TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-45
: 2019
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 45: BỆNH GẠO LỢN, BỆNH GẠO BÒ
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 45: Porcine cysticercosis, Bovine
cysticercosis
Lời nói đầu
TCVN 8400-45 : 2019 được xây
dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu của tổ chức Thú y thế giới
(OIE).
TCVN 8400-45 : 2019 do Trung
tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật
- Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8400-1 : 2019, phần 1: Bệnh
lở mồm long móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-3 : 2010, phần 3: Bệnh
giun xoắn;
- TCVN 8400-4 : 2010, phần 4: Bệnh
Niu Cát Xơn;
- TCVN 8400-5 : 2011, phần 5: Bệnh
tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6 : 2011, phần 6: Bệnh
xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7 : 2011, phần 7: Bệnh
đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8 : 2011, phần 8: Bệnh
nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9 : 2011, phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10 : 2011, phần 10: Bệnh
lao bò;
- TCVN 8400-11 : 2019, phần 11: Bệnh
dịch tả vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-13 : 2019, phần
13: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14 : 2011, phần 14: Bệnh
tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15 : 2011, phần 15: Bệnh
xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16 : 2011, phần 16: Bệnh
phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17 : 2011, phần 17: Bệnh
do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18 : 2014, phần 18: Bệnh
phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19 : 2014, phần 19: Bệnh
phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20 : 2014, phần 20: Bệnh
đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21 : 2014, phần 21: Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-23 : 2014, phần 23: Bệnh
ung khí thán;
- TCVN 8400-24 : 2014, phần 24: Bệnh
viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25 : 2014, phần 25: Bệnh
cúm lợn;
- TCVN 8400-26 : 2014, phần 26: Bệnh
cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27 : 2014, phần 27: Bệnh
sán lá gan;
- TCVN 8400-28 : 2014, phần 28: Bệnh
viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29 : 2015, phần 29: Bệnh
Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30 : 2015, phần 30: Bệnh
Marek ở gà;
- TCVN 8400-31 : 2015, phần 31: Bệnh
tụ huyết trùng gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-33 : 2015, phần 33: Bệnh
lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34 : 2015, phần 34: Bệnh
biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35 : 2015, phần 35: Bệnh
Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36 : 2015, phần 36: Hội
chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37 : 2015, phần 37: Bệnh
viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38 : 2015, phần 38: Bệnh
tiêu chảy ở lợn do
Corona virus;
- TCVN 8400-39 : 2016, phần 39: Bệnh
viêm đường hô hấp mãn tính ở gà và gà tây;
- TCVN 8400-40 : 2016, phần 40: Bệnh
nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra;
- TCVN 8400-41 : 2019, phần 41: Bệnh
dịch tả lợn châu Phi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-43 : 2019, phần 43: Bệnh
lưỡi xanh;
- TCVN 8400-44 : 2019, phần 44: Bệnh
roi trùng Trichomonosis;
- TCVN 8400-45 : 2019, phần 45: Bệnh
gạo lợn, bệnh gạo bò;
- TCVN 8400-46 : 2019, phần 46 : Bệnh
Dại;
- TCVN 8400-47 : 2019, phần 47: Bệnh
dịch tả lợn cổ điển;
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 45: BỆNH GẠO LỢN, BỆNH GẠO BÒ
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 45: Porcine cysticercosis, Bovine
cysticercosis
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh do nang sán Taenia solium ở lợn và nang sán Taenia saginata
ở bò.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Bệnh gạo lợn (Porcine cysticercosis/Taenia solium
cysticercosis)
Bệnh gạo lợn là bệnh do ấu trùng sán dây
Taenia solium (Cysticercus cellulosae) gây ra ở lợn với đặc trưng là các
nang sán trong cơ như cơ lưỡi, cơ tim, cơ hoành, cơ hàm, cơ má, cơ cổ, cơ mông.
2.2
Bệnh gạo bò (Bovine cysticercosis/ Taenia
saginata cysticercosis)
Bệnh gạo bò là bệnh do ấu trùng sán
dây Taenia saginata (Cysticercus bovis) gây ra ở bò với đặc trưng là các
nang sán trong cơ như cơ lưỡi, cơ tim, cơ hoành, cơ hàm, cơ má, cơ cổ, cơ mông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
để phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương không có nuclease, trừ các trường hợp có quy định khác.
3.1 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
cho phương pháp nhuộm Haemotoxylin và Eosin
3.1.1 Formalin 10 % (thể tích)
là dung dịch được pha từ dung dịch formaldehyde 38 % và dung dịch PBS (dung dịch
đệm phosphat) với tỷ lệ 1 : 9.
3.1.2 Ethanol (C2H5OH) 70 % (thể
tích), 90 % (thể tích) và tuyệt đối.
3.1.3 Xylen (C8H10).
3.1.4 Haematoxylin.
3.1.5 Eosin.
3.1.6 Paraffin, có độ nóng
chảy từ 56 °C đến 60 °C.
3.1.7 Keo dán lamen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1 Kít tách chiết DNA (cho mẫu máu
hoặc mẫu mô)
3.2.2 Kít nhân gen.
3.2.3 Cặp mồi (primers), gồm mồi xuôi
và mồi ngược.
3.2.4 Agarose.
3.2.5 Dung dịch đệm TAE hoặc TBE (dung dịch đệm
borat ethylenediamine tetra-acetic acid), (xem phụ lục D).
3.2.6 Sybr safe hoặc ethidium
bromide.
3.2.7 Loading dye
6X
(chất đệm tải mẫu).
3.2.8 Dung dịch đệm
TE.
3.2.9 Thang chuẩn
DNA
(Ladder, marker).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.11 Nước tinh khiết
không có nuclease.
3.2.12 Đối chứng dương với giá trị Ct
đã biết.
3.3. Thuốc thử và vật liệu thử dùng
cho phương pháp ELISA (enzymed linked immunosorbent assay) phát hiện kháng thể Taenia
spp.
Hiện nay các kít ELISA thương mại có sẵn
trên thị trường dùng để phát hiện kháng thể Taenia spp.. Khi sử dụng
phương pháp ELISA cần theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương
pháp nhuộm Haemotoxylin và Eosin
4.1.1 Khuôn nhựa, loại chuyên
dụng cho làm tiêu bản vi thể.
4.1.2 Máy xử lý mẫu mô tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4 Khay sắt, loại chuyên
dụng cho làm tiêu bản vi thể.
4.1.5 Máy làm lạnh tiêu bản, có thể duy
trì ở nhiệt độ từ âm 10 °C đến 4 °C.
4.1.6 Máy cắt tiêu bản, có thể cắt ở
độ mỏng từ 3 µm đến
5 µm.
4.1.7 Nồi dãn tiêu bản, có thể làm
nóng nước ở nhiệt độ từ 35 °C đến 65 °C.
4.1.8 Phiến kính.
4.1.9 Lamen.
4.1.10 Bộ cốc nhuộm tiêu bản hoặc máy
nhuộm tiêu bản tự động.
4.1.11 Kính hiển vi quang học, có vật kính
4 X, 10 X, 20 X, 40 X, 60 X.
4.2 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương
pháp PCR phát hiện kháng nguyên T. solium, T. saginata
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Máy ly tâm, có thể đạt
gia tốc ly tâm 900 g; 6 000 g và 20 000 g.
4.2.3 Máy lắc trộn
vortex.
4.2.4 Máy spindown.
4.2.5 Bộ điện di, gồm bộ nguồn
và bể chạy điện di.
4.2.6 Máy đọc gel (blue light
transilluminator hoặc UV light).
4.3 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương
pháp ELISA phát hiện kháng thể Taenia spp.
4.3.1 Tủ ấm, có thể duy trì nhiệt
độ ở 37 °C.
4.3.2 Máy đọc ELISA, có thể đọc ở
bước sóng 405 nm.
5 Chẩn đoán lâm sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lợn là vật chủ trung gian của sán Taenia
solium, bò là vật chủ trung gian của sán Taenia saginata. Người là vật
chủ cuối cùng của 2 loài sán trên.
- Đường truyền lây: Lợn bị nhiễm bệnh
khi ăn phải trứng của sán T. solium, bò bị nhiễm bệnh khi ăn phải trứng
của sán T. saginata ký sinh ở người thải ra.
- Bệnh thường xuất hiện ở những nơi có
tập quán chăn nuôi thả rông, điều kiện chăn nuôi và vệ sinh kém, hố xí không tự
hoại.
5.2 Triệu chứng lâm sàng
- Lợn, bò mắc bệnh gạo thường không có
các biểu hiện triệu chứng điển hình.
- Sờ nắn lưỡi có thể phát hiện các
nang sán trong cơ lưỡi.
5.3 Bệnh tích
- Khi mổ khám, thấy các nang sán giống
hạt gạo phân bố ở các cơ: cơ lưỡi, cơ hàm, cơ tim, cơ hoành, cơ má, cơ đùi.
- Đặc điểm của nang sán gạo lợn: bọc
màu trắng, hình hạt gạo đường kính 8 mm - 10 mm, bên trong chứa dịch thể trong
suốt và một đầu sán lộn ngược ra phía ngoài. Vỏ bọc là lớp
mô liên kết, đầu sán hình cầu, có 4 giác bám, có đỉnh đầu và 2 hàng móc đỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1 Lấy mẫu
và xử lý mẫu bệnh phẩm
Đối với lợn, bò khi được mổ khám: lấy
phần cơ lưỡi, cơ tim, thịt (cơ) nghi ngờ có nang sán. Tùy từng phương pháp xét
nghiệm để xử lý và bảo quản phù hợp.
6.2 Phát hiện
nang sán bằng cắt lát các cơ
6.2.1 Bảo quản mẫu
Mẫu xét nghiệm (xem 6.1) được bao gói
bằng túi nilon, miệng túi được dán kín, bảo quản ở nhiệt độ 4 °C - 8 °C.
6.2.2 Cách tiến
hành
Dùng dao cắt lát các cơ sao cho các mặt
cắt song song và độ dày của lát cắt không quá 5 mm, quan sát để phát hiện sự có
mặt của các nang sán.
6.2.3 Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với bệnh gạo lợn: khi phát hiện nang
sán có mặt trong cơ lưỡi, cơ tim, thịt (cơ) lợn có đặc điểm: bọc màu trắng,
hình hạt gạo đường kính từ 8 mm đến 10 mm, bên trong chứa dịch thể trong suốt
và 1 đầu nang sán lộn ngược ra phía ngoài, màu trắng.
- Với bệnh gạo bò: khi phát hiện nang
sán có mặt trong cơ lưỡi, cơ tim, thịt (cơ) bò có đặc điểm: hình bọc nhỏ, hơi
tròn, màu trắng trong, dài từ 5 mm đến 9 mm, rộng từ 3 mm đến 6 mm, trong bọc
chứa dịch thể trong suốt và một đầu sán lộn ngược ra phía ngoài, màu trắng.
Mẫu âm tính khi không phát hiện nang
sán ở các cơ.
6.3 Phát hiện
nang sán bằng phương pháp nhuộm Haemotoxylin và Eosin
6.3.1 Xử lý mẫu
Cắt mẫu xét nghiệm (xem 6.1) có các
nang sán nghi ngờ với độ dày từ 5 mm đến 10 mm cho vào lọ chứa formalin 10 %
(thể tích) (3.1.1) sao cho thể tích mẫu bệnh phẩm và formalin 10 % (thể tích)
(3.1.1) có tỷ lệ là 1:10 (thể tích), ghi ký hiệu mẫu trên thành lọ.
6.3.2 Bảo quản mẫu
Mẫu xét nghiệm đảm bảo ngập trong
formalin 10 % (thể tích) (3.1.1) theo tỷ lệ mẫu bệnh phẩm và formalin 10 % (thể
tích) (3.1.1) là 1:10 (thể tích). Nếu chưa xét nghiệm trong vòng 24 h, bổ sung
hoặc thay mới formalin 10 % (thể tích) (3.1.1).
6.3.3 Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cắt các tổ chức đã cố định trên
thành miếng nhỏ dày khoảng 1 mm, dài khoảng 1 cm rồi đặt vào khuôn nhựa
(4.1.1).
6.3.4 Cách tiến hành
6.3.4.1 Xử lý mẫu bằng máy xử lý mô tự
động
- Đổ hóa chất vào các cốc của máy xử
lý mẫu mô tự động (4.1.2) theo trình tự: 2 cốc đựng Ethanol 70 % (thể tích)
(3.1.2), 2 cốc đựng Ethanol 90 % (thể tích) (3.1.2), 2 cốc đựng Ethanol tuyệt đối
(3.1.2), 2 cốc đựng xylen (3.1.3), 2 cốc đựng paraffin (3.1.6).
- Cài đặt thời gian: điều chỉnh nút cài
đặt thời gian cho từng cốc hóa chất từ 1 h đến 2h.
- Đặt khuôn nhựa (4.1.1) đựng mẫu vào
giỏ của máy xử lý mẫu mô tự động (4.1.2), treo giỏ vào móc tương ứng với cốc đựng
Ethanol 70 % (thể tích) (3.1.2).
- Bật máy hoạt động, để máy chạy tự động đến khi
kết thúc chu trình xử lý mô.
GHI CHÚ: Trường hợp không dùng máy xử
lý mô tự động, xử lý mẫu thủ công theo phụ lục B.
- Đúc khuôn: rót paraffin (3.1.6) nóng
chảy từ nồi đun paraffin (4.1.3) vào khay sắt chuyên dụng (4.1.4), mở khuôn nhựa
(4.1.1), gắp bệnh phẩm vào khay sắt (4.1.4), đặt khuôn nhựa (4.1.1) lên trên. Để
nguội, tách lấy khối paraffin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cắt gọt khối paraffin cho bằng phẳng,
đặt trên mặt máy làm lạnh tiêu bản (4.1.5);
- Đặt khối paraffin lên máy cắt tiêu bản
(4.1.6) sao cho mặt khối paraffin song song với mép lưỡi dao, cắt bỏ những lát
đầu đến khi lát cắt có đủ các tổ chức, điều chỉnh độ dày của lát cắt
từ 3 µm đến 5 µm;
- Cắt một vài lát, chọn lát cắt phẳng
thả vào nồi dãn tiêu bản (4.1.7) với nhiệt độ nước từ 35 °C đến 40 °C; dùng phiến
kính (4.1.8) vớt lát cắt, dựng nghiêng, để khô.
6.3.4.3 Nhuộm tiêu bản
- Tẩy paraffin trong xylen (3.1.3) 3 lần (3 cốc)
(4.1.10), thời gian mỗi lần từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm trong Ethanol tuyệt đối (3.1.2)
2 lần (2 cốc), thời gian mỗi lần từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm trong Ethanol 90 % (3.1.2), thời gian từ
3 min đến 5 min;
- Ngâm trong Ethanol 70 % (3.1.2), thời gian từ
3 min đến 5 min;
- Rửa dưới vòi nước chảy, thời gian từ
3 min đến 5 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rửa dưới vòi nước chảy, thời gian từ
3 min đến 5 min;
- Ngâm trong thuốc nhuộm Eosin (3.1.5), thời
gian từ 60 s đến 90 s;
- Rửa dưới vòi nước chảy làm sạch
Eosin còn bám trên phiến kính;
- Loại bỏ nước còn bám trên phiến kính
bằng cách ngâm trong Ethanol 90 % (thể tích) (3.1.2) trong thời gian từ 1 min đến
3 min, sau đó ngâm trong Ethanol tuyệt đối (3.1.2) 3 lần (3 cốc), thời gian mỗi
lần từ 1 min đến 3 min; chuyển sang ngâm trong xylen (3.1.3) 2 lần (2 cốc), thời
gian mỗi lần từ 1 min đến 3 min; gắn lamen (4.1.9) bằng keo dán lamen (3.1.7).
Để khô, soi dưới kính hiển vi quang học (4.1.11).
6.3.5 Đọc kết quả
Tiêu bản được xem dưới kính hiển vi quang
học (4.1.11):
- Đối với các nang sán sống: được bao
quanh bởi các tế bào viêm: bạch cầu đơn nhân lớn, bạch cầu ái toan. Bên trong
chứa dịch màu hồng và đầu sán.
- Đối với các nang sán đã bị phân hủy:
được bao quanh bởi các tế bào viêm gồm: bạch cầu ái toan, đại thực bào, tế bào
lympho và tế bào sợi. Nang sán bị canxi hóa bắt màu hồng.
6.4 Phương
pháp sinh học phân tử PCR-RFLP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách các nang nghi ngờ từ các cơ lưỡi,
cơ tim, thịt (xem 6.1) cho vào ống đựng mẫu, ghi ký hiệu mẫu.
6.4.2 Bảo quản mẫu
Tất cả các mẫu xét nghiệm đều được bảo
quản trong thùng lạnh (nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C) chuyển đến phòng thử nghiệm.
6.4.3 Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra là nang sán nghi ngờ. Cắt
khoảng 1 g mẫu, nghiền mẫu với dung dịch PBS (theo phụ lục A) bằng cối chày sứ
vô trùng. Ly tâm ở gia tốc 900 g bằng máy ly tâm (4.2.2) trong 10 min,
thu phần dịch nổi để xét nghiệm PCR.
6.4.4 Cách tiến hành
6.4.4.1 Tách chiết DNA
(Deoxyribonucleic acid)
Lấy phần dịch nổi tại 6.3.3 để tiến
hành tách chiết DNA.
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.1)
thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4.2 Chuẩn bị cặp
mồi
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy nhân gen (4.2.1) theo phương pháp PCR khuếch đại đoạn gen đặc hiệu
12S rDNA và sử dụng cặp mồi (3.2.3) để phát hiện Taenia spp. (xem phụ lục
D). Mồi được chuẩn bị như sau:
- Mồi ở trạng thái đông khô phải được
ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.2.4) ở gia tốc 6 000 g trong 30 s
để mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Dùng dung dịch đệm TE
(3.2.8) để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 µM làm gốc.
- Mồi được sử dụng ở nồng độ 20 µM:
pha loãng mồi gốc bằng nước không có nuclease (20 µl mồi gốc và 80 µl nước).
6.4.4.3 Tiến hành phản ứng Nested-PCR
sàng lọc Taenia spp.
6.4.4.3.1 Phản ứng nhân
gen vòng 1
Sử dụng cặp mồi TaenF và TnR đã được
chuẩn bị (6.4.4.2) cho phản ứng nhân gen vòng 1.
Sử dụng kít nhân gen (3.2.2) theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kít Taq PCR master mix, Qiagen
(Cat. No. 201 443)1), thành phần cho 1 phản ứng nhân gen vòng 1 xem
phụ lục D2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4.3.2 Phản ứng nhân
gen vòng 2
Thành phần cho 1 phản ứng giống phản ứng
nhân gen vòng 1, thay mồi TaenF bằng mồi nTAE (xem phụ lục D2).
Cài đặt chu trình nhiệt cho máy nhân
gen (4.2.1) xem phụ lục D4.
6.4.4.4 Điện di
6.4.4.4.1 Chuẩn bị bản
gel
Pha thạch agarose (3.2.4) ở nồng độ từ
1,5 % đến 2 % bằng dung dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X (xem phụ lục E) vào chai thủy
tinh 250 ml, lắc cho tan.
Đun thạch sôi, khi nhiệt độ giảm xuống
khoảng 40 °C đến 50 °C bổ sung 10 µl chất nhuộm màu (3.2.6) cho 100 ml thạch. Lắc
nhẹ tránh tạo bọt để chất nhuộm màu tan đều.
Đổ thạch vào khay điện di đã được cài
lược; không nên đổ bản thạch dày quá 0,8 cm.
Khi bản thạch đông lại, gỡ lược khỏi bản
thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHI CHÚ: Có thể dùng các sản phẩm có sẵn
chất nhuộm DNA để pha thạch agarose (ví dụ: Sybr safe DNA gel stain2))
và sử dụng theo quy định của nhà sản xuất.
6.4.4.4.2 Chạy điện di
Hút 8 µl sản phẩm PCR trộn với 2 µl loading
dye, nhỏ vào một giếng trên bản thạch.
Thực hiện điện di trong bộ điện di
(4.2.5), chạy kèm theo thang chuẩn DNA (marker) (3.2.9) để dự đoán kích thước sản
phẩm khuếch đại. Hút 10 µl thang chuẩn
DNA (marker) (3.2.9) vào một giếng trên bản thạch.
Điện di ở hiệu điện thế 100 V trong thời
gian 30 min.
Bản thạch sau khi điện di xong được lấy
ra và đọc kết quả trên máy đọc gel (blue light transilluminator) (4.2.6).
CHÚ Ý: Trong trường hợp Master Mix có
sẵn đệm tải mẫu thì khi tiến hành điện di hút 10 µl sản phẩm PCR cho vào từng
giếng trên bản gel, không cần trộn loading dye.
6.4.4.5 Đọc kết quả
Đặt bản gen lên trên máy đọc gel (blue
light transilluminator hoặc UV light) (4.2.6):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu dương tính: vạch sản phẩm có
kích thước 766 bp;
- Mẫu âm tính: không có vạch sản phẩm
xuất hiện;
- Mẫu nghi ngờ hiển thị vạch sản phẩm
không rõ nét hoặc hiển thị nhiều hơn 1 vạch sản phẩm.
Mẫu dương tính và mẫu nghi ngờ được tiếp
tục tiến hành phản ứng PCR-RFLP để định loài.
CHÚ THÍCH: Trên lợn có 3 loài gồm T.
solium, T. hydatigena và T. asiatica có vạch sản phẩm kích thước giống
nhau. Trên bò có 2 loài gồm T. saginata, T.hydatigena có vạch sản phẩm
kích thước giống nhau. Vì vậy, cần tiến hành phản ứng PCR - RFLP để xác định T.solium
trên lợn và T. saginata trên bò.
6.4.4.6 Tiến hành phản ứng PCR - RFLP
xác định loài
6.4.4.6.1 Pha hỗn hợp phản ứng
- Thành phần cho 1 phản ứng PCR-RFLP
(xem phụ lục D5);
- Chuyển 9 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi
ống phản ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho 6 µl nước tinh khiết không có
nuclease vào ống phản ứng: mẫu đối chứng âm;
- Cho 6 µl mẫu DNA kiểm tra (sản phẩm
được nhân gen và có kết quả dương tính/ nghi ngờ của phản ứng Nested-PCR) vào ống
phản ứng: mẫu kiểm tra;
- Ủ ít nhất 2h ở 37 °C hoặc ủ qua đêm.
6.4.4.6.2 Điện di
a. Chuẩn bị bản gel
Pha thạch agarose (3.2.4) ở nồng độ 3
% bằng dung dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X (xem phụ lục E) vào chai thủy tinh 250
ml, lắc cho tan.
Đun thạch đến sôi, khi nhiệt độ giảm
xuống khoảng 40 °C đến 50 °C, bổ sung 10 µl chất nhuộm màu (3.2.6) cho 100 ml
thạch. Lắc nhẹ tránh tạo bọt để chất nhuộm màu tan đều.
Đổ thạch vào khay điện di đã được cài
lược; không nên đổ bản thạch dày quá 0,8 cm.
Khi bản thạch đông lại, gỡ lược khỏi bản
thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHI CHÚ: Có thể dùng các sản phẩm có sẵn
chất nhuộm DNA để pha thạch agarose (ví dụ: Sybr safe DNA gel stain3))
và sử dụng theo quy định của nhà sản xuất.
b. Chạy điện di
Hút 8 µl sản phẩm PCR trộn với 2 µl loading
dye nhỏ vào một giếng trên bản thạch.
Thực hiện điện di trong bộ điện di
(4.2.5), chạy kèm theo thang chuẩn DNA (marker) (3.2.9) để dự đoán kích thước sản
phẩm khuếch đại. Hút 10 µl thang chuẩn DNA
(marker) (3.2.9) vào một giếng trên bản thạch.
Điện di ở hiệu điện thế
100 V trong thời gian 40 min.
Bản thạch sau khi điện di xong được lấy
ra và đọc kết quả trên máy đọc gel (blue light transilluminator hoặc UV Iight)
(4.2.6).
c. Đọc kết quả
Đặt bản gen lên trên máy đọc gel (blue
light transilluminator hoặc UV light) (4.2.6):
- Phản ứng được công nhận khi: Mẫu đối
chứng dương tính có số lượng vạch sản phẩm và kích thước như giống bảng 1, và mẫu
đối chứng âm tính không có vạch sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu âm tính: không có vạch sản phẩm
xuất hiện;
- Mẫu nghi ngờ hiển thị vạch sản phẩm
không rõ nét hoặc hiển thị nhiều hơn 1 vạch sản phẩm.
- Mẫu nghi ngờ hiển thị vạch sản phẩm
không rõ nét hoặc số vạch và kích thước sản phẩm không tương ứng với đối chứng
dương. Những mẫu nghi ngờ cần lặp lại xét nghiệm.
Bảng 1 - Kích
thước sản phẩm phản ứng PCR-RFLP
Gạo bò
Gạo lợn
Số vạch sản phẩm
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
471bp
469bp
165bp
290bp
128bp
35bp
34bp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện nay có một số bộ kít ELISA phát
hiện kháng nguyên vòng của Taenia spp. có bán sẵn trên thị trường. Thực
hiện phương pháp ELISA cần theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất (xem phụ lục
G).
CHÚ Ý: Phương pháp này chỉ đặc hiệu
cho giống Taenia spp., không đặc hiệu loài nên chỉ dùng trong điều tra dịch
tễ để sàng lọc.
7 Kết luận
Lợn được kết luận là mắc bệnh gạo lợn,
bò được kết luận là mắc bệnh gạo bò khi có các đặc điểm dịch tễ, triệu chứng
lâm sàng, bệnh tích đại thể của bệnh và có kết quả xét nghiệm kháng nguyên
dương tính bằng một trong những phương pháp sau:
- Phương pháp cắt lát cơ;
- Phương pháp nhuộm Haemotoxylin và
Eosin;
- Phương pháp PCR-RFLP.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách pha dung dịch PBS pH 7.0
Natri hydrophotphat (Na2HPO4)
9,47 g
Kali dihydrophotphat (KH2PO4)
9,08 g
Nước cất
900 ml
Hòa tan Natri hydrophotphat (Na2HPO4),
Kali dihydrophotphat (KH2PO4) và lắc tan hết. Điều chỉnh
để dung dịch đạt pH = 7 ± 0,2.
CHÚ THÍCH: có thể sử dụng PBS thương mại
và pha theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Xử lý mẫu trong phương pháp nhuộm
Haemotoxylin và Eosin
Ngâm khuôn nhựa (4.1.1) đựng mẫu trong
Ethanol 70 % (thể tích) (3.1.2), thời gian từ 2 h đến 3 h;
Ngâm trong Ethanol 90 % (thể tích)
(3.1.2) lần thứ 1 (cốc 1), thời gian từ 2 đến 3 h;
Ngâm trong Ethanol 90 % (thể tích)
(3.1.2) lần thứ 2 (cốc 2), thời gian từ 2 đến 3 h;
Ngâm trong Ethanol tuyệt đối (3.1.2) lần
thứ 1 (cốc 1), thời gian từ 2 h đến 3 h;
Ngâm trong Ethanol tuyệt đối (3.1.2) lần
thứ 2 (cốc 2), thời gian từ 2 h đến 3 h;
Ngâm trong xylen (3.1.3) lần thứ 1 (cốc
1), thời gian từ 2 h đến 3 h;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm tẩm parafin (3.1.6) lần thứ 1 (cốc
1), thời gian từ 2 h đến 3 h;
Ngâm tẩm parafin (3.1.6) lần thứ 2 (cốc
2), thời gian từ 2 h đến 3 h;
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Quy trình tách chiết DNA
Tách chiết DNA của Taenia spp.
bằng kít thương mại theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ dùng kít tách chiết
DNAeasy ® Blood & Tissue Kit, Qiagen (Cat. No.69504) như sau:
C.1 Pha dung dịch
- Dung dịch rửa 1: thêm 25 ml Ethanol
từ 96 % đến 100 % (thể tích) vào 19 ml dung dịch rửa AW1 đậm đặc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Cách tiến
hành
- Bước 1: ly giải mẫu
• Với mẫu nang nghi ngờ: nhỏ 180 ml
dung dịch ATL vào ống 1,5 ml chứa phần dịch nổi sau khi được xử lý (6.3.3); nhỏ
20 µl protease K
vào ống. Trộn đều bằng máy lắc trộn vortex (4.2.3), ủ qua đêm ở 56 °C đến khi kết
thúc quá trình ly giải, và trộn lại bằng máy lắc trộn vortex (4.2.3) 15 s trước
khi chuyển sang bước 2;
- Bước 2: nhỏ 200 µl dung dịch AL vào ống;
trộn đều bằng máy lắc trộn vortex (4.2.3) trong 15 s. Ủ mẫu ở 56 °C trong 15
min;
- Bước 3: nhỏ 200 µl Ethanol từ 96 % đến
100 % (thể tích) vào ống, trộn đều bằng máy lắc trộn vortex (4.2.3).
- Bước 4: chuyển toàn bộ dung dịch
trong ống vào cột lọc có ống thu; ly tâm cột lọc và ống thu ở gia tốc 6 000 g
bằng máy ly tâm (4.2.2) trong 1 min, loại bỏ ống thu;
- Bước 5: chuyển cột lọc sang ống thu
mới; nhỏ 500 µl dung dịch rửa 1, ly tâm ở gia tốc 6 000 g bằng máy ly
tâm (4.2.2) trong 1 min, loại bỏ ống thu;
- Bước 6: chuyển cột lọc sang ống thu
mới; nhỏ 500 µl dung dịch rửa 2, ly tâm ở gia tốc 20 000 g bằng máy ly
tâm (4.2.2) trong 3 min, loại bỏ ống thu;
- Bước 7: chuyển cột lọc sang ống 1,5
ml hoặc 2 ml sạch Dnase/Rnase;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 9: bỏ cột lọc, giữ lại ống 1,5
ml hoặc 2 ml có chứa DNA;
Bảo quản DNA ở nhiệt độ 2 °C - 8 °C nếu
thực hiện phản ứng PCR ngay hoặc nhiệt độ -20 °C nếu thực hiện phản ứng PCR sau
24 h.
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Trình tự cặp mồi, thành phần phản ứng và chu
trình nhiệt phương pháp PCR - RFLP phát hiện bệnh gạo lợn, gạo bò [3]
D.1 Trình tự cặp mồi
Gen đích
Vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự
Kích thước
sản phẩm
12S
rDNA
Vòng 1
TaenF (mồi
xuôi 1)
(5’GTTTGCCACCTCGATGTTGACT
3’)
846 bp
TnR (mồi
ngược)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòng 2
nTAE (mồi
xuôi 2)
(5’
CGTGAGCCAGGTCGGTTCTTAT 3’)
766 bp
TnR (mồi
ngược)
(5’CTCAATAATAATCGAGGGTGACGG
3’)
D.2 Thành phần phản ứng nhân gen bước
1, phản ứng Nested - PCR
TT
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Taq PCR Master Mix kít
12,5
2
Mồi xuôi (TaenF), 20 µM
0,5
3
Mồi ngược (TnR), 20 µM
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước tinh khiết không có nuclease
6,5
Tổng thể tích
20
Chuyển 20 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng;
Cho 5 µl mẫu DNA có kích cỡ sản phẩm
đã biết vào ống phản ứng: mẫu đối chứng dương;
Cho 5 µl nước tinh khiết không có
nuclease vào ống phản ứng: mẫu đối chứng âm;
Cho 5 µl mẫu DNA kiểm tra vào ống phản
ứng: mẫu kiểm tra;
GHI CHÚ: phản ứng PCR phải bao gồm: mẫu
kiểm tra, mẫu đối chứng dương, mẫu đối chứng âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
94 °C
4 min
1 vòng
94 °C
1 min
40 vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 min
72 °C
2 min
CHÚ Ý: Chu trình nhiệt và thời gian phản
ứng có thể thay đổi tùy theo bộ kit nhân gen. Khi sử dụng bộ kít khác nhau cần
thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
D.4 Chu trình nhiệt phản ứng nhân gen
vòng 2, phản ứng Nested - PCR
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
92 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 vòng
92 °C
45 s
25 vòng
57 °C
46 s
73 °C
1 min
CHÚ Ý: Chu trình nhiệt và thời gian phản
ứng có thể thay đổi tùy theo bộ kít nhân gen. Khi sử dụng bộ kít khác nhau cần
thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Thành phần
Thể tích
1
Enzyme 1 (Ddel)
0,3
2
Enzyme 2 (Hinfl)
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Enzyme 3 (Hpal)
0,6
4
Nước tinh khiết không có nuclease
6,3
5
Dung dịch đệm
1,5
Tổng thể
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(Quy
định)
Dung dịch đệm TAE (dung dịch đệm axetat
ethylenediamine tetra-acetic acid) hoặc TBE (dung dịch đệm borat
ethylenediamine tetra-acetic acid)
E.1 Thành phần
Dung dịch TAE/TBE 10X: 100 ml
Nước khử ion: 900 ml
Tổng: 1 000 ml dung dịch TBE 1X
E.2 Tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
Phụ
lục G
(Tham
khảo)
Phương pháp Ag-ELISA phát hiện kháng nguyên
vòng của Taenia spp.
G.1 Lấy mẫu
Lấy 1,5 ml đến 2 ml máu ở tĩnh mạch cổ
hoặc động mạch đuôi (đối với bò) nghi mắc bệnh gạo.
Rút pittong để tạo khoảng trống (hoặc
bơm máu vào ống nghiệm vô trùng). Ghi ký hiệu mẫu, đặt nằm nghiêng 45° trong hộp
đựng mẫu để đông máu trong 1 h đến 2 h ở nhiệt độ bình thường, tránh ánh nắng
trực tiếp.
Chắt huyết thanh sang ống nghiệm vô
trùng, ghi ký hiệu của mẫu lên ống chứa huyết thanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu xét nghiệm bảo quản trong thùng lạnh
(nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C), chuyển đến phòng thử nghiệm trong vòng 48 h. Trường
hợp chưa xét nghiệm ngay, mẫu huyết thanh bảo quản ở nhiệt độ -20 °C.
G.3 Cách tiến hành
VÍ DỤ: dùng bộ kít phát hiện kháng
nguyên vòng của Taenia spp. ở lợn của hãng Apdia4)
G.3.1 Chuẩn bị
- Dung dịch rửa: pha loãng 50ml dung dịch
rửa đậm đặc với 1 000 ml nước cất. Bảo quản ở nhiệt độ từ 4 °C đến 8 °C;
- Hút 150 µl dung dịch TCA nhỏ vào ống
eppendort chứa 150 µl mẫu đối chứng (âm, dương) và huyết thanh cần kiểm tra. Lắc
và ủ ở nhiệt độ phòng trong 5-20 min. Tiếp tục lắc sau đó ly tâm với tốc
độ 12 000 g trong từ 5 min đến 9 min;
- Nhỏ 150 µl dung dịch
trong mỗi ống trên vào ống eppendort chứa 150 µl dung dịch
Neutralision buffer.
G.3.2 Tiến hành phản ứng
- Để các thuốc thử ở nhiệt độ phòng từ
18 °C đến 25 °C trước khi sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phủ kín đĩa, ủ và lắc ở tủ ấm
(4.3.1) trong 15 min với tốc độ 700 - 800 rpm;
- Rửa đĩa 5 lần bằng dung dịch rửa;
- Nhỏ 100 µl dung dịch kháng kháng thể
lợn vào từng giếng;
- Phủ kín đĩa, ủ và lắc ở tủ ấm
(4.3.1) trong 15 min với tốc độ 700 - 800 rpm;
- Rửa đĩa 5 lần bằng dung dịch rửa;
- Nhỏ 100 µl dung dịch cơ chất vào mỗi
giếng;
- Phủ kín đĩa và ủ ở nhiệt độ phòng
trong 15 min;
- Nhỏ 50 µl dung dịch dừng phản ứng
vào mỗi giếng;
- Đọc đĩa ở bước sóng 450 nm bằng máy
đọc ELISA (4.3.2) trong vòng 15 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính giá trị OD (mật độ quang học) của
mẫu đối chứng (âm, dương) và huyết thanh cần kiểm tra.
- Tính giá trị ngưỡng (Cut-off) theo
công thức sau:
Cut-off = ODđối chứng âm x 3,5
- Chỉ số kháng nguyên (Ag Index):
Ag Index = ODmẫuf/ cut-off
Giá trị mẫu đối chứng nằm trong khoảng
giới hạn sau:
1) Ag Index của đối chứng dương: lớn
hơn hoặc bằng 1,3
2) Ag Index của đối chứng âm: nhỏ hơn
hoặc bằng 0,8
- Đánh giá kết quả đối với mẫu huyết
thanh kiểm tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Ag Index lớn hơn hoặc bằng 1,3: mẫu
dương tính
CHÚ Ý: kít phát hiện kháng thể Taenia
spp. không thể phân biệt được kháng thể do nhiễm tự nhiên hay kháng thể do tiêm
vắc xin.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] OIE, 2014. Mannual of diagnostic
test and Vaccines for Terrestrial animals. Chapter 2.9.5. Cysticercosis.
[2] Boa ME, Kassuku AA, Iii ALW, Keyyu
JD, Phiri IK, Nansen P., 2002. Distribution and density of cysticerci of
Taenia solium by muscle groups and organs in naturally infected local
finished pigs in Tanzania. 2002;106: p.155-64.
[3] Devleesschauwer B, Aryal A,
Tharmalingam J, Joshi DD, Rijal S, Speybroeck N, et al., 2013. Complexities
in using sentinel pigs to study Taenia solium transmission dynamics under field
conditions. Vet Parasitol [Internet], Elsevier;193(1-3) : p.172-8.
[4] Geysen, D., Kanobana, K., Victor,
B., Rodriguez-hidalgo, R., Borchgrave, J.D.E., Brandt, J.E.F., Dorny, P., 2007.
Validation of Meat Inspection Results for Taenia saginata Cysticercosis by
PCR - Restriction Fragment Length Polymorphism 70, p.236-240. doi:10.4315/0362-028X-70.1.236.
[5] Phạm Văn Khuê và Phan Lục, 1996. Giáo
trình ký sinh trùng thú y. NXB Đại học Nông Nghiệp I. Trang 240-242.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] WHO/FAO/OIE Guidelines for the
surveillance, prevention and control of taeniosis/cysticercosis.
1) Sản phẩm
do hãng Qiagen cung cấp. Thông tin này
đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.
2) Sản phẩm do hãng Invitrogen cung cấp.
Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.
3) Sản phẩm
do hãng Invitrogen cung cấp. Thông tin này
đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương.
4) Sản phẩm do hãng Apdia cung cấp, mã sản
phẩm REF 650 510. Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng
các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.