Link báo cáo tình hình KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ 2026 cho doanh nghiệp tại Đồng Nai theo Công văn 3545 SNV LĐ ra sao?

Nguyễn Ngọc Trầm 152 lượt xem
15:45 | 18/09/2026
Link báo cáo tình hình KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ 2026 cho doanh nghiệp tại Đồng Nai theo Công văn 3545 SNV LĐ ra sao? Thời gian và tần suất khám sức khỏe cho người lao động năm 2026 được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Link báo cáo tình hình KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ 2026 cho doanh nghiệp tại Đồng Nai theo Công văn 3545 SNV LĐ ra sao?
  2. Thời gian và tần suất khám sức khỏe cho người lao động năm 2026 được quy định thế nào?
  3. Việc phân loại sức khỏe được quy định ra sao?

Tại Công văn 3545/SNV-LĐ ngày 06/7/2026, Sở Nội vụ TP Đồng Nai đề nghị các doanh nghiệp báo cáo tình hình khám sức khỏe định kỳ năm 2026.

TẢI VỀ Công văn 3545/SNV-LĐ

Cụ thể, Sở Nội vụ TP Đồng Nai đề nghị các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố thực hiện một số nội dung sau:

- Thực hiện nghiêm việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định tại tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

- Thực hiện báo cáo tình hình khám sức khỏe đối với người lao động tính đến thời điểm hiện tại bao gồm số người lao động đã được khám và số người lao động chưa được khám theo đường dẫn sau:

https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSeJBqi1TGrWGfrQf1uerJtpiGNjg67 puTJc_931yA7czp2x4g/viewform?usp=publish-editor

Sở Nội vụ đề nghị các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố nghiêm túc, khẩn trương triển khai thực hiện nhằm đảm bảo tiến độ chung của thành phố.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các đơn vị vui lòng liên hệ trực tiếp về Sở Nội vụ (thông qua Phòng Lao động, Điện thoại: 02513.941320) để được hướng dẫn kịp thời.

Link báo cáo tình hình KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ 2026 cho doanh nghiệp tại Đồng Nai theo Công văn 3545 SNV LĐ ra sao?

Thời gian và tần suất khám sức khỏe cho người lao động năm 2026 được quy định thế nào?

Theo Điều 21 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau:

(1) Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

(2) Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

(3) Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.

(4) Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.

(5) Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

(6) Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 21 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

Như vậy, thời gian và tần suất khám sức khỏe cho người lao động năm 2026 được quy định như sau:

- Người lao động thông thường:

+ Khám sức khỏe ít nhất 01 lần/năm.

- Người lao động thuộc nhóm đặc thù:

+ Khám sức khỏe ít nhất 06 tháng/lần đối với:

+ Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

+ Người lao động là người khuyết tật;

+ Người lao động chưa thành niên;

+ Người lao động cao tuổi.

Việc phân loại sức khỏe được quy định ra sao?

Theo Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về phân loại sức khỏe như sau:

(1) Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe của người được khám sức khoẻ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

(2) Căn cứ vào kết quả khám chuyên khoa, người thực hiện khám chuyên khoa ghi rõ bệnh, tật thuộc chuyên khoa đã khám và phân loại sức khỏe theo chuyên khoa được phân công khám.

(3) Căn cứ vào kết quả khám của từng chuyên khoa, người hành nghề được cơ sở khám sức khỏe phân công thực hiện việc kết luận phân loại sức khỏe và ký giấy khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ (sau đây gọi tắt là người kết luận) thực hiện việc kết luận phân loại sức khỏe như sau:

- Phân loại sức khỏe cho người được khám sức khỏe thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động;

- Trường hợp người được khám sức khỏe có bệnh, tật thì người kết luận tư vấn phương án điều trị, phục hồi chức năng hoặc giới thiệu để khám bệnh, chữa bệnh.

(4) Sau khi phân loại sức khỏe, người kết luận phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của cơ sở khám sức khỏe vào giấy khám sức khỏe hoặc sổ khám sức khỏe định kỳ. Dấu sử dụng trong giao dịch chính thức của cơ sở khám sức khỏe theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

(5) Đối với những trường hợp khám sức khoẻ theo bộ tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam ban hành hoặc thừa nhận thì việc phân loại sức khỏe căn cứ vào quy định của bộ tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành đó.

(6) Đối với những trường hợp khám sức khỏe theo yêu cầu nhưng không khám đầy đủ các chuyên khoa theo mẫu giấy khám sức khoẻ quy định tại Thông tư 32/2023/TT-BYT, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi thực hiện việc khám sức khoẻ chỉ khám, kết luận đối với từng chuyên khoa theo yêu cầu của người được khám sức khoẻ và không phân loại sức khỏe.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC về thủ tục tố tụng các vụ án lý vi phạm đất đai tại Nghị quyết 29 2026 ra sao?
Thông tư liên tịch 14/2026: Trình tự, thủ tục tố tụng các vụ án vi phạm đất đai tại Nghị quyết 29 2026 ra sao?

Dưới đây là nội dung về Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16.

Thông tư 89 2026 TT BGDĐT sửa quy định đánh giá học sinh tiểu học, THCS, THPT thế nào?
Thông tư 89 2026 TT BGDĐT sửa quy định đánh giá học sinh tiểu học, THCS, THPT thế nào?

Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT và Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 01/12/2026. Dưới đây là thông tin chi tiết.