TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
8863:2025
MẶT
ĐƯỜNG LÁNG NHỰA NÓNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Surface treatments
using the asphalt cement - Construction and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 8863:2025 thay thế TCVN
8863:2011.
TCVN 8863:2025 do Cục Đường bộ Việt
Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
MẶT ĐƯỜNG LÁNG
NHỰA NÓNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật
về vật liệu, thi công, kiểm tra và nghiệm thu lớp mặt đường láng nhựa nóng.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng
cho việc xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp kết cấu áo đường ô tô (theo
TCVN 4054), đường giao thông nông thôn (theo TCVN 10380), đường đô thị (theo
TCVN 13592), bến bãi, quảng trường.
1.3 Lớp láng nhựa nóng
không được đưa vào tính toán cường độ mặt đường.
1.4 Láng nhựa nóng
mặt đường các loại được thi công theo kiểu láng nhựa một lớp, láng nhựa hai lớp hay láng
nhựa ba lớp. Có thể tham khảo Bảng 1 hướng dẫn về các trường hợp sử dụng.
Bảng 1 - Trường hợp
sử dụng các kiểu láng nhựa nóng
Kiểu láng nhựa
Trường hợp sử
dụng
Láng nhựa một
lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi mặt đường nhựa cũ các loại bị
bào mòn, trơn trượt nhưng lưu lượng xe không lớn.
Láng nhựa hai
lớp
- Khi cần tăng thêm độ nhám, phục hồi độ bằng
phẳng cho các loại mặt đường
khác nhau;
- Khi cần bảo vệ và nâng cao chất lượng khai
thác của mặt đường đá dăm, cấp phối đá dăm có hoặc không gia cố với xi măng
hoặc với các chất liên kết vô cơ khác.
Láng nhựa ba
lớp
- Khi cần bảo vệ và nâng cao chất lượng
khai thác của mặt đường cấp phối có lưu lượng xe với tổng số trục quy đổi ra
trục 10 T lớn hơn 80 trục/ngày đêm mà chưa có điều kiện để làm lớp mặt
đường nhựa (thấm nhập nhựa, bê tông nhựa...) lên trên
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4054, Đường ô tô - Yêu cầu thiết
kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7572-8, Cốt liệu cho bê tông và
vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định
hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ;
TCVN 7572-11, Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ nén dập và hệ số
hoá mềm của cốt liệu lớn;
TCVN 7572-12, Cốt liệu cho bê tông và
vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định
độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles;
TCVN 7572-13, Cốt liệu cho bê tông và
vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định
hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn;
TCVN 7572-17, Cốt liệu cho bê tông
và vữa - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng hạt mềm yếu,
phong hoá;
TCVN 7572-18, Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định
hàm lượng hạt bị đập vỡ;
TCVN 8818-1, Nhựa đường lỏng -
Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 8859, Lớp móng cấp phối đá dăm
trong kết cấu đường ôtô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu;
TCVN 8864, Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước
dài 3,0 mét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9504, Lớp kết cấu áo đường đá
dăm nước - Thi công và nghiệm thu;
TCVN 10380, Đường giao thông nông
thôn - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 13567-1, Lớp mặt đường bằng
hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa
chặt sử dụng nhựa đường thông thường;
TCVN 13592, Đường đô thị -
Yêu cầu thiết kế;
TCVN 14270, Nhũ tương nhựa đường a
xít thấm bám (EAP) - Yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Láng nhựa một lớp (Single Bituminous
Surface Treatment; Single Surface Treatment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Láng nhựa hai lớp (Double Bituminous
Surface Treatment hay Double Surface Treatment)
Thi công bằng cách lặp lại hai lần quy định
tại 3.1.
3.3
Láng nhựa ba lớp (Triple Bituminous
Surface Treatment hay Triple Surface Treatment)
Thi công bằng cách lặp lại ba lần quy định
tại 3.1.
4 Yêu cầu đối với vật
liệu làm lớp láng nhựa nóng
4.1 Đá nhỏ
4.1.1 Đá nhỏ dùng trong lớp láng nhựa phải được
xay ra từ đá tảng, đá núi. Có
thể dùng cuội sỏi xay, trong đó phải có trên 85 % khối lượng hạt nằm trên sàng
4,75 mm có ít nhất hai mặt vỡ, và không quá 10 % khối lượng là cuội sỏi gốc
silic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Các chỉ tiêu cơ lý của
đá nhỏ xay từ các loại đá gốc nói trên phải thoả mãn các quy định ở Bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu cơ
lý quy định cho đá nhỏ dùng trong lớp láng nhựa nóng
Các chỉ tiêu
cơ lý
Mức
Phương pháp
thử
1. Độ nén dập của cuội sỏi được xay vỡ,
%
≤ 8
TCVN 7572-11
2. Độ hao mòn Los Angeles, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với đá trầm tích
≤ 28 (30)
≤ 35 (40)
TCVN 7572-12
3. Hàm lượng cuội sỏi được xay vỡ (có
ít nhất 2 mặt vỡ) trong khối lượng cuội sỏi nằm trên sàng 4,75 mm, %
≥ 85
TCVN 7572-18
4. Lượng hạt thoi dẹt (hạt trên sàng
4,75 mm), %
≤ 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Lượng hạt mềm yếu và phong
hoá, %
≤ 5
TCVN 7572-17
6. Hàm lượng chung bụi,
bùn, sét, %
≤ 1
TCVN 7572-8
7. Hàm lượng sét cục, %
≤ 0,25
TCVN 7572-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 3
TCVN 7504
CHÚ THÍCH:
- Trị số trong ngoặc () chỉ dùng cho
đường có vận tốc thiết kế nhỏ hơn 60 km/h;
- Trong trường hợp độ dính bám của đá
với nhựa không đạt thì có thể dùng phụ gia tăng cường dính bám đá nhựa.
4.1.4 Kích cỡ đá nhỏ dùng
trong lớp láng nhựa nóng được ghi ở Bảng 3. Mỗi loại kích cỡ đá nhỏ được ký hiệu
dmin/Dmax, trong đó dmin là cỡ đá nhỏ nhất
danh định và Dmax là cỡ đá lớn nhất danh định (theo lỗ sàng vuông). Tùy
theo lớp láng nhựa nóng là một lớp, hai lớp hay ba lớp mà chọn loại kích cỡ
thích hợp như quy định tại Điều 5.
Bảng 3 - Các loại kích cỡ đá nhỏ (theo lỗ
sàng vuông) dùng trong các lớp láng nhựa nóng
Kích thước tính
bằng milimét
Loại kích cỡ
đá nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dmin
Dmax
Cỡ 12,5* / 19**
12,5
19
Cỡ 9,5* / 12,5**
9,5
12,5
Cỡ 4,75* / 9,5**
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
(**) Lượng hạt có kích cỡ lớn hơn Dmax
danh định không được vượt quá 10 % khối lượng và phải lọt 100 % qua sàng lớn
hơn Dmax một cỡ.
(*) Lượng hạt có kích cỡ nhỏ hơn dmin
danh định không được vượt quá 10 % khối lượng và 100 % nằm trên sàng nhỏ hơn
dmin một cỡ.
4.1.5 Các viên đá nhỏ phải
khô ráo và sạch.
4.2 Nhựa đường
4.2.1 Nhựa đường dùng thi
công lớp láng nhựa nóng loại nhựa đặc gốc dầu mỏ có độ kim lún 60/70 gia nhiệt
đến nhiệt độ 160 °C khi tưới. Tùy theo vùng khí hậu và loại đá nhỏ có thể cho
phép dùng loại nhựa 40/50 (hoặc 85/100 với nhiệt độ thích hợp). Các loại nhựa đặc
trên phải đạt các chỉ tiêu chất lượng quy định tại Phụ lục A của TCVN 13567 -
1.
4.2.2 Nhựa đường để tưới thấm
bám là loại nhựa lỏng có tốc độ đông đặc trung bình MC70 hoặc MC30. Các loại nhựa
đường lỏng để tưới thấm bám
phải đạt các chỉ tiêu chất lượng quy định tại TCVN 8818 - 1. Cũng có thể sử dụng
nhũ tương nhựa đường a xít thấm bám theo TCVN 14270 để tưới thấm bám.
4.2.3 Nhựa đường phải sạch, không lẫn nước và tạp chất.
4.2.4 Trước khi sử dụng nhựa
phải kiểm tra hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa đường và phải thí nghiệm
lại theo quy định tại Phụ lục A của TCVN 13567 - 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Lượng đá nhỏ và lượng
nhựa yêu cầu tùy theo kiểu láng nhựa và thứ tự lượt rải được quy định theo Bảng
4.
Bảng 4 - Định mức lượng đá và lượng
nhựa để thi công lớp láng nhựa nóng một lớp, hai lớp và ba lớp
Loại láng mặt
Chiều dày (cm)
Nhựa đường
Đá nhỏ
Thứ tự tưới
Lượng nhựa,
kg/m2
Thứ tự rải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng đá, L/m2
Một lớp
1,0
Chỉ một lần
1,2*
Chỉ một lần
4,75/9,5
10 - 12
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 (1,8)
Chỉ một lần
9,5/12,5
15 - 17
Hai lớp
2,0 - 2,5
Lần thứ nhất
1,5 (1,8)
Lần thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 - 16
Lần thứ hai
1,2
Lần thứ hai
4,75/9,5
10 - 12
Ba lớp
3,0 - 3,5
Lần thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lần thứ nhất
12,5/19
18 - 20
Lần thứ hai
1,5
Lần thứ hai
9,5/12,5
14 - 16
Lần thứ ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lần thứ ba
4,75/9,5
9 - 11
CHÚ THÍCH:
- (*) Chỉ dùng khi láng nhựa một lớp
trên mặt đường nhựa cũ có lưu lượng xe ít.
