TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9819:2013
ISO
4701:2008
QUẶNG SẮT VÀ SẮT HOÀN NGUYÊN TRỰC TIẾP - XÁC ĐỊNH THÀNH
PHẦN CỠ HẠT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SÀNG
Iron ores and
direct reduced iron - Determination of size distribution by sieving
Lời nói đầu
TCVN 9819:2013 hoàn toàn
tương đương với ISO 4701:2008 và đính chính kỹ thuật ISO 4701:2008/Cor.1:2010.
TCVN 9819:2013 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iron ores and
direct reduced iron - Determination of size distribution by sieving
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này có thể liên
quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị nguy hại. Tiêu chuẩn này không đề cập
đến các vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Trách nhiệm của người
sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các quy tắc phù hợp về sức khỏe, an toàn và xác định các giới hạn cho phép
trước khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp áp dụng để xác định các thành phần cỡ hạt
của quặng sắt và sắt hoàn nguyên trực tiếp (trừ loại sắt đóng bánh), sử dụng
các loại sàng có kích cỡ lỗ lớn hơn hoặc bằng 36 mm. Thành phần cỡ hạt
được biểu thị theo khối lượng và phần trăm khối lượng lọt qua sàng hoặc còn lại
trên các sàng đã lựa chọn. Mục đích của tiêu chuẩn này là cung cấp một cơ sở
cho bất kỳ thử nghiệm xác định cỡ hạt liên quan đến quặng sắt và sắt hoàn
nguyên trực tiếp sử dụng cho các bên ký kết hợp đồng trong mua và bán vật liệu
này.
Nếu áp dụng phương pháp này cho các mục
đích trọng tài thì cần có sự thỏa thuận giữa các bên có liên quan về việc lựa
chọn phương pháp cụ thể sẽ áp dụng nhằm loại bỏ các nguyên nhân gây tranh cãi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1666 (ISO 3087), Quặng sắt -
Xác định hàm lượng ẩm của lô.
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm
- Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích cỡ lỗ
danh nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8625 (ISO 3082), Quặng sắt -
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
ISO 3085, Iron ores - Experimental
methods for checking the precision of sampling, sample preparation and measurement
(Quặng sắt - Các phương pháp thử nghiệm dùng để kiểm tra độ chụm của phương
pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và phép đo).
ISO 3086, Iron ores - Experimental
methods for checking the bias of sampling (Quặng sắt - Các phương pháp thử nghiệm
dùng để kiểm tra độ chệch của phương pháp lấy mẫu).
ISO 3310-1, Test sieves - Technical
requirements and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth (Sàng thử
nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Sàng thử nghiệm bằng kim loại
đan);
ISO 3310-2, Test sieves - Technical
requirements and testing - Part 2: Test sieves of perforated metal plate (Sàng
thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 2: Sàng thử nghiệm bằng tấm
kim loại đột lỗ);
ISO 3852, Iron ores for blast
furnace and direct reduced feedstocks - Determination of bulk density (Quặng sắt
dùng cho lò cao và nguyên liệu hoàn nguyên trực tiếp - Xác định khối lượng
riêng).
ISO 10835, Direct reduced iron and
hot briquetted iron - Sampling and sample preparation (sắt hoàn nguyên trực tiếp
và sắt đóng bánh nóng - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu).
ISO 11323, Iron
ore and direct reduced iron - Vocabulary (Quặng sắt và sắt hoàn nguyên trực tiếp
-Từ vựng).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc và lập kế
hoạch
4.1. Quy định chung
Có thể tiến hành xác định thành phần cỡ
hạt của quặng sắt và sắt hoàn nguyên trực tiếp (DRI) ở trạng thái “khô” hoặc “tự
nhiên” (hoặc “như nhận được”). Trước khi tiến hành xác định cỡ hạt, cần phải lập
kế hoạch toàn bộ chuỗi thứ tự của qui trình sẽ áp dụng như sau.
Cơ sở để xác định
và thứ tự của qui trình sẽ phụ thuộc vào:
a) mục đích của phép phân tích cỡ hạt;
b) các đặc tính của quặng sắt và DRI sẽ
được đánh giá;
c) loại mẫu quặng sắt và DRI nhận được,
ví dụ: mẫu gộp, các mẫu đơn hoặc các mẫu riêng phần;
d) sự có sẵn của thiết bị.
Cấu trúc dạng cây điển hình dùng để
xác định thứ tự của qui trình tiến hành
phép phân tích cỡ hạt được nêu tại Hình 1. Hướng dẫn thực hành áp dụng tiêu chuẩn
này được nêu tại Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Mục đích của phép phân tích
Mục đích chính của việc xác định cỡ hạt
là:
a) Để đo khối lượng và tính phần trăm
khối lượng của quặng hoặc DRI đã lọt qua hoặc còn lại trên một hoặc nhiều sàng
kỹ thuật.
Việc lựa chọn các kích cỡ lỗ sàng phải
được xác định theo (các) kích cỡ tiêu chuẩn yêu cầu cùng với sự cần thiết đưa
vào các kích cỡ lỗ trung gian nhằm đáp ứng/thích hợp kích cỡ hạt lớn nhất và
các hạn chế tải của sàng. Xem 4.6 và 4.7.
b) Để xây dựng đường cong thành phần cỡ
hạt tổng thể.
Việc lựa chọn kích cỡ lỗ sàng phụ thuộc
vào độ phân giải/chính xác của đường cong thành phần cỡ hạt và để đáp ứng/thích
hợp các hạn chế tải của sàng
4.3. Tác động của các đặc tính của quặng và DRI
4.3.1. Ảnh hưởng của hàm lượng ẩm
Ảnh hưởng của hàm lượng ẩm của mẫu xác
định kích cỡ khi chia mẫu và sàng cần được đánh giá trước khi bắt đầu thực hiện
qui trình xác định kích thước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Làm khô một phần mẫu để tiến
hành phép phân tích thành phần cỡ hạt là không chấp nhận được, vì độ ẩm dư có
thể ảnh hưởng sự tách hữu hiệu của các phần
kích cỡ riêng biệt.
4.3.2. Sự suy giảm chất lượng của vật liệu
Các loại quặng sắt nhất định, đặc biệt
là quặng dạng cục, và DRI có thể bị suy giảm đáng kể trong quá trình lấy mẫu và
các bước phân tích kích cỡ tiếp theo. Ngoài ra, việc lấy mẫu và quá trình phân
tích kích cỡ khác nhau có thể gây suy giảm quặng và DRI với các mức độ khác
nhau. Điều này có thể dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong các kết quả của cùng một
lô.
Do vậy điều quan trọng là phải giảm
thiểu sự suy giảm qua việc thiết kế chính xác các hệ thống xử lý, lấy mẫu và
phân tích kích cỡ.
Các hệ thống lấy mẫu được thiết kế phù
hợp các hướng dẫn quy định tại ISO 3082
và ISO 10835.
4.3.3. Quặng có từ tính
Đối với quặng sắt có các đặc tính từ
rõ rệt và DRI đã xử lý bằng nam châm, điều này là đảm bảo rằng mẫu dùng để xác
định kích cỡ được khử trừ hoặc là các sàng là loại không có từ tính.

Hình 1 - Cấu
trúc dạng cây điển hình dùng để lựa chọn qui trình xác định kích cỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu nhận được có thể ở dạng mẫu gộp,
các mẫu riêng phần hoặc các mẫu đơn.
Các qui trình để xử lý quặng sắt và sắt
hoàn nguyên trực tiếp [TCVN 8625 (ISO 3082) và ISO 10835) nói chung sẽ cung cấp
khối lượng vật liệu vượt quá các yêu cầu để sàng.
Nếu không cần sàng toàn bộ khối lượng,
thì cho phép chia:
a) mẫu gộp;
b) các mẫu riêng phần;
c) các mẫu đơn;
d) các phần nhận được trong quá trình
sàng.
Các phương pháp chia và khối lượng mẫu
đem sàng được nêu tại Điều 6.
4.5. Lựa chọn phương pháp sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) sàng khô, tức là không dùng nước;
b) sàng ướt, tức là dùng một lượng nước
đủ để đảm bảo các hạt có kích cỡ dưới cỡ lọt qua các lỗ sàng.
Bảng tổng hợp tóm tắt qui trình chuẩn
bị mẫu và sàng được nêu tại Phụ lục B.
4.5.2. Các kết quả của các
phương pháp này có thể giống nhau. Trong tiêu chuẩn này không khuyến cáo phương
pháp nào là ưu tiên hơn khi thực hiện sàng quặng sắt. Đối với DRI, khuyến cáo
nên sử dụng phương pháp sàng khô.
4.5.3. Việc lựa chọn phương
pháp sàng (xem 4.5.5) đối với từng phần của
phép xác định kích cỡ sẽ được thực hiện trên cơ sở đạt được độ chụm quy định của thử nghiệm (xem 11.1). Các chi tiết
về qui trình phải được ghi lại trong sổ nhật ký công việc.
