TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11737-2:2016
ISO 8253-2:2009
ÂM
HỌC - PHƯƠNG PHÁP ĐO THÍNH LỰC - PHẦN 2: PHÉP ĐO THÍNH LỰC TRONG TRƯỜNG ÂM VỚI
ÂM ĐƠN VÀ CÁC TÍN HIỆU THỬ DẢI HẸP
Acoustics -
Audiometric test methods - Part 2: Sound field audiometry with pure-tone and
narrow-band test signals
Lời nói đầu
TCVN 11737-2:2016 hoàn toàn
tương đương với ISO 8253-2:2009.
TCVN 11737-2:2016 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11737-1:2016 (ISO 8253-1:2010),
Phần 1: Phép đo thính lực bằng âm đơn truyền qua xương và không khí;
- TCVN 11737-2:2016 (ISO 8253-2:2009),
Phần 2: Phép đo thính lực trong trường âm với âm đơn và các tín hiệu thử dải hẹp;
- TCVN 11737-3:2016 (ISO 8253-3:2012),
Phần 3: Phép đo thính lực bằng giọng nói.
Lời giới thiệu
TCVN 11737-1 (ISO 8253-1) qui định các
qui trình xác định các ngưỡng nghe sử dụng các âm đơn phát cho đối tượng thử bằng
các tai nghe hoặc máy rung xương.
Tiêu chuẩn này qui định các qui trình
xác định các ngưỡng nghe trong trường âm. Nói chung, thử nghiệm trong trường âm
nghĩa là nghe tín hiệu thử bằng hai tai, tín hiệu được phát ra bằng một hoặc
nhiều loa trong một phòng thử. Tín hiệu thử có thể là âm đơn, âm điều biến tần
số hoặc tiếng ồn dải hẹp. Các đặc tính âm học của trường âm được xác định theo
cách lựa chọn tín hiệu thử, theo số lượng các tính chất âm học của các loa được
sử dụng, cũng như theo các đặc tính âm học của phòng thử.
Phép đo thính lực tại trường âm có thể
sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, ví dụ, khả năng nghe rõ của trẻ nhỏ và
xác định sự đạt được về chức năng của máy trợ thính khi được đeo vào một người
nghe cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acoustics -
Audiometric test methods - Part 2: Sound field audiometry with pure-tone and
narrow-band test signals
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các đặc tính
liên quan của tín hiệu thử, các yêu cầu đối với trường âm tự do, trường âm khuếch
tán, và trường âm gần như tự do, và các qui trình đối với phép đo tại trường âm sử dụng các âm
đơn, âm điều biến tần số hoặc các tín hiệu thử dải hẹp khác được phát ra bằng một hoặc nhiều loa. Mục
đích chính là xác định các ngưỡng nghe trong dải tần số từ 125 Hz đến 8000 Hz,
nhưng
cũng
có thể mở rộng từ 20 Hz và đến 16000 Hz.
Tiêu chuẩn này không bao gồm các đặc
tính kỹ thuật đối với việc sử dụng các loa cầm tay. Không qui định giọng nói dùng làm tín
hiệu thử.
Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chắc chắn
rằng các phép thử về thính lực, sử dụng phép đo thính lực tại hiện trường, sẽ
có độ chính xác và độ tái lập cao.
Các ví dụ về các kết quả biểu diễn bằng
đồ thị được nêu tại Phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 11111-7 (ISO 389-7), Mức chuẩn
zero để hiệu chuẩn
thiết bị đo thính lực - Phần 7: Ngưỡng nghe chuẩn trong các điều kiện nghe trường
âm tự do và trường âm khuếch tán;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6965 (ISO 266), Âm học - Tần số ưu tiên;
ISO 226, Acoustics - Normal
equal-loudness-level contours (Âm học - Đường đẳng âm danh định);
IEC 60581-7:1986 High fidelity
audio equipment and system - Minimum performance requirements - Part 7:
louspeakers (Hệ thống và thiết bị âm thanh có độ trung thực cao - Các yêu cầu
tính năng tối thiểu - Phần 7: Loa).
IEC 60645-1, Electroacoustics -
Audiological equipment - Part 1: Pure-tone audiometers (Điện thanh - Thiết bị
thính học - Phần 1: Máy đo thính lực âm đơn);
IEC 61672-1, Electroacoustics -
Sound level meters - Part 1: Specifications (Điện thanh -
Đồng hồ đo âm - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định
nghĩa và thuật ngữ sau đây:
3.1
Truyền qua không khí (air
conduction)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Người có thính lực bình thường
(otologically normal person)
Người có trạng thái sức khỏe bình thường,
không có các dấu hiệu hoặc các triệu chứng có bệnh về tai, không có ráy trong ống
tai, và là người không có tiền sử tiếp xúc quá mức với tiếng ồn, không có tiền
sử sử dụng các loại thuốc có khả năng ảnh hưởng đến thính lực, hoặc bị điếc bẩm
sinh.
3.3
Điểm qui chiếu (reference
point)
Trung điểm của đường nối các lỗ tai của
đối tượng thử.
3.4
Trục qui chiếu (reference
axis)
Trục vuông góc với bề mặt phát âm
thanh của loa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với các hệ đa loa, vị
trí của trục do nhà sản xuất xác định.
3.5
Ngưỡng nghe (threshold of
hearing)
Mức âm mà tại đó, trong các điều kiện
xác định, một người đưa ra 50% các phản hồi đúng trên các phép thử lặp lại.
3.6
Mức áp suất âm ngưỡng (threshold
sound pressure level)
Đối với một người nghe cho trước, tại
một tần số xác định và một cách phát tín hiệu xác định, mức áp suất tại điểm
qui chiếu (3.3) trong một trường âm cụ thể không có người nghe, mà khi có
người nghe tại vị trí thử đó bằng với ngưỡng nghe (3.5) của người nghe.
3.7
Mức áp suất âm ngưỡng chuẩn (reference
threshold sound pressure level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Mức nghe (hearing level)
Đối với một tín hiệu thử qui định và một
cách phát tín hiệu xác định, mức áp suất âm của tín hiệu này tại điểm qui
chiếu (3.3) trong một trường âm xác định trừ đi mức áp suất âm ngưỡng
chuẩn (3.7)
tương
ứng.
3.9
Mức ngưỡng nghe (hearing
threshold level)
Đối với tín hiệu xác định và một trường
âm xác định, ngưỡng nghe (3.5) được biểu thị là mức nghe (3.8) hoặc là
mức áp suất âm.
3.10
Tần số sóng mang của âm điều biến tần
số (carrier
frequency of a frequency-modulated tone)
Giá trị trung bình của tần số âm thanh
biến đổi theo chu kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Độ lệch tần số (frequency
deviation)
Chênh lệch lớn nhất giữa tần số tức thời
của âm điều biến tần số và tần số sóng mang.
3.12
Trường âm tự do (free sound
field)
Trường âm trong đó các tường bao của
phòng không gây ảnh hưởng đáng kể lên các sóng âm.
3.13
Trường âm gần như tự do (quasi-free
sound field)
Trường âm trong đó các tường bao của
phòng gây ảnh hưởng nhẹ lên các sóng âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Trường âm khuếch tán (diffuse
sound field)
Trường âm trong đó tại một khu vực nhất
định có mật độ năng lượng đồng đều về mặt thống kê, các hướng lan truyền tại bất
kỳ điểm nào đều được phân phối ngẫu nhiên.
3.15
Tiếng ồn trắng (white noise)
Tiếng ồn mà mật độ phổ công suất của
nó độc lập với tần số.
3.16
Độ rộng dải tiếng ồn (noise
bandwidth)
Chênh lệch giữa các tần số giới hạn
trên và giới hạn dưới của dải tiếng ồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17
Tần số trung tâm của dải tiếng ồn (center
frequency of a noise band)
Trung bình nhân của tần số biên của dải
xác định độ rộng dải tiếng ồn (3.16).
3.18
Khuếch đại chức năng của máy trợ thính
(functional
gain of a hearing aid)
Chênh lệch về ngưỡng nghe của người
nghe có đeo và không đeo máy trợ thính tại một tín hiệu thử qui định và một loại
trường âm qui định, một hình thức phát tín hiệu qui định, và đối với một người
nghe cụ thể.
4 Các đặc tính của
tín hiệu thử
4.1 Khái quát
Tiêu chuẩn này bao gồm các tín hiệu thử
là các âm đơn, âm điều biến tần số (FM) hoặc các dải tiếng ồn hẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các âm đơn tại trường âm tự
do phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật nêu tại 5.2.
CHÚ THÍCH: Trong các loại trường âm
khác, các âm đơn có thể cho thấy có các thay đổi về không gian trong mức áp suất
âm do các sóng đứng.
Khi sử dụng các âm thử có tần số cố định,
chúng sẽ được lựa chọn từ các tần số thử thính lực qui định tại IEC 60645-1 hoặc
các tần số qui định tại ISO 266.
Tần số thực nằm trong phạm
vi ± 1,5% tần số danh định. Điều này tương ứng với yêu cầu kỹ thuật của máy đo
thính lực phù hợp với các yêu cầu của IEC 60645-1, loại 1 và loại 2.
4.3 Các âm FM
Các âm FM được xác định theo các đặc
tính sau đây, sẽ được báo cáo:
a) tần số sóng mang;
b) dạng sóng của tín hiệu điều biến;
c) tốc độ lặp lại của tín hiệu điều biến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số sóng mang được lựa chọn từ các
tần số thử thính lực qui định tại IEC 60645-1 hoặc các tần số qui định tại ISO
266.
Dạng sóng của tín hiệu điều biến là dạng
hình sin hoặc tam giác. Dạng sóng hình tam giác có các phần tăng lên và hạ xuống
đối xứng trên thang đo tần số tuyến tính hoặc logarit.
Tần số sóng mang nằm trong phạm vi ± 3%
tần số danh định.
Tốc độ lặp lại của tín hiệu thử điều
biến nằm trong dải 4 Hz đến 20 Hz với dung sai cho phép bằng ± 10% giá trị danh
định của nó.
Độ lệch tần số nằm trong dải ± 2,5% đến
± 12,5% với dung sai cho phép bằng ± 10% giá trị danh định của nó.
Nếu dạng sóng điều biến là dạng sin,
thì độ méo sóng hài tổng sẽ không vượt quá 5%. Nếu là dạng tam giác, thì các đoạn
dốc sẽ không chệch khỏi dạng tuyến tính hơn 5% biên độ của nó. Đối với dạng sóng tam
giác, độ kéo dài các phần tăng lên và hạ xuống không được chênh nhau quá 10%.
4.4 Tiếng ồn dải
hẹp
Tần số trung tâm và độ rộng của tiếng ồn
dải hẹp phải phù hợp các yêu cầu kỹ thuật đối với tiếng ồn che phủ dải hẹp phù hợp với
IEC 60645-1. Phải báo cáo về tần số trung tâm và độ rộng dải tiếng ồn.
CHÚ THÍCH 1: Khi độ rộng dải vượt quá một phần
ba octa, các mức áp suất âm ngưỡng chuẩn có thể khác với các mức áp suất âm ngưỡng
hợp lệ đối với các độ rộng dải lên đến một phần ba octa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Độ méo sóng
hài
Nếu có sẵn các âm đơn làm các tín hiệu
thử, thì độ tuyến tính của toàn bộ hệ thống sẽ sao cho độ méo sóng hài tổng
không vượt quá 5% tại 125 Hz và 3% tại 250 Hz, 500 Hz và 1000 Hz khi đo về âm tại
điểm qui chiếu trong phòng thử. Các điều kiện này sẽ phải phù hợp trên toàn bộ
vùng động lực có sẵn.
CHÚ THÍCH: Điều này thường đủ để đo độ
méo sóng hài tại mức ra áp suất âm lớn nhất sẵn có.
Độ méo sóng hài của các loa chỉ thử được
trong trường âm tự do. Nếu chỉ có sẵn trường âm khuếch tán và trường
âm gần như tự do, thì có thể đo độ méo sóng hài theo phương pháp điện tử ngang
qua
đầu
nối với đầu vào của loa. Độ méo sóng hài tổng sẽ nhỏ hơn 1% và loa phải phù hợp
với các yêu cầu kỹ thuật qui định tại IEC 60581-7:1986, Điều 10.
Nếu không có sẵn các âm đơn làm tín hiệu
thử, thì phải kiểm tra độ tuyến tính của thiết bị bằng cách nối một máy phát âm
đơn bên ngoài để thay thế nguồn tín hiệu thử ban đầu.
Khi sử dụng các âm FM làm tín hiệu thử,
căn quân phương mức đầu ra của máy phát âm đơn bên ngoài bằng mức phát của nguồn
tín hiệu thử trong trạng thái sử dụng bình thường.
Khi các dải tiếng ồn hẹp được sử dụng
làm tín hiệu thử, đầu ra của máy phát âm đơn bên ngoài sẽ được cài đặt đến mức
9 dB trên giá trị căn quân phương phát ra bằng nguồn tín hiệu thử trong trạng
thái sử dụng bình thường.
4.6 Tạo cổng tín
hiệu
Tín hiệu cũng có thể được phát như cụm
âm đơn nhất kéo dài trong thời
gian từ 1 s đến 2 s hoặc đóng và mở lặp dạng cổng. Các yêu cầu qui định tại IEC
60645-1 đề cập đến các lần tăng lên và hạ xuống, các lần mở/đóng và các tỷ số mở/đóng cũng
như dưới và trên mức phải phù hợp khi được đo bằng phương pháp điện tử tại các
đầu cuối của loa với âm đơn là tín hiệu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Kiểm soát mức
tín hiệu
4.7.1 Bước nhảy
Mức tín hiệu sẽ thay đổi theo các khoảng
nhỏ hơn hoặc bằng 5 dB.
4.7.2 Độ chính xác
Sai số tích lũy lớn nhất trong chênh lệch
giữa hai lần cài đặt mức tín hiệu trên toàn dải mức tín hiệu của bộ suy giảm
không được lớn hơn 3 dB, khi đo về âm học tại điểm qui chiếu. Ngoài ra, phải
phù hợp các yêu cầu kỹ thuật qui định tại IEC 60645-1.
4.7.3 Dải động lực
Trong dải tần số từ 500 Hz đến 6000
Hz, mức nghe được tín hiệu thử tại điểm qui chiếu phải bao gồm ít nhất dải từ 0
dB đến 80 dB.
CHÚ THÍCH: Tốt hơn là cùng một dải mức
nghe tín hiệu thử có thể phủ cả ngoài dải tần số này.
4.8 Phương tiện và
thang hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các âm đơn và các dải tiếng ồn
một phần ba octa trong trường âm tới phía trước, và đối với các dải tiếng ồn một
phần ba octa trong trường âm khuếch tán, các mức áp suất âm ngưỡng chuẩn tương ứng
với ngưỡng nghe bằng hai tai bình thường như qui định tại ISO 226 sẽ được lấy
làm các mức áp suất âm ngưỡng chuẩn. Các số liệu này cũng được sử dụng cho các
âm FM phù hợp các yêu cầu của 4.3. Đối với các tổ hợp khác của tín hiệu thử và
loại trường âm, không có các số liệu được chuẩn hóa.
CHÚ THÍCH 1: Trên thực tế, cũng sử dụng
các góc tới khác, ví dụ 45°. Hiện nay không có các mức áp suất âm ngưỡng chuẩn
được chuẩn hóa. Tuy nhiên, Phụ lục B có nêu các giá trị hiệu chính đối với các
góc tới 45° và 90°.
CHÚ THÍCH 2: Thừa nhận rằng, trong nhiều
ứng dụng chỉ các chênh lệch trong các ngưỡng nghe giữa hai điều kiện nghe được
xác định (ví dụ, có/không có thiết bị trợ thính), các giá trị tương đối của mức
áp suất âm thử có thể đáp ứng yêu cầu.
5 Các đặc tính của
trường âm
5.1 Khái quát
Môi trường mà trong đó phép đo thính lực
tại trường âm được thực hiện có thể khác nhau một cách đáng kể. Có ba loại qui định
cho phép trường âm phù hợp được thiết lập trong hầu hết các trường hợp trên thực
tế. Có hai loại rõ ràng được xác định là trường âm tự do và trường âm khuếch tán.
Trong thực
tế,
điều này có thể không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, và, vì vậy, loại trường
âm thứ ba, trường âm gần như tự do được qui định cho các mục đích của tiêu chuẩn
này. Điều quan trọng là người sử dụng cần xác định yêu cầu kỹ thuật nào là
thích hợp với trường âm đang quan tâm xem xét.
Các phép đo mức áp suất âm được thực
hiện cùng máy đo mức âm phù hợp IEC 61672-1, loại 1, trừ các phép đo có sử dụng
micro định hướng qui định tại 5.3.
Các tín hiệu đối với thử trường âm giống
hệt như các tín hiệu sử dụng cho phép đo thính lực.
5.2 Trường âm tự
do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Loa được bố trí tại độ cao đầu của
người ngồi nghe, trục qui chiếu được định hướng qua điểm qui chiếu. Khoảng cách
giữa điểm qui chiếu và loa ít nhất bằng 1 m.
b) Với đối tượng thử và không có ghế
ngồi, mức áp suất âm tại loa phát ra tại các vị trí 0,15 m từ điểm qui chiếu về
bên phải và trục lên xuống sẽ lệch không quá ± 1 dB so với mức áp suất âm tại
điểm qui chiếu đối với bất kỳ trong số các tần số thử đến và bằng 4000 Hz, và lệch
không quá ± 2 dB đối với bất kỳ các tần số thử cao hơn 4000 Hz.
c) Với đối tượng thử và không có ghế
ngồi, chênh lệch giữa các mức áp suất âm phát ra loa tại các điểm trên trục qui
chiếu 0,15 m phía trước và 0,15 m phía sau điểm qui chiếu sẽ lệch không quá ± 1 dB so với
giá trị lý thuyết qui định theo định lý áp suất âm giảm tỷ lệ nghịch với
khoảng cách đối với bất kỳ tín hiệu thử nào.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu này có thể chỉ
phù hợp trong phòng câm.
5.3 Trường âm khuếch
tán
Để thiết lập các điều kiện đáp ứng một
cách đầy đủ trường âm khuếch tán, phải tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Với đối tượng thử và
không có ghế ngồi, mức áp suất âm đo được bằng một micro đẳng hướng tại các vị
trí 0,15 m từ điểm qui chiếu về các hướng trước-sau, phải-trái và các trục
lên-xuống sẽ lệch không quá ± 2,5 dB so với mức áp suất âm tại điểm qui chiếu đối
với bất kỳ các tín hiệu thử nào. Ngoài ra, chênh lệch giữa các mức đối với các
vị trí cực biên phải-trái sẽ không vượt quá 3 dB. Sự định hướng của micro được
giữ nguyên tại từng vị trí.
b) Tại các tần số lớn hơn và bằng 500
Hz, các mức áp suất âm tại điểm qui chiếu sẽ nằm trong phạm vi 5 dB đối với hai
hướng đo mà có các số đọc lớn nhất và nhỏ nhất của năng lượng âm tới khi đo bằng
micro định hướng với chỉ số độ nhạy
phía trước-đến-ngẫu nhiên bằng 5 dB. Đối với các micro định hướng khác, sự
tương quan giữa chỉ số độ nhạy phía trước-đến-ngẫu nhiên và sự biến thiên trường
âm cho phép được qui định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Các
yêu cầu về micro đối với phép đo trường âm khuếch tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự biến
thiên trường âm cho phép, dB
≥ 5
5
4,5
4,5
4
4
< 4
Micro không
phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Cần nhiều
hơn một loa để tạo ra trường âm mong muốn. Các loa này có thể yêu cầu cung cấp
các tín hiệu điện không kết hợp để giảm các hiệu ứng sóng dừng.
5.4 Trường âm gần
như tự do
Để thiết lập các điều kiện trường âm gần
như tự do, cần tuân thủ các yêu cầu sau đây:
a) Loa được bố trí tại độ cao đầu của
người ngồi nghe, trục qui chiếu được định hướng qua điểm qui chiếu. Khoảng cách
giữa điểm qui chiếu và điểm qui chiếu của loa ít nhất bằng 1 m.
b) Với đối tượng thử và không có ghế
ngồi và tất cả các điều kiện làm việc bình thường được duy trì các mức áp suất
âm tại loa phát ra tại các vị trí 0,15 m từ điểm qui chiếu về bên trái-phải và
trục lên-xuống sẽ chệch không quá ± 2 dB so với mức áp suất âm tại điểm qui chiếu
đối với bất kỳ trong số các tần số thử.
c) Với đối tượng thử và không có ghế
ngồi, chênh lệch giữa các mức áp suất âm phát ra loa tại các điểm trên trục qui
chiếu 0,10 m phía trước và 0,10 m phía sau điểm qui chiếu sẽ chệch không quá ±
1 dB so với giá trị lý thuyết qui định theo định lý áp suất âm giảm tỷ lệ nghịch
với khoảng cách đối với bất kỳ tín hiệu thử nào.
Dải tần số sử dụng của trường âm gần
như tự do được xác định theo dải tần số trong đó các yêu cầu này được tuân thủ.
6 Các mức tiếng ồn
xung quanh trong phòng thử
Các mức tiếng ồn xung quanh trong
phòng thử phải phù hợp các yêu cầu qui định tại Bảng 2. Nếu các mức ngưỡng nghe
thấp nhất khác 0 dB được đo trong phòng thử riêng biệt, các mức âm xung quanh lớn
nhất thích hợp được tính bằng cách cộng các giá trị nêu tại Bảng 2 với giá trị
mức ngưỡng nghe thấp nhất đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị và hướng dẫn các đối tượng thử,
cũng như chuẩn bị các điều kiện khác cho các phép thử đo thính lực, phải tuân
thủ các yêu cầu và tiến hành theo các qui trình nêu trong TCVN 11737-1 (ISO
8253-1), 4.4, 4.6, 5.1 và 5.2. Ngoài ra, đối tượng thử được hướng dẫn để giữ đầu
của họ tại vị trí điểm qui chiếu, tránh các dịch chuyển, và hướng mặt theo đúng
yêu cầu.
Cần một số thiết bị để trợ giúp cho đối
tượng thử duy trì vị trí này của đầu.
8 Xác định mức ngưỡng
nghe
8.1 Qui định
chung
Phép thử đo thính lực có thể thực hiện
có sử dụng máy ghi loại tự động hoặc thủ công hoặc máy đo thính lực điều khiển
bằng máy vi tính. Phép thử có thể thực hiện cho một bên tai hoặc hai tai.
Vị trí của điểm qui chiếu tương ứng với
các loa được xác định và nhận dạng rõ ràng.
Cần đảm bảo loại kích thích thử phải
nhất quán trong suốt quá trình thử và được ghi lại trên biểu đồ âm. Bố trí thứ
tự phát khi sử dụng máy đo thính lực thủ công hoặc điều khiển bằng máy tính phải là từ
1000 Hz trở lên, theo dải tần số thấp hơn. Thực hiện phép thử lặp lại tại 1000
Hz.
Việc phát và dừng các tín hiệu thử,
làm quen, và các phép đo cũng như các tính toán về các mức ngưỡng nghe phải phù
hợp với các yêu cầu liên quan qui định tại TCVN 11737-1 (ISO 8253-1), 6.2 đến
6.4.
Các mức ngưỡng nghe thường xác định
trong dải tần số từ 125 Hz đến 8000 Hz, nhưng cũng có thể mở rộng dải này từ 20
Hz đến 16000 Hz phù hợp theo TCVN 11111-7 (ISO 389-7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Thử một tai
Nếu phép thử thực hiện cho một tai,
thì bịt tai không thử bằng phương tiện bảo vệ hoặc che phủ tai. Chỉ sử dụng che
phủ bằng tiếng ồn dải hẹp khi các âm đơn hoặc các âm FM được sử dụng làm tín hiệu
thử, không sử dụng khi tiếng ồn dải hẹp làm tín hiệu thử. Báo cáo loại phương
tiện bảo vệ tai được dùng khi bịt tai không thử.
CHÚ THÍCH 1: Trong thực tế, sự suy giảm
âm nhận được theo cách bịt tai thường là vừa phải và điều này tạo ra các sai số
phép đo, đặc biệt khi tiến hành thử cho tai kém nhạy cảm nhiều so với tai không
tham gia thử bị bịt.
CHÚ THÍCH 2: Khi sử dụng biện pháp che
phủ, sự phát của tiếng ồn che phủ qua tai nghe lắp trong tai có thể có lợi thế.
8.3 Thử hai tai
Trong phép thử hai tai, điều này thường
không thực tế đối với đối tượng thử để xác định xem tín hiệu thử được nghe bằng
hai tai hoặc chỉ một tai. Do đó,
một mức ngưỡng nghe xác định bằng việc kiểm tra hai tai đại diện cho một ngưỡng
hai tai nghe hay bị chi phối bởi tai nhạy cảm hơn.
Đối tượng thử có thể được hướng dẫn để
cho thấy khi nghe thấy tín hiệu thử, tức là tai phải, trái hay cả hai tai. Tuy
nhiên, đối tượng phải nhớ nhiệm vụ cơ bản, tức là trả lời khi nghe thấy tín hiệu
thử yếu, mờ nhất.
9 Thử có thiết bị trợ
thính
Nếu khuếch đại chức năng của một máy
trợ thính khi được một người nghe đặc biệt đeo đã được xác định, thì sử dụng qui
trình nêu tại Điều 7 và 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành đo thính lực sàng lọc trong
trường âm phù hợp theo TCVN 11737-1 (ISO 8253-1), Điều 9.
CHÚ THÍCH: Thừa nhận là đôi khi các
loa cầm tay được sử dụng cho các mục đích sàng lọc. Các thay đổi do khoảng cách
giữa loa và đối tượng thử có thể gây ra các thay đổi lớn về các mức áp suất âm
và do vậy có thể xảy ra tình trạng của phép thử không phù hợp các yêu cầu của
Điều 5.
Bảng 2 - Các
mức áp suất âm xung quanh lớn nhất cho phép, LS,max, trong các dải
một phần ba octa đối với phép đo trường âm
Tần số
trung tâm của dải một phần ba octaa,b
Hz
Các mức áp
suất âm xung quanh lớn nhất cho phép
(Tham chiếu: 20 μPa)c
LS,max
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125 Hz
250 Hz
31,5
52
60
40
44
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
46
63
32
41
80
27
36
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
125
17
25
160
14
18
200
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
10
10
315
8
8
400
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
630
5
5
800
4
4
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1250
4
4
1600
5
5
2000
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2500
3
3
3150
1
1
4000
-1
-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
6300
6
6
8000
12
12
10000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
12500
15
15
a Sử dụng
các giá trị đã cho trong bảng này, với độ không đảm bảo lớn nhất do tiếng ồn
xung quanh bằng
+2
dB, thì mức ngưỡng nghe thấp nhất phải đo là 0 dB. Nếu cho phép độ không đảm
bảo lớn nhất do tiếng ồn xung quanh bằng +5 dB, thì các giá
trị có thể tăng lên 8 dB. Các
giá trị được lấy từ TCVN
11737-1 (ISO 8253-1), giả sử các điều kiện nghe hai tai.
b Khi sử dụng
tiếng ồn dải hẹp làm tín hiệu
thử, thì các mức áp suất âm xung quanh lớn nhất cho phép phải thấp hơn so với
các mức qui định trong bảng này.
c Với hầu hết các
máy đo mức âm hiện hành, thì khó có thể đo được các mức áp suất âm dưới 5 dB.
11 Báo cáo số liệu
11.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) loại trường âm;
b) loại máy đo thính lực đã sử dụng
(ghi tự động hoặc thủ công);
c) loại và các đặc tính của tín hiệu
thử;
d) vị trí của đối tượng thử so với
(các) loa;
e) xác định chuẩn đối với thang đo mức
tín hiệu (mức nghe hoặc mức áp suất âm);
f) mức ngưỡng nghe thấp nhất có thể đo
được do tiếng ồn xung quanh, nếu khác 0 dB;
g) nếu một tai không tham gia thử đã
được bịt, thì bịt thế nào.
Nếu phép đo thính lực đã được thực hiện,
thì công bố mức sàng lọc.
11.2 Thiết bị được
hiệu chuẩn theo mức nghe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Thiết bị được
hiệu chuẩn theo mức áp suất âm
Nếu thiết bị sử dụng trong phép đo
thính lực tại trường âm được hiệu chuẩn theo mức áp suất âm, thì lập bảng các kết
quả hoặc biểu thị bằng đồ thị. Xem ví dụ tại Phụ lục A.
Khuyến cáo là sử dụng cùng thang đo đối
với trục tung và trục hoành như đối với biểu đồ thính lực tại 11.2.
12 Bảo dưỡng và hiệu
chuẩn thiết bị
12.1 Khái quát
Việc hiệu chuẩn đúng thiết bị đo thính
lực là rất quan trọng nhằm đảm bảo các kết quả tin cậy. Để đảm bảo điều này,
khuyến nghị thực hiện theo mô hình sau đây, bao gồm ba giai đoạn kiểm tra và
các qui trình hiệu chuẩn:
Giai đoạn A: kiểm tra hàng ngày
và các phép thử về khả năng nghe;
Giai đoạn B: các phép kiểm tra điện
thanh định kỳ;
Giai đoạn C: các phép hiệu chuẩn
cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khoảng thời gian khuyến cáo mà tại
đó thực hiện các phép kiểm tra cần thiết khác nhau chỉ là một hướng dẫn.
Điều này nên được tuân thủ trừ khi có bằng chứng là khoảng thời gian khác có thể
thích hợp.
Hàng tuần thực hiện các phép thử giai
đoạn A và các phép thử các mức áp suất âm tại điểm qui chiếu tại các khoảng thời
gian không quá ba tháng. Thực hiện các phép kiểm tra điện thanh định kỳ, giai
đoạn B, tốt nhất nên thực hiện với các khoảng thời gian là ba tháng, nhưng
không một trường hợp nào được vượt quá 1 năm.
Các khoảng thời gian khác nhau từ ba
tháng đến sáu tháng có thể chấp nhận được tùy theo kinh nghiệm sử dụng đối với
một thiết bị cụ thể, với
điều kiện tiến hành cẩn thận và đều đặn các phép kiểm tra của giai đoạn A.
Các phép hiệu chuẩn cơ bản, giai đoạn C,
không cần phải tiến hành hàng ngày nếu các phép kiểm tra của giai đoạn A và
giai đoạn B được thực hiện đều đặn. Yêu cầu tiến hành các phép kiểm tra theo
giai đoạn C khi cơ sở thử nghiệm lần đầu được thiết lập, sau khi thay đổi thiết
bị hoặc sau khi có các sửa chữa lớn hoặc sau một thời gian dài, khi cho rằng
thiết bị có thể không còn thực hiện được đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật. Tuy
nhiên, cần đưa thiết bị vào kiểm tra theo giai đoạn C sau khoảng thời gian
không quá năm năm sử dụng.
12.3 Giai đoạn A -
Kiểm tra hàng ngày và các phép thử về khả năng nghe
Mục đích của việc kiểm tra hàng ngày
là nhằm đảm bảo một cách tốt nhất cho thiết bị hoạt động chính xác, mà việc hiệu
chuẩn của nó không thay đổi đáng kể. Các trạng thái, điều kiện tiếng ồn xung
quanh trong suốt thời gian thực hiện các phép thử phải được so sánh với các điều
kiện khi thiết bị đang sử dụng bình thường.
Qui trình thử như sau:
a) Làm sạch và kiểm tra thiết bị đo và
các linh kiện. Kiểm tra các phích cắm và các dây dẫn về các dấu hiệu hao mòn hoặc
hư hỏng. Phải thay các bộ phận đã hỏng hoặc quá cũ mòn.
b) Bật thiết bị và giữ nguyên đợi thời
gian làm nóng máy hoặc ít nhất khoảng 5 min. Tiến hành các qui trình cài đặt
thiết bị theo qui định của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Kiểm tra đầu ra của máy đo thính lực
và các mức tiếng ồn xung quanh là xấp xỉ nhau hiệu chính theo người nghe các tín hiệu
thử “vừa nghe được”. Người này phải có các mức ngưỡng nghe tốt trong dải bình thường. Thực
hiện phép kiểm tra này với tất cả các tín hiệu thử thích hợp. Cũng sử dụng người
này làm người nghe mỗi khi thực hiện phép kiểm tra này.
e) Nghe các âm thử với mức cao hơn, ví
dụ, các mức nghe bằng 60 dB đến 70 dB hoặc mức áp suất âm tương đương, đối với
tất cả các chức năng thích hợp và với tất cả các tín hiệu thử sẵn có. Nghe để đánh
giá chức năng tốt, không có sự méo âm, không có các tiếng gõ ngắt quãng, v.v..
f) Chú ý nghe, tại các mức thấp phát
hiện xem có bất kỳ tín hiệu tiếng ồn hoặc tiếng “o o” nào, hoặc các âm không
mong muốn từ máy đo hoặc môi trường thử. Kiểm tra các máy suy giảm có làm suy giảm
các tín hiệu trên toàn bộ dải làm việc của nó không. Kiểm tra xác nhận rằng
không có âm phát ra từ thiết bị đo mà tại vị trí của đối tượng thử có thể nghe
được.
g) Kiểm tra đảm bảo hệ thống phản hồi
của đối tượng thử và các đường dây ghi âm phát lại và giám sát hoạt động tốt.
12.4 Giai đoạn B -
Các phép kiểm tra điện thanh định kỳ
Các phép kiểm tra điện thanh định kỳ
bao gồm các kết quả đo và so sánh với các tiêu chuẩn tương ứng. Đối với các tín
hiệu âm đơn, các phép đo như sau:
a) các tần số của các tín hiệu thử;
b) các mức áp suất âm tại điểm qui chiếu;
c) các bước suy giảm (trên một phần
đáng kể của dải đo);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) các mức tiếng ồn che phủ.
Đối với các tín hiệu thử khác các âm
đơn, phép đo a) và d) yêu cầu thiết bị phân tích phổ và chỉ cần thực hiện trong
các trường hợp nghi ngờ có trục trặc.
Các phép đo mức âm được tiến hành bằng
máy đo âm phù hợp các yêu cầu của IEC 61672-1, loại 1.
Ngoài ra, tiến hành các phép kiểm tra
hàng ngày và các phép kiểm tra mức nghe theo giai đoạn A.
12.5 Giai đoạn C
- Các phép thử hiệu chuẩn cơ bản
Phép hiệu chuẩn cơ bản sẽ đảm bảo rằng
thiết bị đo thính lực, trường âm và các mức tiếng ồn xung quanh phù hợp tất cả
các yêu cầu kỹ thuật tương ứng.
Nếu xuất hiện các thay đổi về các đặc
tính âm học của phòng thử, ví dụ, do vị trí thiết bị nội thất hoặc thiết bị hoặc
các nguồn tiếng ồn xung quanh thay đổi, thì thực hiện phép hiệu chuẩn cơ bản và
phép đo các đặc tính trường âm như qui định tại Điều 5.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiển thị đồ họa các kết quả thử
Các ví dụ được nêu tại Hình A.1 và
A.2.
Khi vẽ các kết quả thành biểu đồ thính
lực, loại trường âm sử dụng phải được xác định, cùng với các điều kiện khác.
Nên sử dụng các ký hiệu nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Ký
hiệu các điều kiện thử
Các điều kiện
đo ngưỡng nghe
Ký hiệu
Một tai, tai trái không có thiết bị
trợ thính

Một tai, tai phải không có thiết bị
trợ thính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai tai không có thiết bị trợ thính
B
Một tai, tai trái có thiết bị trợ
thính

Một tai, tai phải có thiết bị trợ
thính

Hai tai có thiết bị trợ thính


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
tần số

Một tai, tai trái không có thiết bị
trợ thính
L1
mức ngưỡng nghe

Một tai, tai trái có thiết bị trợ thính
Hình A.1 -
Các mức ngưỡng nghe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
f
tần số

Một tai, tai phải không có
thiết bị trợ thính
L2
mức áp suất âm ngưỡng

Một tai, tai phải có thiết
bị trợ thính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham khảo)
Các giá trị hiệu chính đối với các góc tới 45° và 90°
Cần hiểu rằng do nhiều nguyên nhân
khác nhau không phải tất cả các phép đo trường âm đều sử dụng các loa tại góc tới bằng
0° (trên trục, vị trí phía trước). Một cuộc điều tra thực tế cho thấy các vị
trí cách xa trục (ngoài trục) phải được sử dụng với số lượng đáng kể tại các
góc tới bằng 45° và 90°. Bảng B.1 đưa ra các con số đối với các mức áp suất âm
tăng lên tại các tần số từ 200 Hz đến 12500 Hz ở các góc tới 45° và 90° (lấy
theo Tài liệu tham khảo [3]).
Bảng A.1 -
Tăng mức áp suất âm tại tai gần nhất so với loa
Tần số thử
Hz
Giá trị hiệu
chính đối với góc tới
của âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45°
90°
125
0,5
1
160
1
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,5
250
1
2
315
1,5
2,5
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
500
3
4,5
630
3,5
5
800
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
4
5,5
1250
4
6
1500
3,5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
4,5
2000
3
2
2500
3,5
2
3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3150
5
2
4000
4
-0,5
5000
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6000
7,5
9,5
6300
7,5
10
8000
6,5
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
6
12500
1,5
8
a Đối với vị
trí nằm ngoài trục của loa tương ứng với góc tới 0°, được làm tròn đến 0,5
dB.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ARLINGER, S.D., JERLVALL, L.B.
Reliability in warble tone sound field audiometry. Scand. Audiol. 1987, 16, pp. 21-27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] SHAW, E.A.G., VAILLANCOURT, M.M.
Transformation of sound pressure level from the free field to the eardrum
presented in numerical form. J. Acoust. Soc. Am. 1985, 78, pp.
1120-23
[4] WALKER, G., DILLON, H., Byrne, D.
Sound field audiometry: Recommended stimuli and procedures. Ear Hear. 1984, 5,
pp. 13-21