TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13567-7:2025
LỚP MẶT ĐƯỜNG BẰNG
HỖN HỢP NHỰA NÓNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 7: HỖN HỢP CẤP PHỐI ĐÁ CHẶT
GIA CỐ NHỰA NÓNG
Hot mix asphalt pavement layer - Construction and
acceptance - Part 7: Hot asphalt treated dense-graded aggregates
Lời nói đầu
TCVN 13567-7:2025 do Cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề
nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13567 Lớp
mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nguội - Thi công và nghiệm thu bao gồm:
TCVN 13567-1:2022, Lớp
mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và
nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường
thông thường
TCVN 13567-2:2022, Lớp
mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Bê tông nhựa
chặt sử dụng nhựa đường polyme
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13567-4:2024, Lớp
mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và
nghiệm thu - Phần 4: Bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm
trộn sử dụng vật liệu cũ không quá 25 %
TCVN 13567-5:2024, Lớp
mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và
nghiệm thu - Phần 5: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường
thông thường bổ sung phụ gia SBS bằng phương pháp trộn khô
TCVN 13567-6:2025, Lớp
mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 6: Bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm trộn sử dụng hàm lượng
vật liệu cũ từ trên 25 % đến 50%
TCVN 13567-7:2025, Lớp
mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và
nghiệm thu - Phần 7: Hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa
nóng
LỚP MẶT ĐƯỜNG BẰNG HỖN HỢP NHỰA NÓNG - THI
CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 7: HỖN HỢP CẤP PHỐI ĐÁ CHẶT GIA CỐ NHỰA NÓNG
Hot mix asphalt pavement layer - Construction and
acceptance - Part 7: Hot asphalt treated dense-graded aggregates
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật
về vật liệu, thiết kế thành phần hỗn hợp, công nghệ chế tạo hỗn hợp, công nghệ
thi công, kiểm tra và nghiệm thu lớp kết cấu áo đường đường ô tô sử dụng hỗn hợp
cấp phối đá chặt gia cố nhựa thi công theo phương pháp trộn nóng, rải nóng (gọi
tắt là hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng - ĐGCN). Phạm vi áp dụng cho mỗi
loại hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa có cỡ hạt lớn nhất danh định khác
nhau được đề cập ở Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các lớp cấp
phối đá chặt gia cố nhựa có độ rỗng dư ≥ 7 % và không áp dụng cho hỗn hợp cấp phối đá
chặt gia cố nhựa sử dụng nhựa đường có chất phụ gia cải thiện.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bận
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4054, Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 4197, Đất xây dựng.
Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm;
TCVN 5729, Đường ô tô
cao tốc - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 7504, Bitum.
Phương pháp xác định độ dính bám với đá;
TCVN 7572-8, Cốt liệu bê tông và vữa. Phương pháp thử. Phần
8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong
cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ;
TCVN 7572-10, Cốt liệu bê tông và vữa. Phương pháp thử. Phần
10: Xác định cường độ và hệ số hóa mềm của đá gốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7572-13, Cốt liệu bê tông và vữa. Phương pháp thử. Phần
13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn;
TCVN 7572-17, Cốt liệu bê tông và vữa Phương pháp thử. Phần
17: Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hóa;
TCVN 7572-18, Cốt liệu bê tông và vữa. Phương pháp thử. Phần
18: Xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ;
TCVN 8735, Đá xây dựng
công trình thủy lợi. Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng
thí nghiệm;
TCVN 8817-1, Nhũ tương
nhựa đường a xít - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 8818-1, Nhựa đường
lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 8820, Hỗn hợp bê
tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp Marshall;
TCVN 8860-1, Bê tông
nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định,
độ dẻo Marshall;
TCVN 8860-7, Bê tông
nhựa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8860-10, Bê tông
nhựa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu;
TCVN 8860-12, Bê tông
nhựa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa;
TCVN 8864, Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng mặt đường bằng thước
dài 3,0 mét;
TCVN 8865, Mặt đường ô
tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc
tế IRI;
TCVN 10380, Đường giao
thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 12884-2, Bột
khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử;
TCVN 13567-1, Lớp mặt
đường bằng hỗn hợp nhựa nóng
- Thi công và nghiệm thu - Phần
1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường;
TCVN 13592, Đường đô
thị - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 14135-5, Cốt
liệu dùng trong xây dựng đường bộ - Phương pháp thử -
Phần 5: Xác định thành phần hạt bằng phương pháp sàng khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AASHTO T 85, Standard Method of Test for Specific Gravity and Absorption of
Coarse Aggregate (Phương
pháp xác định tỷ trọng và mức độ hấp thụ nước của cốt liệu lớn);
AASHTO T 176, Soils by Use of
the Sand Equivalent Test (Phương
pháp xác định hệ số đương lượng cát - ES của đất và cốt liệu);
ASTM D 6927, Standard Test Method for Marshall Stability
and Flow of Asphalt Mixtures (Phương
pháp thử nghiệm độ ổn định và độ dẻo Marshall của hỗn hợp nhựa).
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng (Hot asphalt treated dense-graded aggregate)
Hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng (thường gọi tắt là hỗn hợp đá
gia cố nhựa nóng - ĐGCN) cũng thuộc loại hỗn hợp bê tông nhựa chặt
trộn nóng, rải nóng nhưng có cỡ hạt lớn nhất danh định từ 25 mm trở lên để sử dụng
làm lớp móng trên hoặc lớp mặt dưới trong kết cấu áo đường bê tông nhựa. Do vậy,
các thông số dùng để đưa vào tính toán kết cấu mặt đường của hỗn hợp cấp phối
đá chặt gia cố nhựa nóng (như mô đun đàn hồi, cường độ chịu kéo uốn ... v.v)
cũng được xác định tương tự như với hỗn hợp bê tông nhựa chặt trộn nóng, tùy
theo tiêu chuẩn tính toán thiết kế mặt đường được áp dụng.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu áo đường bê tông nhựa nóng là phần áo đường trong kết cấu mặt
đường mềm bao gồm tầng mặt và tầng móng. Tầng mặt thuộc loại cấp cao A1 thường
bao gồm lớp mặt trên và lớp mặt dưới. Tầng móng bao gồm lớp móng trên và lớp
móng dưới bằng các loại vật liệu khác nhau.
3.3
Cấp phối đá chặt (Graded
aggregate)
Cấp phối cốt liệu có lượng hạt lớn, hạt trung gian và hạt nhỏ gần tương
đương nhau, tạo điều kiện để khi đầm nén các hạt cốt liệu dễ chặt khít với nhau
nhất. Hỗn hợp nhựa nóng sử dụng cấp phối đá chặt có độ rỗng dư nhỏ, thường từ 3
% đến 6 %. Còn được gọi là cấp phối liên tục.
4 Phân loại và các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với hỗn
hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
4.1 Theo kích cỡ hạt lớn nhất danh định hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa
nóng, được phân thành
3 cỡ:
- Hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng có cỡ
hạt lớn nhất danh định là 25 mm (với cỡ hạt lớn nhất là 31,5 mm), viết tắt
là ĐGCN 25;
- Hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng có cỡ hạt lớn nhất danh định
là 31,5 mm (với cỡ hạt lớn nhất là 37,5 mm), viết tắt là ĐGCN 31,5;
- Hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng có cỡ hạt lớn nhất danh định
là 37,5 mm (với cỡ hạt lớn nhất là 50 mm), viết tắt là ĐGCN 37,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Thành phần cấp phối cốt liệu hỗn hợp
đá chặt gia cố nhựa nóng
Loại hỗn hợp đá chặt gia cố nhựa nóng
ĐGCN 37,5
ĐGCN 31,5
ĐGCN 25
Cỡ hạt lớn nhất danh định, mm
37,5
31,5
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng lọt sàng, % khối lượng
50,0
100
37,5
90 - 100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75 - 92
90 - 100
100
25,0
63 - 83
70 - 90
83 -100
19,0
49 - 71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 - 80
16,0
43 - 63
44 - 66
48 - 68
12,5
36 - 56
38 - 58
40 - 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 - 50
31 - 51
32 - 52
4,75
20 - 40
20 - 40
20 - 40
2,36
15 - 32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 - 32
1,18
10 - 25
10 - 25
10 - 25
0,600
8
- 18
8
- 18
8
- 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
-14
5
- 14
5
- 14
0,150
3
- 10
3
- 10
3
- 10
0,075
2
- 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
- 6
Chiều dày thích hợp thường sử dụng sau khi đầm nén, cm
12 - 15
9
- 15
8
- 12
Chiều dày sau khi đầm nén nhỏ nhất, cm
8,0
7,0
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm lớp móng trên
Làm lớp móng trên hoặc lớp mặt dưới.
4.3 Hàm lượng nhựa tối ưu của hỗn hợp cấp phối đá
chặt gia cố nhựa (tính theo % khối lượng hỗn hợp) được chọn trên cơ sở thiết kế hỗn hợp theo phương
pháp Marshall (được quy định và chỉ dẫn ở TCVN 8820) sao cho các chỉ tiêu kỹ thuật
của mẫu hỗn hợp thiết kế thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật tại Bảng 2 đối với hỗn
hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng.
Dự đoán khoảng hàm lượng nhựa tối ưu tham khảo bước đầu có thể dựa vào
tỷ lệ % lọt qua sàng 2,36 mm và 0,075 mm của thành phần cấp phối cốt liệu thiết
kế như đã chỉ dẫn ở 8.4.1.4 TCVN 8820.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu đối với hỗn
hợp đá chặt gia cố nhựa nóng (thiết kế hỗn hợp
theo phương pháp Marshall)
Các chỉ tiêu
Loại cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
Phương pháp thử nghiệm
ĐGCN 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Kích thước mẫu Marshall
ϕ 101,6
mm × 63,5 mm
ϕ 152,4
mm × 95,3 mm
TCVN 8860-1
2. Số chầy đầm mỗi mặt (chày)
75
112
TCVN 8860-1
3. Độ rỗng dư (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
- 6
TCVN 8860-9
4. Độ ổn định Marshall (60 °C, 40 min) (kN)
≥7,5
≥15
TCVN 8860-1 hoặc ASTM
D6927
5. Độ dẻo Marshall (mm)
1,5 - 4,0
Không quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55 - 70
55 - 70
TCVN 8860-10
7. Độ ổn định Marshall còn lại, %
≥ 65 (≥75)
≥
65
TCVN 8860-12
8. Độ rỗng cốt liệu VMA (%) tùy thuộc độ rỗng dư (%) thiết kế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8860-10
3
%
≥ 11
≥
(10,0 ÷ 10,5) (*)
4
%
≥ 12
≥
(11,0 ÷ 11,5)
(*)
5
%
≥ 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8860-10
6
%
≥
14
≥ (13,0 ÷ 13,5) (*)
CHÚ THÍCH:
(*) với ĐGCN 37,5 độ rỗng cốt liệu lấy trị số nhỏ;
(*) với ĐGCN 31,5 độ rỗng cốt liệu lấy trị số lớn;
(
) trị số trong ngoặc của
chỉ tiêu 7 áp dụng cho lớp
ĐGCN làm lớp mặt dưới.
4.4 Khi
cần tăng khả năng chịu mỏi của lớp ĐGCN nên thiết kế hỗn hợp có độ rỗng dư nhỏ
(3÷3,5) %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Cốt liệu lớn (cỡ hạt > 4.75 mm)
5.1.1 Cốt liệu lớn dùng cho hỗn hợp cấp phối đá chặt
gia cố nhựa nóng phải là đá dăm được nghiền từ đá tảng, đá núi. Không được dùng đá nghiền từ đá mác
nơ, đá sa thạch sét, diệp thạch sét.
5.1.2 Cốt
liệu lớn dùng cho lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng có thể là đá dăm đề cập
ở 5.1.1 hoặc cũng có thể là sỏi cuội nghiền với 80 % khối lượng trở lên có ít nhất
2 mặt vỡ và các cỡ sỏi cuội ≥ 50 mm.
5.1.3 Cốt
liệu lớn phải sạch và khô, bề mặt càng khô, nhám càng tốt.
5.1.4 Cốt
liệu lớn dùng cho lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng phải thỏa mãn các yêu cầu
quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cốt
liệu lớn
Các chỉ tiêu
Mức
Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐGCN làm lớp móng trên
1. Cường độ nén của đá gốc, MPa
TCVN 7572-10
(căn cứ chứng chỉ thí nghiệm kiểm tra của nơi sản xuất đá dăm sử dụng
cho công trình)
- Đá mác ma, biến chất
≥
80
≥
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
60
≥
60
2. Độ hao mòn khi va đập trong máy Los Angeles, %
≤
35
≤
40
TCVN 7572-12
3. Cường độ nén của đá gốc, MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(căn cứ chứng chỉ thí nghiệm kiểm tra của nơi sản xuất đá dăm sử dụng
cho công trình)
- Đá mác ma, biến chất
≥
80
≥
80
- Đá trầm tích
≥
60
≥
60
4. Độ hao mòn khi va đập trong máy Los Angeles, %
≤ 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7572-12
5. Tỷ trọng khối
≥ 2,5
≥
2,45
AASHTO T85
6. Độ hút nước của đá, %
≤
3,0
≤ 3,0
7. Hàm lượng hạt thoi dẹt (tỷ lệ 1/3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7572-13
- Của hỗn hợp cốt liệu
≤ 18
≤ 20
- Của phần hạt lớn hơn 9,5 mm
≤ 15
≤ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
20
≤
20
8. Hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá, %
≤15,0
≤15,0
TCVN 7572-17
9. Hàm lượng hạt cuội sỏi bị đập vỡ (ít nhất là 2 mặt vỡ), %
-
≥ 80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Hàm lượng chung bụi, bùn, sét, %
≤ 2
≥
2
TCVN 7572-8
11. Hàm lượng sét cục, %
≤
0,25
≤
0,25
TCVN 7572-8
12. Độ dính bám của đá với nhựa đường (* *), cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ cấp 3
TCVN 7504
(*): Sử dụng sàng mắt vuông với các kích cỡ ≥ 4,75 mm theo quy định tại
Bảng 1 để xác định hàm lượng thoi dẹt. 3 trị số % thoi dẹt lần lượt là % hạt
thoi dẹt so với khối lượng cả hỗn hợp, % hạt thoi dẹt của các cỡ hạt > 9,5
mm và % hạt thoi dẹt của các cỡ hạt < 9,5 mm.
(**): Trường hợp nguồn đá dăm dự định sử dụng để chế tạo hỗn hợp ĐGCN
có độ dính bám với nhựa đường nhỏ hơn cấp 3, cần thiết phải xem xét các giải
pháp, hoặc sử dụng chất phụ gia tăng khả năng dính bám (xi măng, vôi, phụ gia
hóa học) hoặc sử dụng đá dăm từ nguồn khác đảm bảo độ dính bám. Việc lựa chọn
giải pháp nào do Tư vấn giám sát quyết định. Nguyên tắc sử dụng phụ gia theo
Điều nhỏ 5.5 của TCVN 13567-1.
5.2 Cốt liệu nhỏ (cát)
5.2.1 Bột
khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát ( đá vôi can xit, đolômit...),
có cường độ nén của đá gốc lớn hơn 40 MPa, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là
xi măng.
5.2.2 Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ (gỗ,
than ...), không được lẫn bùn bẩn. Nếu cát bẩn thì phải rửa sạch mới được dùng.
5.2.3 Cát
nghiền phải được nghiền từ đá có cường độ nén không nhỏ hơn cường độ nén của đá
dùng để sản xuất ra đá dăm. Có thể dùng đá mạt là phần lọt qua sàng 4,75 mm hoặc
2,36 mm khi gia công cốt liệu thô loại ra. Đá mạt phải đạt được các yêu cầu như
với cát nghiền.
5.2.4 Các
chỉ tiêu cơ lý của cát được quy định tại Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu
Mức
Phương pháp thử
1. Mô đun độ lớn (MK)
≥
2
TCVN 14135-5
2. Tỷ trọng khối
≥ 2,45
AASHTO T84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
50
AASHTO T176
4. Hàm lượng chung bụi, bùn, sét, %
≤ 5
TCVN 7572-8
5. Hàm lượng sét cục, %
≤
0,5
TCVN 7572-8
6. Độ góc cạnh của cát (độ rỗng của cát ở trạng thái chưa đầm nén), %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8860-7
5.2.5 Cát thiên nhiên dùng cho hỗn hợp cấp phối đá chặt
gia cố nhựa nóng có thành phần hạt như ở Bảng 5 (cát hạt lớn hoặc cát hạt vừa).
Bảng 5 - Thành phần hạt cát thiên nhiên dùng
chế tạo hỗn hợp
Kích thước lỗ sàng, mm
Tỷ lệ % khối lượng lọt qua sàng
Cát hạt lớn
Cát hạt vừa
9,5
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,75
90 - 100
90 -100
2,36
65 - 95
75 - 90
1,18
35 - 65
50 - 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 - 30
30 - 60
0,30
5
- 20
8
- 30
0,15
0
- 10
0
- 10
0,075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
- 5
5.2.6 Cát
nghiền hoặc đá mạt phải có thành phần hạt như ở Bảng 6.
Bảng 6 - Thành phần hạt cát nghiền dùng chế tạo
hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
Loại cát
Tỷ lệ % khối
lượng lọt qua sàng (mm)
9,5
4,75
2,36
1,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,15
0,075
Lớn
100
90 - 100
60 - 90
40 - 75
20 - 55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
- 20
0
- 10
Vừa
-
100
80 - 100
50 - 80
25 - 60
8
- 45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
- 15
5.3 Bột khoáng
5.3.1 Bột
khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát (đá vôi can xit, đolômit...),
có cường độ nén của đá gốc lớn hơn 40 MPa, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là
xi măng.
5.3.2 Đá các bô nát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch,
không lẫn các tạp chất hữu cơ, hàm lượng chung bụi bùn sét không quá 5 %.
5.3.3 Bột
khoáng phải khô, tơi, không được vón hòn.
5.3.4 Các
chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 7.
5.3.5 Có
thể dùng bột khoáng thu hồi từ trạm trộn nhưng chỉ với khối lượng nhỏ hơn hoặc
bằng 25 % tổng khối lượng bột khoáng yêu cầu khi thiết kế thành phần hỗn hợp.
Việc cho phép sử dụng bột khoáng thu hồi để sản xuất hỗn hợp đá chặt gia cố nhựa
nóng do Chủ đầu tư quyết định. Bột khoáng thu hồi phải thỏa mãn các chỉ tiêu
quy định trong Bảng 7. Loại bột đá tách ra trong quá trình nghiền sàng sản xuất
đá nếu thỏa mãn các chỉ tiêu quy định trong Bảng 7 thì có thể dùng để sản xuất
hỗn hợp đá chặt gia cố nhựa nóng.
Bảng 7 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột
khoáng
Các chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử
1. Khối lượng riêng, T/m3
≥
2,45
TCVN 8735
2. Thành phần hạt (lượng lọt sàng qua các cỡ sàng mắt vuông), %
TCVN 12884-2
- 0,600 mm
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90 ÷ 100
- 0,075 mm
70 ÷ 100
3. Độ ẩm, %
≤ 1,0
TCVN 12884-2
4. Chỉ số dẻo của bột khoáng nghiền từ đá các bô nát, (*) %
≤ 4,0
TCVN 4197
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1,0
TCVN 12884-2
(*): Xác định giới hạn chảy theo phương pháp Casagrande.
Sử dụng phần bột khoáng lọt qua sàng lưới mắt vuông kích cỡ 0,425 mm để thử
nghiệm giới hạn chảy, giới hạn dẻo.
5.4 Nhựa đường (bitum)
5.4.1 Nhựa
đường dùng để chế tạo hỗn hợp đá gia cố nhựa nóng trong tiêu chuẩn này là loại
nhựa đường đặc, gốc dầu mỏ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục A TCVN
13567-1 và các quy định hiện hành khác. Để chế tạo hỗn hợp đá chặt gia cố nhựa
nóng có thể dùng mác nhựa 40-50 hoặc 60-70. Có thể tham khảo lựa chọn loại, cấp
nhựa đường tại Phụ lục B của TCVN 13567-1. Dùng loại, cấp nhựa đường nào do Chủ đầu tư quy định.
5.4.2 Hàm lượng nhựa được chọn như chỉ dẫn ở 4.3
nhưng trước tiên nên tham khảo hàm lượng nhựa thực tế đã sử dụng ở các khu vực
lân cận.
6 Thiết kế hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
6.1 Mục đích của công tác thiết kế là tìm ra được
tỷ lệ phối hợp các loại vật liệu khoáng (đá, cát, bột khoáng) để thoả mãn thành
phần cấp phối hỗn hợp đá chặt gia cố nhựa nóng được quy định tại Bảng 1 và tìm
ra được hàm lượng nhựa đường tối ưu thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với
hỗn hợp đá chặt gia cố nhựa nóng tại Bảng 2.
6.2 Việc
thiết kế hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng được tiến hành theo phương
pháp Marshall.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Thiết kế sơ bộ: Mục đích của công tác thiết kế
này nhằm xác định sự phù hợp về chất lượng và thành phần hạt của các loại cốt
liệu sẵn có tại nơi thi công, khả năng sử dụng những cốt liệu này để sản xuất
ra hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng thỏa mãn các chỉ tiêu quy định với
hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng. Sử dụng vật liệu tại khu vực tập kết
vật liệu của trạm trộn để thiết kế. Kết quả thiết kế sơ bộ là cơ sở định hướng
cho thiết kế hoàn chỉnh.
6.3.2 Thiết kế hoàn chỉnh: Mục đích của công tác thiết
kế này nhằm xác định thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu và hàm lượng nhựa tối
ưu khi cốt liệu đã được sấy nóng. Tiến hành chạy thử trạm trộn trên cơ sở số liệu
của thiết kế sơ bộ. Lấy mẫu cốt liệu tại các phễu dự trữ cốt liệu nóng để thiết
kế. Kết quả thiết kế hoàn chỉnh là cơ sở để quyết định sản xuất thử hỗn hợp cấp
phối đá chặt gia cố nhựa nóng và rải thử lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng.
6.3.3 Xác lập công thức chế tạo hỗn hợp cấp phối đá
chặt gia cố nhựa nóng: trên cơ sở thiết kế hoàn chỉnh, tiến hành công tác rải
thử. Trên cơ sở kết quả sau khi rải thử lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng,
tiến hành các điều chỉnh (nếu thấy cần thiết) để đưa ra công thức chế tạo
hỗn hợp phục vụ thi công đại trà lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng. Công thức
chế tạo hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng là cơ sở cho toàn bộ công tác
tiếp theo: sản xuất hỗn hợp tại trạm trộn, thi công, kiểm tra giám sát chất lượng
và nghiệm thu. Công thức chế tạo hỗn hợp phải chỉ ra các nội dung sau:
- Nguồn cốt liệu và nhựa đường dùng cho hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố
nhựa nóng;
- Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nhựa đường, cốt liệu đá
dăm, cát, bột khoáng;
- Thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt
liệu (được tính toán theo tỷ lệ phối hợp tại các phiếu nóng);
- Tỷ lệ phối hợp giữa các loại cốt liệu: đá dăm, cát, bột khoáng tại phễu
nguội, phễu nóng;
- Thời gian trộn hỗn hợp;
- Kết quả thí nghiệm Marshall, hàm lượng nhựa đường tối ưu (tính theo
phần trăm khối lượng của hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối lượng thể tích của mẫu hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
ứng với hàm lượng nhựa đường tối ưu (là cơ sở để xác định độ chặt lu lèn K);
- Các đặc trưng thể tích của hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng ứng
với hàm lượng nhựa tối ưu: Độ rỗng dư, độ rỗng cốt liệu khoáng, độ rỗng lấp đầy
nhựa;
- Phương án thi công ngoài hiện trường như: chiều dầy lớp cấp phối đá
chặt gia cố nhựa nóng chưa lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên 1 điểm...
6.4 Trong
quá trình thi công, lấy mẫu kiểm tra theo tần suất quy định để có những điều chỉnh
cho thích hợp nhằm duy trì đảm bảo dung sai của cấp phối hạt cốt liệu và hàm lượng
nhựa so với công thức chế tạo hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng nằm
trong giới hạn quy định.
6.5 Khi
có bất cứ sự thay đổi nguồn vật liệu đầu vào hoặc có sự biến đổi lớn về chất lượng
của vật liệu vượt quá khả năng điều chỉnh của trạm trộn thì phải tiến hành thiết
kế lại hỗn hợp theo các giai đoạn nêu trên và xác định lại công thức chế tạo hỗn
hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng.
7 Sản xuất hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
tại trạm trộn
7.1 Yêu
cầu về mặt bằng, kho chứa, khu vực tập kết vật liệu
7.1.1 Toàn
bộ khu vực trạm trộn chế tạo hỗn hợp phải đảm bảo vệ sinh môi trường, thoát nước
tốt, mặt bằng sạch sẽ để giữ cho vật liệu được sạch và khô ráo.
7.1.2 Khu
vực tập kết đá dăm, cát của trạm trộn phải đủ rộng, hố cấp liệu
cho trống sấy của máy trộn cần có mái che mưa. Đá dăm và cát
phải được ngăn cách để không lẫn sang nhau, không sử dụng vật liệu bị trộn lẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4 Khu
vực gia nhiệt, chứa nhựa đường phải có mái che.
7.2 Yêu
cầu trạm trộn: Nên sử dụng trạm trộn kiểu chu kỳ; có thể sử dụng trạm trộn liên
tục để sản xuất hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
cho các đường quy mô giao thông không lớn ít xe nặng và chỉ nên dùng trạm trộn
liên tục khi nguồn cung cấp vật liệu ổn định. Yêu cầu đối với cả 2 loại trạm
này là phải có thiết bị điều khiển, có tính năng kỹ thuật và
công suất phù hợp, đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo khả năng sản xuất hỗn hợp
cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng ổn định về chất lượng với dung sai cho phép
so với công thức chế tạo hỗn hợp quy định tại Bảng 8. Ngoài ra, đối với mỗi loại
trạm, còn có thêm 1 số yêu cầu sau:
Bảng 8 - Dung sai cho phép so với công thức chế
tạo hỗn hợp cấp phối đá chặt
gia cố nhựa nóng
Chỉ tiêu
Dung sai cho phép so với công thức chế tạo
(%)
1. Cấp phối hạt cốt liệu
Lượng lọt qua sàng tương ứng với
các cỡ sàng, mm
- Cỡ hạt lớn nhất (Dmax) của loại
hỗn hợp cấp phối đá
chặt gia cố nhựa nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 12,5 và lớn hơn
±
8
- 9,5 và 4,75
±
7
- 2,36 và 1,18
±
6
- 0,600 và 0,300
±
5
- 0,150 và 0,075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Hàm lượng nhựa (% theo tổng khối lượng hỗn hợp)
±
0,3
7.2.1 Trạm
trộn theo kiểu chu kỳ
7.2.1.1 Nên
có tối thiểu 4 phễu nguội
7.2.1.2 Hệ
sàng: Cần điều chỉnh, bổ sung, thay đổi hệ sàng của trạm trộn
cho phù hợp với từng loại hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng có cỡ hạt lớn
nhất danh định khác nhau, sao cho cốt liệu sau khi sấy sẽ được phân thành các
nhóm hạt bảo đảm cấp phối hỗn hợp cốt liệu thoả mãn công thức chế tạo hỗn hợp
đã được xác lập. Kích cỡ sàng trong phòng thí nghiệm và kích cỡ sàng chuyển đổi
tương ứng của trạm trộn được tham khảo tại Phụ lục F của TCVN 13567-1.
7.2.1.3 Hệ thống lọc bụi: Trong trường hợp bụi thu hồi
được sử dụng để sản xuất hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng thì bụi thu
hồi phải được thu gom, định lượng (theo tỷ lệ thiết kế) và đưa vào thùng trộn hỗn
hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng một cách tự động. Trong trường hợp không
sử dụng bột thu hồi thì bột thu hồi cũng phải được xử lý và thu gom theo cách
phù hợp để không ảnh hưởng đến môi trường.
7.2.1.4 Cốt liệu sau nung sấy không được phép có độ ẩm
lớn hơn 0,5 %.
7.2.1.5 Phễu cấp bột khoáng phải gắn thiết bị chấn động
để chống bột khoáng vón cục.
7.2.2 Trạm
trộn liên tục: Do trạm trộn loại này không có hệ thống sàng nên không có phễu
chứa cốt liệu nóng, vì vậy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.2 Hệ
thống cân định lượng phải được kiểm tra thường xuyên, đảm bảo tốc độ cấp cốt liệu
được duy trì ổn định trong suốt quá trình sản xuất.
7.2.2.3 Phải có xi lô lưu chứa hỗn hợp đã trộn sao
cho trong thời gian lưu chứa tối đa 72 h nhiệt độ hỗn hợp không giảm quá 10 °C.
7.3 Sản xuất hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa
nóng
7.3.1 Sơ
đồ công nghệ chế tạo hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng trong trạm trộn
phải tuân theo đúng quy định trong bản hướng dẫn kỹ thuật của trạm trộn.
7.3.2 Việc
sản xuất hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng tại trạm trộn phải tuân theo
đúng công thức chế tạo hỗn hợp đã được lập (quy định tại 6.3.3).
7.3.3 Dung
sai cho phép của cấp phối hạt cốt liệu và hàm lượng nhựa đường của hỗn hợp khi
ra khỏi thùng trộn tại trạm trộn so với công thức chế tạo hỗn hợp không được vượt
quá giá trị quy định tại Bảng 8.
7.3.4 Hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng sản
xuất ra phải thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu ở Bảng 2.
7.3.5 Nhiệt độ nhựa đường khi làm nóng sơ bộ để bơm
đến thiết bị gia nhiệt nhựa đường phải đảm bảo tối thiểu 80 °C. Khi nhựa đường được vận chuyển bằng xe bồn
chuyên dụng thì nhiệt độ phải đủ để bơm nhựa đường vào bồn của trạm.
7.3.6 Nhiệt độ nhựa đường khi chuyển lên thùng đong của máy trộn
được chọn tương ứng với độ nhớt của nhựa đường khoảng 0,2 Pa.s. Tùy thuộc vào
mác nhựa đường, nhiệt độ này thường nằm trong khoảng nhiệt độ quy định khi trộn
hỗn hợp trong thùng trộn (Bảng 9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khâu công nghệ
Mác nhựa đường sử dụng
40-50
60-70
1. Nhiệt độ làm nóng bitum ở trạm trộn và khi chế bị mẫu thí nghiệm (*) (°C)
160 ÷ 170
155 ÷ 165
2. Nhiệt độ nung sấy cốt liệu ở trạm trộn và khi chế bị mẫu (*) (°C)
Cao hơn nhiệt độ làm nóng bitum
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nhiệt độ hỗn hợp hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng khi ra
khỏi phễu trút (*) (°C)
150 ÷ 170
145 ÷ 165
4. Nhiệt độ phải loại bỏ hỗn hợp (°C)
≥
200
≥ 195
5. Nhiệt độ trên xe vận chuyển tại trạm ra hiện trường (°C)
≥ 150
≥ 145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 °C - 20 °C
≥ 140 (130)
> 135 (128)
20 °C - 25 °C
≥ 138
(128)
≥ 132 (126)
25 °C - 30 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 130 (124)
≥ 30 °C
≥ 130
(125)
≥ 125 (120)
7. Nhiệt độ lúc bắt đầu lu
Không nhỏ hơn nhiệt độ rải quá 5°C
8. Nhiệt độ bề mặt lớp khi kết thúc lu lèn, không thấp hơn (°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
70
- Nếu dùng lu bánh lốp
85
80
- Nếu dùng lu rung
75
70
9. Nhiệt độ bề mặt mặt đường ĐGCN khi xe lưu thông, không cao hơn
(°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
10. Nhiệt độ trộn khi chế bị mẫu (°C)
150 ÷ 170
145 ÷ 165
11. Nhiệt độ đầm chế bị mẫu (°C)
140 ÷ 160
135 ÷ 155
CHÚ THÍCH:
(*)
Nhiệt độ ở các khâu công nghệ 1,2,3 nên chọn trị số cao hơn khi thi công về
mùa lạnh (15 ÷ 20) °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.7 Chỉ được chứa nhựa đường trong phạm vi 75 % ÷
80 % dung tích thùng chứa nhựa đường trong khi gia nhiệt.
7.3.8 Phải cân sơ bộ các
cỡ đá dăm và cát ở thiết bị cấp liệu trước khi đưa vào trống sấy,
với dung sai cho phép ± 5 %.
7.3.9 Nhiệt
độ của cốt liệu khi ra khỏi trống sấy cao hơn nhiệt độ trộn không quá 15 °C. Độ
ẩm của đá dăm, cát khi ra khỏi trống sấy phải nhỏ hơn 0,5 %.
7.3.10 Bột
khoáng ở dạng nguội sau khi cân đong, được đưa trực tiếp vào thùng trộn. Cần
kiểm soát tốt độ ẩm bột khoáng trước khi đưa vào thùng trộn.
7.3.11 Thời
gian trộn cốt liệu với nhựa đường trong thùng trộn phải tuân theo đúng quy định
kỹ thuật của loại trạm trộn sử dụng và với loại hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố
nhựa nóng sản xuất, thường từ 45 s đến không quá 60 s. Thời gian trộn được điều
chỉnh phù hợp trên cơ sở xem xét kết quả sản xuất thử và
rải thử. Nếu có sử dụng phụ gia thì phải tăng thời gian trộn ít nhất là 5 s và
phải trộn khô (5 ÷ 10) s, sau đó mới bơm bitum vào trộn tiếp.
CHÚ THÍCH:
Thời gian trộn cốt liệu với nhựa đường trong thùng trộn được quy định
là thời gian ngắn nhất thỏa mãn yêu cầu sau:
- Khi trộn các loại hỗn hợp cấp phối đá chặt gia
cố nhựa nóng dùng cho lớp mặt dưới: có ít nhất 95 % hạt cốt liệu được nhựa đường
bao bọc hoàn toàn.
- Khi trộn các loại hỗn hợp cấp phối đá chặt gia
cố nhựa nóng dùng cho lớp móng: có ít nhất 95 % số hạt cốt liệu được nhựa bao bọc hoàn
toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Công
tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng ở
trạm trộn
7.4.1 Mỗi
trạm trộn sản xuất hỗn hợp phải có trang bị đầy đủ các thiết bị thí nghiệm cần
thiết để kiểm tra chất lượng vật liệu, các chỉ tiêu cơ lý của
hỗn hợp tại trạm trộn.
7.4.2 Nội
dung kiểm tra thành phần cốt liệu và hàm lượng nhựa trong quá trình sản xuất được
thực hiện như ở Bảng 10. Nội dung, mật độ thí nghiệm kiểm tra chất lượng
vật liệu, kiểm tra chất lượng hỗn hợp tại trạm trộn được quy định tại 9.3. và
9.4. Qua số liệu thành phần vật liệu trong quá trình sản xuất nếu
thấy có những biến động bất thường thì cần phải kịp thời xử lý để đảm bảo chất
lượng hỗn hợp luôn đồng nhất.
Bảng 10 - Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản
xuất hỗn hợp cấp phối đá chặt
gia cố nhựa nóng
Loại vật liệu
Chỉ tiêu kiểm tra
Tần suất
Vị trí kiểm tra
Căn cứ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành phần hạt
- Hàm lượng hạt thoi dẹt
- Hàm lượng chung bụi, bùn, sét
2 ngày/lần hoặc 200 m3/lần
Khu vực tập kết đá dăm
Bảng 3
2. Cốt liệu nhỏ
- Thành phần hạt
- Hệ số đương lượng cát
- ES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực tập kết cát
Bảng 4 và Bảng 5
3. Bột khoáng
- Thành phần hạt
- Chỉ số dẻo
- Độ ẩm
2 ngày/lần hoặc 50 tấn
Kho chứa
Bảng 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ kim lún
- Điểm hoá mềm
1 ngày/lần
Thùng làm nóng nhựa đường sơ bộ
Phụ lục A
TCVN 13567-1
CHÚ THÍCH:
Với trạm trộn liên tục: tần suất kiểm tra cốt liệu (đá dăm, cát, bột
khoáng) là 1 lần/ngày.
7.4.3 Nếu
nhiệt độ hỗn hợp cao hơn nhiệt độ lớn nhất quy định cho công đoạn trộn hỗn hợp
trong thùng trộn, hoặc cao hơn nhiệt độ lớn nhất khi xả hỗn hợp vào thùng xe ô
tô thì phải loại bỏ (Bảng 9).
8 Thi công lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Phải
đảm bảo nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn, phương tiện vận chuyển hỗn hợp ra
hiện trường, thiết bị rải và phương tiện lu lèn. Cần đảm bảo năng suất trạm trộn
phù hợp với năng suất của máy rải.
8.1.2 Khoảng
cách giữa các trạm trộn và hiện trường thi công phải bảo đảm sao cho hỗn hợp
khi được vận chuyển đến hiện trường vẫn ở trong phạm vi nhiệt độ quy định.
8.2 Yêu
cầu về điều kiện thi công
8.2.1 Chỉ
được thi công lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng khi nhiệt độ không khí lớn
hơn 15 °C. Không được thi công khi trời mưa hoặc có thể mưa, khi lớp mặt phía
dưới đọng nước, ẩm ướt.
8.2.2 Các vật liệu thừa phải được dọn sạch khỏi lòng đường.
8.2.3 Cần
đảm bảo công tác rải và lu lèn được hoàn thiện vào ban ngày. Trường hợp đặc biệt
cần thi công vào ban đêm, phải có đủ thiết bị chiếu sáng để đảm bảo chất lượng
và an toàn trong quá trình thi công và được Tư vấn giám sát chấp thuận.
8.3 Yêu
cầu về đoạn thi công thử
8.3.1 Trước
khi thi công đại trà hoặc khi sử dụng một loại hỗn hợp đá chặt gia cố nhựa nóng
khác, phải tiến hành thi công thử một đoạn để kiểm tra và xác định công nghệ
thi công làm cơ sở áp dụng cho thi công đại trà. Đoạn thi công thử phải có chiều
dài tối thiểu 100 m, rộng tối thiểu một làn xe. Đoạn thi công thử được chọn
ngay trên công trình sẽ thi công đại trà hoặc trên công trình có tính chất
tương tự (là công trình có lớp vật liệu phía dưới sẽ rải thử lớp ĐGCN lên và điều
kiện khí hậu gần tương tự như công trình sẽ thi công đại trà). Đo và đánh giá
kích thước hình học, chiều dày lớp rải, độ bằng phẳng của ít nhất 3 mặt
cắt theo Bảng 13, Bảng 14. Nếu đoạn thi công thử chưa đạt được chất lượng yêu cầu
thì phải làm một đoạn thử khác với sự điều chỉnh lại công thức chế tạo hỗn hợp,
công nghệ thi công cho đến khi đạt được chất lượng yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Đối với công trình có khối lượng thi công hỗn hợp đá chặt
gia cố nhựa nóng nhỏ, không đủ chiều dài 100 m thì Chủ đầu tư quyết định rải thử
với chiều dài ngắn hơn hoặc không rải thử nhưng lớp hỗn hợp đá chặt gia cố nhựa
nóng thi công vẫn phải đảm bảo chất lượng theo quy định trong tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công thức chế tạo hỗn hợp đá chặt gia cố nhựa nóng (theo 6.3.3);
- Phương án và công nghệ thi công: loại vật liệu tưới dính bám, hoặc thấm
bám; tỷ lệ tưới dính bám, hoặc thấm bám; thời gian cho phép rải lớp cấp phối đá
chặt gia cố nhựa nóng sau khi tưới vật liệu dính bám hoặc thấm bám; chiều dầy rải
lớp hỗn hợp chưa lu lèn; nhiệt độ rải; nhiệt độ lu lèn bắt đầu và kết thúc; sơ
đồ lu lèn của các loại lu khác nhau, số lượt lu cần thiết; độ chặt lu lèn; độ bằng
phẳng; độ nhám bề mặt sau khi thi công...
8.3.3 Nếu đoạn thi công thử chưa đạt được chất lượng
yêu cầu thì phải làm một đoạn thử khác, với sự điều chỉnh lại công thức chế tạo
hỗn hợp, công nghệ thi công cho đến khi đạt được chất lượng yêu cầu.
8.4 Chuẩn bị mặt bằng
8.4.1 Phải
làm sạch bụi bẩn và vật liệu không thích hợp rơi vãi trên bề mặt sẽ rải hỗn hợp
cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng lên bằng máy quét, máy thổi, máy hút, vòi
phun nước (nếu cần) và bắt buộc phải hong khô. Sử dụng thiết bị và công nghệ
làm sạch sao cho giảm thiểu phát tán bụi vào môi trường xung quanh; đối với đường
qua khu đông dân cư, cần sử dụng thiết bị liên hợp thực hiện đồng thời quét, thổi,
hút bụi bẩn và vật liệu không thích hợp rơi vãi trên bề mặt. Bề
mặt chuẩn bị phải rộng hơn sang mỗi phía lề đường ít nhất là 20 cm so với
bề rộng sẽ được tưới thấm bám hoặc dính bám.
8.4.2 Trước khi rải hỗn hợp trên mặt đường cũ phải
tiến hành công tác sửa chữa chỗ lồi lõm, vá ổ gà, bù vênh mặt.
Nếu dùng hỗn hợp đá nhựa rải nguội hoặc bê tông nhựa rải nguội để sửa chữa thì
phải hoàn thành trước ít nhất 15 ngày, nếu dùng hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố
nhựa nóng thì phải hoàn thành trước ít nhất 1 ngày.
8.4.3 Bề mặt chuẩn bị, hoặc là mặt của lớp mỏng hay
mặt của lớp dưới của mặt đường sẽ rải phải bảo đảm cao độ, độ bằng phẳng, độ
dốc ngang, độ dốc dọc với các sai số nằm trong phạm vi cho phép mà các tiêu chuẩn
kỹ thuật tương ứng đã quy định.
8.4.4 Tưới
vật liệu thấm bám hoặc dính bám: trước khi rải hỗn hợp cấp phối đá
chặt gia cố nhựa nóng phải tưới vật liệu thấm bám hoặc dính bám.
8.4.4.1 Tưới
vật liệu thấm bám: tưới trên mặt các lớp móng không dùng nhựa (cấp phối đá dăm,
cấp phối đá gia cố xi măng...), tùy thuộc trạng thái bề mặt (kín hay hở) mà tưới
vật liệu thấm bám với lượng tưới từ 0,5 L/m2 đến
1,3 L/m2. Dùng nhựa lỏng đông đặc vừa MC30, hoặc
MC70 (TCVN 8818-1) để tưới thấm bám. Nhiệt độ tưới thấm bám: với MC30 là (45 ±
10) °C, với MC70 là (70 ± 10) °C. Thời gian từ lúc tưới thấm bám đến khi rải lớp cấp phối đá chặt gia cố
nhựa nóng phải đủ để nhựa lỏng kịp thấm sâu xuống lớp móng độ (5 ÷ 10) mm
và đủ để cho dầu nhẹ bay hơi, quãng thời gian này do Tư vấn giám sát quyết định,
thông thường sau khoảng 1 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cũng có thể sử dụng nhũ tương nhựa đường a xít thấm bám hoặc
loại vật liệu khác phù hợp để tưới thấm bám, do Chủ đầu tư quyết định.
8.4.4.2 Tưới vật liệu dính bám: tưới trên mặt đường
nhựa cũ, trên các lớp móng có sử dụng nhựa đường (hỗn hợp đá nhựa, thấm nhập nhựa,
láng nhựa ...) hoặc trên mặt lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng đã rải. Tùy
thuộc trạng thái bề mặt (kín hay hở) và tuổi thọ mặt đường cũ mà tưới vật liệu
dính bám với lượng tưới phù hợp. Dùng nhũ tương cationic phân tích chậm
CSS1-h (TCVN 8817-1) với lượng tưới từ 0,3 L/m2 đến 0,6 L/m2.
Thời gian từ lúc tưới dính bám đến khi rải lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa
nóng phải đủ (để nhũ tương CSS1-h kịp phân tách) và do Tư vấn giám sát quyết định,
thông thường sau ít nhất là 4 h. Cũng có thể dùng nhũ tương phân tách nhanh
CRS-1 (TCVN 8817-1) với lượng tưới từ 0,3 L/m2 đến 0,5 L/m2
để tưới dính bám. Thời gian từ lúc tưới dính bám đến khi rải lớp hỗn hợp cấp phối
chặt gia cố nhựa nóng phải đủ để nhũ tương phân tách hoàn toàn (khi nhũ tương
dính bám chuyển sang màu đen) và do Tư vấn giám sát quyết định,
thông thường sau ít nhất từ 2 h đến 4 h.
8.4.5 Chỉ
được dùng thiết bị tưới chuyên dụng có khả năng kiểm soát được liều lượng và
nhiệt độ của nhựa tưới dính bám hoặc thấm bám. Thiết bị tưới bằng thủ công chỉ được sử
dụng để tưới dặm các vị trí thiếu và các vị trí nhỏ hẹp mà thiết bị tưới chuyên
dụng không thể tưới được.
8.4.6 Chỉ được tưới dính bám hoặc thấm bám khi bề mặt
đã được chuẩn bị đầy đủ theo quy định tại 8.4.1, 8.4.2 và 8.4.3. Không được tưới
khi có gió to, trời mưa, sắp có cơn mưa, điều kiện thời tiết phải ngừng tưới thấm
bám hoặc dính bám sẽ do Tư vấn giám sát xem xét quyết định. Vật liệu tưới dính
bám hoặc thấm bám phải phủ đều trên bề mặt, chỗ nào thiếu phải
tưới bổ sung bằng thiết bị phun cầm tay, chỗ nào thừa phải được gạt bỏ.
8.4.7 Phải định vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt
đường đúng với thiết kế. Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc. Khi có đá vỉa ở hai
bên cần đánh dấu độ cao rải và quét lớp nhựa lỏng (hoặc nhũ tương) vào thành đá
vỉa. Nếu không có đá vỉa thì nên lắp đặt bờ chắn (có quét lớp chống dính) ở hai
bên vệt rải hoặc sử dụng các biện pháp nén ép lề hai bên vệt rải phù hợp.
8.4.8 Khi dùng máy rải có bộ phận tự động điều chỉnh
cao độ lúc rải, cần chuẩn bị cẩn thận các đường chuẩn (hoặc căng dây chuẩn thật
thẳng, thật căng dọc theo mép mặt đường và dải sẽ rải, hoặc đặt thanh dầm làm đường chuẩn, sau khi đã cao đạc chính xác dọc
theo theo mặt đường và mép của dải sẽ rải). Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc.
Khi lắp đặt hệ thống cao độ chuẩn cho máy rải phải tuân thủ đầy đủ hướng dẫn của
nhà sản xuất thiết bị và phải đảm bảo các cảm biến làm việc ổn định với hệ thống
cao độ chuẩn này.
8.5 Vận chuyển hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
8.5.1 Dùng ô tô tự đổ vận chuyển hỗn hợp cấp
phối đá chặt gia cố nhựa nóng. Chọn ô tô có trọng tải và số lượng phù hợp với
công suất của trạm trộn, của máy rải và cự li vận chuyển, bảo đảm sự liên tục,
nhịp nhàng ở các khâu. Khi thi công đường cao tốc nên có 5 xe chờ gần máy rải
(100 ÷ 300) m mới bắt đầu rải.
8.5.2 Cần phải có kế hoạch vận chuyển phù hợp sao
cho nhiệt độ của hỗn hợp đến nơi rải không thấp hơn quy định tại Điểm 6, Bảng
9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.4 Mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn hợp cấp phối
đá chặt gia cố nhựa nóng khi rời trạm trộn phải có phiếu xuất xưởng ghi rõ nhiệt
độ hỗn hợp, khối lượng, chất lượng hỗn hợp (đánh giá bằng mắt về độ đồng đều),
thời điểm xe rời trạm trộn, nơi xe sẽ đến, tên người lái xe.
Trước khi ô tô đi vào phạm vi đã được tưới thấm bám hoặc dính bám, các lốp xe cần
được làm sạch bằng cách phù hợp để hạn chế làm bẩn bề mặt lớp vật liệu thấm
bám hoặc dính bám.
8.5.5 Trước
khi đổ hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng vào phễu máy rải phải kiểm tra
nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế. Nếu nhiệt độ hỗn hợp thấp hơn nhiệt độ nhỏ nhất
quy định cho công đoạn rải (xem Bảng 9) thì phải loại bỏ. Nếu quan sát thấy hỗn
hợp trên thùng xe bị phân ly hoặc bị ướt thì cũng phải loại bỏ.
8.6 Rải
hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
8.6.1 Hỗn
hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng được rải bằng máy chuyên dùng, nên dùng
máy rải có hệ thống điều chỉnh cao độ tự động. Trừ những chỗ hẹp cục bộ không rải
được bằng máy thì cho phép rải thủ công và tuân theo quy định tại 8.6.13.
8.6.2 Tùy theo bề rộng mặt đường, nên dùng 2 (hoặc
3) máy rải hoạt động đồng thời trên 2 (hoặc 3) vệt rải. Các máy rải phải đi
cách nhau 10 đến 20 m. Trường hợp dùng một máy rải, trình tự rải phải được tổ
chức sao cho khoảng cách giữa các điểm cuối của các vệt rải trong ngày là ngắn
nhất.
8.6.3 Trước
khi rải (0,5 ÷ 1,0) h phải đốt nóng tấm là, guồng xoắn đến
trên 100 °C.
8.6.4 Ô
tô chở hỗn hợp đi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với 2
trục lăn của máy rải. Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ
từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải. Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về
phía trước cùng máy rải. Khi hỗn hợp đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải
và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải tiến về phía trước theo vệt
quy định. Trong quá trình rải luôn giữ cho hỗn hợp thường xuyên ngập 2/3 chiều
cao guồng xoắn.
8.6.5 Trong
suốt thời gian rải hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng bắt buộc phải để
thanh đầm (hoặc bộ phận chấn động trên tấm là) của máy rải luôn hoạt động.
8.6.6 Tùy bề dầy của lớp rải và năng suất của máy
mà chọn tốc độ của máy rải cho thích hợp để không xảy ra hiện tượng bề mặt bị nứt nẻ,
bị xé rách hoặc không đều đặn. Tốc độ rải thường trong khoảng (2 ÷ 6) m/min và
phải được Tư vấn giám sát chấp thuận tốc độ rải và phải được giữ đúng và đều
trong suốt quá trình rải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.8 Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm dụng
cụ theo máy để làm các việc sau:
- Lấy hỗn hợp hạt nhỏ từ trong phễu máy tế phủ rải thành lớp mỏng dọc
theo mối nối, san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu lèn;
- Gọt bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm, rỗ mặt cục bộ trên lớp cấp phối đá
chặt gia cố nhựa nóng mới rải.
8.6.9 Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải
ra quá cuối vệt rải khoảng từ (5 ÷ 7) m mới được ngừng hoạt động.
8.6.10 Trên đoạn đường có dốc dọc lớn hơn 40 ‰ phải
tiến hành rải hỗn hợp từ chân dốc đi lên. Khi rải trên đường nhiều làn xe, bề rộng
vệt rải của 1 máy rải không nên quá 7,5 m. Nên dùng hai hoặc nhiều máy rải đi
cánh nhau (10 ÷ 20) m.
8.6.11 Trường
hợp máy rải đang làm việc bị hỏng (thời gian sửa chữa phải kéo dài hàng giờ)
thì phải báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp cấp phối đá chặt gia
cố nhựa nóng và cho phép dùng máy san tự hành san nốt lượng hỗn hợp còn lại.
8.6.12 Trường
hợp máy đang rải gặp mưa đột ngột thì:
- Báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp;
- Nếu lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng đã được lu lèn trên 2/3 tổng
số lượt lu yêu cầu thì cho phép tiếp tục lu trong mưa cho đến hết số lượt lu
lèn yêu cầu. Ngược lại thì phải ngừng lu và gạt bỏ hỗn hợp ra ngoài phạm vi mặt
đường. Chỉ khi nào mặt đường khô ráo lại mới được rải hỗn hợp tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng xẻng xúc hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng và đổ thấp
tay, không được hất từ xa để tránh hỗn hợp
bị phân tầng;
- Dùng cào và bàn trang trải đều hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa
nóng thành một lớp bằng phẳng đạt dốc ngang yêu cầu, có bề dày dự kiến bằng
1,35 ÷ 1,45 bề dày lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng thiết kế (xác định
chính xác qua thử nghiệm lu lèn tại hiện trường);
- Việc rải thủ công cần tiến hành đồng thời với việc rải bằng máy để có
thể lu lèn đồng thời vệt rải bằng máy và chỗ rải bằng thủ công, bảo đảm mặt đường
không có vết nối.
8.6.14 Mối nối ngang:
- Mối nối ngang sau mỗi ngày làm việc phải được sửa cho thẳng góc với
trục đường. Trước khi rải tiếp phải dùng máy cắt bỏ phần đầu mối nối sau đó
dùng vật liệu tưới dính bám quét lên vết cắt để đảm bảo vệt rải mới và cũ dính
kết tốt.
- Các mối nối ngang của lớp trên và lớp dưới cách nhau ít nhất là 1 m;
- Các mối nối ngang của các vệt rải ở lớp trên cùng được bố trí so le tối
thiểu 25 cm.
8.6.15 Mối
nối dọc:
- Mối nối dọc để qua ngày làm việc phải được cắt bỏ, ép chặt phần rìa dọc
vết rải cũ, dùng vật liệu tưới dính bám quét lên vết cắt sau đó mới tiến hành rải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các mối nối dọc của lớp trên và lớp dưới nên bố trí sao cho các đường
nối dọc của lớp trên cùng của mặt đường hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
trùng với vị trí các đường phân chia các làn giao thông hoặc trùng với tim đường
đối với đường 2 làn xe.
8.7 Lu lèn lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
8.7.1 Thiết
bị lu lèn ít nhất phải có lu bánh thép nhẹ (6 ÷ 8) T, lu bánh thép nặng
(10 ÷ 12) T và lu bánh hơi có
lốp nhẵn đi theo một máy rải. Khi thi công về mùa lạnh (15 ÷ 20) °C
thì nên huy động tối thiểu 5 lu (gồm 3 lu loại trên) để lu kịp trước khi hỗn
hợp nguội.
Ngoài ra có thể lu lèn bằng cách phối hợp các máy lu sau:
- Lu bánh hơi phối hợp với lu bánh thép;
- Lu rung phối hợp với lu bánh thép;
- Lu rung phối hợp với lu bánh hơi.
8.7.2 Lu
bánh hơi phải có tối thiểu 7 bánh, các lốp nhẵn đồng đều và có khả năng
hoạt động với áp lực lốp đến 0,85 MPa. Mỗi lốp sẽ được bơm tới áp lực quy định
và chênh lệch áp lực giữa hai lốp bất kỳ không được vượt quá 0,03 daN/cm2.
Phải có biện pháp để điều chỉnh tải trọng của lu bánh hơi sao cho tải trọng
trên mỗi bánh lốp có thể thay đổi từ 1,5 T đến 2,5 T.
8.7.3 Ngay
sau khi hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng được rải và làm
phẳng sơ bộ, cần phải
tiến hành kiểm tra và sửa những
chỗ không đều. Nhiệt độ hỗn hợp sau khi rải và nhiệt độ lúc lu phải được giám
sát chặt chẽ đảm bảo trong giới hạn đã quy định (Bảng 9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.4.1 Lu sơ bộ, phải bám sát máy rải để nhanh chóng
lu lèn bề mặt nhằm tránh hỗn hợp bị mất nhiệt; thông thường dùng lu bánh sắt (6
÷ 8) T hoặc lu bánh lốp nhẵn lu (1 ÷ 2) lần/điểm. Kết thúc lu sơ bộ cần kiểm tra độ
dốc mui luyện và độ bằng phẳng của lớp thi công.
8.7.4.2 Giai
đoạn lu chặt:
- Không được đồng thời dùng các loại lu khác nhau trên cùng một lượt lu
trong phạm vi bề rộng của đoạn thi công để tránh gây ra không đồng đều về độ chặt.
Chiều dài mỗi đoạn lu chặt không nên quá 60 m;
- Trong giai đoạn này nên dùng lu bánh lốp có tổng trọng lượng ≥ 25 T,
áp lực lốp không được dưới 0,6 MPa và phải bơm để áp lực hơi giữa các bánh bằng
nhau (để tránh tạo ra hiện tượng độ chặt giữa các vệt không đồng đều);
- Nên dùng lu chấn động để lu chặt lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa
nóng, tần suất chấn động khi lu nên bằng (35 ÷ 50)
Hz với biên độ chấn động bằng (0,3 ÷ 0,8) mm (bề dày lớp lu lèn càng lớn càng cần
chọn tần số và biên độ chấn động lớn). Mỗi khi chuyển hướng phải tắt chấn động;
- Nếu dùng lu bánh thép nhẵn để lu chặt thì phải dùng lu nặng ≥ 12 T.
8.7.4.3 Giai
đoạn lu cuối nên dùng lu bánh thép loại hai bánh hoặc lu chấn động tắt chấn động
lu ít nhất 2 lượt cho đến khi mặt hỗn hợp cấp phối đá chặt
gia cố nhựa nóng không còn vệt hằn. Nếu ở cuối giai đoạn lu chặt, bề mặt hỗn hợp
không còn vệt hằn thì có thể bỏ qua giai đoạn này
8.7.5 Bề
dày lu lèn một lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng có thể tham khảo ở Bảng 1.
8.7.6 Lu
lèn phải được tiến hành liên tục với tốc độ đều trong thời gian hỗn hợp còn giữ
được nhiệt độ lu lèn có hiệu quả, không được thấp hơn nhiệt độ kết thúc
lu lèn (xem Bảng 9). Vệt bánh lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20 cm. Những
lượt lu đầu tiên dành cho mối nối dọc, sau đó tiến hành lu từ mép ngoài song
song với tim đường và dịch dần về phía tim đường. Khi lu trong đường cong có bố
trí siêu cao việc lu sẽ tiến hành từ bên thấp dịch dần về phía bên cao. Các lượt
lu không được dừng tại các điểm nằm trong phạm vi 1 mét tính từ điểm cuối của
các lượt trước. Khi lu khởi động, đổi hướng tiến lùi... phải thao tác nhẹ
nhàng, không thay đổi đột ngột để hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
không bị dịch chuyển và xé rách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.8 Máy lu và các thiết bị nặng không được đỗ lại
trên lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng chưa được lu lèn chặt và chưa nguội
hẳn. Đối với các lớp hỗn hợp phía dưới khi lu lèn xong phải giữ bề mặt sạch để
tạo thuận lợi cho việc thi công lớp trên. Đặc biệt không được để dính bám vữa
xi măng trên mặt lớp phía dưới đã rải.
8.7.9 Trong khi lu lèn nếu thấy lớp cấp phối đá chặt
gia cố nhựa nóng bị nứt nẻ hoặc bị làn sóng phải tìm
nguyên nhân để điều chỉnh (nhiệt độ, tốc độ lu, tải trọng lu...).
8.7.10 Kết thúc lu lèn phải chờ lớp cấp phối đá chặt
gia cố nhựa nóng giảm nhiệt độ bề mặt đến dưới 50 °C mới được cho thông xe, để
hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng nguội nhanh có thể tưới nước.
8.7.11 Việc kiểm soát độ chặt lu lèn và bề dày lu lèn
thực tế đạt được là rất quan trọng đối với chất lượng hỗn hợp cấp phối đá chặt
gia cố nhựa nóng về lâu dài và cả ngay thời gian đầu mới đưa đường vào khai
thác, phải kiểm soát được độ chặt và bề dày trên thực tế đạt được và cả mức độ
đồng đều về độ chặt và bề dày trên mỗi đoạn đường. Cách kiểm soát và đánh giá
các chỉ tiêu này có thể tham khảo ở Phụ lục E của TCVN 13567-1.
9 Công tác kiểm tra giám sát, kiểm tra và nghiệm thu
lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
9.1 Công tác giám sát kiểm tra được tiến hành thường
xuyên trước khi rải, trong khi rải và sau khi rải lớp cấp phối đá chặt gia cố
nhựa nóng. Các quy định về công tác kiểm tra nêu dưới đây là quy định tối thiểu,
căn cứ vào tình hình thực tế tại công trình mà Tư vấn giám
sát có thể tăng tần suất kiểm tra cho phù hợp.
9.2 Kiểm tra hiện trường trước khi thi công, bao gồm
việc kiểm tra các hạng mục sau:
- Tình trạng bề mặt trên đó sẽ rải hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa
nóng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, cao độ, bề rộng;
- Tình trạng lớp nhựa tưới thấm bám hoặc dính bám;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị rải, lu lèn, thiết bị thông tin liên lạc, lực lượng thi
công, hệ thống đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động.
9.3 Kiểm tra chất lượng vật liệu
9.3.1 Kiểm
tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình
- Nhựa đường: kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng theo quy định tại 5.4
cho mỗi đợt nhập vật liệu;
- Vật liệu tưới thấm bám, dính bám: kiểm tra các
chỉ tiêu chất lượng của vật liệu tưới dính bám, thấm bám áp dụng cho công trình
cho mỗi đợt nhập vật liệu;
- Đá dăm, cát, bột khoáng: kiểm tra các chỉ tiêu quy định tại 5.1, tại
5.2 và tại 5.3 cho mỗi đợt nhập vật liệu.
9.3.2 Kiểm tra trong quá trình sản xuất hỗn hợp cấp
phối đá chặt gia cố nhựa nóng: Theo quy định tại Bảng 10 và kiểm tra thành phần
từng mẻ trộn theo Bảng 8.
9.4 Kiểm tra các khâu công nghệ tại trạm trộn:
Theo quy định tại Bảng 11.
Bảng 11 - Kiểm tra tại trạm trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu/phương pháp
Tần suất
Vị trí kiểm tra
Căn cứ
1. Vật liệu tại các phễu nóng
Thành phần hạt
1 ngày/lần
Các phễu nóng (hot bin)
Thành phần hạt của từng phễu và Bảng 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành phần hạt
- Hàm lượng nhựa đường
- Độ ổn định Marshall, độ dẻo Marshall
- Độ rỗng dư
- Độ ổn định Marshall còn lại
- Khối lượng thể tích mẫu hỗn hợp
1 ngày/lần
Trên xe tải hoặc phễu nhập liệu của máy rải
Các chỉ tiêu của hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng đã được
phê duyệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ngày/lần
3. Hệ thống cân đong vật liệu
Kiểm tra các chứng chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm tra bằng mắt
1 ngày/ lần
Toàn trạm trộn
Tiêu chuẩn kỹ thuật của trạm trộn
4. Hệ thống nhiệt kế
Kiểm tra các chứng chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm tra bằng mắt
1 ngày/lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn kỹ thuật của trạm trộn
5. Nhiệt độ nhựa đường
Nhiệt kế
1 giờ/lần
Thùng gia nhiệt sơ bộ, thùng trộn
Theo 7.3.6. và Bảng 9
6. Nhiệt độ cốt liệu sau khi sấy
Nhiệt kế
1 giờ/lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 7.3.9
7. Nhiệt độ trộn
Nhiệt kế
Mỗi mẻ trộn
Thùng trộn
Bảng 9
8. Thời gian trộn
Đồng hồ
Mỗi mẻ trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 7.3.11
9. Nhiệt độ hỗn hợp khi ra khỏi thùng trộn
Nhiệt kế
Mỗi mẻ trộn
Phòng điều khiển
Bảng 9
9.5 Kiểm tra trong khi thi công: Theo quy định tại
Bảng 12.
Bảng 12 - Kiểm tra trong khi thi công lớp cấp
phối đá chặt gia cố nhựa nóng
Nội dung kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ kiểm tra
Vị trí kiểm tra
Căn cứ
1. Nhiệt độ hỗn hợp trên xe tải
Nhiệt kế
Mỗi xe
Thùng xe
Bảng 9
2. Nhiệt độ khi rải hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 mét/điểm
Ngay sau máy rải
Bảng 9
3. Nhiệt độ lu lèn hỗn hợp
Nhiệt kế
50 mét/điểm
Mặt đường
Bảng 9
4. Chiều dày lớp hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 mét/điểm
Mặt đường
Hồ sơ thiết kế
5. Công tác lu lèn
Sơ đồ lu, tốc độ lu, số lượt lu, tải trọng
lu, các quy định khi lu lèn
Thường xuyên
Mặt đường
Theo 8.3.2 và 8.7
6. Các mối nối dọc, mối nối ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi mối nối
Mặt đường
Theo 8.6.14 và 8.6.15
7. Độ bằng phẳng sau khi lu sơ bộ
Thước 3 mét
25 mét/mặt cắt
Mặt đường
Khe hở không quá 5 mm
8. Kiểm tra chất lượng hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng lấy
tại hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành phần cấp phối.
- Độ ổn định Marshall, độ dẻo Marshall
- Độ ổn định Marshall còn lại.
2500 m2 mặt đường /1 mẫu
Lấy mẫu hỗn hợp đá chặt gia cố nhựa nóng từ xe tải chở hỗn
hợp hoặc từ mặt đường ngay khi hỗn hợp vừa được rải ra (trước khi lu lèn).
Theo 6.3.3 Bảng 8
9.6 Kiểm tra khi nghiệm thu lớp cấp phối đá chặt
gia cố nhựa nóng.
9.6.1
Kích thước hình học: Theo
quy định tại Bảng 13.
