Thực hiện kiểm định xây dựng không đúng nội dung quy định thì bị xử phạt thế nào từ 26/08/2026?

Thư Viện Pháp Luật
13:00 | 30/09/2026
Thực hiện kiểm định xây dựng không đúng nội dung quy định thì bị xử phạt theo điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định 339/2026/NĐ-CP từ 26/08/2026.
Nội dung chính
  1. Thực hiện kiểm định xây dựng không đúng nội dung quy định thì bị xử phạt thế nào từ 26/08/2026?
  2. Kiểm định xây dựng là hoạt động gì?
  3. Nội dung, trình tự, đề cương và báo cáo kết quả kiểm định xây dựng theo Thông tư 32/2026/TT-BXD quy định thế nào?

Thực hiện kiểm định xây dựng không đúng nội dung quy định thì bị xử phạt thế nào từ 26/08/2026?

Thực hiện kiểm định xây dựng không đúng nội dung quy định sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Cụ thể theo điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định 339/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 26/08/2026) quy định:

Vi phạm về kiểm định, thí nghiệm trong hoạt động xây dựng
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về kiểm định sau đây:
a) Thực hiện kiểm định xây dựng không đúng nội dung quy định;
...
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy kết quả kiểm định và kiểm định lại đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;
Cũng theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP có quy định:
Hình thức xử phạt, mức phạt tiền tối đa, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền phạt tiền
...
4. Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức:
a) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức;
b) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 13; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 54; khoản 1, khoản 2 Điều 57; khoản 1 Điều 58; khoản 1 Điều 61; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 62; điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 64; khoản 1 Điều 73; khoản 1 Điều 74 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân.

Theo đó, việc thực hiện kiểm định xây dựng không đúng nội dung quy định sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức và từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm.

Đồng thời, buộc hủy kết quả kiểm định và kiểm định lại theo đúng quy định.

Thực hiện kiểm định xây dựng không đúng nội dung quy định thì bị xử phạt thế nào từ 26/08/2026?

Kiểm định xây dựng là hoạt động gì?

Theo khoản 8 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP thì kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng và các thông số kỹ thuật khác của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua khảo sát, quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.

Nội dung, trình tự, đề cương và báo cáo kết quả kiểm định xây dựng theo Thông tư 32/2026/TT-BXD quy định thế nào?

Theo Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BXD quy định về kiểm định xây dựng, trong đó:

(1) Nội dung kiểm định xây dựng:

- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng;

- Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố của bộ phận công trình, công trình xây dựng;

- Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng.

(2) Trình tự thực hiện kiểm định xây dựng:

- Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ kiểm định; lựa chọn tổ chức kiểm định xây dựng đủ điều kiện năng lực và phù hợp với nội dung nhiệm vụ kiểm định để thực hiện;

- Tổ chức kiểm định xây dựng được lựa chọn lập đề cương kiểm định trình cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản này phê duyệt, thực hiện kiểm định theo đề cương đã được phê duyệt và lập báo cáo kết quả kiểm định trình cơ quan nêu trên để được xem xét, nghiệm thu theo quy định.

(3) Đề cương kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:

- Mục đích, yêu cầu, đối tượng và nội dung kiểm định;

- Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;

- Thông tin về năng lực của chủ trì và cá nhân thực hiện kiểm định; phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thực hiện kiểm định (nếu có);

- Quy trình, phương pháp thực hiện kiểm định;

- Tiến độ thực hiện kiểm định;

- Dự toán chi phí kiểm định;

- Các nội dung cần thiết khác.

(4) Báo cáo kết quả kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:

- Căn cứ thực hiện kiểm định;

- Thông tin chung về công trình và đối tượng kiểm định;

- Nội dung, trình tự thực hiện kiểm định;

- Các kết quả thí nghiệm, quan trắc, tính toán, phân tích và đánh giá;

- Kết luận về nội dung kiểm định và kiến nghị (nếu có).

Trường hợp việc kiểm định xây dựng được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan này về nội dung đề cương kiểm định xây dựng trước khi phê duyệt. Trong trường hợp này, tổ chức kiểm định xây dựng phải độc lập với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình và các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng, quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình.

Trường hợp kết quả kiểm định xây dựng không đáp ứng được yêu cầu thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức đánh giá và khắc phục.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài Viết Bản Án
Cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026 và mẫu bản kiểm điểm 2026

Bản kiểm điểm là văn bản do chính các nhân viết để nhìn nhận lỗi, phân tích nguyên nhân và cam kết sửa chữa khi vi phạm nội quy, quy chế hoặc làm sai trong công việc, học tập. Một bản kiểm điểm tốt có 6 phần: thông tin cá nhân, mô tả vi phạm, nguyên nhân, nhận thức lỗi, biện pháp khắc phục và lời cam kết. Dưới đây, là file mẫu bản kiểm điểm 2026 và hướng dẫn cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026.

Bài viết mới nhất

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.