- Trị số trong ngoặc ( ) là lượng nhựa
tưới lần thứ nhất khi láng nhựa nóng trên mặt đường đá dăm mới làm.
- Khi thi công bằng thủ công được phép
tăng lượng nhựa lên 5 %.
- Định mức nhựa ở Bảng 4 là chưa kể đến
lượng nhựa thấm bám.
5.2 Để chính xác hoá lượng
vật liệu và để kiểm tra
sự hoạt động của thiết bị máy móc, sự phối hợp giữa các khâu tưới nhựa, rải đá
nhỏ, lu lèn, trước khi thi công đại trà cần tiến hành thi công thử một đoạn tối
thiểu 100 m và điều
chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế
trên cơ sở kiểm tra chất lượng đoạn làm thử theo các tiêu chuẩn ở Bảng 5. Đối với chỉ
tiêu thứ 2 trong Bảng 5 thì quan sát bằng mắt trong suốt giai đoạn thi công thử
đến trước khi thi công đại trà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Công tác chuẩn bị mặt
đường trước khi láng nhựa nóng
Tùy theo mặt đường cần láng nhựa nông là
loại mặt đường đá dăm mới hay cũ, mặt đường cấp phối đá, mặt đường đá dăm hoặc
cấp phối đá gia cố xi măng, mặt đường đất gia cố xi măng hay vôi, mặt đường nhựa
mới hay cũ các loại (bê tông nhựa, thấm nhập nhựa, láng nhựa ...) mà việc chuẩn
bị bề mặt trước khi láng nhựa nóng có khác nhau. Tuy nhiên yêu cầu chung là trước
khi láng nhựa, kết cấu mặt đường phải bảo đảm được các yêu cầu về cường độ và
các yếu tố hình học như thiết kế đã quy định. Nếu là mặt đường cũ thì phải được
sửa chữa để khôi phục hình
dạng trắc ngang và độ bằng phẳng.
Láng nhựa nóng trên các loại mặt đường
chỉ được thi công khi thời tiết nắng ráo, nhiệt độ không khí lớn hơn 15 °C. Nếu
không đảm bảo được các điều kiện này, nên nghiên cứu sử dụng phương pháp láng
nhũ tương nhựa đường.
6.1.1 Chuẩn bị bề mặt lớp cấp
phối đá dăm
6.1.1.1 Trước khi láng nhựa, mặt
lớp cấp phối đá dăm phải được làm sạch, khô ráo, bằng phẳng, có độ dốc ngang
theo đúng yêu cầu thiết kế.
Nếu là mặt lớp cấp phối đá dăm mới thi
công thì phải được nghiệm thu theo các quy định của TCVN 8859.
Nếu là mặt lớp cấp phối đá dăm cũ thì các
công việc sửa chữa chỗ lồi lõm, vá ổ gà, bù vênh... phải được hoàn thành trước đó ít
nhất là 2 ngày.
6.1.1.2 Quét chải, hút, thổi
(bằng hơi ép) sạch mặt lớp cấp phối đá dăm. Khi dùng xe chải quét đường cần thận
trọng không để làm bong bật
các cốt liệu nằm ở phần trên của mặt đường. Nếu mặt đường có nhiều bụi bẩn, bùn thì phải dùng nước
để tẩy rửa và chờ
mặt đường khô ráo mới được tưới nhựa thấm bám. Phạm vi làm sạch mặt đường phải
rộng hơn phạm vi sẽ tưới nhựa là 0,20 m dọc theo hai mép.
6.1.1.3 Trên mặt lớp cấp phối
đá dăm đã sạch và khô ráo, tưới một lượng nhựa thấm bám theo 4.2.2 với tiêu chuẩn
từ 1,0 kg/m2 đến 1,3 kg/m2. Lượng nhựa thấm bám này vừa đủ để
thấm sâu vào lớp cấp phối đá dăm và bọc các hạt bụi còn lại trên bề mặt lớp cấp phối để tạo
dính bám tốt với lớp láng nhựa; tuy nhiên không được để lại những vệt nhựa hay
màng nhựa dày trên mặt lớp cấp phối đá dăm sẽ làm trượt lớp láng mặt sau này.
Cũng có thể sử dụng nhũ tương nhựa đường a xít thấm bám với lượng tưới theo TCVN
14270.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Đối với mặt đường cấp
phối đá dăm gia cố xi măng, mặt đường đất gia cố xi măng hay các chất liên kết
vô cơ khác, công việc chuẩn bị lớp mặt trước khi láng nhựa nóng được tiến hành
như ở 6.1.1, trong đó dùng lượng nhựa lỏng thấm bám từ 0,8 kg/m2 đến
1,0 kg/m2. Trường hợp sử dụng nhũ tương nhựa đường a xít thấm bám thì lượng nhũ
tương tưới thấm theo TCVN 14270.
6.1.3 Đối với mặt đường đá
dăm nước làm mới thì thì phải được nghiệm thu theo các quy định của TCVN 9504.
