TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11737-3:2016
ISO 8253-3:2012
ÂM
HỌC - PHƯƠNG PHÁP ĐO THÍNH LỰC - PHẦN 3: PHÉP ĐO THÍNH LỰC BẰNG GIỌNG NÓI
Acoustics -
Audiometric test methods - Part 3: Speech audiometry
Lời nói đầu
TCVN 11737-3:2016 hoàn toàn
tương đương với ISO 8253-3:2012.
TCVN 11737-2:2016 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11737 (ISO
8253), Âm học -
Phương pháp đo thính lực gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11737-1:2016 (ISO 8253-1:2010),
Phần 1: Phép đo thính lực bằng âm đơn truyền qua xương và không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11737-3:2016 (ISO 8253-3:2012),
Phần 3: Phép đo thính lực bằng giọng nói.
Lời giới thiệu
Phép đo thính lực bằng giọng nói được
sử dụng để đánh giá khả năng nghe liên quan đến đánh giá chẩn đoán và phục hồi
chức năng thính lực.
Các kết quả của phép đo thính lực bằng
giọng nói phụ thuộc vào chất giọng và phương pháp sử dụng. Tiêu chuẩn này quy định
các điều kiện đối với chất giọng nhằm đảm bảo các yêu cầu tối thiểu về độ chụm
và khả năng tương thích giữa các phép thử khác nhau có sử dụng các chất giọng
khác nhau bao gồm cả các chất giọng theo các ngôn ngữ khác nhau. Tiêu chuẩn này
cũng quy định các quy trình sử dụng khi thử nghiệm nhận dạng giọng nói.
ÂM HỌC -
PHƯƠNG PHÁP ĐO THÍNH LỰC - PHẦN 3: PHÉP ĐO THÍNH LỰC BẰNG GIỌNG NÓI
Acoustics -
Audiometric test methods - Part 3: Speech audiometry
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đảm bảo các yêu cầu tối thiểu về độ
chụm và khả năng tương thích giữa các quy trình thử khác nhau bao gồm
các phép thử nhận dạng giọng nói theo các ngôn ngữ khác nhau, tiêu chuẩn này cũng quy định
các yêu cầu về thành phần, xác nhận và đánh giá các chất giọng thử, và việc thực hiện các phép thử
nhận dạng giọng nói. Tiêu chuẩn này không quy định nội dung của chất giọng vì
tính đa dạng của ngôn ngữ.
Ngoài ra, tiêu chuẩn này còn quy định
phương pháp xác định các giá trị quy chiếu và các yêu cầu phải đáp ứng khi thực
hiện và cách thức thể hiện.
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình
và các yêu cầu đối với phép đo thính lực giọng nói với chất giọng thử được ghi
lại, truyền qua không khí bằng tai nghe, hoặc từ loa đối với phép đo thính lực
tại trường âm. Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp sử dụng tiếng ồn che phủ
tai không tham gia thử hoặc sử dụng âm khác.
Một số các đối tượng thử, ví dụ trẻ
em, có thể yêu cầu quy trình thử sửa đổi không được đề cập đến trong tiêu chuẩn
này.
Các phép thử đặc biệt như các phép thử
sử dụng để đánh giá khả năng nghe định hướng và nghe phức hợp không thuộc phạm
vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6965 (ISO 266), Âm học - Tần số
ưu tiên.
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ
không đảm bảo đo - Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11737-2 (ISO 8253-2), Âm học -
Phương pháp đo thính lực - Phần 2: Phép đo thính lực trong trường âm với âm đơn
và các tín hiệu thử dải hẹp.
IEC 60645-1, Electroacoustics -
Audiological equipment - Part 1: Pure-tone audiometers (Điện thanh - Thiết bị
thính học - Phần 1: Âm kế đo âm đơn sắc).
IEC 60645-2:1993, Audiometers -
Part 2: Equipment for speech audiometry (Thiết bị đo thính lực - Phần 2: Thiết
bị dùng cho phép đo thính lực giọng nói).
IEC 61672-1, Electroacoustics -
Sound level meters - Part 1: Specifications. (Điện thanh - Đồng hồ đo âm - Phần
1: Yêu cầu kỹ thuật).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định
nghĩa và thuật ngữ nêu tại TCVN 11737-1 (ISO 8253-1) và TCVN 11737-2 (ISO
8253-2) và các thuật ngữ sau đây:
3.1
Tín hiệu giọng nói (speech
signal)
Tín hiệu âm thanh mang các thông tin
trong một ngôn ngữ nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Dữ liệu thử (test item)
Từ đơn âm hoặc đa âm tiết đặc biệt hoặc
logatom (âm tiết không có nghĩa), hoặc một câu, hoặc một phân đoạn giới hạn về
thời gian của giọng nói kết nối, được sử dụng phù hợp theo các nguyên tắc xác định
về cách thể hiện và cho điểm trong một quy trình đo thính lực bằng giọng nói.
CHÚ THÍCH: Cho điểm có thể phụ thuộc
vào một dữ liệu thử hoàn chỉnh hoặc các phần của chúng mà được công nhận chính
xác.
3.3
Chất giọng (speech material)
Toàn bộ các dữ liệu thử được sử dụng
cho các phép thử nhận dạng giọng nói.
CHÚ THÍCH: Thông thường chất giọng được
chia nhỏ thành một số danh mục thử.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ các dữ liệu thử trong đó số lượng
các phản hồi khác nhau đối với từng dữ liệu thử là không giới hạn.
3.5
Bộ chất giọng thử đóng (closed-set
test material)
Bộ các dữ liệu thử trong đó số lượng
các phản hồi khác nhau đối với từng dữ liệu thử là có giới hạn.
3.6
Âm vị (phoneme)
Đơn vị nhỏ nhất của giọng nói có thể
nhận biết được trong một ngôn ngữ tự nhiên nhất định.
3.7
Loại âm vị (phoneme class)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Âm tiết (syllable)
Một đoạn của giọng nói gồm một nguyên
âm có hoặc không có một hoặc nhiều các phụ âm đi kèm ngay trước hoặc sau.
3.9
Sponđe (spondee)
Từ gồm hai âm tiết có trọng âm như
nhau trên mỗi âm tiết.
3.10
Logatom (logatom)
Đơn vị âm tiết mà không có ý nghĩa bằng
lời nói đối với người nghe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Danh mục thử (test list)
Số lượng các dữ liệu thử được chọn lựa,
được biểu thị và cho điểm như một đơn vị đơn lẻ.
3.12
Bộ dữ liệu thử (set of test
items)
Số lượng các dữ liệu thử được chọn lựa
từ danh mục thử.
3.13
Danh mục thử cân bằng về âm vị
(phonemically balanced test list)
Danh mục thử có cùng một tỷ lệ như
nhau của các âm vị khác nhau khi có mặt trong giao tiếp giọng nói bình thường của
một ngôn ngữ nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh mục thử cân bằng về cảm nhận
(perceptually balanced test list)
Danh mục thử có điểm nhận dạng giọng
nói tương đương với sự thay đổi được giảm thiểu tại mức giọng nói quy định
trong các điều kiện tương đương (cách thức thể hiện quy định và nhóm người nghe
quy định).
CHÚ THÍCH: Thông thường nhóm người
nghe quy định bao gồm những người có thính lực bình thường với độ tuổi
từ 18 tuổi đến nhỏ hơn hoặc bằng 25 tuổi. Đối với các phép thử đặc biệt, các
nhóm khác nhau (ví dụ, trẻ em có thính lực bình thường trong độ tuổi quy định)
cũng có thể áp dụng.
3.15
Cụm từ mang (carrier phrase)
Câu hoặc cụm từ được lồng vào một dữ
liệu thử sao cho sự nhận biết chính xác về dữ liệu thử không phụ thuộc vào ngữ
cảnh hoặc ý nghĩa của câu hoặc cụm từ đó.
3.16
Bản ghi chuẩn của chất giọng (reference
of recording of speech material)
Bản ghi chính (master recording)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17
Mức giọng nói (speech
level)
Mức áp suất âm liên tục tương đương của
chất giọng đo được trong bộ ghép âm tương ứng, thiết bị mô phỏng tai hoặc trong
một trường âm, với tần số trọng số C phù hợp với IEC 61672-1.
CHÚ THÍCH: Đối với các danh mục thử giọng
nói dựa trên các dữ liệu thử đơn lẻ được tách riêng bằng các khoảng thời gian
yên lặng, tích phân không bao gồm các khoảng thời gian này. Với danh mục thử dựa
trên các dữ liệu thử đơn lẻ với cụm từ mang, phép phân tích chỉ gồm các dữ liệu
này. Trong phương pháp ghi số, các khoảng thời gian yên lặng có thể loại bỏ bằng
cách cắt xén, thêm bớt. Cũng có thể thực hiện hiệu chính theo con số bằng cách
xác định tổng thời gian của các dữ liệu thử và tổng các khoảng thời gian yên lặng.
3.18
Mức áp suất âm liên tục tương đương (equivalent
continuous sound pressure level)
Lp,eqT
Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số giữa
trung bình theo thời gian của bình phương áp suất âm, p, trong khoảng thời
gian bắt đầu, T (bắt đầu tại t1 và kết thúc tại t2)
với giá trị quy chiếu bình phương, po, tính theo
đêxiben.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Do các giới hạn mang tính
thực tế của các thiết bị đo, p2 luôn luôn được hiểu là bình
phương trọng số tần số và áp suất âm có dải tần số giới hạn. Nếu một tần số trọng
số Cụ thể như xác định tại IEC 61672-1 và/hoặc các dải tần số cụ thể được áp dụng,
thì điều này phải được chỉ ra bằng các chỉ số dưới, ví dụ, Lp,A,10 s nghĩa là mức
áp suất âm trung bình theo thời gian trọng số A trong 10 s.
[ISO/TR 2541[3], 2.3].
3.19
Mức ngưỡng phát hiện giọng nói (speech
detection threshold level)
Đối với một đối tượng thử xác định, đối
với một chất giọng xác định và cách truyền dẫn tín hiệu quy định, mức giọng nói
mà tại đó nó được phát hiện (không nhất thiết phải hiểu) trong 50% các thử nghiệm.
3.20
Cho điểm nhận dạng giọng nói (speech
recognition score)
Đối với một đối tượng thử xác định, đối
với một chất giọng xác định và cách truyền dẫn tín hiệu quy định, và tại mức giọng
nói quy định, phần trăm nhận dạng đúng các dữ liệu thử hoặc các dữ liệu có thể
được cho điểm nếu phương pháp cho điểm không dựa trên toàn bộ các dữ liệu thử.
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với một đối tượng thử xác định, đối
với một chất giọng xác định và cách truyền dẫn tín hiệu quy định, sẽ thu
được sự cho điểm lớn nhất về nhận dạng giọng nói không kể đến mức giọng nói.
3.22
Mức ngưỡng nhận dạng giọng nói (speech
recognition threshold level)
Đối với một đối tượng thử xác định, đối
với một chất giọng xác định và cách truyền dẫn tín hiệu quy định, mức giọng nói
thấp nhất hoặc tỷ số giọng nói và tiếng ồn mà tại đó cho điểm nhận dạng giọng
nói bằng 50%.
CHÚ THÍCH: Ngưỡng nhận dạng giọng nói
còn được gọi là “mức thu nhận giọng nói”.
3.23
Mức ngưỡng nhận dạng giọng nói quy chiếu (reference
speech recognition threshold level)
Đối với chất giọng xác định và cách
truyền dẫn tín hiệu quy định, giá trị trung bình của các mức ngưỡng nhận dạng giọng
nói của một số lượng đủ lớn những người có thính lực bình thường, của cả hai giới
tính, với độ tuổi giữa 18 tuổi đến và bằng 25 tuổi có chất giọng thử phù hợp.
3.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đối tượng thử xác định, đối với
chất giọng xác định và cách truyền dẫn tín hiệu quy định, mức giọng nói hoặc dải
các mức giọng nói mà tại đó nhận được cho điểm lớn nhất về nhận dạng giọng nói.
3.25
Mức giọng nói bán tối ưu (half-optimum
speech level)
Đối với một đối tượng thử xác định, đối
với chất giọng xác định và cách truyền dẫn tín hiệu quy định, mức giọng nói mà
tại đó nhận được một nửa của sự đánh giá lớn nhất về nhận dạng giọng nói.
3.26
Đường cong nhận dạng giọng nói (speech
recognition curve)
Đối với một đối tượng thử xác định, đối
với chất giọng xác định và cách truyền dẫn tín hiệu quy định, đường cong mô tả
sự đánh giá nhận dạng giọng nói là hàm số của mức giọng nói.
3.27
Đường cong nhận dạng giọng nói quy chiếu (reference
speech recognition curve)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.28
Mức nghe đối với giọng nói (hearing
level for speech)
Đối với chất giọng xác định và cách
truyền dẫn tín hiệu quy định, mức giọng nói trừ đi mức ngưỡng nhận dạng giọng
nói quy chiếu phù hợp.
3.29
Âm xen vào (competing sound)
Âm thêm vào được phát ra trong quá
trình tiến hành các phép thử nhận dạng giọng nói.
3.30
Mức áp suất âm xen vào (competing
sound pressure level)
Mức áp suất âm liên tục tương đương của
âm xen vào đo được trong bộ ghép âm thích hợp, thiết bị mô phỏng tai hoặc trong
trường âm, với tần số trọng số C phù hợp với IEC 61672-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự chênh lệch về mức giữa giọng nói và
tiếng ồn
(speech-to-noise level difference)
Tỷ số giọng nói và tiếng ồn
(speech-to-noise ratio)
SNR
Sự chênh lệch giữa mức của giọng nói
và mức của âm xen vào.
3.32
Mức che phủ hiệu dụng đối với giọng
nói
(effective masking level for speech)
Mức che phủ âm xác định là bằng về số
lượng với mức giọng nói nghe được với mức ngưỡng nhận dạng giọng nói đối với một
tín hiệu giọng nói xác định có thể được tăng lên khi có âm che phủ.
3.33
Mức giọng nói thoải mái nhất (most
comfortable level for speech)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.34
Giọng nói liên thông (connected
speech)
Giọng nói liên tục (running
speech)
Giọng nói liên tục với ngữ điệu tự
nhiên, gồm các câu liên tiếp với các kết nối hợp lý.
4 Các yêu cầu về ghi
chất giọng
4.1 Các yêu cầu
chung
Mỗi bản ghi chép bao gồm các tín hiệu
sau:
a) chất giọng:
b) tín hiệu dùng
để hiệu chuẩn thiết bị đối với phép đo thính lực giọng nói, của khoảng thời
gian không ít hơn 60 s; tín hiệu hiệu chuẩn sẽ là tiếng ồn ngẫu nhiên trọng số,
ví dụ, như quy định tại IEC 60645-2:1993, 13.1. Một dải tiếng ồn có tần số
trung tâm tại 1 kHz và có độ rộng băng tần bằng một phần ba octa, hoặc một âm
điều biến tần số tại 1 kHz và có độ rộng băng tần ít nhất bằng một phần ba octa
- tín hiệu điều biến sẽ là hình sin hoặc tam giác với tốc độ lặp lại trong dải
từ 4 Hz đến 20 Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với chất giọng dựa trên
cơ sở thời gian và/hoặc các trọng số tần số khác với mức áp suất âm tương đương
trọng số C, các hệ số hiệu chính có thể được xác định mô tả sự chênh lệch liên
quan đến mức áp suất âm tương đương trọng số C đối với mức giọng nói, mức tín
hiệu hiệu chuẩn và mức tiếng ồn xen vào.
4.2 Ghi âm chuẩn
Một người nói phù hợp, nam hoặc nữ, có
cách phát âm bình thường, rõ ràng không có tiếng địa phương. Người nói được hướng
dẫn để duy trì sự rõ ràng, tốc độ tự nhiên, lực âm và tránh nhấn mạnh vào các từ
khóa.
Một ghi âm chuẩn chủ yếu bao gồm các
thành phần như quy định tại 4.1. Ghi âm chuẩn sẽ không được thay đổi. Tất cả
các bản được thực hiện từ ghi âm chuẩn. Tất cả các thay đổi so với ghi âm chuẩn
(ví dụ, bản ghi âm mới hoặc các thay đổi về mức hoặc phổ tần suất) yêu cầu
sự đánh giá xác nhận mới (xem Điều 5).
Đối với phép đo thính lực giọng nói thực
hiện trong môi trường ồn, ghi âm chuẩn cũng phải bao gồm tiếng ồn hoặc các tiếng
ồn xen vào kèm theo, trên cùng kênh hoặc trên các kênh tách riêng.
4.3 Môi trường
ghi âm
Phòng mà trong đó giọng nói được ghi âm
sẽ phải đủ yên lặng để cung cấp tỷ số tín hiệu và tiếng ồn bằng ít nhất 40 dB
và có thời gian âm vang nhỏ hơn 0,5 s tại bất kỳ tần số nào trong dải từ 125 Hz
đến 8000 Hz.
4.4 Đáp ứng tần số
của thiết bị ghi âm
Đáp ứng tần số của thiết bị ghi âm bao
gồm micro phải bằng phẳng trong khoảng 2 dB trong dải từ 125 Hz đến 8000 Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Khoảng thời
gian giữa các dữ liệu thử liên tiếp
Các khoảng thời gian giữa các dữ liệu thử
nghiệm liên tiếp phải được quy định và không đổi trong phạm vi ± 10%.
Đối với các từ thử đơn lẻ, khoảng thời
gian không lớn hơn 4 s được khuyên dùng.
4.6 Các mức
4.6.1 Chất giọng
Mức ngưỡng chuẩn trung bình nhận dạng
giọng nói của một bộ nhỏ nhất của các dữ liệu thử sử dụng tại mức áp suất âm
xác định trước sẽ không được chênh nhau quá ± 1 dB so với trung bình của tất cả
các dữ liệu thử trong danh mục kiểm tra. Mức ngưỡng chuẩn nhận dạng giọng nói của
bất kỳ dữ liệu thử đơn lẻ nào không được chênh nhau quá ± 3 dB so với mức ngưỡng
chuẩn trung bình nhận dạng giọng nói của tất cả các dữ liệu thử của danh mục kiểm
tra. Mức ngưỡng chuẩn trung bình nhận dạng giọng nói của tất cả các danh mục thử
sẽ không được khác ± 1 dB so với mức ngưỡng chuẩn trung bình nhận dạng giọng
nói của tất cả các dữ liệu thử ghi được, xem Phụ lục D.
4.6.2 Tín hiệu hiệu
chuẩn
Mức của tín hiệu hiệu chuẩn không được
chênh nhau nhiều hơn ± 0,5 dB so với mức giọng nói trung bình của tất cả các dữ
liệu thử của chất giọng cụ thể. Mức của tín hiệu hiệu chuẩn sẽ được đo, sử dụng
cùng trọng số tần số như khi đo mức giọng nói.
4.7 Tỷ số tín hiệu
và tiếng ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Cân bằng âm
vị trên các dạng mục thử
Tất cả các danh mục thử của một chất
giọng cụ thể phải là cân bằng về mặt âm vị.
Trong một vài trường hợp, có thể không
đạt được sự cân bằng âm vị một cách hoàn hảo. Trong các trường hợp đó, các danh
mục thử phải được cân bằng về âm vị dựa trên cơ sở các loại âm vị, tức là các
âm hữu thanh và âm vô thanh (âm câm) bật và xát, các âm mũi, các nguyên âm dài
và ngắn.
Sự phân phối các âm vị của chất giọng
phải xấp xỉ như sự phân phối âm vị của ngôn ngữ thử, càng giống càng tốt. Các
chất giọng gồm số lượng lớn các dữ liệu cho phép sự xấp xỉ gần hơn so với các
chất giọng có số lượng nhỏ hơn. Trong một số trường hợp, khả năng đạt được sự xấp
xỉ gần với phân phối âm vị là hạn chế, ví dụ, trong các phép thử sàng lọc hoặc
các phép thử đối với trẻ em. Do chất giọng là hạn chế với số lượng nhỏ các dữ
liệu thử tương ứng.
4.9 Cân bằng cảm
nhận trên các dạng mục thử
Tất cả các danh mục thử của một chất
giọng cụ thể phải là cân bằng về mặt cảm nhận, tức là, kết quả của phép thử nhận
dạng giọng nói sẽ phải độc lập khi chọn lựa danh mục thử.
Các danh mục thử cân bằng về cảm nhận
phải thỏa mãn các yêu cầu nêu tại 4.6.1. Các yêu cầu bổ sung đối với
các danh mục thử cân bằng về cảm nhận được nêu sau đây.
Các đường cong nhận dạng giọng nói đối
với tất cả các danh mục thử được xác định theo cách thức sao cho mức ngưỡng nhận
dạng giọng nói có thể xác định được với độ không đảm bảo đo mở rộng không vượt
quá 1 dB (độ rộng của khoảng tin cậy 95% không vượt quá 2 dB); xem Phụ lục E. Để
đạt được điều này, các phép đo nhận dạng giọng nói tại các mức thể hiện khác
nhau (hoặc các tỷ số giọng nói và tiếng ồn trong trường hợp phép thử nhận dạng
giọng nói trong môi trường ồn) được thực hiện với ít nhất 10 người có thính lực
bình thường có ngôn ngữ bản địa giống ngôn ngữ của chất giọng. Các phép đo nhận
dạng giọng nói được thực hiện trong ngữ cảnh bình thường của tác nhân kích
thích giọng nói (ví dụ, diễn đạt các câu khi sử dụng phép thử câu). Việc nhận dạng
giọng nói của từng dữ liệu thử sẽ được cho điểm và phân tích độc lập (ví dụ,
đánh giá các từ riêng biệt của các câu).
Để đạt được độ không đảm bảo đo mở rộng
không vượt quá 1 dB, cần rất cẩn thận để làm giảm các nguồn gây ra độ không đảm
bảo đo tiềm ẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Đánh giá xác nhận
các bản ghi âm chất giọng
5.1 Quy định
chung
Để đánh giá xác nhận, sử dụng thiết bị
đáp ứng các yêu cầu của IEC 60645-2:1993, từ Điều 6 đến Điều 17, loại A, A-E, B
hoặc B-E. Tiến hành thử cho một bên tai. Nếu sử dụng thiết bị loại A-E hoặc
B-E, thì việc đánh giá bao gồm cả hai tai nghe đã hiệu chính và chưa hiệu chính
đối với đầu ra tương đương trường tự do. Chi sử dụng các danh mục kiểm tra hoàn
chỉnh.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng thiết bị loại
A-E hoặc B-E sẽ cho các kết quả giống nhau đối với cả tai nghe hai tai và nghe
qua loa do đáp ứng tần số tương đương trường tự do.
5.2 Xác định đường
cong nhận dạng giọng nói
Đường cong nhận dạng giọng nói quy chiếu
đối với từng chất giọng và cách thức truyền âm được xác định bằng cách thực hiện
các phép thử nhận dạng giọng nói sử dụng một nhóm đủ lớn (ít nhất 25 người) những
người có thính lực bình thường mà ngôn ngữ đầu tiên của họ là ngôn ngữ của chất
giọng. Các yêu cầu tối thiểu đối với các mức ngưỡng nghe âm đơn của các đối tượng
thử sẽ được xác định bằng kiểm tra đánh giá của phòng thử nghiệm.
Nên sử dụng tiêu chí sau dựa trên cơ sở
biểu đồ âm đơn được sử dụng: các mức ngưỡng nghe của các đối tượng thử sẽ là tại
hoặc dưới 10 dB tại các tần số 250 Hz, 500 Hz, 750 Hz, 1000 Hz, 1500 Hz, 2000
Hz, 3000 Hz, 4000 Hz, 6000 Hz, và 8000 Hz. Tại tần số lớn nhất trong hai tần số
mức ngưỡng nghe có thể là 15 dB.
Nếu phép thử nhận dạng giọng nói được
thực hiện đối với trẻ em, thì đường cong nhận dạng giọng nói quy chiếu được xác
định sử dụng một nhóm đủ lớn (ít nhất 25) trẻ em có thính lực bình thường có
cùng độ tuổi theo chất giọng sẽ sử dụng.
Nếu phép thử nhận dạng giọng nói được
thực hiện trong môi trường im lặng, thì đường cong nhận dạng giọng nói được xác
định trong môi trường im lặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đường cong nhận dạng giọng nói
trình bày ở dạng bảng mô tả mối tương quan giữa mức giọng nói (hoặc chênh lệch
của mức giọng nói và tiếng ồn) và đánh giá nhận dạng giọng nói. Các mức giọng
nói (hoặc các chênh lệch của mức giọng nói và tiếng ồn) mà được yêu cầu để đạt
được các điểm nhận dạng giọng nói 30%, 40%, 50%, 60%, 70%, 80%, và 90% được quy
định. Các giá trị này có thể được tính toán có sử dụng phép nội suy tương ứng
giữa các số liệu đã đo được.
Nếu nhóm người cho thấy có sự biến
thiên lớn trong các kết quả nhận dạng giọng nói (ví dụ đối với trẻ em), có thể
chứng minh rằng cần phải đo đường cong nhận dạng giọng nói có sử dụng số lượng
lớn người thử.
Nếu có khó khăn để xác định được toàn
bộ đường cong nhận dạng giọng nói quy chiếu từ 0% đến 100%, thì đảm bảo rằng đường
cong nhận dạng giọng nói được xác định trong dải đang quan tâm. Nếu phép thử nhận
dạng giọng nói được sử dụng để xác định các mức ngưỡng nghe nhận dạng giọng
nói, thì đường cong nhận dạng giọng nói quy chiếu được đo tại các giá trị gần mức
ngưỡng nhận dạng giọng nói (bao gồm các giá trị chặn trên và chặn dưới giá trị
này) sử dụng đủ số lượng các phép đo. Nếu phép thử nhận dạng giọng nói được sử
dụng để xác định mức giọng nói tối ưu, thì đường cong nhận dạng giọng
nói quy chiếu phải được đo tại các giá trị từ 50% (hoặc nhỏ hơn) đến các giá trị
gần 100% sử dụng đủ số lượng các phép đo.
5.3 Xác định
tương đương về tri giác của các danh mục thử
Sự tương đương về mặt tri giác của các
danh mục thử của các chất giọng đáp ứng các yêu cầu tại 4.9 được xác định bằng
cách thực hiện các phép thử nhận dạng giọng nói sử dụng một nhóm đủ lớn (ít nhất
10) những người có thính lực bình thường như nêu tại 5.2.
Nếu phép thử nhận dạng giọng nói được
sử dụng trong môi trường im lặng, thì sự tương đương về tri giác của các danh mục
thử sẽ được xác định trong môi trường im lặng.
Nếu phép thử nhận dạng giọng nói được
thực hiện trong môi trường tiếng ồn xen vào, thì sự tương đương về tri giác của
các danh mục thử sẽ được xác định trong môi trường tiếng ồn này. Nếu phép thử
này sẽ được thực hiện với các tiếng ồn khác nhau, thì sự tương đương về tri
giác của các danh mục thử sẽ được xác định sử dụng từng tiếng ồn cụ thể.
Nếu nhóm người cho thấy có sự biến
thiên lớn trong các kết quả nhận dạng giọng nói (ví dụ đối với trẻ em), thì cần
thiết phải xác định sự tương đương về tri giác của đường cong của các danh mục
thử sử dụng số lượng lớn người thử.
Sự tương đương về tri giác của các
danh mục thử nghiệm được xác định theo các khoảng độ tin cậy trung bình 95%
của các danh mục thử. Nếu phép thử nhận dạng giọng nói sẽ dùng để xác định các mức
ngưỡng nhận dạng giọng nói, thì sự cân bằng của các danh mục kiểm tra sẽ được
xác định theo các khoảng độ tin cậy trung bình 95% của các danh mục thử của mức
ngưỡng nhận dạng giọng nói khi sử dụng các danh mục thử khác nhau cho
cùng một nhóm các đối tượng thử. Nếu phép thử nhận dạng giọng
nói sẽ dùng để xác định mức
giọng nói tối ưu, thì sự cân bằng của các danh mục kiểm tra sẽ được xác định
theo các khoảng độ tin cậy trung bình 95% đối với các danh mục thử của các điểm nhận dạng giọng
nói 50%, 60%, 70%, 80%, và 90% khi sử dụng các danh mục thử khác nhau cho cùng một nhóm
các đối tượng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Xác định độ lặp
lại của các kết quả (độ tin cậy trung bình của phép thử-thử lại)
Độ lặp lại của kết quả phép thử nhận dạng
giọng nói được định lượng theo độ tin cậy trung bình của phép thử-thử lại đối với
một đối tượng. Nói chung, sử dụng các danh mục thử khác nhau trong phép thử và
phép thử lại vì các phản hồi của phép thử ban đầu được đối tượng thử nhớ có thể
ảnh hưởng kết quả của phép thử lại.
Nếu phép thử nhận dạng giọng nói được
thực hiện trong môi trường im lặng, thì xác định độ tin cậy trung bình của phép
thử-thử lại trong môi trường im lặng.
Nếu phép thử nhận dạng giọng nói được
thực hiện trong môi trường tiếng ồn cạnh tranh, thì xác định độ tin cậy trung
bình của phép thử-thử lại trong môi trường tiếng ồn này. Nếu phép thử nhận dạng
giọng nói được thực hiện trong môi trường có các tiếng ồn khác nhau, thì xác định
độ tin cậy trung bình của phép thử-thử lại trong môi trường của từng tiếng ồn cụ
thể.
Độ tin cậy trung bình (phép thử so với
phép thử lại) sẽ được xác định theo các khoảng độ tin cậy trung bình 95% trên
các đối tượng.
Điều này có nghĩa là bình phương các
chênh lệch giữa các kết quả của các phép đo thử và thử lại sẽ phải lấy trung
bình trên những người nghe. Căn bậc hai của giá trị này nhân với 2 sẽ thu được
giá trị mong muốn.
Nếu phép thử nhận dạng giọng nói sẽ
dùng để xác định các mức ngưỡng nhận dạng giọng nói, thì độ tin cậy được đánh
giá đối với mức ngưỡng nhận dạng giọng nói này. Nếu phép thử nhận dạng giọng
nói sẽ dùng để xác định mức giọng nói tối ưu, thì độ tin cậy của phép thử-thử lại
được xác định đối với các điểm nhận dạng giọng nói 50%, 60%, 70%, 80%, và 90%.
5.5 Lập hồ sơ
Mỗi bản ghi âm sẽ được cung cấp cùng hồ
sơ gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) (các) phương pháp ghi, ví dụ, theo
câu, từ, từ khóa, hoặc âm vị;
c) các đường cong nhận dạng giọng nói quy
chiếu như quy định tại 5.2 cho từng phương pháp ghi, bản gốc của các đường cong
quy chiếu và chi tiết về các điều kiện đo (ví dụ, số lượng, tuổi, phạm vi và dải
các mức ngưỡng nghe của các đối tượng thử và loại thiết bị sử dụng cho từng
phép đo thính lực giọng nói cũng như việc bố trí các loa đối với tiếng ồn xen
vào, nếu có);
d) độ lặp lại của các kết quả như quy
định tại 5.4;
e) khoảng thời gian, phổ tần số và các
mức liên quan với mức giọng nói của tín hiệu hiệu chuẩn và các tín hiệu khác
ghi được đối với mục đích các tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện thử phù hợp với 4.1 b) và c);
f) mức tín hiệu hiệu chuẩn và mối
tương quan của nó với mức ngưỡng nhận dạng giọng nói quy chiếu;
g) các khoảng thời gian giữa các hạng
mục thử liên tiếp;
h) các đặc tính của bất kỳ tín hiệu tiếng
ồn xen vào nào kèm theo.
6 Các yêu cầu đối với
phép đo thính lực giọng nói
Phép đo thính lực giọng nói được thực
hiện với sự sử dụng thiết bị đáp ứng các yêu cầu của IEC 60645-2. Tiến hành thử
nghiệm bằng các tai nghe một tai hoặc hai tai, nhờ bộ kích rung xương, hoặc trong
trường âm. Mức của tín hiệu giọng nói được biểu thị theo mức giọng nói hoặc mức
nghe đối với giọng nói cho từng chất giọng thử cụ thể đang được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mức áp suất âm của môi trường xung
quanh trong phòng thử không được che phủ các tín hiệu giọng nói. Các yêu cầu về
các mức áp suất âm của môi trường xung quanh trong phòng thử phụ thuộc vào
phương thức truyền các tín hiệu giọng nói, tức là qua tai nghe, bộ kích rung
xương hoặc loa.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu về tiếng ồn
xung quanh trong quá trình đo thính lực giọng nói có thể kém nghiêm ngặt hơn các
yêu cầu đối với phép đo thính lực ngưỡng âm đơn. Nếu một phòng thử là thích hợp
đối với phép thử thính lực âm đơn giảm xuống một giá trị mức nghe nhất định
trên toàn bộ dải tần số, thì phòng này cũng có thể dùng được cho phép đo thính
lực giọng nói theo cùng một phương thức truyền các tín hiệu thử đối với các mức
tín hiệu giảm xuống đến cùng các giá trị mức nghe. Các mức áp suất âm xung
quanh lớn nhất cho phép đối với phép đo thính lực âm đơn trong dải tần số từ
125 Hz đến 8000 Hz, được quy định tại TCVN 11737-1 (ISO 8253-1) sử dụng các tai
nghe và các máy dung xương và tại TCVN 11737-2 (ISO 8253-2) đối với phép đo
thính lực tại trường âm.
8 Phép đo thính lực
giọng nói tại trường âm
Phép đo thính lực giọng nói tại trường
âm có thể thực hiện khi có hoặc không có âm xen vào được tái tạo riêng cho
mục đích của phép thử này.
Vị trí được khuyến nghị cho loa giọng
nói là tại phía trước người nghe và tại góc tới bằng 0°. Nếu các kết quả thính
lực giọng nói từ một đối tượng thử riêng lẻ khi đem so sánh với mức ngưỡng nhận
dạng giọng nói quy chiếu hoặc đường cong nhận dạng giọng nói quy chiếu, thì vị
trí của loa sẽ là giống hệt như vị trí đã sử dụng để xác định các giá trị quy
chiếu.
Nếu tiếng ồn được phát ra làm âm xen
vào với tín hiệu giọng nói, thì các vị trí được khuyến nghị của các loa tiếng ồn
được quy định tại 15.2.
Ghi lại loại trường âm (tự do, gần như
tự do và khuếch tán), như quy định tại TCVN 11737-2 (ISO 8253-2), và vị trí điểm
quy chiếu.
9 Chuẩn bị và hướng
dẫn đối tượng thử
9.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Chuẩn bị đối
tượng thử
Việc mới tiếp xúc với tiếng ồn có thể
gây sự tăng tạm thời các mức ngưỡng nghe. Vì vậy, cần tránh tiếp xúc lâu với tiếng
ồn trước khi tiến hành thử nghiệm thính lực, hoặc sẽ phải có ghi chú đầy đủ. Để
tránh được các sai lỗi do sự gắng sức quá mức về thể lực, các đối tượng thử nên
có mặt tối thiểu 5 min trước khi bắt đầu thử.
Thông thường, phép thử thính lực sẽ được
kiểm tra soi tai trước do nhân viên có trình độ thực hiện. Nếu thấy có ráy
trong các ống tai ngoài, thì lấy ráy đi và như vậy phép đo thính lực sẽ chậm lại
sau một khoảng thời gian nhất định. Tai cũng phải được kiểm tra về khả năng tắc
vòi nhĩ và có thể can thiệp, nếu cần.
CHÚ THÍCH: Có thể là các yêu cầu đối với
một người có trình độ được các cơ quan quản lý nhà nước hoặc các tổ chức phù hợp
quy định.
Khả năng của đối tượng thử để hiểu được
chất giọng thử phải được thiết lập trước khi tiến hành thử. Nếu phản ứng với chất
giọng thử là nói được, thì điều này được thiết lập là đối tượng thử sẽ có thể
mô phỏng được chất giọng thử này.
9.3 Hướng dẫn các
đối tượng thử
Để nhận được các kết quả thử tin cậy,
điều quan trọng là các hướng dẫn liên quan phải được nêu rõ ràng trong các quy
trình thử và đối tượng thử phải hiểu đầy đủ và thấu đáo.
Các hướng dẫn phải được diễn đạt bằng ngôn ngữ
phù hợp cho người nghe. Chúng phụ thuộc vào loại phép thử giọng nói được thực
hiện. Thông thường các hướng dẫn chỉ rõ:
a) tai nào được tiến hành thử đầu
tiên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) cần phản hồi khi
nghe thấy âm trong bất kỳ tai nào, kể cả khi âm có thể yếu;
d) cần phản hồi ngay khi nghe được dữ
liệu thử;
e) nếu phản hồi là nói, thì nhắc lại
rõ ràng dữ liệu thử đã nghe được, ngay cả khi không chắc chắn là đã nghe được
chính xác. Chỉ cho phép có
một câu phản hồi cho một dữ liệu thử.
Các đối tượng thử cũng được hướng dẫn
để tránh làm các di chuyển không cần thiết để loại trừ được tiếng ồn
không liên quan. Sau khi hướng dẫn xong, thử nghiệm viên xác minh rằng họ đã thực
sự hiểu.
Nếu
còn thấy có vần đề nghi ngờ, phải tiến hành hướng dẫn lại. Đối tượng thử cũng
được thông báo rằng họ có thể dừng cuộc thử nếu cảm thấy không thoải mái.
10 Cách phản hồi của
đối tượng thử
Phản hồi của đối tượng thử được có thể
ở dạng trả lời bằng nói nhưng cũng có thể được viết hoặc chỉ ra nhờ một bàn
phím. Khi thử nghiệm
viên không ở cùng phòng với đối tượng thử và phản hồi của đối tượng thử đối với
tín hiệu giọng nói là nói ra, thì sử dụng hệ thống ghi âm-phát lại.
Việc nói phản hồi của đối tượng thử phải
được thử nghiệm viên hiểu
được rõ ràng. Nếu không, phải sử dụng phương thức phản hồi khác. Thử nghiệm viên phải
quen thuộc với ngôn ngữ này và có khả năng nghe tương thích với sự hiểu các phản
hồi của đối tượng thử.
Khoảng thời gian giữa các dữ liệu thử
phụ thuộc vào chất giọng thử, mục đích của thử giọng nói và dạng phản hồi của đối
tượng thử phải được ghi lại.
Cho điểm nhận dạng giọng nói của đối
tượng thử có thể phụ thuộc vào khoảng thời gian giữa các dữ liệu thử. Để làm
cho các kết quả thử so sánh được với các giá trị quy chiếu tương ứng, sử dụng
các khoảng thời gian giống như các khoảng thời gian sử dụng trong quá trình xác
định các giá trị quy chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1 Trong phép
thử nghiệm một tai, bắt đầu với tai được cho là nhạy hơn.
11.2 Khi xác định
ngưỡng phát hiện giọng nói, giọng nói được kết nối ưu tiên như tín hiệu giọng
nói. Để mỗi dữ liệu thử sẽ là một phần của khoảng thời gian 1 s đến 2 s, được kiểm
soát nhờ nút dừng của thiết bị thử. Dữ liệu đầu tiên được truyền tại mức đủ cao
để gợi lên một câu phản hồi xác định; ví dụ, 30 dB trên mức trung bình của các
mức ngưỡng nghe âm đơn của đối tượng thử tại 500 Hz, 1000 Hz, và 2000 Hz.
11.3 Giảm mức này
theo các bước bằng 20 dB cho đến khi đối tượng thử không phản hồi.
11.4 Tăng mức này lên bằng
tín hiệu giọng nói theo các bước bằng 5 dB và thể hiện một dữ liệu thử đối với
từng mức cho đến khi đối tượng thử phản hồi.
11.5 Sau khi có phản
hồi, tăng mức thử lên 10 dB và sau đó bắt đầu tiến lên bước khác sử dụng các bước
bằng 5 dB cho đến khi đối tượng thử phản hồi.
11.6 Lặp lại bước 11.5 cho
đến khi có ba phản hồi tại cùng một mức trong số tối đa năm lần tăng. Mức này
là mức ngưỡng phát hiện giọng nói.
11.7 Nếu có số phản
hồi ít hơn ba trong số năm lần tăng nhận được tại cùng mức, thì đưa ra dữ liệu thử
tại mức 10 dB cao hơn thức của câu phản hồi cuối cùng. Sau đó lặp lại các bước
từ 11.4 đến 11.6.
11.8 Thực hiện tiếp
tục với tai kia nếu có yêu cầu.
11.9 Giả sử là có
một phiên bản rút gọn của phương pháp tăng dần này để tạo ra các kết quả gần
như tương đương và có thể thích hợp trong một số trường hợp. Trong phiên bản
rút gọn này, tiếp tục thử nghiệm theo bước 11.6 cho đến khi có ít nhất hai phản
hồi xuất hiện tại cùng một mức trong số tối đa ba lần tăng lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Quy định
chung
12.1.1 Sử dụng toàn
bộ các danh mục thử. Dữ liệu thử có thể là một từ đơn, một mệnh đề hoặc một
câu. Một câu có thể được cho điểm là đúng hết hoặc theo các từ khóa được nhắc lại
đúng.
Các quy trình giảm được mô tả tại 12.2
và 12.3 được dựa trên hai cỡ bước đã sử dụng rộng rãi: 5 dB và 2 dB. Hai quy
trình khác nhau được mô tả:
a) quy trình giảm sử dụng các bước 5
dB;
b) quy trình giảm khác sử dụng
các bước 2 dB hoặc 5 dB.
Các quy trình được dự kiến là tạo ra
các kết quả có thể so sánh được. Tuy nhiên, không có sẵn bằng chứng thực nghiệm
về điều này tại thời điểm công bố. Các quy trình là giống nhau từ 12.1.2 đến
12.1.4. Sau đó tiếp tục quy trình giảm, sử dụng các bước 5 dB theo 12.2 và tiếp
tục một quy trình khác theo 12.3.
Tại 12.4 và 12.5 mô tả hai phương pháp
thử thích nghi, một là dựa trên cỡ bước không đổi và phương pháp kia dựa trên
các cỡ bước thay đổi.
12.1.2 Trong thử
nghiệm một tai, bắt đầu từ tai được cho là nhạy hơn.
12.1.3 Đối tượng thử
phải làm quen với nhiệm vụ của mình trước khi xác định ngưỡng bằng cách phát
nhiều các dữ liệu thử tại mức đủ cao để nghe rõ. Mức nghe của giọng nói bằng 20
dB đến 30 dB trên giá trị trung bình của các mức ngưỡng nghe âm đơn của đối tượng
thử tại 500 Hz, 1000 Hz, và 2000 Hz là thường được khuyến nghị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Quy trình
giảm sử dụng các bước 5 dB
12.2.1 Truyền một bộ
các dữ liệu thử tại mức mà đối tượng thử đã ngừng trả lời đúng theo 12.1.3 và ghi
lại số lượng các câu phản hồi đúng. Bộ dữ liệu thử này bao gồm ít nhất 10 hạng
mục.
12.2.2 Nếu đối tượng
thử cho điểm được ít nhất 50% đối với bộ các dữ liệu thử, thì giảm mức theo các
bước bằng 5 dB và truyền một bộ mới các dữ liệu thử đối với từng mức cho đến
khi đối tượng thử đạt được ít hơn 50% trên bộ các dữ liệu thử. Thông thường một
mức cho thấy đạt được cao hơn 50% một chút và mức thấp hơn tiếp theo thì nhỏ
hơn 50% một chút. Nếu đối tượng thử ghi được ít hơn 50% trên một bộ dữ liệu thử,
thì tăng mức theo các bước bằng 5 dB và truyền một bộ mới các dữ liệu thử đối với
từng mức cho đến khi đối tượng thử cho điểm được nhiều hơn 50% trên một bộ dữ
liệu thử.
12.2.3 Mức ngưỡng nhận
dạng giọng nói cho một tai là giá trị số nguyên của các mức tương ứng với số điểm
đúng 50% như tính toán bằng phép ngoại suy tuyến tính giữa mức thấp nhất mà đã
cho kết quả hơn 50% các phản hồi đúng và mức cao nhất mà đã cho kết quả nhỏ hơn
50% các phản hồi đúng. Nếu số điểm chính xác bằng 50% tại một mức giọng nói,
thì mức đó là đại diện cho ngưỡng nhận dạng giọng nói.
12.3 Quy trình giảm
khác
12.3.1 Khi một dữ
liệu thử nghiệm không đạt, thì thử lại lần thứ hai tại cùng mức. Tiếp tục quy
trình giảm này theo các bước bằng 10 dB cho đến khi đạt được mức mà tại đó hai
dữ liệu thử liên tiếp không đạt tại cùng mức đó.
12.3.2 Tăng mức giọng
nói theo 10 dB. Điều này xác định mức bắt đầu giọng nói, Ls.
12.3.3 Truyền hai dữ
liệu thử tại mức bắt đầu giọng nói này và tại từng mức giảm 2 dB liên tiếp nếu
sử dụng độ lớn của bước là 2 dB. Đối với độ lớn của bước là 5 dB thì xem
12.3.6.
12.3.4 Tiếp tục quá
trình này nếu ít nhất năm trong số sáu dữ liệu thử đầu tiên được nhắc lại một
cách chính xác. Nếu không đáp ứng tiêu chí này, thì tăng mức bắt đầu giọng nói
từ 4 dB đến 10 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.6 Nếu sử dụng
cỡ bước là 5 dB, thì phát năm dữ liệu thử tại mỗi mức và dừng phép thử khi tất
cả các dữ liệu thử tại một mức đơn được nhận dạng không đúng.
12.3.7 Tính các mức
ngưỡng nhận dạng giọng nói, T, theo đêxiben, theo Công thức sau:

Trong đó:
Ls là mức bắt đầu giọng
nói, tính theo đêxiben, theo 12.3.2;
r là tổng số các phản
hồi đúng đã cho từ mức bắt đầu giọng nói, tính theo đêxiben, theo
12.3.2
đến khi dừng theo 12.3.5 hoặc 12.3.6;
d là cỡ bước, tính
theo đêxiben;
n là số lượng các dữ
liệu thử trên một mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.1 Dưới đây là
ví dụ về một quy trình thích nghi sử dụng cỡ bước cố định dựa trên sự nhận dạng
mức giọng nói khi 50% các dữ liệu thử được nhận dạng đúng. Khi sử dụng các
phương pháp khác, ví dụ để xác định mức giọng nói mà tương ứng với phần trăm nhận
dạng đúng các dữ liệu thử khác 50%, thì các chênh lệch sẽ được quy định rõ
ràng.
12.4.2 Trong quá
trình thử một bên tai, bắt đầu từ tai có độ nhạy cao hơn.
12.4.3 Đối tượng thử
phải được làm quen với nhiệm vụ trước khi xác định ngưỡng bằng cách truyền các
dữ liệu thử tại một mức đủ cao để nghe thấy rõ. Mức nghe của giọng nói là 20 dB
đến 30 dB trên giá trị trung bình của các mức ngưỡng nghe âm đơn của đối tượng
thử tại 500 Hz, 1000 Hz, và 2000 Hz là khuyến nghị chung.
12.4.4 Giảm mức giọng
nói theo các bước 5 dB, truyền từng dữ liệu thử trên từng mức, cho đến khi đối
tượng thử không còn phản hồi đúng với dữ liệu thử. Tiếp tục thực hiện theo
12.4.5 hoặc 12.5.
12.4.5 Tăng mức thử
theo bước 2 dB và truyền dữ liệu thử đầu tiên của danh mục thử mới.
12.4.6 Tiếp tục thực
hiện theo 12.4.7 đến 12.4.9 đối với các từ đơn hoặc các câu hoàn thiện như các
dữ liệu thử. Đối với sự cho điểm dựa trên các từ khóa trong các câu, thì tiến
hành theo các bước 12.4.10 đến 12.4.12.
12.4.7 Nếu người
nghe có khả năng nhắc lại một cách chính xác, thì giảm mức thử theo bước 2 dB.
Nếu không thì tăng mức thử theo bước 2 dB. Truyền dữ liệu thử khác.
12.4.8 Lặp lại
12.4.6 đối với tất cả các dữ liệu thử còn lại của danh mục thử.
12.4.9 Bỏ hai dữ liệu
thử đầu tiên, lấy trung bình các mức truyền của các dữ liệu còn lại của danh mục
thử. Giá trị trung bình này là ngưỡng nhận dạng giọng nói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.11 Lặp lại
12.4.10 đối với tất cả các câu thử còn lại của danh mục thử.
12.4.12 Bỏ hai câu thử
đầu tiên, lấy trung bình các mức truyền của các câu còn lại của danh mục thử.
Giá trị trung bình này là ngưỡng nhận dạng giọng nói.
12.5 Quy trình
thích nghi khác
Có thể hợp lý nếu sử dụng nguyên tắc
thích nghi khác với quy trình nêu tại 12.4. Trong các trường hợp như vậy, các
giá trị quy chiếu cũng như độ tin cậy của các phép thử-thử lại của quy trình
thích nghi kết hợp với chất giọng sẽ được xác định, sử dụng một nhóm đủ lớn những
người có thính lực bình thường như nêu tại 5.1. Các dữ kiện cài đặt của quy
trình thích nghi (cỡ bước, cho điểm theo từ hoặc cho điểm theo câu, với mục
đích dễ hiểu và các thay đổi khác so với quy trình mô tả tại 12.4) phải được
xác định.
13 Xác định các cho điểm
nhận dạng giọng nói
Nếu các điểm nhận dạng giọng nói được
xác định tại nhiều hơn một mức (ví dụ, để xác định đường cong nhận dạng giọng
nói), các dữ liệu thử phải được nhắc lại trong cùng một cuộc thử. Các điểm luôn
luôn dựa trên sự truyền đạt một danh mục thử toàn bộ.
Nếu trước phép thử không thực hiện
phép xác định ngưỡng nhận dạng giọng nói, thì đối tượng thử phải được làm quen
với nhiệm vụ trước phép xác định một điểm bằng cách truyền đạt một số lượng các
dữ liệu thử tại mức đủ cao để nghe rõ. Thông thường, mức nghe đối với giọng nói
bằng 30 dB đến 40 dB trên giá trị trung bình của các mức ngưỡng nghe âm đơn tại
500 Hz, 1000 Hz, và 2000 Hz là một lựa chọn đúng.
Cài đặt thiết bị đo thính lực về mức
giọng nói theo yêu cầu và truyền đạt một danh mục thử toàn bộ tại từng mức.
a) Để xác định điểm tối đa nhận dạng
giọng nói, điểm đầu tiên thường được xác định tại mức giọng nói bằng 25 dB hoặc
30 dB trên mức ngưỡng nhận dạng giọng nói. Sau đó tăng mức này theo các bước 5
dB hoặc 10 dB cho đến khi nhận được điểm lớn nhất hoặc đối tượng thử báo cáo là mệt hoặc
không thoải mái. Nếu điểm giảm đi tại các mức cao hơn (hiệu ứng qua dốc), thì
tiếp tục phép thử tại các mức thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Để xác định một nửa-mức giọng nói tối
ưu, điểm nhận dạng giọng nói lớn nhất đầu tiên phải được xác định. Giảm mức này
theo các bước 5 dB hoặc 10 dB và tiến hành toàn bộ danh mục thử trên từng mức
cho đến khi một mức tạo ra một điểm trên nửa số điểm lớn nhất và mức thấp hơn
tiếp theo tạo ra một điểm dưới nửa số điểm lớn nhất. Xác định giá trị số nguyên
của nửa- mức giọng nói tối ưu theo phương pháp nội suy tuyến tính giữa hai mức
thử sau cùng.
Biểu thị điểm nhận được theo phần trăm
và ghi lại mức mà tại đó đã đạt được.
14 Che phủ tai đối
bên
Để tránh nghe được các tín hiệu giọng
nói trong tai không tham gia thử trong quá trình đo thính lực giọng nói một bên
tai, điều này có thể cần áp dụng tiếng ồn che phủ truyền qua không khí cho tai
không tham gia thử. IEC 60645-2 quy định các điều kiện chuẩn đối với loại tiếng
ồn che phủ. Mức che phủ hiệu dụng đối với giọng nói bằng che phủ âm có phổ tần
số nhất định và mức áp suất âm phụ thuộc vào các đặc tính của tín hiệu giọng
nói. Vì vậy, nói chung không xác định được các mức che phủ hiệu dụng hợp lệ.
Sử dụng che phủ trong phép thử truyền
qua không khí nếu mức tín hiệu giọng nói, được biểu thị là mức nghe đối với giọng
nói, vượt quá bằng 40 dB hoặc lớn hơn trung bình của các mức ngưỡng nghe truyền
qua xương đối với hai trong số các tần số 500 Hz, 1000 Hz, và 2000 Hz của tai đối
bên cho thấy các mức ngưỡng nghe thấp nhất.
Mức che phủ tối thiểu đối với thử truyền
qua không khí LM, biểu thị theo mức che phủ hiệu dụng, sẽ là:
LM = Lt - 40dB + (LAmin -LBmin)
Trong đó:
Lt là mức giọng
nói, biểu thị là mức nghe của giọng nói;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LBmin là mức ngưỡng
nghe âm đơn trung bình truyền qua xương của tai được che phủ tại hai trong số
các tần số 500 Hz, 1000 Hz, và 2000 Hz có các mức ngưỡng nghe thấp nhất, biểu
thị là mức nghe.
Trong một số trường hợp, mức che phủ
có thể được tăng lên để đảm bảo sự che phủ đủ cho tai không tham gia thử.
15 Phép đo thính lực
giọng nói với âm xen vào
15.1 Loại âm xen
vào
Tiếng ồn ngẫu nhiên không điều biến trọng
số tần số A theo IEC 60645-2 có thể được sử dụng làm âm xen vào. Nếu một âm được
điều biến hoặc tiếng ồn khác hoặc âm xen vào được sử dụng, thì các đặc tính của
nó sẽ được xác định. Khi các âm xen vào khác với các âm kể trên bao gồm trong bản
ghi âm quy chiếu được sử dụng thì không có các giá trị quy chiếu giá trị tồn tại.
Xem Phụ lục B.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các âm xen
vào sử dụng các bản ghi âm giọng nói con người, ví dụ nhiều giọng nói ầm
ĩ (tiếng ồn tại tiệc cocktail) hoặc giọng nói kết nối từ loa đơn lẻ. Với các loại
tiếng ồn như vậy, có thể xuất hiện sự biến thiên lớn trong các kết quả thử so với
tiếng ồn trọng số ngầu nhiên.
15.2 Truyền âm xen
vào
Trong thử nghiệm tai nghe, âm xen vào
được truyền bằng chính các tai nghe sử dụng cho tín hiệu giọng nói thử. Trong
phép đo thính lực tại trường âm, vị trí của tất cả các loa khi sử dụng đều được
quy định. Vị trí khuyến nghị của loa giọng nói là phía trước người nghe tại góc
tới là 0°. Nhận dạng giọng nói với âm xen vào trong trường âm có thể bị ảnh hưởng
bởi các đặc tính âm học của phòng thử và vì thế có thể yêu cầu các dữ liệu chuẩn
đối với từng môi trường thử cụ thể.
Âm xen vào nên phát qua hai loa bố trí
đối xứng tại các góc tới bằng ± 45°. Âm xen vào nếu được phát qua hai hoặc nhiều
loa phải không được kết hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mức giọng nói và âm xen vào có thể
đo được như quy định tại điều 3.17 và 3.30. Mức giọng nói khuyến nghị là 65 dB,
nó gần như tương ứng với mức giọng nói bình thường khi trò chuyện, nếu sử dụng
các mức giọng nói khác, thì cần công bố rõ ràng. Mức của âm xen vào có thể
không đổi hoặc thay đổi. Nếu là không đổi, thì mức tiếng ồn bằng 60 dB được
khuyến nghị. Nếu thay đổi thì mức này sẽ thay đổi theo các bước bằng hoặc nhỏ
hơn 5 dB.
15.4 Quy trình thử
15.4.1 Quy định
chung
Có thể thực hiện phép thử để xác định
điểm nhận dạng giọng nói tại một hoặc nhiều tỷ số giọng nói và tiếng ồn cố định
hoặc để xác định tỷ số giọng nói và tiếng ồn tại ngưỡng nhận dạng giọng nói.
15.4.2 Điểm nhận dạng
giọng nói tại tỷ số giọng nói và tiếng ồn cố định
15.4.2.1 Cài đặt thiết
bị đo thính lực về mức giọng nói theo yêu cầu.
15.4.2.2 Cho đối tượng
thử làm quen với nhiệm vụ bằng cài đặt mức âm xen vào thấp (ví dụ, tại 20 dB dưới
mức giọng nói) và truyền một số lượng các dữ liệu thử mà nghe được rõ ràng.
15.4.2.3 Cài đặt mức
âm xen vào về mức theo yêu cầu cho phép thử và tiến hành toàn bộ danh mục thử.
Tính toán các điểm theo phần trăm.
15.4.3 Ngưỡng nhận dạng
giọng nói với âm xen vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.3.1.1 Trong các quy
trình đã mô tả, việc tăng mức của âm xen vào có thể thay thế bằng việc giảm mức
của tín hiệu giọng nói và ngược lại. Kết quả thử có thể bị ảnh hưởng bởi cách
chọn khác nhau.
Các quy trình khác được mô tả để xác định
tỷ số giọng nói và tiếng ồn mà tạo ra ngưỡng nhận dạng giọng nói tại mức giọng
nói hoặc mức âm xen vào xác định. Chúng được dự kiến là cho các kết quả so sánh
được. Tuy nhiên, đối với điều này vẫn chưa có sẵn bằng chứng thực nghiệm. Các quy
trình là giống hệt nhau từ 15.4.3.1.2 đến 15.4.3.1.3. Sau đó, quy trình để giảm
tỷ số giọng nói và tiếng ồn sử dụng các bước 5 dB sẽ tiếp tục tại 15.4.3.2 và quy
trình thay thế khác sẽ tiếp tục tại 15.4.3.3.
15.4.3.1.2 Tiếp tục các
bước 15.4.2.1 và 15.4.2.2.
15.4.3.1.3 Tăng mức âm
xen vào theo các bước bằng hoặc nhỏ hơn 5 dB, và truyền ít nhất hai dữ liệu thử
tại từng mức cho đến khi đối tượng thử nhận dạng không đúng một dữ liệu thử.
15.4.3.2 Quy trình để
tăng tỷ số giọng nói và tiếng ồn sử dụng các bước 5 dB
15.4.3.2.1 Truyền một bộ
các dữ liệu thử tại tỷ số giọng nói và tiếng ồn này và ghi lại số lượng các dữ
liệu thử được nhận dạng đúng. Một bộ gồm ít nhất 10 dữ liệu thử.
15.4.3.2.2 Nếu đối tượng
thử cho điểm đúng được ít nhất 50% của bộ các dữ liệu thử, thì tăng mức âm xen
vào theo các bước bằng hoặc nhỏ hơn 5 dB và phát một bộ dữ liệu thử mới trên từng
tỷ số giọng nói và tiếng ồn cho đến khi khối tượng thử đánh giá được ít hơn 50%
trên một bộ các dữ liệu thử. Xác định tỷ số giọng nói và tiếng ồn tại ngưỡng nhận
dạng giọng nói theo phương pháp nội suy tuyến tính giữa mức thấp nhất mà đã
đánh giá được hơn 50% đúng và mức cao nhất mà đã đánh giá được ít hơn 50% đúng.
Nếu đánh giá đúng được 50% tại tỷ số giọng nói và tiếng ồn này thì tỷ số này là
biểu thị ngưỡng nhận dạng giọng nói.
15.4.3.3 Quy trình
khác để giảm tỷ số giọng nói và tiếng ồn
15.4.3.3.1 Khi một dữ liệu
thử bị nhầm, thì phát dữ liệu thứ hai với cùng mức âm xen vào. Tiếp tục thực hiện
quá trình này theo bước tăng lên bằng 10 dB cho đến khi âm xen vào đạt được đến
một mức mà tại đó hai dữ liệu thử lên tiếp bị bỏ lỡ tại cùng một mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.3.3.3 Phát hai dữ
liệu thử tại mức bắt đầu này và tại mỗi bậc liên tiếp 2 dB nếu sử dụng cỡ bước
bằng 2 dB. Đối với cỡ bước bằng 5 dB, xem 15.4.3.3.6.
15.4.3.3.4 Tiếp tục quá
trình này nếu có ít nhất năm trong số sáu dữ liệu thử đầu tiên được nhắc lại
đúng. Nếu không đáp ứng tiêu chí này thì giảm mức bắt đầu theo các bước từ 4 dB
đến 10 dB.
15.4.3.3.5 Chuỗi giảm tỷ
số giọng nói và tiếng ồn (tăng mức âm xen vào) sẽ dừng lại khi đối tượng thử phản
hồi sai năm trong số sáu dữ liệu thử cuối cùng đã phát ra.
15.4.3.3.6 Nếu sử dụng cỡ
bước bằng 5 dB, thì trên mỗi mức sẽ phát năm dữ liệu thử và phép thử dừng lại khi
tất cả các dữ liệu thử tại một mức đơn lẻ không được nhận dạng đúng.
15.4.3.3.7 Đối với mức
giọng nói đã chọn, tính mức áp suất âm của âm xen vào tại đó 50% các dữ liệu thử
có thể được nhận dạng đúng theo công thức sau:

Trong đó:
LN,SRT là mức âm
xen vào, tính theo đêxiben, đối với 50% điểm nhận dạng giọng nói đúng:
LN,S là mức bắt đầu
của âm xen vào, tính theo đêxiben, theo 15.4.3.3.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r là tổng số các câu
phản hồi đúng lấy từ mức bắt đầu theo 15.4.3.3.3 đến khi dừng theo 15.4.3.3.5 hoặc
15.4.3.3.6.
n là tổng số các dữ liệu
thử trên một bước.
Biểu thị kết quả theo chênh lệch giữa
mức giọng nói sử dụng và LN,SRT.
16 Hình thức trình
bày của biểu đồ thính lực giọng nói
Khi sự biểu thị các kết quả của phép
đo thính lực giọng nói theo dạng đồ thị được sử dụng, sẽ cho thấy điểm đánh giá
nhận dạng giọng nói theo phần trăm dọc theo trục tung, và mức giọng nói, tính bằng đêxiben, hoặc
mức nghe giọng nói, tính bằng đêxiben, hoặc tỷ số giọng nói và tiếng ồn, tính bằng đêxiben, dọc
theo trục hoành. Tỷ số thang đo cần phải bằng 20% tương ứng 10 dB. Báo cáo về
loại chất giọng và bất kỳ tiếng ồn xen vào đã sử dụng.
Biểu đồ thính lực của giọng nói phải
bao gồm đường cong nhận dạng giọng nói quy chiếu tương ứng với chất giọng thực
tế đã sử dụng.
17 Độ không đảm bảo
đo
Độ không đảm bảo đo của các điểm đánh giá nhận
dạng giọng nói được xác định theo bất kỳ quy trình nào quy định trong tiêu chuẩn
này phụ thuộc vào nhiều thông số sau:
a) tính năng của
thiết bị đo thính lực đã sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) chất giọng đã sử dụng:
d) quy trình thử đã sử dụng;
e) các điều kiện về môi trường thử, đặc
biệt môi trường xung quanh;
f) trình độ và kinh nghiệm của thử
nghiệm viên;
g) sự hợp tác của đối tượng thử và độ
tin cậy của các phản hồi;
h) việc sử dụng tiếng ồn che phủ không
tối ưu.
Do sự phức tạp của quá trình đo bao gồm
cả hành vi ứng xử của con người của cả đối tượng thử và thử nghiệm viên, điều
này gần như không thể biểu thị độ không đảm bảo trong một con số đơn lẻ có giá
trị một cách chung chung.
Tuy nhiên, sự đánh giá chi tiết về độ
không đảm bảo sẽ cung cấp các thông tin hữu ích về độ tin cậy của các kết quả của
phép đo thính lực và tạo ra một sự đánh giá ước lượng đủ về về độ không đảm bảo
trong hầu hết các ứng dụng.
Độ không đảm bảo của các phép đo phù hợp
theo tiêu chuẩn này sẽ được đánh giá phù hợp theo TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide
98-3). Nếu báo cáo thì sẽ nêu độ không đảm bảo mở rộng cùng hệ số phủ tương ứng
đối với xác suất bao phủ bằng 95%, như xác định tại TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide
98-3). Hướng dẫn xác định độ không đảm bảo mở rộng được nêu tại Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.1 Quy định
chung
Việc hiệu chuẩn đúng thiết bị đo thính
lực là rất quan trọng đối với các kết quả tin cậy. Để đảm bảo điều này, khuyến
nghị sơ đồ sau gồm ba giai đoạn của các quy trình kiểm tra và hiệu chuẩn:
- Giai đoạn A: kiểm tra hàng ngày và
các phép thử về mức nghe;
- Giai đoạn B: các phép kiểm tra điện
thanh định kỳ;
- Giai đoạn C: các phép hiệu chuẩn cơ
bản.
18.2 Các khoảng thời
gian giữa các phép thử
Các khoảng thời gian được khuyến nghị
mà tại đó thực hiện các phép thử cần thiết khác nhau chỉ là hướng dẫn. Điều này
nên được tuân thủ trừ khi hoặc cho đến khi có bằng chứng rằng một khoảng thời
gian khác có thể thích hợp.
Các phép thử giai đoạn A nên được thực
hiện hàng ngày trước khi sử dụng thiết bị. Các phép thử xác định các mức áp suất
âm tại điểm quy chiếu tại nơi thử trường âm nên được thực hiện tại các khoảng
thời gian không quá ba tháng và bổ sung thêm bất kỳ khi nào có các thay đổi đối
với cơ sở thử nghiệm, ví dụ, sau khi di dời các đồ đạc trong nhà. Các phép thử
điện thanh định kỳ, giai đoạn B, phải được thực hiện tại các khoảng thời gian từ
3 tháng đến 6 tháng, cho dù có thể chấp nhận các khoảng thời gian khác nhau theo
kinh nghiệm đối với từng thiết bị và cách sử dụng, miễn là các phép thử của
giai đoạn A được áp dụng đều đặn và cẩn thận. Tuy nhiên, không được vượt quá
các khoảng thời gian một năm.
Phép thử hiệu chuẩn, giai đoạn C,
không nhất thiết phải sử dụng trên cơ sở hàng ngày nếu các phép thử của giai đoạn
A và giai đoạn B được thực hiện đều đặn. Phép thử giai đoạn C chỉ bắt buộc khi
thiết bị bị trục trặc nghiêm trọng hoặc xuất hiện sai lỗi hoặc khi sau một thời
gian dài sử dụng, có thể nghi ngờ thiết bị có thể không còn thực hiện được đầy
đủ các yêu cầu kỹ thuật. Nên đưa thiết bị vào phép thử giai đoạn C tại các khoảng
thời gian không quá 5 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.1 Mục đích của
việc kiểm tra hàng ngày là để thiết bị vận hành tốt nhất có thể và để việc hiệu
chuẩn thiết bị không có thay đổi
đáng kể. Các điều kiện tiếng ồn xung quanh trong suốt quá trình thử được so
sánh với các điều kiện đúng thực khi thiết bị đang trong quá trình sử dụng bình
thường.
Quy trình thử được quy định tại 18.3.2
đến 18.3.9.
18.3.2 Kiểm tra và
làm sạch thiết bị cũng như tất cả các phụ kiện. Kiểm tra các miếng đệm tai
nghe, phích cắm và các dây dẫn về các dấu hiệu bị mòn và hỏng hóc. Các bộ phận
bị hỏng hoặc lòng lẻo phải được thay thế.
18.3.3 Bật thiết bị
và để một thời gian làm nóng thiết bị theo khuyến nghị hoặc ít nhất 5 min. Thực
hiện các quy trình cài đặt theo quy định của nhà sản xuất. Đảm bảo là số seri của
bộ chuyển đổi tương ứng với số seri của thiết bị.
18.3.4 Nếu tiến hành
thử trong trường âm, thì đảm bảo là điểm quy chiếu là tại vị trí đúng và được
nhận dạng rõ ràng.
18.3.5 Kiểm tra đầu
ra của phép đo thính lực là xấp xỉ đúng và các mức tiếng ồn xung quanh là bình
thường và có thể chấp nhận khi có người nghe các tín hiệu thử giọng nói mức-thấp.
Mỗi lần tiến hành thử thì tốt nhất là cùng một người và người này có các mức
ngưỡng nghe tốt đã biết trong dải bình thường. Phép thử được thực hiện với tất
cả các bộ chuyển đổi có đầu ra phù hợp.
18.3.6 Nghe chất giọng
thử tại mức cao hơn (ví dụ, tại mức nghe đối với giọng nói bằng 60 dB đến 70
dB) trên tất cả các chức năng thích hợp và với tất cả các tín hiệu thử sẵn có.
Nghe về chức năng hoạt động tốt, đặc biệt về không có sự méo âm và không bị tiếng
ồn xen vào.
18.3.7 Nghe tại các
mức thấp và đảm bảo rằng không có tiếng “o o” hoặc tiếng ồn hoặc bất kỳ âm
không mong muốn nào phát ra từ thiết bị tại vị trí của đối tượng thử.
18.3.8 Kiểm tra về
các bộ giảm âm làm giảm các tín hiệu trên toàn bộ dải đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.4 Giai đoạn B:
Các phép thử điện thanh định kỳ
Các phép thử điện thanh bao gồm các kết
quả đo và so sánh sau đây:
a) đáp ứng tần số đối với thiết bị bao
gồm tất cả các bộ chuyển đổi có đầu ra phù hợp như quy định tại IEC 60645-2;
b) các mức đầu ra của các bộ chuyển đổi
như quy định tại IEC 60645-2;
c) các bước của bộ suy giảm (trên một
phần đáng kể của dải đo) phù hợp với IEC 60645-1;
d) sự méo sóng hài phù hợp với IEC
60645-2;
e) các mức tiếng ồn che phủ phù hợp với
IEC 60645-2;
f) lực băng buộc đầu của các bộ chuyển
đổi.
Ngoài ra, phải thực hiện phép kiểm tra
giai đoạn A hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc hiệu chuẩn cơ bản đảm bảo rằng
thiết bị đo thính lực, trường âm, và các mức tiếng ồn xung quanh đáp ứng tất cả
các yêu cầu kỹ thuật liên quan tại IEC 60645-2 và tại tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Ví dụ về các chất giọng
A.1 Khái quát
Chất giọng có thể chia thành các cấp
loại khác nhau. Phụ lục này liệt kê một số các ví dụ về chất giọng đối với các
cấp loại này.
Do có số lượng lớn các chất giọng, nên không thể đưa ra một danh mục trọn vẹn.
A.2 Ví dụ về các
chất giọng thuộc bộ-mở
Ví dụ về các chất giọng thuộc bộ-mở được
nêu tại Tài liệu tham khảo [12] - [15] và [30].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về các chất giọng thuộc bộ-đóng
được nêu tại Tài liệu tham khảo [16] - [18] và [29],
A.4 Ví dụ về các
phép thử của câu thuộc bộ-mở
Ví dụ về các chất giọng câu thuộc bộ-mở
được nêu tại Tài liệu tham khảo [19] - [24] và [28],
A.5 Ví dụ về các
phép thử của câu thuộc bộ-đóng
Ví dụ về các chất giọng câu thuộc bộ-đóng
được nêu tại Tài liệu tham khảo [25] - [27],
Phụ
lục B
(tham khảo)
Các ví dụ về các điều kiện của âm xen vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu (các) âm xen vào là gồm cả trong bản
ghi âm chuẩn, trong đó có sẵn các giá trị chuẩn về nhận dạng giọng nói, thì những
âm thanh đó là ưu tiên.
B.2 Các tiếng ồn
không-điều biến
Loại âm xen vào này cho thấy không có
hoặc chỉ một lượng rất nhỏ của các điều biến biên độ. Trong nhiều trường hợp,
các tiếng ồn này đại diện cho phổ trung bình trong thời gian dài của chất giọng
thuộc phép thử nhận dạng giọng nói. Thông thường loại tiếng ồn này tạo ra độ
tin cậy cao của phép thử-thử lại mức ngưỡng nhận dạng giọng nói. Tuy nhiên, các
chênh lệch giữa các mức ngưỡng nhận dạng giọng nói đối với các mức độ khác nhau
của sự mất thính lực là tương đối nhỏ. Các ví dụ điển hình là tiếng ồn CCITT
(TTU-T Khuyến nghị G.227[8]; đặc tính tần số điện thoại) hoặc tiếng
ồn ICRA1 (Tài liệu tham khảo [31]) đại diện phổ trung bình giọng nói được tính
trung bình cho các ngôn ngữ khác nhau.
B.3 Các tiếng ồn
điều biến
Các âm này cho thấy các điều biến biên
độ tương tự như những người nói đơn lẻ hoặc các nhóm một số người nói. Ví dụ là
tiếng ồn ICRA5 (Tài liệu tham khảo [32]) đại diện phổ trung bình dài hạn của tiếng
và khoảng thời gian một người nói xen vào. Các điều biến biên độ là độc lập
trong ba kênh tần số khác nhau. Phiên bản sửa đổi của ICRA5-250 (Tài liệu tham
khảo [32]) cho thấy khoảng thời gian được thay đổi theo các lần tạm dừng được
giới hạn còn 250 ms. Thông thường, loại tiếng ồn này gây ra các
chênh lệch lớn hơn giữa các mức ngưỡng nhận dạng giọng nói đối với các mức độ
khác nhau của sự mất thính lực so với các tiếng ồn không điều biến. Tiếng ồn
tương tự là tiếng ồn được mô tả trong Tài liệu tham khảo [32], trong tiếng ồn
này các điều biến biên độ là giống nhau đối với tất cả các tần số.
B.4 Các tiếng ồn
nhiễu
Loại âm xen vào này gồm một hoặc nhiều
người nói chồng chéo. Các loại tiếng ồn này cho thấy các mức độ khác nhau của sự
điều biến và các mức độ khác nhau của sự che phủ thông tin.
Tất cả các loại khác nhau của các tín
hiệu xen vào (các tiếng tranh cãi, giọng nói liên tục, các tiếng ồn nhiễu được
tạo thành từ một vài người, v.v..) có thể
đưa vào các phép thử nhận dạng giọng nói cũng như trong tiếng ồn.
Sự phát truyền âm thanh xen vào có thể
khác nhau theo cách phát truyền. Trong điều kiện đóng cửa, tiếng ồn bắt đầu từ
một vài mili giây (ví dụ,
500 ms) trước khi bắt đầu có giọng nói và kết thúc một vài mili giây sau khi hết
nói. Trong điều kiện liên tục, âm thanh xen vào được phát ra trong toàn bộ quy
trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham khảo)
Các kết quả điển hình
C.1 Các đường
cong nhận dạng giọng nói chuẩn điển hình
Các dữ liệu thuộc các câu của
Gottingen được lấy làm ví dụ (Tài liệu tham khảo [20]). Chất giọng được dựa trên
cơ sở 20 danh mục kiểm tra, mỗi danh mục có 10 câu, và được thử nghiệm trên 12 đối tượng
có sức nghe bình thường. Điểm đánh giá nhận dạng giọng nói (giữa 0% và 100%), R,
được tính như sau:

Trong đó
L là mức giọng nói
trong yên lặng hoặc SNR trong tiếng ồn xen vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các phép thử không
có tiếng ồn xen vào: L50 = 20 dB. Đối với
các phép thử có giọng nói mô phỏng tiếng ồn không điều biến, thì tỷ số
giọng nói và tiếng ồn là L50 = - 6 dB.
S là độ dốc của đường
cong nhận dạng tính bằng % / dB tại L50, và
SS = 11%/ dB trong
im lặng;
SS = 19% / dB
trong môi trường có tiếng ồn.
Hình C.1 cho thấy đường cong quy chiếu
điển hình về nhận dạng giọng nói sử dụng các câu của Gottingen trong tiếng ồn
xen vào.

CHÚ DẪN
y tỷ lệ với các từ
đúng
x tỷ số giọng nói và tiếng ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các ký hiệu tại - 4 dB và -
8 dB SNR biểu thị các đánh giá cho điểm về độ rõ đối với từng danh mục trong số
20 danh mục được lấy trung bình trên các đối tượng thử. Vạch sai số tại - 6 dB
biểu thị độ lệch chuẩn của ngưỡng nhận dạng giọng nói của danh mục cụ thể.
C.2 Các mức ngưỡng
nhận dạng giọng nói điển hình
Bảng C.1 trình bày các mức ngưỡng nhận
dạng giọng nói điển hình mang lại sử dụng một số các phép thử nhận dạng giọng
nói nêu tại Phụ lục A đối với những người nghe có thính lực bình thường.
Bảng C.1 -
Các mức ngưỡng nhận dạng giọng nói điển hình
Loại chất
giọng thử
Tài liệu
tham khảo
Cho điểm
Mức ngưỡng
nhận dạng giọng nói đối với những người nghe có thính lực bình thường
Bộ các câu mở trong yên lặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các từ
20 dB
Bộ các câu mở trong
tiếng ồn
[20]
Các từ
SNR: - 6 dB
Bộ các câu mở trong tiếng ồn
[19]
Các từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ các câu mở trong tiếng ồn
[19]
Toàn bộ câu
SNR: - 3 dB
Bộ các câu mở trong tiếng ồn
[23]
Toàn bộ câu
SNR: - 6 dB
Bộ các câu mở trong tiếng ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các từ
SNR: - 3 dB
Bộ các từ mở trong yên lặng
[13]
Các từ
28 dB
Bộ các từ mở trong yên lặng
[30]
Các từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ các từ mở trong yên lặng
[13]
Các âm vị
24 dB
Bộ các câu đóng trong tiếng ồn
[27]
Các từ
SNR: - 8 dB
CHÚ THÍCH: Tất cả các phép thử nhận dạng
giọng nói trong tiếng ồn trong các ví dụ này đã sử dụng tiếng ồn ngẫu nhiên phù
hợp về phổ làm âm xen vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2 biểu thị các độ tin cậy điển
hình của phép thử-thử lại để đánh giá nhận dạng giọng nói mang lại sử dụng một
số các chất giọng nêu tại Phụ lục A.
Bảng C.2 -
Các độ tin cậy của phép thử-thử lại điển hình
Loại chất
giọng thử, số lượng các dữ liệu thử
Tài liệu
tham khảo
Cho điểm
Các độ tin
cậy của phép thử-thử lại điển hình đối
với mức ngưỡng nhận dạng giọng nói và đánh giá nhận dạng giọng nói, đối với
những người nghe có thính lực bình thường
Bộ các câu mở trong yên lặng, 10 câu
[20]
Các từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ các câu mở trong tiếng ồn, 10 câu
[19]
Các từ
0,9 dB
Bộ các câu mở trong tiếng ồn, 10 câu
[21]
Toàn bộ câu
1,2 dB
Bộ các từ mở trong yên lặng, 50 từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các từ
10%
Bộ các từ mở trong yên lặng, 50 từ
[13]
Âm vị
8%
Bộ các câu đóng
trong tiếng ồn, 20 câu
[27]
Toàn bộ câu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham khảo)
Tối ưu hóa sự cân bằng tri giác của các danh mục thử
Sự tương đương về cảm nhận của các
danh mục thử có thể tối ưu hóa theo các cách khác nhau.
Một khả năng là phải điều chỉnh mức của
các dữ liệu thử cụ thể đối với giá trị trung bình đo được của các đánh giá nhận
dạng giọng nói các dữ liệu thử. Các dữ liệu có mức nhận dạng giọng nói thấp hơn
so với mức trung bình là được khuếch đại và các dữ liệu có mức nhận dạng giọng
nói cao hơn so với mức trung bình là được suy giảm. Chỉ áp dụng các
điều chỉnh về mức đối với các mức ngưỡng nhận dạng giọng nói cụ thể có các
chênh lệch vượt quá 0,5 dB so với mức ngưỡng trung bình nhận dạng giọng nói của
một chất giọng. Các điều chỉnh về mức không gây ra các chênh lệch về âm lượng
nhận thấy được giữa các dữ liệu thử cụ thể riêng biệt trong phạm vi các tác
nhân kích thích thử (ví dụ, các chênh lệch về âm lượng giữa các từ cụ thể đặc
biệt của một câu thử).
Một khả năng khác là để các mức của
các dữ liệu thử khác nhau trong phạm vi một lần truyền giọng nói (ví dụ, câu)
không đổi và đưa vào các hệ số trọng số đối với các dữ liệu thử cụ thể riêng biệt.
Các dữ liệu có mức nhận dạng giọng nói thấp hơn so với mức trung bình có các trọng
số cao hơn và các
dữ liệu có mức nhận dạng giọng nói cao hơn so với mức trung bình có các trọng số
thấp hơn. Tổng các hệ số trọng số trên một tác nhân kích thích thử (ví dụ, một
câu) phải bằng 1.
Phụ
lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo đo
E.1 Quy định
chung
Nói chung hình thức chấp nhận để biểu
thị các độ không đảm bảo kèm theo các kết quả của các phép đo được quy định tại
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3). Hình thức trình bày này yêu cầu sự tương quan
về hàm số (hàm mẫu) phải được thiết lập giữa các đại lượng đo, mà trong nội
dung của tiêu chuẩn này là mức ngưỡng nhận dạng giọng nói của đối tượng thử, và
một vài các đại lượng đầu vào mô tả các hiệu ứng có thể ảnh hưởng đến kết quả
đo. Từng đại lượng trong số các đại lượng đầu vào được đặc trưng hóa theo ước
lượng của nó, sự phân bố xác suất, và độ không đảm bảo chuẩn của nó. Sự hiểu biết
hiện hành về các đại lượng đầu vào này phải được tổng hợp vào một bảng thành phần
về
độ
không đảm bảo từ đó có thể rút ra độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp và độ không đảm
bảo mở rộng của các kết quả đo.
Các dữ liệu đã được đánh giá xác nhận
về mặt khoa học cần thiết để thiết lập bảng thành phần về độ không đảm bảo
về âm đối với từng phép đo được thực hiện, sử dụng bất kỳ quy trình nào của
tiêu
chuẩn
này, mà tại thời điểm phát hành chưa có sẵn. Tuy nhiên, có thể đưa ra chỉ dẫn về
các nguồn gốc liên quan đến độ không đảm bảo và các đặc tính của nó, phần lớn là
dựa vào kiến thức mang tính kinh nghiệm. Cách tiếp cận chung để tính toán độ
không đảm bảo đo phù hợp với TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3)
được mô phỏng trong phụ lục này, cho phép xác định gần đúng các độ không đảm bảo dưới
các giả thiết riêng, cụ thể.
E.2 Hàm mẫu
Cách trình bày phép xác định mức ngưỡng
nhận dạng giọng nói, LHT. được tính theo Công thức (E.1):
LHT = L’HT
+ δeq + δtr + δm + δte + δsu
+ δpr + δtm + δn + δmth
(E.1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là kết quả của phép xác định mức ngưỡng
nhận dạng giọng nói phù hợp theo bất kỳ quy trình nào quy định
trong tiêu chuẩn này (xem E.3.2);
δeq
là đại lượng đầu vào cho phép bất kỳ
sai lệch nào so với hiệu suất danh định của thiết bị đo thính lực sử
dụng (E.3.3):
δtr
là đại lượng đầu vào cho phép các độ
không đảm bảo đo do việc sử dụng loại bộ chuyển đổi cụ thể và các
đầu nối của nó (E.3.4):
δm
là đại lượng đầu vào cho phép bất kỳ
độ không đảm bảo do tiếng ồn che phủ không tối ưu hoặc âm xen vào
(E.3.5);
δte
là đại lượng đầu vào cho phép bất kỳ
độ không đảm bảo do thiếu trình độ và kinh nghiệm của thử nghiệm viên
(E.3.6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là đại lượng đầu vào cho phép bất kỳ
độ không đảm bảo do thiếu hợp tác và các phản hồi không tin cậy của đối tượng
thử (E.3.7);
δpr
là đại lượng đầu vào cho phép bất kỳ
độ không đảm bảo do phát sinh các vấn đề đặc biệt từ tình trạng khó khăn bất
thường của phép đo (E.3.8).
δtm
là đại lượng đầu vào cho phép chất
lượng khác nhau của bản ghi chất giọng phù hợp theo Điều 4. (E.3.9);
δn
là đại lượng đầu vào cho phép ảnh hưởng
của các điều kiện môi trường không lý tưởng, đặc biệt là tiếng ồn xung quanh
(E.3.10);
δmth
là đại lượng đầu vào cho phép bất kỳ
các độ không đảm bảo do phát sinh từ phương pháp thử đã sử dụng (E.3.11).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cũng có thể, đối với các đại
lượng đo khác, Công thức (E.1) yêu cầu có sự thay đổi thích hợp.
E.3 Các đại lượng
đầu vào
E.3.1 Quy định
chung
Các đại lượng đầu vào mô tả tại E.3.2
đến E.3.6 và E.3.9 đến E.3.11 phải được xem xét đến trong hầu như tất cả các ứng
dụng về thính lực trong khi tất cả các điều mô tả tại E.3.7 đến E.3.8 chỉ được
xét đến trong các trường hợp ngoại lệ khi đánh giá mang tính cá nhân về thử
nghiệm viên.
E.3.2 Mức ngưỡng
nghe xác định, L’HT
Trong quá trình đo thính lực hàng
ngày, thường xuyên xác định mức ngưỡng nghe của đối tượng thử chỉ một lần cho một
tai hoặc một lần cho hai tai. Tuy nhiên, dựa theo kinh nghiệm, có thể giả định
các độ không đảm bảo chuẩn gần đúng đối với các phép đo lặp lại dưới cùng các
điều kiện đào tạo và thử nghiệm giống nhau (xem 5.3 và C.3):
- đối với phép thử truyền qua không
khí sử dụng một danh mục 10 câu: 1 dB;
- đối với phép thử truyền qua không
khí sử dụng một bộ 10 từ thử đơn lẻ: 2,5 dB.
Phân bố xác suất của các giá trị có thể
có của L’HT có thể cho là bình thường; ước lượng của nó được
ký hiệu là L’HT (xem Bảng E.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả sử là thiết bị đo thính lực phù hợp
các yêu cầu của IEC 60645-2 đối với máy đo thính lực loại A hoặc loại B, phân bố
nổi trội của nó đối với độ không đảm bảo chuẩn có thể là do sự độ lệch của các
mức đầu ra lấy từ các giá trị danh định. IEC 60645-2 quy định các độ lệch lớn
nhất như sau:
- truyền qua không khí: ± 3 dB.
Nếu không có sẵn các thông tin cụ thể
về tính năng của thiết bị, thì sự phân bố xác suất của các kết quả (mức) đầu ra
có thể giả sử là chữ nhật, dẫn đến các độ không đảm bảo chuẩn bằng một nửa độ rộng
lớn nhất của các giá trị có thể xảy ra, chia cho Ö3.
Nếu cỡ bước điều chỉnh mức nghe là 5
dB, thì sẽ tạo ra sự phân bố độ không đảm bảo khác không bỏ qua được với sự
phân bố xác suất chữ nhật và độ không đảm bảo chuẩn bằng 2,5Ö3 dB.
Hai phân phối này tạo thành độ không đảm
bảo chuẩn toàn phần gần đúng, ví dụ, đối với truyền qua không khí, bằng:

E.3.4 Bộ chuyển đổi và đầu
nối của nó, δtr
Các mức áp suất âm do các loại bộ chuyển
đổi khác nhau truyền vào tai của đối tượng thử có thể có độ nhạy khác nhau do với
các đặc tính giải phẫu và
sinh lý của đối tượng thử, do vị trí của nó được đặt vào tai và do các độ lệch
về độ căng của dây đeo so với các giá trị danh định. Nói chung các con số có hiệu
lực đối với sự đóng góp vào độ không đảm bảo từ các hiệu ứng này hiện nay không
thể công bố được. Tuy nhiên, nếu không có sẵn các thông tin cụ thể hơn, thì giả
sử là độ không đảm bảo chuẩn bằng 2,5 dB. Hai hiệu ứng kết hợp dẫn đến độ không
đảm bảo đo xấp xỉ bằng Ö(1,52
+ 2,52)dB = 2,9 dB.
E.3.5 Tiếng ồn che
phủ và tiếng ồn xen vào, δm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.6 Kinh nghiệm của
thử nghiệm viên, δte
Đối với thí nghiệm trình độ có đủ kinh
nghiệm, trong các trường hợp thử nghiệm bình thường, đóng góp vào độ không đảm
bảo do các đánh giá mang tính cá nhân có thể đã bao gồm trong độ không đảm bảo
chuẩn đối với các phép đo lặp lại (xem E.3.2). Trong các trường hợp đặc biệt,
có thể phù hợp để quy cho độ không đảm bảo bổ sung đối với δte.
E.3.7 Phản hồi của
đối tượng thử, δsu
Trong các trường hợp bình thường, các
độ không đảm bảo do các mẫu thuẫn nhỏ trong các câu phản hồi của đối tượng thử
bao gồm trong độ không đảm bảo chuẩn trong các phép đo lặp lại (xem E.3.2). Tuy
nhiên, trong các trường hợp ngoại lệ cũng có thể có các nguyên nhân cho là độ
không đảm bảo bổ sung đối với δsu.
E.3.8 Các trường đo
đặc biệt, δpr
Có thể có các trường ngoại lệ, trong
đó rất khó khăn để xác định mức ngưỡng nhận dạng giọng nói của đối tượng thử.
Trong các trường hợp như vậy, độ không đảm bảo bổ sung có thể quy về δpr.
E.3.9 Chất lượng
khác nhau của chất giọng thử, δtm
Các mức nhận dạng giọng nói có thể bị ảnh
hưởng bởi chất lượng khác nhau của bản ghi âm chất giọng thử phù hợp theo Điều
4. Không thể đưa ra các con số giá trị chung về sự đóng góp của hiệu ứng này đối
với độ không đảm bảo đo. Tuy nhiên, độ không đảm bảo chuẩn bằng 2 dB có thể tạm
thời quy cho δtm với phân bố xác suất
chuẩn. Sự ảnh hưởng của các thay đổi trong chất lượng của bản ghi âm chất giọng
thử bao gồm trong độ không đảm bảo chuẩn đối với các phép đo lặp lại khi sử dụng
các danh mục thử khác nhau của cùng một chất giọng.
E.3.10 Các điều kiện
môi trường, δn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.11 Phương pháp
thử đã sử dụng, δmth
Các mức ngưỡng nhận dạng giọng nói đo
được chịu ảnh hưởng bởi phương pháp thử đã sử dụng như quy định tại 12.1 đến
12.5. Bên cạnh các nguồn gốc khác, các nguồn gốc về độ không đảm bảo của bản
thân phương pháp sử dụng (giảm dần theo sự thích nghi), bước suy giảm đã sử dụng,
và số lượng các dữ liệu thử đã dùng (hoàn thành các danh mục theo các bộ dữ liệu
thử hoặc các danh mục thử đơn lẻ). Như đã nêu tại Điều 12, không có bằng chứng
mang tính thực nghiệm các phương pháp khác đang tồn tại vào thời điểm công bố
tiêu chuẩn này. Vì vậy, chỉ có
một ước tính thô về độ không đảm bảo chuẩn dự kiến được đưa ra. Tuy nhiên, 2 dB
có thể là một giá trị thực tế để sử dụng tạm thời.
E.4 Bảng thành
phần độ không đảm bảo đo
Các đóng góp vào độ không đảm
bảo tổng hợp cùng với giá trị của mức ngưỡng nghe xác định phụ thuộc vào các độ
không đảm bảo chuẩn, ui, như mô tả tại
E.3 và các hệ số độ nhạy liên quan, ci. Các hệ số độ nhạy
là một số đo về sự ảnh hưởng đối với các giá trị của mức ngưỡng nghe do các
thay đổi về giá trị của các đại lượng đầu vào tương ứng. Về mặt toán học chúng
bằng đạo hàm từng phần của hàm mẫu đối với đại lượng đầu vào liên quan. Sự đóng
góp của các đại lượng đầu vào tương ứng được tính bằng tích của các độ không đảm
bảo đo và các hệ số độ nhạy của nó. Bảng thành phần độ không đảm bảo bao gồm
các thông tin có sẵn đối với các đóng góp độ không đảm bảo khác nhau được trình
bày theo dạng bảng.
Bảng E.1 - Biểu
chung về bảng thành phần độ không đảm bảo đối với các phép xác định mức ngưỡng
nghe được
Đại lượng
Ước tính
Độ không đảm
bảo chuẩn ui
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố xác
suất
Hệ số độ nhạy
ci
Phân bố độ
không đảm bảo ui ci
dB
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L’HT
L’HT.est
u1
chuẩn
1
u1
δeq
0
u2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
u2
δtr
0
u3
chuẩn
1
u3
δm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u4
chuẩn
1
u4
δte
0
u5
chuẩn
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δsu
0
u6
chuẩn
1
u6
δpr
0
u7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
u7
δtm
0
u8
chuẩn
1
u8
δn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u9
chuẩn
1
u9
δmth
0
u10
chuẩn
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5 Độ không đảm
bảo tổng hợp và độ không đảm bảo mở rộng
Độ không đảm bảo đo tổng hợp đối với mức
ngưỡng nghe tính theo Phương trình (E.2):

(2)
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3) yêu cầu
độ không đảm bảo mở rộng, U, được xác định sao cho khoảng thời gian [LHT
- U, LHT
+ U] bao gồm, ví
dụ, 95% của các giá trị của LHT mà có thể quy một cách hợp lý
cho LHT- Đối với các mục đích này, sử dụng hệ số phủ, k,
như vậy U = ku. Đối với xác suất phủ bằng 95% và phân bố chuẩn, k = 2.
E.6 Ví dụ
Độ không đảm bảo mở rộng được ước tính
cho phép xác định mức ngưỡng nhận dạng giọng nói của một đối tượng thử sử dụng
phép đo thính lực truyền qua không khí không có che phủ và giả sử các yêu cầu về
tiếng ồn xung quanh là phù hợp và không phát sinh sự phân bố độ không đảm bảo
tiếp theo từ các nguồn khác. Bảng thành phần độ không đảm bảo có hình thức
trình bày như tại Bảng E.2.
Bảng E.2 - Ví
dụ về bảng thành phần độ không đảm bảo đối với các điều kiện đo nêu trên
Đại lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm
bảo chuẩn
Phân bố xác
suất
Hệ số độ nhạy
Phân bố độ
không đảm bảo
dB
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L’HT
L’HT.est
2,5
chuẩn
1
2,5
δeq
0
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2,3
δtr
0
2,9
chuẩn
1
2,9
δmth
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
chuẩn
1
2,0
Độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp: u
=4,9 dB.
Độ không đảm bảo mở rộng đối với xác
suất phủ 95%, được
làm tròn đến số nguyên đêxiben gần nhất: U = 10 dB.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1 ] TCVN 11111-1 (ISO 389-1), Âm học
- Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 1:
Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn tai và nghe ốp tai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO/TR 25417, Acoustics - Definitions
of basic quantities and terms.
[4] I EC 50801, International
Electrotechnical Vocabulary - Chapter 801:
Acoustics and electroacoustics
[5] IEC 60318-1, Electroacoustics - Simulators
of human head and ear - Part 1: Ear
simulator for the measurement of supra-aural and circumaural earphones
[6] IEC 60318-3, Electroacoustics - Simulators
of human head and ear - Part 3: Acoustic
coupler for the calibration of supra-aural earphones used in audiometry
[7] IEC 61260, Electroacoustics - Octave-band
and fractional-octave-band filters
[8] ITU-T Recommendation G.227, International
analogue carrier systems - General
characteristics common to all analogue carrier-transmission systems - Conventional
telephone signal. Available (viewed 2012-02-21) at: http://www.itu.int/T-REC-G.227-198811-l/en
[9] LUDVIGSEN, C. Comparison of
certain measures of speech and noise level. Scand. Audiol. 1992, 21,
pp. 23-29
[10] MARTIN, M., editor. Speech
audiometry. London: Whurr, 1987
[11] WILSON, R.H., Morgan. D.E., DIRKS,
D.D. A proposed SRT procedure and its statistical precedent. J. Speech Hear.
Dis. 1973, 38, pp. 184-191
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] KEIDSER, G. Normative data in quiet
and in noise for “DANTALE” - a Danish speech material. Scand. AudioI. 1993, 22,
pp. 231-236
[14] Olsen, S.Æ. Evaluation of the
list of numerals in the Danish speech audiometry material. Scand. Audiol. 1996, 25,
pp. 103-107
[15] SAKAMOTO, S., YOSHIKAWA, T., AMANO,
S., SUZUKI, Y., KONDO, T. New 20-word lists for word intelligibility test in
Japanese, In: Proc. of 9th International Conference on Spoken Language
Processing (INTERSPEECH 2006 - ICSLP), 2006, pp. 2158-2161
[16] BRAND, T., ACHTZEHN, J., KOLLMEIER,
B. Erstellung von Testlisten für den Oldenburger Kinder-Reimtest [Development
of test lists for the Oldenburger children’s rhyme test], Z. AudioI.
1999,
(Suppl.
II), pp. 50-51
[17] BRAND, T., WAGENER,
K.C. Wie lässt sich die maximale Verständlichkeit optimal bestimmen? [How can
maximum speech recognition be determined optimally?] In: 8. Jahrestagung der
Deutschen Gesellschaft fur Audiologie, Tagungs CD, ISBN 3-9809869-4-2. 2005
[18] Von WALLENBERG, E.L., KOLLMEIER,
B. Sprachverständlichkeitsmessungen für die Audiologie mit einem Reimtest in
deutscher Sprache: Erstellung und Evaluation von Testlisten [Measurements of
speech recognition in audiology with a rhyme test in the German language:
Development and evaluation of test lists]. Audiol. Akust. 1989, 28,
pp. 50-65
[19] HÄLLGREN, M., LARSBY, B., ARLINGER,
S. A Swedish version of the Hearing in Noise Test (HINT) for measurement of
speech recognition. Int. J. AudioI. 2006, 45, pp. 227-237
[20] KOLLMEIER, B., WESSELKAMP, M.
Development and evaluation of a German sentence test for objective and
subjective speech intelligibility assessment. J. Acoust. Soc. Am. 1997, 102, pp.
2412-2421
[21] KALIKOW, D.N., STEVENS, K.N., ELLIOT,
L.L. Development of a test of speech intelligibility in noise using sentences
with controlled word predictability. J. Acoust. Soc. Am. 1977, 61,
pp. 1337-1351
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[23] PLOMP, R., MIMPEN, A.M. Improving
the reliability of testing the speech reception threshold for sentences.
Audiology 1979,
18, pp. 43-52
[24] KILLION, M.C., NIQUETTE, P.A., GUDMUNDSEN,
G.I., REVIT, L.J., BANERJEE, S. Development of a quick speech-in-noise test for
measuring signal-to-noise ratio loss in normal-hearing and hearing-impaired
listeners. J. Acoust. Soc.Am. 2004, 116, pp.
2395-2405
[25] HAGERMAN, B. Sentences for
testing speech intelligibility in noise. Scand. Audiol. 1982, 11, pp. 79-87
[26] WAGENER, K., BRAND, T., KÜHNEL,
V., KOLLMEIER, B. Entwicklung und Evaluation eines Satztests für die deutsche
Sprache l-lll: Design, Optimierung und Evaluation des Oldenburger Satztests
[Development and evaluation of a sentence test for the German language l-lll:
Design, optimization and evaluation of the Oldenburger sentence test], Z.
Audiol. 1999, 38, pp. 4-15, 44- 56, 86-95
[27] WAGENER, K., JOSVASSEN, J.L., ARDENKJAER,
R. Design, optimization and evaluation of a Danish sentence test in noise. Int.
J. Audiol. 2003, 42, pp. 10-17
[28] Wagener, K.C., KOLLMEIER, B.
Evaluation des Oldenburger Satztests mit Kindern und Oldenburger
Kinder-Satztest [Evaluation of the Oldenburger sentence test with children and
the Oldenburger sentence test for children], Z. Audiol. 2005, 44,
pp. 134-143
[29] WAGENER, K.C., BRAND, T., KOLLMEIER,
B. Evaluation des Oldenburg Kinder-Reimtests in Ruhe und im Stӧrgeräusch
[Evaluation of the Oldenburger rhyme test for children in silence and in
noise], HNO 2006, 54, pp. 171-178
[30] Han, H., LEE, J., Cho, S., KIM, J., LEE, K., CHOI, W.
Reference sound pressure level for Korean speech audiometry. Int. J. Audiol.
2011, 50, pp. 59-62
[31] DRESCHLER, W.A., VERSCHUURE, H., LUDVIGSEN,
C., WESTERMANN,
S. ICRA noises: artificial noise signals with speech-like spectral and temporal
properties for hearing instrument assessment. International Collegium of
Rehabilitative Audiology. Audiology 2001, 40, pp. 148- 157
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[33] FASTL, H. A background noise for
speech audiometry. Audiol. Acoust. 1987, 26,
pp. 2-13
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Các yêu cầu
về ghi chất giọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Việc ghi âm
chuẩn
4.3 Môi trường
ghi âm
4.4 Đáp ứng tần số
của thiết bị ghi âm
4.5 Khoảng thời
gian giữa các dữ liệu thử liên tiếp
4.6 Các mức
4.7 Tỷ số tín hiệu
và tiếng ồn
4.8 Cân bằng âm vị
trên các dạng mục thử
4.9 Cân bằng cảm
nhận trên các dạng mục thử
5 Đánh giá xác
nhận các bản ghi âm chất giọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Xác định đường
cong nhận dạng giọng nói
5.3 Xác định
tương đương về tri giác của các danh mục thử
5.4 Xác định độ lặp
lại của các kết quả (độ tin cậy trung bình của phép thử-thử lại)
5.5 Lập hồ sơ
6 Các yêu cầu đối
với phép đo thính lực giọng nói
7 Các mức áp suất
âm xung quanh trong phòng thử đối với phép đo thính lực giọng nói
8 Phép đo thính
lực giọng nói tại trường âm
9 Chuẩn bị và
hướng dẫn đối tượng thử
9.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Hướng dẫn các
đối tượng thử
10 Cách phản hồi
của đối tượng thử
11 Xác định mức
ngưỡng phát hiện giọng nói
12 Xác định mức
ngưỡng nhận dạng giọng nói
12.1 Quy định
chung
12.2 Quy trình giảm
sử dụng các bước 5 dB
12.3 Quy trình giảm
khác
12.4 Quy trình
thích nghi sử dụng các cỡ bước cố định
12.5 Quy trình
thích nghi khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Che phủ tai đối
bên
15 Phép đo thính
lực giọng nói với âm xen vào
15.1 Loại âm xen
vào
15.2 Truyền âm xen
vào
15.3 Các mức giọng
nói và âm xen vào
15.4 Quy trình thử
16 Hình thức
trình bày của biểu đồ thính lực giọng nói
17 Độ không đảm
bảo đo
18 Bảo dưỡng và
hiệu chuẩn thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.2 Các khoảng
thời gian giữa các phép thử
18.3 Giai đoạn A:
Kiểm tra hàng ngày và các phép thử nghe
18.4 Giai đoạn B:
Các phép thử điện thanh định kỳ
18.5 Giai đoạn C:
Các phép thử hiệu chuẩn cơ bản
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về các chất
giọng
Phụ lục B (tham khảo) Các ví dụ về các
điều kiện của âm xen vào
Phụ lục C (tham khảo) Các kết
quả điển hình
Phụ lục D (tham khảo) Tối ưu hóa sự
cân bằng tri giác của các danh mục thử
Phụ lục E (tham khảo) Độ không đảm bảo
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66