4.5.4. Nếu có sự kết hợp của
bất kỳ các phương pháp sàng nào áp dụng đối với các phần khác nhau của cùng một
thành phần cỡ hạt tổng thể, thì sự thay đổi từ sàng khô sang sàng ướt sẽ phải
nêu rõ trong báo cáo thử nghiệm (xem Điều 10).
4.5.5. Phải chú ý các yếu tố
sau khi tiến hành lựa chọn phương pháp:
a) Đối với sàng khô mẫu trên cơ sở tự nhiên, hàm lượng ẩm của quặng nạp vào
phải đủ thấp sao cho không gây ra bất kỳ độ chệch nào so với các giới hạn chấp
nhận được.
b) Nên áp dụng phương pháp sàng ướt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) nếu các hạt mịn của quặng sắt có xu
hướng bị nạp tĩnh điện trong quá trình thực hiện các thao tác sàng và bám chặt
vào sàng.
4.6. Kích cỡ hạt lớn nhất cho phép
trên sàng
Để tránh làm hỏng sàng, quặng nạp có
kích cỡ hạt lớn nhất cho phép không vượt quá 10 W0,7, trong
đó W là kích cỡ lỗ sàng, tính theo milimet.
Ví dụ về mối tương quan giữa kích cỡ hạt
lớn nhất và kích cỡ lỗ sàng được nêu tại Bảng 1.
Bảng 1 - Kích
cỡ hạt lớn nhất cho phép trên sàng
Kích cỡ lỗ
sàng, W
Xấp xỉ kích
cỡ hạt lớn nhất
25 mm
95 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55 mm
4 mm
26 mm
1 mm
10 mm
250 mm
3,8 mm
45 mm
1,2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 mm
4.7. Tải trọng quy định của sàng
4.7.1. Quy định chung
Tải trọng của sàng hoặc bộ sàng hoặc
máy sàng liên tục phải được giới hạn như quy định
tại 4.7.2 và 4.7.3 và yêu cầu có các thông tin trước đó về thành phần hạt của mẫu
sẽ được sàng.
4.7.2. Sàng một lô bằng sàng đơn hoặc
bộ sàng
4.7.2.1. Quy định chung
Khối lượng mẫu nạp vào bất kỳ sàng nào
đều được giới hạn theo các điều kiện tiên quyết về khối lượng còn lại trên sàng
và phải tránh sự suy giảm về chất lượng. Có thể cần phải sàng một mẫu làm vài
phần. Các kết quả sẽ được kết hợp lại. Khối lượng lớn nhất còn lại trên sàng
không được vượt quá các giá trị nêu trong bảng tại Phụ lục C hoặc như được xác
định tại 4.7.2.2 hoặc 4.7.2.3.
Khối lượng tải lớn nhất được xác định
là khối lượng tương ứng với khối lượng lớn nhất còn lại trên sàng nhưng không
vượt quá hai lần khối lượng còn lại trên sàng này.
4.7.2.2. Kích cỡ lỗ ³ 4 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kích cỡ lỗ ³ 22,4 mm
m = (0,005 +
0,0004 W)rbA
(1)
b) Đối với các kích cỡ lỗ < 22,4 mm
và ³ 4 mm
m = 0,0007 WrbA (2)
trong đó
m là khối lượng lớn nhất sẽ còn lại
trên sàng, tính bằng kilôgam;
W là kích cỡ lỗ sàng,
tính bằng milimet;
rb là khối lượng riêng của mẫu, tính bằng
kilôgam trên mét khối, xác định theo ISO 3852;
A là diện tích của sàng, tính bằng mét
vuông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) nguyên tắc quan sát khác
Khi kết thúc quá trình sàng, các hạt
phân tán ra thành một lớp đơn, phủ lên không quá ba phần tư diện tích mặt sàng.
4.7.2.3. Kích cỡ lỗ < 4 mm
Đối với các sàng trong dải nhỏ hơn 4
mm, khối lượng mẫu lớn nhất còn lại trên sàng phải phù hợp với quy định nêu tại Phụ lục C.
4.7.3. Tải trọng của các máy sàng liên
tục
Đối với trường hợp các máy sàng liên tục,
tốc độ nạp phải là không đổi và cần điều chỉnh sao cho trong quá trình thao tác
sàng, vật liệu phủ lên diện tích mặt sàng lớn nhất là 50 %.
4.8. Thời gian
sàng
4.8.1. Quy định chung
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến thời
gian sàng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thể tích lượng nạp ban đầu;
c) cường độ sàng;
d) kích cỡ lỗ danh nghĩa của sàng;
e) các giới hạn chấp nhận về độ chính
xác.
Không xác định được đúng thời gian tại
đó quá trình sàng kết thúc. Nếu có thể, thời gian sàng được dựa trên cơ sở của quy định nghiêm ngặt của nguyên tắc điểm cuối.
Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, việc quy định
nghiêm ngặt nguyên tắc điểm cuối là không có tính thực tế. Trong các trường hợp
như vậy, thời gian sàng được ấn định dựa trên cơ sở kinh nghiệm được thỏa thuận.
Các ví dụ nêu trong Bảng 2 là hướng dẫn
chung về thời gian khi sàng lô khô đối với các quặng sắt ổn định và DRI.
Bảng 2 - Các
ví dụ về thời gian sàng khô đối với quặng ổn định và DRI sử dụng các phương
pháp lô
Kích cỡ lỗ
sàng, W
Thời gian
sàng, min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Từ 1 đến nhỏ
hơn 4
5
Nhỏ hơn 1
20
4.8.2. Nguyên tắc điểm cuối
Phương pháp xác định điểm sàng cuối
phù hợp với TCVN 4828-1 (ISO 2591-1) được nêu tại 7.6 (xem Phụ lục I).
4.8.3. Thời gian lưu đối với các máy
sàng liên tục
Thời gian lưu phụ thuộc vào tốc độ nạp
vật liệu và tốc độ mà tại đó các hạt lọt qua sàng và chuyển động tiếp ngang qua
bề mặt sàng. Thời gian này cũng phụ thuộc vào loại máy, độ dốc nghiêng của sàng
và bản chất của mẫu được sàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Sàng
5.1.1. Hình dạng của lỗ sàng
Sàng phải có lỗ hình vuông phù hợp với
ISO 565.
5.1.2. Kích cỡ lỗ sàng
Kích cỡ danh nghĩa của lỗ sàng sẽ sử dụng
được lựa chọn từ R20 và R40/3 được nêu tại TCVN 2230 (ISO 565) (xem Phụ lục D).
5.1.3. Kết cấu của sàng
Sàng phải phù hợp với ISO 3310-1 hoặc
ISO 3310-2 và các yêu cầu từ a) đến d) dưới đây (Xem Phụ lục I).
a) Đối với các kích cỡ lỗ £ 4 mm, sử dụng sàng
kim loại đan;
b) Đối với các kích cỡ lỗ > 4 mm và
£ 16 mm, sử dụng
sàng kim loại đan hoặc tấm kim loại đột lỗ [xem thêm d)];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Trong quá trình xác định kích thước,
cho phép thay đổi một điểm từ lưới đan sang tấm thép đột. Điều này được thiết lập
đối với từng qui trình xác định kích cỡ và được chấp nhận cho các phép xác định
tiếp theo.
5.1.4. Khung của sàng tay và bộ sàng
cơ giới
Sàng thử nghiệm sử dụng bằng tay hoặc
bộ sàng cơ giới phải có khung phù hợp ISO 3310-1 và ISO 3310-2. Khung có thể là
tròn hoặc vuông. Thiết bị bộ sàng điển hình được nêu tại Phụ lục E.
Các sàng khác không phải là sàng thử
nghiệm thì phải có khung và bộ sàng khít với nhau và khít với nắp và khay hứng.
Khung sàng phải trơn nhẵn và gắn kín với sàng sao cho tránh được sự kẹt các hạt
và thất thoát các hạt mịn.
5.2. Sàng máy
Bất kì thiết bị nào cũng có thể chấp
nhận, với điều kiện là các kết quả nhận được liên quan đến kích cỡ tiêu chuẩn
đã lựa chọn, hoặc kích cỡ lỗ được chỉ định khác, là không bị chệch so với các kết
quả nhận được theo các phương pháp nêu tại 7.4.3 hoặc 7.4.4. Các máy sàng phải
được thử nghiệm xác định độ chệch theo ISO 3086 và sẽ được chấp nhận nếu không
có độ chệch đáng kể dựa theo qui trình chuẩn thực hiện theo 7.4.3 hoặc 7.4.4 được
chứng minh.
Sàng phải được bảo quản để không bị
rách (xem Phụ lục F).