6.1.4 Đối với mặt đường đá dăm cũ, cần vá ổ gà, sửa
mui luyện phục hồi trắc ngang và độ bằng phẳng ít nhất 2 ngày trước khi láng nhựa
nóng. Quét sạch bụi bẩn, tưới nhựa thấm bám theo quy định tại 4.2.2 với tiêu
chuẩn từ 0,5 kg/m2 đến 0,8 kg/m2 ít nhất là 4 h trước khi
láng nhựa nóng. Nếu sử dụng nhũ tương nhựa đường a xít thấm bám thì lượng nhũ
tương tưới thấm theo TCVN 14270.
Phạm vi quét chải, thổi sạch phải rộng
hơn phạm vi sẽ tưới nhựa là 0,20 m dọc theo hai mép đường.
6.1.5 Đối với mặt đường đã có
xử lý nhựa (bê tông nhựa, đá dăm thấm nhập nhựa, láng nhựa...) cũ thì cần vá ổ
gà, trám các khe nứt, bù vênh phục hồi trắc ngang và độ bằng phẳng của mặt đường trước
khi láng nhựa ít nhất 5 ngày. Làm sạch mặt đường bằng chổi quét, hút, thổi hơi
ép trước khi láng nhựa không quá lâu để tránh bị bẩn lại. Không cần tưới nhựa
dính bám.
6.2 Chuẩn bị xe máy, thiết
bị thi công
6.2.1 Khi thi công bằng cơ
giới cần chuẩn bị một đội xe máy và thiết bị gồm:
- Xe quét chải và tưới rửa mặt đường,
- Máy hơi ép hoặc xe hút bụi mặt đường,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị tưới nhựa cầm tay,
- Xe rải đá nhỏ hoặc thiết bị rải đá nhỏ
lắp vào ô tô,
- Lu bánh lốp với tải trọng mỗi bánh từ
1,5 T đến 2,5 T, chiều rộng lu tối thiểu là 1,5 m,
- Lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T (chỉ dùng
khi không có lu bánh lốp),
- Ba-rie chắn đường, biển báo, dây rào
... đầy đủ theo quy định hiện hành.
6.2.2 Khi thi công bằng thủ
công: Ở các công trình nhỏ, nơi vùng sâu vùng xa chưa có điều kiện thi công cơ
giới, có thể dùng các thiết bị dụng cụ thủ công, cải tiến hoặc nửa cơ giới để làm lớp láng nhựa nóng
gồm:
- Thiết bị nấu và tưới nhựa,
- Bình tưới nhựa xách tay dung tích 10
L, có ống nằm ngang, tưới thành vệt rộng 50 cm, hoặc bình có vòi tưới dạng hoa sen,
- Xe cải tiến chở đá nhỏ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lu bánh lốp với tải trọng mỗi bánh từ
1,5 T đến 2,5 T hoặc lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T,
- Ba-rie chắn đường, biển báo ... đầy đủ
theo quy định hiện hành.
6.2.3 Tùy theo thi công bằng
cơ giới hay thủ công, việc tổ chức thi công và công nghệ thi công có khác nhau
(xem Điều 7); trong cả hai trường hợp đều phải tính toán lập tiến độ thi công bảo
đảm nhịp nhàng các khâu vận chuyển vật liệu, tưới nhựa, rải đá, lu lèn
trong một ca làm việc.
7 Thi công
Việc thi công lớp láng nhựa nóng trên
các loại mặt đường gồm các công đoạn chính: Tưới nhựa; rải đá nhỏ; lu lèn; bảo
dưỡng. Yêu cầu kỹ thuật trong từng công đoạn quy định như sau:
7.1 Tưới nhựa nóng
7.1.1 Nhựa đặc đun nóng đến
nhiệt độ yêu cầu được phun tưới theo định mức tùy theo thứ tự tưới (xem Bảng 4) bằng xe phun nhựa.
7.1.2 Lớp nhựa phun ra mặt
đường phải đều, kín mặt. Người điều khiển phải xác định tương quan giữa tốc độ
đi của xe, tốc độ của bơm nhựa, chiều cao của cần phun, chiều rộng phân bố của dàn tưới, góc đặt
của các lỗ phun phù hợp với biểu đồ phun nhựa kèm theo của từng loại xe phun nhựa
nhằm bảo đảm lượng nhựa phun ra trên 1 m2 mặt đường phù hợp với định
mức. Sai lệch cho phép là 5 %. Thông thường tốc độ xe phun nhựa từ 5 km/h đến 7
km/h.
7.1.3 Để tránh nhựa không đều
khi xe bắt đầu chạy và khi xe dừng lại cần rải một băng giấy dày hoặc một tấm
tôn mỏng lên mặt đường tại những vị trí này trên một chiều dài khoảng 2 m để hứng lượng nhựa phun
xuống trước khi giàn phun đạt chế độ phun ổn định. Sau đó di chuyển băng giấy
(tấm tôn) ra vị trí khác và tiến hành rải bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.5 Ở những đoạn dốc lớn
hơn 4 % thì xe phun nhựa đi từ dưới lên dốc để nhựa khỏi chảy dồn xuống.
