TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8624:2010
ISO
15633:2009
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NIKEN - PHƯƠNG PHÁP QUANG
PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Iron ores -
Determination of nickel - Flame atomic absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 8624:2010 hoàn toàn
tương đương với ISO 15633:2009.
TCVN 8624:2010 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iron ores -
Determination of nickel - Flame atomic absorption spectrometric method
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này có thể
liên quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị nguy hại. Tiêu chuẩn này không
đề cập những vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết
lập các quy tắc phù hợp về sức khỏe, an
toàn và xác định các giới hạn cho phép trước khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định hàm lượng niken trong
quặng sắt.
Phương pháp này áp dụng cho dải hàm lượng
niken từ 0,001 % (khối lượng) đến 0,1 % (khối lượng) trong quặng sắt nguyên
khai, tinh quặng sắt và sắt kết khối, kể cả các sản phẩm thiêu kết.
Phương pháp này không phải là phương
pháp trọng tài.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1664 (ISO 7764) Quặng sắt - Chuẩn bị mẫu thử
đã sấy sơ bộ để phân tích hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7151 (ISO 648) Dụng cụ thí nghiệm
bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042) Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 8625 (ISO 3082) Quặng sắt - Quy
trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
3. Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử bằng cách xử lý
với axit clohydric, axit nitric
Phần lớn sắt trong nước lọc được loại
bỏ bằng cách chiết
với 4-metylpentan-2-one.
Nung cặn, sau đó loại bỏ silic bằng
cách xử lý với axit flohydric và
axit sulfuric, để bay
hơi. Nung cặn với hỗn hợp natri cacbonat và natri tetraborat, sau đó hòa tan bằng
axit clohydric, và gộp với dung dịch chính.
Phun dung dịch vào ngọn lửa của máy
quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa sử dụng đèn đốt không khí/acetylen.
So sánh giá trị độ hấp thụ thu được đối
với giá trị độ hấp thụ thu được từ các dung dịch hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước
phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1. Natri cacbonat (Na2CO3), bột khan.
4.2. Natri tetraborat (Na2B4O7), bột khan.
4.3. Lithi tetraborat (Li2B4O7), bột khan.
4.4. Axit clohydric, r từ 1,16 g/ml đến 1,19
g/ml.
4.5. Axit clohydric, r từ 1,16 g/ml đến
1,19 g/ml, pha loãng 2+1.
4.6. Axit clohydric, r từ 1,16 g/ml đến
1,19 g/ml, pha loãng 1+1.
4.7. Axit clohydric, r từ 1,16 g/ml đến 1,19
g/ml, pha loãng 2+100.
4.8. Axit nitric, r 1,4 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10. Axit flohydric, r 1,13 g/ml, 40 % (khối
lượng) hoặc r 1,19 g/ml,
48 % (khối lượng).
4.11. Axit sulfuric, r từ 1,84 g/ml.
4.12. Axit sulfuric, r từ 1,84 g/ml,
pha loãng 1 + 1.
4.13. 4-metylpentan-2-one, (metyl
isobutyl keton, MIBK)
4.14. Dung dịch niken tiêu
chuẩn A,
100 mg Ni/ml.
Hòa tan 0,1 000 g kim loại niken [độ
tinh khiết lớn hơn 99,5 % (khối lượng)] (xem chú thích tại 4.15) trong 30 ml
axit nitric (4.9). Sau đó làm nguội, chuyển một một cách định lượng vào bình định
mức dung tích 1 000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
4.15. Dung dịch niken tiêu
chuẩn B, 10
mg Ni/ml.
Chuyển 100,0 ml dung dịch niken tiêu
chuẩn A (4.14) vào bình định mức dung tích 1 000 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch mức
và lắc đều.
CHÚ THÍCH: Độ tinh khiết của kim loại
thể hiện trong
giấy chứng nhận
thường không tính đến sự có
mặt của khí hấp thụ như oxy, cacbon
monoxit, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị, dụng cụ thường dùng trong
phòng thí nghiệm, bao gồm pipet một vạch, bình định mức phù hợp với các quy định
về độ chính xác của TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042), và các thiết bị,
dụng cụ sau:
5.1. Chén platin, dung tích
25 ml
5.2. Lò múp.
5.3. Máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử,
có đầu đốt không khí/axetylen.
CẢNH BÁO: Phải theo hướng dẫn của nhà
sản xuất, khi đốt và dập tắt ngọn lửa không khí - axetylen để
tránh nguy cơ có thể nổ. Phải mang kính màu an toàn khi đầu
đốt làm việc.
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng
trong phương pháp này phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Độ nhạy tối thiểu: độ hấp thụ của
dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ
cao nhất (xem 7.4.4) ít nhất là 0,3.
b) Độ tuyến tính: độ dốc của
đường chuẩn bao trùm 20 % dải nồng độ phía trên của
nồng độ (biểu thị bằng sự thay đổi độ hấp thụ) không nhỏ hơn 0,7 của giá trị độ
dốc ở 20 % dải nồng
độ phía dưới khi xác định theo cùng phương pháp.
c) Độ ổn định tối thiểu: độ lệch chuẩn
của độ hấp thụ của dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ cao nhất và độ lệch
chuẩn của dung dịch
hiệu chuẩn zero, được
tính từ số lượng đủ lớn các phép đo lặp lại tương ứng, phải nhỏ hơn 1,5 % và
0,5 % của giá trị trung bình độ hấp thụ của dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ
cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thông số thiết bị có thể
thay đổi với từng loại.
Các thông số sau đã được sử dụng tốt trong nhiều phòng
thí nghiệm và có thể sử dụng như các hướng dẫn.
- Dòng đèn catôt rỗng niken, mA
10
- Bước sóng, nm
232,0
- Tốc độ dòng không khí, L/min
10
- Tốc độ dòng axetylen, L/min
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lấy mẫu và mẫu thử
6.1. Mẫu phòng thử nghiệm
Để phân tích, sử dụng mẫu phòng thí
nghiệm có cỡ hạt nhỏ hơn 100 mm được lấy và chuẩn bị
theo TCVN 8625 (ISO 3082). Trong trường hợp quặng có hàm lượng đáng kể nước
liên kết hoặc các hợp chất có thể bị ôxy hóa,
sử dụng cỡ hạt nhỏ hơn 160 mm.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn về xác định hàm
lượng đáng kể nước liên kết và các hợp chất có thể bị ôxy hóa theo TCVN 1664 (ISO 7764).
Đảm bảo mẫu trong lọ
niken/crom không bị nghiền nhỏ.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử đã sấy
sơ bộ
Trộn đều mẫu phòng thí nghiệm và tiến
hành lấy các mẫu đơn, từ đó
lấy ra các mẫu thử sao cho đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ mẫu trong thùng, sấy
mẫu thử ở 105 °C ± 2 °C
theo TCVN 1664 (ISO 7764). (Đây là mẫu thử đã sấy sơ bộ).
7. Cách tiến hành
7.1. Số phép xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khái niệm “độc lập” có nghĩa là
kết quả thứ hai và bất kỳ kết quả ngoại suy nào không bị ảnh hưởng bởi các kết quả trước. Riêng đối với
phương pháp phân tích cụ
thể này, điều kiện này hàm ý là việc lặp lại quy trình được thực hiện do cùng
người thao tác tại thời điểm khác hoặc do một người thao tác khác, kể cả việc
hiệu chuẩn lại thích hợp trong mỗi trường hợp.
7.2. Phần mẫu thử
Lấy một số mẫu đơn, cân khoảng 1 g mẫu
thử đã sấy sơ bộ theo 6.2, chính xác đến 0,000 2 g.
Thao tác lấy mẫu và cân phần mẫu thử phải nhanh để
tránh hấp thụ ẩm lại.
7.3. Phép thử trắng và
phép thử kiểm tra
Trong mỗi loạt phép thử, tiến hành
song song một phép thử trên mẫu thử với một phép thử tráng
và một phép thử mẫu chuẩn được chứng
nhận cùng loại với mẫu quặng trong cùng một điều kiện. Mẫu thử đã sấy
sơ bộ của mẫu chuẩn được chứng nhận phải được chuẩn bị như quy định tại 6.2.
Mẫu chuẩn được chứng nhận phải cùng loại với mẫu phân
tích và tính chất của hai vật liệu phải gần
giống nhau để đảm bảo, trong cả hai trường hợp không cần thiết có thay đổi đáng
kể trong quy trình phân tích. Nếu không có sẵn mẫu chuẩn được chứng nhận thì có
thể sử dụng một mẫu chuẩn (xem 8.2.4).
Khi thực hiện phân tích một số mẫu
cùng lúc, có thể sử dụng giá trị phép thử trắng cho một lần thử, với điều kiện
sử dụng cùng quy trình và sử dụng cùng chai thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Phép xác định
7.4.1. Phân hủy phần mẫu thử
Chuyển phần mẫu thử (7.2) vào cốc
thành cao 250 ml, tẩm ướt bằng vài mililit nước, sau đó thêm 25 ml axit
clohydric (4.4), đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ và gia nhiệt dung dịch trên bếp điện
phẳng trong 1 h điều chỉnh để nhiệt độ
trong cốc thử chứa một lượng
tương đương axit sulfuric (4.11) ở 100 °C.
Nếu sau khi phân hủy một lượng cặn
không tan lớn, tiếp tục gia nhiệt trên bếp điện phẳng ở vùng nhiệt độ
cao hơn nhưng không để sôi dung dịch.
Sau khi gia nhiệt, thể tích của dung dịch
phải giảm xuống còn khoảng 10 ml.
Thêm 5 ml axit nitric (4.8) và 0,2 ml
axit sulfuric (4.12),
phân rã trong 15 min và làm bay hơi dung dịch đến khô hoàn toàn.
Nếu mẫu thử có hàm lượng
bari đáng kể, có thể không cần thêm axit sulfuric (4.12)
Đậy nắp kính đồng hồ, tránh để clorua
bay hơi. Trong khi làm bay hơi, mở hé nắp kính.
Thêm 20 ml axit clohydric (4.6), và
gia nhiệt nhẹ để hòa tan muối. Để nguội, rửa nắp kính đồng hồ và thành cốc, và
lọc qua giấy lọc định lượng có chứa bột giấy (từ 0,3 g đến 0,4 g khối lượng
khô) vào cốc dung tích 200 ml. Cẩn thận lấy tất cả các hạt bám dính khỏi cốc
bằng đũa bịt cao su hoặc giấy lọc ướt, rửa giấy bằng axit clohydric ấm (4.7)
cho đến khi giấy lọc không còn vết sắt, sau đó rửa bằng ba hoặc bốn
lần nước ấm. Giữ lại phần lọc và nước rửa cho vào cốc 200 ml làm dung dịch
chính. Chuyển giấy lọc và cặn vào chén platin (5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia nhiệt dung dịch chính và làm bay
hơi đến khô hoàn toàn. Hòa tan muối trong 15 ml axit clohydric (4.5) và chuyển
vào phễu chiết 200 ml. Tia rửa cốc bằng 20 ml axit clohydric (4.5) và chuyển phần
nước rửa vào phễu.
Thêm 50 ml 4-metylpentan-2-one (4.13)
vào phễu và lắc trong 1 min. Để tách thành hai lớp và tháo phần dung dịch phía
dưới vào cốc 200 ml ban đầu. Rửa lớp hữu cơ bằng cách thêm 10 ml
axit clohydric (4.5) vào phễu và lắc trong 30 s. Để tách thành hai lớp và
tháo phần dung dịch phía dưới vào cốc 200 ml gộp vào phần dung dịch lấy đầu
tiên. Loại bỏ lớp chất hữu
cơ.
Gia nhiệt nhẹ dung dịch và loại bỏ hết
4-metylpentan-2-one trong dung dịch. Sau đó thêm 5 ml axit nitric (4.8) và làm
bay hơi đến khô. Hòa tan muối trong 20 ml axit clohydric (4.6).
7.4.3. Xử lý cặn
Làm khô và đốt giấy lọc trong chén
platin (5.1) ở nhiệt độ thấp
(từ 500 °C đến 800 °C) và nung cặn. Để nguội, làm ẩm bằng 1 đến
2 giọt nước và thêm 3 giọt axit sulfuric (4.11) và thêm 5 ml axit flohydric
(4.10). Làm bay hơi từ từ để loại bỏ silic dioxit và tiếp tục gia nhiệt để loại
bỏ axit sulfuric. Nung ở 800 °C trong
vài phút và sau đó để nguội. Thêm 1,2 g hỗn hợp gồm 0,8 g natri cacbonat (4.1)
và 0,4 g natri tetraborat (4.2) để tạo cặn và lắc. Gia nhiệt từ từ trong vài
phút, sau đó gia nhiệt ở 1000 °C khoảng
15 min trong lò múp (5.2) hoặc trên đầu đốt khí nén một khoảng thời gian đủ để
làm khối tan chảy trong suốt.
Có thể sử dụng liti tetraborat (4.3)
thay cho natri tetraborat (4.2). Trong trường hợp này phải thay natri
tetraborat trong dung dịch hiệu chuẩn (7.4.4) và dung dịch tạo ngọn lửa (7.4.5) bằng
liti tetraborat.
Làm nguội chén, thêm 10 ml axit
clohydric (4.6) và gia nhiệt nhẹ để hòa tan khối chảy. Gộp dung dịch này với
dung dịch chính ở 7.4.2, gia
nhiệt để loại bỏ cacbon
dioxit và làm nguội.
Đối với mẫu chứa hàm lượng niken lớn
hơn hoặc bằng 0,01 % (khối lượng), chuyển vào bình định mức dung tích
100 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều. (Đây là dung dịch thử).
Đối với mẫu chứa hàm lượng niken nhỏ
hơn 0,01 % (khối lượng), chuyển vào bình định mức dung tích 50 ml, pha loãng bằng
nước đến vạch mức và lắc đều. (Đây là dung dịch thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho vào sáu cốc dung tích 200 ml, mỗi
cốc 30 ml axit clohydric (4.6), 0,2 ml axit sulfuric (4.12) và hỗn hợp
0,8 g natri cacbonat (4.1) và 0,4 g natri tetraborat (4.2). Gia nhiệt để loại bỏ
cacbon dioxit và để nguội.
Sử dụng pipet hoặc buret, thêm 0; 1,0;
3,0; 5,0; 7,0 và 10,0 ml dung dịch niken tiêu chuẩn A (4.14) đối với mẫu
có hàm lượng niken từ 0,01 % (khối lượng) đến 0,1 % (khối lượng), hoặc dung dịch
niken tiêu chuẩn B đối với mẫu
có hàm lượng niken từ 0,001 % (khối lượng) đến 0,01 % (khối lượng).
Chuyển vào sáu bình định mức
dung tích 100 ml đối với mẫu có hàm lượng niken từ 0,01 % (khối lượng) đến 0,1
% (khối lượng) hoặc bình định mức dung tích 50 ml đối với mẫu có hàm lượng niken từ
0,001 % (khối lượng) đến 0,01 % (khối lượng). Pha loãng bằng nước đến vạch
mức và lắc đều. Dung dịch hiệu chuẩn có dải nồng độ niken từ 0 mg/ml đến 10 mg/ml trong trường hợp
dung dịch tiêu chuẩn A, hoặc từ 0 mg/ml đến 2 mg/ml trong trường hợp dung dịch tiêu chuẩn B.
7.4.5. Điều chỉnh máy quang
phổ hấp thụ nguyên tử
Tối ưu hóa độ nhạy của thiết bị như
quy định tại 5.3. Đặt bước sóng 232,0 nm để nhận được độ hấp thụ cực tiểu và điều
chỉnh số đọc độ
hấp thụ bằng zero. Bật ngọn lửa không khí-axetylen. Sau 10 min gia nhiệt đầu đốt,
phun nước và nếu cần điều chỉnh số đọc độ hấp thụ bằng zero. Phun
dung dịch hiệu chuẩn có hàm lượng
niken cao nhất (7.4.4) vừa
chỉnh dòng nhiên
liệu và vị trí đầu đốt
để thu được độ hấp thụ cực đại
Kiểm tra điều kiện để có thể duy trì độ
hấp thụ bằng zero, và đánh giá các tiêu chí ở 5.3.
Lặp lại việc phun nước và dung dịch hiệu
chuẩn hàm lượng
niken cao nhất để chắc chắn rằng số đọc độ hấp thụ không bị trôi. Đặt số đọc độ
hấp thụ của nước bằng zero.
7.4.6. Phép đo độ hấp thụ
nguyên tử
Phun các dung dịch hiệu chuẩn (7.4.4)
và dung dịch thử (7.4.3) theo thứ tự độ hấp thụ tăng dần, bắt đầu từ dung dịch
hiệu chuẩn zero (7.4.4) và dung dịch thử trắng. Khi nhận được tín hiệu ổn định
cho từng dung dịch, ghi lại số đọc. Phun nước giữa mỗi lần phun dung dịch hiệu
chuẩn và dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bất kỳ đường cong nhận
được sát với giới hạn quy định trong 5.3.b), dựng lại đồ thị với việc sử dụng các
giá trị không hiệu chính đối với tất cả các dung dịch và xác lập nồng độ của dung
dịch hiệu chuẩn zero từ giao điểm của đồ thị với nhánh giá trị âm của trục nồng
độ. Cộng giá trị này vào giá trị nồng độ danh định của dung dịch hiệu chuẩn rồi vẽ lại đồ thị. Từ đồ thị, xác định nồng
độ niken trong dung dịch thử trắng và dung dịch thử, tính bằng microgam trên
mililit, rồi hiệu chính nồng độ của dung dịch thử với nồng độ của phép thử trắng.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tính hàm lượng niken
Hàm lượng niken, wNi tính bằng phần
trăm khối lượng,
lấy đến năm số thập phân, sử dụng công thức sau:
Đối với hàm lượng niken nhỏ hơn 0,01 %
(khối lượng)
(1)
Đối với hàm lượng niken lớn hơn hoặc bằng 0,01 % (khối
lượng)
(2)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rNi là nồng độ niken trong dung dịch
thử cuối cùng,
tính bằng microgam trên mililit;
m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam.
8.2. Xử lý chung các kết
quả
8.3. Độ lặp lại và sai số
cho phép
Độ chụm của phương pháp phân tích biểu
thị bằng các phương trình hồi quy sau.
Xem Phụ lục B và Phụ lục C.
Rd = 0,004 3 X0,3051 (3)
P = 0,021 5 X0,4977 (4)
sd = 0,001 5 X0,3051 (5)
sL = 0,007 6 X0,5242 (6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X là hàm lượng niken
trong mẫu thử, tính bằng phần trăm khối lượng và được tính như sau:
- dùng Công thức (3) và (5) trong cùng phòng
thí nghiệm: trung bình số học của
kết quả song
song;
- dùng Công thức (4) và (6) giữa các phòng thí nghiệm: trung bình số học của
kết quả cuối cùng
(8.2.5) của hai phòng thí nghiệm.
Rd là giới hạn kết quả song song độc lập;
P là sai số cho phép giữa các
phòng thí nghiệm.
sd là độ lệch chuẩn của kết quả
song song độc lập;
sL là độ lệch chuẩn giữa các
phòng thí nghiệm;
8.2.2. Xác định kết quả phân tích
Sau khi tính được các kết quả song
song độc lập theo Công thức (1)
hoặc (2), so sánh với giới hạn kết quả song song độc lập (Rd), sử dụng
quy trình nêu trong Phụ lục A., Hình A.1 và thu
được kết quả phòng thử nghiệm cuối
cùng m (xem 8.2.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm giữa các phòng thí nghiệm được
sử dụng để xác định sự phù hợp các kết quả cuối cùng của hai phòng thí nghiệm. Giả
thiết rằng hai phòng thí nghiệm tiến
hành cùng quy trình đã mô tả trong 8.2.2.
Tính đại lượng sau
(7)
trong đó
m1 là kết quả cuối cùng của phòng
thí nghiệm 1;
m2 là kết quả cuối cùng của phòng
thí nghiệm 2;
m1,2 là giá trị
trung bình của các kết
quả thử nghiệm.
Thay m1,2 cho X
trong Công thức (4) và tính P.
Nếu êm1 - m2ê£ P, kết quả cuối
cùng được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đúng của
phương pháp phân tích phải được
kiểm tra bằng cách sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận (CRM) hoặc mẫu
chuẩn (RM) (xem đoạn thứ 2 của 7.3). Tính
kết quả phân tích cuối cùng đối với CRM/RM sử dụng các quy trình trong 8.1 và 8.2, rồi so sánh với
giá trị chuẩn hoặc giá trị chuẩn chứng nhận Ac. Có hai khả năng:
a) êmc - Acê£ C trong trường
hợp này chênh lệch giữa kết quả phân tích và giá trị chuẩn/chứng nhận không có
ý nghĩa về mặt thống kê;
b) êmc - Acê£ C trong trường hợp này
chênh lệch giữa kết quả phân tích và giá trị chuẩn/chứng nhận có ý
nghĩa về mặt thống kê;
trong đó
mc là kết quả
phân tích trên CRM;
Ac là giá trị
chứng nhận/chuẩn đối với CRM/RM;
C là giá trị phụ thuộc vào loại
mẫu chuẩn CRM/RM được
sử dụng.
Các mẫu chuẩn được chứng nhận sử dụng
cho mục đích này phải được chuẩn bị và chứng nhận theo TCVN 8245 (ISO/IEC Guide
35).
Đối với mẫu CRM do
chương trình thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
V(AC) là dung sai
của giá trị được chứng nhận AC (= 0 đối với CRM/RM
được chứng nhận bởi một phòng
thí nghiệm);
n là số phép thử lặp lại
đã tiến hành trên CRM/RM;
sd là độ lệch
chuẩn của phép xác định song song độc lập;
sL là độ lệch chuẩn giữa
các phòng thí nghiệm.
Nếu giấy chứng nhận được cấp bở một phòng thí
nghiệm hoặc nếu kết quả giữa các phòng thí nghiệm không chính xác thì
không nên sử dụng mẫu mẫu này. Trong trường
hợp sử dụng thay
V (Ac)
bằng
.
8.2.5. Tính kết quả cuối cùng
Kết quả cuối cùng là trung bình số học
của các giá trị phân tích được chấp nhận cho mẫu thử, hoặc được xác định theo
quy định tại Phụ lục A, tính đến năm số thập phân và giá trị được làm tròn đến
số thập phân thứ ba như sau.
a) nếu số thập phân thứ tư nhỏ hơn 5 thì
bỏ đi và giữ nguyên số thập phân thứ ba;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) nếu số thập phân thứ tư bằng 5 và số
thập phân thứ năm bằng 0 thì bỏ số 5 và giữ nguyên số thập phân thứ ba khi nó là 0, 2, 4, 6
hoặc 8 và tăng lên một đơn vị khi nó là 1, 3, 5, 7 hoặc 9.
9.3. Tính hàm lượng niken
oxit
Hàm lượng niken oxit biểu thị bằng phần trăm
khối lượng, tính theo công
thức
wNiO = 1,2725wNi
(%)
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm
các thông tin sau:
a) tên và địa chỉ phòng thử
nghiệm;
b) ngày báo cáo kết quả;
c) viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) kết quả phân tích;
f) số tham chiếu của phiếu kết quả;
g) bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận trong
quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết quả của mẫu thử hoặc mẫu chuẩn được chứng
nhận.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
Sơ đồ quy trình chấp nhận giá trị phân tích đối với mẫu
thử

CHÚ THÍCH: Rd: như xác định
ở 8.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
Nguồn gốc của các phương trình độ lặp lại và
sai số cho phép
Các phương trình trong 8.2.1 được rút ra từ những
kết quả thử của chương trình phân tích quốc tế tiến hành trong năm 2000 thực hiện
trên bảy mẫu quặng sắt do bảy phòng thí nghiệm của năm quốc gia thực hiện.
Đồ thị xử lý các dữ liệu về độ chụm được
nêu trong Phụ lục C.
Các mẫu thử đã sử dụng được liệt kê
trong Bảng B.1.
Bảng B.1 -
Hàm lượng niken trong các mẫu thử
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quặng ASCRM 007
0,001
Quặng JSS 812-3
0,002 2
Quặng ECRM 680-1
0,006 8
Quặng JSS 851-4
0,008 1
Quặng ECRM 681-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quặng JSS 852-2
0,044 6
Quặng MW-1
0,081
CHÚ THÍCH 1: Báo cáo của chương trình
thử nghiệm quốc tế (tài liệu ISO/TC102/SC2 N 1420 E, tháng 10/2001) được lưu tại
Ban thư ký ISO/TC102/SC2.
CHÚ THÍCH 2: Phân tích thống kê được trình bày phù hợp với các nguyên tắc của TCVN
6910-2 (ISO 5725-2).
PHỤ
LỤC C
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 đồ thị biểu diễn các phương trình trong 8.2.1

CHÚ DẪN
X Hàm lượng niken, % khối
lượng
Y Độ chụm, %
1 P
2 Rd
3 sL
4 sd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8245 (ISO/IEC Guide 35) Mẫu chuẩn -
Nguyên tắc chung và nguyên tắc thống kê để chứng nhận.
[2] TCVN 6398-0 (ISO 31-0), Đại lượng
và đơn vị đo - Phần 0: Nguyên tắc chung1.
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương
pháp cơ bản xác định độ
lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.