TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7839 - 1 : 2007
ISO 11546 - 1 : 1995
ÂM HỌC - XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CÁCH ÂM CỦA
VỎ CÁCH ÂM - PHẦN 1: PHÉP ĐO Ở ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM (ĐỂ CÔNG BỐ KẾT QUẢ)
Acoustics
- Determination of sound insulation performances of enclosures - Part 1:
Measurements under laboratory conditions (for declaration purposes)
Lời nói đầu
TCVN 7839 - 1 : 2007 hoàn toàn tương
đương với ISO 11546 - 1 : 1995.
TCVN 7839 - 1 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/ TC 43 "Âm học" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 7839 gồm các tiêu chuẩn sau
với tên chung Âm học - Xác định hiệu quả cách âm của vỏ cách âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7839 - 2 :
2007 (ISO 11546 - 2 :1995) Phần 2: Phép đo tại hiện trường (cho mục đích công
nhận và kiểm định).
ÂM
HỌC - XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CÁCH ÂM CỦA VỎ CÁCH ÂM - PHẦN 1: PHÉP ĐO Ở ĐIỀU KIỆN
PHÒNG THÍ NGHIỆM (ĐỂ CÔNG BỐ KẾT QUẢ)
Acoustics
- Determination of sound insulation performances of enclosures - Part 1:
Measurements under laboratory conditions (for declaration purposes)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các phương pháp trong phòng thí nghiệm để xác định hiệu quả cách âm (độ
suy giảm âm) của vỏ cách âm đối với các máy nhỏ.
Tiêu chuẩn này không áp
dụng cho từng phần cấu tạo nên vỏ cách âm mà chỉ áp dụng cho toàn bộ vỏ cách
âm.
CHÚ THÍCH
1 Cách âm của các bộ phận
cấu tạo nên vỏ cách âm như tường, cửa ra vào, cửa sổ, bộ phận giảm thanh v.v.
phải được đo phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp đo
quy định trong tiêu chuẩn này dựa trên ISO 3740, ISO 9614 và ISO 11200 (xem
Bảng 1). Phụ thuộc vào phương pháp được lựa chọn, mà hiệu quả cách âm (độ suy giảm
âm) của vỏ cách âm được xác định dựa trên độ suy giảm mức công suất âm hoặc mức
áp suất âm. Phương pháp này dùng để đo tại vị trí mà vỏ cách âm bao quanh nguồn
âm thanh thực (máy). Khi phương pháp này không thể thực hiện được, thì có thể
sử dụng các phương pháp thay thế như phương pháp hoán vị (xem định nghĩa 3.11
và điều 7.2) hoặc sử dụng nguồn âm nhân tạo.
Tiêu chuẩn này được
áp dụng không hạn chế với vỏ cách âm đứng cách biệt có thể tích nhỏ hơn 2m3.
Trong trường hợp sử dụng nguồn âm thực để xác định hiệu quả cách âm của vỏ cách
âm có thể tích vượt quá 2m3 thì các yêu cầu liên quan đến thể tích tối
đa cho phép phải đáp ứng đầy đủ trong tiêu chuẩn được sử dụng. Phương pháp
nguồn âm thực của thiết bị có thể áp dụng cho bất kỳ loại vỏ cách âm nào, ví dụ
như vỏ cách âm gắn cố định vào máy.
Khi sử dụng phương
pháp hoán vị hoặc phương pháp nguồn âm nhân tạo, thể tích tối đa của vỏ cách âm
là 2 m3. Phương pháp này không áp dụng cho loại vỏ cách âm vừa sát.
Thuật ngữ “điều kiện
ở phòng thí nghiệm” sử dụng ở tiêu đề của tiêu chuẩn này chỉ ra rằng điều kiện
thí nghiệm và môi trường thí nghiệm (trong nhà hoặc ngoài nhà) hoàn toàn phù
hợp với các tiêu chuẩn tương ứng nêu trong Bảng 1.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
Các tiêu chuẩn viện
dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tiêu chuẩn viện
dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn
không ghi năm ban hành thì áp dụng bản mới nhất.
TCVN 6775: 2000 (IEC
651:1979), Máy đo mức âm.
TCVN 7192-1: 2002 (ISO
717-1), Âm học - Đánh giá cách âm trong xây dựng và các kết cấu xây dựng. Phần
1: Cách âm không khí.
ISO 140-6:1978,
Acoustics - Measurement of sound insulation in buildings and of building
elements - Part 6: Laboratory measurements of impact sound insulation of floors
(Âm học - Phép đo cách âm trong xây dựng và các kết cấu xây dựng - Phần 6:
Phép đo trong phòng thí nghiệm về cách âm va chạm của sàn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3742:1988 Acoustics
- Determination of sound power levels of noise sources - Precision methods for
discrete-frequency and narrow-band sources in reverberation rooms. (Âm học -
Xác định mức công suất âm của nguồn ồn - Phương pháp chính xác cho các nguồn có
tần số riêng lẻ và dải hẹp trong phòng vang).
ISO 3743-1:1994,
Acoustics - Determination of sound power levels of noise sources - Engineering
methods for small, movable sources in reverberant fields - Part 1: Comparison
method for hard-walled test rooms. (Âm học - Xác định mức công suất âm của nguồn
ồn - Phương pháp kỹ thuật cho nguồn nhỏ, nguồn di động trong trường vang - Phần
1: Phương pháp so sánh cho phòng thí nghiệm có tường cứng).
ISO 3743-2:1994, Acoustics
- Determination of sound power levels of noise sources using sound pressure -
Engineering methods for small, movable sources in reverberant fields - Part 2:
Methods for special reverberation test rooms. (Âm học - Xác định mức công
suất âm của nguồn ồn sử dụng áp suất âm - Phương pháp kỹ thuật cho nguồn nhỏ, nguồn
di động trong trường vang - Phần 2: Phương pháp trong phòng thử có độ vang đặc
biệt).
ISO 3744:1994, Acoustics
- Determination of sound power levels of noise sources using sound pressure -
Engineering method in an essentially free field over a reflecting plane. (Âm
học- Xác định mức công suất âm của nguồn ồn sử dụng áp suất âm - Phương pháp kỹ
thuật trong điều kiện trường gần tự do trên bề mặt phản xạ).
ISO 4871, Acoustics -
Declaration and verification of noise emission values of machinery and
equipment. (Âm học - Thông báo và kiểm tra tiếng ồn phát ra từ máy móc và
thiết bị).
ISO 9614-1:1993,
Acoustics - Determination of sound power levels of noise sources using sound
in- tensity - Part 1: Measurement at discrete points. (Âm học - Xác định mức
công suất âm của nguồn ồn khi sử dụng cường độ âm - Phần 1: Phép đo ở các vị
trí riêng biệt).
ISO 9614-2, Acoustics
- Determination of sound power levels of noise sources using sound intensity -
Part 2: Measurement by scanning. (Âm học - Xác định mức công suất âm của nguồn
ồn sử dụng cường độ âm - Phần 2: Phép đo bằng phương pháp quét).
ISO 11201:1995,
Acoustics - Noise emitted by machinery and equipment - Measurement of emission
sound pressure levels at a work station and at other specified positions - Engineering
method in essentially free field over reflecting plane (Âm học - Tiếng ồn
phát ra từ máy móc và thiết bị - Phép đo mức áp suất âm tại vị trí làm việc và
tại các vị trí quy định khác - Phương pháp kỹ thuật trong điều kiện trường âm tự
do trên bề mặt phản xạ).
ISO 11204:1995,
Acoustics - Noise emitted by machinery and equipment - Measurement of emission
sound pressure levels at a work station and at other specified positions - Method
requiring environmental corrections. (Âm học - Tiếng ồn phát ra từ máy móc và
thiết bị - Phép đo mức áp suất âm tại vị trí làm việc và tại các vị trí quy định
khác - Phương pháp có yêu cầu hiệu chỉnh theo môi trường).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 942:1988, Sound
calibrators. (Thiết bị hiệu chuẩn âm thanh).
IEC 1260, Electroacoustics
- Octave-band and fractional-octave-band filters. (Điện âm học - Bộ lọc dải
1 octa và một phần của dải octa).
3 Định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử
dụng các định nghĩa sau.
3.1
Đặc tính A (A - weighting)
Đặc tính tần số được
định nghĩa trong TCVN 6775 (IEC 651)
3.2
Vỏ cách âm (enclosure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3
Ví dụ, vỏ cách âm có thể
là một kết cấu đứng tách biệt được đặt trên sàn hoặc kết cấu ít nhiều được gắn
cố định vào máy (Vỏ cách âm gắn cố định vào máy, xem điều 4).
3.3
Mức áp suất âm, Lp (sound pressure
level, Lp)
Mười lần lôgarit cơ
số 10 của tỷ số giữa bình phương áp suất âm của một âm thanh và bình phương áp
suất âm chuẩn. Mức áp suất âm biểu thị bằng decibel. Ap suất âm chuẩn bằng 20mPa (2x10-5 Pa).
3.4
Mức áp suất âm trung
bình
(average sound pressure level,
)
Tính theo bình phương
trung bình các mức áp suất âm:
= 10lg
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Mức công suất âm, LW
(sound power level, LW)
Mười lần lôgarit cơ
số 10 của tỷ số giữa công suất âm và công suất âm chuẩn. Mức công suất âm biểu
thị bằng decibel. Công suất âm chuẩn là 1pW (10-12W).
3.6
Mức công suất âm
trung bình,
(average sound power level,
)
Tính theo bình phương
trung bình của các mức công suất:
= 10lg
dB
Trong đó LW1,
LW2,…. LWn, là mức công suất âm, tính bằng decibel, được
tính trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cách âm theo công
suất âm,
DW (sound power insulation, DW)
Độ giảm mức công suất
âm do sử dụng vỏ cách âm (dải 1 octa hoặc dải 1/3 octa),Dw. Tính bằng
decibel.
3.8
Độ cách âm tính bằng
công suất âm theo đặc tính A, DWA (A-weighted sound power insulation,
DWA)
Độ giảm mức công suất
âm theo đặc tính A do sử dụng vỏ cách âm với phổ nguồn âm thanh thực DWA.
Tính bằng decibel.
3.9
Độ cách âm theo áp
suất âm,
Dp (sound pressure insulation, Dp)
Độ giảm mức áp suất
âm do sử dụng vỏ cách âm tại một vị trí xác định, (dải 1 octa hoặc dải 1/3
octa). Tính bằng decibel.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ giảm mức áp suất
âm theo đặc tính A do sử dụng vỏ cách âm tại một vị trí xác định cho phổ của
nguồn âm thanh thực. Tính bằng decibel.
3.11
Độ cách âm theo áp
suất âm (phương pháp hoán vị), Dpr (sound pressure insulation (reciprocity
method), Dpr)
Độ chênh lệch giữa
mức áp suất âm trung bình trong trường âm khuếch tán ở bên ngoài và mức áp suất
âm trung bình bên trong vỏ cách âm được đặt cùng trong trường này. Tính bằng
decibel.
3.12
Độ cách âm ước tính
của vỏ cách âm,
DWA,e, DpA,e hoặc DprAe (estimated noise insulation
due to the inclosure, DWA,e, DpA,e or
DprAe)
Độ giảm mức công suất
âm hoặc mức áp suất âm được tính toán theo đặc tính A thu được từ DW,
Dp hoặc từ Dpr được đo theo tiêu chuẩn này và phổ tiếng
ồn đã được quy định (xem Phụ lục C). Tính bằng decibel.
3.13
Độ cách âm tính bằng
áp suất âm theo trọng số (phương pháp hoán vị), Dpr,w (weighted
sound pressure insulation (reciprocity method), Dpr,w)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Độ cách âm công suất
âm theo trọng số,
DW,w (weightsd sound power insulation, DW,w)
Gá trị đơn được xác định
theo phương pháp phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 7192-1 (ISO 717-1), ngoại trừ
trường hợp chỉ số giảm âm được thay bằng mức suy giảm công suất âm DW.
Tính bằng decibel.
3.15
Tỉ lệ choán chỗ, f (fill ratio, f)
Tỉ số giữa thể tích
của nguồn trong vỏ cách âm và thể tích bên trong của vỏ cách âm đó.
Trong trường hợp khó
tính được thể tích vì hình dạng của nguồn phức tạp, có thể sử dụng thể tích
tương đương theo ISO 3744.
3.16
Tỉ lệ khe hở, q (leak ratio, q)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
4 Các khe hở đủ để
làm suy giảm âm như các bộ giảm âm không được coi như là những khe hở được đề
cập ở trên.
5 Giá trị nghịch đảo
của tỉ lệ khe hở được gọi là tỉ lệ đảm bảo hiệu quả cách âm y( y
= 1/q).
4 Lựa chọn phương
pháp đo
Giá trị hiệu quả cách
âm của vỏ cách âm chỉ có thể đo được chính xác bằng phép đo sử dụng vỏ cách âm
được thiết kế cho nguồn âm thực. Vì vậy, nếu có thể nên thực hiện phép đo bằng phương
pháp sử dụng nguồn âm thực. Nếu vỏ cách âm gắn cố định hoặc gắn liền với nguồn
âm khác, hiệu quả cách âm chỉ có thể xác định được bằng nguồn âm thực.
Nếu không thể sử dụng
nguồn âm thực, có thể sử dụng phương pháp hoán vị sử dụng trường âm ở bên ngoài
để xác định hiệu quả cách âm. Trong trường hợp không thể sử dụng cả hai phương
pháp nguồn âm thực và phương pháp hoán vị, hiệu quả cách âm có thể đo được bằng
cách sử dụng nguồn âm nhân tạo bên trong vỏ cách âm được mô tả trong Phụ lục A.
(Đối với vỏ cách âm có thể sử dụng phổ biến dùng vật liệu hút âm ở mặt trong và
tỉ lệ khe hở nhỏ (tốt nhất là q
<2%) thì phương pháp này đặc biệt hữu ích. Phương pháp hoán vị và phương
pháp nguồn âm nhân tạo có thể áp dụng cho vỏ cách âm có thể tích nhỏ hơn 2 m3.
CHÚ THÍCH 6
Vỏ cách âm có tỉ lệ
khe hở lệch càng nhiều so với tiêu chuẩn về tỉ lệ khe hở và tiêu chuẩn về hút
âm thì càng phải thực hiện phép đo sử dụng nguồn âm thực. Phương pháp hoán vị và
phương pháp nguồn âm nhân tạo không thể áp dụng cho vỏ cách âm dạng vừa khít
(bao bọc và sơn) vì không có thể tích tự do giữa vỏ cách âm và bề mặt của nguồn
âm thực.
Trong trường hợp cần
có giá trị đơn dựa trên việc tiến hành các phép đo bằng phương pháp hoán vị
hoặc phương pháp sử dụng nguồn âm nhân tạo, thì sử dụng độ cách âm tính bằng áp
suất âm theo trọng số, Dpr.w, và độ cách âm tính bằng công suất âm
theo trọng số, DW.w, (Xem định nghĩa 3.13 và 3.14). Độ cách âm theo trọng
số là giá trị đơn có thể dùng để so sánh gần đúng giữa các loại vỏ cách âm khác
nhau. Tuy nhiên, đại lượng này không được sử dụng như là phép đo chung cho hiệu
quả cách âm của vỏ cách âm vì hiệu quả cách âm trong thực tế phụ thuộc rất
nhiều vào phổ của tiếng ồn thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7
Dữ liệu đo được khi
sử dụng nguồn âm thực không nhất thiết phải so sánh với dữ liệu đo được khi sử
dụng phương pháp hoán vị hoặc phương pháp nguồn âm nhân tạo. Trong trường hợp
nguồn âm thực được gắn liền với vỏ cách âm thì sự truyền âm theo kết cấu có thể
ảnh hưởng đến kết quả đo.
Tiêu chuẩn này được
áp dụng cùng với các tiêu chuẩn quốc tế khác có liên quan để xác định mức công
suất âm hoặc mức áp suất âm. Khả năng áp dụng các phương pháp thử nghiệm mô tả
ở trên được tóm tắt trong Bảng 1.
Bảng
1- Khả năng áp dụng các phương pháp thử nghiệm khác nhau
Phương
pháp thử
Môi
trường thử
Tiêu
chuẩn quốc tế
Ký
hiệu 1)
Điều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng vang
ISO 3741
ISO 3742
DW, DWA
6.1
6.2
Phòng thử có tường
cứng
ISO 3743-1
DW, DWA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3743-2
DW, DWA
Ngoài nhà hoặc
trong phòng rộng
ISO 3744
DW, DWA
Môi trường thử
không đặc biệt
ISO 9614-1 2)
ISO 9614-2
DW, DWA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường tự do trên bề
mặt phản xạ; trong nhà hoặc ngoài nhà
ISO 11201
Dp, DpA
6.1
6.3
Ngoài nhà hoặc
trong phòng rộng
ISO 11204 2)
Dp, DpA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoán vị
Phòng vang
Phòng thử tuân theo
ISO 3741
Dpr, Dpr.w
7.1
7.2
7.4
Nguồn âm nhân tạo
Phòng vang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DW, DW.w
7.1
7.3
7.4
Phòng thử có tường
cứng
ISO 3743-1
DW, DW.w
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng vang đặc biệt
ISO 3743-2
DW, DW.w
Ngoài nhà hoặc
trong phòng rộng
ISO 3744
DW, DW.w
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường thử
không đặc biệt
ISO 9614-1 2)
ISO 9614-2
DW, DW.w
Trường tự do trên bề
mặt phản xạ; trong nhà hoặc ngoài nhà
ISO 11201
Dp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài nhà hoặc
trong phòng rộng
ISO 11204
Dp
1) Ký hiệu theo điều
3
2) Phương pháp cấp 3
(khảo sát) không phù hợp khi sử dụng tiêu chuẩn này
5 Thiết bị đo
Hệ thống thiết bị đo,
kể cả micro và cáp, phải phù hợp với những yêu cầu đối với thiết bị loại 1 quy
định trong TCVN 6775 (IEC 651), hoặc trong trường hợp thiết bị đo mức âm tương
đương trung bình thì tuân theo các yêu cầu đối với thiết bị loại 1 được quy
định trong IEC 804.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, nên ưu
tiên sử dụng thiết bị đo mức âm tương đương trung bình.
Thực hiện phép đo ở
dải 1 octa hoặc dải 1/3 octa, hệ thống thiết bị đo phải đạt các yêu cầu đối với
bộ lọc loại 1 được quy định trong IEC 1260.
Trước và sau mỗi loạt
đo, phải kiểm định toàn bộ hệ thống bằng thiết bị hiệu chuẩn âm có độ chính xác
± 0,3 dB (loại 1 phù
hợp với IEC 942).
CHÚ THÍCH 9
Phương pháp kiểm định
tương đương được chính minh là có thể sử dụng được để kiểm tra tính ổn định của
hệ thống.
6 Phương pháp thử nghiệm
áp dụng cho vỏ cách âm với nguồn âm thực
6.1 Tổng quan
6.1.1 Khi áp dụng phương
pháp nguồn âm thực, thể tích cho phép lớn nhất của vỏ cách âm được quy định
trong các tiêu chuẩn quốc tế có liên quan trong Bảng 1.
6.1.2 Nguồn âm thực
phải làm việc trong trạng thái bình thường và không thay đổi giữa các lần đo có
hay không có vỏ cách âm. Nếu có các thử nghiệm đặc biệt cho nguồn âm thực thì
điều kiện làm việc của nguồn âm phải được quy định riêng cho mỗi trường hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Khi đo trong
phòng vang, đặt vỏ cách âm sao cho không có mặt nào của vỏ cách âm song song
với mặt tường nào của phòng thí nghiệm. Khoảng cách nhỏ nhất từ vỏ cách âm đến
tường là 1,5 m.
6.1.5 Nếu có thể, nên
chọn vị trí đặt micro để có thể đem lại điều kiện môi trường thí nghiệm như
nhau trong cả 2 trường hợp có hay không có vỏ cách âm. Khi đo có vỏ cách âm,
đối tượng thử nghiệm phải được chỉ rõ là máy có vỏ cách âm. Vị trí đặt micro
khi đo nguồn âm có vỏ cách âm, nếu có thể, nên đặt giống như trường hợp nguồn
không có vỏ cách âm.
CHÚ THÍCH 10
Khi các phép đo được
tiến hành với những vỏ cách âm có độ cách âm cao, phải tiến hành cẩn thận để
đảm bảo rằng âm /rung truyền theo kết cấu theo sàn của phòng thử không ảnh
hưởng đến kết quả phép đo.
6.2 Xác định độ cách
âm theo công suất âm
Một trong số các
phương pháp thử nghiệm theo ISO 3741, ISO 3742, ISO 3743-1, ISO 3743-2, ISO 3744,
ISO 9614-1 hoặc ISO 9614-2 sẽ được chọn tùy thuộc vào điều kiện môi trường thí
nghiệm. Xác định mức công suất âm trung bình của một thời gian theo chu kỳ vận
hành điển hình của máy.
Thực hiện phép đo có
hoặc không có vỏ cách âm. Độ cách âm của công suất âm ở dải 1 octa hoặc 1/3
octa (DW) và theo đặc tích A (DWA) được tính bằng:
DW= LW(không
có vỏ cách âm ) - LW(có vỏ cách âm ) (1)
DWA= LWA(không
có vỏ cách âm ) - LWA(có vỏ cách âm ) (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LW là mức
công suất âm, tính bằng decibel, trong dải 1 octa hoặc 1/3 octa được đo phù hợp
với tiêu chuẩn quốc tế liên quan;
LWA là mức
công suất âm theo đặc tính A, tính bằng decibel, đo hoặc tính toán phù hợp với
tiêu chuẩn quốc tế liên quan.
Dải tần số ít nhất
phải nằm trong phạm vi từ 100 Hz đến 5000 Hz đối với dải 1/3 octa, và từ 125 Hz
đến 4000 Hz đối với dải 1 octa.
CHÚ THÍCH 11
Ưu tiên sử dụng Dải
tần số từ 50 Hz đến 10.000 Hz đối với dải 1/3 octa và từ 63 Hz đến 8.000 Hz đối
với dải 1 octa.
Mức âm theo đặc tính
A được tính từ dải các mức áp suất âm khi sử dụng các ISO 3741, ISO 3742, ISO 3743-1,
ISO 9614-1 và ISO 9614-2. Mức âm theo đặc tính A có thể được đo trực tiếp phù
hợp với ISO 3743-2. Mức âm theo đặc tính A có thể đo được hoặc tính toán được
từ thông số dải tần phù hợp với ISO 3744.
CHÚ THÍCH 12
Ưu tiên tính toán giá
trị mức âm theo đặc tính A để đảm bảo tính nhất quán thông số dải tần và giá
trị theo đặc tính A.
Trong điều kiện môi
trường thí nghiệm và vị trí micro giống nhau ở phép đo có hoặc không có vỏ cách
âm, độ chênh lệch của mức công suất âm là bằng với độ chênh lệch về mức áp suất
âm tùy theo tiêu chuẩn quốc tế được lựa chọn. Điều này có nghĩa là trong cùng
một điều kiện thí nghiệm (tức là hiệu chỉnh môi trường giống nhau) thì không nhất
thiết phải chuyển kết quả đo mức áp suất âm thành mức công suất âm trước khi
tính toán độ chênh lệch mức âm. Phải xác định mức công suất âm nếu các phép đo
có hoặc không có vỏ cách âm không thể thực hiện được trong khoảng thời gian
ngắn ở điều kiện thí nghiệm giống nhau và được kiểm soát hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phép đo quy
định trong ISO 11201 hoặc ISO 11204. Xác định mức áp suất âm trung bình theo thời
gian của một chu kỳ vận hành điển hình của máy.
Độ cách âm theo áp suất
âm trong dải 1 octa hoặc 1/3 octa (Dp) và theo đặc tích A (DpA)
được tính bằng:
Dp= Lp(không
có vỏ cách âm ) - Lp (có vỏ cách âm ) (3)
DpA= LpA(không
có vỏ cách âm ) - LpA(có vỏ cách âm ) (4)
trong đó:
Lp là mức áp
suất âm, tính bằng deciben (dB), theo dải 1 octa hoặc 1/3 octa tại điểm đo được
quy định phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế có liên quan;
LpA là mức
áp suất âm theo đặc tính A, tính bằng decibel, trong dải1 octa hoặc 1/3 octa tại
điểm đo được quy định hoặc được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế có
liên quan.
Sử dụng dải tần số
cho trong điều 6.2. Giá trị đo theo đặc tính A có thể đo trực tiếp hoặc tính
toán từ thông số dải tần phù hợp với ISO 11201 và ISO 11204.
CHÚ THÍCH 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Phương pháp thử nghiệm
áp dụng cho vỏ cách âm không có nguồn âm thực.
7.1 Tổng quan
Nếu không thể sử dụng
được phương pháp dùng nguồn âm thực thì ưu tiên sử dụng phương pháp hoán vị.
Trong trường hợp cả hai phương pháp trên đều không thể áp dụng được thì phương
pháp nguồn âm nhân tạo được sử dụng như mô tả trong Phụ lục A.
Cả hai phương pháp
hoán vị và phương pháp nguồn âm nhân tạo đều có thể áp dụng cho vỏ cách âm có
thể tích nhỏ hơn 2 m3. Các phương pháp đo này đặc biệt được sử dụng khi
đo những vỏ cách âm có tính chất vạn năng, nghĩa là loại vỏ cách âm không chỉ
thiết kế cho một loại nguồn âm.
Nếu vỏ cách âm có các
thành phần động (ví dụ quạt), không sử dụng phương pháp nguồn âm nhân tạo và
phương pháp hoán vị.
CHÚ THÍCH 14
Các phép đo bằng phương
pháp hoán vị hoặc bằng phương pháp dùng nguồn âm nhân tạo phù hợp nhất đối với vỏ
cách âm có tỉ lệ khe hở nhỏ (q
< 2%) và có bề mặt trong hút âm.
7.2 Phương pháp hoán
vị
Môi trường thí nghiệm
phải tuân theo các yêu cầu đối với phòng vang quy định trong ISO 3741. Phải xác
định được trường âm vang sinh ra trong phòng và mức áp suất âm chênh lệch giữa phòng
thí nghiệm và bên trong vỏ cách âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ cách âm phải để
trong phòng trong suốt thời gian đo.
Trường âm phải được
tạo ra bởi ít nhất 2 loa được phát cùng một lúc từ các máy phát độc lập (hoặc
phát tuần tự bởi 1 loa ở ít nhất 2 vị trí). Khoảng cách giữa các loa tối thiểu
là 3 m. Khoảng cách giữa các loa và vỏ cách âm phải càng lớn lớn càng tốt và
tối thiểu là 2 m. Khoảng cách giữa các loa và vị trí đặt micro phải tối thiểu
là 2 m.
Khoảng cách tối thiểu
là 2 m để đảm bảo rằng loa có tác dụng theo mọi hướng. Nếu khoảng cách không đúng
như trên hoặc loa được đặt gần góc phòng, khoảng cách tối thiểu phải được tăng
lên. Âm thanh phát ra từ loa càng vô hướng càng tốt.
Âm thanh được phát ra
phải đều và có phổ liên tục trong dải tần số cần quan tâm. Nếu phép đo được
tiến hành ở dải tần 1 octa thì phổ âm thanh phải gần phẳng trong mỗi dải octa.
Đối với mỗi vị trí
đặt loa, mức áp suất âm theo dải 1 octa hoặc 1/3 octa phải được đo ít nhất với 6
vị trí micro cố định phân bố đều xung quanh/ phía trên vỏ cách âm. Quy trình đo
được quy định trong điều 7 của ISO 3741: 1988. Các yêu cầu đưa ra trong điều
7.1.3 của ISO 3741:1998 về khoảng cách giữa các vị trí micro và các bề mặt của phòng
thí nghiệm cũng có giá trị đối với khoảng cách giữa các vị trí micro và bề mặt
ngoài của vỏ cách âm.
Đối với mỗi vị trí
đặt loa, xác định mức áp suất âm trung bình bên trong vỏ cách âm bằng cách tính
giá trị trung bình thu được bên trong một thể tích nhỏ hơn và đồng dạng với thể
tích của vỏ cách âm. Các bề mặt giới hạn của thể tích trung bình này phải cách
0,2 d từ bề mặt trong của vỏ cách âm, trong đó d là đường kính trong nhỏ nhất.
Phải sử dụng ít nhất là 6 micro riêng rẽ, hoặc một micro quay có khả năng quét
bao phủ phần lớn thể tích.
Mức áp suất âm trung
bình thu được tại các vị đặt trí loa khác nhau cũng như tại các vị trí đặt micro
khác nhau phải được xác định như là giá trị trung bình dựa trên cơ sở bình
phương trung bình.
Dải tần số phải ít nhất
nằm trong phạm vi từ 100 Hz đến 5.000 Hz đối với dải 1/3 octa và từ 125 Hz đến 4.000
Hz đối với dải 1 octa.
CHÚ THÍCH 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cách âm theo áp
suất âm (phương pháp hoán vị ) được cho bởi:
D pr =
(phòng) -
(vỏ
cách âm) (5)
Trong đó:
(phòng) là mức áp suất âm trung bình
trong phòng, tính bằng decibel;
(vỏ cách âm) là mức áp suất âm trung
bình trong vỏ cách âm, tính bằng decibel.
7.3 Phương pháp nguồn
âm nhân tạo
Nguồn âm nhân tạo
phải được cấu tạo như trong Phụ lục A. Tỉ lệ choán chỗ (3.15) không được vượt
quá 25%. Công suất âm phát phải đủ lớn để tạo ra mức áp suất âm bên ngoài vỏ
cách âm và phải đáp ứng được các yêu cầu về tiếng ồn nền quy định trong các
tiêu chuẩn quốc tế. Việc hiệu chỉnh tiếng ồn nền phải được thực hiện theo tiêu
chuẩn quốc tế đó.
CHÚ THÍCH 16
Nguồn âm nhân tạo có hướng
bức xạ âm xuống dưới là chính điều này dẫn đến bề mặt đặt nguồn âm sẽ bị dao động
mạnh hơn. Trong trường hợp này, phải đặc biệt chú ý đến vỏ cách âm có phần đáy
là gỗ nhẹ. Sự ảnh hưởng của trường âm gần từ nguồn âm có thể dẫn tới việc tăng
bức xạ âm từ các mặt khác của vỏ cách âm do có sự tham gia của âm truyền theo kết
cấu từ sàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ ảnh hưởng của trường
âm gần có thể ước tính được bằng cách so sánh các kết quả của phép đo với nguồn
âm đặt trên sàn và đặt nổi tách biệt với sàn (Xem Phụ lục A). Nếu có độ chênh
lệch đáng kể về mức âm giữa những kết quả thử nghiệm thì phải tính đến ảnh
hưởng của trường âm gần, và phải cân nhắc kỹ khi đưa ra vị trí đặt của nguồn âm
thực.
Thực hiện phép đo với
nguồn âm nhân tạo trong dải 1/3 octa và 1 octa được quy định trong điều 6.1, 6.2
và 6.3.
Trong trường hợp vỏ
cách âm hình lập phương và gần như lập phương, nguồn âm nhân tạo phải được đặt
trên sàn gần với tâm của vỏ cách âm hoặc ở vị trí dự kiến đặt nguồn âm thực.
Trong trường hợp vỏ
cách âm có mặt đáy là hình chữ nhật, nguồn âm nhân tạo phải được đặt ở ít nhất
2 vị trí tương ứng với các vị trí dự kiến đặt nguồn âm thực.
Trong mọi trường hợp,
nguồn âm không được đặt gần hơn 0,2 d so với bất kì mặt nào của vỏ cách âm, với
d là đường kính trong nhỏ nhất của vỏ cách âm.
Nếu kích thước của vỏ
cách âm cho phép thì có thể sử dụng hai hướng của nguồn âm với góc đặt nguồn là
90o.
Kết quả cuối cùng là
giá trị trung bình cộng của các kết quả đo được từ các vị trí đặt nguồn âm khác
nhau.
Dải tần số tối thiểu
phải bao trùm được từ 100 Hz tới 5.000 Hz với dải 1/3 octa và từ 125 Hz tới
4.000 Hz với dải 1 octa.
CHÚ THÍCH 17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán sự cách âm
theo công suất âm, DW, từ công thức (1) (xem 6.2). Tính toán sự cách âm theo áp
suất âm, DP, từ công thức (3) (xem 6.3).
7.4 Độ cách âm tính
bằng công suất âm theo trọng số và độ cách âm tính bằng áp suất âm theo trọng
số (phương pháp hoán vị )
Độ cách âm tính bằng công
suất âm theo trọng số, DW,w, và độ cách âm tính bằng áp suất âm theo
trọng số (phương pháp hoán vị), Dpr,w, được tính giống như chỉ số giảm
âm theo trọng số trong TCVN 7192-1: (ISO 717-1), ngoại trừ chỉ số giảm âm R
phải được thay thế bằng DW hoặc Dpr.
7.5 Ước tính độ cách
âm của vỏ cách âm đối với phổ tiếng ồn đã biết
Nếu phổ tiếng ồn thực
đã biết hoặc theo giả thiết thì độ suy giảm mức công suất âm hoặc áp suất âm
theo đặc tính A do sử dụng vỏ cách âm có thể ước tính theo phương pháp được
trình bày trong Phụ lục C.
8 Độ không đảm bảo đo
Khi sử dụng các
phương pháp đo sử dụng nguồn âm thực hoặc nguồn âm nhân tuân theo tiêu chuẩn
này sẽ xuất hiện độ lệch chuẩn ngang bằng hoặc thấp hơn so với độ lệch chuẩn
của tiêu chuẩn quốc tế được sử dụng.
Đối với phương pháp
hoán vị, độ lệch chuẩn trong dải tần từ 250Hz tới 10.000hz gần đúng với độ lệch
chuẩn quy định trong tiêu chuẩn ISO 3741. Tại dải tần số từ 50Hz tới 250Hz, độ
không đảm bảo đo của phép đo bổ sung phải gần bằng độ lệch chuẩn mong muốn.
Nếu một giá trị kết quả
đo được công bố, nó phải được chứng nhận phù hợp với ISO 4871.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin liệt kê
trong điều 9.1 và 9.5 khi áp dụng, phải được tuân thủ và ghi lại cho tất cả các
phép đo được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn này.
9.1 Đối tượng thử nghiệm
a) Xác định vỏ cách
âm (tên, tên thương mại).
b) Mô tả chi tiết
(tốt nhất là nên bao gồm cả bản vẽ kỹ thuật) của vỏ cách âm (vách ngăn, cửa sổ,
cửa ra vào, liên kết giữa các vách ngăn, kết nối giữa vỏ cách âm và nguồn âm,
v..v…).
c) Tổng khối lượng
của vỏ cách âm.
d) Thể tích trong và
thể tích ngoài, diện tích, các kích thước của vỏ cách âm. e) Tỉ lệ choán chỗ.
f) Tỉ lệ khe hở và hình
dạng khe hở.
g) Mô tả bề mặt trong
của vỏ cách âm. h) Mô tả giá đáy của vỏ cách âm.
i) Phương pháp lấy
mẫu của đối tượng thử nghiệm và các chi tiết khác (ngày lấy mẫu và tên của
người chịu trách nhiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thông số môi
trường trong suốt quá trình thử nghiệm (nhiệt đô không khí, áp suất, độ ẩm
tương đối, v.v…).
b) Mô tả phòng sử dụng
cho thí nghiệm (thể tích, kích thước, thời gian vang gần đúng, các vật thể phân
tán hay che chắn).
c) Mô tả vị trí của đối
tượng thử nghiệm, nguồn âm và micro, tốt nhất là thể hiện trên bản vẽ phác họa
phòng thí nghiệm).
d) Mô tả cấu trúc
sàn.
9.3 Thiết bị đo
Xác định thiết bị thử
nghiệm và dụng cụ thử nghiệm được sử dụng.
9.4 Thông số âm học
a) Phương pháp thử.
b) Sai số bất kỳ của phương
pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) độ cách âm theo công
suất âm, DW;
2) độ cách âm tính
bằng công suất âm theo đặc tính A, DWA (xem điều 8); và, nếu cần,
3) độ cách âm theo áp
suất âm, Dpr;
4) độ cách âm tính
bằng áp suất âm theo đặc tính A, DpA.
d) Đối với các phép
đo thực thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp hoán vị: độ cách âm theo áp
suất âm, Dpr.
e) Đối với các phép
đo được tíến hành khi sử dụng nguồn âm nhân tạo:
1) độ cách âm theo công
suất âm, DW
và, nếu cần
2) độ cách âm theo áp
suất âm, Dp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các kết quả đo
phải tính bằng deciben (dB) và làm tròn đến số nguyên gần nhất.
Hiệu quả cách âm ở
dải 1 octa và 1/3 octa phải được ghi vào bảng theo mẫu, và tốt nhất là thể hiện
ở dạng biểu đồ. Để minh hoạ bằng biểu đồ hiệu quả cách âm tính bằng decibel, vẽ
sơ đồ dựa vào tần số Hz theo tỉ lệ loga, độ dài của tỉ lệ tần số 10:1 phải bằng
với độ dài của 25 dB trên trục tung.
Đối với các kết quả
thu được phù hợp với tiêu chuẩn này, khuyến nghị là 1 octa tương ứng với 15 mm
và 10 dB tương ứng với 20 mm.
9.5 Thông tin bổ sung
a) Tên và địa chỉ của
phòng thí nghiệm.
b) Số chứng nhận của báo
cáo thử nghiệm.
c) Tên và địa chỉ của
nhà sản xuất hoặc cung cấp đối tượng thí nghiệm.
d) Ngày thử.
e) Chữ ký của người
thực hiện thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin cho trong
Bảng 2 phải có trong báo cáo kết quả đo
Bảng
2 - Các thông số để báo cáo
Phép
đo với nguồn âm thực
Phương
pháp hoán vị
Phép
đo với nguồn âm nhân tạo 1)
DW,
DWA và, nếu cần Dp, DpA
Dpr
DW
và, nếu cần Dp
1) Có thể đưa bổ sung
các giá trị đơn như Dpr,w, DW,w, DWA,e, DpA,e
hoặc DprA,e. Trong các trường hợp như vậy các thông số dải tần
cũng phải đưa vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu môi trường đo
không đáp ứng được cho toàn bộ dải tần số, kết quả có thể vẫn được công bố với điều
kiện phải chỉ rõ tần số ngoài khả năng đo.
Tên, địa chỉ của phòng
thí nghiệm và ngày thử nghiệm phải được báo cáo.
Từng phần của những thông
tin được đề cập đến ở trên, chỉ những thông số ( xem điều 9) cần cho mục đích
đo mới phải báo cáo.
Phụ lục A
(Quy định)
Nguồn âm nhân tạo
Sơ đồ vẽ nguồn âm
nhân tạo được thể hiện trong Hình vẽ A.1
Nguồn âm nhân tạo
phải là nguồn ồn bền cơ học có dải tần rộng, ổn định, phù hợp với những yêu cầu
dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước của tấm
thép là 4mm x 800mm(gần đúng) x 300mm ( gần đúng).
Khoảng cách giữa máy
gõ và tấm thép phải tương ứng với khoảng cách rơi chuẩn của búa (40 mm). Khoảng
cách giữa tấm thép và mặt đỡ phải là 60mm. Các chi tiết khi lắp đặt có thể thay
đổi phụ thuộc vào cách chế tạo máy gõ. Tuy nhiên, phải tránh sự tắt dần của bản
thép. Hiện tượng tắt dần có thể thay đổi phổ âm và làm giảm âm thanh phát ra.
Bộ phận tách rung phải
được lựa chọn để làm tắt cao độ của âm truyền theo kết cấu từ nguồn âm tới mặt
đỡ.
Nguồn âm nhân tạo
phải được đặt càng gần vị trí của nguồn âm thực càng tốt. Nếu vị trí ở phía
trên mặt sàn, mặt đỡ của nguồn âm nhân tạo phải không được hấp thụ âm.
Một ví dụ về nguồn âm
phổ cho nguồn âm nhân tạo được thiết kế phù hợp với Phụ lục này được quy định
trong Phụ lục B, sơ đồ B.1. (Độ dài của tấm thép sử dụng cho phép đo này là 600
mm). Đối với một nguồn âm nhân tạo thực sự được thiết kế phù hợp với quy định
trong Phụ lục này, thì âm phổ có thể khác so với Phụ lục B. Nếu mức công suất
âm nhất thiết phải thấp hơn như quy định trong Phụ lục B, do bộ phận đỡ chưa
được tối ưu, thì hiện tượng tắt dần của tấm thép phải được kiểm tra để xem cao độ
của âm truyền có quá cao hay không.
Kích
thước tính bằng milimét

Hình
A.1 - Nguồn âm nhân tạo (sơ đồ hệ thống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Mẫu phổ nguồn âm

CHÚ THÍCH : Mức công
suất âm theo đặc tính A, LWA= 110 dB
Hình
B.1 - Phổ nguồn của một nguồn âm nhân tạo được xây dựng theo hướng dẫn cho
trong Phụ lục A
(phù hợp với ISO 3741)
Phụ lục C
(Tham khảo)
Ước tính độ cách âm
sử dụng vỏ cách âm cho phổ tiếng ồn đã biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DWA,e=
LA - 10lg
dB (C1)
trong đó
LA là mức
công suất âm theo đặc tính A của phổ (LA = 10lg
(dB)
Li là mức
công suất âm cho dải tần số thứ i của phổ
n là số lượng dải tần
số được sử dụng
DW,i là độ
cách âm theo công suất âm DW cho dải tần thứ i
Ai là độ
suy giảm theo đặc tính A cho dải tần số thứ i.
Tương tự độ cách âm
do sử dụng vỏ cách âm, dựa vào Dp, có thể tính theo theo phương pháp
quy định trong Phụ lục này (Xem 3.12)
Bất kỳ thành phần nào
làm tăng mức tiếng ồn bên ngoài vỏ cách âm do việc truyền âm giữa cạnh vỏ cách
âm và sàn đều không được tính đến ở đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7839-2: 2007
(ISO 11546-2:1995), âm học - Xác định hiệu quả cách âm của vỏ cách âm Phần 2 -
Phép đo tại hiện trường (cho mục đích công nhận và kiểm định).
[2] ISO 3740:1980,
Acoustics - Determination of sound power levels of noise sources - Guidelines
for the use of basic standards and for the preparation of noise test codes.
[3] ISO 11200:1995,
Acoustics - Noise emitted by machinery and equipment - Guidelines for the use
of basic standards for the determination of emission sound pressure levels at a
work station and at other specified positions.
[4] ISO 11957-51, Acoustics
- Determination of sound insulation performance of cabins - Lab- oratory and in
situ measurements