ĐIỂM MỚI Thông tư 89 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 252 2026 NĐ CP và Luật Quản lý thuế mới nhất 2026

Phan Thị Như Ý 13,073 lượt xem
12:10 | 16/07/2026
Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới chi tiết.
Nội dung chính
  1. ĐIỂM MỚI Thông tư 89 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 252 2026 NĐ CP và Luật Quản lý thuế mới nhất 2026
  2. Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế được hướng dẫn thế nào tại Thông tư 89 2026?
  3. Nội dung quản lý thuế bao gồm những gì?

ĐIỂM MỚI Thông tư 89 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 252 2026 NĐ CP và Luật Quản lý thuế mới nhất 2026

Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

TẢI VỀ Thông tư 89 2026 TT BTC

Theo đó, Thông tư 89/2026/TT-BTC có một số điểm mới đáng chú ý như khai thuế TNCN theo Quý với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 1/7/2026 thay vì khai theo tháng như trước đây, thay thế một số mẫu khai thuế với hộ, cá nhân kinh doanh,...

Thứ nhất, Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định kể từ ngày 01/7/2026, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và khai quyết toán thuế năm, không còn thực hiện khai thuế TNCN theo tháng như quy định trước đây.

Cụ thể, tại Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định:

Điều 22. Khai thuế thu nhập cá nhân
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm như sau:
a.1) Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý;
a.2) Trường hợp khai quyết toán năm:
a.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế;
a.2.2) Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thay theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
...

Thứ hai, thay thế một số mẫu khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh:

Cụ thể, Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định:

Thông tư 89/2026/TT-BTC thay thế mẫu số 01/TKN-CNKD kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC bằng mẫu số 01/TKN-CNKD, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Thứ ba, Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định cụ thể hơn về hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử tại Điều 9, cụ thể:

Điều 9. Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử
1. Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm:
a) Hồ sơ thuế điện tử gồm các loại hồ sơ thuế quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật Quản lý thuế được tạo lập, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương thức điện tử;
b) Chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử là chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành được tạo lập, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương thức điện từ;
c) Văn bàn, thông báo, quyết định hành chính thuế và các văn bản, thông báo, quyết định khác của cơ quan thuế được lập, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương thức điện tử.
Các hồ sơ, chứng từ điện tử quy định tại khoản này phải được xác nhận điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp thành phần của hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước có các tài liệu kèm theo là văn bản giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện từ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trừ tài liệu, thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc trường hợp pháp luật có quy định không thực hiện bằng phương tiện điện tử thì việc nộp, gửi, tiếp nhận các tài liệu này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
...

>>> Đang tiếp tục cập nhật điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC.

ĐIỂM MỚI Thông tư 89 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 252 2026 NĐ CP và Luật Quản lý thuế mới nhất 2026

ĐIỂM MỚI Thông tư 89 2026 TT BTC hướng dẫn Nghị định 252 2026 NĐ CP và Luật Quản lý thuế mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế được hướng dẫn thế nào tại Thông tư 89 2026?

Tại Điều 7 Thông tư 89 2026/TT-BTC hướng dẫn nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế như sau:

Cơ quan thuế, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế (sau đây gọi chung là giao dịch thuế điện tử) bao gồm:

(1) Giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế:

- Người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế;

- Cơ quan thuế gửi các thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế; tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, phản hồi, trả kết quả xử lý; kiểm tra thuế quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế;

- Cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ hỗ trợ để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi về thuế.

(2) Giao dịch điện tử giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức có liên quan trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo cơ chế một cửa liên thông.

(3) Cung cấp, trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của người nộp thuế.

(4) Thủ tục, trình tự kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

(5) Giao dịch điện tử về hóa đơn, chứng từ thực hiện theo quy định của Chính phủ về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Nội dung quản lý thuế bao gồm những gì?

Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025, nội dung quản lý thuế bao gồm:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?
Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?

Mẫu bảo lãnh dự thầu Mẫu 04A và 04B Chương VI Mẫu số 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và 12B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC từ ngày 09/9/2026. Dưới đây là file tải trọn bộ mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất