TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN ISO
14051:2013
ISO
14051:2011
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG - HẠCH TOÁN CHI PHÍ DÒNG VẬT LIỆU -
KHUÔN KHỔ CHUNG
Environmental
management - Material flow cost accounting - General framework
Lời nói đầu
TCVN ISO 14051:2013 hoàn toàn
tương đương
với ISO 14051:2011;
TCVN ISO 14051:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 207
Quản lý môi trường biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu của tiêu chuẩn này là đưa ra một
khuôn khổ chung cho
hạch toán chi phí dòng vật liệu (MFCA). MFCA là một công cụ quản lý có thể giúp
các tổ chức hiểu được tốt hơn kết quả tiềm năng về mặt tài chính và môi trường
của thực tiễn sử dụng năng lượng và vật liệu của họ, và tìm kiếm cơ hội cải
thiện môi trường và tài chính thông qua những thay đổi trong việc sử dụng đó.
MFCA khuyến khích tính minh bạch được
làm tăng thêm của thực tiễn sử dụng năng lượng và vật liệu thông qua phát triển
mô hình dòng vật liệu, mô hình này theo dõi và định lượng các dòng và khởi nguồn
của vật liệu trong phạm vi một tổ chức
tính theo đơn vị vật lý. Năng lượng có thể đưa vào trong MFCA vừa như là vật
liệu hoặc được định lượng tách biệt. Mọi chi phí phát sinh hoặc/và liên quan
đến việc sử dụng năng lượng và các dòng vật liệu sau đó được định lượng và được
quy cho chúng
một cách cụ thể. MFCA làm rõ sự so sánh của chi phí đi kèm với sản phẩm và chi
phí đi kèm với tổn thất vật liệu, ví dụ như chất thải, khí thải, nước thải.
Nhiều tổ chức chưa ý thức được đầy đủ
về chi phí thực tế của tổn thất vật liệu một cách chi tiết vì số liệu về tổn
thất vật liệu và các chi phí kèm theo thường khó trích xuất ra từ hệ thống
thông tin, hệ thống quản lý môi trường và tính toán thông thường. Tuy nhiên,
một khi số liệu đó sẵn có thông qua MFCA, thì các số liệu này có
thể được sử dụng để tìm kiếm cơ hội
nhằm giảm thiểu sử dụng vật liệu và/hoặc tổn thất vật liệu, cải thiện hiệu quả
sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng cũng như giảm thiểu các tác động môi
trường bất lợi và các chi phí kèm theo.
MFCA có thể được ứng dụng cho mọi
ngành có sử dụng vật liệu và năng lượng, kể cả các ngành công nghiệp khai thác,
sản xuất, dịch vụ và các ngành khác. Các tổ chức với mọi loại hình và quy mỏ
lớn hoặc nhỏ có hay không có hệ thống quản lý môi trường, các nền kinh tế mới
nổi cũng như các nước công nghiệp hóa đều có thể áp dụng MFCA. MFCA là một
trong những công cụ chính của hạch toán quản lý môi trường và được xây dựng chủ
yếu để áp dụng trong phạm vi một dây chuyền hoặc tổ chức riêng lẻ. Tuy nhiên,
MFCA có thể được mở rộng ra đến nhiều tổ chức trong chuỗi cung ứng nhằm trợ
giúp họ sử dụng năng lượng và vật liệu hiệu quả hơn.
Tiêu chuẩn này đưa ra:
- các thuật ngữ chung;
- mục tiêu và nguyên tắc;
- các yếu tố cơ bản;
- các bước triển khai áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG - HẠCH TOÁN CHI PHÍ DÒNG VẬT LIỆU - KHUÔN KHỔ CHUNG
Environmental
management - Material flow cost accounting - General framework
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp khuôn khổ
chung cho việc hạch toán chi phí dòng vật liệu (MFCA). Theo nguyên tắc của
MFCA, thì sự khởi nguồn và dòng của vật liệu bên trong một tổ chức được truy
tìm và định lượng theo đơn vị vật lý (ví dụ như khối lượng, thể tích) đồng thời
các chi phí kèm theo các dòng vật liệu đó cũng được đánh giá. Thông tin thu
được có thể đóng vai trò như một động cơ thúc đẩy các tổ chức và nhà quản lí
tìm kiếm cơ hội vừa tạo ra lợi nhuận về tài chính lại vừa giảm tác động bất lợi
đến môi trường. MFCA có thể được ứng dụng cho mọi tổ chức sử dụng nguyên vật
liệu và năng lượng bất kể các sản phẩm, dịch vụ, quy mô, cấu trúc, địa điểm, hệ
thống tính toán và quản lí hiện tại của họ như thế nào.
MFCA có thể được mở rộng đến các tổ
chức khác trong chuỗi cung ứng, cả phía sau tổ chức và phía trước tổ chức, vì
thế MFCA giúp triển khai một biện pháp đồng bộ nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng
năng lượng và vật liệu trong chuỗi cung ứng đó. Việc mở rộng này có thể có ích
lợi vì sự phát sinh chất thải trong tổ chức thường là do bản chất hay chất
lượng các vật liệu được cung cấp từ nhà cung ứng hoặc do đặc tính kỹ thuật của
sản phẩm mà khách hàng yêu cầu.
Theo định nghĩa, hạch toán quản lý và
hạch toán quản lý môi trường (EMA) tập trung vào việc cung cấp thông tin cho
các tổ chức để ra quyết định nội bộ. MFCA, một trong những công cụ chính của
EMA cũng chú trọng vào thông tin để ra quyết định nội bộ, và được nhằm để bổ
sung cho thực hành hạch toán quản lý và hạch toán quản lý môi trường hiện có.
Mặc dù một tổ chức có thể lựa chọn để gộp các chi phí từ bên ngoài vào phân
tích MFCA nhưng các chi phí từ bên ngoài không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn
này.
Khuôn khổ MFCA được thể hiện trong
tiêu chuẩn này bao gồm các thuật
ngữ chung, mục tiêu và nguyên tắc, các yếu tố căn bản và các bước tiến hành áp
dụng. Tuy nhiên, quy trình tính toán được chi tiết hay
thông tin về kỹ thuật để cải tiến hiệu
quả sử dụng năng lượng hoặc vật liệu không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này không dùng cho mục đích
chứng nhận của bên thứ ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN ISO 14050 (ISO 14050), Quản lý
môi trường - Thuật ngữ và định nghĩa.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN ISO 14050 (ISO 14050) và các thuật ngữ, định nghĩa
sau:
3.1
Chi phí (cost)
Giá trị bằng tiền của tài nguyên được
tiêu dùng để tiến hành các hoạt động.
3.2
Phân bổ chi phí (cost allocation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, đối
tượng có thể là các quá trình, trung tâm định lượng, sản phẩm và tổn thất vật
liệu.
3.3
Phân chia chi phí (cost
assignment)
Chi phí được ấn định trực tiếp cho một
đối tượng cụ thể, chẳng hạn như sản phẩm hoặc quá trình.
3.4
Chi phí năng lượng (enegy cost)
Chi phí cho điện, nhiên liệu, hơi
nước, nhiệt, khí nén và các phương tiện khác tương tự.
CHÚ THÍCH: Chi phí năng lượng có thể nằm trong
chi phí nguyên vật liệu hoặc được định lượng tách riêng, tùy vào hoạt động của
tổ chức.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả sự sử dụng năng lượng mà không
phải là năng lượng được cấu thành vào trong các sản phẩm dự định.
3.6
Sử dụng năng lượng (enegy use)
Cách thức hoặc loại ứng dụng của năng
lượng.
VÍ DỤ: Thông gió, chiếu
sáng, sưởi ấm,
làm mát, vận tải, các quá trình, dây chuyền sản xuất.
[ISO 50001:2011, định nghĩa 3.18]
3.7
Hạch toán quản lý môi trường
(environmental management accounting)
EMA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thông tin vật lý về việc sử dụng,
các dòng vận động và về các điểm trải qua của năng lượng, nước và nguyên vật
liệu (bao gồm cả chất thải) và
- thông tin về tài chính về chi phí,
khoản thu và các khoản tiết kiệm có liên quan đến môi trường.
[IFAC, 2005[15]]
3.8
Đầu vào (input)
Dòng vật liệu hoặc năng lượng nhập vào
trung tâm định lượng
3.9
Sự kiểm kê (inventory)
Sự khởi nguồn/khởi đầu của vật liệu,
của bán thành phẩm, sản phẩm đang trong quá trình sản xuất và của thành phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu (material)
Vật chất đi vào và/hoặc rời khỏi trung
tâm định lượng
CHÚ THÍCH 1: Vật liệu có thể chia
thành 2 loại:
- Vật liệu được dự định để trở thành
bộ phận của các sản phẩm ví dụ như: nguyên liệu thô, vật liệu phụ trợ, bán
thành phẩm;
- Vật liệu không trở thành bộ phận của
các sản phẩm, ví dụ như dung môi tẩy sạch và chất xúc tác hóa học, thường được
nói đến như là vật liệu công tác.
CHÚ THÍCH 2: Một số loại vật liệu có
thể được phân loại theo cả hai loại, tùy theo việc sử dụng chúng. Nước là một
vật liệu như thế. Trong một số trường hợp, nước có thể là một phần sản phẩm (ví
dụ nước đóng chai), trong trường hợp khác thì nước lại được sử dụng làm vật
liệu công tác (ví dụ như nước được sử dụng trong quá trình tẩy rửa thiết bị).
CHÚ THÍCH 3: Phương tiện mang năng lượng như
nhiên liệu hoặc hơi nước có thể được phân định là vật liệu tùy vào quyết định của tổ
chức.
3.11
Cân bằng vật liệu (material
balance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Chi phí vật liệu (material
cost)
Chi phí cho một chất đi vào hoặc rời
khỏi trung tâm định lượng
CHÚ THÍCH: Chi phí vật liệu có thể
được tính toán bằng nhiều cách, ví dụ như chi phí chuẩn, chi phí trung bình và
chi phí mua vào. Sự lựa chọn giữa các phương pháp tính toán chi phí là tùy
thuộc vào quyết định của tổ chức.
3.13
Tỷ lệ phân phối vật liệu (material
distribution percentage)
Tỷ lệ các đầu vào của vật liệu chảy vào
sản phẩm hoặc tổn thất vật liệu;
3.14
Dòng vật liệu (material flow)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15
Hạch toán chi phí dòng vật liệu (material
flow cost accouting)
MFCA
Công cụ để định lượng các dòng và sự khởi
đầu của vật liệu trong các quá trình hoặc dây chuyền sản xuất, theo cả đơn vị
vật lý và đơn vị tiền tệ.
3.16
Tổn thất vật liệu (material
loss)
Tất cả các đầu ra của vật liệu được
phát sinh ra trong trung tâm định lượng, ngoại trừ các sản phẩm được dự định
CHÚ THÍCH 1: Tổn thất vật liệu kể cả
khí thải, nước thải và chất thải rắn,
ngay cả khi các đầu ra này của vật liệu có thể được tái xử lý, tái chế hoặc tái
sử dụng nội bộ hoặc có giá trị thị trường.
CHÚ THÍCH 2: Các sản phẩm phụ có thể
được coi là tổn thất vật
liệu hoặc sản phẩm, tùy vào mỗi tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu ra (out put)
Sản phẩm, tổn thất vật liệu hoặc tổn
thất năng lượng rời khỏi trung tâm định lượng;
CHÚ THÍCH: Trong MFCA, bán thành phẩm
hay sản phẩm trung gian rời khỏi trung tâm định lượng được coi như là sản phẩm
3.18
Quá trình (process)
Tập hợp các hoạt động liên quan với
nhau hoặc tương tác với nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra.
[TCVN ISO 14040:2009 (ISO 14040:2006),
định nghĩa 3.11 sửa đổi]
3.19
Sản phẩm (product)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Theo TCVN ISO 14040:2009
(ISO 14040:2006), định nghĩa 3.9
3.20
Trung tâm định lượng (quantity
center)
Các phần hoặc phần được lựa chọn của
một quá trình mà đầu vào và đầu ra của nó được định lượng theo các đơn vị vật
lý và đơn vị tiền tệ.
3.21
Chi phí hệ thống (system
cost)
Chi phí bị phát sinh trong quá trình
lưu giữ, bảo quản và xử lý các dòng vật liệu trong phạm vi của tổ chức, ngoại
trừ chi phí vật liệu, chi phí năng lượng và chi phí quản lý chất thải.
VÍ DỤ: Chi phí nhân công,
chi phí khấu hao và bảo trì bảo dưỡng, chi phí vận chuyển.
3.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi phí lưu giữ, bảo quản và xử lý các
tổn thất vật liệu phát sinh trong trung tâm định lượng.
CHÚ THÍCH 1: Quản lý chất thải bao gồm
quản lý khí thải, nước thải và chất thải rắn.
CHÚ THÍCH 2: Chi phí quản lý chất thải
bao gồm:
- chi phí cho các hoạt động tại địa điểm của tổ
chức, chẳng hạn như tái chế tạo các sản phẩm bị loại, tái chế, theo dõi, lưu
giữ, xử lý và thải bỏ chất thải;
- chi phí cho các hoạt động thuê ngoài như lưu
giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý và thải bỏ chất thải.
4 Mục tiêu và nguyên
lý của MFCA
4.1 Mục tiêu
Mục tiêu của MFCA là thúc đẩy và hỗ
trợ nỗ lực của các tổ chức để tăng cường hiệu quả hoạt động môi trường và tài
chính thông qua việc sử dụng năng lượng và vật liệu được cải tiến bằng các biện
pháp như sau:
- Tăng thêm tính minh bạch của việc sử dụng
năng lượng và dòng vật liệu, các chi phí liên quan và các khía cạnh về môi
trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cải tiến sự hợp tác và thông tin với nhau về
sử dụng vật liệu và năng lượng trong một tổ chức.
4.2 Nguyên
lý
4.2.1 Hiểu biết về
sử dụng năng lượng và dòng vật liệu
Dòng vật liệu phải được truy
nguyên/truy tìm nhằm tạo ra mô hình dòng vật liệu (Xem 5.4) thể hiện ra sự dịch chuyển
của các vật liệu và sử dụng năng lượng cho tất cả các trung tâm định lượng mà ở
đó các vật liệu được lưu giữ, bảo quản và xử lý, được sử dụng hoặc chuyển đổi
(ví dụ như các quá trình lưu giữ, sản xuất, và các hoạt động quản lý chất
thải).
4.2.2 Liên kết số
liệu vật lý và tiền tệ
Việc ra quyết định về môi trường và tài chính
trong phạm vi một tổ chức cần phải được liên kết với nhau bằng việc thu thập dữ
liệu về các đại lượng vật lý của việc sử dụng năng lượng và vật liệu và dữ liệu
về các chi phí liên quan. Hai loại dữ liệu này phải được tích hợp rõ ràng thông
qua mô hình dòng vật liệu.
4.2.3 Đảm bảo độ
chính xác, sự hoàn thiện và tính tương quan của dữ liệu vật chất
Dữ liệu vật lý về dòng vật liệu phải
được thu thập theo các đơn vị đo một cách nhất quán hoặc có đủ các hệ số chuyển
đổi để dữ liệu sau đó có thể được đổi sang đơn vị đo thông thường, ưu tiên đơn
vị khối lượng phục vụ mục đích phân tích và so sánh. Những dữ liệu này cần phải
được dùng để cân bằng dòng đầu vào và
đầu ra nhằm xác định xem liệu có bất kỳ gián đoạn đáng kể nào trong dữ liệu hay
không.
4.2.4 Chi phí ước
tính và chi phí quy ra cho sự
tổn thất vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các yếu tố căn bản
trong MFCA
5.1 Trung
tâm định lượng
Trung tâm định lượng là một bộ phận
hoặc các bộ phận được chọn của một quá trình mà đầu vào và đầu ra cho quá trình
đó được định lượng bằng đơn vị vật lý và tiền tệ. Thông thường, các trung tâm
định lượng là những khu vực trong đó vật liệu được bắt đầu và/hoặc chuyển đổi, như các
đơn vị lưu giữ, đơn vị sản xuất và các địa điểm xuất đi. Trung tâm định lượng
đóng vai trò như là cơ sở cho các hoạt động thu thập dữ liệu thuộc MFCA. Thứ
nhất là việc sử dụng năng lượng và dòng vật liệu được định lượng ở các trung
tâm định lượng. Thứ hai là chi phí vật liệu, chi phí năng lượng, chi phí hệ thống,
chi phí quản lý chất thải được định lượng.
5.2 Cân bằng
vật liệu
Vật liệu nhập vào một trung tâm định
lượng rồi cuối cùng xuất ra khỏi trung tâm định lượng dưới dạng sản phẩm hoặc
tổn thất vật liệu. Vật liệu cũng có thể tồn tại trong trung tâm định lượng (như
lưu giữ) trong một khoảng thời gian, dẫn đến các thay đổi trong kiểm kê trong
phạm vi trung tâm định lượng (kiểm kê ban đầu trừ đi kiểm kê cuối cùng).
Vì khối lượng và năng lượng không thể
được tạo ra hay không thể được tiêu hủy mà chỉ có thể được chuyển đổi, nên
lượng vật chất đầu vào nhập vào một hệ thống cần phải bằng với lượng vật chất
đầu ra khỏi hệ thống đó, có tính đến mọi thay đổi kiểm kê trong hệ thống. Do
đó, để đảm bảo rằng toàn bộ các vật liệu đối tượng phân tích của MFCA được tính
toán, cân bằng vật liệu cần được thực hiện, tiến hành so sánh các đại lượng vật
liệu đầu vào với đầu ra (tức là các sản phẩm và tổn thất vật liệu) và những
thay đổi trong kiểm kê để xác định ra các vật liệu “bị mất” hay những dữ liệu
còn thiểu khác. Vì vậy, sự định lượng các dòng vật liệu và đảm bảo sự cân bằng
giữa vật liệu các đầu vào và đầu ra (tức là sản phẩm và vật liệu tổn thất) là
hai yêu cầu quan trọng đối với MFCA.
Hình 1 mô tả một ví dụ đơn giản về cân bằng
vật liệu xung quanh một trung tâm định lượng. Trong ví dụ này, 95 kg vật liệu
đi vào trung tâm định lượng. Trong giai đoạn phân tích, kiểm về kê vật liệu
thay đổi từ kiểm kê ban đầu bằng 15 kg đến kiểm kê cuối cùng bằng 10 kg. Lượng
vật liệu rời khỏi trung tâm định lượng là 100 kg, nghĩa là lượng đầu vào (95
kg) cộng với kiểm kê ban đầu (15 kg) trừ đi kiểm kê cuối cùng (10 kg). 100 kg
đó là được phân bố đến sản phẩm (70 kg) và tổn thất vật liệu (30 kg) như được
mô tả trong Hình 1.

CHÚ THÍCH: Hình này chỉ mô
tả đơn giản thông tin về dòng vật liệu, không bao gồm việc sử dụng năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thực tế, có thể xảy ra sự mất
cân bằng giữa đầu vào và đầu ra vì lượng không khí hoặc lượng ẩm lấy vào, các
tác dụng của phản ứng hóa học đều là không dễ định lượng được, hoặc do sai số
của phép đo. Bất kỳ sự mất cân bằng đáng kể nào cũng cần phải được tìm hiểu.
Số liệu vật lý thường có sẵn theo
nhiều đơn vị đo khác nhau. Để thực hiện cân bằng vật liệu thì các hệ số chuyển
đổi rất cần thiết để đổi dữ liệu vật lý sẵn có sang một đơn vị đã được tiêu
chuẩn hóa (ví dụ như
khối lượng) nhằm mục đích so sánh. Khi đang tiến hành thu thập dữ liệu MFCA thì
cần phải tính đến nhu
cầu so sánh dữ liệu. Tính hữu dụng của các đơn vị dữ liệu cho mục đích đánh giá
tác động môi trường cũng cần phải được xem xét.
5.3 Tính
toán chi phí
5.3.1 Khái quát
Tổ chức thường đưa ra quyết định dựa
trên cân nhắc về mặt tài chính. Do đó, cần phải chuyển dữ liệu dòng vật liệu
sang đơn vị tiền tệ để hỗ trợ cho việc ra quyết định. Tóm lại, mọi chi phí gây
ra do và/hoặc liên quan với dòng vật liệu đi vào và rời khỏi trung tâm định
lượng cần phải được định lượng và phân chia hoặc được phân bổ cho những dòng
vật liệu đó.
Theo MFCA, ba loại chi phí được định
lượng là: chi phí vật liệu; chi phí hệ thống và chi phí quản lý chất thải. Chi
phí năng lượng có thể thuộc chi phí vật liệu hoặc được định lượng riêng tùy vào
tổ chức. Trong tiêu chuẩn này, chi phí năng lượng sẽ được tính toán và thể hiện
tách biệt.

Hình 2 - Tính
toán chi phí trong một trung tâm định lượng
Trong Hình 2, chi phí phát sinh trong
trung tâm định lượng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chi phí năng lượng $ 50;
- Chi phí hệ thống $ 800;
- Chi phí quản lý chất thải $ 80.
CHÚ THÍCH 1: Chi phí vật liệu ($ 1000)
= đầu vào ($ 950) + kiểm kê ban
đầu ($ 150) - kiểm
kê cuối cùng ($ 100).
Chi phí vật liệu, năng lượng và hệ
thống sau đó được phân bổ hoặc phân
chia cho đầu vào trung tâm định lượng (tức là sản phẩm và tổn thất vật liệu)
dựa trên tỷ lệ vật liệu đầu vào cho sản phẩm và tổn thất vật liệu.
Trong 100 kg vật liệu đã sử dụng thì 70 kg chảy vào sản phẩm và 30 kg chảy vào tổn
thất vật liệu như đã mô tả trong Hình 1. Do đó, tỷ lệ phân bố vật liệu bằng 70
% và 30 % được dùng để phân bổ chi phí năng lượng và chi phí hệ thống lần lượt
cho sản phẩm và tổn thất vật liệu. Trong ví dụ này, tỷ lệ phân bố vật liệu dựa
trên khối lượng được dùng để phân bổ các chi phí này, nhưng sự xác định tiêu chí
phân bổ phù hợp nhất được là tùy thuộc vào tổ chức. Ngược lại, 100 % chi
phí quản lý chất thải bằng 80 $ được quy cho tổn thất vật liệu, vì chi phí này
phát sinh chỉ do tổn thất vật liệu. Trong phép phân tích cuối, tổng chi phí của
tổn thất vật liệu trong ví dụ này là 635 $.
CHÚ THÍCH 2: Sự khác biệt giữa MFCA và
tính toán chi phí thông thường được mô tả trong Phụ lục A.
5.3.2 Phân bổ chi
phí
Để tối đa hóa độ chính xác của phân
tích, từ dữ liệu có sẵn cần tính toán tất cả chi phí cho từng trung tâm định
lượng và dòng vật liệu thay vì ước tính theo các quy trình phân bổ chi phí. Tuy
nhiên, các chi phí như chi phí năng lượng, hệ thống và quản lý chất thải thường
chỉ sẵn có cho toàn bộ quá trình hoặc phương tiện. Do đó, trong thực tế, sẽ cần
phải phân bổ trước tiên các chi phí này cho các trung tâm định lượng riêng lẻ,
sau đó phân bổ cho các sản phẩm và tổn thất vật liệu theo hai bước như sau:
- phân bổ chi phí toàn bộ quá trình hoặc toàn
dây chuyền đến các trung tâm định lượng khác nhau; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở mỗi bước phân bổ, cần phải lựa chọn
tiêu chí phân bổ phù hợp, phản ánh càng đúng càng tốt yếu tố chính
đối với chi phí đang được phân bổ. Khi chi phí của toàn bộ quá trình và dây
chuyền được phân bổ cho trung tâm định lượng thì tiêu chí phân bổ phù hợp có
thể bao gồm giờ máy chạy, khối lượng sản xuất, số nhân công, giờ lao động, số
công việc được thực hiện, không gian sàn,... Trong bước thứ hai, việc phân bổ
chi phí từ trung tâm định lượng đến sản phẩm và tổn thất vật liệu thì cần lựa
chọn tiêu chí phân bổ phù hợp khác, ví dụ như tỷ lệ phân bố tổng vật liệu, tỷ
lệ phân bố vật liệu của vật liệu chính. Ở mọi trường hợp, tổ chức có thể tự
chọn cách xác định tiêu chí phân bổ phù hợp nhất.
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chí phân bổ phù hợp
nhất đối với nhiều loại chi phí ví dụ như chi phí năng lượng và hệ thống không
nhất thiết phải giống nhau.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chí phân bổ khác
nhau cũng có thể được sử dụng cho các thành phần khác nhau của các chi phí hệ
thống như chi phí nhân công, hao phí, nếu điều này phản ánh xác thực hơn việc
phân chia chi phí thực tế.
CHÚ THÍCH 3: Hình 2 mô tả toàn bộ chi
phí quản lý chất thải trong phạm vi một trung tâm định lượng được quy cho tổn
thất vật liệu.
5.3.3 Chi phí kết
chuyển giữa các trung tâm định lượng
Đầu ra của một trung tâm định lượng
thường trở thành lượng đầu vào của một trung tâm định lượng khác. Ví dụ
như, Hình 2 mô tả một trung tâm định lượng với kết quả đầu ra là 70 kg sản
phẩm. Các chi phí gắn liền với sản phẩm đầu ra đó được ước tính là 1295 $, tức là
tổng hợp các chi phí vật liệu, năng lượng và hệ thống dùng để chế tạo sản phẩm đó.
Tổng chi phí 1295 $ cần phải được chuyển và gộp vào như là phần chi phí đi kèm
với đầu vào của trung tâm định lượng tiếp theo. B.4 trình bày ví dụ một cách
trực quan bằng dữ liệu định lượng để mô tả cách thức kết chuyển số liệu chi phí
khi liên quan đến nhiều trung tâm định lượng. Khi kết chuyển chi phí thì có thể
thể hiện riêng biệt các mục chi phí (chi phí vật liệu, năng lượng và hệ thống)
(Xem Bảng B.6).
5.3.4 Chi phí kết
chuyển của vật liệu tái chế nội bộ
Một ví dụ khác về một đầu ra trở thành
một đầu vào trong trường hợp vật liệu tái chế trong nội bộ. Nếu vật liệu được
tái chế nội bộ trong phạm vi ranh giới MFCA thì có thể đem đến lợi ích về cả
tài chính và môi trường. Tuy nhiên, thực tế là vật liệu cần được tái chế dẫn
đến hiệu suất thấp ngay trong quá trình ban đầu.
Vật liệu tái chế nội tại đi qua các
trung tâm định lượng vài lần và mỗi lần có thể làm gia tăng thêm chi phí vật
liệu, năng lượng và quản lý chất thải. Ví dụ, việc sử dụng năng lượng trong một
trung tâm định lượng thường phụ thuộc vào số lượng vật liệu đưa vào. Do đó,
hiệu suất kém dẫn đến tái chế nội tại làm tăng số lượng đầu vào của trung tâm
định lượng để thu được khối lượng sản phẩm đầu ra tương tự, đồng thời cũng làm
gia tăng việc sử dụng năng lượng cũng như các chi phí năng lượng liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tiết kiệm chi phí tái chế nội bộ,
tức là giá trị mua của vật liệu thay thế
- chi phí phát sinh thêm của quá trình tái chế;
- chi phí phát sinh thêm ở các trung tâm định
lượng khác do dòng vật liệu tái chế đi qua hệ thống.
5.4 Mô hình
dòng vật liệu
Trong MFCA, hệ thống sản xuất, tái chế
và các hệ thống khác được trình bày bằng các mô hình thị giác, thể hiện các
trung tâm định lượng trong đó các vật liệu được khởi đầu, sử dụng hay biến đổi
cũng như sự dịch chuyển của các vật liệu giữa các trung tâm định lượng này. Mô
hình dòng vật liệu như vậy mô tả toàn bộ dòng vật liệu trong phạm vi ranh giới
được chọn để phân tích MFCA. Hình 3 đưa ra ví dụ về mô hình dòng vật liệu.

CHÚ THÍCH: Ranh giới MFCA có thể được
mở rộng ra các tổ chức khác trong chuỗi cung ứng, cả phía trước và phía sau tổ
chức.
Hình 3 - Mô
hình dòng vật liệu cho một quá trình trong phạm vi ranh giới MFCA
Hình 3 mô tả một hệ thống dòng cho
thấy tổng thể toàn bộ quá trình và phân định ra các điểm có thể tổn thất vật
liệu. Sản phẩm bao gồm cả thành phẩm và sản phẩm trung gian, tức là vật liệu
nhập vào trung tâm định lượng khác. Đối với mỗi trung tâm định lượng ở Hình 3,
quá trình lập mô hình và tính
toán được giải thích ở 5.2 và 5.3. Khi tổn thất vật liệu hoặc một phần tỷ lệ
nhất định của chúng được tái chế trong phạm vi ranh giới của MFCA một cách trực
tiếp hoặc sau một quá trình xử lý, chúng được thể hiện như là đầu vào. Các dòng
vật liệu đầu vào này được thể hiện ở QC A và QC B trong Hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Khái
quát
Cũng giống như các công cụ quản lý
khác, MFCA yêu cầu nhiều bước áp dụng như được phác thảo trong Điều này. Mức độ
chi tiết và phức tạp của phân tích sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố như quy mô tổ
chức, bản chất các hoạt động và sản phẩm của tổ chức, số lượng các quá trình và
các trung tâm định lượng được lựa chọn để phân tích.
MFCA có thể được áp dụng ở những tổ
chức hiện có hoặc không có hệ thống quản lý môi trường (EMS) (ví dụ: TCVN ISO
14001) nhưng quá trình triển khai áp dụng là nhanh hơn và dễ dàng hơn nếu đang
có EMS. MFCA có thể cung cấp những thông tin quan trọng qua các giai đoạn khác
nhau của của
chu
trình cải thiện liên tục PDCA (Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Khắc
phục). Chẳng hạn, khi sử dụng MFCA, tổ chức có thể xem xét về mặt tài chính khi
đặt ra các mục tiêu. Hiểu biết về tác động tiềm tàng đến môi trường và tài
chính có thể nâng cao chất lượng đánh giá, cung cấp thông tin hữu ích để ra
quyết định.
Hình 4 phác thảo các bước triển khai
áp dụng MFCA được xây dựng theo chu trình PDCA. Có thể áp dụng MFCA dựa trên
chu trình PDCA ở nhiều giai đoạn khác nhau của EMS dựa trên chu trình PDCA.

Hình 4 - Chu
trình PDCA để áp dụng MFCA
Từ 6.2 đến 6.11 trình bày các bước
điển hình của phương pháp logic nhằm tiến hành phân tích MFCA.
6.2 Sự tham
gia của nhà quản lý
Nhân sự cấp quản lý cần hiểu được giá
trị và tính khả thi của MFCA trong việc đạt được mục tiêu tài chính và môi
trường của tổ chức. Để việc áp dụng MFCA được hiệu quả cần có sự hỗ trợ đắc lực
từ
nhà
quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ đạo áp dụng;
- Phân công vai trò và trách nhiệm, ví dụ như
lập đội nghiệp vụ MFCA;
- Cung cấp các nguồn lực;
- Theo dõi tiến độ;
- Xem xét kết quả; và
- Xác định biện pháp cải tiến dựa trên
kết quả của MFCA.
6.3 Xác định
kiến thức chuyên môn cần thiết
MFCA đòi hỏi kiến thức chuyên môn sâu
rộng, cung cấp nhiều thông tin đa dạng, cần thiết cho việc phân tích. Các loại
kiến thức chuyên môn hữu ích cho việc triển khai MFCA bao gồm:
- Chuyên môn điều hành
từ thiết kế, thu mua và sản xuất liên quan đến dòng vật liệu và sử dụng năng
lượng trong tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyên môn quản lý chất lượng về khía cạnh và
các tác động đến môi trường, loại chất thải và các hoạt động quản lý chất thải;
và
- Chuyên môn tính toán về số liệu tính toán chi
phí và hoạt động thực tiễn như phân bổ chi phí.
6.4 Mô tả
ranh giới và khoảng thời gian
Trước khi phân tích MFCA được tiến
hành, cần phải quy định ranh giới MFCA. Ranh giới này có thể bao gồm một quá
trình đơn lẻ, nhiều quá trình, toàn bộ dây chuyền hoặc một chuỗi cung ứng tùy
thuộc vào tổ chức. Tuy nhiên, ban đầu nên tập trung vào một hoặc vài quá trình
có nhiều tác động tiềm tàng đến môi trường và kinh tế.
Đối với chuỗi cung ứng, áp dụng MFCA
gần giống như các bước đã vạch ra trong Mục này mặc dù các tổ chức thuộc chuỗi
cung ứng sẽ cần sửa đổi hoặc bổ sung các bước để đảm bảo có sự hợp tác và thông
tin đầy đủ. Để mang lại hiệu quả, tất cả các tổ chức có liên quan đến chuỗi
cung ứng nên thống nhất lựa chọn các bước áp dụng. Tham khảo ví dụ về áp dụng của
MFCA cho chuỗi cung ứng ở Phụ lục C.
Sau khi xác định ranh giới thì cần quy
định khoảng thời gian để thu thập dữ liệu MFCA. Thời gian thu thập dữ liệu kéo
dài vừa đủ để có thể thu thập được dữ liệu hữu ích và để xem xét mọi biến đổi
quan trọng trong quá trình, ví dụ như dao động theo mùa, biến động mang tính cố
hữu của quá trình có thể làm ảnh hưởng đến độ tin cậy và tính hữu dụng của dữ
liệu. Thời gian thích hợp có thể là một tháng, nửa năm hoặc một năm tùy thuộc
vào phân tích. Đối với một số ngành, giai đoạn thu thập dữ liệu được xác định
trùng với giai đoạn sản xuất một lô sản phẩm có thể là thuận lợi hơn.
6.5 Xác định
trung tâm định lượng
Các quá trình như tiếp nhận, làm sạch,
cắt, phối trộn, lắp ráp, nung nóng, đóng gói, kiểm định và xuất hàng, cũng như
các khu vực lưu giữ vật liệu có thể được coi là trung tâm định lượng. Trung tâm
định lượng trong phạm vi ranh giới MFCA có thể được xác định dựa trên thông tin
về quá trình, hồ sơ của trung tâm chi phí và các thông tin sẵn có khác. Nếu các
dòng vật liệu giữa hai trung tâm định lượng gây ra tổn thất vật liệu hoặc gia
tăng chi phí hệ thống, ví dụ như năng lượng để vận chuyển, rò rỉ dầu hoặc áp
suất khí thì những dòng vật liệu này có thể được xác định là trung tâm định
lượng bổ sung.
6.6 Xác định
đầu vào và đầu ra cho từng trung tâm định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định được đầu vào và đầu ra
cho mỗi trung tâm định lượng thì đầu vào và đầu ra này được dùng để liên kết
các trung tâm định lượng trong ranh giới MFCA. Do đó, dữ liệu từ trung tâm định
lượng có thể được kết nối và đánh giá trong toàn bộ hệ thống đang được nghiên
cứu.
6.7 Định
lượng dòng vật liệu theo đơn vị vật lý
Đối với mỗi trung tâm nên định lượng
khối lượng đầu vào và đầu ra bằng đơn vị vật lý như khối lượng, độ dài, số
lượng cái hoặc thể tích tùy thuộc vào từng loại vật liệu. Cần phải
đổi tất cả đơn vị vật lý sang một đơn vị chuẩn duy nhất (như khối lượng) để có
thể tiến hành cân đối vật liệu cho từng trung tâm định lượng.
Cân đối vật liệu yêu cầu tổng khối
lượng đầu ra (tức là sản phẩm và tổn thất vật liệu) bằng với tổng khối lượng
đầu vào, có tính đến mọi thay đổi kiểm kê trong trung tâm định lượng. Lý tưởng nhất là
nên theo dõi và định lượng toàn bộ vật liệu trong ranh giới MFCA, nhưng các vật
liệu có tác động rất nhỏ về mặt tài chính có thể bỏ qua, tùy vào quyết định của
mỗi tổ chức.
6.8 Định
lượng dòng vật liệu bằng đơn vị tiền tệ
6.8.1 Chi phí vật liệu
Cần định lượng chi phí vật liệu đầu
vào và đầu ra (tức là sản phẩm và tổn thất vật liệu) cho từng trung tâm định
lượng. Có thể định lượng chi phí vật liệu bằng nhiều cách khác nhau như giá
gốc, giá định
mức
và giá thay thế. Tổ chức có thể tùy ý lựa chọn cách thức hoặc có thể áp dụng
phương pháp mà tổ chức khác đang sử dụng trong tính toán chi phí hiện tại. Kết
quả phân tích MFCA
có thể khác nhau, phụ thuộc vào phương pháp mà tổ chức đã lựa chọn.
Chi phí vật liệu cho từng dòng đầu vào
và đầu ra được định lượng bằng cách nhân khối lượng vật chất của dòng vật liệu
với đơn giá của vật liệu trong thời gian được lựa chọn để phân tích. Khi định
lượng chi phí vật liệu cho đầu ra (tức là sản phẩm và tổn thất vật liệu) thì
cũng cần định lượng chi phí vật liệu theo mọi thay đổi về vật liệu tồn trữ
trong trung tâm định lượng.
Chi phí vật liệu ở trung tâm định
lượng nên được phân bổ lần lượt cho sản phẩm và tổn thất vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Một khi đã xác định đơn giá
của vật liệu thì cần sử dụng thống nhất đơn giá.
6.8.2 Chi phí năng
lượng
Cần định lượng chi phí sử dụng năng
lượng cho từng trung tâm định lượng. Nếu không biết, khó đo lường hoặc ước tính
chi phí năng lượng cho các trung tâm định lượng đơn lẻ thì cần phân bổ tổng chi
phí năng lượng của các quá trình đã chọn cho các trung tâm định lượng. Sau đó
các chi phí năng lượng của mỗi trung tâm định lượng cần được phân bổ cho các
sản phẩm và tổn thất vật liệu. Mục B.3 sẽ giải thích cụ thể hơn về phân bổ chi
phí.
6.8.3 Chi phí hệ thống
Chi phí hệ thống gồm mọi chi phí phát
sinh trong quá trình xử lý nội bộ dòng vật liệu, không bao gồm chi phí vật
liệu, năng lượng và chi phí quản lý chất thải. Chẳng hạn như chi phí nhân công,
chi phí hao mòn
khấu
hao, bảo trì bảo dưỡng, vận chuyển... chính là chi phí hệ thống. Cần định
lượng chi phí hệ thống gắn liền với từng trung tâm định lượng. Trong trường hợp
không biết, khó đo lường hoặc ước tính chi phí hệ thống cho các trung tâm định
lượng đơn lẻ thì cần phân bổ tổng chi phí hệ thống của các quá trình đã chọn
cho các trung tâm định lượng. Sau đó từ chi phí hệ thống của mỗi trung tâm định
lượng cần được phân bổ cho sản phẩm và tổn thất vật liệu. Điều B.3 sẽ giải
thích cụ thể hơn về phân bổ chi phí.
6.8.4 Chi phí quản
lý chất thải
Chi phí quản lý chất thải phát sinh
trong khi xử lý tổn thất vật liệu ở trung tâm định lượng. Cần định
lượng chi phí quản lý chất thải theo từng trung tâm định lượng. Trong trường
hợp không biết, khó đo lường hoặc ước tính chi phí quản lý chất thải cho các
trung tâm định lượng thì cần phân bổ tổng chi phí hệ thống của các quá trình đã
chọn cho các trung tâm định lượng. Sau đó chi phí quản lý chất thải của từng
trung tâm định lượng được phân bổ cho sản phẩm và tổn thất vật liệu. Điều B.3
sẽ giải thích cụ thể hơn về phân bổ chi phí.
6.9 Tóm tắt
và diễn giải dữ liệu MFCA
Dữ liệu thu thập được trong quá trình
phân tích MFCA nên được tóm lược theo định dạng phù hợp nhằm diễn giải kỹ lưỡng
hơn, ví dụ như ma trận chi phí dòng vật liệu, sơ đồ chi phí dòng vật liệu.
Trước hết dữ liệu nên được tóm tắt riêng theo từng trung tâm định lượng. Bảng 1
mô tả tóm tắt dữ liệu MFCA cho một trung tâm định lượng dựa trên dữ liệu ở Hình
2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn:
XXX
Khối lượng
Chi phí vật
liệu
Chi phí
năng lượng
Chi phí hệ
thống
Chi phí
quản lý chất thải
Tổng chi
phí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
$
$
$
$
$
Tổng đầu vào
100
1000
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
1 930
Sản phẩm
70
(70 %)
700
(70 %)
35
(70 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(70 %)
0
(0 %)
1 295
(67 %)
Tổn thất vật liệu
30
(30 %)
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
(30 %)
240
(30 %)
80
(100 %)
635
(33 %)
Tổng đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
50
800
80
1930
CHÚ THÍCH 1: Bảng này đơn giản chỉ
bao gồm dữ liệu vật lý về vật liệu, không gồm năng lượng.
CHÚ THÍCH 2: Tổng lượng đầu vào và
chi phí vật liệu bao gồm vật liệu kiểm kê như sau (mô tả ở Hình 2):
Tổng vật liệu sử dụng
(100 kg) = Lượng đầu vào (95 kg) + Kiểm kê ban đầu (15 kg) - Kiểm kê
cuối
(10
kg)
CHÚ THÍCH 3: Bảng này thể hiện ma
trận chi phí dòng vật liệu là một ví dụ về phương pháp tóm tắt kết quả phân
tích MFCA. Các định dạng trình bày khả dĩ khác có thể được sử dụng (xem
Hình B.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, việc rà soát và diễn giải
dữ liệu đã tóm tắt giúp các tổ chức xác định được trung tâm định lượng với tổn
thất vật liệu mà có ảnh hưởng lớn về mặt tài chính và môi trường. Các trung tâm
định lượng này cần được phân tích chi tiết hơn để truy tìm nguyên nhân gốc rễ
gây ra tổn thất vật liệu và các yếu tố liên quan làm phát sinh chi phí. Dữ liệu
từ các trung tâm định lượng đơn lẻ cũng có thể được tổng hợp cho toàn bộ quá
trình mục tiêu đang phân tích. Xem thêm Điều B.4 để biết thêm thông tin về tổng
hợp dữ liệu trong ranh giới MFCA.
6.10 Trao
đổi thông tin kết quả MFCA
Khi hoàn thành xong phân tích MFCA thì kết quả sẽ
được thông tin tới các bên liên quan. Phần lớn các bên liên quan đến MFCA nằm
trong nội bộ tổ chức. Nhà quản lý có thể sử dụng thông tin về MFCA để hỗ trợ
việc ra nhiều loại quyết định khác nhau nhằm mục đích cải tiến thành quả tài
chính và môi trường. Việc thông tin kết quả cho nhân viên của tổ chức cũng rất
hữu ích trong việc giải thích quá trình hoặc những thay đổi của tổ chức nhờ kết
quả MFCA.
Các bảng biểu, sơ đồ và các công cụ
khác được lập ra để phân tích dữ liệu MFCA có thể là cơ sở để tạo ra công cụ truyền thông
hiệu quả tới một số bên liên quan phù hợp với chiến lược truyền thông. Một ví
dụ mô tả có thể hỗ trợ đối thoại với các đối tượng bên ngoài về thành quả môi
trường của tổ chức bởi vì nó liên quan đến các hoạt động sử dụng vật liệu.
6.11 Xác
định và đánh giá cơ hội cải tiến
Một khi phân tích MFCA giúp tổ chức
hiểu hơn về mức độ, hậu quả và kích tố của việc sử dụng và tổn thất vật liệu
thì tổ chức có thể rà soát dữ liệu MFCA và tìm cách cải tiến thành quả tài
chính và môi trường. Các biện pháp được áp dụng để cải tiến có thể bao gồm thay
thế vật liệu, sửa đổi quá trình, dây chuyền sản xuất hoặc sản phẩm và tăng
cường các hoạt động nghiên cứu và phát triển liên quan đến hiệu suất năng lượng
và vật liệu. Dữ liệu MFCA có thể hỗ trợ phân tích lợi nhuận - chi phí của các
biện pháp đề xuất, cả những giải pháp cần đầu tư thêm và cả những giải pháp cần
ít hoặc không cần đầu tư ban đầu.
Cần lưu ý rằng việc triển khai MFCA
tạo ra cơ hội cải tiến hệ thống thông tin và hệ thống tính toán của tổ chức. Hệ
thống cải tiến cung cấp dữ liệu chính xác hơn cho mọi dự án tương lai và tránh
phải thu thập và phân tích dữ liệu theo cách thủ công khi không có hệ thống cải
tiến. Trong quá trình MFCA cần lưu ý phát hiện ra khả năng cải tiến hệ thống và
đưa cải tiến đó vào kế hoạch cải tiến tổng thể thông qua phân tích MFCA trong tổ
chức.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự khác biệt giữa MFCA và tính toán chi phí thông thường
A.1 Giới thiệu
chung
Hiểu được sự khác nhau giữa MFCA và
tính toán chi phí thông thường (CCA) sẽ có ích cho việc triển khai MFCA. MFCA
đo lường dòng vật liệu theo đơn vị vật lý và tiền tệ, nhấn mạnh đến tổn thất
vật liệu. Điểm khác biệt chính giữa MFCA và CCA nằm ở cách xử lý chi phí tổn
thất vật liệu và kém hiệu quả trong quá trình. Trong CCA, tất cả chi phí vật
liệu và chi phí gia công được phân bổ vào chi phí sản phẩm. Mặc dù có thể nhận
ra rõ ràng tổn thất vật liệu ở CCA nhưng các chi phí không được xác định riêng
biệt. Chi phí quản lý chất thải gắn liền với tổn thất vật liệu được cấu thành
trong chi phí sản phẩm hoặc bị ẩn đi trong chi phí chung. Phương pháp này không
nhấn mạnh đến chi phí tổn thất vật liệu và hiệu suất thấp trong quá trình do
thiếu hiểu biết toàn diện về chi phí tổn thất vật liệu. MFCA cũng có thể cung
cấp thông tin liên quan đến khoản tiết kiệm hay hiệu suất tiềm ẩn trong vật
liệu sản phẩm và bao bì tương ứng.
Ngược lại, MFCA coi tổn thất vật liệu
là đối tượng tính chi phí và tính toán chi phí tổn thất vật liệu và toàn bộ chi
phí gia công gắn liền với tổn thất vật liệu. Để tối ưu năng lực phân tích của
phương pháp này, các chi phí gia công được phân biệt thành chi phí năng lượng,
hệ thống và quản lý chất thải. Chi phí tổn thất vật liệu là tổng cộng các chi
phí vật liệu chảy vào tổn thất vật liệu, chi phí năng lượng và hệ thống được
phân bổ cho tổn thất vật liệu dựa trên tiêu chí phân bổ phù hợp, cũng như tổng
chi phí quản lý chất thải đi liền với tổn thất vật liệu. Phương pháp này nhấn
mạnh đến chi phí tổn thất vật liệu và hiệu suất thấp trong quá trình và hướng
người quản lý chú ý tới các chi phí này. Ngoài việc giảm thiểu chi phí tổn thất
vật liệu, phương pháp này còn có thể hỗ trợ tổ chức giảm thiểu các tác động xấu
đến môi trường bằng cách giảm tiêu thụ nguồn tài nguyên và phát thải ra môi
trường.
A. 2 Mô tả sự khác
biệt giữa MFCA và tính toán chi phí thông thường
Theo như ví dụ ở Hình 2, trung tâm
định lượng (QC) có 15 kg vật liệu kiểm kê ban đầu và 95 kg vật liệu đầu vào
nhập vào trung tâm định lượng. Vật liệu kiểm kê cuối là 10 kg, lượng đầu ra là
70 kg sản phẩm và 30 kg tổn thất vật liệu sinh ra như đã minh hoạt trong Hình
A.1. Chi phí vật liệu và chi phí gia công lần lượt là 1 000 $ và 930 $, dẫn đến
tổng chi phí sản xuất là 1930 $. Trong trường hợp CCA, tổng chi phí sản phẩm là
1 930 $.
Ngược lại, MFCA xác định tổn thất vật
liệu và định giá chi phí tổn thất. 30 % dòng vật liệu đầu vào chảy vào tổn thất
vật liệu, do vậy tổn thất vật liệu mất 300 $ chi phí vật liệu. Chi phí gia công
được bóc tách thành chi phí năng lượng (50 $), chi phí hệ thống (800 $) và chi
phí quản lý chất thải (80 $). Dựa trên tiêu chuẩn phân bổ phù hợp
(tỷ lệ phân chia vật liệu dựa trên khối lượng giữa sản phẩm và tổn thất vật
liệu), chi phí năng lượng 15 $ và chi phí hệ thống 240 $ lần lượt được phân bổ
cho tổn thất vật liệu. Bên cạnh đó, tổng chi phí quản lý chất thải 80 $ được quy
cho tổn thất vật liệu. Kết quả là tổng chi phí tổn thất vật liệu là 635 $ như
mô tả ở Hình A.1. Điều này có nghĩa là 32,9 % tổng chi phí sản xuất bị lãng phí
do tổn thất vật liệu.
Thông tin hiển thị này có thể là động lực
thúc đẩy nhà quản lý truy tìm nguyên nhân gây tổn thất vật liệu và tiến hành các biện
pháp nhằm giảm thiểu tổn thất vật
liệu. Theo CCA, nhìn chung quản lý không nắm được thông tin này để tiến hành
biện pháp cần thiết. MFCA cũng có thể cung cấp thông tin cho phép quản lý cân
nhắc các lựa chọn giảm thiểu hay thay thế vật liệu sản xuất, ví dụ
như giảm trọng lượng một cách hệ thống hơn, tăng cường khả năng tái chế và hỗ
trợ cải tiến môi trường trong các sản phẩm và quá trình.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Tính toán và phân bổ chi phí trong MFCA
B.1 Giới thiệu chung
Phụ lục này hướng dẫn phương pháp tính
toán và phân bổ chi phí trong MFCA như sau:
- Tính toán chi phí vật liệu (xem
B.2);
- Tính toán và phân bổ chi phí năng lượng,
chi phí hệ thống và quản lý chất thải (Xem B.3);
- Kết hợp trình bày và phân tích số liệu chi
phí (Xem B.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Giới thiệu
chung
Điều này mô tả chi phí vật liệu trong
hai tình huống sau đây:
- Quá trình sản xuất cơ bản, tại đây có thể xác
định nguồn gốc dòng của từng
vật liệu từ đầu đến cuối;
- Quá trình phức tạp hơn, tại đây lượng đầu vào
vật liệu được biến đổi thành sản
phẩm trung gian nhưng không thể xác định được riêng lượng đầu vào vật liệu
trong thành phẩm cuối cùng.
B.2.2 Tính toán chi
phí vật liệu ở quá trình sản xuất căn bản
Hình B.1 thể hiện ranh giới của mô
hình dòng vật liệu, trong giới hạn đó bản chất của từng vật liệu vẫn được duy
trì trong suốt quá trình, ví dụ như hoạt động lắp ráp linh kiện, hoạt động trộn
số lượng lớn. Trong ví dụ này, hai trung tâm định lượng và từng trung tâm định
lượng lần lượt sản xuất ra sản phẩm và gây tổn thất vật liệu.

Hình B.1 - Mô
hình dòng vật liệu cho quá trình sản xuất căn bản
Bảng B.1 mô tả thông tin tóm tắt của Hình B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn:
XXX
Tổng lượng
vật liệu đầu vào trong quá trình này
Thành phần
của sản phẩm và
vật liệu tổn thất
QC 1
QC 2
Kết quả sản
xuất (khối lượng)
Vật liệu: 100 kg
Sản phẩm
70 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 kg
Vật liệu X
40 kg
30 kg
30 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 kg
30 kg
30 kg
Vật liệu Z
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất
vật liệu
10 kg
30 kg
40 kg
Vật liệu Y: 30 kg
Vật liệu X
10 kg
10 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu Z: 20 kg
Vật liệu Y
-
-
-
Vật liệu Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 kg
20 kg
Ở bước tiếp theo, tổng chi phí vật liệu ở mỗi
trung tâm định lượng được tính bằng cách nhân khối lượng của từng vật liệu với
đơn giá do tổ chức xác định, nhằm đổi lượng đầu ra (tức là sản phẩm và tổn thất
vật liệu) thành đơn vị tiền tệ trong khoảng thời gian tiến hành phân tích. Kết
quả của bước này được trình bày trong Bảng B.2. Vật liệu đầu vào là Vật liệu X,
Vật liệu Y và Vật liệu Z với đơn giá
lần lượt là 100 $, 40 $, 20 $.
Bảng B.2 -
Chi phí vật liệu cho quá trình sản xuất căn bản
Thành phần
của sản phẩm và vật liệu tổn thất
QC 1
QC 2
Kết quả sản
xuất (khối lượng)
Tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm
Khối lượng
Đơn giá
Giá thành
Khối lượng
Đơn giá
Giá thành
60 kg
4 200 $
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu X
40 kg
100$
4 000 $
30 kg
100$
3000 $
30 kg
3 000 $
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu Y
30 kg
40 $
1 200 $
30 kg
30 kg
30 kg
30 kg
1 200$
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu Z
-
20 $
-
-
20 $
-
-
0 $
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất vật liệu
Khối lượng
Đơn giá
Giá thành
Khối lượng
Đơn giá
Giá thành
40 kg
2 400 $
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu X
10 kg
100 $
1 000 $
10 kg
100 $
10 kg
20 kg
2 000 $
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu Y
-
40 $
-
-
40 $
-
-
0 $
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu Z
-
20 $
-
20 kg
20 $
20 kg
20 kg
400 $
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6600 $
B.2.3 Tính toán chi
phí vật liệu cho sản phẩm trung gian
Lý tưởng nhất là MFCA xác
định nguồn gốc tất cả lượng đầu vào thành phẩm cuối cùng và tổn thất vật liệu,
tuy nhiên, các quá trình sản xuất phức tạp như các phản ứng hóa học có thể cần
nhiều loại vật liệu đầu vào để chuyển đổi thành một hoặc vài đầu ra, ví dụ: sản
phẩm, sản phẩm trung gian, tổn thất vật liệu. Nếu các quá trình đó được xác
định làm trung tâm định lượng trong MFCA thì không thể xác định được chính xác
nguồn gốc của toàn bộ đầu vào và đầu ra vì lý do kỹ thuật hoặc tài chính. Trong
trường hợp này, đầu ra được xem là sản phẩm trung gian (như đã mô tả là Vật
liệu XY trong Hình B.2).

Hình B.2 - Mô hình dòng
vật
liệu
bao gồm sản phẩm trung gian
Vì không biết chính xác thành phần của
dòng sản phẩm trung gian và dòng tổn thất vật liệu trong các hệ thống phức tạp
này nên không thể tính toán chính xác giá vật liệu đơn vị cho các dòng này. Do
đó, cần sử dụng giá vật liệu đơn vị của vật liệu đầu vào ban đầu để ước tính
giá vật liệu đơn vị duy nhất cho tất cả các dòng không rõ thành phần. Có thể
tính giá vật liệu đơn vị cho các dòng Vật liệu XY (là các sản phẩm trung gian)
như mô tả trong Hình B.2 như sau:

Bảng B.3 thể hiện tính toán chi phí
vật liệu cho mô hình dòng vật liệu ở Hình B.2. Cuối cùng, tổng chi phí vật liệu
cho sản phẩm và tổn thất vật liệu không giống như chi phí ở Bảng B.2 bởi đơn
giá khác nhau.
Bảng B.3 -
Chi phí vật liệu cho một quá trình bao gồm sản phẩm trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
của sản phẩm và vật liệu tổn thất
Kết quả sản
xuất (khối lượng)
Giá đơn vị
Tổng
Sản phẩm
60 kg
4 650 $
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu XY
60 kg
77,5 $
4 650 $
Vật liệu Z
0 kg
20 $
0 $
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất vật liệu
40 kg
1 950 $
Vật liệu XY
20
77,5 $
1 550 $
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu Z
20
20 $
400 $
Tổng
100
6 600 $
CHÚ THÍCH Để đơn giản
hóa, bảng này không thể hiện từng chi phí trong các QC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1 Giới thiệu
chung
Sau khi tính toán và chia chi phí vật
liệu vào các sản phẩm và tổn thất vật liệu thì bước tiếp theo là tính toán chi
phí năng lượng, hệ thống và quản lý chất thải và phân bổ các chi phí đó vào sản
phẩm và tổn thất vật liệu. Lý tưởng nhất là nên tính chi phí năng lượng, hệ
thống và quản lý chất thải trực tiếp từ số liệu chi phí sản xuất cho từng QC.
Nếu không được thì nên ước tính các chi phí này dựa trên dữ liệu sẵn có như mô
tả dưới đây.
B.3.2 Phân bổ các
chi phí năng lượng, hệ thống và quản lý chất thải vào các QC
Trong trường hợp không thể thu thập số
liệu chi phí năng lượng, hệ thống và quản lý chất thải trực tiếp từ dữ liệu sản
xuất của từng QC thì có thể sử dụng dữ liệu tổng hợp của toàn bộ quá trình hoặc
dây chuyền để định lượng chi phí QC bằng hai bước. Trước tiên, tính toán chi phí năng
lượng, hệ thống và quản lý chất thải cho toàn bộ quá trình trong ranh giới
MFCA. Thứ hai, phân bổ các chi phí này cho từng QC bằng tiêu chuẩn phù hợp, ví
dụ như giờ máy, khối lượng sản xuất, số nhân viên, giờ công, số công việc được
thực hiện và diện tích sàn.
Bảng B.4 cho thấy ví dụ về phân bổ chi
phí. Nhưng ở đây không chỉ ra cụ thể
tiêu chí nào.
Bảng B.4 -
Phân bổ các chi phí năng lượng, hệ thống và quản lý chất thải cho từng QC
Giai đoạn:
XXX
Loại chi
phí
QC 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
Chi phí năng lượng
400 $
300 $
700 $
Chi phí hệ thống
800 $
1200 $
2000 $
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 $
400 $
700 $
B.3.3 Phân bổ chi
phí năng lượng, chi phí hệ thống và chi phí quản lý chất thải cho các sản phẩm và
tổn thất vật liệu trong mỗi QC
Chi phí năng lượng và chi phí của hệ
thống được phân bổ cho các sản phẩm và tổn thất vật liệu theo các tiêu chí phù
hợp. Như đã đề cập trong 5.3.2, tiêu chí phân bổ thích hợp nhất cho các loại
chi phí này không nhất thiết phải giống nhau. Cần lưu ý rằng tổng chi phí
quản lý chất thải phân bổ vào QC được tính vào tổn thất vật liệu.
Bảng B.5 thể hiện kết quả của việc phân bổ chi phí
năng lượng, chi phí hệ thống và chi phí quản lý chất thải cho các sản phẩm và
tổn thất vật liệu trong mỗi QC, dựa trên tỷ lệ % của vật liệu trong QC 1 và QC
2 làm tiêu chuẩn phân bổ. Tổng chi phí quản lý chất thải phân bổ cho QC được
tính cho tổn thất vật liệu.
Trong trường hợp này, tỷ lệ phân chia
vật liệu ở QC 1 là 87,50 % cho các sản phẩm (70 kg/80 kg) và 12,50 % cho tổn
thất vật liệu (10 kg/80 kg) và tỷ lệ ở QC 2 là 66,67 % cho các sản phẩm (60
kg/90 kg) và 33,33 % cho tổn thất vật liệu (30 kg/90 kg)
Bảng B.5 -
Phân bổ chi phí năng lượng, chi phí hệ thống và quản lý chất thải vào sản phẩm
và
tổn
thất vật liệu ở QC 1 và QC 2
Giai đoạn XXX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QC 1
QC 2
Chi phí
năng lượng
400 $
300 $
Sản phẩm
350 $
200 $
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất vật liệu
50 $
100 $
Chi phí hệ
thống
800 $
1 200 $
Sản phẩm
700 $
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất vật liệu
100 $
400 $
Chi phí
quản lý chất thải
300 $
400 $
Sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 $
Tổn thất vật liệu
300 $
400 $
B.3.4 Cách thức
thay thế để xác định tỷ lệ % vật liệu
Ví dụ này sử dụng tỷ lệ phân chia vật
liệu làm tiêu chí phân bổ dựa trên khối lượng toàn bộ vật liệu ở mỗi QC. Khi tỷ
lệ phân chia vật liệu dựa trên tất cả vật liệu không có sẵn hoặc không phù hợp
với chính sách của nhà quản lý thì nên áp dụng tỷ lệ phân chia vật liệu của vật
liệu chính mà có liên quan trực tiếp đến quá trình xử lý để làm tiêu chí phân
bổ.
Ví dụ, khi sử dụng một khối lượng nước
đáng kể trong QC làm vật liệu giặt tẩy thì khối lượng nước tổn thất có thể lớn
hơn khối lượng sản phẩm. Nếu tỷ lệ phân chia vật liệu dựa trên tất cả vật liệu
thì có khả năng chi phí năng lượng và chi phí hệ thống được phân bổ với tỷ lệ
không hợp lý vào tổn thất vật liệu. Rõ ràng điều này không hữu ích cho quyết
sách của quản lý.
B.3.5 Phương án
thay thế cho tiêu chí phân bổ trong việc sử dụng năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nếu 10 % thời gian máy hoạt động là
thời gian thiết lập, ngừng sản xuất và bảo trì, thì trái với sản xuất thực tế,
10 % việc sử dụng năng lượng cho mục đích này có thể được coi là lãng phí và không được sử
dụng vào mục đích sản xuất. Do đó, tỷ lệ năng lượng này nên được quy vào tổn thất vật
liệu hơn là vào sản phẩm.
b) Hiệu suất vật liệu kém 20 % sẽ dẫn
đến 80 % năng lượng sử dụng còn lại được phân bổ vào sản phẩm.
c) Nếu nhận thấy máy móc có hiệu suất
kém hơn 15 % so với máy chạy tối ưu thì chỉ có 85 % năng lượng còn lại được sử dụng
vào sản phẩm.
Nếu sử dụng tỷ lệ phân chia vật liệu
làm tiêu chuẩn phân bổ thì phân bổ việc sử dụng năng lượng như sau:
- Năng lượng phân bổ vào sản phẩm 80 %
- Năng lượng quy vào tổn thất vật liệu 20 %
Nếu áp dụng phương án mô tả bên trên làm
cơ sở cho tiêu chí phân loại thì việc sử dụng năng lượng trong QC được phân bổ như sau:
- Năng lượng phân bổ vào sản phẩm: 90 % x 80 % x 85 % = 61,2
%
- Năng lượng phân bổ vào tổn thất vật liệu: 100
% - 61,2 % = 38,8 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.3 -
Định lượng tổn thất năng lượng
Kết quả là khi sử dụng phương án đó sẽ
thấy được tỷ lệ năng lượng phân bổ vào tổn thất vật liệu cao hơn, phản ánh
chính xác hơn về hiệu suất kém. Quản lý nên chú trọng đến vấn đề này.
B.4 Kết hợp trình
bày và phân tích số liệu chi phí
Có thể tóm tắt số liệu chi phí vật
liệu, năng lượng và quản lý chất thải bằng nhiều cách khác nhau. Bảng B.6 đưa
ra một ví dụ về ma trận chi phí dòng vật liệu mô tả cho dữ liệu từ 2 QC
ở Hình B.1.
Bảng B.6 - Ma trận chi
phí dòng vật liệu
Giai đoạn:
XXX
QC 1
QC 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi phí năng lượng
Chi phí hệ
thống
Chi phí quản lý, chất thải
Tổng
Chi phí vật liệu
Chi phí năng lượng
Chi phí hệ
thống
Chi phí quản lý chất thải
Tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
$5200a
$350b
$700c
6250d
Đầu vào mới ở QC
$6200
$400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
$300
$7700
$400
$300
$1200
$400
$2300
Tổng số ở mỗi QC
$6200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
$800
$300
$7700
$5600
$650
$1900
$400
$8550
Sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
$350b
$700c
$6250
$4200
$433
$1267
$5900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
$1000
$50
$100
$300
$1450
$1400
$ 217
$633
$400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng chi phí tổn thất vật liệu
trong quá trình này
$2400
$267
$ 733
$700
$4100
Tổng chi phí trong quá trình này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
$700
$2000
$700
$10000
CHÚ THÍCH 1: Số liệu được
lấy từ Bảng B.2, B.4 và B.5.
CHÚ THÍCH 2: Tính toán chi phí năng
lượng ở QC 2: chi phí năng lượng ở QC 2 tính được là 433 $ cho sản phẩm và
217 $ tổn thất vật liệu, dựa trên việc áp dụng tỷ lệ phân chia vật liệu của
QC 2 (tức là 66,67 % cho sản phẩm và 33,33 % tổn thất vật liệu) trong tổng
chi phí năng lượng (650 $), trong đó tổng chi phí năng lượng
cho sản phẩm ở QC 1 (350 $) và lượng đầu vào mới ở QC 2 (300 $).
CHÚ THÍCH 3: Tính toán chi phí hệ
thống ở QC 2: chi phí hệ thống ở QC 2 tính được là 1 267$ cho sản phẩm và
633$ tổn thất vật liệu
dựa trên việc áp dụng tỷ lệ phân chia vật liệu của QC 2 (tức là 66,67 % cho
sản phẩm và 33,33 % tổn thất vật liệu) trong tổng chi phí hệ thống (1 900 $),
trong đó tổng chi phí hệ thống cho sản phẩm ở QC 1 (700 $) và lượng đầu vào
mới ở QC 2 (1 200 $).
a Giá trị của
chi phí vật liệu chuyển từ QC 1 sang QC 2.
b Giá trị của
chi phí năng lượng chuyển từ QC 1 sang QC 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Giá trị của
tổng chi phí chuyển từ QC 1
sang QC 2.
Hình B.4 đưa ra ví dụ về cách trình
bày đồ họa (sơ đồ Sankey) về thông tin này.

Hình B.4 -
Giản đồ Sankey tóm tắt thông tin
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Các ví dụ điển hình về MFCA
C.1 Giới thiệu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Ví dụ điển hình
1: Xí nghiệp sản xuất thấu kính
C.2.1 Giới thiệu
chung
Xí nghiệp sản xuất thấu kính của công
ty A đặt tại Nhật Bàn là một trong số những công ty tầm cỡ trên thế giới trong
ngành. Công ty đã đạt được những thành tựu cải thiện môi trường và tình hình
tài chính sau sự giới thiệu của MFCA. Con số nhân viên xí nghiệp đã vượt 1000
người vào thời điểm áp dụng MFCA. Quá trình mục tiêu là sản xuất được thấu kính
dùng cho máy ảnh
C.2.2 Mô hình dòng
vật liệu của quá trình mục tiêu
Mô hình dòng vật liệu của quá trình
mục tiêu được mô tả ở Hình C.1

Hình C1 - Mô
hình dòng vật liệu của quá trình mục tiêu chính
C.2.3 Mô tả tổn
thất vật liệu
Các loại hình tổn thất vật liệu bao
gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cặn dầu từ các nguyên liệu phụ gia
- Nguyên liệu phủ không bám vào các sản phẩm
thấu kính, và
- Các sản phẩm thu hồi
Tỷ lệ của tổn thất vật liệu trên mỗi
đầu vào nguyên liệu, tính tổng đạt xấp xỉ 30 %
C.2.4 Các kết luận
qua quá trình đánh giá MFCA
Trước khi áp dụng MFCA, công ty A vẫn
tin rằng công nghệ đang được sử dụng trong quá trình sản xuất thấu kính đạt
được hiệu suất cao, ví dụ 99 % (được mô tả trong Hình C.2). Thước đo của việc
quản lý sản xuất truyền thống của công ty dựa vào số liệu hiệu suất của thành
phẩm cuối cùng. Do chỉ có 1 trên 100 thấu kính bị hư hỏng, tỷ lệ hiệu suất sản
phẩm được xem là đạt 99 %. Tuy nhiên, trong bản đánh giá MFCA, toàn bộ nguyên
liệu đầu vào và đầu ra được đánh giá trong từng QC; các chi phí quản lý vật
liệu, hệ thống và chất thải phát sinh được phân bổ về thành phẩm cuối cùng và
tổn thất vật liệu. Hệ quả là công ty A phát hiện ra chi phí tổn thất vật liệu
đạt xấp xỉ 32 % trong tổng số chi phí của cả quá trình sản xuất thấu kính, điều
đã bị bỏ qua trong hệ thống đo lường quản lý sản xuất thông thường, như mô tả ở
Hình C.2. Điều này đã chỉ ra một cơ hội lớn để cải thiện môi trường và tình hình tài chính
nhờ vào việc sử dụng MFCA.

Hình C.2 - So
sánh phương pháp quản lý thông thường và MFCA
C.2.5 Các cải tiến
dựa trên phân tích MFCA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.3 - Thấu kính gần
định hình mới
Như vậy, nhà cung cấp chỉ cần sử dụng
vật liệu thủy tinh ít hơn rất nhiều cho cùng loại sản phẩm khi so sánh với phương
pháp sản xuất thấu kính thông thường. Thêm vào đó, lượng cặn dầu và chất thải
tạo ra trong quá trình sản xuất thấu kính của nhà sản xuất cũng như của công ty
A đã giảm một cách đáng kể. Những lợi ích môi trường từ việc cắt giảm tiêu thụ
tài nguyên và giảm lượng chất thải đi kèm với những cắt giảm đáng kể về chi phí
quần lý vật liệu, năng lượng, hệ thống và chất thải cho cả hai doanh nghiệp.
Đây chính là một ví dụ điển hình về cuộc cách mạng sinh thái trong chuỗi cung
ứng của MFCA.
C.2.6 Kết luận
Sau sự thành công của dự án MFCA đầu
tiên, công ty A đã bắt đầu giới thiệu MFCA đến các xí nghiệp khác, bao gồm cả
những xí nghiệp ở các quốc gia châu Á. Đến cuối năm 2008, MFCA đã được áp dụng
tại hơn 20 cơ sở trên toàn thế giới. Sau khi đã phân tích việc vật liệu bị tổn
thất như thế nào trong quá trình sản xuất, các cơ sở đó đã áp dụng các phương
pháp cải tiến đa dạng, giúp giảm thiểu đáng chú ý những ảnh hưởng và chi phí
bất lợi cho môi trường. Tổng lợi ích tài chính cho công ty A là 1,0 tỷ Yên
(tương đương 11 triệu đô la Mỹ) vào cuối năm 2008.
CHÚ THÍCH: Khối lượng đô la Mỹ quy đổi
sang đồng Yên Nhật xấp xỉ tỷ giá hối đoái cuối năm 2008.
C.3 Ví dụ điển hình
2: Xí nghiệp sản xuất đồ nội thất.
C.3.1 Giới thiệu
chung
Ví dụ điển hình này tập trung vào một
xí nghiệp
sản xuất của một công ty nhỏ tại cộng hòa Séc, một công ty đã hơn 10 năm đảm
nhiệm kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất đồ nội thất. Các sản phẩm được sản xuất theo
yêu cầu của từng khách hàng, với những thông số kỹ thuật chi tiết về nguyên
liệu, bề
mặt,
màu sắc và những linh kiện đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình mục tiêu ở đây chính là quá
trình sản xuất đồ nội thất, mô tả ở hình C.4. Vật liệu cơ bản dùng trong
sản xuất chính là gỗ ép (vỏ bào ép với nhựa) kích cỡ 2700 x 2750 mm.

Hình C.4 Mô hình dòng
vật liệu của quá trình mục tiêu chính
C.3.3 Mô tả tổn thất vật
liệu
Tổn thất vật liệu bao gồm những loại
hình sau:
Trong QC 1, nguyên liệu cơ bản cần
được cắt xén bằng cưa. Trong quá trình cắt này, những phí tổn chắc chắn (tổn
thất vật liệu) tạo ra lên đến xấp xỉ 5 % nguyên liệu thô đầu vào.
Trong QC 3, các cạnh của đồ nội thất
được bào nhẵn và nếu các sản phẩm được lắp với các cạnh nhựa hay có trang trí,
chúng sẽ được dùng bởi phương pháp dán. Chất thải tạo ra trong quá trình sản xuất này
chính là mạt cưa, được đưa vào những túi thu gom. Những phí tổn chắc chắn (tổn
thất vật liệu) được tạo ra chiếm đến gần 47 % nguyên liệu thô đầu vào.
- Sau QC 5 là lắp ráp và ghép các phần
của sản phẩm với nhau. Nhờ vào chất tẩy rửa ABS, sản phẩm được tẩy sạch để có bề
mặt bóng loáng.
C.3.4 Các kết luận
qua quá trình đánh giá MFCA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1- Cân
đối nguyên liệu
Đầu vào
Đầu ra
Vật liệu
Khối lượng
Vật liệu
Khối lượng
Tỷ lệ gỗ ép
đầu vào
Gỗ dán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phẩm cuối cùng
287,65 m2
77,48 %
Các bộ phận phụ của đồ nội thất
49,38 m2
13,30 %
Tổn thất vật liệu trong QC 1
18,56 m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất vật liệu trong QC 2
3,53 m2
Tổn thất vật liệu trong QC 3
11,99 m2
Tổn thất vật liệu trong QC 4
0,14 m2
Dán
Các thành phẩm cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất vật liệu
0,009 l
Chất tẩy
rửa ABS
0,500 l
Các thành phẩm cuối cùng
0,475 l
Tổn thất vật liệu
0,025 l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2 mô tả ma trận chi phí dòng
vật liệu trong ví dụ trên.
Bảng C.2 - Ma
trận chi phí dòng vật liệu
Chi phí vật
liệu (CZK)
Chi phí hệ
thống
(CZK)
Chi phí
quản lý chất thải (CZK)
Tổng chi
phí (CZK)
Sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
182 770
-
214 605
Sản phẩm cuối cùng
27 180
155 993
-
183 173
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần phụ của nội thất
4 655
26 777
-
31 432
Hao mòn vật liệu
3 230
18 563
4 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng chi phí (CZK)
35 065
201 333
4 000
240 398
(US$a)
1 872
10 751
214
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Tỉ giá hối đoái: 1
CZK (tiền Séc) = 0,0534 US$ (đô la Mỹ). [ngày 12 tháng 1 năm 2011].
Bảng C.2 chứng minh rằng tổn thất vật
liệu tương ứng với 14,67 % trong tổng chi phí sản xuất. Chi phí tổn thất vật
liệu lên đến 25 793 CZK mỗi tháng (bằng 10,7 % của tổng chi phí sản xuất). Chi
phí quản lý chất thải chiếm đến 15,5 % tổng chi phí tổn thất vật liệu. Các chi
phí hệ thống được phân bổ vào các sản phẩm và tổn thất vật liệu, sử dụng khối
lượng gỗ dán (m2) theo tiêu chuẩn phân bổ.
C.3.5 Những điểm
mục tiêu cần được cải thiện dựa trên nền tảng phân tích MFCA
Hệ thống kế toán chi phí hiện hành cho
thấy rằng doanh nghiệp phát sinh 4 000 CZK hàng tháng cho việc quản lý chất
thải. Bộ phận quản lý doanh nghiệp không được thông báo về các tổng số các chi
phí khác đã tiêu dùng có liên quan đến tổn thất vật liệu (xem Bảng C.3)
Bảng C.3 -
Các chi phí phát sinh cùng tổn thất vật liệu
Hệ thống kế
toán hiện hành
MFCA
Loại
Chi phí
(CZK)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi phí
(CZK)
Chi phí quản lý chất thải
4000
Chi phí quản lý chất thải
4 000
Các chi phí khác của tổn thất vật
liệu
- Chi phí vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 230
Tổng chi phí (CZK)
4 000
Tổng chi
phí (CZK)
25 793
USD
214
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 377
Trong ví dụ đã được giải thích ở trên, tổng
chi phí hàng tháng lên đến 25 793 CZK (10,7 % trong tổng chi phí sản xuất). Mặc
dù rõ ràng là trong quá trình sản xuất, việc tạo ra chất thải là thông thường,
và cũng phụ thuộc vào đặc tính kỹ thuật và công nghệ dùng trong việc biến vật
liệu đầu vào thành thành phẩm cuối cùng. Do đó, các thông tin thu thập từ MFCA
có thể đóng góp vào việc tìm kiếm phương pháp cải tiến.
C.3.6 Kết luận
MFCA chú trọng vào việc cắt giảm chi
phí thông qua giảm thiểu khối lượng vật liệu tiêu dùng. MFCA cũng có những ảnh
hưởng tích cực đến môi trường, do sử dụng ít vật liệu dẫn đến giảm lưu lượng
chất thải vào môi trường. Do đó, MFCA chính là một công cụ hữu ích trong phương
pháp quản lý hướng đến môi trường và là một công cụ cải thiện tính hiệu quả của
nguyên liệu.
C.4 Ví dụ điển hình
3: Nhà máy sản xuất hạt cà phê
C.4.1 Giới thiệu
chung
Đây là một tình huống tại Việt Nam nêu
bật được tầm quan trọng của các khía cạnh của chuỗi cung ứng trong MFCA, đồng
thời cũng cung cấp một ví dụ về tính ứng dụng của MFCA trong lĩnh vực nông
nghiệp. Ví dụ trong tình huống này là một công ty quy mô vừa chuyên
xuất khẩu sản phẩm hạt cà phê robusta, với khoảng 200 nhân công và tọa lạc tại
miền nam Việt Nam. Công ty này thu mua hạt cà phê robusta từ những người nông
dân và môi giới, áp dụng một số quá trình sàng lọc trước khi thực hiện công
đoạn cuối cùng là xuất khẩu các loại hạt cà phê với chất lượng khác nhau ra
nước ngoài.
C.4.2 Mô hình dòng
vật liệu của quá trình mục tiêu chính
Các quá trình sàng lọc tại chỗ chủ yếu
của công ty xuất khẩu cà phê này là rửa sạch, phân loại theo trọng lượng, phân
loại theo màu sắc và đánh bóng. Vật liệu đầu vào chủ yếu của các
quá trình sàng lọc trên là những hạt cà phê xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công ty này sàng lọc những hạt cà phê
mua được nhằm phân loại các hạt cà phê với chất lượng khác nhau để xuất khẩu.
Lý tưởng nhất đó là khi tất cả những hạt cà phê được mua về đều có thể trở
thành các sản phẩm xuất khẩu. Tuy nhiên, loại cà phê được cung ứng này thường
chứa những hạt cà phê không đồng đều, có hạt vỡ, và cả bụi bẩn cà phê. Vì vậy,
khoảng 1 % trong số các hạt cà phê này là bụi bẩn cà phê nên không có giá trị
và gây giảm trọng lượng. Khoảng 7 % là những sản phẩm chất lượng thấp, được bán
ra với giá thấp hơn giá mua vào.
Chủ yếu, tổn thất vật liệu xảy ra
trong chuỗi cung ứng này chính là sự lãng phí phân bón trong canh tác cà phê.
Theo các chuyên gia về cà phê của Việt Nam, người nông dân hầu như sử dụng gấp
đôi lượng phân bón cần thiết trong canh tác. Nguyên nhân chính đó là do sự
thiếu kinh nghiệm, thông tin không chính xác của các đại lý kinh doanh phân bón
và niềm tin vào khẩu hiệu “càng nhiều càng tốt” của họ.
