Công văn 9736 NHNN CSTT giảm mặt bằng lãi suất ngân hàng thương mại các tháng cuối năm 2026 chi tiết thế nào?
Để tiếp tục thực hiện các giải pháp giảm mặt bằng lãi suất góp phần hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có Tải về Công văn 9736/NHNN-CSTT ngày 21/10/2026 yêu cầu các ngân hàng thương mại như sau:
(1) Quán triệt trong toàn hệ thống NHTM, trên tất cả các kênh bán hàng tổ chức triển khai quyết liệt giảm thực chất lãi suất huy động và cho vay theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại cuộc họp ngày 19/10/2026 và Công văn 9608/NHNN-CSTT ngày 18/10/2026.
(2) Thực hiện giảm tối thiểu 0,5%/năm lãi suất tiền gửi bình quân của các giao dịch phát sinh mới đối với các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên trong các tháng cuối năm 2026 so với mức lãi suất của chính NHTM tại kỳ báo cáo ngày 11/10/2026 - 20/10/2026.
(3) Để theo dõi các NHTM thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong việc giảm thực chất lãi suất tiền gửi và cho vay, Ngân hàng Nhà nước sẽ theo dõi số liệu lãi suất bình quân đối với các giao dịch phát sinh mới trong các tháng cuổi năm 2026 của các NHTM thông qua hệ thống báo cáo thống kê tại Công văn 6194/NHNN-DBTK ngày 7/8/2023 về việc yêu cầu thực hiện báo cáo lãi suất của các giao dịch phát sinh mới. Trường hợp NHTM không thực hiện chỉ đạo của NHNN, NHNN sẽ có biện pháp xử lý nghiêm, bao gồm cả việc xem xét giảm/giao thấp chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng.

Công văn 9736 NHNN CSTT giảm mặt bằng lãi suất ngân hàng thương mại các tháng cuối năm 2026 chi tiết thế nào? (hình từ internet)
Những trường hợp nào không được cấp tín dụng theo quy định hiện nay?
Căn cứ theo Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, được sửa đổi bổ sung 2025, 2026 quy định:
(1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sau đây:
- Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;
-Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
Quy định trên không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.
(2) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại mục (1). Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại mục (1).
(3) Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.
(4) Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của tổ chức tín dụng hoặc công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.
(5) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.
(6) Việc cấp tín dụng quy định tại các mục (1), (2), (3), (4), (5) bao gồm cả hoạt động mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp.
Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, được sửa đổi bổ sung 2025, 2026, hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại bao gồm?
(1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
(2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
(3) Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
- Cho vay;
- Chiết khấu, tái chiết khấu;
- Bảo lãnh ngân hàng;
- Phát hành thẻ tín dụng;
- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;
- Thư tín dụng;
- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
(4) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
(5) Cung ứng các phương tiện thanh toán.
(6) Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:
- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];