móng được xem là mềm,
việc truyền tải trọng không phụ thuộc vào chuyển vị tương đối do kết cấu không
cứng. Trong trường hợp đó, tải trọng chưa biết và bài toán được rút gọn để phân
tích móng trên nền biến dạng.
Nếu kết cấu phía trên được xem là cứng,
tải trọng móng chưa biết có thể nhận được nhờ điều kiện lún nằm trong mặt phẳng.
Cần phải kiểm tra rằng độ cứng
này tồn tại cho đến khi đạt được TTGHCĐ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định độ cứng gần đúng của hệ kết
cấu, có thể thực hiện các phân tích bằng cách so sánh độ cứng tổ hợp của móng,
cấu kiện khung kết cấu phần trên và tường chịu cắt với độ cứng của nền. Độ cứng
tương đối KR đó sẽ xác định móng hoặc hệ kết cấu xem như cứng hay mềm.
Biểu thức sau đây có thể sử dụng cho kết cấu công trình:

(G.1)
trong đó:
(EJ)s là giá trị gần đúng của
độ cứng chống uốn trên đơn vị chiều rộng kết cấu công trình đang xét, xác định
bằng tổng độ cứng chống uốn của móng, của mỗi cấu kiện khung và tường chịu cắt
bất kỳ;
E là mô đun biến dạng của nền;
l là chiều dài của móng.
Độ cứng tương đối lớn hơn 5 biểu thị hệ
kết cấu cứng.
G.1.2 Các mức độ phân
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ 0: Ở mức độ này, có thể giả thiết
sự phân bố áp lực tiếp xúc là tuyến tính.
Phải thỏa mãn các điều kiện tiên quyết
sau đây:
- Áp lực tiếp xúc không lớn hơn các giá
trị tính toán cho cả trạng thái giới hạn sử dụng lẫn trạng thái giới hạn cường
độ;
- Tại TTGHSD, hệ kết cấu không bị ảnh hưởng bởi
độ lún hoặc các độ lún lệch được kỳ vọng là không đáng kể;
- Tại TTGHCĐ, hệ kết cấu có khả năng biến
dạng dẻo đáng kể đến mức sự chênh lệch về lún không ảnh hưởng đến thiết kế.
Mức độ 1: Áp lực tiếp xúc có thể được
xác định bằng cách đưa vào tính toán độ cứng tương đối của móng và nền và kết quả biến dạng
được đánh giá là nằm trong phạm vi giới hạn có thể chấp nhận được.
Phải thỏa mãn các điều kiện tiên quyết
sau đây:
- Đã có đủ kinh nghiệm để chứng minh rằng
tính sử dụng của kết cấu bên trên không bị ảnh hưởng bởi biến dạng nền;
- Ở trạng thái giới hạn cường độ, hệ kết
cấu có sự làm việc dẻo thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ 3: Đó là quy trình tương tác hoàn
chỉnh tính đến kết cấu, móng và nền.
G.2 Móng bố trí cọc
Nếu đài cọc cứng, sự thay đổi tuyến tính
độ lún của các cọc có thể giả thiết phụ thuộc vào góc xoay của đài cọc. Nếu góc
xoay đó bằng không (0) hoặc có thể bỏ qua, có thể giả thiết lún của tất cả các cọc bằng
nhau. Từ các phương trình cân bằng, có thể tính toán các tải trọng chưa biết
lên cọc và lún của nhóm cọc.
Tuy nhiên, liên quan đến đài cọc, sự
tương tác không chỉ xảy ra giữa các cọc riêng rẽ mà còn xảy ra giữa đài và các
cọc và không có sự tiếp cận đơn giản nào có thể phân tích bài toán này.
Phản ứng của nhóm cọc đối với các tải trọng
ngang nói chung bao gồm không chỉ độ cứng ngang của đất nền bề mặt và của các cọc
mà còn cả độ cứng dọc trục (ví dụ như tải trọng ngang lên nhóm cọc gây ra kéo
và nén các cọc ở biên).
Phụ
lục H
(Tham
khảo)
Hiệu ứng thứ cấp tổng thể trong kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục I
(Tham
khảo)
Phân tích bản mỏng và tường chịu cắt
I.1 Tổng quát
Bản phẳng có thể có chiều dày đều nhau
hoặc chúng có thể phối hợp với mũ cột (dày hơn qua vị trí các cột).
Bản phẳng phải được phân tích bằng các
phương pháp đã được chứng minh, ví dụ như chia lưới (trong đó tấm bản được lý
tưởng hóa bằng một loạt các cấu kiện rời rạc được liên kết với nhau), PTHH, đường
chảy dẻo hoặc khung tương đương. Các tính chất hình học và tính chất vật liệu
thích hợp phải được sử dụng.
I.2 Phân tích
khung tương đương
Kết cấu phải được chia theo hướng dọc và
hướng ngang thành các khung bao gồm các cột và các phần bản bản nằm giữa đường
tâm của các khoang liền kề nhau (vùng giới hạn bởi bốn gối tựa liền kề). Độ cứng
của các cấu kiện có thể tính toán từ mặt cắt ngang nguyên của chúng. Đối với tải
trọng thẳng đứng, độ cứng có thể dựa vào chiều rộng toàn bộ của khoang. Đối với
tải trọng ngang, 40% giá trị đó phải được sử dụng để phản ánh độ mềm tăng lên của
các mối nối cột/bản trong kết cấu bản phẳng so với mối nối cột/dầm. Tổng tải trọng
trên khoang phải được sử dụng để phân tích theo mỗi hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ô bản được giả thiết chia thành các
dải cột và dải giữa nhịp (xem Hình I.1) và các mô men uốn phải được phân chia như
trên Bảng I.1.
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng mũ cột có chiều rộng
> (ly/3), các dải cột phải lấy bằng chiều rộng mũ cột. Chiều rộng
dải giữa nhịp phải được điều chỉnh cho phù hợp.

A Dải cột, B Dải giữa
Hình I.1 - Sự phân
chia các khoang trong bản phẳng
Bảng I.1 - Phân bố
đơn giản hóa mô men uốn cho bản phẳng
Mô men âm
Mô men dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60-80%
50 - 70%
Dải giữa nhịp
40 - 20%
50 - 30%
CHÚ THÍCH: Tổng mô men âm và mô men
dương cùng chịu do cột và các dải giữa nhịp cộng vào phải luôn luôn bằng
100%.
Phụ
lục J
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.1 Cốt thép bề mặt
Phải sử dụng cốt thép bề mặt chịu vỡ bê
tông khi cốt thép chủ được làm từ:
- Thanh thép có đường kính lớn hơn 32
mm, hoặc
- Bó các thanh thép có đường kính tương
đương lớn hơn 32 mm (xem 11.8).
Cốt thép bề mặt phải bao gồm lưới thép
hoặc các thanh thép có đường kính nhỏ, được đặt bên ngoài cốt đai như trên Hình
J. 1.

X là chiều cao
của trục trung hòa ở TTGHCĐ
Hình J.1- Ví dụ
về cốt thép bề mặt
Khi lớp bảo vệ cốt thép lớn hơn 70 mm, để
tăng độ bền lâu có thể sử dụng cốt thép bề mặt tương tự với diện tích bằng
0,005Act,ext theo mỗi hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thanh thép dọc của cốt thép bề mặt
có thể được đưa vào tính toán như là cốt thép dọc chịu uốn và các thanh thép
ngang như là cốt thép chịu cắt, miễn là chúng đáp ứng các yêu cầu về bố trí và
neo của các loại cốt thép này.
J.2 Góc khung
J.2.1 Tổng quát
Cường độ bê tông σRd,max phải được xác
định theo 9.5.2 (các vùng chịu nén có hoặc không có cốt thép ngang).
J.2.2 Góc khung với
mô men đóng
Đối với cột và dầm có chiều cao tiết diện
xấp xỉ bằng nhau và bằng
(xem Hình J.2 (a)), không yêu cầu phải
kiểm tra cốt thép đai hoặc chiều dài neo trong phạm vi mối nối dầm cột, miễn là
tất cả cốt thép chịu kéo của dầm được uốn vòng quanh góc.

(a) Hầu hết chiều cao của
dầm và cột.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình J.2 - Góc
khung với mô men đóng. Mô hình và cốt thép
Hình J.2(b) minh họa mô hình chống và giằng
đối với h2/h1 < 2/3 cho phạm vi giới hạn của tanθ.
CHÚ THÍCH:
Các giá trị có thể được đưa ra trong dự
án cụ thể, giá trị khuyến nghị giới hạn cận dưới của tanθ là 0,4 và giới hạn cận
trên là 1,0.
Chiều dài neo lbd phải được xác
định cho lực ΔFtd = Ftd2
– Ftd1.
Cốt thép phải được bố trí cho lực kéo
ngang vuông góc với nút trong mặt phẳng.
J.2.3 Góc khung với
mô men mở
Đối với cột và dầm có chiều cao tiết diện
xấp xỉ bằng nhau, có thể sử dụng mô hình giàn ảo trên Hình J.3(a) và J.4(a). Cốt
thép phải được bố trí như cốt thép vòng ở vùng góc hoặc các thanh thép đầu chữ
U chồng nhau kết hợp với cốt thép đai xiên như trên Hình J.3(b) và (c) và
Hình J.4(b) và (c).
As/bh ≤2%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình J.3 - Góc
khung với mô men mở trung bình (ví
dụ)
As/bh > 2%

Hình J.4 - Góc
khung với mô men mở lớn (ví dụ)
Đối với mô men mở lớn, phải xem xét
thanh thép chéo và các cốt thép đai nhằm tránh nứt tách như trên Hình J.4.
J.3 Vai cột (dầm
chìa)
Vai cột (ac<z0) có thể được
thiết kế theo mô hình giàn ảo như mô tả trong 9.5 (xem Hình J.5). Góc nghiêng của
thanh chống chịu nén được giới hạn bởi 1,0 ≤ tanθ≤ 2,5.

Hình J.5 - Mô
hình giàn ảo của vai cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Thiết bị neo
hoặc lOp, B. Đai
(a) Cốt thép với
ac ≤ 0,5hc, (b) Cốt thép với ac > 0,5hc
Hình J.6 - Cấu
tạo chi tiết vai cột
Nếu ac < 0,5hc,
phải bố trí các cốt thép đai kín nằm ngang hoặc xiên với As,link ≥ k1As,main
để bổ sung cho cốt thép chủ chịu kéo (xem Hình J.6(a)).
CHÚ THÍCH: Giá trị k1 có thể
được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,25.
Nếu ac > 0,5hc
và FEd>VRd,c
(xem 9.2.2), phải bố trí các cốt thép đai kín thẳng đứng As,link ≥ k2FEd/fyd
để bổ sung cho cốt thép chủ chịu kéo (xem Hình J.6(b)).
CHÚ THÍCH: Giá trị k2 có thể
được đưa ra trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là 0,5
Cốt thép chủ chịu kéo phải được neo tại
cả hai đầu. Chúng được neo vào trong cấu kiện gối tựa về phía mặt xa và chiều
dài neo được đo từ vị trí của cốt thép thẳng đứng ở mặt gần. Cốt thép phải được
neo vào trong vai cột và chiều dài neo đo từ mặt trong của tấm tấm truyền lực.
Nếu có yêu cầu đặc biệt về giới hạn vết
nứt, các cốt thép đai xiên tại góc mở sẽ đạt hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.4.1 Vùng gối của cầu
Việc thiết kế các khu vực gối của cầu phải
tuân theo các quy tắc đưa ra ở đây trong bổ sung cho các điều 9.5 và 9.7.
Khoảng cách từ mép của khu vực được tải
đến cạnh tự do của tiết diện bê tông không nên nhỏ hơn 1/6 kích thước tương ứng
của khu vực được tải đo cùng hướng. Trong mọi trường hợp khoảng cách đến cạnh tự
do không được lấy dưới 50 mm.
Đối với các cấp bê tông bằng hoặc cao
hơn C55, fcd trong Biểu thức (78) được thay bằng:

Để tránh trượt cánh, cốt thép phân bố đều
song song với mặt đặt tải được bố trí đến điểm mà tại đó ứng suất nén cục bộ được
phân tán. Điểm này được xác định như sau: Một đường thẳng nghiêng một góc θ
(30°) theo hướng tải vẽ từ cạnh của tiết diện đến giao với cạnh đối diện của bề
mặt đặt tải, như trong Hình J.17. Cốt thép để tránh trượt cạnh phải được neo đầy
đủ.

Hình J.7 - Cơ
chế trượt cạnh
Cốt thép để tránh trượt cạnh (Ar)
được tính toán theo Biểu thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.4.2 Vùng neo của cấu
kiện dự ứng lực căng kéo sau
Các quy tắc sau đây được áp dụng bổ sung
cho các quy tắc trong 11.10.3 để thiết kế khu vực neo, nơi hai hoặc nhiều bó được
neo.
Cần kiểm tra ứng suất đỡ tựa phía sau
các tấm neo như sau:
- Khoảng cách tối thiểu giữa đường tâm của
neo và mép bê tông không được nhỏ hơn quy định trong tiêu chuẩn thích hợp. Giá
trị tối thiểu này phụ thuộc cường độ của bê tông tại thời điểm căng kéo.
- Cốt thép cần thiết để ngăn ngừa vỡ và nứt vỡ
trong vùng neo được xác định có liên quan đến một lăng trụ bê tông hình chữ nhật,
được gọi là lăng trụ chuẩn tắc gốc, nằm phía sau mỗi lăng trụ neo. Mặt cắt
ngang của lăng trụ liên kết với mỗi neo được xem là hình chữ nhật liên hợp.
Hình chữ nhật liên hợp có cùng trọng tâm và cùng trục đối xứng với tấm neo (cần
có hai trục đối xứng) và thỏa mãn:

(J.101)
Trong đó:
Pmax là lực tối đa
tác dụng lên cáp theo 8.10.2.1,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fck(t) là cường độ bê tông tại
thời điểm căng.
Hình chữ nhật liên hợp phải có tỷ lệ
khung hình tương đương với tấm neo. Điều này yêu cầu được thỏa mãn nếu c/a và c'/a không
lớn hơn:
, trong đó a
và a' là kích thước của hình chữ nhật nhỏ nhất bao gồm các tấm neo.
- Các hình chữ nhật được liên hợp với
các neo nằm trong cùng một mặt cắt nên vẫn còn bên trong bê tông và không nên
chồng chéo.
- "Lăng trụ chuẩn tắc gốc" thể
hiện gần đúng khối lượng bê tông trong đó ứng suất thay đổi từ giá trị rất cao
ngay sau tấm neo đến giá trị hợp lý cho bê tông chịu nén một trục. Trục của
lăng trụ được lấy làm trục của cáp, cơ sở của nó là hình chữ nhật liên hợp và độ
sâu của nó phía sau neo được lấy là 1,2.max (c, c'). Các lăng trụ liên hợp với
các neo khác nhau có thể chồng lên nhau khi các cấp không song song, nhưng vẫn
còn bên trong bê tông.
Cốt thép để ngăn ngừa vỡ và nứt bê tông
trong mỗi lăng trụ chuẩn tắc (như được xác định trong quy tắc (2) ở trên) không
được nhỏ hơn:

(J.102)
Trong đó Pmax là lực tối đa
tác dụng lên cấp theo biểu thức 8.10.2.1 và fyd là cường độ thiết kế
của cốt thép.
Cốt thép này được phân bố theo mỗi hướng
theo chiều dài của lăng trụ. Diện tích cốt thép bề mặt ở mặt đặt tải không được
nhỏ hơn 0,03(Pmax/fyd).γp,unfav theo mỗi hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục K
(tham
khảo)
Hiệu ứng kết cấu có ứng xử bê tông phụ thuộc
vào thời gian
K.1 Giới thiệu
Phụ lục này mô tả các phương pháp khác
nhau để đánh giá các hiệu ứng phụ thuộc thời gian của ứng xử bê tông.
K.2 Xem xét chung
Hiệu ứng ứng xử kết cấu phụ thuộc thời
gian của bê tông, chẳng hạn biến đổi biến dạng và/hoặc nội lực nói chung nên được
xem xét trong các điều kiện sử dụng.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi ứng suất nén trong bê tông nhỏ hơn
0,45 fck(t) dưới tổ hợp thường xuyên, phân tích kết cấu tuyến tính
và mô hình đàn nhớt tuyến tính theo tuổi là phù hợp. Ứng xử phụ thuộc thời gian
của bê tông nên được mô tả bằng hệ số φ(t,t0) hoặc hàm từ biến J(t,t0) hoặc, thay
vào đó, bằng hàm thư giãn R(t,t0). Đối với ứng suất nén cao hơn, hiệu ứng
từ biến phi tuyến nên được xem xét.
Phân tích phụ thuộc thời gian để đánh
giá biến dạng và nội lực của kết cấu bê tông cốt thép và dự ứng lực bị kiềm chế
có thể được thực hiện với giả định đồng nhất và sự thay đổi hạn chế của các
tính chất bê tông trong các khu vực khác nhau của kết cấu có thể được bỏ qua. Bất
kỳ biến đổi trong các điều kiện kiềm chế ở các giai đoạn xây dựng hoặc tuổi thọ
của kết cấu nên được đưa vào tính toán khi đánh giá.
Các loại phân tích khác nhau và các ứng
dụng điển hình của chúng được thể hiện trong Bảng K.1
Bảng K.1 - Loại
phân tích
Kiểu phân tích
Giản thích và
áp dụng tiêu biểu
Phương pháp chung, từng bước tăng dần
Đây là những phương pháp chung và được
áp dụng cho tất cả kết cấu.
Đặc biệt hữu ích để kiểm tra tại
giai đoạn trung gian xây dựng trong các kết cấu trong đó các thuộc tính khác
nhau dọc theo chiều dài (ví dụ: xây dựng đúc hẫng)
Các phương pháp dựa trên lý thuyết đàn
nhớt tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp hệ số lão hóa
Phương pháp này hữu ích chỉ khi có yêu
cầu phân phối dài hạn lực và ứng suất. Áp dụng cho cầu có mặt cắt liên hợp (dầm đúc sẵn
và bản bê tông tại chỗ).
Phương pháp hệ số lão hóa đơn giản hóa
Áp dụng cho các kết cấu trải qua những
thay đổi trong điều kiện gối đỡ (ví dụ: phương pháp xây dựng từng nhịp, hoặc
xây dựng hẫng tự do
Các giả định sau đây được thực hiện
trong tất cả các phương pháp trên:
- Từ biến và co ngót được coi là độc lập
với nhau.
- Đối với mỗi loại bê tông trong một tiết
diện, đặc tính từ biến và co ngót trung bình được chấp nhận bỏ qua bất kỳ sự
khác biệt nhỏ ở các vị trí khác nhau.
- Nguyên tắc chồng chất có giá trị để
đánh giá biến dạng toàn phần do các tải trọng áp dụng ở tuổi khác nhau.
Chi tiết phác thảo của một số phương
pháp được đưa ra trong các phần sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giả định sau đây được đưa ra:
a) Phương trình cơ bản của biến dạng
bê tông phụ thuộc thời gian là:

(K.1)
Trong phương trình này, thành phần đầu
tiên biểu thị biến dạng tức thời do ứng suất được áp dụng tại t0. Thành phần thứ
hai đại diện cho từ biến do ứng suất này. Thành phần thứ ba đại diện cho tổng của
biến dạng tức thời và từ biến do thay đổi ứng suất xảy ra tại thời điểm ti. Thành phần thứ
tư đại diện cho biến dạng co ngót.
b) Cốt thép được giả định là có ứng xử
tuyến tính dưới tải trọng tức thời. Khi ứng suất trong thép dự ứng lực lớn hơn
0,5fpmax, sự trùng và tình trạng biến dạng thay đổi nên được tính đến.
c) Liên kết hoàn hảo tồn tại giữa bê
tông và thép có dính bám.
d) Trong trường hợp các phần tử tuyến
tính, tiết diện trước và sau khi biến dạng được giả sử là phẳng.
e) Cân bằng và tương thích được duy trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.4 Phương pháp
tăng dần
Tại thời điểm t ứng suất áp dụng là σ, biến dạng từ
biến là εcc(t), biến dạng
từ biến tiềm năng E∞cc(t) (tức là biến dạng từ biến có thể đạt được
tại thời điểm t=∞, nếu ứng suất được áp dụng tại thời điểm t là không đổi) và tốc
độ từ biến được dẫn suất lý thuyết bắt nguồn từ toàn bộ lịch sử chất tải.
Biến dạng từ biến tiềm năng tại thời điểm t có thể được đánh
giá bằng cách sử dụng nguyên tắc chồng chất (đối với ký hiệu, xem công thức
(K.11) và Phụ lục B):

(K.2)
Tại thời điểm t, có thể xác định thời
gian tương đương te sao cho dưới áp lực không đổi được áp dụng từ thời
gian te cùng biến dạng từ biến và cùng biến dạng từ biến tiềm năng; te
đáp ứng phương trình:

(K.3)
Do đó, tốc độ từ biến tại thời điểm t có
thể được tính bằng cách sử dụng đường cong từ biến tương ứng với thời gian
tương đương:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(K.4)
Khi
, đặc biệt áp dụng cho trường hợp dỡ tải từ biến, te
được xác định tương đối đến giai đoạn hiện tại và tính đến sự thay đổi dấu của ứng
suất:

(K.5)

(K.6)
trong đó εccMax(t) là biến dạng từ
biến cực trị cuối cùng đạt tới trước thời điểm t.
K.5 Áp dụng các định
lý đàn nhớt tuyến tính
Trong các kết cấu có các kiềm chế cứng, ứng
suất và biến dạng ban đầu có thể được đánh giá bằng phân tích kết cấu đàn hồi
trong đó mô đun đàn hồi được giả định là không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J (t,t0) đại diện cho
biến dạng phụ thuộc tổng ứng suất trên mỗi đơn vị ứng suất, tức là phản ứng biến
dạng tại thời điểm "t"
kết quả từ một ứng suất đơn vị đặt liên tục và đặt tại thời điểm "t0"
R (t,t0) đại diện cho
phản ứng ứng suất tại thời
điểm “t”, kết quả do một
đơn vị áp đặt liên tục và biến dạng liên
tục phụ thuộc ứng suất áp dụng tại thời điểm "t0"
Dưới tải trọng trực tiếp (tải cưỡng bức),
biến dạng đàn hồi không bị biến đổi bởi từ biến. Biến dạng D(t) có thể được
đánh giá tại thời điểm T bằng cách
tích hợp gia tăng biến dạng đàn hồi xác định bởi hệ số từ biến J(t,τ).Ec.

(K.7)

(K.8)
Dưới tải trọng trực tiếp (biến dạng cưỡng
bức), biến dạng đàn hồi không bị biến đổi bởi từ biến. Ứng suất
có thể được đánh giá tại thời điểm "t" bằng cách tích hợp các mức
tăng ứng suất đàn hồi được tính đến hệ số trùng ứng suất R(t,τ)/Ec

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(K.10)
Trong kết cấu chịu tải cưỡng bức không đổi, sơ đồ tĩnh ban
đầu (1) được sửa đổi thành một sơ đồ cuối cùng (2) bằng cách giới thiệu các biện
pháp kiềm chế bổ sung tại thời điểm t1≥ t0 (t0 là tuổi kết cấu
tại đang chịu tải), phân bố ứng suất phát triển cho t > t1 và các cách tiếp
cận tương ứng với ứng dụng tải trong sơ đồ tĩnh cuối cùng

(K.11)
trong đó:
S2(t) là phân bố ứng
suất cho t > t1 trong kết cấu
với các hạn chế được sửa đổi;
Sel,1 là phân bố ứng
suất đàn hồi trong sơ đồ tĩnh ban đầu;
ΔSel,1 là hiệu chỉnh
được áp dụng cho dung dịch đàn hồi Sel,1 để tuân thủ
dung dịch đàn hồi liên quan đến ứng dụng tải trong sơ đồ tĩnh cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(K.12)


(K13)
Trong trường hợp chuyển đổi từ sơ đồ tĩnh
ban đầu sang sơ đồ cuối cùng thực hiện bằng cách một số sửa đổi kiềm chế khác
nhau áp dụng tại các thời điểm khác nhau ti ≥ to, sự thay đổi ứng
suất do từ biến gây ra bởi hiệu ứng của việc áp dụng một nhóm Δnj các kiềm chế bổ
sung tại thời điểm tj không phụ thuộc vào lịch sử kiềm chế bổ sung trước được
giới thiệu tại các thời điểm ti < tj và chỉ phụ thuộc vào
thời gian áp dụng của tj hoặc áp dụng kiềm chế Δnj.

(K.14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp hệ số lão hóa cho phép các
thay đổi về biến dạng, lực và chuyển vị do ứng xử phụ thuộc thời gian của bê
tông và thép dự ứng lực vào thời gian vô hạn được tính toán không rời rạc thời
gian phân tích liên quan. Cụ thể, ở cấp độ mặt cắt, sự thay đổi trong biến dạng
dọc trục và độ cong do từ biến, co ngót và trùng có thể được xác định bằng cách
sử dụng một quy trình tương đối đơn giản.
Biến dạng tạo ra bởi các biến đổi ứng suất
theo thời gian trong bê tông có thể được lấy theo đó là kết quả của sự thay đổi
ứng suất được áp dụng và duy trì từ độ tuổi trung gian.

(K.15)
Trong đó χ là hệ số lão hóa. Giá trị của χ có thể
được xác định tại bất kỳ thời điểm nào, bằng cách tính toán từng bước hoặc có
thể được thực hiện bằng 0,80 cho t= ∞. Trùng biến dạng có thể được đánh giá một
cách đơn giản tại thời gian vô hạn như là trùng ở độ dài không đổi, nhân với hệ
số giảm 0,80.
K.7 Công thức đơn
giản hóa
Các lực tại thời điểm t∞ có thể được tính cho
các kết cấu trải qua thay
đổi trong điều kiện hỗ trợ (xây dựng theo từng nhịp, xây dựng đúc hẫng tự do,
di chuyển động tại các gối, v.v.) bằng cách sử dụng phương pháp đơn giản hóa.
Trong trường hợp này, như là một xấp xỉ đầu tiên, phân bố nội lực tại t∞ có thể được lấy là:

(K.16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S0 biểu thị cho nội lực ở
cuối quá trình xây dựng.
S1 biểu thị cho nội lực
trong sơ đồ tĩnh cuối cùng.
t0 là tuổi bê tông khi áp
dụng tải thường xuyên không đổi.
t1 là tuổi bê tông khi
các điều kiện kiềm chế được thay đổi.
Phụ
lục L
(Tham
khảo)
Các phần tử vỏ bê tông
Phụ lục này áp dụng cho các phần tử vỏ (shell), thường có tám
thành phần nội lực. Tám thành phần nội lực liệt kê dưới đây và được biểu thị
trong Hình L.1 cho một phần tử của kích thước đơn vị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 thành phần bản: mEdx, mEdy, mEdxy = mEdyx
2 thành phần lực cắt ngang: VEdx,
VEdy

Hình L.1 - Phần tử
Shell
Giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm
tra là để thiết lập nếu phần tử shell không bị nứt hoặc bị nứt.

Hình L.2 - Mô
hình sandwich
Trong các phần tử không bị nứt, yêu cầu
xác minh là kiểm tra xem ứng suất chính tối thiểu là nhỏ hơn cường độ nén thiết
kế fcd. Có thể
thích hợp để tính đến trạng thái nén đa phương trong định nghĩa của fcd.
Trong các phần tử bị nứt, nên sử dụng mô
hình sandwich để thiết kế hoặc kiểm tra phần tử vỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp bên trong phải được thiết kế theo
9.2, có tính đến cắt chính, hướng chính và các thành phần cốt thép dọc theo hướng
đó.
Để xác định xem các phần tử vỏ có bị nứt
hay không, các ứng suất chính ở các mức khác nhau trong độ dày của phần tử cần
được kiểm tra. Trong thực hành cần kiểm tra bất đẳng thức sau:

(L.1)
trong đó:

(L.2)

(L.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(L.4)

(L.5)

(L.6)

(L.7)


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(L.9)

(L.10)

(L.11)

(L.12)
Nếu bất đẳng thức (L.1 ) thỏa mãn thì phần tử được
coi là không bị nứt;
nếu không thì nên coi như bị nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(L.13)

(L.14)

(L.15)

(L.16)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(L.18)

(L.19)

(L.20)
trong đó:
zx và zy là cánh tay
đòn cho các mô men uốn và lực dọc trục màng;
yxs, yxi, yys,
yyi là khoảng cách
từ trọng tâm của cốt thép đến giữa mặt phẳng của phần tử theo hướng x và y, liên quan đến
mômen uốn và lực dọc trục màng; do đó zx = yxs + yxi
và zy = yys
+ yyi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình L.3b - Các
tải trọng dọc trúc và các mô men uốn ở lớp ngoài
Các lực cắt ngoài mặt phẳng vEdx và vEdy được áp dụng
cho lớp bên trong với cánh tay đòn ze, được xác định với
tham chiếu đến tâm của các lớp cốt thép thích hợp.
Để thiết kế của lớp bên trong, lực cắt chính vEdo và hướng của
nó φo được đánh giá như sau:


(L.21)

(L.22)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(L.23)
Khi cần cốt thép chịu cắt, lực dọc tạo
ra từ mô hình giàn VEdo cotθ tạo ra các lực màng sau theo hướng x và y như
sau:

(L.24)

(L.25)

(L.26)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(L.27)
Các lớp bên ngoài phải được thiết kế dưới
dạng phần tử màng, sử dụng quy tắc thiết kế và Phụ lục F.
Cách tiếp cận đơn giản hóa sau đây thường
có thể được áp dụng đối với các hình L.3a và L.3b:

(L.28)

(L.29)

(L.30)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(L.31)

(L.32)

(L.33)
Sự khác biệt giữa zn và zt thường có thể
bị bỏ qua, giả thiết độ dày của các lớp ngoài gấp đôi khoảng cách cạnh đến tâm
trọng tâm của cốt thép, do đó:

(L.34)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(L.36)
Dựa trên các giả định trên, các lực ở
các lớp bên ngoài có thể được đánh giá như sau:
a) trong trường hợp không cần cốt thép cắt
để chống lại vEdx và vEdy

(L.37)

(L.38)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(L.40)

(L.41)

(L.42)
b) trong trường hợp cần cốt thép chịu cắt
để chống lại vEdx và vEdy

(L.43)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(L.44)

(L.45)

(L.46)

(L.47)

(L.48)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tăng lớp bê tông bảo vệ và do đó giảm
cánh tay đòn bên trong;
b) sử dụng các giá trị khác nhau cho zn và zt với zn> zt; ứng suất bê
tông bên trong sau đó nên được thêm vào theo vec tơ;
c) tăng độ dày lớp để đáp ứng kiểm tra
bê tông và rời khỏi vị trí cốt thép không thay đổi. Điều này làm cho cốt thép
trở nên lệch tâm trong lớp; hệ quả
là hai mô men uốn bên trong phát sinh, và những điều này nên ở trạng thái cân bằng
trong phần tử vỏ. Trong hoàn cảnh đó, nội lực trong cốt thép trở thành:

(L.49)

(L.50)
Trong đó: ts và tj
lần lượt là độ dày của lớp trên cùng và dưới cùng;
b’i,s là khoảng cách
từ mặt ngoài của lớp đến trục của cốt thép trong lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục M
(Tham
khảo)
Cắt và uốn ngang
Trong phạm vi sườn của dầm hộp, tương
tác giữa cắt thẳng đứng và uốn ngang có thể được xem xét bằng mô hình sandwich
(xem Phụ lục L). Các đơn giản hóa sau để mô hình chung có thể được giới thiệu cho mục đích
này (Hình M.1):
- Lực cắt dọc trên mỗi đơn vị chiều dài
được coi là có giá trị không đổi dọc theo Δx: vEd = VEd/Δy.
- Mô men uốn ngang trên mỗi đơn vị chiều
dài được xem là có giá trị không đổi dọc Δy: mEd = Med/Δx.
- Lực dọc được giả thiết có giá trị
không đổi trong chiều dài Δy: pEd =PEd/Δy.
- Lực cắt ngang trong bản bụng, do sự
thay đổi mô men uốn tương ứng, nên được bỏ qua trong phạm vi chiều dài Δy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình M.1 - Các
tải trọng nội bộ trong một phần tử bản bụng
Trên cơ sở các giả định trên, mô hình
sandwich chỉ bao gồm hai tấm trong đó những ứng suất sau đây tác động (Hình
M.2)

(M.01)

(M.02)

(M.03)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(M.05)

(M.06)

Hình M.2 - Mô
hình sandwich sửa đổi
Thiết kế của hai tấm phải dựa trên cách
tiếp cận lặp, để tối ưu hóa độ dày z1 và z2 bằng cách sử dụng
quy trình đưa ra trong Điều 9 và Phụ lục F; giá trị khác nhau cho góc θel có thể được giả
định cho hai tấm, nhưng nên có
giá trị không đổi trong mỗi tấm. Nếu kết quả cốt thép là lệch tâm trong hai tấm thì phải
áp dụng biểu thức (L.49) và (L.50) của Phụ lục L.5.
Nếu lực dọc được tính toán là kéo, điều
này có thể được thực hiện bằng cốt thép phân bố dọc bản bụng hoặc cách khác, có
thể coi là được chuyển sang biên chịu kéo và nén; một nửa biên chịu kéo và một
nửa cho biên chịu nén.
Trong trường hợp không có lực dọc, các
quy tắc của 9.2.4 có thể được đơn giản hóa, nhưng cốt thép chịu cắt phải được
thêm vào cho cốt thép chịu uốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục N
(Tham
khảo)
Hư hỏng tương đương do kéo để kiểm tra mỏi
N.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này đưa ra quy trình đơn giản để
tính toán ứng suất hư hỏng tương đương để kiểm tra mỏi kết cấu cầu bê tông cho
đường sắt. Quy trình dựa trên các mô hình tải mỏi được đưa ra trong Phần 3.
N.2 Mỏi trong cầu
đường sắt
N.2.1 Cốt thép và cốt
thép dự ứng lực
Phải tính toán phạm vi ứng suất tương
đương cho cốt thép và thép dự ứng lực theo phương trình (N.06):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Δσs,71 là phạm vi ứng
suất thép do mô hình tải LM71 (và khi SW/0 yêu cầu), nhưng không bao gồm α theo TCVN
13594-3:2022, được đặt ở vị trí bất lợi nhất cho bộ phận được xem xét. Đối với
các kết cấu có nhiều đường ray, mô hình tải LM71 được áp dụng cho tối đa hai đường;
λs là hệ số hiệu
chỉnh để tính toán phạm vi ứng suất hư hại tương đương từ phạm vi ứng suất gây
ra bởi Φ.Δσs,71;
Φ là hệ số động lực theo TCVN
13594-3:2022.
Hệ số hiệu chỉnh λs tính đến khẩu độ
nhịp, lưu lượng giao thông hàng năm, tuổi thọ thiết kế và số đường ray, được
tính từ công thức sau:

(N.07)
Trong đó:
λs1 là hệ số tính đến kiểu cấu kiện (ví dụ
dầm liên tục) và có tính đến hiệu ứng tổn hại của giao thông tùy thuộc vào độ
dài của đường ảnh hưởng hoặc diện tích ảnh hưởng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λs,3 là hệ số tính đến
tuổi thọ thiết kế của cầu;
λs,4 là hệ số áp dụng
khi bộ phận kết cấu chịu tải bởi nhiều hơn một đường ray.
Hệ số λs,1 là một hàm của
độ dài tới hạn của đường ảnh hưởng và giao thông. Các giá trị λs,1 đối với giao
thông hỗn hợp tiêu chuẩn và giao thông hỗn hợp nặng có thể được lấy từ Bảng
L.2. Các giá trị có đã được tính toán trên cơ sở tỷ lệ không đổi của mô men uốn với biên
độ ứng suất. Các giá trị được đưa ra cho giao thông hỗn hợp tương ứng với sự kết
hợp của các loại tàu được nêu trong Phụ lục F của TCVN 13594-3:2022.
Các giá trị của λs,1 cho chiều dài
giới hạn của đường ảnh hưởng trong khoảng từ 2 m đến 20 m có thể được lấy từ
phương trình:

(N.08)
Trong đó: L là chiều dài tới hạn của đường
ảnh hưởng tính bằng m
λs,1 (2 m) là giá
trị λs,1 cho L = 2 m
λs,1 (20 m) là giá
trị λs,1 cho L = 20 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị λs,2 biểu thị mức độ
ảnh hưởng của lưu lượng giao thông hàng năm và có thể được tính từ Phương trình
(N.09)

(N.09)
Trong đó:
Vol là lưu lượng (tấn / năm
/ đường ray)
k2 là độ dốc của đường S-N
thích hợp được lấy từ Bảng 14 và 15.
Giá trị λs,3 biểu thị ảnh
hưởng của tuổi thọ sử dụng và có thể được tính từ phương trình (N.10):

(N.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NYears là tuổi thọ thiết kế của
cầu
k2 là độ dốc của đường S-N
thích hợp được lấy từ Bảng 14 và 15.
Giá trị λs,4 biểu thị hiệu ứng
tải từ nhiều hơn một đường ray. Đối với các kết cấu có nhiều đường ray, tải mỏi
sẽ được áp dụng cho tối đa hai đường
ray ở những vị trí bất lợi nhất (xem TCVN 13594-3:2022). Hiệu ứng của việc tải
từ hai đường ray có thể được tính từ phương trình (N.11).

(N.11)

Trong đó:
n là tỷ lệ lưu lượng qua cầu đồng thời
(giá trị đề xuất của n là 0,12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δσ1 + 2 là phạm vi ứng
suất tại cùng một tiết diện do mô hình tải 71 trên bất kỳ hai đường ray nào,
theo Điều 11, TCVN 13594-3:2022.
k2 là độ dốc của đường S-N
thích hợp được lấy từ Bảng 14 và 15.
Nếu chỉ có ứng suất nén xảy ra dưới tải
giao thông trên một đường ray, đặt giá trị tương ứng Sj = 0
Bảng N.2- Giá
trị λs1 cho các dầm được
gối giản đơn và liên tục
L[m]
s*
h*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L [m]
s*
h*
[1]
≤ 2
≥ 20
0,90
0,65
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1]
≤ 2
≥ 20
0,95
0,50
1,05
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2
≥ 20
1,00
0,70
1,05
0,70
[2]
≤ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,55
1,15
0,55
[3]
≤ 2
≥ 20
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
0,75
[3]
≤ 2
≥ 20
1,25
0,55
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4]
≤ 2
≥ 20
0,80
0,40
0,85
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2
≥ 20
0,75
0,35
0,90
0,30
Dầm gối đơn giản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L[m]
s*
h*
L [m]
s*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1]
≤ 2
≥ 20
0,90
0,65
1,00
0,65
[1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 20
0,85
0,70
0,85
0,75
[2]
≤ 2
≥ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
1,15
0,65
[2]
≤ 2
≥ 20
0,90
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
[3]
≤ 2
≥ 20
1,30
0,65
1,45
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3]
≤ 2
≥ 20
1,10
0,75
1,10
0,80
[4]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 20
0,80
0,35
0,90
0,35
[4]
≤ 2
≥ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,70
0,40
Dầm gối đơn giản
Dầm liên tục (phạm vi
trụ trung gian)
s* giao thông hỗn hợp tiêu
chuẩn
h* giao thông hỗn hợp nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] dự ứng lực căng sau (bó cong trong ống
bọc); Đường cong S-N với k1 = 3, k2 = 7 và N* = 106
[3] thiết bị mối nối (thép dự ứng lực);
Đường cong S-N với k1 = 3, k2 = 5 và N* = 106
[4] thiết bị mối nối (cốt thép); thanh
hàn bao gồm hàn đối đầu và hàn đính; đường cong S-N với k1 = 3, k2
= 5 và N* = 107
Cho phép nội suy giữa các giá trị L đã
cho theo Biểu thức N.08.
CHÚ THÍCH: Không có giá trị λs,1 nào đưa ra
trong Bảng N.2 cho giao thông hỗn hợp nhẹ. Đối với cầu thiết kế cho giao thông
hỗn hợp nhẹ các giá trị cho λs,1 được sử dụng có thể dựa trên các giá trị
cho trong Bảng N.2 cho giao thông hỗn hợp tiêu chuẩn hoặc dựa trên các giá trị
xác định từ tính toán chi tiết.
N.2.2 Bê tông chịu
nén
Đối với bê tông chịu nén, có thể giả định khả năng
chống mỏi đầy đủ nếu như biểu thức sau được thỏa mãn:

(N.12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

σcd,max,equ và σcd,min,equ là các ứng suất
cận trên và cận dưới của phổ ứng suất hư hỏng tương đương với một số chu kỳ N =
106
Phải tính toán các ứng suất cận trên và
cận dưới của phổ ứng suất
hư hỏng tương đương theo phương trình (N.13):

(N.13)

Trong đó:
σc.pem là ứng suất
nén bê tông gây bởi tổ hợp đặc trưng của các tải trọng, không có mô hình tải
71.
σc.max,71 là ứng suất
nén tối đa gây ra bởi tổ hợp đặc trưng bao gồm tải mô hình 71 và hệ số động Φ
theo Phần 3, Điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λc là hệ số hiệu chỉnh để tính toán ứng suất cận
trên và cận dưới của phổ ứng suất tổn hại tương đương từ ứng suất gây ra bởi mô
hình tải 71.
CHÚ THÍCH:
σc.pem, σc.max,71 và σc.min,71 không bao gồm
các tải trọng biến đổi khác (ví dụ gió, nhiệt độ, v.v.).
Hệ số hiệu chỉnh λc tính đến ứng suất
thường xuyên, nhịp, lưu lượng giao thông hàng năm, tuổi thọ thiết kế và nhiều
đường ray, được tính từ công thức sau:

(N.14)
Trong đó:
λc,0 là hệ số để tính đến ứng suất
lâu dài.
λc,1 là hệ số tính
đến kiểu bộ phận (ví dụ
dầm liên tục) có tính đến thiệt hại ảnh hưởng của giao thông tùy thuộc vào độ
dài tới hạn của đường ảnh hưởng hoặc diện tích ảnh hưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λc,4 là hệ số được
áp dụng khi bộ phận kết cấu chịu tải bởi nhiều hơn một đường ray.
Giá trị λc,0 biểu thị ảnh
hưởng của ứng suất thường xuyên và có thể được tính từ Biểu thức (N.15)

cho vùng chịu nén (N.15)

cho vùng dự ứng lực kéo (bao gồm cả hiệu
ứng dự ứng lực)
Hệ số λc,1 là một hàm của
độ dài tới hạn của đường ảnh hưởng và giao thông. Các giá trị của λc,1 đối với hỗn hợp giao thông tiêu
chuẩn và hỗn hợp giao thông nặng có thể được lấy từ Bảng N.2.
Giá trị của λc,1 cho các chiều
dài tới hạn của các đường ảnh hưởng trong khoảng từ 2 m đến 20 m có thể đạt được
bằng cách áp dụng biểu thức (N.8) với λs,1 được thay thế
bằng λc,1
Giá trị λc,1,2,3 biểu thị ảnh
hưởng của lưu lượng giao thông hàng năm và tuổi thọ sử dụng và có thể được tính
từ Biểu thức (N.16):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N.16)
Trong đó:
Vol là lưu lượng
giao thông (tấn/năm/đường ray)
Nyears là tuổi thọ
thiết kế của cầu
Giá trị λc,4 biểu thị hiệu ứng
tải từ nhiều hơn một đường ray. Đối với các kết cấu có nhiều đường ray, tải mỏi
được áp dụng cho tối đa hai đường ray trong trường hợp vị trí bất lợi nhất (xem
TCVN 13594-3:2022). Hiệu quả của việc tải từ hai đường ray có thể được tính
toán từ Biểu thức (N.17):

(N.17)

(N.18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
n là tỷ lệ lưu lượng qua cầu đồng thời
(giá trị được đề xuất của n là 0,12).
σc1, σc2 là ứng suất
nén gây ra bởi mô hình tải 71 trên một đường ray, bao gồm cả hệ số động đối với
mô hình tải 71 theo TCVN 13594-3:2022.
σc1+2 là ứng suất
nén gây ra bởi mô hình tải 71 trên hai đường ray, bao gồm cả hệ số động đối với
mô hình tải 71
theo
TCVN
13594-3:2022.
Bảng N.3 - Giá
trị λc,1 cho các dầm được
gôi và đơn giản và liên tục
L [m]
s*
h*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L [m]
s*
h*
[1]
≤ 2
≥ 20
0,70
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
[1]
≤ 2
≥ 20
0,75
0,55
0,90
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2
≥ 20
0,95
0,90
1,00
0,90
[2]
≤ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
0,65
1,15
0,70
Dầm gối đơn giản
Dầm liên tục (giữa nhịp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s*
h*
L [m]
s*
h*
[1]
≤ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,70
0,80
0,70
[1]
≤ 2
≥ 20
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,85
[2]
≤ 2
≥ 20
1,10
0,70
1,20
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2]
≤ 2
≥ 20
1,10
0,80
1,15
0,85
Dầm gối đơn giản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s* giao thông hỗn hợp tiêu
chuẩn
h* giao thông hỗn hợp nặng
[1] vùng nén; [2] vùng dự ứng lực kéo
Cho phép nội suy các giá trị L đã cho
theo biểu thức N.8, với λs1 được thay thế bằng λc1.
CHÚ THÍCH: Không có giá trị λc1 nào được đưa
ra trong Bảng N.3 cho giao
thông hỗn hợp nhẹ. Đối với cầu thiết kế cho giao thông hỗn hợp nhẹ, sử dụng các
giá trị cho λc1 có thể dựa trên
giá trị cho trong Bảng N.3 cho giao thông hỗn hợp tiêu chuẩn hoặc dựa giá trị từ
tính toán chi tiết.
Phụ
lục 0
(Tham
khảo)
Các vùng gián đoạn điển hình của cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách ngăn có gối được đặt ngay bên dưới
sườn của tiết diện hộp sẽ phải chịu các lực được tạo ra bởi sự truyền lực cắt
trong mặt phẳng ngang (Hình 0.1), hoặc các lực do biến đổi mô men xoắn trong dầm
thành một cặp lực trong trường hợp có hai gối hiện tại (Hình 0.2).

[A] Vách
Hình 0.1 - Cắt
ngang và phản lực trên gối

[A] Vách
Hình 0.2 - Xoắn
trong dầm và các phản lực trên gối
Nói chung, từ Hình 0.1 và 0.2 có thể thấy rằng
dòng lực từ phía mặt cánh dưới và từ các bản bụng được chuyển trực tiếp đến các gối
mà không có bất kỳ lực nào được gây ra ở trung tâm một phần của vách. Các lực từ
bản cánh trên dẫn đến các lực được áp dụng cho vách này xác định thiết kế của
phần tử. Hình 0.3 và OA xác định các cơ chế sức kháng có thể có được sử dụng để xác định cốt thép cần
thiết cho các bộ phận thuộc loại này.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình 0.4 - Mô
hình giằng và chống cho mặt cắt có lỗ
Nói chung, không cần phải kiểm tra các
nút hoặc thanh chống khi độ dày của vách bằng hoặc lớn hơn kích thước của khu vực
gối đỡ theo hướng dọc của cầu. Trong điều kiện đó, ó chỉ cần kiểm tra các
nút gối đỡ.
0.2 Vách ngăn đỡ
gián tiếp sườn dầm trên các gối
Trong trường hợp này, ngoài việc cắt dọc
trục ngang và, trong trường hợp có nhiều hơn một gối đỡ, hiệu ứng của xoắn, vách
phải truyền lực cắt dọc, chuyển từ sườn, đến gối hoặc các gối.
Các nút tại các gối phải được kiểm tra bằng
các tiêu chí được đưa ra trong 9.5 và 9.7.

Hình 0.5 - Vách
ngăn có gối đỡ gián tiếp. Mô hình chống và giằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A. Cốt thép
Hình 0.6 - Vách
ngăn có gối đỡ gián tiếp. Neo của cốt thép treo
Nếu bố trí cốt thép treo dưới dạng các cốt
đai kín, chúng phải kèm theo cốt thép ở mặt trên của dầm hộp (Hình 0.7).

Hình 0.7 - Vách
ngăn có gối đỡ gián tiếp. Liên kết như là cốt thép treo
Trong trường hợp sử dụng dự ứng lực, chẳng
hạn như bó thép dự ứng lực kéo sau, thiết kế sẽ xác định rõ ràng thứ tự căng
kéo (dự ứng lực ở vách ngăn thường phải được thực hiện trước ứng suất dọc), cần
chú ý đặc biệt đến những tổn thất dự ứng lực, trong điều kiện chiều dài của bó là ngắn.
Ngoài cốt thép thu được trên cơ sở kiềm
chế trên, cốt thép chống tách cần được cung cấp, nếu cần thiết, liên quan đến
các lực tập trung ở gối tựa.
0.3 Vách ngăn
trong các mối nối trụ- dầm liền khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp vách thẳng đứng hình tam giác
(Hình 0.8), sự truyền tải trọng thẳng đứng và lực gây ra bởi sự khác biệt trong
các mô men là trực tiếp, miễn là sự liên tục của các thanh chống nén và đoạn nối
chồng chéo (hoặc neo) của cốt thép chịu ké được cung cấp.
Trong trường hợp vách thẳng đứng kép,
dòng lực từ dầm đến trụ phức tạp hơn. Khi đó cần kiểm tra cẩn thận tính liên tục
của dòng nén.

A. Vách, B. Mặt
cắt dọc, C. Trụ
Hình 0.8 - Vách
ngăn kép trong mối nối nguyên khối
0.4 Vách ngăn
trong dầm có tiết diện T kép và gối dưới sườn
Trong trường hợp này, vách ngăn chịu tác
dụng của lực truyền do cắt truyền trong vách (Hình 0.9), hoặc lực do biến đổi
mômen xoắn trong dầm thành một cặp lực trong trường hợp có hai gối (Hình 0.10).
Nói chung, từ Hình 0.9 và 0.10, có thể
thấy rằng dòng lực từ các sườn chuyển trực tiếp tại các gối đỡ mà không có bất kỳ lực
nào được gây ra ở phần trung tâm của vách. Các lực từ bản cánh trên dẫn đến các
lực áp dụng cho vách phải được xem xét trong thiết kế.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 0.10 - Xoắn
trong dầm bản và phản lực trong các gối đỡ
Hình 0.11 cho thấy một cơ chế sức kháng
cho phép xác định cốt thép cần thiết
Nói chung, nếu độ dày của vách bằng hoặc
lớn hơn kích thước của khu vực gối theo hướng dọc của cầu, chỉ cần kiểm tra các
nút gối theo 6,5.

Hình 0.11 - Mô
hình thanh chống và giằng cho vách điển hình của bản
Phụ
lục P
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với trường hợp tổ hợp vô hướng của
các tải trọng nội bộ, áp dụng ngược Bất đẳng thức (48) và (49) được hiển thị sơ
đồ trong Hình P.1 và P.2, cho ứng xử kết cấu tỷ lệ thấp và cao tương ứng.

[A] Điểm cuối
cùng của Phân tích phi tuyến
Hình P.1 - Ứng
dụng định dạng an toàn cho ứng xử dưới tỷ lệ

[A] Điểm cuối
cùng của Phân tích phi tuyến
Hình P.2 - Ứng
dụng định dạng an toàn cho ứng xử trên tỷ lệ
Đối với trường hợp tổ hợp véc tơ tải trọng
nội bộ, áp dụng Bất đẳng thức (48 và 49) được minh họa trong Hình P.3, cho tỷ lệ
thấp và tỷ lệ cao ứng xử kết cấu tương ứng. Đường cong a biểu thị đường phá hoại,
trong khi đường cong b thu được bằng tỷ lệ này bằng cách áp dụng các hệ số an
toàn γRd và γo.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình P.3 - Ứng dụng
định dạng an toàn cho ứng xử dưới tỷ lệ cho véc tơ (M, N)

[A] Điểm cuối
cùng của Phân tích phi tuyến; IAP Đường dẫn tải trọng nội bộ
Hình P.4 - Ứng
dụng định dạng an toàn cho ứng xử quá tỷ lệ cho véc tơ (M, N)
Trong cả hai hình, D đại diện cho giao
điểm giữa đường dẫn tải trọng nội bộ và biên độ an toàn "b".
Cần kiểm tra rằng điểm có tọa độ

tức là điểm tương ứng với các tải trọng nội bộ (hiệu
ứng của các tải trọng tính toán), vẫn nên nằm trong miền an toàn “b”.
Một quy trình tương đương được áp dụng
trong đó hệ số thành phần cho độ không chắc chắn của mô hình γsd được giới thiệu,
nhưng với
γRd được thay bằng
γsdγSd và γG, γQ được thay thế
bởi γg, γq.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHI CHÚ: Nếu quy trình với γRd = γSd = 1 và γo'= 1,27 được áp dụng, kiểm
tra an toàn được thỏa mãn nếu MEd ≤ MRd (qud/γo’) và NEd≤NRd
(qud/γo').
Phụ
lục Q
(Tham
khảo)
Kiểm soát vết nứt cắt trong bản bụng mỏng
Hiện tại, dự đoán về nứt cắt trong bản bụng
đi kèm với sự không chắc chắn của mô hình lớn.
Khi cần thiết xem xét kiểm tra vết nứt cắt,
đặc biệt là đối với các kết cấu dự ứng lực, cốt thép yêu cầu để kiểm soát nứt
có thể được xác định như sau:
1. Độ bền kéo bê tông fctb phụ
thuộc theo hướng trong bản bụng được tính từ:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
fctb là cường độ kéo bê tông
trước khi bị nứt trong trạng thái ứng suất hai chiều
σ3 là ứng suất
chính nén lớn hơn, lấy dấu
dương.
σ3 <0,6 fck
2. Ứng suất kéo chính lớn hơn σ1 trong bản bụng
được so sánh với cường độ tương ứng fctb từ biểu thức (Q.01) thu được
Nếu σ1 < fctb,
cốt thép tối thiểu theo 7.3.2 phải được cung cấp theo chiều dọc phương hướng.
Nếu σ1 ≥ fctb, chiều
rộng vết nứt phải được kiểm soát theo 7.3.3 hoặc được tính toán thay thế
và được kiểm tra theo 7.3.4 và 7.3.1, có tính đến góc lệch giữa ứng suất chính
và hướng cốt thép.
Thư mục tài liệu
tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. TCVN 8893:2020- Cấp kỹ thuật Đường
sắt.
3. QCVN 02:2022/QCVN-BXD-Điều kiện tự
nhiên dùng trong xây dựng.
4. QCVN 08:2018/BGTVT Quy chuẩn quốc
gia về khai thác đường sắt.
5. TCVN 5664:2009 Phân cấp đường thủy
nội địa.
6. BS 5400: Steel, Concrete and
Composite Bridges (Part 1-10).
7. Manual for Railway Engineering (MRE),
(AREMA).
8. California High-Speed Train Project, Desgin
Criteria, 2012.
9. ASTM DS 67 A Handbook of
Comparative World Steel Standards,.
10. BS EN 13670 Execution
of Concrete Structures,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. BS EN 15050 Precast
Conctete Products- Bridge Elements,
13. BS EN 12504 Testing
Concrete in Structures,
14. BS EN 13391 Mechanical
Rules for Post-tensioning Devices,
15. EN 1337 Structural
Bearings.