5.3. Các dụng cụ phụ đối với sàng ướt
Khi không tiến hành sàng ướt được,
ngoài các thiết bị nêu tại 5.1 và 5.2, cần có sẵn nguồn nước cấp kiểm soát được,
vòi phun và, nếu tiện, có thêm bồn thu gom. Một bộ các dụng cụ đơn giản được
nêu tại Hình 2. Khi sàng ướt bằng sàng có kích cỡ lỗ < 125 mm, thì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thiết bị có bộ nâng để ngăn ngừa sự
võng hoặc xoắn, méo do áp lực nước gây ra; bộ nâng này thông thường bao gồm
sàng có kích cỡ lỗ vuông bằng 2 mm;
c) bộ nâng làm cho các hạt không bị kẹt
giữa hai lưới sàng.
d) áp lực nước được điều chỉnh sao cho
nhẹ đều để tránh làm hỏng lưới sàng.
5.4. Thiết bị làm khô
Chấp nhận bất kỳ loại thiết bị thông
gió nào để làm khô, miễn là có lắp bộ kiểm soát nhiệt độ mà có khả năng điều chỉnh
nhiệt độ đến ± 5 °C so với nhiệt độ mong muốn và được thiết kế sao cho duy trì
được nhiệt độ này. Bỏ qua sự thất thoát bụi.
Khuyến cáo đối với các bên có liên
quan với quặng sắt và DRI là nên sử dụng cùng một qui trình làm khô để đảm bảo
sự ảnh hưởng đến phép xác định kích cỡ là
như nhau.
5.5. Thiết bị xác định khối lượng
Mỗi thiết bị xác định khối lượng phải
có độ nhạy bằng ít nhất 0,1 % so với công suất danh định và có độ chính xác sao
cho khối lượng của mẫu thử và của từng phần có thể được xác định chính xác đến
± 0,1 % hoặc chính xác hơn đối với khối lượng mẫu thử.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. vòi phun
2. đồng hồ áp suất
3. van điều tiết
4. cấp nước từ bồn chứa
5. sàng
6. bồn thu gom
Hình 2 - Sơ đồ
lắp đặt đơn giản thiết bị sàng ướt
6. Mẫu thử
6.1. Nguồn gốc của mẫu dùng để xác định
kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Mẫu thử được tạo từ
quặng mà trước đó chưa được sử dụng cho các phép thử hoặc các mục đích khác mà ảnh
hưởng đến khối lượng và thành phần cỡ hạt.
6.1.3. Đối với các phép xác
định kép, phải cung cấp số lượng các mẫu xác định kích cỡ tương ứng.
6.1.4. Các mẫu đơn và các mẫu
riêng phần có thể gộp lại thành mẫu gộp hoặc thành các mẫu riêng phần mới.
6.1.5. Khi không cần sàng
toàn bộ khối lượng, có thể bằng cách chia lấy một hoặc nhiều mẫu thử từ mẫu gộp
hoặc từ từng mẫu đơn hoặc mẫu riêng phần để sàng (xem 6.2).
6.1.6. Khi tiến hành thử
nghiệm các mẫu đơn hoặc mẫu riêng phần, chỉ phép phân tích kích cỡ kết hợp của
tất cả các mẫu đơn hoặc các mẫu riêng phần là đại diện của lô.
6.2. Khối lượng (các) mẫu thử để sàng
6.2.1. Quy định chung
Khối lượng của các mẫu thử sử dụng để
tiến hành sàng phải bằng hoặc lớn hơn khối lượng nhỏ nhất xác định tại 6.2.2.
6.2.2. Khối lượng nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng nhỏ nhất sử dụng để sàng phụ
thuộc vào độ chụm yêu cầu của qui trình chuẩn bị và đo mẫu, bPM, bằng hai lần
độ lệch chuẩn của qui trình chuẩn bị và đo mẫu, và được tính bằng phương trình
nêu tại Phụ lục G. Mức chính xác, bPM, sử dụng phải được
xác định sao cho đáp ứng độ chụm tổng thể quy định
tại Bảng 3.
Bảng 3 - So
sánh độ chụm kích cỡ toàn bộ, bSPM, với các độ
chụm của lấy mẫu, bs, chuẩn bị mẫu
và phép đo, bPM
Khối lượng
lô (1000 t)
Quặng nhỏ
hơn 200 mm và nhỏ hơn 50 mm
Phần nhỏ hơn 10 mm
Quặng lớn
hơn 6,3 nhỏ hơn 31,5
Phần nhỏ hơn 6,3
Vật liệu xỉ
Phần nhỏ hơn 6,3 mm
bSPM
bS
bPM
bSPM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bPM
> 270
3,4
1,55
3,0
1,7
0,77
1,5
210-270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,61
3,1
1,75
0,80
1,6
150-210
3,6
1,69
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
1,6
100-150
3,7
1,77
3,3
1,85
0,88
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
1,86
3,4
1,95
0,92
1,7
45-70
4,0
1,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,98
1,7
30-45
4,2
2,11
3,6
2,1
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15-30
4,4
2,28
3,8
2,2
1,13
1,9
< 15
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,3
2,5
1,24
2,2
Vật liệu dạng
viên
Phần nhỏ hơn 45 mm
Các viên
Phần nhỏ hơn 6,3 mm
bSPM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bPM
bSPM
bS
bPM
> 270
1,7
0,47
1,6
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
210-270
1,75
0,48
1,7
0,70
0,48
0,51
150-210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
1,7
0,72
0,51
0,51
100-150
1,85
0,53
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53
0,52
70-100
1,95
0,56
1,9
0,78
0,56
0,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,59
1,9
0,80
0,59
0,54
30-45
2,1
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
0,63
0,55
15-30
2,2
0,68
2,1
0,88
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 15
2,5
0,75
2,4
1,00
0,75
0,66
7. Cách tiến hành
7.1. Làm khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Chia mẫu
Thực hiện chia mẫu riêng biệt hoặc kết
hợp theo một hoặc nhiều phương pháp sau đây; khả năng áp dụng từng phương pháp
để chia quặng và DRI cụ thể phải được xác định theo ISO 3082 và ISO 10835:
a) chia mẫu đơn cơ giới;
b) các phương pháp chia cơ giới khác
(ví dụ: bộ chia bằng rãnh cơ khí);
c) chia thủ công.
7.3. Chuẩn bị và bảo dưỡng các sàng
dùng để thử nghiệm hoặc bộ sàng
Việc chuẩn bị các sàng được tiến hành
theo các yêu cầu kỹ thuật của ISO 2591-1. Trước khi sử dụng, lưới sàng và khung sàng phải được làm sạch và tẩy nhờn.
Việc làm sạch sàng phải thực hiện hết sức cẩn thận không được làm hỏng lưới
sàng. Đối với các sàng có mắt lưới ³ 500 mm, làm sạch lưới sàng bằng bàn chải làm từ dây đồng mềm.
Đối với các sàng có mắt lưới < 500 mm, làm sạch lưới sàng bằng phương pháp siêu
âm là phù hợp. Việc làm sạch không đòi hỏi chải lưới sàng. Khung sàng được vỗ
nhẹ để các hạt bám rơi ra. Thỉnh thoảng phải rửa các sàng mịn bằng nước xà
phòng ấm. Sau khi rửa hoặc làm sạch bằng siêu âm, các sàng cần được làm khô kỹ.
7.4. Sàng
7.4.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) dùng tay cho quặng lên từng sàng
(kích cỡ lỗ tối thiểu bằng 40 mm);
b) sàng bằng tay và hỗ trợ sàng tay;
c) sàng lô cơ giới;
d) sàng ướt;
e) sàng máy liên tục.
Như đã nêu trên, phương pháp sàng bằng
tay được thực hiện theo 7.4.3 hoặc 7.4.4 là phương pháp chuẩn được sử dụng để
đánh giá các độ chệch và áp dụng trong việc giải quyết các tranh chấp giữa các
phòng thử nghiệm
7.4.2. Dùng tay cho quặng lên từng
sàng
Áp dụng cách cho quặng lên sàng bằng
tay khi kích cỡ lỗ sàng tối thiểu bằng 40 mm.
a) Nhẹ nhàng lắc sàng bằng tay cho đến
khi quan sát thấy sự phân tách đã kết thúc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cân khối lượng từng phần kích cỡ
riêng biệt.
CHÚ THÍCH: Phần trăm phần lọt qua sàng
nhận được bằng phương pháp cho quặng lên bằng tay có xu hướng là lớn hơn so với
phương pháp sàng bằng tay hoặc cơ giới. Cách cho quặng lên sàng bằng tay để đo
các đường kính tối thiểu, trong khi sàng cơ giới hoặc sàng tay sẽ đo các đường
kính trung gian.
7.4.3. Sàng bằng tay trong dải từ 1mm
đến nhỏ hơn 40 mm
Có thể áp dụng qui trình này khi sử dụng
sàng đơn hoặc thứ tự từng sàng.
a) Sử dụng từng sàng riêng có khay hứng.
Khi sử dụng thứ tự các sàng, thì bắt đầu bằng sàng có lỗ to nhất. Đặt sàng lên
mặt phẳng trơn nhẵn (đề giảm thiểu tiêu hao).
b) Nạp quặng lên sàng.
c) Dùng hai tay giữ sàng, lắc đi lắc lại
trên sàn khoảng 120 lần trên phút với độ cao khoảng 120 mm. Nếu các hạt khó
sàng, đặc biệt các phần có kích cỡ từ 1 mm đến nhỏ hơn 4mm, thì có thể thực hiện
bằng cách: nếu là sàng tròn thì xoay sàng tròn ba lần trên phút trong khi lắc
đi lắc lại, hoặc nếu là sàng vuông thì bằng cách thứ tự nâng từng bên một của
sàng. Cũng có thể thỉnh thoảng lắc theo chiều thẳng đứng khi sử dụng sàng tròn.
d) Kết thúc quá trình sàng khi đã thỏa
mãn nguyên tắc điểm cuối hoặc đã hết thời gian sàng đã định. Xem 4.8 và 7.6.
e) Phần vật liệu lọt qua sàng tạo
thành phần nạp cho sàng thử nghiệm với các lỗ có kích cỡ tiếp theo nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về các phương pháp khác sử dụng
cho các sàng riêng biệt được nêu tại Hình 3.
7.4.4. Sàng bằng tay trong dải
nhỏ hơn 1 mm
Có thể áp dụng qui trình này đối với
các sàng tròn có đường kính bằng từ 200 mm và 300 mm, sử dụng sàng đơn hoặc bộ
thứ tự từng sàng. Trong phạm vi dải kích cỡ này, sử dụng sàng có nắp và khay hứng.
a) Sử dụng từng sàng
có khay hứng. Khi sử dụng bộ thứ tự từng sàng, thì bắt đầu từ sàng có kích cỡ lỗ
lớn nhất;
b) Cho quặng lên sàng
và đậy nắp;
c) Dùng một tay cầm
sàng và vỗ nhẹ lên tay kia khoảng 120 lần trên phút với độ nghiêng bằng từ 10°
đến 20°, điểm tay nắm nghiêng xuống dưới. Sau 30 lần vỗ, đặt sàng nằm ngang,
quay 90° và dùng tay vỗ mạnh lên khung sàng. Có thể thỉnh thoảng
lắc theo chiều thẳng đứng. Nếu các hạt khó sàng hoặc nếu sử dụng các sàng mịn,
thì có thể dùng chổi mềm quét nhẹ dưới lưới sàng để cho các hạt đã bám rơi xuống.
Lượng bụi sinh ra và các hạt dưới sàng được cộng vào phần vật liệu dưới cỡ;
d) Kết thúc quá trình sàng khi đã thỏa
mãn nguyên tắc điểm cuối hoặc đã hết thời gian sàng đã định. Xem 4.8 và 7.6.
e) Cân khối lượng từng phần kích cỡ
riêng biệt.
7.4.5. Sàng lô theo phương pháp cơ giới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lắp bộ sàng theo cách: sàng có kích
cỡ lỗ lớn nhất được lắp trên cùng và khay hứng dưới đáy;
b) Cho phần nạp vào sàng trên cùng và
đậy nắp;
c) Lắp bộ sàng vào thiết bị rung cơ giới;
d) Kết thúc quá trình sàng khi đã thỏa
mãn nguyên tắc điểm cuối hoặc đã hết thời gian sàng đã định. Xem 4.8 và 7.6.
e) Cân khối lượng từng phần kích cỡ
riêng biệt.

CHÚ DẪN
1. phần nạp M
2. phần nạp P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. phần còn lại trên sàng x
5. phần còn lại trên sàng y
6. phần còn lại trên sàng z
7. sàng A
8. sàng B
9. sàng C
10. khay hứng
a M - (x + y + z) =
phần lọt qua sàng C
b R - z = phần
lọt qua sàng C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Phần nạp đúp M, P và R
trong phương pháp 2 được tạo thành bằng cách chia mẫu cẩn thận.
Hình 3 - Các
phương pháp khác sử dụng cho các sàng riêng biệt đối với các mẫu từ 1 mm đến nhỏ
hơn 11,2 mm
7.4.6. Sàng ướt các mẫu thô và mịn
Cũng có thể áp dụng các nguyên tắc
chung của qui trình sàng khô (xem 7.4.2 đến 7.4.5) cho qui trình sàng ướt.
Bố trí hệ thống sàng sao cho toàn bộ
phần nạp được cuốn theo dòng nước sạch. Cho nước vào với tốc độ chậm và áp lực
thấp. Chú ý không để nước chảy tràn qua bên cạnh sàng. Cẩn thận không làm hỏng
lưới sàng hoặc gây hư hỏng do áp lực nước quá mức. Nếu mẫu khô trước khi sàng ướt,
thì làm ướt mẫu bằng cách trộn với ít nước trước khi sàng để giảm lượng thất thoát.
Khi sàng ướt bằng phương pháp thủ công
thì dùng các sàng riêng biệt, có phương pháp khác là ngâm phần nạp trong nước
trong quá trình sàng (sàng trong môi trường nước). Khi áp dụng phương pháp này,
phải cẩn thận để đảm bảo lượng nước không chảy tràn qua bên cạnh sàng.
Phương pháp 1 như mô tả trên Hình 3 chỉ
sử dụng khi có sẵn một lượng vật liệu nhất định. Mẫu có thể được rửa lần lượt
qua bộ sàng với sàng có kích cỡ lỗ bé nhất dưới đáy của bộ sàng này. Phần lơ lửng
mà rửa qua sàng thô hơn sẽ được cho trực tiếp vào sàng tiếp theo. Nếu mẫu lớn,
thì dùng nhiều lần nạp phù hợp theo phương pháp 2 mô tả trên Hình 3. Khi kết
thúc, làm khô các sàng cùng với lượng vật liệu còn lại trên sàng trong cùng các
điều kiện như quy định tại 7.1.
Biểu đồ của một qui trình tin cậy đối
với phương pháp sàng ướt cho các mẫu mịn được nêu tại Hình 4.
7.4.7. Sàng máy liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các máy sàng liên tục được thử nghiệm
về độ chệch theo 5.2.

CHÚ THÍCH: Nếu thành phần cỡ hạt tiếp
theo của tổng sản phẩm dưới cỡ (mẫu siêu mịn) là cần, thì sản phẩm dưới cỡ phải
được sàng ướt cho đến khi nước ngập từ phần dưới cỡ của sàng đáy đạt tới độ
hoàn toàn trong, khi quan sát bằng mắt thường.
Hình 3 - Khuyến
cáo phương pháp sàng ướt cho các mẫu mịn (nhỏ hơn 11,2 mm)
7.5. Xác định khối lượng
7.5.1. Quy định chung
Tại tất cả các bước của quá trình thao
tác, khối lượng phần nạp và các sản phẩm (trên và dưới sàng) phải được xác định,
sử dụng thiết bị phù hợp quy định nêu tại
5.5 và sau đó ghi lại. Các thao tác bao gồm làm khô, chia mẫu và sàng.
7.5.2. Sàng ướt - Xác định khối lượng
của phần cứng trong nước rửa
Qui trình sau đây được phép áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phần nạp được sàng trong điều kiện
“như khi nhận được”, nhưng thu gom phần nước rửa để có thể chiết được phần cứng
bằng cách lọc (hoặc bằng phương pháp hiệu dụng khác), làm khô và đo khối lượng
của chúng.
c) Phần nạp được sàng trong điều kiện
“như khi nhận được”, nhưng không thu gom phần nước rửa, thay vào đó là phải biết
hàm lượng ẩm, điều này nhận được theo TCVN 1666 (ISO 3087). Theo đó, phần thất thoát mẫu trong nước rửa có thể nhận được bằng
khối lượng chênh lệch như tại qui trình a).
7.6. Xác định điểm sàng cuối
7.6.1. Sàng khô
7.6.1.1. Qui trình sàng khi sử dụng bộ
sàng
a) Đặt sàng tiêu chuẩn ngay trên khay
hứng, lắp thêm các sàng có kích cỡ lỗ lớn hơn theo yêu cầu sau đó đóng nắp lại.
Nếu không có sàng tiêu chuẩn, thì áp dụng nguyên tắc xác định điểm cuối đối với
sàng có kích cỡ lỗ nhỏ nhất;
b) Cho phần nạp vào sàng trên cùng của
bộ sàng thử nghiệm và sàng trong 1 min.;
c) Lấy mẫu ra, phần lọt qua sàng xuống
khay và xác định khối lượng phần này;
d) Thay khay hứng khác và tiếp tục các
thao tác sàng trong thời gian một phút tiếp theo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Lặp lại trình tự sàng thêm một phút
nữa và xác định khối lượng phần dưới cỡ cho đến khi lượng vật liệu lọt qua sàng
tiêu chuẩn trong bất kỳ chu kỳ một phút nào đều nhỏ hơn 0,1 % so với khối lượng
phần nạp ban đầu hoặc cho đến khi thời gian sàng chung đạt đến 30 min.
g) Chấp nhận thời gian sàng đến khi đạt
điểm cuối đối với sàng kỹ thuật là thời gian sàng cho tất cả các phần kích cỡ của
mẫu đem thử. Nếu điểm cuối không đạt tới trong vòng 30 min, thì chấp nhận thời
gian sàng tùy ý bất kỳ.
7.6.1.2. Qui trình khi sử dụng thứ tự
các sàng riêng biệt
Qui trình này mô phỏng cách sàng bằng
bộ sàng.
a) Sử dụng sàng riêng có khay hứng và
nắp đậy;
b) Cho phần nạp vào sàng có kích cỡ lỗ
lớn nhất và sàng trong 1 min, phần mẫu lọt qua sàng tạo thành phần nạp cho sàng
thử nghiệm với kích cỡ lỗ nhỏ nhất tiếp theo. Thực hiện thao tác sàng trong 1
min với sàng có kích cỡ nhỏ hơn tiếp theo xuống đến sàng kỹ thuật.
c) Lấy mẫu ra, phần lọt qua sàng kỹ
thuật xuống khay và xác định khối lượng phần này;
d) Tiếp tục trình tự thao tác này
“sàng đến sàng” cho đến khi lượng vật liệu lọt qua sàng kỹ thuật trong một phút
nhỏ hơn 0,1 % so với khối lượng phần nạp ban đầu hoặc cho đến khi thời gian
sàng chung đạt đến 30 min.
e) Chấp nhận thời gian sàng đến khi đạt
điểm cuối đối với sàng kỹ thuật là thời gian sàng cho tất cả các phần kích cỡ của
mẫu đem thử. Nếu điểm cuối không đạt tới trong vòng 30 min, thì chấp nhận thời gian
sàng bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thao tác sàng ướt trên một sàng riêng
biệt được coi là hoàn tất khi chất lỏng sử dụng trở lên thực sự trong khi cho
chảy qua.
8. Đánh giá
8.1. Quy định chung
Cần thường xuyên kiểm tra thiết bị và
qui trình để đánh giá các kết quả thử. Thực hiện các phép kiểm tra này trước
khi bắt đầu các phép phân tích hàng ngày và sau đó theo các chu kỳ cố định. Tần
suất kiểm tra là việc mà từng phòng thử nghiệm phải xác định. Duy trì việc ghi
chép cẩn thận các hoạt động đánh giá và viện dẫn vào từng báo cáo thử nghiệm.
8.2. Kiểm tra việc chia mẫu
Độ chính xác của bất kỳ qui trình chia
mẫu nào được chấp nhận trong quá trình phân tích phải được xác định phù hợp
theo ISO 3085. Phải thực hiện các phép kiểm tra thường xuyên hơn đối với các
thông số quan trọng liên quan đến phương pháp chia đã chấp nhận.
8.3. Đánh giá lưới sàng
Độ chính xác của lưới sàng phải được
kiểm tra đầu tiên, việc đánh giá được lặp lại đều đặn và thẻ ghi chép phải được
lưu giữ cho từng sàng. Qui trình đánh giá có thể thực hiện theo ISO 3310-1 hoặc
ISO 3310-2. Khi lưới sàng không còn đáp ứng với các dung sai quy định tại ISO 3310-1 hoặc ISO 3310-2, phải
xóa thông tin ghi trên thẻ và loại bỏ sàng này. Theo phương pháp khác là có thể
so sánh công suất của sang này với công suất của sàng chuẩn, sử dụng vật liệu mẫu
tương tự với mẫu sẽ sàng bằng sàng này.
8.4. Đánh giá các sàng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Đánh giá các dụng cụ cân
Phải kiểm tra thường xuyên tất cả các
dụng cụ cân, sử dụng các qui trình tương ứng với dụng cụ đó.
9. Kết quả
9.1. Đánh giá kết quả
Tổng khối lượng từng
phần của từng thao tác phải không được chênh lệch quá 1 % đối với sàng khô và 3
% đối với sàng ướt so với khối lượng đầu vào của quá trình. Tất cả các phần thu
được và phần thất thoát phải được ghi lại
trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Khi áp dụng 7.5.2 thì hướng
dẫn trên là không phù hợp.
9.2. Tính và biểu thị kết quả
9.2.1. Tính hàm lượng thành
phần kích cỡ tính theo phần trăm của từng cỡ trong dải kích cỡ của một lô theo quy định nêu tại 9.2.2 và 9.2.3.
9.2.2. Khi phép phân tích
kích cỡ dựa trên cơ sở sàng mẫu gộp hoặc
mẫu thử lấy từ mẫu gộp, thì tính phần trăm của từng phần chính xác đến số thập
phân đầu tiên, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của một
phần kích cỡ
Tổng khối lượng của
tất cả các phần kích cỡ
9.2.3. Khi phép phân tích
kích cỡ dựa trên cơ sở sàng vài mẫu riêng phần hoặc các mẫu đơn, thì tính tổng
khối lượng của từng phần tương ứng của từng mẫu và tính kết quả theo 9.2.2.
Bảng 4 và Bảng 5 mô phỏng cách tính
theo 9.2.2 và 9.2.3.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp yêu cầu cỡ
hạt trung bình (APS) thì tính APS theo quy định
nêu tại Phụ lục J.
Bảng 4 - Ví dụ
cách tính và đánh giá các kết quả khi sàng mẫu gộp hoặc mẫu thử được chia từ mẫu
gộp (xem 9.2.2)
Khối lượng
phần mẫu thử = 14 528g
Kích cỡ lỗ
sàng
Phần kích cỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
%
40
83
0,6
31,5
507
3,5
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
20
2 188
15,2
12,5
4 615
32,0
9,5
2 693
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
1 440
10,0
6,3
990
6,9
Dưới cỡ
682
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 426
100,0
Khối lượng ban đầu:
14 528
Tổng khối lượng của tất cả các phần
kích cỡ:
14 426
Chênh lệch (xem 9.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102/14 528
= 0,7 %
Bảng 5 - Ví dụ
cách tính và đánh giá các kết quả khi sàng vài mẫu riêng phần hoặc các mẫu đơn
(xem 9.2.3)
Số mẫu đơn (hoặc mẫu riêng phần)
1
2
3
4
Tổng
Khối lượng phần mẫu thử, g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 400
14 220
15 201
58 349
Kích cỡ lỗ
sàng, mm
Phần kích cỡ
g
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
g
%
40
83
70
65
70
288
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,5
507
465
444
452
1 868
3,2
25
1 228
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 185
1 986
5 600
9,6
20
2 188
2 189
2 150
2 199
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
12,5
4615
4 598
4 430
4 603
18 246
31,4
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 700
2 852
2 698
10 943
18,8
8
1 440
1 439
1 429
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 734
9,9
6,3
990
998
982
1 002
3 972
6,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
682
678
700
650
2 710
4,7
Tổng
14 426
14 338
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 086
58 087
100,0
Khối lượng ban đầu:
Tổng khối lượng của tất cả các phần kích thước:
Chênh lệch (xem 9.1 ),g:
Chênh lệch (xem 9.1),%:
14 528
14 426
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 338
14 220
14 237
15 201
15 086
58 349
58 087
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
0,4
17
0,1
115
0,8
262
0,4
9.3. Độ lặp lại và chấp nhận các kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2. Chuẩn bị bốn phần mẫu
thử để sàng theo qui trình chia đã chấp nhận. Trong trường hợp khi một mẫu của
khối lượng đã chọn được lấy ra, ví dụ: trong cách chia cơ giới, thì khuyến cáo
là cách chia tiếp theo yêu cầu đối với bốn phần mẫu thử được tiến hành theo
phương pháp chia đã chấp nhận (xem 7.2).
9.3.3. Từ bốn mẫu thử này, lấy
hai dùng cho phép phân tích kích thước. Nếu kết quả phân tích kích cỡ phù hợp với
giới hạn r quy định tại 9.3.8 (so
sánh với kích cỡ tiêu chuẩn hoặc kích cỡ lỗ cơ bản khác), thì giá trị trung
bình của phép phân tích kích cỡ của hai phần mẫu thử được lấy làm đại diện cho
lô đó.
9.3.4. Nếu hai phép phân
tích kích cỡ không phù hợp với giới hạn r quy
định dưới đây, và phù hợp với giới hạn 1,2 r, thì phải tiến hành
sàng phần mẫu thử thứ ba. Nếu phạm vi của ba phép phân tích kích cỡ phù hợp với
giới hạn 1,2 r thì giá trị trung bình của phép phân tích ba phần mẫu thử
được lấy làm đại diện cho lô đó.
CHÚ THÍCH: Nếu hai phép phân tích kích
cỡ không phù hợp với giới hạn r quy định
dưới đây, thì phần mẫu thử thứ ba và thứ tư được sàng theo quy định nêu tại 9.3.5.
9.3.5. Nếu phạm vi của ba
phép phân tích kích cỡ này không phù hợp với giới hạn 1,2 r thì phải tiến
hành sàng phần mẫu thử thứ tư, hoặc nếu phép phân tích của hai phần mẫu thử đầu
tiên không phù hợp với giới hạn 1,2 r, thì phải tiến hành sàng phần mẫu
thử thứ ba và thứ tư.
9.3.6. Nếu phạm vi của bốn
phép phân tích kích cỡ này phù hợp với giới hạn 1,3 r, thì giá trị trung
bình của phép phân tích tất cả bốn phần mẫu thử được lấy làm đại diện cho lô
đó.
9.3.7. Nếu phạm vi của bốn
phép phân tích kích cỡ này không phù hợp với giới hạn 1,3 r, thì trung vị
của bốn phép phân tích này được lấy làm đại diện cho lô đó. Trung vị của bốn kết
quả thử được xác định là giá trị trung bình của hai kết quả không cực trị.
9.3.8. Giá trị của r phải bằng
√2 bPM so sánh với
kích cỡ tiêu chuẩn hoặc kích cỡ lỗ khác được chỉ định, trong đó bPM là độ chụm của
qui trình chuẩn bị và đo mẫu, phải không được vượt giá trị nêu tại Bảng 3 cho từng
loại quặng.
10. Báo cáo thử nghiệm
và nhật ký làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;
b) nhận diện của thao tác viên thực hiện
phép thử;
c) ngày tháng thực hiện phép thử;
d) nhận dạng, trạng thái và dạng mẫu;
e) các chi tiết về quá trình chuẩn bị;
f) các chi tiết về qui trình thực hiện
(bao gồm các phương pháp sàng và thiết bị dùng để sàng);
g) các kết
quả thử kèm theo các quan sát quan trọng.
11. Độ chụm
11.1. Độ chụm tổng thể, bSPM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm tổng thể nhận được trên thực tế
phải được xác định thường xuyên theo một trong các qui ước được quy định tại ISO 3085.
11.2. Độ chụm của qui trình chuẩn bị
và đo, bPM
Đây không phải là thực tế để có thể
chia tách và đánh giá các độ chụm của quá trình chuẩn bị và quá trình đo mẫu. Độ
lớn của độ chụm tổng hợp của quá trình chuẩn bị và đo mẫu, bPM, phải được
xác định thường xuyên.
Bảng 3 nêu so sánh về độ chụm tổng thể
về kích cỡ (bSPM) với các độ
chụm của quá trình lấy mẫu (bs) và quá trình chuẩn bị và đo mẫu (bPM).
Bảng 6 - Độ
chụm kích cỡ toàn bộ, bSPM (các giá trị tính
theo phần trăm tuyệt đối)
Các đặc
tính về kích cỡ
Độ chụm tổng
thể gần đúng (bPM)
Khối lượng
của lô (t)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210 000 đến
270 000
150 000 đến
210 000
100 000 đến
150 000
70 000 đến
100 000
45 000
đến
70 000
30 000 đến
45 000
15 000 đến
30 000
Nhỏ hơn 15 000
Quặng nhỏ hơn 200 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
3,5
3,6
3,7
3,9
4,0
4,2
4,4
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quặng lớn hơn 6,3 mm nhỏ hơn 31,5 mm
Phần nhỏ hơn 6,3 mm
trung bình 10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu xỉ
Phần lớn hơn 6,3 mm trung bình 10 %
1,7
1,75
1,8
1,85
1,95
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
2,5
Vật liệu dạng viên
Phần nhỏ hơn 45 mm trung bình 70 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các viên
Phần nhỏ hơn 6,3 mm
trung bình 20 %
0,68
0,70
0,72
0,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,84
0,88
1,00
Cục DRI lớn hơn 6,3 mm nhỏ hơn 31,5
mm
Phần nhỏ hơn 6,3 mm trung bình 10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,2
2,2
2,5
Viên DRI
Phần nhỏ hơn 6,3 mm trung bình 5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,9
0,9
1,0
CHÚ THÍCH: Số liệu lấy từ TCVN 8625
(ISO 3082) và ISO 10835, Bảng 1.
PHỤ LỤC
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC BƯỚC THIẾT LẬP CÁC ĐIỀU KIỆN THAO TÁC ĐỂ XÁC ĐỊNH
THÀNH PHẦN CỠ HẠT SỬ DỤNG SÀNG ĐƠN HOẶC BỘ SÀNG
Bước
Biểu đồ tiến hành
sàng
Viện dẫn
1
Nhận dạng vật liệu đem sàng
1.1
Xác định khối lượng riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2
Xác định khối lượng riêng biểu kiến
(ra)
Phụ lục G
[Phương trình (G.1)]
1.3
Xác định bPM yêu cầu
Phụ lục G
[Phương trình (G.1)]
1.4
Xác định kích cỡ danh nghĩa lớn nhất
Phụ lục G
[Phương trình (G.2)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định sàng (tiêu chuẩn) kỹ thuật
và phần trăm của nó CHÚ THÍCH: Nếu không có sàng tiêu chuẩn, thì
sử dụng sàng có kích cỡ lỗ nhỏ nhất
Phụ lục G
[Phương trình (G.2)]
2
Tính khối lượng mẫu tối thiểu cần
sàng
Phụ lục G
[Phương trình (G.1)]
3
Xác định sàng đơn hoặc bộ sàng sẽ sử dụng,
để tránh làm hỏng sàng
4.6
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4.1
Xác định thành phần cỡ hạt gần đúng
của vật liệu sẽ sàng, tương ứng với sàng đơn hoặc bộ
sàng xác định tại bước 3
-
4.2
Tính khối lượng còn lại trên sàng đơn hoặc bộ
sàng đã lựa
chọn, sử dụng khối lượng tối thiểu đã tính được tại Bước 2 và thành
phần cỡ hạt tại bước 4.1
-
4.3
So sánh khối lượng nhận được tại bước
4.2 với khối lượng đã tạo thành tại 4.7.2 và thiết lập số lượng lô sẽ thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Xác định thời gian sàng
4.8
6
Kiểm tra các máy sàng sử dụng ISO
3086, lấy phương pháp sàng tay làm phương pháp chuẩn.
5.2
PHỤ LỤC
B
(qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện của
mẫu thử
Chuẩn bị phần
mẫu thử
Phương pháp
sàng
Làm khô phần
kích cỡ
Kết quả
Tự nhiên hoặc
như nhận được
Tự nhiên
Khô
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Trạng thái
khô
Ướt
Có
Trang thái
khô [7.5.2.b) và c)]
Đã khô
Ướt
Có
Trang thái
khô [7.5.2.a)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Trạng thái
khô
Đã khô
Đã khô
Ướt
Có
Trang thái
khô [7.5.2.a)]
Khô
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nếu không thể bao gồm dải
của thành phần đơn lẻ khi sử dụng phương pháp đơn lẻ, thì tiến hành gối nhau
các phương pháp xác định cỡ hạt sao cho một hoặc nhiều cấp được đánh giá bằng
cả hai phương pháp [tham khảo TCVN 4828-1 (ISO 2591-1)].
CHÚ THÍCH 2: Việc chuyển từ phương
pháp này sang phương pháp kia phải được nêu rõ trong báo cáo thử nghiệm.
a không khuyến
cáo đối với thành phần cỡ hạt dưới 4 mm.
PHỤ
LỤC C
(quy định)
KHỐI LƯỢNG TỐI ĐA CÒN LẠI TRÊN SÀNG KHI KẾT THÚC LOẠT
SÀNG (m) ĐỂ SÀNG CÓ HIỆU QUẢ TỐT
Bảng dưới đây áp dụng cho mẫu điển
hình có khối lượng riêng bằng 2 300 kg/m3. Đối với các khối lượng
riêng khác, khối lượng còn lại trên sàng sẽ thay đổi theo tỷ lệ.
