Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công đoàn theo Hướng dẫn 06 HD TLĐ 2026? Tải mẫu?

13:30 | 23/10/2026
Dưới đây là Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công đoàn mới nhất 2026 theo Hướng dẫn 06/HD-TLĐ về thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Nội dung chính
  1. Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công đoàn theo Hướng dẫn 06 HD TLĐ 2026? Tải mẫu?
  2. Cán bộ công đoàn gồm những ai? Quy định về cán bộ công đoàn thế nào?
  3. Cán bộ công đoàn có trách nhiệm và quyền hạn như thế nào?

Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công đoàn theo Hướng dẫn 06 HD TLĐ 2026? Tải mẫu?

Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công đoàn mới nhất được quy định là Mẫu số 01a và Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn 06/HD-TLĐ năm 2026.

Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công đoàn như sau:

Mẫu số 01a - đối với cán bộ công đoàn chuyên trách (Mẫu 2C/TCTW-98 là sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức do Ban Tổ chức Trung ương ban hành).

Mẫu số 01a - đối với cán bộ công đoàn chuyên trách

TẢI VỀ Mẫu số 01a

Mẫu số 01b - đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách và đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên.

Mẫu số 01b - đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách và đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên

TẢI VỀ Mẫu số 01b

Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công đoàn theo Hướng dẫn 06 HD TLĐ 2026? Tải mẫu?

Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công đoàn theo Hướng dẫn 06 HD TLĐ 2026? Tải mẫu? (Hình từ Internet)

Cán bộ công đoàn gồm những ai? Quy định về cán bộ công đoàn thế nào?

Cán bộ công đoàn gồm có cán bộ công đoàn chuyên trách và cán bộ công đoàn không chuyên trách.

Cụ thể, tại Điều 3 Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XIV ban hành kèm theo Quyết định 268/QĐ-TLĐ năm 2026 quy định về cán bộ công đoàn như sau:

(1) Cán bộ công đoàn là công dân Việt Nam được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, chỉ định giữ chức danh trong tổ chức công đoàn để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức công đoàn.

(2) Cán bộ công đoàn gồm có cán bộ công đoàn chuyên trách và cán bộ công đoàn không chuyên trách.

- Cán bộ công đoàn chuyên trách là người được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, chỉ định để đảm nhiệm thường xuyên công việc trong tổ chức công đoàn.

- Cán bộ công đoàn không chuyên trách là người được công đoàn các cấp bầu cử hoặc cấp có thẩm quyền của Công đoàn chỉ định vào chức danh từ tổ phó tổ công đoàn trở lên để kiêm nhiệm công việc của tổ chức công đoàn.

(3) Cán bộ công đoàn trung thành với Tổ quốc, với Công đoàn Việt Nam và giai cấp công nhân Việt Nam, hết lòng phục vụ đoàn viên, người lao động, nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Công đoàn Việt Nam, có trình độ, năng lực, kỹ năng vận động người lao động, có sức khỏe, uy tín, bản lĩnh, tâm huyết thực hiện nhiệm vụ cán bộ công đoàn.

(4) Trên cơ sở phân cấp của cấp có thẩm quyền, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định việc tuyển dụng, điều động, tiếp nhận cán bộ công đoàn đặc thù trưởng thành từ phong trào công nhân, hoạt động công đoàn tại cơ sở để bố trí làm cán bộ công đoàn chuyên trách trong tổ chức công đoàn phù hợp, khi đáp ứng yêu cầu về trình độ, năng lực, tiêu chuẩn, uy tín theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

(5) Miễn nhiệm, thôi chức cán bộ công đoàn

- Cán bộ công đoàn không đáp ứng yêu cầu công việc, uy tín giảm sút, không đảm bảo tiêu chuẩn về sức khỏe, có vi phạm nhưng chưa tới mức xử lý kỷ luật cách chức thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định miễn nhiệm.

- Cán bộ công đoàn có đơn tự nguyện xin thôi chức thì cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận cho thôi chức.

Cán bộ công đoàn có trách nhiệm và quyền hạn như thế nào?

Theo Điều 4 Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XIV ban hành kèm theo Quyết định 268/QĐ-TLĐ năm 2026, cán bộ công đoàn có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

(1) Trách nhiệm của cán bộ công đoàn

- Thực hiện quy định của pháp luật để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động, tập thể người lao động.

- Giữ mối liên hệ mật thiết với đoàn viên và người lao động; lắng nghe ý kiến, kiến nghị của đoàn viên và người lao động để giải quyết, tư vấn hoặc báo cáo, phản ánh kịp thời với tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

- Tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nội quy, quy chế của đơn vị, doanh nghiệp; không ngừng học tập, nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; rèn luyện phẩm chất, tác phong làm việc, tinh thần trách nhiệm, ý thức giai cấp, lòng tự hào, tự tôn dân tộc.

- Nêu gương về mọi mặt đối với đoàn viên, người lao động; tích cực bảo vệ chế độ, bảo vệ Đảng và tổ chức Công đoàn Việt Nam.

- Phát triển, quản lý đoàn viên và xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh; vận động, thu hút, tập hợp thành viên, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gia nhập Công đoàn Việt Nam.

- Đấu tranh chống các biểu hiện, hành vi vi phạm đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết, quy định của công đoàn các cấp.

- Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của tổ chức công đoàn đúng quy định.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do tổ chức công đoàn phân công.

(2) Quyền hạn của cán bộ công đoàn

- Là người đại diện theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động, tập thể người lao động.

- Được thực hiện các quyền của cán bộ công đoàn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Được bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Được bảo vệ khi bị phân biệt đối xử vì lý do gia nhập, hoạt động công đoàn; được giúp đỡ, hỗ trợ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, công tác công đoàn.

- Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của Đảng, Nhà nước và tổ chức công đoàn.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?
Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?

Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 Bộ luật này.

Bài viết mới nhất