TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13594-8:2023
THIẾT
KẾ CẦU ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1435 MM, VẬN TỐC ĐẾN 350 KM/H - PHẦN 8 : GỐI CẦU, KHE CO
GIÃN, LAN CAN
Railway
Bridge Design with gauge 1435 mm, speed up to 350 km/h - Part 8 :
Bearings, Expansion Joints, Railings
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ
viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Ký hiệu
4 Các chuyển vị và tải trọng
5 Các yêu cầu thiết kế đối với gối cầu
6 Các quy định cho thiết kế các bộ phận
và các loại gối cầu
6.1 Bộ phận trượt
6.1.1 Yêu cầu chức năng
6.1.2 Thuộc tính vật liệu
6.1.3 Thiết kế
6.2 Gối chất dẻo đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Quy định thiết kế
6.2.3 Yêu cầu đặc biệt
6.3. Gối con lăn
6.3.1 Yêu cầu chức năng
6.3.2 Vật liệu
6.3.3 Thiết kế
6.4 Gối chậu
6.4.1 Yêu cầu chức năng
6.4.2 Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Gối trục quay
6.5.1 Yêu cầu chức năng
6.5.2 Vật liệu
6.5.3 Thiết kế
6.6 Gối PTFE hình trụ và hình cầu
6.6.1 Yêu cầu
6.6.2 Tính chất vật liệu
6.6.3 Các yêu cầu thiết kế
6.7 Gối dẫn hướng và kiềm chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2 Tính chất vật liệu
6.7.3 Quy tắc thiết kế
6.8 Bảo vệ chống gỉ
6.8.1 Bảo vệ chống ảnh hưởng của môi
trường
6.8.2 Ăn mòn điện phân
7 Khe co giãn
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Thiết kế
8. Lan can
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Tải trọng
8.3 Thiết kế
Phụ lục A (Tham khảo) Thông
số kỹ thuật cho gối
Phụ lục B (Tham khảo) Một số
ghi chú giải thích cho gối
Phụ lục C (Tham khảo)
Các bản liệt kê gối điển hình
Phụ lục D (Tham khảo) Nhiệt
độ, co ngót và từ biến
Phụ lục E (Tham khảo) Diện
tích giảm yếu cho các bộ phận trượt
Phụ lục F (Tham khảo) Hệ số
ma sát đối với các tấm PTFE có lúm lõm
Phụ lục G (Tham khảo) Phương
pháp tính toán biến dạng của tấm đệm gắn vào bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục I (Quy định) Hệ số
giới hạn xoay
Phụ lục J (Quy định) Biến dạng
thiết kế tối đa trong gối nhiều lớp
Phụ lục K (Tham khảo) Bình
luận về mô đun cắt
Phụ lục M (Quy định) Vật liệu
thép
Phụ lục N (Quy định) Chèn
khe bên trong
Phụ lục O (Tham khảo)
Xác định độ cứng nén
Phụ lục Q (Tham khảo) Phương
pháp tính toán độ lệch tâm trong gối PTFE hình cầu và hình trụ
Phụ lục R (Tham khảo) Diện
tích chiết giảm cho các mặt trượt cong
Phụ lục S (Tham khảo)
Ví dụ về các gối tổ hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục U (Tham khảo)
Đặc tính kỹ thuật cho khe co giãn
Phụ lục AA (Quy định) Phương
pháp thí nghiệm ma sát
Phụ lục BB (Quy định) Bề mặt
mạ crom cứng - Thử nghiệm Ferroxyl
Phụ lục CC (Quy định)
Đo độ dày của các bề mặt anốt hóa
Phụ lục DD (Quy định) Dầu bôi
trơn - Thí nghiệm tách dầu
Phụ lục EE (Quy định) Tính ổn
định oxy hóa của chất bôi trơn
Phụ lục FF (Quy định) Keo dán
tấm thép Austenit - Thử nghiệm cắt chồng
Phụ lục GG (Quy định) Phương
pháp thử nghiệm mô đun cắt
Phụ lục HH (Quy định) Phương
pháp thử dính bám cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục JJ (Quy định) Phương
pháp thí nghiệm nén tải trọng lặp
Phụ lục KK (Quy định) Phương
pháp thử tải lệch tâm
Phụ lục LL (Quy định) Phương
pháp thí nghiệm mô men phục hồi
Phụ lục MM (Quy định) Phương
pháp thí nghiệm sức kháng ozone
Phụ lục NN (Quy định) Phương
pháp thí nghiệm dính bám cắt cho giao diện PTFE / chất đàn hồi
Phụ lục OO (Quy định)
Xác định mô men kiềm chế
Phụ lục PP (Quy định) Thí
nghiệm tải trọng và xoay dài hạn
Phụ lục QQ (Quy định) Thiết bị
thí nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 13594-8:2023 được biên soạn trên
cơ sở tham khảo BS EN1993-2:2005, BS EN 1337.
Bộ Tiêu chuẩn TCVN 13594 thiết kế cầu
đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h bao gồm các phần sau:
- TCVN 13594-1:2022
Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 1: Yêu cầu chung
- TCVN 13594-2:2022
Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 2: Thiết kế tổng
thể và bố trí cầu,
- TCVN 13594-3:2022
Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 3: Tải trọng và
tác động
- TCVN 13594-4:2022
Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 4: Phân tích và
đánh giá kết cấu
- TCVN 13594-5:2023
Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 5: Kết cấu bê
tông
- TCVN 13594-6:2023
Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 6: Kết cấu thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13594-8:2023
Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 8: Gối cầu, Khe
co giãn, Lan can
- TCVN 13594-9:2023
Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435mm, vận tốc đến 350km/h - Phần 9: Địa kỹ thuật
và nền móng
- TCVN 13594-10:2023
Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 10: Cầu
chịu tác động của động đất
TCVN 13594-8:2023 do Viện Khoa học và
công nghệ Giao thông vận tải tổ chức biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường và chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ
công bố
THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1435 MM, VẬN
TỐC ĐẾN 350
KM/H - PHẦN 8 : GỐI CẦU,
KHE CO GIÃN, LAN CAN
Railway
Bridge Design with gauge 1435 mm, speed up to 350 km/h - Part 8 :
Bearings, Expansion Joints, Railings
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để
thiết kế gối, khe co giãn, lan can, sử dụng trong trong cầu đường sắt khổ
1435mm, vận tốc đến 350 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng như
một hướng dẫn cho các gối đỡ tạm thời sử dụng trong quá trình xây dựng, sửa chữa
và bảo dưỡng kết cấu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có):
TCVN 2097: 2015 (ISO 2409) Sơn và vec
ni - Phương pháp cắt ô
TCVN 3753:1995 (ISO 3016-1974, ASTM
D97 - 87) Sản phẩm dầu mỏ - xác định điểm đông đặc TCVN 4501:2014 (ISO 527) Chất
dẻo - Xác định tính chất kéo TCVN 5853 (ISO 2137) Mỡ nhờn - Phương pháp xác định
độ lún kim
TCVN 6039:2015 (ISO 1183) Chất dẻo -
Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp Phương pháp ngâm, phương pháp
picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
TCVN 8572: 2015 (ISO 6158) Lớp phủ kim
loại và vô cơ khác - Lớp phủ crôm điện cực dùng trong kỹ thuật
TCVN 10356:2014 (ISO 15510:2010) Thép
không gỉ - thành phần hóa học
TCVN 11525-1 (ISO 1431-1) Cao su lưu
hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng tĩnh và
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS EN 1080 Execution of steel
structures and aluminium structures, Part 2: Technical requirements for steel
structures (Thi công kết cấu thép và kết cấu nhôm, Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật cho
kết cấu thép)
BS EN 10025 Hot rolled products of
structural steels - Thép cán nóng kết cấu
BS EN 10088 Stainless steels - Thép
không gỉ
3 Thuật ngữ, định
nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ,
định nghĩa
3.1.1
Gối cầu (Bridge Bearings)
Thiết bị kết cấu truyền các tải trọng
trong khi đảm bảo dễ dàng việc tịnh tiến và/hoặc quay.
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe co giãn mặt cầu được thiết kế để
ngăn ngừa các mảnh vụn gạch đá lọt qua và để bảo vệ an toàn cho bộ hành và xe đạp
qua lại.
3.1.3
Gối cố định (Fixed Bearing)
Gối ngăn chặn sự tịnh tiến dọc khác
nhau của các cấu kiện kết cấu tiếp giáp. Gối cố định có thể hoặc không thể cung
cấp sự tịnh tiến phương ngang khác nhau hoặc sự quay.
3.1.4
Khe co giãn (Expansion Joint)
Sự gián đoạn kết cấu giữa hai cấu kiện. Các bộ
phận kết cấu được sử dụng để làm khung hoặc tạo sự gián đoạn.
3.1.5
Mối bịt kín khe co giãn (Joint Seal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6
Gối trục quay (Rocker Bearing)
Gối trong đó một bề mặt kim loại lõm lắc
lư trên một bề mặt kim loại lồi để tạo khả năng quay xung quanh bất kỳ trục nằm
ngang nào.
3.1.7
Theo chiều dọc
(Longitudinal)
Song song với phương của nhịp chính của
cầu.
3.1.8
Khe co giãn dọc
(Longitudinal Expansion Joint)
Khe co giãn song song với phương của
nhịp cầu được cấu tạo để tách mặt cầu hoặc kết cấu phần trên thành hai hệ kết cấu
độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối trục quay hoặc con lăn bằng kim loại (Metal
Rocker Bearing or Roller Bearing)
Gối chịu tải trọng thẳng đứng bằng sự
tiếp xúc trực tiếp giữa hai bề mặt kim loại và tạo ra sự chuyển động bằng sự đu
đưa hoặc lăn của một bề mặt đối với bề mặt khác
3.1.10
Gối di động (Movable Bearing)
Gối làm dễ dàng sự tịnh tiến nằm ngang
khác nhau của các cấu kiện kết cấu tiếp giáp trong phương dọc và /hoặc ngang.
Nó có thể hoặc không thể tạo ra sự quay.
3.1.11
Gối quay đa năng
(Multirotational Bearing)- Gối bao gồm một cấu kiện quay dạng chậu, dạng dĩa hoặc
dạng cầu khi sử dụng như là gối cố định và có thể, thêm vào, có các bề mặt trượt
để tạo sự tịnh tiến khi sử dụng như là gối giãn nở. Sự chuyển vị có thể bị hạn
chế theo phương quy định bởi các thanh dẫn.
3.1.12
Điểm trung hòa (Neutral
Point)
-
Điểm mà quanh nó xảy ra tất cả các sự thay đổi về khối lượng theo chu kỳ của một
kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe co giãn hở (Open Joint) - Khe co giãn
được thiết kế cho phép nước và các mảnh vụn gạch đá đi qua khe co giãn.
3.1.14
Tấm chất dẻo thuần (Plain
Elastomeric Pad)
Tấm gối chất dẻo chế tạo riêng để giới hạn sự
tịnh tiến và sự quay.
3.1.15
Khe co giãn được bịt lại (Sealed
Joint)
Khe co giãn được cung cấp với mối bịt
khe co giãn.
3.1.16
Gối trượt (Sliding Bearing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.17
Gối chất dẻo được tăng cường thép (Steel
Reinforced Elastomeric Bearing)
Gối làm từ các tấm thép cán mỏng và chất
dẻo xen kẽ được dính kết với nhau qua lưu hóa. Các tải trọng thẳng đứng được chịu
bởi sự nén của tấm chất dẻo. Các chuyển động song song với các lớp thép tăng cường
và các sự quay được tạo nên bởi sự biến dạng của chất dẻo.
3.1.18 Sự tịnh tiến
(Translation)
Sự chuyển động nằm ngang của cầu theo
phương dọc hoặc phương ngang.
3.1.19
Khe co giãn không thấm nước (Water
proofed Joint)
Khe co giãn kín hoặc hở được cấu tạo dạng
lòng máng ở bên dưới để chứa và dẫn lượng nước từ mặt cầu khỏi kết cấu.
3.1.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối bao gồm một khối chất đàn hồi lưu
hóa có thể được gia cố bằng một hoặc nhiều tấm thép
3.1.21
Gối trơn (plain pad bearing)
Gối đàn hồi bao gồm một khối rắn của
chất đàn hồi được lưu hóa không có lỗ bên trong
3.1.22
Gối trượt đàn hồi (sliding
elastomeric bearing)
Gối nhiều lớp với một tấm PTFE ở bề mặt
trên, có thể được lưu hóa trực tiếp lên lớp ngoài của chất đàn hồi hoặc cố định
vào tấm thép, tiếp xúc với tấm trượt
3.1.23
Gối con lăn (roller bearing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.24
Gối nhiều con lăn (multiple
roller bearing)
Gối bao gồm nhiều hơn một con lăn
3.1.25
Gối chậu (Pot bearing)
Gối chịu tải trọng thẳng đứng bằng nén
một đĩa chất dẻo bị giữ trong một xilanh thép và tạo ra sự quay do sự biến dạng
của đĩa
3.1.26
Gối chậu trượt (sliding pot
bearing)
Gối chậu kết hợp với một bộ phận trượt
để điều tiết chuyển dịch tịnh tiến trong một hướng hoặc bất kỳ hướng nào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối PTFE hình trụ (cylindrical
PTFE bearing)
Gối bao gồm một tấm nền có bề mặt hình
trụ lồi (phần tử quay) và một
tấm nền có một bề mặt hình trụ lõm mà giữa tấm PTFE và vật liệu đối tiếp tạo
thành một bề mặt trượt cong (xem Hình 1). Gối PTFE hình trụ cũng được sử dụng kết
hợp với các phần tử trượt phẳng và thanh dẫn để tạo thành gối tự do
hoặc có hướng dẫn (xem Hình 2)
3.1.28
Gối PTFE hình cầu (spherical
PTFE bearing)
Gối bao gồm một tấm nền có bề mặt hình
cầu lồi (phần tử quay) và một tấm nền có một bề mặt hình cầu lõm mà giữa tấm
PTFE và vật liệu đối tiếp tạo thành một mặt trượt cong. Gối PTFE hình cầu cũng
được sử dụng kết hợp với các phần tử trượt phẳng và thanh dẫn để tạo
thành tự do và gối dẫn hướng. Gối PTFE hình cầu kết hợp với một phần tử trượt phẳng
có thể được được sử dụng cùng với một vòng hãm để tạo thành các gối cố định
3.1.29
Gối dẫn hướng (guide bearing)
Gối chỉ cung cấp khả năng hạn chế theo
một hướng nằm ngang, cho phép quay và không truyền tải trọng thẳng đứng
3.1.30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối ngăn cản các chuyển động trong mặt
phẳng ngang, chứa các chuyển động quay và không truyền tải trọng thẳng đứng
3.1.31
Hệ số ma sát (coefficient of
friction)
Tỉ số giữa lực ngang (lực cản) với lực
pháp tuyến.
3.1.32
Dẫn hướng (guide)
Bộ phận trượt hạn chế gối trượt di
chuyển theo một trục.
3.1.33
Bề mặt crom cứng (hard
chromium surface)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.34
Chất bôi trơn (lubricant)
Mỡ đặc biệt dùng để giảm ma sát và mài
mòn ở các bề mặt trượt.
3.1.35
Mặt đối tiếp (mating surface)
Bề mặt kim loại nhẵn cứng mà PTFE hoặc
vật liệu composite trượt lên.
3.1.36
Polytetrafluoroethylen (PTFE)
Một vật liệu nhựa nhiệt dẻo được dùng
để có hệ số ma sát thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu trượt (sliding
materials)
Vật liệu tạo thành mặt trượt.
3.1.38
Chất đàn hồi (elastomer)
Vật liệu cao phân tử, trở lại gần đúng
kích thước và hình dạng ban đầu sau khi biến dạng bởi ứng suất thấp rồi giải
phóng ứng suất. Trong phần này của tiêu chuẩn, nó xác định hợp chất được sử dụng
để sản xuất một bộ phận hoặc các bộ phận bằng cao su.
3.1.39
Tấm trượt (sliding plate)
Thành phần chịu lực và tiếp giáp ngay
với mặt trượt trên cùng của gối. Nó có thể a) một mảnh thép Austenit, b) một tấm
thép Austenit mỏng được cố định vào một tấm đỡ bằng thép nhẹ, c) một bản mỏng bằng
thép Austenit được liên kết với lớp xen kẽ đàn hồi được lưu hóa thành thép nhẹ
tấm đỡ.
3.1.40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt polytetrafluoroethylen được lưu
hóa trên gối đàn hồi, tiếp xúc với tấm trượt mà cho phép dịch chuyển tịnh tiến
tương đối.
3.1.41
Con lăn (roller)
Bộ phận được gia công chính xác của gối
con lăn với các bề mặt hình trụ đồng tâm
3.1.42
Tấm lăn (roller plate)
Thành phần phẳng được gia công chính
xác giúp truyền lực đến và đi từ con lăn và cung cấp bề mặt trên đó con lăn di
chuyển
3.1.43
Tấm đỡ (supporting plate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.44
Đường trượt tích lũy (accumulated
slide path)
Tổng các chuyển động tương đối giữa miếng
đệm bên trong và thành nồi do biến luân phiên
3.1.45
Đệm đàn hồi (elastomeric pad)
Thành phần cung cấp khả năng quay
3.1.46
Chất chèn bên ngoài (external
seal)
Thành phần hoặc vật liệu được sử dụng
để loại trừ độ ẩm và các mảnh vụn từ khe hở giữa piston và chậu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chèn bên trong (internal
seal)
Thành phần ngăn cản sự thoát ra của vật
liệu đàn hồi thông qua khoảng trống giữa thành lõm và pít- tông khi tác dụng một
lực nén
3.1.48
Pit tông (piston):
Bộ phận làm kín đầu hở của phần lõm
trong chậu và đỡ trên tấm đàn hồi.
3.1.49
Chậu (Pot)
Bộ phận có phần lõm được gia công có
chứa đệm đàn hồi, pít-tông và chất chèn bên trong
3.1.50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối được hình thành bởi một phần bề mặt
hình trụ lăn trên một tấm phẳng. Nó cho phép quay quanh một trục song song với
trục của mặt cong (xem Hình 1). Nếu cần thiết, có thể đảo ngược trục quay và tấm
trục quay
3.1.51 Trục quay điểm (point
rocker)
Gối được hình thành bởi một mặt cầu lồi
lăn trên một mặt cầu phẳng hoặc lõm có bán kính lớn hơn (xem Hình 2)
3.1.52
Trục quay (rocker)
Bộ phận có một mặt lồi cong hình thành
trên một mặt. Mặt cong có thể là một phần của hình trụ hoặc hình cầu (xem Hình
1 và Hình 2)
3.1.53
Tấm trục quay (Rocker
Plate)
Bộ phận hoạt động tiếp xúc với trục
quay. Nó có thể là một phần phẳng hoặc một phần lõm của hình cầu (xem Hình 1 và 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm đệm (Backing Plate)
Bộ phận bằng kim loại hỗ trợ vật liệu
trượt
3.1.55
Vật liệu trượt (sliding
materials):
Vật liệu tạo thành bề mặt trượt
3.1.56 Bề mặt trượt (sliding
surface)
Sự kết hợp của một cặp bề mặt phẳng hoặc
cong của các vật liệu khác nhau cho phép dịch chuyển tương đối
3.1.57
Bản neo (anchor plate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.58
Bản đỡ (bearing plate)
Bản là một phần không thể thiếu của gối
và tạo thành giá đỡ chính mà các bộ phận hạn chế và thanh dẫn đính kèm
3.1.59
Thành phần trượt (sliding
element)
Kết hợp các vật liệu thích hợp với các
bề mặt phẳng hoặc cong
3.1.60
Bộ phận xoay (rotational element)
Bộ phận truyền các lực xác định và cho
phép quay ít nhất quanh một trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ La tinh hoa
A
Diện tích tiếp xúc của mặt trượt, mm2
E
Môđun đàn hồi, GPa
F
Tác động; lực, N; kN
G
Tải trọng thường xuyên, N; kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính của vòng tròn mô tả tấm
PTFE đơn hoặc nhiều tấm PTFE; chiều dài của PTFE hoặc các tấm vật
liệu composite của thanh dẫn, mm
M
Mô men uốn, Nmm; kNm
N
Lực dọc trục; Lực pháp tuyến lên bề
mặt chịu lực chính, N; kN
S
Hệ số hình dạng
T
Nhiệt độ, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực cắt hoặc lực ngang, N; kN
Chữ Latinh thường
a
kích thước nhỏ nhất của tấm PTFE; mặt
nhỏ hơn của tấm hoặc tấm hình chữ nhật, mm
b
mặt chính của tấm hình chữ nhật, mm
c
khe hở giữa các thành phần trượt, mm
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e
độ lệch tâm, mm
f
cường độ nén danh định, MPa
h
nhô ra của tấm PTFE từ phần lõm của
nó, mm
n
số chu kỳ
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
độ dày, thời gian, mm; s; h
u
chu vi của tấm PTFE , mm
v
tốc độ trượt v, mm / s
w
biến dạng
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y
trục ngang
z
trục pháp tuyến đối với bề mặt chịu
lực chính
Chữ cái Hy Lạp
α
góc, Rad,
γ
hệ số an toàn thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ giãn dài khi đứt, %
Δz
độ lệch tối đa của mặt phẳng hoặc
trượt cong bề mặt từ bề mặt lý thuyết, mm
μ
hệ số ma sát
μ1
hệ số ma sát ban đầu; tức là hệ số
ma sát lớn nhất xuất hiện trong thời gian đầu tiên chuyển
động khi bắt đầu hoặc khởi động lại bất kỳ một thí nghiệm nào
μT
hệ số ma sát lớn nhất trong một giai
đoạn nhiệt độ nhất định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối lượng thể tích, kg / m3
σ
áp lực pháp tuyến, MPa
3.3 Từ viết
tắt
CM Vật liệu
composite
PTFE Polytetrafluoroethylene
G tải trọng thường
xuyên
Q Tải trọng
thay đổi (nhất thời)
R Sức kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TTGHCĐ Trạng thái giới hạn
cường độ
TTGHSD Trạng thái giới
hạn sử dụng
dyn động
4 Các chuyển vị và tải
trọng
Việc lựa chọn và bố trí các gối và các
khe co giãn của cầu phải tính đến các biến dạng do nhiệt độ và các nguyên nhân
khác phụ thuộc thời gian và phải phù hợp với chức năng của cầu.
Các gối phải được thiết kế để chịu các
tải trọng và thích nghi với các chuyển vị ở TTGHSD và TTGHCĐ và để thỏa mãn các
yêu cầu của TTGH mỏi và đứt gãy. Các tải trọng phát sinh tại các gối và các cấu
kiện phụ thuộc vào độ cứng của từng cấu kiện và các dung sai đạt được trong chế
tạo và lắp ráp. Những ảnh hưởng này phải xét đến trong tính toán tải trọng thiết
kế cho các cấu kiện. Không cho phép có sự hư hại do chuyển vị của gối cầu ở TTGHSD,
và ở các TTGHCĐ và trường hợp sự cố, không được xảy ra hư hại không thể sửa chữa.
Các chuyển vị tịnh tiến và quay của cầu
phải được xét trong thiết kế gối. Trình tự thi công phải được xem xét, và mọi tổ
hợp tới hạn của tải trọng và chuyển vị cũng phải được xem xét. Phải xem xét các
chuyển vị quay theo hai trục nằm ngang và trục thẳng đứng. Các chuyển vị phải
bao gồm những chuyển vị gây ra bởi các tải trọng, các biến dạng và bởi các hiệu
ứng từ biến, co ngót và nhiệt, và bởi các sự không chính xác trong lắp ráp.
Trong mọi trường hợp phải xem xét cả các hiệu ứng tức thời và lâu dài nhưng
không bao gồm ảnh hưởng của hiệu ứng động. Tổ hợp bất lợp nhất của tải trọng phải
được lập thành bảng theo dạng hợp lý.
Để xác định các hiệu ứng lực ở các gối
và các cấu kiện kết cấu liền kề, phải xem xét ảnh hưởng của độ cứng của chúng
và các dung sai dự tính đạt tới trong khi chế tạo và lắp ráp.
Các khe co giãn trên cầu chỉ nên thiết
kế đảm bảo yêu cầu chuyển vị, chống nước chảy xuống các bộ phận phía dưới,
không nên thiết kế trực tiếp chịu tải trọng trực tiếp từ đoàn tàu và các tải trọng
cưỡng bức khác (từ biến, co ngót của bê tông, lún gối, hiệu ứng dự ứng lực kéo
sau).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các yêu cầu thiết
kế đối với gối cầu
5.1 Nguyên tắc
thiết kế
5.1.1 Nguyên
lý chung
Các dạng gối điển hình được trình bày
trong Bảng 1 và ở Hình 1.
Gối và hệ thống đỡ phải được thiết kế
sao cho có thể Kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế gối hoặc các bộ phận của gối khi
cần, nhằm cho phép chúng thực hiện chức năng trong suốt tuổi thọ dự kiến.
Gối phải được thiết kế để cho phép
chuyển động quy định với phản lực tối thiểu có thể.
Tốt nhất là tránh được việc điều chỉnh
trước. Nếu cần thì việc điều chỉnh trước yêu cầu sẽ được thực hiện tại nhà máy. Nếu không
thể tránh được việc điều chỉnh lại tại hiện trường thì chỉ do nhà sản xuất gối
thực hiện hoặc dưới sự giám sát của họ.
Việc thiết kế các gối khác nhau phải dựa
trên khả năng sử dụng và /hoặc trạng thái giới hạn cường độ tùy thuộc vào loại
an toàn của trạng thái giới hạn được xét.
Trong trường hợp các giá trị đặc trưng
và hệ số thành phần đối với tải trọng và chuyển động không được đề cập trong
tiêu chuẩn này, người thiết kế phải xác định các giá trị phù hợp với các nguyên
tắc nêu trong TCVN 13594-3:2022, TCVN 13594-5:2023 đến TCVN 13594-7:2023.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Bảng 1 - Các loại gối phổ biến nhất
Các loại gối
phổ biến nhất và các đặc tính
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
11
12
13
14
Phần liên
quan của tiêu chuẩn
tt
Ký hiệu trên
mặt bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại gối
Dịch chuyển
tương đối
Phản lực
x
y
Chuyển vi
xoay
Lực
Mô men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vx theo phương x
vy theo phương y
vz theo phương z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αy quanh trục y
αz quanh trục z
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Gối cao su cốt bản thép EB
Biến dạng
Biến dạng
Nhỏ2)
Biến dạng
Biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vx
Vy
N
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
1.2


Gối cao su cốt bản thép kiềm chế một trục
4)
không
1)
Vx
Vy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Gối cao su cốt bản thép với bộ phận
trượt có thể di chuyển một chiều và kiềm chế theo trục khác
Trượt và biến dạng
không
1)
Vy
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
1.4

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối cao su cốt bản thép với bộ phận
trượt có thể di chuyển nhiều chiều
Trượt và biến dạng
Biến dạng
N
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5


Gối cao su cốt bản thép với bộ phận
trượt có thể di chuyển một chiều
Biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vy
N
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
1.6



Gối cao su cốt bản thép với thiết bị
gắn chặt theo hai trục
Không
không
1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vy
N
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7


Gối cao su cốt bản thép với bộ phận trượt
có thể di chuyển một chiều và kiềm chế đối với hai trục
Trượt
Vy
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
1.8

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối cao su cốt bản thép với bộ phận
trượt có thể di chuyển nhiều chiều và kiềm chế đối với hai trục
Trượt
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại gối
phổ biến nhất và các đặc tính
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
13
14
Phần liên
quan của tiêu chuẩn
tt
Ký hiệu trên
mặt bằng
Ký hiệu theo
phương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch chuyển
ttrong đói
Phản lực
x
y
Chuyển vi
xoay
Lực
Mô men
6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
6.4
6.5
6.6
6.7
vx theo phương x
vy theo phương y
vz theo phương z
αx quanh trục x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αz quanh trục z
x
2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Gối chậu
không
không
rất nhỏ
Biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vy
N
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2


Gối chậu với bộ phận trượt có thể di chuyển một
chiều
Trượt
1)
Vx
Vy
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
2.3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối chậu với bộ phận trượt có thể di chuyển
nhiều chiều
không
trượt và biến dạng
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
3.1



Gối cầu với kiềm chế ở phía dưới bộ phận
xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Hầu như không
Trượt
Trượt
trượt
Vx
Vy
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
3.2
Gối cầu với bộ phận xoay tương tự như kiềm
chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vy
N
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3


Gối cầu với bộ phận trượt có thể di chuyển
một chiều (không dẫn hướng ext.guidance)
Trượt
1)
Vy
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
3.4
Gối cầu với bộ phận trượt có thể di chuyển
một chiều (có dẫn hướng ext.guidance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vy
N
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5


Gối cầu với bộ phận trượt có thể di chuyển
nhiều chiều
trượt
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
4.1


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối chốt thép dạng điểm
không
không
Hầu như không
Lắc lư
(rocking)
Lắc lư (rocking)
Trượt 1)
Vx
Vy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Gối chốt thép dạng điểm với bộ phận
trượt có thể di
chuyển một chiều
Trượt
Vx
Vy
N
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
4.3


Gối chốt thép dạng điểm với bộ phận
trượt có thể di chuyển nhiều chiều
Trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1



Gối chốt thép dạng đường
không
không
không 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vx
Vy
N
Mx
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2


Gối chốt thép dạng đường với bộ phận
trượt có thể di chuyển một chiều
Trượt
Vy
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
5.3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối chốt thép dạng đường với bộ phận
trượt có thể di chuyển nhiều chiều
Trượt
trượt
N
Mx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1


Gối con lăn đơn
lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không 1)
Vy
N
Mx
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2


Gối con lăn đơn với bộ phận trượt có
thể di chuyển theo phương khác
Trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mx
x
x
7.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Gối hình trụ cố định
không
không
Hầu như không
Không 3)
Trượt
không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vy
N
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2


Gối hình trụ dẫn hướng có thể dịch
chuyển theo
phương y
Trượt
Vx
Vy
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
7.3


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối hình trụ dẫn hướng có thể dịch chuyển
theo phương x
Trượt
không
N
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
7.4


Gối hình trụ tự do có thể dịch chuyển
theo phương x và phương y
Trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vx
Vy
N
Mx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
8.1



Gối dẫn hướng với kiềm
chế theo cả hai trục =
gối ép (thrust bearing)
không
không
Trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trượt hoặc biến
dạng
Trượt hoặc biến
dạng
Vy
N
Mx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
8.2


Gối dẫn hướng với kiềm chế theo một
trục
Trượt
không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Mx
1> Đối với các loại gối đơn lẻ αz có thể có
dung sai nghiêm ngặt, thiết kế đặc biệt sẽ cần thiết nếu có yêu cầu. Với mục
đích thiết kế thông thường
"không" có nghĩa là
không có dịch
chuyển ngoài dung sai chế tạo và biến dạng
2) vz có quan trọng hay
không cần được kiểm tra trong
các trường hợp riêng lẻ
3) Kết hợp với một gối trượt sinh ra ứng
suất bất lợi trong PTFE
4) Thiết bị để truyền lực Vx
hoặc Vy
GHI CHÚ: Trong thực tế X là hướng dịch chuyển chính
của cầu (TCVN
13594:5:2023 và TCVN 13594:6:2023) và Z là hướng của lực thẳng đứng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầu hết các loại gối trình bày trong bảng
1 tương ứng với các gối trình bày trong hình 1 với các trục tọa độ tương ứng.
Phân biệt các loại gối như sau:
- Gối loại 1: Có thể xoay quanh tất cả các trục
- Gối loại 2: Chỉ có thể xoay quanh 1
trục
- Gối loại 3: Gối hình cầu hoặc hình trụ khi
các mặt trượt cong chịu lực ngang
- Gối loại 4: Các gối khác
Các gối có số thứ tự 1.1 đến 3.1, 3.3,
3.5 đến 4.3, 8.1 và 8.2 thuộc Loại 1.
Các gối có số thứ tự 5.1 đến 6.2, 7.3
và 7.4 thuộc loại 2
Các gối có số thứ tự 3.2, 3.4, 7.1 và
7.2 thuộc loại 3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 (tiếp theo)

Hình 1 (tiếp
theo)

Hình 1 (Kết
thúc)

Hình 2 - Ví dụ
về hệ thống gối
5.1.2 An
toàn chống trượt trong các mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VSd ≤ VRd
(1)
trong đó: VSd là lực cắt
thiết kế sinh ra từ các tải trọng và tác động

là giá trị sức kháng cắt thiết kế
(2)
Trong đó: NSd: Lực pháp
tuyến thiết kế nhỏ nhất tác dụng lên mối nối kết hợp cùng với VSd
Vpd: cường độ thiết kế của
bất kỳ thiết bị cố định nào phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.
μk : giá trị đặc trưng của
hệ số ma sát; μk = 0,4 cho
thép trên thép, μk = 0,6 cho
thép trên bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị μk và γμ trên được sử
dụng với điều kiện trước khi lắp đặt, bề mặt của các cấu kiện thép không được
phủ và không dính dầu mỡ hoặc phun kim loại hoặc phủ bằng silicat kẽm cứng hoàn
toàn miễn là bất kỳ lớp phủ nào đều đông cứng hoàn toàn trước khi lắp đặt hoặc lắp
ráp các cấu kiện.
Trong các trường hợp khác, các giá trị
của μk và γμ phải được thiết
lập từ các kết quả thí nghiệm.
Trong trường hợp kết cấu chịu ứng suất
động, khi có thể xảy ra dao động tải trọng cực hạn, ví dụ cầu đường sắt và chịu
động đất, lực ma sát không chống lại được lực ngang. Trong những trường hợp
này, μk được coi bằng
không.
Phải kiểm tra an toàn chống trượt
trong các mối nối được tạo từ các gối đàn hồi không có phương tiện định vị đúng
phù hợp với 6.2.
5.1.3 Điều
kiện lắp đặt
Mọi điều kiện lắp đặt cụ thể nên có thỏa
thuận với nhà sản xuất. Xem các nội dung liên quan đến lắp đặt gối ở EN
1337-11.
5.1.4 Chuyển
dịch gia tăng
Trừ khi các tiêu chuẩn kỹ thuật có yêu
cầu nghiêm ngặt hơn, để đảm bảo đủ độ tin cậy các gối không bị mất ổn định hoặc
ngừng hoạt động như dự định, các chuyển động thiết kế của chúng phải được gia
tăng một lượng như sau:
a) xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tịnh tiến
± 20 mm theo cả hai hướng chuyển động
với tổng chuyển động tối thiểu là ± 50 mm theo hướng chuyển động lớn nhất và ±
20 mm theo chiều ngang trừ khi gối được hạn chế cơ học.
Những yêu cầu này để thiết kế khả năng
dịch chuyển, không sử dụng để tính ứng suất và không áp dụng cho gối chất dẻo
đàn hồi.
5.1.5 Các
chuyển động tối thiểu được giả định để phân tích cường độ
Để phân tích độ bền của gối, chuyển động
quay phải được lấy không nhỏ hơn ±0,003 radian và chuyển động tịnh tiến không
nhỏ hơn ±20 mm hoặc ±10 mm đối với gối đàn hồi.
Nếu gối không thể quay quanh một trục
thì phải giả sử độ lệch tâm tối thiểu là //10 vuông góc với trục đó, trong đó /
là chiều dài tổng cộng của gối vuông góc với trục đó.
5.2 Sức
kháng của gối
5.2.1 Quy định
chung
Các giá trị sử dụng để tính toán sức
kháng với chuyển dịch của các loại gối khác nhau được đưa ra trong các điều có
liên quan của tiêu chuẩn này. Ngoài các thay đổi về vật liệu, các giá trị này
cũng cho phép dung sai chế tạo và độ không chính xác trong lắp đặt, được nêu
trong các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan khác. Chúng chỉ được giữ tốt nếu gối
không phải chịu bất kỳ yếu tố nào sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Vượt quá dung sai quy định;
c) Vận tốc tịnh tiến hoặc quay lớn hơn
vận tốc phát sinh từ hoạt tải theo TCVN 13594:3:2022;
d) Có các chất có hại cho vật liệu gối;
e) Bảo trì không đầy đủ.
Trong tất cả các thí nghiệm, giá trị
được lấy cho một hệ số cụ thể ít nhất phải là giá trị thiết kế đặc trưng có lợi
được xem xét.
5.2.2 Phản lực đối
với lăn và trượt của một bộ các gối
Khi có một số lượng gối được bố trí
sao cho các lực bất lợi từ phản lực với chuyển động là một phần được giải phóng
bởi các lực phát sinh từ phản lực với chuyển dịch của các bộ phận khác, các hệ
số ma sát μα và μr phải được
đánh giá theo cách sau đây trừ khi có thực hiện một khảo sát chính xác hơn.
μα = 0,5 μmax(1 + α)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Trong đó:
μα là hệ số ma sát bất lợi;
μr là hệ số giảm (giải
phóng) ma sát;
μmax là hệ số ma sát lớn
nhất của gối;
αn hệ số phụ
thuộc vào loại gối và số lượng gối chịu lực tác dụng bất lợi hoặc giảm lực khi
thích hợp; nếu không đưa ra giá trị an thì được tính theo Bảng 2
Bảng 2 - Hệ số
cho αn
n
αn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
4 < n
< 10
(16-n)/12
≥ 10
0,5
5.3 Đặc điểm
thiết kế cơ bản
5.3.1 Tịnh không của
gối
Khi gối được thiết kế để chịu lực
ngang, một số chuyển dịch sẽ xảy ra trước khi tịnh không được bắt đầu. Chuyển dịch
đó phải được giữ ở mức tối thiểu. Để đạt được mục đích này, tổng tịnh không giữa
các điểm chuyển dịch không được lớn hơn 2 mm trừ khi có quy định khác.
Nếu giá trị trên bị vượt quá thì cần đặc
biệt cẩn thận để đảm bảo điều này không ảnh hưởng đến chức năng của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu yêu cầu nhiều hơn một gối để chống
lại lực ngang, các gối và hệ đỡ chúng phải được thiết kế để đảm bảo sự phân bố
bất lợi của tịnh không không ngăn cản điều này xảy ra.
5.3.2 An toàn chống
mất mát các bộ phận gối
Phải thực hiện các biện pháp thích hợp
để đảm bảo không có sự chùng dần của cụm gối do tải trọng động.
5.3.3 Đánh dấu gối
Tất cả các gối phải được đánh dấu bằng
tên nhà sản xuất, nơi sản xuất, năm sản xuất và số sê-ri là một số riêng cho từng
gối riêng lẻ và duy nhất cho từng loại gối.
Ngoài ra, tất cả các gối không phải gối
đàn hồi phải được ghi nhãn như sau: loại gối; số đặt hàng của nhà sản xuất; các
giá trị khả năng chịu tải thiết kế lớn nhất đối với lực tác dụng và lực cắt;
các giá trị khả năng dịch chuyển thiết kế lớn nhất; vị trí trong kết cấu; hướng
lắp đặt.
Trừ hai mục sau cùng, các dấu hiệu này
phải ở dạng sao cho chúng có thể nhìn thấy mọi lúc và sẽ vẫn rõ ràng và dễ hiểu
trong suốt tuổi thọ của gối.
5.3.4 Các quy định
về vận chuyển
Tất cả các gối được tạo thành từ một số
bộ phận mà chúng không được cố định cứng với nhau, phải được kẹp tạm thời với
nhau tại nơi sản xuất. Kẹp phải đủ chắc chắn để giữ các bộ phận chịu lực khác
nhau ở đúng vị trí của chúng trong quá trình chỉnh lý, vận chuyển và lắp đặt.
Chúng sẽ được đánh dấu (ví dụ sơn bằng màu khác với gối). Kẹp phải dễ dàng tháo
rời sau khi lắp đặt hoặc được thiết kế để phá vỡ khi gối bắt đầu hoạt động mà
không làm hỏng gối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5 Các quy định
về kiểm tra
Khi được quy định, các gối phải được
cung cấp các điểm chuẩn (tham chiếu) để có thể đo chuyển động ngang và chuyển động
quay.
Các chỉ báo chuyển động phải được đánh
dấu các điểm chuyển động cho phép.
CHÚ THÍCH: Các chỉ báo chuyển động nên
được bố trí để có thể được đọc từ một vị trí dễ tiếp cận.
5.3.6 Quy định cho
việc điều chỉnh sơ bộ và thay thế
Phải đưa ra các quy định để cho phép dễ
dàng thay thế các gối hoặc các bộ phận của gối bằng cách kích kết cấu. Phải giả
định trong thiết kế gối rằng kết cấu sẽ không được nâng lên quá 10mm nếu không
có thông tin có sẵn. Các bộ phận thay thế theo mọi cách có chất lượng ít nhất
phải bằng chất lượng ban đầu của nó.
5.4 Bản vẽ mặt
bằng hệ thống đỡ
Bản vẽ mặt bằng hệ thống đỡ cần được
đưa ra nếu có yêu cầu.
GHI CHÚ: Nội dung liên quan đến việc
chế tạo, đánh giá sự phù hợp, vận chuyển, lắp đặt xem ở các điều khoản
có liên quan của EN 1337-2 đến EN 1337-11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Bộ phận
trượt
6.1.1 Yêu cầu
chức năng
CHÚ THÍCH: Các bộ phận trượt và thanh
dẫn cho phép chuyển động trong mặt phẳng hoặc mặt trượt cong với mức ma sát nhỏ
nhất. Yêu cầu kiểm tra cụ thể khả năng chịu ma sát, như chỉ kiểm tra
tính chất cơ học và vật lý thì không đủ để đảm bảo rằng các thành phần này có đủ
các đặc tính cần thiết. Tính năng của các phần tử trượt và thanh dẫn được coi
là đạt yêu cầu nếu được tiêu chuẩn hóa như nêu ở Phụ lục AA của các tổ hợp vật
liệu cụ thể đáp ứng các yêu cầu của điều này khi được thí nghiệm như quy định
trong các thí nghiệm ma sát cụ thể như mô tả ở phụ lục AA.
6.1.1.1 Các bộ phận
trượt và thanh dẫn kết hợp bề mặt trượt với các tấm PTFE
6.1.1.1.1 Yêu cầu trong
thí nghiệm ma sát ngắn hạn
Hệ số ma sát trong mỗi giai đoạn thí
nghiệm ma sát không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 3.
Bảng 3 - Hệ số
ma sát lớn nhất trong thí nghiệm ngắn hạn của tấm PTFE kết hợp với mạ crom cứng, thép
austenit hoặc hợp kim nhôm dùng cho mặt trượt cong hoặc phẳng
Thí nghiệm
(xem Phụ lục AA)
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp kim
nhôm
μs,1
μdyn,1
μs,T
μdyn,T
μs,1
μdyn,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μdyn,T
C
+ 21 °C
0,012
0,005
-
-
0,018
0,008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
D
- 35 °C
0,035
0,025
-
-
0,053
0,038
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
E
0 °C
0,018
0,012
-
-
0,027
0,018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
E
-35 °C
-
-
0,018
0,012
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,018
CHÚ THÍCH: μs,1 là hệ số
ma sát tĩnh ở chu kỳ đầu tiên
μdyn,1 là hệ Số ma
sát động ở chu kỳ đầu tiên
μs,T là hệ số ma
sát tĩnh ở các chu kỳ đầu tiếp theo
μdyn,1 là hệ số ma
sát động ở các chu kỳ tiếp theo (xem phụ lục AA)
6.1.1.1.2 Các yêu cầu
trong thí nghiệm ma sát dài hạn
Hệ số ma sát của các tổ hợp vật liệu
trượt không được vượt quá các giá trị trong Bảng 4 và Bảng 5.
6.1.1.2 Thanh dẫn kết
hợp vật liệu composite CM1 và CM2
6.1.1.2.1 Yêu cầu trong
thí nghiệm ma sát ngắn hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bàng 4 - Hệ số
ma sát trong thí nghiệm dài hạn của tấm PTFE trong tổ hợp với thép austenit dùng làm mặt
trượt phẳng
Nhiệt độ
Tổng quãng
đường trượt
5132 m
10242 m
μs,T
μdyn,T
μs,T
μdyn,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
0,025
0,050
0,040
-20 °C(VN?)
0,025
0,020
0,040
0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
0,015
0,025
0,020
+21 °C
0,015
0,010
0,020
0,015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Hệ số
ma sát lớn nhất trong thí nghiệm dài hạn của tấm PTFE trong tổ hợp với tấm mạ crom cứng,
thép austenit hoặc hợp kim nhôm dùng cho mặt trượt cong
Nhiệt độ
Tổng quãng
đường trượt 2 066 m
Thép
Austenitic hoặc thép crom cứng
Hợp kim
nhôm
μs,T
μdyn,T
μs,T
μdyn,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
0,025
0,045
0,038
-20 °C(VN?)
0,025
0,020
0,038
0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
0,015
0,030
0,022
+21 °C
0,015
0,010
0,022
0,015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ma sát tĩnh hoặc động lớn nhất
không được vượt quá các giá trị liệt kê trong Bảng 6.
Bảng 6 - Hệ số
ma sát tĩnh hoặc động lớn nhất PT trong thí nghiệm dài hạn và ngắn hạn của vật
liệu composite CM1 và CM2 trong tổ hợp với thép Austenit sử dụng làm mặt trượt
phẳng trong thanh dẫn
Nhiệt độ
Tổng quãng
đường trượt 2 066 m
μT
-35 °C
0,200
-20 °C
0,150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,100
+21 °C
0,075
6.1.2 Thuộc
tính vật liệu
Trong trường hợp không có các tiêu chuẩn
cụ thể, thí nghiệm vật liệu phải phù hợp với các quy trình được đưa ra trong Phụ
lục AA đến EE.
6.1.2.1 Tấm PTFE
6.1.2.1.1 Tiêu chuẩn kỹ
thuật vật liệu
Nguyên liệu thô cho các tấm PTFE phải
là polytetrafluoroethylen
tinh khiết không phải là tái sinh hoặc vật liệu độn.
6.1.2.1.2 Các tính chất
cơ học và vật
lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Các
tính chất cơ học và vật
lý của PTFE
Tính chất
Tiêu chuẩn
thí nghiệm
Yêu cầu
Khối lượng thể
tích
TCVN
6039:2015 (ISO 1183)
ρp = 2140 đến
2200
kg/m3
Độ bền chịu
kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fptk
= 29 đến 40
MPa
Dãn dài khi
đứt
TCVN
4501:2014 (ISO 527-2)
δP ≥ 300
%
Độ cứng bi
TCVN
9568:2013 (ISO 2039-1)
H132/60 =
23 đến 33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử phải được chuẩn bị từ tấm
hoàn chỉnh nhưng không có vết lõm, được thí nghiệm ở 23 °C ± 2 °C.
Khối lượng riêng phải được xác định
trên ba mẫu thử.
Thí nghiệm độ bền kéo và độ giãn dài
khi đứt phải được tiến hành trên năm mẫu thử loại 1 (phù hợp với Hình 1 của
TCVN 4501:2014 (ISO 527) hoặc tiêu chuẩn tương đương. Chiều dày của mẫu thừ phải
là 2 mm ± 0,2 mm và tốc độ thử phải là 50 mm / phút (tốc độ E như được định
nghĩa trong TCVN 4501:2014 (ISO 527) hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Tổng cộng 10 phép thử độ cứng bi được
thực hiện sử dụng ít nhất ba mẫu thử với tối thiểu ba phép thử cho mỗi mẫu; độ
dày của mẫu ít nhất là 4,5 mm.
Tất cả các mẫu phải vượt qua tất cả
các thí nghiệm được thực hiện.
6.1.2.1.3 Tính chất
hình học
a) Dung sai về độ dày
Dung sai chấp nhận được về độ dày của
các tấm PTFE đơn hoặc nhiều tấm có liên quan là 0+0,3mm hoặc các tấm
có đường kính L nhỏ hơn 1200 mm và 0+0,4 mm cho các tấm
lớn hơn.
b) Mẫu lúm lõm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN: 1:
hướng trượt chính
Hình 3 - Mẫu
lúm lõm trong tấm PTFE
6.1.2.1.4 Tính ổn định
của vật liệu trượt
PTFE được thí nghiệm phù hợp với Phụ lục
AA và yêu cầu 6.1.1.1.1, 6.1.1.1.2. Dầu bôi trơn phù hợp với 6.1.2.7.
Mặt đối tiếp cho thí nghiệm ma sát ngắn
hạn là thép Austenic hoặc Crom cứng và cho thí nghiệm dài hạn thép Austenic
theo 6.1.2.3 và 6.1.2.4.
6.1.2.2 Vật liệu
composite
6.1.2.2.1 Vật liệu
composite CM1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu phải phù hợp với các đặc tính
được liệt kê trong Bảng 8.
Ngoài ra, tình trạng của vật liệu và độ
hoàn thiện bề mặt phải được kiểm tra bằng mắt.
Bảng 8 - Đặc
điểm của CM1
Đệm đồng thau
Vật liệu: CuSn 6 Tỷ lệ thành phần
theo khối lượng
Sn
5 đến 7,50
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
< 0.35
%
Pb
< 0,10
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe
< 0,10
%
Zn + Ni
< 0,30
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Còn lại Cu
Chiều dày
(2,1 ±0,15)
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80 đến 160
Lớp bên trong đồng thau
Vật liệu: CuSn 10
Tỷ lệ thành phần theo khối lượng
Sn
10 đến 12
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pb
< 1.00
%
P
0,25 đến 0,4
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Si
< 0,17
%
Fe
< 0,15
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ni
< 0,15
%
Bão hòa với PTFE - Pb
>25
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày
+ 0,15
mm
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
Lớp bề mặt
Vật liệu: PTFE/Pb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ thành phần theo thể tích
Pb 20 %,
còn lại PTFE
Chiều dày
+ 0,02
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 0,1
mm
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
Lớp dính bám trên TCVN 2097 (ISO
2409) hoặc tiêu chuẩn tương đương
GT 2
6.1.2.2.2 Vật liệu
composite CM2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới kim loại phải là lưới ổn định
CuSn6 từ các sợi có đường kính 0,25 mm được liên kết tại các điềm giao nhau và
có độ dày sau khi gia công xấp xỉ 0,4 mm. Số lượng lưới theo hướng sợi dọc và sợi
ngang phải là 16 ±1 trên 10 mm. Hợp chất PTFE phải là PTFE có 30 %± 2 % hàm lượng
chất độn, bao gồm sợi thủy tinh và graphite.
Vật liệu phải phù hợp với các đặc tính
được liệt kê trong Bảng 9.
Ngoài ra, tình trạng của vật liệu và độ
hoàn thiện bề mặt của nó phải được kiểm tra bằng mắt.
Bảng 9 - Đặc
tính của CM2
Khối lượng
thể tích
4100 kg/m3
đến 4400 kg/m3
Độ bền kéo
> 45 MPa
Độ dãn dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày
(0,48 ±
0,2) mm
Lớp phủ kết dính
(phù hợp TCVN 2097 (ISO 2409) hoặc tiêu chuẩn tương đương
GT2
6.1.2.2.3 Tính phù hợp
của vật liệu trượt
Vật liệu composite CM1 và CM2 phải được
thí nghiệm theo Phụ lục AA và phải đáp ứng các yêu cầu của 6.1.1.2.1 và
6.1.1.2.2.
Cả tấm thép đối tiếp Austenit và chất
bôi trơn sử dụng trong thí nghiệm đều phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật được
chấp thuận.
6.1.2.3 Thép tấm
austenit
6.1.2.3.1 Tiêu chuẩn kỹ
thuật vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt tiếp xúc phải được mài và đánh
bóng bằng máy nếu cần thiết.
6.1.2.3.2 Đặc điểm bề mặt
Sau khi xử lý bề mặt, độ nhám Ry5i
không được vượt quá 1 μm
phù
hợp với TCVN 5120 (ISO 4287) và độ cứng phải trong khoảng 150 HV1 đến 220 HV1,
theo TCVN 258-2 (ISO 6507-2) hoặc tiêu chuẩn tương đương.
6.1.2.4 Bề mặt mạ
crom cứng
Toàn bộ bề mặt cong của tấm nền phải
được mạ Crom cứng.
Quy trình mạ Crom cứng phải tuân theo
các yêu cầu của TCVN 8582 (ISO 6158).
6.1.2.4.1 Tiêu chuẩn kỹ
thuật vật liệu
Lớp nền cho các mặt trượt mạ Crom cứng
phải là thép phù hợp với TCVN 6522 hoặc EN 10025, cấp S 355 J2G3 hoặc
thép hạt mịn có cùng cấp hoặc cao hơn phù hợp với TCVN 9986 (ISO 630) hoặc EN
10113-1 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Lớp mạ Crom cứng không được có vết nứt
và rỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.4.2 Đặc điểm bề mặt
a) Độ nhám
Độ nhám bề mặt cuối cùng Ry5i
theo TCVN 5120 (ISO 4287) hoặc tiêu chuẩn tương đương của bề mặt được mạ không
được vượt quá 3 μm.
CHÚ THÍCH: Cả vật liệu cơ bản và lớp mạ
Crom cứng đều có thể được đánh bóng để đạt được độ nhám bề mặt quy định.
b) Độ dày
Chiều dày của lớp mạ Crom cứng ít nhất
phải là 100 μm.
c) Kiểm tra bằng mắt
Phải kiểm tra bề mặt crom cứng bằng mắt
thường để tìm các vết nứt và lỗ rỗng.
d) Thí nghiệm Ferroxyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu việc kiểm tra bằng mắt các bề mặt
cho thấy có bất kỳ khuyết tật tiềm ẩn nào, thì phải áp dụng thí nghiệm Ferroxyl
trên toàn bộ khu vực bị ảnh hưởng.
Nếu phát hiện bất kỳ khuyết tật nào bằng
thí nghiệm Ferroxyl, lớp mạ Crom cứng sẽ bị loại bỏ.
6.1.2.5 Vật liệu thép
cho tấm đệm
Thép bản phù hợp TCVN 9986 (ISO 630),
TCVN 6522 (ISO 4995) hoặc EN 10025, EN 10137-1, gang phù hợp với TCVN 2361 hoặc
ISO 1083, thép cacbon đúc phù hợp với TCVN 11381 hoặc ISO 3755, hoặc thép không
gỉ phù hợp với TCVN 10356 hoặc EN 10088 hoặc tiêu chuẩn tương đương được sử dụng
cho các tấm đệm có mặt phẳng hoặc cong, nếu thích hợp.
6.1.2.6 Hợp kim nhôm
6.1.2.6.1 Tiêu chuẩn kỹ
thuật vật liệu cho tấm đệm
Hợp kim nhôm chỉ được sử dụng cho bộ
phận lồi của gối PTFE hình cầu hoặc hình trụ.
Hợp kim phải là AI-Mg6M hoặc
AI-Si7MgTF phù hợp với các yêu cầu của ISO 3522 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
6.1.2.6.2 Xử lý bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày trung bình tối thiểu của lớp
phù phải là 15 μm.
Chiều dày cục bộ tối thiểu của lớp phủ
phải là 14 μm.
Các phép đo chiều dày phải được thực
hiện theo phương pháp được mô tả trong Phụ lục CC.
Bề mặt có thể được đánh bóng nếu cần để
đạt được độ hoàn thiện theo yêu cầu trong 6.1.2.6.3.
6.1.2.6.3 Đặc điểm của
các mặt trượt
Độ nhám bề mặt Ry5i sau khi
anốt hóa không được vượt quá 3 μm theo TCVN 5120 (ISO 4287) hoặc tiêu chuẩn
tương đương. Bề mặt không được có các khuyết tật tổn thương, chẳng hạn vết nứt
và độ rỗng đáng kể.
6.1.2.6.4 Tính phù hợp
làm vật liệu trượt
Hợp kim nhôm phải được thử theo phụ lục
AA và đáp ứng các yêu cầu của 6.1.1.1.
6.1.2.7 Chất bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mục đích của chất bôi trơn
là giảm sức cản ma sát và mài mòn của PTFE.
Chất bôi trơn phải giữ được các đặc
tính của nó trong phạm vi nhiệt độ quy định và không được đóng rắn lại cũng như
không có các tấn công khác vào vật liệu tại giao diện trượt.
6.1.2.7.2 Thuộc tính
Các đặc tính của chất bôi trơn phải
phù hợp với Bảng 10.
Một phân tích phổ IR phải được thực hiện
với mục đích nhận dạng.
Bảng 10 -
Tính chất hóa học và vật lý của dầu nhờn
Tính chất
Tiêu chuẩn
thí nghiệm
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5853
(ISO 2137), ASTM D217:88
26,5 đến
29,5 mm
Điểm rơi
TCVN 8938
(ISO 12924), ISO 2176,
>180 °C
Tách dầu
sau 24 giờ ở 100 °C
Phụ lục DD
< 3 %
(khối lượng)
Sức kháng
ôxi hóa với áp lực ha sau
100 giờ ở 160 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,1 MPa
Điểm rót chảy
của dầu gốc
TCVN
3753:1995 (ISO 3016)
Dưới -60 °C
6.1.2.7.3 Tính phù hợp để sử dụng trong
các phần tử trượt
Khi được thử theo Phụ lục AA, chất bôi
trơn phải đáp ứng các yêu cầu về ma sát cho trong 6.1.1.1.1 và 6.1.1.1.2.
Đối với thí nghiệm ma sát ngắn hạn, bề
mặt trượt đối tiếp phải được làm bằng crom cứng phù hợp với6.1.2.4 hoặc thép
austenit phù hợp với 6.1.2.3 và đối với thí nghiệm ma sát dài hạn của thép
austenit phù hợp với 6.1.2.3.
6.1.2.8 Chất kết dính
để dính kết các tấm thép austenit
CHÚ THÍCH: Chức năng chính của chất kết dính là
kết dính các tấm thép Austenit với tấm đệm bằng cách mà lực cắt được truyền mà
không có chuyển dịch tương đối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.8.1 Yêu cầu
trong thí nghiệm ngắn hạn
Thí nghiệm ngắn hạn phải được thực hiện
theo Phụ lục FF trên năm mẫu thử.
Khi được thí nghiệm mà không bị lão
hóa, độ bền cắt chồng của mỗi mẫu liên kết thử không được nhỏ hơn 25 MPa.
6.1.2.8.2 Yêu cầu trong
thí nghiệm dài hạn
Thí nghiệm dài hạn phải được thực hiện
theo Phụ lục FF trên mỗi mẫu trong số năm mẫu thử.
Khi được thí nghiệm sau khi gia tốc hóa già theo
FF.4.2.1 và FF.4.2.2, độ bền cắt chồng trung bình của liên kết từ cả hai bộ năm
mẫu không được nhỏ hơn 25 MPa.
6.1.3 Thiết
kế
6.1.3.1 Tổ hợp của
các vật liệu trượt
Điều khoản này đề cập đến tất cả các
chi tiết thiết kế, dữ liệu thiết kế và định kích thước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt trượt phải được bôi trơn bằng dầu,
xem 6.1.2.7.
Bảng 11 - Tổ hợp cho phép
của các vật liệu để ứng dụng lâu dài làm mặt trượt.
Bề mặt phẳng
Bề mặt cong
Dẫn hướng
PTFE có lúm
lõm
Thép
austenitic
PTFE có lúm
lõm
Thép
austenitic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép
austenitic
Crom cứng
CM1
Nhôm
CM2
6.1.3.2 Tấm PTFE
6.1.3.2.1 Tấm PTFE
trong hốc lõm
Các tấm PTFE phải được lắp chìm vào một
tấm đệm như thể hiện trong Hình 4.
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN: Một giá trị cố định cho độ
cao của phần nổi được đưa ra để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đo PTFE phần
nhô ra "h" sau khi lắp đặt. Đối với tiết diện x -x, xem Hình 5.
1 - Mép sắc
Hình 4 - Cấu
tạo PTFE lúm lõm và nổi
Đối với áp lực do tải trọng lâu dài lớn hơn 5 MPa,
phải bố trí dạng lõm đều để giữ lại chất bôi trơn. Dạng và sự sắp xếp của các vết
lõm khi không chịu tải và điều kiện không sử dụng được thể hiện ở Hình 3.
Mẫu lúm lõm phải thẳng hàng với hướng
trượt chính như trong Hình 3.
Độ dày tp của các tấm PTFE
và phần nhô ra h trong điều kiện không chịu tải có lớp bảo vệ chống ăn mòn phải
đáp ứng các điều kiện sau:

(5)
2,2h < tp
≤
8,0
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai trên phần nhô ra “h” là ±0,2
mm đối với L ≤
1200
mm và ±0,3 mm đối với
L > 1200 mm. Phần nhô ra “h” phải được kiểm tra tại các điểm đo được đánh dấu,
trong đó lớp bảo vệ chống ăn mòn không được vượt quá 300 μm. Phải có ít nhất
hai điểm đo được định vị thích hợp.
a) Tấm PTFE phẳng
Các tấm PTFE phẳng phải có hình tròn
hoặc hình chữ nhật và có thể được chia thành tối đa bốn phần giống nhau.
Các dạng ngoài phạm vi của Tiêu chuẩn
này phải phù hợp với tiêu chuẩn được chấp nhận khác.
Kích thước nhỏ nhất “a” không được nhỏ
hơn 50 mm.
Khoảng cách giữa các tấm PTFE riêng lẻ
không được lớn hơn hai lần độ dày của tấm đệm của PTFE hoặc vật liệu đối tiếp,
chọn giá trị nhỏ nhất.
Hình 5 đưa ra một số ví dụ về chia nhỏ
các tấm PTFE phẳng

Hình 5 - Ví dụ về cấu
hình PTFE phẳng lõm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm PTFE cong cho các mặt trượt
hình trụ phải có hình chữ nhật và có thể được chia nhỏ thành tối đa của hai phần
giống nhau. Hình 6 đưa ra cấu hình của các tấm PTFE cong cho các mặt trượt hình
trụ.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 6 - Cấu
hình của tấm PTFE lõm cho mặt trượt hình trụ
Các tấm PTFE cong cho các bề mặt trượt
hình cầu phải có hình tròn và có thể được chia nhỏ thành một đĩa và một hình vành
khuyên. Đĩa có đường kính không nhỏ hơn 1000 mm và chiều rộng của hình khuyên
không được nhỏ hơn 50 mm. Diện tích hình vành khuyên có thể được chia thành các
đoạn bằng nhau.
Cả đĩa và hình khuyên có
thể được giữ lại trong các hốc. Vòng ngăn cách của tấm nền không được rộng hơn
10 mm. Hình 7 cho thấy cấu hình các tấm PTFE cong cho mặt trượt hình cầu.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 7 - Phân
chia các tấm PTFE lõm cho các mặt trượt hình cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm PTFE cho dẫn hướng phải có độ
dày tối thiểu 5,5 mm và phần nhô ra trong điều kiện không tải là 2,3 mm ± 0,2 mm.
Kích thước “a” không được nhỏ hơn 15
mm và hệ số hình dạng được điều chỉnh:

(7)
phải lớn hơn 4 (Xem Hình 8).

Hình 8 - Ví dụ
về tấm PTFE lõm cho dẫn hướng
6.1.3.2.2 Các tấm PTFE
dính kết với các gối chất dẻo
CHÚ THÍCH: Định vị sơ bộ các gối đàn hồi
để bù lại hiện tượng từ biến và co ngót trong kết cấu bê tông là khó khăn. Một
giải pháp khả thi phát triển ở bộ phận trượt PTFE. Tấm PTFE dính kết
với chất đàn hồi có thể được sử dụng để điều chỉnh các dịch chuyển phát sinh từ
biến dạng co ngót và từ biến của kết cấu bê tông (loại D trong Bảng 15).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng PTFE không được tạo lúm
lõm phải dày ít nhất 1,5 mm và phải được bôi trơn trước.
Không áp dụng việc kiểm tra theo
6.1.3.8.1 và 6.1.3.8.2.
6.1.3.3 Vật liệu
composite
Vật liệu composite chỉ được sử dụng
khi sự tự thẳng hàng giữa các bộ phận đối tiếp của gối là có thể. Chiều rộng
“a” phải bằng hoặc lớn hơn 10 mm.
6.1.3.4 Dẫn hướng
Dẫn hướng có thể được sử dụng để chịu lực ngang
Vd do các tác động thay đổi và thường xuyên.
Tùy thuộc vào kết cấu gối, các thanh dẫn
có thể được bố trí bên ngoài hoặc đúng tâm.
Các vật liệu trượt phải được cố định
trên các khoá và rãnh then trong các tấm đệm.
Khe hở c giữa các bộ phận trượt trong
điều kiện không sử dụng phải đáp ứng điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
Các ví dụ điển hình về việc gắn các
khóa và thanh dẫn được thể hiện trong Hình 9 và 10.
Trong thiết kế liên kết ở TTGHCĐ phù hợp
với TCVN 13594:6:2023, phải xét ảnh hưởng của lực ngang Vd, mô men do
nó gây ra và lực ma sát.
Khi đó, dưới sự quay dự đoán quanh một
trục ngang, chênh lệch biến dạng của tấm PTFE trên kích thước nhỏ nhất “a” vượt
quá 0,2 mm, một phần tử xoay phải được bao gồm trong tấm đệm (xem Hình 1).
Điều kiện này phải được kiểm tra đối với
các tác động đặc trưng không nhân hệ số.

CHÚ DẪN: 1:
Khóa, 2. Đường khóa
Hình 9 - Ví dụ
tiêu biểu của việc bố trí khóa bằng bu lông

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10 - Ví
dụ tiêu biểu của việc bố trí khóa bằng hàn
6.1.3.5 Tấm thép
Austenitic
6.1.3.5.1 Khả năng dịch
chuyển
Các tấm thép austenit phải được cân đối
sao cho trong mọi điều kiện, chúng hoàn toàn bao phủ PTFE và các tấm CM.
Kích thước tối thiểu của các tấm thép
Austenit phụ thuộc vào chuyển vị ngang yêu cầu của gối, được xác định theo 5.2
và 5.3.
6.1.3.5.2 Độ dày
Chiều dày tối thiểu của tấm thép
Austenit phải lớn hơn hay bằng 1,5mm cho các bề mặt phẳng hoặc trụ và lớn hơn
hay bằng 2,5mm cho các bề cầu (xem Bảng 13, EN 1337-2).
6.1.3.6 Cường độ nén
thiết kế vật liệu trượt
Giá trị thiết kế fd cho trong Bảng
12 được sử dụng để kiểm tra ở TTGHCĐ phù hợp với 6.8.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các gối tiếp xúc với nhiệt độ
có hiệu tối đa vượt quá 30 °C và đến 48 °C, các giá trị nói trên phải giảm 2 %
cho mỗi độ trên 30 °C để giảm hiệu ứng từ biến của PTFE.
Bảng 12 - Các
giá trị thiết kế của cường độ nén đối với vật liệu trượt
Vật liệu
Tác động
fd
(MPa)
PTFE cho bề
mặt gối chính
Tác động thường xuyên và thay đổi
60
PTFE cho dẫn
hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
Nhiệt độ, từ biến, co ngót
20
Tài trọng thường xuyên
7
CM1
Tác động thường xuyên và thay đổi
ngang
130
CM2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
6.1.3.7 Hệ số ma sát
Phải sử dụng hệ số ma sát tối đa μmax cho trong Bảng
13 để kiểm tra gối và kết cấu mà nó được kết hợp. Có thể nhận giá trị trung
gian bằng nội suy tuyến tính hoặc bằng
công thức cho trong Phụ lục G.
Không áp dụng các giá trị này khi có
các lực động cao có thể xảy ra, chẳng hạn trong các vùng địa chấn.
Không sử dụng tác động của ma sát để
làm giảm tác dụng của tải trọng ngang tác dụng bên ngoài. Các giá trị thể hiện
trong Bảng 13 chỉ áp dụng đối với PTFE được bôi trơn.
Bảng 13- Hệ số
ma sát μmax
Áp lực tiếp
xúc σp (MPa)
≤ 5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 30
PTFE có lúm lõm/thép austenic hoặc
thép mạ crom cứng
0,08
0,08
0,04
0,03
(0,025)a
PTFE có lúm lõm/hợp kim nhôm đã được
anot hóa
0,12
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,045
(0,038)a
a Các giá trị
này áp dụng cho sức kháng ma sát của các mặt trượt cong
Ở vùng mà nhiệt độ gối có hiệu tối thiểu
không dưới -5 °C, có thể nhân hệ số ma sát cho trong Bảng 13 với hệ số 2/3.
Đối với các thanh dẫn có sự kết hợp của
các vật liệu trượt cho trong cột thứ ba của Bảng 11, hệ số ma sát phải được xem
là độc lập với áp lực tiếp xúc và phải sử dụng các giá trị sau:
PTFE: μmax = 0,08, Vật liệu
composite, μmax = 0,20
6.1.3.8 Kiểm tra thiết
kế cho các mặt trượt
6.1.3.8.1 Yêu cầu
chung
Khi xác định kích thước mặt trượt, tất
cả nội lực và mô men do các tác động và sức kháng ma sát sẽ được xem xét. Các
giá trị thiết kế của tác động được tính đến phải được xác định theo với các
tiêu chí thiết kế cơ bản được đưa ra ở điều 5.2 và 5.3.
Biến dạng của vật liệu trượt không được
sử dụng để thích ứng với các chuyển động quay, trừ trường hợp được phép trong
6.1.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc tách các mặt trượt có
thể dẫn đến mát chất bôi trơn, mòn do nhiễm bản và tăng biến dạng do thiếu PTFE
kiềm chế. Vì điều này có thể gây nguy hiểm đến sự cân đối lâu dài để sử dụng,
điều kiện σp = 0 được xem
là TTGHSD.
Trừ các thanh dẫn, phải kiểm tra σp ≥ 0 đối
với tất cả các tổ hợp tải trọng ở TTGHSD. Khi đó vật liệu trượt phải được xem
là đàn hồi tuyến tính và các tấm đệm phải được xem là cứng.
6.1.3.8.3 Kiểm tra ứng
suất nén
CHÚ THÍCH: Áp lực cao có thể làm mất
chức năng trượt và có thể dần đến hòng kết cấu hoặc trạng thái gần với sự cố kết
cấu. Do đó điều kiện này được coi là TTGHCĐ.
Đối với các tổ hợp vật liệu theo Bảng
11, điều kiện sau đây phải được kiểm tra xác nhận ở TTGHCĐ:
NSd ≤ fd
Ar
(9)
trong đó:
NSd là giá trị
thiết kế của lực dọc trục do các giá trị tác động thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ar là diện tích tiếp xúc được
chiết giảm của mặt trượt có trọng tâm của nó là điểm mà NSd tác động với
tổng độ lệch tâm e gây ra bởi cả tác động cơ học và hình học. Ar phải
được tính toán trên cơ sở lý thuyết dẻo với giả thiết khối ứng suất hình chữ nhật
(xem phụ lục F).
Đối với dẫn hướng, độ lệch tâm có thể
được bỏ qua.
Đối với các tấm PTFE có kích thước a ≥
100 mm, diện tích tiếp xúc A và Ar phải được coi
là diện tích tổng không có khấu trừ diện tích của lúm lõm. Đối với các tấm có a
<100 mm, diện tích của các lúm lõm sẽ bị trừ đi từ tổng diện tích.
Đối với các mặt cong, xem 6.6.
6.1.3.9 Kiểm tra thiết
kế của tấm đệm
6.1.3.9.1 Yêu cầu
chung
PTFE và vật liệu trượt đối tiếp phải
được đỡ bằng các tấm kim loại (tấm đệm) với các mặt phẳng hoặc mặt cong. Thiết
kế của các tấm đệm phải tính đến những điều sau:
- Kiểm tra ở TTGHCĐ khi nội lực và mô men từ
các tác động ngang được xem xét ngoài các ảnh hưởng do biến dạng theo 6.1.3.9.2
- Bất kỳ sự giảm tiết diện nguyên nào (ví dụ do
rãnh then và bu lông liên kết)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ cứng cần thiết để vận chuyển và lắp đặt
theo 6.1.3.9.3
- Phân bố lực cho các bộ phận kết cấu liền kề
theo 6.1.3.9.4
6.1.3.9.2 Kiểm tra biến
dạng
CHÚ THÍCH: Nếu các biến dạng (xem Hình
11) lớn hơn các giá trị cho dưới đây, khe hở nhỏ không thể chấp nhận được
giữa các tấm đệm liền kề và sự mài mòn cao hơn sẽ xảy ra. Vì điều này có
thể gây nguy hiểm đến sự cân đối lâu dài để sử dụng của bộ phận trượt, điều kiện
này được coi là TTGHSD.
Biến dạng tổng Δw1 + Δw2
(xem Hình 11) phải thỏa mãn điều kiện sau:
Δw1 + Δw2
≤ h (0,45 - 2 √(h / L)
(10)
Ứng suất gây bởi biến dạng này trong tấm đệm
không được vượt quá giới hạn đàn hồi để tránh biến dạng vĩnh viễn.
Mô hình lý thuyết để kiểm tra các yêu
cầu trên (biến dạng w1 và cường độ
chảy) phải bao gồm ảnh hưởng của tất cả các thành phần chịu lực có ảnh hưởng
đáng kể đến các biến dạng này bao gồm các thành phần kết cấu liền kề và các thuộc
tính ngắn hạn và dài hạn của chúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11 - Các
biến dạng của tấm đệm
Đối với thép và bê tông, các giá trị
thiết kế của đặc tính vật liệu phù hợp với TCVN 13594:5:2023 và TCVN
13594:6:2023 được áp dụng tương ứng.
Trong mô hình này, các giả định sau được
thực hiện:
a) Tải trọng đúng tâm
b) Mô đun đàn hồi thiết kế danh nghĩa
của PTFE = 0,4 GPa
c) Tổng chiều dày tp của tấm
PTFE
d) Hệ số Poisson thiết kế danh nghĩa của
PTFE = 0,44
e) Trong trường hợp các thành phần kết
cấu liền kề của công trình xây dựng lớn:
giảm tuyến tính mô đun đàn hồi của bồ
tông hoặc vữa từ mép đến tâm của tấm đệm từ 100 % đến 80 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện trên được đáp ứng;
- Cấp cường độ của bê tông tối thiểu là C25 phù
hợp với TCVN 13594-6:2023;
- Cấp thép ít nhất là S355 phù hợp với
TCVN 11791:2017 (ISO 630) hoặc EN 10025: 1990 / A1: 1993
Điều trên cũng được áp dụng khi sử dụng
các cấp độ bê tông và / hoặc cấp thép thấp hơn, với điều kiện các giá trị
giới hạn biến dạng tính toán như trên được giảm đi theo hệ số:
0,90 khi sử dụng bê tông cường độ C20
0,67 khi sử dụng thép S 235
0,60 khi sử dụng cả bê tông C 20/25 và
thép S235.
CHÚ THÍCH: Điều trên không phải là
tiêu chí duy nhất được xem
xét để xác định biến dạng tương đối w1. Phải đặc biệt chủ ý
đến tài trọng trong quá trình xây dựng (ví dụ: khi không có tấm nền lớn đỡ trong quá
trình đúc bê tông).
Đối với các tấm đệm hình tròn tiếp xúc
với các gối đàn hồi được gia cố hoặc các tấm đệm đàn hồi của chậu gối, biến dạng
lớn nhất w2 phải được
tính theo lý thuyết của tấm tròn đàn hồi trong kết hợp với sự phân bố áp lực
như thể hiện trong Hình 12 và 13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 12-
Phương án phân bố áp lực PTFE

CHÚ DẪN: 1 phân phối
parabol
Hình 13 - Sự
phân bố áp lực gối chất dẻo đàn hồi.
Đối với gối PTFE hình cầu và hình trụ,
việc tính toán biến dạng tương đối của tấm đệm với bề mặt lồi phải được bỏ qua
và lấy w2 bằng không.
Đối với tất cả các loại khác, nếu tính
toán cho thấy hai tấm kim loại đệm bị biến dạng theo cùng một hướng, thì w2
cũng phải được coi là 0.
Các tấm hình vuông hoặc hình chữ nhật
phải được lý tưởng hóa thành các tấm hình tròn có đường kính
db = 1,13 ab
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó ab là cạnh của tấm
hình vuông hoặc cạnh nhỏ hơn của tấm hình chữ nhật.
6.1.3.9.3 Độ cứng khi vận
chuyển và lắp đặt
Độ dày của tấm đệm phải là:
hoặc 10 mm, lấy giá
trị lớn hơn
(12)
trong đó: ab là cạnh nhỏ
hơn của tấm đệm
bb là cạnh lớn hơn của tấm
đệm
6.1.3.9.4 Tấm đệm cho gối
đàn hồi với các tấm PTFE được dính kết.
Tấm thép Austenit đối tiếp phù hợp với
6.1.3.2.2 phải được đỡ bởi một tấm kim loại đệm có độ dày:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13)
Việc kiểm tra thêm là không yêu cầu.
6.2 Gối chất
dẻo đàn hồi
6.2.1 Yêu cầu
6.2.1.1 Yêu cầu
chung
Mức chất lượng cần thiết cho gối chất
dẻo đàn hồi chủ yếu được xác định
về tính năng của sản phẩm thông qua các giá trị giới hạn và các đặc tính có thể
định lượng được bằng cách tham chiếu đến các gối hoàn chỉnh.
Các thông số kỹ thuật cho vật liệu mà
sản phẩm được sản xuất được bổ sung cho các yêu cầu chung.
Để đảm bảo các mức tính năng phù hợp,
cũng cần tham khảo các điều 5.2, 5.3, 6.1, 6.7, 6.8 của tiêu chuẩn này và EN
1337-10, EN 1337-11 (nội dung về vận chuyển, bảo quản và lắp đặt, kiểm tra và bảo
trì gối).
6.2.1.2 Yêu cầu chức
năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối có thể được kết hợp với các thiết
bị gối bổ sung để mờ rộng phạm vi làm việc của chúng, chẳng hạn như hệ thống
trượt, hoặc tạm thời hoặc lâu dài, hoặc hệ thống kiềm chế theo bất kỳ hướng nào.
Gối đàn hồi phải hoạt động chính xác
trong suốt thời gian làm việc được thiết kế hợp lý về mặt kinh tế khi chúng
tuân theo các điều kiện môi trường và bảo trì bình thường. Khi môi
trường và các điều kiện áp dụng gặp phải khác biệt, phải thực hiện các biện
pháp phòng ngừa bổ sung (xem 6.8). Các điều kiện đó phải được xác định một cách
chính xác.
Mặc dù gối đàn hồi được thiết kế để
thích ứng với các chuyển dịch cắt, nhưng chúng sẽ không được sử dụng để kháng
thường xuyên với lực cắt bên ngoài không đổi.
6.2.1.3 Các yêu cầu
về tính năng đối với gối hoàn chỉnh
Điều này xác định tất cà các đặc tính
có thể định lượng được của gối hoàn chỉnh. Nó cũng chỉ định loại thí nghiệm một
trong hai loại thí nghiệm, hoặc thí nghiệm thường xuyên, tần suất của chủng và
loại thí nghiệm mẫu (xem Điều 8, EN 1337-3 về đánh giá sự phù hợp).
CHÚ THÍCH: Biên độ nhiệt độ phòng thí
nghiệm để thí nghiệm
đã được mở rộng so với
quy định thông thường, có tính đến các đặc tính của chất đàn hồi thích hợp cho
gối không thay đổi đáng kể trong khoảng từ 15 °C đến 30 °C. Trong trường hợp có
xung đột giữa các kết quả thí nghiệm từ hai phòng thí nghiệm khác nhau, nên ưu
tiên phạm vi 23 °C
± 2 °C.
6.2.1.3.1 Mô đun cắt
Mô đun cắt (Gg) là
"môđun cắt quy ước” biểu kiến của các gối đàn hồi được xác định bởi thí
nghiệm ở các nhiệt độ khác nhau hoặc sau khi hóa già theo phương pháp quy định
trong Phụ lục GG (Quy định).
CHÚ THÍCH: Xem phụ lục K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở nhiệt độ danh nghĩa (23 ± 2) °C, giá
trị Gg của mô đun cắt quy ước phải tuân theo một trong các giá trị
được đưa ra sau đây:
Gg*
= 0,7 MPa
Gg
= 0,9 MPa
Gg*=1,15MPa
(* Chỉ khi được nhà thiết kế kết cấu
chỉ định).
Thí nghiệm phải được thực hiện với các
thi nghiệm điển hình ở nhiệt độ (23 ± 2) °C và với thí nghiệm thường xuyên ở nhiệt
độ (23 ± 5) °C.
- Yêu cầu:
Giá trị của môđun cắt Gg
thu được khi thí nghiệm phải phù hợp các dung sai như sau:
Gg = (0,9 ± 0,15) Mpa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gg* = (1,15 ± 0,20) MPa
(* Chỉ khi được nhà thiết kế
kết cấu chỉ định).
Các bề mặt mẫu không được bị rỗng, vết
nứt hoặc lỗi, ví dụ như phát sinh bong hoặc khiếm khuyết dính bám.
- Điều kiện thí nghiệm: Các thí nghiệm
phải được thực hiện không sớm hơn một ngày sau khi lưu hóa.
b) Mô đun cắt ở nhiệt độ thấp
Ở nhiệt độ thấp, mô đun cắt thông thường
phải phù hợp với yêu cầu sau:
Gg nhiệt độ thấp ≤ 3 Gg
Thí nghiệm phải được thực hiện như một
thí nghiệm điển hình.
- Ổn định mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện thí
nghiệm:
Trong buồng ở (25 ± 2) °C hoặc
Ở nhiệt độ tối đa là 25 °C với điều kiện là
trong quá trình thí nghiệm, nhiệt độ bề mặt cạnh không cao hơn -18 °C.
Áp lực trung bình: 6 MPa.
c) Mô đun cắt ở nhiệt độ rất thấp
Ở nhiệt độ rất thấp, mô đun cắt quy ước
phải tuân theo yêu cầu sau:
Gg nhiệt độ rất thấp ≤ 3 Gg
Thí nghiệm phải được thực hiện như một
thí nghiệm điển hình.
- Ổn định mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện thí nghiệm:
Trong buồng ở -40 °C ± 3 °C
hoặc
Ở nhiệt độ tối đa là 25°C với điều kiện
là trong quá trình thí nghiệm, nhiệt độ bề mặt cạnh không cao hơn -18 °C.
Áp lực trung bình: 6 MPa.
d) Mô đun cắt sau lão hóa (3 ngày ở 70
°C)
Thí nghiệm này xác định sự thay đổi của
mô đun cắt quy ước sau khi gia tốc lão hóa và phải được thực hiện như một thí
nghiệm điển hình.
Gg sau khi lão hóa ≤ Gg
trước khi lão hóa + 0,15 MPa
- Ổn định mẫu: gối không nén phải được bảo quản
trong một buồng nung nóng tại:
(70 ± 2) °C trong 3 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện thí nghiệm: Thí nghiệm phải
được thực hiện ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (23 ± 5) °C, không sớm hơn 2 ngày
sau khi kết thúc quy trình lão hóa.
6.2.1.3.2 Cường độ dính
bám cắt
Độ bền dính bám chống cắt của gối đàn
hồi phải được xác định theo phương pháp quy định trong phụ lục HH.
a) Độ bền cắt
dính bám ở nhiệt độ môi trường
Ở nhiệt độ 23 °C ± 5 °C, thí nghiệm
dính bám cắt phải được thực hiện như một thí nghiệm điển hình và thường
xuyên.
- Yêu cầu:
Độ dốc của đường cong lực - chuyển vị
không được thể hiện một giá trị cực đại hay cực tiểu cho đến biến dạng cắt lớn
nhất là 2. Tại biến dạng lớn nhất,
cạnh của gối không được tách đường viền cao su bên trong hoặc hư hỏng dính bám.
- Điều kiện thí nghiệm: Áp lực trung
bình: 12 MPa
b) Độ bền cắt của
liên kết sau khi lão hóa (3 ngày ở 70 °C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Yêu cầu: như 6.2.1.3.2.1.
- Ổn định mẫu và điều kiện thí nghiệm:
như trong 6.2.1.3.1.4.
6.2.1.3.3 Độ cứng nén
Độ cứng nén của gối đàn hồi phải được
xác định theo phương pháp quy định trong phụ lục H.
Đối với thí nghiệm điển hình, áp dụng
phương pháp thử nén cấp 1.
Đối với thí nghiệm thông thường, áp dụng
phương pháp thử nén cấp 2.
Đối với dự án cụ thể khi được thiết kế
kết cấu chỉ định, áp dụng phương pháp thử nén cấp 3.
a) Thí nghiệm điển
hình (phương pháp thí nghiệm cấp 1)
- Yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ở tải trọng lớn nhất, mép của gối
không được tách cao su ra, chẳng hạn do các hư hỏng về đường viền hoặc dính kết.
- Không bị lệch các tấm tăng cường.
- Mô đun giao nhau quy định (Ecs)
được ghi lại.
- Điều kiện thí nghiệm:
Ở nhiệt độ môi trường: Mô đun giao
nhau quy ước (Ecs) xác định ở 23 °C ± 5 °C phải đạt từ 30 % đến 100
% tải tối đa (5.GA’.S /1,5).
b) Thí nghiệm thông thường: Thí nghiệm
nén nhanh (phương pháp thí nghiệm cấp độ 2)
Thí nghiệm này thường được nhà sản xuất thực hiện
trên các gối để kiểm tra các tấm thép bị đặt sai vị trí, lỗi liên kết tại giao
diện thép / chất đàn hồi, các khuyết tật bề mặt và độ cứng vượt quá khả năng chịu
tải trọng áp dụng tối đa.
- Yêu cầu:
Không có bằng chứng trực quan về hư hỏng
dính kết, các tấm thép bị lệch, hoặc tách trong bề mặt chất đàn hồi. Các hư hỏng
do sự kiềm chế tác dụng của các tấm phải đồng đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng TTGHSD được chỉ định, ở nhiệt
độ môi trường (23 °C ± 5 °C) áp dụng cho gối và được giữ cố định trong quá
trình kiểm tra bằng mắt các khuyết tật trên. Khi khuyết tật bị nghi ngờ, chúng
phải được chứng minh bằng các thí nghiệm thích hợp khác.
Trong quá trình thí nghiệm này, chuyển
vị giữa 30 % đến 100 % tài trọng tối đa đối với ứng dụng phải được ghi lại và sử
dụng để kiểm tra tính nhất quán của giá trị độ cứng.
c) Kiểm tra dưới tải trọng nén (phương
pháp thử cấp độ 3)
Khi được quy định, thí nghiệm này được
thực hiện trên mọi gối như một phần của quy trình sản xuất bình thường. Mục
tiêu chính là loại bỏ bằng cách kiểm tra trực quan các gối kém chất lượng một
cách nhanh chóng và hiệu quả.
- Yêu cầu:
Không có bằng chứng trực quan về sự cố
dính kết, các tấm thép bị lệch, hoặc khuyết tật phát triển trong
quá trình thí nghiệm trên bề mặt của chất đàn hồi dưới tải áp dụng tối đa. Hư hỏng
do tác động hạn chế của các tấm phải đều.
- Điều kiện thí
nghiệm:
Áp dụng tải TTGHSD. Nhiệt độ phòng
trong đó gối thí nghiệm không được thay đổi quá 10 °C trong suốt quá trình thí
nghiệm.
6.2.1.3.4 Khả năng chịu
tải lặp khi nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Yêu cầu:
Mô đun nén giao nhau sau mỏi động phải
nhỏ hơn hoặc bằng mô đun giao nhau trước khi mỏi động + 12 %.
Không có hư hại nào được chấp nhận:
khuyết tật dính kết, nứt, v.v.
- Điều kiện thí
nghiệm:
Ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (23 ± 2) °C.
Sự gia tăng nhiệt độ trong gối trong quá trình thí nghiệm không được vượt quá:
42 °C và tần số có thể được điều chỉnh để đạt được yêu cầu này.
Số chu kỳ: 2 000 000
Tần số: < 3 Hz
Trong quá trình thí nghiệm, sự thay đổi
của ứng suất phải nằm giữa hai giá trị sau:
Áp lực trung bình tối thiểu: 7,5 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nói chung thường phải thực
hiện thí nghiệm ở ứng suất cao hơn ứng suất xảy ra trong thực tế, vì số lượng
chu kỳ ít hơn nhiều so với dự kiến trong suốt vòng đời của gối.
6.2.1.3.5 Khả năng xoay
tĩnh
a. Yêu cầu chung
Khả năng xoay tĩnh của gối
đàn hồi phải được xác định trên cơ sở thí nghiệm tải lệch tâm và / hoặc mô men
phục hồi, phù hợp với các phương pháp thí nghiệm chỉ ra trong các điều sau đây.
Mục đích của các thí nghiệm này là để xác định
tính năng của gối đàn hồi trong điều kiện quay tĩnh. Đối với hầu hết các mục
đích, ứng xử quay tĩnh được tính toán từ phương trình e) và f) của 6.2.2.3.3 là
đủ, nhưng nếu tính năng quay là tới hạn và lý do chính để sử dụng gối là để cung cấp chuyển
dịch quay cho gối đàn hồi kiểu E và D phải tiến hành thí nghiệm điển hình. Hai
khía cạnh của tính năng quay có thể được đánh giá, góc quay lớn nhất và mô men
phục hồi do gối tác dụng lên kết cấu. Hai khía cạnh này có thể được xác định
tương ứng bằng thí nghiệm tải lệch tâm hoặc thí nghiệm mô men phục hồi.
CHÚ THÍCH: Đối với kết cấu gối đã cho,
nhà sản xuất chỉ có thể thay đổi giá trị mô đun cắt của cao su ảnh hưởng đến
tính năng quay, vì vậy có thể cần phải từ bỏ các yêu cầu của 6.2.1.3.1 để đạt
được các tính năng mong muốn. Hệ quả của sự thay đổi đó là độ võng thẳng (khoản
g) của 6.2.2.3.3) bị ảnh hưởng.
b. Thí nghiệm
chất tải lệch tâm
Thí nghiệm này phải được thực hiện để
kiểm tra góc quay lớn nhất bằng cách xác định diện tích và giá trị trung bình tại
bề mặt tiếp xúc dưới độ lệch tâm áp đặt hoặc bằng cách xác định độ lệch tâm lớn
nhất để tạo ra một vùng tiếp xúc được xác định.
Nó phải được xác định theo phương pháp
quy định trong Phụ lục KK.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích tiếp xúc nâng cũng như áp lực tiếp
xúc trung bình không được vượt quá các giá trị được quy định.
- Khi không có giá trị nào được xác định thì
các yêu cầu sau phải được thỏa mãn: Không có lỗi nào được chấp nhận (khuyết tật
dính kết, nứt, v.v.) dưới góc quay bằng 0,025 rad và độ lệch tâm bằng 1/6 kích
thước mặt bằng nhỏ hơn của gối thí nghiệm.
- Điều kiện thí nghiệm:
Ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (23 ± 2) °C,
thí nghiệm được thực hiện với bố trí thí nghiệm với ma sát đã biết và thấp cho
phép quay bề mặt trên so với bề mặt dưới cùng và chịu tải đối với giá trị thiết
kế với độ lệch tâm xác định hoặc ở các mức độ lệch tâm khác nhau.
c. Thí nghiệm
mô men phục hồi
Mục đích của thí nghiệm này là xác định
giá trị thực nghiệm của mô men phục hồi của gối.
Nó phải được xác định theo phương pháp
quy định trong Phụ lục LL.
- Yêu cầu:
Giá trị thực nghiệm của mô men phục hồi
(Me) không được vượt quá giá trị thỏa thuận giữa người mua và nhà
cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (23 ± 5) °C,
thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện trung bình áp lực 7 MPa. Một mô men
được áp dụng lặp 10 chu kỳ với tần số ≤ 0,03 Hz để tạo ra độ xoay cần thiết.
6.2.1.3.6 Sức kháng
ozone
Sức kháng ozone của gối đàn hồi phải
được xác định theo phương pháp quy định trong phụ lục MM.
Mục đích của thí nghiệm này là để xác
định khả năng chống ozone của một gối hoàn chỉnh dưới sức nén và biến dạng cắt.
- Yêu cầu:
Không có vết nứt trên cao su,
Không có vết nứt hoặc hỏng liên kết
trên bề mặt cạnh của gối.
- Điều kiện thí nghiệm:
Áp lực trung bình: 1,3 G.S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thí nghiệm: (40 ± 2) °C
Nồng độ ozone: NR: 0,25 × 10-6 mg/kg
CR: 0,50 × 10-6 mg/kg
Thời gian thí nghiệm: 72 giờ
6.2.1.3.7 Độ bền dính
bám cắt PTFE / chất dẻo đàn hồi
Độ bền dính bám cắt PTFE / chất dẻo
đàn hồi của gối đàn hồi phải được xác định theo phương pháp quy định trong phụ
lục NN.
Mục đích của thí nghiệm này là để kiểm
tra sự liên kết chính xác của tấm PTFE của bề mặt trượt với lớp đàn hồi bên
ngoài.
- Yêu cầu:
Độ dốc của đường cong lực lệch không
được thể hiện cực đại hay cực tiểu giá trị lên đến biến dạng cắt lớn nhất là 2.
Tại biến dạng tối đa PTFE / các giao diện chất đàn hồi không được có các khuyết
tật liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm này phải được thực hiện ở
nhiệt độ 23 °C ± 5 °C. Áp lực trung bình: 6 MPa
6.2.1.4 Đặc tính vật
liệu
6.2.1.4.1 Yêu cầu chung
Chất dẻo đàn hồi sử dụng trong sản xuất
gối chất dẻo đàn hồi phải được quy định trong tài liệu dự án là cao su tự nhiên
(NR) hoặc cao su chloroprene (CR) làm polyme nguyên chất. Cho phép trộn với tối
đa 5 % polyme khác, có thể được thêm vào để hỗ trợ quá trình xử lý. Không được
sử dụng cao su lưu hóa đất hoặc tái sinh.
CHÚ THÍCH: Gối cao su tự nhiên có thể
được bảo vệ bằng lớp vỏ polychloropren, cả hai được lưu hóa đồng thời.
6.2.1.4.2 Các tính chất
cơ lý của chất dẻo đàn hồi
Các tính chất cơ lý của chất dẻo đàn hồi
phải phù hợp với các yêu cầu cho trong Bảng 14, tùy loại polyme nguyên chất sử
dụng. Trong trường hợp gối cao su tự nhiên có vỏ bằng polychloroprene, cao su tự
nhiên không phải thí nghiệm khả năng chống ozone.
Hợp chất polychloroprene làm vỏ phải
đáp ứng các yêu cầu đối với polychloroprene và lõi phải đáp ứng các yêu cầu đối
với NR, ngoại trừ khả năng chống ozone.
Tần suất các thí nghiệm được nêu trong
Điều 8, EN1337-3 về đánh giá sự phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 14 -
Tính chất vật lý và cơ học của chất dẻo đàn hồi
Tính chất
Yêu cầu
Phương pháp
thí nghiệm
G Mô đun (Mpa)
0,7
0,9a
1,15
Cường độ kéo (Mpa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4509
(ISO 37), kiểu
2
Mẫu đúc
≥ 16
≥ 16
≥ 16
Mẫu thí nghiệm lấy từ gối
≥ 14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 14
Giãn dài khi đứt (%)
Mẫu đúc
450
425
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
375
250
Sức kháng xé min (kN/m)
TCVN 1597-1
(ISO 34-1)
CR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 10
≥ 12
Trouser
(Phương pháp A)
NR
≥ 5
≥ 8
≥ 10
Lão hóa gia tốc (Thay đổi lớn nhất
so với không gia tốc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9810
(ISO 48)
TCVN 2229 (ISO 188)
- Độ cứng lRHD
NR 7d, 70°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CR 3d, 70°C
±5
- Cường độ kéo (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NR 7d, 70°C
±15
CR 3d, 70°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giãn dài khi đứt (%)
NR 7d, 70°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CR 3d, 70°C
±25
Sức kháng ozone
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
11525-1
(ISO
1431-1)
Giãn dài: 30 %, 96 giờ, (40 ± 2) °C
NR 0,25x10-6 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CR 1,00x10-6 mg/kg
a)Xem
6.2.1.3.1.1
6.2.1.4.3 Bản thép gia
cường
a. Các bản bên
trong
Các bản gia cường bên trong
phải bằng thép cấp S 235 theo EN
10025 hoặc thép có độ giãn dài tối thiểu khi đứt tương đương. Độ dày tối thiểu
là 2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Các bản bên
ngoài cho loại C (xem Bằng
15)
Các bản gia cường bên ngoài phải bằng
thép cấp S235 theo TCVN 9986 hoặc EN 10025 hoặc thép có độ giãn dài tối thiểu
khi đứt tương đương.
Đối với gối đàn hồi loại C có lớp bên
trong dày hơn hoặc bằng 8 mm, chiều dày tối thiểu của các tấm bên ngoài là 15
mm.
Đối với các lớp dày hơn, độ dày tối
thiểu của các tấm bên ngoài là 18 mm.
6.2.1.4.4 Các mặt trượt
Điều này đề cập đến các vật liệu trượt
được lưu hóa trên chất dẻo đàn hồi hoặc lõm vào tấm đệm như được biểu thị trong
Bảng 2, loại gối D và E, một cách tương ứng.
Mặt trượt của gối kiểu D chỉ được sử dụng
để thích ứng với các chuyển dịch không thể đảo chiều (từ biến, co ngót, v.v.).
Đối với tất cả các xem xét không quy định
sau đây đối với gối loại D và E, áp dụng điều 6.1 và quy định khác của EN
1337-2.
a. Dính kết của
thép Austenit cho gối loại D và E (xem Bảng 15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu sau phải được đáp ứng:
- Độ dày của tấm đệm: xem 6.1.3.9.
- Độ dày của chất dẻo đàn hồi, nếu có,
giữa tấm đệm và tấm thép Austenit: (2,5 ± 0,5) mm
- Độ dày tối thiểu của tấm thép
Austenit: 2 mm
b. Mặt trượt
trên cùng của gối loại D (xem Hình 14 và Bảng 15)
Các yêu cầu sau phải được đáp ứng:
- Độ dày của tấm PTFE: 1,5 mm < tp
<
2,5
mm
- Độ dày của chất dẻo đàn hồi dưới
PTFE:
Tối đa: 3 mm, Tối thiểu: 0,5 mm (tại bất
kỳ điểm nào)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Các lúm lõm
bôi trơn của gối loại D (xem Hình 14 và Bảng 15)
Các lúm lõm giữ chất bôi trơn trong
PTFE phải tuân theo các yêu cầu sau:
Khi các lúm lõm được tạo ra bằng cách
ép nóng, nhiệt độ của quá trình lưu hóa không được quá 200 °C.
Diện tích mặt bằng của các khoang phải
nằm trong khoảng từ 20 % đến 30 % tổng bề mặt chịu lực PTFE bao gồm khu vực của
núm.
Thể tích của các khoang không được nhỏ
hơn 10 % và cũng không được quá 20 % thể tích của PTFE, bao gồm thể tích của
các lúm lõm.
Chỉ sử dụng các tấm PTFE không tạo lúm
lõm làm vật liệu trượt cho gối loại D nếu được nhà thiết kế kết cấu quy định.
Ví dụ mặt cắt ngang một phần của các lớp
bên ngoài gối chất dẻo đàn hồi loại D

CHÚ DẪN :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4: 1,5 mm < tp
<2,5 mm
2: Lớp chất dẻo đàn hồi
5: 0,5 mm <độ dày của chất đàn hồi
<3 mm
3: Tấm thép gia cường
6: Hướng trượt chính
Hình 14 - Lúm
lõm bôi trơn của gối loại D
d. Hệ số ma sát
Đối với gối chất dẻo đàn hồi trượt, hệ
số ma sát phải được xác định theo cùng cách và thỏa mãn cùng các yêu cầu tương
tự như các bộ phận trượt khác (xem 6.1.3.9).
6.2.2 Quy định
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối chất dẻo đàn hồi phải được thiết kế
đáp ứng các guy định liên quan của điều này ở TTGHCĐ.
Ở TTGHCĐ, độ bền và độ ổn định của gối
phải đủ để chịu được tải trọng và chuyển động thiết kế của kết cấu.
Tính năng và độ bền lâu của gối được
thiết kế theo tiêu chuẩn này dựa trên giả định tuân thủ các dung sai cho trong
điều 6.2.3.
6.2.2.2 Các giá trị
tác động thiết kế
Gối chất dẻo đàn hồi phải được thiết kế
sao cho giá trị tác động thiết kế Sd (xem biểu mẫu trong Bảng E.1)
không vượt quá giá trị sức kháng thiết kế Rd, có tính đến tất cả các
tác động chính và các hiệu ứng phụ và các chuyển động tương đối như được định
nghĩa ở 5.1.5.
Khi sự thiếu chính xác của việc lắp đặt
vượt quá dung sai quy định ở 6.2.3.1, ảnh hưởng của độ lệch đến kết cấu phải được
xác định.
6.2.2.3 Gối nhiều lớp
6.2.2.3.1 Các loại gối
nhiều lớp
Thiết kế gối phải phù hợp với một hoặc
kết hợp các kiểu được phân loại như trong Bảng 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại gối là hình chữ nhật hoặc hình
tròn, nhưng đối với các ứng dụng đặc biệt các dạng hình elip hoặc hình bát giác
(gàn như elip) cũng được chấp nhận. Các quy tắc thiết kế đặc biệt cho gối elip
được nêu trong Phụ lục H (Quy định). Gối hình bát giác có thể được xem là hình
elip cho tất cả các tính toán, trừ hệ số hình dạng và áp lực, với kích thước trục
chính và trục phụ bằng chiều dài và chiều rộng.
Một gối đặc biệt phải được thiết kế với
các lớp cao su bên trong có cùng độ dày mỗi lớp từ 5 mm đến 25 mm. Kích thước
tiêu chuẩn khuyến nghị cho gối loại B được nêu trong Bảng 16.
Đối với gối nhiều lớp, cho phép giảm
diện tích chịu tải mà không thay đổi kích thước mặt bằng, bằng cách bao gồm các
lỗ của mặt cắt đều trong diện tích chịu tải.
Các ký hiệu sử dụng trong các quy tắc
thiết kế được thể hiện trong Hình 15.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 15 - Mặt
cắt ngang điển hình của gối chất dẻo đàn hồi loại B
Bảng 15 - Các
loại mặt cắt ngang gối khác nhau
- Loại A: Gối nhiều lớp được bao phủ hoàn toàn
bằng chắt dẻo đàn hồi chỉ gồm một tấm bằng thép gia cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại B: Gối nhiều lớp được
bao phủ hoàn toàn bằng chất dẻo đàn hồi, gồm tại ít nhất hai tấm thép gia cường.

- Loại C: Gối nhiều lớp có tấm thép bên
ngoài (định hình hoặc cho phép cố định).
LƯU Ý: Sơ đồ ví dụ cho một số phương
pháp cố định; có thể sử dụng các phương pháp khác theo thỏa thuận.

- Loại D; Loại B có tấm PTFE dính kết
với chất dẻo đàn hồi.

- Loại E: Loại C có một tấm bên
ngoài dính kết với chất dẻo đàn hồi và PTFE được tạo hốc trong thép.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Các tính năng của các loại
trên có thể được kết hợp với nhau.
Bảng 16 -
Kích thước tiêu chuẩn cho gối loại B
Kích thước
a × b (mm) or D
Chiều dày,
mm
Số lớp, n
Gối không
chất tải
Chất dẻo (tổng)a
Lớp chất dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min.
max.
min.
max.
min.
max.
100x150
30
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
8
3
2
3
100x200
30
41
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
3
2
3
150x200
30
52
16
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
4
(J) 200
30
52
16
32
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
150x250
30
52
16
32
8
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
150x300
30
52
16
32
8
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
$250
30
52
16
32
8
3
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
74
24
48
8
3
3
6
200 x 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
24
48
8
3
3
6
200 x 350
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
48
8
3
3
6
$300
41
74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
8
3
3
6
200 x 400
41
74
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
3
3
6
250 x 300
41
85
24
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
7
(})350
41
85
24
56
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
7
250 x 400
41
85
24
56
8
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
300 x 400
57
105
36
72
12
4
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
$400
57
105
36
72
12
4
3
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
105
36
72
12
4
3
6
$450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
36
72
12
4
3
6
300 x 600
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
72
12
4
3
6
350 x 450
57
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
12
4
3
7
$500
57
121
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
4
3
7
400 x 500
73
137
48
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
8
(J) 550
73
137
48
96
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
8
400 x 600
73
137
48
96
12
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
450 x 600
73
153
48
108
12
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
$600
73
153
48
108
12
4
4
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
169
48
120
12
4
4
10
$650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
169
48
120
12
4
4
10
600 x 600
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
144
16
5
4
9
$700
94
199
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
144
16
5
4
9
600 x 700
94
199
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
5
4
9
$750
94
199
64
144
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
9
700 x 700
94
220
64
160
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
10
$800
94
220
64
160
16
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
700 x 800
94
220
64
160
16
5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
$850
94
220
64
160
16
5
4
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
285
80
220
20
5
4
10
$900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
285
80
220
20
5
4
10
900 x 900
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
220
20
5
4
11
CHÚ THÍCH: a Tổng chiều
dày không kể 2,5mm lớp phủ
ở đỉnh và ở đáy
6.2.2.3.3 Cơ sở thiết
kế
Các quy tắc thiết kế dựa trên giả định
rằng chất dẻo đàn hồi là vật liệu đàn nhớt, chuyển vị của nó dưới tải trọng nén
chịu ảnh hưởng bởi hình dạng của nó. Các tấm gia cường trong gối phải được dính
kết hóa học với chất dẻo đàn hồi để ngăn chặn bất kỳ chuyển dịch
tương đối nào tại bề mặt thép / chất dẻo đàn hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các gối được thiết kế kể cả các kích thước
tiêu chuẩn nêu trong Bảng 16 phải đáp ứng các yêu cầu được đưa ra sau đây:
a) Biến dạng thiết kế tối đa
Tại bất kỳ điểm nào trong gối, tổng
các biến dạng (εt,d) do hệ quả của tải trọng thiết kế (Ed)
được cho bởi biểu thức:
εt,d = KL(εc,d + εq,d + εα,d)
(14)
Trong đó:
εc,d là biến dạng thiết kế
do tải trọng nén thiết kế như được xác định ở b của 6.2.2.3.3.2.
εq,d d là biến dạng
cắt thiết kế do chuyển động tịnh tiến thiết kế như được xác định ở c của
6.2.2.3.3.
εα,d là biến dạng thiết kế
do chuyển động quay theo góc thiết kế được xác định ở d của 6.2.2.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
εt,d không được vượt quá
giá trị lớn nhất εu,d cho bởi biểu
thức:

(15)
trong đó:
eu,k là giá trị tối
đa cho phép bằng 7 cho ULS (Xem chú thích 1)
γm là hệ số thành phần, có thể được chọn
trong dự án cụ thể, giá trị đề xuất là γm = 1,00
b) Ứng suất kéo lớn nhất trong các tấm
gia cường
Các tấm gia cường phải được thiết kế
cho ULS như được định nghĩa trong 6.2.2.3.3.e.
c) Tiêu chí ổn định (xem 6.2.2.3.3.f)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính ổn định liên quan đến xoay
- Tính ổn định về oằn
- Tính ổn định liên quan đến trượt
d) Lực, mô men và biến dạng tác dụng
lên kết cấu (xem 6.2.2.3.3.g)
Các lực, mô men và biến dạng phải được
đánh giá có tính đến các yếu tố sau:
- Áp lực tại các bề mặt tiếp xúc giữa gối và kết
cấu
- Lực tác dụng lên kết cấu do gối chống chuyển
dịch tịnh tiến
- Mô men phục hồi do gối kháng lại chuyển dịch
xoay
- Độ võng thẳng đứng do tải trọng thẳng
đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Hệ số hình dạng
Hệ số hình dạng S là một cách
để tính đến hình dạng của chất dẻo đàn hồi trong tính toán cường độ và chuyển vị.
S là tỷ số giữa
diện tích mặt bằng có hiệu của tấm chất dẻo đàn hồi với diện tích bề mặt tự do
chịu lực, kể cả các lỗ.
Đối với gối nhiều lớp, hệ số hình dạng
S đối với từng lớp đàn hồi riêng lẻ được cho bằng biểu thức:

(16)
Đối với gối tấm thuần, hệ số hình dạng
S được cho bởi biểu thức:

(17)
Đối với gối dải, hệ số hình dạng S được
cho bởi biểu thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(18)
trong đó:
A1: là diện tích mặt bằng
có hiệu của gối, tức là diện tích mặt bằng chung cho vật liệu đàn hồi và thép bản,
loại trừ diện tích của bất kỳ lỗ nào nếu sau này chúng không được lấp một cách
có hiệu quả.
A: là diện tích mặt bằng tổng thể của
gối chất dẻo đàn hồi.
a: là chiều rộng tổng thể của gối dải.
Ip: là chu vi không chịu lực
của gối bao gồm cả chu vi của bất kỳ lỗ nào nếu sau này chúng không được lấp
một cách có hiệu quả.
te: là chiều dày có hiệu của
một lớp đàn hồi riêng lẻ chịu nén; trong gối nhiều lớp nó là được lấy là chiều
dày thực tế, ti, đối với các lớp bên trong, và 1,4 ti đối với các
lớp bên ngoài có độ dày ≥ 3 mm; trong
tấm thuần và gối dải được lấy là 1,8 ti (ti là độ dày của
một lớp đàn hồi riêng lẻ).
CHÚ THÍCH: Đối với gối hình chữ nhật
không có lỗ:
A1 = a' · b'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ip = 2 (a' + b')
(20)
trong đó:
a': là chiều rộng có hiệu của gối (tức
là chiều rộng của các tấm gia cường).
b': là chiều dài có hiệu của gối (tức
là chiều dài của các tấm gia cường).
b. Biến dạng
thiết kế do tải trọng nén
Đối với mục đích tính toán, G là một
trong các giá trị được xác định trong Bảng 14.
εc,d là biến dạng thiết kế
do tải trọng nén, cho bởi biểu thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ar: là diện tích mặt bằng
có hiệu giảm yếu do các hiệu ứng tải, cho bởi biểu thức:

(22)
trong đó:
vx,d: là chuyển vị
ngang tương đối lớn nhất của các bộ phận gối theo hướng kích thước a của gối do
mọi hiệu ứng tải trọng thiết kế;
vy,d: là chuyển vị
ngang tương đối lớn nhất của các bộ phận gối theo hướng kích thước b của gối do
mọi hiệu ứng tải trọng thiết kế.
c. Biến dạng cắt
Biến dạng cắt εq,d của chất dẻo
đàn hồi do chuyển dịch tịnh tiến không được vượt quá 1,00, và được cho bởi biểu
thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vxy,d: là chuyển vị
tương đối theo phương ngang lớn nhất của các bộ phận gối nhận được bởi phép cộng
vectơ của vx,d và vy,d; (vx,d
và vy,d được định
nghĩa trong 6.2.2.3.3.b)
Tq: là tổng chiều dày của
chất dẻo đàn hồi chịu cắt, bao gồm cả lớp phủ trên và dưới, trừ khi chuyển dịch
tương đối giữa các tầm bên ngoài của gối và kết cấu bị kiềm chế bằng các chốt
hoặc cách khác.
CHÚ THÍCH: Giá trị cho phép lớn nhất
cho εq,d được xác định
là 1,00 đối với ULS được suy ra từ εg,k bằng cách
nhân với yf =1,40
d. Biến dạng
thiết kế do góc xoay
Biến dạng danh nghĩa do góc xoay được
cho bởi biểu thức:

(24)
αa,d: là góc xoay
trên bề rộng a của gối;
αb,d: góc quay (nếu
có) trên chiều dài b của gối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. Chiều dày bản gia cường
Để kháng lại các ứng suất kéo gây ra
khi chịu tải, độ dày tối thiểu của các bản thép trong gối nhiều lớp được cho bởi
biểu thức:

(25)
Trong đó:
Fz,d và Ar được định
nghĩa ở điều 3 (thuật ngữ, định nghĩa)
t1 và t2 là độ dày của
chất dẻo đàn hồi ở hai bên của bản
fy là ứng suất chảy của
thép;
Kh là hệ số ứng suất kéo
chiết giảm trong tấm gia cường, giá trị được cho sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có lỗ: Kh = 2
γm là hệ số an toàn thành phần, cho
trong dự án cụ thể. Giá trị đề xuất là: γm = 1,00
Kp là hệ số hiệu chỉnh ứng
suất, được cho như sau: Kp = 1,3
f. Các điều kiện giới hạn
- Điều kiện giới hạn xoay:
Đối với gối nhiều lớp, giới hạn quay
phải được thỏa mãn khi tổng độ võng thẳng đứng Σvz,d (xem
g) của 6.2.2.3.3) cần tuân thủ:
Đối với gối hình chữ nhật:

(26)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(27)
trong đó:
D’ là đường kính hiệu dụng của con lăn
Kr,d là hệ số xoay, được định
nghĩa trong Phụ lục I (Quy định)
Σvz,d là tổng độ
võng theo phương thẳng đứng tạo ra αa và αb
- Ổn định oằn:
Đối với gối nhiều lớp, áp lực Fz,d
/ Ar phải thỏa mãn biểu thức sau:
Đối với gối hình chữ nhật:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(28)
Đối với gối tròn, a' phải được coi là
đường kính.
- Điều kiện không trượt đối với gối
không được neo, phải thỏa mãn các công thức sau:
Fxyd < μe ·
Fz,d min
và dưới tải trọng thường xuyên:

(29)
trong đó:
Fxy,d: là tất cả
các lực ngang có được,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μe: là hệ số ma sát được
cho bởi biểu thức sau:

trong đó:
Kf = 0,6 đối với bê tông
= 0,2 đối với tất cả các bề mặt khác
bao gồm cả vữa keo đệm.
σm là giá trị của
ứng suất nén trung bình từ Fz,d min, (Mpa)
CHÚ THÍCH: Các giá trị thiết kế của hệ
số ma sát cho điều kiện trượt là tương đối thấp để cho phép hiệu ứng dài hạn.
Tuy nhiên, có thể quy định nhiều giá trị μe hơn các giá trị nói ở
trên cho kết cấu có điều kiện động cao, chẳng hạn cầu đường sắt, hoặc với bề mặt
tấm đệm nhẵn.
Khi gối không đáp ứng các yêu cầu về ổn
định chống trượt, các cách định vị đúng phải được bố trí để chịu toàn bộ lực
ngang.
g. Lực, mô men
và biến dạng tác dụng lên kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối đàn hồi tạo áp lực không đồng đều
trên bề mặt tiếp xúc với kết cấu.
Nó đủ để đảm bảo rằng áp lực trung
bình không vượt quá độ bền của vật liệu hệ thống đỡ.
- Lực tác dụng lên kết cấu do gối chống
chuyển động tịnh tiến
Lực Rxy được tác động lên kết
cấu bởi gối chống lại chuyển động tịnh tiến được đưa ra bởi:

(30)
trong đó:
Rxy: là kết quả của các lực
chống lại chuyển động tịnh tiến
A là tổng diện tích mặt bằng của gối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tq: là tổng chiều dày của
chất đàn hồi khi cắt
Lực Rxy không được vượt quá
giá trị quy định.
- Khả năng chống quay
Giá trị thiết kế của mô men phục hồi
do quay quanh trục qua tâm gối, song song với độ dài (hướng b), được cho bởi
các biểu thức sau:
Đối với gối hình chữ nhật:

(31)
Đối với gối tròn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(32)
Để xác định hệ số K, xem Bảng 17 sau
đây
Bảng 17 - Hệ
số mô men phục hồi
b/a
0,5
0,75
1
1,2
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,5
ks
137
100
86,2
80,4
79,3
78,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,3
b/a
1,6
1,7
1,8
1,9
2
2,5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ks
74,1
73,1
72,2
71,5
70,8
68,3
61,9
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Giá trị tính toán của thời
điểm phục hồi là đủ cho hầu hết các mục đích nhưng nếu biết chính xác về giá trị
của nó là cần thiết, sau đó giá trị phải được xác định bằng thực nghiệm.
- Chuyển vị thẳng đứng:
Độ võng thẳng đứng tổng cộng vc của gối nhiều
lớp là tổng của độ võng thẳng đứng của lớp riêng lẻ được cho bởi biểu thức:

(33)
Độ võng thẳng đứng của gối chất dẻo
đàn hồi phải được đánh giá từ các biểu thức nêu trên để sử dụng kết hợp với f của
6.2.2.3.3 Khi yêu cầu giá trị chính xác, nó phải được kiểm tra bằng cách thí
nghiệm các gối mẫu.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị của mô đun số lượng
lớn Eb thường được sử dụng như sau:
Eb = 2000 MPa
CHÚ THÍCH 2: Độ võng thực tế của gối
bao gồm giai đoạn võng xuống ban đầu có thể tạo ra độ võng xấp xỉ 2 mm. Sau
đó, độ cứng của gối tăng lên khi tải trọng tăng lên. Khi độ võng thẳng đứng dưới
tải trọng là rát tới hạn đối với thiết kế của kết cấu, độ cứng của gối phải được
xác định bằng các thí nghiệm. Tuy
nhiên, một thay đổi ± 20% so với giá trị trung bình quan sát được vẫn có thể xảy
ra. Khi một số gối tương tự được sử dụng tại hệ đỡ và độ cứng chênh lệch giữa
các gối là rất quan trọng đối với kết cấu, nén cho phép một sự thay đổi của độ
cứng nén trong thiết kế, bằng ± 15% giá trị đánh giá từ phương trình trên, hoặc
± 15% giá trị trung bình quan sát được trong các thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.4 Gối bản thuần
Loại gối này, bao gồm một khối chất dẻo
đàn hồi đặc không có bản gia cường, thường không được sử dụng cho kết cấu cầu.
Những gối này chỉ thích hợp cho áp lực thấp và chủ yếu là các tác động tĩnh như
chỉ ra dưới đây.
6.2.2.4.1 Hình học
Gối bản thuần thường có diện tích mặt
bằng hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình tròn. Độ dày không được nhỏ hơn hơn 8
mm.
6.2.2.4.2 Tải trọng
Áp lực thiết kế trung bình, σcd, trên gối bản
thuần được xác định bằng biểu thức:

(34)
trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A: là diện tích mặt bằng tổng thể của
gối bản thuần
Áp lực thiết kế trung bình, σcd, không được
vượt quá 1,4 GdS hoặc 7 Gd, lấy giá trị nhỏ hơn, trong
đó: Gd là môđun cắt thiết kế của chất đàn hồi và s là hệ số hình dạng của tấm
đàn hồi
LƯU Ý: Giá trị tối đa cho phép đối với
σcd cho ULS đã được tính tử GS hoặc 5 G cho SLS bằng cách nhân với γf = 1,40.
6.2.2.4.3 Biến dạng cắt
Các quy định trong 6.2.2.3.3.c
sẽ được áp dụng.
6.2.2.4.4 Tiêu chí ổn định
Xoay: Các quy định trong 6.2.2.3.3.f
sẽ được áp dụng.
Oằn: Độ dày <1/4 kích thước ngang tối
thiểu.
Trượt: Các quy định trong 6.2.2.3.3.f
cho tất cả các tải phải được áp dụng và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(35)
6.2.2.4.5 Các biến dạng
và lực tác động lên kết cấu
Độ võng thẳng đứng: Độ võng được đưa
ra bởi phương trình cho một lớp đơn trong 6.2.2.3.3.g.
(Bỏ qua nội dung liên quan đến mô đun số
lượng lớn).
Áp suất trung bình:
Fz,d
/ A
(36)
Tịnh tiến: Lực sinh ra từ biến dạng cắt
được cho trong 6.2.2.3.3.g.
6.2.2.5 Gối dải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.5.1 Hình học
Chiều dày của gối dải không được nhỏ
hơn 8 mm.
6.2.2.5.2 Tải trọng
Áp lực thiết kế trung bình, σcd, trên gối dải
được xác định bởi biểu thức:
σcd = F z,d
/ A
(37)
không vượt quá giá trị giới hạn tối đa
σcd = 1,4 GS hoặc
7 G, tùy theo giá trị nào nhỏ hơn, trong đó:
Fz,d: là tác dụng
tải trọng thiết kế theo phương thẳng đứng
A: là diện tích mặt bằng tổng thể của
gối dải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S: là hệ số hình dạng của tấm chất dẻo
đàn hồi
6.2.2.5.3 Biến dạng cắt
Tính toán để xác định εqd được mô tả
trong 6.2.2.3.3.c sẽ được áp dụng. Biến dạng cắt phải được giới hạn ở
giá trị sau:
εqd ≤ 0,3
6.2.2.5.4 Tiêu chí ổn định
Xoay:
Σδ > aαa /
3
(38)
Oằn: Độ dày <0,25. chiều rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fz,d / A1 > 1 + a / b đối với tải
trọng thường xuyên
(39)
6.2.2.5.5 Biến dạng và
lực lớn nhất tác dụng lên kết cấu
Chuyển vị thẳng đứng: Độ võng được đưa
ra bởi phương trình cho một lớp đơn trong 6.2.2.3.3.g
(bỏ qua nội dung liên quan đến mô đun
số lượng lớn).
Áp lực trung bình: Fz,d /
A < GdS hoặc 5Gd
tùy theo giá trị nào thấp hơn.
(40)
Tịnh tiến: Lực sinh ra từ biến dạng cắt
được cho trong 6.2.2.3.3.g.
6.2.2.6 Gối đàn hồi
trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực ma sát lớn nhất Fxy,d, khi được
tính toán theo 6.1 phải tuân theo:
Fxy,d ≤ R
Rd = AG
6.2.3 Yêu cầu
đặc biệt
6.2.3.1 Bản kê của kết
cấu- dung sai diện tích tiếp xúc với kết cấu
6.2.3.1.1 Tổng quát
Gối có thể đặt trên vữa hoặc trực tiếp
trên một bản kê phù hợp. Trong trường hợp thứ hai, bề mặt bản kê cần đáp ứng
các yêu cầu sau đây.
6.2.3.1.2 Điều kiện bề
mặt
Bề mặt bản kê phải sạch và khô, không
cho phép các hạt tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.1.3 Độ phẳng bề mặt
Cạnh thẳng đặt dọc theo đường chéo của
khu vực tiếp xúc khuyến nghị không được để lộ các lỗ hở quá 2 mm hoặc 0,3% chiều
dài xem xét, tùy theo giá trị nào lớn hơn.
6.2.3.1.4 Cao độ bề mặt
Cao độ bản kê có sai số tối đa cho
phép khi quay từ vị trí xác định là:
0,3% đối với hệ đỡ gối bằng kết cấu
thép hoặc bê tông đúc sẵn.
1 % đối với hệ đỡ gối bằng kết cấu bê
tông đổ tại chỗ.
CHÚ THÍCH 1: Khi các cấu kiện đúc sẵn
được đặt trên các gối, một lớp vữa hoặc vật liệu đông kết tương tự thường phải
được bao gồm để chiếm bất kỳ sự khác biệt nào.
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị này không áp
dụng cho gối bản thuần và gối dải. Trong điều kiện lắp đặt bình thường,
dung sai của vùng tiếp xúc của kết cấu thường được bao phủ bởi chiều dày tối
thiểu cho phép (xem 6.2.2.4.1 và 6.2.2.5.1).
6.2.3.2 Biện pháp định
vị đúng đắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Gối con
lăn
6.3.1 Yêu cầu
chức năng
6.3.1.1 Yêu cầu chung
Gối con lăn phải có khả năng truyền lực
pháp tuyến giữa kết cấu phần trên và kết cấu phần dưới, cho phép tịnh tiến
vuông góc với trục con lăn và quay quanh trục đó.
Tất cả các gối con lăn phải kết hợp một
hệ kiềm chế cơ học để kháng lại lực ngang tác dụng dọc trục của con lăn.
6.3.1.2 Khả năng chịu
tải trọng
Khả năng chịu tải trọng của gối con
lăn nhận được từ việc kiểm tra thiết kế là hàm số của hình học và các đặc tính của
thép.
6.3.1.3 Khả năng xoay
Khả năng xoay của gối con lăn là một đặc
tính nội tại của hệ, dựa trên hình học của nó và được nhà sản xuất công bố. Giá
trị lớn nhất của nó là 0,05 rad.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Lực ngang
2 Lực pháp tuyến
3 tấm lăn
4 con lăn
5 con lăn đơn
6 Gối lăn mặt phẳng
7 Phần từ xoay
8 Nhiều con lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Vật liệu
6.3.2.1 Yêu cầu chung
Chỉ các vật liệu thép như quy định dưới
đây và trong phụ
lục M mới được sử dụng để sản xuất con lăn và tấm lăn.
Các con lăn và tấm lăn phải được kiểm
tra nứt bằng phương pháp siêu âm phù hợp với yêu cầu của EN 10160 hoặc bằng
phương pháp xâm nhập hạt từ hoặc thuốc thâm nhập. Không được có thành phần
khuyết tật tuyến tính nào liên quan đến quy trình này có thể được chấp nhận.
Các đặc tính va đập ở nhiệt độ thấp của
tất cả các loại thép được đề cập sau đây và các yêu cầu nêu trong Phụ lục M.
Các thí nghiệm va đập phải được tiến hành như quy định trong các tiêu chuẩn
liên quan. Năng lượng tối thiểu ở -20 °C đối với giá trị trung bình của 3 mẫu
được nêu trong phụ lục M. Chỉ được có 1 trong 3 mẫu có thể có giá trị thấp hơn,
nhưng ít nhất phải bằng 0,7 nhân với giá trị trung bình quy định trong Phụ lục
M.
Độ cứng bề mặt của con lăn và tấm con
lăn không được lớn hơn độ cứng quy định trong Phụ lục M.
Độ cứng của các con lăn và tấm con lăn
phải được xác minh theo EN ISO 6506-1. Cả độ cứng của bề mặt tiếp xúc và sự
thay đổi độ cứng trên mặt cắt phải được kiểm tra bằng các thí nghiệm thực hiện
trên bề mặt tiếp xúc và qua các đầu.
6.3.2.2 Thép cacbon
Thép cacbon phải phù hợp với yêu cầu của
TCVN 9986 hoặc EN 10025 hoặc EN 10083-1 và EN 10083- 2. Cường độ chảy tối thiểu
là 240 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép không gỉ phải phù hợp với TCVN
10356 hoặc EN 10088-2. Độ bền kéo tối thiểu là 490 MPa đối với bất
kỳ bộ phận nào.
6.3.2.4 Thép đúc
Thép đúc phải phù hợp với TCVN 11381
hoặc ISO 3755.
6.3.3 Thiết
kế
6.3.3.1 Yêu cầu chung
CHÚ THÍCH 1: Thiết kế gối con lăn dựa
trên cơ sở giả định rằng tải trọng truyền qua vùng tiếp xúc Hertzian giữa hai mặt
có bán kính khác nhau. Kiểm tra thiết kế liên quan đến tải trọng, góc xoay
(chuyển dịch) phải được xác định phù hợp với điều 5.1.1.
Tính năng và độ bền lâu của gối thiết
kế dựa trên giả định tuân thủ các yêu cầu thiết lập trong 6.3.3.2 đến 6.3.3.11
và 6.3.4, nếu có liên quan.
Các giá trị thiết kế của các hiệu ứng
(lực, biến dạng, chuyển động) từ các tác động tại hệ đỡ của kết cấu được tính
toán từ các tổ hợp tải trọng có liên quan theo TCVN 13594-1:2022.
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị thiết kế quyết
định phải có sẵn
từ bản kê chịu lực được chỉ ra trong phụ lục E.1 của TCVN 13594- 1:2022. Có thể
sử dụng hướng dẫn ở Phụ lục C. Các cấu kiện trượt nên được thiết kế và sản xuất phù hợp
với 6.1. Giá trị γm được xác định trong TCVN 13594-5:2023. đến
TCVN 13594-10:2023 và có thể được cho ở dự án cụ thể. Giá trị khuyến nghị là
γm = 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Gối con lăn chỉ cung cấp dịch
chuyển tịnh tiến theo một hướng. Các con lăn đơn cho phép xoay quanh đường tiếp
xúc nhưng nhiều con lăn yêu cầu các bộ phận bổ sung để thích ứng với xoay.
Gối con lăn sử dụng trong các bộ phận
cong của kết cấu phải có thêm các bộ phận trượt và / hoặc bộ phận quay để đảm bảo
phân bố đều tải trọng trên con lăn. Trục quay phải vuông góc với hướng dịch
chuyển.
6.3.3.3 Các mặt cong
Các mặt cong phải có dạng hình trụ.
6.3.3.4 Các mặt tiếp
xúc
Các mặt tiếp xúc phải có cùng độ bền
và độ cứng danh nghĩa.
6.3.3.5 Chiều dài của
các con lăn
Chiều dài của con lăn không được nhỏ
hơn hai lần đường kính và cũng không được lớn hơn sáu lần đường kính của nó.
6.3.3.6 Dẫn hướng và an
toàn của con lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.7 Định kích
thước của các bộ phận
6.3.3.7.1 Kích thước của
con lăn
CHÚ THÍCH 1: Khả năng của mặt cong và
tấm cong chịu biến dạng
dưới tải trọng phụ thuộc độ cứng của vật liệu chế tạo. Không có mối quan hệ cố
định giữa độ cứng và ứng suất chảy của thép, nhưng có mối quan hệ giữa độ cứng
và cường độ tới hạn. Do đó, các biểu thức sau đây dựa trên cường độ tới hạn của
vật liệu.
Lực dọc trục thiết kế trên một đơn vị
chiều dài tiếp xúc với con lăn N'Sd phải đáp ứng
điều kiện sau dưới tổ hợp tải trọng cơ bản:
N'Sd ≤ N'Rd
(41)
trong đó:

là giá trị thiết kế của sức kháng trên
một đơn vị chiều dài tiếp xúc của con lăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N’Rk
= 23.R.(fu2/Ed)
(42)
CHÚ THÍCH 2: Giá trị cho các hệ số
thành phần γm xác định
trong TCVN 13594-5:2023. đến TCVN 13594-10:2023. Giá trị khuyến nghị là γm
= 1.
Khi xác định các giá trị của N'Sd ảnh hưởng của
tải không đối xứng do lệch tâm ngang và các mô men áp dụng cần được xem xét.
6.3.3.7.2 Kích thước của
tấm lăn
Các tấm con lăn phải được định kích
thước theo hướng dịch chuyển để cho phép chuyển động tính toán cho tổ hợp tải
trọng cơ bản phù hợp với 5.1.1, cộng với một chuyển dịch thiết kế con lăn bổ
sung bằng 2.tp, độ dày của tấm lăn, hoặc 20 mm, tùy giá trị nào lớn
hơn. Chiều dài của các tấm song song với trục con lăn không được nhỏ hơn chiều
dài của con lăn. Để xác định độ dày của các tấm con lăn, những điều sau phải được
thỏa mãn bằng cách sử dụng sự phân bố tải thể hiện trong Hình 17 dưới tổ hợp tải
trọng cơ bản:
NSd ≤ NRd
(43)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(44)
là giá trị thiết kế của sức kháng phù
hợp với TCVN 13594:5:2023, TCVN 13594:6:2023.
NRk = fy(2tp + b)L

Hình 17 -
Phân bố tải trọng cho các thành phần
CHÚ THÍCH: b có thể được tính toán
theo nguyên tắc phân tích ứng suất hertzian hoặc lấy bằng 0. Giá trị γm được xác định
trong TCVN 13594-5:2023. đến TCVN 13594-10:2023. Giá trị khuyến nghị là γm = 1,1.
6.3.3.7.3 Phân phối tải
cho các thành phần khác
Đối với các gối con lăn, độ cứng của
các bản đỡ là rất quan trọng, do đó các tấm lăn phải cân đối đến mức tải trọng
được phân phối đầy đủ cho các thành phần lân cận. Sự phân tán tải tối đa thông
qua một thành phần phải được coi là 45° trừ khi một góc lớn hơn được chứng minh
bằng các tính toán có tính đến đặc điểm của các thành phần và vật liệu lân cận.
Trong mọi trường hợp, sự phân tán tải trọng giả định không được quá một góc 60°
so với trục thẳng đứng (xem Hình 17).
6.3.3.8 Yêu cầu đặc
biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các yêu cầu về chuyển động cho
phép, có thể sử dụng các con lăn có mặt phẳng. Các con lăn như vậy phải đối xứng
qua mặt phẳng thẳng đứng đi qua trục của con lăn. Chiều rộng tối thiểu không được
nhỏ hơn một phần ba đường kính hoặc cũng không cho diện tích tiếp xúc chịu lực
của con lăn rơi ra ngoài một phần ba giữa của bề mặt lăn khi con lăn ở chuyển dịch
cực hạn, xác định theo 5.1.2, 5.1.3.
CHÚ THÍCH: Các con lăn có mặt phẳng có
thể được lắp ở các tâm gần hơn các con lăn tròn có cùng khả năng chịu tải, dẫn
đến các gối đặc chắc hơn.
6.3.3.8.2 Nhiều con lăn
Trường hợp gối có nhiều hơn một con
lăn thì một gối bổ sung phù hợp với quy định ở các phần khác nhau của tiêu chuẩn
này để thích ứng với sự quay (xem Hình 16). Hiệu ứng của bất kỳ mô men quay nào
từ bộ phận này được bao gồm khi tính toán lực con lăn bằng cách tính đến độ lệch
tâm tương ứng. Tải trọng trên mỗi con lăn được tính toán tại cực của chuyển động
dự kiến. Ngoài ra khi gối có nhiều hơn hai con lăn, Các giá trị giới hạn đối với
tác động của tải thiết kế phải được lấy bằng hai phần ba giá trị cho trong biểu
thức trong 6.3.3.7.1.
6.3.3.8.3 Ăn mòn ở đường
tiếp xúc
Nếu vật liệu sử dụng cho con lăn và tấm
lăn về bản chất không chống ăn mòn thì các quy định khác phải được thực hiện
trong thiết kế để ngăn chặn ăn mòn trong khu vực. Các biện pháp này có thể ở dạng
hộp mỡ, bể dầu, chèn khe mềm hoặc các phương pháp khác có thể được chứng minh
là có hiệu quả hoặc đạt yêu cầu trong quá trình sử dụng.
Trường hợp các vật liệu khác nhau được
sử dụng kết hợp thì ảnh hưởng của ăn mòn điện phân phải được xem xét.
6.3.3.8.4 Căn chỉnh của
các bộ phận
Phải đảm bảo các bộ phận của gối được
căn chỉnh chính xác và được kẹp chặt với nhau giữa sản xuất và lắp đặt. Không sử
dụng thiết bị vận chuyển tạm thời và thiết bị dự định để duy trì căn chỉnh
trong quá trình lắp đặt để định vị kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn chỉnh trục của cấu kiện quay trong
kết cấu một cách đúng đắn là đặc biệt quan trọng và các dấu căn chỉnh
chính xác xác định trục của con lăn phải được đánh dấu sao cho không thể tẩy xóa được
trên mặt ngoài của các tấm có thể tiếp cận được.
6.3.3.9 Hệ số ma sát
thiết kế
Hệ số ma sát thiết kế |id phải được lấy
bằng 0,02 đối với thép có độ cứng ≥ 300 HV và 0,05 đối với tất cả các loại thép
khác.
CHÚ THÍCH: Hệ số ma sát đối với mặt tiếp
xúc lăn của các con lăn được sử dụng cho mục đích thiết kế kết cấu có thể được
xác định bằng thí nghiệm. Kết
quả thí nghiệm nên được tăng lên hệ số 2 để có hệ số ma sát thiết kế cho phép,
đối với các tác động lâu dài chống mài mòn, chống ăn mòn và tích tụ các mảnh vụn.
6.3.3.10 Độ lệch tâm
6.3.3.10.1 Các con lăn
đơn
a. Độ lệch tâm
do ma sát lăn
Độ lệch tâm này xuất phát từ lực ngang
VSd = μd.NSd được tính đến
khi thiết kế thiết bị liên kết của gối cầu và điểm cố định của cầu.
e1 = μ [R + (R +
H)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch tâm, e3,d, gây bởi
chuyển dịch tương đối của đình và đáy các tấm lăn là (Xem Hình 18):
e3,d
= dịch chuyển/2
(45)

Chú dẫn: 1- chuyển vị
Hình 18 - Độ
lệch tâm tịnh tiến của con lăn đơn
c. Độ lệch tâm
khi quay
Độ lệch tâm do chuyển động quay của cầu:

CHÚ THÍCH: Các độ lệch tâm khác có thể
cùng tồn tại với những điều được nêu chi tiết trong điều này và người thiết kế nên biết về
khả năng tồn tại của chúng. Nhìn chung, ảnh hưởng của chúng là nhỏ so với những
điều trên và có thể được bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối nhiều con lăn không có khả năng
quay vốn có. Mô men quay thiết kế, Msd, được xác định bởi đặc điểm của
bộ phận quay bổ sung cũng như độ lệch tâm thiết kế do tác động của bộ phận quay
liên quan đến thiết kế gối con lăn ở điều 6.3.
Độ lệch tâm thiết kế e2,d được xem xét
khi xác định tải trọng thiết kế riêng của con lăn riêng lẻ và khi xác định tổng độ lệch tâm
thiết kế kết cấu.

(46)
6.3.3.10.3 Độ lệch tâm
ngang
Trong trường hợp không có bất kỳ khả
năng quay ngang nào, độ lệch tâm ngang lấy bằng L / 10 phải được
giả định như đã quy định ở 5.1.5.
6.3.3.10.4 Độ lệch tâm
tổng
Độ lệch tâm tổng được xem xét là tổng
véc tơ của từng độ lệch tâm riêng lẻ nói trên.
6.3.3.11 Tổ hợp với
các cấu kiện khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Gối chậu
6.4.1 Yêu cầu
chức năng
6.4.1.1 Yêu cầu chung
Gối chậu phải có khả năng
truyền tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang giữa kết cấu phần trên và kết cấu
phần dưới và cho phép chuyển động quay giới hạn (xem 6.4.3.1.2). Hệ thống bịt
kín bên trong phải ngăn chặn sự đùn của chất đàn hồi ra khỏi chậu.
Các yêu cầu này phải được đáp ứng với
độ tin cậy và độ bền thích hợp, xem TCVN 13594:1:2022.
Giả định rằng độ tin cậy là đủ, độ bền
lâu, khả năng chịu tải và khả năng quay từ việc áp dụng quy trình thiết kế đưa
ra trong các điều 6.4.2 và 6.4.3.
Khi sử dụng hệ chèn kín bên trong như ở
Phụ lục N, việc thiết kế và sử dụng gối chậu được coi là đáp ứng các yêu cầu
nói trên.

CHÚ DẪN: 1: Bịt chèn bên
trong, 2: Pít tông, 3: Bảo vệ bằng chèn bên ngoài trong khu vực này, 4: Đệm chất dẻo
đàn hồi, 5: Chậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 19 - Cấu
tạo của gối chậu
6.4.1.2 Thí nghiệm độ
bền lâu
Khi cần thiết (xem 6.4.2.4), phải thí
nghiệm chức năng dài hạn theo 6.4.1.1 phù hợp với Phụ lục PP. Tiêu chí chấp nhận
cho các thí nghiệm này là:
- Không được có sự đùn của vật liệu chất
dẻo đàn hồi kết dính.
- Biến dạng nén dưới tải trọng thí
nghiệm không được tăng lên trong ít nhất 24 h.
CHÚ THÍCH: Có thể chấp nhận sự mòn
của phớt và sự đổi màu của chất
bôi trơn trong các thí nghiệm này.
6.4.2 Vật liệu
6.4.2.1 Yêu cầu chung
Vật liệu sử dụng để sản xuất gối chậu
phải phù hợp với các yêu cầu trong các điều sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chậu và pít-tông phải được sản xuất từ
vật liệu thép phù hợp với một trong các tiêu chuẩn sau: ASTM A709M/A709, EN
10025, EN 10083-3, EN 10113-1, EN 10088-2, ISO 3755, ISO 1083.
Đặc điểm kỹ thuật và chứng nhận của vật
liệu phải tương ứng với các yêu cầu về sức kháng và độ bền lâu, khả năng hàn nếu
có, và nhiệt độ làm việc được quy định.
6.4.2.3 Vật liệu chất
dẻo đàn hồi
Vật liệu chất dẻo đàn hồi được sử dụng
cho đệm đàn hồi phải là cao su tự nhiên hoặc poly-chloroprene phù hợp với TCVN
10308:2014 hoặc ISO 6446.
6.4.2.4 Chèn khe bên
trong
Chèn khe bên trong phù hợp được nêu
trong phụ lục N.
Chèn khe bên trong theo phụ lục N phải
được phân loại theo tiêu chuẩn đường trượt tích lũy, nêu trong phụ lục PP như
sau:
- Chèn khe theo N.1.1 đường trượt tích
lũy “b”, 1000 m
- Chèn khe theo N.1.2 và N.1.3 đường
trượt tích lũy “c”, 2000 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tất cả các loại chèn khe nêu ở
Phụ lục N có thể được xem là phù hợp, tùy theo tình trạng kỹ thuật.
Các chèn khe bên trong làm từ vật liệu
không quy định trong Phụ lục N nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này và các quy
trình thí nghiệm được mô tả ở đây là không nhất thiết phải áp dụng, đặc biệt đối với
hiệu ứng dài hạn.
Đối với hệ thống chèn khe không được
quy định trong Phụ lục N, khả năng của gối chậu đáp ứng các yêu cầu này phải được
kiểm tra xác nhận bằng thí nghiệm theo 6.4.1.2.
6.4.2.5 Chất bôi trơn
Chất bôi trơn không được gây hại cho
chất dẻo đàn hồi hoặc các thành phần khác và không gây ra trương nở quá mức cho
chất dẻo đàn hồi.
Sự trương nở của chất dẻo đàn hồi được
xem là quá mức khi sự thay đổi tương đối về khối lượng ≥ 8 % ở 50 °C
6.4.3 Yêu cầu
thiết kế
6.4.3.1 Thiết kế cơ
bản
6.4.3.1.1 Nguyên tắc
tính toán thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị hiệu ứng thiết kế
(lực, biến dạng, chuyển động) từ các tác động tại các hệ đỡ của kết cấu sẽ được
tính toán từ tổ hợp tải trọng và tác động có liên quan theo TCVN 13594-1:2022.
CHÚ THÍCH: Các giá trị thiết kế quy định
ở TCVN 13594-6:2023 và/hoặc Phụ lục C.
6.4.3.1.2 Giới hạn quay
a) Yêu cầu
chung
Mối quan hệ giữa góc quay thường xuyên
và góc quay nhất thời được thể hiện trong Hình 20.
b) Giới hạn
quay
Dưới tổ hợp tải trọng đặc trưng, góc
quay lớn nhất αdmax không được vượt quá 0,03 rad.
Dưới tổ hợp tải trọng tần suất, chênh
lệch góc quay Δαd2 không được vượt quá 0,005 rad.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Vị trí bắt đầu
(sau khi lắp đặt)
2 Vị trí do
quay α1 gây bởi các tác động
thường xuyên
α2min, α2max góc
quay âm và dương do tải
trọng nhất thời
Δα2 khoảng góc quay do vị
trí cực hạn của tải trọng nhất thời
αmax = α1 + α2max
(47)
Hình 20 - Sơ
đồ biểu diễn các góc quay
c) Xoay thay đổi
Xoay thay đổi dẫn đến một đường trượt
tích lũy, ảnh hưởng đến độ bền lâu của chèn khe bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(48)
SA,d ≤ c
x sT
(49)
trong đó:
SA,d = đường trượt tích lũy
thực tế do hoạt tải đặc trưng
nv = số lượng phương tiện
cho tuổi thọ dự định
c = hệ số hiệu chỉnh cho sự khác biệt
giữa đường trượt biên độ không đổi sử dụng trong các thí nghiệm và các chuyển động
có biên độ thay đổi thực sự xảy ra do hoạt tải (bằng 5)
sT = đường trượt tích
lũy a, b hoặc c phù hợp với 6.4.2.4 hoặc lấy từ thí nghiệm phù hợp với phụ lục
PP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trường áp dụng của vật liệu
chèn khe bên trong tương ứng các cáp kỹ thuật liệt kê trong 6.4.2.4 được đưa ra
trong phụ lục G của EN1337-5, với điều kiện không thực hiện kiểm tra tính toán
nào.
6.4.3.1.3 Mô men kiềm chế do xoay
a. Kiềm chế do
xoay tấm chất dẻo đàn hồi và chèn khe bên trong
Để kiểm tra các bộ phận kết cấu liền kề,
giá trị lớn nhất của mô men kiềm chế Memax của tấm chất dẻo đàn hồi
phải được giả định là:

(50)
trong đó:
F0, F1 & F2
được xác định từ các thí nghiệm điển hình theo Phụ lục OO.
d là đường kính của tấm chất dẻo đản hồi
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α1 là góc quay kết quả do
các tác động thường xuyên, (rad), xem Hình 20.
α2max là góc quay kết quả
do các tác động nhất thời, (rad), xem Hình 20.
b. Sức kháng với
quay do tiếp xúc chậu / pít tông
Mô men bổ sung Mμmax gây ra
bởi ma sát tại mặt tiếp xúc chậu/pít-tông phải được xem xét. Khi xác định mô
men này, hệ số ma sát lớn nhất giữa thành chậu và piston được lấy bằng 0,2.
c. Kiềm chế tổng
do quay
Kiềm chế tổng cộng do quay được xem
xét trong thiết kế kết cấu liền kề và các bộ phận của gối phải được lấy bằng tổng
vectơ của các các mô men được xác định theo 6.4.3.1.3.a và 6.4.3.1.3.b.
6.4.3.1.4 Biến dạng thẳng
đứng
Nếu độ cứng nén đàn hồi của gối có liên quan đến
thiết kế kết cấu liền kề, nó phải được xác định bằng thí nghiệm (xem Phụ lục
O).
6.4.3.1.5 Phân bố tải
trọng qua các bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn: 1: Góc phân bố tải
Hình 21 -
Phân bố tải qua các thành phần
6.4.3.1.6 Tổ hợp với
các cấu kiện trượt
Khi gối chậu được tổ hợp với một cấu
kiện trượt phù hợp với 6.1 và nội dung liên quan của EN1337-2, tương tác của
các thành phần tương ứng, đặc biệt liên quan đến ứng suất và biến dạng tương đối
của chúng phải được xem xét. Các hiệu ứng cơ học và hình học bổ sung, ví dụ do
các lực ngang trong thanh dẫn (ma sát, cặp tác động và phản lực) gây lệch tâm bổ
sung cho những kết quả này từ sức kháng với xoay như nêu trong 6.4.3.1.3 cần được
xem xét.
6.4.3.2 Kiểm tra thiết
kế
6.4.3.2.1 Tấm chất dẻo
đàn hồi
a. Ứng suất tiếp
xúc
Lực dọc trục thiết kế NSd phải đáp ứng
điều kiện sau dưới tổ hợp tải trọng cơ bản:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: NRd = NRk
/ γM là giá trị thiết kế của sức kháng của đệm đàn hồi (51)
NRk là giá trị đặc trưng của
sức kháng của tấm đàn hồi
Giá trị đặc trưng của sức kháng được
xác định từ:

(52)
trong đó: d là đường kính của tấm chất
dẻo đàn hồi (mm)
fe,k là cường độ
tiếp xúc đặc trưng của chất dẻo đàn hồi cho bởi fe,k = 60 Mpa.
CHÚ THÍCH 1: Sức kháng nén fe,k của chất dẻo
đàn hồi trong gối chậu, dẫn đến NRk bị giới hạn bởi hiệu quả của chất chèn ngăn chất dẻo đàn hồi
đùn ra giữa piston và thành chậu.
CHÚ THÍCH 2: Hệ số thành phần γM
có thể được chọn trong dự án cụ thể. Giá trị khuyến nghị là γM =
1,30.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 22 - Chuyển vị
cho phép trong tấm đàn hồi
Kích thước của tấm đàn hồi phải sao
cho dưới tổ hợp tải trọng
đặc trưng, tổng quay αdmax
(xem Hình 20) không gây ra chuyển vị, Δt, ở chu vi lớn
hơn hơn 15 % chiều dày t của tấm (Xem Hình 22).
Để phù hợp với yêu cầu này, độ dày tấm
chất dẻo đàn hồi tối thiểu phải là:

(53)
Ngoài ra, độ dày tấm chất dẻo đàn hồi,
tmin, không được nhỏ hơn d/15
6.4.3.2.2 Chậu
Để thiết kế chậu phù hợp với áp lực
ngang chất dẻo đàn hồi và các lực do tải trọng ngang tác dụng, ứng suất thiết kế trong chậu
không được vượt quá giá trị cường độ chảy thiết kế ở bất kỳ tiết diện nào dưới
tổ hợp tải trọng cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 23 - Các
loại cấu tạo chậu

Hình 23 - Các
loại cấu tạo chậu (Kết thúc)
Việc phân tích chậu phải dựa trên các
giả thiết sau:
- Mô hình phân tích bao gồm chậu cũng như các bộ
phận kết cấu liền kề và điều kiện biên do các thiết bị cố định.
- Tấm chất dẻo đàn hồi được giả thiết là có đặc tính thủy
tĩnh dưới áp lực.
- Áp lực giữa piston và thành chậu do
tác động ngang bên ngoài được giả thiết là có phân bố theo hình parabol trên một
nửa chu vi và giá trị lớn nhất được lấy là 1,5 lần giá trị trung bình.
Thay vì một phép tính chính xác trong
các điều kiện trên (ví dụ bằng phương pháp phần tử hữu hạn), có thể chấp nhận để
kiểm tra chậu được thiết kế theo Hình 23a) đến c) bằng cách sử dụng công thức coi
thành chậu và đế chậu như là các thành phần riêng biệt. Đối với quy
trình này, độ dày của đế chậu phải ít nhất là 12 mm.
a) Thành chậu chịu lực kéo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
VSd = Ve,Sd
+ VFxy,Sd
(54)

(55)

(56)

(57)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(58)
b) Thành chậu
chịu lực cắt:
V’Sd =< V’Rd
(59)
Trong đó:

(60)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(61)
b) Đế chậu chịu lực kéo:
VSd =< VRd
trong đó:
VSd = Ve,Sd
+ VFxy,Sd
(62)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(63)
trong đó:
Ap = D0 x T
(64)
d) Mối hàn đối đầu ngấu
hoàn toàn liên kết đế chậu với thành chậu (xem Hình 23(b)):
VSd ≤ VRd
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VSd = Ve,Sd
+ VFxy,Sd
(65)

(66)
trong đó:
Ap = D0 x T
(67)
e) Mối hàn đối đầu liên kết đế chậu
với thành chậu ngấu một phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
VSd = Ve,Sd
+ VFxy,Sd
(68)

(69)
trong đó Fw, Rd
được đưa ra trong TCVN 13594:6:2023.
f) Các mối hàn góc nối thành chậu với
mặt trên của đế chậu (xem Hình 23(c)):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:

(70)
Với Fw, Rd được
đưa ra ở TCVN 13594:6:2023
CHÚ THÍCH: Hệ số thành phần γM
trong (a) đến (f) được nêu trong TCVN 13594-6:2023.
Tương tự, trong trường hợp thiếu sự
tính toán chính xác, việc kiểm tra các chậu có liên kết bằng bu lông (xem Hình
23(d)) sử dụng các hiệu ứng tác động nêu trên.
Trong tất cả các dạng kết cấu, dung
sai phải thỏa mãn cho các hiệu ứng bất lợi của bất kỳ lỗ nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
а. Yêu cầu
chung
Mặt tiếp xúc của piston có thể được thiết
kế phẳng theo 6.4.3.2.3.b với điều kiện là chiều rộng của mặt tiếp
xúc với pít-tông, w, nhỏ hơn 15 mm (xem Hình 24).
Sức kháng cơ học của các mặt tiếp xúc
phải được kiểm tra dưới tổ hợp tải trọng cơ bản phù hợp với 6.4.3.2.3.b
hoặc 6.4.3.2.3.c.

Chú dẫn: 1 Vát các cạnh
Hình 24 - Cấu
tạo của mặt tiếp xúc piston phẳng
b. Mặt tiếp xúc
phẳng
Các mặt tiếp xúc phẳng phải được kiểm
tra sao cho:
V’Sd ≤ V’Rd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V’Sd là giá trị lực ngang
thiết kế (N)

(71)
trong đó:
D là đường kính trong của chậu (mm)
Fy là cường độ chảy của vật
liệu (MPa)
w là chiều rộng của mặt piston (mm)
LƯU Ý Các giá trị
γM được cho trong TCVN 13594:6:2023 đến TCVN 13594:10:2023. Giá trị khuyến
nghị là γM = 1.
c. Mặt tiếp xúc
cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VSd ≤ VRd
trong đó:

(72)
R là bán kính của mặt tiếp xúc (mm)
fu là cường độ cực hạn của
vật liệu (MPa)
Ed là mô đun đàn hồi thiết
kế (MPa)
D xem Hình 23
CHÚ THÍCH 1: Khả năng của các mặt và bản
cong chịu biến dạng dưới tải trọng phụ thuộc độ cứng của vật liệu chế tạo.
Không có mối quan hệ
cố định giữa độ cứng và ứng suất chảy của thép nhưng có giữa độ cứng và độ bền
cực hạn. Do đó các biểu thức trên dựa trên độ bền cực hạn của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 25 - Các
chi tiết của mặt tiếp xúc cong
CHÚ THÍCH 3: Các giá trị γM
được đưa ra ở TCVN 13594-5:2023 đến TCVN 13594-10:2023 và có thể được quy
định ở dự án cụ thể.
Giá trị đề xuất là γM = 1.
6.4.3.2.4 Các điều kiện
hình học bổ sung cho khả năng quay yêu cầu

Hình 26 -
Minh họa các điều kiện hình học cho quay
Đối với tổ hợp tải trọng cơ bản, cần
chỉ ra rằng:
- Cạnh của mặt tiếp xúc pít-tông / chất dẻo đàn
hồi vẫn nằm trong phần lõm hình trụ được tạo thành bởi thành chậu xung quanh
toàn bộ chu vi (điểm 1 trên hình 26).
- Không có sự tiếp xúc nhau giữa mặt trên của
thành chậu và bất kỳ thành phần kim loại nào khác (điểm 2 trong Hình 26).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(73)

(74)
Trong đó ad = 0,01 x D hoặc 3
mm, lấy giá trị nào lớn hơn nhưng không quá 10 mm.
Đối với bề mặt phẳng b = w.
Đối với các mặt cong

và w = b + αD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R là bán kính của mặt tiếp xúc (mm)
Ed là mô đun đàn hồi thiết
kế (Mpa)
αdmax là giá trị của góc
quay thiết kế lớn nhất (xem Hình 20)
6.4.3.2.5 Cố định với kết
cấu liền kề
Để đảm bảo an toàn chống trượt trong
các mối nối, liên kết giữa gối và kết cấu phải phù hợp với 5.1.2.
6.4.3.2.6 Ứng suất tại kết
cấu liền kề
Việc kiểm tra phải phù hợp với tiêu
chuẩn kết cấu có liên quan.
Đường kính tiếp xúc có hiệu dct và dcb (xem Hình 21) phải
được xác định theo 6.4.3.1.5. Độ lệch tâm e được xác định từ các mô men như xác
định trong 6.4.3.1.3 và từ các mô men gây ra bởi thiết kế được áp dụng tải trọng
ngang. Nếu khối ứng suất được tính, diện tích tiếp xúc chiết giảm do độ lệch
tâm có thể được xác định theo Phụ lục E.
6.5 Gối trục
quay
6.5.1 Yêu cầu
chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối trục quay phải có khả năng truyền
lực dọc và ngang tác dụng giữa kết cấu phần trên và kết cấu phần dưới. Các trục
quay đường cho phép quay theo một hướng quanh trục của trục quay. Trục quay điểm
cho phép quay quanh trục bất kỳ.
Có thể sử dụng gối trục quay để chịu lực
ngang. Sức kháng phải bằng cách kiềm chế cơ học đúng đắn, chẳng hạn như các chốt
cắt.

Chú dẫn: 1 Bản trục
quay, 2 Mặt hình trụ,
3
Trục
quay đường, 4 Gối trục quay
đường
Hình 27 - Gối trục
quay đường điển hình

Chú dẫn: 1 Bản trục
quay, 2
Mặt
hình cầu, 3
Trục
quay điểm
Hình 28 - Gối
trục quay điểm điển hình
6.5.1.2 Khả năng chịu
tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1.3 Khả năng xoay
Khả năng quay của gối trục quay là một
đặc trưng nội tại của hệ dựa trên hình dạng của nó và được nhà sản xuất
công bố. Giá trị lớn
nhất của nó là 0,05 rad.
6.5.2 Vật liệu
6.5.2.1 Yêu cầu chung
Chỉ được sử dụng vật liệu thép mới như
quy định sau đây và phụ lục P để sản xuất gối trục quay và các bộ phận của nó.
Trục quay và các tấm trục quay phải được kiểm
tra nứt bằng thí nghiệm siêu âm phù hợp với EN 10160 hoặc bằng hạt từ tính hoặc
phương pháp thâm nhập thuốc nhuộm. Không có thành phần khuyết tật tuyến tính
nào được phát hiện theo quy trình này có thể được chấp nhận.
Các đặc tính va đập ở nhiệt độ thấp của
tất cả các loại thép được đề cập dưới đây phải tuân theo các yêu cầu nêu trong
phụ lục P. Các thí nghiệm va đập phải được tiến hành như quy định trong các
tiêu chuẩn liên quan. Mức
năng lượng tối thiểu ở -20 °C đối với giá trị trung bình của 3 mẫu được nêu
trong phụ lục P. Chỉ một trong 3 mẫu này có thể có giá trị thấp hơn ít
nhất phải bằng 0,7 x giá trị
trung bình quy định trong Phụ lục P.
Độ cứng của các trục quay và bản trục
quay phải được kiểm tra theo EN ISO 6506-1 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Cả độ cứng của mặt tiếp xúc và sự thay đổi độ cứng trên mặt cắt phải được kiểm
tra bằng các thí nghiệm thực hiện trên mặt tiếp xúc và qua các đầu mút.
6.5.2.2 Thép cac bon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2.3 Thép không gỉ
Thép không gỉ phải phù hợp với ASTM
A240M, EN 10088-2 hoặc tiêu chuẩn tương đương. Độ bền kéo tối thiểu là 510 MPa
cho bộ phận bất kỳ.
6.5.2.4 Thép đúc
Thép đúc phải phù hợp với ISO 3755 và
phụ lục P.
6.5.2.5 Gang
Gang phải là loại graphit hình cầu phù
hợp với ISO 1083 và phụ lục P.
6.5.3 Thiết
kế
6.5.3.1 Yêu cầu chung
Việc kiểm tra thiết kế liên quan đến tải
trọng, sự quay (chuyển động) phải được xác định theo điều 5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị thiết kế quyết định
phải theo hướng dẫn trong điều 5.1, 5.3, trong Phụ lục B và các quy định khác của
TCVN 13594-1:2022 và TCVN
13594-3:2022. Các bộ phận trượt được thiết kế phù hợp với 6.1 và được sản xuất
phù hợp với quy định liên quan của EN 1337-2.
Tính năng và độ bền lâu của gối thiết
kế dựa trên giả định tuân thủ các yêu cầu được thiết lập trong các điều 6.5.3
và 6.5.4 khi có liên quan.
CHÚ THÍCH 2: Việc thiết kế các gối trục
quay dựa trên giả định tải trọng đi qua vùng tiếp xúc Hertzian giữa hai bề mặt
có bán kính khác nhau.
CHÚ THÍCH 3: Gối trục quay đường cho
phép quay quanh trục song song với đường tiếp xúc, gối trục quay điểm cho phép
xoay quanh trục bất kỳ.
Giá trị γm quy định ở 13594-5:2023
đến TCVN 13594-10:2023 và ở dự án cụ thể; giá trị khuyến nghị là γm
= 1.
6.5.3.2 Các mặt cong
Các mặt cong của trục quay đường phải
có dạng hình trụ, mặt
cong của trục quay điểm phải có dạng hình cầu.
6.5.3.3 Các mặt tiếp
xúc
Các mặt tiếp xúc phải có cùng độ bền
và độ cứng danh nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị cơ khí phải được bố trí để
ngăn các mặt tiếp xúc của các gối trục quay trượt lên nhau.
6.5.3.5 Định kích thước
các bộ phận
6.5.3.5.1 Kích thước của
trục quay đường
CHÚ THÍCH 1: Khả năng của các mặt cong
và tấm chịu được biến dạng dưới tải trọng phụ thuộc độ cứng của vật liệu chế tạo.
Không có mối quan hệ cố định giữa độ cứng và ứng suất chảy của thép nhưng giữa
độ cứng và độ bền cực hạn thì có. Do đó, các biểu thức sau đây dựa trên độ bền
cực hạn của vật liệu.
Lực dọc trục thiết kế trên một đơn vị
chiều dài tiếp xúc trục quay N'Sd phải đáp ứng điều kiện cơ bản sau
dưới tổ hợp tải trọng cơ bản:
N'Sd ≤ N'Rd
(75)
Trong đó: N'Rd = N’Rk/γ2m
là giá trị sức kháng thiết kế trên một đơn vị chiều dài tiếp xúc với trục quay.
N’Rk là giá trị đặc trưng
của sức kháng mặt tiếp xúc trên một đơn vị chiều dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(76)
Giá trị γm được xác định
trong 13594-5: 2023 đến TCVN 13594-10:2023. Giá trị được khuyến nghị là γm
= 1.
Khi xác định các giá trị của N'Sd
ảnh hưởng của tải không đối xứng do lệch tâm ngang và các mô men phải được xem
xét (xem thêm 5.2 và 5.3).
6.5.3.5.2 Trục quay điểm
trên điểm đỡ hình cầu
Bán kính cầu lõm và cầu lồi phải được
chọn sao cho:
NSd ≤ NRd
(77)
Trong đó: NRd = NRk/γ3m
NRk là giá trị sức kháng thiết
kế của mặt tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(77b)
Giá trị γm được xác định
trong 13594-5: 2023 đến TCVN 13594-10:2023 và có thể cho ở dự án cụ thể. Giá trị
được khuyến nghị là γm
= 1.
6.5.3.5.3 Trục quay điểm
trên mặt phẳng
Bán kính hình cầu R tiếp xúc với bề mặt
phẳng phải được chọn sao cho:
NSd ≤ NRd
(78)
trong đó: NRd = NRk
/γ3m là giá trị sức kháng thiết kế, NRk là giá
trị sức kháng đặc trưng của mặt tiếp xúc.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị γm được
đưa ra trong 13594-5:2023 đến TCVN 13594-10:2023. Giá trị được khuyến nghị là γm
= 1.
6.5.3.5.4 Phân bố tải
trọng tới các bộ phận khác
Các trục quay và bản trục quay phải được
cân đối sao cho tải trọng được phân bố đầy đủ cho các bộ phận lân cận.
Sự phân tán tải trọng tối đa qua một bộ
phận lấy là 45° trừ khi góc lớn hơn được chứng minh bằng tính toán, có tính đến
các đặc tính của các thành phần và vật liệu lân cận. Trong mọi trường hợp, sự
phân tán tải trọng giả định
không vượt quá góc 60° so với trục tung (xem Hình 29).

Hình 29 -
Phân tán tải cho các thành phần
6.5.3.6 Các yêu cầu đặc
biệt
6.5.3.6.1 Ăn mòn ở đường hoặc
điểm tiếp xúc
Nếu vật liệu sử dụng ở khu vực tiếp
xúc không được chống ăn mòn về bản chất thì trong thiết kế phải thực hiện các
quy định khác để ngăn chặn sự ăn mòn trong khu vực này. Các biện pháp có thể ở dạng hộp mỡ,
bể dầu, bịt khe mềm hoặc các phương pháp khác, có thể được chứng minh là có hiệu
quả hoặc được thấy là đạt yêu cầu trong quá trình sử dụng. Khi sử dụng kết hợp
các vật liệu thì phải xem xét các ảnh hưởng của ăn mòn điện phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự phòng phải được thực hiện để đảm bảo
các bộ phận chịu lực được căn chỉnh chính xác với nhau và được kẹp chặt cùng
nhau giữa sản xuất và lắp đặt. Các thiết bị vận chuyển tạm thời không được sử dụng
để định vị kết cấu.
6.5.3.6.3 Độ lệch tâm
quay của trục quay đường
Độ lệch tâm e2 do chuyển động
quay giữa các bộ phận (xem Hình 30) là:
e2 = αd x R
(80)

Hình 30 - Độ
lệch tâm của trục quay điểm
Độ lệch tâm tổng của trục quay do hiệu
ứng lệch tâm quay lấy bằng e2,d = 2 x e2 để cho
phép tác dụng ma sát lăn ở các mặt tiếp
xúc.
6.5.3.6.4 Độ lệch tâm
quay của trục quay điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(81)

Hình 31 - Độ
lệch tâm của trục quay đường
Độ lệch tâm tổng của trục quay do hiệu
ứng lệch tâm quay được lấy bằng e2,d = 2 x e2
để cho phép ảnh hưởng của ma sát lăn ở các mặt tiếp xúc.
6.5.3.6.5 Độ lệch tâm
do tải trọng ngang
Độ lệch tâm, e3,d của tải
trọng thẳng đứng do tải trọng ngang thiết kế là:

(82)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch tâm tổng cộng ed
là:
ed = e2,d + e3,d
(83)
Khi không có quy định nào cho các bu
lông cố định ứng suất trước thì độ lệch tâm tổng theo hướng bất kỳ không được
vượt quá 1/6 kích thước tấm theo hướng đó đối với tấm hình chữ nhật hoặc
1/8 đường kính tấm nếu hình tròn, tức là ứng suất tiếp xúc tại các điểm cực trị
phải lớn hơn 0. Ở góc quay thiết
kế lớn nhất αd phải có khoảng hở tối thiểu là 5 mm giữa các thành phần
đối lập như hình 31.
6.5.3.6.7 Điều kiện
quay giới hạn
Kích thước của mặt cong phải sao cho
đường hoặc điểm tiếp xúc cách ít nhất 25 mm so với sự gián đoạn trên bề mặt
cong khi quay tối đa (xem Hình 30 và 31). Không được xoay quanh trục vuông góc
với trục của trục quay của trục quay đường
6.5.3.7 Tổ hợp với các cấu kiện
khác
Khi gối trục quay được tổ hợp với các
cấu kiện từ các bộ phận khác, các đặc trưng và động học của tất cả các cấu kiện
và tương tác của chúng, cùng với độ cứng, mô men và độ lệch tâm của kết cấu các
bộ phận kết cấu cần được xem xét.
6.6 Gối PTFE
hình trụ và hình cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
a) Cố định bằng các điểm dừng cuối và
mặt trượt (loại 7.1, Bảng 1)
b) Không có điểm dừng cuối đối với các
chuyển vị theo hướng y (loại 7.2, Bảng 1)
Hình 32 - Gối PTFE
hình trụ

CHÚ DẪN:
a) Dịch chuyển tự do theo hướng bất kỳ (loại
7.4, Bảng 1)
b) Dẫn hướng bên trong đối với các
chuyển vị theo hướng x (loại 7.3, Bảng
1)
c) Dẫn hướng bên ngoài đối với các chuyển vị
theo hướng x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN: 2: Cố định bằng
mặt trượt (loại 3.2, bảng 1)
Hình 34 - Gối
PTFE hình cầu

CHÚ DẪN:
a) Dịch chuyển tự do theo hướng bất kỳ
(loại 3.5, Bảng 1)
b) Dẫn hướng bên trong đối với các
chuyển vị theo một hướng (loại 3.4, Bảng 1)
c) Dẫn hướng bên ngoài đối
với các chuyển vị theo một hướng (loại 3.3, Bảng 1)
d) Cố định bằng vòng hãm (loại 3.1, Bảng
1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 36 -
Kích thước mặt bằng gối hình cầu và gối hình trụ
6.6.1 Yêu cầu
6.6.1.1 Yêu cầu chung
Gối PTFE hình trụ cho phép chuyển động
quay quanh một trục, gối PTFE hình cầu cho phép chuyển động quay quanh trục bất
kỳ. Chúng phải có khả năng truyền lực xác định giữa kết cấu phần trên và kết cấu
phần dưới.
6.6.1.2 Yêu cầu về khả
năng chịu tải
Tấm PTFE cong phải đáp ứng các yêu cầu
nêu trong 6.6.3.2.1 đến 6.6.3.2.3 và tấm đệm có mặt lõm như được quy
định ở 6.6.3.3.3.
6.6.1.3 Yêu cầu về khả
năng quay
Các mặt trượt phải đáp ứng các yêu cầu
nêu trong 6.6.3.2.4 và điều 6.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu sử dụng và các đặc tính được
kiểm tra phải phù hợp với điều 6.1.2.
6.6.3 Các yêu cầu
thiết kế
CHÚ THÍCH: Điều này đưa ra eác yêu cầu
cho việc thiết kế các bộ phận đặc trưng cho các gối hình cầu và hình trụ và bổ
sung cho điều 6.1.3.
6.6.3.1 Nguyên tắc
thiết kế
Đối với tính toán thiết kế, phải xét
các nguyên tắc đưa ra ở điều 5.1.
CHÚ THÍCH: Các giá trị thiết kế của nội lực
và mô men cũng như
chuyển động phải có sẵn từ bản liệt kê gối như thể hiện ở phụ lục C.
6.6.3.2 Kiểm tra thiết
kế các mặt trượt cong
6.6.3.2.1 Yêu cầu
chung
Với mục đích kiểm tra theo 6.6.3.2.2
và 6.6.3.2.3, mặt trượt cong được thay bằng hình chiếu của nó trên mặt phẳng
như được chỉ ra ở hình 37.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN: 1 Diện tích
hình chiếu
Hình 37 - Sơ
đồ kiểm tra cho mặt trượt cong (ví dụ)
Nội lực và mô men tác dụng lên mặt trượt
cong do lực kháng ma sát, tải trọng ngang ngoài tác dụng và điều kiện quay của
gối phải được tính đến khi xác định tổng độ lệch tâm et của lực dọc
trục Ns.
Hiệu ứng thứ cấp do tác động kiềm chế
cũng cần được xem xét.
CHÚ THÍCH: Trong phụ lục H, các công
thức được đưa ra để đánh giá độ
lệch tâm cho các trường hợp phổ biến nhất.
Lực kháng ma sát phải được xác định bằng
cách sử dụng hệ số ma sát cho trong Bảng 13.
6.6.3.2.2 Tách các mặt
trượt
CHÚ THÍCH: Việc tách các mặt trượt có
thể dẫn đến mài mòn do nhiễm bẩn và tăng biến dạng do thiếu sự kiềm chế. Vì
điều này có thể gây nguy hiểm cho sự kín khít lâu dài, điều kiện σp
= 0 được xem là trạng thái giới hạn sử dụng.
Cần kiểm tra rằng σp ≥ 0 dưới tổ hợp
tải trọng đặc trưng. Khi đó vật liệu trượt
được giả định là đàn hồi tuyến
tính và các tấm đệm được xem là cứng. Điều kiện σp ≥ 0 thoả mãn
khi độ lệch tâm tổng et nằm trong lõi của diện tích hình chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(85)
Kích thước L được thể hiện trong Hình
36.
6.6.3.2.3 Kiểm tra ứng
suất nén
CHÚ THÍCH 1: Áp lực quá cao có thể làm mất chức
năng trượt và có thể dẫn đến trạng thái hỏng hoặc gần hỏng kết cấu. Do đó điều
kiện này được coi là trạng thái giới hạn cường độ.
Các điều kiện sau đây phải được kiểm
tra dưới tổ hợp tải trọng cơ bản:

(86)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fk là giá trị cường độ nén
đặc trưng đối với tấm PTFE (xem Bảng 12)
Ar là diện tích tiếp xúc
chiết giảm của mặt trượt cong
CHÚ THÍCH 2: Giá trị γm có
thể được đưa ra trong dự án cụ thể. Giá trị khuyến nghị là γm
= 1,4 (xem 6.1.3.8.3).
Diện tích chiết giảm Ar cho
bởi công thức:
Ar = λ . A
Trong đó:
A là diện tích của hình chiếu của mặt
trượt cong (xem Hình 37)
λ là hệ số cho trong phụ lục R
6.6.3.2.4 Khả năng xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mặt kim loại đối tiếp với vật liệu PTFE được
cân đối đến mức nó bao phủ hoàn toàn tấm PTFE,
- Không có tiếp xúc giữa phần trên và phần dưới
của gối hoặc bất kỳ thành phần kim loại nào khác (xem phụ lục B).
Để kiểm tra các điều kiện trên, phải
tính đến sự gia tăng góc quay quy định ở điều 5.1.4.
6.6.3.3 Chi tiết thiết
kế
6.6.3.3.1 Yêu cầu chung
Đối với các tính năng thiết kế cơ bản, áp dụng điều
5.3.
Sự kết hợp vật liệu cho phép của các mặt
trượt cong được nêu trong Bảng 11.
6.6.3.3.2 Tấm PTFE cong
Tấm PTFE cong có thể được gắn vào
hoặc là tấm đệm lồi hoặc là tấm đệm lõm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.3.3.3 Tấm nền có bề
mặt lõm
Với các gối hình trụ và hình cầu, các
tấm đệm có mặt lõm phải được kiểm tra phù hợp với điều 6.1.3.9. Các giới hạn về
kích thước của tấm đệm có mặt lõm được thể hiện ở Hình 38.

Hình 38 - Các
giới hạn về kích thước của tấm đệm có bề mặt lõm.
6.6.3.3.4 Vòng hãm
Các gối hình cầu tự do (xem Hình 35a)
có thể được cố định bằng một vòng hãm bằng thép như ở Hình 35d). Để thiết kế và
kiểm tra, phải áp dụng các quy tắc thiết kế cho chậu và piston của gối chậu được
đưa ra trong điều 6.4.3.
6.7 Gối dẫn
hướng và kiềm chế

Chú dẫn: 1 chỉ các bộ phận trượt, 2 chỉ
các bộ phận xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gối kiềm chế: gối ngăn cản các
chuyển động trong mặt phẳng ngang, cung cấp chuyển vị xoay và không truyền tải
trọng thẳng đứng (xem Bảng 1, Số 8.1)

Hình 40 - Các
ví dụ về gối kiềm chế
6.7.1 Yêu cầu
chức năng
6.7.1.1 Yêu cầu chung
Gối dẫn hướng và gối kiềm chế phải được
thiết kế để:
- Truyền lực ngang:
- Cho phép chuyển động thẳng đứng;
- Cho phép chuyển động theo một hướng
ngang hoặc không cho phép chuyển động theo hướng ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tạo ra sức kháng thấp đối với chuyển
động;
- Có độ bền phù hợp với mục đích sử dụng.
CHÚ THÍCH: Do hệ quả của các điều
trên, các thiết bị này không truyền tải trọng thẳng đứng và mô men uốn.
6.7.1.2 Độ bền lâu
Để đạt được độ bền lâu đối với tải trọng
lặp, phải đáp ứng các yêu cầu nhiệt độ thấp và cao, ăn mòn và ozone hoặc các hợp
chất hóa học.
6.7.2 Tính
chất vật liệu
6.7.2.1 Yêu cầu chung
Vật liệu phải được lựa chọn sao cho
phù hợp trong phạm vi nhiệt độ dự kiến của kết cấu.
6.7.2.2 Vật liệu thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2.3 Liên kết kết
cấu
Dữ liệu trong tiêu chuẩn và chứng nhận
vật liệu phải tương ứng với các yêu cầu liên quan đến ứng suất. Tất cả các vật
liệu được sử dụng phải tuân theo ISO 898.
6.7.2.4 Hàn
Vật liệu hàn phải tuân theo TCVN
10309:2014 hoặc EN 1090-2.
6.7.2.5 Neo
Thép làm đinh neo chống cắt
phải có ứng suất chảy không nhỏ hơn 340 MPa. Chốt và thanh chịu cắt phải đáp ứng
các yêu cầu của 6.7.2.2 và phải được cố định bằng hàn hoặc bu lông.
6.7.3 Quy tắc
thiết kế
6.7.3.1 Yêu cầu chung
Các giá trị hiệu ứng thiết kế (lực, biến
dạng, chuyển dịch) từ tải trọng tại hệ đỡ của kết cấu tính từ tổ hợp tải
trọng có có liên quan theo TCVN 13594-1:2022 và TCVN 13594-3:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận khác nhau của gối dẫn hướng
và gối kiềm chế phải được thiết kế phù hợp với các tiêu chuẩn có liên quan.
CHÚ THÍCH 2: Để thiết kế của
các bộ phận bằng thép xem
TCVN 13594:6:2023, đối với vật liệu composite xem thêm điều 6.1.3.3.
Để thiết kế các bộ phận quay, điều 4,
6.7.2 (6.7.3.2.3 và 6.7.3.2.4), 6.7.3 và 7.7.4 của tiêu chuẩn này phải được áp
dụng khi thích hợp.
Dẫn hướng phải được thiết kế phù hợp với
6.1.
CHÚ THÍCH 4: Khuyến nghị giá trị thiết kế
của các tác động được thực hiện trong bảng liệt kê chịu lực như chỉ ra phụ lục
A.
Khả năng chuyển dịch phải được kiểm
tra bằng phân tích hình học với tổ hợp tải trọng cơ bản.
Khả năng chuyển dịch ngang phải được
tăng lên bằng các giá trị cho trong 5.1.4.
Khả năng chuyển dịch thiết kế theo
phương thẳng đứng tối thiểu phải như sau:
- 15 mm hướng lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thiết kế các bộ tổ hợp (xem Phạm
vi), áp dụng các tiêu chuẩn có liên quan đến thiết bị truyền tải trọng thẳng đứng.
6.7.3.2 Các bộ phận
quay
Các mặt tiếp xúc ở bộ phận quay thép -
với thép phải được gia công bằng máy đến độ nhám bề mặt RY5i ≤ 6,3 μm theo
ISO 4587. Trong trường hợp này, hệ số ma sát được lấy bằng 0,6.
Sự kết hợp của các vật liệu tiếp xúc với
nhau không được hàn nguội.
CHÚ THÍCH: Có thể tránh hàn nguội bằng
cách sử dụng các quy tắc thiết kế nêu ở điều 6.4.3.2.3. Để ý bôi trơn và chống bụi vùng tiếp
xúc.
6.7.3.3 Chiều dày tấm
tối thiểu
Nếu được sử dụng, độ dày t tối thiểu của
các tấm đỡ và của các tấm neo phải:
- Xác định từ kiểm tra ứng suất; hoặc
- Tính theo phương trình (87):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(87)
hoặc 17 mm; lấy giá trị lớn nhất.
6.7.3.4 Liên kết với
tấm đệm và tấm neo
Liên kết giữa các tấm chịu lực, tấm đệm,
tấm neo và kết cấu chính phải có khả năng truyền các lực tác dụng và cho phép
thay gối nếu cần thiết.
CHÚ THÍCH: Các liên kết có thể bằng bu
lông, liên kết bu lông kẹp ma sát cường độ cao, đĩa cắt hoặc chốt.
Chỉ sử dụng hàn nếu có thể tiếp cận dễ
dàng, nếu việc hàn và việc loại bỏ nó không gây bất lợi cho các bộ phận chịu lực.
Lực nhổ bên trong phải được kháng lại
bằng cách đúng đắn, chẳng hạn như bu lông.
Chỉ xét đến ma sát khi có lực kẹp đúng
đắn như ứng suất trước hoặc nếu sử dụng gối dẫn hướng hoặc gối kiềm chế kết hợp
với gối chịu tải thẳng đứng trên tấm gối chung.
6.7.3.5 Khoảng trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có quy định khác, tổng khe hở
không được vượt quá 2 mm.
Phải kiểm tra điều kiện này theo tổ hợp
tải trọng đặc trưng.
6.7.3.6 Tổ hợp với
các gối khác và / hoặc các bộ phận khác
Khi gối dẫn hướng hoặc gối kiềm chế được
tổ hợp với gối khác hoặc các cấu kiện từ các bộ phận khác của tiêu chuẩn này,
phải xem xét các đặc điểm và động học của tất cả các bộ phận và tương tác của
chúng, cùng với độ cứng, mô men và độ lệch tâm của các bộ phận kết cấu.
6.8 Bảo vệ
chống gỉ
6.8.1 Bảo vệ chống ảnh hưởng của môi
trường
6.8.1.1 Bảo vệ chống
ăn mòn
Điều này quy định việc bảo vệ chống ăn
mòn yêu cầu cho các bộ phận kim loại của kết cấu gối, chịu tác động của môi trường
hư hỏng do ăn mòn, trừ các mặt trượt, lăn, ma sát bám hoặc áp lực cục bộ.
6.8.1.2 Tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có mật độ phồng rộp vượt
quá cấp 1 của ISO 4628-2.
- Không rỉ sét quá mức cấp Ri: 1 của
ISO 4628-3.
- Không phá vỡ lớp phủ vượt
quá Loại 1 của ISO 4628-4.
- Không có bong tróc vượt quá Loại 1 của
ISO 4628-5.
Khi gối được lắp đặt trong môi trường
xâm thực mạnh hơn môi trường biển, các yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn có thể cần được
thay thế.
6.8.1.3 Tài liệu
Để xác định hệ thống bảo vệ chống ăn
mòn, cần có tài liệu sau: Quy trình của nhà sản xuất về sự ăn mòn bảo vệ gối;
Thông số kỹ thuật của nhà cung cấp vật liệu; Các thí nghiệm. Những điều trên phải
bao gồm tối thiểu những điều sau:
- Tiêu chuẩn chuẩn bị bề mặt (vi dụ Sa
2.5 phù hợp với ISO 8501 hoặc tiêu chuẩn tương đương);
- Loại lớp phủ bảo vệ (ví dụ phun kẽm,
hai lớp cao su acrylated epoxy);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hệ sơn:
- Số thứ tự và màu sắc;
- Tên chi nhánh và số nhà sản xuất
tham chiếu;
- Biểu số liệu; Nơi áp dụng; Cách thức
áp dụng;
- Chiều dày màng sơn khô tối thiểu;
Chiều dày màng sơn khô cục bộ tối đa;
- Quy trình xử lý các hư hỏng cục
bộ đối với các lớp bảo vệ;
- Kết quả các thí nghiệm theo Bảng 18.
Các thí nghiệm này phải được lặp lại 5
năm một lần hoặc bất cứ khi nào thực hiện thay đổi hệ thống chống ăn
mòn.
6.8.2 Ăn mòn điện
phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 18 - Các
thí nghiệm bảo vệ chống gỉ
Thí nghiệm
Tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn
chấp nhận
Phun muối trung tính
TCVN 8792
(ISO 7253)
Sau 720 giờ;
Không có vỉ nào vượt quá Cấp 1 của
ISO 4628-2;
Không bị rỉ sét vượt
quá Ri 1 của ISO 4628-3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không bong tróc Loại 1 không có tiêu
chuẩn ISO 4528-5.
Độ dày màng sơn khô tối thiểu
TCVN 9406
(ISO 2808)
Theo quy định của nhà sản xuất sơn
Cắt ngang
ISO 2409
0 hoặc 1
Trọng lượng rơi
ISO 6272
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Khe co giãn
7.1 Yêu cầu
chung
Khe co giãn được bố trí giữa các đầu dầm
và giữa đầu dầm và tường đầu mố để cho phép các chuyển dịch tương đối giữa
chúng, đồng thời ngăn nước và các vật liệu khác từ kết cấu phần trên có thể rơi xuống. Khe co
giãn cũng có thể là một phần
của hệ thống thoát nước của cầu.
Tuổi thọ thiết kế của khe co giãn được
nêu trong TCVN 13594-1:2022. Khe co giãn phải có cấu tạo để cho phép thay thế
trong thời gian không khai thác giao thông (thường tối đa là năm giờ).
Đối với đường ray có balát, khe co
giãn phải được bảo vệ để balát không bị lọt vào và có khả năng chịu tải truyền
qua ba lát. Nếu sử dụng khe co giãn kiểu chìm thì không có phần nào của kết cấu
khe co giãn nhô ra trên bề mặt trên cùng của lớp bảo vệ để bố trí màng chống thấm.
7.2 Thiết kế
Bố trí khe co giãn trên cầu đường sắt
sao cho không phải chịu tải trọng trực tiếp từ phương tiện giao thông. Các chuyển
dịch ở vị trí khe co giãn xảy ra do tác động của tải trọng thẳng đứng, lực hãm
và và tăng tốc của đoàn tàu, từ biến, co ngót, thay đổi nhiệt độ, tác động của
động đất.
Khe co giãn trên cầu đường sắt cần có
đủ không gian giữa hai kết cấu liền kề để ngăn tác động không có đệm giữa chúng
khi có động đất.
Phải điều chỉnh khoảng hở trong quá
trình lắp đặt để thích ứng với các tác động của ứng suất trước bao gồm co ngót
và từ biến, thay đổi nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với dầm BTCT và dầm BT DƯL nhịp giản
đơn, khuyến nghị khi chiều dài L ≤ 16 m, khoảng hở là 60 mm; khi chiều
dài nhịp L >
16
m khoảng hở là 100 mm trừ
khi có quy định khác. Đối với dầm thép dựa vào tính toán xác định, nhưng không
nên nhỏ hơn 100 mm.
Trên đường cong và trên đường dốc nên
xét đến ảnh hưởng độ cong và độ dốc đối với khe hở của khe co giãn.
Khi trên cầu có bố trí khe co giãn dưới
lớp ba lát, trừ khi có quy định khác khuyến nghị chuyển vị dọc tối đa cho phép
của khe là 130 mm (vì chuyển vị dọc lớn hơn 130 mm gây ra sự sắp xếp xáo trộn
ba lát đến mức không thể chấp nhận được, khi đó cần phải có cách lựa chọn khác
thay thế).
Một số dạng khe co giãn cho cầu được sắt
có thể tham khảo ở Phụ lục U.
8. Lan can
8.1 Yêu cầu chung
Lề người đi và lan can trên cầu đường
sắt được thết kế chủ yếu cho người đi phục vụ bảo trì cầu.
Mặt trên của thanh lan can trên cùng
không được thấp hơn hơn 110 cm so với bề mặt đường người đi. Phải được bố trí
thanh hoặc một số thanh trung gian sao cho khoảng trống giữa các thanh hoặc
thanh với mặt đường người đi không vượt quá 50 cm. Các đầu của các thanh không
được nhô ra các cột biên trừ khi phần nhô ra đó không tạo thành mối nguy hiểm.
Chiều rộng của đường người đi tính đến
mặt trong của lan can không nhỏ hơn 60 cm và được mở rộng đến mặt
trong của tay vịn. Trên cầu có balát có thể sử dụng balát làm đường người đi hoặc
có thể bố trí đường người đi riêng. Trên cầu có bản mặt hở, khe giữa đường đầu
của tà vẹt đường ray và mép của đường người đi không được quá 5 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên cầu đường sắt qua đường bộ hoặc
các vị trí khi sự cố rơi của ba lát hoặc các vật khác là vấn đề cần xem xét thì
đường người đi và lan can phải là kết cấu đặc.
8.2 Tải trọng
Lan can và liên kết của chúng phải được
thiết kế chịu tải trọng tác dụng ngang hoặc thẳng đứng, tại bất kỳ điểm nào
trong nhịp. Tải trọng do người đi và dụng cụ làm việc (nếu có) tác động lên lan
can và cột của chúng được cho ở điều 11.4.3.8, 13594-3:2022.
Lan can tạm thời có thể cần thiết được
bố trí để đảm bảo an toàn sau khi đặt các dầm và trước khi lắp đặt lan can. Lan
can tạm thời phải đáp ứng các yêu cầu tương tự như lan can an toàn.
Khi bố trí lan can cùng tường chống ồn,
thanh tay vịn phải được bố trí dọc theo các cạnh của kết cấu cầu và phân cách cấp
kết cấu đường sắt, phải xét tải trọng gió, hiệu ứng khí động khi đoàn tàu chạy
qua và các tải trọng khác. Trường hợp các bộ phận kết cấu cũng có thể chịu tải
trọng gió, tải trọng do dòng khí động tác động do đoàn tàu chạy qua phải được
coi là xảy ra khi kết
hợp với tải trọng gió.
8.3 Thiết kế
Các thanh tay vịn hoặc trụ bằng thép kết
cấu cột làn can cần có độ dày tối
thiểu là 6mm.
Nếu sử dụng thanh tay vịn bằng cáp (tao
cáp mạ kẽm 7 sợi) thì đường kính cáp tối thiểu là 9mm, độ võng ở giữa nhịp cáp
không được quá 5 cm. Các đầu cắt phải được bảo vệ phù hợp để ngăn ngừa thương
tích cho người.
Bề mặt của phần lề đường người đi phục
vụ bảo trì phải có có khả năng chống trượt một cách thích hợp. Khi sử dụng bản
thép làm bản mặt cho lề người đi thì phải có chiều dày tối thiểu là 6 mm. Nếu sử
dụng lưới kim loại thì phải bằng thép mạ kẽm hoặc vật liệu chống ăn mòn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thông số kỹ thuật cho gối
A.1 Phạm vi
Phụ lục này đưa ra các hướng dẫn chuẩn
bị các thông số kỹ thuật cho gối. Các gối không được đề cập gồm: a) gối truyền
mô men như một chức năng chính; b) gối chống nhổ; c) thiết bị kháng chấn.
CHÚ THÍCH 1: Các gối cố định ngăn cản các
chuyển động, các gối dẫn hướng cho phép các chuyển động theo một hướng, các gối
tự do cho phép chuyển động theo mọi hướng.
CHÚ THÍCH 2: Thông tin chi tiết
về gối có thể được trình bày ở các điều sau:
Điều 5: Tổng quát - Quy tắc thiết kế chung
Điều 6: Quy định chung cho các loại gối
(yêu cầu, vật liệu, thiết kế gối), gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 6.2: Gối chất dẻo đàn hồi (khả
năng chịu lực thẳng đứng, phản lực do biến dạng ngang, mô men phản lực do chuyển
động quay quanh trục nằm ngang, độ lệch tâm)
Điều 6.3: Gối con lăn (khả năng chịu lực
thẳng đứng, phản lực do ma
sát lăn, mô men phản lực trong mặt phẳng thẳng đứng với trục con lăn, khả năng chịu lực
theo phương ngang do ma sát theo phương của trục con lăn, xoay quanh trục con
lăn, độ lệch tâm của con lăn so với tấm trên và tấm dưới bằng 0,5 lần độ
lệch tâm tương đối giữa các kết cấu chính)
Điều 6.4: Gối chậu (khả năng chịu lực
thẳng đứng, mô men phản lực trong mặt phẳng thẳng đứng, lớp áo chèn, khả năng
xoay).
Điều 6.5: Gối trục quay (khả năng chịu
lực thẳng đứng, khả năng chịu lực theo phương ngang do ma sát, khả năng quay về
một trục)
Điều 6.6: Gối PTFE hình cầu và hình trụ
(khả năng chịu lực thẳng đứng, mô men phản lực do ma sát, khả năng quay về tất
cả các trục (hình cầu) hoặc một trục (hình trụ))
Điều 6.7: Gối dẫn hướng và gối kiềm chế
(kiềm chế các chuyển động theo một hoặc nhiều hướng)
Điều 6.8: Bảo vệ
Các nội dung liên quan đến chế tạo, lắp
đặt, bảo trì xem nội dung có liên quan của EN1337-2 đến EN1337-11.
Đối với các thông số kỹ thuật cho gối
bao gồm lực dọc và lực ngang, tịnh tiến và chuyển động quay và các đặc điểm
hình học và tính năng khác, xem A.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu cho các loại gối phổ biến
nhất cho ở
Bảng
1.
A.3 Yêu cầu chung
A.3.1 Bố trí gối
Bố trí gối được thiết kế để cho phép
chuyển dịch cụ thể của kết cấu với lực cản tối thiểu có thể đối với các chuyển dịch
đó.
Việc bố trí các gối cho một kết cấu cần
được xem xét cùng với thiết kế của kết cấu nói chung. Các lực và chuyển dịch
trong gối phải được cung cấp cho nhà sản xuất gối để đảm bảo rằng các gối được
cung cấp đáp ứng các yêu cầu.
Bản vẽ thể hiện bố trí gối phải bao gồm
những nội dung sau đây:
a) Bố trí chung đơn giản của cầu thể
hiện các gối trong mặt bằng;
b) Các chi tiết tại vị trí chịu lực
(ví dụ: hốc và cốt thép);
c) Chỉ dẫn rõ ràng về loại gối tại mỗi
vị trí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tấm kê gối và các chi tiết cố định.
Gối thường không dự định để chịu các
mô men do chuyển động quay. Khi đó cần cung cấp điều kiện để điều chỉnh chuyển
động quay hiện tại bằng cách sử dụng chính gối hoặc trong kết cấu. Khi gối được
yêu cầu để chịu chuyển dịch quay, cần thực hiện phân tích để đảm bảo rằng các gối
sẽ không bị ảnh hưởng bất lợi, xem A.3.2.
Việc nhổ (nâng) gối có thể gây mòn gối
quá mức nếu tình trạng đó xảy ra thường xuyên. Khi không thể tránh được nâng gối
thì có thể áp dụng biện pháp ứng suất trước để cung cấp lực thẳng đứng bổ sung
cần thiết.
Gối và hệ đỡ phải được thiết kế sao
cho có thể kiểm tra,
bảo trì và thay thế khi cần thiết.
CHÚ THÍCH 1: Để kiểm tra, các gối phải
được cung cấp các bộ chỉ báo chuyển dịch có đánh dấu hiển thị các dịch chuyển tối đa cho
phép.
CHÚ THÍCH 2: Phải có tịnh không
(khoảng hở) không quá 10 mm để đặt lại hoặc
thay thế các gối hoặc các bộ phận của gối trong quá trình kích kết cấu.
Nếu có yêu cầu thiết lập trước, việc
này nên được thực hiện tại nhà máy. Nếu không thể tránh khỏi việc điều
chỉnh tại hiện trường thì phải thực hiện theo hướng dẫn chi tiết của nhà sản xuất.
A.3.2 Ảnh hưởng tính liên tục
của biến dạng
Đối với gối trục quay đường và gối con
lăn đơn, việc áp dụng đầy đủ áp lực không đều dọc chiều dài con lăn hoặc trục
quay cần được xét đến khi thiết kế kết cấu và gối. Trong thiết kế cần chú ý đặc
biệt các vấn đề sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kết cấu có trụ thanh mảnh;
c) Kết cấu không có dầm ngang;
d) Các kết cấu có dầm ngang trong đó bộ
điều chỉnh dòng hoặc con lăn đơn có thể hoạt động hiệu quả như một thiết bị
tích hợp hỗ trợ đỡ các dầm ngang;
e) Kết cấu có chênh lệch nhiệt độ theo
phương ngang.
A.3.3 Neo các gối
Các neo của gối phải được thiết kế ở TTGHCĐ. Khi
vị trí của gối hoặc một phần của gối được kiềm giữ hoàn toàn hoặc một phần bằng
ma sát, phải kiểm tra an toàn chống trượt của nó như sau:
VEd ≤ VRd
(A.1)
trong đó: VEd là giá trị lực
cắt thiết kế tác dụng lên gối cầu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NEd là lực thiết kế tối thiểu
tác động pháp tuyến lên mối nối kết hợp với VEd;
Vpd là giá trị sức kháng cắt
thiết kế của thiết bị cố định bất kỳ phù hợp với tiêu chuẩn;
μK là giá trị đặc trưng của
hệ số ma sát, xem Bảng A.1;
γu là hệ số thành phần
của ma sát.
CHÚ THÍCH: Giá trị của γu có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể. Các giá trị sau đây được khuyến nghị. γu = 2,0 đối với
thép trên thép, γu = 1,2 đối với
thép trên bê tông
Bảng A.1: Giá
trị đặc trưng của hệ số ma sát PK
Xử lý bề mặt
các bộ phận thép
Thép trên
thép
Thép trên
bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phun kim loại
Phủ lớp silicate kẽm cứng hoàn toàn
0,4
0,6
Xử lý khác
Từ thí nghiệm
Từ thí nghiệm
Đối với các kết cấu chịu tải động, giá
trị NEd được xác định có tính đến các thay đổi động bất kỳ của hoạt tải.
Với cầu đường sắt và công trình chịu động
đất thì không nên tính đến ma sát (NEd = 0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4 Điều kiện lắp
đặt
Điều kiện lắp đặt có tính đến trình tự
xây dựng và các hiệu ứng phụ thuộc vào thời gian khác cần được xác định và thống
nhất với nhà sản xuất.
LƯU Ý: Do những khó khăn của việc dự
đoán các điều kiện tại hiện trường tại thời điểm lắp đặt, việc thiết kế gối phải
dựa trên một số giả thiết thay thế, xem A.4.2.
A.3.5 Tịnh không gối
Khi thiết kế gối chịu lực ngang, một số
chuyển dịch sẽ xảy ra trước khi tịnh không được bắt đầu.
Tịnh không tổng cộng của các
chuyển dịch cực trị có thể đến 2 mm trừ khi có quy định khác hoặc có sự đồng ý
của nhà sản xuất.
Tịnh không không được xét đến khi cho
phép chuyển dịch ngang trừ khi nó có thể cho thấy rằng những chuyển dịch này sẽ
tồn tại thường xuyên theo hướng chính xác.
Nếu có yêu cầu hơn một gối để chịu lực
ngang, phải thiết kế các gối và hệ đỡ của chúng để đảm bảo rằng sự phân bố bất
lợi của tịnh không sẽ không ngăn cản điều này xảy ra. Các gối cũng nên được thiết
kế để điều tiết việc chia sẻ tải trọng giữa các gối do sự phân bố bất kỳ của
tịnh không.
A.3.6 Sức kháng của
gối với lăn và trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Việc tính toán cần thiết để cho phép tổ
hợp bất lợi nhất của
sự biến đổi được phép của
tính chất vật liệu,
điều kiện môi trường, dung sai chế tạo và lắp đặt.
CHÚ THÍCH 2: Các tính chất của một số vật
liệu (ví dụ độ mòn hoặc hệ số ma sát của PTFE hoặc ứng suất - biến dạng
của chất dẻo đàn hồi) chỉ áp dụng đối
với phạm vi nhiệt độ được quy định và tốc độ chuyển dịch thường xảy ra trong kết
cấu. Chúng chỉ được áp dụng
khi gối được bảo dưỡng đầy
đủ
và được bảo vệ khỏi hóa chất có hại.
CHÚ THÍCH 3: Lực kháng thực tế đối với
chuyển dịch có thể nhỏ hơn đáng kể
so với giá trị
tính
toán lớn nhất. Do đó, không nên xem xét trong thiết kế khi thuận lợi, trừ khi
được nêu trong (2) dưới đây.
Khi bố trí một số gối cùng loại sao
cho các lực tác động bất lợi có được từ lực
kháng đối với chuyển dịch của một số gối được giải phóng một phần bởi các lực sinh
ra từ lực kháng chuyển dịch của các gối khác, hệ số ma sát μa và μr
tương ứng được tính như sau:
μa = 0,5 μmax (1 + α)
(A.2)
μr = 0,5 μmax (1 - α)
(A.3)
trong đó μa là hệ số ma sát
bất lợi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μmax là hệ số ma sát lớn nhất
của gối;
α là hệ số phụ thuộc vào loại gối và số
lượng gối đang hoạt động hoặc là lực bất lợi hoặc giảm nhẹ khi thích hợp.
CHÚ THÍCH: Giá trị của α có thể
được đưa ra trong dự án cụ thể. Các giá trị khuyến nghị được cho trong Bảng A.2.
Bảng A.2: Hệ
số α
n
α
≤ 4
1
4 < n
< 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 10
0,5
Quy định trên cũng có thể áp dụng cho
các gối chất dẻo đàn hồi từ các nhà sản xuất khác nhau. Trong trường hợp này,
có thể thay thế hệ số ma sát trong phương trình (A.2) và (A.3) bằng modul cắt
tương ứng.
A.4 Chuẩn bị sơ đồ gối
A.4.1 Yêu cầu chung
Sơ đồ gối phải đảm bảo rằng gối được
thiết kế và chế tạo sao cho dưới ảnh hưởng của tất cả các tác động có thể xảy
ra thì sẽ tránh được các tác động bất lợi của gối lên kết cấu.
Sơ đồ gối phải bao gồm:
- Danh mục các lực tác động lên gối từ
mỗi tác động;
- Danh mục các chuyển dịch của gối từ
mỗi tác động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các lực và chuyển dịch từ
các tác động khác nhau trong quá trình xây dựng phải phù hợp với chương trình
xây dựng và kiểm tra bao gồm cả các hiệu ứng phụ thuộc vào thời gian.
CHÚ THÍCH 2: Các lực và chuyển dịch từ
các tác động thay đổi phải được cung cấp các giá trị cực đại và cực tiểu tương
ứng với các vị trí tải
liên quan
CHÚ THÍCH 3: Tất cả các lực và chuyển dịch
từ các tác động khác với nhiệt độ phải được cung cấp cho một nhiệt độ T0. Tác động của
nhiệt độ cần được xác định sao cho có thể xác định được ảnh hưởng của sự chênh
lệch từ nhiệt độ quy định T0.
Đối với các kết cấu có ứng xử
đàn hồi, tất cả các lực và chuyển dịch phải dựa trên giá trị đặc trưng của tải
trọng. Các hệ số thành phần có liên quan và các quy tắc tổ hợp phải được áp dụng
ở TTGHCĐ, TTGHSD và TTGH độ bền lâu.
CHÚ THÍCH 1: Hướng dẫn về sơ đồ gối với
các giá trị đặc trưng của phản lực gối và chuyển vị là cho trong Bảng A.3. Các
giá trị thiết kế đại diện cho các thông số kỹ thuật của gối lấy từ bảng này.
CHÚ THÍCH 2: Thông thường, tổ hợp tải
trọng bất lợi nhất là
đủ để thiết kế gối, xem Bảng A.3. Trong
trường hợp đặc biệt, có thể đạt được kinh tế lớn hơn bằng cách xem
xét các giá trị cùng tồn tại thực tế của các hiệu ứng tác động.
Đối với các kết cấu trong đó các biến
dạng có ý nghĩa đối với các hiệu ứng tác động, có thể được thực hiện phân tích
bậc hai trong hai giai đoạn:
a) Đối với các tác động trong các giai
đoạn xây dựng khác nhau cho đến khi đạt được dạng kết cấu cuối cùng được yêu cầu
sau khi xây dựng đối với nhiệt độ quy định;
b) Đối với tất cả các tác động thay đổi
được áp dụng cho dạng kết cấu cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2 Xác định các
giá trị tải trọng thiết kế tác động lên gối và các chuyển dịch
của gối
A.4.2.1 Yêu cầu chung
Để xác định tải trọng tác động lên gối
và chuyển dịch của chúng, cần ghi trong bản vẽ các trường hợp tham chiếu sau
đây:
a) Dạng hình học cuối cùng của cầu đã
hoàn thiện đối với nhiệt độ tham chiếu T0;
b) Vị trí của các gối cố định và gối
trượt tại thời điểm lắp đặt với nhiệt độ tham chiếu T0;
c) Đối với gối đàn hồi, vị trí và chuyển
dịch của gối tại vị trí của chúng phải tuân theo các giả định đã đưa ra đối với
nhiệt độ tham chiếu T0;
d) Bất kỳ sự không chắc chắn nào về vị
trí của các gối ở nhiệt độ tham chiếu T0 có thể làm phát triển các chuyển dịch
hoặc kiềm chế các chuyển dịch đó, được bao gồm trong các giả định đối với các
giá trị thiết kế của nhiệt độ tham chiếu T0 và do đó, đối với
các giá trị chênh lệch nhiệt độ thiết kế ΔTd*.
Sự không chắc chắn về vị trí của các gối
trượt so với vị trí của các gối cố định, hoặc trong trường hợp gối chất dẻo đàn
hồi đối với điểm trung tính của chuyển dịch cho cả tác động thường xuyên tại thời
điểm hoàn thành cầu và nhiệt độ tham chiếu đã cho T0 phụ thuộc
vào:
a) Phương pháp lắp đặt gối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Độ chính xác của việc đo nhiệt độ
trung bình của cầu, xem Hình A.1.
Bảng A.3: Sơ
đồ gối điển hình

*) Xóa nếu
không phù hợp
Cho bởi người thiết
kế gối
Cho bởi nhà chế tạo
gối
CHÚ THÍCH: Bảng danh sách này bao gồm
tất cả các phản lực và chuyển dịch ở giai đoạn cuối cùng. Khi lắp đặt gối
trong giai đoạn xây dựng, chúng nên được điều chỉnh lại sau khi đạt đến
giai đoạn cuối cùng, các phản lực và chuyển dịch vượt quá của giai đoạn cuối
cùng nên được cho riêng biệt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trường hợp 2: Vị trí của
gối với sự đo đạc không chính xác nhiệt độ của kết cấu và không hiệu chỉnh vị
trí khi thực hiện liên kết cuối cùng với gối cố định.

Trường hợp 3: Như trường
hợp 2 nhưng có một hoặc
nhiều thay đổi vị trí của các gối cố định.

Tổng của cả hai chuyển dịch bằng tổng
chuyển dịch từ chênh lệch nhiệt độ

Sai số trong đánh giá nhiệt độ trung
bình cộng với sự không chắc chắn từ 1 hoặc nhiều thay đổi vị trí của gối cố định

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sai số trong việc đánh giá nhiệt độ
trung bình.

Nhiệt độ trung bình được đánh giá của
kết cấu

Giới hạn thực của nhiệt độ đối với kết
cấu
Hình A.1 -
Xác định ΔT0 để đưa sự
không chắc chắn của vị trí các gối vào tính toán
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra
hướng dẫn về các phép đo nhiệt độ.
Cần tính đến sự không chắc chắn của vị
trí các gối trượt bằng cách tính giá trị cận trên T0max và giá trị cận
dưới T0min một cách
thích hợp để lắp đặt. Chúng nên được lấy là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.4)
T0min = T0 - ΔT0
(A.5)
CHÚ THÍCH: ΔT0 có thể được
quy định trong dự án cụ thể. Các giá trị số của ΔT0 đối với cầu
thép khuyến nghị được cho trong Bảng A.4.
Các giá trị chênh lệch nhiệt độ thiết
kế ΔTd* bao gồm bất
kỳ độ không chắc chắn nào về vị trí gối được xác định từ:

(A.6)
trong đó ΔTK là giá trị đặc
trưng của chênh lệch nhiệt độ cầu theo Điều 8, 13594-3:2022 so với điểm giữa của
biên độ nhiệt độ;
ΔTγ là thuật ngữ an toàn
bổ sung cho phép chênh lệch nhiệt độ trong cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.4: Các
giá trị số của ΔT0
Trường hợp
Lắp đặt gối
ΔT0C
1
Lắp đặt với nhiệt độ được đo và với
việc hiệu chỉnh bằng cách đặt lại
0
2
Lắp đặt với nhiệt độ được đánh giá
và không có hiệu chỉnh bằng cách đặt lại với cầu đặt ở T0 ± 10°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Lắp đặt với nhiệt độ được đánh giá
và không hiệu chỉnh bằng cách đặt lại và cũng có một hoặc nhiều thay đổi vị
trí của gối cố định
30
CHÚ THÍCH 1: Dự án cụ thể có
thể quy định ΔTγ và ΔT0.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ bằng số để xác định ΔTd*
cho trường hợp 2 trong Bảng A.4 là:
Tkmin = - 25°C,
Tkmax = + 45°C,
ΔTk = + 35°C,
T0 = + 10°C,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔTγ = + 5°C,
ΔT*D =35 + 5 + 15 = ±55 °C.
CHÚ THÍCH 3: Khi sử dụng ΔTd*
cho gối có bộ phận trượt hoặc con lăn
và đối với gối chất dẻo đàn hồi, tiêu chí thiết kế phải phù hợp với TTGHCĐ và
không phải cho TTGHSD.
Khi các tác động lên gối và chuyển dịch
của chúng thu được từ một phân tích tổng thể phi tuyến của kết cấu
(cho gối và các bộ phận kết cấu) và có yêu cầu các tính toán bổ sung, giá trị
chênh lệch nhiệt độ thiết kế ΔTd* có thể được biểu thị bằng:
ΔT*d = γT ΔT
(A.7)
trong đó γT là hệ số thành phần của
chênh lệch nhiệt độ.
LƯU Ý: Trong trường hợp ví dụ nêu
trong CHÚ THÍCH 2 của A.4.2.1 (4) γT nhận các giá trị
sau:
Trường hợp 1 của bảng A.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp 2 của bảng A.4

Trường hợp 3 của bảng A.4

Để xác định các giá trị các tác động
thiết kế trên gối và chuyển dịch của chúng, cần tính đến các tổ hợp tải trọng
dài hạn, ngắn hạn và sự cố có liên quan.
A.4.2.2 Các tác động
đối với các trường hợp thiết kế dài hạn
Các trường hợp thiết kế dài hạn nên áp
dụng cho cầu sau khi xây dựng với dạng yêu cầu dưới các tác động thường xuyên ở
nhiệt độ tham chiếu T0.
CHÚ THÍCH: Đối với việc xây dựng, xem
A.4.2.3.1
Khi phải xem xét các tác động phụ thuộc
thời gian thì những tác động này chỉ áp dụng sau xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.5: Các
giá trị đặc trưng của các tác động
No.
Tác động
Tiêu chuẩn
01
Nhiệt độ tham chiếu T0
TCVN 13594-3:2022, điều 8, Phụ lục
D
02
Chênh lệch nhiệt độ ΔT0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ biến
Co ngót
TCVN 13594-5:2023
2.1
Tải trọng giao thông
TCVN 13594-3:2022, điều 11
2.2
Lực ly tâm
2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“
2.4
Lắc ngang
“
2.5
Tải trên đường người đi (không công
cộng)
“
2.6
Gió lên kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7
Gió lên kết cấu và đoàn tàu
TCVN 13594-3:2022, điều 7
2.8
Nhiệt độ
2.9
Chênh lệch nhiệt độ đứng
TCVN 13594-3:2022, điều 11
2.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11
Lún kết cấu phần dưới
TCVN 13594-3:2022, điều 8
2.12
Kiềm chế, ma sát
“
“
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13594-9:2023
Điều 6 của phần này
Để tổ hợp các tác động, xem A.4.2.7.
A.4.2.3 Các tác động
cho các trường hợp thiết kế ngắn hạn
A.4.2.3.1 Các trường hợp
thiết kế trong quá trình xây dựng
Khi lắp đặt các gối trước khi việc xây
dựng được hoàn thành, tất cả các giai đoạn xây dựng liên quan sau khi lắp đặt gối
bao gồm bất kỳ thay đổi
nào của điều kiện biên của hệ và tất cả các tác động trong quá trình xây dựng cần
được xem xét khi tính toán các chuyển dịch.
Cần xét đến các tác động phụ thuộc vào
thời gian phát triển trong giai đoạn xây dựng.
Dạng cầu yêu cầu tại thời điểm lắp đặt
gối có thể được xác định từ dạng cầu yêu cầu sau khi thi công ở nhiệt độ tham
chiếu T0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.6: Các
giá trị đặc trưng của các tác động
No.
Tác động
Tiêu chuẩn
01
Nhiệt độ tham chiếu T0
TCVN 13594-3:2022, điều 8, Phụ lục D
02
Chênh lệch nhiệt độ ΔT0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự trọng
TCVN 13594-3:2022, điều 6
1.2
Tĩnh tải bản thân
“
1.3
Dự ứng lực
TCVN 13594-5:2023 “
1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2
Tải trọng lắp ráp
TCVN 13594-3:2022, điều 9
2.6
Tải trọng tạm thời
“
2.7
Gió lên kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8
Gió khi thi công
“
2.9
Nhiệt độ
TCVN 13594-3:2022, điều 8
2.10
Chênh lệch nhiệt độ đứng
“
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch nhiệt độ ngang
“
2.12
Lún kết cấu phần dưới
TCVN 13594-9:2023
2.13
Lực kiềm chế, ma sát (gối)
Trong quá trình lao dầm, cần tính đến
lực ma sát của dầm, tác dụng của độ dốc dọc cầu và sự lắc lư của các trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.3.2 Thay thế gối
và các trường hợp thiết kế ngắn hạn khác
Đối với các trường hợp thiết kế ngắn hạn,
các giá trị đại diện của các tác động có thể được chiết giảm theo khoảng thời
gian giới hạn của trường hợp.
CHÚ THÍCH: Đối với các trường hợp thiết kế
tạm thời cho giao thông, xem thêm điều 11, TCVN 13594-3:2022.
Đối với tổ hợp tác động, xem A.4.2.7.
A.4.2.4 Các tác động
đối với các trường hợp thiết kế sự cố
Trường hợp thiết kế sự cố có thể do một
số yếu tố gây ra, bao gồm:
- Hỏng hóc các thiết bị phụ trợ khi
lao cầu;
- Hư hỏng gối;
- Hư hỏng móng hoặc trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết kế các trường hợp sự cố,
xem 13594-5:2023 đến TCVN 13594-10:2023.
Đối với tổ hợp tải trọng, xem A.4.2.7.
A.4.2.5 Các trường hợp
thiết kế động đất
Đối với các trường hợp thiết kế động đất
để xác định các tác động và dịch chuyển của gối, xem TCVN 9386:2012 và TCVN
13594-10:2023.
Đối với tổ hợp tải trọng, xem A.4.2.7.
A.4.2.6 Các mô hình
phân tích để xác định
chuyển dịch của gối
Khi biến dạng của nền móng hoặc trụ hoặc
các hệ đỡ ảnh hưởng đáng kể đến lực tác động lên gối hoặc chuyển dịch của gối,
các thành phần này cần được đưa vào mô hình phân tích.
Đối với ứng xử tuyến tính, độ cứng
ngang đàn hồi của móng, trụ và gối
có thể được mô hình hóa dưới dạng các lò xo riêng lẻ, có thể tổ hợp với độ cứng
lò xo tổng thể tại vị trí gối để tính toán các dịch chuyển và hạn chế chuyển dịch
cho các tác động khác nhau, xem Hình A.2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng tổng thể của lò xo từ tất cả độ
cứng của trụ theo hướng dọc cầu có thể được xác định từ tổng độ cứng của các trụ,
xem Hình A.3.

Hình A.3: Độ
cứng của lò xo phương ngang từ các trụ
Cần tính ảnh hưởng của độ lệch tâm của
lò xo đến sự phân bố lực.
A.4.2.7 Tổ hợp tải trọng
Với tổ hợp tải trọng để xác định các
giá trị tải trọng thiết kế lên gối và chuyển động của gối trong các trường hợp
thiết kế dài hạn và ngắn hạn, xem 9.4.3.2 của 13594-1:2022.
Đối với các hệ số thành phần γG,
γP và γQ cho các tác động thường xuyên và nhất thời, xem
Phụ lục A2 của EN 1090.
Có thể sử dụng quy trình sau đây khi lắp
đặt gối trước khi hoàn thành việc xây dựng cầu và khi chuyển dịch của các gối
được kiểm tra trong quá trình thi công bằng đo đạc:
1. Các tác động lên gối và các chuyển
dịch phải được xác định cho tất cả các giai đoạn xây dựng liên quan trong phù hợp
với A.4.2.3.1. Đối với tổ hợp đặc trưng của tải trọng, sử dụng 6.5.3 của TCVN
13594-1:2022. Khi sử dụng phân tích bậc hai, biến dạng tính toán phải dựa trên
dạng ban đầu của kết cấu (dạng được chế tạo không có ứng suất ở nhiệt độ tham
chiếu T0). So sánh
các giá trị đo và các giá trị tính toán được ghi lại và thực hiện các hiệu chỉnh
khi thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tính toán các lực trên gối và chuyển
dịch cho các giá trị thiết kế của các tác động biến đổi xảy ra sau khi hoàn
thành cầu phải dựa trên dạng hình học cầu và vị trí gối theo yêu cầu và được kiểm
tra sau khi thi công cầu ở nhiệt độ
tham chiếu T0.
Khi sử dụng phân tích bậc hai, các hệ số γ cho các
tác động thường xuyên tổ hợp với hiệu ứng tác động từ tác động thường xuyên nên
được áp dụng cho dạng yêu cầu cuối cùng của cầu.
Kiểm tra TTGHCĐ cho các gối và hệ đỡ tại
các điểm đặt tải, truyền từ các gối phải được thực hiện với các tổ hợp tác động
phù hợp với 9.4.3.2 của 13594-1:2022. Bất kỳ độ lệch tâm nào đối với tải đều phải
nhận được từ tính toán trong A.4.2.7.
A.4.3 Xác định vị
trí của gối ở
nhiệt độ tham chiếu T0
Nhiệt độ lắp đặt gối phải sao cho nhiệt
độ giãn và co không chênh lệch nhau đáng kể.
Biến dạng do từ biến và co ngót có thể
được xem là tương đương với nhiệt bổ sung co lại (hạ nhiệt).
A.5 Quy tắc bổ sung
cho các loại gối cụ thể
A.5.1 Gối trượt
Tải trọng truyền vào gối phải được cân
đối sao cho giới hạn biến dạng của các tấm đệm của các phần tử trượt xem EN
1337-2, 6.9 không bị vượt quá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực, mômen và biến dạng tác dụng lên kết
cấu từ các gối chất dẻo đàn hồi có thể được xác định bằng cách sử dụng các
thông số độ cứng cho trong EN 1337-3 và điều 5.3.3.7.
A.5.3 Gối con lăn
Độ lệch tâm do chuyển động tương đối của
các tấm con lăn trên và dưới có thể tăng độ lệch tâm do ma sát lăn và do các bộ
phận quay trong trường hợp có nhiều con lăn.
Đối với độ lệch tâm theo phương ngang,
xem A.3.2 và A.4.3.
A.5.4 Gối chậu
Có thể sử dụng quy trình sau để xác định
loại đường trượt tích lũy liên quan của hệ thống chèn bên trong trừ khi có quy
định khác.
CHÚ THÍCH: Loại đường trượt tích lũy
cho chèn bên trong liên quan đến thí nghiệm độ bền lâu.
Cần kiểm tra:
Sd ≤ ST
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó Sd là đường trượt
tích lũy cần thiết do tải trọng thay đổi
ST là khả năng đường
trượt tích lũy phù hợp với 6.4.2.4 hoặc từ thí nghiệm theo Phụ lục PP.
Sd có thể được xác
định từ

(A.9)
trong đó ni là số sự kiện
tải liên quan đến các tác động Δφ2i;
Δϕ2 = ϕ2max - ϕ2min là phạm vi
góc quay từ các vị trí cực của tải đặc trưng.
D là đường kính trong của chậu tính bằng
mm;
c là hệ số để hiệu chỉnh sự khác biệt giữa đường
trượt biên độ không đổi được sử dụng trong các thí nghiệm và các tác động thực
tế của các chuyển động có biên độ thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mômen hạn chế do quay của
đệm đàn hồi và ma sát làm kín bên trong, xem 6.4.3.13.
A.5.5 Gối trục quay
Đối với độ lệch tâm khi quay của thanh
trượt đường và điểm, xem 6.5.3.6.
A.5.6 Gối PTFE hình
cầu và hình trụ
Đối với biến dạng tối đa của tấm nền,
xem A.5.1.
Đối với độ lệch tâm do ma sát, lực
quay và lực ngang, xem Phụ lục Q.
A.5.7 Chi tiết lắp
đặt
Trường hợp các bộ phận kết cấu để truyền
tải từ các gối không được đúc tại chỗ trực tiếp trên mang theo sau khi lắp đặt,
ví dụ: trong trường hợp bê tông đúc sẵn hoặc các cấu kiện thép, các biện pháp
thích hợp nên được thực hiện:
- Để đảm bảo sự tiếp xúc đồng đều của
chúng với gối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc điều chỉnh cao độ phải được thực
hiện bằng cách bơm vữa hoặc đệm thích hợp bằng các tấm có bề mặt được gia công
bằng máy.
Các chi tiết khác được nêu trong EN
1337-11.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Một số ghi chú giải thích cho gối
B.1 Bổ sung cho
Điều 1 "Phạm vi"
Việc bố trí các gối cho kết cấu phải
được xem xét cùng với thiết kế kết cấu nói chung. Các lực và chuyển động của gối
do việc xem xét đó phải được cung cấp cho nhà sản xuất để đảm bảo rằng gối được
cung cấp đáp ứng các yêu cầu.
a) Gối thường không được dự định chống
lại mô men do chuyển động quay theo bất kỳ trục nào song song với mặt phẳng
x-y. Khi xảy ra chuyển động quay thì cần phải bố trí để điều chỉnh nó bằng gối hoặc
bên trong kết cấu. Trường hợp gối được yêu cầu để chống lại chuyển động quay, cần
phân tích cẩn thận để đảm bảo rằng gối sẽ không bị ảnh hưởng bất lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Bổ sung điều
5.1 "Nguyên tắc thiết kế"
B.2.1 Bổ sung cho
5.1.1 "Tổng quát"
Trong thiết kế gối trục quay đường và
gối con lăn đơn, phải tính đến toàn bộ tác động của áp lực không đều dọc chiều
dài của con lăn hoặc trục quay khi thiết kế kết cấu và gối. Sau đây là những ví
dụ điển hình về các trường hợp cần đặc biệt chú ý cụ thể:
a) Kết cấu cong trên mặt bằng;
b) Kết cấu có trụ mảnh;
c) Kết cấu không có dầm ngang.
B.2.2 Bổ sung cho 5.1.2
"An toàn chống trượt trong các mối nối nối"
Khi các bu lông giữ hoặc các thiết bị
tương tự khác được bố trí để cung cấp sức kháng với chuyển động ngang,
cần chứng minh rằng sức kháng này được cung cấp trước khi bất kỳ chuyển động
nào có thể xảy ra. Nếu bu lông bố trí trong các lỗ có dung sai bình thường thì
chuyển động sẽ diễn ra trước khi đạt được toàn bộ lực cản chuyển động. Điều này
là không thể chấp nhận được.
B.2.3 Bổ sung cho
5.1.3 "Điều kiện lắp đặt"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chủ đầu tư muốn dự phòng cho các
điều kiện hiện có tại thời điểm lắp đặt thì nên thỏa thuận với nhà sản xuất gối.
Các điều kiện chính xác để lắp đặt cần được xác định và cẩn thận để đảm
bảo rằng các điều kiện này được tuân thủ.
B.2.4 Bổ sung cho
5.1.4 "Chuyển động gia tăng"
Một số ví dụ cho bán kính giới hạn “r”
được cho dưới đây.
Ví dụ 1:
Có hai kích thước khác nhau để xem xét
cho gối lắc điểm: cho kích thước trục quay của gối trục quay, kích thước quan
trọng là bán kính cong r1; cho kích thước đỉnh bản gối ngoài của
con lăn, kích thước quan trọng là bán kính tiếp cận r2.

Ví dụ 2:
Đối với gối chậu, kích thước quan trọng
là bán kính của chậu hoặc nắp, r.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hai kích thước khác nhau cần xem
xét đối với gối hình cầu: Để xác định kích thước bề mặt trượt của gối hình cầu,
kích thước có ý nghĩa là bán kính cong của hình cầu, r1, trong khi để
xác định kích thước giới hạn dừng, kích thước có ý nghĩa là một nửa mặt trong
đường kính của các cạnh dẫn hướng, r2.

Khi các chuyển động nhỏ, việc tính
toán chúng có xu hướng không chính xác. Điều này áp dụng cho hầu hết các chuyển
động quay và chuyển động tịnh tiến nhỏ. Mục đích của 5.4 là để đảm bảo rằng
trong những trường hợp như vậy có một biên độ thích hợp trong thiết kế gối để đảm
bảo rằng một sai sót nhỏ trong tính toán hoặc thiết lập không dẫn đến sự sai
sót chức năng nghiêm trọng của gối.
B.2.5 Bổ sung cho
5.1.5 “Chuyển động tối
thiểu được giả định để phân tích độ bền”
Cần đặc biệt cẩn thận khi tính toán
chuyển động của gối nếu kết quả thu được từ hai chuyển động lớn của hướng ngược
nhau (chênh lệch giữa các số lớn). Tổ hợp bất lợi của các hệ số nên được giả định
cho chuyển động tối đa có thể.
B.3 Bổ sung cho
điều 5.2 “Phản lực gối”
B.3.1 Bổ sung cho
5.2.1 a)
Sự hạn chế này là cần thiết vì một số
vật liệu sử dụng trong sản xuất gối chỉ có các đặc tính cần thiết trong phạm vi
nhiệt độ hẹp. Trong trường hợp PTFE, mài mòn rõ ràng hơn ở nhiệt độ cao
trong khi ở nhiệt độ thấp thì hệ số ma sát trong mặt trượt tăng lên. Chất dẻo
đàn hồi có thể trở nên giòn ở nhiệt độ rất thấp. Các giới hạn nhiệt độ mà tại đó các
giá trị quy định được đáp ứng, như thể hiện trong các thí nghiệm, được nêu
trong các phần khác của tiêu chuẩn này.
B.3.2 Bổ sung cho
5.2.2 "Phản lực đối với lăn và trượt của một bộ gối"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị để tính toán phản lực đối
với chuyển động và biến dạng được nêu trong các phần khác của tiêu chuẩn này.
Chúng cho phép tạo ra tổ hợp bất lợi nhất của các sai khác được phép về đặc
tính vật liệu, điều kiện môi trường và
dung sai chế tạo và lắp đặt.
Cần đặc biệt lưu ý rằng phản lực thực
tế với chuyển động có thể nhỏ hơn đáng kể so với mức tính toán tối đa. Do đó,
không nên đưa vào tính toán nếu điều này có lợi cho thiết kế.
Giá trị nhỏ nhất có lợi nhất của các hệ
số ma sát (μa, μr) phải luôn được sử dụng khi thiết kế
các bộ phận kết cấu khác bị ảnh hưởng bởi các tác động phụ.
Khi điều kiện môi trường không thuận lợi
cho một loại gối cụ thể thì nên cân nhắc lựa chọn loại gối khác.
Ngoài ra, nên bổ sung biện pháp bảo vệ
đặc biệt cho gối và được cung cấp để nhận biết nhanh chóng mọi hư hỏng và để có
biện pháp khắc phục phù hợp.
B.4 Bổ sung cho
5.3.1 "Tịnh không gối"
Tham chiếu đến 7.1.1: Một số tịnh
không của gối được xem xét là:
a) Đối với gối con lăn, tịnh không
trong thanh dẫn hướng;
b) Đối với các gối trục quay điểm, tịnh
không giữa trục quay và phần lõm ở tấm ngoài phía trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đối với gối hình cầu, khe hở giữa tấm trên và tấm
dưới của gối hình cầu cố định;
e) Tịnh không trong các thiết bị cố định,
nghĩa là tịnh không trong quá trình lắp đặt;
f) Tịnh không trên bề mặt dẫn hướng của
gối trượt và gối dẫn hướng;
g) Tịnh không trong gối dẫn hướng và gối
kiềm chế
Ví dụ 4:
Tịnh không lớn nhất giữa hai vị trí
mép sẽ bằng:
Δu = Δu1 + Δu2 + Δu3 + Δu4

B.5 Bổ sung khoản
5.4 "Bản vẽ mặt bằng hệ đỡ"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bố trí chung đơn giản của cầu thể
hiện các gối trong mặt bằng;
b) Các chi tiết tại các vị trí chịu lực
(ví dụ cốt thép và hốc);
c) Chỉ dẫn rõ ràng về loại gối tại mỗi
vị trí;
d) Bảng đưa ra các yêu cầu chi tiết
cho từng gối;
e) Bệ kê gối và các chi tiết cố định.
Điều này cần được cung cấp bởi cả người
mua hoặc người chế tạo hoặc cả hai.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Yêu cầu
chung
Mục đích của bản liệt kê gối là liệt
kê các thông tin thường được yêu cầu cho thiết kế kết cấu gối cụ thể. Thông tin
này phải đảm bảo rằng gối được thiết kế và chế tạo sao cho tránh được các tác động
bất lợi lên kết cấu. Một bản vẽ phải kèm theo bản kê thể hiện cách bố trí gối với
các dấu hiệu nhận biết, bao gồm mặt cắt ngang điển hình của cầu và các thông
tin cụ thể của bất kỳ yêu cầu định vị đặc biệt nào. Các chức năng của gối phải
được chỉ ra trên bản vẽ bằng các ký hiệu cho trong Bảng 1. Khi dự kiến một loại
gối cụ thể, nó phải được mô tả theo bảng 1. Khi một số loại có thể đáp ứng các
yêu cầu đặt ra trong bản kê thì các hạng mục phải được để mở hoặc các loại thay
thế có thể được liệt kê.
Vì không thể đạt được thỏa thuận về
hình thức của bản kê của gối cần thực hiện, nên hai giải pháp thay thế được đưa
ra. Điều đầu tiên được nêu trong C.2 hoặc C.3. Kỹ sư nên sử dụng hình thức phù
hợp nhất với yêu cầu hoặc lập bản kê riêng.
Mọi hạng mục trong bản liệt kê điển hình cần được
xem xét, nhưng một số hạng mục có thể không áp dụng được cho một gối cụ thể. Chỉ
thông tin liên quan nên được cung cấp và khi một mục trong bản kê không được áp
dụng thì điều này phải được nêu rõ. Thông tin bổ sung cần được cung cấp khi có
điều kiện đặc biệt.
C.2 Bản liệt kê,
Phương án 1
Sau đây là hướng dẫn cung cấp thông
tin cần thiết trong Bảng C.1. Các số tương ứng với các số trong bảng.
1) Tên hoặc số tham chiếu của công
trình.
2) Dấu và số nhận dạng gối phù hợp với
Bảng 1: Các gối có các chức năng khác nhau hoặc các yêu cầu chịu tải phải được
phân biệt bằng một đánh dấu tham chiếu cụ thể.
3) Số tắt: Số lượng yêu cầu của mỗi
nhãn hiệu cụ thể của gối phải
được nêu rõ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Áp lực tiếp xúc thiết kế trung
bình: Theo lý thuyết khối ứng suất, áp suất tiếp xúc thiết kế trung bình là áp
lực trên vùng tiếp xúc có hiệu, có tính đến sự phân bố qua các tấm thép, nếu
có.
6) Giá trị thiết kế của lực: Các giá
trị riêng lẻ bất lợi nhất của các hiệu ứng lực thiết kế nên được đưa ra trong bản
kê. Sự kết hợp bất lợi nhất của các giá trị này thường là đủ cho một thiết kế gối
thỏa mãn. Chỉ trong những trường hợp đặc biệt cần đạt hiệu quả kinh tế hơn bằng
cách xem xét các giá trị cùng tồn tại thực tế của các hiệu ứng lực, trong trường
hợp đó, những giá trị này cần được đưa ra chi tiết.
7) Chuyển dịch: Các chuyển dịch của kết
cấu phần trên tại gối phải được xác định và tính toán. Cần dự phòng
cho bất kỳ chuyển dịch của các kết cấu đỡ. Chuyển dịch ngang và dọc thường theo
phương vuông góc và song song với trục dọc của nhịp cầu. Khi có bất kỳ khả năng
không rõ ràng nào (ví dụ như trong trường hợp nhịp xiên) thì hướng chuyển dịch
phải được chỉ rõ trên hình vẽ kèm theo.
8) Xoay: Các chuyển dịch xoay
có hoặc không thể đảo ngược ở TTGHSD mà gối được yêu cầu thích hợp (theo rad). Trong
trường hợp gối cao su là tỷ lệ lớn nhất (tỷ số):
100 x
Quay thiết
kế (rad)
cũng nên được đưa ra
Tải trọng
thẳng đứng thiết kế cùng tồn tại (kN)
9) Kích thước gối tối đa: Nên nêu kích
thước tối đa của gối có thể chứa được, vì điều này sẽ mang lại tính linh hoạt tối
ưu trong thiết kế gối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11) Phản lực với dịch chuyển ở TTGHSD:
Trong thiết kế kết cấu, phản lực với các chuyển động dịch chuyển có thể có ý nghĩa
và trong trường hợp đó, lực ngang chấp nhận được do gối tạo ra phải được đưa ra
ở trạng thái giới hạn sử dụng. Đối với gối đàn hồi, các giá trị được đưa ra là
giá trị cho chuyển động chậm ở nhiệt độ bình thường (dung sai bất kỳ cần thiết
nào cho nhiệt độ thấp và chuyển động nhanh
phải do người thiết kế kết cấu thực hiện).
12) Phản lực với quay ở trạng thái giới
hạn sử dụng: Trong thiết kế kết cấu, phản lực đối với chuyển động quay có thể
có ý nghĩa và khi đó, mô men phản
lực chấp nhận được do gối tạo ra khi chịu tải trọng thiết kế tới hạn phải được
đưa ra cho trạng thái giới hạn sử dụng. Gối chất dẻo đàn hồi phải được xử lý
như ở 11).
13) Loại cố định yêu cầu: Có nhiều
cách để cố định gối vào kết cấu phần trên và kết cấu phần dưới, thích hợp với
các loại gối khác nhau, cần nêu rõ các yêu cầu cụ thể, chẳng hạn như ma sát, bu
lông, chốt, khóa hoặc các thiết bị khác. Nếu một phần của lực tịnh tiến được
truyền bởi ma sát thì
phần đó và điều kiện bề mặt cần thiết phải được nêu rõ.
14) Yêu cầu đặc biệt: Chi tiết về bất
kỳ điều đặc biệt nào chẳng hạn sự phơi nhiễm cực hạn, nồng độ ozone cao, tiếp cận
hạn chế, chỗ đặt không nằm ngang, gối không vuông góc với dầm,...cần bố trí các
liên kết tạm thời. Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất và chi tiết của bất kỳ điều
kiện sinh học đặc biệt mà gối tiếp xúc trong quá trình sử dụng phải được nêu rõ
nếu chúng khác với kinh nghiệm bình thường.
Bảng C.1- Bản
liệt kê gối điển hình
1
Tên hoặc số tham chiếu của công
trình
2
Dấu và số nhận dạng gối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại gối (đánh số theo bảng 1)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Vật liệu đỡ tựa1)
Mặt trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt dưới
5
Áp lực tiếp xúc thiết kế trung bình
(MPa)
Mặt trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TTGH cường độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TTGH sử dụng
TTGH cường độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Tải trọng thiết kế (kN)
TTGH sử dụng
Lực thẳng đứng N
Lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực dọc Vx,sd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực thẳng đứng N
Lực ngang Vy,sd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực dọc Vx,sd
7
Tịnh tiến (mm)
TTGH sử dụng
Không đảo chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dọc Vx,sd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang vy,sdr
Dọc vx,sdr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TTGH cường độ
Không đảo chiều
Ngang vy,sdi
Dọc x,sdi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đảo chiều
Ngang vy,sdr
Dọc vx,sdr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Xoay (radian)
TTGH sử dụng
Không đảo chiều
Ngang αy,sdi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dọc αx,sdi
Đảo chiều
Ngang αy,sdr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dọc αx,sdr
Tốc độ tối đa (100xradian/kN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dọc αx,sdm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước lớn nhất của gối (mm)
Mặt trên
Ngang
Dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt dưới
Ngang
Dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao tổng
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đứng
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dọc
11
Phản lực tối đa chấp nhận được với dịch
chuyển ở TTGH sử dụng (kN)
Ngang Wy,sd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dọc Wx,sd
12
Phản lực tối đa chấp nhận được
với xoay ở TTGH sử dụng (kN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dọc Mx,sd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại cố định yêu cầu
Mặt trên
Mặt dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Các yêu cầu đặc biệt
Nêu bất kỳ yêu cầu nào khác trên
trang riêng
1) Ví dụ như vữa
xi măng, vữa epoxy, bê tông đổ tại chỗ, bê tông đúc sẵn, thép.
C.3 Bản liệt kê,
Phương án 2
Bảng C.2- Bản
liệt kê gối điển hình
1
Tên công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Vị trí lắp đặt (trục)
Chủng loại gối
Dạng gối (số theo bảng 1)
Số lượng gối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước giới hạn của gối
Dài (mm)
Cao (mm)
Rộng (mm)
4
Đặt trước
vvx (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp các giá trị thiết kế:
Lực, chuyển vị, xoay
Nsd
Lớn nhất (kN)
Thường xuyên (kN)
Nhỏ nhất (kN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max. Vy,Sd (kN)
vx,d
Lớn nhất (mm)
Nhỏ nhất (mm)
vy,d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất (mm)
αx,d
Lớn nhất (‰)
Nhỏ nhất (‰)
αy,d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất (‰)
Bảng phải được kèm theo mặt bằng hệ đỡ
và mặt bằng các cấu kiện lân cận
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Nhiệt độ, co ngót và từ biến
D.1 Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biến thiên nhiệt độ tmax
- tmin trong kết cấu phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường cao nhất và thấp nhất
tại chỗ và các yếu tố khí hậu khác (chẳng hạn sự khác biệt giữa khí hậu lục địa
và vùng biển, ảnh hưởng của các yếu tố này nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn
này).
Nhiệt độ tmin và tmax
là giá trị trung bình của kết cấu. Mặt cắt ngang và vật liệu kết cấu, điều kiện
khí hậu địa phương và các quy chuẩn quốc gia hiện hành đều phải được xem xét trong
đánh giá.
Nhiệt độ biến thiên trong kết cấu là:

(D.1)
Nếu biết chính xác nhiệt độ kết cấu
trong quá trình lắp đặt:
Δtl = 1,35 x Δt
trong đó: Δtl là sự thay đổi
nhiệt độ thực tế
Trừ khi có sẵn dữ liệu chính xác hơn,
các giá trị phải được tăng lên nhiều hơn hoặc ít hơn bằng nhau ở cả mặt ấm và mặt
nguội, vì vậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tl,min, tl,max là nhiệt độ
giới hạn “giả định”.
Nếu nhiệt độ của kết cấu trong quá
trình lắp đặt được đánh giá trước thì một Δt* bổ sung phù hợp với Bảng D.1 được
đưa vào:

trong đó
t*l, min, t*l, max là nhiệt độ
giới hạn “giả định”.
Bảng D.1 -
Các nhiệt độ giới hạn
Biến động
nhiệt độ trong kết cấu
Nhiệt độ giới
hạn "thực tế" khi nhiệt độ chính xác của kết cấu trong quá trình lắp
đặt được biết và được xem xét
Nhiệt độ giới
hạn "giả định" khi nhiệt độ chính xác của kết cấu trong quá trình lắp
đặt được đánh giá trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tmax
tl,min
tl,max

trừ khi có
quy định khác)
t*l,
min
t*l,
max
(tl - t*l
=
Δt*
Δt* = 10° cho bê
tông
Δt* = 15° cho
thép và thép trên bê tông)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng do từ biến và co ngót sẽ được
xử lý theo cùng cách như tác động nhiệt bổ sung (nói chung là giảm nhiệt)
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Diện tích giảm yếu cho các bộ phận trượt
Ví dụ 1 Bề mặt trượt
hình chữ nhật (hình E.1a)
A = a x b
(E.1)
Ar = A - 2 e x a = a (b - 2 e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình E.1 Diện tích tiếp
xúc giảm yếu cho bề mặt trượt hình chữ nhật và tròn
Ví dụ 2: Mặt trượt hình tròn
(Hình E.1)
A = πL2/4
(E.3)
A r= λA
(E.4)
Tỷ số λ = Ar / A được cho ở
bảng E.1, Các giá trị trung gian nhận được bằng nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e / L
0,005
0,010
0,020
0,030
0,040
0,050
0,060
λ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,979
0,957
0,934
0,912
0,888
0,865
e / L
0,070
0,080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,100
0,110
0,120
0,125
λ
0,841
0,818
0,793
0,769
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,722
0,709
e / L
0,130
0,140
0,150
0,160
0,170
0,180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ
0,697
0,673
0,649
0,625
0,601
0,577
0,552
e / L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,210
0,212
0,220
0,230
0,240
0,250
λ
0,529
0,506
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,482
0,458
0,435
0,412
Thay cho giá trị chính xác ở bảng E.1,
phương pháp thay thế giá trị gần đúng theo công thức:
λ = 1 - 0,75 π e / L
(E.5)
Phụ
lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ma sát đối với các tấm PTFE có lúm lõm
Các giá trị của hệ số ma sát tối đa
nêu trong Bảng 13 của tiêu chuẩn này có thể được tính toán bằng cách sử dụng
công thức:

(F.1)
trong đó:
K = 1,0 đối với đối tiếp thép Austenit
và crom cứng
K = 1,5 đối với đối tiếp hợp kim nhôm
σp là áp lực tiếp xúc PTFE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Phương pháp tính toán biến dạng của tấm đệm gắn
vào bê tông
Đối với các tấm thép tròn được gắn vào
các bộ phận kết cấu bê tông có cường độ C20 hoặc lớn hơn theo 13594-5:2023 và
các lớp vữa có cường độ tương đương, biến dạng tương đối lớn nhất Δw1 trên đường
kính L được cho bởi phương trình dưới đây:

(G.1)
với kc = 1,1 + (1,7 -
0,85 x db / L) x (2 - db / L0)
nếu L0 ≤ db ≤ 2 x L0
(G.2)
kc = 1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(G.3)

(G.4)
kb = 0,30 + 0,55 x db
/ L
(G.5)

(G.6)
Trong đó:
db là đường kính của tấm đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t’b = tb,min + 0,6 (tb,max - tb,min)
L là đường kính của tấm PTFE
L0 là đường kính tham
chiếu = 300 mm
NQd là lực dọc trục thiết
kế do tải trọng thay đổi
NGd là lực dọc trục thiết
kế do tải trọng thường xuyên
Ecd là mô đun đàn hồi thiết
kế của bê tông
Ecrd là mô đun đàn hồi thiết
kế chiết giảm của bê tông để xác định từ biến khi tải trọng thiết kế thường
xuyên tác động NGd (Ecrd
1/3 Ecd).
Quy trình gần đúng trên cũng có thể áp dụng
cho các tấm hình vuông và hình chữ nhật nếu chúng lý tưởng hóa thành các tấm
hình tròn có đường kính
db = 1,13 ab
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó ab là cạnh của tấm
hình vuông hoặc cạnh nhỏ của tấm hình chữ nhật.
Phụ
lục H
(Quy
định)
Gối hình elip
H.1 Yêu cầu
chung
Gối hình elip phải tuân theo các quy tắc
thiết kế (xem điều 6.2.2). Để xác định các giá trị cụ thể cho hình học cụ thể của
gối áp dụng các công thức sau đây.
- Biến dạng danh nghĩa do tải trọng
nén

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hệ số Kce xem Bảng
H.1
- Biến dạng danh nghĩa do góc quay

(H.2)
- Mô men phục hồi:

(H.3)
Đối với hệ số Kse xem Bảng
H.1
- Chuyển vị thẳng đứng mỗi lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(H.4)
Đối với hệ số Kde, xem Bảng
H.1
Bảng H.1 - Các
hệ số đối với gối hình elip
b/a
1,0a
1,5
2,0
3,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
10,0
oo
Kce
0,253
0,252
0,258
0,262
0,266
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,270
0,277
0,300
Kde
0,1253
0,174
0,204
0,233
0,249
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,272
0,277
0,300
Kse
1503
115,6
100
84,4
75,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,1
62
60
a)Các giá trị
trong cột đầu tiên chỉ có thể được sử dụng cho phép nội suy chứ không phải
cho trường hợp tròn.
Diện tích A và chu vi P của hình ellip
được tính theo công thức:
A = 0,25 ∙ π ∙ ae ∙ be
P = 0,5 ∙ π ∙ (ae
+ be)
trong tất cả các phương trình khác
trong quy tắc thiết kế ae và be và có thể được
thay thế cho a và b tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Hệ số giới hạn xoay
I.1 Yêu cầu chung
Giá trị của hệ số giới hạn xoay được sử
dụng như sau: Kr,d = 3
Phụ
lục J
(Quy
định)
Biến dạng thiết kế tối đa trong gối nhiều lớp
J.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nhà thiết kế kết cấu yêu cầu, KL có thể được
xác định như sau:
1,5 cho các hiệu ứng hoạt tải
1,0 cho tất cả các hiệu ứng khác (kể cả
gió và nhiệt độ).
Phụ
lục K
(Tham
khảo)
Bình luận về mô đun cắt
K1 Thí nghiệm mô
đun cắt
Thuận tiện cho một số mục đích là tính
toán "mô đun cắt quy ước" biểu kiến của chất dẻo đàn hồi từ độ cứng
đo được. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng uốn đàn hồi của các tấm thép gia cường có thể
xảy ra và trong trường hợp này, mô đun tính toán (G) sẽ thấp hơn mô đun được
xác định trên mẫu thí nghiệm cắt kép hoặc chập bốn (Ge).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối tương quan giữa mô đun cắt và độ cứng
không chính xác và các số liệu sau về độ cứng chỉ được đưa ra như một
hướng dẫn.
Gg = 0,7 MPa ---> 50 + 5
IRHD
Gg = 0,9 MPa ---> 60 + 5
IRHD
Gg = 1,15 MPa ---> 70 + 5
IRHD
K3 Hiệu ứng làm
cứng phát sinh ở nhiệt độ thấp
Tất cả các chất đàn hồi cứng lại khi
nhiệt độ môi trường gần đến nhiệt độ chuyển tiếp thủy tinh và hiệu ứng này
không phụ thuộc vào thời gian, trừ hiệu ứng truyền nhiệt thông thường. Cả NR và
CR cũng cứng lại do kết tinh nhưng cả cường độ và tốc độ đều phụ thuộc thời
gian. Một phức tạp nữa là tỷ lệ sự kết tinh cũng phụ thuộc vào chất đàn hồi được
sử dụng. Với ứng xử phức tạp như vậy, không thể nghĩ ra một thí nghiệm duy nhất
để bao gồm tất cả các điều kiện. Kinh nghiệm cho thấy rằng các gối vượt qua 6.2.1.3.1 phải
đạt yêu cầu ở hầu hết các
vùng của Châu Âu. Ở những vùng có nhiệt độ trung bình hàng ngày liên tục dưới
-10°C cho hơn sáu tuần, cần thận trọng khi thực hiện các thí nghiệm mở rộng hơn
hoặc tìm kiếm lời khuyên của chuyên gia.
Phụ
lục M
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng M.1 -
Các loại vật liệu thép
Cấp vật liệu
Cường độ
kéo (min), [Mpa]
Cường độ chảy
(min), [Mpa]
Va đập/ở nhiệt độ
(min), [J]
Độ cứng bề
mặt (max), [HV 10]
Độ giãn dài
(min), [%]
Hệ số ma
sát (max)
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
27/0 °C
150
25
0,05
B
490
335
27/-20 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
0,05
C
600
420
27/-20 °C
450
14
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1350
1200
11/-20 °C
480
12
0,02
Thép đúc
500
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
8
0,05
Phụ
lục N
(Quy
định)
Chèn khe bên trong
N.1 Yêu cầu chung
N.1.1 Chèn khe bằng
đồng thau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòng có mặt cắt ngang tối thiểu 10 mm x 2 mm, có thể có rãnh
sâu 7 mm x rộng 0,5 mm
cách nhau 5 mm xung quanh đường kính trong để tạo điều kiện cho việc tạo hình. Vòng có mặt
cắt ngang nhỏ hơn sẽ không có khe.
Bảng N.1 - Cấu
hình vòng đệm bằng đồng thau rắn cho phép
Đường kính
d, mm
Mặt cắt
ngang min, mm
Khe hở (slits)
Số vòng
≤ 330
6 x 1,5
Không được
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>330<715
10 x 1,5
Không được
phép
2
=715<1500
10 x 1,5
Không được
phép
3
<1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 mm x 0,5 mm,
khoảng cách 5 mm
3
N.1.2 Chèn khe POM
Chèn khe POM phải bao gồm các phần tử
lồng vào nhau riêng lẻ, có thể dễ dàng thích ứng với biến dạng. Chiều rộng và
chiều cao của các bộ phận riêng lẻ phải là:
a) Đường kính đàn hồi d ≤ 550 mm: 10
mm ± 0,5 mm;
b) Đường kính đàn hồi d> 550 mm: 15
mm ±
1,0
mm.
Chèn khe POM được đúc như một phần
không thể thiếu của đệm đàn hồi
trong quá trình quá trình lưu hóa để đảm bảo hoạt động chính xác. Xem Hình N.2.
N.1.3 Bịt đầy PTFE
bằng cac bon
Chèn khe PTFE đầy cac bon phải được lắp
chìm hoàn toàn vào tấm đàn hồi. Tiết diện, kích thước và các cấu tạo đầu của
vòng phải như trong Hình N.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòng chèn được làm từ dải thép không gỉ
tạo thành một góc đều cánh hoặc không đều cánh, chèn vào giữa đệm đàn hồi và thành
chậu. Chiều dài và độ dày của cánh phải đáp ứng các điều sau đây.
a) Có khía:
Khi đường kính d ≤ 700 mm - chiều
dài chân từ 5 mm đến 10 mm, độ dày tối thiểu 1 mm;
Khi đường kính d > 700 mm, chiều
dài chân từ 15 mm đến 17 mm, độ dày tối thiểu 1,5 mm; mức chồng tối thiểu của
các đầu vòng phải là 20 mm;
Nếu độ dày > 1 mm, các đầu phải giảm
bớt về độ dày tại vị trí chồng nhau.
b) Không có khía:
Chiều dài cánh tối thiểu 3 mm;
Chiều dày tối thiểu 1 mm;
Độ chồng tối thiểu 5 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

Chú dẫn: 1 góc bằng đồng
thau, 2
vòng
đệm
Hình N.1 - Mối
nối làm kín điển hình
N.2 Yêu cầu vật
liệu
N.2.1 Chèn khe bằng
đồng
Vật liệu được sử dụng để chèn khe bằng
đồng thau phải là loại CuZn37 hoặc CuZn39Pb3, như được quy định trong TCVN
11244:2015, TCVN 6740:2011 hoặc EN 12163, EN 12164 tương ứng, trong điều kiện
luyện kim được sử dụng trong các thí nghiệm điển hình.
N.2.2 Chèn khe POM
Vật liệu đúc sử dụng để chèn khe phải
là polyoxymethylene (POM) và phải có các thuộc tính thể hiện trong Bảng N.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Phù hợp với
Yêu cầu
Tỷ trọng
TCVN 6039
(ISO 1183)
1410 kg/m3
± 20 kg/m3
Chỉ số dòng
melt MFI 190/2, 16
TCVN 11718
(EN ISO 1133)
10g/min ±
2,0 g/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4501-1
(EN ISO 527-1
≥ 62 MPa
Biến dạng cực
hạn
TCVN 4501-2
(EN ISO 527-2)
≥ 30%
Các kích thước phải như trong Hình N.2
a) và b).

a) Cấu kiện
POM nhỏ (cho đường kính của đệm đàn hồi đến 550 mm)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình N.2 - Kích
thước chèn khe POM
N.2.3 Chèn PTFE chứa
đầy cacbon
Thành phần vật liệu phải bao gồm PTFE
+ 25 % carbon.
Các đặc tính của vật liệu phải phù hợp
với các yêu cầu của Bảng N.3 dưới đây.
Bảng N.3 -
Các tính chất cơ học và vật
lý của chèn khe PTFE chứa đầy cacbon
Tính chất
Phù hợp với
Yêu cầu
Tỷ trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2100 kg/m3
đến 2150 kg/m3
Cường độ
kéo cực hạn
TCVN 4501-2
(EN ISO 527-2)
≥ 17 N/mm
Biến dạng cực
hạn
TCVN 4501-1
(EN ISO 527-1)
≥ 80 %
Độ cứng bi
ASTM D785
hoặc EN ISO 2039-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính của vật liệu phải được kiểm
tra trên các mẫu lấy từ các ống thành phẩm ở 23 °C và 50% độ ẩm.
Độ bền kéo cuối cùng và biến dạng cuối
cùng phải được xác định với tốc độ C = 50 mm / phút trên các mẫu thí nghiệm có
chiều dày PTFE 2 mm ± 0,2 mm phù hợp với EN ISO 527-2.
Độ cứng bi phải được xác định trên các
mẫu có chiều dày tối thiểu là 4,5 mm.
N.2.4 Thép không gỉ
Vật liệu được sử dụng để chèn khe bằng
thép không gỉ phải theo quy định trong EN 10088-2, 1.4401 hoặc 1.4311.
Phụ
lục O
(Tham
khảo)
Xác định độ cứng nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ cứng nén của gối là quan trọng
đối với thiết kế của kết cấu, thì độ cứng phải được xác định bằng thí nghiệm.
Vì các đặc tính tải / độ võng của gối nồi là phi tuyến tính rõ rệt trong phạm
vi tải trọng thấp hơn, độ cứng phải được xác định trong khoảng từ 30 % đến 100
% tải thí nghiệm phạm vi. Độ cứng thu được bằng phương pháp này có thể được giả
định để mang lại kết quả với độ chính xác là ± 20 % độ cứng thực tế khi sử dụng.
Xem Hình O.1.
CHÚ THÍCH: Tốc độ gia tải = 0,05 MPa /
s và ứng suất lớn nhất = 35 MPa.

Chú dẫn: x:
Chuyển vị, y: Tải
Hình O.1 - Đường
cong tải trọng / chuyển vị điển hình
O.2 Ổn định
Vì có một giai đoạn "lót
trong" với các gối, tải trọng điều hòa bằng tải trọng thí nghiệm lớn nhất nên được áp
dụng trong 30 phút trước khi bắt đầu đọc tải / độ võng.
O.3 Phương pháp
tính toán
Các giá trị gần đúng cho độ cứng nén
có thể thu được bằng cách tính toán sử dụng mô đun số lượng lớn của chất đàn hồi
là mô đun đàn hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục Q
(Tham
khảo)
Phương pháp tính toán độ lệch tâm trong gối
PTFE hình cầu và hình trụ
Q.1 Yêu cầu chung
Lực ma sát, lực từ tải trọng ngang tác
dụng và điều kiện quay của gối tạo ra độ lệch tâm của lực dọc trục NS,
được sử dụng trong việc kiểm tra các tấm PTFE, các bộ phận kết cấu liền kề và
các thiết bị neo.
Phụ lục này đưa ra các phương pháp
tính toán độ lệch tâm khi chúng là đáng kể.
Tùy thuộc vào các tính năng thiết kế của
gối cụ thể, có thể có độ lệch tâm bổ sung. Khi một số độ lệch tâm xuất hiện
trong một mặt cắt được xét, chúng cần được bổ sung vào.
Q.2 Sức kháng ma
sát
Q.2.1 Mặt trượt
cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e1 = μmax
∙ r
(Q.1)
Hệ số ma sát μmax được đưa ra
trong Bảng 13.
Q.2.2 Các bề mặt
trượt có các dẫn hướng bên ngoài và các vòng hãm
Đối với các gối hình cầu loại được thể
hiện trong Hình 4c) và 4d), chuyển động quay tạo ra độ lệch tâm chỉ ảnh hưởng đến
các bộ phận kết cấu liền kề (tức là tấm kê, dầm, v.v.) và các thiết bị neo,
trong đó:

(Q.2)
Đối với kiểu gối thể hiện trong Hình
4c), hệ số ma sát μmax được cho
trong 6.7 của EN 1337-2. Đối với loại gối được chỉ ra trong Hình 4d), μmax phải được giả
định là 1,0
Q.3 Xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e3
= α ∙ (r + b)
(Q.3)
Trong đó: b thể hiện khoảng cách giữa
mặt cắt đang xét và mặt trượt (xem Hình 6).
Ở bất kỳ mức độ nào, độ lệch tâm này vẫn
hoạt động theo hướng ngược lại với hướng cho trong Q.2.
Sự xuất hiện của e3 phụ thuộc
vào việc tấm PTFE cong gắn vào phần lồi hay lõm tấm đệm và giá trị α lớn hơn hay
nhỏ hơn μ cũng như xem
khe hở gối có thực hiện chức năng của nó một cách hiệu quả trong trường hợp gối
dẫn hướng.
Do độ không đảm bảo liên quan đến các
giá trị thực của α và μ cũng như khe
hở có hiệu có thể do đó, gợi ý rằng e3 nên được tính đến trong mọi
trường hợp vì không thể thực hiện phân tích chính xác.
Trong loại gối chỉ có một mặt trượt
như thể hiện trong Hình 1 và Hình 3, e3 chỉ xảy ra trong tấm PTFE
cong và chỉ khi tấm được gắn vào tấm đệm lồi.
Q.4 Lực ngang
Lực ngang có từ tác động ngang và sức
kháng ma sát của các gối khác trong kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong gối kiểu cố định chỉ có một mặt
trượt như ở Hình 1 và Hình 3 và gối hình cầu dẫn hướng như ở Hình 4 b), tải trọng
ngang Vs tạo ra độ lệch tâm cho bởi (xem Hình 6):

(Q.4)
Trong tất cả các trường hợp khi áp dụng
các tác động ngang và phản lực không trùng nhau (xem ví dụ Hình 2 b) kết quả là
cặp lực này gây ra độ lệch tâm cần được bổ sung và tính tính toán.
Phụ
lục R
(Tham
khảo)
Diện tích chiết giảm cho các mặt trượt cong
R.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.2 Các giả định
mô hình hóa
Các giá trị của hệ số λ được tính
toán bằng mô hình toán học với các giả định sau:
1) Chỉ truyền ứng suất nén;
2) Ứng suất trong vùng bị nén là không
đổi và bằng giá trị thiết kế fd của khả năng chịu nén của các tấm
PTFE (tức là lý thuyết khối ứng suất được áp dụng);
3) Ứng suất luôn pháp tuyến với mặt tiếp
xúc: một giả thuyết thận trọng biện minh bởi hệ số ma sát thấp của PTFE tiếp
xúc với bề mặt kim loại được làm nhẵn;
4) Cả bản đệm lồi và lõm đều cứng hoàn
toàn; giả thuyết an toàn được biện minh bởi thực tế là mô đun đàn hồi của thép
lớn hơn ít nhất 5000 lần so với mô đun đàn hồi của PTFE.
Bảng R.1 Hệ số λ cho gối hình
cầu
e/L
30°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20°
10°
0,00
1,000
1,000
1,000
1,000
0,01
0,982
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,980
0,979
0,02
0,962
0,961
0,960
0,958
0,03
0,942
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,938
0,936
0,04
0,922
0,919
0,918
0,913
0,05
0,901
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,894
0,890
0,06
0,880
0,876
0,872
0,867
0,07
0,858
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,849
0,844
0,08
0,836
0,831
0,826
0,820
0,09
0,814
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,803
0,796
0,10
0,792
0,786
0,780
0,773
0,11
0,770
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,757
0,749
0,12
0,747
0,740
0,733
0,724
0,13
0,725
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,710
0,700
0,14
0,702
0,693
0,686
0,676
0,15
0,680
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,663
0,653
0,16
0,657
0,647
0,639
0,628
0,17
0,635
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,616
0,604
0,18
0,612
0,601
0,592
0,581
0,19
0,590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,569
0,557
0,20
0,567
0,556
0,546
0,533
0,21
0,545
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,523
0,510
0,22
0,523
0,511
0,500
0,23
0,501
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn: Giá trị trung gian được lấy
theo nội suy tuyến tính
Bảng R.2 Hệ số λ cho gối hình trụ
e/L
37,5°
30°
20°
10°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000
1,000
1,000
1,000
0,01
0,984
0,983
0,981
0,980
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,968
0,965
0,962
0,961
0,03
0,951
0,947
0,943
0,941
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,934
0,929
0,924
0,921
0,05
0,917
0,911
0,905
0,901
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,900
0,893
0,886
0,881
0,07
0,882
0,874
0,866
0,862
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,864
0,855
0,847
0,842
0,09
0,846
0,837
0,827
0,822
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,828
0,818
0,808
0,802
0,11
0.809
0,799
0,788
0,782
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,790
0,779
0,768
0,762
0,13
0,771
0,760
0,749
0,742
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,752
0,740
0,729
0,722
0,15
0,733
0,721
0,709
0,702
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,713
0,701
0,689
0,682
0,17
0,693
0,681
0,669
0,662
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,673
0,661
0,649
0,642
0,19
0,653
0,641
0,629
0,622
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,633
0,621
0,609
0,602
0,21
0,612
0,600
0,589
0,582
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,592
0,580
0,569
0,562
0,23
0,571
0,559
0,548
0,542
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,550
0,539
0,528
0,522
0,25
0,529
0,518
0,508
0,502
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục S
(Tham
khảo)
Ví dụ về các gối tổ hợp
Các số liệu trong phụ lục này cho thấy
cách các bộ phận kiềm chế có thể được kết hợp với các gối chất dẻo đàn hồi.
Sự kết hợp này và kết hợp khác cũng được
thể hiện trong Bảng 1 và Hình 1, Số 1.2, 1.3, 1.6, 1.7, 1.8, 4.3,
7.1, 7.3 và 7.4.

Chú dẫn: 1 Tấm neo, 2 Tấm gối, 3 Gối đàn hồi,
4
Kiềm
chế bên trong, 5 Kiềm chế bên
ngoài, 6 Chốt, 7 Bu lông cố định
Hình S.1 - Gối
đàn hồi có kiềm chế bên ngoài (gối số 1.6, Bảng 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn: 1 Tấm gối, 2 Gối đàn hồi,
3 Tấm gối, 3a Thanh trung
tâm, A Vùng tiếp xúc
Hình S.2-Gối đàn hồi có
kiềm chế bên trong (gối số 1.6, Bảng 1)

Chú dẫn: 1 Thanh trung
tâm, 2 Gối đàn hồi,
3 Thanh neo
Hình S.3 - Gối đàn hồi
trên một tấm đế chung với bộ kiềm chế trung tâm
Phụ
lục T
(Tham
khảo)
Các khuyến nghị về chống gỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi môi trường khắc nghiệt hơn môi trường
biển, điều cần thiết là người mua cung cấp đầy đủ chi tiết về môi trường trong
đó gối sẽ được lắp đặt, mô tả bất kỳ các yếu tố có thể thay đổi khu vực chúng bị
ảnh hưởng.
Các biện pháp bảo vệ chống ăn mòn có dạng
chọn vật liệu cho các bộ phận tiếp xúc của gối để môi trường không xâm thực, hoặc
cung cấp các bộ phận tiếp xúc của gối với một lớp phủ bảo vệ, hoặc một số thiết
bị khác, chẳng hạn như bể dầu để cách ly chúng với môi trường.
Các nhà sản xuất thường có thể được
mong đợi có một hoặc nhiều hệ thống bảo vệ khác với chúng quen thuộc và được
trang bị đầy đủ để áp dụng. Nó thông thường sẽ thận trọng để người mua chấp nhận
một hệ thống như vậy với điều kiện là nhà sản xuất có thể cung cấp đầy đủ bằng
chứng để chứng minh tuổi thọ đã tuyên bố của chúng trong môi trường liên quan
(xem 4.1.1.2). Người mua cũng nên hài lòng rằng hệ thống bảo vệ được cung cấp
có thể được duy trì tại chỗ và điều đó, nếu gối đang hỗ trợ một cấu trúc thép,
chúng có thể phủ lại với cùng một hệ thống sẽ được sử dụng để sơn lại cấu trúc.
Một số vị trí cũng có thể yêu cầu bảo
vệ đặc biệt các biện pháp. Một ví dụ về điều này là cát thổi ở đâu có khả năng
xâm nhập vào các bộ phận chuyển động và gây ra quá mức mặc. Một nơi khác là nơi
chim gáy hoặc làm tổ có khả năng cản trở hoạt động bình thường của gối. Trong những
trường hợp như vậy, lá chắn bảo vệ có thể gắn vào gối hoặc vào kết cấu lân cận.
Cũng phải cẩn thận để đảm bảo rằng các
biện pháp đó không gây ra sự ngưng tụ có hại trên gối các bề mặt.
Điều 4.1 của TCVN 13594-1:2022 yêu cầu
gối và kết cấu phải được thiết kế sao có thể được bảo trì. Trong bối cảnh này
nó cần lưu ý rằng, nếu gối có đặc các biện pháp bảo vệ, sau đó chúng nên được
có thể tháo rời hoặc đủ linh hoạt để cho phép kiểm tra và tiếp cận thích hợp đến
gối.
Phụ
lục U
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U.1 Phạm vi
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn về việc
thiết kế cho khe co giãn trên cầu áp dụng được cho cả cầu đường bộ và cầu đường
sắt.
Tiêu chuẩn kỹ thuật phải bao gồm các
khía cạnh sau: chuyển dịch (tịnh tiến và quay) do nhiệt độ, từ biến, co ngót, lắp
đặt nếu liên quan; đối tượng giao thông và ảnh hưởng của môi trường; kiểu KCG;
kích thước các mặt cắt và mặt bằng cũng như đối tượng sử dụng; các yêu cầu cụ
thể liên quan đến độ bền, bảo trì, khả năng tiếp cận và thay thế, thoát nước,
kín nước, phát ra tiếng ồn.
Dữ liệu cần thiết cho việc thiết kế
liên kết khe co giãn và kết cấu đỡ được đưa ra trong tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp
và gồm:
- Kích thước bao gồm dung sai, khả năng chuyển
dịch và các yêu cầu khác đối với các liên kết, neo và phương pháp lắp đặt;
- Yêu cầu tối thiểu về độ cứng của kết
cấu chính đỡ khe co giãn;
- Khuyến nghị chi tiết về liên kết với cầu;
- Lực và mômen từ các chuyển dịch cưỡng
bức áp dụng cho thiết kế cầu.
Các loại khe co giãn sau được tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe co giãn mềm (flexible
expansion joint): Mối nối đổ tại chỗ bao gồm một dải vật liệu dẻo có công
thức đặc biệt (chất kết dính và cốt liệu), cũng tạo nên bề mặt, được đỡ trên
khe hở mối nối bản bằng các tấm kim loại mỏng hoặc các thành phần phù hợp khác.
Vật liệu mối nối phẳng với bề mặt chạy.
Khe co giãn gờ (nosing expansion
joint):
Khe co giãn có mép được chuẩn bị với bê tông, vữa nhựa hoặc hợp chất đàn hồi.
Khe giữa các cạnh được lấp đầy bằng một dải mềm đúc sẵn, không bằng phẳng với bề
mặt chạy.
Khe co giãn lưới (mat): Khe co giãn sử
dụng các đặc tính đàn hồi của dải hoặc tấm đệm đàn hồi đúc sẵn để cho phép các
chuyển động dự kiến của kết cấu. Dải được cố định bằng liên kết bu lông với kết
cấu. Phần tử mối nối bằng phẳng với bề mặt chạy.
Khe co giãn công xôn (cantilever
expansion joint): Khe co giãn gồm các phần tử công xôn đối xứng và không đối
xứng (giống như cái lược hoặc tấm răng cưa), được neo ở một phía của khe hở bản
và tự do ở đầu kia của mối nối khe. Các phần tử bằng phẳng với bề mặt chạy.
Khe co giãn đỡ (supported expansion
joint): Khe co giãn gồm một phần tử phẳng với bề mặt chạy, được cố định bằng
khớp ở một bên và đỡ trượt ở phía bên kia (bởi một phần tử thứ hai), và nó kéo
dài qua khe mối nối bản. Dịch chuyển diễn ra thông qua việc trượt trên mặt
không cố định của phần tử khớp, tức là trên cấu kiện đỡ được neo vào kết cấu phần
dưới.
CHÚ THÍCH: Các khe co giãn thường do
nhà sản xuất lắp đặt hoặc dưới sự giám sát của họ.
U.2 Tiêu chuẩn kỹ
thuật
U.2.1 Yêu cầu chung
Khe co giãn được quy định phù hợp với
Hướng dẫn phê duyệt kỹ thuật cho khe co giãn cho cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các tác động, tổ hợp tác động
và mô hình hóa kết cấu để xác định phản ứng cầu có liên quan đến khe co giãn
cũng xem ở Phụ lục A.
Để soạn thảo các thông số kỹ thuật, sử
dụng hướng dẫn chuẩn bị bản liệt kê khe co giãn ở U.2.2.
U.2.2 Bản liệt kê
khe co giãn
Bản liệt kê khe co giãn cung cấp các
thông tin liên quan cần thiết cho thiết kế, gồm:
1. Số liệu hình học
mặt cầu và cách bố trí khe co giãn. Bản kê cũng bao gồm các điều khoản cho phép
tiếp cận các bộ phận có thể chuyển dịch, bảo vệ chống ăn mòn và bụi bẩn.
2. Đối tượng sử dụng (trong
tiêu chuẩn này có thể là người đi bộ trên phần người đi không công cộng, có thể
bao gồm xe bảo dưỡng, v.v.). Phải che
các khe và khoảng trống để ngăn ngừa tai nạn có thể xảy ra.
3. Bố trí các khe co giãn liên quan đến
hình học của cầu, ví dụ theo chiều dọc và độ dốc ngang, cong, xiên và hướng
chuyển vị.
4. Các tác động lên khe co giãn, kể cả
tác động dài hạn và sự cố, gồm:
- Chuyển vị và xoay cưỡng bức từ chuyển
dịch của cầu theo mọi hướng tương ứng với nhiệt độ lắp đặt từ các giá trị đặc
trưng riêng lẻ của bất kỳ tác động nhất thời, sự cố và động đất nào lên cầu. Với
các tác động sự cố và động đất giới hạn có liên quan đến dịch chuyển mở ra hay
khép lại cần được chỉ ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các điều kiện môi trường có thể ảnh
hưởng đến tính chất của vật liệu cấu thành.
5. Kế hoạch lắp đặt, bao gồm:
- Thông tin về khe hở của khe co giãn
và dấu của nó (xem xét chuyển dịch của kết cấu tại thời điểm lắp đặt do từ biến, co ngót,
đông kết và nhiệt độ giả định, ví dụ + 25 °C);
- Các yêu cầu đối với các biện pháp điều
chỉnh để đối phó với sự khác biệt trong các giả định (ví dụ chuyển dịch cho ΔT = 1 °C) ở dạng biểu
đồ; mố tạm và mố chính thức; thời gian chưa liên kết; thời gian đổ bê tông.
6. Các yêu cầu khác như: Tổ hợp để lắp
đặt, bảo dưỡng và sửa chữa; các quy định về neo và liên kết; hệ kiềm chế; dự phòng
cho các mảnh vụn, bụi, nước; khả năng tiếp cận mối nối và hệ thoát nước; tuổi
thọ thiết kế; hệ thống chống thấm của dầm; tiếng ồn.
U.2.3 Các tác động
để thiết kế neo và liên kết khe co giãn
Thông tin cần thiết từ
nhà sản xuất để thiết kế neo của khe co giãn như sau:
1. Dữ liệu hình học cho các bề mặt chịu
lực của các bộ phận của khe co giãn bao gồm dung sai và kiểu liên kết nối để lắp
đặt.
2. Độ cứng tối thiểu của các bề mặt chịu
lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U.3 Tải trọng,
chuyển vị và quay từ dịch chuyển của cầu
(1) Các giá trị thiết kế của tác động
và dịch chuyển tại vị trí khe co giãn phải dựa trên các quy tắc nếu Phụ lục A.
(2) Khi tính toán chuyển vị và quay, cần
tính đến các khía cạnh sau:
1. Các chuyển vị tịnh tiến và quay
tương đối ở hai đầu mối nối.
2. Góc giữa độ dốc dọc và dốc ngang mặt
cầu và hướng của chuyển dịch của các gối di động.
3. Hiệu ứng của sự lệch tâm
4. Cho phép nâng cầu để thay gối (ví dụ
bằng 10 mm).
U.4 Ví dụ một số
dạng khe co giãn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình U.2 Ví dụ về KCG
cho cầu đường sắt có đường ray không hoặc có ba lát liên tục (Maurer)

Hình U.3 Ví dụ về KCG
cho cầu đường sắt có ba lát liên tục (Dự án BT-ST)
Phụ
lục AA
(Quy
định)
Phương pháp thí nghiệm ma sát
AA.1 Phạm vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AA.2 Thuật ngữ và
định nghĩa
Đối với mục đích của phụ lục này, các
thuật ngữ và định nghĩa sau được áp dụng:
Giá trị tĩnh Fxs: lực ma
sát khi bắt đầu trượt
Giá trị động Fx, dyn: lực ma sát
trong quá trình trượt
Giá trị lớn nhất Fx,max: lực
ma sát lớn nhất, trong quá trình trượt
CHÚ THÍCH: để hiểu rõ hơn về Fxs,
Fx,dyn và Fx,max
các ví dụ về lực ma sát điển hình và các biểu đồ chuyển vị trượt được thể hiện
trong Hình AA.6.
AA.3 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm đo lực ma sát cần
thiết để gây ra và duy trì chuyển động trong mẫu thử dưới tải trọng thẳng đứng.
AA.4 Thiết bị thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy thử nén (1) có khả năng tác dụng
một lực không đổi Fz để tạo ra áp lực tiếp xúc cho trong Bảng AA.1 và Bảng
AA.3. Lực Fz phải được tác dụng đúng vào tâm mẫu PTFE hoặc CM.
- Tấm (2) chuyển động song song với
các tấm nén ở một tốc độ xác định. Thiết bị này được cung cấp với một hệ thống
thiết bị đo và ghi lực nén, lực ngang lực (lực ma sát) và nhiệt độ trong suốt
thời gian thử nghiệm với sai số <2 %.
- Một bộ gối con lăn (3) đáp ứng các
yêu cầu sau:
- Thông qua các con lăn và bản thép
không gỉ cứng
- Áp lực Hertz không quá 1200 MPa
- Độ cứng tối thiểu 500 HV20
đối với con lăn và tấm con lăn phù hợp với TCVN 258-1 (ISO 6507-1)
- Độ nhám bề mặt Ry5i không
quá 3 μm phù hợp với
TCVN 5120 (ISO 4287).
Lực ngang và độ cứng của thiết bị thử
nghiệm không được ảnh hưởng đến tốc độ trượt theo bất kỳ cách nào.
AA.5 Mẫu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các tấm PTFE có lúm lõm và hốc phù
hợp với Hình 1 và AA.2,
b) Vật liệu composlte phù hợp với Hình
AA.3
Mặt đối tiếp phải phù hợp với bề mặt
được nhà sản xuất sử dụng thực tế trong khuôn khổ của Bảng 9 và hướng gia công
phải vuông góc với hướng trượt. Mặt trượt được bôi trơn theo 7.4.
AA.6 Quy trình thử
nghiệm
AA.6.1 Thử nghiệm ma
sát ngắn hạn
AA.6.1.1 Yêu cầu chung
Các thông số thử nghiệm và điều kiện
thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu nếu trong Bảng AA.1
Bảng AA.1 -
Điều kiện thử nghiệm ma sát (thử nghiệm ngắn hạn ở tốc độ không đổi)
Áp lực tiếp xúc PTFE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 fd+3-0
Mpa
Áp lực tiếp xúc CM1 và CM2
σCM
0,5 fd+3-0
Mpa
Nhiệt độ (Thí nghiệm C)
T
21±1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Thí nghiệm D)
T
-35±1
°C
(Thí nghiệm E)
T
0/-10/-20/-35/+21 (±1)
°C
Chênh lệch nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,5 đến 1,0
°C/phút
Thời gian chất tải trước
tpl
1
h
Khoảng cách bề mặt
s
10+0,5-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian dừng ở cuối hành trình
t0
12 ± 1
s
Tốc độ trượt
0,4 +0,10
mm/s
Số chu kỳ (hai hành trình):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm E (Xem hình AA.4)
n
n
1
1000
AA.6.1.2 Tấm PTFE và
chất bôi trơn
Trong các thử nghiệm ngắn hạn nhằm thiết
lập hoặc xác nhận tính phù hợp của các tấm PTFE, thử nghiệm C, D và E phải được
thực hiện từng mẫu thử mới theo AA.5 a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu composite CM1 và CM2 phải được
thử nghiệm kết hợp với chất bôi trơn và mặt đối tiếp thép Austenit phù hợp với
khoản 4.
Các mẫu thử đã chuẩn bị như quy định
trong AA.5 b) phải chịu một thử nghiệm Chương trình nhiệt độ thấp E.
AA.6.2 Thử nghiệm ma
sát dài hạn
AA.6.2.1 Yêu cầu
chung
Các thông số thử nghiệm và điều kiện
thử nghiệm phải phù hợp với Bảng AA.3. Vật liệu của các mẫu thử phải được lựa
chọn và kết hợp theo 4.1.2.
AA.6.2.2 Tấm PTFE cho
bề mặt phẳng và chất bôi trơn
Mẫu thử như quy định trong AA.5 a) phải
chịu thử nghiệm ma sát dài hạn trên tổng đường trượt dài 10242 m gồm 21 giai đoạn
phù hợp với Bảng AA.2.
Bảng AA.2 -
Chương trình thử nghiệm ma sát dài hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn số
1
2
3
...
19
20
21
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
A
...
A
B
A
Khoảng cách
22 m
1000 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
22 m
1000 m
22 m
AA.6.2.3 Vật liệu trượt
cho thanh dẫn và bề mặt cong
Các mẫu thử như quy định trong AA.5
b), nếu thích hợp, phải chịu thử nghiệm ma sát dài hạn ở tổng đường trượt 2066
m bao gồm năm giai đoạn phù hợp với Bảng AA.4.
Bảng AA.3 -
Điều kiện thử nghiệm ma sát (thử nghiệm dài hạn).
Kiểu A (Giai đoạn
1,3,5,...21) Nhiệt độ- Chương trình- Thí nghiệm) tương ứng hình AA.5- tốc độ
không đổi
Áp lực tiếp xúc của PTFE được bôi
trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5fd+3-0
Mpa
Áp lực tiếp xúc của CM1 và CM2
σCM
0,5fd+3-0
Mpa
Nhiệt độ
T
0/-10/-20/-35/+21 (±1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch nhiệt độ
0,5±1
°C/phút
Thời gian chất tải trước
tpl
1
h
Quãng đường trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10+0,5-0
mm
Thời gian dừng ở cuối hành trình
t0
12±1
s
Số chu kỳ (hai hành trình):
n
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ trượt
v
0,4+0,10
mm/s
Thời gian dừng giữa các giai đoạn
t0
1
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực tiếp xúc của PTFE được bôi
trơn
σp
0,5fd+3-0
Mpa
Áp lực tiếp xúc của CM1 và CM2
σCM
0,5fd+3-0
Mpa
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 ±1
°C
Chênh lệch nhiệt độ
0,5±1
°C/phút
Quãng đường trượt
s
8f+0,5-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ (hai hành trình):
n
65000
Tốc độ trượt trung bình
va
2±0,1
mm/s
Bảng AA.4 -
Chương trình thử nghiệm dài hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2066 m đường
trượt tổng cộng
Số giai đoạn
1
2
3
4
5
Loại
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
A
Khoảng cách
22 m
1000 m
22 m
1000 m
22 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại trừ lúc bắt đầu thử nghiệm (lực
ma sát ban đầu trong chuyển động trượt đầu tiên), sau khi nghỉ giữa các pha hoặc
bất kỳ sự gián đoạn nào dài hơn, giá trị trung bình của lực kéo và lực nén phải
được lấy là lực ma sát.
Hệ số ma sát tĩnh và động phải được
xác định như sau:

(AA.1)

(AA.2)
Khi giá trị động lớn hơn giá trị
tĩnh, (AA.1):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AA.8 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các mục sau:
1) Nhận dạng các mẫu thử và chất bôi
trơn (tên nhà sản xuất, xuất xứ và số lượng lô sản xuất).
2) Kích thước, hình dạng và cách sắp xếp
của các mẫu.
3) Mô tả bề mặt (độ nhám bề mặt Ry5i).
4) Ngày, loại thử nghiệm, thời lượng,
tổng đường trượt và bất kỳ điều kiện thử nghiệm liên quan nào khác.
5) Mô tả thiết bị thử nghiệm.
6) Báo cáo đồ họa liên tục về kết quả
thử nghiệm chỉ ra biên dạng
ma sát trượt.
7) Mô tả mẫu thử sau khi thử nghiệm, đặc
biệt là độ mòn của vật liệu trượt và / hoặc thay đổi trong chất bôi trơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) Xem điều 6.1.

CHÚ THÍCH: 1 Tấm nén; 2 Tấm di
chuyển; 3 Gối con lăn
Hình AA.1 - Thiết bị
kiểm tra ma sát

CHÚ THÍCH: 1 Hướng trượt
Tấm PTFE có
thể được làm nguội để lắp vào hốc.
Hình AA.2 - Mẫu
thử cho các tấm PTFE có lúm lõm và hốc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình AA.3 - Mẫu
thử cho vật liệu composite

CHÚ DẪN: X Số chu kỳ n;
Y
Nhiệt
độ T; Z Hệ số ma sát
Hình AA.4 -
Sơ đồ nhiệt độ và biên dạng ma sát của các thử nghiệm trượt ngắn hạn tiêu chuẩn
(Nhiệt độ thấp-Chương trình-Thí nghiệm (E))

a) Nhiệt độ-Chương
trình- Thí nghiệm (A)

b) Tổng đường
dẫn trang trình bày
CHÚ DẪN: X Số chu kỳ n; Y
Nhiệt độ T (°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) các phần tử trượt
bằng PTFE bôi trơn và đối tiếp thép austenit hoặc thép mạ crom cứng

b) Các phần tử
trượt bằng vật liệu composite CM1 và CM2 và thép Austenit đối tiếp
Chú dẫn: X chuyển vị trượt;
Y
Lực
ma sát
Hình AA.6 -
Các ví dụ về biên dạng lực ma sát điển hình và chuyển vị trượt
Phụ
lục BB
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BB.1 Phạm vi
Phụ lục này xác định quy trình xác nhận
tính toàn vẹn của lớp crom cứng áp dụng cho thép nền.
BB.2 Nguyên tắc
Phương pháp thử dựa trên nguyên tắc
các vết nứt và độ rỗng kéo dài qua lớp crom cứng để nền thép sẽ lộ ra dưới dạng
vết xanh do phản ứng của ion Fe-II với dung dịch chỉ thị của kali ferrocyanide
III và natri clorua.
BB.3 Dung dịch chỉ
thị
Dung dịch chỉ thị ferroxyl bao gồm
10g K3 [Fe (CN) 6] và 30g NaCl trong 1 l nước cất hoặc nước khử muối hoàn toàn bằng
trao đổi ion.
CHÚ THÍCH: Tránh để da tiếp xúc với
dung dịch chỉ thị, phải bảo vệ da và thực phẩm không bị tiêu hao trong khi xử
lý dung dịch chỉ thị. Cần lưu ý rằng dung dịch chỉ thị tiếp xúc với axit sẽ giải
phóng prussic cực
độc axit (hydrocyanic).
BB.4 Mẫu thử nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện tối thiểu
trên 20 % diện tích tiếp xúc của mặt trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt
độ từ 5 °C đến 40 °C.
Để ngăn chặn các chỉ báo sai, không
khí trong khu vực lân cận thử nghiệm không được chứa sắt, các hạt hoặc mẫu thử
phải được che phủ và bảo vệ khỏi bụi.
Ngay trước khi thử, lớp crom cứng phải
được làm sạch bằng chất tẩy dầu mỡ không chứa axit.
Diện tích crom cứng cần thử nghiệm phải
được phủ bằng giấy thấm trắng có tẩm dung dịch chỉ thị. Giấy ướt phải dính chặt
vào bề mặt crom cứng mà không bị nhăn hoặc phồng rộp.
Dung dịch phải tiếp xúc với bề mặt
trong 1 giờ.
Vào cuối thời gian thử nghiệm trước
khi lấy giấy thấm ra, nó phải được xác định và kiểm tra các thay đổi trong màu
sắc.
Các vùng bị khuyết tật trong lớp crom
cứng sẽ được biểu thị dưới dạng các vết màu xanh lam trên giấy.
Sau khi thử, dung dịch chỉ thị phải được
loại bỏ hoàn toàn khỏi mẫu bằng nước
hoặc cồn. Và sau đó làm khô bề mặt.
BB.6 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Nhận dạng các mẫu thử (tên nhà sản
xuất, xuất xứ và số lô sản xuất) và số sê-ri duy nhất của gối, nếu có.
2) Tình trạng của các mẫu thử trước và
sau khi thử (hư hỏng trực quan).
3) Ngày, thời gian và nhiệt độ của thử
nghiệm.
4) Kết quả thử nghiệm (trong trường
hợp hư hỏng, các bản ghi phải được gửi kèm theo biên bản thử nghiệm).
5) Bất kỳ quy trình vận hành nào không
được mô tả trong điều khoản này và bất kỳ sự cố bất thường nào xảy ra trong thí
nghiệm.
6) Xem Điều 6.1.
Phụ
lục CC
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CC.1 Phạm vi
Phụ lục này mô tả phương pháp đo lớp
phủ ôxy hóa anốt trên nhôm.
CC.2 Nguyên tắc
Phương pháp này là không phá hủy. Nó
liên quan đến việc tạo ra các dòng điện xoáy trong chất nền kim loại và phép đo
phản ứng của các dòng điện xoáy đó trên một đầu thử nghiệm được đặt trên các bề
mặt được anốt hóa. Các cường độ của phản ứng này liên quan đến khoảng cách giữa
đầu thử nghiệm và bề mặt kim loại, tức là độ dày của phim anốt.
Mẫu đối chứng là cần thiết.
Dụng cụ này chỉ thích hợp để xác định
chính xác trên bề mặt phẳng hoặc hình trụ và bất kỳ loại độ cong sẽ chỉ cho kết
quả đọc gần đúng.
Khi vật liệu cần thử nghiệm có độ cong vượt
quá giới hạn của thiết bị, các mẫu thử phẳng đại diện của vật liệu ở cả thành
phần và bề mặt hoàn thiện, và được anốt hóa trong điều kiện tương tự như sản phẩm,
sẽ được cung cấp.
CC.3 Thiết bị thử
nghiệm
Không có giới hạn nào được đặt ra đối
với loại thiết bị, miễn là nó dựa trên các nguyên tắc đưa ra ở trên và có thể
hiệu chuẩn một cách thỏa đáng như mô tả trong CC.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị có mức độ nhạy cảm khác
nhau đối với các biến thể như độ dày, độ nhám, v.v. Trong mọi trường hợp, Các mẫu
kiểm soát phải được cung cấp, càng nhiều càng tốt, có cùng đặc điểm kỹ thuật vật
liệu làm cơ sở kim loại của mẫu thử.
Mỗi loại thiết bị có mức độ nhạy cảm
riêng với các thay đổi được nêu trong biểu đồ của nhà sản xuất, và các phương
pháp hiệu chuẩn cụ thể thường được cung cấp. Cần đặc biệt cẩn thận để tuân theo
các khuyến nghị lần "khởi động".
Tất cả các dụng cụ tối thiểu phải bao
gồm hiệu chuẩn được đưa ra dưới đây. Để xác định tuyệt đối, Việc hiệu chuẩn phải
được kiểm tra định kỳ trong quá trình sử dụng, ít nhất 15 phút một lần, nhưng
có thể sử dụng thiết bị tương đối bằng cách sử dụng các tiêu chuẩn có độ dày đã biết.
CC.4 Quy trình thử
nghiệm
CC.4.1 Hiệu chuẩn
Chuẩn bị một mẫu đối chứng có cùng chất
liệu, xử lý trước và có dạng như mẫu được thử nghiệm, nhưng không được anod
hóa. Các mẫu phải có chiều dài không nhỏ hơn 100 mm.
Khi các mẫu có hình dạng phức tạp, các
số đọc có thể tái lập có thể thu được chính xác chỉ trong phạm vi nhỏ các khu vực
sẽ được xác định cẩn thận. Trong những trường hợp này, các khu vực nhỏ được hiệu
chuẩn trên mẫu trần phải tương ứng với các khu vực nhỏ nơi các số đọc được thực
hiện trên các mẫu được anốt hóa.
Đặt đầu thử nghiệm lên mẫu chuẩn không
tráng phủ và điều chỉnh số đọc
thang đo về không. Đo lường của bất kỳ nhóm nào của số đọc bằng 0 trên khu vực
liên quan của mẫu chuẩn không được khác 0 quá hơn 5% giá trị tối đa được chọn để
đọc toàn bộ.
Hiệu chuẩn thang đo bằng cách sử dụng
mẫu đối chứng đã được anốt hóa và được bọc trong điều kiện tương tự như công việc
được kiểm tra. Độ dày của màng anốt trên mẫu đối chứng phải là được xác định
trong khu vực liền kề với khu vực sử dụng để hiệu chuẩn bằng phương pháp soi
kính hiển vi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CC.4.2 Đo lường
Sau khi hiệu chuẩn, như quy định ở
trên, thực hiện không ít hơn năm phép đo tại các điểm cách đều nhau trên toàn bộ
bề mặt quan trọng của mẫu.
CC.5 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các mục sau:
1) Nhận dạng các mẫu thử (tên nhà sản
xuất, xuất xứ và số lô sản xuất)
2) Mô tả thiết bị
3) Mô tả quy trình hiệu chuẩn
4) Ngày thử nghiệm
5) Kết quả thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục DD
(Quy
định)
Dầu bôi trơn - Thí nghiệm tách dầu
DD.1 Phạm vi
Phương pháp này, bằng cách đo dầu tách
ra khỏi mỡ bôi trơn trong các điều kiện thử nghiệm được hiển thị để cung cấp hướng
dẫn hữu ích về ứng xử và cách bảo quản trong thùng, áp dụng cho mẫu thử từ một
hộp thiếc đầy.
DD.2 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tách dầu S: thương số của trọng
lượng của dầu tách ra bằng trọng lượng của dầu mỡ trước khi đun nóng.
DD.3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD.4 Thiết bị thử
nghiệm
Thiết lập thử nghiệm (xem Hình DD.1)
phải bao gồm:
i) Côn, gạc niken, 60 mắt
lưới (558 lỗ trên 100 mm2, dây 0,19 mm, lỗ 0,28 mm), có dây xử lý.
ii) Cốc, 200 ml.
iii) Nắp đậy, lọc kín, có móc gần
chính giữa ở mặt dưới.
Thiết lập thử nghiệm phải bao gồm một
tủ sấy có khả năng duy trì nhiệt độ quy định trong phạm vi 0,5°C.
DD.5 Lấy mẫu
Một mẫu đại diện phải được lấy bằng dụng
cụ thích hợp từ giữa của hộp hoặc thùng dầu bôi trơn. Cỡ mẫu phải bao gồm khoảng
10 g mỡ, được cân chính xác đến 0,1 g.
DD.6 Quy trình thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thử nghiệm phải như sau:
1) Xác định khối lượng của mỡ (Wg)
bằng cách cân côn rỗng và côn đầy mẫu.
2) Làm nóng lò đến nhiệt độ thử.
3) Cân cốc sạch (không có côn và nắp)
chính xác đến 0,01 g.
4) Đặt mẫu vào côn sao cho phần trên của
mẫu nhẵn và không lồi (để tránh đọng dầu tự do).
5) Lắp ráp thiết lập kiểm tra như
trong Hình DD.1.
6) Thiết lập nhiệt thử nghiệm trong lò
trong thời gian quy định ở nhiệt độ quy định.
7) Lấy thiết lập ra khỏi lò và để nguội
đến nhiệt độ phòng.
8) Tháo côn ra khỏi cốc, gõ nhẹ vào
bên trong cốc để loại bỏ dầu bám vào đến đầu của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tách dầu S (% khối lượng) được tính
như sau:

(DD.1)
Trong đó:
Wg là khối lượng
của dầu mỡ trước khi đun nóng.
W0 là trọng lượng của dầu tách ra.
DD.7 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các mục sau:
1) Nhận dạng các mẫu thử (tên nhà sản
xuất, xuất xứ và số lô sản xuất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Kết quả thử nghiệm: phần trăm S
tách dầu
4) Bất kỳ quy trình vận hành nào không
được mô tả trong điều khoản này và bất kỳ sự cố bất thường nào xảy ra trong thí
nghiệm.
5) Xem Điều 6.1.

CHÚ THÍCH: 1 Nắp; 2 Móc; 3 Mẫu; 4 Cốc; 5 Bạc hàn dọc
theo đường này; 6 Chi tiết của
côn; 7 Sự phát triển
của côn
Hình DD.1 -
Thiết lập thí nghiệm tách dầu
Phụ
lục EE
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EE.1 Phạm vi
Phụ lục này xác định phương pháp kiểm
tra ứng xử tĩnh lâu dài của mỡ bôi trơn tiếp xúc với không khí.
Nó không cung cấp bất kỳ thông tin nào
về độ bền lưu trữ của mỡ bôi trơn trong các container bán lẻ thông thường.
EE.2 Định nghĩa
Phương pháp này xác định độ ổn định
oxy hóa là khả năng chống lại oxy của mỡ bôi trơn, độ hấp thụ, đo bằng độ giảm
áp suất. Độ giảm áp suất càng nhỏ thì độ bền oxy hóa càng lớn.
EE.3 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm Kiểm tra kết quả của
việc ngâm mẫu trong môi trường oxy.
EE.4 Thiết bị thử
nghiệm
Các bộ phận được đánh số trên Hình
EE.1 phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp kế (xem Hình EE.1, chi tiết 1, phải
có dải từ 0 kPa đến 1000 kPa, cấp 0,6 có đường kính vỏ ít nhất là 160 mm và
chia thang đo 5 kPa. Nó phải thích hợp cho oxy và có khả năng kháng các sản phẩm
oxy hóa từ oxy.
EE.4.2 Bình áp lực
Bình áp lực (xem Hình EE.1, chi tiết 11) phải
có thể tích 185 ml + 6 ml không có giá đỡ vỏ và vỏ thủy tinh bao gồm cả ống dẫn
đến thiết bị.
Đường ống (xem Hình EE.1, chi tiết 4)
đến áp kế, đầu (xem Hình EE.1, chi tiết 9) và bình áp lực làm bằng
thép không gỉ theo EN 10088-2, cấp X10CrNi18-8. Các mặt trong của ống, đầu và
bình áp lực phải được đánh bóng cao.
EE.4.3 Vỏ
Vỏ như thể hiện trên Hình EE.2 phải bằng thủy
tinh borosilicat nhiệt với các cạnh được đánh bóng bằng lửa.
EE.4.4 Giá đỡ vỏ
Giá đỡ vỏ được chỉ ra trong Hình EE.3
phải bằng thép không gỉ với 18% crom và 8% niken. Tất cả các mặt
được đánh bóng cao. Trọng lượng của giá đỡ vỏ phải là 152 g ± 3 g.
EE.4.5 Thiết bị gia
nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EE.4.6 Bể đun nóng
chất lỏng
Bể gia nhiệt phải có thể điều chỉnh đến
160 °C ± 0,5 °C.
Chiều cao phải tương ứng với độ cao ngập
của bình chịu áp lực. Nó sẽ có thể lưu thông bể chất lỏng bằng máy bơm hoặc máy
khuấy. Việc gia nhiệt nhằm mục đích làm ấm chất lỏng trong bể đến nhiệt độ thử
nghiệm yêu cầu trong vòng 60 phút sau khi ngâm bình chịu áp lực.
Nhiệt kế phải được định vị ở mức vạch
96,8 °C với nắp của bể. Bình áp lực ngâm phải cao hơn mực chất lỏng 50 mm. Bể
phải được đặt sao cho áp kế không tiếp xúc với biến động nhiệt độ.
EE.4.7 Khối gia nhiệt
Khối gia nhiệt làm bằng hợp kim nhôm
rèn (ép không co ngót). Nó có thể được làm nóng bằng điện và điều chỉnh nhiệt.
Các điều kiện mô tả trên phải được tuân thủ.
EE.4.8 Nhiệt kế.
Nhiệt kế tương ứng với nhiệt kế IP 24
°C của nhiệt kế tiêu chuẩn IP của Viện Dầu mỏ.
EE.5 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EE.6 Quy trình thử
nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện hai lần,
mỗi lần có năm vỏ (xem Hình EE.2).
Quy trình thử nghiệm như sau:
1) Tiền xử lý vỏ: Trước khi sử dụng phải
làm sạch vỏ bằng cách rửa lần lượt bằng chất hữu cơ dung môi, xà phòng nóng và
axit crom sulfuric, sau đó rửa sạch bằng nước cất và làm khô trong buồng gia
nhiệt. Không được chạm vào vỏ ngoại trừ kẹp chặt vỏ.
2) Làm đầy vỏ
Năm vỏ chứa đầy 4 g ± 0,01
g dầu bôi trơn, mỗi vỏ nhưng không được chạm bằng tay. Các dầu nhờn được phân bố
trong vỏ thành các lớp đều nhau, tránh tạo bọt khí; bề mặt được làm phẳng.
3) Lồng vỏ và đóng bình chịu
áp lực: Năm chiếc vỏ chứa đầy chất bôi trơn được đưa vào giá đỡ vỏ. Tấm kim loại
trên của giá đỡ vỏ đóng vai trò
như một nắp đậy và ngăn không cho vật liệu bị bay hơi và thu hồi vật liệu nhỏ
giọt vào chất bôi trơn. Giá đỡ vỏ sau đó được lắp vào bình áp suất. Một quả cầu
nhỏ bằng bông thủy tinh là đưa vào đường ống dẫn đến áp kế. Bình áp suất được đóng lại
bằng cách thắt chặt vít xi lanh chậm và đều
4) Đổ đầy ôxy và kiểm tra độ kín khí của
thiết bị thử nghiệm: Không khí được loại bỏ khỏi thiết bị thử bằng cách nạp oxy
bốn lần với độ tinh khiết phần trăm tối thiểu là 99,5 %, đến áp suất 700 kPa và
làm rỗng nó một lần nữa. Sau lần nạp thứ năm với lượng oxy lên đến áp suất 700
kPa, thiết bị được duy trì áp suất qua đêm để đảm bảo nó kín khí.
5) Quy trình: Sau thử nghiệm độ kín
khí, thiết bị được đưa vào thiết bị gia nhiệt để làm ấm đến 160 °C ± 0,5 °C.
Ngay sau khi áp suất tăng do nhiệt độ tăng, oxy được thoát ra khỏi van (3) từ
theo thời gian cho đến khi áp suất lên tới 770 kPa ± 5 kPa. Áp suất này phải không
đổi trong ít nhất 2 giờ. Sự giảm áp suất trong 2 h này cho thấy có sự rò rỉ
trong thiết bị thử nghiệm. Nếu điều này xảy ra, quá trình phải được lặp lại bắt
đầu bằng việc đưa thiết bị thử nghiệm vào thiết bị gia nhiệt. Việc giảm áp suất
phải được ghi lại ít nhất 24 h một lần và thời gian thử nghiệm là 100 h. Sau thời
gian thử nghiệm, độ giảm áp suất được đọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính lặp lại (một người quan sát, một
thiết bị)
Nếu một người quan sát xác định được
hai kết quả trong các điều kiện lặp lại, thì cả hai kết quả được coi là chấp nhận
được và phù hợp với các tiêu chuẩn miễn là chúng không bị sai lệch bởi các giá
trị cao hơn các giá trị đã cho trong bảng dưới đây.
So sánh (quan sát sự khác nhau, thiết
bị khác nhau)
Nếu hai phòng thí nghiệm khác nhau xác
định mỗi phòng một kết quả trong các điều kiện có thể so sánh được, thì cả hai
kết quả được coi là có thể chấp nhận được và tuân theo các tiêu chuẩn miễn là
chúng không bị lệch bởi các giá trị cao hơn giá trị đưa ra trong bảng dưới đây
Bảng EE.1 Tính lặp và
tính so sánh
Áp lực kết
quả sụt giảm (kPa)
Lặp lại
(kPa)
So sánh
(kPa)
0 đến 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Trên 35 đến 70
20
40
Trên 70 đến 140
30
60
Trên 140 đến 385
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị trong Bảng EE.1 chỉ có thể
được sử dụng cho phần đó của kết quả, khi oxy giảm (oxy hấp thụ) xảy ra đồng đều,
tức là trước khi bắt đầu cảm ứng được đánh dấu bằng sự sụt giảm oxy đột ngột
(tăng đột ngột sự hấp thụ oxy).
EE.7 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các mục sau:
1) Nhận dạng các mẫu thử (tên nhà sản
xuất, xuất xứ và số lô sản xuất)
2) Ngày, thời gian và nhiệt độ của thử
nghiệm
3) Kết quả thử nghiệm: giảm áp suất
tính bằng kilopascal
4) Mọi quy trình vận hành không mô tả
trong phụ lục này và sự cố bất thường xảy ra khi thí nghiệm
5) Ghi rõ rằng thử nghiệm đã được thực
hiện theo tiêu chuẩn này
6) Xem Điều 6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: 1 Đồng hồ đo áp
suất; 2 Tee; 3 Van cho oxy;
4 Ống: 5 Vòng cổ; 6 Ecru; 7 Đĩa; 8 Vít; 9 Nắp; 10 Miếng đệm;
11 Bình; 12 Vỏ; 13 Giá đỡ vỏ;
14 8 lỗ ϕ 10,5 phân bố
đều quanh chu vi; 15 8 lỗ vát M 10 phân bố đều quanh chu vi
Hình EE.1 -
Thiết bị thử nghiệm

Hình EE.2 - Vỏ

Hình EE.3 - Giá đỡ vỏ
Phụ
lục FF
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FF.1 Phạm vi
Phụ lục này xác định phương pháp xác định
lực cần thiết để phá vỡ dính bám tạo ra bởi chất kết dính, áp dụng cho các mẫu
được chuẩn bị riêng lẻ.
FF.2 Nguyên tắc
Một mối nối chồng kép (xem Hình FF.1)
giữa các miếng dính hình chữ nhật bị kéo đứt bởi lực kéo dọc, tức là một lực
song song với các kích thước chính của các chất kết dính, kết quả được ghi là lực
quan sát được lúc đứt.
FF.3 Thiết bị thử
nghiệm
Thời gian đáp ứng của máy phải đủ ngắn
để không ảnh hưởng đến độ chính xác của tải trọng đứt có thể đo được. Phạm vi của
máy phải sao cho các mẫu thử bị đứt ở tải từ 15 % đến 85 % số đọc toàn quy mô.
Kẹp phải được tự do xoay quanh các trục
trong mặt phẳng trung bình của đường dính kết. Chúng nên dính chặt vào vừa đủ
chắc chắn để tránh trượt nhưng không quả chắc để gây vỡ quá mức. Kẹp hoạt động
bằng bu lông phải tránh xuyên qua lớp bám dính vì những chỗ bám như vậy làm
phát sinh tập trung ứng suất không mong muốn.
FF.4 Mẫu thử nghiệm
Phải tiến hành thử nghiệm trong mối nối
chồng kép giữa các miếng dính hình chữ nhật theo Hình FF.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai lớp phủ bên ngoài bằng thép tấm
Austenit phù hợp với các yêu cầu 6.1.2.3 và lớp phủ trung tâm bằng thép phù hợp
với các yêu cầu 6.1.2.5. Kích thước của các lớp dính cho trong Hình FF.2.
Độ phẳng phải nằm trong khoảng 0,05 mm
trên chiều dài và chiều rộng của diện tích dính bám của mẫu thử và trong phạm
vi 1,0 mm trên chiều dài của lớp dính.
CHÚ THÍCH: Do yêu cầu về độ phẳng,
khuyến cáo nên cắt các chất kết dính từ các tấm lớn nên xẻ chứ không phải cắt.
Trước khi dán, chuẩn bị bề mặt của chất
kết dính theo các khuyến nghị của nhà chế tạo. Chất kết dính phải được áp dụng
và liên kết phải được thực hiện bằng các phương pháp được nhà sản xuất khuyến
nghị. Chiều dài của vòng đệm tiêu chuẩn thường là 12,5 mm ± 0,5 mm, nhưng nếu
có nhu cầu trong trường hợp đặc biệt, sự chồng có thể được tăng lên với điều kiện
bất kỳ sự thay đổi nào so với tiêu chuẩn đều được ghi trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Thông thường, các chất kết
dính phải được chuẩn bị, bảo quản và kết dinh, và các cụm được ổn định và thử
nghiệm, trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn. Nếu không có các yêu cầu
khác, các điều kiện khuyến nghị là 23 °C ± 2 °C và 50 % ± 5 % r.h.
FF.4.2 Chuẩn bị mẫu
thử
FF.4.2.1 Lão hóa để
đánh giá độ bền
Mẫu phải theo quy trình sau:
a) Phơi mẫu trong tủ sấy trong 24 giờ ở
nhiệt độ 35 °C ± 2 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Lặp lại chu kỳ a) và b) bốn lần nữa.
CHÚ THÍCH: Quá trình lão hóa có thể bị gián đoạn
nếu cần thiết.
FF.4.2.2 Lão hóa để
đánh giá độ ổn định hóa học
Mẫu phải theo quy
trình sau: Ngâm 96 giờ trong bể nước cất được duy trì ở 60 °C ± 2 °C.
FF.5 Quy trình thử
nghiệm
Máy được làm việc trong điều kiện về
cơ bản không đổi trong suốt thử nghiệm dù biểu đồ ứng suất có thể chỉ ra sự
không tuyến tính khi bắt đầu và kết thúc thử nghiệm.
Thử nghiệm phải được thực hiện trong
môi trường ở 23 °C + 2 °C.
a) Định vị cụm lắp ráp đối xứng trong
máy thử nghiệm với mỗi báng cách 50 mm ±1 mm cạnh gần nhất của phần chồng lấp.
b) Đặt miếng đệm trong khoảng kẹp giữa
các miếng dính để tránh làm biến dạng các miếng dính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Ghi lại lực cao nhất trong quá
trình thử nghiệm là lực kéo đứt của mẫu thử đó.
CHÚ THÍCH: Nếu không có kinh nghiệm
trước đây về loại mối nối được thử nghiệm, thì các thử nghiệm sơ bộ phải được
được thực hiện để thiết lập các điều kiện hoạt động phù hợp.
Các kết quả từ các mẫu thử cho thấy
các mối nối bị thắt hoặc bị đứt trong phần kết dính, sẽ bị loại bỏ, trừ khi chất
kết dính đáp ứng yêu cầu tối thiểu.
FF.6 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các mục sau:
1) Nhận dạng chất kết dính thử nghiệm
(tên nhà sản xuất, xuất xứ và số lô sản xuất)
2) Mô tả chuẩn bị bề mặt.
3) Mô tả quá trình dính bám, gồm các
điều kiện trước khi đóng rắn, thời gian đóng rắn và nhiệt độ.
4) Số nhận dạng của các mẫu thử được
thử nghiệm và lực kéo đứt trung bình của từng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Bất kỳ chi tiết vận hành nào không
được xem xét và các sự cố có thể xảy ra có thể làm thay đổi kết quả
7) Xem Điều 6.1.
Các bản đồ thị phải đính kèm với báo
cáo thử nghiệm

Hình FF.1 - Mối
nối chồng kép
Kích thước
theo mm

CHÚ THÍCH: 1 Kết dính bên
ngoài; 2 Kết dính
trung tâm
Hình FF.2 - Kết
dính thử nghiệm với lỗ định vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục GG
(Quy
định)
Phương pháp thử nghiệm mô đun cắt
GG.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này mô tả phương pháp thí nghiệm
xác định mô đun cắt biểu kiến (Gg) của gối.
GG.2 Khái niệm và
phạm vi
Phụ lục này mô tả phương pháp xác định
môđun cắt biểu kiến của các gối đàn hồi hoàn chỉnh. Nếu gối quá lớn không thể
chứa được trong máy nén, chúng có thể được giảm kích thước mặt bằng bằng cách cắt
một nửa mẫu tùy theo thỏa thuận của khách hàng. Tuy nhiên, lực nén cần đủ lớn để
phù hợp với các kích thước cho trong 6.2.1.3.7.
GG.3 Định nghĩa
Ứng suất cắt (τ): tỷ số giữa
lực cắt trên diện tích chịu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun cắt: tỷ số giữa sự chênh lệch ứng
suất cắt và chênh lệch tương đối của biến dạng cắt.
CHÚ THÍCH: mô đun cắt (Gg) được quy ước
là mô đun cắt giao nhau đối với biến dạng cắt tương đối tương ứng với các chuyển
vị sau:
vx1 = 0,27 ∙ Tq và vx2 = 0,58 ∙ Tq
trong đó Tq là tổng độ
dày ban đầu trung bình của cao su, bao gồm cả lớp phủ trên và dưới khi chúng
không bị kiềm chế với cắt.
GG.4 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm đo chuyển vị cắt của
một cặp gối đàn hồi giống hệt nhau, khi chúng chịu tải trọng cắt tăng dần. Từ
các phép đo này, mô đun cắt biểu kiến được tính và các bề mặt của gối khi toàn
bộ chịu tải được kiểm tra các khuyết tật.
GG.5 Thiết bị
GG.5.1 Thiết bị thử
nghiệm
Máy thử nghiệm được thể hiện bằng sơ đồ
trong Hình GG.1, phải có khả năng cung cấp tải nén cho một các cặp gối được
ngăn cách với nhau bằng một tấm di động, và cũng cung cấp chuyển vị cắt theo điều
kiện được kiểm soát. Thiết bị phải cung cấp phương pháp đo tải trọng nén và lực
cắt, cùng với chuyển vị cắt. Thiết bị đo phải có độ chính xác nhỏ hơn lớn hơn
hoặc bằng 2 % của giá trị lớn nhất ghi được. Các tấm phải đủ dày để ngăn biến dạng
vặn đáng kể (<1 % chuyển vị gối đo được) dưới tải trọng tối đa và kích thước
trên mặt bằng lớn hơn diện tích mặt bằng của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để giảm khả năng các mẫu thử
bị trượt trong quá trình trượt cắt, cần lắp các tấm có ma sát cao với các tấm
và tấm có thể di chuyển của máy thử nghiệm.
Ngoài ra, mẫu thử có thể được định vị
tích cực bằng dải kim loại có chiều dày không vượt quá chiều dày của tấm thép
bên ngoài cộng với lớp bảo vệ.
GG.6 Mẫu thử
GG.6.1 Kích thước
Các mẫu thử phải phù hợp với khuyến
nghị thiết kế của Điều 6.2.2. Nếu cặp gối không ổn định trong bố trí thử nghiệm
dưới tải đặt vào thì phải sử dụng các cặp gối bổ sung để làm cho lắp ráp ổn định.
GG.6.2 Đo mẫu thử
không bị biến dạng
Chiều dày ban đầu trung bình của mỗi mẫu
thử phải được đo bằng cách sử dụng tối thiểu hai đồng hồ đo được đặt cách đều
tâm của gối. Một cặp đồng hồ đo bổ sung có thể được sử dụng nếu cần thiết để
thiết lập sự thay đổi độ dày qua gối, và trong trường hợp này các đồng hồ đo phải
được bố trí đối xứng ở các góc hoặc ở điểm giữa của các cạnh.
Kích thước mặt bằng phải được đo dọc
theo các cạnh.
GG.7 Quy trình vận
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định mẫu thử phải bắt đầu sau khoảng
thời gian tối thiểu là 24 giờ sau khi lưu hóa.
Sau khi lão hóa nhân tạo, phép thử
không được thực hiện cho đến khi mẫu thử đã ổn định khi thử. nhiệt độ.
Trong trường hợp không có phép đo trực tiếp, có thể giả định rằng đây là trường
hợp sau khoảng thời gian 24 giờ.
Sau khi ổn định nhiệt độ thấp hoặc rất
thấp, thử nghiệm phải được thực hiện trước bề mặt cạnh nhiệt độ đạt đến giá trị
quy định trong 6.2.1.3.1.2 và 6.2.1.3.1.3. Bọt có độ cứng thấp có thể được sử dụng
để cách nhiệt các cạnh cho mục đích của thử nghiệm này.
GG.7.2 Quy trình kiểm
tra
Các mẫu thử phải được đặt đối xứng
trên mỗi mặt của tấm di động sao cho hướng cắt là theo chiều rộng của gối.
Phải đặt áp suất trung bình là 6 MPa.
Các gối phải chịu lực cắt ở tốc độ
không đổi và tốc độ tối đa là 150 mm / phút đối với chuyển vị kiểm tra tối đa vxm (0,7 Tq ≤ vxm ≤ 0,9 Tq) và sau đó
đưa về chuyển vị bằng không.
Ứng suất nén phải được loại bỏ và để các mẫu thử không bị xáo trộn
trong năm phút và sau đó cắt lại đến vxm.
Chuyển vị ngang và lực phải được ghi lại
liên tục hoặc cách nhau ít nhất 10 khoảng thời gian bằng nhau phần tải của chu
trình.
GG.8 Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất cắt τ tính bằng
MPa được cho bởi:

(GG.1)
trong đó Fx là lực cắt tính
bằng N, A là diện tích tính bằng mm2 mà tải trọng nén tác động (tức
là diện tích mặt bằng của một gối). Khi hai gối được kiểm tra lưng với lưng
theo cách bình thường, lực tác dụng là 2Fx và diện tích là "2
A"
GG.8.2 Biến dạng cắt
Biến dạng cắt εq được cho bởi
biểu thức:

(GG.2)
GG.8.3 Mô đun cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(GG.3)
trong đó:
τs2 là ứng suất cắt và εqx2 biến
dạng cắt ở biến dạng vx2 = 0,58 Tq
τs1 là ứng suất cắt và εqx1 là
biến dạng cắt ở biến dạng vx1 = 0,27 Tq

CHÚ DẪN: A = Loại E; B = Loại C; I Tấm nén; II Mẫu thử; III Tấm di động;
IV
Tấm
lót có rãnh để chống trượt (Loại E); V Dải kim loại để chống
trượt (Loại C)
Hình GG.1 -
Sơ đồ thiết bị thử nghiệm mô đun cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải có các thông
tin sau:
1 - Nhận dạng các mẫu thử (tên nhà sản
xuất, xuất xứ và số lượng mỗi gối)
2 - Chiều dày, số lớp và kích thước sơ
đồ của mẫu thử
3 - Kích thước của mẫu thử được cắt
khi thích hợp
4 - Tình trạng của mẫu thử trước và
sau khi thử
5 - Ngày, thời gian và nhiệt độ của thử
nghiệm
6 - Giá trị của tải trọng nén
7 - Tốc độ biến dạng cắt
8 - Giá trị của lực cắt và chuyển vị
đo được (đồ thị)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 - Bất kỳ sai lệch nào so với phương
pháp được nêu ở đây
11 - Làm rõ rằng thử nghiệm được thực
hiện phù hợp với tiêu chuẩn, trừ khi có sai lệch
Phụ
lục HH
(Quy
định)
Phương pháp thử dính bám cắt
HH.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này mô tả phương pháp kiểm tra
tính thích hợp của độ bền dính bám của các gối chịu cắt. Nếu gối quá lớn không
thể chứa trong giá thử và nếu khách hàng đồng ý thì gối có thể được cắt thành
hai phần bằng nhau hoặc thử dính bám trên các mẫu có thể được thay thế.
HH.2 Khái niệm và
phạm vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Gối bị cắt có khả năng cung
cấp độ bền dính bám tháp hơn so với gối hoàn chỉnh do có các sai sót do hoạt động
cắt. Do đó, các kết quả không đạt yêu cầu thu được từ các gối bị cắt nên được xử
lý dự phòng.
HH.3 Định nghĩa
Ứng suất cắt (τ): tỷ số giữa
lực cắt trên diện tích chịu lực.
Biến dạng cắt: tỷ số giữa chuyển vị cắt
trên tổng chiều dày cao su bao gồm cả lớp phủ trên và dưới.
Độ bền dính bám cắt: Nếu xảy ra hư hỏng,
độ bền dính bám cắt là ứng suất cắt, được tính như trong HH.7.1, lúc phá hủy.
HH.4 Nguyên tắc
Thử nghiệm giống như thử nghiệm đối với
mô đun cắt ngoại trừ ứng suất nén lớn hơn và chuyển vị cắt được tiếp tục để tạo
ra biến dạng cắt lớn hơn (lên đến giá trị 2). Có thể thực hiện thử nghiệm trên
cùng mẫu thử sử dụng cho thử nghiệm mô đun cắt và có thể được thực hiện như một
phần mở rộng của thử nghiệm này.
HH.5 Thiết bị
HH.5.1 Thiết bị thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HH.5.2 Bề mặt không
trượt
Để giảm khả năng các mẫu thử bị trượt
trong quá trình chuyển vị cắt, cần phải lắp các tấm có ma sát cao với các mẫu
và tấm có thể di chuyển của máy thử nghiệm.
HH.6 Mẫu thử
HH.6.1 Kích thước
Tất cả các mẫu thử phải đáp ứng yêu cầu
không oằn ở 6.2.2.3.3.7. Nếu cặp gối
không ổn định trong bố trí thử nghiệm dưới tải được đặt vào, các cặp gối bổ
sung sẽ được sử dụng để tạo cụm ổn định.
HH.6.2 Đo mẫu thử
không bị biến dạng
Kích thước mặt bằng phải được đo dọc
theo các cạnh.
HH.7 Quy trình vận
hành
HH.7.1 Ổn định mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lão hóa nhân tạo, phép thử
không được thực hiện cho đến khi mẫu thử đã ổn định ở nhiệt độ thử. Trong trường
hợp không đo trực tiếp, có thể giả định rằng đây là trường hợp sau một khoảng
thời gian 24 giờ đã trôi qua.
HH.7.2 Quy trình thử
nghiệm
Các mẫu thử phải được đặt đối xứng
trên mỗi mặt của tấm di động sao cho hướng cắt là theo chiều rộng của gối. Phải
đặt áp suất trung bình 12 MPa.
CHÚ THÍCH: Nếu cần, tải trọng nén phải
được tăng lên để tránh trượt, nhưng không được vượt quá mức cho phép theo quy tắc
thiết kế được đưa ra trong điều 6.2.2.
Các gối phải được cắt ở tốc độ không đổi
và tốc độ tối đa là 100 mm / phút.
Chuyển vị ngang và lực phải được ghi lại
liên tục hoặc ít nhất là 10 khoảng thời gian bằng nhau trong phần tải của chu kỳ.
Khi đạt đến chuyển vị lớn nhất (biến dạng cắt = 2) thì chuyển vị phải được duy
trì trong 5 phút để cho phép các khuyết tật phát triển.
Sau khi loại bỏ lực cắt, gối phải được
kiểm tra bằng mắt thường trong khi vẫn chịu lực nén, bất kỳ chỗ phồng nào có thể
chỉ ra sự cố liên kết cần được lưu ý. Có thể cần phải cắt cạnh lớp phủ để xác
nhận sự hiện diện của các sai sót phát sinh từ sự hư hỏng dính bám.
HH.8 Kết quả
Các kết quả phải ở dạng biểu đồ lực cắt
đối với chuyển vị cắt để chỉ ra điểm hư hỏng quan sát được. Ngoài ra việc phát
hiện bất kỳ khuyết tật nào trong quá trình kiểm tra bằng mắt phải được ghi lại,
cùng với vị trí của chúng trong các gối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải có các thông
tin sau:
1 - Nhận dạng các mẫu thử (tên nhà sản
xuất, xuất xứ và số lượng của mỗi gối).
2 - Chiều dày, số lớp và kích thước sơ
đồ của mẫu thử.
3 - Kích thước của mẫu thử đã cắt, khi
thích hợp.
4 - Tình trạng của mẫu thử trước và
sau khi thử.
5 - Ngày, thời gian và nhiệt độ của thử
nghiệm.
6 - Giá trị của tải trọng nén.
7 - Tỷ lệ biến dạng cắt.
8 - Mô tả điều kiện chịu lực tại biến
dạng cắt bằng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 - Giá trị độ bền dính bám cắt, nếu
phá hủy xảy ra.
11- Các hư hỏng dính bám được phân loại
như sau:
Chất đàn hồi: hư hỏng trong chất đàn hồi.
Chất đàn hồi / kết dính: hư hỏng ở
giao diện chất kết dính - chất đàn hồi.
Keo / sơn lót: hư hỏng trong giao diện
keo-sơn lót.
Sơn lót / thép: hư hỏng trong giao diện
thép sơn lót.
12 - Bất kỳ sai lệch nào so với phương
pháp được nêu trong tài liệu này.
13 - Ghi rõ rằng thử nghiệm đã được thực
hiện theo tiêu chuẩn, trừ khi có các sai lệch.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình HH.1 -
Sơ đồ thiết bị kiểm tra độ bền dính bám cắt
Phụ
lục II
(Quy
định)
Phương pháp thí nghiệm nén
II.1 Phạm vi
Phụ lục này mô tả phương pháp xác định
mô đun nén biểu kiến của gối đàn hồi hoàn chỉnh và các thử nghiệm sản
phẩm với ứng xử nén.
II.2 Định nghĩa
Ứng suất nén (σc): tỷ số giữa
lực nén trên diện tích các tấm gia cường At.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng nén: tỷ lệ thay đổi tổng độ
dày cao su và độ dày cao su không biến dạng, bỏ qua lớp phủ trên và dưới khi
chiều dày danh nghĩa của chúng nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 mm.
II.3 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm đo nén của gối đàn
hồi khi tăng tải trọng nén. Từ các phép đo này, tính toán được mô đun nén giao
nhau Ecs, và bề mặt của gối, khi chịu tải đầy đủ, được kiểm tra khuyết
tật.
II.4 Thiết bị
Máy thử nghiệm được thể hiện bằng sơ đồ
trong Hình II.1 phải có khả
năng nén gối dưới điều kiện kiểm soát. Nó cũng phải cung cấp một phương pháp đo
tải trọng nén và chuyển vị nén với độ chính xác nhỏ hơn hoặc bằng 2% giá trị lớn
nhất được ghi. Các tấm phải đủ dày để ngăn chặn sự biến dạng đáng kể (<1%
chuyển vị gối đo được) dưới mức chất tải tối đa và kích thước của chúng trên mặt
bằng lớn hơn diện tích mặt bằng của mẫu thử.
II.5 Mẫu thử
II.5.1 Kích thước
Mẫu thử phải đáp ứng yêu cầu không bị
oằn của 6.2.2.3.3.g.
II.5.2 Đo mẫu thử
không biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước mặt bằng phải được đo dọc
theo các cạnh, nhưng diện tích hiệu dụng, A', của gối nhiều lớp được cho bởi diện
tích của các tấm, không phải là diện tích bề mặt của gối. Nhà sản xuất gối phải
cung cấp kích thước của các tấm gia cường.
II.6 Quy trình vận
hành
II.6.1 Ổn định mẫu
thử
Khoảng thời gian giữa quá trình lưu
hóa và thử nghiệm phải tối thiểu là 24 giờ ở nhiệt độ môi trường của phòng thí
nghiệm.
II.6.2 Quy trình thử
nghiệm
Mẫu thử phải được đặt ở giữa trục tấm thử nghiệm,
có độ chính xác cao hơn 1/50 kích thước mặt bằng nhỏ hơn của mẫu thử.
II.6.2.1 Mức 1
Tải trọng lớn nhất, như quy định trong
6.2.1.3.3.a, tác dụng lên gối được giữ trong 1 phút và sau đó loại bỏ. Quá
trình này phải được lặp lại để thực hiện hai chu kỳ chất tải và dỡ tải.
Sau 10 phút khi không tại, các đồng hồ
đo chuyển vị phải được làm bằng không ở tải tương ứng với 5 MPa và sau đó tải
được tăng dần với tối thiểu là sáu lần. Ở mỗi điểm đo, tải trọng phải được duy
trì ở giá trị không đổi tối thiểu trong 2 phút để giảm thiểu các hiệu ứng nhớt.
Khi gối được chất tải đầy đủ, phải kiểm tra bằng mắt các bề mặt tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Thông tin bổ sung có thể
thu được nếu cần, về đặc tính đàn nhớt của chất đàn hồi ở mức tải tối đa, bằng
cách duy trì tải và quan sát kết quả từ biến trong khoảng thời gian 30 phút
11.6.2.2 Mức 2
Tải trọng nén lớn nhất phải được đặt
lên gối và được giải phóng trước khi thực hiện bất kỳ phép đo nào.
Sau lần gia tải đầu tiên này, tải trọng
nén lớn nhất, như quy định trong 6.2.1.3.3.b sẽ được áp dụng dần tối thiểu năm
bước với tốc độ 5 ± 0,5 MPa / phút.
Chuyển vị phải được ghi lại ở mỗi mức
1/3 tải trọng lớn nhất và ở tải trọng lớn nhất. Thực hiện kiểm tra bằng mắt bề
mặt tiếp xúc.
11.6.2.3 Mức 3
Tải trọng nén lớn nhất, như quy định
trong 4.3.3.3 phải được áp dụng và thực hiện kiểm tra bằng mắt bề mặt tiếp xúc
của gối.
II.7 Kết quả
II.7.1 Kiểm tra bằng
mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.7.2 Biến dạng nén
(Mức 1 và 2)
Biến dạng nén, εc, được cho bởi:

(II.1)
trong đó, vz, là chuyển vị
trung bình được ghi lại và To là tổng chiều dày ban đầu trung bình của
cao su bỏ qua lớp bảo vệ trên và dưới.
CHÚ THÍCH: Giá trị của chuyển vị giữa
không tải và giá trị đầu tiên ghi lại được lấy bằng phép ngoại suy tuyến tính.
II.7.3 Mô đun nén
giao nhau (Mức 1)

(II.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tải trọng nén (Fz) được đo bằng N,
chiều dài bằng mm, thì mô đun nén đưa ra theo MPa.
II.7.4 Độ cứng nén
Độ cứng nén của gối được cho bởi:

(II.3)
trong đó:
- Fz2 và Fz1 lần lượt là
tải trọng tối đa và 1/3 tải trọng tối đa
- vz2 - vz1 là độ võng
thẳng đứng tương ứng của gối khi chịu hai tải trọng như nhau
II.8 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 - Nhận dạng các mẫu thử (tên nhà sản
xuất, xuất xứ và số lượng của mỗi gối).
2 - Chiều dày, số lớp và kích thước sơ
đồ cửa mẫu thử.
3 - Tình trạng của mẫu thử trước và
sau khi thử.
4 - Ngày, thời gian và nhiệt độ của thử
nghiệm.
5 - Các giá trị của tải trọng nén và độ
võng cùng với biểu đồ thể hiện tải trọng chống lại độ võng
6 - Giá trị của mô đun nén giao nhau
hoặc độ cứng nén, nếu thích hợp.
7 - Bất kỳ sai lệch nào so với phương
pháp được nêu ở đây.
8 - Chứng tỏ rằng việc thử nghiệm được
thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn, trừ khi có sai lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN: I Tấm nén; II Tấm lót có
rãnh để chống trượt; III Đồng hồ đo độ
võng: IV Mẫu thử
Hình II.1 - Sơ đồ
thiết bị thí nghiệm nén
Phụ
lục JJ
(Quy
định)
Phương pháp thí nghiệm nén tải trọng lặp
JJ.1 Khái niệm và
phạm vi
Phụ lục này mô tả phương pháp xác định
tính năng của các gối chịu nén lặp tần số thấp.
JJ.2 Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun nén giao nhau (Ecs):
tỷ số giữa chênh lệch ứng suất và chênh lệch biến dạng tương ứng.
Biến dạng nén: tỷ lệ thay đổi tổng độ
dày cao su và độ dày cao su không biến dạng, bỏ qua lớp phủ trên và dưới khi độ
dày của chúng nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 mm.
JJ.3 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc đặt gối chịu tải
nén lặp giữa các giới hạn quy định để xác định sự thay đổi trong mô đun nén
giao nhau và ghi lại sự phát triển của bất kỳ khuyết tật bề mặt.
JJ.4 Thiết bị
JJ.4.1 Thiết bị thử
nghiệm
Máy thử nghiệm được thể hiện bằng sơ đồ
trong Hình JJ.1, phải có khả năng nén các gối dưới điều kiện tải chu kỳ đến ứng
suất 25 Mpa. Nó cũng phải cung cấp một phương pháp đo tải trọng nén và chuyển vị
do nén, với độ chính xác 1% giá trị lớn nhất ghi được. Các tấm phải đủ dày để
ngăn chặn biến dạng đáng kể (<1 % chuyển vị đo được) ở mức tải tối đa. Xoay
của tấm phải nhỏ hơn 0,005 rad. Máy phải có khả năng tạo chu kỳ ở tần số đến 3
Hz và phải được lắp một bộ đếm để ghi lại số chu kỳ.
JJ.4.2 Các bề mặt
không trượt
Để giảm khả năng gối di chuyển ngang
trong quá trình thử nghiệm, cần phải lắp tấm ma sát cao với mẫu và tấm di chuyển
của máy thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JJ.5 Mẫu thử
JJ.5.1 Kích thước
Tốt nhất là các mẫu thử phải
phù hợp với yêu cầu kiểm soát sản phẩm chế tạo. Gối loại I với kích thước a x b
= 200 x 300, gồm 3 lớp, chiều dày của các lớp là 8 và chiều dày của bản thép là
3mm.
CHÚ THÍCH: Trường hợp nhà chế tạo
không sản xuất loại kích thước tiêu chuẩn này, các gối nên có kích thước gần nhất
trong dải của nhà chế tạo
JJ.5.2. Đo mẫu thử
không biến dạng
Phải đo độ dày ban đầu trung bình của
mỗi mẫu thử, sử dụng ít nhất hai đồng hồ đo đặt cách đều từ tâm gối trên một đường
thẳng đi qua tâm gối. Có thể dùng một cặp đồng hồ đo bổ sung nếu cần để xác định
sự thay đổi độ dày trên gối. Trong trong trường hợp này, các đồng hồ đo phải được
bố trí đối xứng ở các góc hoặc ở điểm giữa của các cạnh.
Kích thước mặt bằng phải được đo dọc
theo các cạnh, nhưng diện tích hiệu dụng, A ', của gối nhiều lớp được cho bởi
diện tích của các tấm, không phải
là diện tích bề mặt của gối. Nhà sản xuất phải cung cấp kích thước của các tấm
gia cố.
JJ.5.3 Kiểm soát nhiệt
độ
Nhiệt độ của mẫu thử phải được đo và nếu
giá trị đạt đến 40 °C thì tần số lặp phải được giảm để giảm nhiệt độ bề mặt xuống
dưới 40 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JJ.6 Quy trình vận
hành
JJ.6.1 Ổn định mẫu
thử
Khoảng thời gian giữa lưu hóa và thử
nghiệm phải tối thiểu là 24 h.
JJ.6.2 Quy trình kiểm
tra
Mẫu thử phải được đặt ở giữa trục thử nghiệm với
độ chính xác cao hơn 1/50 kích thước mặt bằng nhỏ hơn của mẫu thử.
Thử nghiệm nén tĩnh phải được thực hiện
theo II.6.2.1. Thử
nghiệm tải theo chu kỳ phải được thực hiện giữa các giá trị 7,5 MPa và 25 MPa ở
tần số nhỏ hơn 3 Hz. Tần số có thể được giảm trong quá trình thử nghiệm nếu cần,
để đảm bảo rằng nhiệt độ bề mặt không quá 40 °C.
Phần chu kỳ của thử nghiệm phải dừng lại
và tải phải được loại bỏ khi số chu kỳ đạt đến 2 000 000. Sau thời gian phục hồi
là 24 giờ, phải tiến hành thử nghiệm nén tĩnh như trước.
JJ.7 Kết quả
Các giá trị của mô đun nén giao nhau,
trước và sau thử nghiệm theo chu kỳ, phải được tính như được mô tả trong phương
pháp thử nghiệm nén và báo cáo. Giá trị sau chu kỳ không được quá 2 % trên giá
trị ban đầu. Các bề mặt phải được kiểm tra và báo cáo mọi sai sót hoặc khuyết tật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải có các thông
tin sau:
1 - Nhận dạng các mẫu thử (tên nhà sản
xuất, xuất xứ và số lượng của gối).
2 - Chiều dày, số lớp và kích thước sơ
đồ của mẫu thử.
3- Tình trạng của các mẫu thử trước và
sau khi thử bao gồm các chi tiết của tất cả các khuyết tật, nếu có.
4 - Ngày, thời gian và nhiệt độ thử
nghiệm.
5 - Loại máy kiểm tra.
6 - Tần suất.
7 - Số chu kỳ.
8 - Các giá trị của ứng suất nén nhỏ
nhất và lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10- Mô tả tình trạng sau 2 000 000 chu
kỳ và bất kỳ khuyết tật nào.
11 - Bất kỳ sai lệch nào so với phương
pháp được nêu ở đây.
12 - Ghi rõ rằng thử nghiệm được thực
hiện phù hợp với tiêu chuẩn, trừ khi có sai lệch

CHÚ DẪN: I Tấm nén; II Tấm lót có
rãnh để chống trượt; III Đồng hồ đo độ võng; IV Mẫu thử
Hình JJ.1 -
Sơ đồ thiết bị thử nghiệm nén tải lặp lại
Phụ
lục KK
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KK.1 Khái niệm và
phạm vi
Phụ lục này mô tả phương pháp xác định
diện tích tiếp xúc giữa gối và mẫu dưới tải lệch tâm hoặc độ lệch tâm lớn nhất
để cung cấp cho một diện tích tiếp xúc xác định.
KK.2 Định nghĩa
Góc quay: góc giữa mặt trên và mặt dưới
của gối.
Độ lệch tâm: khoảng cách giữa đường
tác dụng của lực nén và đường thẳng pháp tuyến đến mặt bằng của gối đi qua giao
điểm của các đường chéo của mặt bằng bề mặt.
Bề mặt tiếp xúc: diện tích của bề mặt
chịu lực tiếp xúc với bề mặt chịu nén qua đó các lực nén tác dụng.
Độ nâng: diện tích của mặt gói chịu lực
không tiếp xúc với bề mặt chịu lực nén tác dụng.
KK.3 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc đo độ xoay của
tấm di động trung gian tự do lập đặt giữa hai gối đặt đối xứng với trục quay lý
thuyết (xem Hình KK.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KK.4 Thiết bị
KK.4.1 Thiết bị thử
nghiệm
Máy thử nghiệm được thể hiện bằng sơ đồ
trong Hình KK.1a, phải có khả năng áp dụng lực nén cần thiết tải trọng lệch tâm
vào gối. Tương tự, máy thử nghiệm được chỉ ra trong Hình KK.1b, phải có khả
năng áp dụng tải trọng nén cần thiết đến một cặp gối được ngăn cách với nhau bằng
một tấm di động. Các thiết bị phải cung cấp phương pháp đo tải trọng nén và
chuyển động quay với độ chính xác nhỏ hơn lớn hơn hoặc bằng 2 % giá trị lớn nhất
được ghi lại. Số lượng tối thiểu của đồng hồ đo độ võng là bốn, phải được đặt
cách đều với trục quay của tấm chuyển động. Nếu thông tin về biến dạng không đối
xứng có thể có của được yêu cầu dọc theo trục quay, sau đó bốn đồng hồ đo sẽ được
sử dụng ở mỗi góc của gối. Các tấm phải đủ dày để ngăn chặn đáng kể biến dạng
(<1% chuyển vị của
đo được) dưới tải trọng tối đa và kích thước của chúng trong mặt bằng lớn hơn
diện tích mặt bằng của mẫu thử. Độ xoay của các tấm cố định phải nhỏ hơn 0,001
rad.
KK.4.2 Bề mặt không
trượt
Để giảm khả năng các mẫu thử bị trượt
trong quá trình
chuyển vị cắt, cần phải lắp các tấm có độ ma sát cao với các mẫu và với tấm chuyển
động của máy thử.
KK.5 Mẫu thử
KK.5.1 Kích thước
Tất cả các mẫu thử phải đáp ứng yêu cầu
không oằn của 6.2.2.3.3.g.
KK.5.2. Đo mẫu thử
không biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước mặt bằng phải được đo dọc
theo các cạnh.
KK.6 Quy trình vận
hành
KK.6.1 Ổn định các mẫu
thử
Khoảng thời gian giữa lưu hóa và thử
nghiệm phải tối thiểu là 24 h.
KK.6.2 Quy trình kiểm
tra
KK.6.2.1 Diện tích tiếp
xúc với tải lệch tâm nhất định
Các mẫu thử phải được đặt trong máy
nén sao cho tải trọng được đặt lệch tâm đến mức quy định. Các mẫu thử phải được
đặt với độ chính xác không nhỏ hơn 1/50 của kích thước mặt bằng nhỏ hơn của mẫu
thử. Tải trọng quy định (với giá trị lớn nhất là 3,5.Gd.A’.S/1,5) được
đặt trong 1 phút và sau đó loại bỏ. Sau đó phải được để không tải trong 10
phút. Tải trọng được quy định sẽ được áp dụng lại và sau trong khoảng thời gian
5 phút, các số đọc của đồng hồ đo dịch chuyển phải được ghi lại. Diện tích nâng
lên sẽ được được xác định bằng cách thăm dò khe hở giữa gối và bề mặt mẫu bằng
thước đo 0,1 mm.
KK.6.2.2 Độ lệch tâm
với toàn bộ diện tích tiếp xúc
Các mẫu thử phải được đặt trong máy
nén sao cho độ lệch tâm bằng 1/6 kích thước gối quy định. Tải trọng quy định (với
giá trị tối đa là 3,5.Gd.A’.S/1,5) được áp dụng và nâng được khảo
sát bằng đầu đo như được mô tả trong KK.6.2.1. Quá trình này sẽ được lặp lại
theo từng bước tăng hoặc giảm độ lệch tâm khi thích hợp, cho đến khi không quan sát
thấy sự nâng lên. Một khi gần đúng giá trị độ lệch tâm đã được xác định, tất cả
các tải trọng phải được loại bỏ và gối phải được để tối thiểu trong 10 phút.
Sau đó, các tải phải
được đặt lại trong 5 phút và diện tích tiếp xúc phải được đo. Gối sẽ được dỡ và
để trong 60 phút. Mức độ lệch tâm sẽ được tăng lên 10% và tải trọng
quy định phải được áp dụng lại. Diện tích tiếp xúc phải được đo như trước đây
và giá trị của độ lệch tâm phải được xác định bằng phép ngoại suy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích tiếp xúc với tải lệch tâm
nhất định.
Diện tích bề mặt tiếp xúc phải được
tính theo tỷ lệ phần trăm của tổng bề mặt tiếp xúc của gối.
- Độ lệch tâm với toàn bộ diện tích tiếp
xúc
Mức độ lệch tâm được tính bằng mm là
khoảng cách giữa trục gối đối xứng tương ứng với chuyển động quay đối với trục
tải lý thuyết.
KK.8 Báo cáo thử
nghiệm
1 - Nhận dạng các mẫu thử (tên nhà sản
xuất, xuất xứ và số lượng của mỗi gối).
2 - Chiều dày, số lớp và kích thước sơ
đồ của mẫu thử.
3 - Tình trạng của mẫu thử trước và
sau khi thử.
4 - Ngày, thời gian và nhiệt độ của thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 - Ứng suất nén tác dụng trung bình tại
độ lệch tâm lớn nhất hoặc theo
quy định.
7 - Góc quay tương ứng với từng bước
tăng.
8 - Giá trị và hướng của độ lệch tâm L
ở mỗi lần tăng.
9 - Diện tích bề mặt chịu tải tại mỗi
bước tăng.
10 - Bất kỳ sai lệch nào so với phương
pháp được nêu ở đây.
11 - Ghi rõ rằng thử nghiệm được thực
hiện phù hợp với tiêu chuẩn, trừ khi có các sai lệch.

CHÚ DẪN: 1 Khớp xoay ma
sát thấp; 2 Tấm di động
Hình KK.1 -
Sơ đồ bố trí xác định khả năng quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục LL
(Quy
định)
Phương pháp thí nghiệm mô men phục hồi
LL.1 Khái niệm và
phạm vi
Phụ lục này mô tả phương pháp xác định
mômen phục hồi của gối đàn hồi hoàn chỉnh.
LL.2 Định nghĩa
Mômen phục hồi được định nghĩa là
mômen cần thiết để quay một góc ± 0,003 rad.
LL.3 Nguyên tắc
Phương pháp này được thực hiện với một
gối đơn như thể hiện trong Hình LL.1a, trong đó sử dụng gối hình trụ có đặc
tính ma sát đã biết. Mômen được áp dụng thông qua cánh tay đòn. Một
phương pháp thay thế sử dụng hai gối và cánh tay đòn thể hiện trên Hình LL.1b.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cho phép thử này phải bao gồm
một máy nén có khả năng thích hợp để tạo áp lực trung bình là 7 Mpa vào mẫu thử.
Nó có thể đồng thời tạo ra chuyển động quay có chu kỳ với tần số ≤ 0,03
Hz.
LL.5 Mẫu thử
Các thử nghiệm phải được thực hiện
trên các gối như chỉ ra trong 8.2.
Nếu hai gối được thử nghiệm, chúng phải
được sản xuất từ cùng một quá trình sản xuất và phải có thiết kế giống hệt
nhau.
LL.6 Quy trình vận
hành
LL.6.1 Ổn định các mẫu
thử
Khoảng thời gian giữa lưu hóa và thử
nghiệm phải tối thiểu là 24 giờ.
LL.6.2 Quy trình thử
nghiệm
Gối phải được quay ở tần số xác định
trong khi chịu tải trọng nén quy định cho 10 chu kỳ. Lực tác động lên tay đòn
phải được ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thử nghiệm đơn, giá trị thực
nghiệm của mômen phục hồi Me được cho bởi biểu thức:

(LL.1)
trong đó Fz1 là giá trị
dương của tải và Fz2 là giá trị âm của tải tác dụng ở chu kỳ thứ mười
tới cánh tay đòn, ở khoảng cách L từ tâm của gối, và Mf là mô men ma sát
của giá đỡ khớp xoay ma sát thấp.
Đối với hai gối thử nghiệm, mô men phục
hồi được đưa ra bởi:

(LL.2)
LL.8 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải có các thông
tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 - Chiều dày, số lớp và kích thước sơ
đồ của mẫu thử.
3 - Tình trạng của mẫu thử trước và
sau khi thử.
4 - Ngày, thời gian và nhiệt độ của thử
nghiệm.
5 - Ứng suất nén σc, tải trọng Fz
và khoảng cách GG.
6 - Đo độ quay và mô men khôi phục.
7 - Bất kỳ sai lệch nào so với phương
pháp được nêu ở đây.
8 - Ghi rõ rằng thử nghiệm được thực
hiện phù hợp với tiêu chuẩn, trừ khi có các sai lệch.

Chú dẫn: 1 Cánh tay
đòn; a) Với một gối và một gối khớp ma sát thấp; b) Với hai gối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục MM
(Quy
định)
Phương pháp thí nghiệm sức kháng ozone
MM.1 Khái niệm và
phạm vi
Phụ lục này mô tả phương pháp xác định
khả năng chịu ozone của gối hoàn chỉnh.
MM.2 Nguyên tắc
Trước khi tiếp xúc với ozone, các gối
phải bị biến dạng theo số lượng cần thiết và được kẹp trong vị trí và sau đó tiếp
xúc với một mức ozone xác định.
MM.3 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MM.3.1 Một buồng thử
nghiệm
Đây là một buồng được kiểm soát nhiệt
độ được lót bằng vật liệu không phản ứng với ozone (ví dụ thép không gỉ hoặc
nhôm), đủ lớn để chứa
thiết bị thử nghiệm. Buồng có thể bao gồm một cửa sổ mà qua đó có thể nhìn thấy
gối.
MM.3.2 Nguồn không
khí bị ozone hóa
Một trong những cách sau đây có thể được
sử dụng để ozone hóa không khí.
- Đèn chiếu tia tử ngoại.
- Một ống phóng điện.
Không khí được ozone hóa có thể được
pha loãng để đạt được nồng độ ozone cần thiết. Không khí được sử dụng để hình
thành ozone hoặc để pha loãng trước tiên phải được làm sạch các tạp chất bằng cách
cho nó qua than hoạt tính. Nó phải là miễn ô nhiễm mà có thể ảnh hưởng đến nồng độ
ozone, phép đo nồng độ ozone hoặc hiệu ứng nứt.
Không khí được ozone hóa cung cấp cho
buồng đi qua một bộ trao đổi nhiệt, đưa nó đến nhiệt độ cần thiết cho thử nghiệm.
MM.3.3 Phương tiện
kiểm tra nồng độ ozone, tự động hoặc cách khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, mỗi lần mở buồng thử nghiệm
để giới thiệu hoặc để kiểm tra mẫu,
nồng độ ozone sẽ trở lại nồng độ thử nghiệm trong vòng 30 phút. Nồng độ ozone
trong buồng phải không được lớn hơn giới hạn trên của nồng độ thử nghiệm danh
nghĩa.
MM.3.4 Thiết bị thử
nghiệm tĩnh (xem Hình MM.2)
MM.3.4.1 Mô tả
Thiết bị thể hiện dưới dạng sơ đồ
trong Hình MM.2, gồm hai tấm cố định với một tấm di động, sao cho hai gối có thể
được nén và cắt đến các giá trị quy định trong 6.2.3.6.
MM.3.4.2 Thiết bị chống
từ biến
Để tránh việc mẫu trượt trên các tấm
thép trong quá trình thử nghiệm, phải lắp các thiết bị chống từ biến. Đó là các tấm
lót có rãnh (biểu thị hình dạng và tần số) vuông góc với hướng trượt.
MM.4 Mẫu
Thử nghiệm này được thực hiện trên hai
gối có thiết kế giống hệt nhau từ cùng một lô sản xuất.
MM.4.1 Kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MM.5 Quy trình vận
hành
MM.5.1 Ổn định
Khoảng thời gian giữa lưu hóa và thử
nghiệm phải tối thiểu là 24 h.
MM.5.2 Quy trình thử
nghiệm
Các điều kiện thử nghiệm phải như quy
định trong 6.2.1.3.6.
MM.5.3 Kỹ thuật thí
nghiệm
Các mẫu phải được đặt đối xứng ở hai
bên của tấm di động sao cho chiều rộng bằng hướng của lực cắt. Lực nén phải được
áp dụng theo sau là biến dạng cắt.
MM.6 Biểu thị kết
quả
Bất kỳ vết nứt nào trên bề mặt cần được
lưu ý, cùng với bất kỳ chỗ phồng nào cho thấy liên kết bị hỏng trong khi gối vẫn
bị lệch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn: 1 Không khí tái
chế; 2 Không khí đến;
3
Bộ
điều chỉnh; 4 Lưu lượng kế;
5 Cột lọc; 6 Hầm lấy mẫu;
7 Nồng độ
ozone; 8 Nhiệt kế; 9 Bộ trao đổi
nhiệt; 10 Không khí để
pha loãng; 11
Ozonizer
Hình MM.1 -
Sơ đồ thiết bị kiểm tra ozone

Chú dẫn: I Các tấm được
cố định; II Tấm lót có
rãnh để chống trượt; III Tấm di động; IV Mẫu thử; V Đai ốc khóa
Hình MM.2 -
Các chi tiết của giá giữ các gối chụ cắt
MM.7 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải có các thông
tin sau:
1 - Nhận dạng gối (tên nhà sản xuất,
xuất xứ và số lượng của mỗi gối).
2 - Chiều dày và số lớp và kích thước
mặt bằng của gối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 - Ngày, thời gian và nhiệt độ của thử
nghiệm.
5 - Nồng độ ozone và phương pháp đánh
giá.
6 - Ứng suất nén hoặc biến dạng nén nếu
thích hợp.
7 - Bất kỳ hư hỏng nào (vết nứt, mất độ
bám dính, v.v.).
8 - Bất kỳ sai lệch nào so với phương
pháp được nêu ở đây.
9 - Ghi rõ rằng thử nghiệm đã được thực
hiện theo tiêu chuẩn, trừ khi có các sai lệch.
Phụ
lục NN
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NN.1 Quy định
chung
Phụ lục này mô tả phương pháp để thí
nghiệm tính đầy đủ của độ bền dính bám giao diện PTFE / chất đàn hồi cho gối loại
D.
NN.2 Khái niệm và
phạm vi
Phụ lục này mô tả quy trình kiểm tra
tính thích hợp của phương pháp để dính bám PTFE và chất đàn hồi với thép làm gối
loại D. Mẫu thử được chế tạo đặc biệt như trong Hình NN.2
NN.3 Định nghĩa
Ứng suất cắt (τ): tỷ số giữa
lực cắt trên diện tích chịu lực. Biến dạng cắt: tỷ số giữa độ võng cắt trên tổng
chiều dày của cao su bao gồm cả lớp bảo vệ trên và dưới. Độ bền cắt của liên kết:
ứng suất cắt trong tại thời điểm xảy ra sự cố đứt dính bám.
NN.4 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm kiểm tra chính xác
dính bám của các giao diện tấm PTFE với lớp đàn hồi của một gối chịu tải trọng
cắt tăng đến giá trị biến dạng cắt 0,95.
NN.5 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy thử nghiệm, thể hiện bằng sơ đồ
trong Hình NN.1, phải có khả năng cung cấp tải nén cho các cặp gối được ngăn
cách với nhau bằng một tấm di động, và cũng cung cấp chuyển vị cắt theo điều kiện
kiểm soát. Thiết bị phải cung cấp phương pháp đo tải trọng nén và lực cắt, cùng
với độ võng do cắt, với độ chính xác nhỏ hơn hoặc bằng 2 % giá trị lớn nhất các
giá trị được ghi lại. Các tấm phải đủ dày để ngăn ngừa sự biến dạng đáng kể
(<1 % giá trị chuyển vị
gối đo được) dưới tải trọng tối đa và kích thước của chúng trong mặt bằng lớn
hơn diện tích mặt bằng của mẫu đang thử.
NN.5.2 Bề mặt không
trượt
Để giảm khả năng các mẫu thử bị trượt
trong quá trình chuyển vị cắt, cần phải lắp các tấm có ma sát cao với các mẫu
và tấm có thể di chuyển của máy thử.
NN.6 Mẫu thử
Các mẫu thử phải có kích thước mặt bằng
tối thiểu là 200 x 300 mm và theo Hình NN.2.
NN.7 Quy trình vận
hành
NN.7.1 Ổn định mẫu
thử
Khoảng thời gian giữa lưu hóa và thử
nghiệm phải tối thiểu là 24 giờ. Thử nghiệm không được thực hiện cho đến khi mẫu
thử đã ổn định ở nhiệt độ thử nghiệm. Trong trường hợp không có phép đo trực tiếp
có thể được giả định rằng đây là trường hợp sau khoảng thời gian 24 giờ.
NN.7.2 Quy trình Kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các gối phải được cắt ở tốc độ không đổi
và tốc độ tối đa là 100 mm / phút. Chuyển vị ngang và lực phải ghi lại ít nhất
là 10 khoảng thời gian bằng nhau trong quá trình chất tải một phần của chu kỳ.
Khi đạt đến chuyển vị lớn nhất (biến dạng
cắt = 0,95), chuyển vị phải được duy trì trong 5 phút để cho phép các sai sót
phát triển. Tại biến dạng cắt lớn nhất, phải được kiểm tra bằng mắt thường để
tìm các dấu hiệu hỏng dính bám.
NN.8 Kết quả
Nếu bất kỳ sai sót nào được phát hiện
trong quá trình kiểm tra bằng mắt, chúng sẽ được ghi lại, cùng với vị trí của
chúng trong gối.

CHÚ DẪN: I Tấm nén; II Mẫu thử; III Tấm di động;
IV
Thiết
bị dải không trượt
Hình NN.1 -
Sơ đồ thiết bị kiểm tra dính bám PTFE / chất đàn hồi
Kích thước
tính bằng milimét
Tấm PTFE liên
kết trên cả hai mặt (độ dày = 1,5 mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN: 1 tấm PTFE
Hình NN.2 - Mặt
cắt ngang của mẫu thử dính bám PTFE / chất đàn hồi
NN.9 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải có các thông
tin sau:
1 - Nhận dạng các mẫu thử (tên nhà sản
xuất, xuất xứ và số lượng của mỗi gối).
2 - Tình trạng của mẫu thử trước và
sau khi thử.
3 - Ngày, thời gian và nhiệt độ của thử
nghiệm.
4 - Giá trị của tải trọng nén.
5 - Tốc độ biến dạng cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 - Giá trị độ bền cắt của liên kết, nếu
xảy ra hỏng hóc.
8 - Các hư hỏng của trái phiếu nên được
phân loại như sau:
Chất dẻo đàn hồi: Hư hỏng chất đàn hồi.
Chất đàn hồi / chất kết dính - lỗi
trong giao diện chất kết dính - đàn hồi.
Keo / sơn lót - hư hỏng trong giao diện
keo sơn lót.
Lớp lót / PTFE - hư hỏng trong giao diện
lớp lót - PTFE.
9 - Bất kỳ sai lệch nào so với phương
pháp được nêu trong tài liệu này.
10 - Ghi rõ rằng thử nghiệm được thực
hiện phù hợp với tiêu chuẩn, với điều kiện là không có các sai lệch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Xác định mô men kiềm chế
OO.1 Giới thiệu
Quy trình thử nghiệm này mô tả phương
pháp xác định mômen kiềm chế trong gối chậu như một hàm của góc quay. Các kết
quả được sử dụng để xác định các hệ số trong công thức mô men khôi phục (xem
6.4.3.1.3.a).
OO.2 Chuẩn bị mẫu
thử
Tất cả các gối phải có cùng đường kính
chất dẻo đàn hồi từ 500 mm đến 600 mm. Tỷ lệ độ dày / đường kính tấm chất dẻo
phải bằng hoặc nhỏ hơn tỷ lệ dành cho sản phẩm bình thường. Nếu thiết bị quay
yêu cầu gối đôi (xem Hình F.1), sau đó hai gối giống hệt nhau được yêu cầu cho
mỗi thử nghiệm. Gối thử nghiệm phải được sản xuất đặc biệt theo các kích thước
mang lại bất lợi nhất sự kết hợp giữa dung sai của các kích thước và độ
nhám bề mặt với đệm đàn hồi mỏng nhất phù hợp với 6.4.3.2.1.b.
Trước khi bắt đầu thử nghiệm, các tấm
đệm đàn hồi phải được ổn định trong 72 giờ ở 70 °C trong tủ sấy. Các tủ sấy phải
phù hợp với OO.4.
Nhiệt độ khi bắt đầu thử nghiệm phải
là nhiệt độ làm việc tối thiểu cần thiết, như được xác định trong phạm vi.
Trước khi lắp đặt vào máy thử nghiệm,
gối đã lắp ráp phải được làm mát cho đến nhiệt độ ở tâm của tấm đệm đàn hồi đủ
thấp để đảm bảo nhiệt độ không vượt quá nhiệt độ thử nghiệm yêu cầu trong quá
trình lắp đặt và trước khi chuyển động đầu tiên. Nhiệt độ này được duy trì
trong 72 giờ. Sau đó, gối đã lắp ráp phải được lắp vào máy thử nghiệm và các thử
nghiệm được tiến hành khi nhiệt độ ở tâm của tấm đệm đàn hồi đã tăng đến nhiệt
độ thử nghiệm yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OO.3 Quy trình thử
nghiệm
Mỗi gối phải được thử nghiệm theo quy
trình được mô tả dưới đây. Thử nghiệm sẽ được thực hiện với đệm đàn hồi cả bôi
trơn và không bôi trơn. Nhiệt độ của gối phải được ghi lại liên tục trong suốt
quá trình thử nghiệm.
a) Đặt một tải trọng thẳng đứng, Fz
để tạo ra ứng suất tiếp xúc chất đàn hồi là 35 N / mm2 với tốc độ xấp
xỉ 0,5 N / mm2 / s;
b) Tạo một chuyển động hình sin ± 0,01
radian qua cánh tay đòn. Ít nhất yêu cầu năm chu kỳ với tần số 0,003 Hz
(333 s) ≤ f <0,006
Hz để mô phỏng chuyển động quay của tải trọng α2 (xem Hình OO.1);
c) Ghi liên tục mô men cản và góc
quay. Ghi lại nhiệt độ ở tâm của đệm đàn hồi.

CHÚ DẪN: 1 Góc quay; 2 Tải trọng
quay Fa; 3 Nhiệt độ T, °C; 4 Thời gian, phút; 5 Nhiệt độ chất
đàn hồi trung bình
Hình OO.1 - Bản ghi
các mô men kiềm chế và nhiệt độ
OO.4 Đánh giá các
hệ số mômen kiềm chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định độ lệch tâm e0,
e1 và e2,
các giá trị của M0, M1 và M2
phải được coi là kết quả trung bình của các thử nghiệm thực hiện trên 3 gối
(xem OO.2).
Giá trị của hệ số K phải được lấy bằng
2,0 nếu thử nghiệm được thực hiện với một cặp gối, xem Hình OO.1 và như 1,0
nếu sử dụng thiết lập thử nghiệm theo Hình OO.2.
Các hệ số F0, F1 và F2
được xác định như sau:
a) Hệ số F0 phải được lấy từ:

(OO.1)
Trong đó

(OO.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hệ số F1 phải được lấy
từ:

(OO.3)

(OO.4)

(OO.5)

(OO.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: 1 Không được
bôi trơn; 2
Bôi
trơn
Hình OO.2 - Biểu đồ
mô men / góc quay điển hình
OO.5 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội
dung sau:
a) Mô tả về cụm gối chậu;
b) Kích thước của các gối được thử
nghiệm;
c) Xác định và kiểm tra vật liệu;
d) Ngày và thời gian thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Nhận xét về tình trạng của gối sau
thử nghiệm;
g) Ảnh chụp gối đã tháo dỡ sau thử
nghiệm;
h) Độ nhám của các mặt bên trong của
chậu và piston trước khi thử nghiệm;
i) Chỉ dẫn về phương pháp thử nghiệm
được sử dụng;
j) Nhiệt độ ghi lại được trong quá trình
thử nghiệm;
k) Mômen khôi phục và góc quay ghi lại
được trong thử nghiệm;
l) Hệ số mô men kiềm chế tính toán
(xem OO.4) áp dụng
cho nhiệt độ làm việc tối thiểu yêu cầu
m) Xem Điều 6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Thí nghiệm tải trọng và xoay dài hạn
PP.1 Giới thiệu
Các quy trình thử nghiệm mô tả trong
PP.3 xác nhận tính năng của gối chậu phải chịu dao động các chuyển động tương đối
giữa thành chậu và vòng đệm bên trong và khả năng chịu tải cực đại cần thiết ở
trạng thái xoay. Các tiêu chí
chấp nhận được quy định trong 6.4.1.2.
Chuyển động của chất chèn trong tại
thành chậu được xác định bởi góc quay và đường kính của tấm đàn hồi.
Đường trượt tích lũy phải tuân theo một
trong các giá trị tiêu chuẩn được đưa ra dưới đây:
a) 500 m
b) 1000 m
c) 2000 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo thiết bị thử nghiệm được sử dụng
(xem QQ.2), cần có một hoặc hai gối thử nghiệm. Đối với gối với đường kính chất
đàn hồi đến 1500 mm, thử nghiệm mài mòn phải được thực hiện trên các gối có chất
đàn hồi đường kính ≥ 550 mm.
Trước khi bắt đầu thử nghiệm, tấm đàn
hồi phải được ổn định trong 72 h trong tù sấy ở 70°C. Các tủ sấy phải phù hợp với
QQ.4. Việc chiết xuất tấm đàn hồi và
lắp ráp gối thử nghiệm phải được thực hiện dưới sự kiểm soát của nhà chế tạo hoặc
đại diện của họ.
Sau khi ổn định, các bề mặt bên trong
của chậu và tấm đàn hồi phải được bôi trơn và được lắp ráp như mô tả trong quy
trình sản xuất.
PP.3 Quy trình thử
nghiệm
Mỗi gối phải được thử nghiệm ở nhiệt độ
phòng (+10 °C < t < +30 °C) theo quy trình được mô tả dưới đây.
a) Tác dụng tải trọng thẳng đứng để tạo
ra ứng suất tiếp xúc chất đàn hồi là 35 N/mm2 với tốc độ không quá
0,5 N/mm2/s;
b) Áp đặt một góc quay cực tiểu theo
hình sin + 0,0025 rad và -0,0025 rad, như trong Hình PP.1 qua cánh tay đòn ở tần
số 0,25 Hz < f <2,5 Hz;
c) Tiếp tục thử nghiệm cho đến khi đạt
được đường trượt tích lũy đã chọn. Nếu nhiệt độ trong chậu gần chất chèn bên
trong tại điểm chuyển động tương đối lớn nhất vượt quá giá trị 40°C thì tần số thử nghiệm
phải được giảm xuống hoặc gối phải được làm nguội;
d) Liên tục ghi lại thời điểm khôi phục,
góc quay và nhiệt độ bên trong chậu gần con dấu bên trong. Biểu đồ mô men / góc
quay phải được vẽ và ghi lại thường xuyên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Nếu không phát hiện được khuyết tật
nào, lắp gối vào máy thử nghiệm nén cùng với tấm nêm phù hợp với QQ.3. Bố trí
piston sao cho khe hở tối đa đạt được ở vị trí bất lợi nhất và áp dụng
tải trọng nén để tạo ra ứng suất tiếp xúc chất đàn hồi 60 N/mm2
trong thời gian 168 giờ đối với chất chèn phi kim loại và 24 giờ đối với chất
chèn kim loại;
g) Lắp đặt các đầu đo chuyển vị để đo
độ võng thẳng đứng của gối (xem Hình PP.2);
h) Giải phóng tải trọng ở
cùng tốc độ (nói cách khác, tải trọng có thể được đặt và giải phóng với bước nhỏ);
i) Ghi lại tất cả các độ võng và tải
trọng liên tục trong suốt thời gian thử nghiệm;
j) Sau khi thử nghiệm, kiểm tra xem chất
đàn hồi có bị đùn ra khỏi chậu không.
PP.4 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội
dung sau:
a) Mô tả về cụm gối chậu;
b) Kích thước của gối được
thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Ngày và thời gian thử nghiệm;
e) Bất kỳ sự cố bất thường và ảnh hưởng
của chúng đến kết quả thử nghiệm;
f) Nhận xét tình trạng của gối sau thử
nghiệm (xem 6.4.1.2);
g) Ảnh chụp trong và sau khi thử nghiệm;
h) Các mô men, góc quay và nhiệt độ được
ghi lại như trong Hình PP.1;
i) Mô tả về độ mòn và sự gia tăng các
mômen phục hồi trong suốt quá trình thử nghiệm;
j) Hồ sơ về việc kiểm tra xem chất đàn
hồi không bị đùn ra khỏi chậu;
k) Khả năng chấp nhận của kết quả có
tính đến các yêu cầu trong 6.4.1.2;
l) Tham chiếu đến Điều 6.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN: 1 Thời gian; 2 Xoay θ, rad); 3 Moment M
(kNm); 4 Nhiệt độ
(°C); 5
Đường
trượt (m); 6 Moment M1 (kNm); 7 Nhiệt độ
(°C); 8 Moment M0 (kNm)
Hình PP.1 -
Ví dụ về các phép đo kết quả

CHÚ DẪN: 1 Tấm nêm; 2 Xoay θ (rad)
Hình PP.2 -
Thiết lập thử nghiệm - Vị trí của các điểm đo
Phụ
lục QQ
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QQ.1 Máy thí nghiệm
nén
Thiết bị thử nghiệm ít nhất phải có độ
chính xác như máy phù hợp với TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1) và phải đảm bảo rằng
tấm nền vẫn nằm ngang và các tải trọng thẳng đứng tác dụng là đồng đều được
phân phối. Phạm vi của máy phải sao cho mẫu thử chịu tải trọng giữa 15 % và 85
% của số đọc nguyên mẫu.
QQ.2 Phần đính
kèm xoay
Máy thử nén phải được trang bị một phụ
kiện có khả năng chứa hoặc hai gối chậu như thể hiện trong Hình QQ.1 hoặc một gối
chậu và một gối thủy tĩnh có khả năng duy trì toàn bộ tải thử nghiệm như trong
Hình QQ.2. Phần đính kèm phải có khả năng quay liên tục các gối ± 0,01 radian
nhờ xi lanh thủy lực tác động kép tác động lên một cánh tay đòn. Chuyển động phải
có dạng hình sin với tần số có thể điều chỉnh được giữa 0,003 Hz và 0,5 Hz.

CHÚ DẪN: 1 Bộ phận trượt
PTFE; 2 tay đòn
Hình QQ.1 -
Thiết lập thử nghiệm sử dụng hai gối và một mặt trượt

CHÚ DẪN: 1 tay đòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QQ.3 Tấm nêm
Phải bố trí một tấm nêm bằng thép có độ
dốc 3 %. Tấm phải được gia công trên cả hai mặt.
QQ.4 Thiết bị gia
nhiệt (tủ sấy)
Thiết bị gia nhiệt phải có khả năng
duy trì tấm đàn hồi ở nhiệt độ 70 °C trong 72 giờ, trước khi tấm đệm được lắp
vào gối.
QQ.5 Dụng cụ đo lường
Thiết bị đo điện tử phải được lắp có
khả năng đo và ghi liên tục kỹ thuật số hoặc ở dạng tương tự, tất cả các lực,
chuyển động và nhiệt độ quy định.
Thư mục tài
liệu tham khảo
1. TCVN 11823:2017 Tiêu chuẩn thiết
kế cầu (đường bộ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. QCVN 02:2009/QCVN-BXD-Điều kiện tự
nhiên dùng trong XD
4. QCVN 08:2018/BGTVT Quy chuẩn quốc
gia về Khai thác Đường sắt
5. Tiêu chuẩn TKKC ĐS và giải thích
(Nhật Bản) (KCBT, thép, KC liên hợp, KC hỗn hợp, nền móng, giới hạn
chuyển vị, RTRI, 2007-2010; Tiêu chuẩn kỹ thuật về ĐS, (JRCEA), 2002,
6. Các Tiêu chuẩn thiết kế của
Trung Quốc: TCTK ĐSTĐC và giải thích (TB 10621:2014), QP cơ bản
TK cầu ĐS (TB
10002.1), QPTK KCBT và khối xây (TB 10002.4), QP TK KCBTDƯL (TB10002.3), QP TK KC thép
(TB10002.2), QPTK KC nền móng (TB10002.5), Quy định TK kháng chấn công trình ĐS (GB 50111).
7. EN 1990 + EN 1999, National Annex
to BS - EN1990, NA BS - EN1991,
8. BS 5400: Steel, Concrete and
Composite Bridges (Part 1-10)
9. Manual for Railway Engineering
(MRE), (AREMA);
10. California High-Speed Train
Project, Desgin Criteria, 2012.
11. Designers' Guide to Eurocode EN
1990: Basis of Structure Design, J A Calgaro, H.Gulvanessian, Thomas
Telford UK, 2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Designers' Guide to Eurocode 2,
Part 2: Concrete Bridges,
14. Designers' Guide to Eurocode 3,
Part 2: Steel Bridges,
15. Designers' Guide to Eurocode 4,
Part 2: Composite Bridges,
16. Bridge Design to Eurocodes
Worked examples, JRC, 2012,
17. Design for Midas Civil
(EC2-2, EC3-2, EC4-2), 2nd Edition,
18. Midas/Civil 2019 Software and
User Guide (Software, Manual, Tutorial, Examples),
19. Selection of Equivalent Steel Materials
to European Steel Materials Specifications, K F Chung, Professional Guide
HKCMSA-P001 March 2015,
20. Handbook of Comparative World Steel
Standards, ASTM DS 67 A.
21. BS EN1090 (Execution of steel
structures), BS EN 10025 (Hot Rolled Structural Steel),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23. ASTM A709M và AASHTO M270M Tiêu
chuẩn thép kết cấu dùng cho cầu,..
24. ISO 9013: 2002 (Cắt nhiệt -
Phân loại cắt nhiệt),
25. ISO 15613 (Đặc điểm kỹ thuật và
trình độ quy trình hàn đối với vật liệu kim loại),
26. ISO 14555:1995 (Welding-Arc stud
welding of metallic materials)