7.1.6 Lượng nhựa trong thùng
chứa (si-téc) của xe phun nhựa phải tính toán để khi phun xong một đoạn có chiều
dài đã dự định vẫn còn lại trong thùng chứa ít nhất là 10 % dung tích thùng, nhằm
để bọt khí không lọt vào phía trong hệ thống phân phối nhựa, làm sai lệch chế độ
phun nhựa thích hợp đã tiến hành trước đó.
7.1.7 Phải ngừng ngay việc
phun nhựa nếu máy phun nhựa gặp phải sự cố kỹ thuật (như tắc vòi phun, áp lực
phun không đủ, chết máy ...), hoặc trời mưa.
7.1.8 Khi thi công láng nhựa
nhiều lớp (2 hay 3 lớp) cần phải tưới nhựa so le các mối nối ngang và dọc của lớp
trên và lớp dưới.
7.1.9 Khi tưới nhựa bằng thủ
công phải tưới dải này chồng lên dải kia khoảng từ 2 cm đến 5 cm. Người tưới phải
khống chế bước chân để lượng nhựa tưới đều. Chiều dài mỗi dải phải được tính toán
sao cho lượng nhựa chứa trong bình đủ để tưới cho cả lượt đi và lượt về theo định
mức đã quy định. Vòi tưới phải được rửa sạch bằng dầu hoả và rảy khô dầu mỗi
khi bị tắc.
7.2 Rải đá nhỏ
7.2.1 Vật liệu đá nhỏ các cỡ
phải được chuẩn bị đầy đủ, sẵn sàng trước khi tưới nhựa. Định mức đá nhỏ cho mỗi
lượt rải lấy theo Bảng 4.
7.2.2 Rải đá nhỏ bằng xe rải
đá chuyên dụng hoặc bằng thiết bị rải đá nhỏ móc sau thùng xe ô tô. Việc rải đá
nhỏ phải tiến hành ngay sau khi tưới nhựa nóng, chậm nhất là sau 3 min.
7.2.3 Xe rải đá nhỏ phải bảo
đảm để bánh xe luôn luôn đi trên lớp đá nhỏ vừa được rải, không để nhựa dính
vào lốp xe (nếu rải bằng thiết bị móc sau thùng xe ôtô thì xe phải đi lùi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5 Đá nhỏ phải được rải đều
khắp trên phần mặt đường đã
được phun tưới nhựa nóng. Trong một lượt rải các viên đá nhỏ phải nằm sát nhau,
che kín mặt nhựa nhưng không nằm chồng lên nhau.
7.2.6 Việc bù phụ đá nhỏ ở
những chỗ thiếu, quét bỏ những chỗ thừa và những viên đá nhỏ nằm chồng lên nhau
phải tiến hành ngay trong lúc xe rải đá nhỏ hoạt động và kết thúc trong các lượt
lu lèn đầu tiên.
7.2.7 Nếu mặt đường chỉ được tưới nhựa một nửa
hoặc một phần thì khi rải đá cần chừa lại một dải giáp nối khoảng 20 cm dọc theo diện
tích đã được tưới nhựa vì khi thi công phần bên kia xe còn phun nhựa chồng lên
dải giáp nối ấy.
7.2.8 Khi thi công bằng thủ
công thì dùng ky xoay đá nhỏ thành từng lớp đều khắp và kín hết diện tích mặt
đường, hoặc dùng xe cải tiến đi lùi để rải đá nhỏ. Các đống đá nhỏ phải được vận
chuyển trước và bố trí ngay bên lề đường đã được quét sạch, cự ly và thể tích mỗi
đống đá nhỏ phải được tính
toán để bảo đảm định lượng đá nhỏ trên 1 m2 theo quy định. Rải đá nhỏ
đến đâu, dùng chổi quét đều đá cho kín mặt đến đấy.
7.3 Lu lèn đá nhỏ
7.3.1 Dùng lu bánh lốp có tải
trọng mỗi bánh từ 1,5 T đến 2,5 T, bề rộng lu ít nhất là 1,5 m, lu lèn ngay sau
mỗi lượt rải đá. Tốc độ lu trong 2
lượt đầu là 3 km/h, trong các lượt sau tăng dần lên 10 km/h. Tổng số lượt lu là
6 lần qua một điểm. Nếu không có lu bánh lốp có thể dùng lu bánh sắt từ 6 T đến
8 T; tốc độ các lượt lu đầu là 2 km/h, sau tăng dần lên 5 km/h; tổng số lượt lu
là 6 lần đến 8 lần qua một điểm. Khi có hiện tượng vỡ đá thì phải dừng lu.
Tổng số lượt lu và sơ đồ lu lèn sẽ được
chính xác hoá sau khi làm đoạn thử nghiệm (xem 5.2).
7.3.2 Xe lu đi từ mép vào giữa
và vệt lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20 cm. Phải giữ bánh xe lu luôn khô và sạch.
7.3.3 Việc lu lèn các lớp đá
nhỏ còn được tiếp tục nhờ bánh xe ô tô khi thông xe nếu thực hiện tốt các quy định
tại 7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Mặt đường láng nhựa nóng sau khi thi công xong
có thể cho thông xe ngay. Trong 2 ngày đầu cần hạn chế tốc độ xe không quá 15
km/h và không quá 30 km/h trong vòng từ 7 ngày đến 10 ngày sau khi thi công.
Trong thời gian này nên sử dụng biển báo, đặt các ba-rie trên mặt đường để điều
chỉnh xe ô tô chạy đều khắp trên mặt đường đồng thời để hạn chế tốc độ xe.
7.4.2 Sau khi thi công cần bố
trí người theo dõi bảo dưỡng trong 15 ngày để quét các viên đá nhỏ rời rạc bị bắn
ra lề khi xe chạy, sửa các chỗ lồi lõm cục bộ, những chỗ thừa nhựa thiếu đá hoặc
ngược lại. Trường hợp đường có ít xe ô tô (đường gom, đường cho xe đạp, xe thô
sơ, đường nông thôn ...) thì có thể kéo dài thời gian theo dõi bảo dưỡng.
7.5 Trình tự thi công láng
nhựa nóng một lớp trên mặt đường:
7.5.1 Làm sạch mặt đường đã
được chuẩn bị theo quy định tại 6.1.
7.5.2 Căng dây, vạch mức hoặc
đặt cọc dấu làm cữ cho người lái xe phun nhựa thấy rõ phạm vi cần phun nhựa trong
mỗi lượt.
7.5.3 Tưới nhựa nóng theo định
mức ở Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật tại 7.1.
7.5.4 Rải ngay đá nhỏ có kích cỡ và định mức
theo Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật tại 7.2.
7.5.5 Lu lèn ngay bằng lu
bánh lốp (hoặc bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T) theo các yêu cầu kỹ thuật tại
7.3.
7.5.6 Bảo dưỡng mặt đường
láng nhựa trong vòng 15 ngày theo các yêu cầu kỹ thuật tại 7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1 Làm sạch mặt đường đã
được chuẩn bị theo quy định tại 6.1.
7.6.2 Căng dây, vạch mức hoặc
đặt cọc dấu làm cữ cho người lái xe phun nhựa thấy rõ phạm vi cần phun nhựa trong
mỗi lượt.
7.6.3 Tưới nhựa nóng lượt thứ nhất
theo định mức ở Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định tại 7.1.
7.6.4 Rải ngay đá nhỏ lượt thứ
nhất có kích cỡ và định mức theo Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định tại
7.2.
7.6.5 Lu lèn ngay bằng lu
bánh lốp (hoặc bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T) 2 lần qua một điểm.
7.6.6 Tưới nhựa nóng lần thứ hai theo định mức
ở Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định tại 7.1.
7.6.7 Rải ngay đá nhỏ lượt
thứ hai có kích cỡ và định mức theo Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định
tại 7.2.
7.6.8 Lu lèn ngay bằng lu
bánh lốp (hoặc bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T) từ 3 đến 5 lần qua một điểm
theo các yêu cầu kỹ thuật quy định tại 7.3.
7.6.9 Bảo dưỡng mặt đường
láng nhựa nóng trong vòng 15 ngày theo các yêu cầu kỹ thuật quy định tại 7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.1 Làm sạch mặt đường đã được chuẩn bị theo quy định
tại 6.1.
7.7.2 Căng dây, vạch mức hoặc
đặt cọc dấu làm cữ cho
người lái xe phun nhựa thấy rõ phạm vi cần phun nhựa trong mỗi lượt.
7.7.3 Tưới nhựa nóng lượt thứ
nhất theo định mức ở Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định tại 7.1.
7.7.4 Rải ngay đá nhỏ lượt thứ
nhất có kích cỡ và định mức theo Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định tại
7.2.
7.7.5 Lu lèn ngay bằng lu
bánh lốp (hoặc bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T) 2 lần qua một điểm.
7.7.6 Tưới nhựa nóng lần thứ
hai theo định mức ở Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định tại 7.1.
7.7.7 Rải ngay đá nhỏ lượt thứ
hai có kích cỡ và định mức theo Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định tại
7.2.
7.7.8 Lu lèn ngay bằng lu
bánh lốp (hoặc bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T) 2 lần qua một điểm.
7.7.9 Tưới nhựa nóng lần thứ
ba theo định mức ở Bảng 4 và theo
các yêu cầu kỹ thuật quy định tại 7.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.11 Lu lèn ngay bằng lu
bánh lốp (hoặc bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T) theo các yêu cầu kỹ thuật tại
7.3.
7.7.12 Bảo dưỡng mặt đường
láng nhựa trong 15 ngày theo các yêu cầu kỹ thuật quy định tại 7.4.