Bảng 13 - Sai số cho phép của các đặc trưng
hình học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
Mật độ đo
Sai số cho phép
Quy định về tỷ lệ điểm đo đạt yêu cầu
1. Bề rộng
Thước thép
50 m / mặt cắt
- 5 cm
Tổng số chỗ hẹp không quá 5 % chiều dài đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy thủy bình
50 m / mặt cắt
± 0,5 %
≥ 95 % tổng số điểm đo
3. Chiều dày
Khoan lõi
2500 m2 (hoặc 330 m dài đường 2
làn xe) /1 tổ 3 mẫu
± 8 % chiều dày
≥ 95 % tổng số điểm đo, 5 % còn lại không vượt
quá 10 mm (có thể theo đánh giá ở Phụ lục E của TCVN 13567-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy thủy bình
50 m/ điểm
-10 mm; + 5
mm
≥ 95 % tổng số điểm đo, 5 % còn lại sai số
không vượt quá ±10 mm
9.6.2 Độ bằng phẳng lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa
nóng: Sử dụng thước 3,0 m để kiểm tra độ bằng phẳng. Báo cáo kết quả kiểm tra
được chi tiết cho từng 100 m dài.
Khi chiều dài lớn hơn 1 km có thể kiểm tra bằng thiết bị đo IRI theo từng
100 m dài. Tiêu chuẩn nghiệm thu nêu tại Bảng 14.
Bảng 14 - Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng
Phương pháp đo
Mật độ kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bằng phẳng đo bằng thước 3 m
25 m /1 làn xe
Theo quy định tại TCVN 8864
Độ bằng phẳng IRI
Toàn bộ chiều dài, các làn xe
Theo quy định tại TCVN 8865
9.6.3 Độ chặt lu lèn: Hệ số độ chặt lu lèn (K) của
các lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng không được nhỏ hơn 0,98. Hệ số K được
tính theo công thức sau:
K = γtn / γo
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- γo: Khối lượng thể tích trung bình của hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa
nóng ở trạm trộn tương ứng với lý trình kiểm tra, g/cm3
(xác định trên mẫu đúc Marshall tại trạm trộn theo quy định về nhiệt độ chế bị
mẫu tại Bảng 9).
Mật độ kiểm tra: 2500 m2 mặt đường /1 tổ 3 mẫu khoan (sử dụng
mẫu khoan đã xác định chiều dày theo quy định ở Bảng 13) và nên tham khảo cách
kiểm tra đánh giá độ chặt ở Phụ lục E của TCVN 13567-1.
9.6.4 Độ rỗng dư xác định từ mẫu khoan phải nằm
trong giới hạn cho phép (Bảng 2). Trong trường hợp thiết kế hỗn hợp với độ rỗng
dư từ 5 % đến 6 % thì độ rỗng dư xác định trên mẫu khoan có thể cho phép đến 7
% nhưng bắt buộc hệ số độ chặt không được nhỏ hơn 0,99.
9.6.5 Sự dính bám giữa lớp cấp phối đá chặt gia cố
nhựa nóng với lớp dưới phải tốt, được nhận xét đánh giá bằng mắt tại các mẫu
khoan.
9.6.6 Chất lượng các mối nối được đánh giá bằng mắt.
Mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng, không rỗ mặt, không bị khác, không có khe
hở.
CHÚ THÍCH: Các nội dung kiểm tra quy định trong 9.6 được áp dụng trong
quá trình thực hiện dự án. Sau khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng,
nếu có thực hiện công tác kiểm tra thì các kết quả kiểm tra có thể không phản
ánh đúng thực tế thi công (do công trình đã chịu tác động của điều kiện môi trường
(nhiệt độ, mưa, gió), tải trọng khai thác theo thời gian).
9.7 Hồ sơ nghiệm thu bao gồm những nội dung sau:
- Kết quả kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình;
- Thiết kế sơ bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biểu đồ quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (T/h) và tốc độ băng tải (m/min)
cho đá dăm và cát.
- Thiết kế được phê duyệt - công thức chế tạo hỗn hợp cấp phối đá chặt
gia cố nhựa nóng;
- Hồ sơ của công tác rải thử, trong đó có quyết định của Tư vấn về nhiệt
độ lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên một điểm...
- Nhật ký từng chuyến xe chở hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng:
Khối lượng hỗn hợp, nhiệt độ của hỗn hợp khi xả từ thùng trộn vào xe, thời gian
rời trạm trộn, thời gian đến công trường, nhiệt độ hỗn hợp khi đổ vào máy rải;
thời tiết khi rải, lý trình rải;
- Hồ sơ kết quả kiểm tra theo các yêu cầu quy định từ Bảng 10 đến Bảng
14.
10 An toàn lao động và bảo vệ môi trường
10.1 Tại trạm trộn hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố
nhựa nóng.
10.1.1
Phải triệt để tuân
theo các quy định về phòng cháy, chống sét, bảo vệ môi trường, an toàn lao động,
an toàn sử dụng điện hiện hành.
10.1.2 Ở các nơi có thể xảy ra đám cháy (kho,
nơi chứa nhựa đường, nơi chứa nhiên liệu, máy trộn...) phải có sẵn các dụng cụ
chữa cháy, thùng đựng cát khô, bình bọt dập lửa, bể nước và các lối ra phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.4 Bộ
phận lọc bụi của trạm trộn phải hoạt động tốt.
10.1.5 Khi
vận hành máy ở trạm trộn cần phải:
- Kiểm tra các máy móc và thiết bị;
- Khởi động máy, kiểm tra sự di chuyển của nhựa đường trong
các ống dẫn, nếu cần thì phải làm nóng các ống, các van cho nhựa đường chảy được;
- Chỉ khi máy móc chạy thử không tải trong tình trạng tốt mới đốt đèn
khò ở trống sấy.
10.1.6 Trình
tự thao tác khi đốt đèn khò phải tiến hành tuân theo chỉ dẫn của trạm trộn. Khi
mồi lửa cũng như điều chỉnh đèn khò phải đứng phía cạnh buồng đốt, không được đứng
trực diện với đèn khò.
10.1.7 Không
được sử dụng trống rang vật liệu có những hư hỏng ở buồng đốt, ở đèn khò, cũng
như khi có hiện tượng ngọn lửa len qua các khe hở của buồng đốt phụt ra ngoài
trời.
10.1.8 Ở
các trạm trộn hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng điều khiển tự động cần
theo các quy định:
- Trạm điều khiển nên cách xa máy trộn ít nhất là 15 m để đảm bảo an
toàn, vận hành tốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi khởi động phải triệt để tuân theo trình tự đã quy định cho mỗi loại
trạm trộn từ khâu cấp vật liệu vào trống sẩy đến khâu tháo hỗn hợp đã trộn xong
vào thùng.
10.1.9 Trong
lúc kiểm tra cũng như sửa chữa kỹ thuật bồn gia nhiệt, thùng chứa, các chỗ ẩm ướt
chỉ được dùng các ngọn đèn điện di động có điện thế 12 V.
Khi kiểm tra và sửa chữa bên trong trống rang và thùng trộn hỗn hợp phải để các
bộ phận này nguội hẳn.
10.1.10 Mọi
người làm việc ở trạm trộn đều phải học qua một lớp về an toàn lao động và kỹ
thuật cơ bản của từng khâu trong dây chuyền công nghệ chế tạo hỗn hợp cấp phối
đá chặt gia cố nhựa nóng ở trạm trộn, phải được trang bị quần áo, kính, găng
tay, giày bảo hộ lao động tùy theo từng phần việc.
10.1.11 Ở trạm trộn phải có y tế thường trực, đặc
biệt là sơ cứu khi bị bỏng, có trang bị đầy đủ các dụng cụ và thuốc men mà cơ
quan y tế đã quy định.
10.2 Tại hiện
trường thi công hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng.
10.2.1 Trước khi thi công phải đặt biển báo
"Công trường" ở đầu và cuối đoạn đường thi công, bố trí người và biển báo
hướng dẫn đường tránh cho các loại phương tiện giao thông trên đường; quy định
sơ đồ chạy đến và chạy đi của ô tô vận chuyển hỗn hợp, chiếu sáng khu vực thi
công nếu làm đêm.
10.2.2 Công
nhân phục vụ theo máy rải, phải có ủng, găng tay, khẩu trang, quần áo lao động
phù hợp với công việc phải đi lại trên hỗn hợp có nhiệt độ cao.
10.2.3 Trước
mỗi ca làm việc phải kiểm tra tất cả các máy móc và thiết bị thi công, sửa chữa điều
chỉnh để máy làm việc tốt. Ghi vào sổ nhật ký thi công về
tình trạng và các hư hỏng của máy và báo cho người chỉ đạo thi công ở hiện trường kịp thời.
10.2.4 Đối với máy rải hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố
nhựa nóng phải chú ý kiểm tra sự làm việc của băng tải cấp liệu, đốt nóng tấm
là. Trước khi hạ phần treo của máy rải phải trông chừng không để có người đứng
kề sau máy rải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCCS 26:2019/TCĐBVN, Hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng sử dụng
trong kết cấu áo đường - Yêu cầu thi công và nghiệm thu;
[2] TCVN 13567-1:2022 Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công
và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường.
[3] JTG E40-2004
Technical Specification for Construction
of Highway Asphalt Pavements
[4]
BS EN 13108-1, Bituminous mixtures - Material specifications - Part 1. Asphalt
Concrete
[5]
ASTM D 3515- 1, Standard Specification for Hot-Mixed, Hot-Laid Bituminous
Paving Mixtures
[6]
OVERSEAS ROAD NOTE 19, A guide to the design of hot mix asphalt in tropical and
sub-tropical countries, DFID, 2002
[7]
IRC: 111-2009, Specifications for Dense Grade Bituminous Mixes, IRC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa
4 Phân loại và các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với hỗn hợp
cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng.
5 Yêu cầu về chất lượng vật liệu chế tạo hỗn hợp cấp phối
đá chặt gia cố nhựa nóng
6 Thiết kế hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
7 Sản xuất hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng tại
trạm trộn
8 Thi công lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
9 Công tác kiểm tra giám sát, kiểm tra và nghiệm thu lớp
cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo