TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9424 : 2012
ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN – PHƯƠNG PHÁP TRƯỜNG CHUYỂN
Investigation,
Evaluation and Exploration of minerals – Transient electromagnetic sounding
method
Lời nói đầu
TCVN 9424: 2012 – Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản
- Phương pháp trường chuyển– do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản biên soạn, Bộ
Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG
SẢN – PHƯƠNG PHÁP TRƯỜNG CHUYỂN
Investigation, Evaluation and
Exploration of minerals – Transient electromagnetic sounding method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Định nghĩa phương pháp: Phương pháp trường chuyển, còn gọi
là đo sâu trường chuyển (ĐSTC) là phương pháp thăm dò địa vật lý nghiên cứu
hiện tượng cảm ứng điện từ thứ cấp xảy ra sau khi ngắt dòng điện. Tín hiệu cảm
ứng điện từ được ghi lại ở các thời điểm từ sớm đến muộn để tăng dần chiều sâu
nghiên cứu nhằm phát hiện các đối tượng dẫn điện có trong mặt cắt địa chất.
1.2. Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các nội dung kỹ thuật chủ yếu
mà các tổ chức và cá nhân cần phải thực hiện khi tiến hành phương pháp ĐSTC
trong điều tra địa chất; tìm kiếm, thăm dò khoáng sản; nước dưới đất; điều tra
tai biến địa chất; địa chất công trình; địa chất môi trường và các lĩnh vực
khác có liên quan. Phương pháp đặc biệt có hiệu quả khi trong mặt cắt điện –
địa chất có lớp màn chắn trên mặt có điện trở cao.
2. Các thuật ngữ, định nghĩa
Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn được hiểu như sau:
2.1. Đồng bộ (Synchronization): Đồng bộ tần số và pha giữa máy phát
và máy thu. Khi sử dụng bộ máy đo trường chuyển có máy phát và máy thu là hai
khối riêng biệt thì phải tiến hành đồng bộ để đảm bảo chu trình làm việc của
máy phát và máy thu đồng bộ với nhau cả về tần số và pha.
2.2. Độ trễ thời gian (Delay Time): Là độ lệch về thời gian giữa thời
điểm đo so với thời điểm ngắt dòng phát. Độ trễ dương ứng với muộn hơn, còn độ
trễ âm ứng với sớm hơn thời điểm cắt dòng. Thông thường chỉ đo không có trễ.
2.3. Cổng thời gian đo (gate): Thời điểm đo suất điện động (dB/dt)
sau khi ngắt dòng phát.
2.4. Thời gian ngắt dòng (Turn off time): Là thời gian trễ từ lúc ngắt dòng
phát cho đến khi cường độ dòng phát trong cuộn dây phát bằng 0.
2.5. Thời gian tích lũy (Intergration time): Thời gian để tích lũy các tín hiệu
thu được. Thời gian tích lũy càng lớn, độ tin cậy số liệu ghi nhận được càng
cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Máy thiết bị
3.1. Yêu cầu về máy và thiết bị
Bộ máy đo trường chuyển bao gồm: Máy phát dòng điện tạo xung
lưỡng cực vuông với chu kỳ 50% và máy thu trường điện từ với các tần số cơ sở
(base frequency) do nhà sản xuất quy định.
Các thiết bị đi kèm gồm: vòng dây phát, vòng dây thu, nguồn
cấp điện (may phát điện hoặc accquy) và các thiết bị đi kèm khác.
3.2. Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng thiết bị
3.2.1. Trước khi triển khai thu nhập tài liệu thực địa, máy đo trường chuyển
phải được kiểm tra các tính năng, chỉ tiêu kỹ thuật và các chế độ hoạt động của
máy theo chỉ tiêu kỹ thuật của nhà sản xuất.
3.2.2. Khi chưa có các quy định về kiểm chuẩn các máy đo trường chuyển phải
tiến hành đo kiểm tra để kiểm chứng các chỉ tiêu kỹ thuật của máy. Việc đo kiểm
tra được tiến hành trên khu vực không có nhiễu công nghiệp hoặc các vật thể gây
nhiễu khác. Mỗi lần đo kiểm tra hoạt động của máy phải tiến hành ít nhất hai
lần và tại 5 điểm chọn trước với cùng một kích thước khung phát, khung thu.
Máy được coi là hoạt động bình thường khi chênh lệch giữa
hai lần đo nằm trong sai số cho phép.
4. Công tác thực địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của đề án, kích thước khung dây
phát, mạng lưới điểm đo, điều kiện địa hình… mà số lượng nhân lực cho 01 nhóm
máy ĐSTC có từ 9 đến 13 người,trong đó: 01 kỹ sư là nhóm trưởng thi công kiêm
xử lý tài liệu thực địa, 01 kỹ sư điều khiển máy phát, 01 kỹ sư điều khiển máy
thu, 01 kỹ sư phụ trách máy phát điện, 02 kỹ thuật phụ trách bố trí vòng dây
phát, 04 đến 08 Công nhân rải dây và giúp việc khác (phụ thuộc kích thước vòng
dây phát).
4.2. Chuẩn bị máy, thiết bị:
4.2.1. Trước khi thi công phải chuẩn bị đầy đủ máy và thiết bị đi kèm. Máy phải
được kiểm tra theo mục 4.2, đảm bảo các tính năng kỹ thuật ghi trong lý lịch
máy của nhà sản xuất.
4.2.2. Chuẩn bị vòng dây phát: Căn cứ vào tỷ lệ đo vẽ, kích thước, độ sâu tồn
tại của đối tượng nghiên cứu, độ dẫn của môi trường và đối tượng nghiên cứu để
lựa chọn kích thước và số vòng dây phát thích hợp.
Khi môi trường có điện trở suất từ vài chục W.m đến vài trăm W.m,
chiều sâu nghiên cứu tối đa h với dự kiến độ dẫn dọc tầng trên là S, kích thước
vòng dây phát được xác định theo công thức của Sidorov.V.A:
[m] (1)
Trong đó:
K: hằng số của máy;
: tín hiệu đo nhỏ nhất có thể tin cậy
của máy (nV/m2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h: độ sâu nghiên cứu (mét)
L: kích thước cạnh hình vuông của dây phát (mét).
4.3. Tùy thuộc vào máy đo, phương pháp đo để lựa chọn vòng dây thu thích
hợp.
4.2.4. Trước khi thu thập số liệu trên toàn bộ mạng lưới thiết kế phải tiến
hành đo thử nghiệm. Mục đích của đo thử nghiệm là để lựa chọn kích thước vòng
dây phát, tần số phát, số bản ghi…phù hợp với đặc điểm địa chất, địa vật lý của
đối tượng nghiên cứu.
4.2.3. Mạng lưới đo
4.3.1. Phương pháp ĐSTC được tiến hành theo tuyến hoặc theo diện tích trên mạng
lưới định sẵn có cùng tỷ lệ hoặc không cùng tỷ lệ với tỷ lệ khảo sát của các
phương pháp khác, tùy thuộc vào yêu cầu của mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra và được
quy định cụ thể trong đề án.
Bảng 1 – Mạng lưới tuyến ĐSTC
Tỷ lệ đo vẽ
Bậc tỷ lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m)
Khoảng cách điểm quan trắc (m)
1 : 50.000
Lớn
500
50 – 100
1 : 25.000
Lớn
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 : 10.000
Chi tiết
100
10 – 40
1 : 5.000
Chi tiết
50
5 – 20
1 : 2.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2,5 – 10
1 : 1.000
Chi tiết
10
1 – 5
4.3.2. Khi phát hiện dị thường phải tiến hành đo chi tiết. Mức độ chi tiết phụ
thuộc vào diện phân bố và độ sâu dự đoán của đối tượng gây dị thường và đảm bảo
sao cho mỗi đối tượng gây dị thường phải có ít nhất 3 tuyến đo cắt qua, mỗi dị
thường trên tuyến có ít nhất 3 điểm đo.
Khối lượng điểm đo chi tiết được dự kiến trước trong quá
trình lập đề án.
4.4. Đo đạc thực địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1.1. Chỉ có một điểm thu nằm ở tâm vòng dây phát
4.4.1.2. Có nhiều điểm thu nằm trong vòng dây phát. Trường hợp này,
khoảng cách nhỏ nhất từ vòng dây thu đến vòng dây phát không nhỏ hơn 1/4 cạnh
vòng dây phát gần nhất.
4.4.1.3. Điểm thu nằm ở ngoài vòng dây phát.
4.4.2. Các dạng vòng phát dây đơn có tâm vòng dây phát và thu trùng nhau hoặc
vòng phát lắp sẵn thành khung cố định được rải hay đặt ở vị trí thiết kế.
4.4.3. Khi rải dây phải tuân theo các yêu cầu sau:
4.4.3.1. Không được rải gần sát các vật bằng kim loại.
4.4.3.2. Dây dẫn không được làm thành các vòng phụ hoặc tồn lại trên
trục tời.
4.4.3.3. Các chỗ nối phải ở các góc của vòng dây và không được để
chạm đất hoặc các vật dẫn khác.
4.4.3.4. Các chỗ nối, nguồn nuôi, vỏ máy đều phải cách ly với mặt
đất. Điện trở cách điện của thiết bị không được nhỏ hơn 5MW.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4. Vị trí điểm đo, tuyến đo, đường rải dây phát phải được chuẩn bị sẵn
trước khi thi công và tuân thủ theo Tiêu chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về công tác
trắc địa cho khảo sát địa vật lý.
4.4.5. Đồng bộ máy phát và máy thu
4.4.5.1. Khi đo đạc bằng các bộ máy có máy phát và máy thu là hai
khối tách rời nhau thì phải tiến hành đồng bộ máy phát và máy thu.
4.4.5.2. Quy trình đồng bộ thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Các tham số đồng bộ phải tương ứng với giá trị do nhà sản xuất quy định.
4.4.6. Xác định cường độ dòng phát và thời gian ngắt dòng
phát
4.4.6.1. Để xác định cường độ dòng phát và thời gian ngắt dòng phát
phải thử để chọn dòng phát tối ưu. Các tham số này thông báo cho người đo máy
để nhập vào máy thu.
4.4.6.2. Cường độ dòng phát và thời gian ngắt dòng dùng cho các điểm
đo tiếp theo nếu không thay đổi cường độ dòng phát.
4.4.6.3. Trước khi đo đạc cần thực hiện chế độ kiểm tra các tham số
kỹ thuật của máy theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.4.6.4. Khi đo đạc phải dọn sạch các vật kim loại, dây dẫn ở bên
trong và lân cận đầu thu đến 1 m. Máy đo phải đặt cách đầu thu trên 10 m. Cáp nối
đầu thu phải quay ra phía ngoài, không có đoạn vòng vào đầu thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng tài liệu
4.5.1. Để đánh giá chất lượng số liệu thu thập thực địa phải tiến hành đo kiểm
tra độc lập. Số lượng đo kiểm tra bằng 5 đến 10% tổng khối lượng của đề án.
4.5.2. Chất lượng tài liệu thực địa được đánh giá qua kết quả tính sai số từ số
liệu đo kiểm tra. Sai số tại mỗi điểm đo tính theo công thức sau:
; % (2)
Trong đó:
di : Sai số
tại mỗi điểm đo.
U1 và U2 : Giá trị suất điện động
(dB/dt) lần đo thứ nhất và kiểm tra của cổng thú I (mV/m2)
I1 và I2 : Cường độ dòng phát lần thứ
nhất và lần đo kiểm tra (Ampe).
Utb : giá trị trung bình của suất điện động lần
đo thứ nhất và lần đo kiểm tra (mV/m2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số trung bình cho toàn vùng được tính theo công thức:
; (%) (3)
Trong đó:
d :
Sai số trung bình tính bằng % tính cho toàn vùng,
di : Sai
số trung bình tại mỗi điểm kiểm tra tính theo công thức (2),
N : Số lượng điểm đo kiểm tra.
Tài liệu đảm bảo chất lượng khi d £ 20%.
4.6. Công tác văn phòng thực địa.
Công tác văn phòng thực địa phải được tiến hành thường xuyên
hàng ngày. Nội dung công tác văn phòng thực địa gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2. Kiểm tra số liệu, đánh giá chất lượng thông qua tính sai số kiểm tra,
4.6.3. Kiểm tra, hiệu đính sổ nhật ký thực địa
4.6.4. Phân tích sơ bộ các đường cong để xác định các vị trí có dị thường để bố
trí đo đan dày.
4.6.5. Đánh giá sơ bộ bản chất địa chất các dị thường để dự kiến điều chỉnh
hoặc bổ sung các công việc tiếp theo.
4.6.6. Xây dựng các đồ thị, sơ đồ kết quả đo đạc.
4.6.7. Lập báo cáo kết quả thi công theo mùa hoặc kết thúc thi công trình cấp
có thẩm quyền đề nghị tổ chức kiểm tra, nghiệm thu. Báo cáo kết quả thi công
phải nộp lên cấp có thẩm quyền ít nhất trước 15 ngày kể từ ngày đề nghị kiểm
tra, nghiệm thu.
5. Công tác trong phòng
5.1. Nhiệm vụ của công tác trong phòng là kiểm tra, chỉnh lý tài liệu thực
địa; xử lý, phân tích toàn bộ tài liệu, giải đoán địa chất, thành lập các bản
vẽ biểu diễn kết quả và lập báo cáo tổng kết.
5.2. Kiểm tra, chỉnh lý tài liệu đo đạc thực địa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1. Sự đúng đắn của quy trình thu thập số liệu thực địa
5.2.2. Sự đúng đắn, độ chính xác của số liệu đo
5.2.3. Sự đúng đắn của việc ghi chép nhật ký đo
5.3.4. Việc lưu giữ số liệu
5.2.5. Khối lượng các điểm đo thường và đo kiểm tra
5.2.6. Chỉnh lý tài liệu, sổ ghi chép thực địa
5.3. Xử lý tài liệu đo sâu trường chuyển
5.3.1. Xử lý tài liệu trường chuyển bao gồm phân tích định tính và định lượng.
Nội dung của công tác xử lý tài liệu đo sâu trường chuyển là xác định các yếu
tố hình học (hình dạng, độ sâu, kích thước…), điện trở (hoặc độ dẫn điện) của
các vật thể gây dị thường; phân chia các lớp địa – điện, vạch định các cấu trúc
trường điện trở (hoặc độ dẫn) có thể liên quan đến các đứt gãy…
5.3.2. Phân tích định tính: dùng để phát hiện và dự báo sơ bộ vị trí, quy mô và
chiều sâu phân bố tương đối của đối tượng nghiên cứu dựa vào hình dạng các đồ
thị, mặt cắt, sơ đồ (bản đồ) đẳng giá trị tín hiệu trường chuyển dB/dt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.1. Khi sử dụng các máy đo trường chuyển đo tương tự thì tiến
hành phân tích định lượng tài liệu ĐSTC theo phương pháp giải bài toán ngược
gần đúng ở các thời gian t liên quan đến chiều sâu thấm Z theo các biểu thức
sau:
t = m.S.[Z – h(Z)] (4)
e(t,Si,Zi) = I.Sp
St / 67.S.Z4 (5)
Trong đó: S là độ dẫn dọc của tầng trên; Si là độ dẫn dọc
của lớp I; Sp là diện tích khung dây phát; St là diện tích khung thu; Zi là
chiều sâu hiệu dụng của lớp i.
Thay đổi Si của các lớp sao cho phiến hàm sau đây cực tiểu:
G(S) = S [e(t,Si,Zi) - e(t)] = min (6)
Việc phân tích được thực hiện với từng đường cong ĐSTC bằng
các phần mềm chuyên dùng trên máy tính cho môi trường 1D.
Căn cứ vào các kết quả phân tích định lượng các điểm ĐSTC
trên từng tuyến để lập các mặt cắt địa điện môi trường 2D theo theo phương pháp
thủ công hoặc bằng chương trình, phần mềm chuyên dụng.
5.3.3.2. Khi sử dụng máy PROTEM57 – MK2, tài liệu trường chuyển được
phân tích định lượng bằng các phần mềm chuyên dụng (TEMIX, IX 1D,……).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Giải đoán địa chất kết quả đo sâu trường chuyển là quá trình xác lập mối
tương quan giữa kết quả phân tích, xử lý tài liệu trường chuyển với các đối
tượng địa chất, khoáng sản. Khi có các tài liệu địa vật lý, địa chất khác thì
nhất thiết phải liên kết, tổng hợp kết quả xử lý, phân tích tài liệu trường
chuyển với các kết quả đó.
6.2. Trình tự giải đoán kết quả ĐSTC bắt đầu từ việc xác lập mối liên quan của
các vật thể địa chất với trường điện từ; vị trí, diện phân bố các dị thường có
liên quan đến điểm quặng; xác định chiều sâu đến thân quặng, đới khoáng hóa… Từ
đó đánh giá triển vọng của đối tượng địa chất thông qua kết quả đo ĐSTC.
6.3. Trên các mặt cắt tổng hợp, bản đồ/sơ đồ kết quả của phương pháp ĐSTC
phải thể hiện được các dị thường có triển vọng của đối tượng nghiên cứu; các
cấu trúc địa chất, đứt gãy có liên quan đến đối tượng; các ranh giới đất đá,
các thân quặng đã biết và dự kiến theo kết quả của phương pháp ĐSTC, v.v…
6.4. Biểu diễn kết quả
6.4.1. Số liệu đo đạc thực địa sau khi tính toán, xử lý, phân tích phải thành
lập các dạng mặt cắt, sơ đồ/bản đồ kết quả phục vụ cho công tác giải đoán địa
chất, lập báo cáo tổng kết.
6.4.2. Kết quả giải đoán địa chất tài liệu trường chuyển được thể hiện dưới
dạng các mặt cắt địa chất – địa vật lý, các sơ đồ, bản đồ theo mục tiêu, nhiệm
vụ của đề án đặt ra cho công tác đo sâu trường chuyển.
6.4.3. Các mặt cắt, bản đồ/sơ đồ đồ thị phải thành lập theo mẫu thống nhất có
chung một tỷ lệ, có cùng khoảng cách giữa các tuyến với nhau hoặc theo khoảng
cách thực tế, có chung tỷ lệ chuẩn cho các đại lượng đo hoặc tính toán được.
Khoảng cách giữa các điểm trên đồ thị bố trí theo tỷ lệ đo (hoặc lớn hơn 1
cấp).
6.5. Lập báo cáo
6.5.1. Trong quá trình thi công thực địa, thủ trưởng đơn vị thi công phải lập
báo cáo thi công định kỳ theo bước và nộp lên cơ quan có thẩm quyền trước khi
nghiệm thu bước chậm nhất là 7 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3. Kèm theo báo cáo có các bản đồ/sơ đồ kết quả đo đạc và phân tích sơ bộ
tài liệu thực địa, các văn bản chuyển giao những đới dị thường có triển vọng đã
được nghiệm thu ở bước trước cho các đơn vị địa chất và kết quả các công trình
khai đào kiểm tra dị thường trường chuyển.
6.5.4. Nội dung của bản lời báo cáo tổng kết các mục chính sau:
Cơ sở pháp lý;
Mục tiêu, nhiệm vụ của công tác trường chuyển;
Phương pháp kỹ thuật thu thập tài liệu thực địa;
Khối lượng, chất lượng của công tác đo đạc thực địa
Phương pháp kỹ thuật xử lý, phân tích tài liệu thu thập
Giải đoán địa chất tài liệu
Đánh giá hiệu quả địa chất – kinh tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
MẪU
SỔ ĐO SÂU TRƯỜNG CHUYỂN
1. Mẫu trang bìa 1a
ĐƠN VỊ:…………………..
---------------------
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐO SÂU TRƯỜNG CHUYỂN
MIỀN THỜI GIAN
Đề án………………………………………………………
……………………………………………………………...
Quyển số: ………………..
Tên máy: ………………..
Số máy: ………………...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mẫu trang ghi đo đạc
Tuyến: ………… Máy:
………… Ngày đo: …………
Cỡ vòng phát: ……… Số máy:
………… Thời tiết: …………
Cỡ vòng thu: ………… Người đo:
………… Người ghi: ………..
TT
Điểm phát
Dòng phát
Điểm thu
Tần số đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
Đầu
Cuối
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. A.I.Zabrovski. Thăm dò điện. NXB Nedra. Matxcơva 1963
(bản tiếng Nga).
2. A.G.Tarkhov. Tuyển tập thăm dò điện. NXB Nedra. Matxcơva
(bản tiếng Nga).
3. A.S. Semenov. Thăm dò điện bằng phương pháp điện trường
tự nhiên. NXB Nedra. Matxcva.1968.(bản tiếng Nga).
4. Brusian.V.R.Lý thuyết trường điện từ áp dụng trong thăm
dò điện. NXB.TP.Lênin 1972 (bản tiếng Nga).
5. M.Blokh. Phương pháp mặt cắt điện. NXB Nedra. Matxcơva
1971 (bản tiếng Nga).
6. P.F. Rodionov. Thăm dò điện bằng phương pháp nạp điện.
NXB Nedra. Matxcơva 1971.(bản tiếng Nga).
7. Nguyễn Trọng Nga, Tống Vi dân. Hệ phương trình xử lý
đường cong đo sâu điện trên máy vi tính. Tuyển tập ĐH Mỏ - Địa chất tập XV. Hà
Nội 1999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Nguyễn Trọng Nga. Thăm dò điện phân giải cao (Giáo trình
dùng cho học viên cao học địa vật lý). Hà Nội – 1997.
10. Nguyễn Trọng Nga và nnk. Tổ hợp phương pháp địa vật lý
nghiên cứu cấu trúc sâu và phát hiện quặng ẩn. Đề tài NCKH cấp nhà nước KT – 01
– 19. 1996.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phương pháp
trường chuyển
1. Định nghĩa phương pháp, phạm vi áp dụng
2. Thuật ngữ và định nghĩa
3. Máy và thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Công tác trong phòng
6. Giải đoán địa chất và biểu diễn kết quả
Phụ lục A: Mẫu sổ nhật ký trường chuyển
Phụ lục B: Tài liệu tham khảo