Kích cỡ lỗ
sàng, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ lỗ
sàng, mm
Khối lượng
tối đa còn lại trên sàng khi sàng xong
Sàng có đường
kính 200 mm
g
Sàng có đường
kính 300 mm
g
Sàng có đường
kính 200 mm
g
Sàng có đường
kính 300 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
900
140
300
90,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
300
80,0
800
140
300
63,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
710
140
300
50,0
630
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,0
600
120
260
40,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
250
31,5
2,9
500
110
250
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
450
100
230
22,4
2,3
425
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
2,3
400
90
200
16,0
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
200
12,5
1,4
315
80
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
80
180
280
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
80
180
g
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
160
11,2
600
1 300
212
70
160
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 100
200
70
160
8,00
400
900
180
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,30
350
700
160
60
145
5,60
300
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
135
4,00
200
450
140
60
130
3,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
125
60
130
3,35
180
400
112
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,15
180
400
106
50
115
2,8
180
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
110
2,5
180
400
90
45
100
2,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
80
40
90
2,24
180
400
75
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
180
400
71
40
90
1,8
160
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
90
1,7
150
340
56
35
80
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320
53
35
80
1,4
140
300
50
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
140
300
45
35
80
1,18
140
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
70
1,12
140
300
38
30
70
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
36
30
70
PHỤ LỤC
D
(tham khảo)
KÍCH CỠ LỖ SÀNG THEO R20 VÀ R40/3 [LẤY TỪ TCVN 2230 (ISO
565)]
Kích cỡ
tính theo milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125a
8a
900
56
112
7,1
850b
53b
106b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
50
100
6,3
710a
45a
90a
5,6a
630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
5
600b
38b
75b
4,75b
560
36
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500a
63a
4a
450
56
3,55
425b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53b
3,35b
400
50
3,15
355a
45a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
40
2,5
300b
37,5b
2,36b
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,5
2,24
250a
31,5a
2a
224
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
212b
26,5b
1,7b
200
25
1,6
180a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,4a
1,4a
160
20
1,25
150b
19b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
18
1,12
125a
16a
1a
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
106b
13,2b
100
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90a
11,2a
80
10
75b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5b
71
9
63a
a Sàng seri
R20 và R40/3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
E
(tham khảo)
THIẾT BỊ SÀNG LÔ ĐIỂN HÌNH
Sàng lô thường được thực hiện trên một
sàng hoặc trên một bộ sàng. Thiết bị điển hình để sàng lô được nêu trên Hình
E.1.

CHÚ DĂN
1. nắp
2. sàng có kích cỡ lỗ lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. sàng có kích cỡ lỗ nhỏ nhất
5. khay hứng
Hình E.1 -
Thiết bị sàng lô điển hình
PHỤ LỤC
F
(tham khảo)
CÁC ĐẶC TÍNH ƯA DÙNG CỦA CÁC MÁY SÀNG CƠ GIỚI
F.1. Máy sàng liên tục
Các ví dụ về bố trí sàng tầng được nêu
tại các Hình từ F.1 đến F.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a Nạp quặng
Hình F.1 - Một
tầng, một truyền động

a Nạp quặng
Hình F.2 -
Nhiều tầng, một truyền dộng

a Nạp quặng
Hình F.3 -
Nhiều tầng, nhiều truyền động, các hạt thô được loại ra đầu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Nạp quặng
Hình F.4 -
Nhiều tầng, nhiều truyền động, các hạt mịn được loại ra đầu tiên
Sự chuyển động truyền đến lưới sàng phải:
a) phân tầng mẫu làm cho các hạt lớn
lên trên và các hạt mịn xuống đáy;
b) tạo sự dễ dàng cho các hạt lọt qua
các lỗ của bề mặt sàng;
c) xoay các hạt sao cho các cạnh khác
nhau tiếp xúc với các lỗ sàng;
d) dịch chuyển mẫu đều theo bề mặt
sàng;
e) ngăn ngừa sự kẹt các hạt vào các lỗ
sàng (tức là “bịt lỗ”).
Nhiều loại máy sàng liên tục thông dụng
là loại máy rung. Chuyển động theo mặt thẳng đứng tròn hoặc thẳng (thường là dạng
elip).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa trên kinh nghiệm thực tế nên tăng
biên độ rung hơn là tần số rung nếu các lỗ sàng có xu hướng bị bịt tắc lại, hoặc
nếu “kích cỡ cắt” là lớn (ví dụ các lỗ lớn hơn 22,4 mm).
Với chuyển động tròn và đối với sàng
thử nghiệm trái ngược với sàng thương mại, độ nghiêng của sàng về phía sau kết
hợp với phía trước bằng 10 o đến 15 o phải đảm bảo tốc độ
dòng của mẫu quặng là hợp lý, miễn là mẫu được chảy tự do. Các mẫu không chảy tự
do thì cần có tầng dốc hơn và chuyển động về phía trước.
F.2. Bộ máy sàng
Hầu hết các chi tiết liên quan đến các
máy sàng liên tục cũng có thể áp dụng cho các bộ máy sàng. Nói chung, điểm khác
nhau lớn nhất là các hạt được dàn trải trên toàn bộ bề mặt sàng, chuyển động từ
phía này sàng phía kia hoặc theo vòng tròn. Chuyển động rung làm cho các hạt tạo
đống dồn một phía khung sàng là không mong muốn. Có hai phương pháp đáp ứng các
mục tiêu được kỳ vọng là:
a) treo bộ sàng lên bàn xoay hình nêm,
theo đó các sàng được nghiêng theo chu kỳ và làm cho các hạt có thể chuyển động
từ bên này sàng bên kia;
b) truyền chuyển động xoáy đến bộ
sàng, tương tự như chuyển động khi thực hiện các thao tác sàng bằng tay;
Các chuyển động trên có thể bổ sung
cho bất kỳ các tác động lên xuống.
Đối với quá trình sàng trong dải nhỏ
hơn 4 mm, có thể chấp nhận chỉ có chuyển động lên xuống đơn giản. Chỉ cần có sự
chuyển động không đồng đều nhỏ là đủ để làm cho các hạt mịn ngẫu nhiên bị đẩy
lên trên bề mặt sàng.
Thực tế các sàng đôi lúc trống trơn và
sạch, có thể chọn lựa dạng chuyển động của sàng để sàng đạt được sự phân tách
các cỡ hạt, không làm bịt tắc sàng. Như vậy biên độ thấp (ví dụ: nhỏ hơn 3 mm),
các chuyển động với tần suất cao có xu hướng được sử dụng. Bên cạnh việc tạo hiệu
quả tốt cho việc phân tách các kích cỡ hạt, các yếu tố này còn hạn chế sự xuống
cấp của các hạt dễ vỡ vụn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ linh hoạt trong thao tác sẽ cao
hơn, nếu tần suất và biên độ chuyển động tạo được sự đa dạng, nhất là đối với
các máy sàng liên tục. Sự thay đổi của tần suất sẽ tồn tại nếu chuyển động được
truyền từ thiết bị quay. Sự thay đổi biên độ là thực tế bình thường đối với các
máy rung điện từ (khi biên độ nhỏ) và có thể tồn tại khá dễ dàng với các loại
máy rung không ổn định. Trong trường hợp này có thể điều chỉnh rung bằng thiết
bị cơ giới sau khi các máy sàng ngừng hoạt động. Đối với các bộ máy sàng, sự
truyền chuyển động thay đổi sẽ không có ý nghĩa nhiều vì các hiệu quả phân tách
kích cỡ thông thường có thể tăng nếu tăng thời gian sàng.
Không sử dụng các truyền động lắc của
các máy rung điện từ khi có sự tương thích chặt chẽ với các phép thử hoặc các
phòng thử nghiệm khác theo yêu cầu, vì khó có thể đảm bảo cường độ rung là giống
hệt nhau trong các phép thử khác nhau.
PHỤ
LỤC G
(quy định)
QUI TRÌNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG TỐI THIỂU CỦA MẪU SỬ DỤNG ĐỂ
SÀNG
G.1. Công thức
Khi mẫu gộp (hoặc các mẫu đơn hoặc các
mẫu nhỏ hợp thành) được chia, thì khối lượng tối thiểu của mẫu được sàng cuối
cùng có thể được xác định theo công thức (G.1).
(G.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3 là khối lượng
được sàng, tính bằng kilôgam;
k là hệ số;
bPM là độ chụm yêu cầu đối
với quá trình chuẩn bị và đo mẫu theo phần trăm;
ra là khối lượng riêng
biểu kiến của các hạt, tính bằng gam trên centimet khối
(G.2)
Hệ số, k, là đặc tính của từng loại mẫu, kích cỡ theo tiêu chuẩn kỹ
thuật và phần trăm theo kích cỡ tiêu chuẩn kỹ thuật có thể được xác định theo
công thức (G.2).
trong đó
P là phần trăm của
kích cỡ theo tiêu chuẩn kỹ thuật (xem bảng G.1);
d là kích cỡ danh
nghĩa lớn nhất của mẫu phân tích kích thước; tính bằng milimet (xem ISO 11323);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến cáo là trong thực tế sử dụng
Công thức G.2, nên chấp nhận các giá trị P quy định
tại Bảng G.1.
Bảng G.1 -
Các giá trị của P
% của kích
cỡ theo tiêu chuẩn kỹ thuật
P
P(100 - P)
0 đến 4,9
5
475
5,0 đến 9,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
10,0 đến
14,9
15
1 275
15,0 đến
19,9
20
1 600
20,0 đến
24,9
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,0 đến
29,9
30
2 100
30,0 đến
34,9
35
2 275
35,0 đến
40,0
40
2 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kích cỡ theo tiêu chuẩn được xác định
bằng hai kích cỡ lỗ sàng thì:
a) nếu kích cỡ theo tiêu chuẩn nằm
trong phần thô, thì sử dụng kích cỡ lỗ sàng nhỏ hơn cho l2 trong
công thức (G.2);
b) nếu kích cỡ theo tiêu chuẩn nằm
trong phần mịn, thì sử dụng kích cỡ lỗ sàng lớn hơn cho l2
trong công thức (G.2).
Trong trường hợp các mẫu mịn (- 6,3
mm), kinh nghiệm thực tế cho thấy khối lượng tối thiểu của mẫu sử dụng để sàng
sẽ nhỏ hơn 50 g và giá trị này sẽ được sử dụng bất kì khi khối lượng được chỉ
ra theo công thức này là nhỏ hơn.
Khi từng mẫu đơn, hoặc từng mẫu riêng
phần được chia, thì khối lượng tối thiểu, m5, tính theo
kilôgam, của mẫu đơn hoặc mẫu riêng phần đã chia dùng cho phép xác định kích cỡ
được cho tại công thức (G.3).
(G.3)
trong đó
m3 là khối lượng tối
thiểu, tính bằng kilôgam của mẫu gộp đã chia được xác định từ công thức (G.1);
n1 là số lượng các mẫu
đơn hoặc các mẫu riêng phần ban đầu đem chia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví DỤ 1
Loại vật liệu
Xỉ nhỏ hơn 10 mm
Kích cỡ theo tiêu chuẩn kỹ thuật
lớn hơn 6,3 mm
Phần trăm xấp xỉ của kích cỡ theo
tiêu chuẩn trong mẫu
8 %
Khối lượng riêng biểu kiến của các hạt
4 800 kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 %
Nhiệm vụ: Xác định khối lượng được
dùng để sàng.
1) Xác định l2: Kích
cỡ tiêu chuẩn được cho trước là 6,3 mm. theo định nghĩa (xem phía trên), giá trị
của l2 là 6,3 mm.
2) Xác định P và P(100 - P);
giá trị xấp xỉ xủa P đã cho là 8 %. Theo Bảng G.1, giá trị này giả sử là
10%, thì P(100 - P) = 900.
3) Xác định k, từ công thức (G.2):
K = 2,5 x 10-5 x 900 x (10)3
x (6,3/10)0,5 = 17,86 m3
4) Xác định khối lượng tối thiểu, từ
công thức (G.1):
kg
VÍ DỤ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quặng có kích cỡ nhỏ hơn 31,5 mm lớn hơn
6,3 mm
Kích cỡ theo tiêu chuẩn kỹ thuật
Nhỏ hơn 10 mm lớn hơn 6,3 mm
Phần trăm xấp xỉ của kích cỡ theo tiêu chuẩn
trong mẫu
12%
Khối lượng riêng biểu kiến của các hạt
4500 kg/m3
bPM yêu cầu
2,5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Xác định l2: Kích
cỡ tiêu chuẩn được cho trước là - 10 mm + 6,3 mm. Theo định nghĩa (xem phía
trên), giá trị của l2 là 10 mm.
2) Xác định P và P(100 -
P); giá trị xấp xỉ xủa P đã cho là 12 %. Theo Bảng G.1, giá trị
này giả sử là 15 %, thì P(100 - P) = 1 275.
3) Xác định k, từ công thức (G.2):
K = 2,5 x 10-5 x 1 275 x
(31,5)3 x (10/31,5)0,5 = 561,34 m3
4) Xác định khối lượng tối thiểu, từ
công thức (G.1):
kg
PHỤ
LỤC H
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

r: xác định trong 9.3.8.
PHỤ LỤC
I
(tham khảo)
CÁC THÔNG TIN BỔ SUNG
I.1. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này bao gồm các thông tin bổ
sung dưới dạng giải thích cho một số điều trong phần nội dung chính của tiêu
chuẩn này.
I.2. Lựa chọn phương pháp sàng (4.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thời gian sàng;
b) lực áp dụng để vỗ sàng;
c) số lượng lần vỗ trên phút sử dụng
khi sàng (tần suất);
d) hướng vỗ;
e) biên độ lắc;
f) độ nghiêng của lưới sàng;
g) trạng thái khô của mẫu được sàng.
CHÚ THÍCH: Độ ẩm có thể ảnh hưởng đến sự phân tách các hạt riêng rẽ, khối
lượng hạt và kích cỡ hạt, cũng như tốc độ nạp vào hoặc qua sàng.
I.3. Nguyên tắc điểm cuối (4.8.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.4. Chế tạo sàng (5.1.3)
Do khối lượng riêng của quặng sắt và sắt
hoàn nguyên trực tiếp là cao, nên sàng bằng tấm kim loại đột lỗ là ưa dung để
sàng đối với các kích cỡ lỗ > 4 mm. Đối với các kích cỡ lỗ £ 4 mm, sàng bằng lưới
đan được sử dụng. Khuyến cáo là việc dùng xen kẽ sàng bằng tấm đột và sàng bằng
lưới đan là không nên trong quá trình xác định để đảm bảo tính liên tục của các
kết quả.
Trong trường hợp sử dụng các sàng bằng
lưới đan, đặc biệt đối với dải + 4 mm, cần nhận thức được rằng:
a) với các sàng khung tròn, không thể
tránh được là có một số lỗ không đủ tròn, điều này làm tăng cơ hội vô tình lưu
giữ các hạt dưới cỡ tại các lỗ không đủ tròn này;
b) dung sai của kích cỡ lỗ là lớn hơn
so với tấm đột lỗ và điều này có thể làm ảnh hưởng các kết quả;
c) loại sàng này có xu hướng bị móp
méo.
Trong trường hợp sử dụng sàng bằng tấm
đột lỗ, thì tất cả các lỗ chưa hoàn hảo sẽ được bịt kín lại. Cho phép sự bỏ đi
này, với điều kiện là trước khi các phần kích cỡ được cân, các hạt còn lại trên
sàng trên các lỗ không hoàn hảo này được bỏ ra không bị vỡ và đúng kích cỡ.
PHỤ
LỤC J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XÁC ĐỊNH KÍCH CỠ HẠT TRUNG BÌNH (APS)
Coi thành phần cỡ hạt của mẫu đã cho
là “phần trăm còn lại”. Kích cỡ hạt trung bình được tính như sau:
(J.1)
Trong đó
APS là kích cỡ hạt trung
bình, tính bằng milimet;
fi là phần trăm còn lại
trong phần kích cỡ I;
di là trung điểm
của các lỗ sàng xác định phần kích cỡ I, tính bằng milimet.
Trung điểm di được
tính như sau:
a) đối với phần kích cỡ thô nhất, lấy
giá trị trung bình số học của lỗ sàng tương ứng và lỗ lớn hơn trực tiếp, lấy từ
R20 hoặc R40/3 (sàng 20 mm từ seri R20 trong ví dụ dưới đây);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) đối với phần kích cỡ mịn nhất, chia
lỗ sàng tương ứng cho 2.
VÍ DỤ
Lỗ sàng,
mm
Trung điểm
(di),
mm
% còn lại (fi)
Tích của di
và fi
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,0
19,0
0,7
13,30
16,0
17,0
4,5
76,50
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,8
177,00
12,5
13,25
27,2
360,40
11,2
11,85
49,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
10,10
3,8
38,38
8,0
8,50
1,7
14,45
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
2,86
5,0
5,65
0,3
1,70
Nhỏ hơn 5,0
2,50
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
100
1 269,54
APS = 1 269,54/100 = 12,7 mm
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên tắc và lập kế hoạch
5. Thiết bị, dụng cụ
6. Mẫu thử
7. Cách tiến hành
8. Đánh giá
9. Kết quả
10. Báo cáo thử nghiệm và nhật ký làm việc
11. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (quy định) Biểu đồ chuẩn bị mẫu và qui trình sàng
Phụ lục C (quy định) Khối lượng tối đa còn lại trên sàng
khi kết thúc loạt sàng (m) để sàng có hiệu quả tốt
Phụ lục D (tham khảo) Kích cỡ lỗ sàng
theo R20 và R40/3 [lấy từ TCVN 2230 (ISO 565)]
Phụ lục E (tham khảo) Thiết bị sàng lô
điển hình
Phụ lục F (tham khảo) Các đặc tính ưa
dùng của các máy sàng cơ giới
Phụ lục G (quy định) Qui trình xác định khối lượng tối thiểu của mẫu sử dụng
để sàng
Phụ lục H (quy định) Sơ đồ qui trình chấp nhận giá trị phân tích đối với các phần
mẫu thử
Phụ lục I (tham khảo) Các thông tin bổ
sung
Phụ lục J (quy định) Xác định kích cỡ hạt trung bình (APS)