TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10736-18:2017
ISO 16000-18:2011
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 18: PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM
NẤM MỐC - LẤY MẪU BẰNG PHƯƠNG PHÁP VA ĐẬP
Indoor
air - Part 18: Detection and enumeration
of moulds - Sampling by impaction
Lời nói đầu
TCVN 10736-18:2017
hoàn toàn tương đương với ISO 16000-18:2011.
TCVN 10736-18:2017
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng
không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10736 (ISO 16000) Không
khí trong nhà gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-2:2015 (ISO
16000-2:2004) Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt;
- TCVN 10736-3:2015 (ISO
16000-3:2011) Phần 3: Xác định formaldehyt
và hợp chất cacbonyl khác trong
không khí trong nhà và không khí trong buồng thử -
Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN 10736-4:2015 (ISO
16000-4:2011) Phần 4: Xác định formaldehyt -
Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN 10736-5:2015 (ISO
16000-5:2007) Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với
hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC);
- TCVN 10736-6:2016 (ISO
16000-6:2011) Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ
bay hơi trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động
trên chất hấp phụ Tenax TA®,
giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc
MS-FID;
- TCVN 10736-7:2016 (ISO
16000-7:2007) Phần 7: Chiến
lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí;
- TCVN
10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) Phần 8:
Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để
xác định đặc tính các điều kiện thông gió;
- TCVN
10736-9:2016 (ISO 16000-9:2006) Phần 9:
Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội
thất - Phương pháp buồng thử phát thải;
- TCVN
10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) Phần 10:
Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội
thất - Phương pháp ngăn thử phát thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-12:2016 (ISO
16000-12:2008) Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với
polycloro biphenyl (PCB), polycloro dibenzo-p-dioxin
(PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDF) và hydrocacbon thơm đa
vòng (PAH);
- TCVN 10736-13:2016 (ISO
16000-13:2008) Phần 13: Xác định tổng (pha khí
và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB)
và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) -
Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp phụ;
- TCVN 10736-14:2016 (ISO
16000-14:2009) Phần 14: Xác định tổng (pha khí
và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB)
và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran
(PCDD/PCDF) - Chiết, làm sạch và phân tích bằng sắc ký khí
phân giải cao và khối phổ.
- TCVN 10736-15:2017 (ISO
16000-15:2008) Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit
(NO2).
- TCVN 10736-16:2017 (ISO
16000-16:2008) Phần 16: Phát
hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc.
- TCVN 10736-17:2017 (ISO
16000-17:2008) Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc
- Phương pháp nuôi cấy.
- TCVN 10736-18:2017 (ISO
16000-18:2011) Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc
- Lấy mẫu bằng phương pháp va đập.
- TCVN 10736-19:2017 (ISO
16000-19:2012) Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc.
- TCVN 10736-20:2017 (ISO
16000-20:2014) Phần 20: Phát hiện và đếm nấm mốc
- Xác định số đếm bào tử tổng số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-23:2017 (ISO
16000-23:2009) Phần 23: Thử tính năng để đánh
giá sự giảm nồng độ formaldehyt do vật liệu
xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-24:2017 (ISO
16000-24:2009) Phần 24: Thử tính năng để đánh
giá sự giảm nồng độ hợp chất hữu cơ bay hơi (trừ fomaldehyt)
do vật liệu xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-25:2017 (ISO
16000-25:2011) Phần 25: Xác định phát thải của hợp
chất hữu cơ bán bay hơi từ các sản phẩm xây dựng - Phương
pháp buồng thử nhỏ.
- TCVN 10736-26:2017 (ISO
16000-26:2012) Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon
dioxit (CO2)
- TCVN 10736-27:2017 (ISO
16000-27:2014) Phần 27: Xác
định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng kính hiển
vi điện tử quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
- TCVN
10736-28:2017 (ISO 16000-28:2012) Phần 28:
Xác định phát thải mùi từ các sản phẩm xây dựng sử dụng buồng
thử.
- TCVN 10736-29:2017 (ISO
16000-29:2014) Phần 29: Phương pháp thử
các thiết bị đo hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC).
- TCVN
10736-30:2017 (ISO 16000-30:2014) Phần
30: Thử nghiệm cảm quan của không khí trong nhà.
- TCVN
10736-31:2017 (ISO 16000-31:2014) Phần 31:
Đo chất chống cháy và chất tạo dẻo trên nền hợp chất phospho hữu cơ-este axit phosphoric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-33:2017 (ISO
16000-33:2017) Phần 33: Xác định phtalat bằng sắc
ký khí/khối phổ (GC/MS).
Lời giới thiệu
Nấm mốc là tên thông thường
của nấm sợi từ các nhóm phân loại khác nhau (Ascomycota, Zygomycota
và các tên gọi khác trước đây như Deuteromycota hoặc nấm bất
toàn). Chúng tạo thành sợi nấm và các bào tử. Hầu hết các bào tử nằm trong khoảng
kích thước từ 2 μm đến 10 μm, một số lên đến 30 μm và chỉ
vài loài đến 100 μm. Bào tử của một số chi nấm mốc rất nhỏ và rất dễ phát tán vào
không khí (ví dụ Aspergillus, Penicillium), trong
khi các chi khác lớn hơn và/hoặc chìm trong chất lỏng
(ví dụ Stachybotrys, Fusahum) và
ít di động.
Các bào tử
nấm mốc được phân tán rộng rãi trong môi trường ngoài trời, do đó xuất
hiện trong không khí trong nhà với các nồng độ khác nhau. Tuy nhiên sự phát triển
nấm mốc trong môi trường trong nhà được coi là một vấn đề vệ sinh vì các nghiên
cứu dịch tễ học đã cho thấy rằng có ẩm ướt
và/hoặc nấm mốc trong nhà và các vấn đề sức khỏe của cư dân có liên quan chặt
chẽ với nhau.