8 Giám sát, kiểm tra
và nghiệm thu
8.1 Việc giám sát kiểm tra
được tiến hành thường
xuyên trước, trong và sau khi thi
công lớp láng nhựa nóng trên các loại mặt đường. Yêu cầu cơ bản đối với lớp
láng nhựa nóng trên các loại mặt đường là dính bám tốt với lớp dưới, không bong
bật, không bị dồn làn sóng, không chảy nhựa khi trời nóng; hạn chế bào mòn, thấm
nước xuống các lớp áo đường dưới nó và cải thiện độ nhám của mặt đường.
8.2 Kiểm tra giám sát công
việc chuẩn bị lớp mặt đường cần láng nhựa bao gồm:
- Kiểm tra lại cao độ và kích thước hình
học của mặt đường (theo biên bản nghiệm thu trước đó).
- Kiểm tra độ bằng phẳng của mặt đường bằng
thước dài 3 m: Phù hợp với các yêu cầu quy định tại TCVN 8864; hoặc kiểm tra độ
bằng phẳng của mặt đường
bằng thiết bị đo IRI: Phù hợp với các yêu cầu quy định tại TCVN 8865.
- Kiểm tra chất lượng bù vênh, vá ổ gà nếu là mặt
đường cũ.
- Kiểm tra độ sạch, mức độ khô ráo của mặt
đường bằng mắt thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra lượng nhựa thấm bám đã dùng trên 1 m2
bằng cách: Ghi lại vạch chỉ mức nhựa trong thùng chứa nhựa của xe phun nhựa trước
và sau khi phun nhựa trên một diện tích đã biết, lấy hiệu số của hai thể tích
tương ứng với hai mức ấy chia cho diện tích đã được tưới; hoặc kiểm tra bằng
cách đặt khay có kích thước đáy là 25 cm x 40 cm thành cao 4 cm hứng nhựa tưới thấm bám và cân khay trước và sau khi tưới như quy định
tại 8.3.2.
8.3 Kiểm tra các xe máy,
thiết bị
8.3.1 Kiểm tra về sự hoạt động
bình thường của các bộ phận của xe phun nhựa, xe và thiết bị rải đá nhỏ, các
máy lu.
8.3.2 Đối với các bộ phận của
xe phun nhựa nóng cần kiểm tra:
- Tình trạng cách nhiệt của thùng chứa nhựa nóng: nhiệt độ của
nhựa nóng trong thùng không được giảm xuống quá 2,5 °C trong mỗi giờ.
- Độ chính xác của đồng hồ đo tốc độ xe
±1,5 %; của tốc độ máy bơm ±1,5 %; của đồng hồ đo dung lượng nhựa ± 2 %; của
nhiệt kế đo nhiệt độ của nhựa nóng ± 5 °C.
- Tình trạng của giàn phun, vòi phun (có
đồng nhất vả bố trí thẳng hàng không, có bị tắc nghẽn không).
- Chiều cao của giàn phun thích hợp với
biểu đồ phun nhựa của từng loại xe, tương ứng với tốc độ xe, tốc độ bơm và lượng
nhựa tưới cho 1 m2.
- Độ đồng đều của lượng nhựa đã phun xuống
mặt đường được kiểm tra bằng cách đặt các khay bằng tôn mỏng có kích thước đáy
là 25 cm x
40
cm thành cao 4 cm trên mặt đường
để hứng nhựa khi xe phun nhựa đi qua. Cân khay trước và sau khi xe phun nhựa đi
qua, lấy hiệu số sẽ có được lượng nhựa nóng đã tưới trên 0,10 m2; cần
đặt 3 hộp trên một trắc ngang. Chênh lệch lượng nhựa tại các vị trí đặt khay
không được quá 15 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3 Đối với xe và thiết bị
rải đá nhỏ cần kiểm
tra độ nhẵn và bằng phẳng của thùng
ben, sự hoạt động của cửa xả và khe xả đá nhỏ, sự hoạt động của trục quay phân
phối ngang và yếm chắn của thiết bị rải đá.
Kiểm tra độ đồng đều của việc rải đá bằng
cách đặt các khay bằng tôn có diện tích đáy là 25 cm x 40 cm trên mặt đường
để hứng đá khi máy rải đá nhỏ đi qua. Sự chênh lệch giữa các vị trí hứng đá
không quá 10 %.
Số lượng đá nhỏ đã rải thực tế trên 1 m2
được phép chênh lệch với định mức không quá 8 %.
8.3.4 Đối với máy lu cần kiểm
tra tình trạng lốp, áp lực hơi, tải trọng của bánh xe.
8.4 Kiểm tra chất lượng của
vật liệu
8.4.1 Vật liệu đá nhỏ:
Trước khi dùng và mỗi khi thay đổi loại
đá phải láy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu theo quy định tại 4.1. Khi dùng khối lượng
lớn thì cứ 1000 m3 phải lấy mẫu kiểm tra.
