TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13594-9:2023
THIẾT
KẾ CẦU ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1435 MM, VẬN TỐC ĐẾN 350 KM/H - PHẦN 9 : ĐỊA KỸ THUẬT VÀ NỀN
MÓNG
Railway
Bridge Design with gauge 1435 mm, speed up to 350 km/h - Part 9 :
Geotechnical and Foundation Design
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ
viết tắt
4.1 Thuật ngữ và định nghĩa
4.2 Ký hiệu
4.3 Chữ viết tắt
5 Cơ sở thiết kế
5.1 Các yêu cầu đối với thiết kế
5.2 Các trường hợp thiết kế
5.3 Độ bền lâu
5.4 Thiết kế ĐKT bằng tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Các tác động
5.4.3 Các đặc trưng của nền
5.4.4 Số liệu hình học
5.4.5 Giá trị đặc trưng
5.4.6 Giá trị thiết kế
5.4.7 Trạng thái giới hạn cường độ
5.4.8 Trạng thái giới hạn sử dụng
5.4.9 Giá trị giới hạn về chuyển vị của
móng
5.5 Thiết kế theo các yêu cầu tối thiểu
của tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Phương pháp quan trắc
5.8 Báo cáo Thiết kế ĐKT
6. Khảo sát và dữ liệu ĐKT
6.1 Dữ liệu ĐKT
6.1.1 Tổng quát
6.1.2 Các yêu cầu
6.1.2.9 Các thông số về tính thấm và cố
kết của đất và đá
6.1.2.10 Các thông số ĐKT từ thí nghiệm
hiện trường
6.2 Lập đề cương khảo sát ĐKT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Trình tự khảo sát đất nền
6.2.3 Khảo sát sơ bộ
6.2.4 Khảo sát phục vụ thiết kế
6.2.5 Kiểm tra và quan trắc
6.3 Lấy mẫu đất, đá và quan trắc nước
ngầm
6.3.1 Tổng quát
6.3.2 Lấy mẫu bằng cách khoan
6.3.3 Lấy mẫu bằng phương pháp đào
6.3.4 Lấy mẫu đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.6 Quan trắc nước trong đất và đá
6.4 Thí nghiệm đất và đá ngoài hiện
trường
6.4.1 Tổng quát
6.4.2 Các yêu cầu chung
6.4.3 Thí nghiệm xuyên côn (CPT) và
thí nghiệm xuyên có đo áp lực nước lỗ rỗng (CPTU)
6.4.4 Các thí nghiệm nén ngang màng trụ
mềm (PMT)
6.4.5 Thí nghiệm dilatometer mềm (FDT)
6.4.6 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn
(SPT)
6.4.7 Thí nghiệm xuyên động (Dynamic
Probing Test, DPT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.9 Thí nghiệm cắt cánh ngoài hiện
trường (Field vane test - FVT)
6.4.10 Thí nghiệm dilatometer (DMT)
6.4.11 Thí nghiệm tấm nén phẳng (PLT)
6.5 Thí nghiệm đất và đá trong
phòng thí nghiệm
6.5.1 Tổng quát
6.5.2 Các yêu cầu chung đối với thí
nghiệm trong phòng
6.5.3 Chuẩn bị mẫu đất thí nghiệm
6.5.4 Chuẩn bị mẫu đá thử
6.5.5 Thí nghiệm phân loại, nhận dạng
và mô tả đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.7 Thí nghiệm chỉ số cường độ của đất
6.5.8 Thí nghiệm cường độ của đất
6.5.9 Thí nghiệm tính nén và biến dạng
của đất
6.5.10 Thí nghiệm đầm chặt đất
6.5.11 Thí nghiệm tính thám của đất
6.5.12 Các thí nghiệm phân loại
đá
6.5.13 Thí nghiệm độ trương nở của đá
6.5.13.6 Biến dạng trương nở trong mẫu
đá nở hông
6.5.14 Thí nghiệm cường độ của vật liệu
đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.1 Những yêu cầu chung
6.6.2 Trình bày các thông tin ĐKT
6.6.3 Đánh giá các thông tin ĐKT
6.6.4 Thiết lập các giá trị dẫn xuất
7 Giám sát thi công, quan trắc, bảo
trì
7.1 Tổng quát
7.2 Giám sát
7.2.1 Kế hoạch giám sát
7.2.2 Giám sát và kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Kiểm tra trạng thái nền đất
7.3.1 Đất và đá
7.3.2 Nước ngầm
7.4 Kiểm tra thi công
7.5 Quan trắc
7.6 Bảo trì
8 Công tác đắp, hạ mực nước ngầm, cải
tạo và gia cố nền
8.1 Tổng quát
8.2 Các yêu cầu chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Nguyên tắc
8.3.2 Lựa chọn vật liệu đắp
8.3.3 Lựa chọn quy trình rải đất và đầm
nén
8.3.4 Kiểm tra vật liệu đắp
8.4 Hạ mực nước ngầm
8.5 Cải tạo và gia cố nền
9 Móng nông
9.1 Tổng quát
9.2 Trạng thái giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Những lưu ý về thiết kế và thi
công
9.5 Thiết kế theo TTGHCĐ
9.5.1 Ổn định tổng thể
9.5.2 Sức chịu tải
9.5.3 Sức kháng trượt
9.5.4 Tải trọng có độ lệch tâm lớn
9.5.5 Phá hoại kết cấu do chuyển vị móng
9.6 Thiết kế theo TTGHSD
9.6.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.3 Trương nở
9.6.4 Phân tích về dao động
9.7 Móng trên nền đá những xem xét thiết
kế bổ sung
9.8 Thiết kế kết cấu móng nông
9.9 Chuẩn bị nền đất xây dựng
10 Móng cọc
10.1 Tổng quát
10.2 Các trạng thái giới hạn
10.3 Các tác động và các trường hợp
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2 Tác động do chuyển vị của nền
10.4 Các phương pháp thiết kế và những
lưu ý trong thiết kế
10.4.1 Các phương pháp thiết kế
10.4.2 Những lưu ý trong thiết kế
10.5 Thí nghiệm tải trọng cọc
10.5.1 Tổng quát
10.5.2 Thí nghiệm tải trọng tĩnh
10.5.3 Thí nghiệm tải trọng động
10.5.4 Báo cáo thí nghiệm tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.1 Tổng quát
10.6.2 Sức chịu tải trọng nén theo điều
kiện nền
10.6.3 Độ bền chịu kéo của cọc theo điều
kiện nền
10.6.4 Độ lún của móng cọc (điều kiện
sử dụng của kết cấu tựa trên móng)
10.7 Cọc chịu tải trọng ngang
10.7.1 Tổng quát
10.7.2 Độ bền chịu tải trọng ngang từ
thí nghiệm tải trọng cọc
10.7.3 Độ bền chịu tải trọng ngang từ
khảo sát hiện trường và các thông số độ bền của cọc
10.7.4 Chuyển vị ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9 Giám sát thi công
11 Neo
11.1 Tổng quát
11.1.1 Phạm vi
11.1.2 Các định nghĩa
11.2 Các trạng thái giới hạn
11.3 Các trường hợp thiết kế và các
tác động
11.4 Những lưu ý về Thiết kế và thi
công
11.5 Thiết kế neo theo TTGHCĐ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.3 Sức kháng TTGHSD ĐKT
11.5.4 Giá trị thiết kế độ bền của kết
cấu neo
11.6 Thí nghiệm neo
11.6.1 Thí nghiệm khảo sát hoặc kiểm
tra sự phù hợp
11.6.2 Thí nghiệm để nghiệm thu
11.7 Lực khóa đối với neo ứng suất trước
11.8 Giám sát và quan trắc và bảo trì
12 Tường chắn
12.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3 Các tác động, số liệu hình học và
các trường hợp thiết kế
12.3.1 Các tác động
12.3.2 Số liệu hình học
12.3.3 Các trường hợp thiết kế
12.4 Những lưu ý về thiết kế và thi
công
12.4.1 Tổng quát
12.4.2 Hệ thống thoát nước
12.5 Xác định áp lực đất
12.5.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.3 Giá trị giới hạn của áp lực đất
12.5.4 Giá trị trung gian của áp lực đất
12.5.5 Ảnh hưởng của đầm chặt
12.6 Áp lực nước
12.7. Thiết kế tường chắn theo TTGHCĐ
12.7.1 Tổng quát
12.7.2 Ổn định tổng thể
12.7.3 Sự phá hoại móng của tường trọng
lực
12.7.4 Sự phá hoại do xoay đối với tường
chắn ngàm trong đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.6 Thiết kế kết cấu tường chắn
12.7.7 Phá hoại do neo bị nhổ
12.8 Thiết kế tường chắn theo TTGHSD
12.8.1 Tổng quát
12.8.2 Chuyển vị
13 Phá hoại do thủy lực
13.1 Tổng quát
13.2 Phá hoại do đẩy nổi
13.3 Phá hoại do bùng nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5 Phá hoại dạng ống xói
14 Ổn định tổng
thể
14.1 Tổng quát
14.2 Các trạng thái giới hạn
14.3 Các tác động và các trường hợp
thiết kế
14.4 Những lưu ý về thiết kế và thi
công
14.5 Thiết kế theo TTGHCĐ
14.5.1 Phân tích sự ổn định của mái dốc
14.5.2 Mái dốc và sự đứt gẫy trong khối
đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.6 Thiết kế theo TTGHSD
14.7 Quan trắc
15 Công trình đắp
15.1 Tổng quát
15.2 Các trạng thái giới hạn
15.3 Các tác động và trường hợp thiết
kế
15.4 Những lưu ý về thiết kế và thi
công
15.5 Thiết kế theo TTGHCĐ
15.6 Thiết kế theo TTGHSD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 Cống và kết cấu
vùi
16.1 Tổng quát
16.2 Vật liệu
16.3 Tải trọng và tác động
16.4 Các trạng thái giới hạn
16.5 Thiết kế cống dạng ống
16.6 Thiết kế cống hộp BTCT
Phụ lục AA (Quy định) Hệ số
thành phần và hệ số tương quan đối với các TTGHCĐ, TTGHSD và các giá trị
khuyến nghị
Phụ lục BB (Tham khảo) Thông
tin về hệ số thành phần cho các phương pháp thiết kế 1, 2 và 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục DD (Tham khảo) Ví dụ
về phương pháp lý thuyết để tính toán sức chịu tải
Phụ lục EE (Tham khảo) Ví dụ
về phương pháp bán thực nghiệm xác định sức chịu tải
Phụ lục FF (Tham khảo) Ví dụ
về các phương pháp tính toán độ lún
Phụ lục GG (Tham khảo) Ví dụ
về phương pháp xác định sức chịu tải của móng nông trên đá
Phụ lục HH (Tham khảo) Giá trị
giới hạn biến dạng của kết cấu và chuyển vị của móng
Phụ lục JJ (Tham khảo) Danh mục
kiểm tra đối với giám sát và quan trắc
Phụ lục A (Tham khảo) Danh mục
các kết quả thí nghiệm theo các tiêu chuẩn thí nghiệm ĐKT
Phụ lục B (Tham khảo) Kế hoạch
khảo sát ĐKT
Phụ lục C (Tham khảo)
Ví dụ về xác định áp lực nước ngầm dựa trên mô hình và quan trắc dài hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (Tham khảo) Thí
nghiệm nén ngang (PMT)
Phụ lục F (Tham khảo) Thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
Phụ lục G (Tham khảo) Thí
nghiệm xuyên động (DP)
Phụ lục H (Tham khảo) Thí
nghiệm xuyên trọng lượng (WST)
Phụ lục I (Tham khảo) Thí
nghiệm cắt cánh ngoài
hiện trường (FVT)
Phụ lục J (Tham khảo) Thí
nghiệm dilatometer phẳng (DMT)
Phụ lục K (Tham khảo) Thí
nghiệm tấm nén phẳng (PLT)
Phụ lục L (Tham khảo) Thông
tin chi tiết về công tác chuẩn bị các mẫu đất thí nghiệm
Phụ lục M (Tham khảo) Thông
tin chi tiết về các thí nghiệm phân loại, nhận dạng và mô tả đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục O (Tham khảo)
Thông tin chi tiết về thí nghiệm xác định chỉ tiêu độ bền của đất
Phụ lục P (Tham khảo)
Thông tin chi tiết về thí nghiệm cường độ của đất
Phụ lục Q (Tham khảo) Thông
tin chi tiết về thí nghiệm tính nén của đất
Phụ lục R (Tham khảo) Thông
tin chi tiết về thí nghiệm đầm
Phụ lục S (Tham khảo)
Thông tin chi tiết về thí nghiệm hệ số thấm của đất
Phụ lục T (Tham khảo) Chuẩn
bị mẫu cho thí nghiệm đá
Phụ lục U (Tham khảo)
Thí nghiệm phân loại đá
Phụ lục V (Tham khảo) Thí
nghiệm độ trương nở của vật liệu đá
Phụ lục W (Tham khảo)
Thí nghiệm xác định cường độ của vật liệu đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 13594-9:2023 được biên soạn trên
cơ sở tham khảo BS EN1997-1:2004, BS EN 1997-2:2007.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13594 thiết kế cầu
đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h bao gồm các phần sau:
- TCVN 13594-1:2022 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 1: Yêu cầu chung
- TCVN 13594-2:2022 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 2: Thiết kế tổng thể và bố trí cầu,
- TCVN 13594-3:2022 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 3: Tải trọng và tác động
- TCVN 13594-4:2022 Thiết kế cầu đường
sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 4: Phân tích và đánh giá kết cấu
- TCVN 13594-5:2023 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 5: Kết cấu bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13594-7:2023 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 7: Kết cấu liên hợp thép- bê tông cốt thép
- TCVN 13594-8:2023 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 8: Gối cầu, Khe co giãn, Lan can
- TCVN 13594-9:2023 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435mm, vận tốc đến 350km/h - Phần 9: Địa kỹ thuật và nền móng
- TCVN 13594-10:2023 Thiết kế cầu đường sắt khổ
1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 10: Cầu chịu tác động của động đất
- TCVN 13594-9:2023 do Viện Khoa học và công
nghệ Giao thông vận tải tổ chức biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn đo lường và chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ công
bố
THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1435
MM, VẬN TỐC ĐẾN 350
KM/H - PHẦN 9 : ĐỊA KỸ
THUẬT VÀ NỀN MÓNG
Railway Bridge
Design with gauge 1435 mm, speed up to 350 km/h - Part 9 :
Geotechnical and Foundation Design
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được sử dụng kết hợp với
TCVN 13594-1:2022 về những nguyên tắc, yêu cầu về an toàn và điều kiện sử dụng
bình thường, cơ sở và kiểm tra thiết kế, chỉ dẫn những khía cạnh liên quan tới
độ tin cậy của kết cấu cho thiết kế địa kỹ thuật và nền móng.
Tiêu chuẩn này đề cập đến việc lập kế
hoạch, yêu cầu cho một số thí nghiệm hiện trường và thí nghiệm trong phòng
thông dụng, diễn giải và đánh giá kết quả thí nghiệm, xác định giá trị các tham số và hệ số
địa kỹ thuật, chủ yếu cho thiết kế cọc và móng nông theo các yêu cầu về cường độ,
ổn định, điều kiện sử dụng bình thường và độ bền lâu.
Các tác động lên công trình kể đến
trong thiết kế được cho trong TCVN 13594-3:2022, những yêu cầu về thiết kế chịu
động đất được cho trong TCVN 13594-10:2023.
Các tiêu chuẩn riêng dự định sử dụng
cho thi công và tay nghề nhân công được nêu trong các tài liệu viện dẫn liên
quan cần thiết để đảm bảo sự tuân thủ những giả thiết của các quy định về thiết kế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhát,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2863:2012- Đất xây dựng - Lấy mẫu,
bao gỏi, vận chuyển và bảo quản mẫu;
TCVN 4195:2012- Đất xây dựng - Phương
pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
TCVN 4196:2012- Đất xây dựng - Phương
pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm
trong phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4199:1995 Đất xây dựng - Phương
pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng;
TCVN 4200:2012 Đất
xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4201:2012 Đất
xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4202:2012 Đất
xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm;
TCVN 8217:2009 Đất
xây dựng công trình thủy lợi - Phân loại;
TCVN 8725: 2012 Đất
xây dựng - Phương pháp thí nghiệm cắt cánh trong phòng thí nghiệm;
TCVN 8733:2012 Đá xây
dựng công trình thủy lợi - Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản
mẫu đá dùng cho các thí nghiệm trong phòng;
TCVN 9196:2012- Đất
xây dựng - Phương pháp xác định độ hút ẩm;
TCVN 9350:2012 Đất
xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9352:2012 Đất
xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh;
TCVN 9354:2012 Đất
xây dựng- Phương pháp xác định mô đun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng;
TCVN 9394:2012 Đóng
và ép cọc - Thi công và nghiệm thu;
TCVN 9395:2012 Cọc
khoan nhồi- Thi công và nghiệm thu;
TCVN 9846:2013 Đất
xây dựng - Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh có đo áp lực nước lỗ rỗng (CPTu);
TCVN 8869:2011 Quy
trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất;
TCVN 10184:2021 Đất
xây dựng - Thí nghiệm cắt cánh hiện trường;
TCVN 11676 : 2016
Công trình xây dựng - phân cấp đá trong thi công;
BS EN 1536:1999
Execution of Special Geotechnical Work- Bored Piles (Thi công công việc ĐKT đặc
biệt - Cọc khoan nhồi);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS EN 12063:1999
Execution of special geotechnical work-Sheet pile walls (Thi công ĐKT đặc biệt:
Tường cừ);
BS EN 12699:2000
Execution of special geotechnical work. Displacement piles (Thi công ĐKT đặc biệt:
Cọc chuyển dịch);
BS EN 14199:2015
Execution of special geotechnical works. Micropiles (Thi công ĐKT đặc biệt: Cọc
siêu nhỏ);
BS EN ISO 14688
Geotechnical investigation and testing - Identification and classification of
soil (Khảo sát và thí nghiệm ĐKT - Nhận biết và phân loại đất nền);
BS EN ISO 14689-1
Geotechnical Investigation and testing - Identification and classification of
rock Part 1: Identification and description (Khảo sát và thí nghiệm ĐKT - Nhận
biết và phân loại đá - Phần 1: Nhận biết và mô tả);
BS EN ISO 22475
Geotechnical investigation and testing - Sampling methods and groundwater
measurements (Khảo sát và thí nghiệm ĐKT - Phương pháp lấy mẫu và đo đạc mực nước
ngầm);
BS EN ISO 22476 Geotechnical
investigation and testing - Field testing (Khảo sát và thí nghiệm ĐKT - Thí
nghiệm hiện trường);
BS 1377:1990, Methods
of test for soils for civil engineering purposes (Phương pháp thí nghiệm đất
cho công trình);
BS 5930:1999, Code of
practice for site investigations (Tiêu chuẩn thực hành khảo sát hiện trường);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các giả thiết ở
TCVN 13594-1:2022, tiêu chuẩn này dựa trên những giả thiết sau:
- Số liệu cần thiết
cho thiết kế được thu thập, lập hồ sơ và được diễn giải bởi người có đủ năng lực.
- Phải có sự trao đổi
thông tin liên tục và đầy đủ giữa những nhà chuyên môn tham gia vào việc thu thập
số liệu, thiết kế và thi công.
Các giả thiết này cần
được cả người thiết kế và chủ đầu tư xem xét. Để ngăn ngừa sự không chắc chắn,
sự phù hợp với các giả thiết cần được nêu trong văn bản, ví dụ như trong Báo
cáo thiết kế ĐKT.
4
Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
4.1
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
áp dụng các thuật ngữ nêu trong TCVN 13594-1:2022 và các thuật ngữ sau:
4.1.1
Tác động địa kỹ thuật
(geotechnical action)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2
Kinh nghiệm so sánh
(comparable experience)
Tài liệu hoặc thông
tin được xác lập tường minh liên quan đến nền được xem xét trong thiết kế, bao
hàm cùng loại đất và đá và dự kiến nền sẽ có ứng xử tương tự về mặt ĐKT, và bao
hàm các kết cấu tương tự. Các thông tin thu được tại khu vực hiện trường được
coi là đặc biệt thích hợp.
4.1.3
Nền đất
(ground)
Đất, đá và đất đắp tại
khu vực xây dựng công trình.
4.1.4
Kết cấu
(structure)
Sự kết hợp của các
thành phần liên quan, bao gồm cả đất đắp tại chỗ để thi công công trình, được
thiết kế để chịu tải và tạo ra độ cứng cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng
(stiffness)
Khả năng chống lại biến
dạng của vật liệu.
4.1.6
Sức kháng
(resistance)
Khả năng của cấu kiện
hoặc tiết diện của cấu kiện của một kết cấu chống lại tác động không bị phá hoại
cơ học. Ví dụ sức kháng của nền, sức kháng uốn, sức kháng khi mất ổn
định, sức kháng kéo.
4.1.7
Giá trị dẫn xuất
(derived value)
Giá trị của một tham
số ĐKT thu được từ kết quả thí nghiệm theo lý thuyết, theo tương quan hoặc theo
kinh nghiệm (xem Mục 5).
4.1.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu trong đó cấu trúc
đất, độ ẩm và/hoặc các thành phần đã bị thay đổi trong quá trình lấy mẫu.
4.1.9
Giá trị đo được
(measured value)
Giá trị được đo trong
một thí nghiệm.
4.1.10
Mẫu thử tự nhiên
(natural specimen)
Mẫu thí nghiệm được tạo
từ mẫu đất/đá thu thập được (bị xáo động, nguyên trạng,
đúc lại).
4.1.11
Cấp Chất lượng
(quality class)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.12
Mẫu
chế bị (remoulded sample)
Mẫu với cấu trúc đất
đá bị xáo động hoàn toàn ở độ ẩm tự nhiên.
4.1.13
Mẫu thử chế bị
(remoulded specimen)
Mẫu thử bị xáo động
hoàn toàn ở độ ẩm tự nhiên.
4.1.14
Mẫu thử đầm lại
(re-compacted specimen)
Mẫu thử được ép vào
khuôn bằng búa đầm hoặc bằng áp lực tĩnh yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử khôi phục lại
(reconstituted specimen)
Mẫu thử được chuẩn bị
trong phòng thí nghiệm; đối với đất hạt mịn, mẫu được chế bị dưới dạng vữa lỏng
(độ ẩm bằng hoặc cao hơn giới hạn chảy) và sau đó được cố kết; đối với đất hạt
thô, mẫu được rót hoặc rải ở trạng thái khô hoặc ướt và được đầm chặt hoặc cố kết.
4.1.16
Mẫu thử cố kết lại
(re-consolidated specimen)
Mẫu thử được nén
trong khuôn hoặc buồng nén dưới áp lực tĩnh có cho phép thoát nước.
4.1.17
Mẫu
(sample)
Phần đất hoặc đá lấy
được từ nền bằng kỹ thuật lấy mẫu.
4.1.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần của mẫu đất hoặc
đá sử dụng cho thí nghiệm trong phòng.
4.1.19
Thí nghiệm chỉ số cường
độ (strength index test)
Thí nghiệm để xác định
sức kháng cắt, nhưng không nhất đưa ra một giá trị đại diện.
CHÚ THÍCH: Kết quả của
thí nghiệm này chịu tác động của yếu tố không rõ ràng.
4.1.20
Trương nở
(swelling)
Hiện tượng nở do giảm
ứng suất có hiệu do giảm ứng suất tổng hoặc khi hấp thụ nước (nói chung) khi ứng
suất tổng không đổi.
CHÚ
THÍCH: Sự trương nở ngược với nén và cố kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu nguyên trạng
(undisturbed sample)
Mẫu trong đó các đặc
trưng không bị thay đổi đáng kể.
4.1.22
Kết quả thí nghiệm và
giá trị dẫn xuất (test results and derived values)
Các kết quả thí nghiệm
và giá trị dẫn xuất tạo cơ sở cho việc lựa chọn các giá trị tiêu chuẩn của các
tính chất đất nền sẽ được sử dụng trong thiết kế các công trình ĐKT. Kết quả
thí nghiệm có thể là các đường cong thực nghiệm hoặc giá trị của các tham số
ĐKT. Giá trị dẫn xuất của tham số và/hoặc hệ số ĐKT được xác định từ kết quả
thí nghiệm theo lý thuyết, các tương quan hoặc kinh nghiệm.
CHÚ THÍCH: Quá trình
thiết kế ĐKT gồm một số bước nối tiếp nhau, gồm: (1) khảo sát và thí nghiệm ở
hiện trường, (2) xác định các giá trị đặc trưng, (3) các tính
toán kiểm tra thiết kế. Các ví dụ về sử dụng tương quan để xác định các giá trị
dẫn xuất được cho trong các Phụ lục lấy từ các tài liệu tham khảo. Các tương
quan này cũng liên hệ giá trị của một tham số hoặc hệ
số ĐKT với một kết quả thí nghiệm, chẳng hạn giá trị qc của thí nghiệm CPT.
Chúng cũng có thể kết nối một tham số ĐKT với một kết quả thí nghiệm thông qua
lý thuyết (ví dụ việc dẫn xuất giá trị của góc ma sát trong φ' từ kết quả thí
nghiệm nén ngang hoặc từ chỉ số dẻo). Trong một số trường hợp, không được thực
hiện việc dẫn xuất tham số ĐKT thông qua các tương quan trước khi xác định giá
trị đặc trưng. Việc này chỉ được thực hiện sau khi đã xử lý hoặc chuyển đổi kết
quả thí nghiệm theo hướng thiên về an toàn.
4.1.23
Kết cấu vùi
(buried structures)
Thuật ngữ chung chỉ kết
cấu được xây dựng bằng phương pháp đắp nền hoặc đào hào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cống
(Culvert)
Kết cấu vùi với mặt cắt
ngang dạng ống hoặc hình chữ nhật để thoát nước, hoặc cho xe cộ, tiện ích công
cộng hoặc cho người đi.
4.1.25
Lắp đặt trong hào
(Trench Installation)
Cống được lắp trong
hào hẹp tương đối được đào trong đất không gây xáo trộn và sau đó được phủ tới
mặt nền.
4.1.26
Lắp đặt trên nền đắp
(Embankment Installation)
Cống được lắp trên nền
nguyên thủy hoặc nền đã được lấp và đầm, sau đó được phủ bằng nền đắp
4.2
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A' Diện
tích nền có hiệu;
Ab Diện
tích nền dưới cọc;
Ac
Tổng diện tích nền chịu nén;
As;i Diện
tích bề mặt thân cọc ở lớp đất thứ i;
ad Giá
trị thiết kế của kích thước hình học
anorm Giá
trị danh định của kích thước hình học;
Δa
Thay đổi hình dáng đến kích thước hình
học danh nghĩa trường hợp thiết kế đặc trưng
b Chiều
rộng của móng;
b' Chiều rộng có hiệu
của móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Lực
dính;
c' Lực
dính xác định theo ứng suất hữu hiệu;
cu
Sức kháng cắt không thoát nước;
cu;d
Giá trị thiết kế của độ bền kháng cắt
không thoát nước;
d Độ
sâu chôn móng;
Ed Giá
trị thiết kế ảnh hưởng của tác động;
Estb;d Giá
trị thiết kế ảnh hưởng của tác động ổn định;
Edst;d
Giá trị thiết kế ảnh hưởng của tác động mất ổn định;
Fc;d Tải
trọng nén dọc trục thiết kế lên một cọc hoặc nhóm cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fk Giá
trị đặc trưng của tác động;
Frep Giá
trị đại diện của tác động;
Ft;d Tải
trọng kéo dọc trục thiết kế lên một cọc chịu kéo hoặc nhóm cọc chịu kéo;
Ftr;d Giá
trị thiết kế của tải trọng ngang lên một cọc hoặc móng cọc;
Gdst;d Giá
trị thiết kế của tác động lâu dài mất ổn định khi kiểm tra về đẩy
nổi;
Gstb;d
Giá trị thiết kế của tác động thẳng đứng
lâu dài ổn định khi kiểm tra về đẩy
nổi;
G'stb;d Giá
trị thiết kế của tác động thẳng đứng lâu dài ổn định khi kiểm
tra về đẩy nổi (trọng lượng chìm trong nước);
H Tải
trọng ngang, hoặc thành phần của toàn bộ tác động song song với đáy móng;
Hd Giá
trị thiết kế của H;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h' Chiều
cao của khối lăng trụ đất kiểm tra trương nở thủy lực;
hw;k Giá
trị đặc trưng của cột nước thủy tĩnh ở phần
đáy của khối lăng trụ
đất;
Ko Hệ
số áp lực đất tĩnh;
Ko;β Hệ
số áp lực đất tĩnh đối với tường chắn mặt đất nghiêng một góc β
với phương nằm ngang;
k Tỷ
số ẟd/φc.d;
l Chiều
dài móng;
l’ Chiều
dài móng có hiệu;
n Số
lượng, ví dụ số lượng cọc hoặc số mặt cắt thí nghiệm;
P Tải
trọng tác dụng lên một neo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qdst;d Giá
trị thiết kế các tác động thẳng đứng thay đổi mất ổn định khi kiểm
tra về trương nở;
qb;k Giá
trị đặc trưng của phản lực
nền;
qs;i;k
Giá trị đặc trưng của ma sát thân cọc trong nền;
Ra Sức
kháng kéo của neo;
Ra d Giá
trị thiết kế của Ra;
Ra,k Giá
trị đặc trưng của Ra;
Rb,cal Sức
chịu tải của mũi cọc, được tính toán từ kết quả thí nghiệm đất nền, ở TTGHCĐ;
Rb,d Giá
trị thiết kế sức chịu tải của mũi cọc;
Rb,k Giá
trị đặc trưng sức chịu tải của mũi cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rc,cal Giá
trị tính toán của Rc;
Rc;d Giá
trị thiết kế của Rc;
Rc;k Giá
trị đặc trưng của Rc;
Rc;m Giá
trị đo được của Rc trong một hoặc toàn bộ các thí nghiệm thử tải cọc;
Rd
Giá trị thiết kế của sức kháng đối với một tác động;
Rp,d Giá
trị thiết kế của phản lực do áp lực đất lên mặt bên móng;
Rs,d Giá
trị thiết kế sức kháng của thân cọc;
Rs,cal Ma
sát bề mặt giới hạn, được tính toán từ sử dụng các thông số của nền đất từ kết
quả thí nghiệm;
Rs,k Giá
trị đặc trưng của ma sát bề mặt của cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rt,d Giá
trị thiết kế của sức kéo cực hạn của một cọc hoặc nhóm
cọc, hoặc sức kháng kéo của kết cấu của neo;
Rt;k Giá
trị đặc trưng sức kháng kéo của một cọc hoặc
nhóm cọc;
Rt;m Sức
kháng kéo đo được của một cọc đơn trong một hoặc toàn bộ các thí nghiệm thử tải
cọc;
Rtr Sức
kháng của cọc chịu tải trọng ngang;
Rtr;d Sức
kháng tính toán của cọc chịu tải trọng ngang;
Rdst;d Giá
trị thiết kế của lực thấm không ổn định trong nền đất;
Rdst;k Giá
trị đặc trưng của lực thấm không ổn định trong nền đất;
s Độ
lún;
s0 Độ
lún tức thời;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s2 Độ
lún do từ biến (độ lún thứ cấp);
Td Giá
trị thiết kế của tổng sức kháng cắt, phát triển xung quanh khối đất có nhóm cọc
chịu kéo, hoặc một phần của kết cấu được liên kết với đất;
u Áp
lực nước lỗ rỗng;
udst;d
Giá trị thiết kế của tổng áp lực nước
lỗ rỗng không ổn định;
V Tải
trọng thẳng đứng, hoặc thành phần của tổng tác động pháp tuyến
lên để mỏng;
Vd Giá
trị thiết kế của V;
V'd Giá
trị thiết kế của tác động thẳng đứng có hiệu hoặc thành phần của tổng tác động
pháp tuyến lên đáy móng;
Vdst;d Giá
trị thiết kế của tác động thẳng đứng không ổn
định lên kết cấu;
Vdst;k Giá
trị đặc trưng của tác động thẳng đứng không ổn định lên kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xk Giá
trị đặc trưng của đặc tính của vật liệu;
z Khoảng
cách theo phương thẳng đứng.
Chữ
cái Hy Lạp
α
Độ nghiêng của để móng so với phương nằm
ngang;
β
Góc nghiêng của đất sau lưng tường (vị
trí hướng lên);
ẟ Góc
ma sát mặt giao diện kết cấu - nền đất;
ẟd Giá
trị thiết kế của ẟ;
γ Trọng
lượng đơn vị;
γ’ Trọng
lượng đơn vị có hiệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γa;p Hệ
số thành phần đối với neo lâu dài;
γa;t
Hệ số thành phần đối với neo tạm thời;
γb Hệ
số thành phần đối với sức chịu tải của mũi cọc;
γc'
Hệ số thành phần đối với lực dính có
hiệu;
γcu
Hệ số thành phần đối với sức kháng cắt
không thoát nước;
γE
Hệ số thành phần đối với ảnh hưởng của
tác động;
γf Hệ
số thành phần đối với các tác động, được tính toán từ khả năng sai lệch theo
hướng bất lợi của các giá trị tác động từ những giá trị đại diện;
γF
Hệ số thành phần đối với tác động;
γG
Hệ số thành phần đối với tác động lâu
dài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γG;stb
Hệ số thành phần đối với tác động ổn
định lâu dài;
γm
Hệ số thành phần đối với thông số của
đất (đặc tính vật liệu);
γm;i
Hệ số thành phần đối với thông số của
đất lớp đất thứ i
γM
Hệ số thành phần đối với thông số của
đất (đặc tính vật liệu); cũng được xem xét trong các trường hợp không rõ
ràng;
γq
Hệ số thành phần đối với tác động tạm
thời;
γqu
Hệ số thành phần đối với sức kháng nén
nở hông;
γR
Hệ Số thành phần đối với sức kháng;
γR;d Hệ
Số thành phần đối với sự không chắc chắn của mô hình sức kháng;
γR;e Hệ
số thành phần đối với sức kháng của đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γR;v Hệ
số thành phần đối với sức chịu tải;
γs Hệ
Số thành phần đối với sức kháng bề mặt của thân cọc;
γS;d Hệ
số thành phần đối với dạng không rõ ràng về hiệu ứng của tác động;
γQ;dst Hệ
số thành phần đối với tác động không ổn
định trường hợp phá hoại do thủy lực;
γs;t Hệ
số thành phần đối với sức kháng chịu kéo của cọc;
γt
Hệ số thành phần đối với sức kháng tổng
cộng của cọc;
γw
Tỷ trọng của nước;
γφ’ Hệ
số thành phần đối với góc kháng cắt (tangφ’);
γγ Hệ
Số thành phần đối với trọng lượng riêng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ξ
Hệ số tương quan tùy thuộc vào số lượng cọc thử
hoặc các mặt cắt thí nghiệm;
ξa Hệ
số tương quan đối với neo;
ξ1,ξ2
Các hệ Số tương quan để xác định kết quả thử tải trọng
tĩnh;
ξ3,ξ4
Các hệ Số tương quan để xác định sức kháng của cọc
từ kết quả khảo sát nền đất, không dùng phương pháp thử
tải cọc;
ξ5,ξ6
Các hệ số tương quan để xác định sức kháng của cọc từ thí
nghiệm tải trọng động;
ψ
Hệ số quy đổi giá trị đặc trưng thành giá trị đại diện
σstb.d
Giá trị thiết kế tổng ứng suất thẳng đứng ổn định;
σ'h.o
Thành phần theo phương ngang của áp lực
đất tĩnh có hiệu;
σ(z)
Ứng suất pháp tuyến lên tường tại độ
sâu z;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
φ' Góc
ma sát trong theo ứng suất hữu hiệu;
φcv Góc
ma sát trong tới hạn;
φcv.d Giá
trị thiết kế của (φcv);
φ'd
Giá trị thiết kế của φ'.
Cc Chỉ
số nén;
c’ Lực
dính có hiệu;
cfv
Sức kháng cắt không thoát nước từ thí
nghiệm cắt cánh hiện trường;
cu Sức
kháng cắt không thoát nước;
cs
Chỉ số
trương nở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cα
Hệ số nén cố kết thứ cấp;
Dn Kích
thước hạt mà có n% theo khối lượng của các hạt nhỏ hơn kích cỡ đó ví dụ D10,
D15, D30,
D60 và D85;
E Mô
đun đàn hồi;
E’ Mô đun đàn hồi
trong điều kiện thoát nước (dài hạn);
EFDT Mô
đun xác định từ thí nghiệm dilatometer mềm;
Em Mô
đun nén ngang Ménard;
Emeas Năng
lượng đo được trong quá trình định chuẩn;
Eoed
Mô đun nén cố kết (oedometer);
Er Tỷ
số năng lượng (= Emeas/Etheor);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eu Mô
đun đàn hồi trong điều kiện không thoát nước
E0 Mô
đun đàn hồi ban đầu;
E50 Mô
đun đàn hồi tương ứng với 50% sức kháng cắt lớn nhất;
lA
Chỉ số hoạt động (activity index);
lc
Độ sệt (consistency index);
lo Chỉ
số độ chặt tương đối;
lDmt Chỉ số
vật liệu từ thí nghiệm dilatometer phẳng;
KDMT Chỉ
số ứng suất ngang từ thí nghiệm dilatometer phẳng;
lL Chỉ
số chảy (liquidity index);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ks
Hệ số phản lực nền;
mv Hệ
số nén;
N Số
búa/300mm xuyên trong thí nghiệm SPT;
Nk Hệ
số của đầu xuyên tĩnh CPT,
Nm Hệ
số của đầu xuyên CPTU,
N10L Số
búa/10cm xuyên trong thí nghiệm DPL;
N10M Số
búa/10cm xuyên trong thí nghiệm DPM;
N10H Số
búa/10cm xuyên trong thí nghiệm DPH;
N10SA Số
búa/10cm xuyên trong thí nghiệm DPSH-A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N20SA Số
búa/20cm xuyên trong thí nghiệm DPSH-A;
N20SB Số
búa/20cm xuyên trong thí nghiệm DPSH-B;
N60 số
búa từ thí nghiệm SPT đã hiệu chỉnh theo tổn hao năng lượng;
(N1)60
Số
búa từ thí nghiệm SPT đã hiệu chỉnh theo tổn hao năng lượng và
đã chuẩn hóa theo ứng suất có hiệu thẳng đứng của cột đất;
PLM Áp
lực giới hạn trong thí nghiệm Ménard;
qc Sức
kháng xuyên đầu mũi trong thí nghiệm CPT;
qt Sức
kháng xuyên đầu mũi đã hiệu chỉnh
theo ảnh hưởng của áp lực nước
lỗ rỗng;
qu Cường
độ chịu nén không hạn chế nở hông;
Wopt Độ
ẩm tối ưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α
Hệ số tương quan cho Eoed
và qc
φ Góc
ma sát trong;
φ’ Góc
ma sát trong theo ứng suất có hiệu;
μ Hệ
số hiệu chỉnh khi dẫn xuất cu
từ cfv,
ρd
max Khối
lượng thể tích khô lớn nhất;
σc
Cường độ kháng nén không hạn chế nở
hông của đá;
σp
Áp lực cố kết trước có hiệu;
σT
Cường độ chịu kéo của đá;
σvo
ứng suất tổng theo phương thẳng đứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v Hệ
số poát-xông
4.3
Chữ viết tắt
QPT (Electrical
cone penetration test) - Thí nghiệm xuyên tĩnh;
CPTU (Cone
penetration test with pore water pressure measurement) Thí
nghiệm xuyên tĩnh cỏ đo áp lực nước lỗ rỗng;
DMT (Flat
dilatometer test) - Thí nghiệm dilatometer phẳng;
DP (Dynamic
probing) - Xuyên động;
DPL (Dynamic
probing light) - Xuyên động năng lượng thấp;
DPM
(dynamic probing medium) - Xuyên động năng lượng trung
bình;
DPH (Dynamic
probing heavy) - Xuyên động năng lượng cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DPSH-B (Dynamic
probing superheavy, type B) - Xuyên động năng lượng rất cao, loại B;
FDP (Full
displacement pressuremeter)- Nén ngang, chuyển vị toàn phần;
FDT
(Flexible dilatometer test) Thí nghiệm dilatometer mềm;
FVT (Field
vane test)- Thí nghiệm cắt cánh hiện trường;
MPM (Ménard
pressuremeter) - Nén ngang kiểu
Ménard;
PBP (Pre-bored
pressuremeter) - Nén ngang trong lỗ khoan dẫn;
PLT
(Plate loading test)- Thí nghiệm tấm nén phẳng;
PMT
(Pressuremeter test) - Thí nghiệm nén ngang;
RDT (Rock
dilatometer test) - Thí nghiệm
dilatometer trong đá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SDT
(Soil dilatometer test)- Thí nghiệm dilatometer trong đất;
SPT (Standard
penetration test) - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn;
WST (Weight
sounding test) - Thí nghiệm xuyên trọng lượng.
CFA (Continuous
flight auger piles) - Cọc khoan liên tục;
OCR (Over-consolidation
ratio) - Hệ số quá cố kết;
ASTM American
Society for Testing and Materials;
BS British
standard;
ISRM International
Society of Rock Mechanics;
ISSMGE
International Society of Soil Mechanics and Geotechnical
Engineering;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TTGHCĐ Trạng
thái giới hạn cường độ (ULS)
TTGHSD Trạng
thái giới hạn sử dụng (SLS)
DD.1,
Phụ lục E
10.6.2
10.6.2
5.4.6,
5.4.7
5.4.6,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.8
9.5.3
9.4.7,
9.4.8
5.4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.2
5.4.6
5.4.6
5.4.6,
5.4.7
10.6.3
10.7.1
5.4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.3, 10.6.1
10.6.2
10.6.2,
10.6.3
10.6.2
10.6.2
10.6.2
10.6.2
10.6.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.7,
9.5.2, 9.5.3
10.6.2
10.6.2
10.6.3
10.6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7.1
5.4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.7
9.5.2
9.5.3
9.4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD.4
C.1
C.1
AA.3,
C.1
DD.1
AA.3
AA.3
AA.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AA.3
AA.3
AA.3
AA.3
5.4.7, AA.3
AA.3
AA.2
AA.2
AA.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.7
AA.3
AA.3
AA.3
AA.3
AA.3
AA.3
AA.3
AA.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AA.3
10.6.3
10.6.2
AA.3
AA.3
C.2,
DD.1
AA.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.3
10.6.3
5.4.6
C.1
Khi tính toán dùng
các đơn vị sau đây hoặc bội số của chúng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối
lượng kg;
- Mô
men kNm;
- Khối
lượng đơn vị kg/m³;
- Trọng
lượng đơn vị kN/m³;
- Ứng
suất, áp lực, cường độ và độ cứng kPa;
- Hệ số
thấm m/s;
- Hệ số
cố kết m²/s.
5
Cơ sở thiết kế
5.1
Các yêu cầu đối với thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần xem xét các yếu tố
dưới đây khi xác định các trường hợp thiết kế và các TTGH: Điều kiện hiện trường
liên quan đến ổn định tổng thể và chuyển vị của nền; Bản chất, kích thước của kết
cấu và các phần từ của nó, bao gồm cả những yêu cầu đặc biệt, ví dụ như tuổi thọ
thiết kế; Các điều kiện có liên quan đến khu vực xung quanh (ví dụ như công
trình lân cận, giao thông, hệ thống kỹ thuật đô thị, hóa chất độc hại); Điều kiện
địa chất công trình; Nước ngầm; Động đất khu vực; Ảnh hưởng của môi trường (thủy
văn, nước mặt, độ lún, thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo mùa).
Các TTGH có thể xảy ra
ở nền hoặc ở kết cấu hoặc sự phá hoại có thể xảy ra ở cả kết cấu và nền.
Các TTGH cần được kiểm
tra bằng một phương pháp hoặc bằng tổ hợp những phương pháp sau đây:
- Sử dụng các tính
toán như mô tả trong 5.4;
- Theo
các quy định như mô tả trong 5.5;
- Các
mô hình thực nghiệm và thí nghiệm tải trọng, như mô tả trong 5.6;
- Phương
pháp quan trắc như mô tả trong 5.7.
Kinh nghiệm thực tế
chứng tỏ TTGH nào đóng vai trò chi phối trong thiết kế và các TTGH khác sẽ được
kiểm tra.
Công trình thường được
chống thấm do nước trong đất hoặc sự thẩm thấu hơi ẩm hoặc khí vào bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ phức tạp của
thiết kế ĐKT nên được xác định cùng với những rủi ro có thể xảy ra khi xác lập
những yêu cầu tối thiểu về quy mô và nội dung công tác khảo sát ĐKT, về kiểm
soát tính toán và quản lý thi công. Đặc biệt cần phân biệt giữa:
- Các kết cấu nhẹ và
đơn giản cũng như công trình đất quy mô nhỏ, trong đó các yêu cầu tối thiểu
có thể được đáp ứng bằng kinh nghiệm và khảo sát định tính, với
mức độ rủi ro không đáng kể; Các công trình ĐKT khác.
CHÚ THÍCH: Phương thức
trong đó các yêu cầu tối thiểu này phải được đáp ứng có thể được cho trong Dự
án cụ thể, theo thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền.
Có
thể áp dụng quy trình thiết kế đơn giản đối với các kết cấu và công trình đất
có mức độ phức tạp và rủi ro ĐKT thấp, như được xác định ở trên.
Để xác lập những yêu
cầu thiết kế ĐKT, có thể đưa ra ba cấp ĐKT: cấp 1, cấp 2 và cấp 3.
Việc phân loại sơ bộ
kết cấu theo các cấp ĐKT thường cần thực hiện trước khi khảo sát ĐKT, cấp ĐKT cần
được kiểm tra và điều chỉnh khi cần thiết ở mỗi giai đoạn thiết kế và thi công.
Có thể sử dụng quy
trình của cấp ĐKT cao hơn nhằm thiết kế kinh tế hơn hoặc khi người thiết kế
đánh giá cần áp dụng quy trình đó.
Sự đa dạng trong thiết
kế của công trình có thể cần xử lý với các cấp ĐKT khác nhau. Không cần xử lý
toàn bộ công trình theo cấp cao nhất.
Cấp ĐKT 1 chỉ bao gồm
những công trình nhỏ và tương đối đơn giản:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mức
độ rủi ro không đáng kể.
Cấp ĐKT 1 chỉ
áp dụng ở những nơi có rủi ro không đáng kể liên quan đến ổn định tổng thể hoặc
chuyển vị của nền, hoặc trong những điều kiện nền mà kinh nghiệm chứng tỏ đủ
thuận lợi. Trong các trường hợp này, các quy trình có thể chỉ gồm các phương
pháp thông thường về thiết kế nền móng và công trình.
Cấp ĐKT 1 chỉ được áp
dụng khi không đào sâu hơn mực nước ngầm hoặc khi kinh nghiệm cho thấy việc đào
đến dưới mực nước ngầm không gặp trở ngại.
Cấp ĐKT 2 bao gồm các
dạng công trình và móng thông thường không có những rủi ro đặc biệt, không phức
tạp về điều kiện nền hoặc tải trọng.
Thiết kế công trình với
cấp ĐKT 2 thường cần bao gồm các số liệu ĐKT và phân tích định lượng nhằm đảm bảo
thỏa mãn các yêu cầu cơ bản.
Quy trình thường áp dụng
cho thí nghiệm hiện trường và trong phòng, cho thiết kế và thi công có thể sử dụng
trong thiết kế cấp ĐKT 2.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về
những kết cấu thông thường hoặc các bộ phận kết cấu ĐKT: Móng cọc, Tường chắn,
Đường đắp cao và công trình đất, hố đào,Trụ cầu và mố cầu, Neo trong đất và hệ
thống giằng neo khác,...
Cấp ĐKT 3 bao gồm các
kết cấu hoặc bộ phận kết cấu, ngoài giới hạn của các cấp ĐKT 1 và 2.
Cấp ĐKT 3 thường bao
gồm các điều khoản và quy định có thể lựa chọn thay thế cho các nội dung tương ứng
trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2
Các trường hợp thiết kế
Cần phải xem xét cả
hai trường hợp thiết kế ngắn hạn và dài hạn.
Trong thiết kế ĐKT,
các yêu cầu kỹ thuật chi tiết về trường hợp thiết kế cần bao gồm:
- Các
tác động, các tổ hợp của chúng và các trường hợp tải trọng;
- Sự
phù hợp về tổng thể của nền dưới công trình liên quan đến ổn định tổng thể và
chuyển vị của nền;
- Sắp
xếp và phân loại các khu vực khác nhau về đất, đá và các bộ phận công trình có
liên quan đến các mô hình tính toán;
- Mặt
nền nghiêng;
- Khai
thác mỏ, hang động hoặc các công trình ngầm khác;
-
Trường hợp kết cấu nằm trên hoặc gần nền đá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các
đứt gãy, mối nối và nứt nẻ;
- Khả
năng mất ổn định của khối đá;
- Hang
hốc do hòa tan, như phễu karstơ hoặc các khe được lấp nhét bằng các vật liệu mềm,
và sự tiếp diễn của quá trình hòa tan.
- Môi trường trong đó
công trình được đến thiết kế, bao gồm:
- Tác động của xói lở,
xói mòn và hố đào làm thay đổi về hình dạng của mặt đất;
- Tác
động của ăn mòn hóa học;
- Tác
động của phong hóa;
- Tác
động của khô hạn kéo dài; thay đổi mực nước ngầm, bao gồm tác động của tháo
khô, ngập lụt, hư hỏng hệ thống thoát nước, khai thác nước; khí thoát ra từ đất;
+ Những tác động khác
do thời gian và môi trường đối với độ bền và các đặc tính khác của vật liệu, ví
dụ như ảnh hưởng của các lỗ rỗng do hoạt động của động vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển
vị của đất do lún sụt từ khai thác mỏ hoặc các hoạt động khác;
- Độ
nhạy của kết cấu đối với biến dạng;
- Tác động do công
trình mới xây dựng đối với công trình cũ, các dịch vụ và môi trường khu vực.
5.3
Độ bền lâu
Khi thiết kế ĐKT và nền
móng, đối tượng ảnh hưởng của môi trường được đánh giá cho độ bền lâu và để dự
phòng các biện pháp bảo vệ hoặc tạo sức kháng phù hợp cho vật liệu. Độ bền lâu
của vật liệu đặt trong nền phụ thuộc các yếu tố sau cần được xem xét:
a) Đối với bê tông:
Các chất ăn mòn trong nước ngầm, trong nền hoặc trong vật liệu đắp như a-xít
hay muối sun-phát;
b) Đối với thép: Sự
ăn mòn hóa học các bộ phận của móng trong đất với tính thấm đủ cao thuận lợi
cho sự thẩm thấu nước trong đất và ô-xy; Sự ăn mòn trên bề mặt các cừ thép tiếp
xúc với nước tự do, đặc biệt ở khu vực quanh mực nước trung bình; Ăn mòn dạng
điểm tác động vào thép nằm trong bê tông nứt nẻ hoặc có
nhiều lỗ rỗng, đặc biệt là thép cán mỏng trong đó vảy cán đóng vai trò như cực
âm và những chỗ đã mất vảy cán đóng vai trò như cực dương thúc đẩy quá trình điện
phân.
c) Vật liệu sợi tổng
hợp: Sự lão hóa do tia cực tím hoặc sự phân hủy ô-zôn, tác động kết hợp của nhiệt
độ và áp suất, và tác động thứ cấp do sự phân hủy hóa học.
Nên tham khảo các quy
định độ bền trong các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1
Tổng quát
Thiết kế bằng tính
toán phải phù hợp với những yêu cầu cơ bản của Phần 1 và những quy định riêng của
tiêu chuẩn này. Thiết kế bằng tính toán bao gồm:
Các tác động, có thể
là tải trọng hoặc chuyển vị cưỡng bức, ví dụ như chuyển vị của nền;
- Đặc tính của đất,
đá và các vật liệu khác;
- Kích
thước hình học;
- Giá trị giới hạn của
biến dạng, mở rộng khe nứt, chấn động, ...
- Các mô hình tính
toán.
Hiểu biết về điều kiện
của nền phụ thuộc vào quy mô và chất lượng của công tác khảo sát ĐKT. Đối với
việc đảm bảo các yêu cầu cơ bản, những hiểu biết đó và sự kiểm soát chất lượng
thi công có ý nghĩa hơn so với độ chính xác của mô hình tính toán và các hệ số
thành phần.
Mô hình tính toán phải
mô tả giả thiết về sự làm việc của nền ở TTGH được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình tính toán có
thể gồm: Mô hình giải tích, Mô hình bán thực nghiệm, Mô hình số.
Bất cứ mô hình tính
toán nào cũng cần chính xác hoặc có sai số thiên về an toàn.
Mô hình tính toán có
thể bao gồm các đơn giản hóa.
Khi cần thiết, có thể
sử dụng việc hiệu chỉnh kết quả thu được từ mô hình để đảm bảo rằng tính toán
thiết kế là chính xác hoặc thiên về an toàn.
Trường hợp hiệu chỉnh
kết quả bằng hệ số mô hình, cần lưu ý những vấn đề dưới đây:
- Mức
độ không chắc chắn về kết quả của phương pháp phân tích;
- Những
sai sót của hệ thống được biết là đi kèm với phương pháp phân tích.
Nếu yếu tố kinh nghiệm
được sử dụng trong phân tích, phải được xác lập một cách rõ ràng là phù hợp với
điều kiện nền có liên quan.
TTGH bao gồm việc
hình thành cơ cấu trong nền nên được kiểm tra bằng một mô hình tính toán. Đối với
TTGH được xem xét trên cơ sở biến dạng thì các biến dạng cần được đánh giá bằng
tính toán như mô tả trong 5.4.8, hoặc bằng cách khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp số có
thể thích hợp nếu sự tương thích về biến dạng hoặc sự tương tác giữa kết cấu và
nền ở TTGH được xem xét.
Sự tương thích về biến
dạng ở TTGH nên được xem xét. Phân tích chi tiết, tính đến độ cứng tương đối của
kết cấu và nền, có thể cần thiết trong trường hợp xảy ra phá hoại kết hợp của
các phần từ kết cấu và nền. Ví dụ về trường hợp này là móng bè, cọc chịu tải trọng
ngang và tường chắn mềm. Nên đặc biệt chú ý đến sự tương thích về biến dạng của
vật liệu giòn hoặc có đặc tính mềm hóa khi biến dạng.
Trong một số bài
toán, như hố đào chống đỡ bằng neo hoặc tường vách mềm, cường độ và sự phân bố áp
lực đất, nội lực trong kết cấu và mô men uốn phụ thuộc nhiều vào độ cứng của kết
cấu, độ cứng và cường độ của nền và trạng thái ứng suất trong đất.
Trong những bài toán
về tương tác giữa nền đất - kết cấu đỡ, việc phân tích nên sử dụng các quan hệ ứng
suất - biến dạng của vật liệu kết cấu và nền và trạng thái ứng suất trong nền đất
có đủ tính đại diện cho TTGH được xem xét nhằm có được một kết quả an toàn.
5.4.2
Các tác động
Các định nghĩa và các
giá trị của tải trọng và tác động được lấy theo TCVN 13594-1:2022 và TCVN
13594-3:2022.
Phải lựa chọn các giá
trị của tác động ĐKT sẽ sử dụng, vì những giá trị này được xác định trước khi
tính toán, chúng có thể thay đổi trong quá trình tính toán.
CHÚ THÍCH: Các giá trị
của tác động ĐKT có thể thay đổi trong quá trình tính toán. Khi đó, chúng được
đưa vào như ước tính ban đầu để bắt đầu tính toán với giá trị sơ bộ.
Sự tương tác giữa kết
cấu và nền phải được kể đến khi xác định các tác động được đưa vào thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trọng
lượng của đất, đá và nước; ứng suất trong đất; áp lực đất và áp lực nước ngầm;
áp lực nước tự do, bao gồm áp lực sóng; lực thấm;
- Tải
trọng bản thân kết cấu; tải trọng trên bề mặt đất;
lực neo (từ tàu thuyền nếu có); sự dỡ tải hoặc đào
đất; tải trọng giao thông;
- Chuyển vị do khai
thác vật liệu hoặc các hoạt động khác như đào hầm hoặc thi công đường ngầm;
trương nở và co ngót, thay đổi khí hậu và độ ẩm; chuyển dịch do thấm, trượt hoặc
lún các khối đất, do xói mòn, tan rã, phân hủy, tự làm chặt và hòa tan; chuyển
dịch và gia tốc do động đất, nổ, chấn động và tải trọng động;
- Ảnh
hưởng của nhiệt độ; Áp đặt ứng suất trước trong những chỗ neo đất hoặc thanh chống;
ma sát âm.
Phải xem xét khả năng
các tác động có thể thay đổi xảy ra đồng thời hoặc riêng rẽ.
Khoảng thời gian tác
động phải được xem xét có tham chiếu ảnh hưởng của thời gian đối với đặc tính vật
liệu đất, đặc biệt là tính thấm, tính nén của đất hạt mịn.
Các tác động lặp và
các tác động với cường độ thay đổi phải được xem xét đặc biệt về các mặt như
chuyển dịch liên tục, hóa lỏng đất,
thay đổi độ cứng và độ bền của đất.
Tác động tạo ra các
phản ứng động trong kết cấu và đất nền phải được xác định để xem xét đặc biệt.
Các tác động chủ yếu
do áp lực đất và nước tự do phải được xác định để xem xét đặc biệt về biến dạng,
phát triển vết nứt, tính thấm thay đổi và xói mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3
Các đặc trưng của nền
Các đặc trưng của đất
và khối đá được định lượng để tính toán thiết kế thông qua các thông số ĐKT, phải
được xác định từ kết quả thí nghiệm một cách trực tiếp hoặc bằng các tương quan
lý thuyết hoặc thực nghiệm, và từ các dữ liệu liên quan khác.
Các giá trị thu được
từ kết quả thí nghiệm và các dữ liệu khác phải được diễn giải phù hợp với TTGH
được xem xét.
Phải xem xét sự khác
nhau có thể tồn tại giữa đặc trưng của nền và các thông số ĐKT thu được từ kết
quả thí nghiệm và các đặc trưng chi phối sự làm việc của kết cấu ĐKT.
Những khác nhau được
đề cập có thể do những yếu tố sau:
- Nhiều
thông số ĐKT không thực sự là hằng số vì chúng phụ thuộc vào cường độ ứng suất
và kiểu biến dạng;
- Cấu
trúc đất đá (ví dụ khe nứt, sự phân lớp hoặc các hạt lớn) có thể đóng vai trò
khác nhau trong thí nghiệm và trong kết cấu ĐKT;
- Các tác động của thời
gian;
- Tác
động mềm hóa do thấm nước đối với độ bền của đất, đá và do tác động động học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương
pháp thi công kết cấu ĐKT và ảnh hưởng của chất lượng thi công đối với nền nhân
tạo hoặc nền gia cố;
- Tác
động của các hoạt động xây dựng đối với các đặc tính của nền.
Khi xác định các giá
trị của các thông số ĐKT, nên xem xét:
- Các tài liệu đã
công bố và các thông tin được thừa nhận có liên quan đến việc sử dụng mỗi loại
thí nghiệm trong các điều kiện nền thích hợp;
- Giá
trị của mỗi thông số ĐKT so với các số liệu đã được công bố và những kinh nghiệm
tại chỗ và ở phạm vi rộng hơn;
- Sự
thay đổi của các thông số ĐKT có liên quan đến thiết kế;
- Kết
quả của các thí nghiệm hiện trường tỷ lệ lớn và kết quả quan trắc ở những công
trình lân cận;
- Những
tương quan giữa các kết quả của nhiều hơn một loại thí nghiệm;
- Bất
kỳ những suy giảm đáng kể về đặc tính vật liệu nền có thể xảy ra trong tuổi thọ
của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4
Số liệu hình học
Cao độ và độ dốc của
mặt đất, mực nước, cao độ của mặt phân cách giữa các lớp, cao độ hố đào và các
kích thước của kết cấu ĐKT phải được xem như những số liệu hình học.
5.4.5
Giá trị đặc trưng
5.4.5.1 Giá
trị đặc trưng và đại diện của tác động
Xác định
giá trị đặc trưng và đại diện của tải trọng theo TCVN 13594-1:2022 và TCVN
13594-3:2022.
5.4.5.2 Giá
trị đặc trưng của thông số ĐKT
Việc lựa chọn giá trị
đặc trưng của thông số ĐKT phải dựa trên các kết quả và các giá trị dẫn xuất từ
các thí nghiệm trong phòng và hiện trường, được bổ sung bằng những kinh nghiệm
đáng tin cậy.
Giá trị đặc trưng của
một thông số ĐKT phải được lựa chọn như một đánh giá thận trọng của giá trị tác
động đến việc đạt tới TTGH.
Phương sai lớn hơn giữa
c' so với tangφ' phải được xem xét khi xác định các giá trị đặc trưng của
chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông
tin về địa chất và các thông tin cơ bản khác, như các số liệu từ những dự án
trước đây;
- Sự
biến đổi của những giá trị đo được và những thông tin liên quan khác, ví dụ như
từ những hiểu biết hiện có;
- Quy
mô khảo sát thí nghiệm ở hiện trường và trong
phòng, loại và số lượng mẫu thí nghiệm;
- Kích
thước khu vực của nền chi phối sự làm việc của kết cấu ĐKT ở TTGH được xem xét;
- Khả
năng kết cấu ĐKT truyền tải trọng từ vùng yếu sang vùng bền vững trong nền.
Giá trị đặc trưng có
thể là giá trị ở cận dưới, nhỏ hơn trong các giá trị có thể xảy ra, hoặc giá trị
ở cận trên, lớn hơn. Với mỗi tính toán phải sử dụng tổ hợp bất
lợi nhất của các giá trị ở cận dưới và cận trên của các thông số độc lập.
Phần của nền chi phối
sự làm việc của kết cấu ĐKT ở TTGH thường lớn hơn nhiều so với mẫu thí nghiệm
hoặc vùng ảnh hưởng do thí nghiệm hiện trường. Do đó giá trị của những thông số
quan trọng nhất yếu thường lấy bằng trị trung bình của diện tích lớn hoặc thể
tích lớn của nền. Các giá trị đặc trưng là ước tính một cách thận trọng của giá
trị trung bình này.
Nếu sự làm việc của kết
cấu ĐKT ở TTGH được xem xét bị chi phối bởi giá trị cao nhất hay thấp nhất của
đặc tính của nền, các giá trị đặc trưng nên là sự ước tính một cách cẩn trọng về
trị số cao nhất hay thấp nhất xảy ra trong vùng có tác động chi phối đối với sự
làm việc của kết cấu ĐKT.
Khi lựa chọn vùng có
tác động chi phối đối với sự làm việc của kết cấu ĐKT ở một TTGH, cần xét đến
việc TTGH đó phụ thuộc vào sự làm việc của kết cấu được chống đỡ. Ví dụ khi xem
xét TTGHCĐ của kết cấu đặt trên nhiều mỏng đơn, thông số có tính chi phối có thể
là độ bền trung bình trên mỗi phạm vi riêng biệt của
nền dưới móng, nếu kết cấu không đủ khả năng chống lại sự phá hoại cục bộ. Tuy
vậy, nếu kết cấu đủ cứng và đủ vững chắc, thông số chi phối có thể là trị trung
bình các giá trị trung bình của một phần hoặc của toàn bộ nền móng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng phương
pháp thống kê, giá trị đặc trưng cần được xác định sao cho xác suất tính toán bất
lợi nhất của giá trị chi phối khả năng xảy ra một TTGH không vượt quá 5 %.
CHÚ THÍCH: Việc đánh
giá thận trọng giá trị trung bình được thực hiện bằng cách lựa chọn giá trị
trung bình của các tập hợp giá trị thông số ĐKT, với độ tin cậy là 95 %: ở những
nơi có thể xảy ra phá hoại cục bộ, giá trị ước tính thiên về an toàn cho giá trị
thấp là 5 % bị vượt quá.
Khi sử dụng các bảng
tiêu chuẩn của giá trị đặc trưng liên quan đến số liệu khảo sát nền đất, phải lựa
chọn giá trị đặc trưng là những giá trị rất thận trọng.
5.4.5.3 Giá
trị đặc trưng của số liệu hình học
Giá trị đặc trưng về
cao độ của nền đất, nước ngầm hoặc nước tự do phải được đo đạc, bao gồm mực nước
danh định hoặc cận trên hay cận dưới.
Các giá trị đặc trưng
về cao độ của nền đất và kích thước của kết cấu hoặc các bộ phận ĐKT thường là
giá trị danh định.
5.4.6
Giá trị thiết kế
5.4.6.1
Giá trị thiết kế của tác động
Giá trị thiết kế của
tải trọng được xác định theo TCVN 13594-1:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fd=
γF . Frep
(1a)
(1a)
với
Frep
= ψ . Fk
(1b)
Giá trị thích hợp của
ψ(hệ số tổ hợp) phải lấy theo TCVN
13594-1:2022.
Phải sử dụng hệ số
thành phần γF cho
các trạng thái thường xuyên và tạm thời trong Phụ lục AA cho công thức (1a).
CHÚ THÍCH: Dự án cụ
thể có thể xác định giá trị của các hệ số thành phần. Các giá trị được khuyến
nghị trong Phụ lục AA là chỉ dẫn về mức độ an toàn đối
với thiết kế thông thường.
Nếu giá trị thiết kế
của các tác động ĐKT được xác định trực tiếp, thì các giá trị của hệ số thành
phần khuyến nghị trong Phụ lục AA được sử dụng như định hướng để đạt được mức độ
an toàn cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số trường hợp
áp lực nước cực hạn phù hợp với 4.1.3.8, TCVN 13594-1:2022 có thể được coi là
tác động sự cố.
Giá trị thiết kế của
áp lực nước ngầm được dẫn xuất bằng cách áp dụng các hệ số thành phần đối với
áp lực đặc trưng của nước hoặc áp dụng giới hạn an toàn đối với mực nước đặc
trưng theo 5.4.4 và 5.4.5.3.
Các yếu tố tác động đến
áp lực nước sau đây cần được xem xét:
- Cao
độ của mực nước tự do hoặc mực nước ngầm;
- Ảnh hưởng thuận lợi
hoặc bất lợi của việc thoát nước một cách tự nhiên hay nhân tạo, trong đó có kể
đến việc bảo trì trong tương lai;
- Sự bổ
sung nước do mưa, lũ lụt, hư hỏng hệ thống nước hoặc những nguồn khác, sự thay
đổi áp lực nước do thảm thực vật phát triển hoặc bị loại bỏ.
Nên xem xét mực nước
bất lợi có thể xảy ra do thay đổi lưu vực và giảm tiêu thoát nước do bị chặn
dòng hoặc những nguyên nhân khác.
Trừ khi chứng tỏ được
sự phù hợp của hệ thống thoát nước và công tác bảo trì được bảo đảm, mực nước
ngầm tính toán nên được lấy theo mực nước cao nhất có thể xảy ra, tức là ở bề mặt
đất.
5.4.6.2 Giá
trị thiết kế của các thông số ĐKT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xd
= Xk / γM
(2)
hoặc phải được đánh
giá trực tiếp.
Hệ số thành phần γM
cho các trạng thái thường xuyên và tạm thời được xác định trong Phụ lục AA để sử
dụng cho Công thức (2).
CHÚ THÍCH: Giá trị của
các hệ số thành phần lấy từ dự án cụ thể. Giá trị khuyến nghị
trong Phụ lục AA quy định mức độ an toàn nhỏ nhất
đối với thiết kế thông thường.
Nếu giá trị thiết kế
của các thông số ĐKT được xác định trực tiếp,
giá trị của hệ số thành phần khuyến nghị trong Phụ lục AA được sử dụng như là một
hướng dẫn để đạt được mức độ an toàn cần thiết.
5.4.6.3
Giá trị thiết kế của số liệu hình học
Các hệ số thành phần
cho tác động và vật liệu (γF và γm) đã xét
đến những thay đổi nhỏ về số liệu hình học, trong trường hợp như vậy, không yêu
cầu thêm về mức an toàn đối với số liệu hình học.
Trong những trường hợp
sai lệch về số liệu hình học có ảnh hưởng đáng kể đối với độ tin cậy của kết cấu,
giá trị thiết kế của số liệu hình học (ad)
phải được xác định trực tiếp hoặc dẫn xuất từ giá trị danh định bằng công thức
sau (xem 9.3.4 của TCVN 13594-1:2022).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
với giá trị của Δa
được cho trong 9.5.4 và 12.3.2.2.
5.4.6.4 Giá
trị thiết kế của đặc tính kết cấu
Đặc trưng cường độ
thiết kế của các vật liệu kết cấu và sức kháng thiết kế của các bộ phận kết cấu
phải được tính toán theo TCVN 13594-5:2023 đến TCVN 13594-10:2023.
5.4.7
Trạng thái giới hạn cường độ
5.4.7.1
Tổng quát
Khi thích hợp, phải
kiểm tra rằng các TTGH dưới đây không bị vượt quá:
- Mất
cân bằng của kết cấu hoặc nền khi xem chúng như một vật thể cứng, trong đó sức
kháng của vật liệu kết cấu và đất nền là đóng vai trò không đáng kể trong việc
tạo ra sức kháng (EQU);
- Sự
phá hoại bên trong hoặc biến dạng quá mức của kết cấu hoặc các phần từ kết cấu,
ví dụ như móng đơn, cọc hoặc vách tầng hầm, trong đó cường độ của vật liệu kết
cấu đóng vai trò đáng kể trong việc tạo ra sức kháng (STR);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mất
cân bằng của kết cấu hoặc nền do sự đẩy
lên của áp lực nước (đẩy nổi) hoặc những tác động khác theo phương thẳng đứng
(UPL);
- Sự bùng nền, xói ngầm
và hình thành ống xói trong nền do gradient thủy lực (HYD).
CHÚ THÍCH:
TTGH GEO thường có vai trò quyết định đối
với việc xác định kích thước các phần tử kết cấu móng hoặc tường chắn và đôi
khi đối với độ bền của phần từ kết cấu.
Hệ số thành phần cho
các trường hợp thường xuyên và tạm thời phải được xác định trong Phụ lục AA.
CHÚ THÍCH: Giá trị của
hệ số thành phần có thể được quy định trong Dự án cụ thể. Phụ lục AA đưa ra các
giá trị khuyến nghị.
Tất cả các giá trị của
hệ số thành phần cho các tác động hoặc có hiệu của tác động trong điều kiện sự
cố thường lấy bằng 1,0. Tất cả các giá trị của hệ số thành phần cho sức kháng
nên được chọn theo hoàn cảnh cụ thể của trường hợp sự cố.
CHÚ THÍCH: Giá trị của
các hệ số thành phần có thể được quy định trong Dự án cụ thể.
Những giá trị cao hơn
so với khuyến nghị trong Phụ lục AA nên được áp dụng trong trường hợp rủi ro bất
thường hoặc những điều kiện đặc biệt bất lợi về nền hoặc về tải trọng.
Những giá trị thấp
hơn so với khuyến nghị trong Phụ lục AA nên được áp dụng cho những kết cấu tạm
thời hoặc trạng thái thiết kế tạm thời, khi các hệ quả
được chứng tỏ là phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.7.2
Kiểm tra cân bằng tĩnh học
Khi xem xét TTGH cân
bằng tĩnh học hoặc chuyển vị tổng thể của kết cấu hoặc nền (EQU), phải kiểm
tra:
Edst;d
≤ Estb;d
+ Td
(4)
với:
Edst;d =
E{γF Frep
; Xk
/ γm;
ad}dst
(4a)
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4b)
Hệ số thành phần về
các trường hợp thường xuyên và tạm thời được định nghĩa trong AA.2 phải được sử
dụng trong Công thức (4).
CHÚ THÍCH 1: Cân bằng
tĩnh EQU liên quan chủ yếu đến thiết kế kết cấu. Trong thiết kế ĐKT, kiểm tra
EQU được giới hạn với những trường hợp ít gặp, như móng cứng đặt trên đá, và về
nguyên tắc khác với ổn định tổng thể hoặc bài toán đẩy
nổi. Chúng sẽ ít quan trọng nếu sức kháng cắt τd được kể đến.
CHÚ THÍCH
2: Giá trị của các hệ số thành phần có thể được quy định trong Dự án cụ thể. Bảng
AA.1 và AA.2 cho các giá trị khuyến nghị.
5.4.7.3 Kiểm
tra sức kháng cho kết cấu và TTGH của nền trong trường hợp dài hạn và ngắn hạn
5.4.7.3.1
Tổng quát
Khi xem xét TTGH về
phá hoại hoặc biến dạng quá mức của phần tử kết cấu hoặc mặt cắt nền (STR và
GEO), phải Kiểm tra:
Ed
< Rd
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số thành phần của
các tác động có thể áp dụng cho chính các tác động đó (Frep)
hoặc cho các hiệu ứng của chúng (E):
Ed =
E{γF Frep; Xk/γm;
ad}
(6a)
hoặc
Ed = γE.
E{Frep
; Xk/γm;
ad}
(6b)
Trong một số trường hợp
thiết kế, việc áp dụng các hệ số thành phần đối với các tác động xuất phát từ nền
hoặc thông qua nền (như áp lực đất hoặc nước) có thể dẫn đến giá trị thiết kế
không hợp lý. Khi đó có thể áp dụng trực tiếp các hệ số cho hiệu ứng tác động
thu được từ giá trị đại diện của tác động.
Hệ số thành phần được
định nghĩa trong AA.3.1 và AA.3.2 phải được sử dụng trong các Biểu thức (6a) và
(6b).
CHÚ THÍCH: Giá trị của
các hệ số thành phần có thể được quy định trong Dự án cụ thể. Bảng AA.3 và AA.4
cho các giá trị khuyến nghị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể áp dụng hệ số
thành phần hoặc cho các đặc trưng của đất (X) hoặc sức kháng (R) hoặc cho cả
hai như dưới đây:
Rd = R{γF Frep; Xk/γM;
ad}
(7a)
hoặc:
Rd = R{γF Frep; Xk;
ad}/γR
(7b)
hoặc:
Rd = R{γF Frep; Xk/γM;
ad}/γR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong quy
trình thiết kế áp dụng hệ số có hiệu của tác động, hệ số thành phần cho tác động
γF =
1,0 (xem BB.3).
Các hệ số thành phần
xác định trong AA.3.3.1, AA.3.3.2, AA.3.3.4, AA.3.3.5 và
AA.3.3.6 phải được sử dụng trong Công thức (7a, b và c).
CHÚ THÍCH: Các giá trị
của hệ số thành phần có thể được quy định trong dự án cụ thể. Các Bảng AA.5;
AA.6, A.7, AA.8, AA.12, AA13 và AA14 cho các giá trị khuyến nghị.
5.4.7.3.4
Phương pháp thiết kế
a. Tổng quát
Cách áp dụng các Công
thức (6) và (7) phải được quyết định bằng một trong ba phương pháp thiết kế.
CHÚ THÍCH 1: Cách áp
dụng các Công thức (6) và (7) và phương pháp thiết kế sử dụng cụ thể được cho
trong Dự án cụ thể.
CHÚ THÍCH 2: Giải
thích chi tiết hơn về các phương pháp thiết kế được trình bày trong Phụ lục BB.
CHÚ THÍCH 3: Hệ số
thành phần trong Phụ lục AA để sử dụng cho Công thức
(6) và (7) được tập hợp thành nhóm ký hiệu A (cho tác động hoặc có hiệu tác động),
M (cho thông số của đất) và R (cho sức kháng). Chúng được lựa chọn tùy theo
phương pháp thiết kế được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại trừ thiết kế cọc
chịu tải trọng dọc trục và neo, phải kiểm tra TTGH phá hủy hoặc biến dạng quá mức
sẽ không xảy ra với mỗi tổ hợp khi áp dụng các tổ hợp hệ số thành phần như dưới
đây:
Tổ hợp 1: A1
"+" M1 "+" R1
Tổ hợp 2: A2
"+" M2 "+" R1
trong đó dấu
"+" có ý nghĩa "được tổ hợp với".
CHÚ THÍCH: Trong các
tổ hợp 1 và 2, các hệ số thành phần áp dụng cho các tác động và các thông số cường
độ của nền.
Đối với thiết kế cọc
chịu tải trọng dọc trục và neo, cần kiểm tra TTGH phá hủy hoặc biến dạng quá mức
sẽ không xảy ra với mỗi tổ hợp của các tập của các hệ số thành phần như dưới
đây:
Tổ hợp 1: A1
"+" M1 "+" R1
Tổ hợp 2: A2
"+" (M1 hoặc M2)"+" R4
Trong đó “+” là “tổ hợp
với”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 2: Trong tổ hợp 2, tập hợp M1 được sử dụng để tính sức kháng của cọc và
neo, tập M2 để tính toán các tác động bất
lợi lên cọc ví dụ như ma sát âm hoặc tải trọng ngang.
Nếu rõ ràng một trong
hai tổ hợp đóng vai trò chi phối trong thiết kế thì không cần thiết phải tính
toán cho tổ hợp còn lại. Tuy vậy, những tổ hợp khác nhau có thể có tính quyết định
đối với những mặt khác nhau trong cùng một thiết kế.
c. Phương pháp thiết
kế 2
Phải kiểm tra TTGH
phá hủy hoặc biến dạng quá mức sẽ không xảy ra với tổ hợp của các hệ số thành phần
sau đây:
Tổ hợp: A1
"+" M1 "+” R2
CHÚ THÍCH: Trong
phương pháp này, các hệ số thành phần được áp dụng cho các tác
động hoặc cho sức kháng của đất. Nếu phương pháp này được sử dụng cho phân tích
mái dốc và ổn định tổng thể, hiệu ứng từ tác động trên mặt phá hoại được nhân với
γE và
sức kháng cắt dọc theo mặt phá hoại được chia cho γR;e.
d. Phương
pháp thiết kế 3
Phải kiểm tra TTGH
phá hủy hoặc biến dạng vượt quá mức sẽ không xảy ra với các tập của các hệ số
thành phần sau đây:
Tổ hợp: (A1* hoặc A2t)"+"
M2"+" R3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t cho
tác động ĐKT.
CHÚ THÍCH 1: Ở phương
pháp này, hệ số thành phần được áp dụng cho tác
động hoặc hiệu ứng tác động của kết cấu hoặc cho thông số cường độ của nền.
CHÚ THÍCH 2: Đối với
các phân tích mái dốc và ổn định tổng thể, các tác động lên nền (ví dụ tác động
kết cấu, tải trọng
giao thông) được xử lý như tác động ĐKT bằng cách sử dụng tập của các hệ số tải
trọng AA2.
5.4.7.4
Quy trình kiểm tra và hệ số
thành phần đối với đẩy nổi
Việc kiểm tra đẩy nổi
(UPL) phải được thực hiện bằng cách bằng cách kiểm tra giá trị thiết kế của tổ
hợp các tác động thẳng đứng dài hạn và thay đổi (Vdst;d)
gây mất ổn định là nhỏ hơn hoặc bằng với tổng giá trị thiết kế của tác động thẳng
đứng dài hạn (Gstb;d)
giữ ổn định và giá trị thiết kế sức kháng phụ thêm do đẩy nổi (Rd):
Vdst;d ≤
Gstb;d
+ Rd
(8)
trong đó:
Vdst;d =
Gdst;d + Qdsl;d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng phụ thêm chống
đẩy nổi cũng có thể được xem như tác động thẳng đứng dài hạn giữ ổn định (Gstb;d).
Hệ số thành phần đối
với Gdst;d , Qdst;d,
Gstb;d và Rd với các trạng
thái thường xuyên và tạm thời được định nghĩa trong AA.4 phải được sử dụng
trong Công thức (8).
CHÚ THÍCH: Giá trị
các hệ số thành phần được cho trong Dự án cụ thể. Bảng
AA.15 và AA.16 cho các giá trị khuyến nghị.
5.4.7.5 Kiểm
tra sức kháng với phá hoại do dòng thấm của nước trong đất gây bùng nền
Khi xem xét TTGH đối
với dòng thấm của nước trong đất gây bùng nền (HYD, xem 13.3), đối với mỗi trụ
đất có liên quan phải kiểm tra, giá trị thiết kế của áp lực nước lỗ rỗng tổng
gây mất ổn định (udst;d)
ở đáy trụ, hoặc giả trị thiết kế của lực thấm (Sdst,d)
trong trụ là nhỏ hơn hoặc bằng ứng suất tổng theo phương thẳng đứng giữ ổn định
(σstb;d) tại đáy trụ, hoặc trọng lượng
đẩy nổi (G’stb;d)
của trụ đó:
udst;d ≤ σstb;d
(9a)
Sdst,d
≤ G’stb;d
(9b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giá trị
hệ số thành phần có thể được quy định trong dự án cụ thể. Bảng AA.17 cho các
giá trị khuyến nghị.
5.4.8
Trạng thái giới hạn sử dụng
Việc kiểm tra TTGHSD
trong nền hoặc trong mặt cắt, cấu kiện hoặc liên kết phải thỏa mãn yêu cầu:
Ed
≤ Cd,
(10)
hoặc thực hiện bằng
phương pháp nêu trong 5.4.8.
Giá trị hệ số thành
phần cho các TTGHSD thường được lấy bằng 1,0.
CHÚ THÍCH: Các giá trị
của hệ số thành phần có thể được quy định trong Dự án cụ thể.
Giá trị đặc trưng cần
được điều chỉnh phù hợp nếu có thể xảy ra sự thay đổi tính chất của đất, ví dụ
do hạ mực nước ngầm hoặc tháo khô nước, trong tuổi thọ công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không
yêu cầu một giá trị biến dạng để kiểm tra TTGHSD;
- Có
kinh nghiệm so sánh với những loại nền, kết cấu và phương pháp áp dụng tương tự.
Giá trị giới hạn cho
một biến dạng cụ thể là giá trị mà tại đó một TTGHSD, chẳng hạn như nứt quá mức,
được cho là sẽ xảy ra ở kết cấu. Giá trị giới hạn này phải được phê duyệt trong
khi thiết kế kết cấu.
5.4.9
Giá trị giới hạn về chuyển vị của móng
Trong thiết kế móng,
phải xác định các giá trị giới hạn cho chuyển vị của móng.
CHÚ THÍCH: Chuyển vị
cho phép có thể được quy định trong Dự án cụ thể.
Mọi chênh lệch về
chuyển vị của các móng dẫn đến biến dạng ở kết cấu bên
trên phải được hạn chế nhằm bảo đảm cho chúng không dẫn tới TTGH khi kết cấu chịu
lực.
Việc lựa chọn các giá
trị thiết kế cho chuyển vị và biến dạng giới hạn phải xét đến: Độ tin cậy trong
việc xác định giá trị chuyển vị cho phép; Sự phát sinh chuyển vị và tốc độ chuyển
vị của nền; Loại kết cấu; Loại vật liệu xây dựng; Loại móng; Loại nền; Kiểu biến
dạng; Mục đích sử dụng dự kiến của kết cấu; Yêu cầu bảo đảm
không xảy ra vấn đề gì đối với hệ thống kỹ thuật kết nối với kết cấu.
Các tính toán độ lún
lệch phải kể đến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thay đổi ngẫu nhiên
và có hệ thống của các đặc tính của đất nền;
- Sự
phân bố tải trọng;
- Phương
pháp thi công (bao gồm trình tự chất tải);
- Độ cứng
của kết cấu trong và sau khi thi công.
CHÚ THÍCH: Khi không
có giá trị giới hạn được quy định cho biến dạng của kết cấu bên trên, giá trị
biến dạng kết cấu và chuyển vị của móng, có thể sử dụng các giá trị được cho
trong Phụ lục HH.
5.5
Thiết kế theo các yêu cầu tối thiểu của tiêu chuẩn
Trong các trường hợp
thiết kế khi chưa có hoặc không cần thiết sử dụng mô hình tính toán, có thể sử
dụng các yêu cầu tối thiểu của tiêu chuẩn để tránh vượt quá TTGH. Các yêu cầu
này bao gồm các quy định thông thường và thường thiên về an toàn trong thiết kế,
có chú ý đến các yêu cầu kỹ thuật và kiểm soát vật liệu, tay nghề, biện pháp bảo
vệ và quy trình bảo trì.
CHÚ THÍCH: Tham chiếu
những quy định thông thường và thiên về an toàn có thể được cho trong Dự án cụ
thể.
Thiết kế theo các yêu
cầu tối thiểu của tiêu chuẩn có thể được sử dụng khi so với kết quả kinh nghiệm
và không cần phải tính toán thiết kế. Nó cũng có thể được sử dụng để bảo đảm độ
bền lâu chống lại tác động của hóa chất hoặc sinh vật vì các tính toán trực tiếp
thường không phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kết quả thí nghiệm
tải trọng hoặc thí nghiệm mô hình tỷ lệ lớn hay nhỏ được sử dụng để kiểm chứng
thiết kế, hoặc để bổ sung một trong các lựa chọn được đề cập ở 5.1, cần xem xét
các khía cạnh sau:
- Sự khác nhau về điều
kiện của nền giữa thí nghiệm và công trình thực tế;
- Ảnh hưởng của thời
gian, đặc biệt vì khoảng thời gian thí nghiệm ngắn hơn nhiều so với
khoảng thời gian chịu tải của công trình trong thực tế;
- Ảnh hưởng của tỷ lệ,
đặc biệt nếu sử dụng mô hình tỷ lệ nhỏ. Hiệu ứng của mức ứng suất phải được xem
xét cùng với kích thước hạt đất.
Có thể thực hiện các
thí nghiệm trên mẫu của công trình thực tế hoặc mô hình tỷ lệ thực hoặc nhỏ
hơn.
5.7
Phương pháp quan trắc
Khi khó dự báo ứng xử
ĐKT, có thể áp dụng phương pháp được biết đến như phương pháp quan trắc, trong
đó thiết kế được kiểm tra lại ngay trong quá trình thi công.
Các yêu cầu sau đây
phải được đáp ứng trước khi bắt đầu thi công:
- Xác
định các giới hạn cho phép cho các ứng xử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lập
kế hoạch quan trắc nhằm xác định xem ứng xử thực tế có nằm trong phạm vi giới hạn
cho phép. Việc quan trắc phải làm rõ điều này đủ sớm, ngay từ giai đoạn đầu,
trong khoảng thời gian đủ ngắn sao cho hoạt động ứng phó được thực hiện có kết
quả.
- Thời
gian phản ứng của các phương tiện và quá trình phân tích kết quả phải đủ nhanh
phù hợp với khả năng diễn biến của hệ thống.
- Phải
dự kiến kế hoạch ứng phó để thực hiện khi kết quả quan trắc chứng tỏ ứng xử đã vượt
quá giới hạn cho phép.
Trong quá trình thi
công, quan trắc phải được thực hiện theo kế hoạch đã lập.
Các kết quả quan trắc
phải được đánh giá ở những giai đoạn thích hợp và các hoạt động ứng phó phải được
thực hiện nếu các giới hạn ứng xử bị vượt quá.
Thiết bị kiểm tra phải
được thay thế hoặc nâng cấp nếu chúng không cung cấp được những kết quả tin cậy
theo loại hình thích hợp hoặc thiếu hụt về số lượng.
5.8
Báo cáo Thiết kế ĐKT
Những giả thiết, số
liệu, phương pháp tính toán và kết quả kiểm
tính độ an toàn và điều kiện sử dụng phải được ghi trong Báo cáo Thiết kế ĐKT
(ĐKT).
Mức độ chi tiết của
Báo cáo Thiết kế ĐKT thay đổi nhiều, phụ thuộc vào loại thiết kế. Với thiết kế
đơn giản, chỉ một trang báo cáo cũng có thể được xem là đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô tả
địa điểm xây dựng và khu vực xung quanh;
- Mô tả
các điều kiện của nền, công trình dự kiến, bao gồm các tác động;
- Giá
trị thiết kế các đặc trưng của đất và đá, bao gồm những thuyết minh nếu cần;
- Trình
bày các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng, sự thích hợp của địa điểm xây dựng
liên quan đến công trình dự kiến và mức độ rủi ro có thể chấp nhận;
- Tính
toán thiết kế ĐKT và các bản vẽ;
- Khuyến
cáo đối với thiết kế móng, lưu ý về các vấn đề cần được kiểm tra trong quá
trình thi công hoặc cần bảo trì hay cần theo dõi.
Báo cáo Thiết kế ĐKT
phải bao gồm kế hoạch giám sát và quan trắc khi cần. Các hạng mục cần Kiểm tra
trong quá trình thi công hoặc bảo trì sau khi xây dựng phải được xác định rõ
ràng. Khi việc kiểm tra được thực hiện theo yêu cầu trong quá trình thi công, kết
quả phải được ghi vào Phụ lục của Báo cáo.
Liên quan đến giám
sát và quan trắc, Báo cáo Thiết kế ĐKT cần thể hiện: Mục đích của mỗi nhóm công
việc điều tra hoặc đo đạc; Các bộ phận của kết cấu được quan trắc và vị trí thực
hiện quan trắc; Tần số lấy số liệu; Cách đánh giá kết quả; Khoảng giá trị dự kiến
của các kết quả; Khoảng thời gian tiếp tục quan trắc sau khi kết thúc thi công;
Các bên chịu trách nhiệm về đo đạc và quan trắc, phân tích kết quả thu được và
bảo dưỡng thiết bị.
Báo cáo Thiết kế ĐKT,
bao gồm các yêu cầu về giám sát, quan trắc và bảo dưỡng kết cấu sau khi hoàn
thành phải được giao cho chủ đầu tư hoặc khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1
Dữ liệu ĐKT
6.1.1
Tổng quát
Cần thu thập, ghi
chép và diễn giải đầy đủ các thông tin ĐKT, thông tin bao gồm địa chất, địa mạo,
động đất, thủy văn và nguồn gốc của khu đất xây dựng, các dấu hiệu về thay đổi
của đất nền nếu có.
Cần lập kế hoạch khảo
sát ĐKT, có xét đến công tác thi công và yêu cầu về công năng của công trình dự
kiến. Phạm vi khảo sát ĐKT phải được liên tục điều chỉnh theo những thông tin mới
thu được trong quá trình thực hiện. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐKT phải
được điều chỉnh theo từng giai đoạn khảo sát và cấp ĐKT.
Quá trình khảo sát ở
hiện trường và thí nghiệm trong phòng phải được thực hiện và được báo cáo theo
tiêu chuẩn và khuyến cáo được công nhận. Những sai khác so với các tiêu chuẩn
này và những thí nghiệm bổ sung phải được báo cáo.
Khảo sát ĐKT phải
cung cấp đủ số liệu liên quan đến nền và tình trạng nước ngầm tại vị trí xây dựng
và vùng xung quanh để mô tả những đặc tính về bản chất của các đặc trưng của nền
và đánh giá một cách tin cậy các giá trị đặc
trưng của các thông số nền để sử dụng trong tính toán thiết kế.
Đối với các kết cấu rất
lớn hoặc không phổ biến, kết cấu chịu những rủi ro hiểm gặp, hoặc điều kiện về
nền hoặc tải trọng rất bất lợi, hoặc kết cấu ở vùng chịu động đất mạnh, quy mô
khảo sát quy định trong tiêu chuẩn này có thể không đủ đáp ứng yêu cầu của thiết
kế.
Nếu các đặc tính và
phạm vi của khảo sát liên quan đến cấp ĐKT của kết cấu, các điều kiện của nền
có ảnh hưởng đến việc lựa chọn cấp ĐKT nên được xác định càng sớm càng tốt
trong khảo sát.
Công tác khảo sát có
thể được phân theo các giai đoạn: khảo sát sơ bộ và khảo sát phục vụ thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khảo sát giai đoạn
thiết kế phải thực hiện nhằm cung cấp những thông tin được yêu cầu phục vụ cho
thiết kế phù hợp cho các công việc tạm thời hoặc dài hạn, cung cấp những thông
tin được yêu cầu để hoạch định biện pháp thi công, dự báo những khó khăn có thể
xảy ra trong quá trình thi công. Khảo sát ở giai đoạn thiết kế phải xác định một
cách đáng tin cậy về địa tầng và các đặc tính của toàn bộ nền đất có liên quan
hoặc sẽ chịu ảnh hưởng của công trình dự kiến. Các thông số tác động đến khả
năng kết cấu thỏa mãn các tiêu chí về công năng phải được xác định trước khi bắt
đầu thiết kế cuối cùng. Để đảm bảo việc khảo sát giai đoạn thiết kế thu được tất
cả thông tin có liên quan về nền, nên chú ý đặc biệt các vấn đề địa chất sau:
- Mặt
cắt nền; hang hốc tự nhiên hay nhân tạo;
- Sự
biến tính của đất, đá hoặc các vật liệu đắp; tác động của địa chất thủy văn;
các đứt gãy, khe nứt và đứt đoạn khác; trượt và chuyển dịch của các khối đất và
đá; trương nở hoặc lún sụt đất và đá;
- Phế
thải hoặc những vật liệu nhân tạo, lịch sử của khu đất xây dựng và khu vực xung
quanh.
- Việc
khảo sát ít nhất phải xuyên qua các cấu tạo địa chất được đánh giá là có liên
quan.
- Trong quá trình khảo
sát phải xác định mực nước ngầm hiện tại, mọi mực nước tự do quan sát được
trong quá trình khảo sát, mực nước cao nhất từ bất kỳ nguồn nước nào có thể ảnh
hưởng đến áp lực nước ngầm, vị trí và công suất của giếng tháo khô hoặc thu nước
ở xung quanh hiện trường.
6.1.2
Các yêu cầu
6.1.2.1 Tổng
quát
Trong các yêu cầu sau
đây về việc đánh giá các thông số ĐKT, chỉ những thí nghiệm trong phòng và hiện
trường thường được đề cập đến. Những thí nghiệm khác có thể sử dụng với điều kiện
chứng tỏ được sự thích hợp của chúng thông qua kinh nghiệm so sánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.2 Mô
tả các loại đất và đá
Đặc tính và thành phần
cơ bản của đất hoặc đá phải được xác định trước khi diễn giải kết quả của những
thí nghiệm khác.
Vật liệu phải được kiểm
tra, nhận dạng và mô tả phù hợp với danh mục được công nhận. Việc đánh giá về mặt
địa chất phải được thực hiện.
Phải phân loại và mô
tả các lớp đất theo hệ thống phân loại và mô tả đất được công nhận trong ĐKT.
Đá phải được phân loại theo chất lượng của phần rắn (đá) và liên kết. Chất lượng
đá nên được mô tả theo mức độ phong hóa, sự sắp xếp các hạt,
kích cỡ hạt chủ yếu, độ cứng và độ dai của khoáng chất chính. Liên kết cần được
mô tả theo dạng liên kết, chiều rộng, chiều dầy và chất lượng chất lấp.
Cùng với việc kiểm
tra bằng mắt, có thể sử dụng một số thí nghiệm để phân loại, nhận dạng và định
lượng đất và đá (xem các điều 6.2 đến 6.7 và các Phụ lục A-W), bao gồm:
Đối với đất: Thành phần
hạt; Khối lượng thể tích; Độ rỗng; Độ ẩm; Hình dạng hạt; Độ nhám bề mặt hạt; Tỷ
trọng; Giới hạn Atterberg; Tính trương nở; Hàm lượng các bo nát; Hàm lượng hữu
cơ;
Đối với đá: Khoáng chất;
Thạch học trầm tích; Độ ẩm; Khối lượng thể tích; Độ rỗng; Vận tốc truyền sóng;
Sự hấp thụ nước nhanh; Tính trương nở; Chỉ số độ bền chống phân rã; Cường độ
nén đơn.
6.1.2.3 Khối
lượng thể tích
Khối lượng thể tích
phải được xác định với độ chính xác đủ để lập thiết kế hoặc xây dựng các giá trị
đặc trưng của tác động có liên quan đến chỉ tiêu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.4 Chỉ
số độ chặt
Chỉ số độ chặt biểu
thị mức độ đầm chặt của đất rời so với trạng thái kém chặt nhất và chặt nhất,
xác định theo quy trình thí nghiệm tiêu chuẩn trong phòng.
6.1.2.5 Độ
đầm chặt
Độ đầm chặt của đất tự
nhiên hoặc đất đắp phải được biểu thị bằng tỷ số giữa khối lượng thể tích khô
hiện trường và khối lượng thể tích khô lớn nhất thu được từ thí nghiệm đầm chặt
tiêu chuẩn.
6.1.2.6
Sức kháng cắt
Khi đánh giá sức kháng
cắt của đất phải xem xét ảnh hưởng của các yếu tố sau: Cường độ ứng suất trong
đất; Tính không đẳng hướng của sức kháng cắt, đặc biệt đối với đất sét có độ dẻo
thấp; nứt nẻ, đặc biệt đối với đất sét cứng; Ảnh hưởng của tốc độ biến dạng; Biến
dạng rất lớn trong trường hợp có thể xảy ra ở một trường hợp thiết kế; Mặt trượt
hình thành trước; Ảnh hưởng của thời gian; Độ nhạy của đất dính; Độ bão hòa.
Khi đánh giá sức
kháng cắt theo kết quả thí nghiệm cần xét độ tin cậy của lý thuyết sử dụng để dẫn
xuất giá trị sức kháng cắt, cũng như sự xáo động có thể xảy ra khi lấy mẫu và
tính không đồng nhất của mẫu.
Với tác động của thời
gian, cần xem xét khoảng thời gian đất ở trạng thái không thoát nước phụ thuộc
vào tính thấm, nước tự do sẵn có và đặc trưng hình học cụ thể.
Giá trị của thông số
sức kháng cắt hữu hiệu c' và tangcp' được giả thiết là hằng số trong
khoảng ứng suất mà chúng được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đánh giá độ cứng
của đất cần xem xét các yếu tố sau đây: Điều kiện thoát nước; Mức của ứng suất
có hiệu trung bình; Sự cố kết trước tự nhiên hay nhân tạo; Mức độ biến dạng cắt
hoặc ứng suất cắt được gây ra, trong đó ứng suất cắt thường được chuẩn hóa đối
với sức kháng cắt khi phá hoại.
Các trị số đo lường
tin cậy về độ cứng của nền đất thường rất khó xác định từ thí nghiệm trong
phòng và hiện trường. Đặc biệt do các mẫu đất bị xáo trộn và các tác động khác,
giá trị thu được từ các mẫu thí nghiệm trong phòng thường thấp hơn so với độ cứng
ngoài hiện trường. Do đó, các quan trắc về ứng xử của các công trình đã xây dựng
từ trước cần được phân tích.
6.1.2.8 Chất
lượng và các đặc tính của đá và khối đá
6.1.2.8.1
Đánh giá tổng quát
Trong đánh giá chất
lượng và các đặc tính của đá và khối đá, phải phân biệt giữa đặc tính của vật
liệu đá xác định bằng mẫu lõi đá nguyên trạng và ứng xử của khối đá lớn hơn nhiều
lần trong đó bao gồm sự không liên tục của cấu trúc như mặt đáy, khe nứt, vùng
cắt và các hang hốc do hòa tan. Phải xem xét các đặc tính của khe nứt như: Khoảng
cách giữa các khe; Hướng; Độ mở; Tính ổn định (tính liên tục); Độ kín; Độ nhám,
bao gồm ảnh hưởng của các chuyển dịch trước đây ở khe; Tính lấp đầy.
Khi đánh giá các đặc
tính của đá và khối đá, phải xem xét thêm các đặc điểm sau: ứng suất tại chỗ;
Áp lực nước; Thay đổi rõ rệt về đặc tính giữa các lớp khác nhau.
Đánh giá các tính chất
của khối đá, gồm: Cường độ và độ cứng; Khe nứt, đặc biệt ở những vùng đứt gãy;
Tính thấm nước của hệ thống khe nứt; Đặc tính biến dạng của đá phong hỏa.
Các đặc tính trên có
thể thu được dựa trên phân loại khối đá như mô tả trong các điều 6.2 đến 6.7 và
các Phụ lục A-W.
Phải đánh giá độ nhạy
của đá đối với yếu tố như sự thay đổi khí hậu hoặc ứng suất. Cũng phải xem xét ảnh
hưởng của biến chất do tác nhân hóa học đối với công năng của nền đá. Thay đổi
rõ rệt về đặc tính giữa các lớp khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một
số loại đá mềm xốp bị tan rã nhanh chóng thành đất có cường độ thấp, đặc biệt nếu
chịu tác động phong hóa;
- Một
số loại đá có tốc độ hòa tan cao do nước ngầm tạo ra các kênh, hang động, lỗ
thùng có thể phát triển lên mặt đất;
- Khi
dỡ tải và lộ ra không khí, một số loại đá bị trương nở rõ rệt do khoáng vật sét
hấp thụ nước.
6.1.2.8.2
Độ bền nén một trục và biến
dạng của vật liệu đá
Để xác định bền nén một
trục và biến dạng của vật liệu đá, cần xét ảnh hưởng của các đặc điểm sau:
Phương của tải trọng so với mặt phân lớp, bất đẳng hướng của mẫu, thớ đá,
v.v...;
- Phương
pháp lấy mẫu, quy trình và môi trường bảo quản mẫu;
- Số viên mẫu đã thí
nghiệm, dạng hình học của viên mẫu thí nghiệm, độ ẩm và mức độ bão hòa ở thời
điểm thí nghiệm;
- Khoảng
thời gian thí nghiệm và tốc độ tăng ứng suất;
- Phương
pháp xác định mô đun đàn hồi và mức ứng suất dọc trục hoặc khoảng ứng suất xác
định mô đun đàn hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định sức kháng
cắt của khe nứt của vật liệu đá, ảnh hưởng của những yếu tố dưới đây phải được
xem xét:
- Hướng
của khe nứt trong thí nghiệm đá so với hướng giả thiết của tác động, hướng của
thí nghiệm cắt;
- Số
lượng viên mẫu được thí nghiệm, kích thước vùng cắt, trạng thái áp lực nước lỗ
rỗng;
- Khả
năng dạng phá hoại tiến triển dần chi phối sự làm việc của đá trong nền.
- Mặt
phẳng yếu của đá thường trùng với đứt gãy hoặc vị trí thớ lớp, hoặc giao diện
giữa đá và đất hoặc bê tông và đá. Trị số đo lường về sức kháng cắt trong mặt
phẳng này thường sử dụng sự phân tích cân bằng giới hạn của khối đá.
6.1.2.9
Các thông số về tính thấm và cố kết của đất và đá
6.1.2.9.1
Các thông số về tính thấm và cố kết của đất
Khi xác định các
thông số về tính thấm và cố kết của đất, phải xem xét ảnh hưởng của: tính không
đồng nhất; tính không đẳng hướng; vết nứt hoặc khuyết tật; sự thay đổi ứng suất
dưới tải trọng dự kiến.
Việc đo lường tính thấm
thực hiện trên các mẫu thí nghiệm kích thước nhỏ ở trong phòng không thể đặc
trưng cho điều kiện ngoài hiện trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đôi khi tính thấm có
thể được xác định dựa trên phân bố cỡ hạt.
6.1.2.9.2
Các thông số về tính thấm của đá
Do tính thấm của khối
đá phụ thuộc chủ yếu vào mức độ nứt nẻ và sự tồn tại của những dạng không liên
tục khác như vết đứt gãy và vết nứt, tính thấm phải được xác định bằng những
thí nghiệm hiện trường thích hợp hoặc từ những kinh nghiệm tại chỗ.
Tính thấm xác định
theo thí nghiệm hiện trường có thể xác định bằng hệ thống bơm thí nghiệm kết hợp
với bộ ghi lưu lượng, cùng với việc xem xét yếu tố không gian, điều kiện của
dòng thấm quanh kết cấu và bản đồ nứt nẻ và các đứt đoạn khác.
Thí nghiệm thấm trong
phòng chỉ được sử dụng để nghiên cứu ảnh hưởng của các đứt đoạn, ví dụ như sự
thay đổi của độ mở.
6.1.2.10 Các
thông số ĐKT từ thí nghiệm hiện trường
6.1.2.10.1
Thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT)
Khi xác định giá trị
sức kháng xuyên tĩnh, ma sát thành và áp lực nước lỗ rỗng (nếu đo được) trong
quá trình xuyên, phải kể đến những yếu tố sau:
Thiết kế chi tiết mũi
xuyên và áo ma sát. Thiết kế này có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả và do đó phải
chú ý đến loại mũi côn được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của nước ngầm
và lớp đất phủ;
Trong đất không đồng
nhất nơi các kết quả thu được dao động trong phạm vi rộng, các giá trị kháng
xuyên phải được lựa chọn ở phạm vi đất liên quan đến công trình;
Các tương quan đã thiết
lập với những kết quả thí nghiệm khác, như số đo độ chặt và những dạng thí nghiệm
xuyên khác.
6.1.2.10.2
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn
(SPT) và xuyên động (DPT)
Để xác định số nhát đập,
phải xem xét những yếu tố sau đây: Loại và quy trình thí nghiệm; điều kiện nước
ngầm; ảnh hưởng của áp lực lớp phủ; bản chất của nền đất, đặc biệt là khi gặp
cuội sỏi hòn lớn.
6.1.2.10.3
Thí nghiệm cắt cánh (CVT)
Nên xem xét những vấn
đề dưới đây khi đánh giá kết quả thí nghiệm: quy trình thí nghiệm; thiết bị cắt
cánh được tiêu chuẩn hóa không; Có đo ở nhiều độ sâu để đưa
ra phân bố cường độ của các lớp đất kế tiếp nhau; Ma sát bên dọc cần xuyên.
Sử dụng thí nghiệm cắt
cánh để đánh giá sức kháng cắt không thoát nước Cu của đất dính.
CHÚ THÍCH: Thí nghiệm
cắt cánh là một phương pháp đơn giản và chi phí thấp để kiểm tra sức chịu tải của
nền đất yếu khi vận hành máy thi công và xe tải nặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.10.4
Thí nghiệm xuyên trọng lượng (WST)
Để đánh giá kết quả
xuyên trọng lượng, cần được xét: quy trình thí nghiệm; Điều kiện nước ngầm; Ảnh
hưởng của áp lực lớp đất phủ; Bản chất của nền đất, đặc biệt
là khi gặp cuội hoặc sỏi hòn lớn.
Có thể dùng thí nghiệm
xuyên trọng lượng để xác định ranh giới giữa các lớp đất và độ chặt của đất rời.
6.1.2.10.5
Thí nghiệm nén ngang
Để xác định giá trị của
áp lực giới hạn và mô đun nén ngang, cần xét đến những vấn đề như: loại thiết bị,
quy trình lắp đặt thiết bị nén ngang trong nền.
Những đường cong thí
nghiệm có độ phân tán quá mức thông thường thì không nên sử dụng. Khi không đạt
được áp lực giới hạn trong quá trình thí nghiệm, có thể sử dụng phép ngoại suy ở
mức vừa phải và thiên về an toàn để dự báo giá trị áp lực giới hạn. Đối với các
thí nghiệm chỉ xác định được đoạn đầu của đường cong nén ngang, tương quan tổng
quát, hoặc tương quan ngay tại địa phương thì tốt hơn nữa, có thể sử dụng một
cách thận trọng để đánh giá áp lực giới hạn từ mô đun nén ngang.
6.1.2.10.6
Thí nghiệm dilatometer
Phải xem xét quy
trình lắp đặt thiết bị khi đánh kết quả thí nghiệm dilatometer.
Trước khi thí nghiệm
phải xác định phân bố của các lớp đất và đặc biệt là một số thông số cơ bản như
thành phần hạt và độ bão hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị kết quả thí
nghiệm dilatometer được sử dụng như chỉ số để xác định các giá trị mô đun độ cứng
của các lớp đất kế tiếp nhau.
6.1.2.10.7
Thí nghiệm đầm chặt
Để xác định tính đầm
chặt của vật liệu đắp, cần xem xét: Loại đất đá; Cấp phối hạt; Hình dạng hạt;
Tính không đồng nhất; Độ bão hòa hoặc hàm lượng nước; Loại thiết bị sử dụng.
Khi sử dụng phương
pháp thí nghiệm hiện trường (thăm dò, thí nghiệm đầm chặt động, thí nghiệm tấm
nén phẳng, quan trắc lún) để kiểm tra độ đầm chặt, kết quả thử độ đầm chặt hiện
trường (xem 8.3.3), cần liên hệ với giá trị thí nghiệm đầm chặt tiêu chuẩn
trong phòng để đánh giá tính đầm chặt của đất hoặc đá đắp.
6.2
Lập đề cương khảo sát ĐKT
6.2.1
Mục tiêu
6.2 1.1
Tổng quát
Phải lập đề cương khảo
sát ĐKT nhằm đảm bảo cung cấp các thông tin và dữ liệu
ĐKT có liên quan ở các giai đoạn khác nhau của dự án. Thông tin ĐKT phải đáp ứng
mục tiêu quản lý những rủi ro được nhận biết và dự tính trước. Đối với các giai
đoạn trung gian và cuối cùng của việc xây dựng, các thông tin và dữ liệu phải
được cung cấp để ứng phó với những rủi ro về tai nạn, chậm tiến độ và hư hỏng.
Mục tiêu của khảo sát
ĐKT là thiết lập các điều kiện về đất, đá và nước trong đất, xác định các tính
chất của đất và đá, và tập hợp những kiến thức hiểu biết khác có liên quan đến
hiện trường xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khảo sát ĐKT cần
xác định càng sớm càng tốt các điều kiện đất nền có ảnh hưởng tới việc lựa chọn
cấp ĐKT.
CHÚ THÍCH:
Có thể cần phải thay đổi cấp ĐKT của dự án theo kết quả của các khảo sát ĐKT.
Khảo sát ĐKT nên bao
gồm khảo sát đất nền và các khảo sát hiện trường khác, như đánh giá các công
trình hiện hữu, quá trình sử dụng đất tại hiện trường và ở khu vực xung quanh.
Cần nghiên cứu đánh
giá các hồ sơ và thông tin sẵn có trước khi lập đề cương khảo sát. Ví dụ về các
thông tin và hồ sơ có thể được sử dụng là:
- Bản đồ mô tả việc sử
dụng đất trước đó, các khảo sát đã có tại hiện trường và ở khu vực xung quanh;
- Bản đồ địa hình, bản
đồ địa chất công trình, địa chất thủy văn và thuyết minh;
- Ảnh chụp từ trên
không và diễn giải ảnh đã có;
- Khảo sát địa vật
lý;
- Kinh nghiệm trước
đây tại chỗ; các điều kiện khí hậu tại chỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi lập chương
trình khảo sát phải kiểm tra hiện trường bằng cách quan sát và ghi chép những
gì phát hiện thấy cũng như kiểm tra chéo những thông tin thu thập được. Khi đã
có kết quả khảo sát cần xem xét lại đề cương khảo sát để kiểm tra những giả thiết
ban đầu. Cụ thể là số lượng điểm khảo sát cần bổ sung nếu cần; các tham số đã
thu được về sự phù hợp với dạng ứng xử điển hình của đất và đá để nếu cần thì
thí nghiệm bổ sung; xem xét mọi sự hạn chế về tài liệu được nêu ở 6.1.3.4.3.
Cần đặc biệt chú ý tới
hiện trường trước đây đã từng được sử dụng cho xây dựng, nơi có thể đã xảy ra sự
xáo động các điều kiện đất nền tự nhiên.
Trong phòng thí nghiệm,
ở hiện trường và ở văn phòng phải có hệ thống bảo đảm chất lượng phù hợp và phải
thực hiện tốt việc kiểm soát chất lượng trong tất cả các giai đoạn khảo sát và
đánh giá.
6.2.1.2 Đất
nền
Khảo sát đất nền phải
đưa ra mô tả điều kiện đất nền liên quan đến các công trình dự kiến xây dựng và
tạo cơ sở để đánh giá các tham số ĐKT có liên quan đến tất cả các giai đoạn thi
công. Các thông tin thu được cần cho phép đánh giá các khía cạnh sau đây:
- Sự phù hợp của hiện
trường với công trình dự kiến xây dựng và mức độ rủi ro chấp nhận được;
- Biến dạng của đất nền
do kết cấu hoặc do công tác thi công gây ra về không gian ảnh hưởng và ứng xử
theo thời gian;
- Độ an toàn theo các
TTGH (ví dụ lún, trồi của đất nền, lực nhổ, trượt các khối lớn đất đá, mất ổn định
của cọc, v.v...);
- Các tải trọng truyền
từ đất nền lên kết cấu (ví dụ như áp lực ngang lên cọc) và mức độ phụ thuộc của
chúng vào thiết kế và thi công kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trình tự thực hiện
các công tác nền móng;
- Những ảnh hưởng của
kết cấu và việc sử dụng nó đối với khu vực xung quanh;
- Tất cả các biện
pháp kết cấu cần bổ sung (chống giữ hố đào, neo, ống lồng
cho cọc nhồi, loại bỏ chướng ngại vật);
- Những ảnh hưởng của
thi công đối với khu vực xung quanh;
- Dạng và phạm vi ô
nhiễm đất nền ở hiện trường và trong vùng lân cận;
- Hiệu quả của các biện
pháp được thực hiện để khống chế hoặc xử lý ô nhiễm.
6.2.1.3
Vật liệu xây dựng
Khảo sát ĐKT nhằm sử
dụng đất và đá như vật liệu xây dựng phải đưa ra được mô tả về những vật liệu sẽ
sử dụng và phải thiết lập được những tham số có liên quan.
Các thông tin thu được
cần cho phép đánh giá những khía cạnh sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phạm vi trầm tích;
- Khả năng thực hiện
việc khai đào và xử lý vật liệu, khả năng và phương pháp tách riêng cũng như
chôn lấp vật liệu không phù hợp;
- Các phương pháp có
triển vọng để cải tạo đất và đá;
- Tính công tác của đất
và đá trong quá trình thi công và những thay đổi có thể xảy ra đối với các tính
chất của chúng trong quá trình vận chuyển, đổ và xử lý sau đó;
- Những ảnh hưởng do
phương tiện giao thông trong thi công và chất tải nặng lên đất nền;
- Các phương pháp có
triển vọng để thoát nước và/hoặc đào đất, ảnh hưởng của lượng mưa, độ bền với
tác động phong hỏa, và tính nhạy co ngót, trương nở và phân rã.
6.2.1.4 Nước
dưới đất
Khảo sát nước dưới đất
phải đưa ra tất cả những thông tin về nước dưới đất cần thiết cho việc thiết kế
và thi công ĐKT.
Tùy theo trường hợp cụ
thể, khảo sát nước dưới đất phải đưa ra những thông tin về:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cao độ của mặt nước
dưới đất hoặc cột thủy áp của các tầng chứa nước, sự thay đổi của chúng theo thời
gian, các cao độ mực nước dưới đất thực tế, kể cả mức bất lợi nhất và chu kỳ lặp
tương ứng;
- Sự phân bố áp lực
nước lỗ rỗng, thành phần hóa học và nhiệt độ của nước dưới đất.
Tùy trường hợp cụ thể,
thông tin thu được phải đủ để đánh giá được các khía cạnh sau đây:
- Phạm vi và bản chất
của công tác hạ mực nước dưới đất;
- Những ảnh hưởng bất
lợi do nước dưới đất gây ra đối với hố đào hoặc mái dốc (chẳng hạn như rủi ro
do phá hoại thủy lực, áp lực thấm quá cao hoặc sự ăn mòn);
- Các biện pháp cần thiết
để bảo vệ kết cấu (ví dụ như chống thấm, tiêu thoát nước, và các biện pháp chống
ăn mòn);
- Ảnh hưởng của việc
hạ mực nước dưới đất, tháo khô, ngăn dòng, v.v..., đối với khu vực xung quanh;
- Khả năng của đất nền
hấp thụ nước bơm ép trong quá trình thi công, khả năng sử dụng nước dưới đất có
thành phần hóa học tại chỗ cho mục đích thi công.
6.2.2
Trình tự khảo sát đất nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải xem xét các kết
quả nghiên cứu ở văn phòng và kiểm tra hiện trường khi lựa chọn phương pháp khảo
sát và định vị các điểm khảo sát. Công tác khảo
sát phải định hướng vào những điểm đặc trưng cho sự thay đổi điều kiện đất nền,
đối với đất, đá và nước dưới đất.
Khảo sát đất nền thường
được thực hiện theo giai đoạn, phụ thuộc vào những vấn đề được đưa ra trong quá
trình lập kế hoạch, thiết kế và thi công. Các giai đoạn sau được xem xét một
cách riêng rẽ:
- Khảo sát sơ bộ để định
vị và thiết kế sơ bộ kết cấu (xem 6.2.3);
- Khảo sát phục vụ
thiết kế (xem 6.2.4);
- Kiểm tra và quan trắc
(xem 6.2.5).
Trong trường hợp tiến
hành tất cả các khảo sát vào cùng một thời gian (xem 6.2.3 và 6.2.4) cần được
xem xét một cách đồng thời.
CHÚ THÍCH: Các giai
đoạn khảo sát đất nền khác nhau, bao gồm công việc trong phòng thí nghiệm và
ngoài hiện trường và quá trình đánh giá các tham số đất và đá, có thể thực hiện
theo các sơ đồ trong B.1 và B.2.
6.2.3
Khảo sát sơ bộ
Tùy trường hợp cụ thể,
cần lập kế hoạch khảo sát sơ bộ nhằm thu được những dữ liệu phù hợp để:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá việc định
vị phù hợp cho kết cấu, những ảnh hưởng có thể xảy ra do công việc thi công gây
ra với khu vực xung quanh;
- Nhận biết các khu vực
đất lấp, xem xét các giải pháp nền móng có thể áp dụng và các biện pháp cải tạo
đất;
- Lập kế hoạch cho việc
khảo sát phục vụ thiết kế và khảo sát để kiểm tra, bao gồm việc nhận biết đất nền
trong phạm vi có ảnh hưởng đáng kể tới sự làm việc của kết cấu.
Tùy trường hợp cụ thể,
khảo sát sơ bộ cần cung cấp những dữ liệu ban đầu về loại đất đá và sự phân lớp
của chúng, các tầng nước dưới đất hoặc phân bố áp lực lỗ rỗng, các tính chất về
biến dạng và cường độ sơ bộ của đất đá, khả năng gặp đất hoặc nước bị ô nhiễm
có thể gây nguy hiểm đối với độ bền lâu của vật liệu xây dựng.
6.2.4
Khảo sát phục vụ thiết kế
6.2.4.1 Khảo
sát ngoài hiện trường
6.2.4.1.1 Khái
quát
Khi khảo sát sơ bộ
không cung cấp đủ thông tin cần thiết để đánh giá các khía cạnh nêu ở 2.3, phải
thực hiện khảo sát bổ sung trong giai đoạn khảo sát phục vụ thiết kế.
Tùy trường hợp cụ thể,
khảo sát ngoài hiện trường trong giai đoạn thiết kế nên bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo mực nước dưới đất;
- Thí nghiệm ngoài hiện
trường.
Ví dụ về các phương
pháp khảo sát ngoài hiện trường:
- Thí
nghiệm ngoài hiện trường (CPT, SPT, xuyên động, xuyên trọng lượng WST, nén
ngang, thí nghiệm dilatometer, tấm nén phẳng, cắt cánh, và thí nghiệm thấm);
- Lấy
mẫu để mô tả đất hoặc đá và thí nghiệm trong phòng;
- Đo đạc
xác định mực nước dưới đất hoặc phân bố áp lực lỗ rỗng và sự dao động của
chúng;
- Khảo
sát địa vật lý (mặt cắt địa chấn, đo điện trở suất và địa chấn lỗ khoan,...);
- Thí
nghiệm tỷ lệ lớn ví dụ như để trực tiếp xác định khả năng chịu tải hoặc ứng xử
trên cấu kiện mẫu, chẳng hạn như các neo.
Để
triển khai việc lập kế hoạch khảo sát hiện trường, có thể sử dụng hướng dẫn ở Bảng
1 về khả năng áp dụng các khảo sát hiện trường bao hàm trong các Điều 6.3 và Điều
6.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở những
nơi dự đoán đất bị ô nhiễm hoặc có khí trong đất thì phải tập hợp thông tin từ
những nguồn có liên quan. Thông tin này được xem xét khi lập kế hoạch khảo sát
đất nền và phải báo cáo cho chủ công trình và các cơ quan có trách nhiệm.
6.2.4.1.2
Chương trình khảo sát hiện
trường
Chương trình khảo sát
hiện trường phải bao gồm:
Mặt bằng vị trí các
điểm khảo sát và độ sâu khảo sát, kể cả phương pháp khảo sát, các loại thiết bị
sẽ sử dụng, các tiêu chuẩn sẽ áp dụng.
Các loại mẫu thí nghiệm
sẽ được lấy, bao gồm các quy định kỹ thuật về số
lượng và độ sâu lấy mẫu, các quy định kỹ thuật về đo nước dưới đất;
6.2.4.1.3
Vị trí và độ sâu của các điểm khảo sát
Vị trí của các điểm
khảo sát và độ sâu khảo sát phải được lựa chọn trên cơ sở khảo sát sơ bộ, theo
điều kiện địa chất, các kích thước của kết cấu, và các vấn đề kỹ thuật có liên
quan.
Khi lựa chọn vị trí của
các điểm khảo sát, cần tuân thủ những điều sau đây:
- Các điểm khảo sát cần
được bố trí theo lưới sao cho có thể đánh giá được sự phân lớp ngang qua hiện
trường xây dựng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với kết cấu dạng
tuyến, các điểm khảo sát cần được bố trí với độ lệch thích hợp so với đường trục,
phụ thuộc vào bề rộng tổng cộng của kết cấu (chẳng hạn mái taluy của nền đắp hoặc
đào);
- Đối với kết cấu nằm
trên hoặc ở gần mái dốc và ở địa hình bậc thang, các điểm khảo sát nên được bố
trí bên ngoài diện tích xây dựng nhằm đánh giá ổn định của mái dốc hoặc rãnh
đào. Ở nơi có thi công neo cần chú ý thích đáng tới ứng suất phát sinh trong
vùng truyền tải của chúng;
- Các điểm khảo sát cần
được bố trí sao cho chúng không gây nguy hiểm nào tới kết cấu,
tới thi công, hoặc tới vùng phụ cận (ví dụ như sự thay đổi điều kiện đất nền và
nước dưới đất);
- Trong giai đoạn khảo
sát phục vụ thiết kế nên mở rộng diện tích điều tra sang vùng phụ cận tới khoảng
cách được dự tính là không gây ảnh hưởng bất lợi đối với vùng đó;
- Đối với các điểm đo
nước dưới đất, cần xem xét khả năng sử dụng thiết bị được lắp đặt ngay trong
quá trình khảo sát đất nền để tiếp tục quan trắc trong và sau quá trình thi
công.
Ở những nơi điều kiện
đất nền tương đối đồng đều hoặc đất nền có đủ cường độ và độ cứng thì có thể
tăng khoảng cách giữa các điểm khảo sát hoặc giảm bớt số lượng điểm.
Trong mọi trường hợp, việc điều chỉnh như trên cần được xác nhận bằng kinh nghiệm
tại chỗ.
Trong trường hợp bố
trí hai dạng khảo sát trở lên tai cùng một vị trí (ví dụ CPT và lấy mẫu bằng
pítstôn), các điểm khảo sát cần cách nhau một khoảng cách phù hợp.
Trong trường hợp có sự
kết hợp, chẳng hạn như CPT và khoan, nên tiến hành thí nghiệm CPT trước khi
khoan. Khi đó khoảng cách tối thiểu cần chọn sao cho lỗ khoan không chạm vào lỗ
CPT. Nếu việc khoan được thực hiện trước thì nên bố trí CPT cách lỗ khoan ít nhất
là 2 m theo phương ngang.
Phải tăng độ sâu khảo
sát tới tất cả các tầng có ảnh hưởng tới công trình hoặc chịu ảnh hưởng do công
tác thi công. Đối với hố đào nằm thấp hơn mực nước dưới đất và với những trường
hợp tháo khô thì phải lựa chọn độ sâu khảo sát theo điều kiện địa chất thủy
văn. Đối với mái dốc và nơi có địa hình bậc thang,
phải khảo sát sâu hơn độ sâu của mặt trượt tiềm năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.1.4
Lấy mẫu
Cấp/phân loại lấy mẫu
(xem 6.3.4.1 và 6.3.5.1), và số lượng mẫu cần lấy phải dựa trên: Mục tiêu khảo
sát đất nền; Địa chất tại hiện trường; Mức độ phức tạp của kết cấu ĐKT.
Để nhận biết và phân
loại đất nền, ít nhất phải có một hố khoan hoặc hố thăm dò để lấy mẫu. Phải lấy
mẫu từ mỗi lớp đất có ảnh hưởng tới sự làm việc của kết cấu.
Có thể thay thế việc
lấy mẫu bằng các thí nghiệm ngoài hiện trường nếu có đủ kinh nghiệm tại chỗ để
lập tương quan giữa các thí nghiệm hiện trường với các điều kiện đất nền nhằm đảm
bảo diễn giải một cách chuẩn xác các kết quả thu được.
Chi tiết bổ sung về
việc lấy mẫu được cho trong Điều 6.3.
6.2.4.1.5
Nước dưới đất
Phải lập kế hoạch đo
mực nước dưới đất và thực hiện theo 6.3.6.
6.2.4.2 Thí
nghiệm trong phòng
6.2.4.2.1
Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.2.2
Kiểm tra bằng quan sát và mặt cắt sơ bộ của đất nền
Cần kiểm tra cách bằng
quan sát các mẫu thí nghiệm và hố thăm dò và so sánh với hình trụ hố khoan theo
mô tả ở hiện trường để có thể thiết lập được biên dạng đất nền sơ bộ. Đối với mẫu
đất, ngoài quan sát nên dùng tay thực hiện thí nghiệm đơn giản để nhận biết đất
và có cảm nhận ban đầu về trạng thái và sự ứng xử về cơ học của đất.
Nếu phát hiện sự khác
biệt và chênh lệch đáng kể về các tính chất giữa những phần khác nhau của cùng
một lớp đất thì mặt cắt đất nền cần được phân thành những lớp nhỏ hơn.
Khi có thể, nên đánh
giá chất lượng mẫu trước khi tiến hành các thí nghiệm trong phòng. Các cấp Chất
lượng mẫu đất được xác định trong Bảng 4.
6.2.4.2.3
Chương trình thí nghiệm
Khi lập chương trình
thí nghiệm trong phòng phải xét đến loại công trình, loại đất nền và cấu tạo địa
tầng và các tham số ĐKT cần thiết cho tính toán thiết kế.
Chương trình thí nghiệm
trong phòng thí nghiệm phụ thuộc một phần vào việc có sẵn kinh nghiệm có thể so
sánh được, cần thiết lập phạm vi và chất lượng của các kinh nghiệm có thể so
sánh đối với loại đất hoặc đá cụ thể. Cũng nên sử dụng các kết quả quan sát ở
hiện trường trên những kết cấu lân cận (nếu có).
Phải thực hiện các
thí nghiệm trên những mẫu thí nghiệm đại diện cho các lớp đất có liên quan. Phải
sử dụng các thí nghiệm phân loại để kiểm
tra tính đại diện của các mẫu.
CHÚ THÍCH: Có thể kiểm
tra việc này theo phương pháp lặp. Trong bước đầu tiên, thực hiện thí nghiệm
phân loại và thí nghiệm cường độ trên càng nhiều mẫu thí nghiệm càng tốt để xác
định tính biến thiên của các chỉ tiêu của một lớp đất. Trong bước thứ hai, tiến
hành đánh giá mức độ đại diện của các mẫu thí nghiệm đã sử dụng cho các thí
nghiệm về tính nén lún và cường độ của lớp đất bằng cách so sánh những kết quả
của thí nghiệm phân loại và cường độ của các mẫu thí nghiệm này với tất cả những
kết quả thí nghiệm phân loại và cường độ cho lớp đất đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.2.4
Số lượng thí nghiệm
Phải quy định số lượng
mẫu thí nghiệm cần thiết, phụ thuộc vào tính đồng nhất của đất nền, chất lượng
và quy mô kinh nghiệm có thể so sánh được và cấp ĐKT của
công trình.
Để đề phòng trường hợp
điều kiện đất nền khó khăn, mẫu bị hư hại và các yếu tố khác, trong điều kiện
có thể nên chuẩn bị sẵn một số mẫu thí nghiệm dự phòng.
Bảng
1 - Tóm tắt về khả năng áp dụng các phương pháp khảo sát hiện trường
ở các điều 6.1 và 7
Phương
pháp thí nghiệm hiện trường
Các
kết quả có thể đạt được
Lấy
mẫu thí nghiệm
Thí
nghiệm hiện trường
Đo
nước dưới đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá
Cấp
A
Cấp
B
Cấp
C
Cấp
A
Cấp
B
Cấp
C
CPT&CPT
U
Nén
ngangc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dilatometer
mềm
SPTd
DP/DPM
DPH/DPM
WST
FVT
DMT
PLT
Hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông
tin cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
đất
C1F1
C1F1
C2F2
-
-
-
C2F2
C3F3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3F3
C2F1
C3F3
C3F3
-
-
C2F2
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
đá
-
-
-
R1
R1
R2
R3e)
R3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm
vi các lớpb)
C1F1
C1F1
C3F3
R1
R1
R2
C1F1
R3
C3F3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3F3
C2F2
C1F2
C1F2
F2
C2F1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực
nước dưới đất
-
-
-
-
-
-
C2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
R2C1
F2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp
lực nước lỗ rỗng
-
-
-
-
-
-
C2F2
F3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
R2C1
F2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi
tiêu ĐKT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước hạt
C1F1
C1F1
R1
R1
R2
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
C2F1
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
ẩm
C1F1
C2F1
C3F3
R1
R1
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
C2F2
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn Atterberg
F1
F1
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
F2
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
chặt
C2F1
C3F3
-
R1
R1
-
C2F2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
C2F2
C2
C2
-
-
C2F2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường
độ
C2F1
-
-
R1
-
-
C2F1
C1F1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
C2F3
C2F3
C2F3
C2
F1
C2F1
R2C1
F1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính
nén lún
C2F1
-
-
R1
-
-
C1F2
C1F1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
C2F2
C2F2
C2F2
C2
-
C2F2
C1F1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính
thấm
C2F1
-
-
R1
-
-
C3F2
F3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1
-
-
-
-
-
-
-
C2F3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí
nghiệm hóa học
C1F1
C1F1
-
R1
R1
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
C2F2
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Xem ký hiệu ở Điều 3 và Điều 4.
b)
Theo phương ngang và phương thẳng đứng.
R1
Rất phù hợp cho đá.
C1 Rất
phù hợp cho đất hạt thô.
F1
Rất phù hợp cho đất hạt mịn
R2 Tương
đối phù hợp cho đá.
C2 Tương
đối phù hợp cho đất, hạt thô.
R3 ít
phù hợp cho đá.
C3
ít phù hợp cho đất hạt thô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*) Các nhóm hạt
"thô” và “mịn” theo ISO 14688-1
CHÚ THÍCH: Tùy theo
điều kiện đất nền (loại đất, trạng thái nước dưới đất) và dự kiến thiết kế,
Việc lựa chọn các phương pháp khảo sát có thể thay đổi và khác so với bảng
này.
Tùy theo loại thí
nghiệm, cần nghiên cứu một số lượng mẫu thí nghiệm tối thiểu.
CHÚ THÍCH: Số lượng mẫu
tối thiểu cho một số loại thí nghiệm có thể theo khuyến cáo trong các bảng ở
các Phụ lục từ L tới W (trừ Phụ lục O và T). Cũng có thể sử dụng các Phụ lục
này để kiểm tra sự đầy đủ của phạm vi thí nghiệm.
Có
thể giảm số lượng thí nghiệm tối thiểu nếu không cần tối ưu hóa thiết kế ĐKT và
sử dụng các tham số của đất nền thiên về an toàn, hoặc nếu áp dụng kinh nghiệm
có thể so sánh được hay những thông tin hiện trường.
6.2.4.2.5
Các thí nghiệm phân loại
Cần thực hiện các thí
nghiệm phân loại đất và đá để xác định thành phần và các chỉ tiêu của từng lớp
đất. Cần lựa chọn mẫu cho các thí nghiệm phân loại sao cho các thí nghiệm này
được phân bố tương đối đều trên toàn bộ diện tích và chiều sâu của các lớp đất
có liên quan đến thiết kế. Vì vậy các kết quả cần đưa ra được phạm vi của các
chỉ tiêu của các lớp có liên quan.
Cần sử dụng kết quả của
các thí nghiệm phân loại để kiểm tra phạm vi khảo sát, để nếu cần có thêm giai
đoạn khảo sát thứ hai.
Các thí nghiệm phân
loại thông thường thích hợp cho mẫu thí nghiệm lấy từ đất nền với mức độ xáo động
khác nhau như trình bày trong Bảng 2. Các thí nghiệm này thường được thực hiện
trong tất cả các giai đoạn khảo sát đất nền (xem 6.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham
số
Loại
đất
Sét
Bụi
Cát,
sạn sỏi
Loại
mẫu thí nghiệm
Loại
mẫu thí nghiệm
Loại
mẫu thí nghiệm
Nguyên
trạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế
bị
Nguyên
trạng
Xáo
động
Chế
bị
Xáo
động
Chế
bị
Mô
tả địa chất và phân loại đất
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
X
Độ
ẩm
X
(X)
(X)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(X)
(X)
(X)
(X)
Khối
lượng thể tích
X
(X)
-
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Độ
chặt tối thiểu và tối đa
-
-
-
(X)
(X)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Các
giới hạn Atterberg (trạng thái)
X
X
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân
bố Kích thước hạt
X
X
X
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức
kháng cắt không thoát nước
X
-
-
(X)
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
-
-
X
(X)
(X)
(X)
(X)
Độ
nhạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
X : Thường dùng để
xác định;
(X): Có thể dùng để
xác định nhưng không nhất thiết là đại diện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với
một số loại đất có thể cần thí nghiệm thêm, chẳng hạn như xác định hàm lượng
hữu cơ, tỷ trọng hạt và hoạt tính.
6.2.4.2.6
Thí nghiệm mẫu
Phải lựa chọn mẫu thí
nghiệm sao cho bao hàm phạm vi chỉ tiêu của từng lớp đất có liên quan.
Đối với đất đắp hoặc
một lớp cát hoặc sạn sỏi có thể thí nghiệm mẫu thí nghiệm chế bị. Mẫu chế bị cần
có thành phần, khối lượng thể tích và độ ẩm tương tự với vật liệu ngoài hiện
trường.
Các thí nghiệm trong
phòng thí nghiệm để xác định các tham số cho tính toán ĐKT được trình bày trong
Bảng 3.
Bảng
3 - Các thí nghiệm trong phòng để xác định các chỉ tiêu ĐKT
Chỉ
tiêu ĐKT
Loại
đất
Sạn
sỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bụi
Sét
cố kết bình thường
Sét
quá cố kết
Than
bùn, sét hữu cơ
Mô
đun nén cố kết (Eoeư); chỉ số nén (Cc); [nén 1 trục]
(OED)
(TX)
(OED)
(TX)
OED
(TX)
OED
(TX)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OED
(TX)
Mô
đun biến dạng (E);
Mô đun cắt (G)
TX
TX
TX
TX
TX
TX
Sức
kháng cắt có thoát nước (c’), (φ’)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SB
TX
SB
TX
SB
TX
SB
TX
SB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SB
Sức
kháng cắt dư
(c’R). (φ'R)
RS
(SB)
RS
(SB)
RS
(SB)
RS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RS
(SB)
RS
(SB)
Sức
kháng cắt không thoát
nước (cu)
-
-
TX
DSS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TX
DSS
(SB)
SIT
TX
DSS
(SB)
SIT
TX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(SB)
SIT
Khối
lượng thể tích (ρ)
BDD
BDD
BDD
BDD
BDD
BDD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OED
TX
OED
TX
OED
TX
OED
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số thấm (k)
TXCH
PSA
TXCH
PSA
PTC
TXCH
(PTF)
TXCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(OED)
TXCH
(PTF)
(OED)
TXCH
(PTF)
(OED)
CHÚ THÍCH:
- = không
áp dụng được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viết tắt các thí
nghiệm trong phòng:
BDD Xác
định khối lượng thể tích;
DSS Thí
nghiệm cắt trực tiếp;
OED Thí
nghiệm nén cố kết (Oedometer);
PTF Thí
nghiệm thấm với cột nước thay đổi;
PTC Thí
nghiệm thấm với cột nước không đổi;
RS
Cắt vòng;
SB Thí
nghiệm với hộp cắt tịnh tiến;
SIT Thí
nghiệm chỉ số cường độ (thường chỉ được thực hiện trong giai đoạn sơ bộ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TX Thí
nghiệm ba trục;
TXCH
Thí nghiệm với cột thấm không đổi trong buồng ba trục (hoặc
trong buồng thấm mềm).
Các thí nghiệm trong
phòng thông thường thích hợp cho mẫu thí nghiệm đá làm cơ sở cho việc mô tả vật
liệu đá gồm có:
- Phân loại địa chất;
- Xác
định khối lượng riêng hoặc khối lượng thể tích (p);
- Xác
định độ ẩm (w)
- Xác
định độ lỗ rỗng (n);
- Xác
định cường độ chịu nén một trục (σc);
- Xác
định mô đun đàn hồi (E) và hệ số Poisson (v);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phân loại mẫu
lõi khoan đá thường bao gồm mô tả địa chất, độ thu hồi lõi khoan, chỉ tiêu chất
lượng đá (RQĐ), các mức độ cứng hóa, mặt cắt các vết nứt, mức độ phong hóa và nứt
nẻ. Ngoài những thí nghiệm thông thường đã kể đến, có thể lựa chọn các thí nghiệm
khác theo những mục đích khác nhau, ví dụ xác định tỷ trọng hạt, xác định tốc độ
truyền sóng, thí nghiệm chất tải Braxin, xác định sức kháng cắt của đá và khe nứt,
độ bền dưới tác động của các chu kỳ khô ướt, thí nghiệm trương nở và mài mòn.
Có thể khảo sát gián
tiếp tính chất của khối đá, kể cả sự phân lớp và nứt nẻ hoặc không liên tục bằng
các thí nghiệm nén và cắt dọc theo các vết nứt. Trong loại đá mềm, có thể thực
hiện thí nghiệm bổ sung ở hiện trường hoặc thí nghiệm mô hình lớn trong phòng
trên các khối mẫu.
6.2.5
Kiểm tra và quan trắc
Khi cần thiết, phải
thực hiện một số kiểm tra và thí nghiệm bổ sung trong quá trình thi công và thực
hiện dự án để kiểm chứng các điều kiện đất nền phù hợp với những điều kiện đã
được xác định trong khảo sát thiết kế hay không, và các chỉ tiêu của vật liệu
xây dựng đã được cung cấp có phù hợp với các chỉ
tiêu đã được quy định hay không.
CHÚ THÍCH: Tham khảo
thêm Điều 7.
Phải áp dụng các biện
pháp kiểm tra sau: kiểm tra mặt cắt đất nền khi đào; kiểm
tra đáy của hố đào.
Có thể áp dụng các biện
pháp kiểm tra chung sau đây: Đo cao độ mực nước dưới đất hoặc áp lực lỗ rỗng và
sự dao động của chúng; Quan trắc ứng xử của công trình xây dựng lân cận và của
công trình thực tế;
CHÚ THÍCH: Việc kiểm
tra và quan trắc rất quan trọng, khi sử dụng phương pháp quan sát (xem 5.7).
Phải tập hợp, lập báo
cáo và đối chiếu kết quả quan trắc với các yêu cầu thiết kế. Phải đưa ra kết luận
dựa vào những phát hiện trong quá trình kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1
Tổng quát
Việc lấy mẫu đất và
đá bằng cách khoan, đào và việc quan trắc nước ngầm phải được thực hiện một
cách toàn diện để đảm bảo thu được những dữ liệu cần thiết cho thiết kế ĐKT.
6.3.2 Lấy
mẫu bằng cách khoan
Thiết bị khoan lấy mẫu
được lựa chọn theo:
- Cấp lấy mẫu được
yêu cầu, như đã nêu trong 6.3.4.1 và 6.3.5.1;
- Độ sâu cần đạt được
và yêu cầu về đường kính của mẫu;
- Các tính năng yêu cầu
cho máy khoan, ví dụ như, việc ghi chép các tham số khoan, việc điều chỉnh tự động
hay bằng tay.
Phải tuân thủ các yêu
cầu của TCVN 2683:2012 hoặc EN ISO 22475-1,
6.3.3 Lấy
mẫu bằng phương pháp đào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Lấy
mẫu đất
6.3.4.1
Phân cấp phương pháp lấy mẫu và cấp chất
lượng mẫu trong phòng thí
nghiệm
Mẫu
phải chứa tất cả các thành phần khoáng vật của tầng đất được lấy. Mẫu
không được lẫn vật liệu từ các tầng đất khác hoặc từ những phụ gia được sử dụng
trong quá trình lấy mẫu.
Ba cấp phương pháp lấy
mẫu sau đây phải được xem xét (EN ISO 22475-1), phụ thuộc vào yêu cầu về chất
lượng mẫu (đối với chất lượng mẫu, xem Bảng 4):
- Phương pháp lấy mẫu
cấp A: có thể thu được mẫu có cấp chất
lượng từ 1 đến 5;
- Phương pháp lấy mẫu
cấp B: có thể thu được mẫu có cấp chất
lượng từ 3 đến 5;
- Phương pháp lấy mẫu
cấp C: chỉ có thể thu được mẫu có cấp Chất lượng 5.
Bảng
4 - Các cấp chất lượng của mẫu đất để thí
nghiệm trong phòng và cấp phương pháp lẫy mẫu được sử dụng
Đặc
trưng của đất/cấp chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
Đặc trưng của đất
không thay đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước hạt
*
*
*
*
Độ ẩm
*
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thể
tích, chỉ số khối lượng thể tích, tính thấm
*
*
Tính nén lún, sức
kháng cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính chất có thể
được xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự sắp xếp
các lớp
*
*
*
*
*
Ranh giới các lớp -
Khái quát
*
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
Ranh giới các lớp -
Chi tiết
*
*
*
*
Các giới hạn
Atterberg, khối lượng thể tích hạt, hàm
lượng hữu cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
*
*
Độ ẩm
*
*
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thể
tích, chỉ số khối lượng thể tích, độ lỗ rỗng, tính thấm
*
*
Tính nén lún, sức
kháng cắt
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp phương pháp lấy
mẫu theo EN ISO 22475-1
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu có các cấp chất
lượng 1 hoặc 2 chỉ có thể thu được bằng cách sử dụng phương pháp lấy mẫu cấp A.
Mục tiêu là thu được mẫu không có hoặc chỉ có sự xáo động nhẹ cấu trúc đất
trong quá trình lấy mẫu hoặc trong khi thao tác mẫu. Độ ẩm và hệ số rỗng của đất
tương tự như đất tại hiện trường. Không xảy ra sự thay đổi nào trong thành phần
hạt hoặc thành phần hóa học của đất. Những điều kiện không lường trước chẳng hạn
như sự thay đổi về địa tầng có thể dẫn tới cấp chất lượng mẫu thấp hơn.
Sử dụng phương pháp lấy
mẫu cấp B không cho phép lấy được mẫu có cấp chất lượng cao hơn cấp 3. Mục đích
là lấy được mẫu chứa tất cả các thành phần tự nhiên và giữ nguyên độ ẩm tự
nhiên. Sự phân bố tổng thể của các lớp đất khác nhau hoặc của các thành phần có
thể nhận biết được, cấu trúc của đất thì đã bị xáo động. Những điều kiện không
lường trước chẳng hạn như sự thay đổi về địa tầng có thể dẫn tới cấp chất lượng
mẫu thấp hơn.
Sử dụng phương pháp lấy
mẫu cấp C không thể thu được mẫu có cấp chất lượng cao hơn cấp 5. Kết cấu đất
trong mẫu đã bị thay đổi hoàn toàn. Sự phân bố tổng thể của các lớp đất khác
nhau hoặc các thành phần bị thay đổi đến mức không thể nhận biết được một cách
chính xác sự phân bố tự nhiên của các
lớp đất. Độ ẩm của mẫu không đại diện cho độ ẩm tự nhiên của lớp đất được lấy mẫu.
Mẫu đất để thí nghiệm
trong phòng được chia ra thành 5 cấp chất lượng theo các tính chất của đất được
giả thiết là không thay đổi trong suốt quá trình lấy mẫu, thao tác, vận chuyển
và bảo quản. Các cấp chất lượng này được mô tả trong Bảng 4, cùng với cấp
phương pháp lấy mẫu sử dụng.
6.3.4.2
Nhận dạng đất
Việc nhận dạng đất dựa
trên cơ sở kiểm tra mẫu đá lấy phải tuân thủ EN ISO 14688-1.
6.3.4.3
Lập kế hoạch lấy mẫu
Cấp chất lượng và số
lượng mẫu thí nghiệm cần lấy phụ thuộc vào mục tiêu khảo sát, điều kiện địa chất
và tính phức tạp của cấu trúc địa chất và của công trình được thiết kế.
Có thể dựa trên 2 hướng
khác nhau khi khoan lấy mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoan
lấy mẫu chỉ ở những độ sâu cụ thể đã xác định trước, ví dụ bằng cách thí nghiệm
xuyên.
Cấp lấy mẫu phải được
lựa chọn trên cơ sở xem xét yêu cầu về cấp chất lượng mẫu trong phòng thí nghiệm
như đã chi tiết hóa trong Bảng 3.1, loại đất dự kiến và điều kiện nước ngầm.
Để lựa chọn phương
pháp khoan hoặc đào và thiết bị lấy mẫu phù hợp với cấp lấy mẫu quy định cần
tuân thủ các yêu cầu của TCVN 2863:2012 hoặc EN ISO 22475-1.
CHÚ THÍCH: Việc lấy mẫu
đất hoàn toàn nguyên trạng trên thực tế là không thể thực hiện được vì nhiều yếu
tố, trong đó có thể kể đến sự xáo động về cơ học do thao tác lấy mẫu và sự giải
phóng ứng suất do lấy mẫu. Ảnh hưởng của những yếu tố này tới mức độ xáo động
phụ thuộc vào cấp phương pháp lấy mẫu và các loại đất
lấy mẫu. Loại đất lấy mẫu có ảnh hưởng quyết định đến mức độ xáo động mẫu khi
áp dụng cùng một phương pháp lấy mẫu. Vì vậy, các loại đất nhạy dễ bị xáo động,
trong khi các loại đất ít nhạy hơn, chẳng hạn như phần lớn các loại sét cứng,
có thể đòi hỏi các phương pháp lấy mẫu ít khắt khe hơn mà vẫn thu được mẫu ít bị
xáo động. Mặt khác, mỗi bài toán đòi hỏi một độ chính
xác khác nhau của tham số về đất nền. Do đó khi chuẩn bị chương trình lấy mẫu cần
xem xét các yếu tố kể trên để quyết định mức độ xáo động có thể được chấp nhận
được và theo đó xác định phương pháp lấy mẫu.
Đối với một dự án,
thiết bị và phương pháp lấy mẫu cụ thể cần được xác định trong phạm vi các cấp
phương pháp lấy mẫu quy định ở 6.3.4.1. Ví dụ như trường hợp phải xác định độ cứng
khi biến dạng nhỏ của mẫu nguyên trạng.
Các kích thước của mẫu
được lấy phải phù hợp với loại đất, phương pháp và số lượng thí nghiệm sẽ được
thực hiện.
CHÚ THÍCH: Xem Điều
6.5 và các Phụ lục L, M, N, P, Q, R và S.
Cần lấy mẫu tại nơi
có sự thay đổi địa tầng và cách quãng theo quy định, thông thường không quá 3m.
Trong đất không đồng nhất hoặc nếu cần xác định một cách chi tiết điều kiện nền
đất, có thể cần lấy mẫu liên tục trong khi khoan hoặc lấy mẫu cách quãng rát ngắn.
6.3.4.4
Thao tác, vận chuyển và bảo quản mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với việc
quản lý vào bảo quản mẫu đất trong phòng thí nghiệm, xem Điều 6.5.
6.3.5 Lấy
mẫu đá
6.3.5.1
Cấp phương pháp lấy mẫu
Mẫu lấy để thí nghiệm
phải chứa tất cả những thành phần khoáng vật của lớp được lấy mẫu. Mẫu không được
phép lẫn bất kỳ vật liệu nào từ các lớp đá khác hoặc từ những phụ gia được sử dụng
trong quá trình lấy mẫu.
Những gián đoạn và những
vật liệu lấp nhét trong khối đá có vai trò quyết định
đối với các đặc trưng độ bền
và biến dạng của vật liệu như một tổng thể. Vì vậy, chúng phải được xác định
càng chính xác càng tốt trong công tác lấy mẫu nếu các tính chất của chúng cần
được xác định.
Tùy chất lượng mẫu, cần
xem xét ba cấp phương pháp lấy mẫu (xem EN ISO 22475-1):
- Cấp phương pháp lấy
mẫu loại A;
- Cấp phương pháp lấy
mẫu loại B;
- Cấp phương pháp lấy
mẫu loại C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng cấp phương
pháp lấy mẫu loại B có thể thu được mẫu có chứa tất cả những thành phần vật chất
của khối đá ngoài hiện trường với các tỷ lệ thành phần tự nhiên và các mẫu vật
giữ được các đặc trưng về độ bền và biến dạng, độ ẩm, khối lượng thể tích và độ
lỗ rỗng. Nếu sử dụng cấp phương pháp lấy mẫu loại B thi sự phân bố của các gián
đoạn trong khối đá cần được xác định, cấu trúc của khối đá bị xáo động và do đó
các đặc trưng về độ bền và biến dạng, độ ẩm, khối lượng thể tích, độ lỗ rỗng và
tính thấm đối với bản thân khối đá đó cũng thay đổi theo. Những điều kiện không
lường trước chẳng hạn như sự thay đổi của địa tầng có thể dẫn tới lấy mẫu với
chất lượng mẫu thấp hơn.
Cấp phương pháp lấy mẫu
loại C làm thay đổi hoàn toàn cấu trúc của khối đá và các gián đoạn trong đó. Vật
liệu đá có thể bị vỡ vụn. Một số thay đổi về thành phần vật liệu hoặc thành phần
hóa học của đá có thể xảy ra. Loại đá và chất nền, cấu trúc và kết cấu của nó
có thể được nhận biết.
6.3.5.2
Nhận biết đá
Nhận biết đá bằng mắt
thường phải dựa vào việc kiểm tra các khối đá và mẫu thí nghiệm, bao gồm tất cả
những quan sát về sự phong hóa và các gián đoạn, tuân thủ EN ISO 14689-1 hoặc
tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
Phân loại mức độ
phong hóa phải liên hệ với các quá trình địa chất và phải bao hàm các mức từ đá
tươi đến đá đã phong hóa thành đất, phù hợp với 4.2.4 và 4.3.4 của EN ISO
14689-1:2003 hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
Các gián đoạn, chẳng
hạn như các mặt phẳng phân lớp, liên kết, các vết nứt nẻ và đứt gãy phải được
lượng hóa theo dạng, khoảng cách và hướng nghiêng, phù hợp với 4.3.3 của EN ISO
14689-1:2003 hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
Các chỉ số chất lượng
đá (RQD), tổng thu hồi lõi (TCR) và thu hồi lõi
rắn (SCR) phải được xác định phù hợp với EN ISO 22475-1 hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật
tương đương.
6.3.5.3
Lập kế hoạch lấy mẫu đá
Các đặc trưng và số
lượng mẫu thí nghiệm cần lấy phải dựa trên mục tiêu khảo sát hiện trường, địa
chất khu vực và tính phức tạp của cấu trúc ĐKT và công trình được thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tuân thủ các yêu
cầu của EN ISO 22475-1 hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương khi lựa chọn phương
pháp khoan hoặc đào và thiết bị lấy mẫu.
Đối với một dự án,
thiết bị và phương pháp lấy mẫu cụ thể được xác định trong phạm vi các cấp lấy
mẫu được định nghĩa trong 6.3.5.1.
6.3.5.4 Thao
tác, vận chuyển và bảo quản mẫu
Sau khi lấy mẫu và kiểm
tra bằng mắt thường, mẫu phải được bảo vệ, thao tác và lưu giữ phù hợp với EN
ISO 22475-1 hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương..
6.3.6 Quan
trắc nước trong đất và đá
6.3.6.1 Tổng
quát
Quan trắc nước ngầm
phải phù hợp với 6.2.1.4.
Việc xác định mực nước
ngầm hoặc áp lực nước lỗ rỗng trong đất và đá phải được thực hiện bằng cách lắp
đặt các hệ thống đo nước ngầm hở hoặc kín vào trong nền.
CHÚ THÍCH: Điều 6.3.6
áp dụng cho việc quan trắc áp lực nước lỗ rỗng dương so với áp lực khí quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc quan trắc nước
ngầm và lấy mẫu phải được thực hiện theo EN ISO 22475-1 hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật
tương đương.
Loại thiết bị sử dụng
để quan trắc nước ngầm phải được lựa chọn theo loại và tính thấm của nền đất, mục
đích quan trắc, thời gian quan trắc được yêu cầu, sự dao động của nước ngầm
theo dự kiến, và thời gian đáp ứng ứng của thiết bị đo và đất nền.
Có hai phương pháp
chính để quan trắc áp lực nước là: hệ thống hở và hệ thống kín. Trong hệ thống
hở, áp lực nước thể hiện bằng cao độ cột nước thường được đo bằng một đường ống
hở trong một giếng quan trắc. Trong hệ thống kín, áp lực nước tại các điểm đã lựa
chọn được đo trực tiếp bằng thiết bị cảm biến.
Hệ thống hở là phù hợp
nhất cho nền đất và đá có khả năng thấm tương đối cao, ví dụ cát, cuội sỏi hoặc
đá bị nứt nẻ mạnh. Đối với đất và đá có khả năng thấm
thấp, hệ thống hở có thể dẫn đến diễn dịch sai do sự trễ thời gian để làm đầy
và tiêu nước trong đường ống. Việc sử dụng các đầu lọc kết nối với một ống có
đường kính nhỏ làm giảm sự trễ thời gian trong hệ thống hở.
Hệ thống kín có thể
được sử dụng trong tất cả các loại đất hoặc đá. Chúng nên được sử dụng trong những
lớp đất và đá có khả năng thấm nước thấp, ví dụ như đất sét hoặc đá ít bị nứt nẻ.
Hệ thống kín còn được khuyến cáo sử dụng khi gặp nước có áp (giếng tự chảy).
Đối với tất cả các loại
đất và đá, khi quan trắc những biến động trong quãng thời gian rất ngắn hoặc sự
dao động nhanh của nước lỗ rỗng thì phải sử dụng các bộ cảm biến và máy ghi dữ
liệu liên tục.
Trong các trường hợp
nước mặt nằm trong phạm vi hoặc gần với khu vực khảo sát thì mực nước mặt phải
được xét đến khi diễn giải các số liệu đo nước ngầm. Mực nước trong giếng, sự
xuất hiện của mạch nước và giếng tự chảy cũng phải được ghi chép.
Số lượng, vị trí và độ
sâu của các trạm quan trắc phải được lựa chọn trên cơ sở mục tiêu quan trắc, địa
hình, cấu tạo địa tầng và các điều kiện đất nền, đặc biệt là tính thấm nước của
nền đất hoặc tầng chứa nước đã biết.
Đối với các dự án
quan trắc, ví dụ như hạ mức nước ngầm, hố đào, đắp đất và đào ngầm, vị trí quan
trắc phải được lựa chọn theo những biến động cần quan trắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thu được số liệu
quan trắc áp lực nước lỗ rỗng tại điểm đã dự định trong một lớp đất hoặc đá, phải
có biện pháp bảo đảm cho điểm đo được cách ly khỏi ảnh hưởng của các lớp khác
hoặc các tầng chứa nước khác, phù hợp với EN ISO 22475-1 hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật
tương đương.
Phải lập kế hoạch về
số lượng, tần suất và quãng thời gian quan trắc cho mỗi dự án, trong đó có xét
đến mục tiêu quan trắc và thời gian ổn định.
Các tiêu chí đánh giá
đã được chấp nhận nên được điều chỉnh sau một quãng thời gian ban đầu, tùy theo
sự dao động của các số liệu đã quan trắc được.
Để
đánh giá sự dao động của nước ngầm cần đo với khoảng thời gian ngắn hơn thời
gian dao động tự nhiên và quan trắc trong một quãng thời gian dài.
Trong quá trình
khoan, số liệu quan sát mực nước vào cuối mỗi ngày và khi bắt đầu ngày tiếp
theo biểu lộ điều kiện nước ngầm và số liệu này cần được ghi lại. Tất cả các hiện
tượng nước chảy vào hố khoan hoặc tổn thất nước trong quá trình khoan cũng cần
được ghi lại, vì nó có thể cung cấp những thông tin bổ sung hữu ích.
Trong các giai đoạn đầu
của khảo sát ở hiện trường, một số hố khoan có thể được lắp ống chống có đục lỗ
và được bọc bằng các lớp lọc. Các số đọc mực nước thu được trong những ngày sau
đó cho phép đánh giá sơ bộ điều kiện nước ngầm, nhưng chúng bị giới hạn bởi các
yếu tố đã kể đến trong 6.3.6.2. Những rủi ro
liên quan đến liên thông giữa các tầng chứa nước khác nhau cần được xét đến,
cũng như các quy định về môi trường có liên quan.
6.3.6.3
Đánh giá kết quả quan trắc nước ngầm
Việc đánh giá kết quả
quan trắc nước ngầm phải xét đến các điều kiện địa chất và ĐKT của hiện trường,
độ chính xác của các phép đo riêng rẽ, những dao động của áp lực nước lỗ rỗng
theo thời gian, quãng thời gian quan trắc, mùa đo đạc và những điều kiện khí hậu
trong và trước thời gian quan trắc.
Các kết quả đánh giá
về nước ngầm phải bao gồm cao độ mực nước tối thiểu và tối đa đã quan trắc được,
hoặc áp lực lỗ rỗng và quãng thời gian đo tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhu cầu quan trắc
thêm hoặc lắp đặt các trạm đo bổ sung cần được đánh giá khi khảo sát ngoài hiện
trường và trong báo cáo khảo sát nền đất.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về
phương pháp thống kê để đánh giá điều kiện nước ngầm, khi có
quan trắc dài hạn trong giếng đối chứng ở khu vực và quan trắc ngắn hạn ngay tại
hiện trường, được trình bày trong Phụ lục C.
6.4
Thí nghiệm đất và đá ngoài hiện trường
6.4.1
Tổng quát
Khi thực hiện các thí
nghiệm ngoài hiện trường phải kết hợp với lấy mẫu bằng cách đào và khoan để thu
thập thông tin về cấu trúc phân lớp và xác định các thông số ĐKT hoặc số liệu đầu
vào tùy theo phương pháp thiết kế, xem 6.1.3.
Phải lập chương trình
thí nghiệm ngoài hiện trường có chú ý đến các điểm chung sau (tham khảo thêm Điều
6.2):
- Địa chất/phân lớp đất;
- Loại kết cấu, loại
móng có thể sử dụng và các công việc dự kiến thực hiện trong khi thi công;
- Loại thông số ĐKT
yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ đó các thí nghiệm
hoặc tổ hợp các thí nghiệm phải được lựa chọn từ các loại thí nghiệm sau (được
cho trong các mục của EN ISO 22476 hoặc TCVN 9351:2012 và được đề cập đến trong
mục này);
- Thí nghiệm xuyên
côn (cone penetration test): CPT
- Các thí nghiệm nén
ngang và thí nghiệm dilatometer;
- Thí nghiệm xuyên
tiêu chuẩn (Standard penetration test):
- Thí nghiệm xuyên động
(dynamic probing):
- Thí nghiệm xuyên trọng
lượng (weight sounding test);
- Thí nghiệm cắt cánh
ngoài hiện trường (vane test);
- Thí nghiệm
dilatometer phẳng (flat dilatometer test);
- Thí nghiệm tấm nén
phẳng (plate loading test).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các
phương pháp khảo sát khác được công nhận, chẳng hạn phương pháp địa vật lý.
6.4.2
Các yêu cầu chung
6.4.2.1
Lập kế hoạch cho một thí nghiệm cụ thể
Ngoài các khuyến nghị
cho trong 6.2.3 và các yêu cầu cho trong 6.2.4 và 6.4.1, các thông tin sau phải
được xác định: Dự kiến mặt cắt các lớp đất; Chiều sâu khảo sát dự kiến đạt được;
Cao độ mặt đất và nếu có thể, cao độ mực nước ngầm.
Khi xây dựng chương
trình khảo sát, việc lựa chọn loại thí nghiệm ngoài hiện trường và thiết bị thí
nghiệm phải nhằm đạt được giải pháp kỹ thuật và kinh tế tối ưu cho mục tiêu dự
kiến.
CHÚ THÍCH: Tham khảo
đồng thời Bảng 1 và Phụ lục B.2.
6.4.2.2 Thực
hiện
Đối với các thí nghiệm
này, thiết bị và quy trình phải phù hợp với EN ISO 22476-1, EN ISO 22476-8, EN
ISO 22476-9, EN ISO 22476-12 và EN ISO 22476-13 hoặc hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật
tương đương.
CHÚ THÍCH: Các thông
tin thêm về quy trình, trình bày và đánh giá thí nghiệm xuyên trọng lượng và
dilatometer phẳng có thể tham khảo lần lượt trong CEN ISO/TS 22476-10, CEN
ISO/TS 22476-11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không đạt được đến
chiều sâu khảo sát dự kiến thì phải báo ngay cho chủ công trình.
6.4.2.3
Đánh giá
Khi đánh giá các kết
quả thí nghiệm, đặc biệt là về việc xác định các thông số/hệ số hoặc từ các kết
quả thí nghiệm thì phải xem xét tất cả các thông tin thêm về điều kiện đất đá.
Phải
tập hợp tất cả các mẫu lấy bằng phương pháp khoan hoặc đào nêu trong Điều 6 và
sử dụng để phân tích đánh giá các kết quả thí nghiệm.
Các ảnh hưởng có thể
xảy ra đối với các thông số đo được do điều kiện ĐKT và thiết
bị phải được xem xét khi đánh giá các kết quả thí nghiệm. Khi đất hoặc đá có biểu
hiện bất đẳng hướng thì phải chú ý đến trục của tải trọng so với sự bát đẳng hướng
đó.
Nếu sử dụng các tương
quan để xác định các thông số hoặc hệ số ĐKT thì sự phù hợp của chúng phải được
xem xét đối với từng dự án cụ thể.
Khi sử dụng các Phụ lục
từ D đến K cần phải chắc chắn rằng điều kiện đất của khu vực nghiên cứu (loại đất,
hệ số đồng nhất, độ chảy, v.v...) tương thích với các điều kiện biên xác định
cho tương quan. Phải sử dụng kinh nghiệm thực tế tại chỗ (nếu có) để kiểm chứng.
CHÚ THÍCH: Các Phụ lục
từ D đến K cho các ví dụ về các tương quan để xác định các tham số dẫn xuất và
để áp dụng các giá trị thu được từ thí nghiệm trong thiết kế
6.4.3
Thí nghiệm xuyên côn (CPT) và thí nghiệm xuyên có đo áp lực nước lỗ rỗng (CPTU)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thí nghiệm
CPT là để xác định sức kháng của đất và đá yếu đối với đầu xuyên và trên áo ma
sát.
Thí nghiệm CPT bao gồm
việc ấn đầu xuyên thẳng đứng vào đất bằng các cần với tốc động không đổi. Thiết
bị xuyên gồm đầu xuyên và nếu có thể có thêm một vỏ hình trụ hay áo ma sát. Sức
kháng mũi xuyên (qc) và nếu cần thiết thì phải đo cả ma sát cục bộ
tác dụng lên áo ma sát.
Đối với thiết bị
xuyên điện, các chỉ số đo đạc phải được ghi bằng các cảm biến gắn trong đầu
xuyên.
Đối với các thiết bị
xuyên cơ học, việc đo đạc thường được thực hiện từ xa.
Thí nghiệm xuyên có
đo áp lực nước lỗ rỗng (CPTU) là thí nghiệm xuyên điện có thêm thiết bị để đo
áp lực nước lỗ rỗng ở cao độ mũi xuyên trong quá trình xuyên.
Kết quả thí nghiệm
CPTU được sử dụng chủ yếu để xác định mặt cắt các lớp đất cùng với các kết quả
khoan lấy mẫu đất và đào thăm dò nêu ở điều 6.3 hoặc so sánh với các thí nghiệm
hiện trường khác.
Cũng sử dụng kết quả
thí nghiệm để xác định các thông số ĐKT như đặc tính kháng cắt và biến dạng của
đất và đá yếu, nếu như có thể thực hiện thí nghiệm xuyên, và sử dụng như số liệu
đầu vào trực tiếp cho thiết kế nói chung cho đất hạt thô và mịn, song cũng có
thể áp dụng cho các loại đất khác.
Các kết quả thí nghiệm
cũng có thể được sử dụng để xác định chiều dài của cọc và sức chịu nén hoặc kéo
của cọc hoặc các kích thước của móng nông.
6.4.3.2
Các yêu cầu riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xây dựng chương
trình thí nghiệm, ngoài các yêu cầu nêu trong 6.4.2.1 cần xác định thêm:
- Loại thí nghiệm
xuyên cần tiến hành phù hợp với EN ISO 22476-1 EN ISO 22476-12, hoặc hoặc tiêu
chuẩn kỹ thuật tương đương.
- Chiều sâu và thời
gian thí nghiệm tiêu tán nước lỗ rỗng, nếu có.
Bất kỳ sai khác nào
so với các yêu cầu của TCVN 9846 hoặc EN ISO 22476-1, TCVN 9352 hoặc EN ISO
22476-12 phải được giải thích và báo cáo. Đặc biệt, bất kỳ sự ảnh hưởng nào đối
với các kết quả thí nghiệm đều phải được bình luận.
6.4.3.3 Đánh
giá kết quả thí nghiệm
Ngoài các yêu cầu
trong 6.4.2, các báo cáo thực địa và báo cáo thí nghiệm theo TCVN 9846 hoặc EN
ISO 22476-1, TCVN 9352 hoặc EN ISO 22476-12, hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương phải được sử dụng trong quá trình đánh giá.
Các ảnh hưởng về mặt
ĐKT đối với sức kháng xuyên phải được xét đến khi đánh giá các kết quả thí nghiệm,
chẳng hạn trong đất sét sức kháng xuyên phải được hiệu chỉnh theo ảnh hưởng của
áp lực nước lỗ rỗng (qt).
6.4.3.4
Sử dụng các kết quả thí nghiệm và các giá trị dẫn xuất
6.4.3.4.1
Sức chịu tải và độ lún của
móng nông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHI CHÚ: Ví dụ xem Phụ
lục DD hoặc FF.
Nếu sử dụng phương
pháp bán kinh nghiệm thì phải lưu ý đến tất cả các đặc tính của phương pháp đã
sử dụng.
CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng
phương pháp bán kinh nghiệm để xác định độ lún của móng nông theo kết quả thí
nghiệm xuyên CPT (xem Phụ lục DD) thì chỉ
riêng mô đun đàn hồi xác định theo qc áp dụng trong phương
pháp này như thể hiện trong ví dụ.
Nếu sử dụng phương
pháp giải tích để xác định sức chịu tải trong Phụ lục DD thì sức kháng cắt
không thoát nước của đất hạt mịn (cu) có thể xác định theo thí nghiệm
xuyên CPT:

(11)
Hoặc đối với trường hợp
thí nghiệm CPTU:

(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qc là
sức kháng mũi xuyên;
qt là
sức kháng xuyên hiệu chỉnh theo áp lực nước lỗ rỗng;
Nk và Nkt
là các hệ số tính theo kinh nghiệm tại chỗ hoặc theo các tương quan đủ tin cậy;
σv0 là
ứng suất tổng tự nhiên thẳng đứng ban đầu ở độ sâu đang nghiên cứu.
Nếu sử dụng phương
pháp giải tích để tính sức chịu tải trong Phụ lục DD thì có thể xác định góc ma
sát trong (φ’) theo sức kháng mũi xuyên (qc)
dựa vào kinh nghiệm trong điều kiện tại chỗ và có tính đến ảnh hưởng của độ sâu
nếu cần.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về
khoảng giá trị để dự tính φ’ theo qc
cho cát thạch anh và feldspar cho trong Phụ lục DD.1 được dùng để tính sức chịu
tải của móng nông khi không cần xét đến ảnh hưởng của độ sâu. Ví dụ về tương
quan giữa (φ' và qc cho cát cấp phối kém được cho trong Phụ lục D.2
và được cho là có kết quả tính toán thấp hơn so với thực tế.
Cũng có thể sử dụng
các phương pháp tỷ mỷ hơn để xác định φ’ theo q , trong đó có
xét đến ứng suất có hiệu theo phương thẳng đứng, tính nén lún và tỷ số quá cố kết.
Nếu sử dụng phương
pháp đàn hồi có hiệu chỉnh để tính toán độ lún của móng nông theo kết quả thí
nghiệm xuyên CPT thì tương quan giữa sức kháng mũi xuyên (qc) và và
mô đun đàn hồi có thoát nước lỗ rỗng E’ (thời gian dài) phụ thuộc vào đặc thù của
phương pháp: Phương pháp đàn hồi bán kinh nghiệm hoặc phương pháp đàn hồi lý
thuyết.
CHÚ THÍCH:
Một phương pháp đàn hồi có hiệu chỉnh được cho trong Phụ lục FF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Ví dụ được cho trong Phụ lục D.3.
Khi sử dụng phương
pháp lý thuyết đàn hồi thì mô đun đàn hồi có thoát nước E’ có thể được xác định
theo sức kháng mũi xuyên (qc) dựa vào kinh nghiệm tại chỗ.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về
các giá trị của cát thạch anh và feldspar cho trong Phụ lục D.1 để tính toán E’
theo qc.
Các tương quan giữa
mô đun nén một trục (Eoed) và sức kháng mũi xuyên (qc)
cũng có thể được sử dụng khi tính độ lún của móng nông.
Tương quan sau đây giữa
Eoed và qc thường được sử dụng:
Eoed
= α.qc
(13)
trong đó α
là hệ số tương quan phụ thuộc vào kinh nghiệm tại chỗ.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về
tương quan được cho trong Phụ lục D.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH : Xem các
ví dụ của phương pháp đàn hồi lý thuyết trong Phụ lục FF. Các ví dụ về tương
quan giữa qc và Eoec được cho trong D.5. Các tương quan
cho trong D.5 được xem là các giá trị tính toán thấp hơn thực tế.
6.4.3.4.2 Sức
chịu tải của cọc
Nếu sức chịu tải trọng
nén hoặc kéo của cọc theo 10.6.2.3 hoặc 10.6.3.3 được tính theo kết quả thí
nghiệm CPT thì phải sử dụng các quy định về tính toán dựa trên các tương quan
giữa kết quả thí nghiệm nén tĩnh và thí nghiệm CPT được thiết lập tại chỗ.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về
các tương quan cho đất hạt thô được cho trong D.6. Ví dụ về đánh giá sức chịu tải
trọng nén của cọc đơn dựa theo qc cho trong D.7.
6.4.4
Các thí nghiệm nén ngang màng trụ mềm (PMT)
6.4.4.1 Mục
đích
Mục đích của thí nghiệm
nén ngang là để đo biến dạng của đất và đá yếu tại hiện trường dưới sự giãn nở
của một màng trụ mềm chịu áp lực.
Thí nghiệm bao gồm việc
đưa đầu dò có màng trụ mềm vào đất trong lỗ khoan dẫn, trong lỗ khoan do thiết
bị thí nghiệm tự tạo ra hoặc bằng cách ép đầu dò vào đất. Khi hạ tới độ sâu dự
định thì màng được ép nở ra bằng áp lực. số liệu đo áp lực và giãn nở được ghi
lại tới khi đạt mức giãn nở lớn nhất.
CHÚ THÍCH:
Mức giãn nở được đo thông qua biến dạng hướng tâm hoặc tính toán theo sự thay đổi
thể tích của màng hình trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thí nghiệm
có thể được sử dụng để xây dựng các đường cong ứng suất - biến dạng của đất hạt
mịn và đá yếu.
6.4.4.2 Các
yêu cầu riêng
Loại thiết bị thí
nghiệm nén ngang dự kiến sử dụng phải được nêu rõ khi lập kế hoạch thí nghiệm
cho dự án. Thông thường có bốn loại thiết bị khác nhau và tương ứng có thể sử dụng
các tiêu chuẩn:
- Nén ngang trong lỗ
khoan dẫn (PBP), ví dụ thí nghiệm buồng áp lực mềm (flexible dilatometer -
FDT), theo EN ISO 22476-5;
- Nén ngang kiểu
Ménard (MPM), là dạng đặc biệt của PBP, theo EN ISO 22476-4;
- Nén ngang bằng thiết
bị tự tạo lỗ (SBP) theo EN ISO 22476-6;
- Nén ngang dịch chuyển
lớn (FDP) theo EN ISO 22476-8.
CHÚ THÍCH: Các thiết
bị PBP và MPM được hạ vào lỗ được khoan dẫn để thực hiện loại thí nghiệm này.
Đưa thiết bị SBP vào đất bằng đầu cắt gắn ở mũi, từ đó buồng thí nghiệm chiếm
chỗ của phần đất được khoan, do đó thiết bị tự tạo ra lỗ khoan để thí nghiệm.
Thiết bị FDP thường được ép vào đất bằng đầu xuyên hình côn gắn ở phần dưới để
tạo nên lỗ thí nghiệm. Thiết bị MPM có thể được ép hoặc
đóng vào đất. Các đầu đo PBP, SBP và FDP có thể có hình dạng khác nhau phụ thuộc
vào hệ thống lắp đặt và đo đạc.
Có thể sử dụng hai
quy trình thí nghiệm cơ bản là: Quy trình để xác định mô đun nén ngang (EM),
và áp lực giới hạn (pLM) dùng cho thiết kế với thiết bị nén kiểu
Ménard; Quy trình để xác định các thông số độ cứng và độ bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi sự sai lệch so với
các yêu cầu cho trong các tiêu chuẩn tương ứng phải được giải trình, đặc biệt
phải đánh giá ảnh hưởng của các sai lệch đó đối với kết quả thí nghiệm.
6.4.4.3
Đánh giá kết quả thí nghiệm
Nếu cần thiết thì phải
hiệu chỉnh áp lực với độ cứng của màng buồng áp lực để xác định áp lực thực tế
tác dụng trên mặt hình trụ tiếp xúc với đất nền.
Nếu sử dụng buồng áp
lực nở hướng tâm thì các số đọc chuyển vị phải được quy đổi ra biến dạng trong
đất, nếu thí nghiệm đá yếu thì phải hiệu chỉnh theo sự nén co và mỏng đi của
màng buồng áp lực.
Nếu sử dụng buồng áp
lực kiểu đo thể tích (ví dụ MPM), số đọc thể tích phải được hiệu chỉnh theo sự
giãn nở của hệ thống.
Ngoài các yêu cầu cho
trong 6.4.2, các báo cáo thực địa và thí nghiệm theo EN ISO 22476-4, EN ISO
22476-5, EN ISO 22476-6 và EN ISO 22476-8 cho từng loại thí nghiệm cụ thể phải
được sử dụng làm cơ sở cho các đánh giá sau đó.
Ngoài các biểu đồ được
quy định cho loại thiết bị cụ thể, nên xem xét danh mục các biểu đồ phụ trợ liệt
kê trong Bảng 5.
Bảng
5 - Danh mục các biểu đồ
phụ trợ
Loại
thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục
hoành
Trục
tung
Kiểu
biến dạng hướng tâm
Tự
tạo lỗ khoan, ép vào
Tất
cả các loại
Biến
dạng trong đất ứng với mỗi
Áp
lực nén
Khoan
dẫn
Tất
cả các loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp
lực nén
Tự
tạo lỗ
Tất
cả các loại
Biến
dạng ban đầu trong đất ứng với mỗi đoạn
Áp
lực nén
Tất
cả các loại
Tất
cả các loại
Biến
dạng trong đất từng chu kỳ hạ tải - tăng tải ứng với mỗi đoạn
Áp
lực nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sét
lo-ga-rit
của biến dạng trong đất ứng với mỗi đoạn
Áp
lực nén
Tất
cả các loại
Cát
Logarit
cơ số tự nhiên của biến dạng hiện tại trong đất ứng với mỗi đoạn
Logarit
cơ số tự nhiên của áp lực nén có hiệu
Kiểu
biến dạng thể tích (trừ thí nghiệm MPM)a
Khoan
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay
đổi thể tích
Áp
lực nén
Khoan
dẫn
Tất
cả các loại
Tốc
độ thay đổi thể tích
Áp
lực nén
a Đối
với thí nghiệm MPM, áp lực biểu diễn trên trục hoành và biến dạng thể tích
trên trục
6.4.4.4
Sử dụng các kết quả thí nghiệm và các giá trị dẫn xuất
6.4.4.4.1 Các
tiêu chí chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng phương
pháp thiết kế trực tiếp hoặc bán thực nghiệm thì phải lưu ý đến tất cả các đặc
thù của phương pháp.
GHI CHÚ: Các quy
trình thiết kế móng sử dụng một cách trực tiếp các số liệu thí nghiệm hiện trưởng
thay cho các tính chất thông thường của đất.
Nếu sử dụng phương
pháp bán thực nghiệm để tính toán độ lún của móng nông theo các kết quả thí
nghiệm MPM thì chỉ mô đun (Em)
xác định theo kết quả thí nghiệm nén ngang kiểu Ménard được sử dụng trong
phương pháp này.
CHÚ THÍCH: Ví dụ tính
toán độ lún có thể xem trong Phụ lục E.2.
6.4.4.4.2
Sức chịu tải của móng nông
Nếu sử dụng phương
pháp bán kinh nghiệm thì phải tuân tất cả
các phương diện liên quan đến phương pháp đó, đặc biệt là yêu cầu đối với loại
thiết bị sử dụng để xây dựng phương pháp. Phải tuân thủ EN ISO 22476-4.
CHÚ THÍCH: Phương
pháp bán thực nghiệm theo Ménard cho trong Phụ lục EE. Ví dụ tính toán sức chịu
tải cho trong E.1.
Nếu sử dụng phương
pháp lý thuyết để đánh giá sức chịu tải thì có thể xác định độ bền của đất bằng
cách sử dụng phương pháp thực nghiệm và lý thuyết, nhưng phải dựa trên cơ sở
kinh nghiệm tại chỗ.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ
về phương pháp giải tích được cho trong Phụ lục DD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4.4.3
Độ lún của móng nông
Độ lún của móng nông
có thể xác định từ các thí nghiệm MPM bằng cách sử dụng phương pháp bán thực
nghiệm.
CHÚ THÍCH: Ví dụ tính
toán được cho trong E.2.
Nếu sử dụng phương
pháp giải tích thì độ cứng của đất có thể xác định theo mô hình lý thuyết để diễn
giải thí nghiệm nén ngang nhưng phải dựa vào kinh nghiệm tại chỗ.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ
về các phương pháp lý thuyết được cho trong Phụ lục FF.
6.4.4.4.4
Sức chịu tải của cọc
Sức chịu tải trọng
nén cực hạn của cọc có thể xác định trực tiếp từ các thí nghiệm kiểm soát ứng
suất.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về
tính toán sức chịu tải trọng nén cực hạn được cho trong E.3.
Khi xác định trực tiếp
sức chịu tải nén hoặc kéo của cọc từ kết quả thí nghiệm nén ngang thì có thể sử
dụng phương pháp lý thuyết để xác định các giá trị sức kháng của mũi cọc và ma
sát bên nhưng phải dựa trên kinh nghiệm tại chỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.5.1 Mục
đích
Mục đích của thí nghiệm
hiện trường bằng buồng áp lực mềm là đo biến dạng của đá thí nghiệm dilatometer
trong đá (RDT) và trong đất (SDT) từ số liệu đo độ giãn nở hướng tâm của một đoạn
thành lỗ khoan dưới áp lực hướng tâm phân bố đều trong buồng áp lực mềm hình trụ.
Tiến hành thí nghiệm
bằng cách đưa buồng áp lực hình trụ có mặt ngoài là màng mềm có thể giãn nở vào
lỗ khoan dẫn và đo sự dịch chuyển hướng tâm của thành lỗ khoan trong những khoảng
thời gian tùy chọn hoặc đo liên tục trong lúc buồng áp lực được ép nở bằng áp lực
hướng tâm xác định.
Thí nghiệm
dilatometer mềm trong đá (RDT) chủ yếu được sử dụng cho đá mềm hoặc cứng trong
khi thí nghiệm buồng áp lực trong đất (SDT) được áp dụng chủ yếu cho đất yếu đến
đất cứng để xác định độ biến dạng theo chiều sâu.
Kết quả thí nghiệm
dilatometer hình trụ mềm có thể được sử dụng để xác định các đặc trưng biến dạng
và từ biến tại hiện trường khi thí nghiệm đá nguyên khối.
Trong trường hợp đá
giòn hoặc sét kết, đá nứt nẻ hoặc phiến mỏng,
trong đó việc thu hồi mẫu nguyên vẹn khó thực hiện hoặc không đủ điều kiện lấy
được mẫu đại diện cho thí nghiệm trong phòng thì thí nghiệm dilatometer mềm có
thể được sử dụng để xác định nhanh cột địa tầng lỗ khoan và so sánh độ biến dạng
tương đối của các lớp đá khác nhau.
6.4.5.2
Các yêu cầu riêng
Phải đưa ra các yêu cầu
riêng đối với thiết bị thí nghiệm trong khi lập chương trình thí nghiệm.
Các thí nghiệm phải
được tiến hành và được báo cáo theo yêu cầu của phương pháp thí nghiệm phù hợp
với EN ISO 22476-5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.5.3 Đánh
giá kết quả thí nghiệm
Ngoài các yêu cầu
trong 6.4.2, phải sử dụng các báo cáo thực địa và thí nghiệm theo EN ISO
22476-5 theo cho loại thí nghiệm cụ thể cho các đánh giá.
Việc phân tích các
thí nghiệm dilatometer mềm đòi hỏi phải xác định hoặc giả định hệ số Poisson của
đất đá.
6.4.5.4
Sử dụng các kết quả thí nghiệm và giá trị dẫn xuất
Các kết quả thí nghiệm
dilatometer có thể được sử dụng để Kiểm tra TTGHSD của móng nông đặt trên đất
hoặc đá thông qua phân tích biến dạng.
Khi tiến hành phân
tích biến dạng có thể lấy mô đun đàn hồi (E) bằng với mô đun xác định từ
dilatometer (EFDT) dựa trên giả thiết đất hoặc đá có tính chất đàn hồi
tuyến tính và đẳng hướng.
Khi sử dụng phương
pháp thiết kế gián tiếp hoặc giải tích, phải xác định các thông số mô đun cắt từ
đường thí nghiệm dilatometer bằng cách sử dụng các phương pháp riêng cho loại
thí nghiệm này.
6.4.6
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
6.4.6.1 Mục
đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống lấy mẫu được đóng
vào đất bằng cách thả quả búa nặng 63,5kg từ độ cao 760mm đập lên đe hoặc đầu
chụp cần. Số búa (N) cần thiết làm ống mẫu xuyên 300mm (sau khi tự lún dưới tác
dụng của trọng lượng và kể từ một đoạn phía dưới đáy lỗ khoan) được xem là sức
kháng xuyên.
Thí nghiệm chủ yếu sử
dụng để xác định các đặc trưng về cường độ và biến dạng của đất hạt thô. Ngoài
ra, các số liệu có giá trị có thể thu được trong các loại đất khác.
6.4.6.2
Các yêu cầu riêng
Các thí nghiệm phải
được tiến hành và báo cáo theo TCVN 9351 hoặc EN ISO 22476-3. Mọi sự sai lệch
so với các yêu cầu phải được giải trình, đặc biệt phải đánh giá ảnh hưởng của
các sai lệch đó đối với kết quả thí nghiệm.
6.4.6.3
Đánh giá kết quả thí nghiệm
Ngoài các yêu cầu cho
trong 6.4.2, các báo cáo thực địa và thí nghiệm theo TCVN 9351 hoặc EN ISO
22476-3 phải được sử dụng trong các đánh giá.
Các phương pháp thiết
kế móng dựa trên thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT thuộc dạng thực nghiệm. Các
phương pháp liên quan đến vận hành thiết bị đã đề xuất để thu được kết quả tin
cậy hơn. Do đó phải xem xét áp dụng các hệ số hiệu chỉnh phù hợp để diễn giải
các kết quả.
Phải xác định tỷ số
năng lượng (Er) của thiết bị nếu sử dụng kết quả để đánh giá định lượng
móng hoặc để so sánh các kết quả. Er được định nghĩa là tỷ số giữa
năng lượng thực tế Emeas (năng lượng đo được trong quá trình hiệu chỉnh),
do bộ phận đóng truyền sang các cần đóng thí nghiệm nằm dưới đe, so với năng lượng
lý thuyết (Etheor) tính toán cho hệ búa - dẫn hướng - đệm. số búa đo
được (N) cần phải được hiệu chỉnh tương ứng (xem TCVN 9351 hoặc EN ISO
22476-3).
Khi thí nghiệm trong
cát phải chú ý đầy đủ đến sự tiêu hao năng lượng do chiều dài của cần và ảnh hưởng
của ứng suất có hiệu của cột đất (xem TCVN 9351 hoặc EN ISO 22476-3:2005, A.2
và A.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.6.4 Sử
dụng các kết quả thí nghiệm và giá trị dẫn xuất
6.4.6.4.1
Các yêu cầu chung
Hiện có nhiều kinh
nghiệm thực tế về sử dụng thí nghiệm này cho cát, chẳng hạn đánh giá định lượng
chỉ số độ chặt, sức chịu tải và độ lún của móng, tuy vậy các kết quả chỉ nên được
xem là thô. Hầu hết các phương pháp hiện có vẫn dựa vào giá trị chưa được hiệu
chỉnh hoặc hiệu chỉnh một phần.
Chưa có sự thống nhất
rộng rãi về sử dụng các kết quả thí nghiệm SPT trong đất sét. Về nguyên tắc,
thí nghiệm chỉ nên hạn chế trong đánh giá định tính mặt cắt đất hoặc các đặc
trưng độ bền của đất.
Các kết quả thí nghiệm
xuyên tiêu chuẩn đôi khi có thể được sử dụng để đánh giá định lượng cho đất sét
khi có hiểu biết sâu về điều kiện tại chỗ, khi chúng được hiệu chỉnh trực tiếp
với các thí nghiệm thích hợp khác.
6.4.6.4.2
Sức chịu tải của móng nông trong cát
Nếu sử dụng phương
pháp giải tích để tính sức chịu tải thì góc ma sát trong có hiệu (φ’) có thể
tính theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT.
CHÚ THÍCH: Xem các ví
dụ của phương pháp giải tích để tính sức chịu tải trong Phụ lục DD.
Giá trị φ’ có thể xác
định bằng phương pháp kinh nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tương
quan chỉ số độ chặt, trong đó chỉ số độ chặt tính theo kết quả SPT.
CHÚ THÍCH: Có thể xem
F.1 và F 2, Phụ lục F. Các quan hệ cho trong F.1 có thể được sử dụng để xác định
chỉ số độ chặt ID theo Neo hoặc (N1)60.
(xem TCVN 9351 hoặc EN ISO 22476-3).
Sức kháng của cát đối
với biến dạng thường tăng theo thời gian (tuổi) cố kết trong quá trình hình
thành trầm tích. Hiệu ứng tuổi này được thể hiện ở số búa cao hơn và cần được
xét đến.
Cần phải xét đến sự
quá cố kết bởi vì nó làm tăng số búa trong các loại đất có cùng giá trị ID
và σ’vo.
CHÚ THÍCH: Một số mẫu
tương quan cho phép xét ảnh hưởng tuổi địa chất và do sự quá cố kết được trình
bày trong F.1. Khi hiệu chỉnh theo ảnh hưởng quá cố
kết và tuổi địa chất, giá trị φ' thu được bằng cách sử dụng chỉ
số độ chặt theo các tương quan trong F.2 có thể thấp hơn thực tế.
6.4.6.4.3
Độ lún của móng nông trong cát
Nếu sử dụng phương
pháp đàn hồi để thiết kế thì mô đun đàn hồi có thoát nước lỗ rỗng (E) có thể
tính toán theo giá trị N bằng các tương quan thực nghiệm.
Ngoài ra chỉ số độ chặt
có thể tính toán dựa trên giá trị N60.
Khi đó có thể sử dụng tương quan phù hợp để tính toán E' thông qua chỉ số độ chặt.
Các phương pháp thiết
kế trực tiếp dựa vào sự so sánh giữa các giá trị N và kết quả thí nghiệm tấm
nén phẳng hoặc các số liệu quan trắc độ lún của móng. Sức chịu tải cho phép ứng
với độ lún lớn nhất 25 mm hoặc độ lún ứng với áp lực đã cho có thể được xác định
theo các phương pháp có xét tới bề rộng và độ sâu của móng trong đất và cao độ
mực nước ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.6.4.4
Sức chịu tải của cọc trong cát
Sức chịu tải trọng
nén hoặc chịu kẻo cực hạn của cọc được tính toán từ kết quả thí nghiệm SPT theo
10.6.2.3 hoặc 10.6.3.3; có thể sử dụng các quy định tính toán
dựa trên tương quan giữa kết quả thí nghiệm nén tĩnh và SPT thiết lập cho nền đất
tại chỗ.
6.4.7
Thí nghiệm xuyên động (Dynamic Probing Test, DPT)
6.4.7.1 Mục
đích
Thí nghiệm xuyên động
nhằm xác định sức kháng của đất và đá yếu đối với đầu xuyên động ngoài hiện trường.
Quả búa có khối lượng
và độ cao rơi xác định được sử dụng để đóng đầu xuyên. Sức kháng xuyên được định
nghĩa là số nhát búa cần thiết để đầu xuyên xuyên được một khoảng chiều sâu nhất
định. Phải liên tục ghi lại số búa theo độ sâu. Thí nghiệm không lấy mẫu đất
đá.
Sử dụng các kết quả
thí nghiệm để xác định mặt cắt cùng với các kết quả khoan lấy mẫu và đào thăm
dò phù hợp với điều 6.3 hoặc để so sánh với các thí nghiệm hiện trường khác.
Cũng có thể sử dụng
các kết quả để xác định các đặc trưng độ bền và biến dạng của đất, chủ yếu là đất
hạt thô, nhưng vẫn có thể áp dụng đối với đất hạt mịn thông qua các tương quan
thích hợp.
Cũng có thể sử dụng
các kết quả với mục đích xác định độ sâu gặp các lớp đất rất chặt, chẳng hạn để
xác định chiều dài của cọc chống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lập chương trình
thí nghiệm, ngoài các yêu cầu cho trong 6.4.2.1 còn phải quyết định kiểu thí
nghiệm xuyên động phù hợp với EN ISO 22476-2.
Các thí nghiệm phải
được tiến hành và báo cáo theo yêu cầu của phương pháp thí nghiệm theo EN ISO
22476-2.
CHÚ THÍCH: Theo EN
ISO 22476-2 có 5 quy trình là DPL, DPM, DPH, DPSH-A và DPSH-B, bao hàm một khoảng
rộng công cho mỗi nhát búa:
a) Thí nghiệm xuyên động
nhẹ (DPL): Thí nghiệm với thiết bị xuyên động có búa thuộc nhóm nhẹ nhất trong
số các thiết bị xuyên động, số búa là N10L
b) Thí nghiệm xuyên động
trung bình (DPM): Thí nghiệm với thiết bị xuyên động có búa thuộc nhóm có khối
lượng trung bình, số búa là N10M.
c) Thí nghiệm xuyên động
nặng (DPM): Thí nghiệm với thiết bị xuyên động cố bủa thuộc nhóm có khối lượng
trung bình đến rất nặng, số búa là N10H.
d) Thí nghiệm xuyên động
siêu nặng (DPSH-A và DPSH-B): Thí nghiệm với thiết bị xuyên động có búa thuộc
nhóm có khối lượng khối lượng cao nhất, rất gần với xuyên chuẩn SPT. Số đếm búa
là N10SA hoặc N20SA, N10SB
hoặc N20SB.
Mọi sự sai lệch so với
các yêu cầu cho trong TCVN 9354:2012 hoặc EN ISO 22476-2 phải được giải trình,
đặc biệt phải đánh giá ảnh hưởng của các sai lệch đó đối với kết quả thí nghiệm.
CHÚ THÍCH: Có thể có
sự sai lệch về: Chiều cao rơi búa và khối lượng búa; Kích thước đầu xuyên côn:
ví dụ tiết diện 10 cm² đối với đầu xuyên DPM, thay vì 15 cm² như quy định trong
điều 4 của EN ISO 22476-2:2005.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.7.3
Đánh giá kết quả thí nghiệm
Ngoài các yêu cầu cho
trong 6.4.2, các báo cáo thực địa và thí nghiệm theo tiêu chuẩn EN ISO 22476-2
phải được sử dụng trong các đánh giá.
Phải xét đến các ảnh
hưởng do điều kiện ĐKT và thiết bị đền sức kháng xuyên theo 5.4 của EN ISO
22476-2:2005 khi đánh giá kết quả thí nghiệm.
6.4.7.4 Sử
dụng các kết quả thí nghiệm và giá trị dẫn xuất
Đối với đất hạt thô
có thể thu được các tương quan với một số thông số ĐKT và thí nghiệm hiện trường.
Có thể sử dụng các tương quan này trong đánh giá định lượng thiết kế móng với
giả thiết ma sát dọc theo ống có thể được bỏ qua hoặc được hiệu chỉnh đầy đủ.
Đối với đất hạt mịn,
chỉ có thể sử dụng một cách định lượng các kết quả thí nghiệm khi có hiểu biết
rất rõ điều kiện tại chỗ và có các tương quan riêng. Ma sát thành trong quá
trình thí nghiệm là yếu tố gây quan ngại đặc biệt đối với loại đất này và nó phải
được xem xét đầy đủ.
Nhiều tương quan đã
được thiết lập cho các thí nghiệm xuyên động khác nhau, và giữa các thí nghiệm
này với nhau cũng như với các thí nghiệm khác hoặc các thông số ĐKT khác. Trong
một số trường hợp ma sát dọc theo cần xuyên được bỏ qua hoặc hiệu chỉnh, nhưng
năng lượng thực tế truyền đến mũi xuyên không được đo. Vì vậy các tương quan
này thường không được xem là hợp lý.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về
các tương quan đó được cho trong Phụ lục G và được xem là dự báo thấp hơn thực
tế.
Nếu sử dụng phương
pháp giải tích để tính toán sức chịu tải của móng nông thì có thể xác định góc
ma sát trong (φ’) của đất hạt thô theo số búa và chỉ số độ chặt (I0)
tương ứng theo các tương quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu áp dụng phương
pháp lý thuyết đàn hồi để tính độ lún của móng nông thì có thể sử dụng mô đun
thí nghiệm một trục (Eoed) tính theo số búa.
CHÚ THÍCH : Các ví dụ
về các phương pháp lý thuyết đàn hồi được cho trong Phụ lục FF. Các ví dụ về
các tương quan tương ứng để xác định mô đun biến dạng một trục được cho trong
G.3.
Nếu trong thiết kế sử
dụng các tương quan đã được thiết lập chắc chắn giữa sức chịu tải giới hạn theo
các thí nghiệm nén tĩnh (xem 10.6.2.3) và sức kháng xuyên đầu mũi (qc)
trong đất hạt thô thì qc có thể được đánh giá theo N10 hoặc
N20 bằng cách sử dụng các tương quan đã được thiết lập.
CHÚ THÍCH: ví dụ về
các tương quan của thí nghiệm DPH được cho trong G.4; ví dụ về các tương quan
giữa kết quả các thí nghiệm xuyên động khác nhau được cho trong G.5.
6.4.8
Thí nghiệm xuyên trọng lượng (Weight sounding test - WST)
6.4.8.1 Mục
đích
Mục đích của thí nghiệm
xuyên trọng lượng là xác định sức kháng của đất đối với sự đâm xuyên do lực
tĩnh hoặc do xoay đầu xuyên dạng xoắn ốc.
Có thể tiến hành thí
nghiệm xuyên trọng lượng như xuyên tĩnh trong đất yếu nếu sức kháng xuyên nhỏ
hơn 1 kN. Nếu không thì đầu xuyên sẽ được xoay bằng tay hoặc bằng máy và số nửa
vòng quay để xuyên qua một chiều sâu nhất định được ghi lại một cách liên tục
nhưng không lấy mẫu đất.
CHÚ THÍCH: Các thông
tin bổ sung về quy trình, thể hiện kết quả và đánh giá cho thí nghiệm xuyên trọng
lượng có thể tham khảo trong CEN ISO/TS 22476-10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm xuyên trọng
lượng cũng có thể sử dụng để xác định chỉ số chặt của đất hạt thô. Cũng có thể
sử dụng các kết quả nhằm xác định độ sâu gặp các lớp đất rất chặt để dự báo chiều
dài của cọc chống.
6.4.8.2 Các
yêu cầu riêng
Thí nghiệm cần được
tiến hành và báo cáo phù hợp với phương pháp đã được công nhận.
Mọi sai lệch so với
các yêu cầu phải được giải trình, đặc biệt phải đánh giá ảnh hưởng của các sai
lệch đó đối với kết quả thí nghiệm.
CHÚ THÍCH: Các thông
tin thêm về quy trình, cách thể hiện kết quả và đánh giá đối với thí nghiệm
xuyên trọng lượng có thể tham khảo trong CEN ISO/TS 22476-10.
6.4.8.3 Đánh
giá kết quả thí nghiệm
Phải tuân thủ các yêu
cầu cho trong 6.4.2 trong đánh giá kết quả thí nghiệm.
Ngoài ra, sử dụng báo
cáo thực địa và thí nghiệm theo 6.4.8.2 trong đánh giá kết quả thí nghiệm.
CHÚ THÍCH. Thông tin
thêm về quy trình, trình bày kết quả và đánh giá thí nghiệm xuyên trọng lượng
có thể xem trong CEN ISO/TS 22476-10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự thay đổi sức
kháng theo độ sâu có thể phụ thuộc vào sự thay đổi thứ tự sắp xếp các lớp đất;
- Trong sét từ rất yếu
đến dẻo, sức kháng thường thấp hơn 1 kN hoặc hầu như không đồi và nhỏ hơn 10 nửa
vòng xoay trên 0,2 m xuyên;
- Vì tính nhạy cảm của
đất sét cũng có ảnh hưởng đến sức kháng xuyên nên độ bền của đất sét không thể
được xác định trực tiếp từ sức kháng xuyên mà không có sự hiệu chỉnh cho từng
hiện trường;
- Sức kháng xuyên của
đất bụi và cát rất xốp đến xốp thường thấp và không đổi;
- Trong đất bụi và
cát mịn chặt vừa đến chặt, sức kháng xuyên cao hơn (10 đến 30 nửa vòng xoay
trên 0,2 m xuyên) hầu như không đổi theo độ
sâu;
- Trong cát và cuội
trầm tích, sự thay đổi của sức kháng xuyên tăng theo kích cỡ hạt;
- Trong cát lẫn bụi
và và cuội sỏi, sức kháng xuyên cao không phải khi nào cũng tương ứng với một độ
chặt hoặc độ bền cao hơn và đặc trưng biến dạng tốt hơn.
6.4.8.4
Sử dụng các kết quả thí nghiệm và giá trị dẫn xuất
Khi tính toán sức chịu
tải hoặc độ lún của móng nông theo kết quả thí nghiệm xuyên trọng lượng thì phải
sử dụng phương pháp thiết kế giải tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các ví dụ
về các phương pháp giải tích được cho trong Phụ lục DD.
Các tương quan đó cần
được dựa trên kinh nghiệm trong điều kiện tương tự và thích hợp với trường hợp
thiết kế.
CHÚ THÍCH: Phụ lục H
trình bày ví dụ về tương quan được thiết lập
cho cát thạch anh và feldspar.
Nếu sử dụng phương
pháp đàn hồi có hiệu chỉnh để tính độ lún của móng nông theo kết quả xuyên trọng
lượng thì có thể đánh giá mô đun đàn hồi có thoát nước lỗ rỗng (E’) theo sức
kháng xuyên trọng lượng dựa theo kinh nghiệm thực tế ở tại chỗ. Ví dụ đối với
cát thạch anh và feldspar thì góc ma sát trong (φ’) có thể xác định theo sức
kháng xuyên trọng lượng.
CHÚ THÍCH: Phương
pháp đàn hồi hiệu chỉnh nêu trên được cho trong Phụ lục FF. Ví dụ về một tương
quan để đánh giá góc ma sát trong (φ’) của cát thạch anh và feldspar được cho
trong Phụ lục H.
Trong đất hạt thô,
cũng có thể sử dụng sức kháng xuyên trọng lượng để tính toán trực tiếp sức chịu
tải của móng nông và cọc.
Trong đất hạt mịn, có
thể sử dụng sức kháng xuyên trọng lượng để đánh giá sức kháng cắt không thoát
nước dựa trên kinh nghiệm tại chỗ có xét đến độ nhạy của đất và điều kiện nước
ngầm trong lỗ khoan.
6.4.9
Thí nghiệm cắt cánh ngoài hiện trường (Field vane test - FVT)
6.4.9.1
Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm cắt cánh
ngoài hiện trường phải được thực hiện bằng cánh cắt thông thường gồm 4 tấm đặt
vuông góc với nhau, được ấn vào đất ở độ sâu nhất định rồi xoay.
Cũng có thể sử dụng
thí nghiệm cắt cánh hiện trường để xác định sức kháng cắt không thoát áp lực nước
trong đất sét cứng, đất bụi và sét băng hà. Độ tin cậy của thí nghiệm phụ thuộc
vào loại đất.
Sau khi xoay cánh cắt
một góc lớn làm đất dọc theo bề mặt khối cắt bị xáo động hoàn toàn, có thể đo sức
kháng cắt của đất đã bị xáo động và tính toán độ nhạy của đất.
6.4.9.2
Các yêu cầu riêng
Các thí nghiệm cần được
tiến hành và báo cáo phù hợp với yêu cầu của TCVN 10184 hoặc EN ISO 22476-9.
Mọi sự sai lệch so với
các yêu cầu cho trong TCVN 10184 hoặc EN ISO 22476-9, phải được giải trình, đặc
biệt phải đánh giá ảnh hưởng của các sai lệch đó đối với kết quả thí nghiệm.
6.4.9.3 Đánh
giá kết quả thí nghiệm
Ngoài các yêu cầu cho
trong 6.4.2, báo cáo thực địa và thí nghiệm theo EN ISO 22476-9, được sử dụng
trong các đánh giá kết quả thí nghiệm.
Các kết quả của các
thí nghiệm khác ngoài hiện trường, ví dụ CPT, SPT, WST hoặc DP cần được thu thập
và xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần sử dụng phương
pháp thiết kế giải tích nếu sức chịu tải của móng nông, sức chịu nén hoặc kéo cực
hạn của cọc hoặc độ ổn định của mái dốc tính theo kết quả thí nghiệm cắt cánh.
Để xác định giá trị sức
kháng cắt không thoát nước từ kết quả thí nghiệm
cắt cánh ngoài hiện trường thì kết quả thí nghiệm (cfv)
phải được hiệu chỉnh theo công thức:
cu
= m. cfv
(14)
Hệ số hiệu chỉnh m có
thể được xác định dựa vào kinh nghiệm tại chỗ.
Các hệ số hiệu chỉnh
thường liên quan đến giới hạn chảy, chỉ số dẻo, ứng suất có hữu theo phương thẳng
đứng hoặc độ cố kết.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ
về hệ số hiệu chỉnh được cho trong Phụ lục I.
6.4.10
Thí nghiệm dilatometer (DMT)
6.4.10.1 Mục
đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm này bao gồm
việc đo áp lực khi tấm màng ở cùng mặt phẳng so với bề mặt đầu xuyên và bắt đầu
dịch chuyển và khi chuyển dịch của tâm tấm màng vào đất đạt 1,10 mm. Thí nghiệm
phải được thực hiện tại các độ sâu được lựa chọn hoặc hầu như liên tục theo độ
sâu.
Kết quả của thí nghiệm
DMT có thể được sử dụng để thu thập thông tin về cấu trúc phân lớp, trạng thái ứng
suất tự nhiên, các tính chất biến dạng và sức kháng cắt của đất.
Thí nghiệm DMT nên được
áp dụng chủ yếu cho đất sét, đất bụi và cát, trong đó kích thước hạt đất nhỏ
hơn so với kích thước của màng thép.
CHÚ THÍCH: Thông tin
thêm về quy trình, cách trình bày kết quả và đánh giá thí nghiệm DMT có thể
tham khảo trong CEN ISO/TS 22476-11.
6.4.10.2
Các yêu cầu riêng
Phải tiến hành thí
nghiệm và báo cáo phù hợp với phương pháp thí nghiệm được công nhận.
Mọi sai lệch so với
các yêu cầu được cho trong phương pháp đã nêu phải được giải trình, đặc biệt phải
đánh giá ảnh hưởng của các sai lệch đó đối với kết quả thí nghiệm.
CHÚ THÍCH: Thông tin
thêm về quy trình, trình bày kết quả và đánh giá với thí nghiệm DMT có thể tìm
trong CEN ISO/TS 22476-11.
6.4.10.3
Đánh giá kết quả thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, cần sử dụng
các báo cáo thực địa và báo cáo thí nghiệm phù hợp với phương pháp nêu trong
6.4.10.2 để đánh giá.
CHÚ THÍCH: Thông tin
thêm về quy trình, cách thể hiện kết quả và đánh giá đối với thí nghiệm DMT có
thể tìm trong CEN ISO/TS 22476-11.
6.4.10.4
Sử dụng các kết quả thí nghiệm và giá trị dẫn xuất
6.4.10.4.1 Sức
chịu tải và độ lún của móng nông
Nếu sức chịu tải của
móng nông được tính toán theo kết quả thí nghiệm DMT thì phải sử dụng phương
pháp thiết kế giải tích.
Nếu sử dụng phương
pháp giải tích thì có thể sử dụng tương quan sau đây để xác định sức kháng cắt
không thoát nước (Cu) của sét không xi măng hóa (khi kết quả thí nghiệm DMT cho
chỉ số vật liệu Idmt < 0,8):
cu
= 0,22 σ’v0
- (0,5 /Kdmt)1,25
(15)
trong đó: Kdmt
là chỉ số ứng suất ngang hoặc bất cứ quan hệ dựa trên cơ
sở chắc chắn của kinh nghiệm tại chỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng phương
pháp đàn hồi có hiệu chỉnh thì độ lún của móng nông có thể được tính toán bằng
cách sử dụng mô đun tiếp tuyến một trục (Eoed) xác định theo kết quả
thí nghiệm DMT. Đối với đất hạt mịn, quy trình này được áp dụng khi tổng áp lực
có hiệu của cột đất và áp lực phụ thêm do tải trọng của móng nhỏ hơn áp lực tiền
cố kết.
CHÚ THÍCH: Phương
pháp đàn hồi hiệu chỉnh được cho trong Phụ lục FF. Ví dụ cách tính toán độ lún
theo phương pháp trên được cho trong Phụ lục J.
6.4.10.4.2
Sức chịu tải của cọc
Nếu sức chịu tải trọng
nén hoặc kéo cực hạn của cọc tính theo kết quả thí nghiệm DMT thì phải sử dụng
phương pháp tính toán giải tích để xác định sức kháng ở mũi và dọc theo thân cọc.
6.4.11
Thí nghiệm tấm nén phẳng (PLT)
6.4.11.1 Mục
đích
Mục đích của thí nghiệm
tấm nén phẳng là xác định các tính chất biến dạng theo phương thẳng đứng và độ
bền của đất và đá ngoài hiện trường bằng cách ghi lại tải trọng và độ lún tương
ứng khi dùng tấm nén phẳng cứng mô phòng sự gia tải của móng lên đất nền.
Thí nghiệm tấm
nén phẳng được tiến hành trên mặt đất bằng phẳng và đất nguyên trạng hoặc trên
đáy hố đào tới độ sâu nhất định hoặc ở đáy lỗ khoan đường kính lớn, ở giếng hoặc
hầm đào thăm dò.
Thí nghiệm này được
tiến hành trên tất cả các loại đất, đất đắp và đá,
nhưng thường không tiến hành đối với đất mịn rất yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm phải được
tiến hành và báo cáo theo TCVN 9354 hoặc EN ISO 22476-13.
Chỉ có thể có sự khác
biệt nào đó so với các yêu cầu cho trong TCVN 9354 hoặc EN ISO 22476-13, nếu có
lý do và đặc biệt là bất kỳ sự ảnh hưởng nào của chúng lên các kết quả thí nghiệm
đều phải được nhận xét.
GHI CHÚ: Có thể có
các sự khác biệt, chẳng hạn kích thước và quy trình thí nghiệm (mức độ tăng tải,
tốc độ biến dạng).
6.4.11.3 Đánh
giá các kết quả thí nghiệm
Ngoài các yêu cầu cho
trong 6.6.4.2, các báo cáo thực địa và báo cáo thí nghiệm phù hợp với phương
pháp nêu trong TCVN 9354 hoặc EN ISO 22476-13 cần được sử dụng để đánh giá.
6.4.11.4 Sử
dụng các kết quả thí nghiệm và giá trị dẫn xuất
Có thể sử dụng các kết
quả thí nghiệm tấm nén phẳng (PLT) để dự báo sự làm việc
của móng nông.
Để xác định các thông
số ĐKT của lớp đất đồng nhất (để sử dụng các phương pháp thiết kế gián tiếp)
thì lớp đất này phải có độ dày ít nhất bằng hai lần chiều rộng hoặc đường kính
của tấm nén phẳng.
Các kết quả thí nghiệm
tấm nén phẳng (PLT) chỉ có thể được sử dụng cho các phương pháp thiết kế trực
tiếp nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có lớp đất đồng nhất
với bề dày bằng ít nhất hai lần bề rộng dự kiến của móng nông (trong trường hợp
này các kết quả của thí nghiệm tấm nén phẳng nhỏ hơn - khi không xét đến bề rộng
dự kiến của móng - được sử dụng để chuyển đổi kết quả sang móng thực tế trên cơ
sở kinh nghiệm).
Nếu sử dụng phương
pháp thiết kế giải tích đối với sức chịu tải thì sức kháng cắt không thoát nước
(cu) có
thể xác định theo thí nghiệm tấm nén phẳng PLT tiến hành ở tốc độ xuyên không đổi
và đủ nhanh để loại trừ sự tiêu tán áp lực nước lỗ rỗng.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ
về phương pháp thiết kế giải tích để xác định sức chịu tải được cho trong Phụ lục
DD. Ví dụ về tương quan để tính toán giá trị cu
được cho trong Phụ lục K.1.
Nếu sử dụng phương
pháp đàn hồi có hiệu chỉnh để đánh giá độ lún thì mô đun đàn hồi (E) có thể được
xác định theo mô đun biến dạng xác định từ thí nghiệm tấm nén phẳng (EPLT) dựa
vào kinh nghiệm đã được thiết lập.
CHÚ THÍCH: Phương
pháp đàn hồi có hiệu chỉnh để đánh giá độ lún được cho trong Phụ lục FF; cách
xác định EPLT được trình bày trong Phụ lục K.2.
Có
thể xác định hệ số phản lực nền (ks) để đánh giá biến dạng theo kết
quả thí nghiệm chất tải tăng dần.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về
tính toán ks được cho trong Phụ lục K.3.
Đối với phương pháp
thiết kế trực tiếp, các kết quả thí nghiệm tấm nén phẳng PLT có thể được chuyển
đổi trực tiếp sang các bài toán về móng mà không cần sử dụng bất kỳ thông số
ĐKT nào.
Độ lún của móng nông
trong cát có thể xác định theo kết quả thí nghiệm tấm nén phẳng PLT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5
Thí nghiệm đất và đá trong phòng thí nghiệm
6.5.1
Tổng quát
Chương trình thí nghiệm
trong phòng phải được thiết lập cùng với chương trình khảo sát đất nền (Xem chi
tiết hơn ở Điều 6.2).
Sử dụng thông tin thu
được từ các thí nghiệm hiện trường khi có điều kiện để lựa chọn các mẫu thí
nghiệm (xem 6.2.4.1.3).
6.5.2
Các yêu cầu chung đối với thí nghiệm trong phòng
6.5.2.1 Các
yêu cầu chung
Các yêu cầu được nêu ở
phần này được xem là tối thiểu. Có thể yêu cầu bổ
sung các chỉ dẫn, cách trình bày hoặc diễn giải thích hợp với điều kiện đất nền
hoặc các yếu tố ĐKT được quan tâm.
Chi tiết các thí nghiệm
yêu cầu để xác định các thông số cần thiết cho thiết kế phải được chỉ rõ.
6.5.2.2 Quy
trình, thiết bị và trình bày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải Kiểm tra sự đồng
bộ, phù hợp với mục đích, được định chuẩn và nằm trong phạm vi các yêu cầu về
hiệu chuẩn của các thiết bị trong phòng.
Độ tin cậy của thiết
bị và quy trình phải được kiểm tra bằng cách so sánh các kết quả thí nghiệm với
số liệu đã thu được với các loại đất đá tương tự.
Các phương pháp và
quy trình thí nghiệm đã sử dụng phải được báo cáo cùng với các kết quả thí nghiệm.
Mọi sự sai lệch so với quy trình thí nghiệm tiêu chuẩn phải được báo cáo lại và
giải trình.
Nếu thích hợp, các kết
quả thí nghiệm phân loại đất trong phòng nên được trình bày cùng với mặt cắt
trong một biểu đồ tóm tắt mô tả đất và các kết quả phân loại.
Nếu có thể và khi được
yêu cầu, các thí nghiệm trong phòng khác (như thí nghiệm nén cố kết một trục và
nén ba trục) nên được chỉ ra trên cùng một biểu đồ.
6.5.2.3
Đánh giá kết quả thí nghiệm
Các yêu cầu cho việc
đánh giá các kết quả thí nghiệm được cho ở 6.6.3. Kết quả của các thí nghiệm
riêng lẻ nên được so sánh với các kết quả thí nghiệm khác để kiểm chứng không
có mâu thuẫn giữa các số liệu thu được.
Các kết quả thí nghiệm
nên được kiểm tra với các giá trị có trong các tài liệu, các tương quan với các
chỉ số đặc trưng và kinh nghiệm trong điều kiện tương tự.
6.5.3
Chuẩn bị mẫu đất thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của việc chuẩn
bị đất cho thí nghiệm trong phòng là đưa ra các mẫu thí nghiệm có tính đại diện
cao nhất cho nền đất được lấy mẫu.
Để chuẩn bị mẫu, cần
phân biệt 5 loại mẫu đất thử: mẫu xáo động, mẫu nguyên trạng, mẫu đầm chặt lại,
mẫu đúc lại và mẫu khôi phục lại.
6.5.3.2
Các yêu cầu
6.5.3.2.1 Khối
lượng mẫu
Mẫu đất để thử phải đủ
lớn để có thể xét đến: Kích thước hạt lớn nhất có trong mẫu với khối lượng đáng
kể; Các đặc điểm tự nhiên như là cấu trúc, thớ (tức là tính không liên tục).
CHÚ THÍCH: Khối lượng
tối thiểu đất xáo động cho các thí nghiệm phân loại, cho các thí nghiệm mẫu đầm
lại và khối lượng đất để chuẩn bị cho các mẫu xáo động để thí nghiệm xác định độ
bền và nén lún được cho trong Phụ lục L.
6.5.3.2.2
Thao tác và gia công
Phải tuân thủ các yêu
cầu của TCVN 2683 hoặc EN ISO 22475-1.
Tất cả các mẫu phải
được dán mác rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất không được để khô
trước khi thí nghiệm nếu sự mất độ ẩm ảnh hưởng đến
kết quả thí nghiệm.
Nên chuẩn bị đất
nguyên trạng trong điều kiện kiểm soát được độ ẩm. Nếu việc chuẩn bị bị gián đoạn,
nên bảo quản mẫu để tránh thay đổi độ ẩm.
Nếu phải phá cấu trúc
đất phải tránh phá vỡ các hạt, phải có quy định nếu phải có xử lý đặc biệt cho
đất xi măng hóa và đất liên kết. Các phương pháp chia nhỏ phải đảm bảo nhận được
phần đại diện, tránh hiện tượng phân tách các hạt lớn.
6.5.4
Chuẩn bị mẫu đá thử
6.5.4.1
Mục đích
Mục đích của việc chuẩn
bị mẫu đá thí nghiệm là đưa ra các mẫu thí nghiệm có tính càng đại diện càng tốt
cho sự thành tạo đá.
CHÚ THÍCH: Các Phụ lục
T đến W cho các quy định chi tiết hơn về công tác chuẩn bị mẫu thí nghiệm và một
số chỉ dẫn.
6.5.4.2
Các yêu cầu
Phải chỉ rõ cách chuẩn
bị mẫu đá thử. Nếu không thể thực hiện được thì phải chuẩn bị mẫu thí nghiệm
càng giống với chỉ dẫn càng tốt và phải báo cáo mẫu đã được chuẩn bị như thế
nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều sau phải được
quy định:
- Điều kiện lưu trữ mẫu
đá (lưu trữ khoảng thời gian ngắn và/hoặc lâu dài);
- Điều kiện độ ẩm tại
thời điểm thí nghiệm;
- Phương pháp chuẩn bị
lõi đá thử,
- Phương pháp xác định
dung sai đường kính và hình dạng.
Cần tránh mọi sự thay
đổi về độ ẩm. Nếu xảy ra sự thay đổi độ ẩm tự nhiên, phải coi biện pháp loại trừ
ảnh hưởng của nó như một phần của công việc chuẩn bị thí nghiệm.
Phải báo cáo về mọi
nguyên nhân và ảnh hưởng do sự thay đổi của độ ẩm.
Sự cần thiết lấy mẫu
lại với đường kính theo chỉ dẫn phải được chỉ định trong mối tương quan với
phương pháp lấy lõi trong phòng, cách làm mát và sự cần thiết bão hòa lại mẫu
thí nghiệm.
Các điều sau cần ghi
chép và báo cáo cùng với số liệu và các kết quả của mỗi thí nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày chuẩn bị và
thí nghiệm mẫu;
- Nhận xét về tính đại
diện của mẫu thí nghiệm;
- Tất cả số đo kích
thước và hình dạng, kể cả sự tuân thủ theo các yêu cầu;
- Độ ẩm của mẫu/mẫu
thí nghiệm (khi nhận mẫu, trong quá trình chuẩn bị và bão hòa);
- Điều kiện sấy khô
(ngoài không khí hoặc lò sấy, nén ép hoặc hút chân không).
Nên cung cấp các
thông tin sau đây về mẫu để diễn giải các kết quả thí nghiệm:
- Mô tả trạng thái vật
lý của mẫu kể cả loại đá (như cát kết, đá vôi, granite,...), vị trí và định hướng
cấu trúc bên trong đá, và bất cứ sự gián đoạn nào, chất lẫn trong đá hoặc tính
không đồng nhất;
- Phác hoạ mẫu thí
nghiệm hoặc bức ảnh màu của mẫu, trừ trường hợp của loại đá đồng nhất;
- Tỷ lệ thu hồi và
phân cấp chất lượng đá (RQĐ) nếu có thể thực hiện được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.5
Thí nghiệm phân loại, nhận dạng và mô tả đất.
6.5.5.1
Tổng quát
Việc phân loại, nhận
dạng và mô tả đất phải phù hợp với TCVN 5747:1993 hoặc EN ISO 14688-1, EN ISO 14688-2
hoặc tiêu chuẩn tương đương khác.
CHÚ THÍCH: Phụ lục M
cung cấp thông tin chi tiết hơn cho mỗi thí nghiệm phân loại, cách diễn giải và
chỉ dẫn về số lượng tối thiểu mẫu và các thí nghiệm
cho một lớp đất.
6.5.4.2 Các
yêu cầu cho tất cả các thí nghiệm phân loại
Đối với tất cả các
thí nghiệm phân loại cần đặc biệt chú ý đến việc chọn nhiệt độ sấy, vì nhiệt độ
quá cao có thể ảnh hưởng bất lợi đến các giá trị đo được.
6.5.5.3
Xác định độ ẩm
6.5.5.3.1
Mục đích và các yêu cầu
Mục đích của thí nghiệm
là xác định độ ẩm của đất. Độ ẩm được định nghĩa như là tỷ lệ giữa khối lượng
nước tự do và khối lượng đất khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một mẫu có chứa
nhiều loại đất, độ ẩm nên được xác định trên các mẫu thí nghiệm đại diện cho
các loại đất khác nhau.
CHÚ THÍCH: Thông tin
về quy trình, cách trình bày và đánh giá xác định độ ẩm có thể tham khảo ở CEN
ISO/TS 17892-1.
6.5.5.3.2
Đánh giá kết quả thí nghiệm
Khi đánh giá kết quả
thí nghiệm phải xét đến hàm lượng đáng kể của thạch cao, chất hữu cơ, các vật
liệu trong đó nước lỗ rỗng chứa chất rắn hòa tan và đất với lỗ rỗng kín chứa đầy
nước (nếu có).
Cần kiểm tra phạm vi
độ ẩm được đo trong phòng thí nghiệm trên đất được tiếp nhận có đại diện cho
giá trị ở hiện trường. Trong đánh giá này cần xét ảnh hưởng do phương pháp lấy
mẫu, vận chuyển và thao tác, phương pháp chuẩn bị mẫu và môi trường trong phòng
thí nghiệm.
Đối với loại đất được
đề cập ở, nhiệt độ sấy khoảng 50 °C có thể thích hợp hơn nhiệt độ quy định
thông thường (105 ± 5) °C, nhưng các kết quả thu được cần được
xem xét một cách thận trọng.
6.5.5.4 Xác
định khối lượng thể tích
6.5.5.4.1
Mục đích và các yêu cầu
Thí nghiệm được dùng
để xác định khối lượng thể tích tự nhiên của đất, bao gồm cả chất lỏng hay khí
chứa trong đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần chỉ rõ phương
pháp thí nghiệm đã được áp dụng.
CHÚ THÍCH: Thông tin
chi tiết hơn về quy trình, cách trình bày và đánh giá việc xác định khối lượng
thể tích có thể tham khảo ở CEN ISO/TS 17892-2.
6.5.5.4.2
Đánh giá và sử dụng kết quả thí nghiệm
Khi đánh giá kết quả
thí nghiệm nên xem xét khả năng mẫu đã bị xáo động.
Trừ trường hợp của
phương pháp lấy mẫu đặc biệt, việc xác định khối lượng thể tích của đất hạt thô
trong phòng thường chỉ là gần đúng.
Khối lượng thể tích
được sử dụng để thiết lập các giá trị thiết kế của các tác động do đất gây ra
và để xử lý các kết quả của các thí nghiệm trong phòng khác.
Khối lượng thể tích
còn có thể được sử dụng để đánh giá các đặc trưng khác của đất. Ví dụ, sử dụng
cùng với độ ẩm để tính khối lượng thể tích khô của đất.
6.5.5.5 Xác
định khối lượng thể tích hạt
6.5.5.5.1
Mục đích và các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng phương pháp
thí nghiệm được lựa chọn tùy theo loại đất.
CHÚ
THÍCH: Thông tin chi tiết
hơn về quy trình, cách trình bày và đánh giá việc xác định khối lượng thể tích
hạt có thể tham khảo ở TCVN 4202 hoặc CEN ISO/TS 17892-2 hoặc tiêu chuẩn tương đương
khác.
6.5.5.5.2
Đánh giá các kết quả thí nghiệm
Trong một lớp đất, nếu
khối lượng thể tích hạt không nằm trong phạm vi thông thường (2500 đến 2800
kg/m³) thì phải kiểm tra thành phần khoáng vật, hàm lượng hữu cơ và nguồn gốc
thành tạo của đất.
6.5.5.6
Phân tích thành phần hạt
6.5.5.6.1
Mục đích và các yêu cầu
Mục đích của thí nghiệm
là xác định phần trăm khối lượng của phạm vi kích thước hạt riêng lẻ
có trong đất.
CHÚ THÍCH: Thông tin
chi tiết hơn về quy trình, cách trình bày và đánh giá việc phân tích thành phần
hạt có thể tham khảo ở TCVN 4202 hoặc CEN ISO/TS 17892-4 hoặc tiêu chuẩn tương
đương khác.
Tùy theo kích thước hạt
có hai phương pháp phân tích thành phần hạt được sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp lắng
chìm sử dụng một tỷ trọng kế hoặc pipet: Áp dụng cho các hạt có kích thước <
63 μm (hoặc cỡ rây gần nhất có thể).
Các phương pháp tương
đương có thể được sử dụng, với điều kiện là chúng được hiệu chỉnh so với hai phương
pháp nêu ở trên.
Các mẫu đất hạt mịn
không được để khô trước khi thí nghiệm lắng chìm.
Nếu thích hợp, nên sử
dụng quy trình loại bỏ thành phần hữu cơ, muối, và cacbonat trước khi rây và lắng
chìm hoặc sử dụng quy trình hiệu chỉnh có xét đến thành phần hữu cơ, muối,
cacbonat.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng
cacbonat và hữu cơ có thể có sự gắn kết xi măng hoặc hiệu ứng đóng rắn và ảnh
hưởng đến phân bố kích thước hạt.
Cần lưu ý là đối với
một số loại đất, ví dụ như đất từ đá phấn, thì việc xử lý loại bỏ hàm lượng
cacbonat là không phù hợp.
6.5.5.6.2
Đánh giá và sử dụng các kết
quả thí nghiệm
Báo cáo phải
đề cập đến các thông tin sau:
- Phương pháp sử dụng
làm khô mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàm lượng cacbonat
và/hoặc hàm lượng hữu cơ nếu có;
- Các thành phần khối
lượng có được báo cáo so với tổng khối lượng hay không (bao gồm thành phần
cacbonat và thành phần hữu cơ).
Kích thước hạt mà n%
khối lượng các hạt có kích thước nhỏ hơn kích thước đó được ký hiệu Dn. Các
kích thước D10, D30
và D60 được dùng để xác định hệ số
đồng nhất và hệ số đường cong.
Các kích thước D15
và D85 được sử dụng như tiêu chuẩn
lọc cho đất.
6.5.5.7 Xác
định các giới hạn sệt
6.5.5.7.1
Mục đích và các yêu cầu
Các giới hạn sệt (giới
hạn Atterberg) bao gồm giới hạn chảy, giới hạn dẻo và giới hạn co ngót, ở đây
chỉ đề cập đến việc xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo.
Các giới hạn sệt được
sử dụng để mô tả ứng xử của đất sét và đất bụi khi độ ẩm thay đổi. Việc phân loại
đất sét và đất bụi chủ yếu dựa vào các giới hạn sệt.
Cần chỉ ra phương
pháp sử dụng để xác định giới hạn chảy (thiết bị xuyên côn hay Casagrande).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thí nghiệm ít nhất
cần đạt cấp chất lượng 4, theo 6.3.4, nếu các kết quả thí nghiệm được coi là đại
diện cho đất ở hiện trường.
CHÚ THÍCH: Quy trình,
trình bày và đánh giá xác định giới hạn sệt có thể tham khảo CEN ISO/TS
17892-12.
6.5.5.7.2
Đánh giá và sử dụng các kết quả
Các đặc tính ĐKT
khác, ví dụ như tính nén lún hoặc độ ẩm tối ưu, có thể thu được từ các tương
quan với giới hạn chảy và giới hạn dẻo.
Giá trị chỉ số dẻo Ip
có thể được tính toán từ giới hạn chảy và giới hạn dẻo. Ip dùng để
phân loại đất và trong tương quan với một vài đặc tính ĐKT, ví dụ với độ bền của
đất.
Giá trị độ chảy Ic
(hoặc độ sệt IL) được
tính toán từ giới hạn chảy, giới hạn dẻo và độ ẩm tự nhiên của đất. Nó dùng để
biểu thị trạng thái của đất và có tương quan với một vài đặc tính ĐKT.
Chỉ số hoạt tính keo
Ia tính toán từ Ip và hàm lượng phần trăm các hạt sét. Ia
được dùng để phân loại đất và có tương quan với một vài đặc tính ĐKT, ví dụ với
độ bền của đất.
6.5.5.8
Xác định chỉ số độ chặt của đất rời
6.5.5.8.1
Mục đích và các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần chỉ rõ và kiểm
tra các điều sau: Số lượng và chất lượng mẫu; Loại
quy trình thí nghiệm sẽ áp dụng; Phương pháp chuẩn bị mỗi mẫu thí nghiệm.
Đất thí nghiệm nên chứa
ít hơn 10 % hạt mịn (các hạt qua rây 0,063 mm) và chứa ít hơn 10 % hạt cuội sỏi
(các hạt trên sàng 2 mm).
Kết quả thí nghiệm chỉ
số độ chặt nên báo cáo cùng với kết quả phân tích thành phần hạt, độ ẩm tự
nhiên, khối lượng thể tích hạt và phần trăm phần quá cỡ (nếu có). Mọi sự sai
khác với (3) cần phải được báo cáo.
6.5.5.8.2
Đánh giá và sử dụng các kết quả thí nghiệm
Khi đánh giá các chỉ
số độ chặt, cần chú ý là độ chặt lớn nhất và nhỏ nhất thu được trong phòng thí
nghiệm không nhất thiết là đại diện cho các độ chặt giới hạn. Nói chung các thí
nghiệm này thường cho độ chặt với độ biến thiên cao.
Chỉ số độ chặt dùng để
đánh giá sức kháng cắt và tính nén lún của đất hạt thô.
6.5.5.9
Xác định tính phân tán của đất
6.5.5.9.1 Mục
đích
Mục đích của thí nghiệm
là xác định đặc tính phân tán của đất sét. Các thí nghiệm tiêu chuẩn để phân loại
đất cho mục đích xây dựng không xác định được đặc tính phân tán của đất. Các
thí nghiệm về tính phân tán được tiến hành trên đất sét, chủ yếu liên quan đến
đê đập, chống rò rỉ khoáng chất và các công trình ĐKT khác có tiếp xúc với nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thí nghiệm lỗ kim,
là mô hình hoạt động của nước chảy qua khe nứt;
- Thí nghiệm thử kép
tỷ trọng kế, là thí nghiệm so sánh mức độ phân tán của các hạt sét trong nước sạch
và không có kích thích cơ học với mức độ phân tán thu được khi sử dụng dung dịch
phân tán và có kích thích cơ học;
- Thí nghiệm phân rã,
là thí nghiệm cho thấy sự phân rã cục đất trong dung dịch xút (sodium
hydroxide) loãng;
- Xác định các muối
hòa tan trong nước lỗ rỗng, từ đó xác định tương quan giữa tỷ lệ phần trăm
Natri với tổng lượng muối hòa tan trong dung dịch chiết bão hòa.
6.5.5.9.2
Các yêu cầu
Cần chỉ rõ các điều
sau: Mẫu được lưu giữ sao cho chúng không bị khô đi trước khi thí nghiệm, Quy
trình thí nghiệm được áp dụng, Phương pháp chuẩn bị mẫu.
Các kết quả từ thí
nghiệm khả năng phân tán phải kết hợp với kết quả thí nghiệm phân bố thành phần
hạt và các giới hạn sệt của mẫu.
Với thí nghiệm lỗ
kim, các điều kiện đầm chặt mẫu đất, ví dụ độ chặt ướt và khô tối ưu, và nước để
trộn (như là nước cất so với nước trong hồ chứa) nên được chỉ rõ.
Đối với thí nghiệm thử
kép tỷ trọng kế, có thể quy định thí nghiệm tỷ trọng kế thứ ba nếu cần thiết
nghiên cứu sự ảnh hưởng của nước ở hồ chứa đối với đất trong huyền phù.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.6
Thí nghiệm tính chất hóa học của đất và nước dưới đất
6.5.6.1
Các yêu cầu đối với các thí nghiệm hóa học
6.5.6.1.1
Phạm vi
Về mặt xây dựng thành
phần hóa học của đất thường không được quan tâm nhiều, sự có mặt của một số
thành phần hóa học nào đó trong đất có thể rất có ý nghĩa, ví dụ như với độ bền
lâu của công trình.
Thí nghiệm hóa học
thông thường trong phòng thí nghiệm đất thường được giới hạn ở hàm lượng hữu
cơ, hàm lượng cacbonat, hàm lượng sunfat, độ pH và hàm lượng clorua. Tiêu chuẩn
này chỉ đề cập đến năm thí nghiệm hóa học này.
CHÚ THÍCH 1: Phụ lục
N hoặc BS 1337-3 bổ sung thông tin chi tiết hơn về mỗi loại thí nghiệm hóa học,
cách diễn giải chúng và một số chỉ dẫn.
CHÚ THÍCH 2: Có những
thành phần hóa học khác có thể tạo ra một môi trường ăn mòn mạnh đối với thép
và bê tông, ví dụ như sunfit, magiê, amoni. Thí nghiệm hóa học
tương ứng không được đưa ra ở tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 3: Đánh giá
tính ăn mòn thép trong đất thường bằng thí nghiệm đo điện trở và xác định điện
thế oxi hóa - khử (không được đưa ra trong tiêu chuẩn này), xác định độ pH,
clorua và sunfat.
6.5.6.1.2
Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.6.1.3
Các yêu cầu
Các yêu cầu sau phải
được đặt ra cho tất cả các thí nghiệm hóa học:
- Các mẫu thí nghiệm;
- Số lượng mẫu thí
nghiệm;
- Quy trình thí nghiệm
áp dụng;
- Các xử lý trước thí
nghiệm, bao gồm xử lý các hạt quá cỡ (nghĩa là D > 2 mm);
- Số lượng thí nghiệm
cho một lớp và số lượng thí nghiệm kép;
- Số thí nghiệm riêng
rẽ để xác định giá trị trung bình.
- Định dạng báo cáo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tuân thủ chặt chẽ
các quy trình trộn, sàng và chia bốn phần thích hợp để tránh mâu thuẫn giữa các
kết quả. Các mẫu đất phá hoại được dùng để cho các thí nghiệm hóa học nhưng
kích thước hạt và độ ẩm cần đại diện cho điều kiện hiện trường (chất lượng loại
1 đến 3).
Để xác định hàm lượng
hữu cơ, sự phân bố kích thước hạt chỉ cần là đại diện (chất lượng cấp 4).
CHÚ THÍCH: Các quy
trình thí nghiệm nên sử dụng được cho trong Phụ lục N hoặc BS 1337-3.
6.5.6.1.4
Đánh giá các kết quả thí nghiệm
Nên xem xét lại các kết
quả thí nghiệm cùng với mô tả địa chất và môi trường thực tế.
Phải xem xét các phân
loại công nhận rộng rãi theo các thông số đo được, tùy từng trường hợp.
6.5.6.2 Xác
định hàm lượng hữu cơ
6.5.6.2.1
Mục đích
Thí nghiệm hàm lượng
hữu cơ được dùng để phân loại đất. Trong đất chứa ít hoặc không chứa hạt sét và
cacbonat, hàm lượng hữu cơ thường xác định theo lượng mất khi nung ở nhiệt độ
được kiểm soát. Cũng có thể sử dụng các thí nghiệm phù hợp khác. Ví dụ, hàm lượng
hữu cơ có thể được xác định từ khối lượng mất khi xử lý bằng nước ôxy già (H2O2),
phương pháp này cho một phép đo hàm lượng hữu cơ đặc trưng hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.6.2.2 Các
yêu cầu
Ngoài các yêu cầu liệt
kê ở 6.5.6.1.3, đối với mỗi thí nghiệm hoặc một nhóm các thí nghiệm phải chỉ
rõ: Nhiệt độ sấy; Nhiệt độ nung; Các hiệu chỉnh được yêu cầu cho nước liên kết,
cacbonat, v.v...; Hệ số dùng để chuyển đổi hàm lượng cacbon sang hàm lượng hữu
cơ.
Đất không đồng nhất cần
được thử với mẫu lớn hơn và với thiết bị phù hợp. Một cách tương ứng, nồi nung
lớn hơn phải được sử dụng.
Phải báo cáo lượng mất
khi nung dưới dạng phần trăm của vật chất đã sấy khô ban đầu, cũng phải nêu nhiệt
độ sấy, nhiệt độ nung, thời gian sấy và nung.
Phải báo cáo hàm lượng
hữu cơ dưới dạng phần trăm của vật chất đã sấy khô ban đầu, cũng phải nêu
phương pháp xác định.
6.5.6.2.3
Đánh giá các kết quả thí
nghiệm
Đối với đất sét và bụi
chứa hàm lượng hữu cơ vừa phải, các sai số khi hiệu chỉnh nước liên kết hoặc
cacbonat có thể quá lớn nên cần sử dụng các phương pháp thí nghiệm đặc biệt.
6.5.6.3
Xác định hàm lượng cacbonat
6.5.6.3.1 Mục
đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo hàm lượng
cacbonat phụ thuộc vào phản ứng với axit clohydric (HCl),
trong đó dioxit cacbon được giải phóng. Người ta thường giả thiết là cacbonat
canxi (CaCO3) là dạng cacbonat duy nhất
tồn tại (trong đất). Hàm lượng cacbonat được tính từ lượng dioxit cacbon đo được
trong xử lý đất với HCl.
6.5.6.3.2 Các
yêu cầu
Phải đánh giá đất bằng
mắt trước khi lựa chọn cách xử lý ban đầu thích hợp.
Khi thích hợp, ban đầu
có thể dùng các mẫu thí nghiệm lớn cho đất và đá chứa hàm lượng cacbonat phân bố
không đều. Có thể tạo mẫu thí nghiệm đại diện bằng cách nghiền mẫu và sàng.
Hàm lượng cacbonat được
báo cáo dưới dạng phần trăm vật chất sấy khô ban đầu.
6.5.6.3.3
Đánh giá các kết quả thí nghiệm
Một vài loại
cacbonat, ví dụ như đolomit, không cần dùng dung dịch chuẩn axit clohydric
trong thời gian xác định. Đối với loại đất đá chứa loại cacbonat như vậy sẽ sử
dụng các phương pháp đặc biệt.
6.5.6.4
Xác định hàm lượng sunfat
6.5.6.4.1
Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng sunfat hòa
tan trong axit xác định theo tổng hàm lượng sunfat, và nó khác với hàm lượng
sunfat hòa tan trong nước. Điều quan trọng là nhận biết đâu là giá trị thích
đáng.
Hàm lượng sunfat hòa
tan trong nước dưới đất, đặc biệt là sunfat natri và sunfat magiê có thể ăn mòn
bê tông và vật liệu khác nằm trong đất hoặc trên mặt đất. Nếu được yêu cầu, việc
phân loại đất và nước dưới đất theo hàm lượng sunfat là cần thiết để có biện
pháp phòng ngừa thích hợp.
6.5.6.4.2
Các yêu cầu
Phải quy định cho mỗi
thí nghiệm hoặc nhóm thí nghiệm việc xác định hàm lượng sunfat hòa tan trong
axit hay hòa tan trong nước, ngoài các điểm liệt kê ở 6.5.6.1.3.
Đối với đất không đồng
nhất chứa các tinh thể thạch
cao có thể thấy bằng mắt thường, cần lấy mẫu thí nghiệm lớn, nghiền, trộn và
sàng để tạo các mẫu thí nghiệm đại diện, cần đánh giá sơ bộ bằng mắt trước khi
lựa chọn phương pháp chuẩn bị mẫu thích hợp.
6.5.6.4.3
Đánh giá kết quả thí nghiệm
Phải báo cáo hàm lượng
SO32-
và SO42- dưới
dạng phần trăm khối lượng sấy khô hoặc dưới dạng g/l, liên quan đến sunfat hòa tan
trong axit hoặc tan trong nước.
6.5.6.5 Xác
định giá trị pH (tính axít và tính kiềm)
6.5.6.5.1
Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.6.5.2
Các yêu cầu
Phải quy định rõ cho
mỗi thí nghiệm hoặc nhóm thí nghiệm, ngoài các yêu cầu chung cho thí nghiệm hóa
học: Đất phải được sấy khô hay không; Tỷ lệ đất/nước.
Phải dùng dung dịch
chỉ thị màu chuẩn để định chuẩn dụng cụ đo pH.
Phải báo cáo độ pH của
huyền phù đất hoặc nước dưới đất cũng như phương pháp thí nghiệm.
6.5.6.5.3
Đánh giá các kết quả thí nghiệm
Đánh giá xét đến là ở
một vài loại đất độ pH đo được có thể bị ảnh hưởng bởi quá trình oxy hóa.
6.5.6.6
Xác định hàm lượng clorua
6.5.6.6.1
Mục đích
Mục đích của thí nghiệm
là xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước hoặc axit để đánh giá độ mặn
của nước lỗ rỗng hoặc của đất. Các kết quả đưa ra chỉ số về sự
ảnh hưởng của nước dưới đất đối với bê tông, thép, các vật liệu khác và đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải quy định rõ cho
mỗi thí nghiệm hoặc nhóm thí nghiệm, ngoại trừ các mục được liệt kê ở 5.6.1.3:
- Phải xác định hàm
lượng clorua tan trong nước hay dung dịch axit;
- Đất có được sấy khô
hay không.
Sau khi sấy khô, đất
phải được trộn kỹ để phân bố lại lượng muối đã di chuyển tạo thành một vỏ cứng
trên bề mặt.
6.5.6.6.3
Đánh giá các kết quả thí nghiệm
Phải báo cáo hàm lượng
clorua dưới dạng g/l hoặc phần trăm khối lượng đất khô. Quy trình thí nghiệm sử
dụng cần chỉ rõ đã xác định hàm lượng clorua tan trong nước hay tan trong axit.
6.5.7
Thí nghiệm chỉ số cường độ của đất
6.5.7.1 Mục
đích
Mục đích thí nghiệm
chỉ số cường độ là xác định một cách nhanh và đơn giản sức kháng cắt không
thoát nước Cu của
đất sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.7.2 Các
yêu cầu
Các thí nghiệm phải
được tiến hành trên các mẫu thí nghiệm nguyên trạng chất lượng cấp 1.
CHÚ THÍCH: Các thông
tin khác về quy trình, cách trình bày và đánh giá thí nghiệm chỉ số cường độ có
ở CEN ISO/TS 17892- 6. Phụ luc O cho thông tin về các thí nghiệm chỉ số cường độ
được xem xét và bản liệt kê các quy trình thí
nghiệm.
6.5.7.3 Sử
dụng các kết quả thí nghiệm
Cần chú ý rằng các
giá trị Cu đặc trưng cho cường độ cắt không thoát nước của đất
ở tình trạng trong phòng. Chúng không nhất thiết đặc trưng cho cường độ không
thoát nước của đất ở hiện trường.
Tùy theo đặc tính của
đất và theo thí nghiệm chỉ số cường độ đã được chọn, các kết quả thí nghiệm chỉ
đánh giá gần đúng giá trị Cu
Chỉ nên sử dụng các
thí nghiệm chỉ số cường độ để thiết kế khi có tư liệu tốt và kinh nghiệm trong
nền đất tương tự.
Nếu có tư liệu tốt và
bằng chứng so sánh, sức kháng cắt không thoát nước từ các thí nghiệm chỉ số sức
kháng có thể được sử dụng nếu áp dụng phương pháp phân tích lý thuyết của DD.3.
Có thể sử dụng kết quả
thí nghiệm để kiểm tra sự biến đổi sức kháng không thoát nước trong một lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.8.1
Mục đích và phạm vi
Mục đích của thí nghiệm
là thiết lập các thông số cường độ cắt thoát nước và/hoặc không thoát nước. Các
thí nghiệm cường độ sau được đề cập:
- Thí nghiệm nén
không hạn chế nở hông;
- Thí nghiệm nén 3 trục
không thoát nước, không cố kết;
- Thí nghiệm nén 3 trục
cố kết;
- Thí nghiệm hộp cắt
tịnh tiến và thí nghiệm hộp cắt xoắn (cắt vòng).
Thí nghiệm hộp cắt tịnh
tiến và xoắn được dùng cho đất thí nghiệm trong các điều kiện thoát nước.
CHÚ THÍCH: Dưới tốc độ
biến dạng nhanh, các loại đất sét có tính thấm thấp đôi khi có thể được xem như
là chất tải không thoát nước cho cả hai loại hộp cắt. Vì vậy các thí nghiệm đưa
ra biểu thị của cường độ không thoát nước.
Trong phần này chỉ đề
cập đến các thí nghiệm cường độ cho đất hoàn toàn bão hòa hoặc đất khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định cường độ
cắt của đất sét, bụi và đất hữu cơ, cần sử dụng các mẫu nguyên trạng (chất lượng
cấp 1). Đối với một vài loại đất hoặc mục đích đặc biệt, có thể thí nghiệm trên
các mẫu thí nghiệm đúc lại hay mẫu đúc lại.
Đối với loại đất cát
và bụi hạt thô, các mẫu thí nghiệm có thể được đầm chặt lại hoặc khôi phục lại,
cần chú ý lựa chọn phương pháp chuẩn bị để đưa lại các mẫu càng gần với độ chặt
và cấu trúc ở trạng thái thiết kế càng tốt.
Đối với các mẫu đầm
chặt lại hoặc khôi phục lại, phải chỉ rõ thành phần, độ chặt, độ ẩm của mẫu thí
nghiệm được chuẩn bị liên quan đến các điều kiện hiện trường và phương pháp chuẩn
bị mẫu.
Đối với một thí nghiệm
cường độ, phải đánh giá và quy định:
- Số lượng các thí
nghiệm được yêu cầu;
- Việc lựa chọn vị
trí các mẫu thí nghiệm trong số các mẫu lấy được;
- Yêu cầu về chất lượng
của mẫu thí nghiệm;
- Phương pháp chuẩn bị
mẫu;
- Sự định hướng của mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thí nghiệm phân
loại cần phải tiến hành;
- Áp lực cố kết (nếu
áp dụng);
- Thời gian cố kết
cho mỗi cấp áp lực (nếu áp dụng);
- Tốc độ cắt;
- Tiêu chuẩn phá hủy;
- Tiêu chuẩn kết thúc
thí nghiệm (ví dụ, mức biến dạng mà thí nghiệm phải dừng lại);
- Các tiêu chuẩn chấp
nhận (ví dụ, độ bão hòa, mức độ phân tán);
- Độ chính xác của
phép đo;
- Định dạng trình bày
kết quả thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần xác định sức
kháng cắt của một mẫu trên một nhóm 3 mẫu thí nghiệm hoặc nhiều hơn dưới các áp
lực pháp tuyến khác nhau.
Các điểm sau phải được
xem xét khi xác định sức kháng cắt của một lớp đất:
- Phương pháp cắt;
- Phương pháp chuẩn bị
mẫu;
- Yêu cầu về các thí
nghiệm phân loại bổ sung.
Nếu thí nghiệm các mẫu
chất lượng loại 2, cần xét đến ảnh hưởng của sự xáo động mẫu khi diễn giải các
kết quả.
GHI CHÚ: Phụ lục P
cung cấp hướng dẫn về số lượng mẫu và các phép thử tối thiểu cho một lớp đất,
cũng như các thông tin khác về thí nghiệm và cách đánh giá.
6.5.8.3 Đánh
giá và sử dụng kết quả thí nghiệm
Việc trình bày kết quả
thí nghiệm phải bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các vòng tròn Mohr;
- Đường cong ứng suất
- biến dạng;
- Đường cong áp lực lỗ
rỗng - biến dạng;
- Các thông số áp lực
lỗ rỗng.
CHÚ THÍCH: Phép ngoại
suy tuyến tính đối với các kết quả thí nghiệm có thể dẫn đến sai lệch giá trị sức
kháng cắt vì đường bao phá hủy thông thường không phải
là đường thẳng, đặc biệt là ở các áp lực pháp tuyến tháp.
Phạm vi ứng suất
trong đó các thông số sức kháng đã được xác định phải được nêu rõ.
Có nhiều phương pháp
xác định các thông số về sức kháng và ứng suất - biến dạng của đất trong phòng
thí nghiệm và ở hiện trường. Nên so sánh các kết quả từ những thí nghiệm khác
nhau khi đánh giá các kết quả, nếu thích hợp.
Cần xét đến tốc độ biến
dạng trong thí nghiệm khi đánh giá các kết quả.
Các thông số sức
kháng thu được từ thí nghiệm nén và cắt trực tiếp thường được chấp nhận trong
các phương pháp thiết kế thông dụng, nhưng không phải khi nào cũng sử dụng cho
các phân tích khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.8.4 Thí
nghiệm nén nở hông
6.5.8.4.1
Các yêu cầu
Cần tiến hành thí
nghiệm nén nở hông trên các mẫu có khả năng thấm đủ thấp để duy trì điều kiện
không thoát nước trong quá trình thí nghiệm.
Để ngăn ngừa sự thay
đổi độ ẩm của mẫu thí nghiệm, cần tránh kéo dài thời gian giữa công tác gọt mẫu
và thí nghiệm.
CHÚ THÍCH Thông
tin khác về quy trình, cách trình bày và đánh giá thí nghiệm nén nở hông được
cho trong CEN ISO/TS 17892-7.
6.5.8.4.2
Đánh giá và sử dụng các kết quả thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm là
giá trị gần đúng của cường độ nén nở hông của đất được thí nghiệm.
Có thể xác định cường
độ cắt không thoát nước Cu bằng một nửa cường độ nén nở hông đo được.
Ứng suất có hiệu
trong mẫu thí nghiệm ở phòng thí nghiệm có thể lệch với ứng suất có hiệu ở hiện
trường. Vì sự khác nhau này, kết quả thí nghiệm có thể không đại diện cho cường
độ không thoát nước của đất ở hiện trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.8.5.1
Các yêu cầu
Thí nghiệm phải được
tiến hành mà không cho phép bất kỳ sự thoát nước
nào ra khỏi mẫu.
Trong quá trình chuẩn
bị và thí nghiệm, nước sẽ không được xâm nhập vào mẫu thí nghiệm (ví dụ, từ các
đường thoát nước hoặc từ các đầu đo áp lực nước lỗ rỗng).
Với mỗi mẫu thí nghiệm,
cần xác định độ ẩm trước và sau thí nghiệm và khối lượng thể tích tự nhiên trước
khi thí nghiệm.
6.5.8.5.2
Đánh giá và sử dụng các kết quả thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm là
sức kháng cắt không thoát nước Cu của đất được thí nghiệm.
Ứng suất có hiệu
trong mẫu ở phòng thí nghiệm có thể lệch với ứng suất có hiệu ở hiện trường. Vì
vậy kết quả thí nghiệm có thể không đại diện cho sức kháng không thoát nước của
đất ở hiện trường.
6.5.8.6
Thí nghiệm nén ba trục cố kết
6.5.8.6.1
Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các thông
tin khác về quy trình, cách trình bày và đánh giá thí nghiệm nén ba trục cố kết
được cho trong TCVN 8868:2011 hoặc
CEN ISO/TS 17892-9.
Đối với mỗi một thí
nghiệm nén ba trục cố kết, các điềm sau phải được đánh giá hoặc chỉ rõ thêm so
với 6.5.8.2:
- Phương pháp bão hòa
và tiêu chuẩn bão hòa;
- Áp lực ngược được
yêu cầu;
- Bất kỳ quy trình
nào được sử dụng ngoài các điều được tham chiếu trong tiêu chuẩn đã được chấp
nhận (ví dụ như các đầu được bôi trơn, các phép đo biến dạng và áp lực nước lỗ
rỗng cục bộ).
Với thí nghiệm ba trục
cố kết không thoát nước, phải chỉ rõ các yêu cầu về đo áp lực nước lỗ rỗng và
đường ứng suất tổng khi cắt.
Với thí nghiệm ba trục
cố kết thoát nước, phải chỉ rõ thiết bị đo thay đổi thể tích và đường ứng suất
khi cắt.
Với mỗi mẫu thí nghiệm,
phải xác định độ ẩm trước và sau thí nghiệm và khối lượng thể tích tự nhiên trước
khi thí nghiệm.
Ứng với mỗi tập hợp
các thí nghiệm ba trục trong một lớp cần thực hiện một thí nghiệm xác định trạng
thái và phân tích thành phần hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo phải chỉ ra tất
cả các thay đổi đó ghi nhận được so với quy trình thí nghiệm chuẩn, như là độ
bão hòa của mẫu thí nghiệm, quy trình thí nghiệm, thành phần của mẫu hoặc bất kỳ
yếu tố nào khác.
Theo 6.2.4.2.3, cần
xem xét các thí nghiệm tiên tiến hơn để xác định cường độ trong phòng, như là
các thí nghiệm ba trục mở rộng, các thí nghiệm cắt đơn giản, các thí nghiệm kéo
và nén biến dạng phẳng, thí nghiệm ba trục, thí nghiệm cắt trực tiếp có định hướng,
với khả năng cố kết không đẳng hướng thay thế cho cố kết đẳng hướng.
6.5.8.6.2
Đánh giá và sử dụng các kết quả thí nghiệm
Việc đánh giá các kết
quả thí nghiệm nên xét đến ảnh hưởng do xáo động của mẫu đối với cường độ cắt
không thoát nước, các thông số áp lực lỗ rỗng và các quan hệ ứng suất biến dạng
với mức độ cao hơn nhiều so với các thông số cường độ cắt thoát nước.
CHÚ THÍCH: Các giá trị
mô đun ứng suất - biến dạng đáng tin cậy, đặc biệt trong trường hợp đất cứng,
chỉ có thể thu được từ các thí nghiệm tiên tiến với các quy trình đặc biệt để
đo các biến dạng và lực dọc trục một cánh chính xác (xem 5.9).
Cường độ thoát nước
và không thoát nước của đất có thể nhận được tùy theo loại thí nghiệm. Các giá
trị tương ứng là góc ma sát trong
có hiệu (φ') và lực dính kết có hiệu (c') hoặc cường độ cắt không thoát nước (cu).
Các giá trị có thể được
dùng trong cả phân tích ổn định thoát nước và không thoát
nước.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục
DD.
6.5.8.7 Các
thí nghiệm hộp cắt trực tiếp có cố kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thí nghiệm phải
được tiến hành trên các mẫu thí nghiệm nguyên trạng chất lượng loại 1.
CHÚ THÍCH: Thông tin
khác về quy trình, cách trình bày và đánh giá thí nghiệm hộp cắt trực tiếp có cố
kết được cho trong CEN ISO/TS 17892-10.
Việc định vị và định
hướng của mẫu phải được xem xét cẩn thận để càng gần với điều kiện hiện trường
càng tốt. Trong thí nghiệm hộp cắt tịnh tiến và cắt vòng, sự phá hủy buộc phải
xảy ra trên hoặc gần mặt nằm ngang ở giữa mẫu thí nghiệm.
Áp lực nước lỗ rỗng
âm hoặc dương do cắt phải được ngăn ngừa trong quá trình thí nghiệm vì chúng
không thể đo được và xét đến khi diễn giải thí nghiệm. Để duy trì điều kiện
thoát nước, tốc độ cắt phải đủ nhỏ để áp lực nước lỗ rỗng có thể triệt tiêu.
6.5.8.7.2
Thiết lập và sử dụng các giá trị
Các kết quả của thí
nghiệm hộp cắt tiêu chuẩn biểu thị cường độ trong điều kiện thoát nước. Các giá
trị là góc ma sát trong có hiệu và lực dính có hiệu (xem Chú thích ở 6.5.8.1).
Các giá trị có thể được
dùng trong các phân tích ổn định.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục
DD.
6.5.9
Thí nghiệm tính nén và biến dạng của đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đưa ra
các yêu cầu đo các đặc trưng biến dạng của đất trên thiết bị ba trục và nén một
trục không nở hông.
6.5.9.2
Thí nghiệm nén một trục không nở hông
6.5.9.2.1
Mục đích
Trong máy nén một trục
không nở hông, mẫu hình trụ bị hạn chế chuyển vị ở mặt bên, tải trọng dọc trục
tác dụng lên mẫu tăng và giảm tải từng cấp, nước thoát theo chiều thẳng đứng.
Các thí nghiệm trương nở, nén một trục không nở hông và đánh giá khả năng lún sập
của đất được đề cập ở đây.
Thí nghiệm với tải trọng
tăng liên tục (tốc độ biến dạng không đổi) có thể được tiến hành thay thế.
Mục đích của các thí
nghiệm nén một trục không nở hông tăng tải từng cấp và thí nghiệm trương nở là
xác định đặc tính nén lún, cố kết và trương nở của đất.
Mục đích của thí nghiệm
lún sập là thiết lập các thông số nén cho đất ở điều kiện không bão hòa và đánh
giá sự nén lún thêm trong điều kiện ngập nước do phá hủy cấu trúc của đất.
6.5.9.2.2
Các yêu cầu
Phải sử dụng các mẫu
nguyên trạng (chất lượng loại 1) để đánh giá tính nén lún của lớp đất sét, bụi
hoặc đất hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 6.3.4.3, thiết bị
và các phương pháp lấy mẫu chuyên dụng, như khối mẫu hoặc pit tông cố định hoặc
các phương pháp khác đã được thừa nhận, có thể được sử dụng để đạt được kết quả
thí nghiệm chính xác nhất.
Đối với các mẫu thí
nghiệm đầm chặt lại, phải chỉ rõ thành phần, độ chặt và độ ẩm của các mẫu thí
nghiệm liên quan đến các điều kiện hiện trường và phương pháp chuẩn bị mẫu.
Khi xác định đặc tính
nén lún của lớp đất, phải xem xét các điểm sau đây:
- Các kết quả khảo
sát đã có;
- Các số liệu đo lún
đã thực hiện ở các công trình lân cận;
- Số lượng và chất lượng
mẫu;
- Số lượng và chủng
loại các thí nghiệm hiện trường;
- Cần phải xem xét kỹ
lưỡng các mẫu nhạy cảm và mẫu gắn kết (cemented samples);
- Công tác chuẩn bị mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự cần thiết bổ
sung các thí nghiệm phân loại.
Việc thực hiện các
thí nghiệm thay thế cho thí nghiệm nén một trục không nở hông nên được xem xét,
ví dụ như các thí nghiệm nén một trục tốc độ biến dạng không đổi.
Áp lực thẳng đứng ban
đầu không được vượt quá ứng suất có hiệu theo phương thẳng đứng ở hiện trường.
CHÚ THÍCH: Chẳng hạn
như đối với đất sét mềm hóa khi biến dạng, mức ứng suất ban đầu bằng ứng suất
có hiệu theo phương thằng đứng ở hiện trường được coi là giá trị thích hợp.
Trong thí nghiệm nén,
áp lực thẳng đứng lớn nhất nên vượt quá ứng suất có hiệu theo phương thẳng đứng
lớn nhất có thể xảy ra ở hiện trường. Trong thí nghiệm trương nở, phạm vi giảm
áp lực thẳng đứng khi thí nghiệm nằm trong phạm vi thay đổi ứng suất thẳng đứng
có thể xảy ra ở hiện trường.
Khi thí nghiệm khả năng
lún sập, phải lựa chọn các mẫu thí nghiệm trên cơ sở xem xét đầy đủ các hiểu biết
đã có về ứng xử của đất khi ngập nước. Áp lực tác dụng lên mẫu khi bị ngập nước
phụ thuộc vào phạm vi ứng suất thẳng đứng có thể xảy ra ở hiện trường.
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục
Q cung cấp hướng dẫn về số lượng mẫu thí nghiệm và các phép thử tối thiểu cho một
lớp, cũng như các thông tin bổ sung về phép thử và cách đánh giá.
6.5.9.2.3
Đánh giá và sử dụng các kết quả thí nghiệm
Có thể dùng các kết
quả thí nghiệm nén một trục không nở hông để đánh giá ứng suất hóa dẻo (áp lực
tiền cố kết) đối với đất sét, đất hữu cơ và đất bụi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị thông dụng
đặc trưng cho tính nén lún là mô đun nén một trục (Eoed), hệ số nén
thể tích (mv), chỉ số nén (Cc) và áp lực tiền cố kết (σ’p). Chỉ số
trương nở (Cs) đặc trưng cho dỡ tải và nén lại. Tất cả các đặc trưng
này được lấy trực tiếp từ các phần đường cong nén thích hợp.
Tính toán độ lún do từ
biến theo hệ số nén thứ cấp (Ca).
Hệ số cố kết cv
được xác định theo lý thuyết cố kết một trục.
Có thể sử dụng các
thông số ở 6.5.9.2.3 để phân tích lún của móng băng bằng phương pháp đơn giản.
Nếu áp dụng các phương pháp mẫu (để tính toán độ lún), có thể sử dụng mô đun
nén một trục.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ
về phương pháp mẫu được cho trong FF.1 và FF.2.
6.5.9.3 Thí
nghiệm biến dạng ba trục
6.5.9.3.1 Mục
đích
Mục đích của thí nghiệm
biến dạng ba trục của đất là xác định các mô đun biến dạng (thông số độ cứng).
Tùy theo đường chất tải, có thể đo được các thông số độ cứng khác nhau.
Theo điều kiện thoát
nước, có thể xác định mô đun thoát nước E' và không thoát nước Eu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.9.3.2 Các yêu cầu
Phải sử dụng các mẫu nguyên trạng (chất
lượng loại 1) để xác định các thông số đàn hồi của một lớp đất.
CHÚ THÍCH: Các mô đun biến dạng nhỏ của
đất (ví dụ, các mô
đun ở cấp biến dạng
nhỏ hơn 1% đối với đất sét yếu đến
dẻo) rất nhạy cảm với sự xáo động trong quá trình lấy mẫu. Theo 6.3.4.3, thiết
bị và các phương pháp lấy mẫu chuyên dụng, như khối mẫu hoặc pit tông cố định
hoặc các phương pháp khác đã được thừa nhận, có thể được sử dụng để đạt được kết
quả thí nghiệm chính xác nhất.
Phải sử dụng thiết bị đặc biệt có khả
năng đo ứng suất và biến dạng với độ phân giải cao để xác định các thông số đàn
hồi tại mức biến dạng dưới 0,1 %.
CHÚ THÍCH: Để xác định các mô đun biến dạng
rất nhỏ, các kỹ thuật dựa trên sự truyền sóng cắt hoặc các phương pháp động
khác có thể được sử dụng.
Các điểm sau cần được xem xét khi xác
định các đặc trưng độ cứng của một lớp đất:
- Chất lượng các mẫu thí nghiệm;
- Độ nhạy, độ bão hòa, tình trạng cố kết
và sự gắn kết của đất;
- Công tác chuẩn bị mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.9.3.3 Đánh giá và sử
dụng các kết quả thí nghiệm
Các thông số đàn hồi có thể được đặc
trưng bởi một đường
cong đầy đủ hoặc bởi các giá trị quy ước. Ví dụ, bởi mô đun đàn hồi ban đầu
(E0) hoặc bởi E50 tương ứng với
50 % ứng suất cắt lớn nhất, v.v...
Mô đun đàn hồi và các đường cong ứng
suất - biến dạng của đất yếu, cố kết bình thường trong một vài trường hợp có thể được xác
định từ các thí nghiệm sức kháng ba trục tiêu chuẩn.
6.5.10 Thí
nghiệm đầm chặt đất
6.5.10.1 Phạm vi
Tiêu chuẩn bao gồm các thí nghiệm đầm
chặt (thí nghiệm Proctor) và thí nghiệm hệ số chịu tải CBR.
CHÚ THÍCH: Phụ lục R cung cấp hướng dẫn
về số lượng mẫu thí nghiệm và các phép thử tối thiểu cho một lớp đất, cùng với
các thông tin bổ sung về phép thử và cách đánh giá.
6.5.10.2 Các thí nghiệm
đầm chặt
6.5.10.2.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.10.2.2 Các yêu cầu
Phải chỉ rõ hoặc kiểm tra các điểm
sau:
- Thao tác với đất có chứa các hạt quá
cỡ;
- Việc xử lý đất hạt mịn trạng thái cứng;
- Công tác chuẩn bị và hoàn thiện mẫu
thí nghiệm;
- Các quy trình thí nghiệm và năng lượng
đầm sẽ áp dụng;
- Có sử dụng thiết bị (khuôn và búa đầm) như quy
định trong tiêu chuẩn hay không.
Khả năng lựa chọn cách tiến hành các
thí nghiệm hiện
trường thay cho các thí nghiệm trong phòng nên được xem xét theo loại đất đặc biệt.
6.5.10.2.3 Đánh giá
và sử dụng các kết quả thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tối ưu (W0pt) và khối lượng
thể tích khô lớn nhất tương ứng đã đạt được với năng lượng đầm áp dụng (Pd,max) được dùng để
đánh giá chất lượng đầm chặt đất đắp.
6.5.10.3 Thí nghiệm hệ
số chịu tải (CBR)
6.5.10.3.1 Mục đích
Mục đích của thí nghiệm là xác định hệ
số chịu tải (CBR) của mẫu được đầm chặt hoặc mẫu nguyên trạng. Giá trị CBR thu
được dưới dạng phần trăm của tải trọng chuẩn tương ứng với độ xuyên chuẩn, khi
một nút hình trụ có diện tích tiết diện ngang chuẩn được ấn vào vật liệu đất.
6.5.10.3.2 Các yêu cầu
Phải chỉ rõ hoặc kiểm tra các
điểm sau:
- Phương pháp chuẩn bị mỗi mẫu thí
nghiệm;
- Phải thực hiện bao nhiêu phép thử
trong một tập hợp mẫu thí nghiệm;
- Thao tác đất với thành phần các hạt
quá cỡ (D > 16 mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu thí nghiệm được ngâm bão hòa hay không;
- Nếu ngâm bão hòa thì có đo trương nở
hay không;
- Mức gia tải khi bão hòa và
khi thí nghiệm;
- Độ ẩm khi chuẩn bị mẫu đầm chặt;
- Khối lượng thể tích khô của mẫu hoặc
năng lượng đầm;
- Có sử dụng thiết bị (khuôn và búa đầm)
theo quy định trong tiêu chuẩn hay không;
- Thí nghiệm được tiến hành ở một đầu
của mẫu hay ở cả hai đầu mẫu.
6.5.10.3.3 Đánh giá và sử
dụng các kết quả thí nghiệm
Phải báo cáo các kết quả thí nghiệm
CBR cùng với phân bố cỡ hạt và thành phần vật liệu quá cỡ theo khối lượng đất
khô, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.11 Thí
nghiệm tính thấm của đất
6.5.11.1 Mục đích
Mục đích của thí nghiệm là thiết lập hệ
số thấm (độ dẫn thủy lực) cho dòng thấm của nước qua đất bão hòa nước.
6.5.11.2 Các yêu cầu
Các điểm sau phải được xem xét khi xác
định hệ số thấm của một lớp đất:
- Loại thí nghiệm thích hợp để xác định
tính thấm;
- Sự định hướng của mẫu;
- Sự cần thiết bổ sung các thí nghiệm
phân loại.
CHÚ THÍCH: thông tin thêm về quy trình, cách trình
bày và đánh giá thí nghiệm thấm được cho trong CEN ISO/TS 17892-11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trong đất sét, bụi và đất hữu cơ
- Các điều kiện ứng suất trong đó mẫu
phải được thí nghiệm;
- Tiêu chí cần đạt đến và duy trì điều
kiện dòng thấm ổn định;
- Hướng dòng thấm qua mẫu;
- Gradien thủy lực trong đó đó mẫu được thí
nghiệm;
- Sự cần thiết tác dụng áp lực ngược
và mức độ bão hòa yêu cầu;
- Đặc tính hóa học của dòng
thấm.
b) Trong đất cát và cuội sỏi
- Chỉ số độ chặt mà mẫu phải được chuẩn
bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự cần thiết tạo áp lực ngược và độ
bão hòa được yêu cầu.
Gradien thủy lực ở phòng thí nghiệm cần
giống với gradien ở hiện trường,
trừ khi được yêu cầu khác vì lý do đặc biệt.
Khi lựa chọn gradien thủy lực, cần kiểm
tra điều kiện gradien thủy lực ở trong phòng và ở hiện trường nằm trong phạm vi
áp dụng của định luật Darcy.
Báo cáo cần chỉ ra tất cả các sự sai lệch
đã ghi nhận được so với quy trình thí nghiệm tiêu chuẩn, ví dụ như trong độ bão
hòa của mẫu thí nghiệm, quy trình thí nghiệm, thành phần mẫu thí nghiệm hoặc
trong bất kỳ yếu tố nào khác.
Đối với thí nghiệm thấm trong đất sét,
bụi hoặc đất hữu cơ, chỉ nên sử dụng
mẫu đất chất lượng loại 1 hoặc loại 2.
Đối với vật liệu cát và cuội sỏi, các mẫu
thí nghiệm chất lượng loại 3 và các mẫu đúc lại hoặc đầm chặt lại có thể được sử
dụng.
Cần phải kiểm tra là sự thay đổi thể
tích do cố kết của mẫu thí nghiệm chỉ gây ảnh hưởng không đáng kể đối với hệ số
thấm đo được.
GHI CHÚ: Phụ lục S cung cấp
hướng dẫn về số lượng mẫu thí nghiệm và
các phép thử tối thiểu cho một lớp
cũng như các thông tin bổ sung về phép thử và cách đánh giá.
6.5.11.3 Đánh giá và
sử dụng các kết quả thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phạm vi trong đó những điều kiện
biên (độ bão hòa, hướng dòng thấm, gradien thủy lực, điều kiện ứng suất, độ chặt
và sự phân lớp, sự rò rỉ ở mặt bên và sự tổn hao cột nước ở màng lọc và đường ống)
ảnh hưởng đến các kết quả thí nghiệm;
- Mức độ phù hợp của các điều kiện này
đối với điều kiện ở hiện trường.
Với đất bão hòa một phần, các giá trị
nhỏ hơn nhiều có thể là thích đáng thay cho các giá trị đo được trong trường hợp
bão hòa hoàn toàn.
Cần xem xét một cách cẩn thận sự cần
thiết áp dụng việc hiệu chỉnh theo nhiệt độ hay không.
Có thể tính toán hệ số thấm từ số liệu
thí nghiệm theo các giả thiết của định luật Darcy.
Có thể dùng hệ số thấm trong thiết
kế hố đào để đánh giá lưu lượng thấm, tính khả thi của việc kiểm soát mực nước
dưới đất (hạ thấp), thiết kế tường cừ, tính áp lực thấm, v.v...
6.5.12 Các
thí nghiệm phân loại đá
6.5.12.1 Tổng quát
Trong tiêu chuẩn này bao gồm các thí
nghiệm sau: Nhận dạng và mô tả đá, Độ ẩm, Độ chặt và độ rỗng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phụ lục U bổ sung các chi
tiết và hướng dẫn về các thí nghiệm phân loại.
6.5.12.2 Các yêu cầu
chung cho các thí nghiệm phân loại
Phải kiểm tra tổng thể các kết
quả thí nghiệm phân
loại, so sánh với các hình trụ lỗ khoan, với các mặt cắt địa chất tương ứng, với
ảnh của các lõi đá và kinh nghiệm so sánh có được.
Sự phân loại đất và đá nên được so
sánh với thông tin địa chất nền sẵn có để đưa ra mô hình địa chất công trình.
Nên sử dụng bản đồ địa chất (nếu có) để
định hướng cho phân loại đá và khối đá.
Việc đánh giá theo các quan điểm khác
và việc sử dụng các mẫu điển hình để so sánh đá có thể được yêu cầu để đạt được
sự mô tả nhất quán.
6.5.12.3 Nhận dạng và
mô tả đá
6.5.12.3.1 Mục đích và
các yêu cầu
Việc nhận dạng và mô tả vật liệu đá và
khối đá được tiến hành dựa vào thành phần khoáng vật, kích thước hạt chiếm ưu
thế, nhóm thành tạo, cấu trúc, sự phong hóa và các
thành phần khác. Việc mô tả được tiến hành trên các lõi và các mẫu khác của đá
tự nhiên và trên các khối đá ở hiện trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mô tả đá chi tiết hơn có thể được
áp dụng. Theo đó, các điểm sau đây nên được chỉ rõ:
- Hệ thống phân loại đá;
- Sự cần thiết các phân tích địa chất
sâu hơn;
- Cách trình bày báo cáo.
Nhận dạng và phân loại đá nên tiến
hành trên tất cả các mẫu được giao cho phòng, thí nghiệm, không phụ thuộc vào
tính đồng nhất của đá, vì sự nhận dạng và mô tả là cơ sở cho tất cả các thí
nghiệm và đánh giá.
6.5.12.3.2 Đánh giá
kết quả
Việc phân loại khối đá trên cơ sở lõi
khoan nên dựa vào độ thu hồi lõi khoan cao nhất để xác định tính gián đoạn và lỗ
hổng có thể tồn tại.
Sự xáo động của lõi trong quá trình
khoan nên được đánh giá vì hầu hết sự chỉ tiêu chất lượng khối đá liên quan đến
các khe nứt quan sát được trong các lõi và chất lượng của chúng.
6.5.12.4 Xác định độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các loại đá được đề cập ở
6.5.12.4.2, độ ẩm của đá phải
được xác định bằng cách sấy khô ở nhiệt độ (105 ± 5) °C.
Nếu cần thiết, phải chỉ rõ các biện
pháp chống mất nước trong quá trình lấy mẫu và bảo quản.
Các điểm sau phải được chỉ rõ:
- Việc lựa chọn mẫu thí nghiệm;
- Việc bảo quản trong phòng trước khi
thí nghiệm;
- Khả năng bão hòa lại các mẫu đã được
sấy khô bằng kỹ thuật bão hòa chân không;
- Số lượng các phép thử cho mỗi lớp;
- Số lượng các phép thử thực hiện song
song với các phép thử khác cho cùng một thành hệ.
- Số lần kiểm tra độ chính xác của thí
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo phải nêu rõ độ ẩm đo được có
tương thích với độ ẩm hiện trường hay không.
CHÚ THÍCH: Vì hiện nay chưa có
tiêu chuẩn ISO/CEN cho thí nghiệm đá,
có thể áp dụng các phương pháp trong phòng được mô tả ở U.3.
6.5.12.4.2 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
Cần so sánh các kết quả xác định độ ẩm
với độ ẩm bão hòa hoàn toàn như hàm số của độ chặt (hoặc độ lỗ rỗng) của mẫu
thí nghiệm. Nên kiểm tra các kết quả bất thường bằng cách thí nghiệm lại.
Nên thí nghiệm các loại đá có lượng thạch
cao đáng kể ở 50 °C vì nước liên kết có thể bị bay hơi một phần ở 105 °C.
Với các loại đá mà nước lỗ rỗng chứa
muối hòa tan hoặc các đá có lỗ rỗng kín, độ ẩm nên được đánh giá ở khía cạnh này khi
báo cáo.
Nên sử dụng độ ẩm khi lập tương quan về
cường độ và đặc tính biến dạng của các loại đá trong hố khoan và tại hiện trường.
Nên thực hiện so sánh với các tương
quan sẵn có của độ ẩm và
loại đá.
6.5.12.5 Xác định khối
lượng thể tích và độ rỗng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thí nghiệm để xác định khối lượng
thể tích ướt và khối lượng thể tích khô, từ đó thu được độ rỗng và các đặc
tính có liên quan của mẫu đá. Khối lượng thể tích ướt và khối lượng thể tích
khô được
xác
định dựa trên các phân tích khối lượng trong điều kiện có thể xác định chính
xác thể tích mẫu.
Thể tích lỗ rỗng có thể được tính toán
dựa trên khối lượng thể tích khô và
khối lượng thể tích hạt được xác định bằng các phương pháp như đối với đất, với
điều kiện là không có lỗ rỗng kín trong mẫu đá. Độ lỗ rỗng là tỉ số giữa thể
tích lỗ rỗng với tổng thể tích của mẫu.
Phải chỉ rõ các điểm sau;
- Việc lựa chọn các mẫu thí nghiệm;
- Các điều kiện bảo quản trước khi thí
nghiệm;
- Các mẫu đã sấy khô có được bão hòa
lại hay không và bằng kỹ thuật nào;
- Số lượng phép thử được yêu cầu cho mỗi
thành hệ;
- Các phép thử song song có được thực hiện
cho cùng thành hệ hay không.
Nên thí nghiệm một mẫu thí nghiệm có
khối lượng tối thiểu 50g, với đường kính ít nhất gấp 10 lần kích thước hạt lớn
nhất của thành phần khoáng vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.12.5.2 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
Khối lượng thể tích và độ rỗng phải được
tổng hợp trong báo cáo mô tả đá và sức kháng và đặc tính biến dạng của các loại
đá trong hố khoan và tại các hiện trường.
Các kết quả thí nghiệm xác định khối
lượng thể tích và độ rỗng nên được sử dụng để so sánh sức kháng và đặc tính biến dạng của
đá và để thiết lập các tương quan cho các loại đá khác nhau.
Sự tồn tại của lỗ rỗng kín có thể ảnh
hưởng đến độ rỗng. Việc xác định tổng thể tích lỗ rỗng nên dựa trên khối lượng
thể tích cốt đất của bột mẫu sấy khô.
CHÚ THÍCH: Thông tin thêm về quy trình, cách trình
bày và đánh giá khối lượng thể tích và độ rỗng có thể tham khảo ở CEN ISO/TS
17892-3.
6.5.13 Thí
nghiệm độ trương nở của đá
6.5.13.1 Tổng quát
Tiêu chuẩn này đề cập đến các thí nghiệm
sau đây để xác định khả năng trương nở khi ướt và khô, hoặc dỡ tải trong môi trường
ướt: Chỉ số áp lực trương nở trong điều kiện không có sự thay đổi
thể tích, Chỉ số biến
dạng trương nở của mẫu thí nghiệm không nở hông và chịu nén dọc trục, Biến dạng trương
nở phát triển trong các mẫu đá nở hông.
CHÚ THÍCH: Một vài loại đá, nhất là những loại
đá có hàm lượng sét cao, dễ trương nở, giảm cường độ và tan rã khi đổi trạng
thái ướt, khô hoặc dỡ tải trong một môi trường ướt. Các thí nghiệm chỉ số cung cấp chỉ thị để đánh
giá đặc tính trương nở trong điều
kiện được kiểm soát tốt.
Các thí nghiệm thường
được tiến hành trên các loại đá mềm như đá sét và đá phiến sét. Các thí nghiệm
có thể được sử
dụng để mô tả đặc tính của các loại đá cứng bị phong hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phụ lục V bổ sung chi tiết về thí nghiệm
trương nở và cách diễn
giải thí nghiệm cũng như các hướng dẫn khác.
6.5.13.2 Các yêu cầu
chung
Các mẫu thí nghiệm cần tuân thủ chặt
chẽ quy trình kỹ thuật được khuyến nghị cho dạng hình trụ thẳng hoặc lăng trụ
chữ nhật. Kích thước mẫu cần xét đến việc chuẩn bị các mẫu thí nghiệm bằng cách
lấy lõi lại và/hoặc gia công cắt gọt trên máy tiện, với hướng đo trương nở
vuông góc với các phân lớp hoặc phân phiến.
Các điểm sau phải được chỉ rõ:
- Việc lựa chọn các mẫu thí nghiệm;
- Việc chuẩn bị mẫu, định hướng và các
kích thước;
- Số lượng các mẫu được yêu cầu cho mỗi
thành hệ;
- Phương pháp thí nghiệm, thiết bị và
các hiệu chỉnh;
- Nước sử dụng (nước tự nhiên hoặc nước
cất, hóa tính của nước);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Yêu cầu về các đường cong áp lực
trương nở hoặc sự dịch chuyển theo hàm số của thời gian kể từ khi ngập nước;
- Việc lựa chọn các thông số bổ sung;
- Các yêu cầu đối với báo cáo.
6.5.13.3 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
Phải kiểm tra lại các kết quả theo mô
tả đá, và phải thiết lập các thông số phân loại.
Xác định giá trị sử dụng trong thiết kế từ thí nghiệm
trong phòng cần được so sánh với kinh nghiệm ở hiện trường cho các loại đá
trong các điều kiện khí hậu, tải trọng và mức độ ẩm tương tự.
Thí nghiệm trong phòng có thể chỉ phản
ánh một phần quá trình phong hóa ngắn hạn và đặc biệt là dài hạn của sự trương
nở, giảm cường độ và tan rã do đổi trạng thái ướt và khô, ngay cả trong cùng điều
kiện về tải trọng và độ ẩm, do sự ảnh hưởng của nứt nẻ tự nhiên, ứng suất, sự
thoát nước và hóa tính của nước lỗ rỗng.
6.5.13.4 Chỉ số áp lực
trương nở trong điều kiện không thay đổi thể tích
6.5.13.4.1 Mục đích và
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm có thể được dùng để đánh
giá áp lực trương nở ở hiện trường bằng cách so sánh với kinh nghiệm đã có đối với lớp
đá.
Phải lấy mẫu thí nghiệm bằng cách
khoan lõi theo cấp phương pháp lấy mẫu loại A.
CHÚ THÍCH: Thí nghiệm có thể được tiến
hành theo khuyến nghị ở V.2.
6.5.13.4.2 Đánh giá
kết quả thí nghiệm
Lực tác dụng để duy trì điều kiện
không thay đổi thể tích phải được hiệu chỉnh theo biến dạng ngay
trong hệ thống buồng thí nghiệm (gối cầu và tấm kê lớp đá lọc tới tấm đỡ đáy).
Áp lực trương nở lớn nhất khi
không thay đổi thể tích có thể được sử dụng như giới hạn trên của áp lực trương
nở ở điều kiện cụ
thể trong phòng thí nghiệm.
Trước khi sử dụng áp lực trương nở lớn
nhất xác định được ở trong phòng để thiết kế, cần phải xem xét dấu hiệu hiện trường
liên quan đến quá trình phong hóa ngắn hạn và đặc biệt phong hóa dài hạn do sự
trương nở, sự giảm cường độ hoặc tan rã do đổi trạng thái ướt và khô, các điều
kiện chất tải, độ ẩm và hóa tính của nước lỗ rỗng.
6.5.13.5 Chỉ số biến
dạng trương nở cho các mẫu thí nghiệm hạn chế xung quanh với
chất tải thêm dọc trục
6.5.13.5.1 Mục đích
và yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tạo mẫu thí nghiệm bằng cách lấy
lõi theo cấp phương pháp lấy mẫu loại A.
CHÚ THÍCH: Thí nghiệm có thể được tiến
hành theo khuyến cáo ở V.3.
6.5.13.5.2 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
Biến dạng được đo dưới lực tác dụng
trong các giai đoạn thí nghiệm phải được hiệu chỉnh theo biến dạng ngay
trong hệ thống buồng thí nghiệm (gối cầu và tầm kê lớp đá lọc tới tấm đỡ đáy).
Biến dạng trương nở dọc trục dưới tác
dụng của tải dọc trục không đổi dùng để đánh giá khả năng trương nở ở hiện
trường, có xét đến các kinh nghiệm đã ghi nhận được cho lớp đá.
Tùy theo ứng suất thẳng đứng tác dụng,
thí nghiệm cung cấp số liệu cơ sở để đánh giá sự nở trồi theo phương thẳng
đứng hoặc biến dạng ngang ở mặt tiếp xúc giữa đá và kết cấu.
6.5.13.6 Biến dạng
trương nở trong mẫu đá
nở hông
6.5.13.6.1 Mục đích và
yêu cầu
Thí nghiệm nhằm mục đích đo biến dạng
trương nở phát triển khi đặt mẫu đá nguyên trạng không hạn chế nở
hông ngập trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên áp dụng thí nghiệm trương nở không nở
hông cho các loại đá mềm yếu, kém bền hơn.
CHÚ THÍCH: Thí nghiệm có thể được tiến
hành theo khuyến nghị ở V.4.
Báo cáo phải nêu rõ mẫu thí nghiệm
không bị hạn chế nở hông trong quá trình thí nghiệm trương nở.
6.5.13.6.2 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
Có thể sử dụng thí nghiệm để đánh giá
khả năng trương nở ở hiện
trường, bằng cách so sánh với các kinh nghiệm đã ghi nhận được cho lớp đá.
Các biến dạng do trương nở trong điều
kiện không hạn chế nở hông và hướng của nó so với sự phân lớp hoặc phân phiến
chỉ nên được sử dụng để đánh giá sơ bộ khả năng trương nở tại hiện trường.
6.5.14 Thí
nghiệm cường độ của vật liệu đá
6.5.14.1 Tổng quát
Tiêu chuẩn này bao hàm năm phương pháp
thí nghiệm trong phòng để xác định cường độ của đá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thí nghiệm chất tải điểm;
- Thí nghiệm cắt trực tiếp;
- Thí nghiệm chất tải Brasil;
- Thí nghiệm nén ba trục.
CHÚ THÍCH: Phụ lục W cung cấp
thêm chi tiết về từng thí nghiệm cường độ và cách diễn giải.
6.5.14.2 Yêu cầu đối với
các thí nghiệm cường độ
Các điểm sau phải được chỉ rõ:
- Các mẫu được thí nghiệm;
- Công tác chuẩn bị mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Yêu cầu về các thông số khác;
- Các phương pháp thí nghiệm.
GHI CHÚ: Phụ lục W cung cấp chỉ dẫn về
số lượng mẫu thí nghiệm tối thiểu cho các thí nghiệm nén một trục, các thí nghiệm
Brazil và các thí nghiệm ba trục trong mỗi thành hệ cho các công trình ĐKT loại
2 cùng với độ lệch tiêu chuẩn của cường độ
đo được và kinh nghiệm trong điều kiện tương tự.
6.5.14.3 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
Việc đánh giá các kết quả thí nghiệm cần
bao gồm việc so sánh với cơ sở dữ liệu được thừa nhận nhằm loại bỏ các số liệu
bất thường, trong khi xét đến phạm vi thường gặp của cường độ nén và các thông
số biến dạng của đá và các tương quan với các kết quả thí nghiệm phân loại.
Tất cả các kết quả cần được tập hợp lại
và phân tích theo mô tả địa chất và các đặc tính phân loại sử dụng các phương
pháp thống kê khi thích hợp.
Có thể sử dụng các giá trị để đánh giá cường
độ và đặc tính biến dạng ở hiện trường, và để phân loại các đặc tính của một phần
và toàn khối đá.
6.5.14.4 Thí nghiệm
biến dạng và cường độ nén một trục
6.5.14.4.1 Mục đích và
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm nhằm phân loại và xác định
các đặc trưng của đá liền khối.
Ngoài các yêu cầu ở 6.5.14.2, phải chỉ
rõ các điểm sau:
- Hướng và các kích thước của mẫu;
- Phương pháp thí nghiệm;
- Nếu có liên quan, quy định mô đun
(tiếp tuyến, trung bình hoặc cát tuyến) và hệ số Poisson theo hàm số của ứng suất
hoặc biến dạng.
Phải chuẩn bị các mẫu thí nghiệm từ
các lõi được lấy theo phương pháp lấy mẫu loại A.
Cần tuân thủ các khuyến nghị đối với
thí nghiệm cường độ nén một trục và tính biến dạng.
CHÚ THÍCH: Khuyến cáo cho các thí nghiệm
được cho trong Phụ lục W.
6.5.14.4.2 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun đàn hồi được là tỉ số giữa sự
thay đổi ứng suất dọc trục với biến dạng dọc trục do sự thay đổi ứng suất, được
xác định theo một trong ba cách sau:
a) Mô đun đàn hồi tiếp tuyến được xác
định ở một tỷ lệ phần trăm nhất định của sức kháng giới hạn (tức là 50 %);
b) Giá trị trung bình của mô đun đàn hồi
lấy theo đoạn thẳng trên đường cong ứng suất - biến dạng dọc trục;
c) Mô đun cát tuyến được xác định từ ứng
suất 0 đến một tỷ lệ phần trăm nhất định nào đó của sức kháng cuối
cùng (tức là 50 %).
Hệ số Poisson nên được xác định theo độ
dốc của đường cong biến dạng hướng tâm so với biến dạng dọc trục.
Nên tính toán mô đun đàn hồi và hệ số
Poisson trong cùng một khoảng của ứng suất thẳng đứng.
Các kết quả thí nghiệm nên được đánh
giá theo các đặc tính phân loại đá và dạng nứt nẻ được thể hiện trên sơ đồ mẫu
đá thí nghiệm.
Có thể sử dụng cường độ nén nở hông σc làm thông số
phân loại về chất lượng đá liền khối và có thể sử dụng kết hợp với các kết quả
thí nghiệm nén ba trục trong biểu đồ Mohr để xác định các thông số mô hình phá
hoại Mohr - Coulomb là góc ma sát trong (φ) và lực dính (c).
CHI CHÚ: Mô đun đàn hồi E và hệ số
Polsson v có thể được
sử dụng đề tính toán độ lún theo Phụ lục FF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.14.5.1 Mục đích và
các yêu cầu
Thí nghiệm nén điểm nhằm xác định chỉ
số cường độ để phân loại vật liệu đá. Các kết quả thí nghiệm cũng có thể được sử
dụng để dự tính cường độ của một nhóm đá có cùng khả năng làm việc.
Thí nghiệm nén điểm không trực tiếp
xác định cường độ của đá nhưng là một thí nghiệm chỉ số tương quan giữa các kết
quả thí nghiệm nén điểm và cường độ cần được ghi lại trong từng trường hợp.
Ngoài các yêu cầu ở 6.5.14.2, các
phương pháp thí nghiệm liên quan đến các lõi, các khối và các tảng đá hình dạng
bất thường phải được chỉ rõ.
Các mẫu thí nghiệm phải được chuẩn bị
từ các lõi lấy theo phương pháp lấy mẫu loại A.
Các mẫu thí nghiệm cho khối và các tảng
đá hình dạng bất thường lấy từ hố thăm dò có thể được sử dụng với điều kiện phải
có biên bản phù
hợp và các mẫu lấy theo phương pháp lấy mẫu loại B.
Cần tuân thủ các khuyến nghị cho thí
nghiệm nén điểm.
CHÚ THÍCH: Các khuyến nghị cho thí
nghiệm được cho trong W.2.
6.5.14.5.2 Đánh giá kết quả thí
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phân loại các mẫu hoặc các lớp theo giá trị
trung bình của chỉ số sức kháng nén điểm, số lượng các thí nghiệm tối thiểu nên
là 5 mẫu.
Thí nghiệm xác định chỉ số sức kháng
nén điểm của các mẫu thí nghiệm đá và chỉ số bất đẳng hướng dưới dạng tỉ số của
các sức kháng nén điểm trong các hướng ứng với giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của
sức kháng.
6.5.14.6 Thí nghiệm cắt
trực tiếp
6.5.14.6.1 Mục đích và
yêu cầu
Thí nghiệm cắt trực tiếp xác định cường
độ cắt trực tiếp đỉnh và cường độ cắt dư ứng với ứng suất pháp tác dụng trên mặt
cắt.
Tiêu chuẩn này đề cập đến thí nghiệm
trong phòng để xác định các thông số cường độ cắt cơ bản và các đặc trưng bề mặt
đứt đoạn có tác động đến cường độ cắt.
Nếu các đặc trưng bề mặt đứt đoạn có
tác động đến cường độ cắt được xác định, cần mô tả chính xác loại và mức độ gồ
ghề của kẽ nứt, loại và bề dày của vật liệu lấp nhét, sự có mặt của nước trong
kẽ nứt.
Các điểm sau phải được chỉ rõ ngoài
các yêu cầu ở 6.5.14.2:
- Sự định hướng và các kích thước
của mẫu thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ cắt trong quá trình thí nghiệm;
- Việc lựa chọn ứng suất pháp được duy
trì trong từng
thí nghiệm cắt.
Các mẫu thí nghiệm phải được gia công
từ các lõi được lấy theo phương pháp lấy mẫu loại A hoặc từ các khối được lấy
trong hố thăm dò ít nhất theo phương pháp lấy mẫu loại B.
Nên tuân thủ các khuyến nghị cho thí
nghiệm cắt trực tiếp.
CHÚ THÍCH: Các khuyến nghị cho thí nghiệm này
được cho trong W.3.
6.5.14.6.2 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
Việc đánh giá kết quả thí nghiệm của
cường độ cắt ứng với ứng suất vuông góc với bề mặt phá hoại nên bao gồm một
nghiên cứu về mặt phẳng cắt để xét đến sự phân lớp và phân phiến, sự phân tách
của mẫu đá, các đặc tính của mặt tiếp xúc giữa đá và bê tông, hoặc những gì đã
được thí nghiệm.
Có thể thiết lập các đặc trưng của cường
độ cắt theo tiêu chuẩn phá hủy Mohr - Coulombs gồm góc ma sát trong (φ) và lực
dính (c) bằng cách sử dụng một số các thí nghiệm cắt với các mẫu khác nhau được
lấy từ một lớp đá. Mặt khác, có thể xác định các thông số dư bằng các thí nghiệm
lặp với ứng suất pháp khác nhau trên một mặt phá hoại xác định.
Thí nghiệm xác định cường độ cắt trên
một mặt phá hoại định sẵn dưới các ứng suất nào đó vuông góc với mặt phá hoại.
Cường độ cắt cực đại và dư sau vài mức biến dạng cắt có thể được thiết lập.
Thông thường, mặt phá hoại đã được định trước theo một gián đoạn biết trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.14.7 Thí nghiệm
Brazil
6.5.14.7.1 Mục đích và
yêu cầu
Thí nghiệm Brazil nhằm xác định gián
tiếp cường độ kéo một trục của mẫu đá hình trụ.
Phải chỉ rõ các điều sau ngoài các yêu
cầu ở 6.5.14.2: Sự
định hướng và các kích thước của mẫu, Phương pháp thí nghiệm.
Do tính biến thiên của các kết quả thí
nghiệm, phải thực hiện thí nghiệm trên hai mẫu thí nghiệm được cắt song song.
Với đá phiến sét và đá không đẳng hướng
khác, cần cắt các mẫu thí nghiệm theo hướng song song và vuông góc với mặt phân
lớp. Đối với các mẫu cắt song song với mặt phân lớp, hướng tác dụng của tải trọng
so với mặt phân lớp nên được chỉ rõ.
Phải chuẩn bị các mẫu thí nghiệm từ
các lõi lấy theo phương pháp lấy mẫu loại A.
Nên thực hiện theo các khuyến nghị cho
thí nghiệm Brazil.
CHÚ THÍCH: Các khuyến nghị cho
thí nghiệm này được cho trong W.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh giá cường độ kéo nên xét đến
khả năng gây nhiễu loạn kết quả do các mặt yếu ẩn trong mẫu thí nghiệm có thể
làm nhiễu loạn kết quả, nên lập sơ đồ và đánh giá mặt phá hủy sau khi thí nghiệm.
Thí nghiệm cung cấp kết quả xác định
gián tiếp cường độ kéo σT trên mặt phá hủy định trước.
Có thể sử dụng cường độ kéo (σT)
làm thông số phân loại cho chất lượng đá liền khối và trên biểu đồ Mohr tại ứng
suất lớn nhất σ1 tương ứng cùng các vòng tròn Mohr từ các thí nghiệm
nén một trục hoặc ba trục để xác định các thông số sức kháng Mohr - Coulomb là
góc ma sát trong (φ) và lực dính (c).
Thí nghiệm nhằm
mục đích phân loại cường độ, đặc trưng của đá liền khối. Không nên sử dụng khi
không xét mối tương quan với điều kiện địa chất và phân loại đá theo các điều
kiện hiện trường.
6.5.14.8 Thí nghiệm
nén ba trục
6.5.14.8.1 Mục đích
và các yêu cầu
Thí nghiệm nén ba trục nhằm xác định
cường độ của các mẫu đá hình trụ chịu nén ba trục. Một số thí nghiệm cung cấp
các giá trị cần thiết để xác định đường bao sức kháng trên biểu đồ Mohr -
Coulombr. Từ đường bao này có thể xác định gốc ma sát trong và lực dính.
CHÚ THÍCH: Thông thường không có các
quy định về thoát nước lỗ rỗng cũng như đối với việc đo áp lực nước lỗ rỗng.
Trong một vài loại đá (ví dụ như đá
phiến sét, đá vôi có nhiều lỗ rỗng, đá phấn) và trong một số điều kiện nhất định, áp lực
nước lỗ rỗng có thể ảnh hưởng đến các kết quả thí nghiệm. Với các loại đá đó, hệ
thống ba trục cải tiến cho phép đo áp lực nước lỗ rỗng và các biến dạng thể
tích cần thiết. Thí nghiệm này có thể bao gồm các kỹ thuật đo tương tự như được
sử dụng cho sức kháng nén một trục theo W.1.
Ngoài các yêu cầu ở 6.5.14.2, phải chỉ
rõ định hướng và các kích thước mẫu thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên thực hiện theo các khuyến nghị cho
thí nghiệm nén ba trục.
CHÚ THÍCH: Các khuyến nghị cho thí nghiệm
được cho trong W.5.
6.5.14.8.2 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
Thí nghiệm ba trục bao gồm một loạt
các thí nghiệm nén tiến hành dưới các áp lực hông khác nhau trong buồng ba trục.
Có thể sử dụng đường bao cường độ theo áp lực hông và ứng suất dọc trục khi phá
hủy để thiết lập các thông số cường độ
Mohr - Coulomb là góc ma sát trong (φ) và lực dính (c).
Tính đồng nhất của một loạt các mẫu
thí nghiệm để thiết lập
các thông số thí nghiệm nên được
đánh giá dựa trên các mô tả địa chất và các thông số phân loại đá.
Các thông số cường độ được xác định có liên hệ với
đá liền khối. Các đặc tính hiện trường chỉ có thể được thiết lập bằng
cách xét đến sự chuyển đổi từ thí nghiệm thỏi đá liền khối sang các đặc tính khối
của đá ở hiện trường.
6.6 Báo cáo
khảo sát nền đất
6.6.1 Những yêu cầu
chung
Phải biên soạn các kết quả khảo sát
ĐKT trong một báo cáo khảo sát đất nền. Báo cáo này là một phần của báo cáo thiết
kế ĐKT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tất cả các thông tin ĐKT thích hợp
bao gồm các đặc trưng địa chất và những dữ liệu có liên quan;
- Đánh giá ĐKT đối với các thông tin,
thiết lập những giả thiết trên cơ sở phân tích các kết quả thí nghiệm.
Có thể trình bày những thông tin dưới dạng một
báo cáo hoặc các phần riêng biệt.
Báo cáo khảo sát đất nền có thể bao gồm
cả các giá trị dẫn xuất.
Báo cáo khảo sát nền đất phải chỉ rõ các giới
hạn của kết quả thí nghiệm, nếu có đủ điều kiện.
Trong báo cáo khảo sát đất nền nên đề
xuất các khảo sát bổ sung cần thiết ở ngoài hiện trường và trong phòng thí nghiệm, cùng
với những bình luận giải thích sự cần thiết của các công việc bổ sung. Những đề
xuất đó cần kèm theo một đề cương khảo sát bổ sung chi tiết.
6.6.2 Trình bày các
thông tin ĐKT
Trình bày những thông tin ĐKT phải bao
gồm một bản thống kê thực tế tất cả các khảo sát ngoài hiện trường và trong
phòng thí nghiệm.
Thống kê thực tế nói trên cần bao gồm
những thông tin sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân loại kết cấu theo tiêu chí của
lĩnh vực ĐKT;
- Tên các nhà tư vấn và nhà thầu phụ;
- Thời gian khảo sát ngoài hiện trường
và trong phòng thí nghiệm;
Nội dung điều tra hiện trường dự án và
vùng xung quanh, đặc biệt chú ý:
a) Dấu hiệu của nước ngầm;
b) Hiện trạng của những công trình lân
cận;
c) Các phát vết lộ tại các khu khai
thác và sử dụng;
d) Những vùng mát ổn định;
e) Các phát lộ do khai thác mỏ vật liệu
ở hiện trường và trong vùng lân cận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Lịch sử của hiện trường nơi xây dựng
công trình;
h) Địa chất khu vực hiện trường, kể cả
các đứt gãy;
i) Dữ liệu về địa hình với mặt bằng thể
hiện công trình và vị trí của tất cả các điểm khảo sát;
j) Thông tin ảnh hàng không;
k) Các kinh nghiệm tại chỗ;
l) Thông tin về động đất ở khu vực.
Việc trình bày các thông tin ĐKT phải
bao gồm hồ sơ về các phương pháp, quy trình và kết quả, kể cả tất cả những báo
cáo có liên quan về:
- Nghiên cứu lý thuyết trong phòng;
- Khảo sát ngoài hiện trường, chẳng hạn
lấy mẫu, thí nghiệm hiện trường và quan trắc nước ngầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả khảo sát ngoài hiện trường
và trong phòng phải được báo cáo và trình bày theo các quy định trong các tiêu
chuẩn áp dụng cho công tác khảo sát.
6.6.3 Đánh giá các
thông tin ĐKT
Đánh giá các thông tin ĐKT phải lập
thành báo cáo, bao gồm những nội dung sau:
- Kết quả khảo sát ngoài hiện trường
và thí nghiệm trong phòng được đánh giá theo các điều từ 3 đến 5 của tiêu chuẩn
này;
- Xem xét lại các kết quả khảo sát
ngoài hiện trường và trong phòng thí nghiệm và tất cả những thông tin đã được
liệt kê ở 6.6.2;
- Mô tả về đặc trưng hình học của các
lớp đất;
- Mô tả chi tiết về tất cả các lớp
đất, kể cả các tính chất vật lý, các đặc trưng về biến dạng và độ bền của chúng
theo các kết quả khảo sát;
- Nhận xét đánh giá các dị thường, chẳng
hạn như các hang hoặc khu vực có vật liệu không liên tục.
Phải có hồ sơ chứng tỏ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc chia nhỏ các lớp đất được giả
thiết từ các nghiên cứu lý thuyết và những kiểm tra tại công trường đã được xem xét
lại trên cơ sở những kết quả thu được.
Tùy trường hợp cụ thể, hồ sơ đánh giá
các thông tin ĐKT nên bao gồm:
- Các bảng và biểu đồ kết quả khảo sát
hiện trường và thí nghiệm trong phòng theo các mặt cắt địa chất và các ranh giới,
bao gồm cả nước ngầm có liên quan tới các yêu cầu của dự án;
- Giá trị của các tham số ĐKT cho từng
lớp đất;
- Tổng hợp các giá trị được dẫn xuất của
các tham số ĐKT (xem 6.6.4).
Việc lấy trung bình có thể xóa đi một
vùng yếu hơn do đó nên áp dụng một cách thận trọng. Điều quan trọng là nhận biết
được các vùng yếu. Sự thay đổi của các tham số ĐKT hoặc các hệ số có thể biểu
thị những thay đổi đáng kể trong điều kiện hiện trường.
Hồ sơ cần bao gồm những so sánh các kết
quả cụ thể với kinh nghiệm cho từng tham số ĐKT, có chú ý đặc biệt tới các
kết quả dị thường của lớp đất được nghiên cứu so với kết quả các thí nghiệm
trong phòng và ngoài hiện trường khác cho cùng tham số ĐKT.
Hồ sơ đánh giá cần chứng minh khía cạnh:
các lớp trong đó các tham số của đất khác nhau không đáng kể có thể được coi như
là một lớp.
Một loạt các lớp mỏng kế tiếp nhau với
thành phần hoặc các đặc trưng cơ học khác biệt lớn có thể được coi như là một lớp
nếu như sự ứng xử tổng thể thích hợp và ứng xử này có thể được mô phỏng một
cách thích hợp bằng các tham số được lựa chọn cho lớp đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.4 Thiết lập các
giá trị dẫn xuất
Nếu các tương quan đã được sử dụng để xác định các
tham số hoặc hệ số ĐKT thì các tương quan đó và khả năng áp dụng của chúng phải
được báo cáo.
7 Giám sát thi công,
quan trắc, bảo trì
7.1 Tổng
quát
Để đảm bảo độ an toàn và chất lượng
cho kết cấu, phải thực hiện những yêu cầu sau: Giám sát quá trình thi công và
tay nghề chuyên môn, Theo dõi sự làm việc của kết cấu trong và sau khi thi
công, Kết cấu được bảo trì thích hợp.
Việc giám sát quá trình thi công, bao
gồm tay nghề chuyên môn và việc
theo dõi sự làm việc của kết cấu trong và sau khi thi công công trình phải được
quy định trong Báo cáo thiết kế ĐKT.
Giám sát quá trình thi công, bao gồm
tay nghề chuyên môn, nên bao gồm các điểm sau: Kiểm tra tính phù hợp của các giả
thiết thiết kế, Phát hiện sự khác nhau giữa những điều kiện thực tế của nền và
những điều kiện giả thiết trong thiết kế, Kiểm tra việc thi công đúng theo thiết
kế.
Nếu cần thiết cần quan trắc và đo đạc
sự làm việc của kết cấu và môi trường xung quanh: Trong quá trình thi công, để
xác định các biện pháp xử lý cần thiết hoặc thay đổi trình tự thi công, Trong
và sau khi xây dựng, để đánh giá sự làm việc dài hạn.
Phải quy định rõ ràng các quyết định về
thiết kế chịu ảnh hưởng bởi kết quả giám sát và quan trắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp xảy ra ngoài dự kiến,
phải xem xét lại
phương pháp, quy mô và tần suất quan trắc.
Mức độ và chất lượng của việc giám sát
và quan trắc ít nhất phải tương đương với giả thiết trong thiết kế và phải
thích hợp với các giá trị được lựa chọn cho các thông số thiết kế và hệ số
thành phần.
CHÚ THÍCH: Phụ lục J liệt kê danh mục
công việc giám sát và quan trắc sự làm việc.
7.2 Giám sát
7.2.1 Kế hoạch
giám sát
Kế hoạch nêu trong Báo cáo Thiết kế
ĐKT phải xác định các giới hạn cho phép đối với kết quả của công việc giám sát.
Kế hoạch cần xác định loại hình, chất
lượng và tần suất giám sát, phù hợp với:
- Mức độ không chắc chắn của những giả thiết
thiết kế;
- Tính phức tạp của nền và điều kiện tải trọng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính khả thi về thực hiện thay đổi thiết kế
hoặc biện pháp sửa chữa trong quá trình thi công.
7.2.2 Giám sát và
kiểm tra
Công tác thi công phải được giám sát
liên tục và kết quả kiểm tra được lập thành hồ sơ.
Với cấp ĐKT 1, chương trình giám sát
có thể được giới hạn ở mức kiểm tra, kiểm soát chất lượng đơn giản và đánh giá
định tính công năng của kết cấu.
Với cấp ĐKT 2, thường yêu cầu xác định
những đặc trưng của nền hoặc sự làm việc của kết cấu.
Với cấp ĐKT 3, có thể yêu cầu đo đạc bổ
sung ở mỗi giai đoạn
thi công quan trọng.
Phải lập hồ sơ về các vấn đề sau đây:
- Đặc trưng chủ yếu của nền và nước ngầm;
- Trình tự thi công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sai lệch so với thiết kế;
- Bản vẽ hoàn công;
- Kết quả đo đạc và diễn giải các kết quả đó;
- Nhận xét về điều kiện môi trường;
- Những việc không lường trước.
Hồ sơ về những công việc tạm thời cần
được lưu giữ. Những trường hợp gián đoạn công việc và tình trạng khi khởi động trở lại cũng cần
được lập hồ sơ.
Phải cấp các kết quả giám sát và
kiểm tra cho người thiết kế trước mỗi quyết định thay đổi.
Nói chung, nên bảo quản tài liệu và hồ
sơ thiết kế của những gì đã được xây dựng trong mười năm, trừ khi có thỏa thuận
khác. Những tài
liệu quan trọng hơn nên được lưu trữ theo vòng đời của kết cấu có liên quan.
7.2.3 Đánh giá thiết
kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá thiết kế cần bao gồm việc xem
xét lại một cách thận trọng những điều kiện bất lợi nhất xảy ra trong quá trình
thi công liên
quan đến: Tình trạng của nền, Điều kiện nước ngầm, Tác động lên kết cấu, Ảnh hưởng
của môi trường và những thay đổi bao gồm trượt đất và đá rơi.
7.3 Kiểm tra
trạng thái nền đất
7.3.1 Đất và đá
Phải kiểm tra sự mô tả và những đặc
tính ĐKT của đất đá đặt móng kết cấu trong quá trình thi công.
Với cấp ĐKT 1, sự mô tả đất và đá được
kiểm tra bằng kiểm
tra hiện trường;
- Xác định loại đất và đá trong vùng ảnh hưởng
của kết cấu; Lập hồ sơ mô tả các lớp đất, đá phát lộ trong hố đào.
- Với cấp ĐKT 2, các đặc trưng ĐKT của đất hoặc
đá đặt móng của kết cấu cũng cần được kiểm tra. Việc khảo sát bổ sung có thể cần
được thực hiện, cần lấy các mẫu điển hình để xác định chỉ số đặc trưng, độ bền
và tính biến dạng.
- Với cấp ĐKT 3, yêu cầu bổ sung cần bao gồm khảo
sát thêm và kiểm tra chi tiết về tình trạng nền hoặc đất đắp do chúng cỏ ảnh hưởng
quan trọng đối với thiết kế.
- Cần ghi lại những dấu hiệu gián tiếp về đặc
trưng ĐKT của nền (ví dụ từ nhật ký đóng cọc) và sử dụng chúng để trợ giúp việc
diễn giải điều kiện nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thông thường các sai lệch
này phải được báo cho người thiết kế.
Phải kiểm tra những nguyên tắc đã được
sử dụng trong thiết kế để đảm bảo
là chúng phù hợp với các đặc tính ĐKT của nền đã phát lộ.
7.3.2 Nước ngầm
Mực nước ngầm, áp lực nước lỗ rỗng và tính chất hóa
học của nước ngầm gặp trong quá trình thi công phải được so sánh với những giả
thiết trong thiết kế.
Nhiều kiểm tra toàn diện cần được thực
hiện cho những hiện trường được biết có sự thay đổi mạnh của loại đất và tính thấm.
Đối với cấp ĐKT 1, việc kiểm tra thường
xuyên dựa tài liệu về kinh nghiệm đã có ở khu vực xây dựng hoặc các cứ liệu
gián tiếp.
Đối với cấp ĐKT 2 và 3, quan sát trực
tiếp thường được thực hiện cho trạng thái nước ngầm nó có tác động quan trọng đối
với phương pháp thi công hoặc ứng xử của kết cấu.
Đặc tính dòng chảy của nước ngầm và chế
độ áp lực nước lỗ rỗng thu được bằng các đầu đo thích hợp được lắp đặt trước
khi bắt đầu xây dựng. Đôi khi cần thiết phải lắp đặt các đầu đo ở những khoảng
cách lớn ngoài hiện trường như là một bộ phận của hệ thống quan trắc.
Nếu thay đổi áp lực nước lỗ rỗng xảy
ra trong quá trình xây dựng có ảnh hưởng đến ứng xử của kết cấu, phải quan trắc
áp lực nước lỗ rỗng cho đến khi xây dựng hoàn thành hoặc đến khi áp lực nước lỗ
rỗng tiêu tán đến giá trị an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thực hiện những phân tích hóa học về nước
tự do khi một bộ phận bất kỳ của kết cấu tạm thời hoặc vĩnh cửu có thể chịu ảnh
hưởng đáng kể của sự ăn mòn hóa học.
Phải kiểm tra ảnh hưởng của quá trình
thi công (bao gồm quá trình thoát nước, phun vữa và làm đường hầm) đối với chế
độ nước ngầm.
Phải báo cáo kịp thời những sai lệch
so với các thông số về nước ngầm giả thiết trong thiết kế.
Phải kiểm tra các nguyên tắc đã sử dụng
trong thiết kế để bảo đảm rằng chúng phù hợp với thông số về nước ngầm đã gặp.
7.4 Kiểm tra
thi công
Phải kiểm tra các công việc ngoài hiện
trường về việc tuân thủ biện pháp thi công được chỉ định trong thiết kế và được
xác định trong Báo cáo thiết kế ĐKT. Sự sai khác giữa những giả thiết trong thiết
kế và thực tế ngoài hiện
trường phải được báo cáo kịp thời.
Những sai khác so với biện pháp thi
công đã được giả thiết trong thiết kế và được quy định trong Báo cáo thiết kế
ĐKT phải được xem xét chi tiết và hợp lý.
Phải kiểm tra những quy định kèm theo
thiết kế để đảm bảo rằng
chúng phù hợp với trình tự thi công đã được áp dụng.
Đối với cấp ĐKT 1, bản tiến độ thường
không cần nêu trong Báo cáo Thiết kế ĐKT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Quan trắc
Việc quan trắc phải được quy định, nhằm:
- Để kiểm tra hiệu lực của các
dự báo về ứng xử trong thiết kế;
- Đảm bảo rằng kết cấu sẽ tiếp tục làm
việc theo yêu cầu sau khi hoàn thành thi công.
Chương trình kiểm tra phải được thực
hiện theo Báo cáo thiết kế ĐKT (xem 2.8).
Cần lập hồ sơ về ứng xử thực của kết cấu
để lập cơ sở dữ liệu của kinh nghiệm so sánh.
Việc quan trắc bao gồm đo đạc như dưới
đây:
- Biến dạng của nền đất dưới tác dụng của kết cấu;
- Giá trị các tác động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp lực nước lỗ rỗng;
- Lực và chuyển vị (chuyển vị thẳng đứng hoặc nằm
ngang, xoay hoặc biến hình) trong các phần tử kết cấu.
Cần kết hợp kết quả đo đạc với quan
sát định tính, bao gồm cả ngoại quan kiến trúc.
Khoảng thời gian quan trắc sau khi thi
công cần được điều chính theo kết quả quan sát trong quá trình thi công. Với những
kết cấu có thể gây tác động bất lợi đến các khu vực đáng kể của môi trường xung
quanh, hoặc sự cố có thể dẫn đến do rủi ro bất thường cho người hoặc tài sản, cần
yêu cầu thực hiện việc quan trắc cho trên mười năm sau khi hoàn thành xây dựng
hoặc toàn bộ tuổi thọ của kết cấu.
Phải luôn luôn đánh giá và diễn giải kết
quả quan trắc thu được và việc này thường được thực hiện một cách định tính.
Đối với cấp ĐKT 1, việc đánh
giá ứng xử có thể đơn giản, định tính và dựa vào sự quan sát.
Đối với cấp ĐKT 2, việc đánh giá ứng xử
có thể dựa vào
đo đạc chuyển vị của các điểm được lựa chọn trên kết cấu.
Đối với cấp ĐKT 3, việc đánh giá ứng xử
cần dựa vào trên đo đạc chuyển vị và các phân tích trong đó có xét đến trình tự
thi công.
Đối với kết cấu có thể gây tác động bất
lợi với điều kiện nền và nước ngầm, khả năng thấm hoặc thay đổi mô hình dòng chảy
của nước ngầm, đặc biệt khi có liên quan đến đất hạt mịn, phải được xem xét khi
lập kế hoạch quan trắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết cấu tường chắn nước;
- Kết cấu kiểm soát sự thấm;
- Đường hầm;
- Kết cấu ngầm lớn;
- Tầng ngầm đặt sâu;
- Mái dốc và kết cấu tường chắn;
- Cải tạo đất.
7.6 Bảo trì
Yêu cầu đối với bảo trì nhằm đảm bảo sự
an toàn và khả năng sử dụng bình thường của kết cấu phải được quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Công tác đắp, hạ mực
nước ngầm, cải tạo và gia cố nền
8.1 Tổng
quát
Phải áp dụng các điều này khi sự phù hợp
của điều kiện nền đạt được bằng cách: Tạo nền bằng đất tự nhiên, đá vỡ vụn, đá
do nổ mìn hoặc sản phẩm phế thải, Tháo khô, Xử lý nền, Gia cố nền.
CHÚ THÍCH 1: Các trường hợp dùng đất hoặc
vật liệu hạt rời tạo nền cho mục đích xây dựng bao gồm: Đất đắp dưới móng và những
bản nền tầng trệt; Lấp lại hố móng
và đắp sau kết cấu tường chắn;
Đắp tạo nền nói chung bao gồm đắp bằng thủy lực, đắp gò đất tạo cảnh
quan và bãi đất thải; Nền đắp dạng tuyến đập nhỏ và kết cấu hạ tầng.
CHÚ THÍCH 2: Tháo khô nền có thể là tạm
thời hay lâu dài.
CHÚ THÍCH 3: Nền được xử lý để
cải tạo các tính chất có thể gồm cả nền tự nhiên hay nền đắp. Việc cải tạo đất
có thể là tạm thời hay lâu dài.
Quy trình thiết kế cho các công tác
ĐKT bao gồm đắp đất, tháo khô, cải tạo và gia cố nền được trình bày trong các
Điều 9 đến Điều 15.
8.2 Các yêu
cầu chính
Nền đắp, được tháo khô, cải tạo hoặc
gia cố phải đủ khả năng chịu các tác động bắt nguồn từ chức năng và môi trường
của nền. Những yêu cầu cơ bản này cũng phải được thỏa mãn đối với nền mà trên
đó đặt lớp đắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Nguyên tắc
Khi thiết kế công trình đắp phải chú ý
tính phù hợp của việc đắp phụ thuộc vào những điểm sau:
- Những tính chất dễ thao tác của vật liệu;
- Những đặc điểm kỹ thuật thích hợp sau khi được
đầm nén.
Việc vận chuyển và thi công đắp phải
được xét đến trong thiết kế.
8.3.2 Lựa chọn vật
liệu đắp
Tiêu chuẩn để xác định sự phù hợp của
vật liệu đắp phải dựa trên cơ sở đạt được độ bền, độ cứng, độ bền lâu và tính thẩm phù hợp
sau khi đầm nén. Các tiêu chuẩn này phải xét đến mục tiêu đắp và các yêu cầu của
mỗi loại kết cấu đặt lên nền đắp.
Vật liệu đắp thích hợp bao gồm hầu hết
vật liệu dạng hạt tự nhiên và một số sản phẩm phế thải nào đó như đất thải của
mỏ than và tro nhiên liệu nghiền mịn. Một số vật liệu đã gia công như cốt liệu
nhẹ cũng có thể được sử dụng trong một số trường hợp. Một số vật liệu có tính
dính cũng có thể sử dụng
nhưng đòi hỏi phải cẩn thận.
Phải xem xét một số đặc điểm dưới đây
khi chỉ định vật liệu đắp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ bền chịu nghiền;
- Tính đầm chặt;
- Tính thẩm;
- Tính dẻo;
- Độ bền của đất lớp phía dưới;
- Hàm lượng hữu cơ;
- Tính xâm thực hóa học;
- Tác động ô nhiễm;
- Tính hòa tan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của sương giá và nhiệt độ
thấp;
- Độ bền phong hóa;
- Ảnh hưởng của việc đào, vận chuyển và thi
công đắp;
- Khả năng xảy ra xi măng hóa sau khi đắp (ví dụ
xỉ lò cao).
Nếu vật liệu địa phương ở trạng thái tự
nhiên không phù hợp để đắp, có thể thực hiện một trong những quy trình dưới
đây:
- Điều chỉnh hàm lượng nước;
- Trộn với vôi, xi măng hoặc những vật liệu
khác;
- Đập vụn, sàng hoặc rửa;
- Bảo vệ bằng vật liệu thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất trương nở hoặc có thể bị hòa tan
thường không được sử dụng làm vật liệu đắp.
Khi lựa chọn vật liệu có khả năng gây
ăn mòn hoặc hóa chất gây ô
nhiễm, phải tuân thủ các quy định hợp lý nhằm tránh tác động của chúng đối với
kết cấu, các hạng mục phụ trợ hoặc gây ô nhiễm nước ngầm. Chỉ được sử dụng vật
liệu đó với khối lượng lớn ở những khu vực được quan trắc lâu dài.
Trong trường hợp nghi ngờ, phải kiểm
tra vật liệu đắp ngay tại nguồn nhằm đảm bảo vật liệu phù hợp với mục đích lựa
chọn, phải lựa chọn loại đất, số lượng và tần suất thí nghiệm theo
loại và tính không đồng
nhất của vật liệu và bản chất của dự án.
Đối với cấp ĐKT 1, có thể chỉ cần
kiểm tra vật liệu.
Vật liệu sử dụng để đắp với những yêu
cầu khắt khe về sức chịu tải, độ lún và độ ổn định không được chứa các tạp chất
như than bùn.
Khi không đề ra yêu cầu đối với vật liệu
đắp về sức chịu tải, độ lún và độ ổn định, vật liệu đắp có thể chứa những lượng
nhỏ than bùn.
8.3.3 Lựa chọn quy
trình rải đất và đầm nén
Phải xác định tiêu chuẩn về đầm nén đối
với mỗi vùng hoặc
mỗi lớp đắp, theo mục đích và yêu cầu làm việc. Các quy trình rải vật liệu và đầm
nén phải được chỉ định sao cho
độ ổn định của nền đắp được đảm bảo trong toàn bộ thời gian thi công và nền đất
tự nhiên không bị ảnh hưởng bất lợi. Phải xác định quy trình đầm nén tùy theo
tiêu chuẩn đầm nén và những điểm sau:
- Nguồn gốc và bản chất của vật liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàm lượng nước trong vật liệu đắp và sự thay
đổi có thể xảy ra;
- Chiều dày ban đầu và cuối cùng của mỗi lớp đắp;
- Điều kiện khí hậu khu vực xây dựng;
- Tính đồng nhất của đầm nén;
- Bản chất lớp đất bên dưới.
Để hoàn thiện quy trình đầm nén thích
hợp, nên tiến hành đầm nén thử tại hiện trường bằng vật liệu và thiết bị đầm dự
kiến sử dụng. Việc này cho phép xác định quy trình đầm nén (phương pháp rải,
thiết bị đầm nén, chiều dày lớp, số lượt đầm, biện pháp vận chuyển thích hợp,
lượng nước thêm vào) sẽ áp dụng. Đầm nén thử cũng được sử dụng để lập tiêu chuẩn
kiểm tra.
Khi có khả năng xảy ra mưa lớn trong
quá trình đắp bằng đất dính, mặt đắp ở tất cả các giai đoạn cần tạo dốc để cho phép
thoát nước mưa một cách phù hợp.
Đất đắp quanh móng và nền tầng trệt phải
được đầm nén để không xảy ra hư hỏng do lún.
Vật liệu đắp phải rải trên bề mặt nền
thoát nước và không bị xáo trộn. Tránh trộn lẫn vật liệu đắp với nền bằng cách
sử dụng các lớp vải lọc hoặc tầng lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4 Kiểm tra vật
liệu đắp
Kiểm tra hoặc thí nghiệm vật liệu đắp
để đảm bảo độ ẩm và quy trình đầm nén phù hợp với quy định.
Không cần thực hiện thí nghiệm đối với
một số trường hợp vật liệu và quy trình đầm nén đã thí nghiệm hoặc đã được thực
hiện trước đó.
Thực hiện kiểm tra đầm nén bằng bằng một
trong các phương pháp sau: Thí nghiệm khối lượng thể tích khô, và nếu thiết kế có yêu cầu thì
thí nghiệm độ ẩm, Thí nghiệm các đặc trưng, như sức kháng xuyên hoặc độ cứng. Đối
với đất dính, các thí nghiệm không phải luôn có thể xác định đã đạt được độ đầm
nén yêu cầu hay chưa.
Thí nghiệm xác định khối lượng thể
tích nhỏ nhất, ví dụ theo tỷ lệ phần trăm đầm nén tiêu chuẩn (Proctor) cần được
quy định và kiểm tra ngoài hiện trường.
Đối với đắp bằng đá hoặc vật liệu đắp
có chứa một lượng lớn
các hạt thô, việc đầm nén nên kiểm tra bằng phương pháp ngoài hiện trường. Thí
nghiệm đầm nén tiêu chuẩn (proctor) không áp dụng được cho loại vật liệu này.
Kiểm tra ngoài hiện trường có thể thực
hiện bằng một trong các phương pháp sau:
- Đảm bảo việc đầm nén thực hiện theo trình tự
được đúc rút từ bãi thí nghiệm hoặc từ kinh nghiệm so sánh;
- Kiểm tra độ lún do tăng thêm lượt đầm của thiết
bị đầm nén là bằng hoặc ít hơn giá trị quy định; Thí nghiệm tấm nén phẳng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp không chấp nhận đầm
chặt quá mức, phải xác định ranh giới bên trên cho độ đầm chặt.
Đầm nén chặt quá mức có thể gây ra tác
dụng không mong muốn sau: Phát triển mặt trượt và độ cứng cao của đất ở các mái dốc,
Áp lực đất cao tác dụng lên kết cấu ngầm và tường chắn đất, Làm vỡ vụn các vật
liệu như đá mềm, xỉ lò cao, tro núi lửa sử dụng như vật liệu nhẹ để đắp.
8.4 Hạ mực
nước ngầm
Mọi sơ đồ hút nước trong đất hoặc hạ
áp lực nước ngầm phải dựa trên các kết quả khảo sát ĐKT hoặc địa chất thủy
văn.
Nước có thể rút khỏi nền bằng
thoát nước trọng lực, bằng bơm từ giếng thu, mạch nước hoặc giếng khoan hoặc bằng
điện thấm. Sơ đồ đưa ra tùy thuộc vào: Nền hiện tại và điều kiện về nước ngầm;
Đặc điểm của dự án, ví dụ như chiều sâu hố đào và quy mô tháo rút nước.
Một bộ phận của sơ đồ hạ mực nước ngầm
có thể là một hệ thống các giếng bù nước bố trí ở một khoảng cách nào
đó từ hố đào.
Trong sơ đồ hạ mực nước ngầm, các điều
kiện dưới đây cần được xem xét, nếu thích hợp:
- Trong trường hợp hố đào, các
thành của hố duy trì ổn định trong suốt thời gian chịu tác động của việc hạ mực
nước ngầm, sự trương nở quá mức hoặc
nứt nẻ không xảy ra, ví dụ như do áp lực nước quá mức ở bên dưới tầng
ít thấm;
- Sơ đồ không gây ra độ lún quá mức hoặc hư hỏng
cho các kết cấu lân cận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trừ trường hợp cấp phối vật liệu khá đồng nhất
để tự thân đóng vai trò của
vật liệu lọc, cần tạo lớp lọc xung quanh giếng thu để bảo đảm đất không bị cuốn
theo nước bơm;
- Nước được rút từ hố đào thông thường được xả ở
nơi đủ xa khu vực đào;
- Sơ đồ hạ mực nước ngầm thiết kế, bố trí và lắp
đặt sao cho duy trì mực nước và áp lực nước lỗ rỗng dự kiến trong thiết kế mà
không có dao động đáng kể;
- Có mức giới hạn thích hợp về công suất bơm
hút và công suất ép nạp nước trở lại, sẵn sàng cho trường hợp sự cố thiết bị;
- Khi để nước ngầm phục hồi về mức ban đầu, cần
thận trọng tránh hiện tượng phá hoại đất có kết cấu nhạy như cát xốp;
- Sơ đồ hạ mực nước ngầm không được để xảy ra
hiện tượng vận chuyển quá mức nước ô nhiễm về hố đào, không được dẫn tới việc
bơm hút quá mức trong lưu vực cấp nước sinh hoạt.
Phải kiểm tra có hiệu của việc
tháo khô bằng cách quan trắc mực nước ngầm, áp lực nước lỗ rỗng và chuyển vị của
nền. số liệu phải được xem xét và diễn giải thường xuyên để xác định có hiệu của
việc tháo khô đối với trạng thái của đất nền và đối với sự làm việc của các kết
cấu lân cận.
Nếu thực hiện việc bơm rút trong thời
gian dài, phải kiểm tra nước ngầm về sự có mặt của các muối và khí hòa tan, điều
có thể dẫn đến
sự ăn mòn bộ lọc của giếng hoặc gây tắc bộ lọc do muối kết tủa.
Hệ thống tháo khô dài hạn phải được
thiết kế tránh bị tắc do hoạt động của vi khuẩn hoặc các nguyên nhân khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện khảo sát ĐKT về điều kiện
ban đầu của nền trước khi lựa chọn hay áp dụng giải pháp gia cố hay cải tạo nền.
Phải thiết kế phương pháp cải tạo đất
đối với mỗi trường hợp
có xét đến các yếu tố sau:
- Chiều dày và đặc trưng của nền đất hoặc vật
liệu đắp;
- Độ lớn của áp lực nước ở các địa tầng
khác nhau;
- Bản chất, kích thước và vị trí của kết cấu đặt
trên nền;
- Phòng ngừa hư hại đến các kết cấu hoặc hạ tầng
kỹ thuật ở khu vực lân cận;
- Việc cải tạo đất là tạm thời hay lâu dài;
- Liên quan đến mức biến dạng dự kiến, mối quan
hệ giữa phương pháp cải tạo nền và trình tự thi công;
- Tác động đối với môi trường, bao gồm ô nhiễm do chất
độc hoặc thay đổi mực nước ngầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm tra hiệu quả của cải tạo nền
dựa trên các tiêu chuẩn chấp nhận thông qua việc xác định những thay đổi về đặc
trưng tiêu biểu của nền.
9 Móng nông
9.1 Tổng quát
Các điều dưới đây áp dụng cho các móng
nông bao gồm móng đơn, móng băng, móng bè và cũng có thể áp dụng
cho móng sâu như móng giếng.
9.2 Trạng thái giới
hạn
Các TTGH dưới đây phải được xem xét
thích hợp cho công trình cụ thể:
- Mất ổn định tổng thể;
- Phá hoại về cường độ, phá hoại do chọc thủng,
ép;
- Phá hoại do trượt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phá hoại kết cấu do chuyển vị của móng;
- Lún quá mức;
- Trồi quá mức do trương nở và những nguyên
nhân khác;
- Chấn động quá mức.
9.3 Các tác động
và các trường hợp thiết kế
Phải lựa chọn các trường hợp thiết kế
theo 5.2.
Các tác động được liệt kê trong 5.4.2
cần được xem xét khi lựa chọn các TTGH để tính toán.
Nếu độ cứng kết cấu là đáng kể, việc
phân tích tương tác giữa kết cấu và nền nên được tiến hành để xác định sự phân
bố của các có hiệu tác động.
9.4 Những lưu ý về
thiết kế và thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt đáy móng vào lớp đất chịu lực
thích hợp;
- Độ sâu mà phía trên đó sự co ngót và trương nở
của đất sét, do thời tiết thay đổi theo mùa, do thảm thực vật có thể gây ra
chuyển vị đáng kể;
- Cao độ mực nước ngầm và những vấn đề có thể xảy
ra nếu cần đào hố móng sâu hơn cao độ này;
- Khả năng chuyển vị của nền và sự giảm cường độ
của lớp chịu lực do tác động của dòng thấm hoặc khí hậu hoặc do quá trình thi
công;
- Ảnh hưởng của việc đào hố móng
đối với móng và kết cấu
lân cận;
- Dự kiến ảnh hưởng của việc thi công hạ tầng kỹ
thuật đối với móng;
- Nhiệt độ do công trình gây ra cao hay thấp;
- Khả năng xói rửa;
- Tác động do thay đổi độ ẩm do khô hạn kéo
dài, tiếp đến giai đoạn mưa đối với các loại đất kém ổn định thể tích ở những vùng
khí hậu khô cằn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng một trong những phương
pháp thiết kế sau đây khi
thiết kế móng nông:
- Phương pháp trực tiếp, trong đó thực hiện
phân tích riêng rẽ cho mỗi TTGH. Khi kiểm tra TTGHCĐ, mô hình tính toán càng gần
so với cơ chế phá hoại được giả thiết càng tốt. Khi kiểm tra lại TTGHSD, phải
thực hiện tính toán độ lún.
- Phương pháp gián tiếp bằng sử dụng những kinh
nghiệm và những kết quả đo đạc hoặc quan sát ngoài hiện trường và trong phòng,
và được lựa chọn theo tải trọng của TTGHSD nhằm đáp ứng yêu cầu của tất cả các
TTGH có liên quan;
- Phương pháp thiết kế theo các yêu cầu tối thiểu
của tiêu chuẩn trong đó sử dụng sức chịu tải giả định (xem 5.5).
Có thể áp dụng các mô hình tính toán
thiết kế cho các TTGHCĐ và TTGHSD của móng nông trên đất cho ở 9.5 và 9.6.
Sức chịu tải giả định cho thiết kế móng nông trên nền đá cần thực hiện theo
9.7.
9.5 Thiết kế theo
TTGHCĐ
9.5.1 Ổn định tổng thể
Ổn định tổng thể, có hoặc không có
móng, phải được kiểm tra, đặc biệt trong các trường hợp dưới đây:
- Ở gần hoặc ở trên mái dốc tự nhiên hoặc nhân
tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ở gần sông, kênh, hồ, bể chứa hoặc bờ
biển;
- Gần công trình mỏ hoặc kết cấu chôn ngầm.
Đối với các trường hợp đó, phải sử dụng
các nguyên tắc mô tả trong Điều 14 để chứng tỏ là sự phá hoại do mất ổn định của
khối đất có móng đặt trong đó coi như không thể xảy ra.
9.5.2 Sức chịu tải
9.5.2.1 Tổng quát
Bất đẳng thức dưới đây phải được thỏa
mãn đối với tất cả các TTGHCĐ:
Vd < Rd
(16)
Rd phải tính toán theo 5.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.2.2 Phương pháp
giải tích
Nên sử dụng phương pháp giải tích đã
được thừa nhận.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng ví dụ về
tính toán giải tích cho sức chịu tải được cho trong Phụ lục DD.
Phải xem xét đánh giá các giá trị dài
hạn và ngắn hạn của Rd bằng phương pháp giải tích, đặc biệt đối với
đất hạt mịn.
Đối với đất và khối đá ở dưới móng có
biểu hiện cấu trúc phân lớp hoặc đứt đoạn rõ rệt, việc giả định cơ chế đứt gãy,
lựa chọn sức kháng cắt và các thông số biến dạng phải xét đến các đặc tính cấu
trúc của nền.
Khi tính toán sức chịu tải thiết kế của
móng đặt trên nền nhiều lớp, các đặc tính có thể thay đổi mạnh từ lớp này sang
lớp khác, các giá trị thiết kế của các thông số nền đất phải được xác định cho
mỗi lớp đất.
Ở nơi lớp cứng nằm dưới lớp yếu, sức
chịu tải được tính toán bằng sử dụng các thông số sức kháng cắt của lớp yếu. Đối
với trường hợp ngược lại, cần kiểm tra sự phá hoại do chọc thủng.
Phương pháp giải tích thường không áp
dụng được cho các trường hợp thiết kế như mô tả trên. Nên áp dụng phương pháp số
để xác định cơ chế phá hoại bất lợi nhất.
Có thể áp dụng các tính toán ổn định tổng
thể được mô tả trong điều 14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên sử dụng phương pháp bán thực nghiệm
đã được thừa nhận.
CHÚ THÍCH: Nên sử dụng ví dụ về phương
pháp bán thực nghiệm xác định sức chịu tải từ kết quả thí nghiệm nén ngang được
cho trong Phụ lục E.
9.5.2.4 Phương pháp
thiết kế theo yêu cầu tối thiểu của tiêu chuẩn sử dụng sức chịu tải giả định
Nên sử dụng phương pháp thiết kế theo
yêu cầu tối thiểu của tiêu chuẩn dựa trên sức chịu tải giả định đã được thừa nhận.
CHÚ THÍCH: Nên sử dụng ví dụ về phương
pháp dẫn xuất sức chịu tải giả định cho móng nông đặt trên nền đá được cho
trong Phụ lục G. Khi sử dụng phương pháp này, nên đánh giá kết quả thiết kế với
kinh nghiệm so sánh.
9.5.3 Sức kháng trượt
Khi tải trọng tác dụng không vuông góc
với mặt đáy móng, phải kiểm tra khả năng xảy ra trượt theo mặt đáy móng.
Bất đẳng thức sau đây phải được thỏa
mãn:
Hd
≤ Rd
+ Rp,d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hd phải bao gồm các giá trị
thiết kế của các áp lực chủ động của đất tác dụng lên móng.
Rd phải được tính toán theo
5.4.
Các giá trị của Rd và Rp,d cần được
liên hệ với mức độ chuyển vị được dự báo ở TTGH của tải trọng xem xét. Với chuyển
vị lớn, cần xem xét ứng xử sau khi đạt cực trị. Giá trị Rp;d được lựa chọn
phải tương ứng với tuổi thọ dự kiến của công trình.
Phải xem xét sức chịu tải của móng
trong vùng chịu chuyển vị theo mùa do đất sét thay đổi độ ẩm, khả năng đất sét
co và tách khỏi mặt đứng của móng.
Khả năng đất ở phía trước móng có thể
bị mất do xói mòn hoặc tác động của con người.
Trong điều kiện thoát nước, sức kháng
cắt thiết kế Rd phải được tính toán với các hệ số áp dụng cho đặc
trưng của nền hoặc cho sức chịu tải của nền như sau:
Rd = V'd tangδd
(18a)
hoặc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rd = (V'd
tangδk)/γR,h
(18b)
CHÚ THÍCH: Trong quy trình thiết kế, trong
trường hợp đã áp dụng hệ số cho ảnh hưởng của các tác động thì hệ số thành phần
đối với tác động (γf) lấy bằng 1.0 và V'd = V'k
trong công thức (18b).
Khi xác định V'd cần chú ý
đến việc Hd và V'd là các tác động độc lập hay phụ thuộc.
Có thể giả thiết góc ma sát thiết kế δk
bằng với giá trị thiết kế của góc ma sát trong tới hạn hữu hiệu (φ'cvd
với móng bê tông đổ tại chỗ và bằng 2/3φ'cVid với móng đúc
sẵn. Lực dính c’ nên được bỏ qua.
Đối với trạng thái không thoát nước, sức
kháng cắt thiết kế Rd phải được tính toán bằng cách áp dụng hệ số
cho các đặc trưng của đất hoặc cho sức chịu tải của nền như sau:
Rd =Ac Cu,d
(19a)
hoặc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(19b)
Khi nước hoặc không khí có thể nằm ở mặt phân
cách giữa móng và nền đất sét
không thoát nước, các kiểm tra sau đây phải được thực hiện:
Rd ≤ 0,4 Vd
(20)
Chỉ có thể bỏ qua yêu cầu
Biểu thức (20) nếu ngăn chặn được sự hình thành khe hở giữa móng và đất bằng lực
hút ở những khu vực
không có áp lực chống đỡ dương.
9.5.4 Tải trọng có
độ lệch tâm lớn
Phải có sự phòng ngừa đặc biệt khi tải
trọng có độ lệch tâm vượt quá 1/3 chiều rộng đối với móng chữ nhật hoặc
0,6 lần bán kính đối với móng hình tròn.
Sự phòng ngừa bao gồm: Xem xét kỹ lưỡng
giá trị thiết kế của các tác động theo 5.4.2, thiết kế vị trí mép móng có kể đến
sai số trong thi công.
Trừ khi có sự chú ý đặc biệt trong quá
trình thi công, sai số cần được giới hạn ở mức 0,1 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển vị của móng theo phương thẳng đứng
và phương ngang phải được xét đến để bảo đảm chúng không dẫn tới TTGHCĐ ở kết cấu bên
trên.
Có thể giả định sức chịu tải (xem 5.5)
với điều kiện các chuyển vị không dẫn tới TTGHCĐ trong kết cấu.
Đối với nền đất có thể trương nở, cần đánh
giá khả năng trương nở không đều, mỏng và kết cấu phải được thiết kế đủ khả
năng chịu hoặc thích ứng với điều kiện đó.
9.6 Thiết kế theo
TTGHSD
9.6.1 Tổng quát
Phải xét đến chuyển vị do các tác động
lên móng gây ra, như được liệt kê trong 5.4.2.
Để đánh giá độ lớn chuyển vị của móng,
phải xem xét kinh nghiệm so sánh như được định nghĩa ở điều 4. Nếu cần thiết,
phải thực hiện tính toán các chuyển vị của móng.
Đối với đất sét yếu, phải thực hiện
tính toán độ lún trong mọi trường hợp.
Với móng nông đặt trên đất sét cứng có
cấp ĐKT 2 và 3, tính chuyển vị thẳng đứng (độ lún) thường được thực hiện. Các
phương pháp tính toán độ lún do tải trọng tác dụng lên móng cho trong 9.6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính toán độ lún không nên xem là
chính xác. Việc tính toán chỉ đưa ra một giá trị gần đúng.
Phải xem xét các chuyển vị của móng ở
cả hai biểu thị của chuyển vị gồm độ lún tổng cộng và độ lún lệch giữa các
móng.
Phải được xét đến ảnh hưởng của các
móng lân cận và đất đắp khi tính toán sự gia tăng ứng suất trong nền và ảnh hưởng
của nó đối với sự nén chặt của nền.
Mức độ chuyển vị xoay tương đối dự kiến
của móng phải được đánh giá và so sánh với giá trị giới hạn về chuyển vị được đề
cập trong 5.4.9.
9.6.2 Độ lún
Các tính toán độ lún phải bao gồm cả độ
lún tức thời và độ lún phát triển theo thời gian.
Cần xem xét ba thành phần lún sau đây
đối với đất bão hòa một phần hoặc bão hòa hoàn toàn:
s0: Lún tức thời; với đất
bão hòa hoàn toàn là do biến dạng cắt với
thể tích không đổi, với đất bão hòa một phần là do cả biến dạng cắt và giảm thể
tích;
s1: Lún do cố kết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên sử dụng các phương pháp tính toán
độ lún được thừa nhận.
CHÚ THÍCH: Có thể áp dụng ví dụ về phương
pháp xác định độ lún s0 và s1 cho trong Phụ
lục FF.
Cần đặc biệt lưu ý đối với đất hữu cơ
và đất sét yếu, trong đó thời gian lún có thể kéo dài hầu như vô cùng do từ biến.
Chiều dày của tầng chịu nén lún được
xem xét khi tính toán độ lún tùy thuộc vào kích thước và hình dạng của
móng, sự thay đổi độ cứng của đất theo chiều sâu và khoảng cách giữa các móng.
Chiều dày này thông thường giới hạn ở
chiều sâu trong đó ứng suất hữu hiệu theo phương thẳng đứng do tải trọng tác dụng
lên móng gây ra bằng 20 % của ứng suất do trọng lượng bản thân của nền.
Trong nhiều trường hợp, chiều sâu này
được ước tính sơ bộ bằng một đến hai lần chiều rộng của móng, nhưng có thể giảm
đối với móng bè rộng hơn và chịu tải trọng nhẹ.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này không phù hợp
đối với đất rất yếu.
Phải đánh giá khả năng xảy ra lún phụ
thêm do đất được làm chặt do chính trọng lượng bản thân. Cần xem xét
những điểm sau:
Các tác động có thể phát sinh do trọng
lượng bản thân, lũ lụt và chấn động với nền đắp và đất lún sụp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình tuyến tính hoặc phi tuyến của
độ cứng của nền được chấp nhận, khi phù hợp.
Để tránh đạt tới TTGHSD, việc dự báo độ
lún lệch và góc xoay tương đối phải kể đến cả sự phân bố tải trọng và khả năng
thay đổi của nền.
Bỏ qua độ cứng của kết cấu khi tính
toán độ lún lệch có xu hướng dự báo cao hơn giá trị thực. Có thể sử dụng phân
tích tương tác nền - kết cấu để chứng minh giá trị nhỏ hơn của lún lệch.
Cần xét đến độ lún lệch do sự thay đổi của nền đất trừ khi kết
cấu đủ cứng để loại
trừ tác động của nó.
Đối với các móng nông trên nền tự
nhiên, cần phải kể đến lún lệch ở mức độ nhất định thường xảy ra ngay cả khi độ
lún tính toán là đồng đều.
Tính toán độ nghiêng của móng chịu tải
trọng lệch tâm bằng cách giả thiết sự phân bố phản lực nền là tuyến tính và
tính toán độ lún tại các điểm góc, sử dụng sự phân bố ứng suất thẳng đứng trong
nền dưới đáy móng tại mỗi góc và phương pháp tính toán độ lún như mô tả ở trên.
Đối với kết cấu thông thường đặt trên
đất sét, cần tính toán tỷ số giữa sức chịu tải của nền đất, ứng với sức kháng cắt
không thoát nước ban đầu, so với tải trọng sử dụng (xem 5.1.8(4)). Nếu tỷ số
này nhỏ hơn 3, tính toán độ lún luôn nên được thực hiện. Nếu tỷ số này nhỏ hơn
2, các tính toán cần kể đến ảnh hưởng
của độ cứng phi tuyến của nền.
9.6.3 Trương nở
Phải phân biệt các nguyên nhân gây
trương nở sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tăng thể tích của đất chưa bão hòa;
- Trồi nền trong điều kiện thể tích
không đổi của đất bão hòa hoàn toàn, do lún của kết cấu lân cận.
Tính toán độ trương nở phải bao gồm
trương nở tức thời và trương nở phát triển theo thời gian.
9.6.4 Phân tích về
dao động
Móng của công trình chịu
dao động hoặc tải trọng dao động
phải được thiết kế để đảm bảo dao động không gây ra độ lún quá mức.
Thực hiện biện pháp phòng ngừa để đảm
bảo không xảy ra cộng hưởng giữa tần số của tải trọng động với tần số tới hạn của
hệ móng - nền, và không xảy ra hóa lỏng trong nền.
Dao động do động đất phải được
đánh giá theo TCVN 13594-10:2023.
9.7 Móng trên nền
đá những xem xét thiết kế bổ sung
Thiết kế móng nông trên nền đá cần phải
lưu ý những đặc điểm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự có mặt của các lớp đất yếu, ví dụ
như đặc tính hòa tan hoặc những đứt gãy ở dưới móng;
Sự tồn tại của khe nứt ở mặt đáy và
các dạng không liên tục khác và các đặc tính của chúng (ví dụ lấp nhét, sự liên
tục, chiều rộng, khoảng cách);
Trạng thái phong hóa, phân rã và nứt nẻ
của đá;
Sự xáo trộn trạng thái tự nhiên của đá
do những hoạt động xây dựng, ví dụ như thi công công trình ngầm hoặc tạo
mái dốc gần móng.
Móng nông trên đá thường được thiết kế
bằng phương pháp sử dụng sức chịu tải giả định. Đối với đá mác-ma nguyên khối,
đá gơ-nai, đá vôi và sa thạch, sức chịu tải giả định của nền được giới hạn bởi
độ bền nén của bê tông móng.
CHÚ THÍCH: Phương pháp được khuyến nghị
để dự tính sức chịu tải đối với móng nông trên nền đá cho trong Phụ lục GG.
Độ lún của móng có thể được dự
báo theo kinh nghiệm so sánh liên quan đến phân loại khối đá.
9.8 Thiết kế kết
cấu móng nông
Phải ngăn ngừa sự phá hoại kết cấu
móng nông phù hợp với 5.4.6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể tính toán phản lực nền bên dưới
móng mềm bằng
cách lập mô hình móng như một dầm hoặc bản đặt trên môi trường biến dạng liên tục
hoặc trên hệ lò xo với độ cứng và độ bền thích hợp.
Phải kiểm tra khả năng làm việc của
móng băng hoặc móng bè với giả thiết tải trọng ở TTGHSD và sự phân bố phản lực
nền tương ứng với tính biến dạng của móng và nền đất.
Đối với các trường hợp thiết kế với tải
trọng tập trung tác dụng lên móng băng hoặc móng bè, lực và mô men uốn trong
móng có thể được tính từ mô hình phản lực nền, sử dụng lý thuyết đàn hồi tuyến
tính. Có thể đánh giá mô đun phản lực nền bằng cách phân tích độ lún ứng với sự
phân bố áp lực đáy móng dự tính. Mô đun có thể được điều chỉnh sao cho sự phân
bố tính toán của áp lực đáy móng không vượt quá ngưỡng giới hạn giả định của ứng
xử đàn hồi tuyến tính.
Nên tính toán độ lún tổng cộng và độ
lún lệch của kết cấu tổng thể phù hợp với 9.6.2. Với mục đích này, mô hình phản
lực nền thường không thích hợp. Các phương pháp chính xác hơn, như phần tử hữu
hạn, nên được sử dụng khi tương tác nền - kết cấu có ảnh hưởng chi phối.
9.9 Chuẩn bị nền
đất xây dựng
Phải chuẩn bị rất cẩn thận nền đất khu
vực xây dựng. Rễ cây, chướng ngại vật, sình lầy phải được bóc bỏ nhưng không
làm xáo động nền. Các hố được lấp bằng đất (hoặc vật liệu khác) để khôi phục độ
cứng của nền đất ban đầu.
Đối với đất nhạy cảm với sự xáo động
như đất sét, trình tự đào hố cho móng nông cần được quy định để giảm sự xáo
động. Thông thường thì chỉ cần đào từng lớp mỏng theo phương ngang. Trường
hợp cần kiểm soát độ trồi, đào hố móng theo những mương xen kẽ, bê tông đổ xong ở rãnh này mới
đào ở rãnh tiếp theo.
10 Móng cọc
10.1 Tổng
quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều khoản này không nên áp dụng
trực tiếp trong thiết kế cọc giảm lún, như trường hợp một số móng bè - cọc.
Phải áp dụng các tiêu chuẩn dưới đây
hoặc các tiêu chuẩn tương đương khác cho thi công cọc:
- EN 1536:1999 cho cọc khoan nhồi;
- EN 12063:2000 cho tường cừ;
- EN 12699:2000 cho cọc đóng.
Và các tiêu chuẩn tương đương khác
10.2 Các trạng
thái giới hạn
Các TTGH dưới đây phải được xem xét và
phải lập danh sách thích hợp:
- Mất ổn định tổng thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cọc bị nhổ hoặc móng cọc không đủ độ bền chịu
kéo;
- Phá hoại nền do tải trọng ngang tác dụng lên móng cọc;
- Phá hoại kết cấu cọc khi chịu nén, kéo, uốn,
cắt hoặc mất ổn định.
- Phá hoại kết hợp của nền đất và móng cọc;
- Phá hoại kết hợp của nền đất và kết cấu bên
trên;
- Lún quá mức;
- Trương nở quá mức;
- Chuyển vị ngang quá mức;
- Chấn động quá mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1 Tổng quát
Các tác động được liệt kê trong
5.4.2 cần được xem xét khi lựa chọn các trường hợp thiết kế.
Cọc có thể chịu tải trọng dọc
trục và/hoặc ngang.
Các trường hợp thiết kế phải được lấy
theo 5.2.
Có thể cần phân tích tương tác giữa kết cấu bên
trên, móng cọc và nền để chứng tỏ rằng các yêu cầu về TTGH được đảm bảo.
10.3.2 Tác động do
chuyển vị của nền
10.3.2.1 Tổng quát
Nền đất quanh cọc có thể chịu
chuyển vị do các nguyên nhân như cố kết đất, trương nở, tải trọng lân cận, từ
biến của đất, xói lở hoặc động đất phải xem xét các hiện tượng này vì chúng có
thể tác động đến cọc, như kéo cọc xuống (ma sát âm), đẩy trồi, gây tải trọng và
chuyển vị ngang.
Với các trường hợp này, các giá trị
thiết kế của cường độ và độ cứng của nền chuyển dịch thường là các giá trị ở
cận trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển vị của nền được xem xét như một
tác động. Phân tích tương tác sẽ được thực hiện để xác định lực, chuyển vị
và biến dạng trong cọc;
- Giới hạn trên của lực truyền từ nền sang cọc
phải được đưa vào như tác động tính toán. Tính toán lực này phải kể đến cường độ
của đất và nguồn gốc của tải trọng, được biểu thị bằng trọng lượng hoặc áp lực
nén của đất di chuyển hoặc độ lớn của tác động gây xáo động.
10.3.2.2 Ma sát âm (cọc
bị kéo xuống)
Nếu thực hiện tính toán thiết kế theo
TTGHCĐ với tác động là tải trọng kéo xuống, giá trị giới hạn phải là lớn nhất
có thể được tạo ra do chuyển dịch đi xuống của đất so với cọc.
Tính toán ma sát âm lớn nhất phải kể đến
sức kháng cắt ở mặt tiếp xúc giữa đất và thân cọc và sự chuyển dịch xuống của nền
đất do áp lực nén của trọng lượng bản thân và tải trọng bề mặt xung quanh cọc.
Có thể tính toán giới hạn trên của tải
trọng kéo xuống tác dụng lên nhóm cọc từ trọng lượng tải trọng phụ thêm gây ra
chuyển dịch và kể đến sự thay đổi áp lực nước do hạ thấp mực nước ngầm, sự cố kết
hay đóng cọc.
Khi độ lún của đất nền sau khi hạ cọc
được dự báo là nhỏ, có thể lập thiết kế kinh tế hơn bằng cách xem độ lún của nền
đất như một tác động và thực hiện sự phân tích tương tác.
Phải tính toán giá trị thiết kế độ lún
của nền có xét đến khối lượng thể tích của vật liệu và tính nén lún theo 5.4.3.
Tính toán sự tương tác cần xét đến
chuyển vị của cọc liên quan đến lún của đất ở xung quanh, sức kháng cắt của đất
dọc theo thân cọc, trọng lượng của đất và tải trọng bề mặt dự kiến xung quanh mỗi
cọc, là nguyên nhân gây ma sát âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2.3 Sự trương nở
Để xem xét ảnh hưởng của sự trương nở,
hoặc tải trọng đẩy lên tạo ra dọc theo thân cọc, chuyển dịch của nền thường phải
đánh giá như một tác động.
CHÚ THÍCH 1: Sự trương nở hoặc trồi nền
có thể do dỡ tải,
đào hố móng, hoặc đóng cọc lân cận.
Cũng có thể do tăng lượng nước ngầm khi chặt cây cối, ngừng hút nước ngầm, giảm
bay hơi (do xây dựng
công trình mới) và do các sự cố
khác.
CHÚ THÍCH 2: Sự trương nở có thể xảy
ra trong quá trình xây dựng, trước khi cọc chịu tải trọng từ kết cấu và có thể
gây đẩy trồi quá mức
cho phép hoặc phá hoại kết cấu cọc.
10.3.2.4 Tải trọng
ngang
Phải xem xét các tác động theo phương
ngang do chuyển vị của nền ở xung quanh cọc.
Cần xem xét các trường hợp thiết kế liệt
kê dưới đây do kết quả của tác động theo phương ngang lên cọc:
- Giá trị khác nhau tải trọng trên mặt nền ở
các cạnh của móng cọc (ví dụ như móng ở trong hoặc bên cạnh nền đắp);
- Độ sâu đào hố móng khác nhau ở các cạnh của
móng cọc (ví dụ như móng ở trong hoặc
bên cạnh đường đào rãnh);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cọc xiên nằm trong nền đang lún;
- Cọc trong vùng động đất.
Thường xác định tải trọng ngang bằng
cách xét tương tác giữa cọc coi như dầm cứng hoặc mềm và khối đất bị dịch chuyển.
Khi biến dạng ngang của các lớp đất yếu là lớn và khoảng cách giữa các cọc là rộng,
tải trọng ngang tác dụng lên cọc phụ thuộc chủ yếu vào sức kháng cắt của các lớp
đất yếu.
10.4 Các
phương pháp thiết kế và những lưu ý trong thiết kế
10.4.1 Các phương
pháp thiết kế
Thiết kế phải dựa trên các cách tiếp cận
sau đây:
- Kết quả thử tải trọng tĩnh được chứng tỏ bằng
cách tính toán hoặc bằng các cách khác, phù hợp với kinh nghiệm so sánh;
- Các phương pháp tính toán theo kinh nghiệm hoặc
giải tích có tính phù hợp được chứng minh bằng kết quả thử tải trọng tĩnh ở các trường hợp
tương tự;
- Các kết quả thử tải bằng tải trọng động có
tính phù hợp được chứng minh bằng kết quả thử tải trọng tĩnh ở các trường hợp
tương tự;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị thiết kế của các thông số sử dụng
trong tính toán cần phù hợp về cơ bản với điều 6.6, nhưng kết quả thí nghiệm tải
trọng cũng có thể được kể đến khi lựa chọn giá trị của các thông số.
Thí nghiệm tải trọng tĩnh có thể thực
hiện cho các cọc thăm dò, được thi công chỉ để cho thí nghiệm trước khi hoàn thành thiết
kế, hoặc cho các cọc đại trà nằm trong móng.
10.4.2 Những lưu ý
trong thiết kế
Phải xem xét sự làm việc của cọc đơn
và nhóm cọc, độ cứng và độ bền của kết cấu liên kết các cọc.
Khi lựa chọn các phương pháp tính
toán, giá trị của các thông số và sử dụng kết quả thí nghiệm tải
trọng, phải xem xét thời gian duy trì và sự thay đổi theo thời gian của tải trọng.
Những dự kiến trong tương lai về chất
thêm hoặc đào bớt đất mặt, hoặc khả năng thay đổi chế độ nước ngầm phải xem
xét cả trong tính toán và diễn giải kết quả thí nghiệm tải trọng.
Lựa chọn loại cọc, bao gồm chất lượng
vật liệu làm cọc và phương pháp hạ cọc phải xét đến những điểm sau:
- Điều kiện về nền và nước ngầm tại hiện trường,
bao gồm sự tồn tại và hoặc khả năng gặp chướng ngại vật trong nền;
- Ứng suất phát sinh trong cọc trong quá
trình hạ cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của phương pháp và trình tự
hạ cọc đối với cọc sau khi hạ và đối với công trình và kết cấu hạ tầng lân cận.
- Phạm vi các sai số cho phép để có thể hạ cọc
một cách an toàn;
- Tác động có hại của hóa chất trong nền;
- Khả năng tạo ra đường nối giữa các chế độ nước
ngầm khác nhau;
- Bốc xếp và vận chuyển cọc;
- Ảnh hưởng của việc thi công cọc đến các công
trình xung quanh.
Khi xem xét các vấn đề được liệt kê ở
trên, các điểm sau đây cần được chú ý:
- Khoảng cách giữa các cọc trong nhóm cọc;
- Chuyển vị hoặc chấn động của các công trình lân cận do hạ cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ứng suất động trong cọc trong quá trình
đóng cọc;
- Đối với các loại cọc nhồi sử dụng
dung dịch trong hố khoan, sự cần thiết duy trì áp lực dung dịch ở mức đảm bảo lỗ
khoan không bị sập và đáy hố không bị phá hoại do thủy áp;
- Thổi rửa đáy lỗ và trong một số trường hợp cả
thành lỗ trong bentôniet để loại bỏ vật liệu bị xáo động;
- Sự mất ổn định cục bộ của thân cọc trong quá
trình đổ bê tông có thể làm lẫn đất vào thân cọc;
- Sự xâm nhập của đất hoặc nước vào trong cọc đổ
tại chỗ và khả năng dòng chảy của nước trong đất làm xáo trộn vữa bê tông tươi;
- Ảnh hưởng do các lớp cát không bão hòa xung
quanh cọc làm mất nước trong bê tông;
- Ảnh hưởng lâu dài của hóa chất trong đất;
- Sự đầm chặt đất do hạ các cọc dịch
chuyển;
- Sự xáo động đất do khoan tạo lỗ cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.1 Tổng quát
Phải thực hiện thí nghiệm tải trọng cọc
trong những trường hợp sau đây:
- Khi sử dụng loại cọc hoặc phương pháp thi
công cọc không có kinh nghiệm so sánh;
- Khi cọc chưa được thí nghiệm trong điều kiện
đất nền và tải trọng tương tự;
- Khi cọc sẽ chịu tải trọng mà lý thuyết và
kinh nghiệm không đảm bảo đủ sự tin cậy cho thiết kế. Quy trình
thí nghiệm cọc phải tạo ra tải trọng tương tự với tải trọng dự kiến;
- Khi quan trắc quá trình hạ cọc cho thấy ứng xử
của cọc sai lệch rất nhiều và theo hướng bất lợi so với dự kiến trên cơ sở khảo
sát hiện trường hoặc kinh nghiệm, và khi khảo sát bổ sung không làm rõ được những
lý do của những sai lệch này.
Thí nghiệm tải trọng cọc sử dụng để:
Đánh giá sự phù hợp của phương pháp thi công, Xác định phản ứng của cọc đại diện
và nền xung quanh khi chịu tải trọng, ở cả hai phương diện độ lún và tải trọng
giới hạn, Cho phép đánh giá tổng quát về móng cọc.
Khi thí nghiệm tải trọng không thích hợp
do những khó khăn về mô phỏng thay đổi tải trọng (ví dụ như tải trọng có chu kỳ),
cần sử dụng giá trị thiết kế rất thiên về an toàn cho các đặc trưng của vật liệu.
Nếu thực hiện một thí nghiệm tải trọng
cọc, thường phải chọn cọc ở những vị trí bất lợi nhất về nền và tải trọng. Nếu
điều này không thể thực hiện được, có thể tăng dự trữ an toàn khi dẫn xuất những
giá trị đặc trưng của độ bền nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khoảng thời gian từ khi hạ cọc
thí nghiệm tới khi bắt đầu thí nghiệm tải trọng, phải quy định thời gian thích
hợp để bảo đảm đạt được độ bền yêu cầu của vật liệu cọc và áp lực nước lỗ rỗng
trở lại giá trị ban đầu.
Trong một số trường hợp, cần theo dõi
áp lực nước lỗ rỗng do hạ cọc và sự tiêu tán sau đó của áp lực để đưa ra quyết
định thích hợp cho việc bắt đầu thí nghiệm tải trọng.
10.5.2 Thí nghiệm tải
trọng tĩnh
10.5.2.1 Quy trình chất
tải
Quy trình thí nghiệm tải trọng cọc, đặc
biệt là số lượng các cấp chất tải, khoảng thời gian duy trì tải của các cấp này
và áp dụng các chu kỳ gia tải phải cho phép rút ra những kết luận về sự phát
triển của biến dạng, từ biến và sự hồi phục của móng cọc từ các số liệu
đo được. Đối với các cọc thí nghiệm thăm dò, việc chất tải cũng phải cho phép
rút ra kết luận về tải trọng cực hạn.
Các thiết bị xác định tải trọng, ứng
suất hoặc biến dạng và chuyển vị cần được hiệu chuẩn trước khi thí nghiệm.
Hướng của tải trọng thí nghiệm áp dụng
cho cọc chịu nén hoặc chịu kéo phải trùng với trục dọc của cọc.
Nên thực hiện các thí nghiệm tải trọng
cọc để thiết kế móng cọc chịu kéo cho đến khi cọc bị phá hoại. Không được thực
hiện phép ngoại suy biểu đồ tải trọng - chuyển vị đối với thí nghiệm cọc chịu
kéo,
10.5.2.2 Thí nghiệm cọc
thăm dò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện nền tại vị trí thí nghiệm phải
được khảo sát kỹ. Chiều sâu hố khoan hoặc các thí nghiệm hiện trường phải đủ để
xác định bản chất của nền cả ở xung quanh và bên dưới mũi cọc. Tất cả các lớp đất
có khả năng ảnh hưởng đáng kể đến sự làm việc của cọc phải được khảo sát.
Phương pháp sử dụng để hạ cọc thí nghiệm
thăm dò phải được lập hồ sơ đầy đủ theo 10.9.
10.5.2.3 Cọc thí nghiệm
kiểm tra
Số lượng cọc thí nghiệm kiểm tra phải
được lựa chọn dựa trên cơ sở thông tin ghi nhận được trong quá trình hạ cọc.
Tải trọng thí nghiệm áp dụng cho các cọc
thí nghiệm kiểm tra ít nhất tương đương với tải trọng thiết kế móng.
10.5.3 Thí nghiệm tải
trọng động
Có thể sử dụng thí nghiệm tải trọng động1
để xác định sức chịu tải trọng nén với điều kiện đã thực hiện khảo sát hiện trường
thích hợp và phương pháp đã được hiệu chỉnh theo các thí nghiệm tải trọng tĩnh
cho cùng loại cọc, chiều dài và tiết diện ngang tương tự, và trong nền tương tự
(xem 10.6.2.4 đến 10.6.2.6).
Nếu thực hiện nhiều loại thí nghiệm tải
trọng động, các kết quả có được từ các loại thí nghiệm khác nhau luôn phải được
xem xét trong sự liên hệ với nhau.
Thí nghiệm tải trọng động cũng được sử
dụng như một chỉ thị về độ đồng đều của các cọc và để phát hiện những cọc
yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải quy định lập báo cáo sát thực cho
tất cả các thí nghiệm tải trọng, báo cáo gồm các nội dung sau:
- Mô tả hiện trường; Điều kiện nền có tham chiếu
đến khảo sát nền;
- Loại cọc; Mô tả quá trình hạ cọc và bất kỳ vấn
đề gì đã gặp trong quá trình thi công;
- Mô tả về gia tải và các thiết bị đo lường và
hệ thống đối trọng;
- Các hồ sơ hiệu chỉnh hộp tải trọng, kích và đồng hồ đo;
Nhật ký thi công các cọc thử;
- Ảnh chụp về cọc và khu vực thí nghiệm; Kết quả
thí nghiệm dạng số;
- Biểu đồ quan hệ thời gian - chuyển vị cho mỗi
tải trọng áp dụng khi sử dụng quy trình gia tải theo các cấp;
- Quan hệ tải trọng - chuyển vị đo được;
- Mọi lý do dẫn đến không đáp ứng những yêu cầu
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.1 Tổng quát
10.6.1.1 Thiết kế theo
TTGH
Thiết kế phải chứng minh coi như không
xảy ra vượt quá các TTGH dưới đây:
- TTGH độ bền nén hoặc kéo của cọc đơn;
- TTGH độ bền nén hoặc kéo của toàn bộ khối
móng cọc;
- TTGH về sập đổ hoặc hư hỏng trầm trọng đến kết
cấu tựa lên móng do chuyển vị quá mức hoặc chuyển vị lệch của móng cọc;
- TTGHSD trong kết cấu tựa lên móng do chuyển vị
của cọc.
Thông thường thiết kế cần đánh giá khoảng
giới hạn an toàn liên quan đến độ bền phá hoại nén hoặc kéo, ở trạng thái cọc
chuyển vị đáng kể hướng xuống dưới hoặc hướng lên trên cùng với sự tăng hay giảm
độ bền không đáng kể (xem 10.6.2 và 10.6.3).
Đối với cọc chịu nén, thường khó xác định
giới hạn độ bền từ biểu đồ tải trọng - độ lún có dạng một đường cong đều đặn.
Trong trường hợp này, độ lún của đầu cọc bằng 10% đường kính mũi cọc có thể được
xem như một tiêu chuẩn "phá hoại".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Độ lún của
các cọc được xem xét trong 10.6.4.
10.6.1.2 Ổn định tổng thể
Phải xem xét sự phá hoại do mất ổn định
tổng thể của móng gồm các cọc chịu nén phù hợp với điều 14.
Khi có khả năng mất ổn định, cần xem
xét các mặt phá hoại đi bên dưới cọc và cắt ngang cọc.
Phải kiểm tra phá hoại do sự nhổ lên của
khối đất bao gồm cả cọc theo 10.6.3.1.
10.6.2 Sức chịu tải
trọng nén theo điều kiện nền
10.6.2.1 Tổng quát
Để chứng tỏ móng cọc sẽ chịu tải trọng
thiết kế với độ an toàn thích hợp đối với phá hoại do nén, bất đẳng thức dưới
đây phải được thỏa mãn cho mọi trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng của
TTGHCĐ:
Fc,d
≤ Rc,d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về nguyên tắc Fc,d bao gồm
cả trọng lượng bản thân cọc và Rc,d bao gồm áp lực lớp phủ lên đất tại
đáy móng. Tuy vậy hai giá trị này có thể bỏ qua vì chúng triệt tiêu lẫn nhau.
Không được bỏ qua các giá trị này nếu:
- Ma sát âm là đáng kể;
- Đất rất nhẹ;
- Cọc có đoạn nhô lên trên mặt đất.
Đối với nhóm cọc, hai cơ chế phá hoại
nên được xem xét là:
- Sự phá hoại do vượt quá sức chịu tải trọng
nén của cọc đơn;
- Sự phá hoại do vượt quá sức chịu tải trọng
nén của cọc và đất ở khoảng giữa các cọc khi làm việc như một khối.
Sức chịu tải thiết kế là giá trị thấp
hơn xác định theo hai cơ chế trên.
Có thể tính toán độ bền nén của nhóm cọc
như một khối bằng cách xem xét khối này như một cọc đơn có đường kính lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các cọc đỡ một kết cấu cứng, có thể xét đến
khả năng của kết cấu phân bố lại tải trọng giữa các cọc. TTGH sẽ xảy ra chỉ khi
một số lượng đáng kể các cọc cùng phá hoại, do vậy không cần xem xét dạng phá
hoại xảy ra chỉ ở một cọc.
Nếu các cọc đỡ kết cấu mềm, cần giả
thiết độ bền nén của cọc yếu nhất chi phối việc đạt tới TTGH.
Nên đặc biệt chú ý đối với khả năng
phá hoại các cọc ở biên mỏng do tải trọng
xiên hoặc lệch tâm từ kết cấu truyền xuống.
Nếu lớp đất tựa cọc nằm trên một lớp đất
yếu, cần xem xét ảnh hưởng của lớp đất yếu đối với độ bền nén của móng.
Độ bền của vùng đất ở bên trên và bên
dưới mũi cọc phải được kể đến khi tính toán sức chịu tải của mũi cọc.
CHÚ THÍCH: Vùng này có thể có trong phạm
vi vài lần đường kính bên trên và bên dưới mũi cọc. Mọi lớp đất yếu trong vùng
này có ảnh hưởng tương đối lớn đến sức chịu tải của mũi cọc.
Phải xét sự phá hoại do chọc thủng nếu
có lớp đất yếu ở độ sâu nhỏ
hơn 4 lần đường kính mũi cọc.
Cần xem xét tác động bất lợi có thể xảy ra khi
đường kính của mũi cọc lớn hơn đường kính của thân cọc.
Với cọc ống có mũi hở hạ bằng
phương pháp đóng, với phần hở rộng hơn 500 mm và bên trong không có cấu tạo đặc
biệt để tạo nút bịt, sức chịu tải của mũi được lấy bằng giá trị nhỏ hơn của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sức chịu tải của mũi cọc khi sử dụng diện
tích tiết diện ngang của mũi cọc trong tính toán.
10.6.2.2 Sức chịu tải
trọng nén cực hạn xác định từ thí nghiệm tải trọng tĩnh
Cách thức thực hiện thí nghiệm tải trọng
phải phù hợp với 10.5 và phải quy định trong Báo cáo Thiết kế ĐKT.
Phải hạ các cọc thí nghiệm thăm dò bằng
cùng phương pháp như sẽ sử dụng cho các cọc đại trà và phải tựa trên cùng lớp đất.
Nếu đường kính cọc thử khác với các cọc
đại trà, sự khác nhau về sự làm việc của các cọc có đường kính khác nhau cần được
đánh giá khi lựa chọn sức chịu tải nén.
Trường hợp cọc có đường kính rất lớn,
việc thí nghiệm tải trọng cọc kích thước thực là không thực tế. Có thể xem xét
thí nghiệm tải trọng trên cọc thăm dò có đường kính nhỏ hơn, với điều kiện:
- Tỷ lệ đường kính của cọc thử/đường kính cọc
thực tế không nhỏ hơn 0,5;
- Cọc thử thăm dò có đường kính nhỏ hơn được sản
xuất và hạ với cùng cách thức như cọc sẽ sử dụng trong móng;
- Cọc thí nghiệm thăm dò được gắn thiết bị đo
sao cho có thể xác định riêng rẽ sức kháng của mũi cọc và thân cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp móng cọc chịu ma sát âm, phải
hiệu chỉnh tải trọng khi phá hoại hoặc khi chuyển vị của cọc bằng với chỉ tiêu xác
định TTGHCĐ theo kết quả thí nghiệm tải trọng. Việc hiệu chỉnh được thực hiện bằng
cách lấy tải trọng đo được tại đầu cọc trừ đi giá trị đo được hoặc giá trị bất
lợi nhất của ma sát trong lớp đất yếu và trong các lớp đất nằm trên lớp này khi
sẽ phát triển ma sát âm.
Trong quá trình thí nghiệm tải trọng cọc
chịu ma sát âm, ma sát dương sẽ phát triển dọc theo suốt chiều dài cọc và cần
được đánh giá theo 10.3.2.2.
Tải trọng thí nghiệm lớn nhất áp dụng cho các cọc thí nghiệm kiểm tra cần lớn
hơn tổng ngoại lực thiết kế cộng thêm hai lần lực kéo xuống do ma sát âm.
Khi dẫn xuất sức chịu tải nén cực hạn
đặc trưng Rc;d từ giá trị Rc;m đo được trong một hoặc nhiều
thí nghiệm tải trọng, phải xét đến sai số do biến động của nền và sự thay đổi
do tác động của việc hạ cọc.
Đối với các kết cấu không có khả năng
truyền tải trọng từ “cọc yếu” sang “cọc tốt”, ít nhất phải thỏa mãn phương
trình sau đây:

(22)
Trong đó
và
lần lượt là các hệ số tương quan liên quan đến
số lượng cọc được thí nghiệm và áp dụng cho giá trị trung bình (Rc;k)mean
và giá trị nhỏ nhất (Rc;m)min của Rc;m.
CHÚ THÍCH: Các giá trị của hệ số tương
quan có thể được quy định
trong Dự án cụ thể. Các giá trị khuyến nghị được cho trong Bảng AA.9.
Đối với các kết cấu có đủ độ cứng và độ
bền để truyền tải trọng từ “cọc yếu’’ sang “cọc tốt”, các giá trị của
và
có thể chia cho
1,1, với điều kiện
không
được nhỏ hơn 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm tra các hồ sơ theo dõi việc
hạ cọc thí nghiệm và mọi sai khác so
với điều kiện thi công thông thường phải được giải thích.
Sức chịu tải nén đặc trưng của nền Rc;k có thể xác định
từ giá trị đặc trưng của sức chịu tải ở mũi cọc Rb;k và ma sát
bên Rs;k, nghĩa là:
Rc;k
= Rb;k + Rs;k
(23)
Các thành phần này thu được trực tiếp
từ kết quả thí nghiệm tải trọng tĩnh, hoặc ước tính trên cơ sở kết quả thí nghiệm
đất nền hoặc thí
nghiệm tải trọng động.
Độ bền tính toán Rc;d phải
xác định theo:
Rc;d = Rc;k/γt
(24)
hoặc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(25)
CHÚ THÍCH: Các giá trị của hệ số thành
phần có thể được quy định trong Dự án cụ thể. Các giá trị khuyến nghị cho trường
hợp lâu dài và tạm thời được cho trong Bảng AA.6, AA.7 và AA.8.
10.6.2.3 Độ bền nén cực
hạn từ kết quả thí nghiệm nền
Các phương pháp đánh giá độ bền nén của
móng cọc từ kết quả thí nghiệm hiện trường đã được thiết lập từ thí nghiệm tải
trọng cọc và từ kinh nghiệm so sánh như định nghĩa trong điều 4.1.
Có thể đưa ra hệ số mô hình như mô tả
trong 5.4.1 để bảo đảm độ bền nén dự báo đủ an toàn.
Độ bền nén thiết kế của cọc, Rc;d
xác định theo:
Rc;d
= Rb;d + Rs;d
(26)
Với mỗi cọc, Rb,d và Rs,d
phải tính theo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(27)
CHÚ THÍCH: Các giá trị của hệ số thành
phần có thể được quy định trong Dự án cụ thể. Các giá trị khuyến nghị cho các tình huống lâu
dài và tạm thời cho trong Bảng AA.6, AA.7 và AA.8.
Các giá trị đặc trưng, Rb k
và Rs;k phải được xác định hoặc theo:

(28)
trong đó
và
là các hệ số tương quan phụ thuộc vào số lượng
các điểm khảo sát n và theo thứ tự được áp dụng cho:
- Giá trị trung bình (Rc;cal)mean
- (Rb;cal
“+” Rs;cal)mean
= (Rb;cal)mean + (Rs;cal)mean,
- Và giá trị nhỏ nhất (Rc;cal)min = (Rb;cal + Rs;cal)min;
hoặc bằng phương pháp nêu trong
10.6.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần có tính hệ thống và ngẫu
nhiên của sự thay đổi của nền phải được xét đến khi diễn giải các thí nghiệm nền
và tính toán độ bền.
Đối với các kết cấu có đủ độ cứng và độ
bền để truyền tải trọng từ “cọc yếu” sang “cọc tốt”, các hệ số
và
có thể chia cho 1,1; với điều kiện
không nhỏ hơn 1,0.
Các giá trị đặc trưng có thể thu được
bằng tính toán:

(29)
Trong đó qb;k và qs;i;k là các hệ số
đặc trưng sức kháng của mũi và ma sát thân cọc ở những lớp đất khác
nhau, thu được từ những giá trị các thông số của nền.
CHÚ THÍCH: Nếu lựa chọn quy trình này,
các giá trị của hệ số thành phần γb
và γs được khuyến nghị trong Phụ lục AA có thể được điều chỉnh bằng
hệ số mô hình lớn hơn 1,0. Glá trị của hệ số mô hình có thể quy định
trong Dự án cụ thể.
Nếu sử dụng phương pháp tiếp cận thiết
kế 3, các giá trị đặc trưng về thông số của nền đất phải xác định theo 5.4.5.
Các hệ số thành phần được áp dụng vào các giá trị đặc trưng để xác định giá trị
thiết kế các thông số của nền khi tính toán các giá trị tính toán độ bền
của cọc.
Để đánh giá sự hợp lý của mô hình dựa
trên kết quả thí nghiệm nền, cần xem xét những điểm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp hạ cọc, bao gồm phương
pháp khoan hoặc đống;
- Chiều dài, đường kính, vật liệu và
hình dạng thân và mũi cọc (ví dụ như mũi cọc có mở rộng);
- Phương pháp thí nghiệm nền.
10.6.2.4 Độ bền nén cực
hạn từ thí nghiệm tải trọng động
Khi thí nghiệm cọc bằng xung lực (đóng
búa), bao gồm đo đạc biến dạng và gia tốc theo thời gian trong quá trình đóng
(xem 10.5.3), sử dụng để đánh giá độ bền của cọc đơn chịu nén thuần túy, phải
diễn giải giá trị của kết quả bằng những bằng chứng đã có về sự làm việc có thể
chấp nhận được trong quá trình thí nghiệm tải trọng tĩnh trên cùng loại cọc
tương tự về chiều dài, tiết diện và điều kiện về nền.
Khi thực hiện thí nghiệm tải trọng động,
sức kháng động của cọc được đo trực tiếp tại hiện trường.
CHÚ THÍCH: Thí
nghiệm tải trọng loại
này cũng có thể bao gồm quy trình tín hiệu phù hợp cho biểu đồ sóng ứng suất.
Tin hiệu phù hợp cho phép đánh giá gần đúng về sức kháng ở mũi cọc và
thân cọc cũng như mô phỏng quan hệ tải trọng - độ lún.
Năng lượng tác động phải đủ lớn để cho
phép diễn giải một cách hợp
lý độ bền của cọc tại mức biến dạng đủ lớn tương ứng.
Giá trị thiết kế độ bền nén của cọc Rc;d
được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(30)
Với:

(31)
ở đây
và
là các hệ số tương quan liên quan đến số lượng
các cọc thí nghiệm, n và được sử dụng với giá trị trung bình (Rc;m)meal và giá trị nhỏ
nhất (Rc;m)min của Rc;m tương ứng.
CHÚ THÍCH: Các giá trị của hệ số thành
phần và các hệ số tương quan có thể đưa ra ở dự án cụ thể, các giá trị khuyến nghị nêu
trong Bảng AA.11.
10.6.2.5 Độ bền nén cực
hạn áp dụng theo công thức đóng cọc
Chỉ được sử dụng công thức đóng cọc nếu
đã xác định được cấu tạo địa tầng.
Nếu sử dụng công thức đóng cọc để đánh
giá độ bền nén cực hạn của cọc đơn trong móng, phải chứng minh tính phù hợp của
công thức bằng những kết quả thực nghiệm đã có về kết quả chấp nhận được so với
thí nghiệm tải trọng tĩnh trên cùng loại cọc, với chiều dài và tiết diện và nền
đất tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng công thức đóng cọc để kiểm
tra độ bền nén của cọc, nên thực hiện thí nghiệm đóng cọc trên ít nhất 5 cọc bố
trí ở một khoảng
cách thích hợp trong khu vực đóng cọc để xác định số nhát búa thích hợp cho loạt
búa cuối cùng.
Cần ghi lại độ chối của cọc cho loạt
búa cuối cùng ở mỗi cọc.
10.6.2.6 Độ bền nén cực
hạn từ phân tích phương trình sóng
Phân tích phương trình sóng chỉ được
sử dụng khi xác định được địa tầng của đất nền bằng cách khoan và thí nghiệm hiện
trường.
Thực hiện phân tích phương trình sóng
để xác định độ bền nén của cọc đơn, hiệu lực của phương pháp phải được chứng tỏ
bằng những kết quả đã có về sự làm việc của cọc trong quá trình thí nghiệm tải
trọng tĩnh trên cùng loại cọc, có chiều dài và tiết diện tương tự và điều kiện về đất nền
tương tự.
Giá trị thiết kế của độ bền nén Rc;d
dẫn xuất từ kết quả phân tích phương trình sóng của một số cọc đại diện phải được
đánh giá theo cùng quy trình trong 10.6.2.4, sử dụng giá trị
dựa vào kinh nghiệm ở khu vực.
CHÚ THÍCH: Phân tích phương trình sóng
dựa trên mô hình toán học của
đất, cọc và thiết bị đóng cọc nhưng không đo sóng ứng suất ngoài hiện trường.
Phương pháp này thường sử dụng để nghiên cứu về sự làm việc của búa, các thông
số động học đất và ứng suất
trong cọc trong quá trình đóng. Tương tự, trên cơ sở các mô hình, có thể xác định
độ chối yêu cầu (theo dõi số nhát búa) thường liên quan tới sức kháng nén dự kiến
của cọc.
10.6.2.7 Đóng lại
Nên xác định số lượng cọc đóng lại
trong thiết kế. Nếu việc đóng lại cho kết quả thấp hơn thì các kết quả này được sử dụng
để đánh giá độ bền nén giới hạn. Trường hợp cho kết quả cao hơn thì các kết quả
đó cần được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc đóng lại cọc ma sát
trong đất sét thường cho kết quả giảm độ bền nén.
10.6.3 Độ bền chịu
kéo của cọc theo điều kiện nền
10.6.3.1 Tổng quát
Thiết kế cọc chịu kéo phải phù hợp với
quy định về thiết kế cho trong 10.6.2. Quy định thiết kế đặc biệt cho móng có cọc
chịu kéo được trình bày dưới đây.
Để kiểm tra móng chịu tải trọng thiết
kế với độ an toàn thích hợp chống lại sự phá hoại do lực kéo, bất phương
trình dưới đây phải được thỏa mãn đối với tất cả các trường hợp tải trọng
TTGHCĐ và các tổ hợp tải trọng:
Ft;d
≤ Rt;d
(32)
Đối với cọc chịu kéo, phải xem xét 2
cơ chế phá hoại:
- Nhổ cọc ra khỏi khối đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện kiểm tra phá hoại do nhổ khối
đất có chứa cọc (xem Hỉnh 2) thực hiện theo 5.4.7.4.
Đối với cọc đơn chịu kéo hoặc nhóm cọc
chịu kéo, cơ chế phá
hoại có thể bị chi phối bởi độ bền chịu nhổ của khối đất hình nón, đặc biệt đối
với các cọc có mũi mở rộng hoặc
neo vào đá.
Khi xem xét việc nhổ khối đất có chứa
cọc, sức kháng cắt Td dọc theo các cạnh của khối có thể được cộng
vào lực giữ như trình bày trong Hình 1.
Thông thường ảnh hưởng của khối sẽ chi
phối độ bền chịu kéo thiết kế nếu khoảng cách giữa các cọc bằng hoặc nhỏ hơn
căn bậc hai của tích số giữa đường kính cọc và chiều dài cọc xuyên vào lớp đất
chịu lực chính.
Hiệu ứng nhóm có thể làm giảm ứng suất
thẳng đứng hữu hiệu trong đất và vì thế ma sát bên của cọc đơn trong nhóm phải
được xem xét khi đánh giá độ bền chịu kéo của nhóm cọc.
Phải xem xét ảnh hưởng đặc biệt bất lợi
do tải trọng có chu kỳ và tải trọng đối dấu đối với độ bền chịu kéo.
Nên áp dụng kinh nghiệm so sánh dựa
trên thí nghiệm tải trọng cọc để đánh giá ảnh hưởng này.
10.6.3.2 Độ bền chịu
kéo cực hạn từ các thí nghiệm tải trọng cọc
Các thí nghiệm tải trọng cọc để xác định
độ bền chịu kéo cực hạn của cọc đơn Rt phải được thực hiện theo
10.5.1, 10.5.2 và 10.5.4 và có xét đến 10.6.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. mặt đất;
2. mực nước ngầm; 3. mặt bên của "khối", nơi phát triển sức kháng Td.
Hình 1 - Ví dụ
về nhóm cọc chịu nhổ (UPL)
Độ bền chịu kéo thiết kế Rt;d
phải được xác định theo:
Rt;d = Rt;k/γs;t
(33)
CHÚ THÍCH: Các giá trị của hệ
số thành phần có thể được quy định trong Dự án cụ thể. Các hệ số khuyến cáo
cho trường hợp thiết kế
lâu dài và tạm thời được cho trong các Bảng AA.6, AA.7 và AA.8.
Thông thường khi cọc chịu tải trọng
kéo, nên chỉ định thí nghiệm hơn một cọc. Trong trường hợp có nhiều cọc chịu
kéo, nên thí nghiệm ít nhất 2 % số cọc.
Hồ sơ theo dõi việc hạ các cọc thí
nghiệm phải được kiểm tra và mọi sai lệch đối với điều kiện thi công thông thường
phải được kể đến để khi đánh giá kết quả thí nghiệm tải trọng cọc.
Giá trị đặc trưng về độ bền chịu kéo của
cọc xác định theo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(34)
Trong đó
và
là các hệ số tương quan liên quan đến số lượng
các cọc thí nghiệm n và áp dụng tương ứng với giá trị trung bình (Rt;m)meal và giá trị
nhỏ nhất (Rt;m)min của độ bền chịu kéo đo được.
CHÚ THÍCH: Giá trị của các hệ số tương
quan có thể quy định
trong Dự án cụ thể. Giá trị
khuyến nghị cho trong Bảng AA.9.
10.6.3.3 Độ bền chịu
kéo cực hạn từ các kết quả khảo sát hiện trường
Phương pháp đánh giá độ bền chịu kéo của
móng cọc từ kết
quả khảo sát hiện trường phải được thiết lập từ thí nghiệm tải trọng cọc và từ
kinh nghiệm so sánh như định nghĩa ở điều 4.1.
Hệ số mô hình đưa vào như mô tả trong
5.4.1 để bảo đảm cho độ bền chịu kéo dự báo đủ độ an toàn.
Giá trị thiết kế của độ bền chịu kéo của
một cọc, Rt;d phải xác định theo:
Rt;d = Rt;k/γs;t
(35)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rt;k = Rs;k
(36)
CHÚ THÍCH: Giá trị hệ số thành phần
khuyến nghị cho trường hợp lâu dài và tạm thời cho trong các Bảng AA.6, AA.7 và
AA.8.
Giá trị đặc trưng Rt;k xác
định theo:

(37)
ở đây
và
là các hệ số tương quan phụ thuộc vào số lượng
mặt cắt xác định từ khảo sát, n và được áp dụng tương ứng với giá trị trung
bình (Rs;cal)mean và giá trị nhỏ nhất (Rs;cal)min
của Rs;cal hoặc bằng
phương pháp cho trong 10.6.3.3.
CHÚ THÍCH: Các giá trị của hệ số thành
phần khuyến nghị cho trong Bảng AA.10.
Các thành phần ngẫu nhiên và có tính hệ
thống của sự thay đổi của nền đất phải được nhận biết khi diễn giải độ bền chịu
kéo tính toán được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(38)
trong đó qs;i;k là
giá trị đặc trưng của ma sát thành cọc ở các lớp đất khác nhau tính theo các
giá trị đặc trưng của nền.
CHÚ THÍCH: Nếu áp dụng quy
trình khác thì giá trị của các hệ số thành phần γs;t được khuyến
nghị trong Phụ lục AA, cần điều chỉnh bằng hệ số mô hình lớn hơn 1,0. Giá trị của hệ
số mô hình có thể cho trong Dự
án cụ thể.
Nếu sử dụng phương pháp thiết kế 3,
giá trị đặc trưng các thông số của nền phải xác định theo 5.4.5; các hệ số
thành phần khi đó phải áp dụng cho các giá trị đặc trưng này để thu được giá trị
thiết kế của các thông số của nền sử dụng trong tính toán độ bền tính toán của
cọc.
Việc đánh giá độ xác thực của mô hình
dựa vào kết quả khảo sát hiện trường cần phù hợp với 10.6.2.3.
10.6.4 Độ lún của
móng cọc (điều kiện sử dụng của kết cấu tựa trên móng)
10.6.4.1 Tổng quát
Chuyển vị thẳng đứng do trong TTGHSD
phải được đánh giá và kiểm tra theo các yêu cầu nêu trong 5.4.8 và 5.4.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Với cọc chống trên đất chặt vừa đến chặt
và đối với cọc chịu kéo, các yêu cầu về đảm bảo hệ số an toàn khi thiết kế
TTGHCĐ thông thường cũng đủ để thỏa mãn TTGHSD trong kết cấu tựa trên móng.
10.6.4.2 Móng cọc chịu
nén
Phải kiểm tra khả năng đạt tới TTGHSD
trong kết cấu tựa trên móng do độ lún của
cọc, trong đó có kể đến hiện tượng ma sát âm (nếu có).
CHÚ THÍCH: Khi mũi cọc đặt vào lớp đất
chặt trung bình đến cứng nằm trên đá hoặc trên đất rất cứng, hệ số
thành phần đối với TTGHCĐ thường đủ để thỏa mãn điều kiện TTGHSD.
Việc đánh giá độ lún phải bao gồm cả độ
lún của cọc đơn và độ lún với hiệu ứng nhóm.
Phân tích độ lún cần bao gồm việc dự
báo độ lún lệch có thể xảy ra.
Khi không có kết quả thí
nghiệm tải trọng để phân tích tương tác giữa móng cọc và kết cấu tựa trên móng,
cần xác định quan hệ tải trọng - độ lún của cọc đơn dựa vào những giả thiết an
toàn được thiết lập theo kinh nghiệm.
10.6.4.3 Móng cọc chịu
kéo
Đánh giá chuyển vị trồi lên phải phù hợp
với những nguyên tắc trong 10.6.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có những yêu cầu khắt khe đối với
TTGHSD, cần thực hiện kiểm tra riêng về các chuyển vị hướng lên trên.
10.7 Cọc chịu
tải trọng ngang
10.7.1 Tổng quát
Thiết kế cọc chịu tải trọng ngang phải
phù hợp với những quy định thiết kế nêu trong 10.4 và 10.5. Những quy định cụ
thể với móng có cọc chịu tải trọng ngang được trình bày dưới đây.
Để chứng tỏ cọc chịu tải trọng ngang
thiết kế với độ an toàn thích hợp chống lại sự phá hoại, phải thỏa mãn bất
phương trình dưới đây đối với mọi trường hợp tải trọng ở TTGHCĐ và các tổ hợp tải
trọng:
Ftr;d
≤ Rtr;d
(39)
Cần xem xét một trong những cơ chế phá
hoại dưới đây:
- Đối với cọc ngắn, sự xoay hoặc tịnh
tiến như vật thể cứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu ứng nhóm phải được xem xét khi
đánh giá độ bền chịu tải trọng ngang của cọc.
Cần chú ý là tải trọng ngang tác dụng
lên nhỏm cọc có thể dẫn đến tổ hợp các lực kéo, nén và lực ngang lên mỗi cọc
trong nhóm.
10.7.2 Độ bền chịu tải
trọng ngang từ thí nghiệm tải trọng cọc
Phải thực hiện thí nghiệm tải trọng
ngang đối với cọc theo 10.5.2.
Ngược lại với quy trình thí nghiệm tải
trọng mô tả trong 10.5, thí nghiệm cọc chịu tải trọng ngang thông thường không
cần đạt đến trạng thái phá hoại. Cường độ và hướng tác động của tải trọng thí
nghiệm cần giống như tải trọng thiết kế tác dụng lên cọc.
Phải dự liệu sự thay đổi của nền, đặc
biệt là khoảng vài mét gần đầu cọc, khi lựa chọn số lượng cọc thí nghiệm và dẫn
xuất độ bền chịu tải trọng ngang thiết kế từ kết quả thí nghiệm tải trọng.
Cần kiểm tra hồ sơ ghi chép việc hạ cọc
thí nghiệm và mọi sai lệch so với điều kiện thi công thông thường cần được cần
được xét đến khi diễn giải kết quả thí nghiệm tải trọng cọc. Đối với nhóm cọc,
ảnh hưởng của tương tác và sự ngàm đầu cọc cần được kể đến khi xác định độ bền
chịu tải trọng ngang từ các kết quả thí nghiệm tải trọng của các cọc.
10.7.3 Độ bền chịu tải
trọng ngang từ khảo sát hiện trường và các thông số độ bền của cọc
Phải tính toán độ bền theo
phương ngang của cọc hoặc nhóm cọc bằng cách sử dụng có hiệu tác động của kết cấu,
phản lực nền và các chuyển vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể thực hiện tính toán độ bền theo phương
ngang của cọc dài và mảnh bằng cách sử dụng bài toán dầm chịu tải trọng tại đỉnh
và tựa trên môi trường biến dạng đặc trưng bởi mô-đun phản lực nền theo phương
ngang.
Phải đưa vào tính toán độ xoay tự do của
cọc tại vị trí liên kết với kết cấu khi đánh giá độ bền theo phương ngang của
móng.
10.7.4 Chuyển vị
ngang
Việc đánh giá chuyển vị ngang của móng
cọc phải xét đến:
- Độ cứng của nền và sự thay đổi của
nó theo mức độ biến dạng;
- Độ cứng uốn của cọc đơn;
- Mức độ ngàm chống uốn của cọc tại vị trí liên
kết với kết cấu;
- Hiệu ứng nhóm;
- Ảnh hưởng của tải trọng đổi dấu hoặc tải trọng
có chu kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.8 Thiết kế
kết cấu cọc
Phải kiểm tra cọc theo độ bền kết cấu
theo 5.4.6.4.
Phải thiết kế kết cấu cọc để thích ứng
với tất cả các trường hợp mà cọc có thể phải chịu, bao gồm:
- Điều kiện sử dụng, ví dụ như tình trạng
ăn mòn;
- Điều kiện hạ cọc, ví dụ điều kiện bất
lợi về nền như đá cuội, mặt đá gốc nghiêng, dốc;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến khả
năng đóng cọc, bao gồm chất lượng các mối nối;
- Đối với cọc đúc sẵn, điều kiện vận
chuyển cọc đến hiện trường và hạ cọc.
Trong khi thiết kế kết cấu, sai số thi
công quy định cho loại cọc, các thành phần tác động và sự làm việc của móng phải
được xét đến.
Phải kiểm tra khả năng mất ổn định của
các cọc có độ mảnh lớn
hạ qua nước hoặc trầm tích dày của đất rất yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9 Giám
sát thi công
Đề cương hạ cọc phải là cơ sở cho công
tác thi công cọc.
Đề cương cần cung cấp những thông tin
về thiết kế dưới đây;
- Loại cọc; Tiết diện cọc;
- Vị trí và độ xiên của mỗi cọc, bao gồm cả sai
số về vị trí;
- Đối với các cọc đổ tại chỗ, số liệu về cốt
thép;
- Chiều dài cọc; Số lượng cọc; Sức chịu tải yêu
cầu của cọc;
- Cao độ mũi cọc (lấy theo những mốc cố định nằm
trong phạm vi công trình hoặc lân cận), hoặc độ chối yêu cầu.
- Trình tự hạ cọc; Những chướng ngại vật đã biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải quy định việc quan trắc và ghi
chép trong quá trình hạ tất cả các cọc.
Những ghi chép cho mỗi cọc cần bao gồm
các nội dung về thi công theo EN 1536:1999, EN 12063:1999, EN 12699:2000 và các
tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương khác, như sau:
- Số lượng cọc; Thiết bị hạ cọc; Tiết diện và chiều
dài cọc;
- Ngày và thời gian hạ cọc (bao gồm cả sự gián
đoạn trong quá trình hạ);
- Hỗn hợp bê tông, thể tích bê tông được sử dụng
và phương pháp đổ bê tông cọc thi công tại chỗ;
- Khối lượng thể tích, độ pH, độ sụt Marsh, hàm
lượng hạt mịn trong vữa ben-tô-nít (nếu sử dụng);
- Đối với các cọc khoan guồng xoắn liên tục hoặc
cọc khoan phụt khác, thể tích và áp lực bơm vữa hoặc bê tông, đường kính
trong và ngoài, bước guồng xoắn và độ xuyên sau mỗi vòng quay;
- Đối với cọc dịch chuyển lớn, giá trị đo được
của sức kháng đóng cọc như trọng
lượng và độ cao rơi hoặc công suất danh định của búa, tần số va đập và số lượng
va đập ở ít nhất
0,25m đóng cuối cùng;
- Công suất của búa rung khi kết thúc đóng (nếu
sử dụng); Mô men xoắn tác dụng với động cơ khoan (nếu sử dụng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những chướng ngại gặp trong thi công; những
sai lệch về vị trí, hướng và cao độ hoàn công.
Hồ sơ ghi chép cần được lưu giữ trong
thời gian theo quy định (thường là 5 năm) sau khi thi công hoàn thành. Hồ sơ hoàn công nên
hoàn thành ngay sau khi hạ cọc và lưu giữ cùng các hồ sơ công trình.
Nếu các quan sát hoặc kiểm tra hồ sơ
ghi chép phát hiện những nghi vấn về chất lượng cọc, phải kiểm tra để xác định
tình trạng cọc và các biện pháp khắc phục nếu cần. Việc kiểm định phải bao gồm
hoặc thí nghiệm tải
trọng tĩnh hoặc thí nghiệm PIT, bổ sung cọc mới hoặc đối với cọc làm chặt đất
thì đóng/ép/rung lại cọc kết hợp với thí nghiệm nền ở bên cạnh cọc
có nghi vấn.
Các thí nghiệm phải được áp dụng để kiểm
tra phát hiện khuyết tật, nếu chất lượng cọc nhạy cảm với quy trình hạ
cọc và quy trình này không thể được quan trắc một cách đáng tin cậy.
Có thể thực hiện thí nghiệm động biến
dạng nhỏ để đánh giá cọc một cách tổng thể do có thể có những khuyết tật nghiêm
trọng hoặc sự suy giảm độ bền trong đất khi thi công cọc. Những khuyết tật như
chất lượng bê tông không đạt, chiều dày lớp bê tông bảo vệ bị thiếu đều có thể ảnh hưởng
đến sự làm việc lâu dài của cọc, và thường không thể phát hiện được bằng thí
nghiệm tải trọng động nên những thí nghiệm khác như siêu âm, chấn động hoặc
khoan lõi cần được thực hiện trong giám sát thi công.
11 Neo
11.1 Tổng
quát
11.1.1 Phạm vi
Áp dụng điều này để thiết kế neo tạm
thời hoặc lâu dài để:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giữ ổn định cho các mái dốc, vách
đào và đường hầm;
- Chịu lực nhổ tác dụng lên kết cấu bằng cách
truyền lực kéo xuống lớp đất hoặc đá chịu lực.
Có thể áp dụng điều này cho:
- Neo ứng suất trước bao gồm một đầu neo, một
đoạn dây neo tự do và một đoạn dây neo có liên kết bám dính với nền bằng vữa;
- Neo không ứng suất trước bao gồm một đầu neo,
một đoạn dây neo tự do và một ngàm ví dụ như chiều dài neo cố định bám dính với
nền đất bằng vữa, mổ neo, neo xoắn hoặc chốt đá.
Không áp dụng điều này cho đinh đất.
Phải áp dụng điều 10 để thiết kế neo
có cọc chịu kéo.
11.1.2 Các định
nghĩa
Neo lâu dài: Neo với tuổi thọ thiết kế
lớn hơn 2 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm để nghiệm thu: Thí nghiệm tải
trọng ở hiện trường để xác nhận mỗi neo đáp ứng các yêu cầu thiết kế.
Thí nghiệm kiểm tra sự phù hợp: Thí nghiệm
tải trọng ở hiện trường
để xác nhận thiết kế neo sẽ phù hợp với điều kiện của nền nhất định.
Thí nghiệm khảo sát: Thí nghiệm tải trọng
để xác định độ bền cực hạn của neo tại mặt tiếp xúc vữa - nền và để xác định
các đặc trưng của neo trong phạm vi tải trọng làm việc.
Chiều dài bám dính neo: Đoạn neo được
liên kết trực tiếp với nền qua khối vữa.
Chiều dài neo tự do: Đoạn neo giữa đầu
neo và gần cuối của đoạn chốt neo.
Chiều dài bám dính dây neo: Đoạn dây
neo được liên kết trực tiếp với khối vữa có khả năng truyền tải trọng kéo.
CHÚ THÍCH: Các định nghĩa được lấy từ EN
1537:1999.
11.2 Các trạng
thái giới hạn
Phải xem xét các TTGH sau đây đối với
neo, cho cả neo riêng rẽ và trong tổ hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự biến dạng hoặc ăn mòn đầu neo;
- Phá hoại tại mặt tiếp xúc giữa khối vữa bơm
và nền đối với neo bơm vữa;
- Phá hoại do mất bám dính giữa dây neo và vữa
đối với neo bơm vữa;
- Phá hoại do độ bền của mố neo không đảm bảo đối
với neo bằng mố neo;
- Mất lực neo do chuyển vị quá mức của đầu neo
hoặc do từ biến và chùng ứng suất;
- Phá hoại hoặc biến dạng quá mức của các bộ phận
của kết cấu do tác dụng của lực neo;
- Mất ổn định tổng thể của khối đất được chống
đỡ và kết cấu chắn;
- Tương tác của nhóm neo với nền và kết cấu lân
cận.
11.3 Các trường
hợp thiết kế và các tác động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tất cả các điều kiện xảy ra trong quá trình
thi công kết cấu;
- Những điều kiện dự báo xảy ra trong tuổi thọ
của kết cấu;
- Toàn bộ các TTGH liệt kê trong 11.2
và tổ hợp của chúng;
- Dự báo về mực nước ngầm và áp lực nước trong
tầng nước có áp;
- Hậu quả của sự phá hoại neo;
- Khả năng lực tác dụng lên neo trong quá trình
tạo ứng suất trước (tải trọng neo) có thể vượt quá lực yêu cầu đối với thiết kế
kết cấu.
Tải trọng neo P, phải được xử lý như một
tác động bất lợi đối với thiết kế neo.
11.4 Những
lưu ý về thiết kế và thi công
Thiết kế neo và những quy định về thi
công phải kể đến mọi tác động bất lợi của việc truyền ứng suất kéo sang nền bên
ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với neo ứng suất trước, đầu neo phải
cho phép dây neo hoặc thanh neo được căng, thí nghiệm tải trọng, khóa, và nếu
được thiết kế yêu cầu thì dỡ tải, giải phóng ứng suất và căng lại.
Với tất cả các loại neo, đầu neo phải
được thiết kế chịu một góc lệch của lực neo, có xét đến 6.3 của EN 1537:1999,
và có thể thích ứng với các biến dạng xảy ra trong suốt tuổi thọ thiết kế của kết
cấu.
Khi các vật liệu khác nhau được kết hợp
làm neo, độ bền tính toán của chúng phải được đánh giá trong đó có xét đến sự
tương thích về biến dạng khi làm việc.
Do tác động của hệ thống neo phụ thuộc
vào đoạn dây neo tự do, những yêu cầu dưới đây phải được đáp ứng đầy đủ:
- Lực neo phải tác dụng vào nền đất ở một khoảng
cách đủ xa so với khối đất nền được chống đỡ sao cho độ ổn định của khối đất nền
đó không phải chịu tác động bất lợi;
- Lực neo phải tác dụng vào nền đất ở một khoảng
cách đủ xa so với
móng hiện hữu để phòng ngừa mọi tác động bất lợi đối với chúng;
- Phải áp dụng biện pháp cho ngăn ngừa những
tương tác bất lợi giữa đoạn chốt của neo ở những chỗ chúng được bố trí gần
nhau.
Tương tác bất lợi giữa các đoạn chốt của
neo cần được ngăn ngừa, và nếu điều kiện cho phép thì giữ khoảng cách giữa
chúng không nhỏ hơn 1,5 m.
Chỉ sử dụng hệ thống neo đã được thử nghiệm
bằng các thí nghiệm khảo sát (xem EN 1537:1999) hoặc kinh nghiệm so sánh đã chứng
minh công năng và độ bền lâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với neo bơm vữa và neo bằng vít,
phải xác định giá trị đặc trưng của độ bền chịu kéo Rak dựa vào các
thí nghiệm kiểm tra sự phù hợp theo 11.7 hoặc kinh nghiệm so sánh. Độ bền tính
toán phải được kiểm tra bằng các thí nghiệm sau thi công.
Sự làm việc của đoạn chiều dài dư của
neo ứng suất trước trong nền phải kiểm tra theo EN 1537:1999.
Sử dụng lực khóa đủ để đảm bảo độ bền
của neo trong các TTGHSD sẽ được huy động với chuyển vị của phần đầu ở mức cho
phép.
Bảo vệ chống ăn mòn cho neo ứng suất
trước phải theo 6.9 của EN 1537:1999.
Bảo vệ sự ăn mòn neo bằng thép phải
thiết kế có xét đến tính ăn mòn của môi trường nền.
Các biện pháp thích hợp như sử dụng lớp
màng bảo vệ hoặc tăng chiều dày thép theo mức sẽ mất do ăn mòn cần được chỉ định
khi cần thiết để bảo vệ chống ăn mòn cho thép neo.
11.5 Thiết kế
neo theo TTGHCĐ
11.5.1 Tổng quát
Giá trị sức kháng thiết kế ở TTGHCĐ
ĐKT của neo, RULS,d phải đáp ứng
điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(40)
trong đó:
EULS;d = max(FULS;d;FServ;d)
(41)
FServ;d = γServ
x FServ;k
(42)
CHÚ THÍCH 1: Hệ số thành phần γServ có thể quy định
trong dự án cụ thể, giá trị đề xuất cho trường hợp thiết kế lâu dài và ngắn hạn
nêu trong Bảng AA.18.
CHÚ THÍCH 2: Các công thức (40) đến (42)
cũng có thể áp dụng cho các tính toán đẩy nổi (UPL).
CHÚ THÍCH 3: Trong Điều 11, tất cả các
hệ số thành phần và hệ số tương quan đối với TTGHSD được giả định là bằng đơn vị,
trừ khi các ký hiệu cụ thể được đưa ra. Giá trị cho các hệ số thành phần và hệ
số tương quan bổ sung đối với TTGHSD có thể được thiết lập trong Dự án cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FServ;k ≤ RSLS;d
(43)
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể quy định
sụ cần thiết của việc đánh giá riêng về TTGHSD của neo cũng như quy định liệu
các kiểm tra đối với TTGHCĐ và TTGHSD được thực hiện riêng biệt hoặc trong một
quy trình tổ hợp.
11.5.2 Sức kháng
TTGHCĐ ĐKT
Sức kháng TTGHCĐ ĐKT đo được của một
neo như xác định trong 11.5.2 phải được xác định từ một số cuộc điều tra hoặc số
lượng thử nghiệm tính
phù hợp (n) được thực hiện theo EN ISO 22477-5 hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương.
CHÚ THÍCH: Phương pháp thử
nghiệm được sử dụng để xác định sức kháng đo được và số lần thử
nghiệm có thể được lập trong Dự án cụ thể.
Phải xác định sức kháng TTGHCĐ đo được
của neo RULS;m bằng các thử nghiệm tải như tải trọng nhỏ hơn hoặc tải
trọng gây ra điều kiện hạn chế (Rm). Điều kiện giới hạn phụ thuộc
vào thử nghiệm và có thể là:
- Tiệm cận của tốc độ từ biến so với
đường cong tải, hoặc;
- Tải trọng tương ứng với giá trị giới
hạn của tốc độ từ biến (αULS), hoặc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như vậy:

(44)
CHÚ THÍCH: Giá trị giới hạn của tốc độ
từ biến (αULS) hoặc tổn thất tải (kl;ULS) có thể lập ở Dự án cụ thể,
có thể chỉ định việc sử dụng một tiệm cận đối với tốc độ từ biến so với đường
cong tải thay cho một giá trị xác định cho αULS. Đề xuất các giá trị
cho các trường hợp dài hạn và ngắn hạn trong Bảng AA.21.
Giá trị đặc trưng của sức kháng TTGHCĐ
ĐKT của neo, RULS;k, phải có nguồn gốc từ:

(46)
CHÚ THÍCH 1: Giá trị của hệ số
tương quan
có thể lập
ở dự án cụ thể. Các giá trị
được đề xuất cho các trường
hợp thiết kế dài hạn và ngắn hạn nêu trong Bảng AA.20.
CHÚ THÍCH 2: Số lượng tối thiểu thực
hiện các cuộc điều tra và thử nghiệm tính phù hợp để xác định (RULS; m)
min có thể đưa ra trong dự án cụ thể. Giá trị khuyến nghị cho các
trường hợp thiết kế dài hạn và ngắn hạn đưa ra trong Bảng AA.20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tính giá trị thiết kế của sức
kháng TTGHCĐ GEO của neo từ:

(46)
CHÚ THÍCH: Giá trị của hệ số thành phần
γa; ULS có thể quy định trong Dự án cụ thể. Giá trị đề
xuất cho các trường hợp thiết kế lâu dài và ngắn hạn nêu trong Bảng A.19.
11.5.3 Sức kháng
TTGHSD ĐKT
Sức kháng TTGHSD GEO đo được của một
neo như xác định trong 8.5.3 (2) phải xác định từ một số khảo sát và / hoặc các
thử nghiệm tính phù hợp (n) được thực hiện theo EN ISO 22477-5.
CHÚ THÍCH: Phương pháp thử nghiệm để
xác định sức kháng đo được và số thử nghiệm n có thể thiết lập trong
dự án cụ thể.
TTGHSD ĐKT đo được của một thử nghiệm
neo RSLS;m phải xác định bởi thử nghiệm khảo sát hoặc thử nghiệm
tính phù hợp khi tải trọng quy ước nhỏ hơn hoặc tải trọng gây ra điều kiện giới
hạn. Điều kiện giới hạn phụ thuộc vào phương pháp thử nghiệm và là tải trọng từ
biến tới hạn (Pc) hoặc tải trọng tương ứng với một giá trị giới hạn
của tốc độ từ biến (αSLS) hoặc tổn thất tải (kl;SLS). Như vậy:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị giới hạn của
tốc độ từ biến (αSLS) hoặc tổn thất tải (kl;SLS) hoặc Pc
có thể quy định trong Dự án cụ thể. Các giá trị khuyến nghị đưa ra trong Bảng
A.21.
Giá trị đặc trưng của sức kháng khả
năng sử dụng của neo (RSLS;k) phải suy ra từ:
RSLS;k = (RSLS;m)min
(48)
CHÚ THÍCH: Có thể đưa ra số lượng tối
thiểu khảo sát và thử nghiệm tinh phù hợp n cần thực hiện để xác định (RSLS;
m)min ở Dự án cụ thể. Các giá trị khuyến nghị nêu trong Bảng
A.20.
Giá trị thiết kế của sức kháng neo ở
TTGHSD phải được tính từ:

(49)
CHÚ THÍCH: Giá trị của hệ số thành phần
γa;SLS có thể quy định ở Dụ án cụ thể. Các giá trị đề xuất đưa ra trong Bảng
A.20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tính sức kháng thiết kế TTGHCĐ của
các bộ phận kết cấu của neo, Rt;d, được tính theo các tiêu chuẩn có liên quan
(chẳng hạn 8.10.2.1 TCVN 13594-5:2023 và TCVN 13594-6:2023, khi có liên quan)
thỏa mãn điều kiện:
EULS;d ≤ Rt;d
(50)
Đối với neo được bơm vữa, khả năng
kháng của cáp / vữa của neo phải tuân theo các tiêu chuẩn liên quan, xem TCVN
13594-5:2023 và EN 1537.
11.6 Thí
nghiệm neo
11.6.1 Thí nghiệm khảo
sát hoặc kiểm tra sự phù hợp
Để thỏa mãn (11.5.1), phải quy định
thí nghiệm kiểm tra sự phù hợp theo EN ISO 22477-5 hoặc tiêu chuẩn tương đương
để kiểm tra tiêu chí giới hạn không bị vượt quá ở tải trọng quy ước Pp
cho bởi:

(51)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.6.2 Thí nghiệm để
nghiệm thu
Trong thiết kế phải quy định thí nghiệm
để nghiệm thu tất
cả các neo được bơm vữa trước khi khóa và trước khi đưa vào làm việc theo EN
ISO 22477-5 hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
Tải trọng quy ước, PP, áp dụng
cho neo trong thử nghiệm nghiệm thu phải lấy từ lực thiết kế TTGHCĐ EULS;d hoặc từ FServ;
k sử dụng các bất đẳng thức sau:

(52)
hoặc

(53)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Dự án cụ thể có thể nêu
rõ liệu tài trọng thử nghiệm trong thử nghiệm để nghiệm thu có liên quan đến giới
hạn cường độ hay không nêu lực thiết kế (52) hoặc FServ; k (53).
Đối với mỗi thử nghiệm, tốc độ từ biến
/ mất mát ứng suất
xảy ra dưới tải trọng thử nghiệm và các tải trọng quy định khác không được vượt
quá giá trị giới hạn.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị giới hạn đối với
tốc độ từ
biến / tổn thất ứng suất ở tải trọng thử nghiệm có thể quy định
trong Dự án cụ thể. Các giá trị đề xuất cho các trường hợp thiết kế dài hạn và
ngắn hạn cho trong Bảng AA.21.
CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu kiểm tra tốc độ từ
biến / mất mát ứng suất ở các tải quy
định khác, nhỏ hơn tải quy ước là tùy chọn và có thể thiết lập ở dự án cụ thể.
Chiều dài tự do biểu kiến của neo được
bơm vữa phải phù hợp
với các yêu cầu trong EN 1537.
11.7 Lực
khóa đối với neo ứng suất trước
Tải trọng khóa phải đủ để đảm bảo khả
năng sử dụng của công trình và các kết cấu chống đỡ.
Tải trọng khóa không được làm phát
sinh TTGH trong đất, trong công trình hoặc kết cấu chống đỡ.
Đối với neo được bơm vữa, trong đó chiều
dài dính bám cáp của một nhóm neo bắt chéo nhau ở khoảng cách nhỏ hơn 1,5 m (từ
tâm đến tâm), nên kiểm tra ứng suất trước trên các neo đã chọn sau khi hoàn
thành quá trình khóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện giám sát, quan trắc và
bảo trì theo những quy định cho ở Điều 7 và 9.10, 9.11 của EN 1537:1999, khi
thích hợp.
12 Tường chắn
12.1 Tổng
quát
12.1.1 Phạm vi
Các điều dưới đây phải áp dụng cho kết
cấu chắn đất, đá hoặc đất đắp và nước. Vật liệu được chắn ở độ dốc cao hơn trạng
thái tự thân khi không có tường chắn. Kết cấu chắn bao gồm tất cả các tường và
hệ thống chống đỡ trong đó các bộ phận kết cấu chịu lực do vật liệu được chống
đỡ gây ra.
12.1.2 Định nghĩa
Để xem xét thiết kế kết cấu tường chắn,
cần phân biệt 3 loại chủ yếu như sau:
Tường trọng lực: Tường đá, bê
tông thường hoặc bê tông cốt thép có đế móng có hoặc không có đế, chân hoặc sườn
cứng. Trọng lượng của bản thân tường, đôi khi bao gồm cả khối đất, đá hoặc đất
đắp ổn định đóng vai trò quan trọng trong việc chống đỡ vật liệu cần chắn giữ.
Ví dụ như tường trọng lực bê tông có chiều dày không đổi hoặc thay đổi,
tường bê tông cốt thép có bản đáy và tường có sườn tăng cứng.
Tường chắn ngàm trong đất: Các tường
thép, bê tông cốt thép hoặc tường gỗ tương đối mỏng, được chống đỡ bằng neo, thanh
chống và/hoặc áp lực đất bị động. Khả năng chịu uốn của những tường này có ý
nghĩa quan trọng về chịu lực của vật liệu tường chắn trong khi trọng lượng của
tường là không đáng kể. Các ví dụ về loại này là tường cọc bản thép dạng công
xon, có neo hoặc giằng chống bằng thép hoặc
tường cừ bê tông và tường trong đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Các trạng
thái giới hạn
Cần xem xét danh sách liệt kê của các
TTGH. Ít nhất phải xem xét các TTGH dưới đây cho tất cả các loại kết cấu tường
chắn:
- Mất ổn định tổng thể;
- Phá hoại các bộ phận kết cấu như tường, neo,
thanh chống, thanh giằng hoặc phá hoại các liên kết giữa các bộ phận;
- Phá hoại hỗn hợp trong nền và trong các bộ phận
kết cấu;
- Phá hoại do bùng nền và ống xói;
- Sự chuyển dịch của tường chắn, có thể gây lún
sụp hoặc ảnh hưởng đến hình thức hoặc có hiệu sử dụng của kết cấu hoặc công
trình lân cận hoặc công trình hạ tầng khác tựa lên tường chắn;
- Rò rỉ quá mức qua tường hoặc dưới tường;
- Xói trôi các hạt đất quá mức xuyên
qua tường hoặc bên dưới tường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, phải xem xét các TTGH dưới
đây đối với kết cấu tường trọng lực và tường hỗn hợp:
- Phá hoại do mất sức chịu tải của đất bên dưới
móng;
- Phá hoại do trượt nền;
- Phá hoại do lật;
Đối với tường chắn ngàm trong đất:
- Phá hoại do xoay hoặc chuyển dịch tịnh tiến của
tường hoặc một phần của tường;
- Phá hoại do mất cân bằng theo
phương thẳng đứng.
Đối với tất cả các loại kết cấu tường
chắn, phải kể đến tổ hợp các TTGH được đề cập ở trên nếu có thể xảy
ra.
Thiết kế tường trọng lực thường yêu cầu
giải quyết cùng loại vấn đề gặp phải khi thiết kế móng nông, nền đắp và mái dốc.
Khi xem xét các TTGH, những nguyên tắc trong điều 9 cần được áp dụng khi thích
hợp. Cần đặc biệt chú ý xét đến sự phá hoại sức chịu tải của đất bên dưới đáy
tường do tải trọng lệch tâm và độ nghiêng lớn (xem 9.5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.1 Các tác động
12.3.1.1 Các tác động
cơ bản
Cần xem xét các tác động được liệt kê
trong 5.4.2.
12.3.1.2 Trọng lượng của
vật liệu đắp
Giá trị thiết kế của khối lượng thể
tích của vật liệu đắp phải ước tính trên cơ sở hiểu biết liệu về vật liệu có thể
sử dụng. Báo cáo thiết kế ĐKT phải quy định công tác kiểm tra phải thực hiện
trong quá trình thi công để kiểm chứng giá trị thực ngoài hiện trường không bất
lợi hơn giá trị đã sử dụng trong thiết kế.
12.3.1.3 Tải trọng chất
thêm
Xác định giá trị thiết kế của tải trọng
chất thêm phải kể đến sự tồn tại ở bên trên hoặc ở gần bề mặt của nền được chắn
giữ, ví dụ như nhà lân cận, xe hoặc cần cẩu dừng, đậu hay di chuyển, vật liệu dự
trữ, hàng hóa hoặc
container.
Cần thận trọng trong các trường hợp tải
trọng phụ tác dụng lặp, khi chúng có thể lớn hơn đáng kể so với tải trọng ban đầu
hoặc so tải trọng tĩnh có cường độ tương đương.
12.3.1.4 Trọng lượng
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.1.5 Lực do sóng
Phải lựa chọn giá trị thiết kế của lực
do sóng dựa trên số liệu đã có về khí hậu và điều kiện thủy lực ở khu vực xây dựng.
12.3.1.6 Lực thấm
Phải xem xét lực thấm do chênh lệch mực
nước ngầm phía trước và phía sau kết cấu tường chắn vì chúng có thể làm thay đổi
áp lực đất phía sau tường và làm giảm độ bền của đất ở phía trước
tường.
12.3.1.7 Lực va đâm
Việc xác định giá trị thiết kế của
xung lực, ví dụ do sóng hoặc do va đâm có thể kể đến năng lượng hấp thụ do khối va chạm
và bởi hệ tường chắn, ví dụ như thanh chắn và/hoặc kết cấu dẫn hướng.
Đối với các tác động theo phương ngang
lên tường chắn, cần xem xét sự gia tăng độ cứng của đất nền được chống giữ.
Cần xét nguy cơ xảy ra hóa lỏng do tác
động theo phương ngang lên tường chắn ngâm trong đất.
12.3.1.8 Ảnh hưởng của nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần xem xét những ảnh hưởng này một
cách đặc biệt khi xác định tải trọng tác dụng lên thanh giằng và chống.
12.3.2 Số liệu hình
học
12.3.2.1 Số liệu cơ sở
Giá trị thiết kế của số liệu hình học phải
xác định phù hợp với những nguyên tắc trong 5.4.6.3.
12.3.2.2 Mặt đất bề mặt
Giá trị thiết kế về đặc trưng hình học
của vật liệu được chắn giữ phải kể đến sự thay đổi so với thực tế ngoài hiện
trường cũng như khả năng đào đất hoặc xói lở ở mặt trước của kết cấu tường chắn.
Trong tính toán TTGHCĐ trong đó độ ổn
định của tường chắn phụ thuộc vào phản lực của nền ở phía trước kết cấu, cao độ
của đất tạo lực chống giữ nên thấp hơn cao độ dự kiến danh nghĩa một lượng Aa.
Giá trị Aa được chọn trên cơ sở mức độ kiểm soát cao độ ngoài hiện
trường. Với mức độ kiểm tra thông thường, có thể áp dụng như sau:
- Với tường dạng công xôn, Aa bằng
10 % chiều cao tường phía trên cao độ đào, tối đa là 0,5 m;
- Với tường có chống đỡ, Aa
bằng 10 % của khoảng cách giữa điểm chống thấp nhất và cao độ đào, tối đa là
0,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị lớn hơn của Aa được
sử dụng ở những nơi
cao độ mặt đất không rõ ràng.
12.3.2.3 Mực nước
Việc lựa chọn giá trị thiết kế hoặc
giá trị đặc trưng của các cao độ của mực nước tự do và nước ngầm phải thực hiện
dựa trên số liệu về điều kiện thủy lực và địa chất thủy văn ngoài hiện trường.
Cần kể đến các ảnh hưởng của sự thay đổi
tính thấm với chế độ nước ngầm.
Phải xem xét khả năng phát sinh áp lực
nước bất lợi do tầng nước treo hoặc có áp.
12.3.3 Các trường hợp
thiết kế
Phải xem xét các điểm sau đây:
- Sự biến đổi các đặc tính của đất, mực nước và
áp lực nước lỗ rỗng trong không gian;
- Những thay đổi dự kiến
của đặc trưng của đất, mực nước và áp lực nước lỗ rỗng theo thời gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc đào, xói lở và ăn mòn phía trước
kết cấu tường chắn;
- Các tác động do đầm chặt đất đắp
phía sau kết cấu tường chắn;
- Các tác động do các kết cấu và tải trọng bề mặt
bên trên hoặc gần với vật liệu đắp, dự kiến sẽ tăng hay giảm trong tương lai;
- Dự báo chuyển dịch của nền đất do lún.
12.4 Những
lưu ý về thiết kế và thi công
12.4.1 Tổng quát
Xem xét cả TTGHCĐ và TTGHSD theo quy
trình mô tả trong 5.4.7 và 5.4.8.
Phải chứng tỏ sự cân bằng theo phương
thẳng đứng có thể đạt được cho áp lực phân bố đã giả thiết và các tác động lên
tường.
Kiểm tra sự cân bằng theo phương thẳng
đứng có thể đạt
được bằng việc giảm tham số ma sát của tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nhiều kết cấu tường chắn, cần
coi TTGH bất lợi nhất sẽ xảy ra là khi tường chuyển dịch đủ để gây nguy hiểm đến
kết cấu và hạ tầng kỹ thuật của công trình lân cận. Mặc dù có thể chưa có nguy
cơ lún sụp tường nhưng mức độ hư hỏng có thể vượt quá TTGHSD trong kết cấu được
chống đỡ.
Phương pháp thiết kế và giá trị hệ số
thành phần khuyến nghị trong tiêu chuẩn này đủ để tránh xảy ra TTGHCĐ trong kết cấu lân
cận, với điều kiện đất nền ít nhất có độ chặt trung bình hoặc có trạng thái cứng,
phương pháp thi công thích hợp và theo trình tự đã được chấp nhận. Tuy nhiên cần
đặc biệt thận trọng đối với một số trầm tích sét quá cố kết mà trong đó áp lực
tĩnh theo phương ngang có thể gây ra chuyển vị đáng kể trong một phạm vi rộng
xung quanh hố đào.
Tính phức tạp của sự tương tác giữa nền
và kết cấu tường chắn đôi khi gây khó khăn cho việc thiết kế chi tiết kết cấu
tường chắn trước khi bắt đầu thi công. Trong trường hợp này, có thể xem xét sử
dụng phương pháp quan trắc trong thiết kế (xem 5.7).
Thiết kế kết cấu tường chắn phải kể đến
những điểm dưới đây nếu thích hợp:
Ảnh hưởng của việc thi công tường,
bao gồm:
- Biện pháp về chống đỡ tạm thời hố đào;
- Thay đổi ứng suất tại chỗ và chuyển vị nền đất
do đào đất và thi công tường;
- Sự xáo trộn nền do đóng hoặc khoan cọc;
- Tạo đường vào công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính khả thi của việc thi công tường để đạt tới
lớp đất có tính thấm nhỏ để cắt
đường thấm nước, phải xem xét bài toán cân bằng dòng chảy nước ngầm ở điều kiện
này;
- Khả năng tạo neo đất trong nền ở khu vực liền
kề;
- Tính khả thi của việc đào đất giữa những cột
chống của tường chắn;
- Sức chịu tải trọng thẳng đứng của tường;
- Tính mềm dẻo của các bộ phận kết cấu;
- Lối đi để bảo trì tường và các phương pháp
thoát nước kết hợp;
- Mặt ngoài và độ bền lâu của tường và neo;
- Đối với cọc bản, tiết diện phải đủ độ
cứng để có thể đóng đến độ sâu thiết kế mà khớp nối không bị hư hại;
- Độ ổn định của lỗ khoan hoặc rãnh đào ổn định
bằng dung dịch trong khi đang thi công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.2 Hệ thống
thoát nước
Nếu độ an toàn và điều kiện sử dụng của
kết cấu được thiết kế tùy thuộc vào hiệu quả của hệ thống thoát nước, nên xem
xét những hậu quả do sự hư hỏng của nó cả về mặt an toàn cũng như chi phí sửa
chữa. Một trong những điều kiện (hoặc kết hợp các điều kiện) sau cần được áp dụng:
Phải quy định chương trình bảo trì hệ thoát nước và thiết kế phải tạo đường tiếp
cận để bảo trì, Phải chứng tỏ bằng kinh nghiệm so sánh và phân tích đánh giá về
lưu lượng thoát nước, mà hệ thống thoát nước sẽ vận hành hợp lý mà không cần bảo
dưỡng.
Khối lượng, áp lực và thành phần hóa học của nước
thoát phải được xét đến.
12.5 Xác định
áp lực đất
12.5.1 Tổng quát
Việc xác định áp lực đất phải kể đến dạng
và mức độ cho phép của chuyển vị và biến dạng có thể xảy ra ở TTGH xem
xét.
Thuật ngữ áp lực đất cũng được sử dụng
cho áp lực đất tổng cộng do đá mềm và phong hóa và có thể bao gồm cả áp lực do
nước ngầm.
Các tính toán cường độ các áp lực đất
và hướng của lực do chúng gây ra phải kể đến:
- Tải trọng phụ thêm và độ dốc của mặt đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mực nước và lực thấm trong nền đất;
- Mức độ và hướng chuyển dịch của tường so với
nền;
- Sự cân bằng theo phương ngang cũng như phương
thẳng đứng của toàn bộ kết cấu tường chắn;
- Sức kháng cắt và khối lượng thể tích của nền;
- Độ cứng của tường và hệ thống chống đỡ;
- Độ nhám của tường.
Mức độ huy động ma sát và lực dính với
tường cần được xem xét như một hàm số của:
- Các thông số độ bền của nền;
- Đặc trưng ma sát ở mặt tiếp xúc giữa tường và
nền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng của tường chịu lực theo phương thẳng
đứng do ma sát và lực dính với tường.
Giá trị ứng suất cắt có thể huy động ở
mặt tiếp xúc tường - nền cần được xác định theo các thông số của mặt tiếp xúc
δ.
Tường bê tông hoặc tường cọc bản thép chống
đỡ cát và sỏi có thể giả thiết có thông số thiết kế cho mặt tiếp xúc tường - nền
δd = k.φcv,d.k không vượt
quá 2/3 đối với bê tông đúc sẵn hoặc cọc ván thép.
Đối với bê tông đổ trực tiếp trên nền,
có thể giả thiết k = 1,0.
Đối với cọc bản thép trong đất sét ở
điều kiện không thoát nước ngay sau khi đóng cọc, không nên giả thiết có lực dính
hoặc ma sát. Sự gia tăng của các giá trị này có thể đạt được theo thời
gian.
Phải tính toán cường độ của áp lực đất
và hướng của hợp lực theo phương pháp thiết kế được lựa chọn (xem 5.4.7.3) và TTGH
được xem xét.
Giá trị áp lực đất ở TTGHCĐ thường
khác với giá trị ở TTGHSD. Hai giá trị này được xác định từ hai tính toán khác
nhau về cơ bản. Do vậy, khi biểu diễn như một tác động, áp lực đất không thể có
một giá trị đặc trưng riêng lẻ.
Trong trường hợp kết cấu chắn giữ khối
đá, các tính toán áp lực nền phải kể đến ảnh hưởng của sự không liên tục, với sự
chú ý đặc biệt đối với thế nằm, khoảng cách, độ mờ, độ nhám và đặc tính cơ học
của vật liệu lấp nhét khe nứt.
Phải kể đến khả năng trương nở của nền
khi tính toán áp lực lên kết cấu tường chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không xảy ra chuyển dịch
của tường so với nền, áp lực đất phải tính toán theo trạng thái ứng suất tĩnh.
Việc xác định trạng thái tĩnh phải kể đến lịch sử ứng suất của đất nền.
Đối với đất cố kết bình thường, trạng
thái tĩnh thường được giả thiết với đất phía sau kết cấu tường chắn nếu độ chuyển
dịch của kết cấu nhỏ hơn 5x10-4xh.
Đối với mặt đất nằm ngang, hệ số áp lực
đất tĩnh K0 nên xác định
từ:

(54)
Không nên sử dụng công thức với giá trị
rất cao của OCR.
Nếu độ dốc của nền đất hướng lên từ
vách tường một góc β ≤ φ' so với
phương nằm ngang, thành phần nằm ngang của áp lực đất có hữu σ'h,o có thể liên
hệ với áp lực có hiệu của lớp
phủ q' thông qua hệ số K0,p dưới đây:
K0,p = K0 (1 + sinβ)
(55)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.3 Giá trị giới
hạn của áp lực đất
Phải xác định giá trị giới hạn của áp
lực đất có tính đến chuyển dịch tương đối của đất và tường khi phá hoại và hình
dạng tương ứng của mặt phá hoại.
Đối với những giá trị cao của góc ma
sát trong và thông số về mặt tiếp xúc tường - đất nền, giá trị giới hạn của áp
lực đất khi giả thiết mặt phá hoại là phẳng có thể sai lệch đáng kể so với mặt
phá hoại theo mặt cong, dẫn đến kết quả không thiên về an toàn.
CHÚ THÍCH:
Phụ lục C đưa ra một số số liệu về
chuyển dịch tương đối để xác định giá trị giới hạn của áp lực đất.
Trường hợp các thanh giằng, neo hoặc
các phần tử tương tự ngăn cản chuyển vị của kết cấu tường chắn, cần chú ý là
các giá trị giới hạn của áp lực đất chủ động và bị động và sự phân bố của chúng
có thể không phải là bất lợi nhất.
12.5.4 Giá trị trung
gian của áp lực đất
Giá trị trung gian của áp lực đất xảy
ra nếu chuyển vị của tường không đủ đạt tới giá trị giới hạn. Việc xác định giá
trị trung gian của áp lực đất phải kể đến mức độ chuyển vị của tường và hướng của
chúng so vớí nền.
CHÚ THÍCH: Hình C.3 đưa ra biểu đồ có thể
sử dụng để xác
định mức huy động áp lực đất bị động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.5 Ảnh hưởng của
đầm chặt
Xác định áp lực đất tác động sau lưng
tường phải kể đến áp lực phụ thêm do đắp đất và phương pháp đầm chặt đất.
CHÚ THÍCH: Đo đạc cho thấy rằng áp lực
phụ thêm phụ thuộc vào năng lượng đầm, bề dày lớp được đầm và kiểu di chuyển thiết bị đầm.
Áp lực ngang vuông góc với tường trong một lớp đất có thể giảm khi lớp đất tiếp
theo được rải và đầm. Khi việc
đắp đất hoàn thành, áp lực
phụ thêm thông thường chỉ còn tác động lên phần phía trên của tường.
Quy trình làm chặt đất thích hợp
được quy định với mục đích ngăn ngừa vượt quá áp lực đất phụ thêm có thể dẫn đến
chuyển vị quá mức.
12.6 Áp lực
nước
Xác định các đặc tính và áp lực nước
thiết kế phải kể đến mực nước cả ở bên trên và trong nền.
Khi kiểm tra các TTGHCĐ và TTGHSD, áp
lực nước phải tính toán bằng tổ hợp các tác động theo 5.4.5.3 và 5.4.6.1, xem
xét khả năng xảy ra rủi ro được quy định trong 12.4.1).
Đối với kết cấu tường chắn đất có tính thấm
trung bình hoặc thấp (bụi và sét), áp lực nước phải giả thiết tác động sau lưng
tường. Trừ khi có hệ thống thoát nước tin cậy (12.4.2) hoặc ngăn ngừa được thấm,
các giá trị của áp lực nước phải tương ứng với cao độ nước ngầm ở bề mặt của vật
liệu chống giữ.
Khi có thể xảy ra sự thay đổi đột ngột
của mực nước tự do, phải kiểm tra cả trạng thái chưa ổn định ngay sau khi thay
đổi và trạng thái ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7. Thiết
kế tường chắn theo TTGHCĐ
12.7.1 Tổng quát
Thiết kế kết cấu tường chắn phải kiểm
tra TTGHCĐ đối với các trường hợp thiết kế phù hợp với trạng thái được quy định
trong 12.3.3, sử dụng các tác động thiết kế hoặc hiệu ứng của tác động và độ bền thiết kế.
Phải được xem xét tất cả các dạng giới
hạn có liên quan. Các dạng này ít nhất bao gồm các kiểu giới hạn minh họa trong
Hình 3 đến Hình 8 đối với các kết cấu tường chắn được sử dụng phổ biến nhất.
Tính toán TTGHCĐ phải thiết lập sự cân
bằng có thể đạt được bằng
tác động thiết kế hoặc ảnh hưởng của các tác động và cường độ hoặc
độ bền thiết kế được quy định trong 5.4. Sự tương thích của biến dạng phải được
xem xét khi đánh giá cường độ hoặc độ bền.
Phải sử dụng giá trị thiết kế bất lợi
hơn ở cao hơn hay thấp hơn cho cường độ hoặc độ bền của nền.
Sử dụng các phương pháp tính có thể
phân bố lại áp lực đất phù hợp với chuyển vị tương đối và độ cứng của nền và của
các phần tử kết cấu.
Đối với đất hạt mịn, phải xem xét sự
làm việc cả về ngắn hạn và dài hạn.
Với các tường chịu chênh lệch áp lực
nước, phải kiểm tra độ an toàn chống phá hoại do bùng nền thủy lực hoặc xói ống
trong nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng những nguyên tắc trong Điều
14 nếu phù hợp để chứng tỏ mất ổn định tổng thể
không xảy ra và các biến dạng tương ứng là đủ nhỏ.
Ở mức tối thiểu, cần xem xét các dạng giới hạn
trong Hình 2, sự phá hoại tăng dần và sự hóa lỏng được kể đến nếu có liên quan.
12.7.3 Sự phá hoại
móng của tường trọng lực

Hình 2 - Ví dụ
các dạng giới hạn cho ổn định tổng thể của kết cấu tường chắn
Phải sử dụng các nguyên tắc trong Điều
9 nếu thích hợp để chứng tỏ sự phá hoại móng coi như không xảy ra và mức biến dạng
có thể chấp nhận được. Xem xét cả về sức chịu tải và hiện tượng trượt.
Ở mức tối thiểu, cần xem xét các mô hình giới
hạn trong Hình 3.

Hình 3 - Ví dụ
về các mô hình giới hạn đối với phá hoại móng của tường trọng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải chứng tỏ bằng phân tích cân bằng
để đảm bảo tường chắn ngàm trong đất có đủ độ ngàm vào nền để
chống phá hoại do bị xoay.
Ở mức tối thiểu, cần xem xét các mô hình giới
hạn trong Hình 4.
Độ lớn thiết kế và hướng của ứng suất
cắt giữa đất và tường phải phù hợp với chuyển vị thẳng đứng tương đối có thể xảy ra
ở các trường hợp
thiết kế.

Hình 4 - Ví dụ
về các mô hình giới hạn đối với phá hoại do xoay của tường chắn ngâm trong đất.
12.7.5 Sự phá hoại
theo phương thẳng đứng
của tường chắn ngàm trong đất
Phải chứng tỏ có thể đạt sự cân bằng
theo phương thẳng đứng bằng cách sử dụng sức kháng hoặc độ bền tính toán của đất
và lực thiết kế thẳng đứng tác dụng lên tường.
Ở mức tối thiểu, cần xem xét các mô
hình giới hạn trong Hình 5.
Khi xem xét chuyển vị hướng xuống dưới
của tường, giá trị thiết kế ở cận trên sử dụng trong tính toán lực do ứng suất
trước, như trường hợp lực neo trong đất có thành phần thẳng đứng hướng xuống dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tường chắn đồng thời làm móng cho
kết cấu, phải kiểm tra sự cân bằng theo phương thẳng đứng theo những nguyên tắc
trong Điều 10.

Hình 5 - Ví dụ
về mô hình giới hạn đối với phá hoại theo phương thẳng đứng của tường chắn ngàm trong đất.
12.7.6 Thiết kế kết
cấu tường chắn
Kết cấu tường chắn, bao gồm các phần tử
kết cấu chịu lực của chúng như neo và thanh chống, phải được kiểm tra chống lại
phá hoại kết cấu theo 5.4 và TCVN 13594-5:2023, TCVN 13594-6:2023.
Ở mức tối thiểu, phải xem xét các mô hình giới
hạn trong Hình 6.
Với mỗi TTGH, phải chứng tỏ rằng các độ
bền yêu cầu có thể huy động được, với sự tương thích về biến dạng giữa nền và kết
cấu.
Trong các phần tử kết cấu, việc giảm
cường độ khi tăng biến dạng do các hiệu ứng như nứt ở những mặt cắt
không có cốt, chuyển vị xoay lớn tại các khớp dẻo hoặc mất ổn định cục bộ của
thép cần được xem xét theo TCVN 13594-5:2023 đến TCVN 13594-7:2023 và
TCVN 13594-10:2023.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.7 Phá hoại do
neo bị nhổ
Phải chứng tỏ đạt được sự cân bằng mà
không xảy ra phá hoại do nhổ của neo trong đất.

Hình 7 - Ví dụ về
các mô hình giới hạn về phá hoại do neo bị nhổ.
Thiết kế neo phải thực hiện theo Điều
11. Ở mức tối thiểu, cần xem xét các mô hình giới hạn trong Hình 7(a,b). Đối với
mố neo, cũng cần xem xét các mô hình phá hoại trong Hình 7(c).
12.8 Thiết kế
tường chắn theo TTGHSD
12.8.1 Tổng quát
Phải kiểm tra thiết kế kết cấu tường
chắn ở TTGHSD theo
các trường hợp thiết kế thích hợp quy định trong 12.3.3.
Giá trị thiết kế của áp lực đất ở
TTGHSD phải sử dụng giá trị đặc trưng của các thông số của đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định giá trị thiết kế của áp lực đất
cần phải kể đến ứng suất ban đầu, độ cứng và độ bền của nền và độ cứng của các
phần tử kết cấu.
Giá trị thiết kế của áp lực đất cần
xác định có xét đến biến
dạng cho phép của kết cấu ở TTGHSD. Áp lực này không nhất thiết là giá trị giới
hạn.
12.8.2 Chuyển vị
Giá trị giới hạn về chuyển vị cho phép
của tường và nền lân cận phải xác lập theo 5.4.8, có kể đến chuyển
vị chấp nhận được của kết cấu được chống đỡ và hệ thống kỹ thuật.
Dự đoán thận trọng biến dạng và chuyển
vị của tường chắn và những hiệu ứng lên kết cấu được chống đỡ và hệ thống
kỹ thuật, luôn phải thực hiện trên cơ sở kinh nghiệm so sánh. Dự đoán này phải
bao gồm cả hiệu ứng của việc thi công. Thiết kế có thể chứng
minh bằng việc kiểm tra chuyển vị dự kiến không vượt quá giá trị giới hạn.
Nếu dự đoán sơ bộ về biến dạng và chuyển
vị vượt quá các giá trị giới hạn, thiết kế phải được kiểm chứng bằng
khảo sát chi tiết hơn, bao gồm cả tính toán chuyển vị.
Phải xem xét đến mức độ nào thì các
tác động thay đổi, như dao động
do tải giao thông ở sau lưng tường, có đóng góp gây ảnh hưởng đến chuyển vị của
tường.
Việc khảo sát chi tiết hơn, bao gồm
tính toán chuyển vị, phải tiến hành trong các trường hợp sau:
- Khi các kết cấu và hệ thống kỹ thuật ở lân cận đặc
biệt nhạy cảm với chuyển vị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán chuyển vị cũng cần xem xét
các trường hợp dưới đây:
- Khi tường chắn cao hơn 6m chắn giữ đất dính
có tính dẻo thấp;
- Khi tường chắn cao hơn 3m chắn giữ đất có tính dẻo
cao;
- Khi tường chắn tựa vào đất sét yếu trong phạm
vi chiều cao hoặc móng tường đặt trên sét yếu.
Tính toán chuyển vị cần phải kể đến độ
cứng của nền và các phần tử kết cấu và trình tự thi công.
Sự làm việc của vật liệu được giả thiết
khi tính toán chuyển vị cần điều chỉnh bằng kinh nghiệm so sánh với cùng mô
hình tính toán. Nếu giả thiết là tuyến tính, độ cứng được chấp nhận của nền đất
và vật liệu kết cấu cần thích hợp đối với mức độ biến dạng tính toán được. Một
cách khác, mô hình ứng suất
- biến dạng hoàn chỉnh của vật liệu có thể được chấp nhận.
Phải xem xét tác động của dao động đối
với chuyển vị theo 9.6.4.
13 Phá hoại do thủy
lực
13.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phá hoại do đẩy lên (đẩy nổi);
- Phá hoại do bùng nền;
- Phá hoại do xói ngầm bên trong;
- Phá hoại dạng ống.
CHÚ THÍCH 1: Đẩy nổi xảy ra khi áp lực nước
lỗ rỗng dưới kết cấu hoặc dưới một lớp đất có tính thấm thấp trở nên lớn hơn
áp lực trung bình ở tầng bên
trên trung bình (do kết cấu và/hoặc do lớp đất phủ bên trên).
CHÚ THÍCH 2: Phá hoại do bùng nền xảy
ra khi lực thám hướng lên trên chống lại trọng lượng của đất, làm giảm ứng
suất hữu hiệu thẳng đứng đến 0. Các hạt đất khi đó bị đẩy lên do dòng nước chảy
thẳng đứng và sự phá hoại xảy ra (hiện tượng nước sủi).
CHÚ THÍCH 3: Phá hoại do xói ngầm là kết
quả sự di chuyển của các hạt đất trong một lớp đất, tại mặt tiếp xúc của lớp
đất hoặc mặt tiếp xúc giữa đất và kết cấu. Hiện tượng này dẫn đến sự xói tiến
triển dần, gây ra lún sụp của kết cấu đất.
CHÚ THÍCH 4: Phá hoại do xói ống là dạng
phá hoại đặc trưng do xói ngầm, ví dụ
như hồ chứa, xói mòn bắt đầu từ bề mặt sau đó phát triển cho đến khi hình thành dạng ống
thoát nước trong khối đất hoặc giữa đất và móng hoặc mặt tiếp xúc giữa lớp đất dính và đất không
dính. Phá hoại xảy ra ngay khi nóc của đường ống bị xói đến đáy của hồ.
CHÚ THÍCH 5: Các điều kiện phá hoại nền
do thủy lực có thể được biểu diễn dưới dạng của ứng suất tổng và áp lực nước
lỗ rỗng hoặc ứng suất hữu hiệu và gradient thủy lực. Phân tích ứng suất tổng áp
dụng khi phá hoại do đẩy nổi. Đối với phá hoại do bùng nền, cả ứng suất tổng và
ứng suất hữu hiệu được áp dụng. Các trạng thái dựa trên gradient thủy lực để kiểm
soát sự xói ngầm và phá hoại do ống xói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định gradient thủy lực, áp lực
nước lỗ rỗng hoặc lực thấm phải kể đến:
- Sự thay đổi tính thấm của đất theo thời gian
và không gian;
- Thay đổi mực nước và áp lực nước lỗ rỗng theo
thời gian;
- Sự thay đổi điều kiện biên (ví dụ như đào hố phía
cuối dòng chảy).
Cần chú ý sự phân lớp đất khác nhau có
thể khác nhau đối
với các cơ chế phá hoại khác nhau.
Khi đẩy nổi thủy lực, xói dạng ống hoặc
xói ngầm gây nguy hiểm đáng kể đến tính nguyên trạng của kết cấu ĐKT, phải sử dụng
các biện pháp làm giảm gradient thủy lực.
Các biện pháp thông dụng nhất sử dụng
để làm giảm xói mòn hoặc tránh phá hoại thủy lực là:
- Kéo dài đường thấm bằng màn chắn hoặc vai đập;
- Điều chỉnh dự án để chịu áp lực hoặc
gradient;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tránh dùng đất sét phân tán mà không sử dụng
lọc thích hợp;
- Lớp phủ bảo vệ mái dốc; lọc ngược; giếng hạ
áp; giảm gradient thủy lực.
13.2 Phá hoại do đẩy nổi
Phải kiểm tra sự ổn định của kết cấu
hoặc của lớp đất có tính thấm thấp chống lại sự trồi lên bằng so sánh các tác động
ổn định lâu dài (ví dụ như trọng lượng và ma sát bề mặt) với các tác động mất ổn
định lâu dài và tạm thời do nước và có thể do những nguyên nhân khác. Các ví dụ
về những trường hợp phải kiểm tra bùng nền giới thiệu trong Hình 1 và Hình 8.
Phải kiểm tra thiết kế chống lại phá
hoại do bùng nền bằng Bất đẳng thức (8) của 5.4.7.4. Trong bất phương trình
này, giá trị thiết kế của thành phần thẳng đứng gồm tác động giữ ổn định lâu
dài (Gstb-d) bao gồm các thành phần như trọng lượng kết cấu và các lớp
đất; độ bền tính toán (Rd) là tổng của, ví dụ như lực ma sát (Td),
lực neo (P). Độ bền chống bùng nền do ma sát hoặc lực neo cũng được xem xét như
tác động ổn định lâu dài (Gstbd). Giá trị thiết kế của thành phần thẳng
đứng của các tác động gây mất ổn định lâu dài và tạm thời (VdsM), là
tổng của áp lực nước tác dụng dưới kết cấu (thành phần lâu dài và tạm thời) và
những lực đẩy nổi khác.

Hình 8 - Ví dụ
các trường hợp khi đẩy nổi đạt tới hạn
Trong trường hợp đơn giản, kiểm tra
Công thức (8) dưới dạng lực thay bằng kiểm tra ứng suất tổng và áp lực nước
lỗ rỗng.
Biện pháp thông thường nhất được sử dụng
để chống lại sự phá hoại do bùng nền là: Tăng trọng lượng của kết cấu, Giảm áp
lực nước bên dưới kết cấu bằng biện pháp thoát nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3 Phá hoại do
bùng nền
Phải kiểm tra sự ổn định của đất chống
lại bùng nền thông qua Công thức (9a) hoặc (9b) cho mỗi cột địa tầng. Công thức
(9a) mô tả trạng thái ổn định dưới dạng áp lực nước lỗ rỗng và ứng suất tổng.
Công thức (9b) mô tả trạng thái tương tự dưới dạng lực thấm và trọng lượng đẩy
nổi. Ví dụ về trường hợp phải kiểm tra bùng nền được nêu trong Hình 9.
Phải kể đến tất cả những điều kiện bất
lợi khi xác định giá trị đặc trưng của áp lực nước lỗ rỗng, như: Các lớp đất mỏng
có tính thấm thấp, Tác động không gian như hố đào chật hẹp, hình tròn hoặc hình
chữ nhật dưới mực nước.
CHÚ THÍCH 1: Khi đất có sức kháng cắt
do lực dính đáng kể, dạng phá hoại
có thể thay đổi từ
bùng nền thành đẩy nổi. Khi đó
kiểm tra tính ổn định bằng sử dụng điều 13.2 với sức kháng giữ phụ thêm có thể
cộng vào trọng lượng.
CHÚ THÍCH 2: Tính ổn định chống bùng nền
không nhất thiết ngăn ngừa sự xói ngầm, xói ngầm có thể được kiểm tra độc lập
khi thích hợp.

1. Cao độ hố
đào (trái), mực nước (phải); 2. Nước; 3. Cát.
Hình 9 - Ví dụ
trường hợp có nguy cơ bùng nền
Biện pháp thông thường nhất được sử dụng
để chống lại sự phá hoại do bùng nền là: Giảm áp lực nước dưới khối đất phải chịu
bùng nền, Tăng trọng lượng để tạo lực giữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng tiêu chí về lọc để giới hạn
sự nguy hiểm vật liệu do xói ngầm.
Khi TTGHCĐ do xói ngầm có thể xảy ra,
phải áp dụng các biện pháp như lọc để bảo vệ ở mặt tự do của nền.
Bảo vệ bằng lọc nói chung được thực hiện
khi đất không dính tự nhiên đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn thiết kế thích hợp đối với
vật liệu lọc. Trong một số trường hợp, cần thiết phải sử dụng nhiều hơn một lớp
lọc để đảm bảo thay đổi sự phân bố các cỡ hạt theo dạng bậc thang để đạt được sự
bảo vệ cả cho đất và các lớp lọc.
Một cách khác, sử dụng các tấm lọc
nhân tạo như vải ĐKT với điều kiện có đủ khả năng ngăn chặn sự di chuyển của
các hạt mịn.
Nếu các tiêu chuẩn lọc không được đáp ứng,
phải kiểm tra gradient thủy lực tới hạn là thấp hơn nhiều so với giá trị thiết
kế của gradient tại đó các hạt đất bắt đầu di chuyển.
Gradient thủy lực
tới hạn đối với xói ngầm phải xác định có xét đến ít nhất các điểm sau đây:
- Hướng dòng chảy;
- Sự phân bố cỡ hạt và hình dạng các hạt;
- Sự phân lớp đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các điều kiện về thủy lực và đất nền
có thể dẫn đến việc hình thành các ống xói ngầm (xem Hình 10), và khi đường ống
đe dọa ổn định và điều kiện sử dụng của kết cấu thủy lực, phải quy định những
biện pháp nhằm ngăn chặn sự quá trình hình thành ống xói ngầm, hoặc bằng biện
pháp lọc hoặc biện pháp kết cấu để kiểm soát hoặc ngăn chặn dòng chảy của nước
ngầm.
CHÚ THÍCH: Các biện pháp kết cấu
thích hợp là:
Sử dụng cơ ở bên cạnh đập chắn đất,
qua đó đẩy xa điểm có thể bắt đầu của đường ống ra xa kết cấu và giảm gradient
thủy lực tại điểm này.
Sử dụng màng chắn không thấm nước dưới
nền của kết cấu thủy lực, qua đó dòng chảy ngầm có thể bị chặn hoặc chiều dài
thấm tăng, từ đó giảm gradlent thủy lực xuống đến giá trị an toàn.
Trong những giai đoạn điều kiện thủy lực
rất bất lợi như ngập, phải kiểm tra thường xuyên các vùng nhạy cảm với việc
hình thành xói ống để áp dụng biện
pháp xử lý kịp thời. Các vật liệu cho biện pháp xử lý phải được dự trữ ở khu vực lân
cận.

1. Mực nước tự do; 2. Cao độ nước
trong lớp đất có khả năng thấm;
3. Đất có tính thấm thấp; 4. Đất có khả
năng thấm;
5. Khả năng hình thành giếng, điểm bắt đầu của
ống; 6. Khả năng hình thành ống xói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phá hoại do ống xói phải được ngăn ngừa
bằng việc tạo đủ độ bền chống lại xói ngầm đất trong vùng nước có thể thoát ra.
Ngăn ngừa sự phá hoại bằng cách sau:
- Độ an toàn đủ chống lại phá hoại
do bùng nền khi mặt đất nằm ngang;
- Đủ độ ổn định của các lớp đất bề mặt
trên nền dốc (ổn định mái dốc cục bộ).
Khi xác định các điều kiện thủy lực của
dòng thoát để để kiểm tra sự phá hoại do bùng nền hoặc mất ổn định mái dốc cục
bộ, phải kể đến thực tế là điểm nối hoặc các mặt tiếp xúc giữa kết cấu và nền
có thể trở thành những
đường thấm tiềm năng.
14 Ổn định tổng thể
14.1 Tổng quát
Phải áp dụng các điều khoản này với ổn
định tổng thể và chuyển vị trong nền tự nhiên hay nhân tạo, xung quanh móng, kết
cấu tường chắn, mái dốc tự nhiên, đê đập hoặc hố đào.
Các điều khoản về ổn định tổng thể
liên quan đến các kết cấu đặc biệt cần xem xét như trong các điều 9 đến điều 13
và điều 15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ các TTGH có thể xảy ra đối với
mỗi loại nền đất phải được xem xét nhằm đảm bảo các yêu cầu cơ bản về ổn định,
biến dạng giới hạn, độ bền lâu và các giới hạn về chuyển vị của kết cấu hoặc hệ
thống kỹ thuật lân cận.
Một số TTGH có thể xảy ra liệt kê dưới
đây:
- Mất ổn định tổng thể của nền và các kết cấu có liên quan;
- Chuyển vị quá mức của nền do biến dạng cắt,
lún, dao động hoặc đẩy trồi;
- Hư hỏng hoặc không đáp ứng điều kiện về sử dụng
của các kết cấu lân cận, đường hoặc hệ thống kỹ thuật do chuyển vị của nền.
14.3 Các tác động
và các trường hợp thiết kế
Cần xét danh mục được liệt kê trong
5.4.2 khi lựa chọn các tác động để tính toán các TTGH.
Tác động trong các trường hợp dưới đây
phải kể đến trong tính toán khi cần thiết:
- Quá trình thi công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển dịch trước đây của nền hoặc còn đang
tiếp diễn do những nguyên nhân khác nhau;
- Dao động;
- Biến đổi khí hậu, bao gồm thay đổi nhiệt độ,
hạn hán và mưa lớn;
- Thảm thực vật hoặc phát quang;
- Tác động của con người hoặc động vật;
- Thay đổi độ ẩm hoặc áp lực nước lỗ rỗng;
- Tác động sóng.
Ở TTGHCĐ, phải lựa chọn mực nước tự do thiết kế
và mực nước ngầm hoặc các tổ hợp của chúng từ số liệu về địa chất thủy văn sẵn
có và khảo sát ngoài hiện trường để đưa ra các trạng thái bất lợi nhất có thể xảy ra trong
trường hợp thiết kế đang xem xét, phải đánh giá khả năng phá hoại của các hệ
thống thoát nước, lọc hoặc cách nước.
Cần xem xét khả năng khi kênh hoặc hồ
được tháo khô để bảo dưỡng, hoặc đập bị phá hoại. Đối với TTGHSD ít khắt khe
hơn, có thể sử dụng mực nước hoặc áp lực nước lỗ rỗng đặc trưng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kể đến phạm vi thấm không đẳng hướng
và sự thay đổi của đất khi tính toán sự phân bố áp lực nước lỗ rỗng thiết kế.
14.4 Những lưu ý
về thiết kế và thi công
Phải kiểm tra ổn định tổng thể của khu
vực xây dựng hoặc chuyển vị của nền tự nhiên hoặc nhân tạo, có xem xét những
kinh nghiệm so sánh theo điều 4.1.
Phải xem xét ổn định tổng thể và chuyển
vị của nền đỡ công trình đã có, kết cấu mới, mái dốc hoặc hố đào cần được
xem xét.
Trường hợp tính ổn định của nền đất
không thể kiểm tra rõ ràng
trước khi thiết kế, nên quy định khảo sát bổ sung, quan trắc và phân tích theo
14.7.
Các kết cấu điển hình cần thực hiện
phân tích ổn định tổng thể là:
- Kết cấu tường chắn đất;
- Hố đào, mái dốc hoặc đê đập;
- Móng trên nền nền dốc, mái dốc tự nhiên hoặc
đê đập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các bài toán về ổn định hoặc
chuyển vị từ biến xảy ra chủ yếu với đất dính có bề mặt
dốc. Tuy nhiên, sự mất ổn định cũng có thể xảy ra ở đất không dính và đá
nứt nẻ trên mái dốc khi góc nghiêng do xói mòn gần với góc kháng cắt. Chuyển vị
gia tăng thường được thấy ở những nơi áp lực nước lỗ rỗng cao.
Nếu tính ổn định của khu vực xây dựng
không thể kiểm tra rõ ràng hoặc chuyển vị được coi là không thể chấp nhận cho
khu vực dự kiến xây dựng, vị trí này phải được đánh giá là không thích hợp nếu
không
có
giải pháp tăng độ ổn định.
Thiết kế phải bảo đảm cho tất cả các
hoạt động xây dựng trong và trên vị trí xây dựng có thể lập kế hoạch và
thi công trong điều kiện coi như không thể xảy ra TTGHCĐ hoặc TTGHSD.
Phải bảo vệ bề mặt mái dốc chịu nguy
cơ xói mòn tiềm tàng nếu có yêu cầu nhằm đảm bảo duy trì độ an toàn.
Các mái dốc cần được phủ kín, trồng cỏ hoặc bảo vệ
bằng biện pháp nhân tạo. Đối với mái dốc có cơ, có thể xem xét bố trí hệ thống
thoát nước.
Quá trình thi công phải kể đến những
tác động xa hơn như ổn định tổng thể hoặc độ lớn của chuyển vị. Các mái dốc không ổn định
có thể gia cường bằng cách:
- Phủ bằng bê tông có hoặc không có neo;
- Chắn bằng rọ đá có lưới thép hoặc lồng vải ĐKT;
- Đinh đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống thoát nước;
- Kết hợp các biện pháp trên.
Thiết kế cần theo các nguyên tắc cơ bản
trong các điều 11 và 12.
14.5 Thiết kế theo
TTGHCĐ
14.5.1 Phân tích sự ổn
định của mái dốc
Ổn định tổng thể của mái dốc bao gồm các
kết cấu hiện có, chịu ảnh hưởng hoặc có kế hoạch xây dựng phải được kiểm tra
theo TTGHCĐ (GEO và STR) với các giá trị thiết kế của tác động, sức kháng và cường
độ, trong đó các hệ số
thành phần định nghĩa trong AA.3.1 và AA.3.3.6.
CHÚ THÍCH: Các hệ số thành phần khuyến
cáo cho các trường hợp lâu dài và tạm thời cho trong Bảng AA 3, AA 4 và AA.14.
Phải kể đến tất cả các dạng phá hoại có liên quan trong phân tích ổn định tổng
thể của nền, đất hoặc đá. Cần xem xét những điểm dưới đây khi lựa chọn phương
pháp tính toán:
- Sự phân chia địa tầng;
- Sự tồn tại và độ dốc của các đứt đoạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính ổn định ngắn hạn và dài hạn;
- Biến dạng từ biến do cắt;
- Dạng phá hoại (mặt tròn hoặc không tròn, trượt
sườn, dòng bùn);
- Sử dụng các phương pháp số.
Khối đất hoặc đá trong phạm vi mặt phá
hoại thông thường được xử lý như một vật cứng hoặc các miếng cứng dịch chuyển đồng
thời. Các mặt phá hoại hoặc mặt tiếp xúc giữa các miếng cứng có thể đa dạng như
mặt phẳng, tròn và những dạng phức tạp hơn. Một cách khác, có thể được kiểm
tra tính ổn định bằng sự phân tích giới hạn hoặc sử dụng PPPTHH.
Thường giả thiết mặt phá hoại hình
tròn khi nền hoặc vật liệu nền đắp tương đối đồng nhất và đẳng hướng.
Với mái dốc trên đất phân lớp
có sự thay đổi đáng kể của độ bền chống cắt, cần chú ý đặc biệt đến các lớp có
độ bền thấp, điều này có thể dẫn đến yêu cầu phân tích mặt phá hoại không phải
là hình tròn.
Đối với các vật liệu ghép nối, bao gồm
đá cứng và đất phân lớp hoặc đất nứt nẻ, hình dạng của mặt phá hoại bị chi phối
từng phần hoặc toàn bộ bởi tính không
liên tục. Phân tích nêm 3 chiều thường được thực hiện trong trường hợp này.
Với các mái dốc trước kia đã trượt, tiềm
năng trượt tiếp cần được phân tích với các mặt phá hoại hình tròn cũng như không
phải hình tròn. Hệ số thành phần thường được sử dụng với phân tích ổn định tổng
thể có thể không thích hợp với điều kiện này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích mái dốc cần kiểm tra tổng mô
men và ổn định thẳng đứng của khối trượt. Nếu không kiểm tra sự cân bằng theo
phương ngang, nên giả thiết lực giữa các lát mỏng theo phương nằm ngang.
Trong trường hợp sự phá hoại kết hợp của
các phần tử kết cấu và nền đất xảy ra, phải phân tích tương tác nền - kết
cấu bằng cách xem xét sự khác nhau về độ cứng tương đối của các phần tử đó. Các trường
hợp đó bao gồm mặt phá hoại cắt qua các phần tử kết cấu như cọc và tường mềm.
CHÚ THÍCH: Phân tích mái dốc tự nhiên,
nói chung để cho thuận lợi giá trị đặc trưng sử dụng cho tính toán lần đầu để ước
tính hệ số an toàn tổng thể trước khi
thiết kế. Nên áp dụng kinh nghiệm so sánh, trong đó bao gồm quy trình về khảo
sát.
Vì sự phân biệt giữa tải trọng trọng lực
có lợi và bất lợi không thể thực hiện được khi xác định mặt trượt bất lợi nhất, cần
xem xét sự không chắc chắn về khối lượng thể tích của đất bằng cách áp
dụng các giá trị đặc trưng ở cận trên và cận dưới.
Thiết kế phải chứng tỏ biến dạng của nền
dưới các tác động tính toán do từ biến hoặc lún ở khu vực sẽ không gây
ra nguy hiểm quá mức đến kết cấu hoặc hạ tầng đặt bên trên, ở bên trong hoặc
bên cạnh nền đó.
14.5.2 Mái dốc và sự
đứt gẫy trong khối đá
Phải kiểm tra ổn định của mái
dốc và cắt taluy trong khối đá về khả năng phá hoại do chuyển dịch tịnh tiến hoặc
xoay, bao gồm những khối đá độc lập hoặc những vỉa đá lớn, phải chú ý đặc
biệt đến áp lực do nước thấm bị chặn tại các khe nứt.
Phân tích sự ổn định phải dựa trên những
hiểu biết tin cậy về những dạng đứt gẫy cắt nhau của khối đá và sức kháng cắt của
đá nguyên khối và các khe nứt.
Cần kể đến thực tế phá hoại mái dốc và
cắt taluy trong khối đá cứng, với dạng khe nứt không liên tục, thông thường bao
gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiện tượng sụp của khối đá hoặc vỉa đá;
- Kết hợp của sụp và trượt.
tùy thuộc vào hướng của mái dốc liên
quan đến tính không liên tục của đá.
Cần xem xét sự phá hoại của mái dốc và
cắt taluy ở khối đá nứt
nẻ mạnh và trong đá mềm và đất kết có thể phát triển dọc theo mặt trượt tròn hoặc
gần tròn đi qua các phần đá nguyên vẹn.
Thường ngăn ngừa trượt của các khối đá
độc lập và nêm đá bằng việc làm giảm độ nghiêng của mái dốc bằng cách tạo các
cơ, lắp đặt các neo, chốt và thoát nước bên trong, ở mái dốc do cắt taluy, hiện tượng
trượt có thể ngăn ngừa bằng cách lựa chọn hướng và định hướng mặt nghiêng sao
cho sự di chuyển của khối đá độc lập không thể xảy ra.
Để tránh phá hoại do đá đổ, thường áp
dụng biện pháp neo hoặc chốt và thoát nước bên trong.
Khi xem xét ổn định dài hạn của mái dốc
và đứt gẫy, những tác động bất lợi của thực vật và môi trường hoặc các tác nhân
gây ô nhiễm đối với sức kháng cắt của các không liên tục và độ bền của đá
nguyên khối cần được kể đến trong tính toán.
Trong khối đá bị nứt mạnh ở mái dốc đứng
và mái dốc dễ bị sụp, sụt, đá vỡ vụn và gồ ghề, luôn phải phân tích khả năng đá
rơi.
Khi những quy định đảm bảo ngăn ngừa
đá rơi không khả thi, đá rơi có thể cho phép xảy ra bằng cách tạo những biện
pháp dự phòng như lưới, thanh chặn hoặc các cấu tạo khác để ngăn đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.5.3 Ổn định của hố
đào
Phải kiểm tra ổn định tổng thể của nền giáp
hố đào, bao gồm đất đào lên và kết cấu hiện có, đường xá và hạ tầng kỹ thuật
(xem điều 12).
Phải kiểm tra ổn định đáy hố đào theo
đến áp lực nước lỗ rỗng thiết kế trong nền. Phân tích sự phá hoại thủy lực phải
được thực hiện (xem điều 13).
Cần xem xét sự bùng nền ở bên dưới hố
đào sâu do dỡ tải.
14.6 Thiết kế theo
TTGHSD
Thiết kế phải đảm bảo cho biến dạng của
nền sẽ không đạt tới TTGHSD trong kết cấu và các hạ tầng kỹ thuật nằm bên trên
hoặc bên cạnh nền đó.
Xem xét độ lún của nền do các nguyên
nhân sau đây:
- Thay đổi điều kiện nước ngầm và áp lực nước lỗ
rỗng tương ứng;
- Từ biến dài hạn dưới các điều kiện thoát nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đào mỏ hoặc những công việc như khai thác
khí.
Do phương pháp phân tích và phương
pháp số hiện thường không đưa ra dự báo đáng tin cậy về biến dạng của mái dốc tự
nhiên, việc tránh đạt tới TTGHSD bằng một trong các phương pháp sau:
- Hạn chế sức kháng cắt được huy động;
- Quan trắc chuyển vị và quy định các hoạt động
làm giảm hoặc ngăn ngừa chuyển vị nếu cần thiết.
14.7 Quan trắc
Phải quan trắc nền bằng các thiết bị
thích hợp nếu:
- Không thể chứng tỏ đủ chắc chắn bằng tính
toán hoặc bằng phương pháp quy định rằng sẽ không xảy ra TTGH nêu trong 14.2.
- Những giả thiết trong tính toán không dựa
trên những số liệu tin cậy.
Lập kế hoạch quan trắc để cung cấp số liệu về:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển dịch của đất theo phương thẳng đứng và
phương nằm ngang nhằm dự báo diễn biến của biến dạng;
- Độ sâu và hình dạng của
mặt dịch chuyển khi trượt phát triển để đưa ra các thông số độ bền của nền phục vụ cho thiết
kế sửa chữa.
- Tốc độ chuyển dịch để đưa ra những cảnh báo
nguy hiểm sắp xảy ra, trong trường hợp như vậy thiết bị khí cụ đo kỹ thuật số
điều khiển từ xa hoặc hệ thống báo động từ xa có thể phù hợp.
15 Công trình đắp
15.1 Tổng quát
Các điều khoản của chương này phải áp dụng
cho nền đắp các đập nhỏ và kết cấu hạ tầng.
Trình tự đắp và đầm chặt vật liệu đắp nên áp
dụng theo các khía cạnh ở Điều 8.
15.2 Các trạng thái giới
hạn
Phải liệt kê danh mục các TTGH để kiểm tra
trong thiết kế công trình đắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mất ổn định tổng thể;
- Phá hoại mái dốc hoặc đỉnh của công trình đắp;
- Phá hoại do xói ngầm;
- Phá hoại do xói mòn và rửa trôi bề mặt;
- Biến dạng trong công trình đắp dẫn đến tổn
thất về điều kiện sử dụng, như lún hoặc nứt quá mức;
- Độ lún và chuyển vị do từ biến dẫn đến hư hỏng
hoặc không đáp ứng điều kiện sử dụng ở các kết cấu và hạ tầng kỹ thuật lân cận;
- Biến dạng quá mức trong vùng chuyển tiếp,
ví dụ nền đắp đường dẫn lên mố cầu;
- Không đáp ứng điều kiện sử dụng của khu vực
lưu thông do ảnh hưởng của khí hậu như hoặc khô hạn;
- Thoái hóa vật liệu nền do tải trọng giao
thông cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thay đổi điều kiện môi trường như ô nhiễm
nước mặt hoặc nước ngầm, tiếng ồn hoặc dao động.
15.3 Các tác động và trường hợp thiết kế
Cần xem xét danh sách liệt kê trong 5.4.2 khi
lựa chọn các tác động để tính toán theo các TTGH.
Việc xác định các tác động từ nền đất đắp lên
kết cấu lân cận hoặc vùng gia cố nền, cần xem xét sự khác nhau về độ cứng.
Phải lựa chọn các trường hợp thiết kế theo
5.2.
Ngoài ra, các trường hợp thiết kế đặc biệt dưới
đây phải được kể đến nếu thích hợp:
- Tác động do quá trình thi công, như đào đất
gần với nền đất đắp và chấn động do thuốc nổ, đóng cọc hoặc những thiết bị nặng;
- Tác động của các kết cấu có kế hoạch sẽ xây
dựng bên trên hoặc bên cạnh nền đất đắp;
- Tác động xói mòn do nước tràn, sóng và nước
mưa trên mái dốc và đỉnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực nước tự do thiết kế mái nên phía hạ lưu
và mực nước ngầm thiết kế hoặc tổ hợp của chúng phải dựa trên số liệu địa chất
thủy văn sẵn có về những điều kiện bất lợi nhất có thể xảy ra trong trường hợp
thiết kế được xét. Cũng phải xét đến khả năng phá hoại của các hệ thống thoát
nước, lọc hoặc cách nước.
Cần xem xét điều kiện thủy lực bất lợi
nhất đối, các trạng thái này thường là thấm ổn định với mực nước ngầm cao nhất
và sự hạ xuống nhanh chóng của mực nước
tự do.
Việc xác định sự phân bố áp lực nước lỗ
rỗng phải kể đến khả năng thay đổi về tính không đồng nhất và bất đẳng hướng của
đất.
Khi thiết kế công trình đắp với độ lún
tương ứng, phải kể đến sự giảm ứng suất hữu hiệu trong nền đất do lớp bề mặt
khô hoặc đất đắp bị ngập.
15.4 Những lưu ý về
thiết kế và thi công
Công trình đắp phải được thiết kế có
xét đến những kinh nghiệm về những công trình đắp trên nền tương tự và bằng những
vật liệu tương tự.
Khi xác định cao độ của móng cho nền đắp,
phải xem xét những điểm dưới đây khi áp dụng:
- Đạt tới lớp đắt chịu lực thích hợp, hoặc áp dụng
những giải pháp gia cố nền khi điều này không thể đạt được trong thực tế;
- Có biện pháp bảo vệ đầy đủ chống lại ảnh hưởng
bất lợi của khí hậu đối với sức chịu tải của nền đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tránh những tác động bất lợi đến kết cấu và hoạt động ở khu vực
lân cận;
- Đạt tới lớp đất có tính thấm đủ thấp.
Thiết kế công trình đắp cần đảm bảo:
- Lớp đất dưới nền đắp đủ sức chịu tải;
- Đáp ứng yêu cầu thoát nước của các lớp đất đắp
khác nhau;
- Thấm của vật liệu đắp trong đê đập càng thấp
càng tốt so với yêu cầu;
- Lớp lọc hoặc vải ĐKT được quy định khi cần
thiết để thỏa mãn tiêu chuẩn về lọc;
- Vật liệu đắp được quy định trong
8.3.2.
Đối với công trình đắp trên nền có độ bền thấp và
tính nén cao, phải quy định quy trình thi công để đảm bảo sức chịu tải và độ
lún hoặc chuyển vị quá mức không xảy ra trong quá trình thi công (xem 8.3.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với công trình đắp ngăn nước
ở các cao độ
khác nhau, phải lựa chọn cao độ móng theo tính thấm của đất nền hoặc phải thực
hiện giải pháp chống thấm cho kết cấu.
Nếu quy định cải tạo nền, khối lượng nền
cải tạo nên được thiết kế với quy mô diện tích đủ lớn để tránh những biến dạng
có hại.
Khi xác định trọng lượng của công
trình đắp từ trọng lượng đơn vị của vật liệu đắp (xem 6.1.3.3), cần chú ý đến vật
liệu đắp có các hạt lớn hơn 20 mm đến 60 mm trong thí nghiệm khối lượng thể
tích. Các hạt này thường không được tính đến nhưng có tác động đáng kể đến khối
lượng thể tích.
Phải bảo vệ chống xói mòn mặt mái dốc
công trình đắp. Nếu thiết kế cơ, hệ thống thoát nước cho cơ cũng phải được quy
định.
Cần phủ kín mái dốc trong thời gian
thi công công trình và sau đó trồng cây cỏ.
15.5 Thiết kế
theo TTGHCĐ
Trong phân tích ổn định từng phần hoặc
tổng thể của công trình đắp, tất cả các dạng phá hoại có thể xảy ra phải được xem
xét như đã nêu trong Điều 14.
Công trình đắp thường được thi công
nhiều giai đoạn với điều kiện về tải trọng khác nhau, cần thực hiện phân tích từng
giai đoạn và đưa ra những quy định một cách phù hợp trong Báo cáo Thiết kế ĐKT.
Phải xem xét tác động của đẩy nổi có thể xảy ra
(xem Điều 13) nếu sử dụng vật liệu đắp có trọng lượng nhẹ như xốp cách nhiệt, sỏi
nhẹ nhân tạo hoặc bê tông bọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đường hoặc sông cắt ngang công
trình đắp, cần đặc biệt chú ý đến sự tác động không gian của các phần tử kết cấu
khác nhau.
Khi phân tích ổn định của nền được cải
tạo, cần xem xét tác động của quá trình cải tạo như xáo động của đất sét yếu nhạy lún. Vì
tác động cải tạo phụ thuộc
vào thời gian, cần xem xét nó trong tính toán cho đến khi đạt đến trạng thái ổn
định.
Để tránh TTGHCĐ do xói mòn bề mặt, xói
ngầm hoặc áp lực nước gây ra, phải thực hiện đầy đủ những điều khoản trong Điều
13 và Điều 14.
15.6 Thiết kế theo
TTGHSD
Thiết kế phải chứng minh biến dạng của
công trình đắp không xảy ra một TTGHSD trong công trình đắp hoặc trong kết cấu,
nền đường đặt ở bên trong, bên trên hoặc bên cạnh công trình đắp.
Tính toán độ lún của công trình đắp trên
nền chịu nén dựa trên các nguyên tắc trong 9.6.1. Nên đặc biệt chú ý độ lún
theo thời gian do cố kết và từ biến.
Cần kể đến khả năng biến dạng do thay
đổi điều kiện nước ngầm trong tính toán.
Trong trường hợp khó dự báo biến dạng,
có thể sử dụng
phương pháp gia tải trước hoặc đắp thử, đặc biệt trong trường hợp phải loại trừ
khả năng đạt tới TTGHSD.
15.7 Giám sát và
quan trắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng kiểm tra với công trình đắp
trong một hoặc nhiều hơn các trường hợp dưới đây:
- Khi sử dụng phương pháp quan trắc (xem 5.7);
- Khi sự ổn định của công trình đắp làm việc
như đê đập phụ thuộc ở mức độ cao vào sự phân bố áp lực nước lỗ rỗng
bên trong và bên dưới công trình đắp.
- Khi cần theo dõi tác động do ô nhiễm của nền
đắp hoặc và giao thông;
- Khi cần kiểm soát tác động bất lợi lên kết cấu
hoặc hạ tầng kỹ thuật;
- Khi xói mòn bề mặt là một nguy cơ đáng kể.
Trong trường hợp yêu cầu về chương
trình giám sát và quan trắc, thiết kế phải trình bày nội dung đó trong Báo cáo
Thiết kế ĐKT, phải quy định đánh giá kết quả quan trắc và biện pháp xử lý khi cần.
Chương trình quan trắc một công trình
đắp bao gồm những nội dung dưới đây:
- Đo đạc áp lực nước lỗ rỗng bên trong và bên
dưới công trình đắp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo đạc chuyển vị theo phương ngang;
- Kiểm tra các thông số độ bền của vật liệu đắp
trong quá trình thi công;
- Phân tích về hóa học trước, trong và sau khi
thi công, nếu có yêu cầu kiểm
tra sự ô nhiễm;
- Quan sát sự bảo vệ chống xói mòn;
- Kiểm tra tính thấm của vật liệu đắp và đất nền
trong quá trình thi công;
- Độ sâu thấm do sương giá trên đỉnh của công
trình đắp.
Thi công công trình đắp trên nền đất yếu
có tính thấm thấp cần quan trắc và giám sát bằng phương pháp đo áp lực nước lỗ
rỗng trong các lớp đất yếu và đo đạc độ lún của nền đắp.
16 Cống và kết cấu
vùi
16.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cống dạng ống bao gồm các loại cống có
mặt cắt ngang dạng hình tròn, hình e líp (đặt đứng hay đặt nằm), dạng hình vòm.
Cống dạng hộp là cống có mặt cắt ngang
hình chữ nhật hoặc vuông, một khoang hay nhiều khoang.
Việc thiết kế cống cần xem xét các
khía cạnh: mục đích của việc thiết kế, chiều cao cống từ đáy ray đến cao độ
đáy, yêu cầu lớp phủ đỉnh cống và đáy ray, đường nước chảy và độ xiên của tuyến
cống, chiều rộng nền và độ dốc nền đắp, điều kiện đáy móng,...
Với cống lắp ghép còn phải xem xét ứng
suất phát sinh khi cẩu lắp và vận chuyển, phương pháp lắp đặt, biện pháp liên kết
các đoạn cống hộp với nhau để bảo đảm chúng được đặt đúng vị trí dự định.
Việc phân tích thiết kế với giả thiết
mối nối giữa bản và tường (cống hộp) là cứng, với momen uốn dương và âm xác định theo
lý thuyết đàn hồi.
Có thể áp dụng phương pháp thiết kế chính xác
theo phân tích phân tích PTHH 2D hoặc 3D, hoặc bằng phương pháp gần đúng nếu có
đủ căn cứ.
16.2 Vật liệu
Vật liệu chính cho cống là bê tông, cốt
thép thường và thép dự ứng lực phù hợp với các quy định của TCVN 13594-5:2023.
Ngoài ra còn có một số vật liệu khác như gioăng cao su, lớp phủ chống ăn
mòn,...phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan. Vật liệu đệm và lấp xung quanh và
đỉnh cống phải có thành phần và cấp phối thích hợp, không chứa than bùn và vật
liệu hữu cơ. Vật liệu đệm dạng hạt có kích thước hạt từ 19 mm đến 50 mm. Vật liệu
phải là vật liệu chọn lọc, không lẫn sét hoặc hữu cơ, phù hợp tiêu chuẩn của vật
liệu đắp và phải được sự chấp thuận của kỹ sư.
16.3 Tải trọng và
tác động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính tải do trọng lượng bản thân và tải trọng
chất thêm trên cống, bao gồm thành phần thẳng đứng và thành phần nằm ngang (áp lực
ngang).
- Hoạt tải thiết kế có kể hệ số động (xung
kích) lấy theo điều
11, TCVN 13594-3:2022, bao gồm thành phần thẳng đứng và thành phần nằm ngang
(áp lực ngang).
- Các tải trọng khác như tải trọng nhiệt (đều
và gradient nhiệt), dòng nước và giao thông trong cống, lực thủy tĩnh phía
ngoài cống, ma sát âm, lực đẩy nổi,...
- Khi cống có chiều dày lớp phủ (H) đủ
lớn thì không xét lực gió, lực ly tâm,
lực dọc do hãm và tăng tốc của đoàn tàu, hệ số động của hoạt tải cho thành phần
ngang tác động lên mặt bên cống.
CHÚ THÍCH: Giá trị H khuyến nghị là: H
= 60 cm
- Tác động của động đất được xét khi kết
cấu cắt qua vùng đứt gẫy đang hoạt động.
- Khi cần thiết, tải trọng và hiệu ứng
của tải trọng đối với cống còn phải dựa trên kết quả phân tích tương tác nền đất- kết cấu.
- Với cống trên tuyến đường sắt tốc độ
cao, do sự thay đổi độ cứng trên đoạn đường thông thường, đoạn chuyển
tiếp và cống, có thể cần phân tích tương tác động phương tiện- kết cấu- nền đất.
16.4 Các trạng
thái giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TTGHCĐ bao gồm: sức kháng uốn, cắt,
nén, kéo hướng tâm của bê tông (STR); ổn định, sức chịu ép và kháng trượt của nền,
móng (GEO),
TTGHSD bao gồm: Chuyển vị, chênh lệch
lún theo chiều dọc cống, chênh lệch lún giữa cống và đất đắp, lún của móng và
lún do tải trọng không cân bằng dưới mái ta luy nền đắp của cống chéo, độ mở rộng
vết nứt.
Tiêu chuẩn về chuyển vị, lún, nứt cho
phép được quy định ở TCVN 13594-1:2022 và TCVN 13594-5:2023.
CHÚ THÍCH: Chiều rộng vết nứt cho phép
có thể được quy định ở dự án cụ thể. Giá trị chiều rộng vết nứt
khuyến nghị với điều kiện môi trường thông thường là: a = 0,25 cm
Khi cần thiết có thể tạo độ vồng cho
tuyến cống để dự phòng lún và đảm bảo yêu cầu thoát nước.
16.5 Thiết kế cống
dạng ống
- Việc thiết kế cống dạng ống phụ thuộc
và độ sâu cống, phương pháp thi công lắp đặt, các thông số đất tự nhiên và đất lấp, độ lún
tương đối của cống, nền móng cống, đệm cống, chiều cao lấp và chiều rộng hố
đào.
- Tải trọng đất truyền lên cống trong
tính toán có thể lớn hơn tĩnh tải bản thân đất lấp trên hình chiếu của ống, tùy
theo biện pháp lắp đặt và điều kiện nền đắp.
- Hệ số xung kích của hoạt tải trên ống
được xét phụ thuộc chiều sâu (H) của lấp phủ trên đỉnh cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các tải trọng chất thêm khác trên bề
mặt khác với hoạt tải có thể được quy đổi sang chiều cao lấp tương đương để xác
định tải trọng của chúng lên cống
- Thiết kế cần xét thông số đệm đáy cống,
thông số này phụ thuộc loại đệm và biện pháp lắp đặt cống (trong hào, lắp trước
khi đắp nền,...), kiểu đệm (tấm đệm cứng, đệm trên tầng đất dạng hạt,...).
- Chiều rộng thiết kế của hào cần được
chỉ ra trên bản vẽ thi công.
CHÚ THÍCH: Chiều rộng nhỏ nhất của hào
có thể được quy
định trong dự án cụ thể. Giá trị chiều rộng nhỏ nhất của hào khuyến nghị lấy là giá trị
lớn hơn của 1,5 lần đường kính ngoài của cống hoặc đường kính ngoài của cống cộng
với 60 cm.
16.6 Thiết kế cống
hộp BTCT
Các nội dung dưới đây áp dụng cho chiều
sâu lấp phủ từ đỉnh cống đến đáy tà vẹt H ≥ 45cm.
- Vật liệu lấp phủ và đệm cống phải
dùng vật liệu chọn lọc phù hợp theo tiêu chuẩn.
- Việc phân tích kết cấu được thực hiện
với giả thiết các mối nối cống giữa bản và tường (nếu có) là cứng, với mô men uốn
được xác định theo lý thuyết đàn hồi.
- Có thể xác định khối lượng riêng lớn
nhất của lớp phủ bão hòa hoàn toàn, và áp dụng hệ số áp lực đất tương ứng cho cả
áp lực ngang và thẳng đứng do tác động của tĩnh tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không cần tăng hoạt tải khi có nhiều
đường ray. Nếu có yêu cầu tính toán với hệ số áp lực ngang lớn nhất thì áp dụng
cho cả tĩnh tải và hoạt tải.
- Hệ số xung kích do hoạt tải phân bố
đều trên đỉnh cống được xét một cách phù hợp phụ thuộc chiều sâu lấp phủ.
CHÚ THÍCH: Hệ số xung kích có thể được
quy định trong dự án cụ thể. Giá trị hệ số xung kích khuyến nghị bằng 0,6 khi
chiều cao lấp phủ nhỏ hơn hoặc bằng 0,6 m và bằng 0 khi chiều cao lấp phủ trên 3 m.
Giá trị trung gian được lấy theo nội suy tuyến tính. Không xét xung kích của hoạt
tải cho lực ngang ở mặt bên cống.
- Cốt thép dọc tối thiểu được bố trí
cho các mặt của cống phụ thuộc và chiều cao của lớp đất phủ và được chia đôi cho mỗi mặt
của bản và
thành cống.
CHÚ THÍCH: Tỷ lệ cốt thép
dọc tối thiểu có thể được quy định trong dự án cụ thể. Giá trị
khuyến nghị của cốt thép dọc tối thiểu là 0,4 % cho chiều cao lớp lấp phủ dưới
3,0 m và 1,0 % cho lớp phủ đến 30 m.
Giá trị trung gian được lấy theo nội
suy tuyến tính.
Phụ
lục AA
(Quy
định)
Hệ số thành phần và hệ số tương quan đối với các TTGHCĐ,
TTGHSD và các giá trị khuyến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với TTGHCĐ trong các trường hợp thiết
kế dài hạn và ngắn hạn, hệ số thành phần γ phải là những hệ số nêu trong phụ lục
này.
Với TTGHSD cho neo, hệ số thành phần γ
phải là những hệ số nêu trong phụ lục này.
Với móng cọc và neo trong tất
cả các trường hợp thiết kế, hệ số tương quan
phải là những hệ số nêu trong phụ lục này.
AA.2 Hệ số thành
phần về kiểm tra TTGH cân bằng (EQU)
Để kiểm tra TTGH EQU, phải áp dụng các
hệ số thành phần của các tác động γF:
γG;dst với tác động
lâu dài bất lợi mất ổn định;
γG;stb với tác động lâu dài
thuận lợi ổn định;
γQ;dst với tác động
tạm thời mất ổn định;
γQ;stb với tác động
tạm thời thuận lợi ổn định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng AA.1 - Hệ
số thành phần của các tác động (γF)
Tác động
Ký hiệu
Giá trị
Lâu dài:
Bất lợia
γG;dst
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuận lợib
γG;stb
0,9
Tạm thời:
Bất lợia
γG;dst
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γG;stb
0
a Gây mất ổn định; b
Giữ ổn định.
Để kiểm tra EQU, phải áp dụng các hệ số
thành phần sau cho các thông số của đất γM, khi bao gồm sức kháng cắt
nhỏ:
γφ’ với tang của
góc kháng cắt;
γc' với lực dính có hiệu;
γcu với độ bền cắt không
thoát nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γγ với khối lượng thể tích.
CHÚ THÍCH: Các giá trị của γφ’, γϕ',
γcu, γqu và γγ có thể lấy theo Dự án
cụ thể. Các giá trị khuyến
nghị cho trong Bảng AA.2.
Bảng AA.2 - Hệ
số thành phần các thông số của đất (γm)
Thông số của
đất
Ký hiệu
Giá trị
Góc kháng cắta
γφ’
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γc'
1,25
Độ bền cắt không thoát nước
γcu
1,4
Độ bền nén nở hông
γqu
1,4
Khối lượng thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
a hệ số này áp dụng
cho tang φ’
AA.3 Hệ số thành
phần để kiểm tra TTGH kết cấu (STR) và TTGH ĐKT (GEO)
AA.3.1 Hệ số thành
phần cho các tác động (γf) hoặc hiệu ứng của các tác động (γe)
Để kiểm tra các TTGH STR và GEO, phải
áp dụng các tập A1 hoặc A2 của các hệ số thành phần cho các tác động (γF)
hoặc hiệu ứng của các tác động (γE):
γG cho tác động thuận lợi
hoặc bất lợi dài hạn;
γQ với tác động thuận lợi
hoặc bất lợi ngắn hạn;
CHÚ THÍCH: Các giá trị cho γG
và γQ có thể lấy theo Phần 1 của bộ tiêu chuẩn này, các
giá trị khuyến nghị đối với nhà theo EN 1990 cho hai tập A1 và A2 được cho ở Bảng AA.3.
Bảng AA.3 - Hệ
số thành phần cho tác động (γF) và hiệu ứng tác động (γE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Tập
A1
A2
Lâu dài
Bất lợi
γG
1,35
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
Tạm thời
Bất lợi
γQ
1,5
1,3
Có lợi
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AA.3.2 Hệ số thành
phần cho các thông số của đất (γM)
Để kiểm tra các TTGH STR và GEO, phải
áp dụng các tập M1 hoặc M2 của hệ số thành phần về các thông số của đất (γM);
γφ’ với tang của
góc kháng cắt;
γc' với lực dính có hiệu;
γcu với độ bền cắt không
thoát nước;
γqu với độ bền nén nở hông;
γγ với khối lượng thể tích.
CHÚ THÍCH: Giá trị của γφ’, γc',
γcu, γqu và γγ có thể được cho ở dự án cụ thể, giá trị
khuyến nghị cho hai tập M1 và M2 cho trong Bảng AA.4.
Bảng AA.4 - Hệ
số thành phần các thông số của đất (γM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Tập
M1
M2
Góc kháng cắta
γφ’
1,0
1,25
Lực dính hữu hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,25
Sức kháng cắt không thoát nước
γcu
1,0
1,4
Cường độ nén nở hông
γqu
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thể tích
γγ
1,0
1,0
a hệ số này
áp dụng cho tang φ’
AA.3.3 Hệ số thành
phần sức kháng (γR)
AA.3.3.1 Hệ số thành
phần sức kháng với móng nông
Đối với móng nông và kiểm tra các TTGH
STR và GEO, các tập R1, R2 hoặc R3, áp dụng các hệ số thành phần độ bền (γR):
γR,v với sức
kháng ép tựa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giá trị của γR,v và γR,h có thể lấy
theo dự án cụ thể. Các giá trị khuyến nghị cho ba tập R1, R2 và R3 được cho
trong Bảng AA.5.
Bảng AA.5 - Hệ
số thành phần độ bền (γR) đối với móng nông
Sức kháng
Ký hiệu
Tập
R1
R2
R3
Ép tựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,4
1,0
Trượt
γR;h
1,0
1,1
1,0
AA.3.3.2 Hệ số thành
phần sức kháng với móng cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γb với sức kháng mũi;
γs với sức kháng do ma sát
thành của cọc chịu nén;
γt với sức kháng tổng cộng/tổ
hợp của cọc chịu nén;
γs;t với sức
kháng do ma sát thành của cọc chịu kéo.
CHÚ THÍCH: Các giá trị của γb,
γs, γt và γs;t có thể được
cho ở dự án cụ thể,
giá trị khuyến nghị cho các tập R1, R2, R3 và R4 được cho trong Bảng AA.6 đối với
cọc đóng, trong Bảng AA.7 với cọc nhồi và Bảng AA.8 đối với cọc khoan guồng xoắn
liên tục (CFA).
Bảng AA.6 - Hệ
số thành phần sức kháng (γR) đối với cọc đóng
Độ bền
Ký hiệu
Tập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R2
R3
R4
Mũi
γb
1,0
1,1
1,0
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γs
1,0
1,1
1,0
1,3
Tổng/tổ hợp (cọc chịu nén)
γt
1,0
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
Thân cọc chịu kéo
γs;t
1,25
1,15
1,1
1,6
Bảng AA.7 - Hệ
số thành phần sức kháng (γR) đối với cọc khoan nhồi
Sức kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập
R1
R2
R3
R4
Mũi
γb
1,25
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
Thân (cọc chịu nén)
γs
1,0
1,1
1,0
1,3
Tổng/tổ hợp (cọc chịu nén)
γt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,0
1,5
Thân cọc chịu kéo
γs;t
1,25
1,15
1,1
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng
Ký hiệu
Tập
R1
R2
R3
R4
Mũi
γb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,0
1,45
Thân (cọc chịu nén)
γs
1,0
1,1
1,0
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γt
1,1
1,1
1,0
1,4
Thân cọc chịu kéo
γs;t
1,25
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
AA.3.3.3 Hệ số tương
quan đối với móng cọc
Đối với kiểm tra các TTGH STR và GEO,
các hệ số tương quan sau đây
phải được áp dụng để xác định sức kháng đặc
trưng của cọc chịu tải dọc trục:
với giá trị
trung bình của sức kháng đo được của cọc trong thí nghiệm tải trọng tĩnh;
với giá trị nhỏ nhất của sức kháng
đo được của cọc trong thí nghiệm tải trọng tĩnh;
với giá trị trung bình của sức kháng
tính toán được từ kết quả thí nghiệm đất nền;
với giá trị nhỏ nhất của sức kháng
tính toán được từ kết quả thí nghiệm đất nền;
với giá trị trung bình của sức kháng
đo được của cọc trong thí nghiệm tải trọng động;
với giá trị nhỏ nhất của sức kháng
đo được của cọc trong thí nghiệm tải trọng động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng AA.9 - Hệ
số tương quan
để xác
định giá trị đặc trưng từ các kết quả thí nghiệm cọc chịu tải trọng
tĩnh (n - số lượng cọc thí nghiệm)
với n =
1
2
3
4
≥5

1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
1,10
1,00

1,40
1,20
1,05
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với n =
1
2
3
4
5
7
10

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
1,33
1,31
1,29
1,27
1,25

1,40
1,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
1,15
1,12
1,08
Bảng AA.11 -
Hệ số tương quan đối
để
xác định giá trị đặc trưng từ các kết quả thí nghiệm tải trọng độnga,b,c,d,e cho cọc (n -
số lượng cọc thí nghiệm)
với n =
≥2
≥5
≥ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥20

1,60
1,50
1,45
1,42
1,40

1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
1,25
1,25
a Giá trị
trong bảng áp dụng
cho thí nghiệm va đập động.
b Giá trị
có thể được nhân
với hệ số mô hình bằng 0,85 khi thí nghiệm va đập động có sử dụng phân
tích tín hiệu phù hợp.
c Giá trị
có thể được nhân
với hệ số mô hình bằng 1,10 khi sử dụng công thức đóng cọc với sự đo đạc độ
chối đàn hồi tại đầu cọc trong thời gian va đập.
d Giá trị
có thể được
nhân với hệ số mô hình bằng 1,20 khi sử dụng cách thức đóng cọc mà không có sự
đo đạc độ chối đàn hồi tại đầu
cọc trong thời gian tác động.
e Nếu sử dụng
nhiều loại cọc khác nhau trong móng, nhóm của những cọc tương tự sẽ được xem
xét riêng rẽ khi lựa chọn số lượng n của các cọc thí nghiệm.
AA.3.3.4 Hệ số thành
phần sức kháng cho neo ứng suất trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- γa;t
với neo tạm thời;
- γa;p với neo lâu dài.
CHÚ THÍCH: Giá trị của γa;t
và γa;p có thể được quy định ở Dự án cụ thể. Giá trị khuyến nghị cho
các tập R1, R2, R3 và R4 được cho trong Bảng AA.12.
Bảng AA.12 -
Hệ số thành phần sức kháng (γR) cho neo ứng suất trước
Độ bền
Ký hiệu
Loại
R1
R2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R4
Tạm thời
γa;t
1,1
1,1
1,0
1,1
Lâu dài
γa;p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,0
1,1
AA.3.3.5 Hệ số thành
phần sức kháng
(γR) với kết cấu tường chắn
Đối với kết cấu tường chắn và kiểm tra
các TTGH STR và GEO, các tập R1, R2 hoặc R3 phải áp dụng hệ số thành phần sức
kháng sau đây (γR):
- γR;v với sức kháng ép;
- γR;h với sức kháng trượt;
- γR;e với sức kháng của đất.
CHÚ THÍCH: Giá trị của γR;v,
γR;h và γR;e có thể được cho ở dự án cụ thể. Giá trị
khuyến nghị cho các tập R1, R2 và R3 được cho trong Bảng AA.13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền
Ký hiệu
Tập
R1
R2
R3
Sức kháng ép
γR,v
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Sức kháng trượt
γR,h
1,0
1,1
1,0
Sức kháng của đất
γR,e
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
AA.3.3.6 Hệ số thành
phần sức kháng (γR) với mái dốc và ổn định tổng thể
Đối với mái dốc và ổn định
tổng thể và kiểm tra các TTGH kết cấu (STR) và ĐKT (GEO), hệ số thành phần cho
sức kháng của nền (γR) phải được áp dụng.
CHÚ THÍCH: Giá trị của γR,e khuyến cáo
cho các tập R1, R2 và R3 được cho trong Bảng AA.14.
Bảng AA.14 -
Hệ số thành phần sức kháng (γR) đối với mái dốc
và ổn định tổng thể
Sức kháng
Ký hiệu
Tập
R1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R3
Sức kháng đất
γR,e
1,0
1,1
1,0
Đối với kiểm tra TTGH đẩy nổi (UPL),
phải áp dụng hệ số thành phần sau đây cho các tác động (γf):
- γG;dst với tác động lâu dài bất lợi,
gây mất ổn định;
- γG;stb với tác động lâu dài thuận
lợi, giữ ổn định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị của γG;dst, γG;stb
và γQ;dst khuyến nghị được cho trong Bảng AA.15.
Bảng AA.15 -
Hệ số thành phần của các tác động (γf)
Tác động
Ký hiệu
Giá trị
Thường xuyên
Bất lợia
γG;dst
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γG;std
0,9
Thay đổi
Bất lợia
γQ;dst
1,5
a Mất ổn định
b Ổn định
Để kiểm tra TTGH đẩy nổi (UPL), phải
áp dụng hệ số thành phần dưới đây, khi bao gồm độ bền:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- γc' với lực dính có hiệu;
- γcu với độ bền cắt không thoát nước;
- γs,t với sức
kháng kéo của cọc;
- γa;ULS với sức
kháng ở TTGHCĐ của neo.
CHÚ THÍCH: Các giá trị của γφ’, γc', γcu,
γs,t và γa;ULS có thể được
lấy theo dự án cụ thể. Các giá trị khuyến cáo được cho trong Bảng
AA.16.
Bảng AA.16 -
Hệ số thành phần các thông số của đất và sức kháng
Thông số
Ký hiệu
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γφ’
1,25
Lực dính có hiệu
γc'
1,25
Độ bền kháng cắt không thoát nước
γcu
1,4
Sức kháng kéo của cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
Sức kháng của cọc neo ở TTGHCĐ
γa;ULS
b1,4
a hệ số này
áp dụng cho tg φ’, b xem bảng
AA.19
Để kiểm tra TTGH bùng nền thủy lực
(HYD), các hệ số thành phần sau đây về các tác động (γf) phải được
áp dụng:
- γG;dst với tác động lâu dài bất lợi,
gây mất ổn định;
- γG;stb với tác động lâu dài thuận
lợi, giữ ổn định;
- γQ,dst với tác động
tạm thời bất lợi, gây mất ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6 Các hệ số sức
kháng thành phần, các hệ số tương quan, các tiêu chí giới hạn cho TTGHCĐ và
TTGHSD, và số thí nghiệm tính phù hợp/khảo sát đối với neo
Để kiểm tra các tác động và hiệu ứng
tác động đối với các trường hợp thiết kế dài hạn và ngắn hạn TTGHCĐ và TTGHSD,
áp dụng hệ số thành phần sau:
- γServ trên FServ;k
CHÚ THÍCH: Các giá trị cho γServ
có thể được cho ở dự án cụ thể.
Các giá trị khuyến nghị được nêu trong Bảng A.18.
Bảng A.18 -
Các hệ số thành phần về các tác động và các hiệu ứng tác động đối với các trường hợp thiết kế
dài hạn và ngắn hạn ở TTGHCĐ
TTGH
Ký hiệu
Giá trị
TTGHCĐ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
CHÚ THÍCH: giá trị khuyến nghị cho γServ
áp dụng cho tất cả các phương pháp thiết kế
Để kiểm tra neo ở các TTGHCĐ STR, GEO
và UPL dài hạn và ngắn hạn các trường hợp thiết kế, hệ số thành phần sau được
áp dụng:
- γa;ULS trên RULS; k
CHÚ THÍCH: Các giá trị được quy định
cho γa;ULS có thể được tìm cho
trong dự án cụ thể. Các giá trị khuyến nghị được cho trong Bảng A.19.
Bảng A.19 - Hệ
số sức kháng thành phần (γR) đối với neo ở TTGHCĐ đối với
trường hợp dài hạn và ngắn hạn
Ký hiệu
Tập STR/GEO
UPL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R2
R3
R4
γa;ULS
1,1
1,1
1,0
1,1
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
trên (RULS;m) min;
- γa;SLS trên RSLS;
k;
- γa; acc; ULS trên EULS; d;
- γa; acc; SLS trên FServ;
k.
CHÚ THÍCH: Các giá trị cho
, γa;SLS, γa;
acc; ULS và γa; acc; SLS có thể được cho trong dự án
cụ thể. Các giá trị khuyến nghị được nêu trong Bảng A.20.
Phụ
lục BB
(Tham
khảo)
Thông tin về hệ số thành phần cho các phương
pháp thiết kế 1, 2 và 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các loại TTGH STR và GEO trong
trường hợp dài hạn và ngắn hạn, 3 phương pháp thiết kế được đưa ra ở 5.4.7.3.4.
Chúng khác nhau ở cách phân phối hệ số thành phần giữa các tác động, hệ quả của
các tác động, đặc tính và độ bền vật liệu. Một phần điều này do phân biệt các
phương pháp khác nhau theo cách đưa vào những hệ số chưa rõ ràng trong mô hình
hóa các hệ quả của tác động và độ bền.
Ở phương pháp thiết kế 1, đối với tất cả các
thiết kế, việc kiểm tra về nguyên tắc được yêu cầu cho hai tập của các hệ số được
áp dụng trong hai tính toán khác nhau. Khi một trong các loại tác động này chi
phối thiết kế một cách rõ ràng, không cần thiết phải thực hiện tính toán cho
trường hợp còn lại. Nói chung, các hệ số áp dụng cho các tác động hơn là cho hệ
quả của các tác động, một ngoại trừ đã được giải thích (5.4.7.3.2). Trong nhiều
trường hợp, các hệ số được áp dụng với các thông số của đất nền, nhưng đối với
thiết kế cọc và neo, chúng được áp dụng cho độ bền.
Ở phương pháp thiết kế 2 và 3, chỉ yêu cầu một
tính toán đối với mỗi phần của thiết kế và cách áp dụng các hệ số sẽ thay đổi
theo tính toán được xem xét.
Ở phương pháp thiết kế 2, các hệ số áp
dụng cho mỗi tác động hoặc hệ quả của tác động và với độ bền.
Ở phương pháp thiết kế 3, các hệ số áp dụng
cho mỗi tác động hoặc hệ quả của tác động từ kết cấu và với các thông số
độ bền của nền đất (vật liệu).
BB.2 Hệ số về tác
động và hệ quả của tác động
TCVN 13593-1:2022 nêu rõ γF
là hệ số thành phần đối với tác động và kể đến khả năng sai lệch bất lợi của
giá trị tác động từ các giá trị đặc trưng của chúng. Tương tự như vậy, γs;d
là hệ số thành phần kể đến sự không chắc chắn về mô hình tác động và mô hình ảnh
hưởng của tác động.
TCVN 13593-1:2022 cho phép γs;d
và γF được tổ hợp thành một hệ số nhân:
γF = γs;d . γf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp khác nhau trong tiêu
chuẩn này, yêu cầu các hệ số được áp dụng cho các tác động hoặc ảnh hưởng của
các tác động. Vì việc sử dụng hệ số mô hình γs;d cho các tác động từ
nền đất sẽ vẫn sẽ là ngoại lệ và vì thế, được dành cho quyết định của cơ quan
có thẩm quyền, γF được sử dụng rộng rãi do sự đơn giản cho các tác động
và γE cho ảnh hưởng của các tác động trong thiết kế ĐKT (xem Phụ lục
AA, Bảng AA.1 và AA.3). Điều này cho phép cơ quan có thẩm quyền lựa chọn
giá trị khác nhau của tổ hợp γs;d x γf.
Công thức (6a) và (6b) bao gồm Xk/γM
trong tính toán các tác động do đặc trưng vật liệu nền có thể ảnh hưởng
đến giá trị tác động ĐKT trong một số trường hợp.
Ở phương pháp thiết kế 1, yêu cầu kiểm
tra với hai tổ hợp của các tập các hệ số, áp dụng trong hal loại tính toán khác
nhau.
Trong tổ hợp 1, các hệ số khác 1 nói
chung được áp dụng cho các tác động, với các hệ số bằng 1 cho ảnh hưởng
của các tác động. Vì thế γF ≠ 1 và γE = 1 được áp dụng
trong công thức (6a) và (6b).
Một ngoại lệ trong trường hợp này là CHÚ
THÍCH trong 5.4.7.3.2: trong những trường hợp xảy ra bất lợi không theo quy luật
tự nhiên với áp dụng γF ≠ 1 (ví dụ bể chứa với cao độ chất lỏng
không đổi), vì thế sử dụng γF = 1 và γE ≠ 1.
Trong tổ hợp 2, γE = 1 luôn
luôn được sử dụng, với γF
≠ 1 chỉ khi các tác động thay đổi.
Vì thế, loại trừ CHÚ THÍCH trong
5.4.7.3.2, với phương pháp thiết kế 1, Công thức (6a) thu gọn thành:

(BB.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể lựa chọn γE ≠ 1 và γF
= 1, hoặc γE = 1 và γF ≠ 1 để áp dụng.
Vì γM = 1, Công thức (6a) trở thành:
hoặc
(BB.3.1)

(BB.3.2)
Ở phương pháp thiết kế 3 chỉ yêu cầu một
tính toán. Tuy nhiên, ở phương pháp
Thiết kế này có sự phân biệt giữa tác động Frep từ kết cấu và tác động
từ hoặc qua nền đất tính toán được từ Xk. Có thể lựa chọn γE
≠ 1 và γF = 1, hoặc γE = 1 và γF ≠ 1 để áp dụng.
Vì thế Công thức (6a và
6b) còn là:
hoặc
(BB.4.1)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BB.3 Hệ số cường độ
và độ bền của vật liệu
Công thức công thức (7c) và công thức
(6) của TCVN 13594-1:2022 là tương đương:

(Biểu thức 6, TCVN 13594-1:2022) (BB.5.1)

(Biểu thức 7c) (BB.5.2)
Chú ý rằng công thức (7a), (7b) (7c),
bao gồm γFFrep trong tính toán sức kháng thiết kế do cường
độ của tác động có thể ảnh hưởng
đến giá trị sức kháng ĐKT trong một số trường hợp, ví dụ như sức chịu tải của
móng nông.
Giá trị của hệ số chuyển đổi η lấy bằng
1,0 do cường độ đặc trưng của vật liệu được xác định liên quan với trường hợp
ngoài hiện trường, do đó bao gồm η trong giá trị đặc trưng.
Các phương pháp khác nhau trong tiêu
chuẩn này yêu cầu các hệ số áp dụng cho mỗi cường độ (X) hoặc sức kháng (R) của
vật liệu. Các hệ số này tổ hợp các vai trò của hệ số vật liệu γm và
hệ số mô hình sức kháng (γr;d) theo những cách khác nhau. Để đơn giản
hóa, các hệ số
được áp dụng cho cường độ vật liệu (X) được biểu thị bằng (γM), và
các hệ số áp dụng cho sức kháng (R) được biểu thị bằng γR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với tổ hợp 1, hệ số bằng 1 áp dụng cho
cường độ và sức kháng của vật liệu. Vì thế γM = γR = 1
trong Công thức (7c).
Với tổ hợp 2, ngoại trừ đối với cọc và
neo, γM > 1 và γR = 1,
Vì thế trong hầu hết các trường hợp của
phương pháp thiết kế 1 chấp nhận Công thức (7a):

(BB.6.1.1)
Nhưng trong tổ hợp 2 đối với cọc và
neo, γM = 1 và γR
> 1 được sử dụng trong công thức (7b):

(BB.6.1.2)
Ở phương pháp thiết kế 2, áp dụng hệ số
bằng 1 nói chung cho cường độ của vật liệu, với hệ số lớn hơn 1 áp dụng cho độ
bền. Vì thế γM = 1, γR > 1 sử dụng trong Công thức
(7b):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(BB.6.2.1)
Khi sử dụng γF = 1, công thức
(2.7b) có dạng:

(BB.6.2.2)
Ở phương pháp tiếp cận thiết kế 3, thông thường
áp dụng γM > 1, γR
= 1. Công thức (7a) được sử dụng dưới dạng:

(BB.6.3.1)
Nhưng, chú ý rằng đôi khi cần thiết có
γR > 1 (chẳng hạn cọc chịu kéo), vì vậy sử dụng Công thức (7a) dưới
dạng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phương pháp đề xuất là có thể áp dụng
một trong các phương pháp trên.
Phụ
lục CC
(Tham
khảo)
Ví dụ quy trình xác định giá trị giới hạn của
áp lực đất lên tường chắn thẳng đứng
CC.1 Giá trị giới
hạn của áp lực đất
Giá trị giới hạn của áp lực đất lên tường
thẳng đứng do trọng lượng riêng (γ), tải trọng bề mặt thẳng đứng đều (q), sức
kháng cắt (φ) và lực dính
(c) được tính toán như sau:
- Trạng thái giới hạn chủ động:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó tích phân lấy từ mặt đất đến
chiều sâu z.