Các phương pháp hài hòa đối
với việc lấy mẫu, phát hiện và định lượng nấm mốc bao
gồm các tiêu chuẩn về chiến lược lấy mẫu là rất quan trọng
đối với việc đánh giá so sánh các vấn đề nấm
mốc trong nhà. Trước khi thực hiện phép đo bất kỳ cần thực hiện kế hoạch đo.
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp lấy mẫu chủ động ngắn hạn (1 min đến 10 min) trong khi quy trình lấy
mẫu chủ động dài hạn (0,5 h đến vài giờ) được quy định ở
TCVN 10736-16 (ISO 16000-16).
ISO 16017[8][9]
và ISO 12219[3]-[7]
tập trung vào phép đo hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC).
KHÔNG
KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 18: PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM NẤM MỐC - LẤY MẪU BẰNG PHƯƠNG PHÁP VA
ĐẬP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Khi
áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên
quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này
không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các quy
tắc an toàn, sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng hoặc các giới hạn
quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn quy định các
yêu cầu lấy mẫu trong thời gian ngắn (1 min đến 10 min) các nấm mốc có trong
không khí trong nhà bằng phương pháp va đập trên môi trường thạch đặc. Sau khi
thực hiện các hướng dẫn đã nêu, sử dụng mẫu thu được để phát hiện nấm mốc bằng
cách nuôi cấy theo TCVN 10736-17 (ISO 16000-17).
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 10736-16 (ISO
16000-16), Không khí trong nhà
- Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc
- Lấy mẫu bằng cách lọc.
TCVN 10736-17 (ISO
16000-17), Không khí trong nhà
- Phần 17: Phát hiện và đếm
nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy.
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính khí động học (aerodynamic
diameter)
Đường kính của một khối cầu
có tỷ trọng tương đối bằng vận tốc rơi cuối giống như
hạt bụi do lực trọng trường trong không khí tĩnh ở điều kiện
nhiệt độ, độ ẩm tương đối và áp suất khí quyển bình thường.
CHÚ THÍCH: Được chấp nhận
từ TCVN ISO 7708:1995[1], 2.2.
3.2
Hiệu suất bảo tồn sinh học
(biological prevervation efficency)
Khả năng của bộ lấy mẫu để
duy trì sự tồn tại của các vi sinh vật trong không khí trong quá trình thu thập
mẫu và giữ được tính nguyên vẹn của các sản phẩm vi sinh vật.
[EN 13098: 2000 [10]].
3.3
Đơn vị hình thành khuẩn lạc,
cfu (colony forming unit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[EN 13098:2000[10]]
CHÚ THÍCH 1: Một đơn vị
hình thành khuẩn lạc có thể bắt nguồn từ một vi sinh vật, từ tập hợp của nhiều vi
sinh vật cũng như từ một hoặc nhiều vi sinh vật dính vào một hạt.
CHÚ THÍCH 2: Số
lượng khuẩn lạc có thể phụ thuộc vào các điều kiện nuôi cấy.
3.4
Giá trị ngưỡng (cut-off
value)
Cỡ hạt (đường kính khí động
học) có hiệu suất lấy mẫu là 50 %.
3.5
Nuôi cấy (cultivation)
<chất lượng không
khí> sự phát triển của vi sinh vật trên môi trường
nuôi cấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Nấm sợi (Filamentous
fungus)
Nấm phát triển dưới dạng
các sợi tế bào.
CHÚ THÍCH 1: Các sợi dính
vào nhau được gọi là hệ nấm sợi.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “nấm
sợi” phân biệt với sợi phát triển từ nấm men.
[TCVN 10736-16:2017 (ISO
16000-16:2008), 3.3]
3.7
Va đập (impaction)
Lấy mẫu các hạt lơ lửng
trong không khí bằng va đập lên bề mặt rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Vi sinh vật (microorganism)
Mọi thực thể vi sinh, có tế
bào hoặc không có tế bào có thể tái tạo hoặc di truyền hoặc các thực thể bị mất các
đặc tính của chúng.
[EN 13098:2000[10]]
3.9
Nấm mốc (mould)
<chất lượng không
khí> nấm sợi từ một vài nhóm phân loại như Ascomycete, Zygomycete
và các trạng thái tiệm biến được gọi là deuteromycete hoặc nấm bất
toàn.
CHÚ THÍCH: Nấm mốc hình
thành các dạng bào tử khác nhau phụ thuộc vào nhóm phân loại của chúng, gọi là bào
tử hạt đính (hạt đính), cuống túi bào tử hoặc nang bào tử.
[TCVN 10736-16 :2017 (ISO
16000-16:2008), 3.9]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất lấy mẫu bằng
phương pháp vật lý (physical sampling efficiency)
Khả năng của bộ lấy mẫu
thu nhận được các hạt lơ lửng với kích thước cụ thể có trong
không khí
[EN 13098:2000[10]]
3.11
Hiệu suất lấy mẫu tổng thể (total sampking
efficiency)
Tổng hiệu suất lấy mẫu
phương pháp vật lý và hiệu suất lưu giữ đặc tính sinh học.
[EN 13098:2000[10]]
4 Nguyên
tắc
Một lượng xác định của
không khí được hút qua bộ lấy mẫu va đập có chứa một hoặc một vài đĩa chứa môi
trường thạch (DG18 và thạch chất chiết malt hoặc thạch
dextrose khoai tây). Các hạt trong dòng không khí va đập
lên bề mặt thạch do quán tính của chúng khi hướng của dòng không khí bị lệch đi
vòng qua bề mặt rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ lấy mẫu được thiết
lập để phát hiện các hạt có kích thước bào tử nấm (> 1 μm
đến 30 μm). Để đạt được điều này, giá trị ngưỡng của dụng cụ lấy mẫu tốt
nhất là nhỏ hơn hoặc bằng 1 μm và không được quá 2 μm.
CHÚ THÍCH: Có hai kiểu bộ
va đập chính được sử dụng rộng rãi và có sẵn trên thị trường: a) bộ lấy mẫu khe
hở; b) lấy mẫu sàng. Trong bộ lấy mẫu khe hở, không
khí được hút qua khe hở và các hạt giữ lại trên đĩa thạch
quay. Trong bộ lấy mẫu sàng không khí được rút ra thông qua tấm
đục lỗ (sáng) với lỗ có đường kính được xác định và các hạt bị giữ lại trên đĩa
thạch cố định bên dưới. Bộ lấy mẫu sàng có thể hoạt
động theo các tầng sàng khác nhau dẫn đến vận tốc dòng khác nhau để thu lấy các
phần cỡ hạt khác nhau (ví dụ: bộ va đập Andersen sáu tầng).
Dữ liệu đánh giá xác nhận chỉ được cung cấp cho các bộ va đập sàng từng tầng
(chủ yếu bộ va đập trên 300 lỗ) sử dụng các đĩa thạch
có đường kính 9 cm.
Sau khi lấy mẫu, các bào tử
nấm được nuôi cấy và được đếm theo quy trình quy định trong TCVN 10736-17 (ISO
16000-17).
5 Thiết
bị và vật liệu
5.1 Thiết
bị lấy mẫu
Ví dụ chi tiết của bộ va đập
một tầng sàng được nêu trong Phụ lục A. Bộ va đập có nhiều tầng sàng chỉ
được sử dụng cho các mục đích đặc biệt khi cần phân tách cỡ hạt.
5.1.1 Giá
đỡ, để định vị bộ va đập ở độ cao lấy mẫu yêu cầu.
5.1.2 Bộ
va đập, kiểu khe hở
hoặc sàng.
5.1.3 Đĩa
thạch, đường kính 9 cm chứa thạch DG18 và thạch
chất chiết malt hoặc thạch dextrose khoai
tây (xem Điều 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5 Đồng
hồ đo thể tích khí, để xác định lượng khí được hút vào tại đầu lấy
mẫu, theo mét khối.
5.1.6 Đồng
hồ tính thời gian, để cài đặt trước thời gian và tính thời gian
lấy mẫu
5.1.7 Hộp
bảo vệ (tùy chọn, phần lớn để
sử dụng ngoài trời), để bảo quản dụng cụ lấy mẫu khỏi các điều kiện bất lợi của
môi trường.
5.2 Dụng
cụ để chuẩn bị các đĩa thạch
Sử dụng thiết bị, dụng cụ
thông thường của phòng thử nghiệm vi sinh vật
và cụ thể như sau:
5.2.1 Máy
đo pH với độ chính xác ± 0,1.
5.2.2 Đĩa
Petri, vô trùng, đường kính ~ 9 cm.
5.2.3 Nồi
hấp sấy, có khả năng hoạt động ở (121 ± 3) °C và
(115 ± 3) °C.
5.3 Dụng
cụ lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Vật
chứa lạnh và cách nhiệt để vận chuyển các đĩa thạch dưới
25 °C.
5.3.3 Chất
tẩy trùng, ví dụ isopropanol hoặc etanol (70 % thể tích).
5.3.4 Không
khí nén (không chứa dầu, tùy chọn) để làm khô dụng cụ sau khi khử trùng.
6 Môi
trường nuôi cấy và thuốc thử
6.1 Yêu
cầu chung
Sử dụng tất
cả các thuốc thử và hóa chất có chất lượng tinh khiết phân tích dùng cho phân
tích "vi sinh" hoặc tốt hơn. Nước được sử dụng phải là nước cất hoặc
nước có chất lượng tương đương.
Sử dụng các cơ chất khô
bán sẵn trên thị trường nếu phù hợp với mô tả quy định và phải được chuẩn bị
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.2 Thạch
dicloran 18 % glycerol (thạch DG18)
Các thành phần được liệt
kê trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành
phần
Khối
lượng
Pepton a
5.0
g
Glucose
10,0
g
Kali dihydro phosphat
(KH2PO4)
1,0
g
Magie Sulfat
ngậm bảy phân tử nước
(MgSO4.7H2O)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dicloran
(2,6-dido-4-nitroanilin) 0,2 % thể tích trong etanol (100 %)
1,0
ml
Chloramphenicol
0,1
g
Glycerol
220
gb
Thạch
15,0
g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Có thể
sử dụng các pepton từ các hãng sản xuất khác nhau
(pepton casein, pepton nấm). Điều này thường không ảnh hưởng đến các kết quả
định lượng., nhưng có thể ảnh hưởng đến vẻ bên ngoài
của các khuẩn lạc. Các kiểm chứng dương tính để so
sánh độ thu hồi và so sánh hình thái của các khuẩn
lạc là rất quan trọng
b
18 % phần khối lượng của 1 220 g
khối lượng cuối cùng = 220 g.
Bổ sung các thành phần với
lượng nhỏ và thạch vào khoảng 800 ml nước và hòa tan bằng cách đun sôi. Thêm nước
đến 1 000 ml và thêm 220 g glycerol. Khử trùng trong nồi hấp
áp lực ở (121 ± 3) °C trong
(15 ± 1) min. Sau khi khử trùng, pH phải là 5,6
± 0,2 ở 25 °C. Phân phối các lượng khoảng 20 ml vào
các đĩa Petri.
Giữ các đĩa Petri chứa thạch
DG18 lưu giữ trong túi để ở nhiệt độ (15
± 3) °C nơi tối trong một tuần.
CHÚ THÍCH 1: Tùy thuộc vào
hệ vi sinh vật bị nhiễm, có thể sử dụng các loại kháng sinh khác, ví dụ:
streptomycin hoặc ampicillin nếu chúng không ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Thạch DG18
thích hợp cho việc phát hiện một phổ rộng các nấm mốc ưa khô (nghĩa là nấm ưa
thích khô). Glycerol làm giảm hoạt độ nước, aH2O,
đến 0,95. Cloramphenicol ức chế vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn gram âm.
Dicloran ức chế sự lây lan các khuẩn lạc nấm
mốc phát triển nhanh và do đó ngăn ngừa mọc lan các khuẩn lạc phát triển chậm.
6.3 Thạch
chất chiết malt
Các thành phần được liệt
kê trong Bảng 2.
Bảng
2 - Thành phần của thạch chất chiết malt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng
Chất
chiết malt
30,0
g
Pepton từ
đậu tương
3,0
g
Thạch
15,0
g
Nước
1
000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Tùy thuộc vào
hệ vi sinh vật bị nhiễm, có thể sử dụng các loại kháng sinh
khác, ví dụ: streptomycin hoặc ampicillin nếu chúng không ảnh hưởng đến các kết
quả thử nghiệm.
Cho các thành phần và thạch
vào nước và hòa tan bằng cách đun sôi. Khử trùng trong nồi hấp áp lực ở (115 ±
3) °C trong (10 ± 1) min. Sau khi khử trùng, pH phải là
5,5 ± 0,2 ở 25 °C. Phân phối các lượng khoảng 20 ml vào các đĩa Petri.
Giữ các đĩa Petri chứa thạch
chất chiết malt trong túi để ở nhiệt độ (5 ± 3) °C nơi
tối một tháng.
LƯU Ý: Trên thị trường có
nhiều loại thạch chất chiết
malt với các thành phần khác nhau, cần đảm bảo rằng các thạch này có thành phần
tương ứng với thành phần nêu trong Bảng 2.
6.4 Thạch
dextrose khoai tây
Các thành phần được liệt
kê trong Bảng 3.
Bảng
3 - Thành phần thạch dextrose khoai
tây
Thành
phần
Khối
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
g
Glucose
20,0
g
Thạch
15,0g
Nước
1
000 ml
CHÚ THÍCH 1: Có thể cần bổ
sung cloramphenicol (0,05 g/l) nếu mẫu chứa nồng độ cao các vi khuẩn.
CHÚ THÍCH 2: Tùy thuộc vào
hệ vi sinh vật bị nhiễm, có thể sử dụng các loại kháng sinh
khác, ví dụ: streptomycin hoặc ampicillin nếu
chúng không ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ các đĩa thạch dextrose
khoai tây để trong túi ở nhiệt độ (5 ± 3) °C nơi
tối sẽ giữ được một tháng.
7 Cách
tiến hành
7.1 Chuẩn
bị lấy mẫu
Chuẩn bị số lượng bộ va đập
và đĩa thạch yêu cầu phù hợp với mục đích của phép đo và cách thức đo. Đối với
các phép đo thường xuyên dùng bộ va đập một tầng sàng, thì nên sử dụng các thể
tích không khí khác nhau song song (ví dụ: 2 x 50
lít và 2 x 100 lít) tại mỗi điểm lấy mẫu cũng như mẫu trắng thực địa cho mỗi
thực hành kiểm tra. Cần tối thiểu 4 đến 5 đĩa thạch DG18 và 4 đến 5 đĩa thạch chất chiết
mail hoặc đĩa thạch dextrose khoai tây tại mỗi điểm lấy mẫu.
Kiểm tra thiết bị về tính
đầy đủ và chức năng hoạt động bằng danh mục kiểm tra.
Kiểm tra tính hợp lệ của
việc hiệu chuẩn thiết bị lấy mẫu; nếu không, thực hiện hiệu chuẩn mới trước khi
bắt đầu đo (xem Điều 9).
Sử dụng bộ va đập dạng khe
hoặc sàng vô trùng đối với mỗi điểm đo. Tùy chọn, khử trùng khe hoặc sàng bằng
etanol hoặc isopropanol (70 % thể tích) và sau đó để khô trong không khí (ví dụ:
bằng không khí nén). Tiếp theo, hút không khí qua bộ va đập không có đĩa thạch
khoảng vài phút tại điểm lấy mẫu mới trước khi lấy mẫu bằng đĩa thạch.
Lắp ráp bộ lấy mẫu theo
Hình 1.
7.2 Lấy
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu thường
được tiến hành ở độ cao 0,75 m đến 1,5 m so với mặt sàn. Đối với các mục đích đặc
biệt, có thể áp dụng các độ cao khác. Chú ý không để bụi bị lắng trong nhà hút
vào các thiết bị lấy mẫu khi lấy mẫu ở các độ
cao thấp hơn. Hướng của đầu vào bộ va đập trong môi trường trong nhà không có
dòng không khí là không quan trọng. Đầu lấy mẫu treo lên chỉ
cần thiết trong trường hợp của không khí chuyển động mạnh (ví dụ: ngoài trời).
Mở
nắp đĩa thạch và lắp đĩa vào bộ va đập. Chú ý tránh làm bẩn
các đĩa thạch hoặc thiết bị lấy mẫu.
Bật thiết bị lấy
mẫu theo hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất.
Sau khi lấy mẫu xong, tháo
đĩa thạch ra khỏi thiết bị lấy mẫu, đậy nắp và gói đĩa thạch
trong túi bằng chất dẻo để tránh nhiễm bẩn.
Điền đầy
đủ thông tin vào biên bản lấy mẫu (xem Điều 11 và Phụ lục B).
Các phép đo nhiều lần khuyến
cáo sử dụng các thể tích lấy mẫu khác nhau. Điều này đặc biệt quan trọng khi độ
nồng độ nấm mốc dự kiến chưa được biết. Sử dụng đĩa thạch mới cho mỗi lần lấy mẫu.
Lấy tối thiểu một mẫu trắng
thực địa đối với mỗi phép đo, tốt nhất là ở giữa dãy
phép đo nhưng không không hút không khí qua thiết bị lấy mẫu. Với mục đích này,
đặt một đĩa thạch đã mở nắp vào bộ va đập với máy bơm tắt, sau đó lấy đĩa ra, đậy
nắp, bao gói đĩa rồi tiến hành phân tích. Tránh đĩa thạch đã mở nắp tiếp xúc
kéo dài với không khí xung quanh. Kết quả phân tích mẫu trắng cho thấy
số lượng cfu đi vào mẫu đơn giản bằng cách xử lý các đĩa thạch trong khi lấy mẫu.
Kích
thước tính theo mét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 bộ
va đập và giá đỡ
2 đồng
hồ đo thể tích không khí (ví dụ: tấm đục lỗ, đồng hồ đo
lưu lượng dòng)
3 mạch
điện tử để chuyển đổi sang mét khối
4 hiển
thị thể tích không khí lấy mẫu bằng mét khối
5 bơm
chân không
6 đồng
hồ tính thời gian
7 cái
lọc đối với vật liệu mài mòn (nếu sử dụng bơm chân không có cánh gạt quay)
8 hộp
bảo vệ (tùy chọn tránh các điều kiện môi trường bất lợi)
TA là nhiệt độ không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TG nhiệt độ không khí mẫu
pG là
áp suất không khí lấy mẫu
VB thể tích khí lấy mẫu
Hình
1 - Sơ đồ của bộ lấy mẫu
7.3 Thời
gian lấy mẫu và thể tích lấy mẫu
Thời gian lấy mẫu và thể
tích lấy mẫu được xác định bằng mục đích của phép đo và nồng độ nấm mốc dự kiến.
Thời gian lấy mẫu từ 1 min đến 10 min. Không nên lấy mẫu nhỏ hơn 50 lít vì sẽ
có sai số trong phép xác định thể tích không khí lấy mẫu do thể tích chết của
thiết bị lấy mẫu (xem Phụ lục C).
7.4 Bảo
quản và vận chuyển
Bảo quản đĩa thạch khỏi
các yếu tố bất lợi (ánh nắng, độ ẩm hoặc khô, nhiệt nóng và bụi, v.v...) và vận
chuyển đến các phòng thử nghiệm ngay sau khi lấy mẫu xong với bề mặt thạch hướng
lên trên để trong vật chứa kín (xem 5.3.2). Nhiệt độ vận chuyển không được vượt
quá nhiệt độ ủ (25 ± 3) °C. Làm
mát mẫu trong khi vận chuyển, nếu cần. Chú ý không làm đông lạnh và tránh nhiệt
độ quá thấp vì các vấn đề ngưng tụ. Ghi lại các điều kiện trong
quá trình vận chuyển (nhiệt độ, độ ẩm, thời gian). Xử lý mẫu tốt nhất trong vòng 24
h, nhưng không muộn hơn 48 h sau khi lấy mẫu xong.
8 Hiệu
suất của việc lấy mẫu và hạn chế của phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất lấy mẫu vật lý
được đưa ra bởi giá trị ngưỡng của thiết bị lấy mẫu. Giá trị ngưỡng tốt nhất là
nhỏ hơn hoặc bằng 1 μm và không được vượt quá 2 μm
để lấy mẫu hiệu quả các bào tử nhỏ.
Sự mất nước ảnh hưởng đến
hiệu suất lấy mẫu sinh học là không thống nhất, mà phụ thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm
tương đối, thời gian lấy mẫu tại thời điểm đo, cũng
như loại nấm mốc tại thời điểm đo. Nguy cơ mất nước trong quá trình va đập là
thấp do thời gian lấy mẫu và va đập trực tiếp lên đĩa thạch là ngắn.
Dải số đếm khuẩn
lạc tối ưu là 20 đến 40 trên một đĩa thạch (xem TCVN 10736-17 (ISO
16000-17) về dải khuẩn lạc từ 10 đến 100 trên đĩa). Do đó, cần
điều chỉnh thể tích mẫu đến nồng độ nấm mốc dự kiến trong không khí để tránh:
- quá nhiều đĩa dẫn đến ước
tính nồng độ thấp đi (xem phụ lục C);
- số khuẩn
lạc trên mỗi đĩa là quá thấp để cho kết quả thống kê hợp lệ.
9 Hiệu
chuẩn tốc độ dòng, kiểm soát chức năng và duy trì hệ thống lấy mẫu
9.1 Hiệu
chuẩn lưu lượng dòng
Thực hiện hiệu chuẩn thiết
bị lấy mẫu bằng phương pháp đo thể tích tham chiếu đã được chứng nhận có độ
chính xác của phép đo không quá ± 2 % tính bằng mét khối, so
sánh đến các điều kiện không khí xung quanh. Gắn đồng hồ đo lưu lượng với đầu
vào của thiết bị lấy mẫu. Đảm bảo rằng lỗ hút của máy đo tham chiếu không bị cản
trở. Sau khi điều chỉnh thành công tốc độ, kiểm
tra độ chính xác hiển thị của thiết bị lấy mẫu dựa vào đồng hồ đo thể tích chuẩn.
Thể tích không khí được hút qua thiết bị lấy mẫu trong khoảng 30 min
phải cho thấy độ chính xác ± 1 % so với đồng hồ đo thể tích chuẩn.
Việc kiểm tra xác nhận
thông thường tốc độ dòng (kiểm soát chức năng) phụ thuộc vào sự
ổn định của thiết bị. Thực hiện hiệu chuẩn hoàn chỉnh trước khi bắt đầu chương
trình đo mới hoặc sau những thay đổi đáng kể, ví dụ: khi sử dụng thiết bị mới
hoặc sau khi sửa chữa hoặc sau khi bơm. Nếu lưu lượng dòng
được xác định bằng cách sử dụng độ lệch chuẩn lớn hơn 2 % so với giá trị yêu cầu
vận hành chính xác đầu vào, thì chỉnh bộ kiểm soát dòng theo hướng dẫn của
nhà sản xuất, cần đảm bảo rằng dòng không khí không dao động quá ± 2 % trong
khi lấy mẫu và thời gian để đạt được lưu lượng lấy mẫu
mong muốn khi bắt đầu quá trình lấy mẫu được giữ càng ngắn càng tốt để giảm thiểu
ảnh hưởng đến thể tích mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Kiểm
soát chức năng và bảo dưỡng hệ thống lấy mẫu
Thực hiện bảo dưỡng phần
cơ của hệ thống lấy mẫu (đầu vào và ống nối) bao gồm cả kiểm tra rò
rỉ theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
10 Đảm bảo
chất lượng
Việc xác định chế độ hoạt
động chính xác của thiết bị lấy mẫu là rất quan trọng, ví dụ: kiểm tra để
chắc chắn không có rò rỉ (xem 9.2) và hiệu chuẩn định kỳ tốc độ dòng để xác định thống nhất
thể tích mẫu (xem 9.1). Ngoài ra, đặc biệt chú ý đến máy bơm và xử lý các đĩa
thạch.
Phòng thử
nghiệm phải thực hiện các biện pháp đảm bảo chất lượng được lập bằng văn bản và
luôn sẵn có.
11 Biên
bản lấy mẫu
Ghi nhãn các mẫu để nhận
biết thống nhất.
Điền đầy đủ biên
bản lấy mẫu đối với từng mẫu trước (hoặc sau) khi lấy
mẫu.
Biên bản ít nhất phải bao
gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tên và địa chỉ của
khách hàng;
c) Mục đích của phép đo
d) Kiểu loại thiết bị lấy
mẫu được sử dụng;
e) Thể tích mẫu, ngày
tháng, thời điểm lấy mẫu, vị trí và thời gian lấy mẫu;
f) Kết quả mẫu trắng thực
địa;
g) Tên của người lấy mẫu.
Mục đích của việc phân
tích và nếu có thể, liệt kê danh mục các thông số cần phân tích vì chúng có thể
cần cho phòng thử nghiệm chọn phương pháp, có thể
cần đến các chi tiết khác (ví dụ: nhiệt độ, độ ẩm, điểm lấy
mẫu chính xác, kiểu thông gió mọi hiện tượng quan sát được mà có thể ảnh hưởng
đến nồng độ nấm mốc có trong mẫu không khí).
Ví dụ về biên bản lấy mẫu
được đưa ra trong Phụ lục B.
CHÚ THÍCH: Các thông số bổ
sung như áp suất không khí, hướng gió, tốc độ gió và điều kiện khí hậu có
thể quan trọng đối với các phép đo không khí xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp của phương pháp
đã được kiểm tra bằng các phép đo so sánh dùng đĩa thạch DG18 (xem Phụ lục C).
Phụ lục A
(tham
khảo)
Mô tả kỹ thuật của một bộ va đập một tầng
sàng thích hợp
Sơ đồ lắp ráp của thiết bị
lấy mẫu thích hợp được nêu trong Hình A.1.

CHÚ DẪN:
1 kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 bộ
phận căn chỉnh
đĩa Petri
4 đĩa
Petri đựng môi trường thạch
a ống dẫn
khi vào
b ống
dẫn khí ra
Hình
A1 - Sơ đồ của thiết bị va đập một sàng
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Biên bản lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khách hàng:
Số.:
Mục đích:
Kiểu loại và số thiết bị.:
Vị trí đo:
Ngày:
Kiểu
thạch/Đĩa số
Thời
gian bắt đầu đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3
Thời
gian đo
min
Đo
ở độ cao
m
Nhiệt
độ
°C
Độ
ẩm tương đối
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu
trong quá trình lấy mẫu,
ví dụ: hoạt động của nhân viên trong phòng, HVACa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Nóng,
thông gió và điều hòa không khí.
Các lưu ý:
Tên kỹ thuật viên phòng
thử nghiệm
Ngày
tháng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham
khảo)
Trao đổi mẫu cho việc đánh giá xác nhận
phương pháp
Sự phù hợp của phương pháp
lấy mẫu quy định trong tiêu chuẩn này đã được thử nghiệm trong các điều kiện thực
tế trong ba thí nghiệm phối hợp bởi Berufsverband
Deutscher Baubiologen (Hiệp hội German
Green Builder của Đức) (xem Tài liệu tham khảo [12]).
Các thí nghiệm được thực
hiện trong hai phòng họp khác nhau (mỗi phòng thực hiện 2 thí nghiệm 1 và 2
tương ứng) và nhà thờ (thực hiện thí nghiệm 3) được thông gió tự nhiên. Cửa sổ
đóng 1 h trước khi lấy mẫu. Trong tất cả
các thử nghiệm các mẫu song song 50 l, 100 l
và 200 l đã được lấy bằng phương pháp va đập. Trong thí nghiệm 3, các mẫu
50 l được lấy tại thời điểm bắt đầu
và cuối chương trình lấy mẫu với kết quả tương đương cho thấy nồng độ của nấm
là không đổi theo thời gian lấy mẫu.
Một phòng thử nghiệm trung
tâm (Cơ quan Y tế Baden-Wurttemberg, Stuttgart) đã
cung cấp các đĩa thạch DG18 cho tất cả các bên
tham gia để tránh ảnh hưởng từ môi trường. Tất cả các
đĩa đã được phòng thử nghiệm trung tâm ủ và phân tích. Trong thí nghiệm 1, các phòng thử
nghiệm tham gia đã lấy mẫu bổ sung và phân tích các đĩa đã ủ.
Trong thí nghiệm 1 (tháng
6 năm 2005), có 34 phòng thử nghiệm lấy mẫu bằng va đập sử dụng các thiết bị
khác nhau. Nồng độ của nấm trong phòng tương đối thấp. Số
đếm trung bình sử dụng các kết quả từ tất cả các thể tích lấy mẫu là khoảng 100
cfu/m3 (xem C.1). Tuy nhiên, các kết quả khác nhau khi được tính
riêng cho các thể tích lấy mẫu khác nhau. Các số đếm cao hơn đáng kể đã tìm thấy
khi lấy mẫu 50 l và 100 l (131 cfu/m3 và 120 cfu/m3 tương ứng) so với
200 l (85 cfu/m3). Kết quả này cho thấy đã có sự ức chế phát
triển xảy ra ở số đếm khuẩn lạc tương đối thấp trên đĩa (khoảng 20 khuẩn lạc với
thể tích lấy mẫu 200 I). Việc bị khô không giải thích được về các số đếm thấp
khi lấy mẫu 200 I vì thời gian lấy mẫu và va đập lên bề mặt thạch là ngắn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

95 phần trăm
Trung vị
5 phần trăm
v
nồng độ/(cfu/m3)
V
thể tích lấy mẫu
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.1 - Nồng độ số đếm khuẩn lạc tổng
số trên đĩa thạch DG18 sau khi lấy mẫu va đập với
các thể tích lấy mẫu khác nhau trong thí nghiệm 1
Độ lệch chuẩn cao nhất đối
với lấy mẫu 50 l và thấp nhất đối với 200 l. Các kết
quả này cho thấy rằng số đếm khuẩn lạc thấp trên các đĩa dẫn đến độ lệch chuẩn
cao. Điều này cũng đúng khi số đếm khuẩn lạc đối với chi khác nhau được so
sánh. Nồng độ Cladosporium spp. và Penicillium spp.
là 50 cfu/m3 với độ lệch chuẩn khoảng 30 %. Các loài khác có mặt ở nồng
độ thấp hơn và độ lệch chuẩn của kết quả tăng từ 50 % đến 200 %. Độ lệch chuẩn
số đếm khuẩn lạc tổng số khoảng 100 cfu/m3 là 23 %. số đếm khuẩn lạc
phân bố chuẩn trong 100 l mẫu và 200 l mẫu, nhưng không phải mẫu 50 l
(xem Hình
C.2 đến C.4). Những kết quả này ủng hộ
quan điểm cho rằng số đếm khuẩn lạc dưới 10 không nên sử dụng đối với các kết
quả định lượng.
Độ lệch chuẩn về kết quả
thu được từ các đĩa do các phòng thử nghiệm tham gia phân tích cao hơn nhiều so
với kết quả do phòng thử nghiệm tham chiếu thực hiện. Đối với các nồng độ từ 40
cfu/m3 đến 100 cfu/m3 có độ lệch chuẩn từ 60 % đến 80 %.

CHÚ
DẪN:
n số
lượng kết quả
v nồng
độ/(cfu/m3)
Hình
C.2 - Số lượng kết quả trong dải nồng độ khác nhau khi lấy mẫu 50 l;
Các kết quả không phân bố
chuẩn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n số
lượng kết quả
v nồng
độ/(cfu/m3)
Hình
C.3 - Số lượng kết quả trong dải nồng độ khác nhau khi lấy mẫu 100 l; Các
kết quả phân bố chuẩn

CHÚ DẪN:
n số
lượng kết quả
V nồng
độ/(cfu/m3)
Hình
C.4 - Số lượng kết quả trong dải nồng độ khác nhau khi lấy mẫu 200 l; Các
kết quả phân bố chuẩn
34 phòng thử nghiệm đã sử
dụng các thiết bị lấy mẫu khác nhau (với số lượng dụng cụ lấy
mẫu trong ngoặc đơn): Holbach LKS30D1)
(15), MBASS30D1) (11),
RCS1) (4), MAS-1001)
(2), Spin Air1)
(1), FH2 Loreco1) (1). Các kết quả cũng tương tự cho tất cả các
thiết bị lấy mẫu trừ RCS. Số đếm khuẩn lạc trung bình với bộ
lấy mẫu RCS là khoảng một nửa nồng độ so với các bộ lấy mẫu khác (xem Hình C.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:

95 phần trăm
Trung vị
5 phần trăm
n
số lượng kết quả
v
nồng độ/(cfu/m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị có bán sẵn.
Thông tin này được đưa ra chỉ tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không phải xác nhận của tiêu chuẩn về sản phẩm này.
Hình
C.5 - Nồng độ của tổng sẽ đếm khuẩn
lạc trên thạch DG18 sau khi lấy mẫu bằng các thiết bị
lấy mẫu khác nhau trong thí nghiệm 1
Trong quá trình thực hiện
thí nghiệm 2 (tháng 6 năm 2006), có 33 phòng thử nghiệm lấy mẫu va đập với các
thiết bị khác nhau. Nồng độ của nấm trong phòng cao hơn so với thí
nghiệm 1. Nồng độ trung bình tổng số sử dụng các kết quả từ tất
cả các thể tích mẫu khoảng là 700 cfu/m3 (xem Hình C.6). Lần nữa thu
được các kết quả khác nhau (có ý nghĩa thống kê) khi tính
riêng cho các thể tích mẫu khác nhau. Nồng độ trung bình thu được
giảm dần với thể tích mẫu tăng: 884 cfu/m3 đối với 50 l,
704 cfu/m3 đối với 100 l và 508
cfu/m3 đối với 200 l mẫu. Số
khuẩn lạc trên các đĩa nằm trong dải tối ưu để tính (khoảng 90 khuẩn lạc) chỉ
đối với các mẫu 50 l. Số khuẩn lạc trên các đĩa quá cao để
có thể đếm chính xác là các mẫu 100 l và 200 l.
Điều này giải thích các nồng độ trung bình thấp hơn được tìm
thấy với thể tích mẫu cao hơn. Độ lệch chuẩn của các kết quả có thể so sánh được
với các giá trị tính được trong thí nghiệm 1 (20 % trong dải số đếm tối ưu), số
đếm khuẩn lạc phân bố chuẩn đối với tất cả các thể tích mẫu (dữ liệu không thể
hiện).

CHÚ DẪN

95 phần trăm
Trung vị
5 phần trăm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nồng độ/(cfu/m3)
V
thể tích lấy mẫu
a
tổng thể
Hình
C.6 - Nồng độ số đếm khuẩn lạc tổng số trên thạch DG18 sau khi lấy mẫu
va đập với các thể tích lấy mẫu khác nhau trong thí nghiệm 2
33 phòng thử nghiệm đã sử
dụng các thiết bị lấy mẫu khác nhau (với số lượng các dụng
cụ lấy mẫu khác nhau được sử dụng trong ngoặc đơn): Holbach LKS301)
(11), MBASS301) (12), MAS-1001)
(4), Spin Air1)
(1), Zinsser Analytic pbi1) (1), Desaga GS1001) (1), SAS1) (1),
MAS-100 Eco1) (1), Monty LS151) (1). Các
kết quả tương tự nhau đối với MBASS, LKS30, MAS-100 và Desaga GS100. Còn Spin Air, Zinsser
Analytic pbi, SAS và MAS-100 Eco
đã cho kết quả nồng độ hơi thấp hơn, mặc dù việc so sánh
là khó vì số lượng kết quả thu được thấp. Bộ lấy mẫu Monty LS15
cho kết quả nồng độ thu được thấp hơn
đáng kể (xem Hình C.7). Việc sử dụng các đĩa thạch nhỏ khi lấy mẫu bằng Zinsser
Analytic pbi, SAS và Monty LS15
có thể đã góp phần vào việc phát hiện nồng độ thấp hơn bằng những bộ lấy mẫu
này.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 phần trăm
Trung vị
5 phần trăm
v
nồng độ/(cfu/m3)
a
Thiết bị có bán sẵn.
Thông tin này được đưa ra chỉ tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không phải xác nhận của tiêu chuẩn về sản phẩm này.
Hình
C.7 - Nồng độ của nấm thu được bằng cách lấy mẫu sử dụng các thiết bị lấy mẫu khác
nhau trong thí nghiệm 2
Trong quá trình thực hiện
thí nghiệm 3 (tháng 6 năm 2007), có 35 phòng thử nghiệm lấy mẫu bằng va đập sử
dụng các thiết bị khác nhau. Nồng độ nấm trong phòng thu được cao hơn so với kết
quả của trong thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2. Nồng độ trung bình tổng số là khoảng
2 000 cfu/m3 (xem Hình C.8). Chỉ có thể sử dụng
các đĩa 50 l để đếm (khoảng 100 khuẩn lạc trên mỗi đĩa). Các đĩa mẫu 100 l
hoặc 200 l khuẩn lạc mọc quá dày với số lượng dự kiến là 200 và 400 tương ứng.
Các kết quả này cho thấy rõ sự hạn chế của phương pháp va đập khi nấm có
nồng độ cao trong không khí. Độ lệch chuẩn của các kết quả là khoảng 5 % đối với
tổng số đếm khuẩn lạc và đối với chi nấm Cladosporium
chiếm ưu thế. Độ lệch chuẩn cao hơn (50 % đến 100 %) đối với hệ nấm có mặt với
nồng độ thấp, số đếm khuẩn lạc phân bố chuẩn đối với mẫu 50 l
(không cho thấy dữ liệu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

95 phần trăm
Trung vị
5 phần trăm
v
nồng độ/(cfu/m3)
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.8 - Nồng độ số đếm khuẩn lạc tổng số trên thạch DG18 sau
khi lấy mẫu sử dụng các thiết
bị lấy mẫu khác nhau trong thí nghiệm 3
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1 ] TCVN 5966 : 2009 (ISO
4225:1994), Chất lượng không khí - Những khái niệm chung
- Thuật ngữ và định nghĩa
[2] TCVN 6753:2000 (ISO
7708:1995), Chất lượng không khí
- định nghĩa về phân chia kích thước bụi hạt để lấy mẫu liên quan tới sức khỏe
[3] ISO 12219-1, Indoor
air of road vehicles - Part 1: Whole vehicle test chamber - Specification and
method for the determination of volatile organic compounds in cabin interiors
[4] ISO 12219-2, Indoor air of
road vehicles - Part2: Screening method for the determination of the emissions
of volatile organic compounds from vehicle interior parts and materials - Bag
method
[5] ISO 12219-3, Indoor air of
road vehicles - Part3: Screening method for the determination of the emissions
of volatile organic compounds from vehicle interior parts and materials -
Micro-chamber method
[6] ISO 12219-4, Indoor air of
road vehicles - Part 4: Determination of the emissions of volatile organic compounds
from car trim components - Small chamber method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ISO 16017-1, Indoor, ambient
and workplace air - Sampling and analysis of volatile organic compounds by
sorbent tubeAhermal desorption/capillary gas chromatography- Parti: Pumped sampling
[9] ISO 16017-2, Indoor, ambient
and workplace air - Sampling and analysis of volatile organic compounds by
sorbent tubeAhermal desorption/capillary gas chromatography - Part 2: Diffusive
sampling
[10] EN 13098:2000, Workplace
atmosphere - Guidelines for measurement of airborne microorganisms and
endotoxin
[11] VDI 4300 Part 10:2008,
Messen von Innenraumluftverunreinigungen - Messstrategien zum Nachweis von
Schimmelpilzen im Innenraum [Measurement of indoor air pollution - Measurement
strategies for determination of mould fungi in indoor environment]
[12] Richardson, N., Szabo, E.
Results of round-robin tests to proof impaction as a sampling method to collect
mould fungi spores in indoor air. Gefahrst. Reinhalt. L 2007, 67, pp. 425-428