TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
4655-1:2010
ISO
9682-1:2009
QUẶNG
SẮT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN – PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN
TỬ NGỌN LỬA
Iron ores -
Determination of manganese content- Part 1:
Flame atomic absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 4655-1:2010 hoàn toàn
tương đương với ISO 9682- 1:2009.
TCVN 4655-1:2010 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt - Phân tích hoá học biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 4655 (ISO 9682) gồm
có các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4655-2:2009 (ISO 9682-2:2006) Quặng
sắt - Xác định hàm lượng mangan - Phần 2: Phương pháp đo màu periodat
QUẶNG SẮT -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN – PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN
TỬ NGỌN LỬA
Iron ores -
Determination of manganese content- Part 1:
Flame atomic absorption spectrometric method
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này có thể liên
quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị nguy hại. Tiêu chuẩn này không đề cập
những vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Trách nhiệm của người
sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các quy tắc phù hợp về sức khoẻ, an
toàn và xác định các giới hạn cho phép trước khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định hàm lượng mangan trong quặng sắt.
Phương pháp này áp dụng cho dải hàm lượng
mangan từ 0,01 % (khối lượng) đến 2,5 % (khối lượng) trong quặng sắt nguyên
khai, tinh quặng và sắt kết khối, kể cả các sản phẩm thiêu kết.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1664 (ISO 7764), Quặng Sắt - Chuẩn
bị mẫu thử đã sấy sơ bộ để phân tích hoá học.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức.
TCVN 8625 (ISO 3082), Quặng sắt -
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
3. Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử bằng một trong
các cách sau:
a) Nung phần mẫu thử trong chất chảy
natri cacbonat/natri tetraborat và hòa tan khối tan chảy đã để nguội trong axit
clohydric.
b) Xử lý với axit clohydric và thêm một
lượng nhỏ axit nitric. Làm bay hơi để loại nước silic, thêm axit clohyrdic, pha
loãng và lọc. Nung cặn và loại bỏ silic bằng cách làm bay hơi với axit flohydric
và axit sulfuric. Nung với natri cacbonat và natri tetraborat và hòa tan khối tan
chảy đã để nguội trong phần lọc.
Dung dịch thu được trong cả hai trường
hợp được phun vào ngọn lửa dinitrơ oxit/axetylen của máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Hóa chất, thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử cấp tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương.
4.1. Natri cacbonat (Na2CO3),
khan.
4.2. Natri tetraborat (Na2B4O7),
khan.
4.3. Axit
clohydric, r từ 1,16 g/ml đến 1,19 g/ml.
4.4. Axit clohydric, r từ 1,16 g/ml
đến 1,19 g/ml, pha loãng 1 + 1.
4.5. Axit nitric, r 1,4 g/ml.
4.6. Axit flohydric, r 1,13 g/ml, 40 % (khối
lượng) hoặc r 1,19 g/ml,
48 % (khối lượng).
4.7. Axit sulfuric, r 1,84 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9. Dung dịch
nền
Hòa tan 12 g sắt kim loại (sợi hoặc bột)
hoặc 17 g sắt oxit [trong cả hai trường hợp hàm lượng mangan nhỏ hơn 0,003 %
(khối lượng)] trong 100 ml axit clohydric (4.3) bằng cách gia nhiệt trong cốc đậy
nắp dung tích 1 000 ml. Nếu sử dụng sắt kim loại, oxy hóa bằng cách thêm từng
giọt axit nitric (4.5). Để nguội và thêm 300 ml axit clohydric (4.3). Hòa tan
32 g natri cacbonat (4.1) và 16 g natri tetraborat (4.2) trong 300 ml nước, cẩn
thận thêm dung dịch sắt và gia nhiệt để loại bỏ cacbon dioxit. Để nguội, chuyển
vào bình định mức dung tích 1 000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
4.10. Dung dịch mangan tiêu
chuẩn.
4.10.1. Dung dịch mangan gốc, 500 mg Mn/ml
Hòa tan 0,500 g mangan kim loại tinh
khiết cao [độ tinh khiết tối thiểu 99,9 % (khối lượng)] bằng 25 ml axit
clohydric (4.4) trong cốc thành cao, nắp đậy và gia nhiệt. Khi hòa tan hoàn
toàn, để nguội, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 000 ml, pha
loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
4.10.2. Dung dịch mangan tiêu chuẩn, 50 mg Mn/ml
Chuyển 50 ml dung dịch mangan gốc
(4.10.1) vào bình định mức dung tích 500 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức
và lắc đều.
4.11. Dung dịch mangan hiệu chuẩn
Chuyển lần lượt 0; 5,0; 10,0; 20,0;
30,0 ml dung dịch mangan tiêu chuẩn (4.10.2) vào các bình định mức dung tích
100 ml. Thêm 25,0 ml dung dịch nền (4.9) vào mỗi bình, pha loãng bằng nước đến
vạch mức và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
Các dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường,
bao gồm pipet một mức và bình định mức phải phù hợp với các quy định của TCVN
7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042), và các thiết bị, dụng cụ sau
5.1. Chén platin hoặc hợp kim platin
phù hợp,
dung tích tối thiểu 25 ml.
5.2. Lò múp, có nhiệt độ tối thiểu
1 020 °C.
5.3. Bếp từ/bếp điện phẳng.
5.4. Thanh khuấy, được bọc
polytetrafloroetylen (PTFE), dài 10 mm.
5.5. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, có đầu đốt
dinitơ oxit/axetylen.
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng
trong phương pháp này phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Độ nhạy tối thiểu: độ hấp thụ
của dung dịch mangan hiệu chuẩn (4.11) có nồng độ cao nhất, phải có giá trị ít
nhất là 0,27.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Độ ổn định tối thiểu: độ lệch
chuẩn của độ hấp thụ của dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ cao nhất và độ lệch
chuẩn của dung dịch hiệu chuẩn zero, được tính từ số lượng đủ lớn các phép đo lặp
lại tương ứng, phải nhỏ hơn 1,5 % và 0,5 % của giá trị trung bình độ hấp thụ của
dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ cao nhất.
Nên sử dụng thiết bị ghi bằng biểu đồ
và/hoặc thiết bị hiện số để đánh giá các tiêu chí a), b) và c) và cho tất cả
các phép đo tiếp theo.
CHÚ THÍCH: Thông số thiết bị có thể
thay đổi với từng loại. Các thông số sau đã được sử dụng tốt trong nhiều phòng
thí nghiệm và có thể sử dụng như các hướng dẫn. Dung dịch được phun vào ngọn lửa
dinitơ oxit/axetylen của đầu đốt
- Dòng đèn catôt rỗng,
mA 5
- Bước sóng, nm 279,5
- Tốc độ dòng dinitơ oxit, L/min 7,5
- Tốc độ dòng axetylen, L/min 4,0
Trong hệ thống không sử dụng các giá
trị tốc độ dòng khí nêu trên, thì tỷ lệ của tốc độ dòng khí này là các hướng dẫn
hữu ích để tham khảo.
6. Lấy mẫu và mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phân tích, sử dụng mẫu phòng thí
nghiệm cỡ hạt nhỏ hơn 100 mm, được lấy và chuẩn bị theo TCVN 8625 (ISO 3082). Trong
trường hợp quặng có hàm lượng đáng kể nước liên kết hoặc các hợp chất có thể bị
oxy hoá, sử dụng cỡ hạt nhỏ hơn 160 mm.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn về hàm lượng đáng
kể nước liên kết và các hợp chất có thể bị oxy hoá theo TCVN 1664 (ISO 7764).
6.2. Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ
Trộn đều mẫu phòng thí nghiệm và tiến
hành lấy các mẫu đơn, từ đó lấy ra các mẫu thử sao cho đảm bảo tính đại diện
cho toàn bộ mẫu trong vật chứa. Sấy mẫu thử ở 105 °C ± 2 °C theo TCVN 1664 (ISO
7764). (Đây là mẫu thử đã sấy sơ bộ).
7. Cách tiến hành
7.1. Số phép xác định
Tiến hành phân tích độc lập ít nhất
hai phép xác định trên một mẫu thử đã sấy sơ bộ, theo Phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Khái niệm “độc lập” có
nghĩa là kết quả thứ hai và bất kỳ kết quả ngoại suy nào không bị ảnh hưởng bởi
các kết quả trước. Đối với phương pháp phân tích cụ thể này, điều kiện này hàm
ý là việc lặp lại quy trình được thực hiện do cùng người thao tác tại thời điểm
khác hoặc do một người thao tác khác, kể cả việc hiệu chuẩn lại thích hợp trong
mỗi trường hợp.
7.2. Chú ý
an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Phần mẫu thử
Lấy một số mẫu đơn, cân khoảng 0,5 g mẫu
thử đã sấy sơ bộ theo 6.2, chính xác đến 0,000 2 g.
7.4. Phép thử trắng và phép thử kiểm
tra
Trong mỗi loạt phép thử, tiến hành
song song một phép thử trắng và một phép thử mẫu chuẩn được chứng nhận cùng loại
với mẫu quặng trong cùng một điều kiện.
Mẫu thử đã sấy sơ bộ lấy từ mẫu chuẩn
được chứng nhận phải được chuẩn bị như quy định trong 6.2.
Mẫu chuẩn được chứng nhận phải cùng loại
với mẫu phân tích và tính chất của hai mẫu phải gần giống nhau để đảm bảo,
trong cả hai trường hợp, không cần có thay đổi đáng kể trong quy trình phân
tích.
Khi thực hiện phân tích một số mẫu
cùng lúc, có thể sử dụng giá trị phép thử trắng cho một lần thử, với điều kiện
sử dụng cùng quy trình và sử dụng cùng chai thuốc thử.
Khi thực hiện phân tích cùng lúc một số
mẫu của cùng loại quặng, có thể dùng chung kết quả phân tích của mẫu chuẩn được
chứng nhận.
7.5. Phép xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phân hủy mẫu thử trên cơ sở nung
chảy kiềm, theo quy trình như mô tả trong 7.5.1.1. Nếu phân hủy phần mẫu thử
trên cơ sở ăn mòn do axit theo quy trình như mô tả trong 7.5.1.2.
7.5.1.1. Phân hủy bằng cách nung chảy
kiềm
Cho 0,80 g natri cacbonat (4.1) vào
chén platin hoặc hợp kim platin phù hợp (5.1), cho phần mẫu thử vào chén và sử
dụng que platin hoặc thép không gỉ trộn đều. Thêm 0,40 g natri tetraborat (4.2)
và sử dụng que kim loại trộn đều lại. Đặt chén trong lò múp (5.2), duy trì nhiệt
độ từ 1 020 °C đến 1 040 °C trong 30 min.
Lấy chén ra và xoay nhẹ để khối tan
cháy đóng rắn. Để nguội, sau đó đặt thanh khuấy bọc PTFE (5.4) vào chén và đặt
chén vào cốc thành thấp dung tích 150 ml. Thêm 20 ml axit clohydric (4.4) và 30
ml nước, đậy nắp vừa khuấy vừa gia nhiệt trên bếp từ/bếp điện phẳng (5.3) cho đến
khi khối tan chảy tan rã hoàn toàn.
CHÚ THÍCH 1: Chén cần phải tròn để đảm
bảo khối tan chảy tan rã hoàn toàn.
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng máy tạo
sóng siêu âm thay cho bếp từ/bếp điện phẳng để khối tan chảy dễ dàng hòa tan.
Lấy chén, thanh khuấy ra và tia rửa, để
nguội dung dịch và chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml. Pha loãng bằng nước
đến vạch mức và lắc đều. (Đây là dung dịch thử).
7.5.1.2. Phân hủy bằng axit
Chuyển phần mẫu thử (7.3) vào cốc
thành cao dung tích 250 ml. Thêm 20 ml axit clohydric (4.3), đậy cốc bằng nắp
kính đồng hồ và gia nhiệt trên bếp điện phẳng trong 1 h điều chỉnh nhiệt ở 100
°C trong cốc thử có chứa một thể tích và độ sâu tương đương và thấp hơn axit
sulfuric (4.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 1 ml axit nitric (4.5) và 0,2 ml
axit sulfuric (4.8), và để đun trong
15 min. Mở nắp kính đồng hồ và để bay hơi dung dịch đến khô. Gia nhiệt các muối
trên bếp điện phẳng trong khoảng 30 min trước khi axit sulfuric đạt được nhiệt
độ 100 °C đến 115 °C. Thêm 20 ml axit clohydric (4.4), đậy cốc bằng nắp kính đồng
hồ và làm ấm trong vài phút. Thêm 30 ml nước và gia nhiệt đến sôi.
Để nguội, rửa nắp kính đồng hồ và
thành cốc, lọc dung dịch qua giấy lọc định lượng chứa bột lọc (0,3 g đến 0,4 g
khối lượng khô) cho vào cốc thành thấp dung tích 150 ml. Cẩn thận dùng đũa thủy
tinh có đầu bịt cao su để hoặc giấy lọc ướt để làm sạch cặn và chuyển vào phần
lọc, rửa giấy lọc bằng nước cho đến khi không còn sắt. Giữ lại phần lọc. Chuyển
giấy lọc và cặn vào chén platin hoặc hợp kim platin phù hợp (5.1) và bắt đầu
làm bay hơi phần lọc đến khi còn lại khoảng 70 ml.
Sấy khô và nung giấy và cặn trong chén
platin hoặc hợp kim platin phù hợp (5.1) ở nhiệt độ khoảng 800 °C. Để nguội,
thêm 3 giọt axit sulfuric (4.8) và 2 ml axit flohydric (4.6) hoặc, trong trường
hợp quặng có hàm lượng silic cao, thêm 5 ml axit flohydric. Làm bay hơi từ từ để
loại bỏ silica và tiếp tục gia nhiệt để loại bỏ axit sulfuric. Nung ở khoảng
800 °C trong vài phút và để nguội. Thêm 0,4 g natri tetraborat (4.2) và 0,8 g
natri cacbonat (4.1) để tạo cặn, trộn đều và gia nhiệt ở 1000 °C khoảng 15 min
trong lò múp (5.2) hoặc trên đầu đốt trong thời gian đủ để khối tan chảy trong
suốt.
Để nguội khối tan chảy và đặt chén vào
cốc chứa phần lọc sau đó làm bay hơi đến khoảng 70 ml. Gia nhiệt dung dịch cho
đến khi muối trong chén được hòa tan hoàn toàn. Lấy chén ra và tia rửa, để nguội
dung dịch và chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml. Pha loãng bằng nước đến
vạch mức và lắc đều. (Đây là dung dịch thử)
7.5.2. Xử lý dung dịch thử
Nếu hàm lượng mangan trong mẫu thử nằm
trong khoảng từ 0,01 % (khối lượng) đến 0,2 % (khối lượng), sử dụng ngay dung dịch
thử lấy trong 7.5.1.1 hoặc 7.5.1.2, không pha loãng. Đối với hàm lượng mangan
trong khoảng từ 0,2 % (khối lượng) đến 3,0 % (khối lượng), chuyển lượng dung dịch
thử thích hợp (xem Bảng 1) vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm một lượng dung
dịch nền (4.9) như trong Bảng 1, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
(Đây là dung dịch thử đã pha loãng).
Nếu dung dịch thử đã pha loãng được
chuẩn bị theo dung dịch thử trắng được pha loãng như sau.
Chuyển một lượng tương ứng dung dịch
thử trắng, và một lượng dung dịch nền (4.9) như trong Bảng 1, vào bình định mức
dung tích 100 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều. (Đây là dung dịch
thử trắng đã pha loãng).
Bảng 1 - Hướng
dẫn pha loãng dung dịch thử và dung dịch thử trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WMn,
%
Lượng dung
dịch, ml
Thể tích
dung dịch nền (4.9) để thêm vào, ml
0,01 đến
0,2
Không pha
loãng
0
0,2 đến 0,6
50,0
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
20
1,0 đến 3
10,0
22,5
CHÚ THÍCH: Các dải nồng độ chờm lên
nhau cho phép giá trị hàm lượng thu được khác với giá trị mong đợi. Thông thường
dải đầu tiên quy định trong bảng sẽ được chấp nhận.
7.5.3. Điều chỉnh máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử
Đặt bước sóng đối với mangan (279,5
nm) để nhận được độ hấp thụ cực tiểu và điều chỉnh số đọc về độ hấp thụ bằng
zero. Phải chú ý các yêu cầu về an toàn tại 7.2), đánh lửa dinitơ oxi/acetylen.