- Trạng thái giới hạn bị động:

(CC.2)
Trong đó tích phân lấy từ mặt đất đến
chiều sâu z.

Trong đó:
a là ma sát (giữa
đất và tường);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ka hệ số áp lực
đất chủ động theo phương ngang;
Kp hệ số áp lực
đất bị động theo phương ngang;
q tải trọng bề
mặt thẳng đứng;
z khoảng cách từ
mặt tường xuống dưới;
β góc nghiêng của
đất sau lưng tường (hướng lên lấy dấu +);
δ góc kháng cắt
giữa đất nền và tường;
γ trọng lượng đơn vị của đất sau lưng tường;
σa(z) ứng suất pháp
tuyến lên tường ở độ sâu z (trạng thái giới hạn chủ động);
σp(z) ứng suất pháp
tuyến lên tường ở độ sâu z (trạng thái giới hạn bị động);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị của hệ số áp lực đất có thể
lấy từ Hình CC.1.1 đến CC.1.4 đối với Ka và CC.2.1 đến CC.2.4 đối với Kp.
Có thể sử dụng quy trình phân tích
khác đưa ở CC.2.
Trong đất phân lớp, các hệ số K nhìn
chung xác định theo các tham số sức kháng cắt chỉ ở độ sâu z, độc lập với các
giá trị ở các độ sâu khác.

Hình CC.1.1.
Hệ số áp lực đất chủ động có hiệu Ka: với mặt đất nằm ngang (β = 0).

Hình CC.1.2 -
Hệ số áp lực đất chủ động có hiệu Ka (thành phần nằm ngang): với mặt
đất
nghiêng
(δ/φ' = 0 và δ = 0)

Hình CC.1.3 -
Hệ số áp lực đất chủ động có hiệu Ka (thành phần nằm ngang): với mặt
đất
nghiêng
(δ/φ’ = 0,66)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình CC.1.4 -
Hệ số áp lực đất chủ động có hiệu Ka (thành phần nằm ngang): với mặt
đất
nghiêng
(δ/φ’ = 1,0)

Hình CC.2.1 -
Hệ số áp lực đất bị động có hiệu Kp (thành phần nằm
ngang): với mặt đất nằm ngang (β = 0)

Hình CC.2.2 -
Hệ số áp lực đất bị động có hiệu Kp (thành phần nằm ngang): với mặt
đất
nghiêng
(δ/φ’ = 0 và δ = 0)

Hình CC.2.3 -
Hệ số áp lực đất bị động có hiệu Kp (thành phần nằm ngang): với mặt
đất
nghiêng
(δ/φ’ = 0,66)

Hình CC.2.4 -
Hệ số áp lực đất bị động có hiệu Kp: với mặt đất nghiêng (thành phần
nằm
ngang)
(δ/φ’ = 1,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình sau đây, gồm những gần đúng nhất định
có thể sử dụng cho tất cả các trường hợp.
Quy trình được lập cho trạng thái áp lực
bị động với các thông số cường độ (miêu tả dưới đây bằng φ, c, δ, a) với giá
trị dương, xem Hình CC.3.
Với áp lực đất chủ động, sử dụng cùng
thuật toán với các thay đổi sau:
- Các tham số độ bền φ, c, δ và a được
đưa vào với giá trị âm,
- Giá trị góc nghiêng của tải trọng mặt
đất tương đương β0 là β, chủ yếu do
xấp xỉ giá trị cho Kγ
Các ký hiệu sau đây được sử dụng bổ
sung cho những ký hiệu ở điều 4.2:
a góc ma sát giữa
tường và đất
c lực dính
Kc hệ số cho lực
dính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kq hệ số cho tải
trọng thẳng đứng;
Kγ hệ số cho trọng
lượng đất;
mt góc giữa
phương của mặt đất, tính từ tường với phương tiếp tuyến của đường trượt - ranh
giới dịch chuyển của khối đất, lấy ra phía ngoài mặt đất;
mw góc giữa tiếp
tuyến của tường tại giao điểm của tường với mặt trượt và đường trượt phía
ngoài, lấy giá trị dương khi điểm tiếp tuyến hướng lên trên sau lưng tường;
β góc tính từ
đường nằm ngang với hướng của bề mặt đất đắp, lấy giá trị dương khi mặt đất dốc
lên cao so với tường;
δ góc ma sát của tường, lấy dấu quy ước như
hình CC.4 khi tính sức kháng bị động;
φ góc của sức kháng cắt
θ là góc giữa phương thẳng đứng và phương của
tường, dương khi đất nhô ra khỏi tường.
v tiếp tuyến qoay dọc theo đường trượt phía
ngoài, lấy giá trị dương khi khối đất bên trên đường trượt này có dạng lồi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p áp lực phân bố
đều phụ thêm thẳng đứng trên đơn vị diện tích của hình chiếu theo phương ngang.

Hình CC.3 - Các định
nghĩa liên quan đến tường và độ nghiêng của đất đắp, tải trọng phụ thêm và dạng
hình học đường trượt
Các tham số tiếp xúc δ và a phải được
chọn sao cho:

Điều kiện biên tại mặt đất liên quan đến
β0 là góc
nghiêng của tải trọng bề mặt tương đương. Với khái niệm góc được định nghĩa từ
tổng véc tơ của hai thành phần:
- Tải trọng phân bố bề mặt hiện có q
trên đơn vị diện tích bề mặt, đều nhưng không cần thẳng đứng,
- c cotg φ tác động như
là tải trọng pháp tuyến.
Góc β0 là dương khi
thành phần tang của điểm q về phía tường trong khi thành phần pháp tuyến hướng
trực tiếp vào đất. Nếu c = 0 trong khi bề mặt tải là thẳng đứng hoặc bằng 0, và
áp lực chủ động nhìn chung, β0 = β.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(CC.3)
Điều kiện ở tường, mw, xác định bởi:

(CC.4)
Góc mw là âm với áp lực bị
động (φ > 0) nếu
tỷ số sin δ / sin φ là đủ lớn.
Tổng góc tang qoay dọc mặt trượt phía
ngoài của khối đất dịch chuyển được xác định bằng góc v tính theo biểu
thức:
v = mt +
β - mw -
θ
(CC.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(CC.6)
Hệ số cho tải trọng thẳng đứng trên bề
mặt (lực trên đơn vị diện tích chiếu ngang) là:

(CC.7)
Và hệ số cho thành phần dính là:
Kc = (Kn
- 1)cotφ
(CC.8)
Đối với trọng lượng đất biểu thức xấp
xỉ là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(CC.9)
Biểu thức này là ở phía an toàn. Trong
khi đó sai lệch là
không quan trọng cho áp lực chủ động nó có thể được xem xét cho áp lực bị động
với góc β dương.
Với φ = 0, tìm được giá trị
giới hạn sau:

(với v theo rad), khi đó Kγ
(φ = 0), một sự
gần đúng tốt hơn là:

(CC.10)
Cả áp lực đất chủ động và bị động
trong tính toán lấy góc lồi là dương (v ≥ 0).
Nếu các điều kiện này không thoả mãn
(ngay cả là gần đúng), ví dụ như tường phẳng nhẵn, bề mặt đủ dốc khi β và ϕ có dấu ngược nhau,
có thể xem xét bằng sử dụng các phương pháp khác. Điều này cũng có thể xem xét
trong trường hợp tải trọng bề mặt là không đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối quan hệ của áp lực đất với dịch chuyển của
tường cần được xem xét đối với các trường hợp chủ động. Độ lớn của dịch chuyển
này phụ thuộc vào dạng dịch chuyển của tường, áp lực đất ban đầu và tỷ trọng của
đất. Bảng CC.1 đưa ra các giá trị gần đúng đối với tỷ số va / h cho áp lực
đất chủ động có hiệu được huy động đầy đủ đối với tường thẳng đứng có thoát nước,
không dính và mặt đất nằm ngang, giả sử trạng thái ứng suất ban đầu với K0 <1.
Mối quan hệ của áp lực đất với dịch
chuyển của tường cần được xem xét cho các trường hợp bị động. Độ lớn của dịch
chuyển này phụ thuộc vào dạng dịch chuyển của tường, áp lực đất ban đầu và tỷ
trọng của đất. Bảng CC.2 đưa ra các giá trị gần đúng cho tỷ số vp / h cho áp lực
đất bị động có hiệu được huy động đầy đủ đối với tường thẳng đứng có thoát nước,
không dính và mặt đất nằm ngang, giả sử trạng thái ứng suất ban đầu với K0 <1. Giá
trị trong ngoặc là tỷ lệ v / h cho một
nửa giá trị giới hạn của áp lực đất bị động có hiệu.
Giá trị trung gian của áp lực đất chủ
động có hiệu giữa trạng thái nghỉ và TTGH có thể thu được bằng phép nội suy tuyến
tính.
Đối với các trường hợp bị động, các
giá trị có thể được nội suy từ các giá trị cho trong Bảng CC.2 bằng cách sử dụng
đường cong của dạng chung thể hiện trong Hình CC.4
Bảng CC.1 - Tỷ
số va/h cho đất không dính
Kiểu dịch
chuyển của tường
Va/h , đất xốp
%
Va/h , đất chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)

0,4 đến 0,5
0,1 đến 0,2
b)

0,2
0,05 đến
0,1
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8 đến 1,0
0,2 đến 0,5
d)

0,4 đến 0,5
0,1 đến 0,2
Trong đó: va là dịch
chuyển để huy động áp lực đất chủ động, h là chiều cao của tường
Bảng CC.2 - Tỷ
số va/h và v/h cho
0,5 σp cho đất
không dính
Kiểu dịch chuyển của
tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vp/h (v/h cho
0,5 σp), %
đất xốp
đất chặt
a)

7 (1,5) đến
25 (4,0)
5 (1,1) đến
10 (2,0)
b)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 (0,5) đến 6
( 1,0)
c)

6 (1,0) đến
15
(1,5)
5 (0,5) đến 6
(1,3)
Trong đó:
v là dịch chuyển của tường
vp là dịch chuyển tường
để huy động áp lực đất bị động
h là chiều cao của tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: 1 - Giá trị lấy
theo bảng CC.2; 2 - Không theo tỷ lệ
Hình CC.4 - Sự
huy động áp lực đất bị động có hiệu của đất không kết dính so với dịch
chuyển tường được chuẩn hóa v / vp (v: dịch
chuyển; vp: dịch chuyển
để huy động toàn bộ áp lực đất bị động)
Phụ
lục DD
(Tham
khảo)
Ví dụ về phương pháp lý thuyết để tính toán sức
chịu tải
DD.1 Các ký hiệu
sử dụng trong Phụ lục DD
Các ký hiệu dưới đây được sử dụng
trong Phụ lục DD:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b giá trị thiết
kế của các hệ số về độ nghiêng của đáy móng, với các ký hiệu phụ c, q và γ;
B chiều rộng
móng;
B' chiều rộng
móng có hiệu;
D chiều sâu
chôn móng;
e độ lệch tâm của
hợp lực, với các ký hiệu phụ là B và L;
i hệ số độ
nghiêng của tải trọng, với ký hiệu phụ là lực dính c, tải trọng phụ thêm q và
trọng
lượng
đơn vị γ
L chiều dài
móng;
L’ chiều dài có
hiệu của móng;
m số mũ trong các
công thức với hệ số độ nghiêng i;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q áp lực lớp
phù hoặc phụ thêm tại cao độ đáy móng;
q' áp lực lớp
phủ thiết kế tại cao độ đáy móng;
s hệ số hình dạng
của đáy móng, với các ký hiệu phụ c, q và γ;
V tải trọng thẳng
đứng;
α độ nghiêng của
đáy móng theo phương nằm ngang;
γ’ trọng lượng
riêng thiết kế có hiệu của đất bên dưới cao độ móng;
θ góc chỉ hướng của H.
Các định nghĩa sử dụng trong phương
pháp này nêu trong Hình DD.1.
DD.2 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ bền của nền đất, nói chung được
thể hiện bằng các giá trị thiết kế của cu, c' và φ’;
- Độ lệch tâm và độ nghiêng của tải trọng
thiết kế;
- Hình dạng, chiều sâu và độ nghiêng của
móng;
- Độ nghiêng của mặt đất nền;
- Áp lực nước ngầm và gradient thủy lực;
- Tính không đồng nhất của đất nền, đặc
biệt là sự phân tầng.
DD.3 Trạng thái
không thoát nước
Sức chịu tải thiết kế có thể được tính
toán từ:
R/A' = (π + 2) cu bc
sc ic + q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với hệ số không thứ nguyên cho:
- Độ nghiêng của đáy móng: bc
= 1 - 2α/(π +
2)
- Hình dạng của móng:
sc = 1 + 0,2 (B’ / L'), đối
với móng hình chữ nhật;
sc = 1,2 , đối với móng
hình vuông hoặc hình tròn.
- Độ nghiêng của tải trọng, do tải trọng
nằm ngang H:

Với H ≤ A'cu.
DD.4 Trạng thái
thoát nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(DD.2)
Với các giá trị thiết kế của các hệ số
không thứ nguyên:
- Sức chịu tải:
Nq = eπtanφ' tg2(45° + φ/2);
Nc = (Nq -1)
cot φ’;
Nγ = 2(Nq - 1)
tan φ'; trong đó δ ≥ φ'/2 (đáy móng
nhám).
- Độ nghiêng của đáy móng:
bc = bq - (1 - bq)/(Nc
tan φ');
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dạng của móng:
sq = 1 + (B’ /L') sin φ', đối với
móng hình chữ nhật;
sq = 1 + sin φ', đối với
móng hình vuông hoặc hình tròn;
sγ = 1 - 0,3(B' / L'),
đối với móng hình chữ nhật;
sr = 0,7 , đối với móng
hình vuông hoặc hình tròn.
sc = (SqNq
- 1)/(Nq - 1), đối với móng hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình
tròn.
- Độ nghiêng của tải trọng, gây bởi tải
trọng ngang H:
ic = iq - (1 - iq)/
(Nc tan φ');
iq = [1 - H/(V + A'c'cotg φ')]m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m = mB = [2 + (B’ /L')]/[1
+ (B'/L')], khi H
tác dụng theo hướng B’;
m = mL = [2 + (L’
/B')]/[1 + (L’ /B')], khi H tác dụng theo hướng L'.
Trường hợp khi thành phần tải trọng
ngang tác dụng theo hướng làm thành một góc θ với hướng của L’, m được tính theo công thức:
m = mθ = mLcos2θ + mB sin2θ.

Hình DD.1 - Các định nghĩa
Phụ
lục EE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về phương pháp bán thực nghiệm xác định
sức chịu tải
Để xác định sức chịu tải thiết kế của
móng đặt trên nền, có thể sử dụng kết quả thí nghiệm hiện trường như nén ngang
trong hố khoan.
Khi sử dụng nén ngang trong hố khoan,
sức chịu tải thiết kế Rd của móng chịu tải trọng thẳng đứng liên
quan đến áp lực giới hạn của đất thông qua hàm số tuyến tính:
Rd / A' = σv;0 + k p*ie
(EE.1)
Trong đó:
k hệ số sức chịu
tải;
σv;0 tổng ứng suất
thẳng đứng ban đầu;
p*ie áp lực giới hạn
cân bằng thực tế thiết kế (từ thí nghiệm nén ngang trong hố khoan). và các ký hiệu
khác định nghĩa trong 4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực giới hạn cân bằng thực tế thiết
kế (P*ie) thu được từ áp lực giới hạn cân bằng thực tế (p*1), được định
nghĩa từ thí nghiệm nén ngang trong hố khoan với chênh lệch (p1 - p0) khác nhau
giữa áp lực giới hạn p1 tại áp lực đất tĩnh nằm ngang p0 ở cao
độ thí nghiệm; p0 được xác định
từ đánh giá ở hệ số áp lực đất tĩnh k0 và từ các giá trị của
áp lực hữu hiệu do lớp phủ q' và áp lực nước lỗ rỗng u, với p0 = K0q'
+ u.
Phụ
lục FF
(Tham
khảo)
Ví dụ về các phương pháp tính toán độ lún
FF.1 Phương pháp ứng
suất - biến dạng
Tổng độ lún của móng trong đất dính hoặc
đất rời có thể được tính toán bằng sử dụng phương pháp ứng suất - biến dạng như
sau:
- Tính toán phân bố ứng suất trong nền
do tải trọng móng truyền xuống có thể thực hiện dựa trên lý thuyết đàn hồi, nói
chung giả thiết nền đồng nhất đẳng hướng và phản lực nền phân bố tuyến tính.
- Tính toán biến dạng trong đất nền từ
ứng suất sử dụng giá trị mô đun độ cứng của mối quan hệ ứng suất - biến dạng
xác định từ kết quả thí nghiệm trong phòng (tốt nhất có hiệu chỉnh với thí nghiệm
hiện trường), hoặc thí nghiệm hiện trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FF.2 Phương pháp
đàn hồi điều chỉnh
Tổng độ lún của móng trong đất dính hoặc
đất rời có thể được tính toán bằng sử dụng phương pháp đàn hồi và một phương
trình dạng:
s = p . B .
f / Em
(FF.1)
trong đó: Em giá trị thiết
kế của mô đun đàn hồi; f hệ số độ lún; p áp lực tác dụng, phân bố tuyến tính dưới
đáy móng; các ký hiệu khác định nghĩa trong điều 4.2.
Giá trị hệ số độ lún f phụ thuộc hình
dạng và đường kính đáy móng, sự thay đổi của độ cứng theo độ sâu, chiều dày lớp
chịu nén, hệ số poát-xông, sự phân bố áp lực tác dụng và điểm tính toán độ lún.
Nếu không thể có kết quả về độ lún, có
thể thực hiện biện pháp đo đạc các kết cấu tương tự ở bên cạnh trong những điều
kiện tương tự, mô-đun thoát nước thiết kế Em của tầng đất bị biến dạng
với điều kiện thoát nước có thể được xác định từ kết quả thí nghiệm trong phòng
hoặc hiện trường.
Phương pháp đàn hồi điều chỉnh chỉ được
sử dụng nếu ứng suất trong nền không đạt giới hạn chảy và nếu sự
làm việc ứng suất - biến dạng của nền được xem như tuyến tính, cần hết sức thận
trọng khi sử dụng phương pháp đàn hồi điều chỉnh trong trường hợp nền đất không
đồng nhất.
FF.3 Độ lún không
thoát nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FF.4 Độ lún cố kết
Để tính toán độ lún cố kết, có thể giả
thiết đất biến dạng một chiều không nở hông và sử dụng đường cong thí nghiệm cố
kết. Việc lấy tổng độ lún không thoát nước và lún cố kết thường dẫn đến đánh
giá quá cao tổng độ lún nên có thể áp dụng sự điều chỉnh theo kinh nghiệm.
FF.5 Độ lún theo
thời gian
Với đất dính tốc độ lún cố kết trước
khi kết thúc cố kết sơ cấp được xác định gần đúng bằng sử dụng các thông số cố kết thu được
từ thí nghiệm nén. Tuy nhiên, tốc độ lún cố kết tốt nhất là sử dụng các giá trị
về tính thấm thu được từ thí nghiệm hiện trường.
Phụ
lục GG
(Tham
khảo)
Ví dụ về phương pháp xác định sức chịu tải của
móng nông trên đá
Với đá yếu và vỡ vụn với các khe nứt
không thấm nước, bao gồm đá phấn với độ xốp nhỏ hơn 35 %, có thể giả định là sức
chịu tải xác định theo Hình GG.1. Điều này dựa trên sự phân loại trong Bảng G.1
với giả thiết rằng kết cấu có thể chịu đựng độ lún bằng 0,5 % chiều rộng của
móng. Giá trị sức chịu tải dự đoán với các độ lún khác có thể thu được bằng
tương quan trực tiếp. Với đá yếu và vỡ vụn các khe nứt mở hoặc lấp đầy,
nên sử dụng giá trị sức chịu tải giảm đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm
Loại đá
1
Đá vôi và đô-lô-mít nguyên chất;
Sa thạch các-bon-nát độ rỗng thấp.
2
Núi lửa;
Đá trứng cá và đá vôi mác-nơ;
Sa thạch liên kết tốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá biến chất, đá phiến (dễ tách
bóc/chia thành phiến mỏng).
3
Đá vôi macnơ mức độ cao;
Sa thạch liên kết yếu;
Đá phiến (tách bóc từng bước/ chia
thành phiến mỏng).
4
Sa thạch không có liên kết.

Trục hoành: qu (Mpa) độ bền
nén một trục; Trục tung: ds (mm) khoảng cách giữa các gián đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các gián đoạn: f) rất
gần; g) trung bình; h) rộng.
Với các loại đá thuộc 1 trong 4 nhóm,
xem Bảng GG.1. Giả định sức chịu
tải ở khu vực đánh dấu chéo sau khi xem xét kỹ và/hoặc thực hiện các thí nghiệm
trên đá (xem BS 8004).
Hình GG.1 - Sức
chịu tải giả định của móng vuông đặt trên đá (độ lún không
vượt quá 0,5% chiều rộng móng)
Phụ
lục HH
(Tham
khảo)
Giá trị giới hạn biến dạng của kết cấu và
chuyển vị của móng
Các thành phần chuyển vị của móng được xem
xét bao gồm độ lún, lún tương đối (hoặc lún lệch), xoay, nghiêng, chuyển vị
tương đối, độ xoay tương đối, chuyển vị phương ngang và biên độ dao động. Các định
nghĩa một số dạng chuyển vị và biến dạng của móng nêu trong Hình HH.1.
Giá trị lớn nhất cho phép của chuyển vị
xoay tương đối đối với kết cấu khung hở, khung có chèn và tường gạch chịu lực
hoặc liên tục là không xảy ra nhưng có khả năng thay đổi từ khoảng 1/2000 đến
khoảng 1/300, để ngăn chặn TTGHSD có thể xảy ra trong kết cấu. Chuyển vị xoay
tương đối có thể chấp nhận được cho nhiều kết cấu là 1/500. Chuyển vị xoay
tương đối có thể xây ra TTGHCĐ vào khoảng 1/150.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với kết cấu thông thường có móng độc
lập, có thể chấp nhận được tổng độ lún là 50 mm. Độ lún lớn hơn cũng có thể chấp
nhận được với điều kiện chuyển vị xoay tương đối trong phạm vi giới hạn cho
phép và quy định tổng độ lún không gây ra những vấn đề về hệ thống kỹ thuật kết
nối với kết cấu, hoặc gây ra nghiêng, ...
Những hướng dẫn này liên quan đến giới
hạn về độ lún áp dụng cho các kết cấu thông thường. Không áp dụng cho kết cấu đặc
biệt hoặc độ lớn của tải trọng không đồng đều một cách rõ ràng.

a) Định nghĩa độ lún s,
độ lún lệch δs, góc xoay θ và biến dạng
góc α;
b) Định nghĩa độ võng
tương đối Δ và tỷ số
võng Δ/L;
c) Định nghĩa độ
nghiêng co và chuyển vị xoay tương đối (méo góc) β.
Hình HH.1 - Định
nghĩa các chuyển vị của móng
Phụ
lục JJ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh mục kiểm tra đối với giám sát và quan trắc
JJ.1 Tổng quát
Danh mục sau đây bao gồm những công việc
quan trọng cần xem xét trong quá trình giám sát thi công hoặc quan trắc sự làm
việc của kết cấu sau khi hoàn thành. Tầm quan trọng của nội dung công việc sẽ
thay đổi cho mỗi dự án. Danh mục này liệt kê được tất cả mọi khía cạnh. Những
công việc liên quan đến nội dung đặc thù về ĐKT hoặc những loại công việc khác
đã được trình bày trong các điều của tiêu chuẩn này.
JJ.2 Giám sát thi
công
JJ.2.1 Danh mục tổng
quát cần kiểm tra
Kiểm tra điều kiện nền đất và sự bố
trí cục bộ và tổng thể của kết cấu.
Chế độ dòng chảy ngầm và áp lực nước lỗ
rỗng: ảnh hưởng của việc tiêu thoát nước đối với mực nước ngầm; hiệu quả của
các biện pháp kiểm soát dòng thấm, quá trình xói ngầm và xói ống, thành phần
hoá học của nước ngầm, khả năng ăn mòn.
Các chuyển vị, sự hóa dẻo, độ ổn định
của đáy và vách hố đào, hệ thống chống đỡ tạm thời, ảnh hưởng của công trình
lân cận, việc đo áp lực đất lên kết cấu tường chắn, đo sự thay đổi áp lực nước
lỗ rỗng do hố đào hoặc chất tải.
Sự an toàn của nhân lực với đánh giá cần
thiết về TTGH ĐKT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp của hệ thống để đảm bảo việc
kiểm soát áp lực nước lỗ rỗng trong tất cả các tầng chứa nước trong đó áp lực
quá mức có thể ảnh hưởng đến độ ổn định của mái dốc hoặc đáy hố đào, bao gồm áp
lực tự phun trong tầng chứa nước dưới hố đào, tích chứa nước thu được từ hệ thống
tiêu thoát nước, hạ mực nước ngầm dưới toàn bộ hố đào để ngăn chặn hiện tượng
bùng nền hoặc hóa lỏng, hình thành ống xói và xáo động cấu trúc do thiết bị thi
công, sự thay đổi hoặc chặn nguồn nước mưa hoặc nguồn nước khác.
Hoạt động và hiệu quả của hệ thống
tiêu thoát nước trong suốt giai đoạn thi công, có xét đến tắc bộ lọc giếng thu,
lắng bùn của giếng hoặc các hố ga, mài mòn bơm, tắc bơm.
Kiểm soát việc tiêu thoát nước để ngăn
chặn ảnh hưởng đến các kết cấu hoặc khu vực lân cận, theo dõi áp lực nước; hiệu
quả, sự vận hành và bảo trì hệ thống cấp bù nước nếu có.
Độ lún của các kết cấu hoặc khu vực
lân cận.
Hiệu quả của giếng khoan thoát nước hướng
ngang.
JJ.3 Quản lý thi
công
Độ lún của công trình hoặc các kết cấu
khác ở khoảng thời gian quy định, bao gồm cả ảnh hưởng của chấn động trên đất
giả bền.
Chuyển vị ngang và các biến dạng, đặc
biệt liên quan đến đất đắp và những bãi chứa vật liệu; nền đất chịu tải từ kết
cấu, như công trình hoặc những bồn chứa lớn, hào rãnh sâu.
Các tầng nước có áp dưới công trình hoặc
ở khu vực liền kề, đặc biệt khi thoát nước sâu hoặc lắp đặt hệ thống hạ mực nước
lâu dài hoặc xây dựng tầng ngầm sâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo đạc dòng chảy từ đường thoát nước.
Những trường hợp đặc biệt: Kết cấu chịu
nhiệt độ cao như nồi hơi, ống dẫn nhiệt, sấy khỏ đất sét hoặc đất bụi; quan trắc
nhiệt độ, chuyển vị.
Tính không thấm nước.
Đo đạc chấn động.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Danh mục các kết quả thí nghiệm theo các tiêu
chuẩn thí nghiệm ĐKT
Trong Bảng A.1, các thí nghiệm hiện
trường và trong phòng được liệt kê cùng với các kết quả thí nghiệm tương ứng
nên được trình bày trong báo cáo khảo sát nền đất (nếu áp dụng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm
hiện trường a
Kết quả thí
nghiệm
Thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT)
- Sức kháng xuyên đầu mũi (qc);
- Ma sát bên đơn vị (fs);
- Tỷ số ma sát (Rf).
Thí nghiệm xuyên tĩnh có đo áp lực
nước lỗ rỗng (CPTU)
- Sức kháng xuyên côn hiệu chỉnh (qt);
- Ma sát bên đơn vị (fs);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm xuyên động (DP)
- Số búa N10 cho các
thí nghiệm: DPL, DPM, DPH;
- Số búa N10 hoặc N20
cho thí nghiệm DPSH.
Thí nghiệm xuyên
tiêu chuẩn (SPT)
- Số búa N;
- Hệ số hiệu chỉnh năng lượng Er;
- Mô tả đất.
Thi nghiệm nén ngang kiểu Ménard
(MPM)
- Mô đun nén (EM);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp lực giới hạn (Plm);
- Đường cong nở.
Thí nghiệm dilatometer mềm (Flexible
DT)
- Mô đun dilatometer mềm (EFDT);
- Đường cong biến dạng;
Tất cả các thí nghiệm nén ngang
(PMT) khác
- Đường cong nở.
Thí nghiệm cắt cánh (CVT)
- Sức kháng cắt không thoát nước
(chưa điều chỉnh) (cfv);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường cong mô men xoắn - góc quay.
Xuyên trọng lượng (WST)
- Biểu đồ sức kháng xuyên trọng lượng
- Sức kháng xuyên trọng lượng là:
Độ sâu xuyên dưới tác dụng của một tải
trọng tiêu chuẩn, hoặc; số nửa vòng quay ứng với 0,2m xuyên tác dụng của một
tải trọng tiêu chuẩn 1kN.
Thí nghiệm tấm nén phẳng (RLT)
- Áp lực tiếp xúc cực hạn (pu).
Thí nghiệm dilatometer phẳng (Flat
DT)
- Áp lực nâng đã hiệu chỉnh (p0);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô đun giãn nở Edmt, chỉ
số vật liệu (IDMT) và chỉ số ứng suất ngang (KDMT).
Độ ẩm (đất)
- Giá trị độ ẩm (w).
Khối lượng thể tích (đất)
- Giá trị khối lượng thể tích (ρ).
Khối lượng thể tích khô (đất)
- Giá trị khối lượng thể tích khô (ρs)
Phân bố thành phần hạt (đất)
- Đường cong thành phần hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các giá trị giới hạn dẻo (wp) và chảy
(wL)
Chỉ số độ chặt (đất)
- Các giá trị emax, emin
và ID
Hàm lượng hữu cơ (đất)
- Giá trị hàm lượng hữu cơ (Com)
Hàm lượng cacbonat (đất)
- Giá trị hàm lượng cacbonat (CCaCO3)
Hàm lượng sunfat (đất)
- Giá trị hàm lượng sunfat (CSO42-) hoặc (CSO32-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị hàm lượng Clorua (CCL)
Độ pH (đất)
- Giá trị pH
Nén một trục (đất)
- Đường cong nén (các dạng khác
nhau)
- Đường cong cố kết (các dạng khác
nhau)
- Đường cong nén cố kết thử cấp (đường
cong từ biến)
- Các giá trị của Eeod
(theo khoáng ứng suất) và σ'p
hoặc Cs, Cc,
σ'p
- Giá trị của Cα
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị chỉ số độ bền (cu)
Xuyên côn (đất)
- Giá trị chỉ số độ bền (cu)
Nén có nở hông (đất)
- Giá trị chỉ số độ bền (qu
= 2cu)
Nén không cố kết, không thoát nước
(đất)
- Giá trị sức kháng cắt không thoát
nước (cu)
Nén cố kết ba trục (đất)
- Các đường cong ứng suất - biến dạng
và đường cong áp lực nước lỗ rỗng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vòng tròn Mohr
- c', φ' hoặc cu
- Sự biến đổi của cu theo σ'c
- Các đặc trưng biến dạng (E’)
hoặc (Eu)
Cắt trực tiếp trong hộp cố kết (đất)
- Đường cong ứng suất - biến dạng
- Biểu đồ τ - σ
- c', φ'
- Các thông số dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị của chỉ số CBR (ICBR).
Tính thấm (đất)
- Giá trị hệ số thấm
(k):
• từ thí nghiệm thấm
trực tiếp trong phòng
• từ thí nghiệm thấm ngoài hiện trường
• từ thí nghiệm nén cố kết
Độ ẩm (đá)
- Giá trị độ ẩm (w)
Khối lượng thể tích và độ lỗ rỗng
(đá)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trương nở (đá)
- Chỉ số biến dạng nở
- Áp lực nở
- Nở tự do
- Nở dưới tải trọng không đổi
Nén một trục và độ biến dạng (đá)
- Giá trị của σc
- Giá trị của mô đun biến dạng (E)
- Giá trị của hệ số Poisson (v)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ số độ bền Is50
Cắt trực tiếp (đá)
- Đường cong ứng suất - chuyển vị
- Vòng tròn Mohr;
- c', φ';
- Các thông số dư.
Thí nghiệm Brazil (đá)
- Độ bền chịu kéo (σT).
Thí nghiệm nén ba trục (đá)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường ứng suất
- Vòng tròn Mohr
- c', φ'
- Giá trị của mô đun biến dạng (E) và
hệ số Poisson (v)
a Xem điều
6.4. b Xem điều 6.5.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Các giai đoạn
khảo sát đất nền trong thiết kế ĐKT, thi công và sử dụng công trình xây dựng

B.2 - Lựa chọn
phương pháp khảo sát địa chất trong các giai đoạn
Bảng B.1 - Ví
dụ về lựa chọn phương pháp khảo sát trong các giai đoạn
Khảo sát sơ
bộ
Khảo sát phục
vụ thiết kế
Khảo sát kiểm
tra
Bắt đầu Nghiên cứu trong phòng thiết kế
các bản đồ địa hình, địa chất, thủy văn. Phân tích ảnh hàng không.
Tài liệu lưu trữ. Kiểm tra hiện trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ bộ lựa chọn giải pháp móng
Móng cọc:
ss, CPT, DP, SPT hoặc SR. Lấy mẫu
(PS, OS, CS) FVT, PMT, GWC (PIL).
Thiết kế theo giải pháp móng được lựa
chọn
Móng cọc:
PIL, thử nghiệm hạ cọc. Đo sóng ứng
suất GWC, đo lún, quan trắc chuyển dịch ngang trong đất.
Móng nông: ss hoặc CPT, DP.
Lấy mẫu (PS, OS, CS, TP), FVT, DMT
hoặc PMT, BJT,
GW.
Móng nông:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ cứng (CPT); Kiểm tra
lún.
Đất hạt thô CPT, ss, DP hoặc SPT, SR
Lấy mẫu (AS.OS, SPT, IP) PMT,
DMT, GW
Sơ bộ lựa chọn giải pháp móng
Móng cọc:
CPT, DP hoặc SPT.
Lấy mẫu (PS, OS, AS), FVT, DMT, GWO,
(PIL).
Thiết kế theo giải pháp móng được lựa
chọn
Móng cọc:
PIL, thử nghiệm hạ cọc. Đo sóng ứng
suất, GWC, đo lún, quan trắc chuyển dịch ngang trong đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CPT + DT, SPT.
Lấy mẫu (PS, OS, AS, TP) Có thể dùng
PMT, BJT hoặc DMT,
(PLI), GWO.
Móng nông:
Kiểm tra loại đất;
Kiểm tra độ cứng (CPT); Kiểm tra
lún.
Móng cọc hoặc móng nông:
SR với MWD, bản đồ vết nứt, TP.CS,
RDT (PMT BJT, trong đá phong hóa), GWO.
Móng cọc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Móng nông:
Kiểm tra độ nghiêng và tình trạng nứt
của bề mặt đá.
Bảng B1 (Kết thúc)
Các từ viết
tắt
Thí nghiệm ở
hiện trường
Lấy mẫu
BJT Kích trong
lỗ khoan (Borehole jack test)
PS Lấy mẫu bằng
ống pít tông
DP Thí nghiệm
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SR Thăm dò đất
đá
AS Lấy mẫu bằng
guồng xoắn
SS Thăm dò bằng
phương pháp tĩnh (ví dụ xuyên trọng lượng
WST)
OS Lấy mẫu hở
TP Lấy mẫu
trong hố đào thăm dò
CPT Thí nghiệm
xuyên tĩnh
(U) (có đo áp lực
nước lỗ rỗng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPT Thí nghiệm
xuyên tiêu chuẩn
PMT Thí nghiệm
nén ngang
DMT Thí nghiệm
dilatometer
Quan trắc
nước ngầm
FVT Thí nghiệm
cắt cánh tại hiện trường
GWO Quan trắc
nước ngầm bằng hệ
hở
PLT Thí nghiệm
tấm nén phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MWD Đo đạc
trong khi khoan
SE Đo địa chấn
PIL Thử tải cọc
RDT Thí nghiệm
dilatometer trong đá
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thí nghiệm trong phòng không được
thể hiện trong sơ đồ trên.
B.3 Các ví dụ về
khuyến nghị đối với khoảng cách và độ sâu khảo sát
Có thể áp dụng khoảng cách giữa các điểm
khảo sát theo hướng dẫn sau:
- Đối với công trình cao, bố trí lưới
với các điểm cách nhau 15 m đến 40 m;
- Đối với công trình có diện tích lớn,
bố trí lưới với các điểm cách nhau không quá 60 m;
- Đối với công trình dạng tuyến, khoảng
cách giữa các điểm từ 20 m đến 200 m;
- Đối với các công trình đặc biệt, bố
trí 2 đến 6 điểm khảo sát cho một móng;
Đối với chiều sâu khảo sát za, các giá trị
sau nên được sử dụng như chỉ dẫn (cao độ tham chiếu để tính za là điểm thấp
nhất của móng kết cấu, cấu kiện hoặc đáy hố đào). Khi có nhiều lựa chọn được đề
ra để xác định za thì cách xác
định cho za lớn nhất sẽ
được áp dụng.
CHÚ THÍCH: Đối với các dự án lớn hoặc
các dự án tổng hợp cao, một vài điểm khảo sát thường được lấy lớn hơn các giá
trị lý thuyết theo điều khoản B.3(5) đến B.3(13).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các kết cấu được xây dựng trên
tầng đá cứng thì độ sâu khảo sát có thể được giảm xuống za = 2 m, trừ
khi điều kiện địa chất không rõ ràng, khi đó ít nhất một lỗ khoan cần được thực
hiện đến độ sâu tối thiểu za = 5 m. Nếu gặp lớp đá ở độ sâu dự kiến
đặt móng thì lấy cao độ đáy móng làm cao độ tham chiếu để tính za. Trường hợp
đá nằm sâu hơn thì lấy cao độ mặt đá làm cao độ tham chiếu.

Hình B.1 - Kết
cấu và công trình xây dựng cao
Đối với kết cấu và các công trình xây
dựng cao, nên sử dụng giá trị lớn hơn trong các giá trị sau (xem Hình B.1a):
za ≥ 6 m hoặc za ≥ 3,0 bF; trong đó bF là cạnh nhỏ
hơn của móng.
Đối với móng bè và công trình đặt trên
nhiều móng có vùng ảnh hưởng giao nhau ở các lớp đất sâu hơn thì za
≥
1,5bB,
trong đó bB là cạnh nhỏ hơn của kết cấu (xem Hình B.1.b).
Đối với nền đắp và đào, nên lấy giá trị
lớn hơn trong các điều kiện sau:
- Nền đắp: 0,8h < za < 1,2h và za ≥ 6 m, trong đó
h là chiều cao của nền đắp.
- Nền đào: za ≥ 2,0 m và za ≥ 0,4h,
trong đó h là chiều cao đắp hoặc chiều sâu đào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Những nơi cột nước thủy tĩnh và mực
nước ngầm thấp dưới đáy hố đào (hố móng), lấy giá trị lớn hơn trong các điều kiện
sau:
za ≥ 0,4h và za ≥ (t + 2,0)
m, với t là độ sâu ngâm của tường cừ, h là chiều sâu hố đào.

Hình B.2 - Hố
đào
b) Trong những điều kiện cột nước thủy
tĩnh và mực nước ngầm cao hơn đáy hố móng, lấy giá trị lớn hơn trong
các điều kiện sau:
za ≥ (1,0H + 2,0)
m và za ≥ (t + 2,0) m,
trong đó H là chiều cao của mực nước
ngầm phía trên mặt hố móng, t là độ sâu ngàm của tường cừ. Nếu không gặp lớp đất
có tính thấm thấp trong phạm vi các độ sâu kể trên thì za ≥ t + 5 m.
Đối với móng cọc, cần
đáp ứng 3 điều kiện sau:
za ≥ 1,0bg, za ≥ 5,0 m, za ≥ 3 DF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Ví dụ về xác định áp lực nước ngầm dựa trên
mô hình và quan trắc dài hạn
Áp lực nước ngầm tự nhiên là một phần của
chu kỳ thủy học chịu ảnh hưởng của lượng mưa, bốc hơi nước, thoát nước bề mặt,
v.v...
Để thiết lập một mô hình trạng thái của
nước ngầm phục vụ xây dựng công trình và khu vực lân cận, thông tin về địa chất
thủy văn đã có cần được tập hợp và so sánh với các quan trắc thực tế. Các thông
tin đó có thể là:
- Sự dao động của mực nước;
- Các bản đồ địa chất thủy văn;
- Những quan trắc đã thực hiện ở các
khu vực lân cận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những quan trắc dài hạn trong các tầng
chứa nước tương tự.
Thông thường việc quan
trắc nước ngầm cho một dự án chỉ bao gồm một vài chuỗi số liệu đo. Trong những
trường hợp như vậy cần dự báo áp lực nước ngầm kỳ vọng cho điều kiện thiết kế
và hiện trường. Việc dự báo có thể dựa trên cơ sở mô hình đã đề cập ở trên và
quan trắc mực nước ngầm dài hạn trong tầng chứa nước ở cùng khu vực với hiện
trường xây dựng kết hợp với quan trắc ngắn hạn tại địa điểm.
Bằng cách sử dụng phương pháp thống kê
có thể dự báo áp lực nước ngầm trong phạm vi vài kPa dựa trên quan trắc trong
15 năm theo một hệ thống chuẩn và chu kỳ đo 3 tháng ở hiện trường thực).
Có thể mô phỏng những dao động của mực
nước ngầm bằng mô hình nguyên lý. Lượng mưa và nhiệt độ không khí có thể dùng
làm đầu vào của mô hình. Phản ứng của nước ngầm được hiệu chỉnh theo quan trắc
dài hạn những dao động của mực nước ngầm trong vùng.

CHÚ DẪN:
1. Mực nước ngầm cao nhất đo được ở giếng
chuẩn trong 15 năm.
2. Mực nước ngầm thấp nhất đo được ở
giếng chuẩn trong 15 năm.
3. Mực nước ngầm đo được ở giếng chuẩn
cùng năm với các quan trắc trong giếng dự báo tại hiện trường thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Kết quả dự báo mực nước ngầm thấp
nhất trong giếng dự báo tại hiện trường thí nghiệm.
6. Giá trị đo được của mực nước ngầm
trong giếng dự báo tại hiện trường thí nghiệm ở thời điểm to đến ti.
CHÚ THÍCH: Biểu đồ bên trái là mức nước
ngầm cao nhất và thấp nhất cho giếng chuẩn. Biểu đồ bên phải là kết quả đo thực
tế cùng với dự báo mức nước ngầm cao nhất/thấp nhất.
Hình C.1 - Mức
nước ngầm dự báo và đo
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Thí nghiệm xuyên tĩnh và xuyên tĩnh áp điện
D.1 Ví dụ về việc
xác định các giá trị của góc ma sát trong có hiệu và mô đun đàn hồi thoát nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ví dụ này đã lập tương quan giữa
giá trị trung bình của qc trong một lớp đất với giá trị trung bình của
φ' và E’.
Bảng D.1 - Ví
dụ về việc xác định các giá trị của góc ma sát trong có hiệu (φ’) và mô đun đàn hồi thoát nước
(E’) theo sức kháng xuyên mũi
Chỉ số độ
chặt
Sức kháng
xuyên mũi (qc) (từ CPT) MPa
Góc ma sát
trong có hiệua (φ’), độ
Mô đun đàn
hồi thoát nướcb, (E') MPa
Rất rời
0,0-2,5
29-32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rời
2,5-5,0
32-35
10-20
Chặt vừa
5,0-10,0
35-37
20-30
Chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37-40
30-60
Rất chặt
> 20,0
40-42
60-90
a) Các giá trị
được cho ứng với cát. Với đất bụi nên giảm đi 3° thêm 2°. Với cuội sỏi
nên tăng 2°
b) E' là một giá trị xấp xỉ với mô
đun cát tuyến phụ thuộc vào ứng suất và thời gian. Các giá trị đã cho của mô
đun thoát nước tương ứng với độ lún 10 năm. Chúng được xác định với giả thiết
là phân bố gần đúng của ứng suất theo phương theo phương thẳng đứng theo góc
2:1. Hơn nữa, một số nghiên cứu đã chứng tỏ các giá trị này có thể thấp hơn 50
% trong đất bụi và cao hơn 50 % trong cuội sỏi. Trong đất hạt thô quá cố kết,
giá trị mô đun có thể cao hơn đáng kể. Khi tính toán độ lún cho đất chịu áp lực
lớn hơn 2/3 giá trị sức chịu tải cực hạn theo thiết kế thì giá trị mô đun nên
lấy bằng một nửa giá trị cho trong bảng này.
CHÚ THÍCH: Ví dụ này được Bergdahl
và cộng sự (1993) công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây là ví dụ xác định góc ma sát
trong có hiệu (φ') từ sức
kháng xuyên mũi (qc) trong cát.
Tương quan có dạng như sau:
φ' = 13,5 × lgqc
+ 23
trong đó: φ' là góc ma sát
trong có hiệu, độ; qc là sức kháng xuyên mũi, MPa.
Tương quan này áp dụng cho cát có cấp
phối xấu (Cu < 3) nằm
trên mực nước ngầm và sức kháng xuyên mũi trong khoảng 5 MPa ≤ qc ≤ 28 MPa.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ này được thiết lập
từ thí nghiệm xuyên tĩnh áp điện và thí nghiệm nén 3 trục trong phòng.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ này được Stenzel và cộng
sự (1978) công bố và cho trong DIN 4094-1 (2002). Để có thêm thông
tin và ví dụ minh họa.
D.3 Ví dụ về phương pháp xác định
độ lún của móng nông
Phần sau là ví dụ về phương pháp bán
thực nghiệm để tính toán độ lún của móng nông trong đất hạt thô. Giá trị mô đun
đàn hồi (E’) xác định theo sức kháng xuyên mũi (qc) trong
phương pháp này là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- E’ = 3,5qc,
cho móng biến dạng phẳng (băng).
Độ lún (S) của móng dưới tác dụng của
áp lực (q) bằng:

trong đó:
C1 là 1 - 0,5 x [σ'v0/(q - σ'v0)]
C2 là 1,2 + 0,2 × lg t
C3 là hệ số hiệu
chỉnh cho hình dạng của móng: C3 = 1,25 đối với móng vuông; và C3
= 1,75 đối với móng dạng băng với L > 10B;
σ'vo là ứng suất
có hiệu theo phương thẳng đứng ban đầu ở cao trình móng;
t là thời gian,
năm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.1 thể hiện phân bố theo phương
thẳng đứng của hệ số ảnh hưởng biến dạng (lz) cho móng đối
xứng trục (tròn hoặc vuông) và móng biến dạng phẳng (móng băng).

GHI CHÚ:
X hệ số ảnh hưởng
biến dạng theo phương thẳng đứng của móng cứng lz;
Y độ sâu tương
đối dưới móng;
1 đối xứng trục
(L/B =1);
2 biến dạng phẳng
(L/B > 10);
3 B/2 (đối xứng
trục); B (biến dạng phẳng);
4 chiều sâu đến
lzp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Sức kháng xuyên mũi (qc)
trong ví dụ này lấy theo những kết quả đo bằng máy xuyên điện.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ này được
Schmertmann (1970) và Schmertmamn và cộng sự (1978) đăng tải.
D.4 Ví dụ về
tương quan giữa mô đun nén
một trục và sức kháng xuyên mũi
Bảng D.2 cho ví dụ về giá trị của α
theo sức kháng xuyên mũi (xem 10.3.4.1), phương trình (10.3) cho các loại đất
khác nhau.
CHÚ THÍCH: Ví dụ này được Sauglerat
(1972) đăng tải. Để có thêm thông tin và ví dụ, xem danh mục TLTK.
Bảng D.2 - Những
ví dụ về giá trị của α
Đất
qc
α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qc
< 0,7 MPa
3 < α < 8
0,7 < qc < 2 MPa
2 < α < 5
qc
≥ 2 MPa
1 < α < 2,5
Bụi có độ dẻo
thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 < α < 6
qc
≥ 2 MPa
1 < α < 2
Sét rất dẻo
qc
< 2 MPa
2 < α < 6
Bụi rát dẻo
qc
> 2 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bụi có hàm
lượng hữu cơ cao
qc < 1,2
MPa
2 < α < 8
Than bùn và
sét có hàm lượng hữu cơ cao
qc < 0,7
MPa
1,5 < α < 4
50 < w ≤ 100
1 < α < 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 < w ≤ 200
α < 0,4
w > 300
Đá phấn
2 < qc
≤ 3 MPa
2 < α < 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 < α < 3
Cát
qc
< 5 Mpa
α = 2
qc
> 10MPa
α = 1,5
D.5 Ví dụ về xác
định mô đun nén một trục từ kết quả CPT có phụ thuộc vào ứng suất
Đây là ví dụ về việc xác định mô đun
nén một trục có phụ thuộc vào ứng suất (Eoed), thường được khuyến
nghị cho tính toán độ lún của móng nông, được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
w1 là hệ số độ cứng;
w2 là số mũ độ cứng:
- Đối với cát có hệ số đồng đều Cu ≤ 3, w2
= 0,5;
- Đối với sét có độ dẻo thấp (lp < 10; w ≤ 35 )
, w2 = 0,6.
σ’v
là ứng suất có hiệu theo phương thẳng đứng tại đáy móng hoặc tại độ sâu bất kỳ
phía dưới do trọng lượng của cột đất
Δσ’v
là ứng suất có hiệu theo phương thẳng đứng tại đáy móng hoặc tại độ sâu bất kỳ
phía dưới
pa là áp suất khí quyển
lp là chỉ số dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo loại đất, các giá trị của hệ
số độ cứng w1 có thể được
xác định từ kết quả CPT theo các phương trình sau:
Cát cấp phối xấu (Cu ≤ 3) nằm
trên mực nước ngầm;
w1 = 167 . Ig qc
+113 (khoảng giá trị 5 Mpa ≤ qc ≤ 30 Mpa).
Cát cấp phối tốt (Cu > 6) nằm trên mực
nước ngầm;
w1 = 463 . Ig qc
-13 (khoảng giá trị 5 Mpa ≤ qc ≤ 30 MPa).
Sét có độ dẻo thấp trạng thái cứng
(0,75 ≤ lc ≤ 1,3) và nằm
trên mực nước ngầm (lc là độ chảy);
w1 = 15,2q +50 (khoảng
giá trị: 0,6 Mpa ≤ qc ≤ 3,5 MPa).
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ đã được lập từ các
kết quả thí nghiệm thực hiện với thiết bị xuyên tĩnh áp điện và thí nghiệm nén cố kết trong
phòng. Những ví dụ này được Stenzei và cộng sự (1978) và Biedermann (1984) công
bố và cho trong DIN 4094-1:2002.
D.6 Ví dụ về tương quan giữa
sức chịu tải trọng nén của cọc đơn và sức kháng xuyên mũi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.3 - Sức
kháng mũi đơn vị qb của cọc chế
tạo tại hiện trường trong đất hạt thô với ít hoặc không có
hạt mịn
Độ lún đầu
cọc s/Ds; s/Db; s/Ds, s/Db
Sức kháng
đơn vị ở mũi cọc pb, Mpa, ứng với sức kháng xuyên mũi trung bình qc
(CPT), MPa
qc = 10
qc = 15
qc = 20
qc = 25
0,02
0.70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
1,75
0,03
0,90
1,35
1,80
1,25
0,10 (= sg)
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,50
4,00
CHÚ THÍCH: Giá trị trung gian được nội
suy tuyến tính.
Trong trường hợp cọc chế tạo tại chỗ
có mở rộng mũi, các giá trị sẽ được nhân với 0,75.
s là độ lún đầu cọc; Ds
là đường kính của thân cọc;
Db là đường kính của mũi
cọc; sg là độ lún
giới hạn của đầu cọc.
Bảng D.4 - Sức
kháng đơn vị dọc thân cọc (ma sát bên), Ps, của cọc chế tạo tại
chỗ trong đất hạt thô với ít hoặc không có hạt mịn
Sức kháng
xuyên mũi trung bình qc (CPT) MPa
Ma sát bên Ps
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
5
0,040
10
0,080
≥ 15
0,120
CHÚ THÍCH: Giá trị trung
gian được nội suy tuyến tính.
CHÚ THÍCH: Ví dụ được lập theo các kết
quả thí nghiệm với thiết bị xuyên tĩnh áp điện. Ví dụ này được cho
trong DIN 1054 (2003-01).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đây là ví dụ về việc xác định sức
chịu tải cực hạn của một cọc đơn theo các giá trị qc thu được
từ một thí nghiệm xuyên tĩnh áp điện. Trong trường hợp đất quá cố kết, hoặc
trong trường hợp xuyên CPT trước khi thi công hố đào thì giá trị qc
nên được giảm xuống.
Sức kháng nén lớn nhất của cọc đơn
tính bằng:
F max = F max;base + F max;shaft
trong đó:

Với:
ABase
A là diện tích tiết diện mũi cọc, m2;
Cp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fmax
là sức chịu tải nén lớn nhất của cọc;
MN;
Fmax,base
là sức kháng lớn nhất ở mũi cọc, MN;
Fmax.shaft
là ma sát bên lớn nhất ở thân cọc,
MN;
pmax,shaft,z
là ma sát bên đơn vị lớn nhất, tại độ
sâu z, MPa;
pmax,base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔL
là khoảng cách từ mũi cọc đến đáy của
lớp đất đầu tiên nằm trên mũi cọc có qc < 2 MPa; ngoài ra ΔL < chiều
dài đoạn mở rộng mũi cọc nếu có, m;
z
là chiều sâu (chiều dương hướng xuống
dưới);
Deq
là đường kính tương đương của phần
mũi cọc, m;

trong đó: a là chiều dài cạnh nhỏ hơn của tiết diện mũi cọc, m; b là cạnh lớn
hơn, theo m, với b ≤ 1,5a.
(1) Sức kháng mũi lớn nhất pmax;base được tính
theo biểu thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pmax;base ≤ 15 MPa
trong đó:
αp là hệ số phụ
thuộc vào loại cọc, được cho trong Bảng D.5;
β là hệ số phụ thuộc
vào hình dạng của mũi cọc, như thể hiện trên Hình D.3; β được xác định bằng nội suy
giữa các giá trị biên cho trên Hình D.3;
s là hệ số phụ thuộc hình dạng mũi cọc
và được xác định như sau:

Với
r bằng L/B;
L là cạnh lớn của tiết diện mũi cọc
hình chữ nhật; B là cạnh nhỏ của tiết diện mũi cọc hình chữ nhật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qc,l,mean là giá trị
trung bình của qc.l trong khoảng độ sâu
từ cao độ mũi cọc ít nhất là 0,7 lần và nhiều nhất là 4 lần đường kính tương
đương của phía dưới mũi cọc, Deq là (xem Hình D.2):

với:
0,7Deq < dcrit < 4 Deq
Tại độ sâu tới hạn giá trị tính toán của
Pmax,base trở thành nhỏ
nhất;
qc;II,mean là giá trị
trung bình thấp nhất của qc;II trên chiều sâu theo
hướng xuống dưới từ từ độ sâu tới hạn đến mũi cọc (xem Hình D.2):

qc;III,mean là giá trị
trung bình của các giá trị qc,m trong khoảng độ sâu từ cao độ mũi cọc
đến cao độ khoảng 8 lần đường kính mũi cọc về phía trên, hoặc trong trường hợp
b > 1,5
x a thì lấy 8 x a phía trên
mũi cọc. Quy trình này bắt đầu với giá trị qc;II thấp nhất đã
dùng cho tính toán qC;II,mean (xem Hình
D.2)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.2 - Giải
thích ký hiệu qc;I , qc;III và qc;III
Sức kháng ma sát thành bên lớn nhất pmax,shaft,z
nên được xác định như sau:
pmax,shaft,z = αs qc,z,a
trong đó: αz là hệ số lấy
theo bảng D.5 và D.6; qc,z,a là giá trị của qc
tại độ sâu z, MPa.
nếu qc,z,a ≥ 12 MPa trên
khoảng độ sâu liên tục 1m hoặc hơn thì qc,z,a ≤ 15 MPa trên
khoảng đó.
Nếu khoảng độ sâu với qc,z,a
> 12 MPa là nhỏ hơn 1m thì qc ≤ 12 MPa trên đoạn đó.
Bảng D.5 -
Giá trị lớn nhất của αp và αs cho cát và
cát lẫn cuội sỏi
Loại cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αs a
Cọc chuyển dịch, đường kính > 150 mm
- cọc đóng chế tạo sẵn
1,0
0,010
- cọc chế tạo tại chỗ tạo lỗ bằng
cách đóng ống thép với đáy bịt kín. Ống thép được thu hồi trong quá trình đổ bê tông
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cọc thay thế, đường kính > 150 mm
- cọc khoan guồng xoắn
0,8
0,006b
- cọc khoan nhồi (với dung dịch
khoan)
0,6
0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Giá trị này được sử
dụng trong trường hợp áp dụng những kết quả xuyên CPT thực hiện trước khi thi
công cọc. Khi CPT được thực hiện gần cọc khoan guồng, αs nên tăng lên đến 0,01.
Bảng D.6 -
Giá trị lớn nhất của αs cho sét, bụi và than
bùn
Loại đất
qc,
MPa
αs
sét
> 3
< 0,030
sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,020
bụi
< 0,025
than bùn
0

CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2: đường biên 2; β = 0 9;
3: đường biên 3; β = 0,8;
4: đường biên 4; β = 0,7;
5: đường biên 5; β = 0,6;
H, Deq và deq Xem Hình
D.2.
Hình D.3 - Hệ
số hình dạng mũi cọc (β)
CHÚ THÍCH: Ví dụ này được cho trong EN
6743-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Thí nghiệm nén ngang (PMT)
E.1 Ví dụ về
phương pháp tính toán sức chịu tải của móng nông
Dưới đây trình bày ví dụ về phương pháp
tính toán sức chịu tải của móng nông theo phương pháp bán thực nghiệm và kết quả
thí nghiệm nén ngang MPM (Ménard).
Sức chịu tải được tính toán theo công
thức:
R/A' = σv0 + k(pLM
- p0)
trong đó: R là sức chịu tải trọng theo
thẳng đứng;
A' là diện tích có hiệu của đáy móng,
theo định nghĩa ở điều 9;
σv0 là ứng suất
tổng cộng theo phương thẳng đứng ở trạng thái ban đầu tại cao độ đặt móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p0 là giá trị [K0(σv0 -u) + u] , với
K0 thường lấy bằng
0,5 và u là áp lực nước lỗ rỗng ở cao độ thí nghiệm; k là hệ số sức chịu tải,
được cho trong Bảng E.1;
B là bề rộng móng;
L là chiều dài móng;
De là độ sâu tương
đương của móng.
Bảng E.1 -
Tương quan để xác định hệ số sức kháng chịu tải, k, cho móng nông
Loại đất,
đá
Cấp áp lực
pLM
pLM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
Sét và bụi
A
<0,7
0,8[1 +
0.25(0,6 + 0,4B /L) x De/B]
B
1,2-2,0
0,8[1 +
0.35(0,6 + 0,4B /L) x De/B]
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8 [1 +
0.50(0,6 + 0,4 B /L) x De/B]
Cát và sạn sỏi
A
< 0,5
[1 +
0.35(0,6 + 0,4B /L) x De/B]
B
1,0-2,0
[1 +
0.50(0,6 + 0.4B/L) x De/B]
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1 +
0.80(0,6 + 0,4B/L) x De/B]
Đá phấn
1,3[ 1+
0.27(0,6+ 0,4B / L) x De/B]
Đá mác nơ
và đá phong hóa
[1 +
0.27(0,6 + 0,4B / L) x De/B]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2 Ví dụ về
phương pháp tính toán độ lún của móng nông
Phần tiếp theo là ví dụ về một phương
pháp tính toán độ lún, (s), của móng nông theo phương pháp bán thực nghiệm được
xây dựng cho các thí nghiệm nén ngang MPM (Ménard).

trong đó:
B0 là bề rộng tham chiếu,
bằng 0,6 m;
B là bề rộng móng;
λd , λc là các hệ số
Hình dạng, được cho trong Bảng E.2;
α là hệ số lưu biến,
được cho trong Bảng E.3;
Ec là giá trị có trọng số của
EM ngay dưới móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σv0 là ứng suất
tổng cộng theo phương thẳng đứng ở trạng thái ban đầu tại cao độ đặt móng;
q là áp lực thiết kế theo phương pháp
tuyến tại đáy móng.
Bảng E.2 -
Các hệ số hình dạng λd , λc, để tính
toán độ lún của móng nông
L/B
Tròn
Vuông
2
3
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λd
1
1,12
1,53
1,78
2,14
2,65
λc
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,3
1,4
1,5
Bảng E.3 -
Các tương quan để xác định hệ số α cho móng nông
Loại đất
Mô tả
EM / PLM
α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Sét
Quá cố kết
< 16
1
Cố kết bình thường
9-16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xáo động
7-9
0,5
Bụi
Quá cố kết cố kết bình thường
> 14
0,67
5-14
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 12
0,5
5-12
0,33
Cát lẫn sạn
sỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
6-10
0,25
Đá
Nứt nẻ rất mạnh
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Phong hóa
0,67
CHÚ THÍCH: Ví dụ này được Bộ Nhà ở và
Giao thông Pháp công bố năm 1993.
E.3 Ví dụ về
phương pháp tính toán sức chịu tải trọng nén của cọc đơn
Phần tiếp theo trình bày ví dụ tính
toán sức kháng chịu tải trọng nén giới hạn, Q, của cọc từ kết quả thí nghiệm
nén ngang MPM (Ménard), theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là diện tích tiết diện mũi cọc, lấy
bằng diện tích thực tế đối với cọc có mũi kín. Đối với cọc mũi không kín thì lấy
bằng một phần diện tích thực tế cọc mũi hở đã nêu ở trên;
pLM là giá trị đại diện
của áp lực giới hạn tại cao độ mũi cọc, có điều chỉnh theo ảnh hưởng của các lớp
yếu ở phía dưới;
p0 là giá trị [K0(σv0 - u) + u], với K0 thường lấy bằng
0,5, và σv0 là ứng suất
tổng cộng theo phương thẳng đứng ở trạng thái ban đầu tại độ sâu thí nghiệm và
u là áp lực nước lỗ rỗng ở độ sâu thí nghiệm;
k là hệ số sức chịu tải trọng nén, được
cho trong Bảng E.4;
P là chu vi tiết diện cọc;
qsi là sức kháng thành bên
đơn vị ở lớp đất i, lấy theo
Hình E.1 kết hợp với Bảng E.5;
zj là bề dày lớp đất i.
CHÚ THÍCH: Ví dụ này được Bộ Nhà ở và
Giao thông Pháp công bố năm 1993.
Bảng E.4 -
Giá trị của các hệ số sức chịu tải, k, cho cọc chịu tải dọc trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp áp lực
PLM
PLM
MPa
Cọc khoan
nhồi và cọc chuyển dịch nhỏ
Cọc chuyển
dịch lớn
Sét và bụi
A
< 0,7
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
1,2-2,0
1,2
1,5
c
>2,5
1,3
1,6
Cát và sạn
sỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,5
1,0
4,2
B
1,0-2,0
1,1
3,7
c
> 2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
Đá phấn
A
<0,7
1,1
1,6
B
1,0-2,5
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
> 3,0
1,8
2,6
A
1,5-4,0
1,8
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
> 4,5
1,8
2,6
Đá phong
hóa
A
B
2,5-4,0
> 4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
a) Chọn k ứng
với loại đất, đá tương đương.
Bảng E.5 Lựa chọn các
đường cong thiết kế cho ma sát thành bên đơn vị
Loại đất,
đá
Sét và bụi
Cát và sạn
sỏi
Đá phấn
Đá mác-nơ
Đá phong
hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
c
A
B
c
A
B
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Loại cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cọc khoan nhồi
và
giếng
Không chống
đỡ thành
1
1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1
3
4/5
3
4/5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1/2
1/2
1
1/2
2/3
1
3
4/5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4/5
6
Dùng ống chống
tạm
1
1/2
1/2
1
12
2/3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3/4
3
4
-
Dùng ống chống
vĩnh cửu
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
2
3
-
Giếng đào
thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
-
-
-
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Cọc dịch
chuyển
ống thép bịt
kín mũi
1
2
2
2
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
4
BTCT đúc sẵn
1
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
4
4
Cọc đóng -
nhồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
2
3
1
2
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có lớp bọc
(cọc thép đóng, boc bê tông a)
1
2
2
3
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
-
Coc bơm phun
Áp lực thấp
1
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
2
3
4
5
5
Áp lực cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
5
5
6
-
5
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
a) Cọc thép ống
hoặc tiết diện H có mũi mở rộng, được đóng và đồng thời bơm bê tông
hoặc vữa lấp khoảng trống do mũi mở rộng tạo ra trong đất.

Ký hiệu:
(X) Áp lực giới hạn PLM; (Y) Sức
kháng ma sát bên đơn vị (qsi);
1 đến 7 - Các đường cong thiết kế cho
sức kháng ma sát bên đơn vị.
Hình E.1 - Sức
kháng ma sát bên đơn vị cho cọc chịu tải đúng tâm
Phụ
lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
F.1 Ví dụ về
tương quan giữa số búa và độ chặt
Tương quan giữa số búa và độ chặt được
cho dưới đây.
Mối quan hệ giữa số búa (N60), chỉ số độ
chặt:

và ứng suất có hiệu (ban đầu) σ'v0 (kPa × 10-2) đối với cát
được thể hiện theo công thức sau:

Các tham số a và b trong cát cố kết
bình thường gần như không đổi khi 0,35 < ID < 0,85 và
0,5 < σ’v0 < 2,5 (kPa
× 10-2) (xem
Skempton 1986).
Đối với cát trầm tích tự nhiên cố kết
bình thường, tương quan giữa số búa (N1)60 và ID được thể hiện
trong Bảng F.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất rời
Rời
Chặt vừa
Chặt
Rất chặt
(N1)60
0-3
3-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25-42
42-58
Id
0 % -15 %
15 %-35 %
35 % - 65 %
65 % - 85 %
85 % - 100
%
Đối với cát mịn, số búa N nên giảm
theo tỷ lệ 55:60 và đối với cát thô nên tăng với tỷ lệ 65:60.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả đặc trưng cho cát mịn cố kết
bình thường được cho trong Bảng F.2.
Bảng F.2 - Ảnh
hưởng của thời
gian cố kết trong cát mịn cố kết bình thường
Thời gian
(năm)
(N1)60/ID2
Thí nghiệm
trong phòng
10-2
35
Mới đắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
Cố kết tự
nhiên
> 102
55
Sự quá cố kết làm tăng hệ số b theo hệ
số sau:

trong đó K0 và K0NC lần lượt là
tỷ số giữa ứng suất có hiệu trong đất theo phương ngang so với phương đứng cho
cát quá cố kết và cát cố kết bình thường.
Tất cả các tương quan nêu trên được
thiết lập chủ yếu cho cát silic. Việc áp dụng cho cát dễ vỡ vụn và cát dễ biến
dạng, như là cát gốc đá vôi hoặc ngay cả cát silic có hàm lượng hạt mịn đáng kể,
có thể dẫn đến đánh giá thấp ID.
CHÚ THÍCH: Ví dụ này được Skempton
(1986) công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về xác định giá trị góc ma sát
trong có hiệu của cát silic (φ’) từ chỉ số độ chặt (ID) được trình
bày trong Bảng F.3. Giá trị của φ’ còn phụ thuộc vào dạng góc cạnh của các hạt
và mức ứng suất (xem Bảng F.3).
Bảng F.3 -
Tương quan giữa chỉ số độ chặt (ID) và góc ma sát trong
có hiệu φ’ cho cát
silic (độ)
Chỉ số độ
chặt (I0)
Mịn
Vừa
Thô
%
Đồng nhất
Cấp phối tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp phối tốt
Đồng nhất
Cấp phối tốt
40
34
36
36
38
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
36
38
38
41
41
43
80
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
43
43
44
100
42
43
43
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
CHÚ THÍCH: Ví dụ này được Hội đồng kỹ
sư của quân đội Mỹ (1993) công bố.
F.3 Ví dụ về một
phương pháp tính toán độ lún của móng nông
Đây là ví dụ về một phương pháp thực
nghiệm trực tiếp để
tính toán độ lún của móng nông đặt
trên nền đất hạt thô.
Độ lún do ứng suất nhỏ hơn ứng suất
quá cố kết được giả thiết bằng 1/3 so với giá trị tương ứng của cát cố kết bình
thường. Độ lún tức thời si (mm) của móng
Hình vuông với chiều rộng B (m) cho cát quá cố kết, khi q’≥ σ'p
được xác định theo:

trong đó:
σ'p
là ứng suất quá cố kết lớn nhất (kPa);
q' là ứng suất có hiệu trung bình do tải
trọng móng (kPa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
af là hệ số nén của nền, ΔSi/ Δq’ (mm/kPa).
Nếu q' ≤ σ'p
phương trình chuyển thành:

Đối với cát cố kết bình thường

Bằng cách phân tích ngược độ lún quan
trắc được, giá trị Icc được xác định
theo biểu thức:

trong đó:
là số búa trung bình trong phạm vi độ sâu chịu
ảnh hưởng của móng;
Sai số chuẩn của af thay đổi
từ 1,5 đối với
>
25 đến 1,8 đối với
<
10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp sỏi hoặc cát lẫn sỏi, giá
trị SPT nên tăng với hệ số 1,25.
Giá trị
, được xác định theo trị trung bình số học của
số búa N trong phạm vi độ sâu ảnh hưởng, zi = B0,75, trong phạm
vi đó xảy ra 75 % độ lún khi N tăng hoặc không đổi theo độ sâu. Nếu số búa giảm
theo
chiều
sâu, chiều sâu ảnh hưởng bằng 2B hoặc đến đáy lớp đất yếu, lấy theo giá trị nhỏ
hơn.
Nên áp dụng hệ số chuẩn hóa fs
cho tỷ số chiều dài trên chiều rộng (L/B) của móng:

Giá trị của fs tiệm cận
1,56 khi L/B vô cùng lớn. Không cần chuẩn hóa theo độ sâu D khi D/B <3.
Độ lún của móng trên nền cát và sỏi
tăng theo thời gian. Nên áp dụng hệ số hiệu chuẩn, ft, cho độ lún tức thời:
ƒt = ( 1 + R3 + R1 lg t/3)
trong đó: ft là hệ số hiệu
chuẩn khi thời gian t ≥ 3 năm;
R3 là hệ số phụ thuộc vào
thời gian áp dụng cho 3 năm đầu sau khi xây dựng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tĩnh tải, các giá trị thiên về
an toàn của R3 và Rt lần lượt là 0,3 và 0,2. Như vậy khi
t = 30 năm thì
ft
= 1,5. Với tải trọng thay đổi các giá trị R3 và Rt lần lượt
là 0,7 và 0,8, do vậy khi t = 30 năm thì ft = 2,5.
CHÚ THÍCH: Ví dụ này do Burland và
Burbridge (1985) công bố.
Phụ
lục G
(Tham
khảo)
Thí nghiệm xuyên động (DP)
G.1 Ví dụ về
tương quan giữa số nhát búa và chỉ số độ chặt
Dưới đây là các ví dụ về chỉ số độ chặt
(ID) xác định từ
thí nghiệm xuyên động DP, ứng với các giá trị khác nhau của hệ số đồng nhất (Cu)
(phạm vi áp dụng 3 ≤ N10 ≤ 50):
- Cát cấp phối kém (Cu ≤ 3), nằm
trên mực nước ngầm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ID = 0,10+ 0,435 lg N10H
(DPH).
- Cát cấp phối kém (Cu ≤ 3), nằm dưới
mực nước ngầm:
ID = 0,21 + 0,230 lg N10L (DPL);
ID = 0,23 + 0,380 lg N10H (DPH).
- Cát lẫn sỏi cuội, cấp phối tốt (Cu
≥ 6), nằm trên mực nước ngầm:
ID = -0,14 + 0,550 lg N10H
(DPH).
CHÚ THÍCH: Ví dụ này được stenzel et
al. (1978) công bố và đưa vào DIN 4094-3.
G.2 Ví dụ về
tương quan giữa góc ma sát có hiệu và chỉ số độ chặt
Đây là ví dụ về xác định góc ma sát có
hiệu (φ’) theo chỉ số
độ chặt (ID), để tính
toán khả năng chịu tải của đất hạt thô (Xem Bảng G.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đất
Cấp phối
Khoảng giá
trị của ID, (%)
Góc ma sát
trong có hiệu φ’ (độ)
Cát hạt mịn,
cát, cát lẫn sỏi cuội
Cấp phối xấu (Cu
< 6)
15-35
(Xốp)
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chặt vừa)
32,5
>65
(chặt)
35
Cát, cát lẫn
sỏi cuội, cuội sỏi
Cấp phối tốt,
(6 ≤ Cu ≤ 15)
15-35
(xốp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35-65
(chặt vừa)
34
> 65
(chặt)
38
CHÚ THÍCH: Ví dụ này được công bố
trong DIN 1054-100.
G.3 Ví dụ xác định
mô đun nén một trục phụ thuộc ứng suất từ kết quả thí nghiệm DP
Đây là ví dụ xác định mô đun nén một
trục theo phương thẳng đứng (Eoed), thường được sử dụng để tính lún của
móng nông, có dạng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w1 là hệ số độ cứng;
w2 là số mũ độ cứng;
đối với cát có hệ số đồng nhất Cu
≤ 3, lấy w2 = 0,5;
đối với đất sét dẻo thấp (Ip ≤ 10; wL
≤ 35), lấy w2 = 0,6;
σ’v
là ứng suất có hiệu theo phương thẳng đứng ở đáy móng hoặc ở các độ sâu
dưới đó do áp lực của các lớp đất bên trên;
Δσ'v
là ứng suất có hiệu theo phương thẳng đứng do kết cấu gây ra ở đáy móng hoặc ở các
độ sâu bất kỳ dưới đó;
ρa là áp suất không khí; Ip là chỉ số dẻo;
wL là giới hạn
chảy.
Các giá trị của hệ số độ cứng (w1) có thể dẫn
xuất từ thí nghiệm DP, ví dụ sử dụng các phương trình sau, phụ thuộc vào loại đất:
Cát cấp phối nghèo (Cu ≤ 3), nằm
trên mực nước ngầm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w1 = 249 lg N10H + 161 (DPH;
khoảng giá trị 3 ≤ N10H ≤ 10).
Đất sét kém dẻo, độ sệt thấp tối thiểu
(0,75 ≤ Ic
≤
1,30) và nằm trên mực nước ngầm (Ic là độ sệt):
w1 = 4 N10L + 30 (DPL;
khoảng giá trị 6 ≤ N10L ≤ 19);
w1 = 6 N10H + 50 (DPH;
khoảng giá trị 3 ≤ N10H ≤ 13).
CHÚ THÍCH: Các ví dụ này được Stenzei
et al. (1978) và Biedermann (1984) công bố và đưa vào DIN 4094-3:2002.
G.4 Mẫu tương quan
giữa sức kháng xuyên và số lượng búa
Đây là ví dụ xác định sức kháng xuyên
(qc) trong cát và cát lẫn sỏi cuội theo kết quả thí nghiệm xuyên động
DPH để tính toán sức chịu tải giới hạn của cọc theo những tương quan với thí
nghiệm cọc bằng tải trọng tĩnh (xem Hình G.1, 10.3.4.2(1) và D.6).

Chú thích: (x) Số nhát búa; (y) Sức
kháng xuyên côn (qc);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Cát cấp phối
xấu, nằm dưới mực
nước ngầm;
3 Cát và sỏi cấp
phối tốt, nằm trên mực nước ngầm;
4 Cát và sỏi cấp
phối tốt, nằm dưới mực nước ngầm.
Hình G.1 - Mẫu
tương quan giữa số lượng búa N10H và sức kháng
xuyên (qc) cho cát cấp phối
nghèo và cát lẫn sỏi cuội
CHÚ THÍCH: Ví dụ này được Stenzel et
al. (1978) công bố và được đưa vào DIN 4094-3.
G.5 Ví dụ về
tương quan giữa số nhát búa của các thiết bị
xuyên động khác nhau
Đây là ví dụ về tương quan giữa số nhát búa N10L
của thí nghiệm xuyên động DPL và số nhát của búa N10H
của thí nghiệm xuyên động DPH cho cát cấp phối xấu (Cu < 3) nằm
trên mực nước ngầm:
a) Đầu vào: Kết quả của DPH.
N10L = 3 N10H;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đầu vào: Kết quả của DPL.
N10H = 0,34 N10L
Khoảng giá trị 3 ≤ N10L ≤ 50.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ này được Stenzei.
(1978), Biedermann (1984) công bố và được đưa vào DIN 4094-3:2002. Đối với đất
sét, xem Buttcher, A.p. McElmeel, K.Powell, J.J.M (1995).
Phụ
lục H
(Tham
khảo)
Thí nghiệm xuyên trọng lượng (WST)
Phụ lục này đưa ra ví dụ về các giá trị
của góc ma sát trong có hiệu φ' và mô đun đàn hồi thoát nước (E'), tính theo sức kháng
xuyên trọng lượng dựa trên kinh nghiệm của Thụy Điển. Ví dụ này lập tương quan
giữa giá trị trung bình của sức kháng xuyên trọng lượng với giá trị trung bình
của φ' và E' trong
một lớp đất (Xem Bảng H.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số độ
chặt
Sức kháng cắta,
Số nửa vòng/0,2 m
Góc ma sát
trong có hiệub, (φ') (độ)
Mô đun đàn
hồi thoát nướcc, (E') MPa
Rất xốp
0-10
29-32
<10
Xốp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32-35
10-20
Trung bình
20-50
35-37
20-30
Chặt
40-90
37-40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất chặt
>80
40-42
60-90
a Trước khi
xác định quan hệ của độ chặt, sức kháng xuyên trọng lượng trong đất bụi được
chia cho hệ số 1,3.
b Giá trị
trên phù hợp với cát. Đối với đất bụi có thể giảm bớt 3 độ, đối với cuội sỏi
có thể tăng thêm 2 độ.
c E' là giá
trị gần đúng cho mô đun cát tuyến phụ thuộc vào ứng suất và thời
gian. Các giá trị cho mô đun thoát nước ứng với độ lún sau 10 năm. Độ lún
tính toán với giả thiết ứng suất thẳng đứng phân bố gần đúng theo góc mở 2:1.
Ngoài ra, một số nghiên cứu cho thấy
các giá trị này có thể thấp hơn 50% trong đất bụi và cao hơn 50 % trong cuội
sỏi. Trong đất thô quá cố kết, mô đun có thể cao hơn đáng kể. Khi tính toán độ
lún ở áp lực đất nền lớn hơn 2/3 áp lực thiết kế trong TTGH, giá trị của mô
đun nên lấy bằng 1/2 các giá trị cho trong bảng này.
Nếu chỉ có được các kết quả của thí
nghiệm xuyên trọng lượng thì nên chọn giá trị thấp hơn trong mỗi khoảng của góc
ma sát và mô đun đàn hồi ở Bảng H.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các ví dụ này được Bergdahl
et al (1993) đăng tải.
Phụ
lục I
(Tham
khảo)
Thí nghiệm cắt cánh ngoài hiện trường (FVT)
I.1 Ví dụ về quy
trình xác định các hệ số hiệu chỉnh cho cường độ cắt không thoát nước
Các ví dụ về quy trình xác định các hệ
số hiệu chỉnh kết quả cắt cánh hiện trường để thu được cường độ cắt không thoát
nước (cu) từ giá trị
đo (cfv) của thí
nghiệm cắt cánh được đưa ra trong các mục từ I.2 đến I.5. Những hệ số hiệu chỉnh
này chủ yếu dựa vào kết quả phân tích ngược các nền đắp bị trượt và những thí
nghiệm gia tải trên đất sét yếu. Tất cả các quy trình đưa đến một giá trị của hệ
số hiệu chỉnh (μ) được sử dụng
trong phương trình sau để đánh giá sức kháng cắt không thoát nước:
cu = μ × cfv
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μ là hệ số hiệu chỉnh.
Quy trình được sử dụng cần dựa trên
các kinh nghiệm tại chỗ đối với loại đất sét thực tế. Cũng nên lưu ý là cường độ
cắt thoát nước có thể thấp hơn cường độ cắt không thoát nước.
CHÚ THÍCH: Để có thêm thông tin, xem
danh mục tài liệu (Tiêu chuẩn) tham khảo.
I.2 Ví dụ về việc
xác định hệ số điều chỉnh μ dựa trên các giới hạn
Atterberg
Với đất sét yếu cố kết bình thường, hệ
số hiệu chỉnh (μ) có liên hệ
với giới hạn chảy hoặc chỉ số dẻo. Ví dụ về một đường cong hiệu chỉnh được thể
hiện trong Hình 1.1.
Hệ số hiệu chỉnh lớn hơn 1,2 không nên
được sử dụng nếu không được chứng minh bằng các nghiên cứu bổ sung.
Trong đất sét nứt nẻ, hệ số hiệu chỉnh
nhỏ khoảng 0,3 là cần thiết. Trong đất sét nứt nẻ, cường độ cắt không thoát nước
nên được xác định từ những phương pháp khác, ví dụ như thí nghiệm tấm nén phẳng,
hơn là từ thí nghiệm cắt cánh hiện trường.
CHÚ THÍCH: Viện ĐKT Đan Mạch (1959)
đưa ra một số thí dụ về các hệ số hiệu chỉnh trong đất
sét nứt nẻ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình I.1 - Ví dụ về
hệ số hiệu chỉnh cfv dựa trên giới
hạn chảy cho đất sét cố kết bình thường
CHÚ THÍCH: Hình I.1 do Larsson
và cộng sự (1984) đăng tải.

