TOÀN VĂN Nghị định 273 2026 NĐ CP Kinh doanh hàng miễn thuế mới nhất 2026 chi tiết thế nào?

Phan Thị Như Ý 608 lượt xem
13:45 | 28/07/2026
Ngày 07/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 273/2026/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế, có hiệu lực từ ngày 21/8/2026 và thay thế Nghị định số 100/2020/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin toàn văn đầy đủ, chi tiết.
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Nghị định 273 2026 NĐ CP Kinh doanh hàng miễn thuế mới nhất 2026
  2. Định lượng mua hàng miễn thuế được quy định thế nào tại Nghị định 273 năm 2026?
  3. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế từ ngày 21/8/2026 ra sao?

TOÀN VĂN Nghị định 273 2026 NĐ CP Kinh doanh hàng miễn thuế mới nhất 2026

Ngày 07/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 273/2026/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế, có hiệu lực từ ngày 21/8/2026 và thay thế Nghị định số 100/2020/NĐ-CP.

TẢI VỀ TOÀN VĂN Nghị định 273 2026 NĐ CP

Nghị định 273/2026/NĐ-CP gồm 3 Chương, 23 Điều quy định về quản lý hải quan, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

Đơn cử, tại Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế như sau:

(1) Người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế.

- Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dẫn dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly;

- Người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh;

- Ngoài địa điểm nhận hàng quy định tại khoản này, khách mua hàng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP được nhận hàng ở nước ngoài.

(2) Hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.

(3) Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.

(4) Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Khi mua hàng miễn thuế cho tổ chức phải xuất trình số định mức hàng miễn thuế. Khi mua hàng miễn thuế cho cá nhân phải xuất trình số định mức hàng miễn thuế kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.

(5) Đối tượng mua hàng là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (bao gồm tàu biển có quốc tịch nước ngoài và tàu biển có quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được mua hàng miễn thuế tại cảng biển, cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên để sử dụng trên tàu trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam và để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.

- Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân thuyền viên phải xuất trình hộ chiếu hoặc thể đi bờ của thuyền viên;

- Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, số hộ chiếu của từng thuyền viên;

- Trường hợp hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, số hộ chiếu của từng thuyền viên. Hàng hóa phải được đưa vào kho chứa của tàu để cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh niệm phong, xác nhận, giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.

(6) Trong quá trình thực hiện, trường hợp thông tin cá nhân của người mua hàng miễn thuế có thể khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia khác hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu người mua hàng miễn thuế xuất trình bản giấy các loại giấy tờ cung cấp thông tin này.

>>> Xem toàn bộ nội dung tại Nghị định 273 2026 NĐ CP TẢI VỀ

TOÀN VĂN Nghị định 273 2026 NĐ CP Kinh doanh hàng miễn thuế mới nhất 2026

TOÀN VĂN Nghị định 273 2026 NĐ CP Kinh doanh hàng miễn thuế mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

Định lượng mua hàng miễn thuế được quy định thế nào tại Nghị định 273 năm 2026?

Định lượng mua hàng miễn thuế được quy định tại Điều 6 Nghị định 273/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Người xuất cảnh, quá cảnh, người chờ xuất cảnh quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP hoặc hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng để nhập khẩu vào nước nhập cảnh.

(2) Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, người nhập cảnh quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP được mua hàng miễn thuế theo định mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

(3) Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP được mua hàng miễn thuế theo định lượng quy định tại Điều 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế thì áp dụng định mức như đối với người xuất cảnh, nhập cảnh.

(4) Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP được mua hàng miễn thuế phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trên tàu biển chạy tuyến quốc tế trong thời gian tàu biển neo đậu tại cảng biển Việt Nam, định mức mỗi thuyền viên trong một lần tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam như sau:

- Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.

Đối với rượu nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định định mức tại điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 273/2026/NĐ-CP nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;

- Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà: 20 điếu.

(5) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP được mua hàng miễn thuế không hạn chế về số lượng và trị giá để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.

Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế từ ngày 21/8/2026 ra sao?

Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế từ ngày 21/8/2026 được quy định tại Điều 7 Nghị định 273/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Đối với hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan và kho ngoại quan: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Nghị định 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2015/NĐ-CP.

(2) Đối với hàng hóa từ nội địa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế: Doanh nghiệp gửi danh sách hàng hóa đưa vào đưa ra cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 08a, Mẫu số 08b, Mẫu số 08c Phụ lục II Nghị định 273/2026/NĐ-CP đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện phê duyệt hoặc không phê duyệt kèm lý do không phê duyệt cho doanh nghiệp thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trọng vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận thông tin. Sau khi nhận được phản hồi của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, doanh nghiệp được đưa hàng hóa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Khi doanh nghiệp đưa hàng hóa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, Hải quan kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hóa với danh sách hàng hóa của doanh nghiệp thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để xác nhận thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản về việc đưa hàng hóa vào kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế theo Mẫu số 08/DSHH Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP và gửi dữ liệu lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.

Trường hợp có nghi ngờ về danh sách hàng hóa, trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan phản hồi, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan với thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp.

Trường hợp có dấu hiệu vi phạm, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành Quyết định kiểm tra thực tế lượng hàng tồn của cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Việc tổ chức thực hiện kiểm tra chậm nhất trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.

Trường hợp phức tạp, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra ghi trên quyết định kiểm tra.

Nội dung kiểm tra và kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản kiểm tra theo Mẫu số 11/BBKT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP.

Cơ quan hải quan thực hiện xác nhận thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo kết quả kiểm tra thực tế thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không?
Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không?

Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không? Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và báo cáo nghiên cứu khả thi gồm những gì? Đơn vị nào có thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật?

Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?
Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?

Mẫu bảo lãnh dự thầu Mẫu 04A và 04B Chương VI Mẫu số 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và 12B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC từ ngày 09/9/2026. Dưới đây là file tải trọn bộ mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất

Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không?
Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không?

Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không? Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và báo cáo nghiên cứu khả thi gồm những gì? Đơn vị nào có thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật?

Chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển ra ngoài cơ sở xét nghiệm phải được đóng gói như nào?
Chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển ra ngoài cơ sở xét nghiệm phải được đóng gói như thế nào?

Chất lây nhiễm là mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm được đóng gói, vận chuyển và được phân loại thành chất lây nhiễm loại A và chất lây nhiễm loại B, vậy theo quy định hiện hành thì chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển ra ngoài cơ sở xét nghiệm phải được đóng gói như nào?

Mẫu bệnh phẩm nhập khẩu qua biên giới được kiểm tra y tế như nào?
Mẫu bệnh phẩm nhập khẩu qua biên giới được kiểm tra y tế như thế nào?

Mẫu bệnh phẩm là các mẫu từ người có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người; các chủng vi sinh vật, vật liệu di truyền của vi sinh vật và mẫu khác có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người, vậy mẫu bệnh phẩm nhập khẩu qua biên giới được kiểm tra y tế như thế nào? Quy trình xử lý sự cố khi vận chuyển mẫu bệnh phẩm ra sao?