Quyết định 5834/QĐ-BQP 2026 Quy trình xác minh tài sản, thu nhập trong Bộ Quốc phòng ra sao?

14:10 | 23/10/2026
Xem chi tiết Quyết định 5834 QĐ BQP 2026 Quy trình xác minh tài sản thu nhập trong Bộ Quốc phòng tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Quyết định 5834 QĐ BQP 2026 Quy trình xác minh tài sản thu nhập trong Bộ Quốc phòng ra sao?
  2. Căn cứ xác minh tài sản thu nhập được quy định ra sao?

Quyết định 5834 QĐ BQP 2026 Quy trình xác minh tài sản thu nhập trong Bộ Quốc phòng ra sao?

Bộ Quốc phòng đã ban hành Quyết định 5834/QĐ-BQP ngày 16/10/2026 về Quy trình xác minh tài sản thu nhập trong Bộ Quốc phòng.

Tải về TOÀN VĂN Quyết định 5834 QĐ BQP 2026

Theo Quyết định 5834 QĐ BQP 2026, việc tiến hành xác minh tài sản thu nhập (TSTN) hằng năm trong Bộ Quốc phòng được thực hiện như sau:

(1) Nghiên cứu bản kê khai và đánh giá các nội dung kê khai

Căn cứ vào bản kê khai, thông tin, tài liệu do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp và hồ sơ, tài liệu, thông tin, giải trình của người được xác minh:

Thành viên tổ xác minh (TXM) TSTN được giao nghiên cứu bản kê khai của người được xác minh xem xét các nội dung:

- Quyền sử dụng đất;

- Nhà ở, công trình xây dựng;

- Tài sản khác gắn liền với đất;

- Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tài sản ở nước ngoài;

- Tài khoản ở nước ngoài;

- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai;

Thành viên TXM TSTN được giao nghiên cứu bản kê khai đánh giá các nội dung kê khai:

- Tính đầy đủ, rõ ràng của TSTN kê khai so với các hồ sơ, tài liệu, thông tin do người được xác minh cung cấp;

- Tính đầy đủ, rõ ràng của TSTN kê khai so với thông tin, tài liệu do các cơ quan có liên quan cung cấp;

- Tính đầy đủ, rõ ràng của TSTN kê khai trong bản kê khai;

- Tính đầy đủ, rõ ràng của TSTN kê khai so với giải trình của người được xác minh;

- Yếu tố lỗi của người được xác minh khi kê khai TSTN không phù họp với thực tế:

+ Lỗi cố ý (kê khai không trung thực, không rõ ràng):

++ Hành vi người có nghĩa vụ kê khai biết rõ tài sản, thu nhập của mình hoặc của vợ/chồng, con chưa thành niên phải kê khai nhưng cố ý không kê khai hoặc kê khai không đúng sự thật nhằm che giấu;

++ Đã được cơ quan có chức năng, người tiếp nhận bản kê khai hướng dẫn, nhắc nhở, yêu cầu sửa nhưng cố tình không sửa bản kê khai.

+ Lỗi vô ý (lỗi kỳ thuật hoặc thiếu hiểu biết): Trường họp kê khai sai lệch, không phù hợp với thực tế do nhầm lẫn về kỹ thuật, sơ suất hoặc do chưa nắm rõ, thiếu hiêu biết đầy đủ về hướng dẫn kê khai.

- Yếu tố lỗi của cơ quan quản lý người được xác minh trong việc hướng dẫn kê khai, rà soát, kiểm tra bản kê khai:

+ Lỗi trong việc hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập:

++ Thiếu sót hoặc chậm trễ khi phổ biến: Không tổ chức hướng dẫn, không cung cấp kịp thời các mẫu bản kê khai hoặc các quy định theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP, Quy định của QUTW và các hướng dẫn của Thanh tra BQP cho người có nghĩa vụ kê khai;

++ Hướng dẫn sai hoặc không rõ ràng: Giải thích sai lệch các quy định về danh mục tài sản phải kê khai (ví dụ: các loại tài sản số, tài khoản nước ngoài, hoặc các khoản nợ từ 150 triệu đồng trở lên) khiến người kê khai hiểu sai và dẫn đến việc điền sai lệch so với thực tế;

++ Không làm rõ các điểm mới: Thiếu hướng dẫn cụ thể về việc xác định biến động tài sản hoặc cách thức giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm, giảm đi giữa hai kỳ kê khai.

+ Lỗi trong việc rà soát bản kê khai tài sản, thu nhập:

++ Không kiểm tra tính pháp lý của biểu mẫu: Bỏ qua việc kiểm tra xem người kê khai có điền đầy đủ các thông tin của vợ/chồng, con chưa thành niên hay không, dẫn đến việc bản kê khai bị nộp lên câp trên trong tình trạng thiêu thông tin băt buộc;

++ Không chuẩn hóa thông tin dữ liệu: Thiếu rà soát, chuẩn hóa dữ liệu thông tin trước khi gửi danh sách hoặc bản kê khai đến cơ quan kiểm soát TSTN.

+ Lỗi trong việc kiểm tra bản kê khai nội bộ:

++ Buông lỏng quản lý, giám sát: Không lập KH kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc không đôn đốc, nhắc nhở nghiêm túc các đối tượng thuộc diện phải kê khai hàng năm thực hiện đúng thời hạn;

++ Phát hiện sai sót nhưng không yêu cầu sửa đổi: Biết bản kê khai của người có điểm chưa rõ ràng hoặc mâu thuẫn nhưng vần ký nhận, không yêu cầu người kê khai ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác kịp thời trước khi nộp lên cơ quan thẩm quyền cấp trên.

(2) Yêu cầu giải trình, làm việc trực tiếp với người được xác minh TSTN (nếu cần)

- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu bản kê khai, thông tin, tài liệu của các cơ quan có liên quan cung cấp, trường hợp cần thiết, TXM có văn bản yêu cầu người được xác minh giải trình về nội dung kê khai.

- Trường họp nội dung giải trình của người kê khai chưa rõ, TXM quyết định làm việc trực tiếp với người được xác minh. Nội dung làm việc với người được xác minh phải được lập thành biên bản.

Nếu thông tin, tài liệu được cung cấp chưa đầy đủ, việc giải trình chưa rõ thì TXM yêu cầu người được xác minh tiếp tục cung cấp thông tin, tài liệu giải trình về các vấn đề còn chưa rõ.

- Thời hạn cung cấp thông tin, tài liệu giải trình về các vấn đề còn chưa rõ của người được xác minh không quá 10 ngày làm việc.

(3) Xác minh thực tế (nếu cần)

- Căn cứ vào tình hình thực tế, yêu cầu của việc xác minh hoặc chỉ đạo của người ra quyết định xác minh, TXM tiến hành xác minh thực tế ở những địa điểm cần thiết, làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung xác minh.

- Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản, ghi đầy đủ kết quả xác minh, ý kiến của những người tham gia xác minh và những người khác có liên quan.

…

Xem chi tiết tại Quyết định 5834 QĐ BQP 2026: Xem ngay

Quyết định 5834/QĐ-BQP 2026 Quy trình xác minh tài sản, thu nhập trong Bộ Quốc phòng ra sao?

Quyết định 5834 QĐ BQP 2026 Quy trình xác minh tài sản thu nhập trong Bộ Quốc phòng ra sao? (hình từ internet)

Căn cứ xác minh tài sản thu nhập được quy định ra sao?

Theo khoản 1 Điều 41 Luật phòng, chống tham nhũng 2018, được sửa đổi năm 2025 quy định căn cứ xác minh tài sản thu nhập bao gồm:

(1) Có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực;

(2) Có biến động tăng về tài sản, thu nhập trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên mà người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc;

(3) Có tố cáo về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực và đủ điều kiện thụ lý theo quy định của Luật Tố cáo;

(4) Thuộc trường hợp xác minh theo kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm đối với người có nghĩa vụ kê khai được lựa chọn ngẫu nhiên;

(5) Có yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Điều 42 của Luật này.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất