Danh sách 09 thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam từ 20/9/2026 gồm những thành phố nào?
Ngày 24/8/2026, tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI đã thông qua Nghị quyết của Quốc hội về việc thành lập thành phố Bắc Ninh.
Nghị quyết 39/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 20/9/2026. Do đó, kể từ ngày 20/9/2026, Việt Nam có 09 thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế, Đồng Nai, Quảng Ninh và Bắc Ninh. Cụ thể:
TT | Tên thành phố | Năm thành lập | Diện tích (km2) | Dân số (người) | Quy mô kinh tế GRDP (tỷ đồng) |
1 | TP. Hà Nội | 1945 | 3.359,84 | 8.807.523 | 1.587.379 |
2 | TP. Hồ Chí Minh | 1976 | 6.772,6 | 14.002.598 | 2.972.939 |
3 | TP. Hải Phòng | 1976 | 3.194,7 | 4.664.124 | 734.420 |
4 | TP. Đà Nẵng | 1997 | 11.859,6 | 3.065.628 | 316.100 |
5 | TP. Cần Thơ | 2004 | 6.360,8 | 4.199.824 | 306.170 |
6 | TP. Huế | 2025 | 4.947,11 | 1.432.986 | 89.591 |
7 | TP. Đồng Nai | 2026 | 12.737,2 | 4.491.408 | 677.932 |
8 | TP. Quảng Ninh | 2026 | 6.231 | >1.5 triệu | 368.445 |
9 | TP. Bắc Ninh | 2026 | 4.713 | Gần 4 triệu | đang cập nhật |
Như vậy, từ 20/9/2026, Việt Nam có 09 thành phố trực thuộc Trung ương, gồm: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế, Đồng Nai, Quảng Ninh và Bắc Ninh.

Danh sách 09 thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam từ 20/9/2026 gồm những thành phố nào?
Tiêu chuẩn của thành phố theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 chi tiết ra sao?
Theo Điều 4 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 có quy định về tiêu chuẩn của thành phố như sau:
(1) Quy mô dân số từ 2.500.000 người trở lên.
(2) Diện tích tự nhiên từ 2.500 km2 trở lên.
(3) Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở lên.
(4) Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% trở lên.
(5) Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia hoặc cấp vùng về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng hoặc cả nước.
(6) Đã được công nhận là đô thị loại I.
(7) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:
- Cân đối ngân sách thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương;
- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 80% trở lên;
- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất;
- Tốc độ tăng trưởng GRDP trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP);
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của cả nước trong 03 năm gần nhất.
Tổ chức thực hiện Nghị quyết 39/2026/QH16 thành lập thành phố Bắc Ninh ra sao?
Theo Điều 3 Nghị quyết 39/2026/QH16 quy định về tổ chức thực hiện như sau:
- Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành) và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương theo quy định; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tên gọi gắn với địa danh “tỉnh Bắc Ninh” được đổi tên để hoạt động với tên gọi gắn với địa danh "thành phố Bắc Ninh" kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
- Trường hợp văn bản pháp luật được ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành và tiếp tục được thực hiện sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành có cụm từ “tỉnh Bắc Ninh” thì được chuyển thành cụm từ "thành phố Bắc Ninh".
- Văn bản, giấy tờ có nội dung liên quan đến địa danh tỉnh Bắc Ninh đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, người có thẩm quyền.
- Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, ngoài các chế độ, chính sách đối với thành phố trực thuộc trung ương, các cơ chế, chế độ, chính sách đặc thù đối với tỉnh Bắc Ninh trước đây vẫn tiếp tục được thực hiện trên địa bàn thành phố Bắc Ninh cho đến hết giai đoạn áp dụng hoặc đến khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];