|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 926/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ KINH
DOANH BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12
tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một
số cơ chế, chính
sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về phát triển bền vững;
Căn cứ Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10 tháng 05 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành kế hoạch hành động quốc gia thực hiện chương trình nghị sự 2030 vì sự
phát triển bền vững;
Căn cứ Quyết định số 1362/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt kế hoạch phát triển bền vững doanh nghiệp khu vực tư nhân đến năm
2025, tầm nhìn 2030;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình hỗ trợ kinh doanh bền vững giai đoạn
2026 - 2030 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chính như sau:
I. MỤC
TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu của Chương
trình
a) Mục tiêu tổng quát:
- Thúc đẩy doanh nghiệp
khu vực tư nhân tăng trưởng chất lượng và hiệu quả theo hướng bền vững, đảm bảo
mọi hoạt động cân bằng giữa hiệu quả kinh tế với trách nhiệm xã hội và bảo vệ
tài nguyên môi trường, nhằm hiện thực hóa đồng bộ 17 Mục tiêu phát triển bền vững
(SDGs) đến năm 2030 và cam kết Net Zero vào năm 2050.
- Phát triển hệ sinh thái
hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững, đóng góp
tích cực trong việc tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống cho người thu nhập
thấp, người yếu thế, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt
Nam.
- Nâng cao nhận thức của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của
kinh doanh bền vững.
- Bồi dưỡng, nâng cao nhận
thức, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, hỗ trợ,
tư vấn về kinh doanh bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Hỗ trợ khoảng 25.000
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.
- Hỗ trợ xây dựng ít nhất
20 mô hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững thành
công điển hình để lan tỏa, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển bền vững.
- Thu hút và huy động các
nguồn lực hợp
pháp, đặc biệt từ khu vực doanh nghiệp, kinh tế tư nhân để triển khai các sáng
kiến hướng tới kinh doanh bền vững.
2. Phạm vi của Chương
trình: Thực hiện trên phạm vi toàn quốc trong giai đoạn từ năm 2026 đến năm
2030.
3. Đối tượng của Chương
trình:
a) Đối tượng thụ hưởng:
Doanh nghiệp khu vực tư nhân, hộ kinh doanh và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp
tác (sau đây gọi tắt là hợp tác xã) thực hiện kinh doanh bền vững.
b) Đối tượng tham gia triển
khai Chương trình:
- Tổ chức thúc đẩy phát
triển kinh doanh bền vững (sau đây gọi tắt là bên cung cấp dịch vụ) gồm: Viện
nghiên cứu, trường đại học, đơn vị sự nghiệp, hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức
có tư cách pháp nhân thực hiện hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp kinh
doanh bền vững.
- Cơ quan, tổ chức hỗ trợ
kinh doanh bền vững (sau đây gọi tắt là cơ quan hỗ trợ) gồm: Đơn vị được cấp có
thẩm quyền giao nhiệm vụ và dự toán kinh phí để triển khai Chương trình; các
đơn vị thuộc, trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Các bộ, cơ quan trung
ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt
là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các đơn vị trực thuộc; các cơ quan, tổ chức hỗ trợ được
giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động của Chương trình.
II. CÁC
MÔ HÌNH KINH DOANH BỀN VỮNG
1. Mô hình kinh doanh áp dụng
kinh tế tuần hoàn: Là mô hình kinh doanh trong đó các hoạt động thiết kế, sản xuất, tiêu
dùng và cung cấp sản phẩm, dịch vụ có mục tiêu giảm khai thác nguyên liệu, vật
liệu, tái chế, tái sử dụng, kéo dài vòng đời sản phẩm, hạn chế chất thải phát
sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
2. Mô hình kinh doanh bao
trùm: Là mô hình kinh doanh huy động người thu nhập thấp tham gia trong chuỗi
giá trị của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã; trong đó, người thu nhập
thấp có thể tham gia với vai trò là nhà cung ứng, khách hàng, nhà phân phối,
người lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các giá trị
chia sẻ.
3. Mô hình kinh doanh áp dụng
khung tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị (ESG) và các mô hình kinh doanh
bền vững khác: Là mô hình kinh doanh đảm bảo các yếu tố bền vững về quản trị
kinh doanh, hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, giải
quyết các vấn đề an sinh xã hội.
III. ĐIỀU
KIỆN NHẬN HỖ TRỢ
Doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững được hỗ trợ khi đáp ứng một trong các điều
kiện sau:
1. Đã có giải thưởng, chứng chỉ, giấy chứng
nhận ở cấp quốc tế hoặc cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh hoặc ISO về chuyển đổi xanh,
kinh tế tuần hoàn, môi trường, áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường - xã hội -
quản trị (ESG), kinh doanh bao trùm, kinh doanh bền vững, trách nhiệm xã hội.
2. Là doanh nghiệp xã hội
theo quy định của pháp luật.
3. Đang triển khai dự án
xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường -
xã hội - quản trị
(ESG) theo quy định pháp luật.
4. Đáp ứng tiêu chí xác định
mô hình kinh doanh bền vững được công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Đáp ứng Khung tiêu chí
đánh giá mô hình kinh doanh bền vững quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này.
IV. HOẠT
ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Phát triển hệ sinh thái
hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững
a) Xây dựng tài liệu, tổ
chức phổ biến thông tin, truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng,
mạng xã hội nhằm nâng cao nhận thức của xã hội, cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, hợp tác xã về kinh doanh bền vững.
b) Tổ chức bồi dưỡng, nâng
cao nhận thức, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản
lý, hỗ trợ, tư vấn về kinh doanh bền vững.
c) Xây dựng mạng lưới
chuyên gia tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.
d) Xây dựng, phát triển nền
tảng số để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.
đ) Tổ chức các diễn đàn
kinh doanh bền vững thường niên, hội thảo, tọa đàm chia sẻ thông tin, kinh nghiệm
và thực tiễn tốt về các mô hình kinh doanh bền vững trong nước và quốc tế; kết
nối, thúc đẩy tài chính xanh, đầu tư tạo tác động xã hội, môi trường.
e) Khuyến khích các bên
cung cấp dịch vụ nghiên cứu, phát triển và áp dụng các giải pháp, công cụ nhằm
đánh giá và công nhận doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.
g) Khuyến khích các tổ chức
tài chính, tín dụng nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính, tín
dụng thúc đẩy kinh doanh bền vững.
h) Hỗ trợ phát triển các
sáng kiến hợp tác công tư thúc đẩy kinh doanh bền vững, đầu tư tạo tác động xã
hội, môi trường.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh
bền vững
a) Hỗ trợ tư vấn: Xây dựng
chiến lược, thiết kế mô hình, phương án kinh doanh bền vững; quản trị nội bộ;
tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường và các nội dung khác liên quan tới hoạt
động sản xuất kinh doanh; tiếp cận tài chính, gọi vốn đầu tư.
b) Hỗ trợ đào tạo: Quản trị
doanh nghiệp; xây dựng chiến lược, thiết kế mô hình, phương án kinh doanh bền vững;
hoạt động sản xuất kinh doanh; huấn luyện chuyên sâu trong nước và nước ngoài về
áp dụng và phát triển mô hình kinh doanh bền vững.
c) Hỗ trợ khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo: Tìm kiếm, lựa chọn, giải mã
và chuyển giao công nghệ; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thử nghiệm
(sandbox); chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, đo lường chất lượng sản
phẩm, dịch vụ; hoàn thiện sản phẩm, thương mại hóa các giải pháp công nghệ; tư
vấn sở hữu trí tuệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ; tư vấn chuyển đổi số;
chi phí thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số.
d) Hỗ trợ về truyền thông, xúc
tiến thương mại, mở rộng thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh bền vững:
Hỗ trợ đăng ký thành công tài khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên các sàn thương mại
điện tử quốc tế; hỗ trợ duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế; hỗ
trợ tham gia hội chợ triển lãm, xúc tiến thương mại trong nước và nước ngoài.
3. Hoạt động quản lý
Chương trình:
a) Xây dựng tài liệu hướng
dẫn tổ chức thực hiện Chương trình, khung giám sát, đánh giá Chương trình gồm:
Thuê chuyên gia tư vấn xây dựng, thẩm định nội dung tài liệu; tổ chức tập huấn
phổ biến, hướng dẫn sử dụng tài liệu.
b) Tổ chức đánh giá, giám
sát định kỳ hoặc đột xuất tình hình triển khai Chương trình; tổ chức đánh giá độc lập giữa kỳ và tổng
kết Chương trình, xây dựng báo cáo đánh giá kết quả và tác động của Chương
trình.
V.
NGUYÊN TẮC HỖ TRỢ
1. Công tác hỗ trợ kinh
doanh bền vững phải đảm bảo phù hợp đối tượng, phạm vi hỗ trợ của ngân sách nhà
nước, tuân thủ đúng các quy định pháp luật.
2. Doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, hợp tác xã đăng ký nhu cầu trước được hỗ trợ trước.
3. Doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, hợp tác xã do phụ nữ, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số làm chủ;
doanh nghiệp, hộ kinh doành, hợp tác xã sử dụng nhiều lao động là nữ, người
khuyết tật và người dân tộc thiểu số; doanh nghiệp xã hội theo quy định của
pháp luật được hỗ trợ trước.
VI.
KINH PHÍ HỖ TRỢ
1. Nguồn kinh phí thực hiện
Chương trình được đâm bảo từ các nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn huy động từ
các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh
phí thực hiện Chương trình:
a) Các hoạt động hỗ trợ từ
nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình.
b) Doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, hợp tác xã
kinh doanh bền vững được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Luật Hợp tác xã, Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân và các văn
bản hướng dẫn.
c) Các hoạt động hỗ trợ từ
nguồn kinh phí đóng góp, tài trợ thực hiện theo
thỏa thuận với nhà tài trợ, bên tham gia đóng
góp kinh phí (trường hợp có thỏa thuận) hoặc theo quy định của bên cung cấp dịch
vụ (trường hợp không có thoả thuận). Cơ chế thực hiện (quy trình, thủ tục, nội
dung và chi phí thực hiện, trách nhiệm của các bên liên quan) và việc quản lý,
sử dụng nguồn kinh phí đóng góp, tài trợ phải đảm bảo tuân thủ quy định của
pháp luật Việt Nam.
VII. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Bộ Tài
chính:
a) Chủ trì hướng dẫn xây dựng,
tổng hợp kế hoạch, dự toán kinh phí, cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình hàng năm và giai đoạn 2026 - 2030 trên phạm vi cả nước, đảm bảo
nguyên tắc quy định tại Chương trình này và theo các quy định pháp luật liên
quan; xây dựng tiêu chí xác định mô hình kinh doanh bền vững theo Khung tiêu chí đánh
giá mô hình kinh doanh bền vững quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này và
công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Chủ trì xem xét bố trí
dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thông báo kế hoạch thực
hiện Chương trình theo dự toán hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực
hiện Chương trình.
c) Hợp tác với các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước để thu hút nguồn lực phục vụ hoạt động phát triển hệ sinh thái.
d) Nghiên cứu, đề xuất các
chính sách ưu tiên, đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh
doanh bền vững trong quá trình xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật
liên quan.
đ) Chủ trì hướng dẫn, giám sát, đánh
giá kết quả thực hiện Chương trình này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực
hiện giữa kỳ và tổng kết Chương trình, kịp thời đề xuất, kiến nghị Thủ tướng
Chính phủ điều chỉnh Chương trình theo từng thời kỳ cho phù hợp với điều kiện thực tiễn.
2. Các bộ, cơ quan trung
ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức hỗ trợ kinh doanh bền vững:
a) Xây dựng kế hoạch, dự
toán kinh phí thực hiện Chương trình hàng năm và giai đoạn 2026 - 2030 hoặc thực
hiện lồng ghép với các chương trình khác phù hợp mục tiêu của Chương trình này
(nếu có); gửi Bộ Tài chính để tổng hợp chung trên phạm vi toàn quốc.
b) Giao đơn vị trực thuộc
làm đầu mối và tổ chức triển khai Chương trình hàng năm; đánh giá tình hình thực
hiện Chương trình trong phạm vi, lĩnh vực quản lý; trường hợp cần thiết, đề xuất
sửa đổi, bổ
sung nội dung, hoạt động của Chương trình, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ.
c) Chịu trách nhiệm về
tính khả thi, hiệu quả, triển khai Chương trình theo phạm vi và lĩnh vực quản lý, lồng ghép tối đa vào các
chương trình tương tự hiện có để tăng cường tiết kiệm.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào
khả năng cân đối nguồn lực, xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước từ
nguồn chi thường xuyên, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cho các hoạt
động để thực hiện Chương trình. Chủ động sử dụng ngân sách địa phương để thực
hiện; trường hợp có khó khăn về ngân sách, tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Bộ Tài
chính để tổng hợp,
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, đảm bảo theo đúng quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
4. Trách nhiệm của các tổ
chức thúc đẩy phát triển kinh doanh bền vững:
a) Chủ động nghiên cứu, đề
xuất, tham gia triển khai các hoạt động cụ thể hỗ trợ thúc đẩy kinh doanh bền vững
trong phạm vi các hoạt động của Chương trình.
b) Tuân thủ đúng các quy định
hướng dẫn thực hiện Chương trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
5. Trách nhiệm của các
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã:
a) Cung cấp thông tin, tài
liệu kịp thời, đày đủ, chính xác theo yêu cầu của cơ quan hỗ trợ, bên cung cấp
dịch vụ phát triển kinh doanh bền vững và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
thông tin, tài liệu đã cung cấp.
b) Tuân thủ đúng quy định
của Chương trình và các văn bản hướng dẫn; thực hiện đúng cam kết với cơ quan hỗ
trợ, bên cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh bền vững.
c) Bố trí nguồn lực đối ứng
để tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện hiệu quả nguồn lực hỗ trợ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng
Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
PHỤ LỤC
KHUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH
KINH DOANH BỀN VỮNG
(Kèm theo Quyết định số 926/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. TIÊU
CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH KINH TẾ TUẦN HOÀN
1. Về định hướng kinh
doanh: Doanh nghiệp có triết lý về kinh doanh áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn
trong tầm nhìn, sứ mệnh hoặc có mục tiêu, chiến lược, kế hoạch hoạt động hướng
đến kinh tế tuần hoàn.
2. Trong công đoạn sản xuất
và tiền sản xuất:
a) Tiêu chí về giảm khai
thác, sử dụng tài nguyên không tái tạo, tài nguyên nước; tăng hiệu quả sử dụng
tài nguyên, nguyên liệu thô, vật liệu; tiết kiệm năng lượng.
b) Tiêu chí về kéo dài thời
gian sử dụng vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, các linh kiện, cấu kiện.
c) Tiêu chí về hạn chế chất
thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường bao gồm: Giảm chất thải
rắn, nước thải, khí thải; giảm sử dụng hóa chất độc hại; tái chế chất thải, thu
hồi năng lượng; giảm sản phẩm sử dụng một lần; mua sắm xanh.
3. Trong công đoạn sau bán
hàng, bao gồm vận chuyển giao hàng, sử dụng sản phẩm, thu hồi sản phẩm:
a) Tiêu chí về sử dụng
năng lượng tái tạo; tái chế, tái sử dụng vật liệu tiêu hao; dịch vụ sửa chữa hoặc
bảo trì sản phẩm; thông tin bao bì, nhãn mác sản phẩm.
b) Tiêu chí về tái chế sản
phẩm, quản lý thu hồi, thu gom sản phẩm.
c) Tiêu chí về sử dụng hạt
vi nhựa hoặc nhựa không tự phân hủy.
II.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH KINH DOANH BAO TRÙM
1. Về định hướng kinh doanh
bao trùm: Doanh nghiệp có triết lý về định hướng kinh doanh bao trùm trong tầm
nhìn, sứ mệnh, thông điệp của lãnh đạo doanh nghiệp hoặc có mục tiêu, chiến lược
hoạt động, kế hoạch hoạt động có hướng đến kinh doanh bao trùm; hệ thống quản
lý và đo lường tác động.
2. Về tính khả thi thương
mại: Tính khả thi thương mại cấp độ doanh nghiệp; tính khả thi thương mại cấp độ
mô hình kinh doanh bao trùm; quản trị tốt; tuân thủ pháp luật lao động, bảo vệ
môi trường, tiêu chí phát triển bền vững về khía cạnh xã hội.
3. Về tác động xã hội: Tác
động xã hội theo chiều rông; tác động xã hội theo
chiều sâu; tính nhân rộng và lan tỏa theo
ngành, theo chuỗi, đến cộng đồng địa phương, thúc đẩy bình đẳng giới.
4. Về đổi mới sáng tạo: Đổi
mới sáng tạo trong quy trình, mô hình kinh doanh
để cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc
sống của người thu nhập thấp; đổi mới sáng tạo về công nghệ nâng cao hiệu quả
kinh tế, tác động xã hội, bảo vệ môi trường; đổi mới sáng tạo vì xã hội, thúc đẩy
công bằng và bền vững trong xã hội; đổi mới sáng tạo bảo vệ tài nguyên môi trường, phát
triển doanh nghiệp theo hướng xanh, phục vụ tăng trưởng xanh.
III.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH KINH DOANH ÁP DỤNG KHUNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG - XÃ HỘI
- QUẢN TRỊ (ESG)
1. Tiêu chí về môi trường:
Tuân thủ về môi trường, tiêu chuẩn môi trường đối với nhà cung cấp, vật liệu, năng lượng, nước, đa dạng
sinh học, khí thải, nước thải và chất thải, sản phẩm có trách nhiệm.
2. Tiêu chí về xã hội: Việc
làm, quan hệ lao động và quản lý, an toàn và sức
khỏe nghề nghiệp, giáo dục và đào tạo, sự đa dạng,
cơ hội bình đẳng, tham gia công đoàn và các tổ chức đoàn thể, lao động trẻ em,
lao động cưỡng bức hoặc bắt buộc, quyền lợi người lao động, cộng đồng địa
phương, tiêu chuẩn xã hội với nhà cung cấp, sức khỏe và an toàn của khách hàng,
tiếp thị và nhãn hiệu, bảo mật thông tin khách hàng.
3. Tiêu chí về quản trị:
Cam kết thực hiện ESG hoặc kinh doanh bền vững, cơ cấu và chức năng của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Ban
Giám đốc, quản trị sự tham gia của các bên liên quan, tính công khai và minh bạch, môi trường kiểm
soát và quyền cổ đông (chỉ áp dụng với các công ty cổ phần, có niêm yết trên sàn chứng khoán).