TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9825:2013
ISO 16042:2007
QUẶNG SẮT -
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MẪU CHUẨN ĐƯỢC CHỨNG NHẬN (CRM)
Iron ores -
Guidelines for the use of certified reference
materials (CRMs)
Lời nói đầu
TCVN 9825:2013 hoàn toàn
tương đương với ISO 16042:2007.
TCVN 9825:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn mô tả các quy trình khuyến nghị cho việc sử
dụng các mẫu chuẩn được chứng nhận (CRM) quặng sắt trong việc kiểm tra độ đúng
của phân tích hóa học. Tiêu chuẩn khuyến cáo rằng các CRM cũng được sử dụng cho
các mục đích đảm bảo chất lượng chung trong phòng thí nghiệm, nơi tiến hành
phân tích quặng sắt thường xuyên.
Đôi khi tiêu chuẩn này
cũng khuyến cáo CRM phải theo thời gian, được xem như là chưa biết quy trình thử nghiệm thành thạo trong phòng thí
nghiệm.
QUẶNG
SẮT - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MẪU CHUẨN ĐƯỢC CHỨNG NHẬN (CRM)
Iron ores -
Guidelines for the use of certified reference
materials (CRMs)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả quy trình sử dụng
CRM được
chuẩn
bị và chứng nhận theo ISO 11459. Các CRM được phòng thí nghiệm sử dụng để tiến
hành các thí nghiệm độ đúng như quy định trong các tiêu chuẩn về phân tích hóa
học của quặng sắt, để kiểm tra việc phân tích mẫu chuyến hàng và độ tin cậy
liên tục của kết quả phân tích.
2. Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8245 (ISO/IEC Guide 35), Mẫu
chuẩn - Nguyên tắc chung và nguyên tắc thống kê trong chứng nhận.
TCVN 8625 (ISO 3082), Quặng sắt -
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TCVN 8890 (ISO Guide 30), Thuật ngữ
và định nghĩa sử dụng cho mẫu chuẩn
ISO 8258, Shewhart control charts
(Biểu đồ kiểm
soát Shewhart)
ISO 11459, Iron ores - Certified reference
materials - Preparation and certification for use in
chamical analysis (Quặng sắt - Mẫu chuẩn được chứng nhận - Chuẩn
bị và chứng nhận để sử dụng
trong phân tích hóa học)
ISO 11323, Iron ore and direct reduced
iron - Vocabulary (Quặng sắt và sắt hoàn nguyên trực tiếp - Từ vựng)
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong ISO 11323 và TCVN 8890 (ISO Guide 30).
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) để kiểm tra độ đúng của phân tích mẫu chuyến hàng sử dụng để xác định
giá trị thương mại của hàng hóa hoặc lượng mẫu quặng sắt quy định theo TCVN
8625 (ISO 3082) trong giao nhận giữa người bán và người mua;
b) để chứng minh khả năng của phòng thí
nghiệm đưa ra độ chính xác và độ
chụm xác định của phép phân tích;
c) Kiểm tra mức độ thành thạo của một phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích
hóa học quặng sắt;
Sử dụng CRM cho mục đích tiêu chuẩn
hóa dung dịch chuẩn, hoặc hiệu
chuẩn thiết bị phân tích, không được quy định trong tiêu chuẩn này.
Thông tin thêm về việc sử dụng mẫu chuẩn
được chứng nhận được giới thiệu trong TCVN 8056 (ISO Guide 33).
5. Loại quặng
Tiêu chuẩn quốc tế về phân tích hóa học quặng
sắt quy định rằng mẫu chuẩn chứng nhận là loại quặng khoáng vật tương tự như các mẫu có thành phần hóa học cần được xác định. Dải hàm lượng của
các nguyên tố được xác định giữa CRM và các mẫu thử được quy định tại Điều 6.
Các nguồn quặng lấy từ một hoặc
nhiều mỏ, được pha trộn
để sản xuất quặng sắt thương mại, có thể có đặc trưng rất khác nhau. Do đó khuyến
cáo là các nhà sản xuất quặng sắt phải chủ động đảm bảo rằng hỗn hợp quặng
sắt được tạo ra cho thương mại quốc tế được đại diện bởi các CRM cụ thể, với
các hàm lượng nguyên tố gần mức điển hình.
Quy trình
chứng nhận CRM được quy định chung trong TCVN 8245 (ISO Guide 35) và quy trình
chứng nhận các CRM quặng sắt được quy định riêng trong ISO 11459.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối cho phép theo hàm
lượng của các nguyên tố khác nhau giữa mẫu thử và CRM có thể tính bằng cách sử
dụng công thức sau đối với hàm lượng các nguyên tố nhỏ hơn bằng 10
% khối lượng.

trong đó
Rc là dải hàm lượng;
Cs là phần khối lượng mẫu.
Ví dụ để tính chênh lệch hàm lượng được
nêu trong Phụ lục A
Khuyến cáo, đối với hàm lượng sắt tổng
(% Fe), CRM không nên sai quá 0,5 % Fe so với phần mẫu thử.
7. Lấy phần mẫu
thử
CRM quặng sắt thường được
bán theo lô 100 g. Thông thường, với mục đích phân tích, sử dụng phần mẫu thử
có khối lượng từ 0,38 g đến 1,00 g. Việc tách các phần mẫu thử cơ bản là lấy mẫu,
nên được tiến hành trên lượng đầy đủ khối lượng mà CRM được cung cấp.
Không nên lấy phần mẫu
thử bằng cách giảm khối lượng một chai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nhận dạng bằng tên hoặc số của CRM;
b) cung cấp số seri của chai CRM, nếu các
nhà sản xuất CRM không cung cấp số chai, khuyến cáo các phòng thí nghiệm nên
cung cấp cho mỗi chai một số riêng;
c) số seri các phần mẫu thử được lấy.
VÍ DỤ: JSS 820-2/100/5 tương ứng với
năm phần mẫu thử được lấy ra từ lọ thứ 100 CRM JSS 820-2
Việc chia CRM được thực hiện bằng dụng cụ chia mẫu
kiểu quay hoặc máng chia mẫu. Trong mỗi trường hợp, tăng tối thiểu số mẫu đại diện của
phần mẫu thử từ 15 đến
20.
Để giảm thiểu độ chệch khi lấy mẫu, phần
mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên.
8. Phương pháp
song song
Số phép phân tích tiến hành trên CRM lặp
lại tối thiểu là hai lần. Nên tiến hành song song trên CRM trong các chai riêng
biệt.
9. Các thay đổi
của CRM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các quy định sau:
a) không sử dụng thìa khuấy từ hoặc dụng
cụ có từ tính;
b) thiết bị tĩnh
điện phải được phóng điện hoặc tránh sử dụng;
c) vật chứa được sử dụng để bảo quản CRM
không được để tiếp xúc với bề mặt mang điện tích;
d) không sử dụng thìa rung để định lượng
phần mẫu thử;
e) không bảo quản CRM trong tủ sấy;
f) dụng cụ platin được sử dụng để nung phải được làm sạch và không gây
nhiễm bẩn;
g) dụng cụ thủy tinh được sử dụng trong
phép phân tích phải được làm sạch và không gây nhiễm bẩn;
h) tránh tiếp xúc với axid và các hơi
khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mọi trường hợp, CRM phải được bảo
quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
10. Biểu đồ kiểm
soát Shewhart
Đối với mỗi CRM được sử dụng thường
xuyên trong phòng thí nghiệm, biểu đồ kiểm soát Shewhart được xây
dựng phù hợp với ISO 8258. Biểu đồ riêng rẽ nên được xây dựng đối với chai 1 và
chai 2 hoặc các chai khác có thể nhận biết trên biểu đồ. Khi kiểm tra độ đúng đối
với mỗi lần sử dụng CRM, việc sử dụng biểu đồ Shewhart được khuyến
khích để xác định giá trị ngoại lai, Phương pháp và tiến hành theo các nguyên tắc
nêu trong ISO 8258, Hình 2 “Kiểm
tra nguyên nhân". Biểu đồ Shewhart nên được cập nhật đối với các phân tích
hoàn toàn mới của CRM.
11. Chấp nhận giá
trị phân tích
Kết quả thu được đối với mẫu chuẩn được
chứng nhận phải đảm bảo chênh lệch giữa kết quả này và giá trị chứng nhận của mẫu
chuẩn được chứng nhận không có ý nghĩa về mặt thống kê. Đối với mẫu chuẩn được chứng
nhận phải phân tích bởi ít nhất trong 10 phòng thí nghiệm bằng cách sử dụng các
phương pháp so sánh cả độ chính xác và độ chụm, các điều kiện sau đây có thể sử
dụng để kiểm tra ý nghĩa của chênh lệch.

trong đó
Ac
là giá trị được chứng nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là kết quả hoặc giá trị trung bình
các kết quả thu được đối với mẫu chuẩn chứng nhận;
SLc
là độ lệch chuẩn giữa các phòng thí
nghiệm được công nhận;
Swc
là độ lệch chuẩn trong cùng phòng
thí nghiệm được công nhận;
nwc
là giá trị trung bình của phép xác định
lặp lại của phòng thí nghiệm được công nhận;
Nc
số phòng thí nghiệm được công nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số phép thử lặp lại trên mẫu chuẩn
(ít nhất n = 2);
sL
là độ lệch chuẩn giữa các
phòng thí nghiệm;
sd
là độ lệch chuẩn trong cùng phòng
thí nghiệm.
Nếu điều kiện được thỏa mãn, tức là nếu
phía bên trái ít hơn hoặc bằng phía bên phải, chênh lệch Ac-A là
không có ý nghĩa về mặt thống kê; mặt khác nó có ý nghĩa về mặt thống kê.
Nếu chênh lệch là đáng kể, phải đồng
thời lặp lại phép phân tích với phép phân tích mẫu thử. Nếu chênh lệch vẫn là
đáng kể, phải tiến hành lặp lại bằng cách sử dụng mẫu chuẩn chứng nhận khác của
cùng một loại quặng.
Nếu phạm vi của hai giá trị đối với mẫu
thử ở ngoài giới hạn
song song độc lập được tính theo tiêu chuẩn này, phải tiến hành một hoặc nhiều
thử nghiệm bổ sung.
Trong mỗi trường hợp, phải chấp nhận
các kết quả đối với mẫu thử, tùy thuộc vào sự chấp nhận các kết quả
đối với các mẫu chuẩn được chứng
nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Báo cáo thử
nghiệm
Phải báo cáo kết quả phân tích của một CRM được sử dụng để xác nhận việc phân
tích mẫu chuyến hàng, cùng với các số liệu thu được trên mẫu chuyến hàng nếu các
bên mua bán yêu cầu. Phòng thí nghiệm phải lưu giữ hồ sơ kết quả thử nghiệm
CRM.
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví
dụ để tính chênh lệch hàm lượng
Thay dải hàm lượng các chất phân tích
bằng 0,235%

Tìm loga tự nhiên của 0,235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tìm tử số

Tìm dải hàm lượng
Rc = 0,235 ± 0,048 %
Theo cách đó, tại hàm lượng chất phân
tích bằng 0,235 %, hàm lượng CRM nên từ 0,187 % đến 0,283 %.