Kiểm tra độ khô ráo của đá nhỏ, nhất là
sau các ngày mưa.
8.4.2 Vật liệu tưới thấm bám:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3 Nhựa đường:
- Ngoài những chỉ tiêu phải kiểm tra, thí nghiệm như
quy định tại 4.2, còn phải kiểm tra mỗi ngày một lần độ kim lún ở 25 °C của mẫu
nhựa lấy trực tiếp từ thùng nấu nhựa sơ bộ.
- Trong mỗi ngày thi công cần lấy nhựa
trực tiếp từ bộ phận phân phối nhựa của xe phun nhựa để kiểm tra chất lượng.
- Kiểm tra nhiệt độ của nhựa nóng trước
khi bơm vào si-téc xe phun nhựa và trước khi phun tưới. Sai lệch cho phép là ±
10 °C (đối với nhựa 60/70 nhiệt độ yêu cầu khi tưới là 160 °C).
- Nhựa đun đến nhiệt độ thi công không
được giữ lâu trên 8 h.
8.5 Kiểm tra giám sát
trong khi thi công lớp láng nhựa nóng:
8.5.1 Kiểm tra việc tưới nhựa
nóng bảo đảm định mức, sự đồng đều, nhiệt độ tưới. Kiểm tra việc rải đá nhỏ bảo
đảm tính kịp thời, bảo đảm định mức, kín mặt nhựa, việc quét đá thừa và bổ sung
kịp thời chỗ thiếu. Kiểm
tra việc tưới nhựa và rải đá ở các chỗ nối tiếp.
Kiểm tra việc lu lèn: sơ đồ lu, số lần lu trên một điểm,
tốc độ lu lèn, tình trạng đá nhỏ dưới bánh lu. Kiểm tra việc thực hiện công việc
bảo dưỡng để tạo điều kiện tốt cho lớp láng nhựa hình thành.
8.5.2 Kiểm tra việc tổ chức
giao thông nội bộ trong phạm vi công trường, việc bảo đảm giao thông trên đường
đang khai thác theo quy định hiện hành. Kiểm tra việc tổ chức trực gác, bố trí
đầy đủ biển báo, điều hành giao thông ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.4 Kiểm tra việc bảo vệ
môi trường xung quanh: không cho phép đổ nhựa thừa, đá thừa vào các cống, rãnh;
không để nhựa dính bẩn vào các công trình hai bên đường. Phải sử dụng thiết bị
chuyên dụng để đun nóng nhựa đường; không đun nóng nhựa thủ công (bằng lốp xe
phế thải ...) gây ra khói đun nhựa ảnh
hưởng đến môi trường và đến dân cư bên đường.
8.5.5 Các trường hợp sau đây
phải yêu cầu ngừng thi công:
- Xe máy, thiết bị thi công bị trục trặc
kỹ thuật: Tắc vòi phun, áp lực phun không đủ, chết máy ...
- Trời mưa hoặc có thể mưa.
8.6 Nghiệm thu
Sau khi lớp láng nhựa nóng hình thành (từ
10 ngày đến 15 ngày sau khi thi công) tiến hành công việc nghiệm thu theo các
yêu cầu kỹ thuật tại Bảng 5.
Bảng 5 - Yêu cầu
kỹ thuật nghiệm thu mặt đường láng nhựa nóng
Chất lượng lớp
láng nhựa và kích thước mặt đường láng nhựa
Phương pháp
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nhựa lên đều. Đá nhỏ phủ kín mặt
Quan sát bằng mắt
Đá nhỏ phủ kín mặt đường không dưới 98
% diện tích
2. Đá nhỏ không bị rời rạc, bong bật
Quan sát bằng mắt
Sau 15 ngày kể từ ngày thi công xong,
xe chạy với tốc độ 30 km/h đá không bị bong bật
3. Đá nhỏ không bị vỡ vụn
Quan sát bằng mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát bằng mắt
5. Độ bằng phẳng mặt đường láng nhựa
(5 vị trí cho 1 km/1 làn xe chạy)
Đo bằng thước dài 3 m đặt song song với
tim đường.
Phù hợp với các yêu cầu quy định tại
8864 : 2011.
Khi thi công liên tục ( ≥1 km) trên mặt
đường cấp A1 thì nên kiểm tra bằng thiết bị đo chỉ số gồ ghề quốc tế (IRI)
Phù hợp với các yêu cầu quy định tại
TCVN 8865.
6. Bề rộng mặt đường láng nhựa nóng
(10 cắt ngang cho 1 km)
Đo bằng thước dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Độ dốc ngang (10 cắt ngang cho 1
km)
Đo bằng máy thủy bình hoặc thước mẫu
có ống thủy bình (bọt nước)
Sai lệch không quá ± 0,5 %
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Định mức lượng đá và lượng nhựa để làm lớp láng
nhựa nóng trên các loại mặt đường
6 Các công việc chuẩn bị trước khi láng nhựa
nóng
7 Thi công
8 Giám sát, kiểm tra và nghiệm thu