TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
13594-7:2023
THIẾT
KẾ CẦU ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1435 MM, VẬN TỐC ĐẾN 350 KM/H - PHẦN 7: KẾT CẤU LIÊN HỢP
THÉP - BÊ TÔNG CỐT THÉP
Railway
Bridge Design with gauge 1435 mm, speed up to 350 km/h - Part 7: Steel -
Concrete Composite Structures
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Định nghĩa, thuật ngữ, ký hiệu
4.1 Các thuật ngữ, định nghĩa
4.2 Các ký hiệu
5 Cơ sở thiết kế
5.1 Các yêu cầu
5.2 Các nguyên tắc thiết kế theo trạng
thái giới hạn
5.3 Các biến cơ bản
5.3.1 Tải trọng và ảnh hưởng của môi
trường
5.3.2 Các đặc trưng của vật liệu và sản
phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Kiểm tra theo phương pháp hệ số
thành phần
5.4.1 Các giá trị thiết kế
5.4.2 Tổ hợp tải trọng
5.4.3 Kiểm tra cân bằng tĩnh (EQU)
6 Vật liệu
6.1 Bê tông
6.2 Cốt thép
6.3 Thép kết cấu
6.4 Các thiết bị liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Đinh neo
6.5 Thép và thiết bị dự ứng lực
6.6 Các bộ phận chịu kéo
7 Độ bền lâu
7.1 Quy định chung
7.2 Bảo vệ chống gỉ ở mặt tiếp giáp
thép - bê tông
8 Phân tích kết cấu
8.1 Mô hình kết cấu để phân tích
8.1.1 Mô hình kết cấu và các giả thiết
cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Tương tác nền - kết cấu
8.2 Ổn định của kết cấu
8.2.1 Ảnh hưởng do biến dạng
hình học
8.2.2 Các phương pháp phân tích cầu
8.3 Các sai lệch
8.3.1 Cơ sở
8.3.2 Các sai lệch
8.4 Tính toán các hiệu ứng của tải trọng
8.4.1 Các phương pháp phân tích tổng
thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3 Phân tích tổng thể phi tuyến
8.4.4 Tổ hợp của các hiệu ứng tải trọng tổng
thể và cục bộ
8.5 Phân loại mặt cắt ngang
8.5.1 Tổng quát
8.5.2 Phân loại mặt cắt liên hợp không
bọc bê tông
8.5.3 Phân loại mặt cắt dầm bọc bê
tông
9 Trạng thái giới hạn cường độ
9.1 Dầm
9.1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Sức kháng của mặt cắt ngang của dầm
9.2.1 Sức kháng uốn
9.2.2 Sức kháng cắt thẳng đứng
9.3 Dầm được bọc bê tông
9.3.1 Phạm vi áp dụng
9.3.2 Quy định chung
9.3.3 Mô men uốn
9.3.4 Lực cắt thẳng đứng
9.3.5 Độ bền và ổn định của dầm thép
trong quá trình thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1 Quy định chung
9.4.2 Dầm có mặt cắt đều Loại 1, 2 và 3
9.4.3 Phương pháp chung cho oằn của cấu
kiện và khung
9.5 Lực ngang trong bản bụng
9.5.1 Tổng quát
9.5.2 Oằn của bản bụng do bản cánh gây
ra
9.6 Liên kết chịu cắt
9.6.1 Quy định chung
9.6.2 Lực cắt dọc trong dầm cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.4 Các đinh neo có đầu gây ra sự
phân tách theo hướng chiều dày bản
9.6.5 Cấu tạo liên kết cắt và ảnh hưởng
của thi công
9.6.6 Lực cắt dọc trong bản bê tông
9.7 Cột liên hợp và các cấu kiện liên hợp
chịu nén
9.7.1 Quy định chung
9.7.2 Phương pháp thiết kế chung
9.7.3 Phương pháp đơn giản hóa cho thiết kế
9.7.4 Liên kết chống cắt và sự truyền
tải trọng
9.7.5 Quy định cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.1 Tổng quát
9.8.2 Hệ số thành phần cho đánh giá mỏi
9.8.3 Độ bền mỏi
9.8.4 Nội lực và tải trọng mỏi
9.8.5 Ứng suất
9.8.6 Biên độ ứng suất
9.8.7 Đánh giá mỏi dựa theo biên độ ứng
suất danh định
9.9 Cấu kiện chịu kéo trong cầu liên hợp
10 Trạng thái giới hạn sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Ứng suất
10.2.1 Tổng quát
10.2.2 Giới hạn ứng suất
10.2.3 Độ mảnh của bản bụng
10.3 Biến dạng và dao động
10.3.1 Chuyển vị
10.3.2 Dao động
10.4 Nứt bê tông
10.4.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.3 Khống chế vết nứt do tải trọng
trực tiếp
10.5 Dầm bọc
10.5.1 Quy định chung
10.5.2 Nứt bê tông
10.5.3 Cốt thép tối thiểu
10.5.4 Kiểm soát nứt do tải trọng trực
tiếp
11 Bản bê tông đúc sẵn trong cầu liên
hợp
11.1 Tổng quát
11.2 Tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4 Mặt tiếp giáp giữa dầm thép và bản
bê tông
11.4.1 Lót nền và dung sai
11.4.2 Ăn mòn
11.4.3 Liên kết cắt và cốt thép ngang
12 Bản liên hợp trong cầu
12.1 Tổng quát
12.2 Thiết kế cho hiệu ứng cục bộ
12.3 Thiết kế cho hiệu ứng tổng thể
12.4 Thiết kế liên kết chịu cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Tham khảo) Đinh
neo có đầu gây lực tách
theo chiều dày của bản
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13594-7:2023 được biên soạn trên
cơ sở tham khảo EN1994-2:2005.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13594 thiết kế cầu
đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h gồm các phần sau:
- TCVN 13594-1:2022 Thiết kế cầu đường
sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 1: Yêu cầu chung
- TCVN 13594-2:2022 Thiết kế cầu đường
sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 2: Thiết kế tổng thể và bố trí cầu,
- TCVN 13594-3:2022 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 3: Tải trọng và tác động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13594-5:2023 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 5: Kết cấu bê tông
- TCVN 13594-6:2023 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 6: Kết cấu thép
- TCVN 13594-7:2023 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 7: Kết cấu liên hợp thép - bê tông cốt
thép
- TCVN 13594-8:2023 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 8: Gối cầu, Khe co giãn, Lan can
- TCVN 13594-9:2023 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 9: Địa kỹ thuật và nền móng
- TCVN 13594-10:2023 Thiết kế cầu đường
sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 10: Cầu chịu tác động của động đất
TCVN 13594-7:2023 do Viện Khoa học và
công nghệ Giao thông vận tải tổ chức biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường và chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ
công bố
THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG
SẮT KHỔ 1435 MM, VẬN
TỐC ĐẾN 350 KM/H - PHẦN 7: KẾT CẤU LIÊN HỢP THÉP -
BÊ TÔNG CỐT THÉP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế các
kết cấu và cấu kiện liên hợp
của cầu trên đường sắt khổ 1435mm, vận tốc thiết kế đến 350 km/h.
Tiêu chuẩn này đề cập các yêu cầu về sức
kháng, khả năng sử dụng, độ bền lâu của kết cấu cầu liên hợp.
Tiêu chuẩn này cũng đề cập nhưng không
đầy đủ các yêu cầu cho thiết kế cầu dây văng.
Tiêu chuẩn này tuân theo các nguyên tắc,
các yêu cầu về an toàn và khả năng sử dụng, các cơ sở thiết kế và kiểm tra như
được nêu ở TCVN 13594-1:2022. Các yêu cầu đặc biệt về thiết kế cầu chịu động đất
xem trong TCVN 13594-10:2023.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 12885-2020, Thi công cầu đường bộ;
TCVN 10309-2014, Hàn cầu thép- Quy định
kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS EN 1090, Execution of steel
structures and aluminium structures, Part 1: Requirements for conformity
assessment of structural components; Part 2: Technical requirements for steel
structures, Thi công kết cấu thép và kết cấu nhôm, Phần 1: Yêu cầu đánh giá sự
phù hợp các bộ phận kết cấu, Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật cho kết cấu thép;
BS EN 10080, Steel for
reinforcement of concrete - Weldable reinforcing steel - General (Thép cốt bê
tông - Cốt thép có tính hàn - Yêu cầu chung;
BS EN 10138, Presstressing steel
Thép dự ứng lực;
BS EN 13670, Execution of concrete
structures - Thi công kết cấu bê tông
ISO 13918:2008 Welding - Studs and
ceramic ferrules for arc stud welding (Đinh neo và gốm cho hàn hồ quang);
ISO 14555: 1998 Welding - Arc stud
welding of metallic materials (Hàn hồ quang đinh neo của vật liệu kim loại).
3 Các giả thiết
Các giả thiết sau đây được áp dụng bổ
sung cho các giả thiết chung nêu trong TCVN 13594-1:2022:
- Kết cấu được thiết kế bởi người có trình độ
và kinh nghiệm phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thi công xây dựng được thực hiện bởi người có
đầy đủ kỹ năng và kinh nghiệm;
- Vật liệu và thành phẩm xây dựng được sử dụng
như đã quy định trong tiêu chuẩn này hoặc trong các điều kiện kỹ thuật vật liệu
và thành phẩm có liên quan;
- Kết cấu được bảo trì đầy đủ;
- Kết cấu được sử dụng theo đúng chỉ dẫn của
thiết kế;
- Công tác thi công và khả năng tay nghề phải
đáp ứng các yêu cầu đã nêu trong Tiêu chuẩn thi công kết cấu bê tông, Tiêu chuẩn
thi công kết cấu thép (TCVN 12885, TCVN 10309, TCVN 10567, hoặc EN 13670, EN
1090 hoặc các tiêu chuẩn tương đương khác)
4 Thuật ngữ, định nghĩa,
ký hiệu và từ viết tắt
4.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
Áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa
trong TCVN 13594-1:2022 và các thuật ngữ và định nghĩa bổ sung trong tiêu chuẩn
này:
4.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện kết cấu gồm phần bê tông và
thép kết cấu (thép hình) hoặc thép tạo hình nguội, được liên kết với nhau bởi
các liên kết chịu cắt nhằm hạn chế trượt dọc giữa bê tông và thép và hạn chế
tách rời giữa các phần với nhau.
4.1.2
Liên kết chịu cắt (Shear
connection)
Liên kết giữa phần bê tông và thép của
cấu kiện liên hợp nhằm đảm bảo cấu kiện có đủ cường độ và độ cứng để trong thiết
kế coi cấu kiện liên hợp như một kết cấu liền khối.
4.1.3
Ứng xử liên hợp (Composite
behaviour)
Ứng xử xuất hiện sau khi
liên kết chịu cắt bắt đầu có hiệu lực do bê tông đã đông cứng.
4.1.4
Dầm liên hợp (Composite beam)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.5
Cột liên hợp (Composite column)
Cấu kiện liên hợp chủ yếu chịu nén hoặc
chịu nén và uốn.
4.1.6
Bản liên hợp (Composite
slab)
Cấu kiện bản mà thép bản tạo hình được
sử dụng từ đầu để sau đó cùng tham gia chịu lực với bê tông đông cứng và đóng
vai trò là cốt thép chịu kéo trong bản hoàn thiện.
4.1.7
Khung liên hợp (Composite
frame)
Kết cấu khung có một số cấu kiện hoặc
tất cả các cấu kiện đều là cấu kiện liên hợp và các cấu kiện còn lại hầu hết là
cấu kiện thép kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nút, liên kết liên hợp (Composite
joint)
Nút liên kết giữa các cấu kiện liên hợp
hoặc giữa cấu kiện liên hợp với các cấu kiện khác như cấu kiện thép hoặc bê
tông cốt thép, trong đó cốt thép được kể đến trong thiết kế để xác định khả
năng chịu lực và độ cứng của nút liên kết.
4.1.9
Kết cấu (hoặc cấu kiện) được chống đỡ (Propped
structure or member)
Kết cấu (hoặc cấu kiện) có phần trọng
lượng của cấu kiện bê tông được đặt trên cấu kiện thép với điều kiện cấu kiện
thép được chống đỡ ở nhịp hoặc bê tông được đỡ riêng cho đến khi cấu
kiện bê tông đủ khả năng chịu lực.
4.1.10
Kết cấu hoặc cấu kiện không được chống
đỡ
(Unpropped structure or member)
Kết cấu hoặc cấu kiện có phần trọng lượng
của cấu kiện bê tông được đặt trên cấu kiện thép với điều kiện cấu kiện thép
không được chống đỡ ở nhịp.
4.1.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng Eal1 của mặt cắt
kết cấu liên hợp trong đó l1 là mô men quán tính
của phần mặt cắt có hiệu đã được chuyển đổi thành thép tương đương với giả thiết
phần bê tông chịu kéo chưa bị nứt
4.1.12
Độ cứng uốn khi bê tông bị nứt (Cracked
flexural stiffness)
Độ cứng Eal2
của mặt cắt cấu kiện liên hợp trong đó l2 là mô men
quán tính của phần mặt cắt hữu hiệu đã được chuyển đổi thành thép tương đương với
giả thiết bỏ qua ảnh hưởng của phần bê tông chịu kéo, trừ cốt thép.
4.1.13
Ứng suất trước (Prestress)
Quá trình tạo ra ứng suất nén trong phần
bê tông của cấu
kiện liên hợp bằng cáp hoặc do biến dạng cưỡng bức.
4.1.14
Cắt trễ (Shear lag)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Ký hiệu
Các chữ Latin
Ac
Diện tích mặt cắt bê tông
8.4.2
As
Diện tích mặt cắt cốt thép
8.5.1
Ea
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2
Es
Mô đun đàn hồi tính toán của cốt
thép
8.4.2
MEd
Mô men uốn tính toán
9.7.3
MRd
Khả năng chịu uốn tính toán của mặt
cắt liên hợp hoặc nút liên kết liên hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nc
Lực nén dọc trục tính toán trong bản
cánh bê tông
9.2.1
Nc,f
Lực nén dọc trục tính toán trong bản
cánh bê tông cố các liên kết chịu cắt hoàn toàn
9.2.1
Nc,el
Lực nén dọc trục trong bản cánh bê
tông tương ứng với Mei,Rd
9.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực nén dọc trục tính toán
9.7.3
Npl,Rd
Khả năng chịu lực nén dọc trục tính
toán ngoài giới hạn đàn hồi của mặt cắt liên hợp
9.7.3
Va,Ed
Lực cắt tính toán của mặt cắt thép kết
cấu
9.7.3
Vb,Rd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1
Vc,Ed
Lực cắt tính toán của phần bê tông cốt
thép bọc bản bụng
9.2.1
VEd
Lực cắt tính toán của mặt cắt liên hợp
9.2.1
VI,Rd
Khả năng chịu cắt tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vpl,Rd
Khả năng chịu cắt tính toán ngoài giới
hạn đàn hồi của mặt cắt liên hợp
9.2.1
Vpl,a,Rd
Khả năng chịu cắt tính toán ngoài giới
hạn đàn hồi của mặt cắt thép kết cấu
9.2.1
Vp,Rd
Khả năng chịu chọc thủng tính toán của
sàn liên hợp
9.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu cắt ngang tính toán của
mặt cắt liên hợp
9.2.1
Vv,Rd
Khả năng chịu cắt ngang tính toán của
sàn liên hợp
9.2.1
Vwp,c,Rd
Khả năng chịu cắt tính
toán của phần bê tông bọc bản bụng cột
9.2.1
nL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2
n0
Tỷ số mô đun đối với tải trọng ngắn
hạn
8.4.2
Các chữ Hy Lạp
Δσ
Biên độ ứng suất
9.8.6
Δσc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.6
ΔσE
Biên độ ứng suất tương đương
9.8.6
Δσs
Biên độ ứng suất trong cốt thép do độ
cứng của bê tông chịu kéo
9.8.6
Δτ
Biên độ ứng suất cắt do mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αcr
Hệ số tăng tải trọng tính toán có
xét đến tính mất ổn định đàn
hồi
8.2
αM
Hệ số mô men uốn của cột liên hợp
9.7.3
αMy; αMz
Các hệ số mô men uốn cửa cột liên hợp
quanh trục y-y và z-z
9.7.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số
β
Hệ số; thông số chuyển đổi
8.4.1
βc, βi
Các thông số
9.7.4
γc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1
γF
Hệ số thành phần cho tải trọng, kể đến
tính gần đúng của mô hình tính và sự biến đổi của kích thước hình học
5.4.1
γFf
Hệ số thành phần cho ứng suất tương
đương
5.4.1
γM
Hệ số thành phần cho đặc trưng vật
liệu, kể đến tính gần đúng của mô hình tính và sự biến đổi của kích thước
hình học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γM0
Hệ số thành phần cho khả năng chịu lực
của mặt cắt thép kết cấu
5.4.1
γM1
Hệ số thành phần cho khả năng chịu lực
của các cấu kiện thép kết cấu khi tính mất ổn định được đánh giá bằng
kiểm tra cấu kiện
5.4.1
γMf
Hệ số thành phần cho sức bền mỏi
5.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số thành phần cho sức bền mỏi của
các chốt chịu
cắt
5.4.1
γp
Hệ số thành phần cho tác dụng ứng suất
trước
5.4.1
γs
Hệ số thành phần cho cốt thép
5.4.1
γv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1
γvs
Hệ số thành phần cho khả năng chịu cắt
tính toán của bản liên hợp
5.4.1
δ
Hệ số; tỷ số tham gia làm việc của
thép; độ võng chính
9.7.1, 9.7.3

Độ mảnh quy đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LT
Độ mảnh quy đổi khi oằn ngang
9.4.2
Φ
Đường kính (kích thước) của cốt
thép; hệ số tải trọng phá hoại tương
10.4
Φ*
Đường kính (kích thước) của cốt thép
10.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TTGHCĐ: Trạng thái giới hạn cường độ
TTGHSD: Trạng thái giới hạn sử dụng
PPPTHH: Phương pháp phần tử hữu hạn
5 Cơ sở thiết kế
5.1 Các yêu cầu
Kết cấu liên hợp được thiết kế tuân
theo các quy định chung trong TCVN 13594-1:2022.
Các điều khoản bổ sung cho kết cấu
liên hợp được đưa ra ở tiêu chuẩn này.
Các yêu cầu cơ bản của TCVN
13594-1:2022 được coi là thoả mãn cho kết cấu liên hợp khi tuân theo các yêu cầu
sau:
- Thiết kế theo các trạng thái giới hạn với các
hệ số thành phần, tổ hợp tải trọng theo TCVN 13594-1:2022, tải trọng và tác động
theo TCVN 13594-3:2022,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Các nguyên tắc
thiết kế theo trạng thái giới hạn
Đối với kết cấu liên hợp, các giai đoạn
cụ thể trong quá trình thi công phải xét đến.
5.3 Các tác động
cơ bản
5.3.1 Tải trọng và ảnh
hưởng của môi trường
Tải trọng dùng trong thiết kế có thể lấy
theo các điều cụ thể trong TCVN 13594-3:2022.
Khi kiểm tra tôn thép lượn sóng đóng
vai trò như ván khuôn, cần kể đến ảnh hưởng võng lõm của bản tôn (làm tăng chiều
dầy bản bê tông do bản tôn bị biến dạng uốn).
5.3.2 Các đặc trưng
của vật liệu và sản phẩm
Ngoài các chỉ dẫn được nêu trong tiêu
chuẩn này, tải trọng gây ra do đặc tính của bê tông theo thời gian được lấy
trong TCVN 13594-5:2023.
5.3.3 Phân loại tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong kết cấu siêu tĩnh, tải trọng do
co ngót, từ biến và nhiệt độ có kèm thêm các ảnh hưởng khác, do vậy tổng các tải
trọng là tương thích; khi đó các tải trọng này được phân loại như các tải trọng
thứ cấp và được coi là các tải trọng không trực tiếp.
5.4 Kiểm tra theo
phương pháp hệ số thành phần
5.4.1 Các giá trị
thiết kế
5.4.1.1 Giá trị thiết
kế của tải trọng
Đối với ứng suất trước được tạo ra bằng
biến dạng cưỡng bức, ví dụ sử dụng kích ở các gối tựa, hệ số thành phần γp được quy định
cho các trạng thái giới hạn tới hạn, có xét đến các tải trọng có lợi và bất lợi.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra ở
giá trị của γp. Giá trị
khuyến nghị của γp bằng 1,0 cho
cả trường hợp tải trọng có lợi và bất lợi.
5.4.1.2 Giá trị thiết
kế của tính chất vật liệu hoặc sản phẩm
Hệ số thành phần phải được áp dụng cho
các giới hạn dưới của cường độ đặc trưng hoặc danh định, trừ khi có yêu cầu cần
đánh giá theo giới hạn trên của cường độ.
Hệ số thành phần γc được dùng
cho bê tông, cường độ nén thiết kế được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
trong đó: giá trị đặc trưng ƒck được cho
trong TCVN 13594-5:2023 cho bê tông thường và cho bê tông nhẹ.
CHÚ THÍCH: Giá trị của γc cho bê tông
được lấy trong TCVN 13594-5:2023.
Hệ số thành phần γs được dùng cho cốt
thép.
CHÚ THÍCH: Giá trị của γs được lấy
trong TCVN 13594-5:2023
Hệ số thành phần γM phải được
dùng cho thép kết cấu, tôn thép sóng và các chi tiết liên kết thép. Hệ số thành phần
đối với thép kết cấu được lấy bằng γMO, trừ khi có chỉ định khác.
CHÚ THÍCH: Giá trị của γM lấy trong
TCVN 13594-6:2023.
Hệ số thành phần γv được dùng cho liên kết
chịu cắt.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra ở
giá trị của γv. Giá trị
khuyến nghị cho γv bằng 1,25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Giá trị của γMf được đưa ra ở
TCVN 13594-6:2023.
Dự án cụ thể có thể đưa ra ở giá trị của
γMf,s. Giá trị
khuyến nghị cho γMf,s bằng 1,0.
5.4.1.3 Giá trị thiết
kế của các số liệu hình học
Số liệu hình học của mặt cắt ngang và
hệ kết cấu có thể lấy trong các tiêu chuẩn sản phẩm hoặc trong các bản vẽ thi công
và được coi như giá trị danh định.
5.4.1.4 Khả năng chịu
lực thiết kế
Đối với kết cấu liên hợp, khả năng chịu
lực thiết kế phải được xác định theo các biểu thức phù hợp trong TCVN
13594-1:2022.
5.4.2 Tổ hợp tải trọng
Dạng chung để tổ hợp tải trọng được
cho trong Phụ lục A, TCVN 13594-1:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tin cậy dùng để kiểm tra cân bằng
tĩnh cho công trình như trình bày trong TCVN 13594-1:2022, cũng được áp dụng
cho các trường hợp thiết kế tương đương với (EQU), ví dụ để thiết kế neo giữ hoặc
kiểm tra nhổ của các gối dầm liên tục.
6 Vật liệu
6.1 Bê tông
Trừ khi được nêu trong tiêu chuẩn này,
các đặc trưng vật liệu cho bê tông thường và cho bê tông nhẹ được lấy trong
TCVN 13594-5:2023, điều 6.1 cho bê tông thông thường và điều 14.1 cho bê tông
nhẹ.
Tiêu chuẩn này không dùng để thiết kế
các kết cấu liên hợp sử dụng loại bê tông có cường độ thấp hơn C20 và LC20, và
cao hơn C60 và LC60.
Co ngót của bê tông được xác định có kể
đến biên độ độ ẩm của môi trường xung quanh, kích thước của cấu kiện và thành
phần của bê tông.
6.2 Cốt thép
Các đặc trưng của cốt thép có thể tham
chiếu 6.2, TCVN 13594-5:2023.
Đối với kết cấu liên hợp, giá trị thiết
kế của mô đun đàn hồi Es có thể lấy bằng
giá trị của thép kết cấu cho trong 6.2.6, TCVN 13594-6:2023.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc trưng của thép kết cấu được
tham chiếu trong TCVN 13594-6:2023.
Các quy định trong phần này được áp dụng
cho thép kết cấu có cường độ chảy danh định không vượt quá 460 MPa.
6.4 Các thiết bị
liên kết
6.4.1 Quy định
chung
Các yêu cầu cho liên kết bu lông, chốt
và hàn tham chiếu đến Điều 5.6, Điều 11 của TCVN 13594-6:2023.
6.4.2 Đinh neo
Tham chiếu đến EN ISO 13918 hoặc các
tiêu chuẩn tương đương khác.
6.5 Thép và thiết
bị dự ứng lực
Tham chiếu 6.3 và 6.4, TCVN
13594-5:2023.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham chiếu điều các bộ phận chịu kéo
(cáp, thanh bar), TCVN 13594-6:2023.
7 Độ bền lâu
7.1 Quy định
chung
Tuân theo các quy định cụ thể trong
TCVN 13594-1:2022, TCVN 13594-5:2023 và TCVN 13594-6:2023. Chi tiết của liên kết
chịu cắt cần tuân theo 9.6.5.
7.2 Bảo vệ chống
gỉ ở mặt tiếp giáp thép - bê tông
Bảo vệ chống ăn mòn bản cánh thép nên
mở rộng vào mặt tiếp giáp bê tông - thép tối thiểu là 50 mm. Các quy định bổ
sung cho cầu có bản đúc sẵn xem Điều 11.
8 Phân tích kết cấu
8.1 Mô hình
kết cấu để phân tích
8.1.1 Mô hình kết cấu
và các giả thiết cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 8 được áp dụng cho các cầu liên hợp
trong đó hầu hết các bộ phận kết cấu và mối nối là liên hợp hoặc là thép kết cấu.
Khi ứng xử kết cấu về cơ bản là của kết cấu bê tông cốt thép hoặc bê tông ứng suất trước,
với chỉ có một vài bộ phận liên hợp, phân tích tổng thể nói chung phải phù hợp
với TCVN 13594-5:2023.
Phân tích bản liên hợp phải phù hợp với
Điều 12.
8.1.2 Mô hình nút
Ảnh hưởng do ứng xử của các nút liên kết
đến sự phân bố lực và mô men trong kết cấu và biến dạng tổng thể của hệ kết cấu
thường được bỏ qua, trừ khi những ảnh hưởng này là đáng kể (chẳng hạn trong trường
hợp nút liên kết là bán liên tục) thì chúng cần được xét đến, xem Điều 9 và Điều
11, TCVN 13594-6:2023.
Cần phân biệt ba mô hình nút liên kết
sau để đánh giá xem có cần thiết kế đến các ảnh hưởng do ứng xử của các nút
liên kết đối với việc phân tích hay không, xem Điều 11, TCVN 13594-6:2023:
- Nút liên kết đơn giản, với giả thiết nút liên
kết không truyền mô men uốn;
- Nút liên kết liên tục, với giả thiết
nút liên kết có độ cứng và/hoặc khả năng chịu lực để đảm bảo liên kết giữa các
cấu kiện là hoàn toàn liên tục trong phân tích;
- Nút liên kết bán liên tục, cần xét đến ứng xử
của liên kết trong phân tích.
Trong công trình cầu không sử dụng nút
liên kết bán liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc trưng về biến dạng của gối tựa
phải được kể đến khi chúng là đáng kể.
CHÚ THÍCH: TCVN 13594-9:2023 (Thiết kế
địa kỹ thuật) của bộ tiêu chuẩn này hướng dẫn việc tính toán tương tác giữa nền
đất và kết cấu.
Khi độ lún phải được tính đến và khi
không có giá trị thiết kế cần sử dụng, sử dụng giá trị ước tính phù hợp của độ
lún dự báo.
Các hiệu ứng do lún thường có thể được
bỏ qua ở TTGHCĐ ngoài mỏi đối với các bộ phận liên hợp trong đó tất cả các mặt cắt là
Loại 1 hoặc Loại 2 và sức kháng uốn không bị giảm do oằn xoắn ngang.
8.2 Ổn định
của kết cấu
8.2.1 Ảnh hưởng do biến dạng
hình học
Các hiệu ứng lực nói chung có thể xác
định theo một trong hai phương pháp sau:
- Phân tích bậc nhất, sử dụng kích thước
hình học ban đầu của kết cấu;
- Phân tích thứ cấp, xét đến ảnh hưởng
do biến dạng của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng phân tích bậc nhất nếu
như sự tăng của nội lực hay mô men tương ứng gây bởi biến dạng cho bởi phân
tích bậc nhất không quá 10%. Trường hợp này được coi là đáp ứng nếu thỏa mãn
tiêu chí sau:
αcr ≥ 10
(2)
trong đó: αcr là hệ số
tăng tải trọng thiết kế xét do đến tính mất ổn định đàn hồi.
Khi xác định độ cứng của kết cấu thì
phải có những quy định phù hợp đối với nứt và từ biến của bê tông và ứng xử của
các nút liên kết.
8.2.2 Các phương
pháp phân tích cầu
Xem TCVN 13594-4:2022 và Điều 8.2.2,
TCVN 13594-6:2023.
8.3 Các sai
lệch
8.3.1 Cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của sai lệch phải kể đến
trong dạng mất ổn định đàn hồi của kết cấu hay cấu kiện trong mặt phẳng oằn được khảo
sát, theo hướng và hình dạng
bất lợi nhất.
8.3.2 Các sai lệch
Sai lệch hình học tương đương được sử
dụng với các giá trị phản ánh các hiệu ứng có thể về sai lệch của hệ thống và của
cấu kiện trừ khi những hiệu ứng này được kể đến trong công thức sức kháng.
Sai lệch và lực ngang thiết kế để ổn định
khung ngang được tính toán theo 8.3, 9.3.4.2, TCVN 13594-6:2023
Đối với cột liên hợp và các cấu kiện
nén liên hợp, sai lệch luôn được xem xét khi kiểm tra ổn định theo chiều dài của
cấu kiện theo
9.7.3.6 hoặc 9.7.3.7. Giá trị thiết kế của sai lệch cong ban đầu tương đương được
lấy từ Bảng 4.
Sai lệch trong các bộ phận thép chịu
nén phải được xem xét phù hợp với 8.3, TCVN 13594-6:2023.
8.4 Tính
toán các hiệu ứng của tải trọng
8.4.1 Các
phương pháp phân tích tổng thể
8.4.1.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phân tích tổng thể đàn hồi
được sử dụng cho trạng thái giới hạn sử dụng với các điều chỉnh thích hợp để
xét đến các ảnh hưởng phi tuyến, chẳng hạn do nứt bê tông.
Phương pháp phân tích tổng thể đàn hồi
cũng được sử dụng để kiểm tra trạng thái giới hạn mỏi.
Ảnh hưởng do cắt trễ và mất ổn định cục
bộ được xem xét nếu chúng ảnh hưởng đáng kể đến phân tích tổng thể.
Ảnh hưởng do mất ổn định cục bộ của cấu
kiện thép đến việc lựa chọn phương pháp phân tích được xét đến theo cách phân
loại các mặt cắt ngang, xem 8.5.
Ảnh hưởng do mất ổn định cục bộ của cấu
kiện thép đến độ cứng có thể được bỏ qua đối với các mặt cắt liên hợp thông thường,
còn đối với các mặt cắt ngang Loại 4, xem 8.6.2.2, TCVN 13594-6:2023.
Ảnh hưởng trong phân tích tổng thể về
trượt trong các lỗ bu lông và các biến dạng tương tự của các chi tiết liên kết
cần được xem xét.
Trừ khi dùng phương pháp phân tích phi
tuyến, ảnh hưởng do trượt và bóc tách khi tính toán nội lực và mô men tại các mặt
tiếp giáp giữa thép và bê tông có thể được bỏ qua khi các liên kết chịu cắt tại
đây được thiết kế phù hợp với 9.6.
Đối với các trường hợp thiết kế tạm
trong các giai đoạn thi công, có thể sử dụng phân tích tổng thể không nứt và
phân bố chiều rộng có hiệu theo 8.4.1.2.
8.4.1.2 Chiều rộng hữu
hiệu của bản cánh theo cắt trễ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của cắt trễ trong bản thép
được lấy theo 8.2.1, TCVN 13594-6:2023.
Chiều rộng có hiệu của các bản cánh bê
tông xác định theo các quy định sau đây.
Khi sử dụng phương pháp phân tích tổng
thể đàn hồi, có thể giả thiết chiều rộng có hiệu là không thay đổi cho từng nhịp.
Giá trị này được lấy bằng beff,1 ở giữa nhịp đối với nhịp
có hai gối tựa ở hai đầu, hoặc bằng beff,2 ở gối tựa của công son.
Ở vị trí giữa nhịp hoặc gối tựa trung
gian, bề rộng có hiệu tổng cộng, beff, Hình 1, xác
định như sau:
beff = b0 + Σbei
(3)
trong đó:
b0 là khoảng cách tâm
giữa neo chịu cắt phía ngoài;
bei là chiều rộng có hiệu của
bản cánh bê tông về mỗi phía của bản bụng và được lấy bằng Le/8
(nhưng không lớn hơn bề rộng hình học bi). Giá trị của bi
được lấy bằng khoảng cách từ định chịu cắt phía ngoài đến điểm giữa của khoảng
cách tới bản bụng liền kề, đo ở giữa chiều cao của bản cánh bê tông, trừ trường
hợp ở mép tự do thì bi
là khoảng cách đến mép tự do. Chiều dài Le lấy gần đúng bằng khoảng
cách giữa các điểm có mô men uốn bằng không. Le được giả thiết như
Hình 1 cho dầm liên hợp liên tục điển hình có biểu đồ bao mô men từ các cách xếp
tải khác nhau quyết định đến việc thiết kế, và cho các công xon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
beff = b0 + Σβibei
(4)
với:
βi = (0,55 +
0,025 Lc/bei) ≤ 1,0
(5)
trong đó:
bei là chiều rộng có hiệu ở
giữa nhịp của nhịp biên;
Lc là chiều dài nhịp
tương đương của nhịp biên theo Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN: 1: Lc = 0,85 L1 cho beff,1; 2: Lc = 0,25 (L1 + L2)
cho beff,2;
3: Lc = 0,7 L2
cho beff,1; 4: Lc = 2 L3
cho beff,2;
Hình 1 - Nhịp
tương đương đối với chiều rộng có hiệu của bản cánh bê tông
Phân bố theo phương ngang của ứng suất
do cắt trễ cho cả bê tông và bản cánh thép có thể thực hiện theo 8.6.3.2, TCVN
13594-6:2023.
Đối với mặt cắt ngang có mô men uốn do
hệ thống dầm chính và từ hệ cục bộ (ví dụ trong hệ giàn liên hợp với tải trọng
trực tiếp trên thanh mạ giữa các nút dàn) chiều rộng có hiệu có liên quan cho hệ
dầm chính và hệ cục bộ nên được sử dụng cho mô men uốn có liên quan.
8.4.2 Phân
tích đàn hồi tuyến tính
8.4.2.1 Quy định
chung
Tác động do nứt, từ biến và co ngót của
bê tông trong quá trình thi công và khi tạo ứng suất trước cần được tính đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần xem xét ảnh hưởng do từ biến và co
ngót của bê tông một cách phù hợp.
Trừ các cấu kiện có cả hai bản cánh
là liên hợp, ảnh hưởng do từ biến được xét đến bằng cách sử dụng tỷ số mô đun nL
cho bê tông. Tỷ số mô đun này phụ thuộc vào loại tải trọng (ký hiệu là L) và
xác định bởi:
nL = n0(1 + ψLφt)
(6)
trong đó:
n0 là tỷ số mô đun Ea / Ecm
đối với tải trọng ngắn
hạn;
Ecm là mô đun đàn hồi của
bê tông đối với tải trọng ngắn hạn theo Bảng 2, và Bảng 31, TCVN 13594-5:2023;
φt là hệ số từ
biến φ(t,t0) theo 6.1.4,
14.3.3, TCVN 13594-5:2023, phụ thuộc vào tuổi (t) của bê tông ở thời điểm được khảo
sát và ở tuổi (t0) khi chịu tải;
ψL là hệ số do từ biến
phụ thuộc vào loại tải trọng, được lấy bằng 1,1 đối với các tải trọng dài hạn,
0,55 đối với các ảnh hưởng chính và thứ cấp do co ngót và 1,5 đối với việc tạo ứng
suất trước bằng cách cưỡng bức biến dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với co ngót, tuổi của bê tông khi
chịu tải nói chung được giả thiết là một ngày.
Khi sử dụng các bản đúc sẵn hoặc khi
tiến hành tạo ứng suất trước cho bản bê tông trước khi các liên kết chịu cắt bắt
đầu tham gia làm việc, hệ số từ biến và các giả trị co ngót được tính từ khi
tác động liên hợp có hiệu lực.
Khi sự phân bố mô men uốn ở thời điểm t0 bị thay đổi
đáng kể do từ biến, ví dụ trong các dầm liên tục của kết cấu liên hợp, gồm cả
các nhịp liên hợp và không liên hợp, hiệu ứng thứ cấp phụ thuộc thời gian do từ
biến phải được kể đến, trừ khi sử dụng phương pháp phân tích tổng thể đối với
TTGHCĐ (trừ mỏi) cho các cấu kiện liên hợp mà tất cả các mặt cắt ngang là Loại
1 hoặc 2 và trong đó không có dung sai cho oằn xoắn ngang nào là cần thiết. Đối
với các hiệu ứng thứ cấp phụ thuộc thời gian, tỷ số mô đun được xác định
bằng cách sử dụng hệ số từ biến ψL lấy bằng 0,55.
Hiệu ứng bậc hai và bậc nhất do co
ngót và từ biến của bản cánh bê tông được xét đến một cách phù hợp. Hiệu ứng do
từ biến và co ngót của bê tông có thể được bỏ qua khi phân tích để kiểm tra
theo các trạng thái giới hạn trừ
mỏi, cho các cấu kiện liên hợp mà tất cả các mặt cắt ngang Loại 1 hoặc Loại 2,
mà trong đó không bị oằn do xoắn ngang; đối với các TTGHSD, xem Điều 10.
Ở các vùng bản bê tông giả thiết bị nứt,
hiệu ứng bậc nhất do co ngót có thể bỏ qua khi tính hiệu ứng bậc hai.
Đối với cột liên hợp và cấu kiện chịu
nén, ảnh hưởng do từ biến được xét đến theo 9.7.3.4.
Đối với tác động liên hợp kép với cả
hai bản cánh không bị nứt (ví dụ trường hợp tạo ứng suất trước), tác động do từ
biến và co ngót cần được xác định theo các phương pháp chính xác hơn.
Độ cứng xoắn St. Venant của
dầm hộp tính cho mặt cắt ngang chuyển đổi, trong đó chiều dày bản bê tông chiết
giảm theo tỷ lệ mô đun n0G = Ga/Ge, với Ga
và Ge lần lượt là mô đun cắt đàn hồi của thép kết cấu và của bê
tông. Hiệu ứng của từ biến được tính với tỷ số mô đun nLG = nOG
(1 + ψLφt).
8.4.2.3 Các hiệu ứng
do bê tông bị nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sau được sử dụng để xác định
các tác động do nứt trong dầm liên hợp có các bản cánh bằng bê tông. Trước tiên
cần xác định biểu đồ bao nội lực và mô men uốn ứng với các tổ hợp tải trọng đặc
trưng, xem 9.5.3, TCVN 13594-1:2022, bao gồm tải trọng dài hạn được tính toán
khi sử dụng độ cứng uốn Eali của các mặt cắt không bị nứt.
Phương pháp này được gọi là “Phương pháp phân tích không kể nứt".
Ở các vùng có ứng suất tại thớ biên chịu kéo trong
bê tông theo biểu đồ bao của các tải trọng tổng thể vượt quá hai lần cường độ fctm
hoặc fIctm, xem Bảng 2,
Bảng 31, TCVN 13594-5:2023, độ cứng được giảm bằng Eal2. Phân bố độ
cứng này được sử dụng cho các TTGHCĐ và TTGHSD. Một phân bố mới nội lực và mô
men cũng như biến dạng khi phù hợp được xác định bằng phân tích lại. Phương
pháp này gọi là “Phương pháp phân tích có kể nứt”.
Đối với dầm liên hợp liên tục có bản
cánh bê tông đặt ở trên
mặt cắt thép và không có ứng suất trước, bao gồm cả các dầm của khung chịu được
lực ngang do có giằng, thì sử dụng phương pháp đơn giản sau đây. Khi tỷ số giữa
chiều dài của các nhịp liên tục giữa các gối tựa kề nhau (nhịp ngắn/nhịp dài)
nhỏ nhất là 0,6, tác động do nứt được xét đến bằng sử dụng độ cứng uốn Eal2 cho phạm vi
chiều dài 15% của nhịp về mỗi phía của từng gối trung gian và Egl1 cho các vị
trí khác khi không kể đến nứt.
Ảnh hưởng do bê tông bị nứt đến độ cứng
uốn của các cột liên hợp và các cấu kiện chịu nén có thể xác định theo 9.7.3.4.
Trừ khi sử dụng phương pháp chính xác
hơn, trong cầu nhiều dầm khi các cấu kiện liên hợp ngang không chịu kéo, có thể
giả định các cấu kiện ngang không bị nứt.
Độ cứng xoắn của dầm hộp phải được
tính cho mặt cắt ngang được chuyển đổi. Ở các khu vực khi bản bê tông được coi
là bị nứt do uốn, việc tính toán nên xét với chiều dày của bản giảm xuống còn một
nửa, trừ khi ảnh hưởng của vết nứt được xem xét một cách chính xác hơn.
Đối với TTGHCĐ, hiệu ứng nứt đến lực cắt
dọc tại giao diện giữa phần thép và bê tông nên được tính đến theo 9.6.2.
Đối với TTGHSD, lực cắt dọc tại giao
diện giữa thép và bê tông được tính toán bằng phân tích không nứt. Nếu tính đến
việc thay thế các tác động của nứt, nên xem xét độ cứng kéo và vượt cường độ của
bê tông chịu kéo.
8.4.2.4 Các giai đoạn
và trình tự thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2.5 Tác động do
nhiệt độ
Tác động do nhiệt xét theo Điều 8,
TCVN 13594-3:2022.
Tác động do nhiệt độ thông thường được
bỏ qua trong phân tích theo TTGHCĐ trừ mỏi, cho các cấu kiện liên hợp có toàn bộ
mặt cắt ngang loại 1 hay loại 2 và không chịu mất ổn định do xoắn ngang.
Để đơn giản hóa trong phân tích tổng
thể và để xác định ứng suất cho kết cấu liên hợp, hệ số giãn nở nhiệt tuyến
tính cho thép kết cấu có thể lấy là 10x10-6/ °C. Để tính toán thay đổi
chiều dài của cầu, hệ số dãn nở nhiệt lấy là 12x10-6/ °C cho tất
cả các vật liệu kết cấu.
8.4.2.6 Tạo ứng suất
trước do biến dạng cưỡng bức được kiểm soát
Khi tạo ứng suất trước bằng biến dạng
cưỡng bức (ví dụ kích tại các gối tựa) thì ảnh hưởng của các sai lệch so với
các giá trị biến dạng cưỡng bức và độ cứng giả định đến nội lực và mô men, cần
được xem xét trong phân tích theo TTGHCĐ và TTGHSD.
Trừ khi sử dụng phương pháp phân tích
chính xác hơn để xác định nội lực và mô men, giá trị đặc trưng của tác động
gián tiếp do biến dạng cưỡng bức tính toán dựa theo các đặc trưng hoặc danh
nghĩa của vật liệu và biến dạng cưỡng bức nếu biến dạng cưỡng bức được kiểm
soát.
8.4.2.7 Tạo ứng suất
trước bằng cáp
Nội lực và mô men do ứng suất trước bằng
cáp có dính bám nên được xác định trong theo 8.10.2, TCVN 13594-5:2023, có tính
đến ảnh hưởng của co ngót, từ biến và nứt bê tông khi có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2.8 Cấu kiện chịu
kéo trong cầu liên hợp
(a) Trong điều này, cấu kiện bê tông
chịu kéo có nghĩa là:
1. Cấu kiện bê tông cốt thép độc lập
chịu kéo làm việc cùng với cấu kiện chịu kéo của thép kết cấu, có liên kết chịu
cắt chỉ ở đầu
của cấu kiện gây ra lực kéo tổng thể trong cấu kiện bê tông chịu kéo; hoặc là
2. Phần bê tông cốt thép của cấu kiện
liên hợp có liên kết chống cắt trên chiều dài cấu kiện (một cấu kiện chịu kéo
liên hợp) chịu lực kéo dọc.
Các ví dụ điển hình xảy ra trong các
vòm có dây căng và giàn, trong đó bộ phận bê tông hoặc liên hợp đóng vai trò là
cấu kiện chịu kéo trong hệ liên hợp chính.
(b) Để xác định nội lực và mô men
trong bộ phận chịu kéo, ứng xử phi tuyến do nứt bê tông và ảnh hưởng của độ cứng
kéo của bê tông được xét cho các phân tích tổng thể cho TTGHCĐ, TTGHSD và TTGH
mỏi. Phải tính đến hiệu ứng do vượt cường độ của bê tông chịu kéo.
(c) Để tính toán nội lực và mô men của
cấu kiện bê tông chịu kéo bị nứt, ảnh hưởng co ngót của bê tông giữa các vết nứt
nên được tính đến. Tác dụng của co ngót tự sinh được bỏ qua. Để đơn giản hóa khi sử dụng
(f) và (g), biến dạng co ngót tự do của cấu kiện không bị nứt được sử dụng để
xác định các tải trọng thứ cấp do co ngót.
(d) Trừ khi sử dụng phương
pháp chính xác hơn theo (b) và (c), phương pháp đơn giản hóa như (5) có thể được
sử dụng, còn nếu không thì phương pháp theo (f) và (g) được sử dụng.
(e) Có thể bỏ qua ảnh hưởng của độ cứng
kéo của bê tông, nếu trong phân tích tổng thể nội lực và mô men của cấu kiện chịu
kéo được xác định bằng phân tích không nứt và nội lực của cấu kiện thép kết cấu
được xác định bằng phân tích nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Việc xác định nội lực của kết cấu
thép với độ cứng dọc có hiệu (EAs)eff của cấu kiện bê
tông chịu kéo bị nứt theo phương trình:

(7)
trong đó n0 là tỷ số
mô-đun cho tải ngắn hạn xác định theo 8.4.4.2, As là cốt thép dọc của
cấu kiện bê tông chịu kéo trong chiều rộng có hiệu và ρs là tỷ lệ cốt
thép ρs = As/Ac được xác định
với diện tích mặt cắt bê tông có hiệu Ac,
+ Lực pháp tuyến của cấu kiện bê tông
chịu kéo Ned,serv cho TTGHSD và NEd,ult cho TTGHCĐ
được đưa ra bởi:
Ned,serv = 1.15 Ac
ƒct,eff (1 + n0 ρs)
(8)
Ned,ult = 1.45 Ac
ƒct,eff (1 + n0 ρs)
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi được kiểm tra bằng các phương
pháp chính xác hơn, độ bền kéo có hiệu có thể được giả thiết là fct,eff = 0,7 fctm,
trong đó cấu kiện bê tông chịu kéo đồng thời tác động như một dầm và chịu tải
trọng kết hợp tổng thể và cục bộ.
(g) Đối với các cấu kiện liên hợp chịu
kéo chịu tác dụng của lực pháp tuyến và mô men uốn, đặc tính mặt cắt ngang của
mặt cắt bị nứt và lực pháp tuyến ở phần bê tông cốt thép của cấu kiện liên hợp
có thể được xác định với độ cứng dọc có hiệu của cốt thép theo Phương trình
(7). Nếu các lực pháp tuyến của phần bê tông cốt thép của cấu kiện không vượt
quá các giá trị được đưa ra bởi các Phương trình (8) và (9), các giá trị này phải
được sử dụng để thiết kế. Ứng suất trong cốt thép được xác định với các lực này
nhưng đưa vào tính toán diện tích mặt cắt thực tế As của cốt
thép.
8.4.2.9 Dầm bọc
Khi cấu tạo chi tiết phù hợp với 9.3,
khi chịu uốn dọc, hiệu ứng trượt giữa bê tông và dầm thép cũng như ảnh hưởng của
cắt trễ có thể được bỏ qua. Sự tham gia của ván khuôn hỗ trợ từ các dầm thép trở
thành một phần của kết cấu vĩnh cửu có thể được bỏ qua.
Khi sự phân bố tải trọng tác dụng sau
khi bê tông đông cứng không đều theo hướng ngang với nhịp của dầm bọc, việc
phân tích cần tính đến phân bố ngang của lực do sự chênh lệch biến dạng của các
dầm bọc liền kề và độ cứng uốn theo phương ngang với dầm bọc, trừ khi nó được
chứng minh là đủ độ chính xác thu được bằng một phân tích đơn giản với giả thiết
ứng xử cứng theo hướng ngang.
Việc tính toán có thể được thực hiện
trong các hiệu ứng mô tả trên bằng cách sử dụng một trong các phương pháp sau:
Mô hình hóa bằng bản trực hướng bằng
việc phân tán vào dầm thép,
Coi bê tông là không liên tục để có lưới
phẳng với các cấu kiện có độ cứng uốn và xoắn trong đó độ cứng xoắn của mặt cắt
thép có thể được bỏ qua. Đối với sự suy giảm của nội lực theo hướng ngang, độ cứng
uốn và xoắn của các cấu kiện bê tông ngang có thể được giả định là 50% của độ cứng
không nứt,
Phương pháp chung theo 8.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội lực và mô men có thể được xác định
bằng phân tích đàn hồi, bỏ qua phân bố lại mô men và nội lực do nứt bê tông.
Mô men uốn âm của dầm bọc liên tục có
mặt cắt Loại 1 tại trụ trung gian có thể được phân bố lại cho TTGHCĐ ngoại trừ
mỏi bởi một lượng không quá 15% để tính đến ứng xử không co giãn của vật liệu.
Đối với mỗi trường hợp tải trọng, lực nội và mô men sau khi phân bố lại phải ở
trạng thái cân bằng với tải trọng.
Có thể tính đến ảnh hưởng của từ biến
đối với biến dạng theo 8.4.2.2. Tác dụng của co ngót của bê tông có thể được bỏ
qua.
Để xác định biến dạng và độ vồng ở TTGHSD
cũng như để phân tích động, độ cứng uốn có hiệu của dầm bọc có thể được lấy là:
Ea Ieff = 0.5 (Eal1 + Eal2)
(10)
trong đó l1 và l2 là giá trị của
mô men thứ cấp không nứt và có nứt của mặt cắt liên hợp chịu mô men uốn dương.
Mô men thứ cấp của diện tích l2 được xác định với mặt cắt có hiệu của kết cấu
thép, cốt thép và bê tông chịu nén. Diện tích bê tông chịu nén có thể được xác
định từ phân bổ ứng suất dẻo.
Ảnh hưởng của sự khác nhau và chênh lệch
nhiệt độ có thể được bỏ qua, trừ khi để xác định chuyển vị của cầu đường sắt
không có giường ba lát hoặc cầu đường sắt có đường ray tấm bản không ba lát.
8.4.3 Phân
tích tổng thể phi tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng xử của liên kết chịu cắt cần được
kể đến trong tính toán.
Các ảnh hưởng do biến dạng hình học của
kết cấu cần được xem xét.
8.4.4 Tổ hợp
của các hiệu ứng tải trọng tổng thể và cục bộ
Các hiệu ứng tải trọng tổng thể và cục
bộ nên được thêm vào có tính đến hệ số tổ hợp.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra
hệ số hệ số tổ hợp này. Giá trị khuyến nghị hệ số tổ hợp cho các hiệu ứng tổng
thể và cục bộ là 1,0.
8.5 Phân loại
mặt cắt ngang
8.5.1 Tổng quát
Áp dụng hệ thống phân loại định nghĩa
trong 8.5.2, TCVN 13594-6:2023 áp dụng cho các mặt cắt ngang dầm liên hợp.
Mặt cắt liên hợp được phân loại theo
loại ít có lợi nhất của các bản thép chịu nén. Loại của mặt cắt liên hợp thường
phụ thuộc vào hướng của mô men uốn ở mặt cắt đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phân loại được thực hiện theo dạng
phân bố ứng suất dẻo, trừ trường hợp giới hạn giữa Loại 3 và Loại 4 thì thực hiện
theo phân bố của ứng suất đàn hồi có xét đến quá trình thi công và các tác động
do từ biến và co ngót. Khi phân loại, nên dùng cường độ thiết kế của vật liệu.
Có thể bỏ qua bê tông chịu
kéo. Phân bố ứng suất có thể được xác định đối với mặt cắt nguyên của sườn thép
và bản cánh có hiệu.
Đối với các mặt cắt Loại 1 và Loại 2
có các thanh chịu kéo, cốt thép đặt trong phạm vi bề rộng hữu hiệu được quy định
có độ dẻo Loại B hoặc C, xem C.1,
TCVN 13594-5:2023. Ngoài ra đối với mặt cắt có khả năng chịu mô men xác định
theo 9.2.1.2, 9.2.1.3 hoặc 9.2.1.4, diện tích cốt thép nhỏ nhất As trong phạm
vi bề rộng có hiệu của bản cánh bê tông cần thỏa mãn điều kiện sau:
As ≥ ρs Ac
(11)
với:

(12)
trong đó:
Ac là diện tích có hiệu
của bản cánh bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fsk là cường độ chảy đặc
trưng của cốt thép;
fctm là cường độ chịu kéo
trung bình của bê tông, xem TCVN 13594-5:2023;
kc là hệ số cho trong
10.4.2;
δ lấy bằng 1,0 cho các mặt cắt Loại 2 và bằng
1,1 cho mặt cắt Loại 1 có yêu cầu hình thành khớp dẻo.
Lưới thép hàn không được xét đến trong
mặt cắt có hiệu trừ khi nó có đủ độ dẻo, khi đặt trong bản bê tông, để đảm bảo không xảy
ra phá hoại do đứt gãy.
Trong phân tích tổng thể cho các giai
đoạn thi công, cần xem xét loại mặt cắt thép ở từng giai đoạn.
8.5.2 Phân loại mặt
cắt liên hợp không bọc bê tông
Bản cánh thép chịu nén bị kiềm chế oằn do gắn một
cách có hiệu với bản cánh bê tông bởi các liên kết chịu cắt có thể giả thiết là
thuộc Loại 1 nếu khoảng cách của các liên kết phù hợp với 9.6.5.5.
Việc phân loại các bản cánh thép và bản
bụng thép khác chịu nén trong dầm liên hợp không bọc bê tông tuân theo Bảng
16a, TCVN 13594-6:2023. Các cấu kiện không thỏa mãn các yêu cầu đối với Loại 3
sẽ coi như thuộc Loại 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.3 Phân loại mặt
cắt dầm bọc bê tông
Bản cánh thép phía ngoài của mặt cắt
liên hợp có thể được phân loại theo Bảng 1.
Sườn loại 3 được bọc trong bê tông có
thể được đại diện bằng sườn có hiệu của mặt cắt ngang tương tự Loại 2.
Bảng 1: Giá
trị tối đa c/t cho bản cánh thép của dầm nhồi


Loại
Kiểu
Giới hạn
max (c/t)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Cán hay hàn
c/t ≤ 9ε
2
c/t ≤ 14ε
3
c/t ≤ 20ε
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Dầm
9.1.1 Quy định
chung
Dầm liên hợp phải kiểm tra theo các điều
kiện sau:
- Sức kháng của mặt cắt (9.2 và 9.3);
- Sức kháng oằn do xoắn ngang (9.4);
- Sức kháng oằn do lực cắt và lực trong mặt phẳng
bản bụng (9.2.2 và 9.5);
- Sức kháng cắt dọc (9.6).
- Sức kháng mỏi (9.8).
9.1.2 Bề rộng có hiệu
để kiểm tra mặt cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Sức
kháng của mặt cắt ngang của dầm
9.2.1 Sức kháng uốn
9.2.1.1 Quy định chung
Sức kháng uốn thiết kế xác định bởi lý
thuyết dẻo - cứng chỉ cho các mặt cắt liên hợp Loại 1 và Loại 2 và khi không sử
dụng cáp ứng lực trước.
Phân tích đàn hồi và lý thuyết phi tuyến
cho sức kháng uốn có thể được áp dụng cho tất cả các loại mặt cắt ngang.
Khi áp dụng lý thuyết đàn hồi và lý
thuyết phi tuyến, có thể giả thiết rằng mặt cắt liên hợp là phẳng nếu liên kết
chịu cắt và cốt thép ngang được thiết kế theo 9.6, khi xét đến sự phân bố thích
hợp của lực cắt dọc thiết kế.
Bỏ qua độ bền kéo của bê tông.
Khi mặt cắt thép của cấu kiện liên hợp
bị cong trong mặt bằng, ảnh hưởng của sự cong này cũng cần được kể đến.
9.2.1.2 Mô men kháng
dẻo Mpi,Rd của mặt cắt
liên hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có sự tương tác hoàn toàn giữa thép
kết cấu, cốt thép và bê tông:
b) Phần diện tích có hiệu của cấu kiện
thép kết cấu chịu ứng suất đạt đến cường độ chảy thiết kế fyd ở phần chịu
kéo hoặc chịu nén;
c) Phần diện tích có hiệu của cốt thép
dọc chịu kéo và chịu nén chịu ứng suất đạt đến cường độ chảy thiết kế fsd
ở phần chịu kéo hoặc chịu nén. Theo cách khác, cốt thép chịu nén trong bản bê
tông có thể được bỏ qua;
d) Phần diện tích có hiệu của bê tông
chịu nén đạt ứng suất 0,85 fcd, không đổi
trên toàn bộ chiều cao từ trục trung hòa dẻo đến thớ chịu nén lớn nhất của bê
tông, trong đó fcd là cường độ
chịu nén thiết kế hình trụ của bê
tông.
Phân bố ứng suất dẻo điển hình được thể
hiện trên Hình 2.

Hình 2 - Ví dụ
về phân bố ứng suất dẻo cho dầm liên hợp với bản đặc và liên kết chống cắt đầy đủ
khi uốn âm và dương
Đối với mặt cắt liên hợp có thép kết cấu
S420 hoặc S460, khi khoảng cách Xpi giữa trục trung hòa dẻo và thớ
chịu nén lớn nhất của bản bê tông vượt quá 15% của toàn bộ chiều cao h của cấu
kiện, mô men kháng thiết kế MRd được lấy bằng βMRd,
trong đó β là hệ số chiết giảm cường độ như thể hiện trên Hình 3. Nếu giá trị
Xpi/h lớn hơn 0,4, mô
men kháng uốn phải được xác định theo 9.2.1.4 hoặc 9.2.1.5.
Khi tính toán cốt thép chịu kéo theo
lý thuyết dẻo, cốt thép này cần phù hợp với 8.5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Hệ số
triết giảm β cho Mpl,Rd
9.2.1.3 Quy định bổ
sung cho dầm cầu
Khi dầm liên hợp chịu mô men hai chiều,
tổ hợp uốn và xoắn, hoặc tổ hợp hiệu ứng tổng thể và cục bộ, việc tính toán
tương ứng theo điều 9.2.1, TCVN 13594-6:2023.
Khi phân tích tổng thể đàn hồi cho dầm
liên tục, Med không nên vượt quá 0,9 Mpl,Rd ở bất kỳ mặt
cắt ngang Loại 1 và Loại 2 chịu uốn dương (sagging) với bản bê tông chịu nén
khi cả hai:
- Mặt cắt ngang chịu uốn âm (hogging) ở
hoặc là gần với gối liền kề thuộc Loại 3 và 4, hoặc
- Tỷ số của chiều dài của các nhịp liền
kề với gối đó (ngắn hơn/dài hơn) nhỏ hơn 0,6,
Nếu không cần phân tích tổng thể cho ứng
xử không đàn hồi.
9.2.1.4 Sức kháng uốn
phi tuyến
Khi tính toán sức kháng uốn của mặt cắt
liên hợp theo lý thuyết phi tuyến, cần phải xét mối quan hệ ứng suất - biến dạng
của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất của bê tông chịu nén được xác
định từ các đường cong ứng suất - biến dạng đã nêu trong 6.1.6, TCVN
13594-5:2023.
Ứng suất của cốt thép được xác định từ
các biểu đồ hai đường tuyến tính đã nêu trong 6.2.7, TCVN 13594-5:2023.
Ứng suất của thép kết cấu chịu nén hoặc
chịu kéo được xác định từ các biểu đồ hai đường tuyến đã nêu trong 8.4.3, TCVN
13594-6:2023 và có xét đến ảnh hưởng của biện pháp thi công (ví dụ có hoặc
không có cột chống).
Đối với mặt cắt liên hợp Loại 1 và Loại
2 có bản cánh bê tông chịu nén, sức kháng uốn phi tuyến MRd có thể được
xác định như một hàm của lực nén trong bê tông Nc, sử dụng các biểu thức
đơn giản hóa (13a) và (13b), và Hình 4:

(13a)

(13b)
với: Mcl,Rd = Ma,Ed + k
Mc,Ed
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Ma,Ed là mô men uốn
thiết kế áp dụng cho mặt cắt thép trước khi xét đến sự làm việc liên hợp;
Mc,Ed là phần mô
men uốn thiết kế áp dụng cho mặt cắt liên hợp;
k là hệ số thấp nhất để đạt đến ứng suất
giới hạn trong 9.2.1.5, khi sử dụng biện pháp thi công không cột chống, có xét
đến trình tự thi công;
Nc,ei là lực nén của bản
cánh bê tông tương ứng với mô men Mel,Rd.
Đối với các mặt cắt được đề cập đến
trong 9.2.1.2, trong phương trình (13b) và trong Hình 4, Mpl,Rd được thay thế
bằng giá trị βMpl,Rd.
Khi sức kháng uốn của mặt cắt liên hợp
được xác định theo lý thuyết phi tuyến, ứng suất trong thép dự ứng lực được lấy
từ các đường cong thiết kế trong TCVN 13594-5:2023. Biến dạng thiết kế ban đầu
trong các bó thép dự ứng lực cần được tính khi đánh giá ứng suất trong các bó
cáp.

CHÚ DẪN: 1. Kết
cấu khi thi công được chống đỡ, 2. Kết cấu khi thi công không được
chống đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1.5 Sức kháng uốn
đàn hồi
Ứng suất được tính theo lý thuyết đàn
hồi, sử dụng bề rộng hữu hiệu của bản cánh bê tông theo 9.1.2. Đối với mặt cắt
liên hợp Loại 4, mặt cắt thép có hiệu được xác định theo 8.6.4.3, TCVN
13594-6:2023.
Khi tính sức kháng uốn đàn hồi dựa
trên mặt cắt ngang có hiệu, ứng suất giới hạn được lấy bằng:
- fcd trong bê
tông chịu nén;
- fyd trong thép kết cấu chịu kéo hoặc
chịu nén;
- fsd trong cốt thép chịu kéo hoặc
chịu nén, hoặc là có thể bỏ qua cốt thép chịu nén trong bản bê tông.
Ứng suất do tác động riêng lên kết cấu
thép phải cộng thêm vào ứng suất do tác động lên cấu kiện liên hợp.
Trừ khi sử dụng phương pháp chính xác
hơn, cần xét ảnh hưởng của từ biến thông qua tỷ số mô đun theo 8.4.2.2.
Trong mặt cắt ngang có bê tông chịu
kéo và được xem là bị nứt, có thể bỏ qua ứng suất do ảnh hưởng của co ngót ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cầu liên hợp có mặt cắt ngang
Loại 4 được thiết kế theo 8.6.4, TCVN 13594-6:2023, tổng ứng suất từ các giai
đoạn xây dựng và sử dụng khác nhau, được tính trên mặt cắt nguyên, được sử dụng
để tính toán mặt cắt thép có hiệu tại thời điểm xem xét. Mặt cắt nguyên có hiệu
này được sử dụng để kiểm tra ứng suất trong mặt cắt liên hợp tại các giai đoạn
xây dựng và sử dụng khác nhau.
Khi tính toán sức kháng uốn đàn hồi dựa
trên mặt cắt có hiệu, ứng suất giới hạn trong bó dự ứng lực được lấy là fsd
theo 6.3.6, TCVN 13594-5:2023. Ứng suất do biến dạng ban đầu trong các bó cáp dự ứng lực
được tính toán phù hợp với 8.10.8, TCVN 13594-5:2023.
Thay thế cho hai khoản trên, có thể sử
dụng 8.6.10, TCVN 13594-6:2023.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra
phương pháp tính sức kháng này. Khuyến nghị lựa chọn phương pháp được đưa ra
trong hai khoản trên theo Điều 8.6.10, TCVN 13594-6:2023
9.2.2 Sức kháng cắt
thẳng đứng
9.2.2.1 Phạm vi áp dụng
Điều 9.2.2 áp dụng cho dầm liên hợp có
mặt cắt thép kết cấu cán hoặc hàn, bản bụng đặc, có thể được tăng cường.
9.2.2.2 Sức kháng dẻo
với lực cắt thẳng đứng
Sức kháng với lực cắt thẳng đứng Vpl,Rd lấy bằng sức
kháng của mặt cắt thép kết cấu Vpl,a,Rd, trừ khi giá
trị này được thiết lập có xét đến sự đóng góp từ phần bê tông cốt thép của dầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2.3 Sức kháng oằn
do cắt
Sức kháng oằn do cắt Vb,Rd của bản bụng
thép không bọc được xác định theo 8.6.5, TCVN 13594-6:2023.
Không kể đến sự tham gia làm việc của
bản bê tông, trừ khi dùng phương pháp chính xác hơn phương pháp của 8.6.5, TCVN
13594-6:2023 được áp dụng và trừ khi liên kết chịu cắt được thiết kế để chịu được
lực cắt đứng tương ứng.
9.2.2.4 Uốn và cắt thẳng
đứng
Khi lực cắt đứng VEd vượt
quá một nửa sức kháng cắt cho bởi giá trị nhỏ hơn trong các giá trị Vpl,Rd ở 9.2.2.2 hoặc
Vpl,a,Rd ở 9.2.2.3,
thì cần xét ảnh hưởng của nó đến khả năng chịu uốn.
Đối với các mặt cắt Loại 1 hoặc Loại
2, ảnh hưởng của lực cắt đứng đến khả năng chịu uốn có thể xét đến bằng cách
chiết giảm cường độ thiết kế của thép xuống (1-ρ)fyd ở vùng chịu cắt
như được thể hiện trên Hình 5, trong đó:
ρ = (2VEd/VRd - 1)2
(15)
và VRd là khả năng chịu cắt
tương ứng, được xác định theo 9.2.2.2 hoặc 9.2.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nên xem xét sự thay đổi vị trí của
trục trung hòa dẻo của mặt cắt ngang gây ra bởi cường độ chảy bị giảm khi phân
loại sườn theo 8.5.

Hình 5 - Phân
bố ứng suất dẻo điều chỉnh bởi hiệu ứng cắt thẳng đứng
9.2.2.5 Quy định bổ
sung cho dầm cầu
Khi áp dụng 8.6.5.4, TCVN
13594-6:2023, đối với dầm có một bản cánh liên hợp, kích thước của bản cánh
không liên hợp có thể được sử dụng ngay cả khi đó là bản cánh thép lớn hơn. Lực
pháp tuyến dọc trục NEd như nêu ở
8.6.5.4, TCVN 13594-6:2023 được coi là lực dọc trục tác dụng lên mặt cắt liên hợp.
Với bản cánh liên hợp, nên sử dụng diện tích có hiệu.
Để tính toán Mf,Rd như ở
8.6.7.1, TCVN 13594-6:2023, sức kháng dẻo thiết kế đối với uốn của mặt cắt liên
hợp có hiệu không bao gồm bản bụng thép được sử dụng.
Đối với cắt thẳng đứng trong bản cánh
bê tông của mặt cắt liên hợp, áp dụng theo 9.2.2, TCVN 13594-5:2023.
CHÚ THÍCH: Đối với bản cánh bê tông chịu
kéo, giá trị của Crc,d và k1 (các phương
trình 92, 93, điều 9.2.2, TCVN 13594-5:2023) có thể được cho trong dự án cụ thể.
Giá trị của k1 nên tính đến
tác động liên hợp. Các giá trị được khuyến nghị là CRd,e = 0,15/γc và k1 = 0,12. Ngoài
ra, khi ứng suất σcp là kéo
(nghĩa là σcp < 0) và σcp > σcp,0, thì σcp có thể được
thay bằng σcp,o trong các
phương trình 92, 93, điều 9.2.2, TCVN 13594-5:2023, với giá trị khuyến nghị là σcp,o = -1,85 N/mm2.
9.3 Dầm được
bọc bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 9.3.1 đến 9.3.5 được áp dụng cho
các dầm được định nghĩa ở Điều 4. Một mặt cắt ngang điển hình của dầm
được bọc có ván khuôn vĩnh cửu không tham gia được thể hiện trong Hình 6. Không
có quy tắc ứng dụng nào được đưa ra cho dầm bọc.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra
quy tắc tham khảo cho dầm ngang nhồi.
Dầm thép có thể là mặt cắt cán, hoặc mặt
cắt hàn có mặt cắt ngang đều. Đối với mặt cắt hàn, cả chiều rộng của bản cánh
và độ cao của bản bụng nên nằm trong phạm vi có sẵn cho mặt cắt H hoặc I cán.
Nhịp có thể là đơn giản hoặc liên tục,
gối có thể là vuông góc hoặc chéo.

Hình 6 - Mặt cắt ngang điển hình của dầm bọc
Dầm bọc phải tuân thủ các điều sau:
- Các dầm thép không cong trên mặt bằng;
- Góc chéo θ không được lớn hơn 30° (giá trị θ = 0 tương ứng
với cầu thẳng);
- Độ cao danh nghĩa h của dầm thép
tuân theo: 210 mm ≤ h ≤ 1100 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cst trên dầm thép
thỏa mãn điều kiện:
cst ≥ 70 mm, cst ≤ 150mm, cst ≤ h/3, cst ≤ xpl - tf
(16)
trong đó xpl là khoảng
cách giữa trục trung hòa dẻo đối với uốn dương (sagging) và thớ ngoài cùng của
bê tông chịu nén, và tf là chiều dày của bản cánh thép;
- Lớp bê tông bảo vệ ở mặt bên của bản cánh
thép bọc không nhỏ hơn 80 mm;
- Khoảng cách tĩnh sf giữa các bản
cánh trên của dầm thép không nhỏ hơn 150 mm, để cho phép đổ và đầm bê tông;
- Đáy của bản cánh dưới của dầm thép
không được bọc;
- Lớp dưới cùng của cốt thép ngang đi qua bản bụng
của dầm thép, và được neo vào bên dưới các đầu dầm thép, và ở mỗi đầu thanh để
phát triển độ bền dẻo của nó theo 11.4, TCVN 13594-5:2023; sử dụng thanh có gờ
theo với 6.2.2, và Phụ lục C, TCVN 13594-5:2023; đường kính của chúng không nhỏ hơn
16 mm và khoảng cách của chúng không quá 300 mm;
- Sử dụng bê tông có tỷ trọng bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các lỗ trên bản bụng của phần mặt cắt thép
nên được thực hiện bằng khoan.
9.3.2 Quy định
chung
Các dầm bọc cần được thiết kế theo các
TTGHCĐ theo các điều 9.3.2 đến 9.3.5 và theo TTGHSD theo Điều 10.
Dầm thép có liên kết bu lông và/hoặc
liên kết hàn cần được kiểm toán mỏi.
Các mặt cắt liên hợp cần được phân loại
theo 8.5.3.
Liên kết chống cắt cơ học không cần được
bố trí.
9.3.3 Mô men uốn
Sức kháng thiết kế của mặt cắt liên hợp
với mô men uốn cần được xác định theo 9.2.1. Khi lực cắt thẳng đứng Va,Ed trên mặt cắt
thép vượt quá một nửa sức kháng cắt cho bởi 9.3.4, có thể xét đến hiệu ứng của
dung sai đến mô men kháng theo 9.2.2.4.
Sức kháng thiết kế của mặt cắt BTCT với
mô men uốn ngang có thể được xác định theo TCVN 13594-5:2023.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng của mặt cắt liên hợp đối với
lực cắt thẳng đứng được lấy như là sức kháng của mặt cắt thép kết cấu Vpl,a,Rd, trừ khi giá
trị tham gia từ phần bê tông cốt thép được thiết lập theo TCVN 13594-5:2023.
Trừ khi dùng phương pháp phân tích
chính xác hơn, phần VC,Ed của toàn bộ lực cắt
thẳng đứng VEd tác động lên phần BTCT có thể được lấy bằng VC,Ed = VEd
(Ms,Rd/Mpl,Rd), với Ms,Rd = Ns.Zs = As.
Fsd. Zs. Cánh tay
đòn zs được chỉ ra
trên Hình 7 cho dầm bọc Loại 1 hoặc Loại 2.

Hình 7 - Phân
bố ứng suất ở MRd cho phần dầm bọc Loại
1 hoặc Loại 2
Sức kháng thiết kế với lực cắt thẳng đứng
của mặt cắt bê tông cốt thép giữa các dầm bọc cần được kiểm tra theo TCVN
13594-5:2023.
9.3.5 Độ bền và ổn
định của dầm thép trong quá trình thi công
Cần kiểm tra dầm thép trước khi bê
tông đông cứng theo TCVN 13594-6:2023.
9.4 Oằn xoắn
ngang của dầm liên hợp
9.4.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các bản cánh thép khác chịu nén
cần được kiểm tra độ ổn định ngang.
Các phương pháp trong 9.3.2.1 đến
9.3.2.3 và, tổng quát hơn, 9.3.4, TCVN 13594-6:2023 áp dụng cho mặt cắt thép
trên cơ sở các lực cắt ngang trên mặt cắt liên hợp có tính đến ảnh hưởng của
trình tự xây dựng. Sự kiềm chế xoắn ngang và đàn hồi ở cao độ liên kết chống cắt
với bản bê tông có thể được đưa vào tính toán.
9.4.2 Dầm có mặt cắt
đều Loại 1, 2 và 3
Đối với dầm có mặt cắt thép đều Loại
1, Loại 2 hoặc Loại 3, bị kiềm chế theo 9.4.2, mó men kháng uốn thiết kế là:

(17)
trong đó:
là hệ số chiết giảm do oằn xoắn ngang ứng với
độ mảnh tương đối λLT
MRd là mô
men kháng thiết kế tại mặt cắt có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mặt cắt Loại 1 hoặc Loại
2, MRd = Mpl,Rd, được xác định
theo 9.2.1.2.
Đối với các mặt cắt ngang loại 3, MRd được lấy là Mcl,Rd theo Biểu thức
16, nhưng là mô men uốn thiết kế gây ra bởi hoặc là ứng suất kéo fsd
trong cốt thép hoặc là ứng suất fyd ở thớ ngoài cùng của
mặt cắt thép, lấy giá trị nhỏ hơn.
Độ mảnh tương đối
LT có thể tính từ:

(18)
Trong đó:
MRk là mô men kháng của
mặt cắt liên hợp sử dụng thuộc tính vật liệu đặc trưng và phương pháp quy định
cho MRd;
Mcr là mô men cực hạn đàn hồi
đối với oằn xoắn ngang, xác định với mặt cắt ngang tương ứng.
Khi bản được gắn với một hoặc nhiều
hơn cấu kiện thép đỡ gần như song song với dầm liên hợp được xem xét và các điều
kiện (a) và (b) dưới đây được thỏa mãn, việc tính toán mô men cực hạn đàn hồi,
Mcr, có thể dựa trên mô hình "khung hình chữ U ngược liên tục".
Mô hình này tính đến dịch chuyển ngang của bản cánh dưới gây ra uốn của sườn
thép và xoay của bản cánh trên như trong Hình 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tại mỗi gối đỡ của cấu kiện thép, bản
cánh dưới bị kiềm chế theo phương ngang và sườn được tăng cường. Ở những
nơi khác, sườn không được tăng cường.

Hình 8 - Mô
hình khung U
Ở cao độ của bản cánh thép trên cùng,
độ cứng xoay ks trên một đcrn vị chiều dài của dầm thép có thể được
đưa vào để đại diện cho mô hình khung U chỉ bằng một dầm:

(19)
Trong đó k1 là độ cứng uốn
của bản bê tông bị nứt theo hướng ngang với dầm thép, có thể được lấy như sau:
k1
= α Ea l2
/ a
(20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α = 2 cho k1 với dầm biên, có
hoặc không có hẫng và α = 3 cho dầm bên trong. Đối với các dầm bên trong của cầu
có bốn hoặc nhiều hơn các dầm tương tự nhau, có thể dùng α = 4.
a là khoảng cách giữa các dầm song
song;
Eal2 là độ cứng uốn
"nứt" trên mỗi đơn vị chiều rộng của bản bê tông hoặc bản liên hợp
như đã được định nghĩa, trong đó l2 được lấy giá trị thấp
nhất ở giữa nhịp, cho độ uốn dương (saging) và giá trị tại các gối đỡ của cấu
kiện thép cho uốn âm (hogging);
k2 là độ cứng uốn của bản bụng
thép, được lấy là:

(21)
với va là hệ số
Poisson cho thép, hs và tw được định nghĩa trong Hình 8.
Trong mô hình khung U, hiệu ứng có lợi
của độ cứng xoắn St. Venant, Galat
của mặt cắt thép có thể được xét đến để tính Mcr.
9.4.3 Phương pháp
chung cho oằn của cấu kiện và khung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các cấu kiện liên hợp nằm
ngoài phạm vi của 9.4.2 hoặc 9.7 và đối với khung liên hợp theo 9.3.4, TCVN
13594-6:2023 được áp dụng. Để xác định αult và αcrit, sức kháng
và độ cứng tương ứng của các bộ phận bê tông và liên hợp được sử dụng, theo
TCVN 13594-5:2023 và tiêu chuẩn này.
9.4.3.2 Phương pháp
đơn giản hóa
Khoản 9.3.4.2 và B.2.4, TCVN
13594-6:2023 được áp dụng cho bản cánh thép của dầm liên hợp và thanh mạ của
giàn liên hợp. Trường hợp có sự kiềm chế bởi cấu kiện bê tông hoặc cấu kiện
liên hợp, sử dụng độ cứng đàn hồi thích hợp theo TCVN 13594-5:2023 và tiêu chuẩn
này.
9.5 Lực
ngang trong bản bụng
9.5.1 Tổng quát
Các nguyên tắc nêu trong 8.6.6, TCVN
13594-6:2023 để xác định khả năng chịu lực của bản bụng có hoặc không gia cường
để truyền lực cắt thông qua bản cánh cũng áp dụng cho bản cánh thép không liên
hợp của dầm liên hợp, và cho
phần liền kề của bản bụng.
Nếu lực ngang tác động trong tổ hợp
cùng với mô men và lực dọc, sức kháng phải được kiểm tra theo 8.6.7.2, TCVN
13594-6:2023.
9.5.2 Oằn của bản bụng
do bản cánh gây ra
Áp dụng Điều 8.6.8, TCVN 13594-6:2023
khi diện tích Afc lấy bằng giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị sau: diện
tích của bản cánh mặt cắt thép không tiên hợp và diện tích quy đổi của bản cánh
liên hợp có xét đến hệ số mô đun của tải trọng ngắn hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.1 Quy định
chung
9.6.1.1 Cơ sở thiết
kế
Áp dụng điều 9.6 cho dầm liên hợp và,
khi phù hợp, đối với các loại cấu kiện liên hợp khác.
Liên kết cắt và cốt thép ngang phải bố
trí để truyền lực cắt
dọc giữa bê tông và cấu kiện thép kết cấu, bỏ qua ảnh hưởng của dính bám tự nhiên giữa hai
bộ phận đó.
Liên kết cắt phải có đủ khả năng biến
dạng để chứng minh cho bất kỳ sự không phân bố lại phi tuyến của lực cắt được
giả định trong thiết kế.
Liên kết dẻo là những liên kết có đủ
khả năng biến dạng để chứng minh
giả thiết ứng xử dẻo lý tưởng của các liên kết cắt trong kết cấu được xem xét.
Liên kết có thể được xem là dẻo nếu khả
năng trượt đặc trưng δuk ít nhất là 6
mm.
CHÚ THÍCH: Việc đánh giá δuk được đưa ra
trong Phụ lục A.
Khi sử dụng hai hoặc nhiều hơn loại
liên kết chịu cắt khác nhau trong cùng một nhịp dầm, cần xem xét bất kỳ sự
chênh lệch đáng kể trong thuộc
tính tải trọng - trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để ngăn ngừa sự tách của bản, thiết kế
liên kết cắt để kháng lại một lực kéo cực hạn danh định, vuông góc với mặt phẳng
của bản cánh thép, ít nhất 0,1 lần sức kháng cắt thiết kế tới hạn của các liên
kết. Nếu cần thì bổ sung bằng các thiết bị neo.
Các đinh neo chống cắt phù hợp với
9.6.5.7 có thể được giả định là có đủ khả năng chống nhổ, trừ khi liên kết cắt chịu
kéo trực tiếp.
Hư hỏng cắt dọc và trượt bản bê tông
do lực tập trung được áp dụng bởi các liên kết cần được ngăn chặn.
Nếu chi tiết liên kết cắt phù hợp với
các quy định thích hợp của 9.6.5 và cốt thép ngang phù hợp với 9.6.6, tuân thủ
với 9.6.1.1 có thể được giả định.
Khi sử dụng phương pháp liên kết bên
trong khác với liên kết cắt kể đến trong 9.6 để truyền lực cắt giữa cấu kiện
thép và cấu kiện bê tông, ứng xử giả định trong thiết kế dựa trên các thí nghiệm
và hỗ trợ bởi mô hình sơ bộ. Việc thiết kế bộ phận liên hợp phải phù hợp với
thiết kế cấu kiện tương tự sử dụng các liên kết cắt có trong 9.6, trong chừng mực
có thể thực hiện được.
Liền kề với khung ngang và sườn tăng
cường thẳng đứng, và đối với dầm hộp liên hợp, các hiệu ứng của các mô men uốn
tại giao diện bê tông - thép theo trục song song với trục của dầm thép, gây ra bởi
biến dạng của bản hoặc cấu kiện thép nên được xem xét.
CHÚ THÍCH: Ở dự án cụ thể có thể đưa
ra hướng dẫn thêm
9.6.1.2 Trạng thái giới
hạn khác với mỏi
Để kiểm tra TTGHCĐ, kích thước và khoảng
cách của các liên kết cắt có thể được giữ không đổi trên bất kỳ chiều dài nào
khi lực cắt dọc thiết kế trên mỗi đơn vị chiều dài không vượt quá sức kháng cắt
dọc thiết kế hơn 10 %. Trên mỗi chiều dài như vậy, lực cắt dọc thiết kế tổng cộng
không được vượt quá tổng sức kháng cắt thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.2.1 Dầm sử dụng
lý thuyết đàn hồi hoặc phi tuyến để tính sức kháng mặt cắt ngang
Đối với tổ hợp tải trọng bất kỳ và bố
trí các tải trọng thiết kế, cắt dọc trên mỗi đơn vị chiều dài tại giao diện giữa
thép và bê tông trong cấu kiện liên hợp được xác định từ tỷ lệ thay đổi lực dọc
trong thép hoặc là trong kết cấu kiện bê tông của mặt cắt liên hợp. Khi sử dụng
lý thuyết đàn hồi để tính toán sức kháng của các mặt cắt, đường bao lực cắt
ngang theo hướng liên quan có thể được sử dụng.
Nói chung, nên sử dụng các đặc tính
đàn hồi của mặt cắt không nứt để xác định lực cắt dọc, ngay cả khi nứt bê tông
được giả định trong phân tích tổng thể. Có thể tính đến ảnh hưởng của nứt bê
tông đến lực cắt dọc nếu trong phân tích tổng thể và để xác định lực cắt dọc được
xem xét ảnh hưởng của độ cứng kéo và vượt cường độ của bê tông.
Khi xảy ra lực cắt dọc tập trung, cần
tính tác động cục bộ của trượt dọc; ví dụ như được quy định trong 9.6.2.3 và
9.6.2.4. Nếu không thì có thể bỏ qua ảnh hưởng của trượt dọc.
Đối với dầm hộp liên hợp, lực cắt dọc
trên các liên kết phải bao gồm ảnh hưởng của uốn và xoắn, và cả vặn méo theo Điều
9, TCVN 13594-6:2023 nếu thích hợp. Đối với dầm hộp có bản cánh được thiết kế
dưới dạng bản liên hợp, xem 12.4.
9.6.2.2 Dầm có mặt cắt
ngang Loại 1 hoặc 2
Trong các cấu kiện có mặt cắt ngang Loại
1 hoặc Loại 2, nếu mô men uốn thiết kế tổng cộng AEd,max = Ma,Ed + Mc,Ed vượt quá sức
kháng uốn đàn hồi Mcl,Rd, việc tính
toán cần thực hiện bằng quan hệ phi tuyến giữa lực cắt ngang và lực cắt dọc
trong phạm vi chiều dài không đàn hồi của cấu kiện. Ma,Ed và Mc,Ed định nghĩa
trong 9.2.1.4.
Điều này áp dụng cho vùng mà bản bê
tông chịu nén, như được chỉ ra ở Hình 9. Các liên kết cắt được bố trí trong chiều
dài phi tuyến LA-B để chịu lực cắt dọc VL,Ed do sự khác biệt
giữa các lực pháp tuyến Ncd và Nc,cl trong bản bê
tông tương ứng tại các mặt cắt B và A. Sức kháng uốn Mcl,Rd được xác định
trong 9.2.1.4. Nếu mômen uốn cực đại MEd,max tại mặt cắt
B nhỏ hơn sức kháng uốn dẻo Mpl,Rd, lực pháp
tuyến Ncd ở mặt cắt B có thể được xác định theo 9.2.1.4 và Hình 4 hoặc cách
khác là sử dụng mối quan hệ tuyến tính đơn giản hóa theo Hình 9.
Khi ảnh hưởng của ứng xử không đàn hồi
của mặt cắt ngang với bản bê tông chịu kéo được tính đến, lực cắt dọc và phân bố
của chúng nên được xác định từ sự chênh lệch của các lực trong bản bê tông cốt
thép trong phạm vi chiều dài không đàn hồi của dầm, có tính đến các ảnh hưởng từ
độ cứng kéo của bê tông giữa các vết nứt và khả năng vượt cường độ của bê tông
chịu kéo. Để xác định Mcl,Rd, áp dụng các
điều 9.2.1.4 và 9.2.1.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9 - Xác
định lực cắt dọc trong dầm với ứng xử phi tuyến của mặt cắt
ngang
9.6.2.3 Hiệu ứng cục
bộ của lực cắt dọc tập trung do sự truyền lực dọc
Khi lực FEd song song với
trục dọc của dầm liên hợp áp dụng lên cấu kiện bê tông hoặc thép bằng bó cáp có
hoặc không có dính bám, phân bố lực cắt dọc tập trung dọc VL,Ed theo
mặt tiếp xúc giữa thép và bê tông xác định theo các khoản dưới đây. Phân bố của
VL,Ed gây bởi một số lực FEd được lấy bằng tổng số.
Lực VL,Ed có thể giả định là
phân bố dọc chiều dài Lv của liên kết cắt với lực cắt tối đa trên đơn
vị dài được cho theo Phương trình 22a và (Hình 10a) với tải trọng trong phạm vi
chiều dài của bản cánh bê tông và theo
Phương trình (22b) và (Hình 10b) ở một đầu bản cánh bê tông.
vLEd,max
= VL,Ed
/ (ed
+ beff)
(22a)
vL,Ed,max
= 2 VL,Ed / (ed
+ beff/2).
(22b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
beff là chiều rộng có hiệu
để phân tích tổng thể, được đưa ra ở 8.4.1.2,
ed hoặc là 2eh
hoặc 2ev (chiều dài mà trên đó lực FEd tác dụng có thể được
bổ sung cho ed)
eh là khoảng cách ngang từ
điểm đặt lực FEd đến bản bụng thép có liên quan, nếu lực đặt vào bản,
ev là khoảng cách theo
phương thẳng đứng từ điểm đặt lực FEd đến mặt phẳng liên kết cắt có
liên quan, nếu áp dụng cho cấu kiện thép.
Khi sử dụng đinh neo chịu cắt, ở TTGHCĐ,
có thể giả định phân bố lực cắt trên mỗi đơn vị chiều dài theo hình chữ nhật
theo chiều dài Lv, sao cho trong phạm vi chiều dài bản cánh bê tông,
vLEd,max
= VL,Ed
/ (ed
+ beff)
(23)
và ở đầu của bản cánh,
vLEd,max
= 2 VL,Ed
/ (ed
+ beff).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp không có cách xác định
chính xác hơn, lực FEd - VL,Ed có thể giả định phân tán
vào cấu kiện bê tông hoặc cấu kiện thép theo góc mở 2β, trong đó β = arc tan
2/3.

Hình 10 -
Phân bố lực cắt dọc
dọc theo mặt tiếp giáp
9.6.2.4 Tác động cục
bộ của lực cắt dọc tập trung ở vị trí mặt cắt thay đổi đột ngột
Lực cắt dọc tập trung ở đầu bản bê
tông, ví dụ như tải trọng chính do co ngót và nhiệt theo TCVN 13594-3:2022 nên
được xem xét (xem Hình 10c) và được tính đến khi thích hợp. Điều này cũng áp dụng
cho các giai đoạn xây dựng trung gian của bản bê tông (Hình 10d).
Lực cắt dọc tập trung ở mặt cắt thay đổi
đột ngột, ví dụ thay đổi từ mặt cắt thép sang mặt cắt liên hợp theo hình 10d, cần
được tính đến.
Khi hiệu ứng chính do nhiệt độ và co
ngót gây ra lực cắt dọc thiết kế VL,Ed truyền qua mặt tiếp xúc giữa
thép và bê tông ở mỗi đầu tự do của cấu kiện được xem xét, có thể coi sự phân bố
của chúng theo hình tam giác, với lực cắt tối đa trên đơn vị chiều dài (Hình
10c và 10d).
vL,Ed,max
= 2 VL,Ed / beff
(25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng các đinh neo, ở TTGHCĐ, có
thể thay thế sự phân bố theo giả thiết là hình chữ nhật dọc chiều dài beff
kề với đầu tự do của bản.
Để tính toán hiệu ứng chính do co ngót
ở các giai đoạn xây dựng trung gian của bản bê tông, nhịp tương đương để xác định chiều
rộng beff trong 9.6.2.4 nên lấy như chiều dài liên tục của bản bê
tông khi liên kết cắt có hiệu quả trong phạm vi nhịp xem xét.
Khi có sự thay đổi đột ngột của mặt cắt
ngang theo Hình 10d, lực cắt dọc tập trung của lực Ne do uốn, có thể
sử dụng phân bố cho bởi phương trình 25.
Các lực được truyền bằng các liên kết
cắt có thể được giả định để phân tán vào bản bê tông theo góc mở 2β, trong đó β = arc tan
2/3.
9.6.3 Liên kết
đinh neo trong bản đặc và trong phần bọc bê tông
9.6.3.1 Sức kháng thiết
kế
Sức kháng cắt thiết kế của một đinh
neo có mũ hàn tự động tương ứng với EN 14555 hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương khác lấy bằng giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị sau:

(26a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(26b)
Với 
(27a)
α = 1 với hsc/d > 4
(27b)
trong đó:
γv là hệ số thành phần;
d là đường kính của thân đinh neo, 16
mm< d < 25 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fck là cường độ chịu nén
đặc trưng của mẫu bê tông hình trụ ở tuổi xem xét có khối lượng riêng không nhỏ
hơn 1750 kg/m3;
hsc là chiều cao danh nghĩa
của đinh.
CHÚ THÍCH: Giá trị γv có thể được
cho trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị của γv là 1,25.
Các đường hàn vòng (collars) phải tuân
theo các yêu cầu của EN 13918 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Khi các đinh neo được bố trí theo cách
để các lực tách tác dụng theo chiều dày của bản thì không áp dụng
quy định trên.
Đối với đinh neo có đường kính lớn hơn
25 mm hoặc đinh có vòng hàn không phù hợp với yêu cầu của EN ISO 13918 hoặc
tiêu chuẩn tương đương, công thức trong 9.6.3.1 nên được kiểm tra bằng thí nghiệm
trước khi được sử dụng, xem A.2.
9.6.3.2 Ảnh hưởng của
lực kéo đến sức kháng cắt
Khi các đinh neo chịu kéo trực tiếp
cùng với lực cắt, cần tính lực kéo thiết kế Ften cho mỗi đinh.
Nếu Ften ≤ 0,1 PRd,
trong đó PRd là sức kháng cắt thiết kế (9.6.3.1), lực kéo có thể bỏ
qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.4 Các
đinh neo có đầu gây ra sự phân tách theo hướng chiều dày bản
Khi các đinh neo được bố trí sao cho lực
trượt có thể xảy ra theo hướng của chiều dày bản (xem Hình 11) và khi không có
lực cắt ngang, sức kháng thiết kế với lực cắt dọc có thể được xác định theo
9.6.3.1, với điều kiện được thỏa mãn.
CHÚ THÍCH: Khi các điều kiện trên
không được thỏa mãn, các quy tắc thiết kế được đưa ra trong Phụ lục C.
Cần bố trí cốt thép ngang, như trong Hình 11,
sao cho ev ≥ 6d, và chiều dài neo v phải lớn hơn hoặc bằng
14d.
Lực tách phải được chịu bằng cốt đai,
được thiết kế cho lực kéo 0,3 PRd cho mỗi đinh neo. Khoảng cách của
các cốt đai này không được quá giá trị nhỏ hơn của 18d và khoảng cách dọc của
các liên kết.

Hình 11 - Cốt
thép cục bộ chống lực trượt
9.6.5 Cấu tạo
liên kết cắt và ảnh hưởng của thi công
9.6.5.1 Khả năng chống
tách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.5.2 Đổ bê tông và
chiều dầy lớp bảo vệ
Cấu tạo các liên kết chịu cắt phải đảm
bảo để bê tông sẽ gắn chặt xung quanh phần chính của liên kết.
Nếu cần có lớp bảo vệ phía trên liên kết
chống cắt, bề dày danh nghĩa lớp bảo vệ sẽ lấy giá trị lớn hơn trong hai giá trị
sau:
a) Không được nhỏ hơn 20 mm, hoặc;
b) Được quy định trong TCVN
13594-5:2023 cho cốt thép có đường kính nhỏ hơn 5 mm.
Nếu không yêu cầu phải có lớp bảo vệ,
mặt trên của liên kết chống cắt có thể bằng với mặt trên của bản bê tông.
Trong quá trình thi công, tốc độ và
trình tự đổ bê tông cần quy định để đảm bảo các phần bê tông đã đổ không bị hỏng
do các tác động liên hợp bị kiềm chế khi các dầm thép bị biến dạng trong quá
trình đổ bê tông. Bất kể chỗ nào có thể các liên kết cắt không được biến dạng
trước khi bê tông đạt đến cường độ mẫu trụ tối thiểu là 20 MPa.
9.6.5.3 Cốt thép cục
bộ trong bản
Khi bố trí liên kết chống cắt gần mép
dọc của bản bê tông, các cốt thép ngang theo 9.6.6 phải được neo đầy đủ vào phần
bê tông giữa mép của bản và hàng chốt
tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đặt các thanh cốt thép ngang dạng
chữ U đặt quanh liên kết chịu cắt để tăng cường;
b) Khi dùng đinh neo có mũ cho liên kết
chống cắt, khoảng cách từ mép của bản cánh bê tông đến tâm của đinh neo gần nhất
không được nhỏ hơn 6d, trong đó d là đường kính danh nghĩa của đinh neo, và đường
kính thanh hình chữ U không được nhỏ hơn 0,5d và;
c) Thanh hình chữ U phải được đặt thấp
nhất ở mức có thể trong khi vẫn đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ bên dưới.
Tại đầu công xôn liên hợp, phải bố trí
đủ cốt thép cục bộ để truyền lực từ các liên kết chịu cắt đến cốt thép dọc.
9.6.5.4 Các vút khác
với dạng tạo bởi thép định hình
Khi sử dụng vút bê tông giữa mặt cắt
thép và mặt dưới của bản bê tông, mặt bên của vút phải bố trí sao cho nằm ngoài
đường nghiêng góc 45° vẽ từ mép ngoài của đinh, xem Hình 12.
Lớp bê tông bảo vệ từ mặt của vút đến
neo không được nhỏ hơn 50 mm.
Các thanh cốt thép ngang bố trí để thỏa
mãn các yêu cầu trong 9.6.6 đặt trong vút phải cách mặt dưới của liên kết một
khoảng không nhỏ hơn 40 mm để chịu lực nhổ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.5.5 Khoảng cách
giữa các liên kết
Khi thiết kế coi là ổn định của cả mặt
cắt thép và phần bê tông được đảm bảo bởi liên kết giữa chúng, khoảng cách giữa
các liên kết chịu cắt phải được bố trí đủ để giả thiết này được đáp ứng.
Khi bản cánh thép chịu nén nếu không ở
Loại 3 hoặc Loại 4 mà được cho là ở Loại 1 hoặc Loại 2 vì bị kiềm chế từ các
liên kết cắt, khoảng cách từ tâm đến tâm của các liên kết cắt theo hướng nén
không được lớn hơn giới hạn sau:
- Khi bản tiếp xúc trên suốt chiều dài (ví dụ
như bản đặc):

- Khi bản không được tiếp xúc trên suốt chiều
dài của nó (ví dụ bản có các sườn ngang với dầm): 
trong đó:
tf là chiều dày của bản
cánh;
fy là giới hạn chảy danh định
của bản cánh, MPa.
Ngoài ra, khoảng cách tĩnh từ mép của
bản cánh chịu nén đến hàng đinh chịu cắt gần nhất không được lớn hơn 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các liên kết có thể được đặt thành các
nhóm, với khoảng cách các nhóm lớn hơn khoảng cách được chỉ định cho
liên kết cắt riêng lẻ, miễn là xem xét được đưa ra trong thiết kế để:
- dòng không đồng đều của lực cắt dọc,
- khả năng trượt và tách dọc lớn hơn giữa bản
và cấu kiện thép,
- oằn của bản cánh thép,
- sức kháng cục bộ của bản với lực tập trung từ
các liên kết.
9.6.5.6 Kích thước bản
cánh thép
Độ dày của bản thép hoặc bản
cánh mà các đinh hàn trực tiếp vào phải được lựa chọn để đảm bảo chất lượng đường
hàn và khả năng truyền lực từ đinh đến bản thép mà không xảy ra phá hoại cục bộ
hay các biến dạng đáng kể.
Khoảng cách eD giữa mép của
neo và mép bản cánh dầm mà được hàn với nó, xem Hình 13, không được nhỏ hơn 25
mm.
9.6.5.7 Các liên kết
đinh neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mũ có đường kính không nhỏ hơn
1,5d và cao không nhỏ hơn 0,4d.
Khi cấu kiện chịu kéo và chịu tải trọng
mỏi, đường kính thân đinh neo hàn không được vượt quá 1,5 lần độ dày của bản
cánh hàn trực tiếp với đinh, trừ trường hợp đã có các thí nghiệm xác nhận khả
năng chịu mỏi của thân đinh như là một neo chịu cắt. Điều này cũng được áp dụng
với các đinh liên kết trực tiếp với bản bụng.
Khoảng cách giữa các đinh theo phương
của lực cắt không được nhỏ hơn 5d, khoảng cách theo phương vuông góc với lực cắt
không được nhỏ hơn 2,5d với bản đặc và 4d với các trường hợp khác.
Trừ trường hợp các đinh neo được đặt
ngang ở giữa cánh, đường kính của neo hàn không được lớn hơn 2,5 lần chiều dày
của bản thép hàn trực tiếp với neo, trừ khi đã có các thí nghiệm xác nhận khả
năng chịu lực của thân neo.
9.6.6 Lực cắt
dọc trong bản bê tông
9.6.6.1 Tổng quát
Cốt thép ngang trong bản phải thiết
kế theo TTGHCĐ để ngăn chặn sự phá hoại cắt dọc hoặc sự tách theo phương dọc.
Ứng suất cắt dọc thiết kế cho bất kỳ bề
mặt phá hoại cắt dọc tiềm năng nào trong phạm vi bản vEd không được
vượt quá độ bền chịu cắt dọc thiết kế tại mặt cắt được xem xét.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài của mặt chịu cắt b-b trên
Hình 13 được lấy bằng 2hsc cộng với đường kính mũ đối với các đinh neo chịu cắt
cấu tạo theo hàng đơn hoặc đặt so le, hoặc bằng (2hsc + st) cộng với đường
kính mũ đối với các đinh neo chịu cắt cấu tạo theo hàng đôi, trong đó hsc
là chiều cao của đinh neo và st là khoảng cách giữa các đinh neo theo
phương ngang.
Lực cắt dọc thiết kế trên một đơn vị
chiều dài dầm trên bề mặt chịu cắt được xác định theo 9.6.2 và phải phù hợp với
khoảng cách của các liên kết chịu cắt. Có thể xét đến sự thay đổi lực cắt dọc
theo bề rộng của bản cánh bê tông.
Với mỗi loại bề mặt chịu cắt được xét,
ứng suất cắt dọc thiết kế vEd phải được xác định từ
lực cắt thiết kế trên một đơn vị chiều dài dầm, có kể đến số lượng mặt phẳng cắt
và chiều dài mặt phẳng cắt.
9.6.6.2 Sức kháng thiết
kế với lực cắt dọc
Độ bền cắt thiết kế của bản cánh bê
tông (mặt phẳng cắt a-a trong Hình 13) phải được xác định theo 9.2.4, TCVN
13594-5:2023.
Trong trường hợp không có một tính
toán chính xác hơn, độ bền cắt thiết kế tại bất kỳ bề mặt hư hỏng cắt tiềm năng
trên bản cánh hoặc vút có thể được xác định theo 9.2.4, TCVN 13594-5:2023. Khi
bề mặt chịu cắt vượt qua các liên kết chịu cắt (ví dụ bề mặt chịu cắt b-b trong
Hình 13), kích thước hf được lấy bằng chiều dài của mặt chịu cắt.
Cốt thép ngang hữu hiệu trên một đơn vị
chiều dài, Asf/sf trong TCVN 13594-5:2023, được thể hiện
trên Hình 13, trong đó Ab, At và Abh là diện
tích của cốt thép trên một đơn vị chiều dài dầm được neo lấy theo 11.4, TCVN
13594-5:2023 đối với cốt thép dọc.
Trong trường hợp sử dụng kết hợp giữa
cấu kiện bê tông đúc sẵn và cấu kiện đổ tại chỗ, khả năng chịu cắt dọc cần xác
định theo 9.2.5, TCVN 13594-5:2023.
9.6.6.3 Cốt thép
ngang tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7 Cột liên
hợp và các câu kiện liên hợp chịu nén
9.7.1 Quy định
chung
Điều 9.7 áp dụng để thiết kế cột
liên hợp và các cấu kiện liên hợp chịu nén có mặt cắt được bọc bê tông hoàn
toàn, không hoàn toàn và cột rỗng nhồi bê tông có mặt cắt hình chữ nhật và hình
ống, xem Hình 14.
Điều này dùng cho cột và các cấu kiện
liên hợp chịu nén có cấp thép từ S235 đến S460 và bê tông thường có cấp cường độ
từ C20 tới C50.

Hình 14 - Mặt
cắt ngang điển hình của cột
chịu nén và các ký hiệu
Điều này dùng cho cột độc lập,
cột và các cấu kiện liên hợp chịu nén trong kết cấu khung, trong đó các thành
phần kết cấu khác có cấu
tạo liên hợp hoặc bằng thép.
Tỷ lệ thép đóng góp δ cần thoả mãn điều
kiện sau:
0,2 ≤ δ ≤ 0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: δ được xác định
theo 9.7.3.3.
Cột hoặc các cấu kiện liên hợp chịu
nén với hình dạng mặt cắt bất kỳ được kiểm tra:
- Sức kháng của các cấu kiện theo 9.7.2 hoặc
9.7.3;
- Sức kháng mất ổn định cục bộ theo
dưới đây;
- Sự truyền tải theo 9.7.4.2 và;
- Sức kháng cắt giữa cấu kiện thép và bê tông
theo 9.7.4.3.
Hai phương pháp thiết kế được áp dụng:
- Phương pháp chung 9.7.2 mọi phạm vi kể cả cấu
kiện có mặt cắt ngang không đối xứng hoặc có mặt cắt thay đổi trên chiều dài;
- Phương pháp đơn giản hóa 9.7.3
dùng cho các cấu kiện có hai trục đối xứng và mặt cắt không thay đổi trên chiều
dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của sự mất ổn định cục bộ tới
độ bền của mặt cắt thép kết cấu phải xét đến trong tính toán.
Ảnh hưởng của sự mất ổn định cục bộ có
thể được bỏ qua đối với mặt cắt được bọc bê tông hoàn toàn 9.7.5.1 và đối
với các dạng mặt cắt ngang khác nếu giá trị lớn nhất của bảng 2 không bị vượt
quá.
Bảng 2 - Giá trị lớn
nhất (d/t), (h/t) và (b/tf) với fy (MPa)
Dạng mặt cắt
Max (d/t), max
(h/t) và max (b/t)

Mặt cắt thép rỗng
tròn


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Mặt cắt chữ I bọc một
phần

9.7.2 Phương
pháp thiết kế chung
Việc thiết kế ổn định cho kết cấu phải
xét đến hiệu ứng thứ cấp bao gồm ứng suất dư, sai số hình học, mất ổn định cục
bộ, nứt bê tông, từ biến
và co ngót của bê tông, chảy của thép kết cấu và cốt thép. Thiết kế cần đảm bảo sự mất
ổn định sẽ không xảy ra với tổ hợp tải trọng bất lợi nhất ở trạng thái giới hạn
độ bền và sức kháng của mỗi mặt cắt chịu uốn, lực dọc và cắt không bị vượt quá.
Hiệu ứng thứ cấp phải xét đến với bất
kỳ hướng nào sự phá hoại có thể xảy ra, nếu ảnh hưởng của chúng tới ổn định của
kết cấu là đáng kể.
Nội lực phải được xác định bằng phân
tích đàn hồi dẻo.
Mặt cắt phẳng có thể được giả thiết là
luôn phẳng. Sự liên hợp hoàn toàn giữa phần thép và bê tông của cấu kiện luôn đảm
bảo đến khi phá hoại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của co ngót và từ biến phải xét
đến nếu như chúng làm giảm đáng kể khả năng ổn định của kết cấu.
Để đơn giản hóa, ảnh hưởng của co ngót
và từ biến có thể bỏ qua, nếu sự tăng của mô men uốn bậc nhất do biến dạng của
từ biến và lực dọc dưới tải trọng thường xuyên không quá 10%.
Quan hệ ứng suất - biến dạng sau được
sử dụng trong phân tích phi tuyến:
- Đối với bê tông chịu nén theo 6.1.5, TCVN
13594-5:2023;
- Đối với cốt thép theo 6.2.7, TCVN
13594-5:2023;
- Đối với thép kết cấu theo 8.4.3, TCVN
13594-6:2023.
Để đơn giản hóa, ảnh hưởng của ứng suất
dư, sai số về hình học được thay bằng sai lệch dạng cong tương đương ban đầu và
sai lệch bộ phận lấy theo Bảng 5.
9.7.3 Phương
pháp đơn giản hóa cho thiết kế
9.7.3.1 Quy định
chung và phạm vi ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2,0
(29)
Đối với mặt cắt được bọc bê tông hoàn
toàn, xem Hình 14a, độ dày lớn nhất của lớp bê tông bảo vệ được lấy như sau:
max cz = 0,3h;
max cy = 0,4b
(30)
Diện tích cốt thép dọc sử dụng trong
tính toán không được vượt quá 6% diện tích phần bê tông.
Tỷ số giữa chiều cao và chiều rộng của
mặt cắt liên hợp phải nằm trong khoảng giới hạn giữa 0,2 và 5,0.
9.7.3.2 Sức kháng của
mặt cắt ngang
Sức kháng dẻo chịu nén Npl, Rd của mặt cắt
cột liên hợp được tính bằng tổng sức kháng dẻo của các thành phần của nó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(31)
Biểu thức (31) dùng cho cột có mặt cắt
bê tông và mặt cắt thép được bọc bê tông một phần. Đối với cột nhồi bê tông hệ
số 0,85 được thay bằng 1,0.
Sức kháng của mặt cắt ngang với tác dụng
đồng thời của uốn và lực dọc và đường cong tương tác tương ứng có thể được tính
toán khi giả thiết các khối ứng suất dạng hình chữ nhật như trên Hình 15, có
xét đến lực cắt thiết kế VEd tương ứng. Độ bền kéo của bê tông được
bỏ qua.
Ảnh hưởng của lực cắt ngang tới sức
kháng uốn và lực dọc trục cần xét đến khi xác định đường cong tương tác, nếu lực
cắt Va,Ed ở mặt cắt
thép vượt quá 50% cường độ chịu cắt của mặt cắt thép, xem 9.2.2.2.
Khi VaEd > 0,5 Vpl,a,Rd, ảnh hưởng của
lực cắt ngang tới sức kháng uốn và nén đồng thời được tính đến bằng cách giảm
cường độ thiết kế của thép (1-p) fyd trong diện tích chịu cắt Av
theo 9.2.2.4 và Hình 15.
Lực cắt Va,Ed không được
vượt quá sức kháng cắt của mặt cắt thép hình được xác định theo 9.2.2. Sức
kháng cắt của phần bê tông cốt thép được kiểm tra theo 9.2, TCVN 13594-5:2023.
Trừ khi sử dụng những phân tích chính
xác hơn, VEd có thể được phân bố thành Va,Ed tác động lên
phần thép kết cấu và VC,Ed tác động lên phần mặt
cắt bê tông cốt thép:

(32)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(33)
trong đó:
Mpl,a,Rd là mô men uốn
kháng dẻo của mặt cắt thép;
Mpl,Rd là mô men
kháng dẻo của mặt cắt liên hợp.
Để đơn giản, VEd có thể được
giả định chỉ tác dụng
riêng lên phần mặt cắt thép.

Hình 15 - Đường
cong tương tác cho tổ hợp nén và uốn một trục
Để đơn giản, đường cong tương tác có
thể thay bằng biểu đồ đa giác (nét đứt trên Hình 16). Hình 16 mô tả ví dụ về sự
phân bố ứng suất dẻo của mặt cắt được bọc bê tông hoàn toàn đối với các điểm A
tới D. Npm,Rd được lấy bằng 0,85 fcdAc đối với mặt
cắt được bọc bê tông hoàn toàn hoặc một phần, xem Hình 14(a)-(c), và bằng fed Ac đối với mặt
cắt được nhồi bê tông, xem Hình 14(d)-(f).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mặt cắt ống tròn nhồi bê tông,
sự tăng cường độ của bê tông do kiềm chế nở ngang được kể đến nếu độ mảnh tương
đối
xác định theo
9.7.3.3 không vượt quá 0,5 và tỷ số e/d < 0,1, trong đó e là độ lệch tâm của
tải trọng được cho bằng MEd /NEd và d là đường kính
ngoài của cột. Sức kháng dẻo nén có thể được tính theo biểu thức sau:

(34)
trong đó t là độ dày thành ống.
Đối với các cấu kiện có e = 0 các giá
trị ηa = ηao và ηc = ηco được cho bởi:
ηao = 0,25(3 + 2
) nhưng ≤ 1.0
(35)
ηco = 4,9 - 18,5
+ 17
nhưng ≥ 0
(36)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ηa = ηao + (1 + ηao)(10e/d)
(37)
ηc = ηco + (1 - 10e/d)
(38)
Với e/d > 0,1, ηa = 1 và ηc = 0.
9.7.3.3 Độ cứng uốn
có hiệu, tỷ lệ tham gia của thép và độ mảnh tương đối
Tỷ lệ tham gia của thép δ được định
nghĩa như sau:

(39)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ mảnh tương đối
trong mặt phẳng uốn
được xét theo:

(40)
trong đó:
Npl,Rk là giá trị đặc trưng
của sức kháng nén dẻo, được lấy theo (31) nếu sử dụng các giá trị đặc trưng
thay cho cường độ thiết kế;
Ncr là lực tới hạn đàn hồi
dọc trục cho mode oằn có liên quan, tính với độ cứng chống uốn có hiệu (El)eff
được xác định như dưới đây.
Để xác định độ mảnh quy đổi
, và lực tới hạn dẻo Ncr,
giá trị đặc trưng của độ cứng chống uốn có hiệu (El)eff đối với mặt
cắt cột liên hợp được tính như sau:

(41)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ke là hệ số hiệu chỉnh, lấy
bằng 0,6;
la, lc và Is
lần lượt là mô men quán tính bậc 2 của mặt cắt thép kết cấu, mặt cắt bê tông
không nứt và cốt thép với mặt phẳng uốn được xét.
Cần tính đến ảnh hưởng của các tác động
lâu dài tới độ cứng chống uốn đàn hồi có hiệu. Khi đó mô đun đàn hồi của bê
tông được chiết giảm tới giá trị Ec,eff tương ứng theo biểu thức
sau:

(42)
trong đó:
φt
là hệ số từ biến theo 8.4.2.2;
NEd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NG,Ed
là phần dài hạn của lực
dọc trục.
9.7.3.4 Các phương
pháp phân tích và các sai lệch của cấu kiện
Để kiểm tra cấu kiện, việc phân tích cần
dựa trên phân tích đàn hồi tuyến tính bậc hai.
Để xác định nội lực, giá trị thiết kế
của độ cứng chống uốn có hiệu (El)eff,ll được xác định
theo biểu thức sau:

(43)
trong đó:
Ke,ll là hệ số hiệu
chỉnh, lấy bằng 0,5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ảnh hưởng lâu dài cần xét đến theo
9.7.3.3
Hiệu ứng thứ cấp không cần xét đến khi
áp dụng 8.2.1 và khi tải trọng đàn hồi tới hạn ứng với độ cứng chống
uốn (El)eff,II được tính toán.
Ảnh hưởng của các sai lệch hình học và
sai lệch kết cấu được xét bằng
sai số hình học tương đương. Giá trị sai số tương đương đối với cột liên hợp
xác định theo Bảng 4. trong đó L là chiều dài của cột.
Trong khoảng chiều dài cột, ảnh hưởng
của hiệu ứng thứ cấp được tính đến bằng cách nhân giá trị lớn nhất của mô men uốn
thuộc hiệu ứng bậc một MEd, với hệ số k được xác định như sau:

(44)
trong đó:
Ncr,eff là lực dọc
trụ tới hạn tương ứng với độ cứng tương đối theo 9.7.3.4(2) với chiều dài tính
toán bằng chiều dài của cột;
β là hệ số mô men
tương đương, lấy theo Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố mô
men
Hệ số mô
men β
Giải thích

Mô men uốn hiệu ứng bậc nhất do cấu
kiện không chính xác hoặc tải trọng ngang:
β = 1,0.
MEd là mô men uốn lớn
nhất trong phạm vi chiều dài của cột bỏ qua hiệu ứng thứ cấp.

Các mô men ở đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MEd và r MEd là mô men ở
hai đầu thanh từ phân tích tổng thể bậc nhất hoặc bậc hai.
9.7.3.5 Sức kháng của
cấu kiện chịu nén dọc trục
Các cấu kiện có thể được kiểm tra bằng
phân tích phi tuyến theo 9.7.3.6 tính đến các sai lệch của cấu kiện.
Để đơn giản, với những cấu kiện chịu
nén dọc trục, giá trị của lực dọc trục tính toán NEd cần thỏa mãn:

(45)
trong đó:
Npl,Rd là sức kháng
dẻo của mặt cắt liên hợp theo 9.7.3.2, nhưng với fyd được xác định với
việc sử dụng hệ số thành phần vật liệu γM1 theo Điều 9.1, TCVN
13594-6:2023;
X là hệ số triết giảm,
xác định theo Điều 9.3.1.2, TCVN 13594-6:2023, phụ thuộc độ mảnh quy đổi 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Đường
cong oằn dọc và sai lệch của cột liên hợp
Mặt cắt
ngang
Giới hạn
Trục oằn
Đường cong oằn
Sai lệch cấu kiện
Mặt cắt bọc
bê tông

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
L/200
z-z
c
L/150
Mặt cắt bọc
bê tông một phần

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
L/200
z-z
c
L/150
Mặt cắt
thép rỗng tròn và hình chữ nhật

ps ≤ 3%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
L/300
3% < ps
≤ 6%
Bất kỳ
b
L/200
Mặt cắt
thép rỗng tròn có bổ sung mặt cắt I

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
L/200
z-z
b
L/200
Mặt cắt bọc
bê tông một phần với thép chữ I đặt vuông góc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
L/200
9.7.3.6 Sức kháng của
cột liên hợp chịu nén và uốn theo một trục
Biểu thức sau dựa trên cơ sở đường
cong tương tác được xác định theo 9.7.3.2 cần thỏa mãn điều kiện:

(46)
trong đó:
MEd là giá trị lớn hơn
giữa mô men ngàm và mô men uốn lớn nhất dọc theo chiều dài của cột tính theo
9.7.3.4, kể cả các sai lệch và hiệu ứng thứ cấp nếu cần;
Mpl,N,Rd là sức kháng
uốn dẻo tính với lực dọc NEd, lấy bằng μdMpl,Rd,xem Hình 17;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mác thép từ S235 đến S355, hệ
số αM lấy bằng 0,9
và với thép S420 và S460 lấy bằng 0,8.
Giá trị μd = μdy hoặc μdz, xem Hình
17, liên quan tới mô men kháng dẻo thiết kế Mpl,Rd trong mặt phẳng
uốn được xét. Giá trị μd lớn hơn 1,0
chỉ được sử dụng khi mô men uốn MEd phụ thuộc trực tiếp
vào lực dọc NEd, ví dụ mô
men uốn MEd gây ra bởi lực
dọc trục lệch tâm NEd. Các trường
hợp khác cần thiết kiểm tra thêm theo 9.7.1.

Hình 17 - Thiết
kế cho nén và uốn hai chiều
9.7.3.7 Nén uốn kết
hợp theo hai phương đồng thời
Đối với cột liên hợp các cấu kiện chịu
nén và uốn theo hai phương, giá trị μdy và μdz trên Hình 17
có thể tính theo 9.7.3.6 theo từng trục. Sai lệch cần được kể đến chỉ theo mặt
phẳng có thể xảy ra sự phá hoại. Nếu không rõ về mặt phẳng nào là tới hạn hơn
thì cần tiến hành
kiểm tra theo cả hai phương.
Đối với cấu kiện liên hợp chịu nén và
uốn theo hai phương, ổn định của cột
cần kiểm tra theo các điều kiện sau trong phạm vi chiều dài cột và khu vực đầu
cột:

(47)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(48)
trong đó:
Mpl,y,Rd và Mpl,z,Rd là sức kháng
uốn dẻo trong từng mặt phẳng uốn tương ứng của cột;
My,Ed, Mz,Ed
là mô men uốn thiết kế, bao gồm hiệu ứng thứ cấp và sai lệch theo 9.7.3.4;
μdy và μdz xác định
theo 9.7.3.6;
αM = αM,y và αM = αM,z lấy theo
9.7.3.6.
9.7.4 Liên kết
chống cắt và sự truyền tải trọng
9.7.4.1 Tổng quát
Điều khoản được thực hiện trong các
khu vực truyền tải trọng cho nội lực và mô men áp dụng từ các cấu kiện được
liên kết với các đầu và cho các tải được áp dụng trong khoảng chiều dài phân bố
giữa các thành phần thép và bê tông, xem xét sức kháng cắt tại mặt tiếp xúc giữa
thép và bê tông. Một đường dẫn tải được xác định rõ ràng sẽ được cung cấp mà
không liên quan đến một lượng trượt tại mặt tiếp xúc này sẽ làm mất hiệu lực
các giả định được đưa ra trong thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các cột chịu tải dọc trục và
các cấu kiện chịu nén, lực cắt dọc ngoài phạm vi truyền tải không cần phải xem
xét.
9.7.4.2 Sự truyền tải
trọng
Các liên kết chống cắt phải được bố
trí trong phạm vi truyền tải và trong các khu vực có thay đổi mặt cắt, nếu cường
độ cắt thiết kế τRd, xem
9.7.4.3, bị vượt tại giao diện giữa thép và bê tông. Lực cắt có thể được xác định
từ sự thay đổi lực mặt cắt của thép hoặc bê tông cốt thép trong chiều dài truyền
tải. Nếu tải được truyền chỉ vào mặt cắt bê tông, giá trị nhận được từ phân
tích đàn hồi có xem xét từ biến và co ngót được xét trong tính toán. Mặt khác,
các lực tại giao diện nên được xác định bằng lý thuyết đàn hồi hoặc lý thuyết dẻo,
để xác định trường hợp nghiêm trọng hơn.
Nếu không có phương pháp chính xác
hơn, độ dài truyền tải không vượt quá 2d hoặc L/3, trong đó d là kích thước
theo phương ngang nhỏ nhất của cột và L là chiều dài cột.
Đối với cột và cấu kiện chịu nén liên
hợp, không cần bố trí liên kết cắt để truyền tải bằng các bản đầu nếu giao diện
đầy đủ giữa phần bê tông và bản đầu chịu nén thường xuyên có tính đến từ biến
và co ngót. Nếu không thì nên kiểm tra sự truyền tải. Đối với ống nhồi bê tông
có mặt cắt tròn, hiệu ứng gây bởi kiềm chế có thể được tính nếu các điều kiện
đưa ra trong 9.7.3.2 được thỏa mãn khi sử dụng các giá trị ηa và ηc cho
bằng 0.
Khi các đinh neo được gắn vào sườn
thép bọc bê tông hoàn toàn hoặc một phần, mặt cắt I hoặc mặt cắt tương tự, có
thể tính đến lực ma sát phát triển từ việc ngăn chặn dãn nở ngang của bê tông bằng
các bản cánh thép liền kề. Sức kháng này có thể được bổ sung để tính sức kháng
của các liên kết chống cắt. Sức kháng bổ sung có thể được giả định là μPRd/2
trên mỗi bản cánh và mỗi hàng đinh ngang, như trong Hình 18, trong đó μ là hệ số
ma sát có liên quan được giả định. Đối với mặt cắt thép không được sơn, μ có thể
được lấy là 0,5 PRd là sức kháng của một đinh neo đơn theo 9.6.3.1.
Khi không có thông tin tốt hơn từ các thí nghiệm, khoảng cách tĩnh giữa bản
cánh không vượt quá các giá trị cho trong Hình 18.

Hình 18 - Lực
ma sát bổ sung trong cột liên hợp do sử dụng đinh neo
Nếu mặt cắt chịu tải từng phần (ví dụ
như Hình 19a), tải
trọng có thể được phân bố với tỷ lệ 1:2,5 trên độ dày tc của bản đầu.
Ứng suất bê tông khi đó nên được giới hạn trong khu vực truyền tải có hiệu, với
mặt cắt rỗng được nhồi bê tông phù hợp và cho tất cả các loại mặt cắt khác theo
Điều 9.7, TCVN 13594-5:2023.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(49)
trong đó:
t là chiều dày thành của ống thép;
a là đường kính của ống hoặc chiều rộng
của mặt cắt hình vuông;
Ac là diện tích mặt cắt
ngang của mặt cắt bê tông của cột;
Al là khu vực được chất tải
dưới bản ốp, xem hình 19;
ηcL = 4.9 cho ống thép
tròn và 3,5 cho mặt cắt vuông.
Tỷ lệ Ac/Al không được
vượt quá 20. Mối hàn giữa bản ốp và mặt cắt thép rỗng được thiết kế theo TCVN
13594-6:2023.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc kiểm tra mỏi là không yêu cầu,
- Khe hở eg giữa cốt thép dọc
và bản đầu không quá 30 mm, xem Hình 19a
Cốt thép ngang phải phù hợp với Điều
12.5.3, TCVN 13594-5:2023. Trong trường hợp mặt cắt thép bọc một phần, bê tông
nên được giữ cố định bằng cốt thép ngang được bố trí theo Hình 20a.

Hình 19 - Mặt
cắt rỗng tròn nhồi bê tông chịu tải một phần
Trong trường hợp việc truyền tải trọng
chỉ qua mặt cắt thép hoặc mặt cắt bê tông, cho toàn bộ mặt cắt thép bọc, cốt
thép ngang phải được thiết kế để chịu cắt dọc kết quả từ việc truyền lực pháp
tuyến (Ncl trong Hình
20) từ các phần bê tông kết nối trực tiếp bằng các đầu nối cắt vào các bộ phận
của bê tông mà không kết nối cắt trực tiếp (xem Hình 20, mặt cắt A-A; phần diện
tích được tô màu vật liệu bên ngoài bản cánh của Hình 20 phải là coi như không
kết nối trực tiếp). Thiết kế và bố trí cốt thép ngang nên dựa trên mô hình dàn
với giả thiết có góc 45° giữa các nút bê tông chịu nén và trục cấu kiện.

1. Cốt đai
kín, 2. Cố đai hở hàn với bản
bụng, 3. Cốt đai xuyên qua bản bụng
Hình 20a - Bố
trí cốt đai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN: 1.
Không liên kết trực tiếp, 2). Liên kết trực tiếp
Hình 20 - Diện
tích bê tông được liên kết trực tiếp và không trực tiếp cho thiết kế của cốt
thép
ngang
9.7.4.3 Lực cắt dọc
ngoài khu vực truyền tải trọng
Bên ngoài khu vực truyền tải trọng, cắt
dọc tại mặt tiếp xúc giữa bê tông và thép nên được kiểm tra khi gây ra bởi tải
trọng ngang và/hoặc mô men ở đầu. Các liên kết cắt phải được bố trí dựa trên
phân bố giá trị thiết kế của lực cắt dọc, khi nó vượt quá sức kháng cắt thiết kế
τRd.
Khi không có phương pháp chính xác
hơn, việc phân tích đàn hồi, xét
các tác động dài hạn và nứt bê tông có thể được sử dụng để xác định lực cắt dọc
tại mặt tiếp xúc.
Với điều kiện là bề mặt của phần thép
tiếp xúc với bê tông không được sơn và không có dầu, mỡ và lỏng lẻo hoặc rỉ sét, các giá
trị được cho trong Bảng 5 có thể được giả định cho τRd.
Bảng 5 - Độ bền
cắt thiết kế τRd
Kiểu mặt cắt
ngang
τRd (N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
Mặt cắt tròn rỗng nhồi bê tông
0,55
Mặt cắt vuông rỗng nhồi bê tông
0,40
Cánh của mặt cắt được bọc một phần
0,20
Bản bụng của mặt cắt được bọc một phần
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(50)
trong đó:
Cz là giá trị danh nghĩa của
lớp bê tông bảo vệ tính bằng mm, xem Hình 14;
Cz,min = 40 mm là lớp bê
tông bảo vệ tối thiểu.
Trừ khi được kiểm tra khác, đối với mặt
cắt dầm I được bọc một phần có lực cắt ngang chịu uốn quanh trục yếu do tải
ngang hoặc mô men ở đầu,
các liên kết cắt phải luôn được cung cấp. Nếu sức kháng với lực ngang không được
đưa vào như là sức kháng chỉ của kết cấu thép, khi đó cốt thép ngang cần thiết
cho lực cắt Vc,Ed theo 9.7.3.2
nên được hàn vào bản bụng của mặt cắt thép hoặc xuyên qua bản bụng của mặt cắt
thép.
9.7.5 Quy định
cấu tạo
9.7.5.1 Lớp bê tông bảo
vệ của thép hình và cốt thép
Đối với mặt cắt thép được bọc hoàn
toàn, ít nhất một lớp bê tông bảo vệ tối thiểu phải đủ để đảm bảo truyền lực an
toàn, bảo vệ thép chống ăn mòn và đổ bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để bảo vệ cốt thép trong cầu, xem điều 7.
9.7.5.2 Cốt thép dọc
và cốt thép ngang
Cốt thép dọc trong cột bọc bê tông được
cho phép sức kháng của mặt cắt không được nhỏ hơn 0,3% mặt cắt của bê tông.
Trong mặt cắt rỗng nhồi bê tông thông thường không cần đặt cốt thép dọc nếu
không có yêu cầu thiết kế chống cháy.
Cốt thép ngang và dọc trong các cột được
bọc bê tông hoàn toàn hoặc một phần phải được thiết kế và cấu tạo chi tiết theo
Điều 12.5, TCVN 13594-5:2023.
Khoảng cách tĩnh giữa các thanh cốt
thép dọc và mặt cắt kết cấu thép có thể nhỏ hơn yêu cầu trên, thậm chí bằng
không. Khi đó, đối với dính bám, chu vi có hiệu c của thanh cốt thép được lấy bằng
một nửa hoặc một phần tư chu vi của nó, như trong Hình 21(a) và 21(b) tương ứng.
Đối với cấu kiện được bao bọc hoàn
toàn hoặc một phần, trong đó điều kiện môi trường là loại X0 theo
TCVN 13594-5:2023, và cốt thép dọc được bỏ qua trong thiết kế, cốt thép dọc tối
thiểu có đường kính 8 mm và khoảng cách 250mm, và cốt thép ngang đường kính 6
mm và khoảng cách 200mm nên được bố trí. Hoặc có thể sử dụng lưới hàn đường
kính là 4 mm.

Hình 21 - Chu
vi có hiệu c của thanh cốt thép
9.8 Trạng
thái giới hạn mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng mỏi của kết cấu liên hợp phải
được Kiểm tra khi kết cấu chịu tác dụng của ứng suất lặp.
Tính toán theo trạng thái giới hạn mỏi
phải được đảm bảo, với xác suất được chấp nhận, để trong cả tuổi thọ của công
trình, kết cấu không bị phá hoại về mỏi hoặc đòi hỏi sửa chữa hư hỏng do mỏi.
Đối với các đinh neo chịu cắt trong cầu,
dưới tổ hợp tải trọng đặc trưng, lực cắt dọc tối đa trên mỗi liên kết không được
vượt quá ks PRd, trong đó PRd được xác định
theo 9.6.3.1.
CHÚ THÍCH: Hệ số ks
có thể được đưa ra trong dự cán cụ thể. Giá trị khuyến nghị là ks =
0,75,
Đối với thép kết cấu, không yêu cầu
đánh giá mỏi khi áp dụng 12.1.1, TCVN 13594-6:2023.
Đối với bê tông và cốt thép, không cần
đánh giá mỏi khi áp dụng 9.8.4 của TCVN 13594-5:2023 hoặc các ngoại lệ được liệt
kê trong 9.8.1 của TCVN 13594-5:2023.
9.8.2 Hệ số thành
phần cho đánh giá mỏi
Các hệ số thành phần γMr cho độ bền mỏi
được đưa ra ở Điều 12, TCVN 13594-6:2023 cho các cấu kiện thép và ở Điều 6,
TCVN 13594-5:2023 cho bê tông và cốt thép. Đối với đinh neo chịu cắt, nên áp dụng
hệ số thành phần γMf, s.
Nên áp dụng các hệ số thành phần cho tải
trọng mỏi γFf.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.3 Độ bền mỏi
Cường độ mỏi đối với kết cấu kim loại
và mối hàn lấy theo Điều 11.2, TCVN 13594-6:2023.
Cường độ mỏi đối với cốt thép và thép
dự ứng lực lấy theo TCVN 13594-5:2023.
Đường cong cường độ mỏi đối với đinh
neo hàn tự động tuân thủ theo 9.6.3.1 được trình bày trên Hình 22, đối với bê
tông khối lương thông thường được lấy theo biểu thức:

(51)
trong đó:
ΔTR là cường độ chịu trượt
do mỏi cho diện tích mặt cắt thân đinh neo, ứng với đường kính tiêu chuẩn d của
thân đinh neo;
ΔTc là giá trị tham chiếu
ở 2 triệu chu kỳ, ΔTc bằng 90 N/mm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NR số chu kỳ lặp của ứng suất.
Đối với các đinh neo trong bê tông nhẹ
với cấp tỷ trọng lấy theo Điều 14, TCVN 13594-5:2023, độ bền mỏi được xác định
như trên nhưng với ΔTR được thay bằng
ηEΔTR và ΔTc thay bằng ηEΔTc trong đó ηE được lấy
theo Điều 14.3.2, TCVN 13594-5:2023.

Hình 22 - Đường
cong độ bền mỏi cho đinh neo trong bản đặc
9.8.4 Nội lực và tải
trọng mỏi
Nội lực và mô men cần xác định theo phân
tích đàn hồi tổng thể của kết cấu và đối với tổ hợp các tác dụng lấy theo các
Điều 8.4 và Điều 9.8.3, TCVN 13594-5:2023.
Mô men uốn lớn nhất và nhỏ nhất và/hoặc
nội lực do các tổ hợp tải trọng như nói trên ký hiệu là MEd,max,f, MEd,min,f.
Tải trọng mỏi có thể nhận được từ điều
11, TCVN 13594-3:2022. Khi không xác định được tải trọng mỏi thì áp dụng Phụ lục
H.1, TCVN 13594-6:2023,
Sử dụng giá trị đặc trưng của mô hình
tải trọng LM71 theo TCVN 13594-3:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.5.1 Tổng quát
Tính toán ứng suất dựa theo 10.2.1.
Để xác định ứng suất trong vùng nứt,
phải tính đến ảnh hưởng độ cứng của bê tông chịu kéo lên ứng suất của cốt thép.
Trừ khi kiểm tra bằng phương pháp
chính xác hơn, có thể tính ảnh hưởng do độ cứng của bê tông chịu kéo lên cốt
thép theo 9.8.5.4;
Trừ khi sử dụng phương pháp chính xác
hơn để xác định ứng suất trong thép kết cấu, có thể bỏ qua ảnh hưởng của độ cứng
kéo.
Hiệu ứng độ cứng kéo đến ứng suất
trong thép dự ứng lực cần đưa vào tính toán. Khoản 9.8.5.6 được sử dụng.
9.8.5.2 Bê tông
Áp dụng 9.8, TCVN 13594-5:2023 để xác
định ứng suất trong các cấu kiện bê tông.
9.8.5.3 Thép kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi mô men uốn MEd,max,f, MEd,min,f
hoặc chỉ riêng MEd,min,f gây ra lực nén trong bản bê tông, ứng suất
trong thép kết cấu cần xác định như với mặt cắt không nứt.
9.8.5.4 Cốt thép
Tại vị trí có mô men uốn MEd,max,f gây ứng suất
kéo trong bản bê tông và nếu không có các phương pháp chính xác để tính toán, ảnh
hưởng của độ cứng của bê tông chịu kéo lên ứng suất σs,max,f trong cốt
thép do MEd,max,f gây nên có
cách xác định theo các Phương trình (62) đến (64) trong 10.4.3. Trong Phương
trình (63) trong 10.4.3, sử dụng hệ số 0,2 thay cho hệ số 0,4.
Tại những vùng có MEd,min,f
gây ứng suất kéo trong bản bê tông, sự biến đổi về ứng suất Δσ được lấy
theo Hình 23 và có thể xác định ứng suất σs,min,f trong cốt
thép do MEd,min,f gây ra theo công thức:

(52)
Khi MEd,max,f, MEd,min,f
hoặc chỉ MEd,min,f gây ra lực nén trong bản bê tông ứng suất trong cốt
thép được xác định như với mặt cắt không nứt.

Ghi chú: 1) Bản
chịu kéo, 2) Mặt cắt bị nứt hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.5.5 Liên kết chịu
cắt
Cắt dọc trên một đơn vị chiều dài phải
tính theo phân tích đàn hồi.
Ảnh hưởng của độ cứng của bê tông chịu
kéo trong các cấu kiện tại nơi xuất hiện vết nứt cần được xét đến bằng mô hình
thích hợp. Để đơn giản hóa, lực cắt dọc tại mặt tiếp xúc giữa thép kết cấu và
bê tông có thể xác định như với mặt cắt không nứt:
9.8.5.6 Ứng suất
trong cốt thép và thép dự ứng lực ở cấu kiện có cáp dính bám
Với cấu kiện có cáp dính bám ứng xử
dính bám khác nhau giữa cốt thép và cáp DƯL dính bám được tính toán để xác định ứng
suất trong cốt thép và cáp.
Có thể xác định ứng suất theo
9.8.5.4 nhưng với σs,max,f theo 10.4.3
9.8.6 Biên độ ứng
suất
9.8.6.1 Thép kết cấu
và cốt thép
Biên độ ứng suất cần lấy theo các ứng
suất đã được xác định theo 9.8.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(53)
trong đó:
σmax,f và σmin,f là ứng suất
lớn nhất và nhỏ nhất theo 9.8.4 và 9.8.5;
λ là hệ số hư hỏng tương đương;
ϕ là hệ số hư hỏng xung kích tương đương.
Khi một cấu kiện chịu đồng thời các lực
tác dụng tổng thể và cục bộ thì cần tính riêng các ảnh hưởng này. Ngoài việc sử
dụng phương pháp tính chính xác hơn, biên độ của ứng suất tương đương không đổi
do tổ hợp tác động tổng
thể và cục bộ cần tính theo:

(54)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tổn hại mỏi tương đương λ phụ
thuộc phổ tải trọng và độ dốc của đường cong độ bền mỏi.
Hệ số λ cho thép kết cấu cho trong
12.5.3, TCVN 13594-5:2023.
CHÚ THÍCH:
Hệ số λ = λs cho cốt thép
và thép dự ứng lực cho ở TCVN 13594-5:2023, Phụ lục N.
Với cầu đường sắt, xác định hệ số xung
kích tổn hại tương đương φ trong điều 11.4.4.5, TCVN 13594-3:2022.
9.8.6.2 Liên kết chống
cắt
Để kiểm tra đinh neo chống trượt dựa
trên biên độ ứng suất danh định, lấy biên độ ứng suất không đổi tương đương ứng
với ứng suất cắt ΔτE,2 cho 2 triệu
chu kỳ được cho bằng:
ΔτE,2 = λvΔτ
(55)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λv là hệ số hư
hỏng tương đương phụ thuộc phổ tải trọng mỏi và độ dốc m của đường cong
cường độ mỏi;
Δτ là biên độ của ứng suất cắt do tải trọng
mỏi, tương ứng với diện tích mặt cắt ngang thân đinh neo có đường kính danh
nghĩa của thân là d.
Tính toán biên độ ứng suất cắt cường độ
không đổi tương đương
ở mối hàn của các dạng liên kết cắt khác theo Điều 12.1.6, TCVN 13594-6:2023.
Có thể xác định hệ số hư hỏng tương
đương λv cho đinh neo chịu cắt từ λv = λv,1 λv,2 λv,3 λv,4, trong đó λv,1 đến λv,4 như được định
nghĩa dưới đây.
Hệ số λv,1 được lấy
theo Hình 24.
CHÚ THÍCH: Các hệ số λv,2 đến λv,4 có thể được
xác định theo N3.1, TCVN 13594-5:2023, sử dụng số mũ m = 8 cho đầu đinh neo
thay cho số mũ k2.
9.8.7 Đánh giá mỏi
dựa theo biên độ ứng suất danh định
9.8.7.1 Thép kết cấu,
cốt thép và bê tông
Đánh giá mỏi đối với cốt thép theo Điều
9.8.5, TCVN 13594-5:2023.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá mỏi đối với thép kết cấu theo
Điều 12, TCVN 13594-6:2023.
Đánh giá mỏi đối với thép dự ứng lực
theo Điều 9.8.5, TCVN 13594-5:2023.

Hình 24 - Giá
trị λv,1 là hàm của
chiều dài nhịp và hoạt tải nặng tiêu chuẩn mô hình LM71
9.8.7.2 Liên kết chống
cắt
Đối với đinh neo được hàn với thép
cánh chịu nén dưới tác dụng các tổ hợp tải trọng (xem 9.8.4), mỏi cần kiểm tra
theo điều kiện:

(56)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δτc là giá trị của cường độ mỏi với
2 triệu chu kỳ, xác định theo 9.8.3.
Biên độ ứng suất trong đinh neo Δτ được xác định
với diện tích mặt cắt ngang của thân đinh sử dụng đường kính danh nghĩa d.
Khi ứng suất lớn nhất của bản cánh
thép mà các đinh neo chịu cắt được hàn là kéo dưới tổ hợp tải trọng có liên
quan, tương tác ở mọi mặt cắt giữa biên độ ứng suất tiếp ΔτE trong đường
hàn của các đinh neo và biên độ ứng suất pháp Δσc trong phần
cánh thép cần được kiểm tra theo các biểu thức sau:

(57)

(58)
trong đó:
ΔσE,2 là biên độ ứng
suất trên bản cánh được xác định theo 9.8.6.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ ứng suất ΔσE,2 và Δσc được xác định
như trên.
Biểu thức (57) cần được kiểm tra đối với
giá trị lớn nhất ΔσE,2 và giá trị
tương ứng ΔτE,2 cũng như với các giá
trị lớn nhất của ΔτE,2 và giá trị tương ứng
ΔσE,2. Trường hợp ảnh
hưởng của độ cứng của bê tông chịu kéo không được tính toán bằng các phương
pháp chính xác, sự kiểm tra tác dụng tương tác được tiến hành với
các biên độ ứng suất tương ứng xác định theo đặc tính của cả mặt cắt bị nứt và
không bị nứt.
9.9 Cấu kiện
chịu kéo trong cầu liên hợp
Phải thiết kế cấu kiện bê tông cốt
thép chịu kéo độc lập theo 8.4.2.8 phù hợp với Điều 9 và Điều 12, TCVN
13594-5:2023. Đối với cáp ứng suất trước, ảnh hưởng ứng xử dính bám khác nhau của
dự ứng lực và cốt thép nên được tính đến theo Điều 9.8.2, TCVN 13594-5:2023.
Đối với các bộ phận chịu kéo trong cầu
chạy dưới hoặc chạy giữa và cầu vòm cung bộ phận chịu kéo đồng thời làm việc
như dầm và chịu tổ hợp của hiệu ứng tổng thể và cục bộ, sức kháng thiết kế cho
cắt thẳng đứng cục bộ và cho chọc thủng do tải trọng thường xuyên và hoạt tải
nên được kiểm tra. Trừ khi sử dụng phương pháp chính xác hơn, việc kiểm tra phải
theo 9.2 và 9.4, TCVN 13594-5:2023 và 9.2.2.5 bằng cách tính đến lực pháp tuyến
của cấu kiện BTCT theo 8.4.2.8.
Ở đầu phần bê tông của cấu kiện liên hợp chịu
kéo, để truyền lực pháp tuyến, nên có một nhóm tập trung các neo chống cắt được
thiết kế theo 9.6. Các neo chống cắt có thể truyền lực pháp tuyến thiết kế của
cấu kiện bê tông chịu kéo trên chiều dài 1,5b, trong đó b là phần lớn hơn của
phần ngoài của cấu kiện bê tông và một nửa khoảng cách giữa các cấu kiện thép
liền kề. Khi các neo chống cắt được kiểm tra với lực pháp tuyến được xác định bởi
8.4.2.8, nên sử dụng Phương trình (9).
Điều khoản được thực hiện cho nội lực
và mô men từ các cấu kiện liên kết với đầu của cấu kiện liên hợp chịu kéo được
phân phối giữa thép kết cấu và cấu kiện BTCT.
Đối với các cấu kiện liên hợp chịu kéo
và uốn, liên kết chống cắt phải bố trí theo 9.6.
Đối với bộ phận liên hợp chịu kéo như
thanh xiên trong dàn, độ dài truyền lực pháp tuyến không nên được giả định trong
tinh toán lớn hơn hai lần kích thước ngang tối thiểu của bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Quy định
chung
Thiết kế và xây dựng kết cấu liên hợp
sao cho TTGHSD thỏa mãn các Nguyên tắc và Tiêu chí nêu trong Điều 6, TCVN
13594-1:2022.
Việc kiểm tra TTGHSD cần dựa trên các
tiêu chí cho ở 6.4(3). TCVN 13594-1:2022.
Phân loại theo môi trường cho cầu liên
hợp hoặc các bộ phận của chúng như theo Điều 7, TCVN 13594-5:2023.
Với cầu hoặc các bộ phận của cầu, cần
thực hiện việc kiểm tra TTGHSD cho các giai đoạn xây dựng và các trường hợp thường
xuyên.
Khi có liên quan, cần xem xét các yêu
cầu và tiêu chí trong Phụ lục A.4 của TCVN 13594-1:2022.
Kiểm tra TTGHSD đối với bản liên hợp
theo Điều 12.
10.2 Ứng suất
10.2.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cắt trễ;
- Từ biến và co ngót của bê tông;
- Nứt của bê tông và độ cứng của bê tông chịu
kéo;
- Trình tự thi công;
- Tăng uốn do không đủ tương tác bởi sự trượt của
các neo;
- Ứng xử phi đàn hồi của thép kết cấu và cốt
thép, nếu xảy ra;
- Xoắn và cong vênh, nếu xảy
ra.
Cắt trễ có thể tính theo 8.4.1.2.
Nếu không áp dụng các phương pháp tính
toán chính xác, tính đến ảnh hưởng do từ biến và co ngót của bê tông với các tỷ
số mô đun theo 8.4.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phân tích mặt cắt, cường độ chịu
kéo của bê tông bỏ qua.
Ảnh hưởng của độ cứng của bê tông chịu
kéo giữa các vết nứt lên ứng suất trong cốt thép và thép ứng suất trước cần phải
tính đến. Nếu không sử dụng các phương pháp chính xác hơn, xác định ứng suất
trong cốt thép theo 10.4.3.
Có thể bỏ qua ảnh hưởng độ cứng kéo đến
ứng suất của thép kết cấu.
Cần bổ sung ứng suất trong bản bê tông
và cốt thép gây bởi đồng thời tác động tổng thể và cục bộ.
10.2.2 Giới hạn ứng
suất
Từ biến quá mức và vi vết nứt cần
tránh bằng hạn chế ứng suất nén trong bê tông.
Giới hạn ứng suất trong bê tông đến
giá trị ki.fck nên phù hợp với 10.2, TCVN 13594-5:2023.
Ứng suất trong cốt thép và thép dự ứng
lực phải sao cho tránh được biến dạng không đàn hồi trong thép.
Dưới tổ hợp đặc trưng của tải trọng, nên
giới hạn ứng suất ở ki fsk trong cốt thép và k5 fpk
trong thép dự ứng lực, trong đó ki và k5 đưa ra trong
10.2, TCVN 13594-5:2023.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với TTGHSD, phải giới hạn lực cắt
dọc trên mỗi neo theo 9.8.1.
10.2.3 Độ mảnh của bản
bụng
Nên giới hạn độ mảnh của các bản bụng
được tăng cường và không được tăng cường của dầm liên hợp theo 10.4, TCVN 13594-6:2023.
10.3 Biến dạng
và dao động
10.3.1 Chuyển vị
Đối với TTGH về biến dạng, áp dụng
theo A.2, TCVN 13594-1:2022, điều 10.5 đến 10.8 và 10.12, TCVN 13594-6:2023,
khi có liên quan.
Chuyển vị được tính toán theo phân
tích đàn hồi, theo Điều 8.
Phải kiểm soát biến dạng trong quá
trình thi công để bê tông không bị suy yếu khi đổ và ninh kết do các chuyển vị
không được kiểm soát và
hình học dài hạn cần thiết đạt được.
10.3.2 Dao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Nứt bê
tông
10.4.1 Tổng quát
Giới hạn bề rộng vết nứt đối với kết cấu
liên hợp phụ thuộc vào mức độ tác động của môi trường, lấy theo Điều 10.3.1 và
Điều 7, TCVN 13594-5:2023.
Đánh giá về bề rộng vết nứt có thể
theo Điều 10.3.4, TCVN 13594-5:2023, trong đó tính ứng suất σs có xét ảnh
hưởng độ cứng của bê tông chịu kéo. Nếu không áp dụng có phương pháp chính xác
hơn, có thể xác định ứng suất σs theo 10.4.3.
Một cách đơn giản hóa và an toàn,
độ rộng vết nứt giới hạn cho có thể chấp nhận khi đảm bảo lượng cốt thép tối
thiểu theo 10.4.2, khoảng cách giữa các thanh cốt thép, hoặc đường kính của
chúng không vượt quá giới hạn xác định theo 10.4.3.
Quy tắc áp dụng để hạn chế chiều rộng
vết nứt wk được cho trong điều 10.4.2 và 10.4.3
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đơa ra
giá trị wk và tổ hợp tải
trọng. Giá trị khuyến nghị cho các điều kiện tiếp xúc với môi trường (chẳng hạn
wmax) xem trong
CHÚ THÍCH của Điều
10.3.1, TCVN 13594-5:2023.
Khi tác động liên hợp trở thành có hiệu
như bê tông đóng rắn, hiệu ứng nhiệt thủy hóa của xi măng và co ngót nhiệt
tương ứng được tính đến chỉ trong giai đoạn thi công đối với TTGHSD để định
nghĩa phạm vi ứng xuất kéo có được xét không.
Trừ khi áp dụng biện pháp đặc biệt để
hạn chế ảnh hưởng nhiệt hydrat hóa xi măng, để đơn giản hóa sự chênh lệch nhiệt
đều giữa mặt cắt bê tông và mặt cắt
thép (bê tông mát hơn) được giả định để xác định vùng nứt theo 10.4.2 và 10.4.3
để giới hạn chiều rộng vết nứt. Để xác định ứng suất trong bê tông có thể sử dụng
mô đun ngắn hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.2 Diện tích cốt
thép tối thiểu
Trừ khi áp dụng phương pháp tính toán
chính xác hơn theo 10.3.2, TCVN 13594-5:2023, ở tất cả mặt cắt không có ứng suất
trước bằng cáp và chịu lực kéo đáng kể do kiềm chế biến dạng cưỡng bức (hiệu ứng
bậc nhất và bậc hai của co ngót), trong tổ hợp hoặc không với hiệu ứng của tải
trọng trực tiếp, lấy diện tích cốt thép tối thiểu yêu cầu As cho bản của
dầm liên hợp như sau:

(59)
trong đó:
fct,eff là giá trị
cường độ chịu kéo trung bình của bê tông có hiệu lúc vết nứt đầu tiên được cho
là xảy ra. Giá trị fct,eff có thể lấy
như với fctm (xem bảng 2, TCVN 13594-5:2023, hoặc như với f1ctm theo bảng
31, TCVN 13594-5:2023, tương ứng với cường độ bê tông tại thời điểm nứt xảy ra.
Khi tuổi của bê tông nứt không thể xác lập với độ tin cậy khi nhỏ hơn 28 ngày,
cường độ chịu kéo tối thiểu có thể lấy bằng 3 MPa;
k là hệ số kể đến ảnh hưởng tự cân bằng
ứng suất không đều, có thể lấy bằng 0,8;
ks là hệ số kể đến ảnh hưởng
sự giảm lực pháp tuyến của bản bê tông do vết nứt ban đầu và trượt cục bộ của
liên kết chống cắt, có thể lấy bằng 0,9;
kc là hệ số kể đến phân bố ứng
suất trên mặt cắt ngay trước khi xuất hiện vết nứt, lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(60)
hc là chiều dày cánh bê
tông, ngoại trừ vút hoặc gân;
zo là khoảng cách đứng
giữa trọng tâm vùng bê tông cánh không nứt và trọng tâm mặt cắt liên hợp không
nứt, khi tính dùng hệ số tính đổi no đối với tải trọng ngắn
hạn;
σs là ứng suất
cho phép lớn nhất của cốt thép ngay sau khi nứt, có thể lấy bằng giới hạn đàn hồi
đặc trưng fsk. Có thể lấy giá trị thấp hơn, phụ thuộc kích cỡ cốt
thép, tuy nhiên cần đảm bảo giới hạn độ rộng của vết nứt. Giá trị này cho trong
Bảng 6;
Act là diện tích vùng bê
tông chịu kéo (do tải trong trực tiếp và hiệu ứng bậc nhất của co ngót) ngay
trước khi có nứt trên mặt cắt. Để tính đơn giản, có thể sử dụng diện tích mặt cắt bê
tông trong phần bề rộng có hiệu.
Có thể điều chỉnh đường kính lớn nhất
của thanh cốt thép cho cốt thép tối thiểu theo giá trị Φ cho bởi:

(61)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fct,0 là cường độ tham chiếu,
bằng 2,9 MPa.
Bảng 6 - Đường
kính lớn nhất đối với
cốt thép có độ bám dính cao
Ứng suất
thép (MPa)
Đường kính
cốt thép lớn nhất Φ* (mm) với bề rộng vết nứt
wk = 0,4mm
wk = 0,3mm
wk = 0,2mm
160
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
200
32
25
16
240
20
16
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
12
8
320
12
10
6
360
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
400
8
6
4
450
6
5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định lượng cốt thép tối thiểu trong bản bê tông có chiều
dày thay đổi trong hướng cắt ngang hướng của dầm có thể dùng chiều dày cục bộ.
Cốt thép tối thiểu như trên cần được đặt
ở nơi ứng suất trong bê tông là ứng suất kéo dưới tổ hợp tải trọng
đặc trưng. Với cấu kiện ứng suất trước có dính bám áp dụng theo điều 10.3.2,
TCVN 13594-5:2023.
Khi sử dụng cáp dính bám, sự tham gia
của cáp dính bám với cốt thép tối thiểu có thể được tính đến theo 10.3.2, TCVN
13594-5:2023.
10.4.3 Khống chế vết
nứt do tải trọng trực tiếp
Khi bố trí lượng cốt thép tối thiểu
cho trong 10.4.2, bề rộng giới hạn cho phép của vết nứt có thể đạt được bằng việc
giới hạn khoảng cách hoặc đường kính các thanh cốt thép. Đường kính lớn nhất và
của thanh và khoảng cách lớn nhất giữa chúng phụ thuộc vào ứng suất σs trong cốt
thép và bề rộng vết nứt thiết kế. Đường kính lớn nhất của các thanh lấy theo Bảng 6 và khoảng
cách giữa chúng lấy theo Bảng
7.
Bảng 7- Khoảng
cách lớn nhất đối với các thanh bám dính cao
Ứng suất
thép (N/mm2)
Đường kính
cốt thép lớn nhất Φ* (mm) với bề rộng vết nứt
wk = 0,4mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wk = 0,2mm
160
300
300
200
200
300
250
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
200
100
280
200
150
50
320
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
360
100
50
-
Nội lực cần xác định theo phân tích
đàn hồi, theo Điều 8, khi có xét đến ảnh hưởng của nứt bê tông. Xác định ứng suất
trong cốt thép có xét đến ảnh hưởng độ cứng của bê tông chịu kéo giữa các vết nứt.
Trừ khi áp dụng các phương pháp
tính toán chính xác hơn, có thể xác định ứng suất như sau.
Trong dầm liên hợp, khi bản bê tông được
giả định nứt và không có ứng lực trước bằng cáp, ứng suất trong cốt thép sẽ
tăng thêm, do ảnh hưởng của độ cứng của bê tông chịu kéo giữa các vết nứt so với
ứng suất trên mặt cắt liên hợp bỏ qua phần bê tông, ứng suất kéo trong cốt thép
σs do các tải trọng trực
tiếp tính như sau:
σs = σs,o + Δσs
(62)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(63)

(64)
trong đó:
σs,0 là ứng suất
trong cốt thép do nội lực tác dụng trên tiết diện liên hợp, tính khi bỏ qua phần
bê tông chịu kéo;
fctm là cường độ kéo trung
bình của bê tông, với bê tông thường lấy với fctm trong Bảng 2, TCVN
13594-5:2023 hoặc đối với bê tông nhẹ lấy như flctm theo Bảng
31, TCVN 13594-5:2023;
ρs là hàm lượng cốt
thép, ρs = (As/Act);
Act là diện tích hữu hiệu của
bê tông cánh trong vùng chịu kéo; để đơn giản, có thể sử dụng diện tích phần mặt
cắt bê tông trong phần bề rộng hữu hiệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A, I là diện tích và mômen quán tính của
mặt cắt liên hợp hữu hiệu, bỏ qua phần bê tông chịu kéo và tôn tạo hình;
Aa, la là tương
tự như trên đối với mặt cắt thép kết cấu.
Khi sử dụng cáp ứng lực trước dính
bám, việc thiết kế theo 10.3, TCVN 13594-5:2023, trong đó xác định σs có xét đến
hiệu ứng độ cứng kéo.
10.5 Dầm bọc
10.5.1 Quy định
chung
Các hiệu ứng tải trọng cho TTGHSD phải
được xác định theo điều 8.4.2.9.
10.5.2 Nứt bê tông
Nên xem xét các quy tắc ứng dụng của
10.4.1.
Đối với các thanh cốt thép theo hướng
của dầm thép trong toàn bộ chiều dày của bản, nên áp dụng 10.5.3 và
10.5.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi được kiểm tra bằng phương pháp
chính xác hơn,
xác định cốt thép dọc tối thiểu trên cùng As,min cho mỗi dầm bọc như
sau:
As,min ≥ 0.01 Ac,eff
(65)
trong đó:
Ac,eff là diện tích bê tông
có hiệu được cho bởi Ac,eff = sw cst ≤ sw.deff
deff là chiều dày có hiệu của
bê tông được đưa ra bởi detf = c + 7,5 ϕs
ϕs là đường kính
của cốt thép dọc, mm, trong phạm vi 10mm ≤ ϕs ≤ 16 mm
c, cst là lớp bê tông bảo vệ
của cốt thép dọc và mặt cắt thép kết cấu
sw định nghĩa trong
Hình 6,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.4 Kiểm soát nứt
do tải trọng trực tiếp
Áp dụng 10.4.3.
Có thể tính ứng suất trong cốt thép bằng
sử dụng đặc tính mặt cắt ngang của mặt cắt liên hợp đã bị nứt với mô men thứ cấp
của diện tích l2 theo định
nghĩa ở Điều 3.
11 Bản bê tông đúc sẵn
trong cầu liên hợp
11.1 Tổng quát
Điều này đề cập đến các bản BTCT hoặc
BTDƯL đúc sẵn, sử dụng như là toàn bộ chiều dày bản cánh của dầm hoặc như một
phần chiều cao bản làm việc với bê tông đổ tại chỗ.
Phải thiết kế các bản cầu đúc sẵn phù
hợp với TCVN 13594-5:2023 và cả cho tác động liên hợp với dầm thép.
Cần xem xét dung sai của bản cánh thép
và cấu kiện bê tông đúc sẵn trong thiết kế.
11.2 Tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Thiết kế, phân tích và cấu
tạo bản bê tông
Khi giả định rằng bản bê tông đúc sẵn
làm việc với bê tông tại chỗ, chúng phải được thiết kế như liên tục theo cả hướng
dọc và hướng ngang. Mối nối giữa các bản được thiết kế để truyền lực
trong mặt phẳng cũng như mô men uốn và lực cắt. Lực nén vuông góc với mối nối
có thể được giả thiết là truyền bằng áp lực tiếp xúc nếu mối nối được lấp đầy bằng
vữa hoặc keo hoặc nếu nó được thể hiện bằng các thí nghiệm rằng các bề mặt tiếp
xúc là đủ gần.
Để sử dụng các đinh neo theo các nhóm,
xem 9.6.5.5.
Có thể sử dụng sự phân bố từng bước lực
cắt dọc với điều kiện xem xét các giới hạn trong 9.6.1.2.
11.4 Mặt tiếp giáp
giữa dầm thép và bản bê tông
11.4.1 Lót nền và
dung sai
Khi bản bê tông đúc sẵn không sử dụng
lót nền, cần xác định bất kỳ yêu cầu đặc biệt nào cho dung sai của gối đỡ thép.
11.4.2 Ăn mòn
Bản cánh thép dưới các bản bê tông đúc sẵn
không có đệm nên có cùng khả năng chống gỉ như phần còn lại của thép, ngoại trừ bất kỳ
lớp phủ nào áp dụng sau khi lắp ráp có thể được bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết cắt và cốt thép ngang được
thiết kế phù hợp với các điều liên quan của Điều 9 và 10.
Nếu liên kết cắt được hàn với dầm thép
vào hốc trong các bản hoặc mối nối giữa bản, được lấp đầy bằng bê tông sau khi
lắp dựng, cấu tạo và tính chất của bê tông (ví dụ kích thước cốt liệu) phải sao
cho có thể đúc được đúng. Khoảng cách tĩnh giữa các đầu liên kết cắt và cấu kiện
đúc sẵn theo mọi hướng phải đủ để cho phép đổ bê tông dầm được đầy đủ có kể đến
dung sai.
Nếu các neo chống cắt được bố trí theo
nhóm, cần cung cấp cốt thép gần mỗi nhóm để ngăn chặn sự phá hủy cục bộ của bê
tông đúc sẵn hoặc bê tông đổ tại chỗ.
12 Bản liên hợp
trong cầu
12.1 Tổng quát
Bản liên hợp bao gồm bản kết cấu thép
phẳng thông thường liên kết với lớp bê tông đúc tại chỗ bằng các đinh neo để sử
dụng làm bản cánh mặt cầu, làm việc với tải trọng ngang cũng như các lực trong
mặt phẳng, hoặc như bản cánh dưới
trong dầm hộp. Bản kép đôi hoặc các loại liên kết khác không được nói ở đây.
Các bản thép nên được đỡ trong quá
trình đúc trên các gối đỡ vĩnh cửu hoặc tạm thời để hạn chế độ võng xuống dưới
0,05 lần chiều dày của lớp bê tông trừ khi trọng lượng bổ sung của bê tông do độ
võng của bản được tính đến trong thiết kế các bản thép.
Chiều rộng có hiệu phải được xác định
theo 8.4.1.2, trong đó b0 nên lấy là 2aw với aw
như được định nghĩa trong 12.4.
Để phân tích tổng thể, áp dụng 8.1 và
8.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu ứng cục bộ là mô men uốn và lực cắt
gây bởi tải trọng ngang trên bản liên hợp làm việc một hoặc hai chiều. Để phân tích hiệu ứng
cục bộ, có thể giả thiết bản liên hợp là đàn hồi và không bị nứt. Không cần thiết kế
cánh trên của dầm I như là liên hợp theo hướng ngang.
Bê tông và bản thép được giả thiết làm
việc một cách liên hợp mà không bị trượt.
Kiểm tra sức kháng uốn và lực cắt thẳng
đứng như đối với bản bê tông cốt thép khi bản thép được xem như là cốt thép. Áp
dụng sức kháng cắt thẳng đứng thiết kế trong 9.2.2.5, trong đó khoảng cách theo
hướng dọc và ngang giữa các neo chịu cắt không vượt quá ba lần độ dày của bản
liên hợp.
12.3 Thiết kế cho
hiệu ứng tổng thể
Bản liên hợp phải được thiết kế để
kháng lại tất cả các lực từ tải trọng trục và uốn và xoắn tổng thể của tất cả
các dầm dọc hoặc dầm ngang mà chúng tạo thành một phần.
Sức kháng nén thiết kế trong mặt phẳng
được lấy bằng tổng sức kháng thiết kế của bê tông và bản thép với chiều rộng có
hiệu. Nên xem xét sự triết giảm độ bền do hiệu ứng thứ cấp theo 8.8, TCVN
13594-5:2023.
Phải lấy sức kháng thiết kế đối với lực
kéo trong mặt phẳng bằng tổng của sức kháng thiết kế của bản thép và cốt thép với
chiều rộng có hiệu.
Cần xem xét tương tác với các hiệu ứng
tải cục bộ cho
các liên kết chống cắt như đã nêu trong 12.4. Nếu không thì không cần xem xét.
Thiết kế liên kết cho lực cắt theo cả hướng dọc và ngang nên được kiểm tra cho
tổng vectơ của các lực đồng thời tác động lên liên kết.
12.4 Thiết kế liên
kết chịu cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng cường độ thiết kế của đinh neo
trong 9.6.3 và 9.8.3 miễn là bản bê tông có cốt thép đáy dưới có diện tích
không nhỏ hơn 0,002 lần diện tích bê tông ở mỗi một trong hai hướng vuông góc.
Các quy tắc chi tiết của 9.6.5 được áp
dụng.
Đối với dầm có bản cánh rộng, phân bố
lực cắt dọc do ảnh hưởng tổng thể cho TTGHSD và TTGH mỏi có thể được xác định
như sau để giải thích cho sự trượt và cắt trễ. Lực dọc PEd trên một
liên kết ở khoảng cách x từ bản bụng
gần nhất được lấy bằng:

(66)
trong đó:
vL, Ed là lực cắt dọc
thiết kế trên mỗi đơn vị chiều dài trong bản bê tông do ảnh hưởng tổng thể đối
với sườn, xác định bằng cách sử dụng chiều rộng có hiệu cho cắt trễ,
ntot là tổng số liên kết có
cùng kích thước trên một đơn vị chiều dài dầm như trong hình 25, với điều kiện
số lượng liên kết trên một đơn vị diện tích không tăng theo x,
nw là số lượng liên kết
trên mỗi đơn vị chiều dài đặt trong khoảng cách từ sườn bằng đến lớn hơn 10tf
và 200mm, trong đó tf là chiều dày của bản thép. Với những liên kết
này, nên lấy x là 0,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp khoảng cách chiếu bản
cánh aw bên ngoài sườn theo Hình 25, số lượng liên kết ntot
và nw có thể bao gồm các liên kết được đặt trên bản cánh này. Các
liên kết chịu cắt phải tập trung trong khu vực cho nw theo Hình 25.
Khoảng cách của các liên kết phải đáp ứng các điều kiện tránh hiện tượng vênh cục bộ sớm.

Hình 25 - Định
nghĩa các ký hiệu trong Phương trình (66)
Xác định chính xác sự phân bố lực cắt
dọc trong bản cánh dưới liên hợp của các mặt cắt hình hộp là không cần thiết
nếu sự bố trí các liên kết cắt dựa trên các quy tắc sau:
- Các liên kết cắt phải được tập trung ở các
góc của dầm hộp;
- Ít nhất 50% trong tổng số liên kết cắt, đóng
vai trò chuyển lực cắt dọc từ sườn đến bản cánh bê tông dưới cùng phải được gắn
vào sườn và trong phạm vi chiều rộng bf của bản cánh thép bên dưới. Nên lấy
chiều rộng bf của bản cánh thép bên dưới là lớn nhất trong số:

(67)
trong đó bci là chiều rộng
có hiệu của bản cánh dưới theo 8.4.1.2 và tf độ dày của bản cánh
thép đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sự kiềm chế từ các liên kết cắt được
dựa vào để ngăn chặn sự oằn cục bộ của cấu kiện thép của bản liên hợp chịu nén,
khoảng cách từ trọng tâm đến trọng tâm của các liên kết nên không vượt quá các
giới hạn trong Bảng 8.
Bảng 8 - Giới hạn
trên khoảng cách của các liên kết cắt trong bản liên hợp chịu nén
Loại 2
Loại 3
Ngang với hướng của ứng suất nén
Bản cánh ngoài:
14tε
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản cánh trong:
45tε
50tε
Theo hướng của ứng suất nén
Bản cánh ngoài và trong:
22tε
25tε
, fy
theo MPa, t là chiều dày của bản cánh thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thí nghiệm tiêu chuẩn
A.1 Quy định
chung
Trong tiêu chuẩn này, các nguyên tắc
được áp dụng cho:
a) Thí nghiệm neo chịu cắt tại A.2 và
b) Thí nghiệm bản sàn liên hợp tại
A.3.
A.2 Thí nghiệm
neo chịu cắt
A.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số cần tính toán bao gồm đặc
trưng hình học và cơ học của phần bản bê tông, chốt chịu cắt và cốt thép sàn.
Độ bền đối với tải trọng khác tải trọng
gây mỏi có thể xác định từ thí nghiệm đẩy trượt tuân theo các yêu cầu của phụ lục
này:
Với thí nghiệm mỏi, mẫu thử phải được
chuẩn bị theo các quy định tại phụ lục này.
A.2.2 Bố trí thí
nghiệm
Những neo chịu cắt bố trí cho dầm mặt
cắt T với bản bê tông có chiều dày không đổi, hoặc với liên kết nách dầm theo
9.6.5.4, thí nghiệm đẩy trượt tiêu chuẩn có thể được sử dụng. Trong các trường
hợp khác nên dùng các thí nghiệm riêng.
Với thí nghiệm đẩy trượt tiêu chuẩn,
kích thước mẫu thí nghiệm, mặt cắt thép hình và cốt thép sàn cho theo Hình A.1.
Các lỗ khoét trong bản bê tông thí nghiệm được bố trí trước.
Các thí nghiệm đẩy trượt đặc biệt cần
thực hiện với sự tương thích về kích thước giữa bản và cốt thép sàn với kích
thước dầm theo từng trường hợp thí nghiệm. Các trường hợp đặc biệt:
a) Chiều dài l của mỗi bản
cần tương thích với khoảng cách giữa các chốt liên kết theo chiều dọc của kết cấu
liên hợp.
b) Bề rộng b của bản không được vượt
quá bề rộng hữu hiệu của phần bản trên dầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khi phần vút tăng cường trong dàn dầm
không tuân theo 6.6.5.4, bản làm mẫu cho thí nghiệm đẩy trượt cần
có phần vút và cốt thép như với dầm.

Hình A.1 - Mẫu thí nghiệm
đẩy tiêu chuẩn
A.2.3 Chuẩn bị mẫu
thí nghiệm
Mỗi bản bê tông cần được đổ theo phương
ngang như khi thi công bản liên hợp thực tế.
Lực dính bám tại bề mặt tiếp xúc giữa
cánh dầm thép và bê tông cần được loại bỏ bởi lớp bôi trơn hoặc chất liệu khác
tương ứng.
Mẫu thí nghiệm đẩy trượt được đông cứng ở điều
kiện nhiệt độ trong phòng.
Phải chuẩn bị tối thiểu 4 mẫu thí nghiệm
để xác định cường độ lăng trụ mỗi khi đúc mẫu thí nghiệm đẩy trượt. Các mẫu bê
tông này cần được bảo dưỡng dọc theo cạnh mẫu đẩy. Cường độ của bê
tông fcm là giá trị trung bình.
Cường độ nén fcm của bê
tông tại lúc thí nghiệm phải đạt 70 % ± 10 % cường độ của bê tông fck
của dầm trong mỗi trường hợp thí nghiệm. Yêu cầu này có thể nhận được bằng cách
sử dụng bê tông mác cao, với thí nghiệm sớm hơn 28 ngày sau khi đúc mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng tôn thép cho bản, cường độ
chịu kéo và cường độ chảy của tôn thép cần lấy theo kết quả thí nghiệm của tôn
cắt ra từ thí nghiệm đẩy.
A.2.4 Quy trình thí
nghiệm
Bước tải trọng đầu tiên cần được tăng
dần tới 40% so với tải trọng phá hoại giả định, sau đó với 25 lần tăng tải với
các mức giữa 5% và 40% của tải trọng phá hoại giả định.
Mức tải tiếp theo cần đảm bảo phá hoại
không xảy ra đột ngột ít nhất là sau 15 phút.
Sự trượt dọc giữa từng bản bê tông và
mặt cắt thép cần đo liên tục trong quá trình tác dụng tải trọng hoặc tại các cấp
thay đổi tải trọng, cần
đo độ trượt này ít nhất đến lúc tải trọng sụt giảm 20 % so với mức tải trọng lớn
nhất.
Nhờ sự bố trí chặt sít của mối nối có
thể đo được sự tách ngang giữa mặt cắt thép hình với từng bản bê tông.
A.2.5 Đánh giá thí
nghiệm
Nếu 3 thí nghiệm với các mẫu giống
nhau có kết quả sai lệch nhau không quá 10% so với nhau, độ bền tính toán có thể
xác định như sau:
- Độ bền đặc trưng PRk được
lấy bằng tải trọng phá hoại nhỏ nhất (chia cho số lượng chốt neo) được chiết giảm
10%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.1)
trong đó:
fu là cường độ tới hạn
tiêu chuẩn của vật liệu neo;
fut là cường độ tới hạn thực
tế của vật liệu neo trong mẫu thí nghiệm;
γv là hệ số thành phần
cho liên kết cắt.
CHÚ THÍCH:
Giá trị γv có thể được đưa ra
trong dự án cụ thể, Giá trị khuyến nghị là γv = 1,25.
Nếu các kết quả thí nghiệm sai lệch nhau quá 10%, cần
phải làm thêm ít nhất 3 thí nghiệm cùng loại mẫu nữa. Việc đánh giá kết quả thí
nghiệm cần theo Phụ lục D, TCVN 13594-1:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu trượt của mẫu thí nghiệm
δu được lấy
theo độ trượt lớn nhất đo được theo các cấp tải trọng đặc trưng được chỉ trong
Hình A.2. Khả năng chịu trượt đặc trưng δuk được lấy theo giá trị
nhỏ nhất của δu giảm đi 10%
hoặc xác định bằng số liệu thống kê từ tất cả các kết quả thí nghiệm. Với các
trường hợp khác, khả năng chịu trượt đặc trưng cần xác định theo Phụ lục D,
TCVN 13594-1:2022.

Hình A.2 - Xác định
khả năng trượt δu
A.3 Thí nghiệm bản
liên hợp
A.3.1 Quy định
chung
Các thí nghiệm liên quan đến phần này
được dùng để xác định hệ số m và k hoặc giá trị τu,Rd để kiểm tra
độ bền chịu cắt dọc cho trong điều 9, EN 1994-1-1.
Từ đường cong quan hệ giữa tải trọng
và biến dạng, trạng thái chịu cắt dọc được chia thành 2 loại giòn và dẻo. Trạng
thái được coi là dẻo nếu tuân theo 9.7.3, EN1994-1-1. Các trường hợp khác coi
là giòn.
Các biến số cần khảo sát bao gồm chiều
dày và hình dạng của sóng tôn, mác thép, các lớp mạ của tôn thép, khối lượng
riêng và cấp bê tông, chiều dày bản và nhịp chịu cắt Ls.
Để giảm số lượng thí nghiệm cần thiết
trong quá trình khảo sát, kết quả thu được từ nhiều thí nghiệm có thể được sử dụng
với các trường hợp số liệu khác nhau sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cường độ tiêu chuẩn của bê tông fck
không nhỏ hơn 0,8fcm, với fcm là cường độ trung bình của
bê tông xác định từ thí nghiệm;
- Với tôn thép có cường độ chảy fyp
không nhỏ hơn 0,8fypm, với fypm là giá trị cường độ chảy trung bình
trong thí nghiệm.
A.3.2 Bố trí thí
nghiệm
Thí nghiệm được bố trí gối tựa đơn giản
cho các bản.
Toàn bộ thí nghiệm được bố trí như
Hình A.3 hoặc tương đương.
Hai tải trọng tập trung trong thí nghiệm
được bố trí đối xứng tại các vị trí L/4 và 3L/4.
Khoảng cách giữa trục của gối tựa và
mút của bản không vượt quá 100 mm.
Bề rộng bản đệm gối tựa và của đường tải
trọng không vượt quá 100 mm.
Khi các thí nghiệm dùng để xác định các
hệ số m và k, với mỗi biến số khảo sát cần tiến hành hai nhóm đối với 3 thí
nghiệm (xem Hình A.4 tại các vùng A và B) hoặc ba nhóm của hai thí nghiệm. Với
những mẫu thuộc vùng A, nhịp chịu cắt có thể kéo dài hơn có thể khi phá hoại do
lực cắt dọc và đối với những mẫu thí nghiệm thuộc vùng B, nhịp chịu cắt lại phải
giảm bớt hơn khi phá hoại do lực cắt dọc, nhưng chiều dài không nhỏ hơn 3ht.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.3 -
Thiết lập thí nghiệm
A.3.3 Chuẩn bị mẫu
thí nghiệm
Bề mặt của bản thép định hình sao cho
giống như mặt vừa cán, không nâng cao khả năng bám dính của bề mặt bằng biện
pháp khử dầu nào khác.
Hình dạng và gân nổi của sóng tôn
cần chính xác như sử dụng trong thực tế. Khoảng cách đo được của các gân nổi và chiều
cao sóng không được sai khác so với giá trị danh nghĩa 5 % đến 10 %.
Trong vùng chịu kéo của bản, cần đặt
thiết bị đo vết nứt ngang toàn bộ bề rộng của bản thí nghiệm dưới đường tác dụng
của tải trọng. Chiều cao của thiết bị đo vết nứt tối thiểu phải bằng chiều cao
của sóng tôn. Dựa vào thiết bị đo vết nứt để xác định chiều dài nhịp chịu cắt,
Ls và để loại trừ khả năng chịu kéo của bê tông.
Cho phép giữ sườn bên ngoài của các bản
tôn giống như các sườn đó thuộc bản rộng hơn.
Bề rộng b của bản thí nghiệm không nhỏ
hơn ba lần chiều dày tổng, 600mm và bề rộng phủ kín tôn thép.
Mẫu thí nghiệm cần được đổ bê
tông trong điều kiện được chống đỡ hoàn toàn. Đây là trường hợp nguy hiểm nhất
khi bị phá hoại cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông của tất cả các mẫu thí nghiệm
một biến số cần có cùng cấp phối và trong cùng điều kiện đông cứng.
Với mỗi nhóm bản sẽ được thí nghiệm
trong vòng 48 giờ, ít nhất bốn mẫu bê tông thí nghiệm, để xác định cường độ mẫu
hình trụ hoặc mẫu lăng trụ cần thực hiện ngay khi đổ bê tông mẫu thí nghiệm. Cường
độ của bê tông fcm của mỗi nhóm mẫu được lấy giá trị trung bình với độ dung sai
của mỗi mẫu không quá giá trị trung bình 10%, cường độ của bêtông có thể lấy
theo giá trị lớn nhất thu được.
Cường độ chịu kéo và cường độ chây của tôn
thép lấy từ thí nghiệm mẫu thép được cắt từ bản tôn dùng trong bản thí nghiệm.
A.3.4 Quá trình gia
tải thí nghiệm
Quá trình gia tải thí nghiệm nhằm điều
đích đặt tải trọng tác dụng theo chu kỳ thời gian. Quá trình gia tải được chia
làm hai giai đoạn cho thí nghiệm ban đầu, khi bản chịu tải trong lặp; tiếp theo
là một thí nghiệm bổ sung, bản sẽ chịu tải đến khi bị phá hoại dưới tác
dụng của tải trọng tăng dần.
Với hai nhóm trong ba thí nghiệm được
sử dụng, một trong ba mẫu thí nghiệm của mỗi nhóm có thể được thí nghiệm với tải
trọng tĩnh không lặp nhằm điều đích xác định mức độ của tải trọng lặp của hai
nhóm khác.
Thí nghiệm khởi đầu: bản chịu hoạt tải lặp, với
giá trị thay đổi bắt đầu từ giá trị cận dưới không nhỏ hơn 0,2 Wt đến
giá trị cận trên không nhỏ hơn 0,6Wt, với Wt là tải trọng
phá hoại tính được thông qua thí nghiệm tĩnh sơ bộ ban đầu đã nói.
Việc chất tải cần có 5000 chu kỳ trong
một thời gian không nhỏ hơn 3 giờ.
Thí nghiệm tiếp theo: sau khi hoàn
thành thí nghiệm khởi đầu, bản tiếp tục được thí nghiệm chịu tải trọng tĩnh với
giá trị hoạt tải tăng một cách từ từ, sao cho phá hoại không xảy ra dưới 1 giờ.
Tải trọng phá hoại Wt là tải trọng lớn nhất đặt trên bản gây ra phá
hoại kể cả trọng lượng bản thân của bản liên hợp và dầm truyền tài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.5 Xác định giá
trị tính toán đối với m và k
Nếu trạng thái làm việc là dẻo, xem
9.7.3, lực vắt Vt có thể được
lấy bằng 0,5 lần giá trị Wt đã nêu ở A.3,4. Nếu trạng thái làm việc
là giòn giá trị này có thể giảm bớt với hệ số giảm là 0,8.
Từ các thí nghiệm, giá trị Vt hay độ bền
chịu cắt tiêu chuẩn có thể được tính với 5 % sai số thông qua phương pháp thống
kê và đường quan hệ tuyến tính như vẽ được trong Hình A.4.
Nếu hai nhóm của ba thí nghiệm được sử
dụng và sự sai lệch của kết quả riêng của từng thí nghiệm trong một nhóm với
giá trị trung bình của cả nhóm không vượt quá 10%, quan hệ tính toán có thể xác
định theo Phụ lục D trong TCVN 13594-1:2022 hoặc xác định như sau:
Trong mỗi nhóm, giá trị tiêu chuẩn được
lấy bằng giá trị nhỏ nhất của nhóm giảm đi 10%. Quan hệ tính toán được thiết lập
qua đường thẳng nối những giá trị đặc trưng này của hai nhóm A và B.

Ghi chú: b, dp
theo mm, Ap theo mm2, Vt theo N
CHÚ DẪN: 1-
Quan hệ thiết kế cho sức kháng cắt dọc
Hình A.4 -
Đánh giá kết quả thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ tương tác thành phần như Hình
A.5 được thiết lập bằng cách sử dụng các giá trị đo được của kích thước và cường
độ của bê tông và tấm thép. Với cường độ của bê tông, giá trị trung bình fcm
của một nhóm được nêu trong A.3.3 có thể được sử dụng.
Từ giá trị tải trọng lớn nhất có thể
xác định mô men uốn M của mặt cắt ngang nằm dưới lực tập trung do tải trọng
ngoài, trọng lượng bản và dầm truyền tải. Đường A → B → trong Hình
A.5 đưa ra giá trị η cho mỗi thí
nghiệm, và giá trị τu theo công thức:

(A.2)
trong đó:
L0 chiều dài đầu mút thừa ra của phần
bản.
Nếu kể đến sức kháng cắt dọc phụ thêm
gây bởi phản lực gối tựa được tính đến theo 9.7.3, τu được xác định theo
công thức:

(A.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μ là giá trị mặc định của hệ số ma sát, được lấy
là 0,5;
Vt là phản lực gối tựa
dưới tác dụng của tải trọng thí nghiệm tới hạn.
Cường độ chịu cắt đặc trưng τu,Rk được tính từ
thí nghiệm với điểm phân vị 5 % thông qua phương pháp thống kê theo Phụ lục D,
TCVN 13594-1:2022.
Cường độ chịu cắt thiết kế τu,Rd được tính bằng
cách chia cường độ chịu cắt đặc trưng τu,Rk cho hệ số
thành phần γvs.
CHÚ THÍCH: Giá trị γvs có thể được
đưa ra trong dự án cụ thể. Giá trị khuyến nghị là γvs = 1,25.

Hình B 3.5 - Xác định
mức liên kết cắt từ Mtest
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đinh neo có đầu gây lực tách theo chiều dày của
bản
B.1 Sức kháng thiết
kế và cấu tạo
Sức kháng cắt thiết kế của đinh neo
theo 9.6.3.1, gây ra lực tách trong hướng của chiều dày bản, xem Hình B.1, được
xác định cho trạng thái giới hạn cường độ khác với mỏi từ phương trình (B.1), nếu
điều này dẫn đến một giá trị nhỏ hơn phương trình từ (26a) và (26b):

(B.1)
trong đó:
ar' là khoảng cách mép có
hiệu; = ar - cv - ϕs/2 ≥ 50mm;
kv = 1 cho liên
kết nối ở vị trí mép, = 1,14 cho liên kết cắt ở vị trí giữa;
γv là hệ số thành phần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fck là cường độ đặc trưng
hình trụ của bê tông ở tuổi được xem xét, N/mm2,
d là đường kính của thân đinh neo với
19 ≤ d ≤ 25 mm;
h là chiều cao
tổng thể của đinh với h/d ≥ 4;
a là khoảng
cách ngang của đinh, với 110 ≤ a ≤ 440 mm;
s là khoảng cách của các đai với cả
a/2 ≤ s ≤ a và s/a’ ≤ 3;
ϕs là đường kính của
các đai với ϕs ≥ 8 mm;
ϕl là đường kính của cốt
thép dọc với ϕl ≥ 10
mm;
cv là lớp bê
tông bảo vệ thẳng đứng theo hình B.1, mm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Vị
trí và các thông số hình học của liên kết cắt với đinh neo bố trí ngang
Hư hỏng do kéo nhổ đinh ở mép của bản
được ngăn chặn khi đáp ứng các điều kiện sau:
bê tông không bị nứt:
β ≤ 30° hoặc v ≥ max
{110mm; 1,7 a’r; 1,7 s/2}
bê tông nứt:
β ≤ 23° hoặc v ≥ max
{160mm; 2,4 a’r; 2,4 s/2}
Với v như được chỉ ra trên
hình C1.
Lực tách theo hướng chiều dày của bản
được chống lại bằng các cốt đai, được thiết kế cho lực kéo theo phương trình
sau:
Td = 0.3 PRd,L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của lực cắt thẳng đứng đến sức
kháng thiết kế của đinh neo do các gối đỡ thẳng đứng dọc của bản được xét. Tương tác có thể được
kiểm tra bằng phương trình:

(B.3)

(B.4)
trong đó ar,o' là khoảng
cách mép có hiệu có liên quan với ar,o' = ar,o - cv - ϕs/2 ≥ 50 mm. Bên cạnh yêu cầu thiết kế
được đưa ra trong B.1, các điều kiện sau cần được thỏa mãn:
h ≥ 100 mm; 110 ≤ a ≤ 250 mm; ϕs ≤ 12 mm; ϕl ≤ 16
mm.
B.2 Độ bền mỏi
Đường cong độ bền mỏi của đinh neo gây
bởi lực tách theo hướng chiều dày bản theo B.1 được cho với bê tông trọng lượng
bình thường bằng cách lấy giá trị thấp hơn của các giá trị từ 9.8.3 và phương
trình (B.5):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.5)
Trong đó:
ΔPR là cường độ mỏi dựa
trên sự khác biệt của lực cắt dọc trên mỗi đinh neo;
Δpc là giá trị tham chiếu
của cường độ mỏi tại Nc = 2 × 106 theo Bảng B.1;
M là độ dốc của đường cong cường độ mỏi
với m = 8,
N là số chu kỳ biên độ lực.
Trong Bảng B.1, a’r là khoảng
cách cạnh có hiệu theo Hình B.1 và điều B.1.
Bảng B.1 - Độ
bền mỏi ΔPe
cho đinh neo bố trí ngang
a’r(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 100
Chú thích: với 50 < a’r < 100
mm,
ΔPc được xác định bằng nội
suy tuyến tính
ΔPc
(kN)
24,9
35,6
Đối với lực cắt dọc tối đa trên mỗi
đinh neo, 6.8.1 được áp dụng.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. TCVN 8893:2020, Cấp kỹ thuật
Đường sắt.
3. QCVN 02:2022/QCVN-BXD, Điều kiện
tự nhiên dùng trong XD.
4. QCVN 08:2018/BGTVT, Quy chuẩn quốc
gia về Khai thác Đường sắt.
5. TCVN 1651:2008, Thép cốt bê
tông;
6. TCVN 2682: 2020, Xi măng Pooc
lăng - Yêu cầu kĩ thuật;
7. TCVN 4506:2012, Nước trộn bê
tông và vữa;
8. TCVN 6260: 2020, Xi măng Pooc
lăng hỗn hợp- Yêu cầu kĩ thuật;
9. TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
10. TCVN 8826: 2011, Phụ gia hoá học
cho bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Các Tiêu chuẩn thiết kế của
Trung Quốc: TCTK ĐSTĐC và giải thích (TB 10621:2014), QP cơ bản TK cầu
ĐS (TB 10002.1), QPTK KCBT và khối xây (TB 10002.4), QP TK KCBTDƯL
(TB10002.3), QP TK KC thép (TB10002.2), QPTK KC nền móng (TB10002.5).
13. EN 1990 + EN 1999, National Annex
to BS - EN1990, NA BS - EN1991.
14. BS 5400: Steel, Concrete and
Composite Bridges (Part 1-10).
15. Manual for Railway Engineering
(MRE), (AREMA).
16. California High-Speed Train
Project, Desgin Criteria, 2012.
17. Designers' Guide to Eurocode EN
1990: Basis of Structure Design, J A Calgaro, H.Gulvanessian, Thomas
Telford UK, 2012.
18. Designers' Guide to Eurocode 1:
Action on Bridges, J A Calgaro, H.Gulvanessian, 2010.
19. Designers' Guide to Eurocode 2,
Part 2: Concrete Bridges.
20. Designers' Guide to Eurocode 3,
Part 2: Steel Bridges.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22. Designers’ guide to eurocode 7:
Geotechnical design.
23. Designers’ guide to eurocode 8:
Design of bridges for earthquake resistance EN 1998-2.
24. Midas/Civil 2019 Software and
User Guide (Software, Manual, Tutorial, Examples).
25. Selection of Equivalent Steel Materials
to European Steel Materials Specifications, K F Chung, Professional Guide
HKCMSA - P001 March 2015.
26. ASTM DS 67 A, Handbook of
Comparative World Steel Standards.
27. BS EN 10080 Steel for
Reinforcement and Presstress, Test Method,
28. BS EN15630 Steel for
Reinforcement, weldable.
29. BS EN 15050 Precast Conctete
Products- Bridge Elements.
30. BS EN 10025 Hot Rolled Structural
Steel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66