Sau 10 min gia nhiệt đầu đốt, phun dung dịch hiệu chuẩn có hàm lượng mangan cao
nhất (4.11) và cẩn thận điều chỉnh dòng nhiên liệu và vị trí đầu đốt để thu được
độ hấp thụ cực đại.
Kiểm tra để duy trì các điều kiện hấp
thụ zero khi phun nước và phun lại dung dịch hiệu chuẩn có hàm lượng mangan cao
nhất để khẳng định số đọc độ hấp thụ không bị trôi. Đặt số đọc cho nước để độ hấp
thụ bằng zero.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phun dung dịch hiệu chuẩn (4.11) và
dung dịch thử hoặc dung dịch thử pha loãng theo thứ tự nồng độ tăng dần, bắt đầu
là dung dịch hiệu chuẩn zero và dung dịch thử trắng hoặc dung dịch thử trắng
pha loãng. Khi mỗi dung dịch đã ổn định, ghi lại số đọc theo đơn vị độ hấp thụ.
Phun nước vào giữa mỗi lần phun dung dịch và lặp lại phép đo ít nhất hai lần.
Để chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn zero
phải sử dụng thuốc thử có hàm lượng mangan đủ thấp để giá trị độ hấp thụ không
vượt quá 0,01 với thiết bị có hiệu suất cao (độ hấp thụ đối với dung dịch hiệu
chuẩn cao nhất là trên 0,6) và 0,005 với thiết bị có hiệu suất trung bình thấp
(như các tiêu chí tại 5.5).
CHÚ THÍCH: Nếu thiết bị có độ nhạy
cao, bỏ dung dịch hiệu chuẩn có hàm lượng mangan cao (xem 4.11) nhất khỏi dãy
dung dịch hiệu chuẩn, cần thiết có thể thay đổi sự pha loãng đã hướng dẫn trong
Bảng 1. Trong trường hợp này, chuyển dịch giá trị thể tích của phần dung dịch
thử và dung dịch nền lên dòng trên đối với mỗi dải hàm lượng mangan, đối với dải
hàm lượng mangan từ 1 % đến 3 % sử dụng 5,0 ml dung dịch thử và 23,8 ml dung dịch
nền.
Hiệu chính giá trị độ hấp thụ của dung
dịch hiệu chuẩn thu được bằng cách trừ đi độ hấp thụ của dung dịch hiệu chuẩn
zero, và xây dựng đường chuẩn bằng cách dựng đồ thị giá trị độ hấp thụ thực
theo nồng độ mangan tính bằng microgam trên mililit, Nếu đồ thị là đường tuyến
tính của giá trị thực, thì độ hấp thụ của dung dịch thử thu được hoặc của dung
dịch thử trắng pha loãng trừ đi độ hấp thụ của phép thử trắng và sử dụng đồ thị
chuyển giá trị độ hấp thụ thực của dung dịch thử hoặc dung dịch thử pha loãng
sang microgam mangan trên mililit.
Nếu đường cong bất kỳ nhận được sát với
giới hạn quy định trong 5.5.b), dựng lại đồ thị bằng cách sử dụng các giá trị
không hiệu chính đối với tất cả các dung dịch và xác lập nồng độ của dung dịch
hiệu chuẩn zero từ giao điểm của đồ thị với nhánh giá trị âm cùa trục nồng độ.
Cộng giá trị này vào giá trị nồng độ danh định của dung dịch hiệu chuẩn rồi vẽ
lại đồ thị. Từ đồ thị, xác định nồng độ mangan trong dung dịch thử trắng và
dung dịch thử, tính bằng microgam trên mililit, rồi hiệu chính nồng độ của dung
dịch thử hoặc dung dịch thử pha loãng với nồng độ của dung dịch thử trắng hoặc
dung dịch thử trắng pha loãng.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tính hàm lượng mangan
Hàm lượng mangan, wMn,
tính bằng phần trăm khối lượng, tính đến số thập phân thứ năm đối với hàm lượng
mangan nhỏ hơn 0,5 % và tính đến số thập phân thứ tư đối với hàm lượng mangan từ
0,5 % đến 2,5 %, theo Công thức (1).
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rMn là hàm lượng
mangan trong dung dịch thử hoặc dung dịch thử pha loãng, tính bằng microgam trên
mililit;
m là khối lượng của phần
mẫu thử, tính bằng gam;
DF là hệ số pha loãng,
tính từ 100/V khi pha loãng sử dụng V ml dung dịch thử. Khi không pha loãng thì
DF = 1.
8.2. Xử lý chung các kết quả
8.2.1. Độ lặp lại và sai số cho phép
Độ chụm của phương pháp phân tích này
được biểu thị bằng các phương trình hồi quy sau:
Đối với phân hủy bằng cách nung chảy
kiềm
Rd = 0,024 0 X0,6087 (2)
P = 0,037 4 X
+0,002 9 (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sL = 0,012 0 X+0,000
9 (5)
Đối với phân hủy bằng axit
Rd =
0,021 7 X + 0,001 3 (6)
P = 0,045 6 X +0,002 5 (7)
sd = 0,007 7 X
+ 0,000
4 (8)
sL =0,013 8 X+0,000 9 (9)
trong đó
Rd là giới hạn
của phép xác định song song độc lập;
P là sai số
cho phép giữa các phòng thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sL là độ lệch
chuẩn giữa các phòng thí nghiệm.
X là hàm lượng mangan của mẫu
thử đã sấy sơ bộ, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính như sau:
- dùng Công thức (2), (4), (6) và (8)
trong cùng phòng thí nghiệm: trung bình số học của kết quả song song;
- dùng Công thức (3), (5), (7) và (9)
giữa các phòng thí nghiệm: trung bình số học kết quả cuối cùng (8.2.3) của hai
phòng thí nghiệm.
Thông tin bổ sung nêu trong Phụ lục B
và Phụ lục C.
8.2.2. Xác định kết quả phân tích
Tính kết quả song song độc lập theo
Công thức (1), so sánh kết quả với giới hạn song song độc lập (Rd),
sử dụng quy trình cho trong Phụ lục A và cuối cùng xác định kết quả phòng thí
nghiệm m (xem 8.2.3).
8.2.3. Độ chụm giữa các phòng thí nghiệm
Độ chụm giữa các phòng thí nghiệm được
sử dụng để xác định sự phù hợp của các kết quả cuối cùng do hai phòng thí nghiệm
báo cáo. Giả thiết rằng cả hai phòng thí nghiệm cùng thực hiện quy trình mô tả
trong 8.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10)
trong đó
m1 là báo cáo kết quả cuối
cùng của phòng thí nghiệm 1;
m2 là báo cáo kết quả cuối
cùng của phòng thí nghiệm 2;
m1,2 là giá trị trung bình
của các kết quả cuối cùng.
Thay m1,2 cho X
trong Công thức (3) hoặc (7) và tính P.
Nếu |m1 - m2|£ P, kết quả cuối cùng được chấp nhận.
8.2.4. Kiểm tra độ đúng
Độ đúng của phương pháp phân tích được
kiểm tra bằng cách sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận (CRM) hoặc mẫu chuẩn (RM)
(xem đoạn thứ ba của 7.4). Tính kết quả phân tích (m) đối với CRM/RM sử dụng
quy trình trong 8.1, 8.2.1, 8.2.2 và 8.2.3, và so sánh với giá trị chuẩn hoặc giá
trị được chứng nhận Ac. Có hai khả năng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) | mc - Ac|
> C trong trường hợp này chênh lệch giữa kết quả phân tích và giá trị chuẩn/chứng
nhận là đáng kể về mặt thống kê;
trong đó
mc là kết quả
cuối cùng đối với CRM/RM;
Ac là giá trị
chuẩn/chứng nhận đối với CRM/RM;
C là giá trị
phụ thuộc vào loại CRM/RM đã sử dụng.
Các mẫu chuẩn đã được chứng nhận sử dụng
cho mục đích này phải được chuẩn bị và chứng nhận theo TCVN 8245 (ISO/IEC Guide
35).
Đối với CRM/RM đã được chứng nhận bởi
chương trình thử nghiệm liên phòng.
(11)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nc là số phòng
thí nghiệm được chứng nhận;
n là số phép
thử lặp lại đã tiến hành trên CRM/RM.
Đối với CRM đã được chứng nhận bởi một
phòng thí nghiệm, C được tính như sau:
(12)
Tránh sử dụng loại CRM này trừ khi biết
được giá trị chứng nhận không có độ chệch.
8.2.5. Tính kết quả cuối cùng
Kết quả cuối cùng là trung bình số học
của các giá trị phân tích được chấp nhận cho mẫu thử, hoặc được xác định theo
quy định trong Phụ lục A, tính đến năm số thập phân đối với hàm lượng mangan nhỏ
hơn 0,5 % (khối lượng) và đến bốn số thập phân đối với hàm lượng từ 0,5 % (khối
lượng) đến 2,5 % (khối lượng).
Đối với hàm lượng mangan thấp hơn 0,5
% (khối lượng), giá trị tính đến năm số thập phân được làm tròn đến số thập
phân thứ ba như sau:
a) nếu số thập phân thứ tư nhỏ hơn 5
thì bỏ đi và giữ nguyên số thập phân thứ ba;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) nếu số thập phân thứ tư bằng 5 và số
thập phân thứ năm bằng 0 thì bỏ số 5 và giữ nguyên số thập phân thứ ba khi nó
là 0, 2, 4, 6 hoặc 8 và tăng lên một đơn vị khi nó là 1, 3, 5, 7 hoặc 9.
Bằng cách tương tự với các số thứ tự
giảm đi một giá trị đối với hàm lượng mangan từ 0,5 % (khối lượng) đến 2,5 %
(khối lượng) được làm tròn đến số thập phân thứ hai.
8.3. Tính
hàm lượng mangan oxit
Hàm lượng mangan oxit, biểu thị bằng
phần trăm, được tính theo công thức sau:
wMnO= 1,2912 wMn
(13)
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin
sau:
a) tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;
b) ngày báo cáo kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) các chi tiết cần thiết để nhận biết
mẫu;
e) kết quả phân tích;
f) số tham chiếu của phiếu kết quả;
g) bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận
trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có
thể ảnh hưởng đến kết quả của mẫu thử hoặc mẫu chuẩn được chứng nhận.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHẤP NHẬN GIÁ TRỊ PHÂN TÍCH ĐỐI
VỚI MẪU THỬ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
NGUỒN GỐC CỦA CÁC PHƯƠNG TRÌNH ĐỘ LẶP LẠI VÀ
SAI SỐ CHO PHÉP
Các phương trình hồi quy trong 8.2.1
được rút ra từ những kết quả thử của chương trình phân tích quốc tế tiến hành
trong năm 1986 thực hiện trên năm mẫu quặng do 19 phòng thí nghiệm của tám quốc
gia khác nhau thực hiện.
Xử lý đồ thị các dữ liệu về độ chụm
nêu trong Phụ lục C.
Các mẫu thử đã sử dụng được liệt kê
trong Bảng B.1.
Bảng B.1 -
Hàm lượng mangan trong các mẫu thử
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% (khối lượng)
Quặng Sishen
0,011
Quặng Hamersley
0,087
Quặng vê viên Whyalla
0,402
Quặng Schefferville
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,52
CHÚ THÍCH 1: Báo cáo của chương trình
thử nghiệm quốc tế và phân tích thống kê các kết quả (tài liệu ISO/TC102/SC2 N
831E, tháng 10/1986) được lưu tại Ban thư ký ISO/TC102/SC 2.
CHÚ THÍCH 2: Phân tích thống kê được
trình bày phù hợp với các nguyên tắc của TCVN 6910 (ISO 5725) Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
PHỤ
LỤC C
(tham khảo)
CÁC DỮ LIỆU VỀ ĐỘ CHỤM THU ĐƯỢC TỪ CHƯƠNG
TRÌNH PHÂN TÍCH QUỐC TẾ
Hình C.1 và C.2 là sự biểu thị bằng đồ
thị các phương trình nêu trong 8.2.1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X là hàm lượng mangan, % khối
lượng
Y là độ chụm, %
Hình C.1 -
Tương quan bình phương tối thiểu của độ chụm so với hàm lượng mangan X
(phân hủy bằng
cách nung chảy kiềm)

CHÚ DẪN
X là hàm lượng mangan, % khối
lượng
Y là độ chụm, %
Hình C.2 -
Tương quan bình phương tối thiểu của độ chụm so với hàm lượng mangan X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66