Hình I.2 - Ví dụ về
hệ số hiệu chỉnh cfv dựa trên chỉ số dẻo và ứng suất có hiệu
thẳng đứng σ’v0 đối với đất
sét quá cố kết
I.3 Ví dụ về việc
xác định hệ số điều chỉnh μ trên giới hạn
Atterberg và trạng thái cố kết của đất
Việc hiệu chỉnh này có liên hệ với chỉ
số dẻo (Ip) và ứng suất
có hiệu thẳng đứng (σ’v0) trong đất.
Các đường cong minh họa được thể hiện trong Hình I.2.
CHÚ THÍCH: Hình I.2 do Aas và
cộng sự (1986) công bố.
I.4 Ví dụ về việc
xác định hệ số điều chỉnh μ dựa vào các giới hạn
Atterberg và trạng thái cố kết của đất
Quy trình này đã được xây dựng để xét
đến ảnh hưởng của sự quá cố kết của đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH:
1 đường cong của
Hình 1.2;
2 giới hạn dưới
của sét trẻ;
3 giới hạn trên
của sét trẻ; giới hạn dưới của sét già;
4 khoảng của đất
sét cố kết bình thường (NC);
5 khoảng của đất
sét quá cố kết (OC).
Hình I.3 - Biểu
đồ phân tách đất sét cố kết bình thường và đất sét quá cố kết
Đất sét cố kết bình thường được hiệu
chỉnh theo đường cong được đánh dấu là NC trong Hình I.4 và đất sét quá cố
kết được hiệu chỉnh theo đường cong được đánh dấu là OC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: 1- Cố kết bình
thường (NC); 2- Quá cố kết (OC).
Hình I.4 - Hệ
số hiệu chỉnh cho đất sét cố kết bình thường và đất sét quá cố kết
I.5 Ví dụ về việc
xác định hệ số điều chỉnh μ dựa trên các giới hạn
Atterberg và trạng thái cố kết
Quy trình này cũng nhằm mục tiêu xét đến
ảnh hưởng của sự quá cố kết của đất.
Hệ số hiệu chỉnh (μ) cho đất sét
cố kết bình thường và đất sét quá cố kết ở mức độ thấp có thể xác định như sau:

trong đó: wL là giới hạn chảy (xem
Hình I.1).
Trong đất sét có tỷ số quá cố kết cao
hơn 1,3, hệ số hiệu chỉnh (μ) sau đây có thể áp dụng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Roc là tỷ số quá cố kết.
CHÚ THÍCH: Phương trình này lấy theo
Larsson và Ahnberg (2003).
Nếu hệ số quá cố kết không xác định được,
có thể giả định theo tương quan kinh nghiệm cfv = 0,45. wL . σ’p.
Hệ số hiệu chỉnh (μ) trở thành:

CHÚ THÍCH: Phương trình cfv = 0,45 . wL . σ’p
lấy theo Hansbo (1957).
Phụ
lục J
(Tham
khảo)
Thí nghiệm dilatometer phẳng (DMT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eoed = RM x EDMT
trong đó:
Rm được đánh giá dựa trên
kinh nghiệm tại chỗ hoặc sử dụng quan hệ sau:
- Nếu IDMT < 0,6 ;
thì RM =0,14 + 2,36
lg KDqmT
- Nếu 0,6 < IDMT < 3,0;
thì Rm = RM0 + (2,5-RM0)lgKDMT,
trong đó: Ruo=0,14 + 0,15(IDMT-0,6);
- Nếu IDMT ≥ 3,0 thì RM = 0,5 + 2 lg KDMT
- Nếu IDMT > 10 thì Rm
= 0,32 + 2,18 lg KDMT
- Nếu sử dụng các tương quan trên có được RM < 0,85,
thì RM được lấy bằng 0,85. trong đó
IDMT là chỉ số vật
liệu xác định từ chỉ số dilatometer phẳng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ví dụ này được Marchetti
(2001) công bố.
Phụ
lục K
(Tham
khảo)
Thí nghiệm tấm nén phẳng (PLT)
K.1 Ví dụ về xác
định giá trị cường độ cắt không thoát nước
Ví dụ xác định sức kháng cắt không
thoát nước (cu) bằng cách sử
dụng công thức sau đây:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γ x z là ứng suất toàn phần (khối lượng thể tích
nhân với chiều sâu) tại độ sâu thí nghiệm khi thí nghiệm được
thực hiện trong hố khoan với đường kính nhỏ hơn ba lần đường kính hoặc bề rộng tấm nén phẳng.
Nc là hệ số sức chịu tải; với
tấm nén phẳng tròn:
Nc = 6 (áp dụng khi thí
nghiệm PLT trên bề mặt nền);
Nc = 9 (áp dụng cho thí
nghiệm PLT trong hố khoan ở độ sâu lớn hơn bốn lần đường kính hay bề rộng tấm nén phẳng).
CHÚ THÍCH: Ví dụ này do Marsland
(1972) công bố.
K.2 Ví dụ về xác
định mô đun biến dạng từ thí nghiệm tấm nén phẳng EPLT
Tiếp theo đây là ví dụ về xác định mô
đun EPLT (Mô đun cát tuyến).
Với trường hợp thí nghiệm thực hiện
trên bề mặt đất hoặc trong hố đào có bề rộng đáy (hoặc đường kính đáy) lớn hơn
5 lần đường kính tấm nén phẳng, mô đun biến dạng có thể được xác định theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δs là biến thiên của độ
lún tổng tương ứng với biến thiên của áp lực tiếp xúc Δp bao gồm cả
biến dạng do từ biến;
b là đường kính tấm nén phẳng;
v là hệ số Poisson trong điều kiện thí
nghiệm.
Nếu không được xác định bằng cách
khác, v lấy bằng 0,5 đối với đất hạt mịn trong điều kiện không thoát nước và
0,3 đối với đất hạt thô.
Nếu thí nghiệm được thực hiện tại đáy
lỗ khoan, giá trị EPLT có thể tính toán theo công thức:

trong đó:
Cz là hệ số hiệu chỉnh
theo độ sâu, được xác định theo tỷ số giữa độ lún khi đặt tải dưới sâu so với độ
lún do tải trọng tương ứng khi đặt trên bề mặt đất. Ví dụ về giá trị được khuyến
nghị được cho trên Hình K.1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ví dụ này do Burland (1969)
công bố.
K.3 Ví dụ về xác
định hệ số phản lực nền
Ví dụ xác định hệ số phản lực nền (ks)
theo công thức:

trong đó:
Δp là khoảng giá trị của
áp lực tiếp xúc được lựa chọn;
Δs là biến thiên của độ
lún tổng tương ứng với biến thiên của áp lực tiếp xúc Δp bao gồm cả độ
lún do từ biến.
Kích thước tấm tải cần được nêu rõ khi
tính toán giá trị ks.
CHÚ THÍCH: Ví dụ này là của Bergdahl
(1993).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đây là ví dụ xác định
độ lún một cách trực tiếp. Độ lún của móng trên nền đất cát có thể được xác định
bằng kinh nghiệm theo tương quan thể hiện trong Hình K.3, nếu nền đất trong phạm
vi 2 lần bề rộng móng có cùng tính chất với đất phía dưới tấm nén phẳng (Xem
Hình K.2).

GHI GHÚ:
b1
là bề rộng của tấm nén phẳng
1 - tấm nén phẳng thí nghiệm;
b
là bề rộng móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
là tải trọng;
3 - vùng ảnh hưởng.
s1
là độ lún đo được từ PLT;
s
là độ lún dự báo của móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GHI GHÚ:
b/b1 là tỷ số
chiều bề rộng
1 - Xốp;
s/s1 là tỷ số độ lún
2 - Chặt vừa;
3 - Chặt.
Hình K.3 - Đồ
thị để tính lún dựa trên thí nghiệm tấm nén phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục L
(Tham
khảo)
Thông tin chi tiết về công tác chuẩn bị các mẫu
đất thí nghiệm
L.1 Mở đầu
Các quy trình chi tiết dựa
trên các quy trình thí nghiệm do ISGME khuyến nghị. Các yêu cầu chính được cho trong phụ
lục này.
L.2 Chuẩn bị đất
xáo động cho thí nghiệm
L.2.1 Làm khô đất
Thông thường đất không nên được làm
khô trước khi thí nghiệm, trừ khi có yêu cầu cụ thể khác, và nên được sử dụng ở
trạng thái tự nhiên. Khi cần làm khô đất, một trong các phương pháp sau nên được
sử dụng:
- Sấy khô đến khối lượng không đổi trong lò sấy
có thông hơi ở nhiệt độ (105 ± 5) °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sấy khô trong không khí (từng phần)
bằng cách phơi ở nhiệt độ phòng, có hoặc không có quạt.
L2.2 Phá kết dính
Phạm vi phá bỏ kết dính được áp dụng
và việc xử lý mọi vật liệu kết dính còn lại cần phù hợp với các yêu cầu và điều
kiện cụ thể, và cần được chỉ rõ. Đặc biệt, việc phá bỏ kết dính và việc xử lý
nên được thực hiện ở độ ẩm tự nhiên của đất.
Sự kết dính giữa các hạt đất nên được
phá vỡ sao cho không làm vỡ các hạt riêng lẻ. Nên thao tác cẩn thận hơn bằng
cách sử dụng chày bọc cao su. cần chú ý đặc biệt đối với các hạt đất dễ bị vỡ vụn.
Nếu một khối lượng lớn đất được chuẩn bị thì việc phá bỏ kết dính nên được tiến
hành thành nhiều đợt.
L.2.3 Phân chia
Đất đã được phá bỏ kết dính nên được
trộn kỹ trước khi phân chia. Quá trình phân chia nên được lặp lại cho đến khi
thu được các mẫu đại diện của các khối lượng tối thiểu được quy định để có thể sử dụng
cho thí nghiệm.
L.2.4 Khối lượng của
đất xáo động để thí nghiệm
Khối lượng tối thiểu mẫu đất xáo động
yêu cầu cho thí nghiệm được tóm tắt ở Bảng L.1. Khi khối lượng tối thiểu phụ
thuộc vào kích thước hạt lớn nhất có trong đất với lượng đáng kể, điều này đề
cập đến khối lượng tối thiểu được yêu cầu sàng (biểu thị bởi “MMS”) như được
cho trong Bảng L.2.
Khối lượng yêu cầu liệt kê ở Bảng L.1
có xét đến việc chuẩn bị một mẫu thí nghiệm trong đó cho phép hao hụt nhưng
không lẫn các hạt quá cỡ. Trường hợp chỉ phần hạt mịn được yêu cầu thí nghiệm,
mẫu được chuẩn bị từ đất tự nhiên nên đủ lớn để có đủ khối lượng quy định cho
phần hạt mịn đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng L.1 - Khối
lượng đất yêu cầu cho các thí nghiệm trên các mẫu
xáo động
Phép thử
Khối lượng
ban đầu yêu cầu
Khối lượng
tối thiểu để chuẩn bị mẫu thí nghiệm
Sét và bụi
Cát
Đất sạn sỏi
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
Độ ẩm
ít nhất hai
lần khối lượng mẫu
30 g
100 g
D = 2 mm÷10 mm MMS
D > 10
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thể tích hạt
100 g
10g (kích
thước hạt < 4 mm)
Kích cỡ hạt
- Sàng
2 × MMS
MMS
- Huyền phù
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tỷ trọng kế
250 g
50 g
100 g
+ Pipet
100 g
12g
30 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới han sệt
500 g
300 g (kích thước
hạt < 0,4
mm)
Chỉ số độ chặt
8 kg
a
Độ phân tán
400 g
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
NS
a
Cối “Proctor”
25 kg
10 kg
Cối “CBR”
80 kg
50 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 kg
a
Tính thấm b
a
Đườnq kính
100mm
4 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3kg
50mm
500 g
38mm
250 g
KÝ HIỆU:
D Đường kính hạt lớn nhất có hàm lượng
đáng kể (khối lượng khô 10 % hoặc lớn hơn theo khối lượng đất khô);
MMS Khối lượng
tối thiểu được lấy để sàng
(xem bảng L.2);
NS Các hạt đất
không bị ảnh hưởng do đập vỡ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Khối lượng
mẫu phụ thuộc vào ứng xử đất trong quá trình thí nghiệm;
b Các mẫu thấm
với chiều cao bằng hai lần đường kính.
L.2.5 Chuẩn bị đất
để đầm chặt
Đất dùng cho các thí nghiệm liên quan
đến đầm chặt không được phép sấy khô. Nếu cần thiết phải giảm độ ẩm của đất
thì nên tiến hành bằng cách phơi ngoài không khí.
Giới hạn trên của các kích thước hạt
cho phép phụ thuộc vào kích thước cối sẽ sử dụng. Các hạt lớn hơn các kích cỡ
được quy định sau đây nên được loại bỏ trước khi chuẩn bị đất để thí nghiệm
(xem Bảng L.3).
Bảng L.2 Khối lượng nhỏ
nhất cho sàng
Đường kính
hạt lớn nhất (D), mm
Khối lượng
min để sàng
(MMS), g
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
70 000
45
25 000
37,5
15 000
31,5
10 000
22,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2 000
16
1 500
11,2
600
10
500
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
250
4
200
2,8
150
< 2
100
Bảng L.3 -
Kích thước các hạt cho phép đối với các thí nghiệm đầm chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
lớn nhất của hạt
Đầm chặt:
Trong cối 1l
Trong cối
CBR
20 mm
37,5 mm
Xác định CBR
20 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp chuẩn bị các mẫu thí nghiệm
từ các mẫu đất nguyên trạng phụ thuộc vào loại mẫu đất và loại mẫu thí nghiệm cần chuẩn bị.
Khối lượng đất được yêu cầu cho các mẫu
thí nghiệm trong phòng điển hình được cho trong Bảng L.4. Khối lượng quy định đủ
cho một mẫu thí nghiệm trong đó đã có tính đến hao hụt do cắt gọt mẫu.
L.4 Chuẩn bị các
mẫu đầm chặt lại
L.4.1 Yêu cầu
chung
Mẫu xáo động có thể được đầm chặt lại
để tạo các mẫu thí nghiệm theo một trong hai tiêu chuẩn sau:
- Đầm chặt với một năng lượng đầm quy
định tại một độ ẩm xác định;
- Đạt được một khối lượng thể tích khô
ở một độ ẩm xác định.
Bảng L.4 - Khối
lượng đất yêu cầu cho
các thí nghiệm trên các mẫu nguyên trạng
Loại thí
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng yêu cầu tối
thiểu (g)
Đường kính
(mm)
Chiều cao
(mm)
Nén một trục không nở hông
50
20
90
75
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
20
350
Nén b - Nở hông
35
70
150
- Không cố kết - không thoát nước
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
- Thí nghiệm nén ba trục
50
100
450
70
140
1 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
200
3 500
150
300
12 000
Hộp cắt
Kích thước phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60x60
20
150
100x100
20
450
300x300
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thể tích
Kích thước hạt lớn nhất
Kích thước hạt lớn nhất3
D = 5,6 mm
125
D = 8 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
D = 10 mm
500
D > 10 mm
1,4 (MMS)c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Các đường
kính mẫu thí nghiệm và thể tích yêu cầu tối thiểu áp dụng cho cả ba loại thí
nghiệm.
c MMS là khối lượng
tối thiểu được
lấy để sàng, như đã quy định ở Bảng L.2.
Đất sét được đầm chặt lại để tạo ra
các mẫu thí nghiệm không được phép sấy khô. Nếu cần giảm độ ẩm của đất thì nên
tiến hành bằng cách sấy ngoài không khí. Nếu cần thêm nước để tăng độ ẩm, nước
phải được trộn kỹ và đất cần được đặt trong hộp kín ít nhất 24 giờ trước khi sử
dụng.
Nên đập vỡ đất trước khi đầm chặt lại.
Giới hạn trên của kích thước hạt cho
phép phụ thuộc vào kích thước mẫu thí nghiệm được chuẩn bị. Các hạt có kích thước
lớn hơn kích thước ở Bảng L.5 nên được loại bỏ trước khi chuẩn bị đất để đầm chặt
lại.
Nên kiểm tra phân bố kích thước hạt của
mẫu thí nghiệm đầm chặt lại trước và sau đầm chặt.
Bảng L.5 -
Kích thước hạt cho phép theo kích thước mẫu thí nghiệm
Loại mẫu
thí nghiệm
Kích thước
hạt lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H/5 a
Cắt trực tiếp
(hộp cắt)
H/10
Sức kháng
nén
(mẫu thí
nghiệm hình trụ với H/d khoảng 2)
d/5
Tính thấm
d/12
a H = chiều
cao mẫu thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.4.2 Mẫu đầm chặt
lại lớn hom mẫu thí nghiệm
Khi chuẩn bị các mẫu thí nghiệm cho thí
nghiệm nén cố kết một trục, cắt trực tiếp hoặc thí nghiệm kháng nén, thông thường
đất được đầm chặt theo quy định trong một cối thích hợp có kích thước lớn hơn mẫu
thí nghiệm. Mẫu được đầm chặt sau đó được đẩy ra khỏi cối và mẫu thí nghiệm được
chuẩn bị theo quy trình đã mô tả cho mẫu nguyên trạng.
CHÚ THÍCH: Phương pháp không phù hợp với
đất rời.
Các mẫu thí nghiệm cho các thí nghiệm
thấm có thể được đầm chặt trực tiếp trong cối hoặc hộp chứa mà thí nghiệm được
thực hiện trong đó.
Đối với việc đầm chặt sử dụng năng lượng
xác định, năng lượng đầm chặt áp dụng thông thường nên phù hợp với một trong
hai loại thí nghiệm đã quy định cho thí nghiệm đầm chặt (xem 5.10 và Phụ lục
R). Việc đầm chặt nên tiến hành thành nhiều lớp, và trước khi đầm thêm lớp tiếp
theo nên rạch nhẹ ở bề mặt đỉnh mỗi lớp.
Để đạt tới một độ chặt xác định, đất
có thể được đầm chặt bằng lực động hoặc bằng cách ép với tải trọng tĩnh. Nên đo
và cân sau mỗi lớp đầm để đảm bảo sẽ đạt được độ chặt cần thiết. Các thử nghiệm
sơ bộ có thể được thực hiện để thiết lập phương pháp phù hợp.
Nếu trong đất có chứa sét, mẫu đầm chặt
nên được bọc kín và lưu giữ theo chu kỳ bảo dưỡng ít nhất 24 giờ trước khi đẩy ra để tạo mẫu
thí nghiệm.
L.4.3 Đầm chặt lại
mẫu thí nghiệm
Để chuẩn bị các mẫu nhỏ cho thí nghiệm
cắt trực tiếp, nén một trục không nở hông hoặc sức kháng
nén, mẫu đất cần được nhồi, nhào trộn hoặc được đầm chặt vào trong cối, dao
vòng hoặc ống thích hợp. Có thể được sử dụng dụng cụ đầm tay, thiết bị đầm chặt
kiểu Harvard hoặc biện pháp nhào trộn thích hợp. Cần chú ý tránh sự tạo thành
các lỗ rỗng trong mẫu. Quy trình cụ thể cần thiết để đạt được độ chặt yêu cầu
hoặc năng lượng đầm nên được xác định ban đầu bằng cách làm thử. Mọi chi tiết
nên được ghi lại sao cho quy trình có thể lặp lại để tạo được một số các mẫu
thí nghiệm có đặc tính ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trong đất có chứa sét, mẫu đầm chặt
nên được bọc kín và lưu giữ theo chu kỳ bảo dưỡng ít nhất 24 giờ trước sử dụng,
để tiêu tán áp lực nước lỗ rỗng dư.
L.4.4 Bão hòa lại
Mẫu thí nghiệm đầm chặt lại nhất thiết
phải được bão hòa lại. Việc bão hòa lại mẫu thường được yêu cầu trước khi thí
nghiệm và nên được tiến hành bằng cách dùng một trong các phương pháp bão hòa
đã được công nhận trong các quy trình thí nghiệm sức kháng cắt hoặc các thí
nghiệm nén lún. Việc bão hòa hoàn toàn nên được xác nhận bằng cách kiểm tra giá
trị B, nếu được quy định.
L.4.5 Mẫu thí nghiệm
được đúc lại
Việc nhào trộn có thể thực hiện được bằng
cách bọc kín đất trong túi bằng chất dẻo và dùng tay ấn, nhồi, nhào trộn trong
vài phút. Mẫu thí nghiệm đúc lại được tạo bằng cách cho đất vào trong khuôn
thích hợp, ví dụ sử dụng một cần đầm. Thao tác tiến hành càng nhanh càng tốt để
tránh thay đổi độ ẩm và tránh lẫn bọt khí trong đất. Mẫu thí nghiệm sau đó nên
được đẩy ra và cắt gọt.
L.5 Chuẩn bị các
mẫu thí nghiệm được khôi phục lại
L.5.1 Chuẩn bị hồ
đất
Đất nên được trộn kỹ với nước để tạo một
hồ đất đồng nhất với độ ẩm cao hơn giới hạn chảy. Việc chuẩn bị hồ đất tốt nhất
là nên bắt đầu từ độ ẩm tự nhiên mà không sấy khô đất. Việc sấy khô đất và nghiền
có thể làm thay đổi đặc tính của nó. Nếu cần thiết, có thể dùng sàng thích hợp
để loại bỏ các hạt thô theo phương pháp sàng ướt. Nước để trộn có thể là nước cất,
nước đã khử ion hoặc là nước có tính chất hóa học thích hợp. Hồ đất nên đủ lỏng
để có thể rót; độ ẩm khoảng hai lần giới hạn chảy thường được xem là
phù hợp.
L.5.2 Cố kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi rót hồ đất vào khuôn, việc cố
kết ban đầu nên thực hiện chỉ với trọng lượng của tấm đỉnh, cho tới khi mặt
trên và dưới của mẫu đủ cứng để ngăn ngừa sự thất thoát vật liệu dưới tải trọng
lớn hơn. ứng suất thẳng đứng để cố kết cần đủ lớn để có thể thao tác với mẫu
sau khi đã cố kết, và nên được duy trì đủ lâu để đảm bảo là quá trình cố kết
căn bản đã hoàn thành.
L.5.3 Chuẩn bị mẫu
Mẫu sau khi cố kết nên được lấy ra khỏi
buồng và nếu cần thì được cắt gọt để chuẩn bị mẫu thí nghiệm.
Đối với thí nghiệm cố kết một trục với
đất khôi phục lại, các thí nghiệm có thể thực hiện ngay trong buồng đã dùng để
tạo mẫu bằng cách cố kết hồ đất.
Phụ
lục M
(Tham
khảo)
Thông tin chi tiết về các thí nghiệm phân loại,
nhận dạng và mô tả đất
M.1 Liệt kê công
việc trong thí nghiệm phân loại hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng M.2 trình bày khối lượng cho mỗi
thí nghiệm phân loại thuộc phạm vi của tiêu chuẩn.
Bảng M.1- Các
thí nghiệm phân loại. Khuyến nghị số lượng mẫu tối thiểu cho một lớp đất
Thí nghiệm
phân loại
Kinh nghiệm
trong điều kiện tương tự
Không
Có
Thành phần
hạt
4 đến 6
2 đến 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các
mẫu có cấp chất lượng 3
Thí nghiệm
sức kháng cắt
Tất cả các
mẫu có cấp chất lượng 1
Giới hạn
Atterberg
3 đến 5
1 đến 3
Lượng mất
khi nung (đối với đất sét và đất hữu cơ)
3 đến 5
1 đến 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi thí
nghiệm thành phần
Chỉ số độ chặt
Tùy theo
yêu cầu
Tỷ trọng hạt
2
1
Hàm lượng
carbonate
Tùy theo
yêu cầu
Hàm lượng
sunfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ pH
Tùy theo
yêu cầu
Hàm lượng
clorua
Tùy theo
yêu cầu
Tính phân
tán
Tùy theo
yêu cầu
Bảng M.2 - Liệt
kê công việc trong thí nghiệm phân loại
Thí nghiệm
phân loại
Tóm tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra phương pháp bảo quản mẫu;
- Phối hợp quá trình thí nghiệm này
với các thí nghiệm phân loại khác;
- Tủ sấy
thông thường không thích hợp cho đất thạch cao, đất hữu cơ; Cần có biện pháp
phòng ngừa;
- Báo cáo về thành phần thạch cao, đất
hữu cơ;
- Hiệu chỉnh độ ẩm đo được đối với đất
hạt thô, nếu cần;
- Hiệu chỉnh đối với đất nhiễm muối,
nếu cần.
Khối lượng thể tích
- Cần lựa chọn phương pháp thí nghiệm;
- Kiểm tra các phương pháp lấy và
gia công mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể cần hiệu chỉnh khối lượng thể
tích đo được đối với đất cát và đất sạn sỏi.
Khối lượng riêng
- Việc chuẩn
bị mẫu (sấy khô mẫu ẩm) có thể ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm;
- Kiểm tra xem mẫu đất có lỗ rỗng
kín hay không, đối với những mẫu như vậy, cần áp dụng những kỹ thuật riêng;
- Lập báo cáo về lỗ rỗng kín trong mẫu
đất;
- Nếu kết quả thí nghiệm nằm ngoài
các giá trị điển hình, cân nhắc thí nghiệm bổ sung để xác định thêm; thành phần
khoáng và hữu cơ có thể ảnh hưởng tới kết quả.
Phân tích thành phần hạt
- Việc lựa chọn phương pháp thí nghiệm
phụ thuộc vào kích thước phân bố thành phần hạt;
- Hàm lượng carbonate và chất hữu cơ
gây ảnh hưởng tới kết quả; Nếu cần thiết có thể loại bỏ lượng carbonat hay chất
hữu cơ, hoặc điều chỉnh phương pháp thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn Atterberg
- Lựa chọn phương pháp thí nghiệm giới
hạn chảy; rất nhiều phương pháp có thể được chấp nhận nhưng nên dùng phương
pháp quả rọi;
- Kiểm tra phương pháp bảo quản mẫu;
- Kiểm tra công tác chuẩn bị mẫu, đặc
biệt là việc trộn đều;
- Kiểm tra xem đã sấy khô mẫu;
- Việc sấy khô có thể ảnh hưởng mạnh
tới kết quả, và nên tránh sấy trong tủ;
- Cần thí nghiệm nhanh những mẫu đất
dễ bị oxi hóa;
Chỉ số độ chặt đối với đất sỏi sạn
Kiểm tra phương pháp bảo quản mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả phụ thuộc
rất nhiều vào quy trình thí nghiệm được áp dụng; Mẫu đã chuẩn bị rất
kém đồng nhất.
Độ tan rã đất
- Cần cân nhắc quy định các điều kiện
đầm nén khác nhau cho các mẫu thí nghiệm;
- Tránh sấy khô mẫu trước khi tiến
hành thí nghiệm;
- Cần lựa chọn quy trình thí nghiệm;
- Cần tiến hành thêm các thí nghiệm
phân loại.
M.2 Xác định độ ẩm
M.2.1 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
Nếu nước trong mẫu đất có nhiễm muối
thì sau khi sấy khô, mẫu đất vẫn còn chứa một lượng muối nhất định và có thể
làm sai lệch giá trị độ ẩm thu được. Giá trị phù hợp hơn có thể là lượng dung dịch,
tức là khối lượng dung dịch (nước và muối) trên một khối lượng đơn vị đất khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.3 Xác định khối
lượng thể tích
M.3.1 Quy trình thí
nghiệm
Phương pháp đo đạc trực tiếp chỉ phù hợp
với đất hạt mịn. Đối với đất hạt thô, thông thường có thể xác định khối lượng
thể tích với độ chính xác tương đối từ những thí nghiệm ngoài hiện trường, và
xác định chính xác hơn nếu đo đạc trên những mẫu đất "nguyên dạng" được
đóng băng.
Bảng M.3 trình bày hướng dẫn về số lượng
mẫu thí nghiệm tối thiểu cho một lớp đất sét hoặc bụi. Trong bảng này, yêu cầu
thí nghiệm một mẫu duy nhất ứng với trường hợp kiểm chứng thông tin đã có.
Bảng M.3 -
Các phép thử khối lượng riêng. Số lượng mẫu đất tối
thiểu thử nghiệm cho một loại đất địa tầng
Sự thay đổi
khối lượng riêng đo được
Kinh nghiệm
có thể so sánh được
Không có
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng khối
lượng riêng đo được ≥ 0,02 Mg / m3
4
3
2
Phạm vi khối
lượng thể tích đo được ≤ 0,02 Mg / m3
3
2
1
M.3.2 Đánh giá kết
quả thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đất thô, khối lượng riêng của
đất khô thu được trong phòng thí nghiệm trên mẫu mà đường kính hạt tối đa bị giới
hạn bởi cỡ mẫu, có thể khác với khối lượng riêng đất khô tại chỗ đất. Trong trường
hợp này, khối lượng riêng của đất khô phải được hiệu chỉnh như một hàm của tỷ lệ
phần trăm của hạt lớn hơn đường kính tối đa của hạt.
M.4 Xác định khối
lượng riêng hạt
Khối lượng vật liệu cần thiết để xác định
khối lượng riêng của đất là rất nhỏ (tối thiểu 10 g với kích thước hạt nhỏ hơn
4 mm). Mẫu vật thường được chiết xuất từ mẫu được sử dụng cho một thử nghiệm
khác trong phòng thí nghiệm.
Trong vật liệu xốp có các lỗ rỗng bao
quanh, các hạt chỉ có khối lượng riêng biểu kiến. Khối lượng riêng của vật liệu
rắn có thể được tìm thấy bằng cách nghiền mịn các mẫu thử và lượng lỗ rỗng kín
bằng cách sử dụng các kỹ thuật trong đó thể tích lỗ hở được tìm thấy bằng cách
sử dụng bão hòa nước trong số này hoặc các kỹ thuật áp suất khí trong các phòng
thí nghiệm chuyên ngành. Mật độ của các hạt rắn nên sau đó được đo trong phòng
thí nghiệm bằng một kỹ thuật đặc biệt.
Trong trường hợp đất có vật liệu hữu
cơ, việc kiểm tra trong phòng thí nghiệm phải theo quy trình đặc biệt. Nếu
không, các giá trị đo được phải được sử dụng thận trọng.
Có thể áp dụng các phương pháp hiện đại
như He-pycnometer. Các phương pháp phải được hiệu chỉnh chống lại một trong những
phương pháp thường được sử dụng hơn, ví dụ phương pháp được mô tả trong tài liệu được
liệt kê trong các tiêu chuẩn tham khảo.
M.5 Phân tích
kích thước hạt
Đối với đất thô (chủ yếu là sỏi và /
hoặc kích thước cát), sự phân bố kích thước hạt của đất là xác định bằng cách
sàng sau khi rửa, và việc lắng cặn thường không cần thiết. Đối với đất mịn (chủ
yếu là kích thước bùn và / hoặc đất sét), quy trình lắng được sử dụng, bao gồm
sàng bất kỳ hạt có kích thước như cát. Đối với đất hỗn hợp (chứa tất cả các phạm
vi kích thước), cà sàng và quy trình lắng được sử dụng.
Cần đặc biệt chú ý đến các thử
nghiệm trên đất sét và đất hữu cơ. Ví dụ, các hạt đất sét có thể có tác dụng xi
măng có thể trở nên
không thể đảo ngược trong quá trình làm khô ở 105 °C, chất hữu cơ bị oxy hóa một
phần trong quá trình sấy khô ở 105 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.6 Kiểm tra chỉ
số khối lượng riêng của đất hạt
Số lượng mẫu đất tối thiểu được khuyến
nghị để thử nghiệm
cho một tầng đất là hai để xác định khối lượng riêng lớn nhất và ba để
xác định khối lượng riêng nhỏ nhất tỉ trọng.
M.7 Xác định tính
phân tán của đất
M.7.1 Yêu cầu chung
Một số loại đất sét tự nhiên phân tán
nhanh chóng trong dòng nước di chuyển chậm do xói mòn keo dọc theo vết nứt hoặc
các kênh dòng chảy khác. Đất như vậy rất dễ bị xói mòn và đường ống. Xu hướng đối
với xói mòn phân tán trong đất phụ thuộc vào khoáng chất và hóa học của đất
sét, và muối hòa tan trong nước lỗ rỗng và nước xói mòn. Đất sét phân tán thường
cao đất hàm lượng natri.
M.7.2 Quy trình thử
nghiệm cho tất cả các thử nghiệm
Các thử nghiệm phân tán không áp dụng
cho đất có hàm lượng sét nhỏ hơn 10 % và có chỉ số dẻo nhỏ hơn hoặc bằng 4 %.
Số lượng mẫu đất tối thiểu được khuyến
nghị để kiểm tra cho một tầng đất là hai cho phép thử lỗ kim, hai cho phép thử
tỷ trọng kế kép, hai cho phép thử muối hòa tan trong nước lỗ rỗng và ba cho bài
kiểm tra vụn. Đặc điểm kỹ thuật của số lượng thử nghiệm được thực hiện phải dựa
trên đánh giá kỹ thuật.
M.7.3 Thí nghiệm lỗ
kim (pinhole
test)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu phải được nén chặt trong khuôn
thu nhỏ Harvard ở hàm lượng nước gần với giới hạn dẻo;
- Năm lớp nên được sử dụng cho tổng
chiều cao mẫu là (38 ± 2) mm;
- Nỗ lực đầm nén liên tục trên mỗi lớp
phải được áp dụng sao cho đạt được khối lượng riêng khô của mẫu bằng
95 % khối lượng riêng khô lớn nhất được xác định trong phòng thí nghiệm từ
(các) thử nghiệm đầm nén tiêu chuẩn.
Việc trình bày kết quả nên bao gồm:
- Kết quả của các thí nghiệm phân loại;
- Khối lượng riêng của mẫu thử;
- Các đầu nước được sử dụng và thời
gian thử nghiệm dưới mỗi đầu;
- Tốc độ dòng chảy qua mẫu thử;
- Độ đục của chất lỏng chảy khi kết
thúc thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân loại đất theo tiêu chuẩn tham
chiếu.
M.7.4 Thử nghiệm kép tỷ
trọng nước
Việc trình bày kết quả phải bao gồm
các đường dẫn kích thước được thực hiện khi có và không có dung dịch phân tán
và lắc / học cơ sở và phân tán phần trăm tỷ lệ.
M.7.5 Thử nghiệm vỡ
vụn
Trình bày kết quả nên bao gồm các loại
đất phân tán là phân tán hoặc không phân tán và chi tiết về thuốc thử được sử dụng.
M.7.6 Natri và các
muối hòa tan trong dịch bão hòa
Báo cáo phải trình bày phần natri
natri có thể trao đổi thu được.
Phụ
lục N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin chi tiết về thí nghiệm hóa học cho
đất
N.1 Tổng quát
N.1.1 Quy trình
thí nghiệm
Các thí nghiệm hóa học thông thường ở
trên dựa trên các phương pháp thí nghiệm truyền thống nằm trong phạm vi khả
năng của nhiều phòng thí nghiệm ĐKT. Các thí nghiệm hóa học về các hóa chất
khác cần được thực hiện bởi một phòng thí nghiệm hóa học chuyên ngành.
Một trăm gram đất khô là đủ cho hầu hết
các thí nghiệm hóa học. Thông thường, mẫu đất khô lớn hơn có thể cần thiết để bắt
đầu thí nghiệm, nhưng khi làm thí nghiệm cụ thể thì chỉ cần một mẫu đất khô rất
nhỏ. Điều cốt yếu là mẫu được trộn kỹ lưỡng từ đầu, sau đó chia thành những phần
nhỏ theo đúng quy trình.
Nhiệt độ bảo quản trước khi thí nghiệm
có thể ảnh hưởng tới sự phân hủy sinh học của chất hữu cơ. Khi có thể, vật liệu
mẫu cho các thí nghiệm hóa học nên được giữ ở nhiệt độ trong khoảng từ 5 °C đến
10
°C.
Hầu hết phương pháp thí nghiệm bao gồm
việc hiệu chuẩn bằng cách sử dụng mẫu lấy một cách ngẫu nhiên và mẫu đối chứng.
Phương pháp điện hóa, như pH, đã xác định rõ hệ thống hiệu chuẩn với một số
dung dịch có độ pH biết trước.
Những yêu cầu đặc biệt có thể yêu cầu
độ lệch so với các quy trình tiêu chuẩn, kể cả việc chuẩn bị mẫu. Mọi sai lệch
so với quy trình cần được báo cáo rõ ràng, kể cả những lý do dẫn đến các sai lệch
đó.
N.1.2 Số lượng thí
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.2 Xác định hàm
lượng hữu cơ
N.2.1 Quy trình
thí nghiệm
Lượng tổn thất khi nung thường được
xác định trên một mẫu đất đại diện mịn hơn 2mm dưới dạng tổn thất khối lượng do
nung của một mẫu thí nghiệm đã chuẩn bị tại nhiệt độ quy
định. Hàm lượng hữu cơ được tính toán dựa trên giả thiết là khối lượng hữu cơ bị
đốt cháy hoàn toàn và tổn thất khối lượng chỉ là do sự đốt cháy chất hữu cơ.
Tổn thất khi nung thường có quan hệ với
hàm lượng hữu cơ của đất chứa ít hoặc không chứa đất sét và cacbonat. Đối với loại đất
có hàm lượng đất sét và/hoặc cacbonat cao, những yếu tố không có quan hệ với
hàm lượng hữu cơ có thể là yếu tố chính gây tổn hao lớn khi nung mẫu.
Nhiệt độ sấy khô thấp hơn thường lệ
(105 ± 5) °C là cần thiết để
tránh sự ôxi hóa một số chất hữu cơ trong quá trình sấy. Những ví dụ được liệt
kê trong Danh mục tiêu chẩn tham khảo chỉ định nhiệt độ sấy bằng (50 ± 5) °C,
là nhiệt độ có thể không loại được hết toàn bộ nước. Các thử nghiệm có thể là cần
thiết để xác lập nhiệt độ sấy phù hợp.
Nhiệt độ nung đã quy định trong những
ví dụ nêu trên là (440 ± 25) °C, nhưng những tiêu chuẩn khác quy định nhiệt độ
lên tới 900 °C. cần
sự
thận trọng khi quy định một nhiệt độ đốt cháy, có xét đến những yếu tố sau:
- Một số khoáng sét có thể bắt đầu
phân rã ở nhiệt độ vào khoảng 550 °C;
- Nước liên kết hóa học có thể bị triệt
tiêu ở nhiệt độ thí nghiệm thấp hơn; chẳng hạn với một số khoáng sét hiện tượng
này có thể bắt đầu ở 200 °C, và thạch cao phân rã ở nhiệt độ khoảng 65 °C;
- Sunfit có thể oxy hóa và cabonat thì
phân hủy trong phạm vi nhiệt độ từ 650 °C tới 900 °C. Đối với hầu hết các mục
đích thí nghiệm, nhiệt độ nung bằng 500 °C hoặc 520 °C là phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.2.2 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
Khối lượng cacbon hữu cơ và chất hữu
cơ có thể liên hệ với tổn thất khi nung, nếu chất hữu cơ được hiệu chỉnh với
thành phần đã mất.
Hàm lượng hữu cơ có thể được xác định
bằng phép đo trực tiếp hàm lượng cacbon hữu cơ, nhờ đó có thể tránh được những
sai số trong phương pháp nung.
N.3 Xác định hàm
lượng cacbonat
N.3.1 Quy trình thí
nghiệm
Ví dụ về quy trình thí nghiệm để xác định
hàm lượng cacbonat được cho trong danh mục tài liệu (tiêu chuẩn) tham khảo. Đối
với mục đích của tiêu chuẩn này, phương pháp chuẩn độ nhanh là quy trình được
ưu tiên sử dụng. Phương pháp cho kết quả đủ chính xác đối với đất, miễn là đã
chú ý bảo đảm rằng quá trình hòa tan đã kết thúc và đã lặp lại thí nghiệm nhiều
lần.
Những ví dụ khác (xem trong danh mục
tài liệu (tiêu chuẩn) tham khảo) xác định hàm lượng cacbon bằng cách đo lượng
cacbonic (CO2) được giải phóng bằng đồng hồ đo khí dưới nhiệt độ và
áp suất khí quyển có kiểm soát.
N.3.2 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
Hàm lượng cacbonat tính theo tỷ lệ phần
trăm cacbonat trong mẫu thí nghiệm được biểu diễn theo lượng CO2. Điều
này là chính xác một cách hình thức, nhưng lại phi thực tế đối với thiết kế. Kết
quả có thể được đưa ra bằng lượng canxi cacbonat tương đương CaCO3, tức là
thành phần cacbonat cho hầu hết các loại đất. Lượng canxi cacbonat CaCO3 tương đương
thì thu được từ lượng CO2 theo phương
trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: CaCO3 là hàm lượng
CaCO3 tính theo phần
trăm khối lượng khô; CO2 là hàm lượng CO2 tính theo phần
trăm khối lượng khô.
N.4 Xác định hàm
lượng sunfat
N.4.1 Quy trình thí
nghiệm
Phương pháp trọng lực để phân tích
axit, nước chiết hoặc nước ngầm được kể đến ở đây là phương pháp được ưu tiên sử
dụng, trừ khi việc phân tích song song chứng tỏ một phương pháp khác
có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn.
Dạng kết tinh của canxi sunfat, thạch
cao (CaSO4.2H2O) cần được
làm khô ở nhiệt độ 50 °C. Các mẫu có chứa thạch cao bắt đầu mất nước kết tinh ở
nhiệt độ cao hơn 65 °C, do đó có thể dẫn đến sai sót khi thu được độ ẩm cao.
Tương quan giữa SO32- và SO42- được cho bởi
công thức: SO42- = 1,2 SO32-, với các hàm
lượng SO32- và SO42- được tính bằng
phần trăm.
N.4.2 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
Việc diễn giải kết quả cần lưu ý là khả
năng hòa tan của canxi sunfat trong nước là thấp, nhưng theo thời gian địa chất
có thể đã xảy ra sự hòa tan với những khối lượng đáng kể, chẳng hạn như trong sự
hình thành Các-tơ. cần có sự chú ý đặc biệt khi kết quả phân tích nằm sát các
ranh giới phân chia trong các hệ thống phân loại.
Sự có mặt của những chất khác (nhất là
sunfides và sesquioxide) có thể ảnh hưởng tới các phản ứng hóa học và theo đó sẽ
ảnh hưởng tới các kết quả thí nghiệm, về lâu dài, sunfides trong đất có thể bị
oxy
hóa
và tạo ra các dạng sunfat khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.5.1 Quy trình
thí nghiệm
Có nhiều phương pháp để xác định các
giá trị pH. Trong số đó, phương pháp đo điện cho phép đọc pH trực tiếp trong mẫu
đất ở thể huyền phù hoặc trong nước ngầm. Phương pháp này được khuyến nghị là
phương pháp cuối cùng.
N.5.2 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm không chính xác có
thể do:
- Bỏ sót việc chuẩn định hoặc chuẩn định
sai đồng hồ đo pH trước và sau từng đợt thí nghiệm;
- Bảo vệ các điện cực không đúng cách
trong thời gian dụng cụ đo lường không hoạt động;
- Không đợi cho tới khi đồng hồ đo pH
đạt tới độ ổn định trước khi lấy số đọc độ pH;
- Do dụng cụ lấy mẫu nước ngầm bị nhiễm
bẩn vì không được
rửa sạch.
N.6 Xác định hàm
lượng Clo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình để xác định hàm lượng Clo
bao gồm:
- Phương pháp Mohr đối với Clo hòa tan
trong nước;
- Phương pháp Volhard đối với Clo hòa
tan trong axit hoặc hòa tan trong nước;
- Quy trình điện hóa học.
Hai phương pháp đầu tiên sử dụng phản ứng
trao đổi giữa Clo và Nitrat bạc, nhưng áp dụng các phương pháp phân tích khác
nhau, cả hai phương pháp đều đòi hỏi quan sát và cân đo cẩn thận. Phương pháp
thứ ba là dựa trên số đo khả năng dẫn điện của mẫu được hòa tan trong một lượng
nước biết trước.
Sự có mặt của Clo có thể được xác định
một cách định tính bằng thí nghiệm nhanh: lấy khoảng 5ml nước ngầm đã lọc hoặc
nước chiết từ hỗn hợp đất - nước theo tỷ lệ 1:1 trong ống thí nghiệm. Nếu nó có
tính kiềm cao (pH 12-14) thì cho vài giọt axit nitric để axit hóa. Bổ sung vài
giọt dung dịch Nitrat bạc 1%. Sự vẩn đục đáng kể của dung dịch biểu thị sự tồn
tại của Clo với lượng có thể đo được và lượng đó có thể được xác định bằng một
trong số các quy trình thí nghiệm nêu trên.
Phương pháp Volhard là cơ sở cho những
thí nghiệm nêu trong 7.2 (Clo có thể hòa tan trong nước) và 7.3 (Clo có
thể hòa tan trong axit) của BS 1377-3:1990 và phương pháp được cho trong BS
812-118:1988 cho khoáng của cốt liệu, về nguyên tắc, một lượng dung dịch Nitrat
bạc vượt quá mức được hòa vào dung dịch Clo đã axit hóa và phần không tham gia
vào phản ứng sẽ được chuẩn độ trở lại bằng Thiocyanate Kali, có sử dụng muối
nhôm sắt (Ferric aluminium) làm chất chỉ thị.
Trong phương pháp Mohr, dung dịch thí
nghiệm và một mẫu trắng để hiệu chuẩn đều được chuẩn độ bằng dung dịch Nitrat bạc 0.02N
với chất chỉ thị là Crom Kali. Phương pháp này thích hợp để xác định Clo
trong nước ngầm.
N.6.2 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục O
(Tham
khảo)
Thông tin chi tiết về thí nghiệm xác định chỉ
tiêu độ bền của đất
Bảng O.1 đánh giá
các quy trình thí nghiệm xác định chỉ tiêu độ bền của đất đã được kể đến trong
tiêu chuẩn này.
Bảng O.1- Đánh giá
các thí nghiệm xác định chỉ tiêu độ bền của đất sét
Thí nghiệm
chỉ số cường độ
Đánh giá
Tất cả các
thí nghiệm xác định chỉ tiêu độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số đo lớn.
Thận trọng khi sử dụng kết quả thí
nghiệm cho đất không đồng nhất, đất dạng phiến/mặt trượt.
Tất cả các kết quả chịu ảnh hưởng bởi
tốc độ thí nghiệm.
Tính lặp lại của kết quả thí nghiệm
cần được kiểm tra.
Thí nghiệm
cắt cánh trong phòng
Thí nghiệm cung cấp thông tin bổ
sung về độ nhạy và sức kháng cắt của đất xáo động.
Có cơ chế kiểm tra chế độ quay (quay
bằng tay so với quay bằng động cơ).
Thí nghiệm có thể tiến hành trên mẫu
đã được đùn ép khỏi ống mẫu hoặc ngay trong ống mẫu.
Thl nghiệm
côn rơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra còn cung cấp số đo độ nhậy
của mẫu xáo động.
Kiểm tra độ mài mòn ở mũi côn.
Kiểm tra góc mũi côn.
Phụ
lục P
(Tham
khảo)
Thông tin chi tiết về thí nghiệm cường độ của
đất
P.1 Thí nghiệm
nén ba trục
P.1.1 Số lượng thí
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng P.1 -
Thí nghiệm nén ba trục.
Số lượng thí
nghiệm tối thiểu khuyến nghị cho một lớp đất
Số thí nghiệm
được khuyến nghị để xác định góc ma sát trong có hiệua
Sự biến
thiên đường bao ứng suất Hệ số tương quan r của đường hồi quy
Kinh nghiệm
ở điều kiện tương đương
Không có
Trung bình
Nhiều
r ≤ 0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
0,95 << r ≤ 0,98
3
2
1
r ≤ 0,98
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thí nghiệm được khuyến nghị để
xác định sức kháng cắt không thoát nướca
Sự biến thiên sức kháng cắt không
thoát nước (cho cùng ứng suất cố kết)
Kinh nghiệm ở điều kiện
tương tự
Không có
Trung bình
Nhiều
Tỷ số giá trị max/min > 2
6
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25 < Tỷ số giá trị max/min ≤ 2
4
3
2
Tỷ số giá trị max/min ≤1,25
3
2
1
a Một thí
nghiệm bao gồm một tổ ba mẫu thí nghiệm riêng lẻ được thí nghiệm tại các áp lực
buồng khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.1.2 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
Ngoài việc đánh giá theo thực tế thí
nghiệm, cường độ cắt không thoát nước nên được kiểm tra theo tương quan với loại
đất, chỉ số dẻo, v.v... Các đánh giá về kết quả thí nghiệm cường độ cắt không
thoát nước cần được đánh giá trong mối liên quan với loại thí nghiệm.
Góc ma sát trong nên được kiểm tra theo
tương quan với loại đất, chỉ số dẻo, chỉ số độ chặt, v.v... Các điều kiện ứng suất
trong phòng và hiện trường (ví dụ, điều kiện đối xứng trục so với điều kiện biến
dạng phẳng) nên được xem xét cẩn thận, và trong các trường hợp cụ thể góc ma
sát trong nên được hiệu chỉnh. Nên bao gồm, ví dụ các quan hệ với các kết quả
thí nghiệm xuyên côn và các tương quan hiện có với góc ma sát trong.
P.2 Các thí nghiệm
hộp cắt trực tiếp có cố kết
P.2.1 Quy trình thí
nghiệm
Thí nghiệm cắt trực tiếp (cắt hộp hoặc
cắt vòng) được tiến hành tốt nhất là cho đất và các điều kiện bền mà mặt phẳng
phá hoại nhất định được
mong đợi xảy ra hoặc khi các đặc trưng sức kháng của một mặt phản cách là được
định sẵn.
Các nghiên cứu so sánh đã chứng tỏ sự
phù hợp giữa các kết quả thí nghiệm hộp cắt trực tiếp (tịnh tiến) và các thí
nghiệm hộp cắt vòng. Việc chuẩn bị mẫu là dễ dàng hơn trong thí nghiệm hộp cắt
tịnh tiến. Trong thí nghiệm cắt vòng sự phân bố ứng suất đồng nhất hơn nhưng biến
dạng lại không đều. Với thiết bị cắt vòng, việc tạo ra biến dạng lớn dễ
dàng hơn và vì vậy việc xác định sức kháng dư của đất cũng dễ hơn hơn so với
khi sử dụng thiết bị hộp cắt tịnh tiến.
Đối với mỗi lớp đất cần lấy một lượng
vật liệu nhiều gấp hai lần lượng cần thiết cho các mẫu thí nghiệm.
P.2.2 Số lượng thí
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến nghị được áp dụng cho trường hợp
chỉ sử dụng các thí nghiệm cắt trực tiếp để xác định sức
kháng cắt của đất.
Bảng P.2 -
Thí nghiệm cắt trực tiếp.
Số lượng thí
nghiệm tối thiểu khuyến nghị cho một lớp đất
Số thí nghiệm
khuyến nghịa
Sự biến
thiên đường bao ứng suất Hệ số tương quan của đường hồi quy
Kinh nghiệm
ở điều kiện tương tự
Không có
Trung bình
Nhiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3
2
0,95 ≤ Hệ số
tương quan < 0,98
3
2
2
Hệ số tương
quan ≥ 0,98
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1b
a Một thí
nghiệm bao gồm một tổ ba mẫu riêng lẻ được thí nghiệm tại các ứng suất pháp
khác nha
b Thí nghiệm
để kiểm chứng các dữ liệu sẵn có ở điều kiện tương tự. Nên tiến hành các thí
nghiệm bổ sung nếu kết quả không phù hợp với dữ liệu sẵn có.
Phụ
lục Q
(Tham
khảo)
Thông tin chi tiết về thí nghiệm tính nén của
đất
Q.1 Số lượng thí
nghiệm
Với một lớp đất gây lún đáng kể cho
công trình, Bảng Q.1 đưa ra chỉ dẫn số lượng các thí nghiệm nén một trục không
nở hông tối thiểu cần thiết tùy theo biến đổi của đất và kinh nghiệm ở điều kiện
tương tự sẵn có với loại đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Một thí nghiệm
nén một trục không nở hông và các thí nghiệm phân loại để kiểm chứng các dữ
liệu sẵn có (xem Q.1(2))
Bảng Q.1 -
Thí nghiệm nén một trục không nở hông tăng từng cấp tải. Số lượng thí
nghiệm tối
thiểu
khuyến nghị cho mỗi lớp đất
Biến thiên
của mô đun nén một trục Eoed (trong phạm vi ứng suất liên quan)
Kinh nghiệm
ở điều kiện tương tự
Không có
Trung bình
Nhiều
Eoed
≥ 50 %
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
≈ 20 % <
Eoed < ≈ 50 %
3
2
2
Eoed
< ≈ 20 %
2
2
1b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.2 Đánh giá các
đặc trưng nén
Có bốn phương pháp được sử dụng rộng
rãi để xác định tính nén của đất:
- Giải bài toán ngược
trên cơ sở độ lún đo được;
- Đánh giá theo kinh nghiệm các khảo
sát gián tiếp tại hiện trường, ví dụ như các thí nghiệm xuyên;
- Các số liệu đo từ các thí nghiệm hiện
trường, như là các thí nghiệm tấm nén phẳng và nén ngang trong hố khoan;
- Các thí nghiệm nén với các mẫu đất
trong phòng thí nghiệm.
Giải bài toán ngược trên cơ sở độ lún
đo được với các ứng suất tương đương là phương pháp đáng tin cậy để đánh giá đặc
tính nén (sự phân lớp của đất, sự phân bố lại tải trọng và các tác động theo thời
gian khó có thể kể đến). Với nền móng đặt trên cát và cuội sỏi, thường sử dụng
các thí nghiệm hiện trường như thí nghiệm xuyên: các kết quả thí nghiệm được diễn
giải theo kinh nghiệm, hầu hết thường được dựa trên kinh nghiệm ở điều kiện
tương tự. Nên kết hợp các phương pháp trong phòng và hiện trường trong trường hợp
có thể gặp cát, đất hạt thô, bụi và sét. Các thí nghiệm nén trong phòng đáng
tin cậy hơn đối với đất hữu cơ và đất hạt mịn, khi việc lấy mẫu chất lượng loại
1 là tương đối dễ dàng.
Phụ
lục R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin chi tiết về thí nghiệm đầm
R.1 Quy trình áp
dụng chung cho cả hai kiểu thí nghiệm
Số lượng mẫu thí nghiệm tối thiểu cho
mỗi lớp đất là 3. Số lượng thí
nghiệm cần thiết để tiến hành phải dựa trên xem xét các yếu tố kỹ thuật.
Việc chọn lựa số lượng thí nghiệm cần
dựa trên sự thay đổi của thay đổi của kích thước hạt, trạng thái và khối lượng
vật liệu đầm nén. Đối với nền đường bộ, v.v..., số lượng thí nghiệm xác định
theo các tiêu chuẩn liên quan.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ về quy trình thí
nghiệm đầm nén đất được cho trong danh mục các tài liệu (tiêu chuẩn) tham khảo.
R.2 Những yêu cầu
riêng đối với thí nghiệm đầm nén đất
Thông dụng nhất là thí nghiệm đầm nén
tiêu chuẩn và thí nghiệm đầm nén (Proctor) cải tiến.
Khó có thể xác định rõ khối lượng thể
tích khô lớn nhất cho một số loại đất có tính thấm tốt, ví dụ như sạn sỏi sạch,
cát thô sạch và đồng nhất. Vì vậy khó có thể xác định độ ẩm tối ưu.
Đối với đất mịn trạng thái cứng, nên
băm nhỏ tới khi lọt qua rây kích cỡ 5 mm, hoặc nghiền đến mức lọt qua rây 20
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đất không dễ dập vỡ thì chỉ cần
dùng một mẫu đất để thí nghiệm. Mẫu đất có thể được sử dụng nhiều lần sau
khi tăng dần độ ẩm. Sự thay đổi so với quy trình thông thường cần được đề cập
trong báo cáo.
Đối với những đất dễ dập vỡ thì nên
chuẩn bị các mẻ trộn riêng biệt với độ ẩm khác nhau.
R.3 Yêu cầu riêng
đối với thí nghiệm CBR
Thí nghiệm trong phòng đóng vai trò
quyết định, mặc dù có thể tiến hành các thí nghiệm ngoài hiện trường.
Có thể tiến hành thí nghiệm với vật liệu
ở trạng thái tự nhiên hoặc đã được đầm lại.
Thí nghiệm cần được tiến hành với đất
có độ ẩm được lựa chọn đại diện cho các điều kiện thiết kế.
Thí nghiệm CBR cần được tiến hành cho
vật liệu lọt qua rây 20 mm. Nếu mẫu đất chứa những hạt còn lại trên rây 20 mm,
những hạt này được để riêng và được cân trước khi gia công mẫu thí nghiệm. Nếu
lượng hạt còn lại trên rây vượt quá 25 % khối lượng hạt lọt qua rây 20 mm thì
không áp dụng thí nghiệm CBR.
Nếu cần phải khảo sát thí nghiệm ở một
khoảng giá trị độ ẩm thì cần tăng hoặc giảm độ ẩm so với
độ ẩm tự nhiên sau khi đã làm rã mẫu đất. Không được làm khỏ mẫu đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Thông tin chi tiết về thí nghiệm hệ số thấm của
đất
S.1 Quy trình thí
nghiệm
Lấy gấp đôi số nguyên liệu cần thiết
cho các mẫu thí nghiệm để thí nghiệm cho mỗi lớp đất.
Những mẫu thí nghiệm được lựa chọn để
thí nghiệm phải đại diện cho toàn bộ khoảng giá trị của chỉ tiêu của đất nền,
ví dụ thành phần hạt, khối lượng thể tích, hệ số rỗng, v.v...
Để định hướng ban đầu, gradient thủy lực
trong đất sét và đất bụi nên thấp hơn 30 và trong cát nên thấp hơn 10.
Độ bão hòa cần thiết trong thí nghiệm
thấm được xem xét tùy vào loại đất và độ chính xác yêu cầu đối với hệ số thấm.
S.2 Số lượng thí
nghiệm
Bảng S.1 đưa ra chỉ dẫn về số thí nghiệm
tối thiểu yêu cầu, xác định theo sự biến động của đất nền và theo kinh nghiệm
đã có đối với loại đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu
thí nghiệm tối thiểu cần thí nghiệm cho một lớp đất
Độ biến thiên
của hệ
số
thấm
(k)
Kinh nghiệm
đã có
Không có
Trung bình
Nhiều
kmax/kmin
> 100
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1 0 < kmax/kmin
≤
100
5
3
2
kmax/kmin
≤
10
3
2
1a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Bảng S.1, yêu cầu thực hiện duy
nhất một thí nghiệm nhằm kiểm tra các thông tin đã có. Nếu kết quả thí nghiệm
không phù hợp với dữ liệu đã có thì cần tiến hành thêm thí nghiệm.
S.3 Đánh giá kết
quả thí nghiệm
Có 4 phương pháp được sử dụng rộng rãi
để xác định hệ số thấm (tính dẫn thủy lực):
- Các thí nghiệm ngoài hiện trường, ví
dụ như bơm và thí nghiệm thấm trong hố khoan;
- Tương quan thực nghiệm với phân phối
kích thước hạt;
- Đánh giá từ thí nghiệm nén một trục;
- Thí nghiệm xác định hệ số thấm trên
các mẫu trong phòng thí nghiệm.
Có thể đánh giá hệ số thấm hiệu quả
hơn bằng cách phối hợp các phương pháp trên.
Hệ số thấm có thể biến động mạnh ngay
cả trong một lớp đất đồng nhất do những thay đổi nhỏ của ứng suất, hệ số rỗng,
cấu trúc, kích cỡ hạt và thế nằm. Phương pháp xác định hệ số thấm đáng tin cậy
nhất là thí nghiệm hiện trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đất bụi và sét, hệ số thấm xác
định từ kết quả thí nghiệm nén một trục theo quy trình gia tải từng cấp chỉ là gần
đúng. Thí nghiệm nén một trục với tốc độ biến dạng không đổi cho phép xác định
hệ số thấm một cách trực tiếp hơn.
Trong đất cát đồng nhất, hệ số thấm có
thể được đánh giá tương đối chính xác theo tương quan với phân phối thành phần
hạt.
Đối với đất sét, đất bụi và đất hữu
cơ, khi có thể lấy mẫu nguyên trạng có chất lượng tốt thì các thí nghiệm trong
phòng thí nghiệm có thể cho kết quả đáng tin cậy. Tính đại diện của các mẫu thí
nghiệm cần được kiểm tra kỹ lưỡng.
Đối với một số loại đất, giá trị của hệ
số thấm có thể bị tăng hoặc giảm tới 3 lần do ảnh hưởng của độ bão hòa.
Chất hóa học có trong nước có thể làm
thay đổi hệ số thấm ở mức độ khác nhau.
Phụ
lục T
(Tham
khảo)
Chuẩn bị mẫu cho thí nghiệm đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về thực hành thông thường để chuẩn
bị các lõi khoan mẫu và xác định dung sai về kích thước và hình dạng được cho
trong các danh mục tài liệu (tiêu chuẩn) tham khảo. Trong phần tiếp theo của phụ
lục này đưa ra các đoạn trích dẫn từ các văn bản đó cùng với các nhận
xét.
Không thể luôn lấy được lõi khoan đá
đáp ứng các tiêu chí được yêu cầu trong các phương pháp do ISRM khuyến nghị, ví
dụ đối với các loại đá mềm, xốp, kém gắn kết hoặc đối với đá có kết cấu đặc biệt.
Tất cả các thiết bị và phụ kiện để xác
định độ thẳng, độ phẳng và độ vuông góc tại các mặt của mẫu cần được hiệu chuẩn
định kỳ theo thời gian quy định để đạt được để đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho
thí nghiệm mẫu đá cụ thể.
Sau khi gia công mặt trên và dưới mẫu,
có thể khoan lại để lấy lõi hoặc không cần khoan lại các lõi khoan không nứt nẻ
lấy từ ống
khoan mẫu 1 lớp, 2 lớp hoặc 3 lớp của máy khoan xoay. Cũng có thể sử dụng các
khối mẫu lấy trực tiếp từ các tầng đá ở hiện trường nếu thế nằm của khối mẫu được
đánh dấu để có thể lấy mẫu bằng cách khoan lại.
Thể tích quy định của mẫu phụ thuộc
vào các chương trình thí nghiệm. Đối với nhiều chỉ tiêu, mẫu với chiều dài từ
300 mm đến 1000 mm với đường kính lớn hơn 50 mm được coi là đủ để chuẩn bị các
mẫu thí nghiệm với mục đích phân loại, thí nghiệm độ bền và biến dạng.
Số lượng của lõi khoan yêu cầu phụ thuộc
chủ yếu vào mức độ nứt nẻ tự nhiên và do tác động khác của vật liệu đá. Mô tả
ban đầu về lõi khoan cần bao gồm những đánh giá về độ nứt nẻ và độ đồng nhất của
mẫu. Việc lựa chọn các đoạn lõi khoan để lấy mẫu sẽ phụ thuộc vào
mô tả nêu trên.
Việc lựa chọn mẫu thí nghiệm lấy từ
các đoạn lõi khoan không bị nứt nẻ có thể tạo ra mẫu thí nghiệm không đại diện
cho nền đá. Điều này cần được xét đến khi lập báo cáo.
Đối với loại đá yếu hơn (đá trầm
tích), việc xử lý mẫu rất quan trọng khi thí nghiệm độ biến dạng, độ bền và độ
nở của đá. Các mẫu thí nghiệm cho các thí nghiệm đó phải được đóng gói ngay sau
khi lấy ra từ ống mẫu. Thậm chí việc để mẫu lộ ra trong thời gian ngắn cũng có
thể làm thay đổi hàm lượng nước và các tính chất vốn có của đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Thí nghiệm phân loại đá
U.1 Tổng quát
Việc phân loại khối đá dựa trên các
lõi khoan đòi hỏi thu hồi mẫu ở mức cao nhất để nhận biết các gián đoạn và lỗ rỗng
có thể có. Sự xáo động của lõi trong quá trình khoan lấy mẫu cần được giảm thiểu
vì hầu hết các phương pháp phân loại chất lượng đá đều dựa trên mức độ nứt nẻ của
lõi khoan.
Hầu hết các hệ thống phân loại đều
liên quan đến mẫu và lõi khoan xoay với đường kính mẫu nhỏ nhất là bằng 50 mm.
Đối với hầu hết các thí nghiệm, chiều dài đoạn mẫu thu hồi không bị nứt bằng 50
mm đến 200 mm là đủ cho một mẫu thí nghiệm.
CHÚ THÍCH: Các hệ thống phân loại được công nhận
ở cấp quốc tế và
quốc gia tồn tại với những mục tiêu khác nhau. Các hệ thống phân loại khối
đá dựa trên phương pháp bán định lượng cho mục đích về xây dựng được
Blenlavvski (1989) tổng kết.
U.2 Nhận biết và
mô tả đá
EN ISO 14689-1 được áp dụng để mô tả
đá cho các vấn đề ĐKT trong xây dựng. Mô tả được thực hiện trên phần lõi và các
mẫu khác của đá trong điều kiện tự nhiên và trên khối đá.
Mọi hệ thống phân loại đã được công bố
được phê chuẩn ở tại chỗ nào đều có thể được sử dụng, miễn là báo cáo đưa ra được
tài liệu có thể tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U.3.1 Quy trình thí
nghiệm
Cần thực hiện các kiểm tra về độ chính
xác bằng cách so sánh kết quả trên mẫu thí nghiệm song song trong phạm vi cùng
khối đá.
U.3.2 Số lượng thí
nghiệm
Nói chung, hàm lượng nước cần được lấy
trên từng mét lõi khoan.
U.4 Tỷ trọng và độ
lỗ rỗng
U.4.1 Quy trình thí
nghiệm
Việc xác định độ lỗ rỗng hoặc hệ số rỗng
đòi hỏi xác định tỷ trọng các hạt rắn (hoặc ước tính của nó dựa vào kinh nghiệm
tại chỗ đối với loại đá tương tự).
Sự tồn tại của lỗ rỗng kín có thể ảnh
hưởng tới độ lỗ rỗng. Việc xác định tổng thể tích lỗ rỗng có thể dựa vào tỷ trọng
hạt rắn của mẫu được nghiền mịn, tuy nhiên việc xác định từng thành phần lỗ rỗng
hở và lỗ rỗng kín lại đòi hỏi sự phân tích chuyên sâu.
Cần tránh phương pháp sử dụng chiếm chỗ
bằng thủy ngân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng và độ lỗ rỗng cần được xác định
ít nhất là cho mỗi hai mét, và ít nhất là cho mỗi tầng đá đã phát hiện, không
phụ thuộc vào mức độ đồng nhất của đá. Các tham số tỷ trọng/độ lỗ rỗng này là một
bộ phận cơ sở để đánh giá về các đặc trưng về cường độ và biến dạng của đá.
Phụ
lục V
(Tham
khảo)
Thí nghiệm độ trương nở của vật liệu đá
V.1 Tổng quát
Trong điều kiện có thể cần lựa chọn
các mẫu đá nguyên trạng để thí nghiệm, vì thớ đá có ảnh hưởng quan trọng tới
các đặc trưng trương nở. Khi mẫu quá yếu hoặc bị nứt vỡ quá nhiều để có thể gia
công mẫu, chẳng hạn như có vật liệu lấp nhét các khe nứt, thí nghiệm về chỉ số
trương nở có thể được thực hiện trên mẫu thí nghiệm đúc lại hoặc mẫu đầm lại.
Các quy trình sử dụng cần được mô tả trong báo cáo.
Bảng V.1 -
Thí nghiệm trương nở trên đá.
Khuyến cáo số
lượng tối thiểu mẫu thí nghiệm trong một vỉa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày tối
thiểu
Đường kính
tối thiểu
Số lượng mẫu
thí nghiệm tối thiểu
Ghi chú
(1) Chỉ số áp lực trương nở khi thể
tích không đổi
15 mm và/hoặc 10 lần kích thước hạt
tối đa
2.5 lần chiều dày
3
Mẫu thí nghiệm cần lắp vừa khít
trong vòng xuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 mm và/hoặc 10 lần kích thước hạt
tối đa
4 lần chiều dày
3 + số mẫu thí nghiệm gấp đôi để
thí nghiệm độ ẩm
Mẫu thí nghiệm cần lắp vừa khít
trong vòng xuyến
(3) Biến dạng do trương nở của mẫu
đá không hạn chế nở hông
15 mm và/hoặc 10 lần kích thước hạt
tối đa
15 mm và/hoặc 10 lần kích thước hạt
tối đa
3 + số mẫu thí nghiệm gấp đôi để thí
nghiệm độ ẩm
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V.2 Chỉ số áp lực
trương nở khi không thay đổi thể tích
Thiết bị thí nghiệm thường là máy nén
cố kết thông dụng. Tuy vậy, thiết bị này cần rất cứng để hạn chế ảnh hưởng do
biến dạng của bản thân buồng nén.
V.3 Chỉ số biến dạng
trương nở của mẫu khi nén không nở hông
Ví dụ này quy định thiết bị đặt tải có
khả năng duy trì áp lực 5 kPa trên mẫu ngập trong nước. Tuy vậy, có thể bổ sung
quy định khác cho phù hợp hơn với điều kiện hiện trường. Báo cáo và các đánh
giá cần bao gồm sự mô tả các thay đổi về quy trình như trên.
V.4 Biến dạng do
trương nở của mẫu đá không hạn chế nở hông
Xem danh mục tiêu chuẩn tham khảo
Phụ
lục W
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W.1 Cường độ và
biến dạng xác định bằng thí nghiệm nén một trục
W.1.1 Quy trình
thí nghiệm
Nên áp dụng các phương pháp của ISRM
hoặc ASTM như là các bản mẫu về thí nghiệm xác định độ bền và biến dạng nén một trục.
Ngoài ra, có thể sử dụng những điều chỉnh được nêu trong W.1.
Quy trình thí nghiệm được mô tả trong
ISRM gồm hai phần:
- Phần 1: Phương pháp xác định độ bền
chịu nén một trục của đá.
- Phần 2: Phương pháp xác định biến dạng
của đá khi chịu nén.
Phương pháp thứ nhất cung cấp độ bền
chịu nén. Ngoài độ bền, phương pháp thứ hai còn cho phép xác định mô đun biến dạng
và hệ số Poisson. Phương pháp thứ hai thường được lựa chọn.
Rất khó thực hiện các quy trình của
ISRM, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến công tác chuẩn bị mẫu và các dung
sai Hình học. Chỉ dẫn thực hành nêu trong phụ lục tham khảo này ít nghiêm ngặt
hơn. Mặc dù quy trình thí nghiệm của ISRM nên được áp dụng, một số yêu cầu tối
thiểu được cho sau đây. Đó là sự cân nhắc giữa thí nghiệm với số lượng mẫu lớn
hơn là số lượng thí nghiệm ít cho mẫu chất lượng cao hơn.
Có thể đưa vào những bổ sung sau cho
quy trình của ISRM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tối thiểu một trong hai tấm đệm phải
có dạng gối hình cầu.
- Mẫu thí nghiệm phải Hình trụ tròn có
chiều cao từ 2 đến 3 lần đường kính và đường kính không được nhỏ hơn 50 mm. Đường
kính của mẫu phụ thuộc vào kích thước hạt lớn nhất trong đá, trường hợp đá mềm
tỷ số này có thể thấp tới 6:1. Tuy nhiên, tỷ số được khuyến nghị là 10:1.
- Độ phẳng hai đầu của mẫu vào khoảng
0,02 % đường kính mẫu và độ lệch so với mặt vuông góc với trục của mẫu không lớn
hơn 0,1°.
- Không được sử dụng vật liệu đệm
(capping) ở các đầu mẫu thay cho gia công cắt gọt, trừ trường hợp thí nghiệm đá
mềm, trong đó đặc tính cơ học của vật liệu đệm phải tốt hơn mẫu đá thí nghiệm.
- Đường kính và chiều
cao mẫu thí nghiệm phải chính xác đến 0,1 mm hoặc 0,2 %, lấy theo trị số lớn
hơn.
- Đối với các kết quả đo biến dạng dọc
trục và biến dạng theo phương bán kính, chiều dài của các đầu đo tối thiểu phải
bằng 10 lần kích thước hạt. Việc đo đạc được tiến hành ở giữa khoảng 1/3 mẫu để
tránh ảnh hưởng của ma sát và ứng suất tập trung ở hai đầu. Việc đo biến dạng
theo phương thẳng đứng suốt chiều cao của mẫu được chấp nhận nếu kết
quả thực tế giống với kết quả đo tại khoảng giữa một phần ba mẫu.
- Thí nghiệm nén mẫu được thực hiện với
áp lực không đổi hoặc biến dạng không đổi dẫn đến phá hoại trong vòng 5
phút đến 15 phút. Nếu trong thực hiện các chu kỳ gia tải và giảm tải để xác định
rõ hơn các thông số biến dạng thì không cần tuân theo quy định về thời
gian như đã nêu.
- Thiết bị để gia tải và đo đạc tải trọng
dọc trục của mẫu phải có đủ công suất và có khả năng gia tải với tốc độ không đổi.
cần kiểm tra độ song song giữa các tấm nén.
Biến dạng ban đầu có thể bao gồm biến
dạng của đệm hai đầu mẫu hoặc do các vết nứt nhỏ trong mẫu khép lại khi chịu
nén. Việc đo tổng biến dạng theo phương thẳng đứng theo khoảng cách giữa hai tấm
nén có thể cho các đặc trưng biến dạng không chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính của đá thay đổi phụ thuộc
vào quá trình hình thành và cứng hóa, lịch sử chịu tải, phong hóa, và những quá
trình tự nhiên khác, thậm chí xảy ra ngay trong cùng một đơn nguyên địa chất. Bảng
W.1 hướng dẫn lựa chọn số lượng tối thiểu mẫu thí nghiệm nén một trục dựa trên
sự biến động của đá và kinh nghiệm đã có.
Bảng W.1 -
Thí nghiệm nén một trục. Khuyến nghị số lượng tối thiểu mẫu thí nghiệm cho một cấu trúc địa
chất, thí nghiệm Brazil và thí nghiệm nén ba trục
Độ lệch chuẩn
của cường độ đo được, s, (% so với trị trung bình)
Kinh nghiệm
trong điều kiện tương tự
Không có
Trung bình
Nhiều
s > 50
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
20 < s
< 50
3
2
1
s < 20
2
1
0a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W.2 Thí nghiệm
nén điểm
W.2.1 Quy trình thí
nghiệm
Nên tuân thủ phương pháp của
ISRM như là bản mẫu về thí nghiệm nén điểm.
Thí nghiệm có thể tiến hành với thiết
bị cầm tay hoặc thiết bị thí nghiệm trong phòng, và có thể được tiến hành ở hiện
trường hay trong phòng.
Mẫu đá thí nghiệm có dạng lõi khoan
(thí nghiệm xuyên tâm và dọc trục), hình khối (thí nghiệm mẫu hình khối) hoặc
không theo quy cách (thí nghiệm mẫu hình dạng bất kỳ) có thể được sử dụng trong
thí nghiệm, với điều kiện tuân theo các yêu cầu kỹ thuật tham chiếu (ví dụ
ISRM) về hình dạng và kích thước.
W.2.2 Số lượng mẫu
thí nghiệm
Giá trị trung bình của chỉ số độ bền từ
thí nghiệm nén điểm được dùng để phân loại mẫu hoặc địa tầng. Để
xác định giá trị trung bình đại diện, số mẫu thí nghiệm tối thiểu phải là 5.
Để mô tả đặc điểm của đá và dự báo các
thông số độ bền khác cần số lượng mẫu thí nghiệm nhiều hơn số lượng đã
chỉ định trong W.1.2). Thông thường phải tiến hành thí nghiệm tối thiểu 10 mẫu
cho mỗi lớp.
W.3 Thí nghiệm cắt
trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên tuân thủ phương pháp của ISRM như
là bản mẫu về thí nghiệm cắt trực tiếp.
Những bổ sung sau đây được khuyến nghị
cho quy trình của ISRM.
a) Thiết bị thí nghiệm phải có hành
trình lớn hơn tổng độ giãn nở hoặc độ cố kết dự kiến và có khả năng duy trì tải
pháp tuyến trong phạm vi 2 % giá trị quy định trong suốt quá trình thí nghiệm.
Độ giãn nở của mẫu phải được đo trong suốt quá trình thí nghiệm với cùng độ
chính xác như của chuyển vị cắt.
b) Tốc độ của chuyển vị cắt nhỏ hơn
0,1 mm/phút trong vòng 10 phút trước khi đọc số liệu. Nếu sử dụng thiết bị đo tự
động có thể không cần phải giảm tốc độ cắt xuống 0,1 mm/phút.
c) Mẫu thí nghiệm phải được cố kết lại
dưới mỗi giá trị áp lực pháp tuyến, và sau đó quá trình cắt được tiếp tục theo
tiêu chuẩn đưa ra trong ISRM. Nếu bề mặt mẫu được làm sạch trước khi bắt đầu
giai đoạn thí nghiệm mới, hoặc mẫu đã được dỡ tải để lắp đặt lại thì phải nêu rõ
trong báo cáo thí nghiệm, cần mô tả vật liệu được loại bỏ khi làm sạch mẫu.
Sức kháng cắt trực tiếp cũng có thể được
xác định bằng các thí nghiệm ngoài hiện trường. Trong trường hợp này cần đánh
giá chi tiết đặc điểm ngoài hiện trường về điểm và mặt gián đoạn.
Kết quả được sử dụng trong những trường
hợp sau: phân tích bài toán ổn định mái dốc hoặc ổn định nền móng của đập, hầm
và lò.
Có thể sử dụng mẫu thí nghiệm dạng lõi
khoan hoặc khối cắt. Diện tích tiết diện thí nghiệm cần có diện tích tối thiểu
2500 mm2. Trong trường hợp có các khe nứt không được lấp đầy, đường
kính hoặc cạnh (đối với mẫu tiết diện vuông) của mẫu thí nghiệm có liên quan đến
kích thước hạt lớn nhất theo tỷ số ít nhất 10:1. Tỷ số giữa chiều
dài khe nứt và kích thước hộp cắt được khuyến nghị không nhỏ hơn 0.5 để tránh
làm mất ổn định thiết bị cắt.
Nên sử dụng thiết bị cắt để tạo mẫu,
ví dụ khoan lấy lõi có đường kính lớn hoặc cưa đá. Không dùng khoan rung, búa
hoặc đục không được sử dụng vi mẫu phải ít bị xáo động nhất trong phạm vi có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W.3.2 Số lượng thí
nghiệm
Cần ít nhất 5 mẫu thí nghiệm để xác định
sức kháng cắt trên cùng một địa tầng hoặc trong cùng một địa tầng hoặc một nhóm
khe nứt, với mỗi mẫu được thí nghiệm ở nhiều cấp áp lực pháp tuyến trong phạm
vi ứng suất thích dụng.
Nên tuân thủ phương pháp của ISRM như
là bản mẫu về thí nghiệm Brazil.
Mẫu thí nghiệm nên được cắt với đường
kính (D) không nhỏ hơn kích thước lõi (D ≈ 54 mm), với bề dày xấp xỉ bán kính
của mẫu. Bề mặt trụ không được có vết cắt. Sai số về bề dày của mẫu không vượt
quá 0,025 mm. Độ sần sùi bề mặt trên suốt bề dày mẫu không quá 0,025mm. Các mặt
đầu và cuối của mẫu phải phẳng trong phạm vi 0,25 mm và song song trong phạm vi
0,25°.
Với đá phiến hoặc các loại đá cấu trúc
không đẳng hướng nên cắt mẫu song song hoặc vuông góc với thớ đá. Với mẫu cắt
song song với thớ, hướng của tải trọng cũng phải được chỉ rõ.
W.4 Thí nghiệm
Brazil
W.4.1 Quy trình thí
nghiệm
Nên tuân theo phương pháp khuyến nghị
của ISRM về thí nghiệm Brazil.
Mẫu thí nghiệm nên được cắt với đường
kính D không nhỏ hơn kích thước lõi (D = 54 mm), với bề dày xấp xỉ bán kính của
mẫu. Bề mặt trụ không được có vết cắt. Sai số bề dày mẫu không được quá 0,025
mm. Các mặt đầu và cuối của mẫu phải phẳng trong phạm vi 0,25 mm và song song
trong phạm vi 0,25°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W.4.2 Số lượng thí
nghiệm
Bảng W.1 đưa ra chỉ dẫn về số mẫu tối
thiểu trong thí nghiệm Brazil, phụ thuộc vào sự biến đổi của đá và kinh nghiệm ở
điều kiện tương tự. Để mô tả và dự báo các thông số về độ bền của đá cần số lượng
mẫu thí nghiệm nhiều hơn.
W.5 Thí nghiệm
nén ba trục
W.5.1 Quy trình
thí nghiệm
Nên tuân thủ phương pháp của ISRM như
là bản mẫu về thí nghiệm nén ba trục.
Mẫu thí nghiệm nên được cắt với đường
kính (D) không nhỏ hơn kích thước lõi (D ≈ 54 mm) và chiều cao mẫu từ 2 đến 3 lần đường
kính như đã được quy định trong 6.5.4 và các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với tiêu
chuẩn liên quan.
W.5.2 Số lượng thí
nghiệm
Bảng W.1 đưa ra chỉ dẫn về số mẫu tối
thiểu trong thí nghiệm nén ba trục, phụ thuộc vào sự biến đổi của đá và kinh
nghiệm ở điều kiện tương tự. Để mô tả và dự báo các thông số về độ bền của đá cần
số lượng mẫu thí nghiệm nhiều hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. EN ISO 22475 Geotechnical
investigation and testing -Sampling methods and groundwater measurements.
2. EN ISO 22476 Geotechnical
investigation and testing - Field testing.
3. EN ISO 14688 Geotechnical
investigation and testing - Identification and classification of soil.
4. EN ISO 14689-1 Geotechnical
Investigation and testing - Identification and classification of rock, Part 1:
Identification and description.
5. CEN ISO/TS 17892 Geotechnical
investigation and testing - Laboratory testing of soil.
6. BS 5930:1999, Code of practice for
site investigations.
7. BS 1377:1990, Methods of test for
soils for civil engineering purposes.
8. ASTM D422-63 (1998), Test method
for particle size analysis of soil, ss 0271 23:1992, Geotechnical tests
-Particle size distribution - sieving.
9. ASTM D854-02, Test Method for
Specific Gravity of Soils.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. ASTM D2217-85 (1998), Wet
preparation of samples for particle size analysis and determination of soil
constants.
12. ASTM D2435-96, Test method for
One-Dimensional Consolidation Properties of Soils.
13. ASTM D 2938:1991, standard Test
Method for Unconfined Compressive Strength of tntact Rock Core Specimens.
14. ASTM D2974:2000, Test methods for
moisture, ash, and organic matter of peat and other organic soils.
15. ASTM D3080-98, Test method for
direct shear test of soils under consolidated drained conditions.
16. ASTM D4404:84 (1998),
Determination of pore volume and pore volume distribution of soil and rock by
mercury intrusion porosimetry.
17. ASTM D4542-95(2001), Test methods
for pore water extraction and determination of the soluble salt content of
soils by refractometer.
18. ASTM D4543-01, Preparing Rock Core
Specimens and Determining Dimensional and Shape Tolerances.
19. ISRM Suggested Methods for Rock
Characterization, Testing and Monitoring, Part I Site Characterization (1981).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21. ISRM Suggested Methods For
Determining Swelling and Slake - Durability Index Properties,
22. ISRM Suggested Methods For
Determining Unconfined Compressive strength and Deformabllity.
1 Xem ASTM Designation D 4945,
Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn cho thí nghiệm cọc động biến dạng lớn
(Standard Test Method for High - strain Dynamic Testing of piles, hoặc tiêu chuẩn
tương đương (TCVN 11321:2016).