C.4.4 Các kết quả
của phân tích MFCA
Hình C.5 tóm tắt các kết quả chính của
phân tích MFCA tại công ty xuất khẩu cà phê.

Hình C.5 - Phân tích
MFCA
Phí tổn đối với tổn thất vật liệu do
bụi cà phê và hạt cà phê chất lượng thấp là 81 USD / tấn hạt cà phê xanh, tương
đương 8 % tổng chi phí. Do hạt cà phê chất lượng thấp vẫn có giá trị thị
trường, nên thu nhập từ loại hạt này vẫn được cộng vào. Điều này làm giảm lỗ
ròng đối với các loại hạt chất lượng thấp xuống còn 8 USD và tổng lỗ ròng của
tổn thất vật liệu còn 18 USD. Theo công ty xuất khẩu cà phê này, cách duy nhất
để giảm các khoản lãng phí kể trên đó là tăng chất lượng nguyên liệu đầu vào
(hạt cà phê xanh). Đây chính xác là những gì mà các giám đốc thu mua vẫn thường
xuyên thực hiện.
Phân tích MFCA đã chứng minh một
phương pháp khác đó là nỗ lực cải thiện hiệu quả các quá trình chuỗi cung ứng
dẫn đến giảm chi phí vật liệu đầu vào nói chung. Việc tính đến các khía cạnh
của chuỗi cung ứng trong phân tích MFCA tại công ty xuất khẩu cà phê đã giúp
củng cố thêm quan điểm trên. Điều này được mô tả trong Hình C.6.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bón chiếm hơn 1/3 chi phí sản
xuất của những người nông dân trồng cà phê (250 USD/tấn). Việc sử dụng phân bón
cũng gây ra những vấn đề nghiêm trọng đối với môi trường; ví dụ như hiện tượng
phú dưỡng của nước ngọt. Nếu người nông dân sử dụng lượng phân bón được khuyến
cáo, họ có thể giảm chi phí sản xuất khoảng 125 USD một tấn hạt cà phê xanh,
đồng thời cũng giảm tác hại của phân bón tới môi trường. Do đó, 50 % lượng phân
bón sử dụng được tính vào tổn thất vật liệu bởi vì phần này không góp phần cấu
thành sản phẩm. Hình C.6 mô tả lợi ích tiềm năng nếu giảm lượng phân bón, với
giả định rằng
công ty xuất khẩu cà phê sẽ được hưởng khoản tiết kiệm này từ người cung cấp.
Trong trường hợp đó, chi phí dành cho vật liệu đầu vào là hạt cà phê xanh sẽ
giảm còn 875 USD/tấn. Về căn bản,
điều này sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty xuất khẩu cà phê, tức là: tổng
lợi nhuận ròng đạt 136 USD/tấn (144 USD lợi nhuận sản phẩm trừ đi 8 USD tổn
thất vật liệu) thay vì chỉ có 11 USD (29 USD lợi nhuận sản phẩm trừ đi 18 USD
tổn thất vật liệu). Nếu việc tập trung vào các quá trình sàng lọc tại
chỗ của công ty xuất khẩu cà phê được so sánh với giả định giảm hoàn toàn lãng
phí nguyên liệu thì lợi nhuận ròng sẽ tăng từ 11 USD lên 29 USD (Xem Hình C.5)
C.4.5 Các điểm sẽ
được cải thiện trên cơ sở phân tích MFCA
Tất nhiên, Hình C.6 hoàn toàn là giả thuyết bởi
vì nó giả định rằng
nhà xuất khẩu có thể đơn giản hướng dẫn cho các nhà cung cấp của mình sử dụng
một lượng phân bón vừa đủ và được hưởng trọn khoản tiết kiệm này. Trong thực
tế, đặc trưng của cấu trúc cung ứng đó là sự tham gia của hàng ngàn nông dân và
vô số trung gian khác. Do vậy, những thỏa thuận hợp tác chính là một chọn lựa
đầy hứa hẹn nhất đối với công ty xuất khẩu cà phê. Các nhà xuất khẩu cà phê
Việt Nam, các thương gia và những tổ chức liên quan có thể cùng đóng góp kinh
phí tổ chức các chương trình đào tạo về hiệu quả trồng cà phê. Công ty xuất
khẩu cà phê này đã ngày càng nỗ lực hơn trong việc khởi xướng và vận động những
chương trình đào tạo như thế nhằm cải thiện môi trường cũng như hiệu quả
tài chính của tất cả các nhân tố tham gia vào chuỗi cung ứng. Đồng thời, họ
cũng đang hợp tác với rất nhiều tổ chức trong lĩnh vực này.
C.4.6 Kết luận
Việc tích hợp thêm các quá trình chuỗi
cung ứng và thậm chí là chu trình sống vào các đánh giá MFCA dường như sẽ cho
chúng ta biết thêm về tiềm năng giảm lãng phí nguyên liệu và cải thiện môi
trường. Do đó, điều này sẽ mang lại lợi ích cho cả các công ty liên quan cũng
như môi trường bị ảnh hưởng.
C.5 Ví dụ điển hình
4: Ngành công nghiệp dược phẩm
C.5.1 Giới thiệu
chung
Việc kinh doanh dược phẩm trên toàn
thế giới, việc phát triển các sản phẩm sáng tạo như thuyết phát sinh sinh vật
kết hợp với các quá trình sản xuất hiện đại và hiệu quả cao chính là các lĩnh
vực hoạt động chủ đạo của một công ty dược phẩm tại Đức. Nếu xét về doanh số
1,7 tỷ Euro thì đây chính là công ty sản xuất dược phẩm lớn nhất toàn cầu. Tại
Đức, doanh số hàng năm của công ty này là 815 triệu Euro và với sản lượng hàng
năm đạt 170 triệu kiện hàng, đây chính là thương hiệu y tế có số lượng đơn
thuốc cũng như các loại thuốc nhiều nhất. Công ty này có 5.300 nhân viên trên
toàn cầu, trong đó có 2.900 nhân viên làm việc tại Đức.
C.5.2 Mô hình dòng
vật liệu của quá trình mục tiêu chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cải tiến chất lượng dữ liệu về vật liệu (dự
trữ và dịch chuyển);
- giảm thời gian và công sức khi thực hiện
tính toán;
- tăng tính minh bạch của dòng vật liệu;
sau đó là để:
- giảm tổn thất vật liệu;
- giảm thời gian của các quá trình sản xuất;
- tăng hiệu quả vật liệu cũng như hiệu quả
năng lượng; và
- cải thiện kết quả hoạt động môi trường
Tất cả những thông tin cần xử lý sẽ
được tích hợp vào Hệ thống Hoạch định Tài nguyên Doanh nghiệp tổng thể (ERP).
Sau khi được tiếp tục hỗ trợ bởi công cụ Ngôn ngữ Truy vấn có cấu trúc (SQL), tất
cả các mã số của vật liệu đầu vào dưới dạng mã số của lô vật liệu sẽ được tìm
và phát hiện chi tiết trong toàn bộ công ty bằng cách lần theo các dòng vật
liệu chạy qua tất cả các địa điểm lưu trữ cũng như các Trung tâm sản xuất. Các
dòng vật liệu khi tới các khách hàng bên ngoài hoặc các nhà cung cấp theo cách
này có thể được coi là tổn thất vật liệu (bị dính, trầy xước, các lô vật liệu
bị lỗi) dọc theo chuỗi giá trị. Dự án này được Giám đốc điều hành Công ty lập
ra theo yêu cầu của trưởng phòng sản
xuất với mục tiêu nâng cao hiệu quả vật liệu khoảng 10 % so với năm trước. Vị
trưởng phòng sản xuất này đã trở thành giám đốc dự án với sự tham gia của một
nhóm dự án bao gồm các đại diện thuộc các khu vực chức năng như kiểm soát, đấu
thầu, nghiên cứu và phát triển, kho vận, môi trường, và hội đồng quản trị nhà
máy,... Dự án được lên kế hoạch một cách chặt chẽ với từng mốc cụ thể và được
hy vọng sẽ cho ra đời hệ thống MFCA tích hợp với hệ thống ERP tổng thể trong
vòng một năm. Mặc dù dự án này không cần đến vốn đầu tư nhưng vẫn phải tính đến
chi phí dành cho các chuyên gia về MFCA bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.3 Mô tả về tổn
thất vật liệu và những kết quả thu được qua phân tích MFCA
Ban đầu, trước sự ngạc nhiên của ban
quản lý, dự án đã cho thấy sự mất cân đối giữa các vật liệu đầu vào và sản phẩm
đầu ra lên tới 10 triệu Euro. Với con số này, ngay lập tức, dự án đã trở thành
ưu tiên hàng đầu của công ty. Tuy nhiên, vẫn chưa thể xác định rõ ràng nguyên
nhân của sự mất cân đối này hoàn toàn là do những tổn thất vật liệu vật lý hiện
tại hay có thể do dữ liệu không nhất quán. Tuy nhiên, có một điều rõ ràng (và
được coi là không thể tránh khỏi) đó là sự lãng phí đáng kể vật liệu sản xuất
dạng lỏng và rắn được xử lý thành bùn và chất thải, hay lãng phí nguyên liệu
đóng gói, mặc dù một phần vẫn được tái chế nhưng lại lãng phí năng lượng (dầu,
áp lực không khí, sức nóng,...), và lãng phí bởi các dung môi dễ bay hơi,...Giá
trị thực của những lãng phí này cũng như nguồn gốc chiết xuất của chúng vẫn
chưa rõ ràng.
Do đó, dự án này được lập ra để đưa ra
những tính toán đầu tiên về tổng giá trị của những lãng phí đó, và những giá
trị phân đoạn chính xác được phân bổ trong các mã số vật liệu cụ thể, các loại
sản phẩm mục tiêu, các khu vực sản xuất và các đơn đặt hàng,...Cơ sở của những
tính toán này là một thuật toán phức tạp bao gồm rất nhiều phiếu vật tư
riêng lẻ liên quan tới dữ liệu về mức tiêu thụ thời gian thực và phản hồi dữ
liệu trực tiếp.

Hình C.7 - Mô
hình dòng vật liệu của toàn bộ nhà máy
Tất cả các dữ liệu về vật liệu có sẵn
(dữ liệu gốc và dữ liệu chuyển)
được phân tích bằng cách sử dụng hệ thống ERP tổng hợp. Các chu kỳ MFCA đầu
tiên tập trung vào việc kiểm tra tính hợp lý của độ tin cậy dữ liệu.
C.5.4 Những cải
thiện dựa trên phân tích MFCA
Ngoài chu trình MFCA đầu tiên thì việc
phát triển và thực hiện hơn 50 dự án cải thiện cũng đã mang lại kết quả. Những
dự án đầu tiên này bắt đầu với việc cải tiến các quá trình tính toán và chất
lượng dữ liệu trong hệ thống ERP. Với chất lượng dữ liệu được cải thiện và tính
sẵn có của dữ liệu, nhiều báo cáo cũng như những chương trình đào tạo mới về
phân phối dữ liệu vật liệu qua ERP đã được giới thiệu phù hợp với các yêu cầu
cụ thể của từng khu vực chức năng.
Trong khi đó, hơn 150 nhân viên
tại các vùng chức năng như sản xuất, kho vận, đấu thầu, kiểm soát, chất lượng
hoặc môi trường đều có quyền truy cập trực tiếp hoặc truy cập theo thời gian
thực vào những dữ liệu đầy ý nghĩa này. Bất kỳ lúc nào, tất cả những nhân viên
này đều có thể tạo ra những báo cáo theo thời gian thực phù hợp với nhu cầu
chức năng cụ thể của họ. Cũng từ sau khi phát hiện ra dữ liệu bất thường lên
đến 10 triệu Euro, ban quản lý cấp cao nhất đã yêu cầu báo cáo thường xuyên hơn
về quá trình tính toán vật liệu và xác định nguồn gốc tổn thất vật liệu trong
tương lai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.8 - Hệ
thống MFCA được tích hợp với EFP
C.5.5 Kết luận
Bằng việc sử dụng MFCA, công ty này đã
giới thiệu được một hệ thống báo cáo vật liệu toàn diện cho các khu vực chức
năng khác nhau ở cả ba lĩnh vực sản xuất. Ngoài ra, công ty cũng đã giảm được
khoảng 1,5 triệu Euro tổn thất vật liệu trong năm đầu tiên. Khi tiếp tục áp
dụng quá trình cải tiến này, tổn thất vật liệu và những tiềm năng tiết kiệm
liên quan đã giảm dần qua từng năm. Một phần của những chi phí được tiết kiệm này
đã được tái đầu tư nhằm trang trải các khoản phí bổ sung cho quá trình tính
toán vật liệu và cải thiện dữ liệu do mở rộng thêm hai vị trí kế toán. Khi dữ
liệu vật liệu được cải thiện liên tục thì các quá trình kinh doanh cũng được
rút ngắn hơn và hiệu quả hơn.
C.6 Ví dụ điển hình
5: Công ty sản xuất Snack lạc (đậu phộng)
C.6.1 Giới thiệu
chung
Ví dụ của tình huống này
là một công ty nằm ở ngoại ô thủ đô Manila của Philippin, chuyên sản xuất các
sản phẩm dựa trên các loại hạt mà chủ yếu là các bữa ăn nhẹ (snack) từ lạc (đậu
phộng) cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Công ty quy mô vừa này đã thành
lập một nhóm đặc biệt hoạt động vì môi trường bao gồm các giám đốc và kỹ sư môi
trường, chất lượng, sản xuất và quản lý sản phẩm. Nhóm này đã giới thiệu một hệ
thống thông tin về kết quả hoạt động môi trường trên nền tảng máy tính, và
thiết lập một hệ thống phân loại và tái chế rác thải đúng cách,... Tuy nhiên,
một số đề xuất cải tiến của nhóm này lại không được công nhận do các kết quả
mong đợi không thể định lượng được (bằng các đơn vị tiền tệ). Do đó, nhóm đã
quyết định áp dụng MFCA để kết nối các kết quả hoạt động môi trường với các số
liệu bằng tiền tệ theo một phương pháp có hệ thống.
C.6.2 Mô hình dòng vật
liệu của quá trình mục tiêu chính
Hình C.9 mô tả mô hình dòng
vật liệu của dây chuyền sản xuất một loại lạc (đậu phộng) có hương vị. Những
hạt lạc (đậu phộng) tươi sẽ được luộc, bóc vỏ, chiên, tẩm gia vị
và cuối cùng là làm mát và chọn lọc. Sản phẩm trung gian của dây chuyền sản
xuất này được bán cho những nhà sản xuất snack khác nhau.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.3 Mô tả về tổn
thất vật liệu
Tổn thất vật liệu có thể được phân
chia thành bốn loại dưới đây: (xem thêm Hình C.9)
- Vỏ lạc (đậu phộng) cần được loại
bỏ trước khi
những hạt lạc (đậu phộng) này tiếp tục được chế biến. Vỏ lạc (đậu
phộng) chiếm từ 7 % đến 8 % trọng lượng hạt lạc (đậu phộng) ban đầu.
- Dầu ăn đã qua sử dụng chính là loại dầu ăn
còn lại sau khi chiên. Phần lớn
lượng dầu cọ dùng để chiên sẽ được
ngấm vào hạt lạc (đậu phộng). Tuy
nhiên, khoảng 6 % đến 7 % lượng dầu vẫn còn sót lại và có thể được bán với giá
rất thấp.
- “Cặn thực phẩm” là thuật ngữ được sử dụng để
chỉ một lượng nhỏ gia vị (khoảng 3 %) không dính được vào các hạt lạc (đậu
phộng) và bị lãng phí.
- Tất cả những tổn thất vật liệu khác chính là
những hạt lạc (đậu phộng) không đảm bảo yêu cầu về chất lượng bởi chúng đã hỏng
hoặc bị vỡ nát. Lượng hạt lạc (đậu phộng) hỏng và vỡ phụ thuộc vào cách
làm việc chính xác của công nhân, ví dụ như việc dừng quá trình luộc đúng lúc.
C.6.4 Các kết quả
của phân tích MFCA
Thậm chí trước khi áp dụng MFCA, công
ty sản xuất snack này đã bắt đầu kiểm tra chỉ số số lượng hiệu suất từ tổn thất
vật liệu. Mục tiêu đặt ra đó là đảm bảo tỷ lệ lãng phí là 5 %, tức là bất kỳ tỷ
lệ nào dưới 5 % đều được chấp nhận và không yêu cầu gì thêm. Hình C.10 mô tả
các kết quả áp dụng MFCA cho dây chuyền chế biến lạc. Số phần trăm
được đưa ra có liên quan tới tổng chi phí sản xuất.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây là các kết quả thu được của
phân tích MFCA tại từng trung tâm định lượng
- Luộc và Bóc vỏ: Tổng chi phí sản xuất của
trung tâm định lượng này được chia theo tỷ lệ khối lượng giữa sản phẩm và tổn
thất vật liệu. Doanh thu bán các hạt lạc (đậu phộng) hỏng (620 USD) sẽ được trừ
đi và chi phí xử lý vỏ lạc (đậu phộng) (340 USD) sẽ được cộng vào tổng chi phí sản
xuất;
- Chiên và Hút dầu:
Lãng phí nguyên liệu đối với dầu đã qua sử dụng không liên quan tới số lượng
lạc (đậu phộng) mà tới lượng dầu cọ được cho vào trong quá trình này. Do đó,
chi phí dành cho dầu đã qua sử dụng được tính toán bằng cách sử dụng tỷ số giữa
dầu đã qua sử dụng và lượng dầu cọ cho vào (6,25 %). Và mức tiết kiệm tiềm năng
hàng tháng bằng 6,25 % chi phí mua dầu cọ (130 USD) trừ đi doanh thu bán dầu đã
qua sử dụng (80 USD);
- Tẩm gia vị: tương tự như đối với dầu đã qua
sử dụng trong trung tâm định lượng Chiên và Hút dầu, tổn thất vật liệu khi xuất hiện
“cặn thực phẩm” không liên quan tới số lượng lạc (đậu phộng) mà tới lượng gia
vị cho vào trong quá trình này;
- Làm mát và Chọn lọc: Lãng phí nguyên liệu
đối với hạt lạc (đậu phộng) vỡ liên quan trực tiếp tới số lượng lạc (đậu phộng)
đưa vào trong quá trình. Nếu như hoàn toàn không có hạt lạc (đậu phộng) nào bị
vỡ thì tổng chi phí sản xuất của trung tâm định lượng này giảm được khoảng 1 %.
Ngược lại với quan điểm kế toán chi
phí thông thường, phương pháp MFCA cho thấy khoảng 10 % (khoảng 20.000 USD)
trong tổng chi phí sản xuất bị lãng phí bởi những tổn thất vật liệu. Ngoài ra,
phương pháp này cũng chỉ ra rằng vật liệu bị lãng phí nhiều nhất chính là vỏ
lạc (đậu phộng) (6,3 % tổng chi phí) và lạc (đậu phộng) hỏng (2,5 % tổng chi
phí) thuộc Quá trình Luộc và Bóc vỏ, tiếp sau đó là lạc (đậu phộng) vỡ (0,9 %
tổng chi phí) thuộc Quá trình Làm mát và Chọn lọc.
C.6.5 Các điểm sẽ
được cải thiện trên cơ sở phân tích MFCA
Những thông tin MFCA cung cấp đã hỗ trợ
cho nhà sản xuất snack trong việc ra quyết định theo nhiều cách khác nhau. Số liệu
chính xác về chi phí vỏ lạc (đậu phộng) hỗ trợ công ty này quyết định xem có
mua các hạt lạc (đậu phộng) không vỏ từ nhà cung cấp hay không. Số liệu
này cho thấy rằng công ty sản xuất snack có thể phải bù thêm 0,05 USD cho một
kilogram lạc (đậu phộng) tươi không vỏ mà lợi nhuận không bị giảm. Ngoài
ra, công ty cũng cần phải chú ý thêm tới việc giảm số lượng hạt lạc (đậu phộng)
hỏng và vỡ, đặc biệt là trong Quá trình Luộc & Bóc vỏ và Làm mát & Chọn
lọc. Số tiền chi cho tổn thất vật liệu đã giúp nhóm hoạt động vì môi trường
thuyết phục được ban quản lý cấp cao nhất tạo điều kiện cho nhân viên được đào
tạo về giảm lãng phí. Hơn thế nữa, nó còn giúp thuyết phục thành lập một chương
trình góp ý bao gồm các phần thưởng, tiền thưởng dành cho các ý tưởng cải thiện
hơn nữa của nhân viên. Chi
phí dành cho nhu cầu năng lượng, nước và các chi phí liên quan trong Quá trình
Luộc & Bóc vỏ (khoảng
3.000 USD) là khá cao. Công ty sản xuất snack đã bắt đầu tìm kiếm những công
nghệ hiệu quả hơn, ví dụ như: việc sử dụng hơi nước trong một hệ thống nửa kín
nhằm luộc và bóc vỏ lạc (đậu phộng) sẽ tốt hơn là sử dụng dòng nước nóng không
ngừng nghỉ như hiện tại. Hơn thế nữa, nhóm hoạt động vì môi trường
cũng đã bắt đầu áp dụng MFCA trong các dây chuyền sản xuất và các quá trình sau
đó.
C.6.6 Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN ISO 9001 (ISO 9001), Hệ
thống quản lý chất lượng - Các
yêu cầu
[2] TCVN ISO 14001 (ISO 14001), Hệ
thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
[3] TCVN ISO 14031 (ISO 14031), Quản
lý môi trường - Đánh giá kết quả thực hiện về môi trường - Hướng dẫn
[4] TCVN ISO 14040:2009 (ISO
14040:2006), Quản lý môi trường - Đánh giá vòng đời của sản phẩm - Nguyên
tắc và khuôn khổ
[5] TCVN ISO 14044 (ISO 14044), Quản
lý môi trường - Đánh giá vòng đời của sản phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn.
[6] TCVN ISO 14063 (ISO 14063), Quản
lý môi trường - Trao đổi thông tin môi trường - Hướng dẫn và các ví dụ.
[7] TCVN ISO 14064-1 (ISO 14064-1), Khí
nhà kính - Phần 1: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn để định lượng và báo cáo các
phát thải và loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] TCVN ISO 14064-3 (ISO 14064-3), Khí
nhà kính - Phần 3: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn đối với thẩm định và kiểm
định của các xác nhận khí nhà kính
[10] TCVN ISO 14065 (ISO 14065), Khí
nhà kính - Các yêu cầu đối với các tổ chức thẩm định và kiểm định khí nhà kính
sử dụng trong việc công nhận hoặc các hình thức thừa nhận khác
[11] ISO 50001:2011, Energy
management systems - Requirements with guidance for use
[12] BENNETT, M. and JAMES, P. (eds.)
(1998) The Green Bottom Line, Greenleaf Publication
[13] German Federal Environmental
Ministry and Federal Environmental Agency (2003) Guide to Corporate
Environmental Cost Management, German Federal Environmental Ministry and
Federal Environmental Agency
[14] FURUKAWA, Y. (2008) Material
Flow Cost Accounting, Japan Environmental Management Association for
Industry
[15] International Federation of
Accountants (IFAC) (2005) International Guidance Document: Environmental
Management Accounting, IFAC
[16] Japanese Ministry of Economy,
Trade, and Industry (METI) (2002) Environmental Management Accounting
Workbook, METI
[17] Japanese Ministry of Economy,
Trade and Industry (METI) (2007) Guide for Material Flow Cost Accounting,
METI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] JASCH, C. (2008) Environmental
and Material Flow Cost Accounting, Springer
[20] KOKUBU, K. and NAKAJIMA, M.
(2004) “Sustainable accounting initiatives in Japan: Pilot projects of material
flow cost accounting” in
Haussmann, J.D.S., Liedtk, C. and Weizsacker, E.U. (eds.) Eco-efficiency and
Beyond, Greenleaf Publishing, pp. 100-112
[21] KOKUBU, K. and NASHIOKA, E.
(2005) “Environmental Management Accounting Practices in Japan,” in
Rikhardsson, P. M., Bennett, M., Bouma, J. J. and Schaltegger, S. (eds.) Implementing
Environmental Management Accounting: Status and Challenges, Springer, pp.
321-342
[22] SCHMIDT, M. (2008) “The Sankey
Diagram in Energy and Material Flow Management, Part I: History”, Journal
of Industrial Ecology, Vol. 12, No. 1, pp. 82-94
[23] SCHMIDT, M. (2008) “The Sankey
Diagram in Energy and Material Flow Management, Part II: Methodology and
Current Applications”, Journal
of Industrial Ecology, Vol. 12, No. 2, pp, 173-185
[24] NAKAJIMA, M. and KOKUBU, K.
(2008) Materials Flow Cost Accounting 2nd edition, Nihon Keizai
Shinbunsha, (available only in Japanese and Korean)
[25] ONISHI, Y., KOKUBU, K. and NAKAJIMA,
M. (2008) “Implementing Material Flow Cost Accounting in a Pharmaceutical
Company,” in Schaltegger, S., Bennett, M., Burritt, R.L. and Jasch, C. (eds.) Environmental
Management Accounting for Cleaner Production, Springer, pp.
395-410
[26] SCHALTEGGER, S. and BURRITT, R.
(2000) Contemporary Environmental Accounting, Greenleaf Publication
[27] STROBEL, M, and REDMANN, C. (2001)
Flow Cost Accounting, IMU
(Institute für Management und Umwelt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[29] United Nations Division for
Sustainable Development (2002) Environmental Management Accounting: Policy
and Linkage, United Nations
[30] United States Environmental
Protection Agency (2001) An Organizational Guide to Pollution Prevention,
US Environmental Protection Agency (EPA 625-R-01-003)
[31] VlERE, T., SCHALTEGGER, S. and VON
ENDEN, J. (2007) “Supply Chain Information in Environmental Management
Accounting, The Case of a Vietnamese Coffee Exporter”, Issues in Social and
Environmental Accounting, Vol. 1, No. 2, pp. 296-31
[32] WAGNER, B. and ENZLER, S. (eds.)
(2006) Material Flow Management: Improving Cost Efficiency and Environmental
Performance, Physica-Verlag
[33] WAGNER, B., STROBEL M, Flow
Management for Manufacturing Companies. Sustainable Reorganisation of Material
and Information Flows Publisher: imu augsburg GmbH & Co. KG, ISBN 3-8323-1059-2,
Augsburg, 2003, download: http://www.imuaugsburg.de/material
(Accessed 16.08.2010)