Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt từ 01 10 2026 theo Luật Phát triển đô thị ra sao?
Theo Điều 43 Luật Phát triển đô thị 2026, từ ngày 01/10/2026, xã, phường hoặc đặc khu được công nhận là khu kinh tế đặc biệt khi đáp ứng các tiêu chí sau:
(1) Có vị trí chiến lược, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước;
(2) Có cảng hàng không quốc tế hoặc cảng biển loại I trở lên;
(3) Có không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát, có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn.
Theo đó, Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách trung ương để đầu tư cho các dự án trọng điểm về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt sau khi có ý kiến chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng ủy Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt từ 01 10 2026 theo Luật Phát triển đô thị ra sao? (hình từ internet)
Tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Căn cứ theo Điều 44 Luật Phát triển đô thị 2026, tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
(1) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt quyết định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, tỷ lệ đại biểu hoạt động chuyên trách của Hội đồng nhân dân; số lượng, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt.
(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt quyết định số lượng Ủy viên Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt; số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt. Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt không tính vào tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của toàn tỉnh, thành phố theo khung số lượng do Chính phủ quy định.
(3) Hội đồng nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt có thẩm quyền:
- Quyết định số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác nhiều hơn quy định của Chính phủ; việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên, điều chỉnh chức năng của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt phù hợp với đặc thù của khu kinh tế đặc biệt;
- Quy định vị trí việc làm công chức, viên chức của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt.
(4) Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt có thẩm quyền:
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trên địa bàn theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 49 của Luật này;
- Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên, điều chỉnh chức năng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt phù hợp với đặc thù của khu kinh tế đặc biệt.
(5) Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt quyết định:
- Việc thuê, tuyển dụng và bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt;
- Việc ký kết hợp đồng thực hiện chuyên môn trong khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
(6) Công tác quản lý nhà nước về kiểm tra, giám sát hải quan tại khu kinh tế đặc biệt được thực hiện bởi một đơn vị hải quan do Hải quan khu vực quản lý địa bàn ở khu kinh tế đặc biệt chỉ định. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền về quản lý hải quan thành lập mới đơn vị hải quan để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát tại khu kinh tế đặc biệt.
(7) Căn cứ điều kiện đặc thù, định hướng phát triển, năng lực thực thi của từng địa phương, Chính phủ điều chỉnh một số nhiệm vụ, quyền hạn từ Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt cho cơ quan, tổ chức, cá nhân ở khu kinh tế đặc biệt.
Danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 48 Luật Phát triển đô thị 2026, danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt bao gồm:
(1) Đầu tư xây dựng và kinh doanh du lịch đường thủy nội địa, trung tâm logistics, khu phi thuế quan, khu công nghệ cao có quy mô vốn đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên;
(2) Đầu tư xây dựng trung tâm sinh thái biển, nuôi biển công nghệ cao, công viên biển có quy mô vốn đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên;
(3) Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, bến cảng; dịch vụ cảng biển, khai thác và vận hành du thuyền; công trình giao thông nối các tuyến đảo cóc quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên;
(4) Đầu tư xây dựng và kinh doanh khách sạn, khu dịch vụ du lịch, nghi dưỡng cao cấp, khu vui chơi giải trí tổng hợp và khu dịch vụ du lịch phức hợp cao cấp có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên; trường hợp đầu tư và kinh doanh khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino (sau đây gọi là dự án casino) thì quy mô vốn đầu tư tương đương từ 2 tỷ đô la Mỹ trở lên;
(5) Đầu tư dự án trong lĩnh vực công nghiệp năng lượng sạch, công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao, cơ khí chính xác, trung tâm dự trữ quốc gia về năng lượng, nhiên liệu, khoáng sản chiến lược, trung tâm nghiên cứu dược phẩm có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên;
(6) Đầu tư cơ sở y tế chất lượng cao, cơ sở giáo dục chất lượng cao có quy mô vốn đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên;
(7) Đầu tư xây dựng và kinh doanh dịch vụ cung cấp nhiên liệu hàng không (bao gồm nhiên liệu sạch), bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và các dịch vụ kỹ thuật hàng không liên quan, có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên;
(8) Dự án đầu tư đóng mới, sửa chữa tàu biển, công nghiệp phụ trợ đóng tàu, xây dựng cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu du lịch, du thuyền có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];