TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
ISO 14044:2011
ISO
14044:2006
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG – ĐÁNH GIÁ VÒNG ĐỜI CỦA SẢN PHẨM – YÊU
CẦU VÀ HƯỚNG DẪN
Environmental
management - Lite
cycle assessment - Requirements and guidelines
Lời nói đầu
TCVN ISO 14044:2011 hoàn toàn
tương đương với ISO 14044:2006
TCVN ISO 14044:2011 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 207 Quản lý môi trường biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LCA có thể hỗ trợ trong các trường hợp
sau:
- Nhận biết các cơ hội để cải thiện
tính năng môi trường của sản phẩm ở các giai đoạn trong vòng đời của sản phẩm;
- Thông báo cho người ra quyết định
trong ngành công nghiệp, cho các tổ chức chính phủ hoặc phi chính phủ (ví dụ:
cho mục đích lập kế hoạch chiến lược, lập thứ tự ưu tiên, thiết kế hoặc thiết kế
lại sản phẩm hoặc quá trình);
- Lựa chọn các chỉ thị tính năng môi
trường liên quan, kể cả kỹ thuật đo lường; và
- Tiếp thị (ví dụ: khi áp dụng một
chương trình dán nhãn sinh thái, lập công bố về môi trường hoặc công bố môi trường
cho sản phẩm).
LCA đề cập đến các khía cạnh môi trường
và các tác động tiềm ẩn2) (ví dụ: sử dụng nguồn tài nguyên và hậu
quả về môi trường do các phát thải) trong suốt vòng đời của sản phẩm từ khi thu
thập nguyên liệu thô qua các quá trình sản xuất, sử dụng, xử lý cuối vòng đời sản
phẩm, tái chế và thải bỏ cuối cùng (nghĩa là: từ lúc mới sinh ra cho đến hết đời).
Có bốn giai đoạn trong một nghiên cứu
LCA:
a) giai đoạn xác định mục tiêu và phạm
vi;
b) giai đoạn phân tích kiểm kê;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) giai đoạn diễn giải.
Phạm vi của LCA, kể cả ranh giới của hệ
thống và mức độ chi tiết, tùy thuộc vào đối tượng và dự định áp dụng của nghiên
cứu. Chiều sâu và bề rộng của LCA có thể khác nhau đáng kể tùy theo mục đích cụ
thể của LCA.
Giai đoạn Phân tích kiểm kê vòng đời sản
phẩm (LCI) là giai đoạn thứ hai của LCA. Đó là kiểm kê dữ liệu đầu vào/đầu ra của
hệ thống đang nghiên cứu. Giai đoạn này liên quan đến thu thập các dữ liệu cần
thiết nhằm thỏa mãn
các mục tiêu của nghiên cứu đã xác định.
Giai đoạn đánh giá tác động của vòng đời
sản phẩm (LCIA) là giai đoạn thứ ba của LCA. Mục đích của LCIA là đưa ra các
thông tin môi trường bổ sung nhằm hỗ trợ cho đánh giá các kết quả LCI của một hệ
thống sản phẩm sao cho hiểu rõ hơn ý nghĩa môi trường của các kết quả đó.
Diễn giải vòng đời của sản phẩm là
giai đoạn cuối của quy trình LCA, trong đó kết quả của LCA hoặc LCIA, hoặc cả
hai được tổng hợp và xem xét như là cơ sở để kết luận, kiến nghị và ra quyết định
cho phù hợp với mục tiêu và phạm vi xác định.
Có những trường hợp để thỏa mãn mục
tiêu của một LCA có thể chỉ cần thực hiện một phân tích kiểm kê và một diễn giải
vòng đời. Điều này thường được xem như một nghiên cứu LCI.
Tiêu chuẩn này gồm hai loại nghiên cứu:
nghiên cứu đánh giá vòng đời sản phẩm (nghiên cứu LCA) và nghiên cứu kiểm kê
vòng đời sản phẩm (nghiên cứu LCI). Nghiên cứu LCI là tương tự như nghiên cứu
LCA nhưng không có giai đoạn LCIA. Không nên nhầm lẫn giữa nghiên cứu LCI với
giai đoạn LCI của một nghiên cứu LCA.
Nói chung, việc xây dựng thông tin
trong nghiên cứu LCA hoặc LCI có thể được sử dụng như một phần của quá trình
quyết định mang tính toàn diện hơn. Chỉ có thể so sánh các kết quả nghiên cứu
khác nhau LCA hoặc LCI nếu các giả định và nội dung của mỗi nghiên cứu là tương
đương. Do đó, tiêu chuẩn này đưa ra một số yêu cầu và khuyến nghị nhằm đảm bảo
tính minh bạch về các vấn đề này.
LCA là một trong những kỹ thuật quản
lý môi trường (ví dụ: đánh giá rủi ro môi trường, đánh giá kết quả thực hiện về
môi trường, kiểm toán môi trường và đánh giá tác động môi trường) và không phải
là kỹ thuật phù hợp nhất để dùng trong mọi tình huống. Đặc biệt LCA không đề cập
đến khía cạnh kinh tế và xã hội của một sản phẩm, nhưng phương pháp luận và
cách tiếp cận theo vòng đời sản phẩm trong tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho
các khía cạnh khác của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG - ĐÁNH GIÁ VÒNG ĐỜI CỦA SẢN PHẨM - YÊU CẦU VÀ HƯỚNG DẪN
Environmental
management - Life cycle assessment - Requirements and guidelines
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và
đưa ra các hướng dẫn cho việc đánh giá vòng đời (LCA), bao gồm:
a) Mục tiêu và phạm vi của LCA;
b) Giai đoạn phân tích kiểm kê vòng đời
của sản phẩm (LCI);
c) Giai đoạn đánh giá tác động của
vòng đời của sản phẩm (LCIA);
d) Giai đoạn diễn giải vòng đời của sản
phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Các hạn chế của LCA;
g) Mối quan hệ giữa các giai đoạn của
LCA; và
h) Điều kiện để chọn giá trị và các
thành phần bất kỳ.
Tiêu chuẩn này gồm nghiên cứu đánh giá
vòng đời sản phẩm (nghiên cứu LCA) và nghiên cứu kiểm kê vòng đời sản phẩm
(nghiên cứu LCI).
Việc dự kiến áp dụng các kết quả LCA
hoặc LCI được cân nhắc trong quá trình xác định mục tiêu và phạm vi, nhưng bản
thân việc áp dụng lại không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này không nhằm cho mục đích
điều chỉnh hoặc làm hợp đồng hoặc để đăng ký và chứng nhận sự phù hợp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN ISO 14040:2009 (ISO 14040:2006),
Quản lý môi trường - Đánh giá vòng đời của sản phẩm - Nguyên tắc và khuôn khổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
CHÚ THÍCH Các định nghĩa và thuật ngữ
dưới đây theo TCVN ISO 14040:2009 và được trình bày lại để tiện hơn cho người
dùng tiêu chuẩn này.
3.1. Vòng đời sản phẩm (life cycle)
Các giai đoạn liên tiếp và liên quan với
nhau của một hệ thống sản phẩm, từ thu thập hoặc tạo ra các nguyên liệu thô từ
các nguồn tài nguyên thiên nhiên đến thải bỏ cuối cùng.
3.2. Đánh giá vòng đời của sản phẩm (life cycle
assessment)
LCA
Thu thập và đánh giá đầu vào, đầu ra
và các tác động môi trường tiềm ẩn của một hệ thống sản phẩm trong suốt vòng đời
của nó.
3.3. Phân tích kiểm kê vòng đời của sản
phẩm
(life cycle inventory analysis)
LCI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Đánh giá tác động của vòng đời sản
phẩm
(life cycle impacts assessment)
LCIA
Giai đoạn đánh giá vòng đời của sản phẩm,
nhằm để hiểu và đánh giá tầm quan trọng, ý nghĩa của các tác động môi trường tiềm
ẩn của một hệ thống sản phẩm trong suốt vòng đời của sản phẩm đó.
3.5. Diễn
giải vòng đời (life cycle interpretation)
Giai đoạn đánh giá vòng đời của sản phẩm,
trong đó các phát hiện của phân tích kiểm kê hoặc của đánh giá tác động, hoặc cả
hai, được đánh giá liên quan với mục tiêu và phạm vi đã xác định để đưa ra các
kết luận và kiến nghị.
3.6. Xác nhận so sánh (comparative assertion)
Công bố về môi trường liên quan đến
tính chất trội hơn hoặc tương đương của một sản phẩm so với sản phẩm cạnh tranh
có cùng chức năng.
3.7. Tính
minh bạch (transparency)
Việc trình bày các thông tin một cách
công khai, toàn diện và có thể hiểu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố của các hoạt động, sản phẩm hoặc
dịch vụ của một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường.
3.9. Sản phẩm (product)
Mọi hàng hóa hoặc dịch vụ bất kỳ
CHÚ THÍCH 1 Sản phẩm có thể phân loại
ra như sau:
- Dịch vụ (ví dụ: vận chuyển);
- Phần mềm [software] (ví dụ: chương
trình máy tính, từ điển);
- Phần cứng [hardware] (ví dụ: bộ phận
cơ khí của động cơ);
- Vật liệu đã qua chế biến (ví dụ: dầu
bôi trơn).
CHÚ THÍCH 2 Dịch vụ có các yếu tố vô
hình và hữu hình. Một dịch vụ cung ứng có thể bao gồm, ví dụ như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hoạt động được thực hiện trên một sản
phẩm vô hình do khách hàng cung cấp (ví dụ: khai báo thu nhập để lập phiếu hoàn
thuế);
- Cung ứng một sản phẩm vô hình (ví dụ:
cung cấp thông tin trong môi trường truyền dẫn kiến thức);
- Tạo ra điều kiện xung quanh cho người
tiêu dùng (ví dụ: trong khách sạn và nhà hàng ăn uống).
Phần mềm gồm thông tin và nói chung là
vô hình, có thể ở dạng các phương pháp, giao dịch hoặc các qui trình.
Phần cứng nói chung là hữu hình và số
lượng của nó là một đặc tính đếm được. Vật liệu đã qua chế biến nói chung là hữu
hình và số lượng của chúng là một đặc tính liên tục.
CHÚ THÍCH 3 Theo TCVN ISO 14021:2003
(ISO 14021:1999) và TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2005)
3.10. Sản phẩm đồng hành (co-product)
Hai hoặc nhiều sản phẩm bất kỳ cùng được
sản xuất ra từ một quá trình đơn vị hoặc hệ thống sản phẩm.
3.11. Quá trình (process)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12. Dòng sơ cấp (elementary
flow)
Vật liệu hoặc năng lượng đi vào hệ thống
đang nghiên cứu được khai thác từ môi trường nhưng trước đó chưa bị con người
làm biến đổi, hoặc vật liệu hoặc năng lượng đi ra khỏi hệ thống đang nghiên cứu
rồi được thải ra môi trường mà sau đó không bị con người làm biến đổi.
3.13. Dòng năng lượng (energy
flow)
Đầu vào hoặc đầu ra từ một quá trình
đơn vị hoặc hệ thống sản phẩm, được lượng hóa theo các loại đơn vị năng lượng.
CHÚ THÍCH Dòng năng lượng đi vào quá
trình hoặc hệ thống thì có thể được gọi là năng lượng đầu vào, đi ra khỏi quá
trình hoặc hệ thống thì có thể được gọi là năng lượng đầu ra.
3.14. Năng lượng của nguyên liệu (feedstock
energy)
Nhiệt của quá trình cháy của nguyên liệu
thô đầu vào mà không được sử dụng như nguồn năng lượng cho một hệ thống sản phẩm,
năng lượng này được thể hiện theo nhiệt trị trên hoặc nhiệt trị dưới.
CHÚ THÍCH Cần lưu ý để đảm bảo hàm lượng
năng lượng của nguyên liệu thô không bị tính hai lần.
3.15. Nguyên liệu thô (raw
material)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Nguyên liệu phụ (thứ cấp)
bao gồm cả nguyên vật liệu tái chế
3.16. Đầu vào phụ trợ (ancillary
input)
Nguyên liệu đầu vào được sử dụng cho
quá trình đơn vị để sản xuất ra sản phẩm, nhưng không cấu thành nên một phần của
sản phẩm đó.
3.17. Sự phân định (allocation)
Việc phân tách các dòng đầu vào và đầu
ra của một quá trình hoặc của một hệ thống sản phẩm giữa hệ thống sản phẩm được
nghiên cứu với một hay nhiều các hệ thống sản phẩm khác.
3.18. Chuẩn mực loại bỏ (cut-off
criteria)
Quy định về số lượng cho nguyên liệu
hoặc dòng năng lượng hoặc ý nghĩa môi trường liên quan đến các quá trình đơn vị
hay hệ thống sản phẩm được loại ra khỏi một nghiên cứu.
3.19. Chất lượng dữ liệu (data
quality)
Các đặc tính của dữ liệu liên quan đến
khả năng thỏa mãn các yêu cầu đã công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính định lượng của một hệ thống sản
phẩm để sử dụng như một đơn vị chuẩn.
3.21. Đầu vào (input)
Sản phẩm, vật liệu hoặc dòng năng lượng
đi vào một quá trình đơn vị.
CHÚ THÍCH Sản phẩm và vật liệu bao gồm
cả nguyên liệu thô, các sản phẩm thứ cấp và sản phẩm đồng hành.
3.22. Dòng thứ cấp (intermediate
flow)
Dòng sản phẩm, vật liệu hoặc năng lượng
tồn tại giữa các quá trình đơn vị của hệ thống sản phẩm đang nghiên cứu.
3.23. Sản phẩm thứ cấp
(intermediate product)
Đầu ra từ một quá trình đơn vị mà là đầu
vào các quá trình đơn vị khác cần đến sự biến đổi tiếp theo bên trong hệ thống
3.24. Kết quả kiểm kê vòng đời của sản
phẩm
(life cycle inventory analysis result)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của một phân tích kiểm kê vòng
đời của sản phẩm liệt kê các dòng giao cắt ranh giới hệ thống và cung cấp điểm
khởi đầu cho đánh giá tác động của vòng đời của sản phẩm.
3.25. Đầu ra (output)
Sản phẩm, nguyên liệu hoặc dòng năng
lượng ra khỏi một quá trình đơn vị.
CHÚ THÍCH Sản phẩm, nguyên liệu bao gồm
cả nguyên liệu thô, sản phẩm thứ
cấp, sản phẩm đồng hành và các chất thải..
3.26. Năng lượng của quá trình (process
ennergy)
Năng lượng đầu vào cần thiết cho vận
hành quá trình hoặc thiết bị trong một quá trình đơn vị, nhưng không bao gồm
năng lượng đầu vào dùng để sản xuất và để phân phối chính năng lượng đó
3.27. Dòng sản phẩm (product
flow)
Các sản phẩm đi vào từ hệ thống sản phẩm
khác hoặc chuyển đến hệ thống sản phẩm khác
3.28. Hệ thống sản phẩm (product
system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.29. Dòng chuẩn (reference
flow)
Số đo đầu ra từ các quá trình trong một
hệ thống sản phẩm đã cho để thực hiện chức năng do đơn vị chức năng đó thể hiện.
3.30. Xả thải (releases)
Phát thải (khí thải) vào không khí và
xả (nước thải) vào nước và đất.
3.31. Phân tích độ nhạy (sensitive
analysis)
Qui trình có tính hệ thống dùng để
đánh giá các tác động của những phương pháp và dữ liệu đã chọn đến kết quả của
một cuộc nghiên cứu.
3.32. Ranh giới hệ thống (system
boundary)
Tập hợp các tiêu chí quy định các quá
trình đơn vị nào là phần của một hệ thống sản phẩm
CHÚ THÍCH Thuật ngữ “ranh giới hệ thống” sử dụng
trong tiêu chuẩn này không liên quan tới LCIA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui trình có hệ thống để lượng hóa độ
không đảm bảo nảy sinh trong các kết quả phân tích kiểm kê vòng đời của sản phẩm
do các tác động tích lũy của độ không chính xác của mô hình, độ không đảm bảo của
đầu vào và tính biến động của dữ liệu.
CHÚ THÍCH Độ rộng hoặc phân bố xác suất
thường được sử dụng để xác định độ không đảm bảo trong các kết quả.
3.34. Quá trình đơn vị (unit
process)
Thành phần được coi là nhỏ nhất trong
phân tích kiểm kê vòng đời của sản phẩm mà dữ liệu đầu vào và đầu ra được lượng
hóa cho nó.
3.35. Chất thải (waste)
Các chất hoặc vật thể mà người giữ
chúng có ý định hoặc được yêu cầu thải bỏ đi.
CHÚ THÍCH Định nghĩa này lấy từ
Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại và thải
bỏ chúng (22 tháng 3 năm 1989), nhưng trong tiêu chuẩn này không chỉ giới hạn
cho chất thải nguy hại.
3.36. Điểm kết thúc của loại tác động (category
endpoint)
Thuộc tính hoặc khía cạnh của môi trường
tự nhiên, sức khỏe con người hoặc tài nguyên, xác định một vấn đề môi trường
khiến phải quan tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số được lấy từ một mô hình đặc tính
áp dụng để chuyển đổi một kết quả phân tích kiểm kê vòng đời sản phẩm thành đơn
vị thông dụng của chỉ thị loại tác động.
CHÚ THÍCH Các đơn vị thông dụng
cho phép tính toán kết quả của điểm kết thúc (cuối) của loại tác động
3.38. Cơ chế môi trường
(environmental mechanism)
Hệ thống của những quá trình vật lý,
hóa học và sinh học ứng dụng cho một loại tác động đã biết, liên kết các kết quả
LCI với chỉ thị loại tác động (của vòng đời sản phẩm) và điểm kết thúc (điểm cuối)
của loại tác động.
3.39. Loại tác động (impact
category)
Loại tác động đại diện cho vấn đề môi
trường được quan tâm mà kết quả kiểm kê vòng đời của sản phẩm hướng vào
3.40. Chỉ thị của loại tác động (impact
category indicator)
Sự thể hiện định lượng được của một loại
tác động
CHÚ THÍCH Diễn đạt ngắn hơn “chỉ thị của
loại tác động” dùng trong tiêu chuẩn này để dễ đọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình kiểm tra xác nhận xem thông
tin từ các giai đoạn theo tuần tự của cuộc đánh giá vòng đời sản phẩm đã đủ để
đưa ra các kết luận phù hợp với mục tiêu và phạm vi xác định hay chưa.
3.42. Kiểm tra tính nhất quán (consistency
check)
Quá trình kiểm tra xác nhận rằng các
giả thiết, phương pháp và các dữ liệu
được áp dụng một cách nhất quán trong suốt quá trình nghiên cứu và phù hợp với
mục tiêu, phạm vi xác định và tiến hành trước khi đi đến kết luận.
3.43. Kiểm tra độ nhạy (sensitivity
check)
Quá trình kiểm tra xác nhận rằng thông
tin thu thập được từ phân tích độ nhạy là thỏa đáng để đưa ra các kết luận và
kiến nghị.
3.44. Đánh giá (evaluation)
Yếu tố thuộc giai đoạn diễn giải vòng
đời sản phẩm nhằm thiết lập độ tin cậy cho kết quả của đánh giá vòng đời sản phẩm
CHÚ THÍCH Đánh giá bao gồm kiểm tra
tính đầy đủ, kiểm tra độ nhạy, kiểm tra tính nhất quán và sự phù hợp khác có thể
cần thiết theo mục tiêu và phạm vi xác định của nghiên cứu.
3.45. Nhận xét phản biện (critical
review)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Nguyên lý về đánh giá vòng
đời sản phẩm được mô tả trong 4.1 của TCVN ISO 14040:2009.
CHÚ THÍCH 2 Yêu cầu về đánh giá vòng đời
sản phẩm được mô tả trong tiêu chuẩn này.
3.46. Bên hữu quan (interested
party)
Cá nhân hoặc nhóm có liên quan đến hoặc
bị ảnh hưởng từ kết quả hoạt động môi trường của hệ thống sản phẩm, hoặc là bởi
các kết quả của đánh giá vòng đời sản phẩm.
4. Khuôn khổ phương
pháp luận để đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA)
4.1. Các yêu
cầu chung
Xem TCVN ISO 14040 về nguyên tắc và
khuôn khổ được dùng để tiến hành một LCA.
Các nghiên cứu LCA cần đưa vào định
nghĩa về mục tiêu và phạm vi, phân tích kiểm kê, đánh giá tác động và sự diễn
giải của các kết quả.
Các nghiên cứu LCI cần đưa vào định
nghĩa về mục tiêu và phạm vi, phân tích kiểm kê và sự diễn giải của các kết quả.
Các yêu cầu và khuyến nghị của tiêu chuẩn này, ngoại trừ các quy định về đánh
giá tác động, cũng áp dụng cho nghiên cứu kiểm kê vòng đời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thừa nhận rằng không có cơ sở
khoa học để giảm thiểu các kết quả LCA đến một tổng điểm số hoặc con số đơn lẻ.
4.2. Xác định
mục tiêu và phạm vi
4.2.1. Khái quát
Mục tiêu và phạm vi của một LCA cần được
xác định rõ và nhất quán với việc sử dụng dự kiến. Bởi bản chất lặp lại của
LCA, phạm vi này có thể phải xác định lại trong quá trình nghiên cứu.
4.2.2. Mục tiêu nghiên cứu
Khi xác định mục tiêu của một LCA, các
hạng mục sau đây cần được nêu rõ ràng:
- Việc sử dụng dự kiến;
- Những lý do để tiến hành nghiên cứu;
- Người sử dụng dự kiến, nghĩa là những
người dự kiến truyền đạt kết quả nghiên cứu cho họ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3. Phạm vi nghiên cứu
4.2.3.1. Khái quát
Trong việc xác định phạm vi của LCA,
các hạng mục sau đây cần được xem xét và mô tả rõ ràng:
- Hệ thống sản phẩm được nghiên cứu;
- Các chức năng của hệ thống sản phẩm
hoặc trong trường hợp nghiên cứu so sánh, là các hệ thống;
- Đơn vị chức năng;
- Ranh giới hệ thống;
- Quy trình phân định;
- Phương pháp luận của LCIA và các loại
hình tác động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những yêu cầu về dữ liệu;
- Các giả định;
- Lựa chọn giá trị và các yếu tố chọn
lựa;
- Các hạn chế;
- Các yêu cầu về chất lượng dữ liệu;
- Loại hình nhận xét phản biện, nếu có;
- Loại hình và dạng báo cáo được yêu cầu
đối với nghiên cứu.
Trong một số trường hợp, mục tiêu và
phạm vi nghiên cứu có thể được xem xét lại do các hạn chế không lường trước được,
bởi sự gượng ép hay do các thông tin được bổ sung. Những sửa đổi như vậy của mục
tiêu và phạm vi nghiên cứu cùng sự lý giải phải được lập thành tài liệu.
Một số hạng mục nêu trên được quy định
chi tiết ở 4.2.3.2 đến 4.2.3.8 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi của một LCA cần được quy định
rõ các chức năng (các đặc tính tính năng) của hệ thống đang được nghiên cứu.
Đơn vị chức năng cần nhất quán với mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu. Một
trong các mục tiêu cơ bản của một đơn vị chức năng là cung cấp sự tham chiếu mà
theo đó dữ liệu đầu vào và đầu ra được chuẩn hóa (theo ý nghĩa toán học). Do vậy,
đơn vị chức năng cần được xác định rõ và có thể đo lường được.
Sau khi đã chọn lựa được đơn vị chức
năng, cần xác định dòng tham chiếu. Cần thực hiện so sánh giữa các hệ thống
trên cơ sở có cùng chức năng, được định lượng với cùng đơn vị chức năng theo
hình thức của các dòng tham chiếu của chúng. Nếu các chức năng bổ sung của bất
kỳ một hệ thống nào không được tính đến trong so sánh các đơn vị chức năng, thì
sai sót đó cần được giải thích và lập thành tài liệu. Như một sự lựa chọn, các
hệ thống liên quan đến sự phân phối của các chức năng này có thể được bổ sung
vào ranh giới của hệ thống khác để các hệ thống tương thích hơn. Trong những
trường hợp như vậy, các quá trình đã chọn phải được giải thích và lập thành tài
liệu.
4.2.3.3. Ranh giới hệ thống
4.2.3.3.1. Ranh giới hệ thống
xác định các quá trình đơn vị nào sẽ được đưa vào trong phạm vi LCA. Sự lựa chọn
ranh giới của hệ thống cần nhất quán với mục tiêu của nghiên cứu. Các tiêu chí
được sử dụng trong quá trình thiết lập ranh giới hệ thống cần được xác định và
giải thích.
Cần đưa ra các quyết định dựa trên những
quá trình đơn vị nào sẽ được đưa vào nghiên cứu và mức độ chi tiết mà các quá
trình đơn vị này cần nghiên cứu.
Chỉ được phép xóa bỏ các giai đoạn đánh
giá vòng đời, các quá trình, đầu vào hoặc đầu ra nếu không làm thay đổi đáng kể
đến các kết luận tổng thể của nghiên cứu. Mọi kết luận nhằm bỏ qua các giai đoạn
của đánh giá vòng đời, các quá trình, đầu vào hoặc đầu ra đều cần được nêu rõ
và các lý do, hàm ý của sự bỏ qua đó cần được giải thích
Các quyết định cần được đưa ra dựa
theo đầu vào và đầu ra nào sẽ được đưa vào và mức độ chi tiết của LCA cần được
nêu rõ.
4.2.3.3.2. Miêu tả hệ thống sử
dụng lưu đồ quá trình, chỉ rõ các đơn vị quá trình và mối quan hệ tương tác của
chúng. Từng quá trình đơn vị phải được mô tả từ đầu để xác định:
- Quá trình đơn vị bắt đầu từ đâu, xét
về mặt tiếp nhận nguyên liệu hoặc các sản phẩm thứ cấp,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quá trình đơn vị kết thúc ở đâu, xét
về mặt điểm đến của các sản phẩm thứ cấp hoặc thành phẩm.
Đúng ra, hệ thống sản phẩm cần được mô
hình hóa theo cách thức mà đầu vào và đầu ra tại ranh giới của nó là các dòng
sơ cấp và dòng sản phẩm. Đó là một quá trình lặp đi lặp lại để xác định các đầu
vào và đầu ra phải được truy tìm theo môi trường, nghĩa là để xác định quá trình
đơn vị nào tạo ra các đầu vào (hoặc quá trình đơn vị nào nhận các đầu ra) phải
được đưa vào hệ thống sản phẩm đang được nghiên cứu. Sử dụng các dữ liệu sẵn có
để tạo lập sự phân định ban đầu. Đầu vào và đầu ra phải được xác định đầy đủ
hơn sau khi các dữ liệu bổ sung được thu thập trong quá trình tiến hành nghiên
cứu và sau đó phân tích về độ nhạy (xem 4.3.3.4).
Đối với các đầu vào vật liệu, sự phân
tích được khởi động bằng một sự lựa chọn ban đầu các đầu vào để nghiên cứu. Sự
lựa chọn này phải được dựa trên sự phân định của các đầu vào liên quan đến từng
quá trình của các quá trình đơn vị được mô hình hóa. Công việc này có thể được
tiến hành với dữ liệu đã thu thập từ các địa điểm cụ thể hoặc từ các nguồn đã
công bố. Mục đích là để xác định các đầu vào có ý nghĩa liên quan đến từng quá
trình của các quá trình đơn vị.
Các đầu vào và đầu ra của năng lượng cần
được xử lý như bất cứ đầu vào và đầu ra nào khác theo LCA. Các loại hình khác
nhau của năng lượng đầu vào và đầu ra cần bao gồm các đầu vào và các đầu ra
tương ứng với sự sản xuất và phân phối nhiên liệu, năng lượng của nguyên liệu
và năng lượng của quá trình được dùng trong hệ thống đang được mô hình hóa.
4.2.3.3.3. Các chuẩn mực loại bỏ
cho các kết luận của đầu vào và đầu ra, các giả thiết về các chuẩn mực loại bỏ
nào được thiết lập đều được mô tả rõ ràng. Chuẩn mực loại bỏ được chọn ảnh hưởng
đến kết quả nghiên cứu cũng cần được đánh giá và mô tả trong báo cáo tổng kết.
Một số chuẩn mực loại bỏ được dùng
trong thực hành LCA để quyết định đầu vào đánh giá, như khối lượng, năng lượng
và ý nghĩa môi trường. Nếu tiến hành phân định các đầu vào mà chỉ dựa trên sự
phân bố khối lượng thì có thể gây nên sự loại bỏ khỏi nghiên cứu các đầu vào
quan trọng. Vì thế, năng lượng và ý nghĩa môi trường cũng phải được dùng như
chuẩn mực loại bỏ trong quá trình này.
a) Khối lượng: một quyết định
phù hợp, khi sử dụng khối lượng như một chuẩn mực loại bỏ, sẽ yêu cầu nghiên cứu
tất cả các đầu vào có đóng góp tích lũy nhiều hơn phần trăm đã xác định cho khối
lượng đầu vào của hệ thống sản phẩm đang được mô hình hóa.
b) Năng lượng: tương tự, một
quyết định phù hợp, khi sử dụng năng lượng như một tiêu chí, sẽ yêu cầu nghiên
cứu các đầu vào nào mà có đóng góp tích lũy nhiều hơn phần trăm đã xác định cho
năng lượng đầu vào của hệ thống sản phẩm.
c) Ý nghĩa môi trường: phải ra quyết
định về chuẩn mực loại bỏ để đưa các đầu vào có đóng góp nhiều hơn lượng bổ
sung đã xác định của số lượng dữ liệu đơn lẻ ước tính của hệ thống sản phẩm được chọn một
cách đặc biệt do có liên quan đến môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nghiên cứu dự định dùng trong xác
nhận so sánh nhằm công khai với công chúng, thì phân tích độ nhạy cuối cùng của
các dữ liệu đầu vào và đầu ra cần đưa vào các tiêu chí khối lượng, năng lượng
và ý nghĩa môi trường, sao cho tất cả các đầu vào nào mà đóng góp nhiều hơn lượng
đã xác định (ví dụ: theo phần trăm) cho tổng thể được đưa vào nghiên cứu.
Tất cả đầu vào đã chọn được phân định
thông qua quá trình này phải được lập thành mô hình như các dòng sơ cấp.
Cần quyết định dữ liệu đầu vào và đầu
ra nào được truy tìm dấu vết môi
trường theo các hệ thống sản phẩm khác, kể cả những dòng chịu sự phân định. Hệ
thống phải được mô tả đủ chi tiết và rõ ràng để cho phép người thực hiện khác
làm tiếp phân tích thống kê.
4.2.3.4. Phương pháp luận LCIA và các
loại tác động
Cần xác định các loại tác động, chỉ thị
của loại tác động và các mô hình đặc tính hóa được đưa vào trong nghiên cứu
LCA. Sự lựa chọn các loại tác động, chỉ thị của loại tác động và các mô hình đặc
tính sử dụng trong phương pháp luận LCIA cần nhất quán với mục tiêu của nghiên
cứu và được xem xét trong 4.4.2.2.
4.2.3.5. Loại và nguồn của dữ liệu
Dữ liệu được dùng cho một LCA tùy thuộc
vào mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu. Dữ liệu như vậy có thể thu thập từ các
địa điểm sản xuất liên quan đến quá trình đơn vị bên trong ranh giới của hệ thống,
hoặc chúng có thể đạt được hoặc tính toán từ các nguồn khác. Thông thường, tất
cả dữ liệu có thể đưa vào một tập hợp dữ liệu đã được đo, được tính toán hoặc
được ước tính.
Các đầu vào có thể bao gồm cả, không chỉ
giới hạn ở việc sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản (ví dụ: kim loại từ các
quặng hoặc tái chế, các dịch vụ như vận tải hoặc cung ứng năng lượng và sử dụng
các vật liệu phụ trợ như các chất bôi trơn hoặc phân vô cơ).
Như một phần của sự phát thải vào
không khí, các phát thải của: cacbon điôxit, lưu huỳnh điôxit, nitơ điôxit, v.v...
có thể được phân tách riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD);
- Nhu cầu oxy hóa học (COD);
- Các hợp chất halogen hữu cơ dễ hấp
thụ (AOX);
- Tổng hàm lượng halogen (TOX); và
- Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC).
Thêm vào đó, dữ liệu phản ánh mức tiếng
ồn, rung, sử dụng đất, phóng xạ, mùi khó chịu và phát thải nhiệt có thể được
thu thập.
4.2.3.6. Yêu cầu về chất lượng dữ liệu
4.2.3.6.1. Các yêu cầu về chất
lượng dữ liệu cần được quy định để tạo thuận lợi cho việc đạt được mục tiêu và
phạm vi của LCA.
4.2.3.6.2. Yêu cầu về chất lượng
dữ liệu phải được đề cập đến các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phạm vi đến địa lý: khu vực địa lý
mà từ đó dữ liệu cho quá trình đơn vị cần được thu thập để thỏa mãn mục tiêu của
nghiên cứu;
c) Phạm vi công nghệ: công nghệ đặc
trưng hay công nghệ hỗn hợp;
d) Độ chính xác: phép đo của tính biến
động của các giá trị dữ liệu đối với từng dữ liệu được biểu thị (ví dụ phương
sai);
e) Tính đầy đủ: phần trăm lưu lượng được
do hoặc ước lượng;
f) Tính đại diện: đánh giá định tính mức
độ theo đó bộ dữ liệu phản ánh đúng tập hợp quan tâm (nghĩa là phạm vi địa lý,
khoảng thời gian và phạm vi công nghệ);
g) Tính nhất quán: đánh giá định tính
xem phương pháp luận nghiên cứu có được áp dụng thống nhất cho các thành phần
khác nhau của phân tích hay không;
h) Tính tái lập: mức độ đánh giá định
tính theo đó thông tin về phương pháp luận và giá trị dữ liệu cho phép một người
thực hiện độc lập có thể tái lập được kết quả đã báo cáo trong nghiên cứu;
i) Các nguồn dữ liệu;
j) Độ đảm bảo của thông tin (ví dụ dữ
liệu, mô hình và giả thiết).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.6.3. Việc xử lý các dữ liệu
bị mất cần được lập thành tài liệu. Đối với từng quá trình đơn vị và từng địa
điểm báo cáo nơi mà dữ liệu bị mất được xác định, việc xử lý dữ liệu mất và dữ
liệu trống cần tạo thành:
- Giá trị dữ liệu “không - zero” được
giải thích;
- Giá trị dữ liệu “zero” nếu được giải
thích; hoặc
- Giá trị tính được dựa trên các giá
trị đã báo cáo từ quá trình đơn vị sử dụng công nghệ tương tự.
Chất lượng dữ liệu phải được đặc trưng
bởi các khía cạnh định tính và định lượng cũng như bằng các phương pháp được
dùng để thu thập và tổ hợp các dữ liệu đó.
Dữ liệu từ các địa điểm đặc thù hoặc
trung bình đại diện cần được dùng cho những quá trình đơn vị nào đóng góp chính
cho dòng khối lượng và năng lượng trong hệ thống đang được nghiên cứu, như được
xác định trong phân tích độ nhạy nêu trong 4.3.3.4. Khi có thể, dữ liệu từ các
địa điểm đặc thù cũng cần được dùng cho quá trình đơn vị nào được coi là có đầu
ra và đầu vào liên quan đến môi trường.
4.2.3.7. So sánh giữa các hệ thống
Trong một nghiên cứu so sánh, tính
tương đương của các hệ thống được so sánh cần được đánh giá trước khi diễn giải
kết quả. Do đó, phạm vi của nghiên cứu cần được định ra theo cách thức mà các hệ
thống có thể so sánh được. Các hệ thống cần được so sánh bằng cách sử dụng cùng
đơn vị chức năng và xem xét phương pháp luận tương đương, như tính năng hoạt động,
ranh giới của hệ thống, chất lượng dữ liệu, qui trình phân định, quy tắc quyết
định về đánh giá đầu vào đầu ra và đánh giá tác động. Mọi sai khác giữa các hệ
thống về mặt các thông số này cần được xác định và báo cáo. Nếu nghiên cứu được
dự định dùng cho mục đích xác nhận so sánh nhằm công bố cho công chúng, thì các
bên hữu quan cần tiến hành sự đánh giá này như một nhận xét phản biện.
Đánh giá tác động vòng đời phải được
thực hiện cho các nghiên cứu dự định dùng cho mục đích xác nhận so sánh nhằm
công bố với công chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi nghiên cứu cần xác định
- Cần nhận xét phản biện hay không, nếu
cần thì tiến hành như thế nào;
- Loại nhận xét phản biện cần tiến
hành (xem Điều 6); và
- Ai sẽ nhận xét phản biện, và trình độ
chuyên môn của họ.
4.3. Phân
tích kiểm kê vòng đời (LCA)
4.3.1. Khái quát
Việc xác định mục tiêu và phạm vi của
một cuộc nghiên cứu tạo ra kế hoạch ban đầu để tiến hành giai đoạn kiểm kê vòng
đời của LCA. Khi chấp hành kế hoạch về phân tích kiểm kê vòng đời sản phẩm, cần
thực hiện các bước điều hành được minh họa trong Hình 1, (lưu ý rằng một số bước
lặp đi lặp lại không được minh họa trong Hình 1).
4.3.2. Thu thập dữ liệu
4.3.2.1. Dữ liệu định tính và
định lượng để đưa vào kiểm kê được thu thập cho từng quá trình đơn vị thuộc
trong ranh giới hệ thống. Do đó, dữ liệu thu thập được tính hoặc ước lượng đều
được dùng để định lượng đầu ra và đầu vào của một quá trình đơn vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để giảm bớt rủi ro của sự hiểu sai (ví
dụ gây ra sự tính toán hai lần khi thẩm định hoặc tái sử dụng lại dữ liệu được
thu thập), cần ghi lại sự mô tả của từng đơn vị chức năng.
Do quá trình thu thập dữ liệu có thể mở
rộng trong một số địa điểm báo cáo và nguồn tham chiếu được công bố, các biện
pháp thu thập cần thống nhất và được hiểu một cách nhất quán về các hệ thống sản
phẩm được mô hình hóa.
4.3.2.2. Những biện pháp này cần
bao gồm
- Vẽ các sơ đồ dòng quá trình không đặc
thù trong đó vạch ra tất cả quá trình đơn vị để lập mô hình, kể cả các mối quan
hệ của chúng;
- Mô tả từng quá trình đơn vị một cách
chi tiết về mặt các yếu tố ảnh hưởng đến đầu vào và đầu ra;
- Liệt kê các dòng và dữ liệu tương ứng
cho điều kiện vận hành kèm theo với từng quá trình đơn vị;
- Biên soạn một danh mục qui định các
quá trình đơn vị được sử dụng;
- Mô tả tập hợp dữ liệu và các kỹ thuật
tính toán cần có cho tất cả dữ liệu;
- Đưa ra hướng dẫn rõ ràng để lập văn
bản những trường hợp đặc biệt, các hạng mục bất thường hoặc các hạng mục khác
liên quan đến dữ liệu được cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.3. Dữ liệu có thể được
phân loại theo các tiêu đề chính gồm
- Đầu vào năng lượng, đầu vào nguyên
liệu thô, đầu vào phụ trợ, các đầu vào vật chất khác;
- Sản phẩm, sản phẩm đồng hành và chất
thải;
- Phát thải vào không khí, nước và đất,
và
- Các khía cạnh môi trường khác.
Trong khuôn khổ các tiêu đề này, dữ liệu
đơn lẻ phải được chi tiết thêm để đáp ứng được mục đích của nghiên cứu.

Hình 1 - Qui
trình được đơn giản hóa để phân tích kiểm kê
4.3.3. Tính toán dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các quy trình tính toán cần được
lập thành tài liệu rõ ràng và các giả thiết đã phải nêu ra và giải thích rõ
ràng. Cùng một qui trình tính toán cần áp dụng thống nhất trong suốt quá trình
nghiên cứu.
Khi xác định các dòng sơ cấp liên quan
với sản xuất, dòng pha trộn thực tế cần dùng một khi có thể, nhằm phản ánh được
các loại tài nguyên khác nhau được tiêu thụ. Ví dụ: để sản xuất và phân phối điện,
cần đưa vào tính toán hỗn hợp điện năng, hiệu suất và chuyển đổi đốt nhiên liệu,
thất thoát từ truyền tải và phân phối.
Các đầu vào và ra liên quan tới vật liệu
đốt (ví dụ: dầu, ga và than đá) có thể được chuyển đổi thành đầu vào hoặc đầu
ra năng lượng bằng cách nhân chúng với nhiệt năng cháy tương ứng. Trong trường
hợp này, nội dung được báo cáo là nhiệt trị cao hơn hay thấp hơn nhiệt trị được
dùng.
Một số bước vận hành là cần thiết để
cho tính toán dữ liệu. Những bước này được mô tả trong các điều 4.3.3.2 và
4.3.4.
4.3.3.2. Thẩm định dữ liệu
Cần tiến hành kiểm tra về tính đúng đắn
của dữ liệu trong quá trình thu thập dữ liệu để khẳng định và cung cấp bằng chứng
rằng các yêu cầu về chất lượng dữ liệu dự định áp dụng đã thỏa mãn.
Sự thẩm định dữ liệu có thể liên quan
đến quá trình xác lập, ví dụ, cân bằng khối lượng, cân bằng năng lượng và/hoặc
các phân tích so sánh các yếu tố phát thải. Vì từng quá trình đơn vị chịu tuân
thủ các định luật về bảo toàn năng lượng và khối lượng, cân bằng năng lượng và
khối lượng cho sự kiểm tra hữu ích về tính đúng đắn của sự mô tả một quá trình
đơn vị. Các bất thường hiển nhiên trong dữ liệu tìm thấy từ quy trình thẩm định
như vậy cần có các dữ liệu thay thế phù hợp với quy trình thu thập dữ liệu như
được thiết lập ra theo 4.2.3.5
4.3.3.3. Liên hệ dữ liệu với quá trình
đơn vị và đơn vị chức năng
Cần xác định một dòng phù hợp cho từng
quá trình đơn vị. Dữ liệu đầu vào và đầu ra định lượng được của quá trình đơn vị
phải được tính toán theo mối quan hệ với dòng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần cẩn thận khi tổ hợp dữ liệu đầu
vào và đầu ra trong hệ thống sản phẩm. Mức tổ hợp dữ liệu phải nhất quán với mục
tiêu của nghiên cứu. Dữ liệu cần được tổ hợp chỉ khi chúng liên quan với các chất
tương đương và với các tác động môi trường tương tự. Nếu các quy tắc tổ hợp được
yêu cầu chi tiết hơn, thì chúng phải được giải thích trong giai đoạn xác định mục
tiêu và phạm vi của nghiên cứu hoặc phải để lại cho giai đoạn đánh giá tác động
sau đó.
4.3.3.4. Tinh chỉnh (chỉnh sửa) lại
ranh giới hệ thống
Phản ánh bản chất lặp đi lặp lại của
LCA, các quyết định theo dữ liệu được đưa vào cần dựa trên một phép phân tích độ
nhạy để xác định ý nghĩa của chúng, bằng cách kiểm tra phân tích ban đầu được vạch
ra trong 4.2.3.3. Ranh giới ban đầu của hệ thống cần được xem lại khi thích hợp.
phù hợp theo các chuẩn mực loại bỏ đã thiết lập trong quá trình xác định phạm
vi. Kết quả của quá trình tinh chỉnh lại hệ thống này và phân tích độ nhạy cần
lập thành tài liệu.
Phân tích độ nhạy có thể tạo ra
- Loại trừ các giai đoạn của vòng đời
hoặc quá trình đơn vị khi không có ý nghĩa có thể được chỉ ra bằng phân tích độ
nhạy;
- Loại trừ những đầu vào và đầu ra
không có ý nghĩa cho kết quả của nghiên cứu; hoặc
- Đưa vào các quá trình đơn vị mới,
các đầu vào và đầu ra được chỉ ra có ý nghĩa trong khi phân tích độ nhạy.
Phân tích này phục vụ để hạn chế xử lý
dữ liệu sau đó theo các dữ liệu đầu vào và đầu ra được xác định là có ý nghĩa
cho mục tiêu của LCA.
4.3.4. Sự phân định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu vào và đầu ra cần được phân định
cho các sản phẩm khác nhau theo các quy trình đã được nêu rõ cần lập
thành tài liệu và giải thích cùng với quy trình phân định.
Tổng số các đầu vào và đầu ra xác định
của một quá trình đơn vị cân bằng với các đầu vào và đầu ra của quá trình đơn vị
trước khi xác định.
Khi thấy một vài quá trình phân định
thay thế nhau có vẻ áp dụng
được, thì phân tích độ nhạy cần được tiến hành để minh chứng các hậu quả của sự
rời ra khỏi phương pháp tiếp cận đã chọn.
4.3.4.2. Quy trình phân định
Nghiên cứu cần xác định các quá trình
đóng góp vào các hệ thống sản phẩm khác và liên quan đến các hệ thống đó theo
quy trình từng bước3) được trình bày dưới đây
a) Bước 1: Khi có thể, cần
tránh sự phân định bằng
1) Chia quá trình đơn vị được phân định
thành hai hoặc nhiều hơn các quá trình phụ và quá trình thu thập dữ liệu đầu
vào và đầu ra liên quan với các quá trình phụ này, hoặc
2) Mở rộng hệ thống sản phẩm để đưa
thêm vào các chức năng phụ liên quan đến các sản phẩm đồng hành, có tính đến
các yêu cầu nêu trong 4.2.3.3.
b) Bước 2: Khi không thể tránh
được sự phân định, đầu vào và đầu ra của hệ thống phải được chia tách giữa các
sản phẩm hoặc chức năng khác nhau của nó theo cách nhấn mạnh đến các mối quan hệ
vật chất giữa chúng; nghĩa là chúng cần phản ánh đường đi trong đó đầu vào và đầu
ra được thay đổi bằng các thay đổi định lượng trong các sản phẩm hoặc chức năng
do hệ thống đó phân phối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số đầu ra có thể vừa là sản phẩm đồng
hành vừa là chất thải. Trong trường hợp như thế, cần xác định tỷ lệ giữa sản phẩm
đồng hành và chất thải vì thế đầu vào và đầu ra chỉ cần được phân định theo phần
tỷ lệ của sản phẩm phụ.
Các quy trình phân định cần được áp dụng
một cách thống nhất cho các đầu vào và đầu ra tương tự của hệ thống đang được
xem xét. Ví dụ, nếu tiến hành sự phân định cho các sản phẩm có thể tái sử dụng
ra khỏi hệ thống (ví dụ các sản phẩm thứ cấp hoặc bị loại bỏ), lúc đó qui trình
phân định cần tương đồng với qui trình phân định được dùng cho các sản phẩm đi
vào hệ thống.
Kiểm kê được dựa vào các mối cân bằng
vật chất giữa đầu ra và đầu vào. Do đó, các qui trình phân định phải càng giống
nhau càng tốt về các mối quan hệ đầu vào/đầu ra và về các đặc tính cơ bản.
4.3.4.3. Qui trình phân định đối với
tái sử dụng và tái chế4)
4.3.4.3.1. Các nguyên tắc và quy
trình phân định nêu trong 4.3.4.1 và 4.3.4.2 cũng được áp dụng cho các tình huống
tái sử dụng và tái chế.
Phải tính đến những thay đổi trong các
tính chất vốn có của vật liệu. Thêm vào đó, đặc biệt là đối với các quy trình
thu hồi giữa hệ thống sản phẩm gốc và hệ thống sản phẩm sau đó, ranh giới hệ thống
phải được xác định và giải thích, đảm bảo là các qui tắc phân định được tuân thủ
theo mô tả trong 4.3.4.2
4.3.4.3.2. Tuy nhiên, trong các
tình huống này cần soạn thảo công phu bởi lẽ:
- Tái sử dụng và tái chế (cũng như chế
biến phân vi sinh, thu hồi năng lượng và các quá trình khác đều có thể được đồng
hóa thành tái sử dụng/tái chế) có thể ngụ ý là các đầu vào và đầu ra đi kèm
theo với quá trình đơn vị để chiết xuất và chế biến nguyên liệu và thải bỏ cuối
cùng của các sản phẩm được thực hiện với hơn một (nhiều) hệ thống sản phẩm;
- Tái sử dụng và tái chế có thể làm
thay đổi các tính chất vốn có của vật liệu trong sử dụng sau đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4.3.3. Một vài quy trình
phân định có thể áp dụng được cho tái sử dụng và tái chế. Sự áp dụng của một số
quy trình được vạch ra về mặt nguyên lý trong Hình 2 và được phân biệt như sau
đây để minh họa cho các yêu cầu bắt buộc nói trên có thể được đề cập đến như thế
nào
a) Quy trình phân định vòng kín áp dụng
cho các hệ thống sản phẩm vòng kín. Quy trình này cũng được áp dụng cho các hệ
thống sản phẩm vòng hở khi không có
các thay đổi xảy ra trong các tính chất vốn có của vật liệu được tái chế. Với
các trường hợp như vậy, cần tránh phân định vì sử dụng vật liệu thứ cấp thay thế
cho sử dụng vật liệu sơ cấp. Tuy nhiên, lần đầu sử dụng các vật liệu sơ cấp
trong các hệ thống sản phẩm vòng hở có thể đi theo một qui trinh phân định vòng
hở được nêu trong b)
b) Quy trình phân định
vòng hở áp dụng cho các hệ thống sản phẩm vòng hở khi vật liệu được tái chế vào
trong các hệ thống sản phẩm khác và vật liệu đó trải qua một sự thay đổi các
tính chất vốn có của nó.
4.3.4.3.4. Các quy trình phân định
cho các quá trình đơn vị bị chia tách được đề cập trong 4.3.4.3 cần được sử dụng,
như là cơ sở để phân định, nếu khả thi, theo tuần tự sau đây:
- Các tính chất vật lý (ví dụ khối lượng);
- Giá trị kinh tế (ví dụ giá trị thị
trường của vật liệu phế thải hoặc vật liệu tái chế so sánh với giá trị thị trường
của vật liệu nguyên bản); hoặc
- Số các lần sử dụng sau đó của vật liệu tái chế (xem
ISO/TR 14049).

Hình 2 - Sự phân
biệt giữa mô tả kỹ thuật của một hệ thống sản phẩm và qui trình
phân định để tái chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1. Khái quát
Đánh giá tác động của vòng đời sản phẩm
(LCIA) khác với các kỹ thuật khác, như đánh giá kết quả thực hiện về môi trường,
đánh giá tác động môi trường và đánh giá rủi ro, vì đó là một cách tiếp cận
tương đối được dựa trên đơn vị chức năng. LCIA có thể sử dụng thông tin tập hợp
được bằng các kỹ thuật khác.
Giai đoạn LCIA phải được lập kế hoạch
cẩn thận để đạt được mục tiêu và phạm vi của một nghiên cứu LCA. Giai đoạn LCIA
phải được phối hợp với các giai đoạn khác của LCA để tính đến các bỏ sót có thể
và các nguồn của độ không đảm bảo sau đây:
a) Chất lượng của dữ liệu LCI và kết
quả có đủ để tiến hành LCIA theo với việc xác định mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
hay không;
b) Ranh giới hệ thống và các quyết định
loại bỏ dữ liệu đã được xem xét lại đủ hay chưa để đảm bảo tính
sẵn sàng sử dụng của các kết quả LCI cần thiết để tính kết quả chỉ thị cho
LCIA;
c) Tương ứng môi trường của các kết quả
của LCIA bị giảm hay không do tính toán đơn vị chức năng của LCI, do trung bình
bề rộng của hệ thống, tổ hợp và phân định.
Giai đoạn LCIA gồm cả sự thu thập các
kết quả chỉ thị cho các loại tác động khác nhau, và cũng thể hiện sự khái quát
của LCIA cho hệ thống sản phẩm đó.
LCIA bao gồm cả các yếu tố bắt buộc và
tùy chọn.
4.4.2. Các yếu
tố bắt buộc của LCIA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn LCIA cần đưa vào các yếu tố
bắt buộc sau đây:
- Lựa chọn các loại tác động, chỉ thị
của loại tác động và mô hình đặc tính;
- Ấn định các kết quả của LCIA cho các
loại tác động đó chọn lựa (xếp hạng);
- Tính toán kết quả của loại tác động
(đặc tính hóa).
4.4.2.2. Lựa chọn
các loại tác động, chỉ thị của loại tác động và mô hình đặc tính
4.4.2.2.1. Khi
các loại tác động, chỉ thị của loại tác động và mô hình đặc tính được chọn
trong một LCA, các thông tin và nguồn liên quan cần được tham chiếu. Điều này
cũng áp dụng khi các loại tác động, chỉ thị của loại tác động hoặc mô hình đặc
tính mới được định ra.
CHÚ THÍCH Ví dụ về các loại tác động
được mô tả trong ISO/TR 14047
Tên chính xác và mô tả sinh động cần
cung cấp cho các loại tác động và chỉ thị của loại tác động.
Lựa chọn các loại tác động, chỉ thị của
loại tác động và các mô hình đặc tính cần được lý giải và nhất quán với mục
tiêu và phạm vi của LCA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần mô tả cơ chế môi trường và mô hình
đặc tính liên kết các kết quả của LCI với chỉ thị của loại tác động và đưa ra
cơ sở cho các chỉ số đặc tính hóa.
Tính thích hợp của mô hình đặc tính được
dùng để dẫn xuất ra chỉ thị loại tác động trong bối cảnh của mục tiêu và phạm
vi nghiên cứu thì cần được mô tả.
Các kết quả LCI khác bao gồm cả dòng
năng lượng và dòng khối lượng trong một LCA (ví dụ: sử dụng đất) cần được nhận
biết và mối liên hệ giữa chúng với các chỉ thị của loại tác động tương ứng cũng
cần được chỉ ra.
Đối với phần lớn các nghiên cứu LCA,
các loại tác động, các chỉ thị của loại tác động hoặc các mô hình đặc tính hiện
hành sẽ được lựa chọn. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp các loại tác động,
các chỉ thị của loại tác động hoặc các mô hình đặc tính là chưa đủ để thực hiện
xác định mục tiêu và phạm vi của LCA, và phải xác định các loại tác động, các chỉ
thị của loại tác động hoặc các mô hình đặc tính mới. Khi các loại tác động, các
chỉ thị của loại tác động hoặc các mô hình đặc tính mới được định ra thì các
khuyến nghị trong Điều này cũng được áp dụng.
Hình 3 minh họa khái niệm về các loại
tác động dựa trên một cơ chế môi trường. Loại tác động “axít hóa” được
sử dụng trong Hình 3 như một ví dụ. Mỗi loại tác động có cơ chế môi trường
riêng.
Mô hình đặc tính phản ánh cơ chế môi
trường bằng việc mô tả mối quan hệ giữa các kết quả của LCI, chỉ thị của loại
tác động và trong một số trường hợp, cả các điểm kết thúc của loại tác động. Mô
hình đặc tính được dùng để dẫn xuất ra các yếu tố đặc tính. Cơ chế môi trường
là tổng của các quá trình môi trường liên quan đến đặc trưng của các tác động.
4.4.2.2.2. Đối với
từng loại tác động, các thành phần cần thiết của LCIA bao gồm
- Xác định các điểm kết thúc của loại
tác động;
- Xác định chỉ thị của loại tác động
cho điểm kết thúc của loại tác động đã biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định mô hình đặc tính và các yếu
tố đặc tính.
Qui trình này tạo thuận lợi cho việc
thu thập, xử lý số liệu và lập mô hình đặc tính các kết quả của LCI. Mô hình
này cũng giúp để làm nổi bật tính đúng đắn về khoa học và kỹ thuật, các giả thiết,
giá trị lựa chọn và mức độ chính xác trong mô hình đặc tính.

Hình 3 - Khái niệm về
các chỉ thị của loại tác động
Chỉ thị của loại tác động có thể được
chọn ở bất cứ ở đâu dọc theo cơ chế môi trường giữa kết quả LCI và các điểm kết
thúc của loại tác động (xem Hình 3). Bảng 1 đưa ra ví dụ các thuật ngữ được
dùng trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Các ví dụ khác nêu trong
ISO/TR 14047
Sự liên quan đến môi trường bao gồm một
phép đánh giá định tính mức độ của mối liên kết giữa kết quả chỉ thị của loại
tác động và điểm kết thúc của loại tác động; ví dụ liên kết cao, trung bình hoặc
thấp.
Bảng 1 - Ví dụ
của các thuật ngữ
Thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại tác động
Biến đổi khí hậu
Kết quả LCI
Lượng khí nhà kính trên đơn vị chức
năng
Mô hình đặc tính
Mô hình (kịch bản) nền về biến đổi
khí hậu trong 100 năm của Nhóm liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
Chỉ thị của loại tác động
Bức xạ hồng ngoại cưỡng bức (W/m2)
Yếu tố của đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả chỉ thị của loại tác động
Kilôgam CO2-tương
đương/đơn vị chức năng)
Các điểm kết thúc của loại tác động
Rạn san hô, rừng, cây trồng
Liên quan môi trường
Bức xạ hồng ngoại cưỡng bức là một đại
diện cho các ảnh hưởng tiềm ẩn đến khí hậu tùy theo sự hấp thụ nhiệt của khí
quyển do các phát thải và phân tán theo thời gian hấp thụ nhiệt gây ra
4.4.2.2.3. Bổ sung cho các yêu
cầu trong 4.4.2.2.1, các khuyến nghị sau đây áp dụng cho sự lựa chọn các loại
tác động, chỉ thị của loại tác động và các mô hình đặc tính:
a) Các loại tác động, chỉ thị của loại
tác động và các mô hình đặc tính phải được quốc tế chấp nhận, nghĩa là dựa trên
một thỏa thuận quốc tế hoặc được một cơ quan quốc tế có năng lực thông qua;
b) Các loại tác động cần thể hiện các
tác động tập hợp của các đầu vào và đầu ra của hệ thống sản phẩm lên các điểm kết
thúc của loại tác động thông qua các chỉ thị của loại tác động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các loại tác động, chỉ thị của loại
tác động và các mô hình đặc tính cần tránh bị tính hai lần trừ khi do mục tiêu
và phạm vi yêu cầu, ví dụ khi nghiên cứu đưa vào cả về sức khỏe con người và cả
hiện tượng ung thư;
e) Mô hình đặc tính cho từng chỉ thị của
loại tác động phải được thẩm định tính đúng đắn về mặt khoa học và kỹ thuật,
trên cơ chế môi trường xác định rõ rệt và tái lập những quan sát theo kinh nghiệm;
f) Mức độ mà mô hình đặc tính và các yếu
tố đặc tính đúng đắn về mặt khoa học và kỹ thuật cần được xác định;
g) Các chỉ thị của loại tác động cần
liên quan về mặt môi trường.
Tùy theo cơ chế môi trường và mục tiêu
và phạm vi của nghiên cứu, sự phân biệt về không gian và thời gian của các mô
hình đặc tính liên kết các kết quả của LCI với chỉ thị của loại tác động cần được
xem xét. Số phận và sự vận chuyển của các chất cần là một phần của mô hình đặc
tính.
4.4.2.2.4. Tính liên quan môi
trường của chỉ thị của loại tác động hoặc mô hình đặc tính cần được công bố rõ
trong các điều khoản sau:
a) Khả năng chỉ thị của loại tác động
phản ánh các hậu quả của kết quả LCI đến điểm kết thúc của loại tác động, ít nhất
là mang tính định lượng;
b) Bổ sung dữ liệu hoặc thông tin môi
trường cho mô hình đặc tính về phương diện điểm kết thúc của loại tác động, bao
gồm
- Điều kiện của điểm kết thúc của loại
tác động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khía cạnh không gian, như diện tích
và quy mô;
- Khía cạnh thời gian, như khoảng thời
gian, thời gian cư trú, tính lâu bền, v.v...;
- Khả năng hoán đổi của cơ chế môi trường
- Độ không đảm bảo của mối liên kết giữa
chỉ thị của loại tác động và điểm kết thúc của loại tác động.
4.4.2.3. Phân chia kết quả của LCI cho
các loại tác động được chọn (phân loại)
Phân chia kết quả của LCI cho các loại
tác động được chọn cần phải xem xét các điểm sau đây, trừ khi mục tiêu và phạm
vi có yêu cầu khác:
a) Phân chia kết quả của LCI dành
riêng cho một loại tác động;
b) Xác định các kết quả của LCI mà có
liên quan đến nhiều hơn một loại tác động, kể cả
- Phân biệt giữa các cơ chế tương
đương (ví dụ SO2 được chia ra thành từng phần giữa loại tác động đến
sức khỏe con người và biến thành axit); và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2.4. Tính toán các kết quả chỉ thị
của loại tác động (đặc tính hóa)
Tính toán các kết quả của chỉ thị (đặc
tính hóa) liên quan đến sự chuyển đổi các kết quả của LCI thành các đơn vị
thông dụng chung và kết tập lại các kết quả đã chuyển đổi bên trong cùng loại
tác động. Sự chuyển đổi này sử dụng các yếu tố đặc tính. Thành quả của sự tính
toán này là kết quả chỉ thị bằng số.
Phương pháp tính toán kết quả chỉ thị
cần được xác định và lập thành tài liệu, kể cả giá trị lựa chọn và các giả thiết
được dùng.
Nếu kết quả phân tích kiểm kê vòng đời
sản phẩm (kết quả LCI) không sẵn dùng hoặc nếu chất lượng dữ liệu không đáp ứng
đủ cho LCIA để đạt được mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, thì cần thu thập dữ liệu
lặp đi lặp lại hoặc điều
chỉnh mục tiêu và phạm vi nghiên cứu.
Tính hữu dụng của các kết quả chỉ thị
đối với một mục tiêu và phạm vi đã cho là tùy thuộc vào độ chính xác, tính đúng
đắn và đặc trưng của mô hình đặc tính và yếu tố đặc tính, số lượng và loại của
các giả thiết đơn giản hóa và giá trị lựa chọn được dùng trong mô hình đặc tính
đối với chỉ thị loại tác động cũng thay đổi giữa các loại tác động và có thể
tùy thuộc vào vùng địa lý. Sự trao đổi thường hiện hữu giữa tính đơn giản và
tính chính xác của mô hình đặc tính. Sự biến động trong chất lượng của các chỉ
thị loại tác động trong các loại tác động có thể làm ảnh hưởng đến độ chính xác
tổng thể của LCA, ví dụ như các khác biệt trong:
- Tính phức tạp của các cơ chế môi trường
giữa ranh giới của hệ thống và điểm kết thúc của loại tác động;
- Các đặc trưng không gian và thời
gian, ví dụ tính bền vững của một chất trong môi trường; và
- Các đặc trưng về liều lượng đáp ứng.
Dữ liệu bổ sung về điều kiện môi trường
có thể làm tăng ý nghĩa và khả năng sử dụng của các kết quả chỉ thị. Vấn đề này
cũng có thể liên quan tới việc phân tích chất lượng dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đặc tính hóa và trước các yếu tố
tùy chọn như mô tả trong 4.4.3, đầu vào và đầu ra của hệ thống sản phẩm được
trình bày bằng, ví dụ
- Một tập hợp riêng biệt các kết quả
chỉ thị loại tác động LCIA cho các loại tác động khác nhau được nói đến như một
LCIA tổng quát;
- Một bộ kết quả kiểm kê của các
dòng sơ cấp nhưng chưa được ấn định cho các loại tác động, ví dụ do thiếu tính
thích hợp về môi trường;
- Một bộ dữ liệu không trình bày các
dòng sơ cấp.
4.4.3. Các yếu tố tùy chọn của LCA
4.4.3.1. Khái quát
Bổ sung cho các yếu tố của LCIA nêu ở
4.4.2.2 có thể có các yếu tố và thông tin tùy chọn liệt kê dưới đây có thể được
dùng tùy thuộc vào mục tiêu và phạm vi của LCA.
a) Chuẩn hóa: tính toán độ lớn của
các kết quả chỉ thị của loại tác động tương quan theo thông tin tham chiếu;
b) Phân nhóm: chọn lọc và có thể xếp
hạng các loại tác động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Phân tích chất lượng dữ liệu: hiểu rõ độ
tin cậy của bộ kết quả chỉ thị, sơ lược LCIA.
Các yếu tố tùy chọn của LCIA có thể sử
dụng thông tin từ bên ngoài khuôn khổ LCIA. Việc sử dụng thông tin như vậy cần
được giải thích và giải thích này cần được báo cáo.
Việc áp dụng và sử dụng phương pháp
chuẩn hóa, phân nhóm và lập trọng số cần phù hợp với mục tiêu và phạm vi của
LCA và cần hoàn toàn minh bạch. Tất cả các phương pháp và tính toán được dùng cần
được lập thành tài liệu để tạo sự minh bạch.
4.4.3.2. Chuẩn hóa
4.4.3.2.1. Sự chuẩn hóa là việc
tính toán độ lớn của các kết quả chỉ thị loại tác động liên quan đến thông tin
tham chiếu. Mục đích của chuẩn hóa là hiểu rõ hơn độ lớn tương đối cho từng kết
quả chỉ thị của hệ thống sản phẩm đang nghiên cứu. Đó là một yếu tố lựa chọn có
thể hỗ trợ trong, ví dụ:
- Kiểm tra tính không nhất quán;
- Cung cấp và truyền đạt thông tin về
ý nghĩa tương đối của các kết quả chỉ thị; và
- Chuẩn bị cho các qui trình bổ sung,
như phân nhóm, lập trọng số hoặc diễn giải vòng đời.
4.4.3.2.2. Sự chuẩn hóa chuyển
đổi một kết quả chỉ thị bằng cách chia cho một giá trị tham chiếu đó chọn. Một
số ví dụ về giá trị tham chiếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổng đầu vào và đầu ra cho một khu vực
đó cho theo đầu người hoặc phép đo tương tự; và
- Đầu vào và đầu ra trong một kịch bản
nền, như một hệ thống sản phẩm xen kẽ.
Sự lựa chọn hệ thống tham chiếu cần
cân nhắc tính nhất quán của qui mô, phạm vi, không gian và thời gian của cơ chế
môi trường và giá trị tham chiếu..
Sự chuẩn hóa của các kết quả chỉ thị
có thể làm thay đổi các kết luận rút ra từ giai đoạn LCIA. Sự chuẩn hóa có thể
mong muốn sử dụng một số các hệ thống tham chiếu để chỉ ra hậu quả ở kết quả của
các yếu tố bắt buộc của giai đoạn LCIA. Phân tích độ nhạy có thể đưa ra thông
tin bổ sung về lựa chọn dữ liệu chuẩn. Phân tích độ nhạy có thể đưa ra thông
tin bổ sung về sự lựa chọn của dữ liệu chuẩn. Lựa chọn các kết quả chỉ thị loại
tác động đã chuẩn hóa thể hiện một bản sơ lược của LCIA đã chuẩn hóa.
4.4.3.3. Phân nhóm
Phân nhóm là sự ấn định các loại tác động
thành một hoặc nhiều tập hợp như đã xác định trong mục tiêu và phạm vi và việc
này có thể liên quan đến quá trình phân loại và xếp hạng. Phân nhóm là một yếu
tố tùy chọn với hai qui trình khác nhau có thể/hoặc là
- Phân loại các loại tác động theo cơ
sở thông thường (ví dụ bằng các đặc trưng như các đầu vào và đầu ra hoặc theo
qui mô không gian toàn cầu, khu vực và địa phương); hoặc
- Xếp hạng các loại tác động theo một
thứ bậc đã cho (ví dụ ưu tiên cao, trung bình và thấp).
Xếp hạng dựa trên việc các lựa chọn
giá trị. Các cá nhân, tổ chức và xã hội khác nhau có thể có các ưu tiên khác
nhau, do vậy có thể các bên khác nhau sẽ đạt đến các kết quả xếp hạng khác nhau
dựa trên cùng các kết quả chỉ thị hoặc các kết quả chỉ thị đã chuẩn hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3.4.1. Lập trọng số là quá
trình chuyển đổi các kết quả chỉ thị của các loại tác động khác nhau bằng việc
sử dụng hệ số bằng con số dựa trên các chọn lựa giá trị. Nó có thể gồm sự hợp
nhất của các kết quả chỉ thị đã lập trọng số
4.4.3.4.2. Lập trọng số là một
yếu tố tùy chọn với hai quy trình có thể là
- Chuyển đổi các kết quả chỉ thị hoặc
kết quả đã chuẩn hóa với các hệ số trọng số đã chọn; hoặc
- Hợp nhất các kết quả chỉ thị đã chuyển
đổi này hoặc các kết quả đã chuẩn hóa theo loại tác động.
Các bước lập trọng số được dựa theo
các chọn lựa giá trị và không có tính khoa học. Các cá nhân, tổ chức và xã hội
khác nhau có thể có các ưu tiên khác nhau, vì vậy có thể là các bên khác nhau sẽ
đạt đến các kết quả lập trọng số khác nhau dựa trên cùng các kết quả chỉ thị hoặc
các kết quả chỉ thị đã chuẩn hóa. Trong một LCA, có thể mong muốn sử dụng một
vài hệ số trọng số và phương pháp lập trọng số khác nhau, và tiến hành phân
tích độ nhạy để đánh giá các hậu quả đối với các kết quả LCIA từ các lựa chọn
giá trị và phương pháp lập trọng số.
4.4.3.4.3. Dữ liệu và các kết
quả chỉ thị hoặc các kết quả chỉ thị đã chuẩn hóa đạt được trước lập trọng số
phải có sẵn cùng với các kết quả lập trọng số. Điều này đảm bảo cho
- Trao đổi và thông tin khác sẵn có
cho người ra quyết định và cho những người khác; và
- Người sử dụng có thể đánh giá mức độ
đầy đủ và sự phân nhánh của các kết quả.
4.4.4. Phân tích bổ sung chất lượng dữ
liệu LCIA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giúp phân biệt nếu có hoặc không có
sự khác nhau đáng kể;
- Xác định các kết quả LCI có thể bỏ
qua, và
- Hướng dẫn quá trình LCIA lặp đi lặp
lại.
Cần chọn lựa các kỹ thuật tùy thuộc
vào độ chính xác và chi tiết để thực hiện mục tiêu và phạm vi của LCA.
4.4.4.2. Các kỹ thuật cụ thể
và các mục đích của chúng được mô tả dưới đây.
a) Phân tích trọng lực (ví dụ phân
tích Pareto) là một qui trình thống kê xác định dữ liệu nào có phân bố lớn nhất
theo kết quả chỉ thị. Các hạng mục này sau đó có thể được tìm hiểu cùng với
tính ưu tiên tăng lên để đảm bảo các quyết định đưa ra được hợp lý;
b) Phân tích độ không đảm bảo là một quy
trình để xác định các thay đổi trong dữ liệu và tiến hành tính toán giả định và
sẽ ảnh hưởng ra sao tới độ ổn định của các kết quả LCIA;
c) Phân tích độ nhạy là một quá
trình xác định những thay đổi trong dữ liệu và ảnh hưởng việc lựa chọn phương
pháp luận đến kết quả của LCIA.
Sự phù hợp với bản chất nhắc lại của
LCA, kết quả phân tích chất lượng dữ liệu LCIA này có thể định hướng cho việc sửa
đổi ở giai đoạn LCI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LCIA dự kiến dùng trong xác nhận so
sánh để công khai với công chúng cần áp dụng một bộ chỉ thị loại tác động đầy đủ
toàn diện. Sự so sánh phải được tiến hành với từng chỉ thị loại tác động.
LCIA không được đưa ra chỉ một cơ sở
xác nhận so sánh để công khai cho công chúng về tính ưu việt hơn hay tương
đương tổng thể về môi
trường, vì thông tin bổ sung sẽ là cần thiết để khắc phục các hạn chế vốn có
trong LCIA. Các chọn lựa giá trị, ngoại trừ thông tin về không gian và thời
gian, ngưỡng giới hạn và liều lượng đáp ứng, cách tiếp cận tương đối và biến động
trong độ chính xác của những loại tác động là ví dụ của các hạn chế như vậy.
Các kết quả LCIA không dự báo các tác động lên điểm kết thúc của loại tác động,
vượt quá ngưỡng giới hạn, biên độ an toàn hoặc rủi ro.
Các loại chỉ thị dự định dùng trong
xác nhận so sánh nhằm công khai trước công chúng tối thiểu cần bao gồm:
- Giá trị về mặt khoa học và kỹ thuật,
nghĩa là sử dụng một cơ chế môi trường dễ nhận thấy và có thể nhận biết được hoặc/và
có thể tái lập quan sát theo kinh nghiệm; và
- Thích hợp về mặt môi trường, nghĩa
là có đủ các mối liên kết rõ ràng với điểm kết thúc của loại tác động kể cả các
đặc tính không gian và thời gian.
Các chỉ thị của loại tác động dự định
dùng trong xác nhận so sánh nhằm công khai trước công chúng tối thiểu phải được
chấp thuận về mặt quốc tế.
Lập trọng số như mô tả trong 4.4.3.4
không được sử dụng trong các nghiên cứu LCA dự định dùng trong xác nhận so sánh
nhằm công khai trước công chúng.
Phân tích kết quả đối với độ nhạy và độ
không ổn định cần được tiến hành cho các phân tích dự định dùng trong xác nhận
so sánh nhằm công khai trước công chúng.
4.5. Diễn giải
vòng đời của sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.1. Giai đoạn diễn giải
vòng đời của một nghiên cứu LCA hoặc LCI gồm một số yếu tố như mô tả trong Hình
4 sau đây:
- Xác định các vấn đề có ý nghĩa dựa
trên kết quả của các giai đoạn LCI và LCIA của LCA;
- Đánh giá xem xét tính đầy đủ, độ nhạy
và kiểm tra tính nhất quán;
- Các kết luận, hạn chế và khuyến nghị.
Mối quan hệ của giai đoạn diễn giải với
các giai đoạn khác của LCA được mô tả trong Hình 4.

Hình 4 - Mối quan hệ giữa các yếu
tố bên trong giai đoạn diễn giải với các giai đoạn
khác của LCA
Xác định mục tiêu và phạm vi, các giai
đoạn diễn giải của đánh giá vòng đời tạo lập ra khuôn khổ của nghiên cứu, trong
khi đó các giai đoạn khác của LCA (LCI và LCIA) tạo ra thông tin về hệ thống sản
phẩm.
Các kết quả của các giai đoạn LCI hoặc
LCIA cần được diễn giải theo mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu, và sự diễn giải
này cần được đưa vào đánh giá và một phép kiểm tra độ nhạy của các đầu vào, đầu
ra có ý nghĩa và chọn lựa phương pháp luận để hiểu được tính không ổn định của
kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính phù hợp của các định nghĩa về
chức năng hệ thống, đơn vị chức năng và ranh giới của hệ thống;
- Các hạn chế được xác định bằng đánh
giá chất lượng dữ liệu và phân tích độ nhạy.
Bộ tài liệu về đánh giá chất lượng dữ
liệu, phân tích độ nhạy, các kết luận và mọi khuyến nghị từ kết quả LCI và LCIA
cần được kiểm tra.
Kết quả LCI phải được diễn giải với sự
chú ý cẩn thận vì các kết quả này đề cập đến dữ liệu đầu vào và đầu ra và không
đề cập đến các tác động môi trường. Thêm vào đó, độ không ổn định được đưa vào
trong kết quả của LCI do các ảnh hưởng tổ hợp của độ không ổn định đầu vào và
tính biến động của dữ liệu. Một cách tiếp cận là đặc tính hóa độ không ổn định
trong kết quả bằng các dãy và/hoặc các phân bố ngẫu nhiên. Khi khả thi, phân tích
này cần được thực hiện để giải thích và chứng minh cho các kết luận được tốt
hơn.
Thông tin và ví dụ về giai đoạn diễn
giải vòng đời sản phẩm có thể xem ở Phụ lục B
4.5.2. Xác định các vấn đề môi trường
có ý nghĩa
4.5.2.1. Mục tiêu của thành
phần này là để cấu trúc các kết quả từ các giai đoạn LCI và LCIA nhằm hỗ trợ
xác định các vấn đề có ý nghĩa, phù hợp với mục tiêu và phạm vi định ra và
tương tác với yếu tố đánh giá. Mục đích của sự tương tác này để đưa các áp dụng
của phương pháp được sử dụng, các giả thiết đã lập, v.v... vào trong giai đoạn
kế tiếp, như qui tắc phân định, các quyết định về loại bỏ, lựa chọn các loại
tác động, chỉ thị của loại tác động và mô hình.
4.5.2.2. Các ví dụ về các vấn
đề có ý nghĩa
- Dữ liệu kiểm kê, như năng lượng,
phát thải khí, xả thải nước, chất thải,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các phân bố có ý nghĩa từ các giai
đoạn của vòng đời theo các kết quả của LCI và LCIA, như quá trình đơn vị riêng
lẻ hay các nhóm các quá trình giống như truyền tải và sản xuất năng lượng.
Một loạt cách tiếp cận đặc thù, phương
pháp và công cụ sẵn có để xác định các vấn đề môi trường và để xác định ý nghĩa
của chúng.
CHÚ THÍCH Xem ví dụ trong B.2
4.5.2.3. Có bốn loại thông
tin được yêu cầu từ các giai đoạn kế tiếp của LCA:
a) Các phát hiện từ các giai đoạn kế
tiếp (LCI, LCIA) cần được tập hợp và cấu trúc cùng với thông tin về chất lượng
dữ liệu;
b) Các lựa chọn phương pháp luận, như
quy tắc phân định và ranh giới hệ thống từ LCI và các chỉ thị của loại tác động
và mô hình được sử dụng trong LCIA;
c) Các lựa chọn giá trị được dùng
trong nghiên cứu, tìm thấy trong xác định mục tiêu và phạm vi;
d) Vai trò và trách nhiệm của các bên
hữu quan, được tìm thấy trong xác định mục tiêu và phạm vi liên quan tới việc
áp dụng, và các kết quả từ quá trình nhận xét phản biện, nếu được tiến hành.
Khi các kết quả từ các giai đoạn kế tiếp
(LCI, LCIA) đã cho thấy đáp ứng các đòi hỏi của mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu, ý
nghĩa của các kết quả này cần được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3. Đánh giá
4.5.3.1. Khái quát
Mục đích của yếu tố đánh giá là tăng
cường sự tin cậy vào, và độ tin cậy của các kết quả của nghiên cứu LCA hoặc
LCIA, kể cả các vấn đề có ý nghĩa được xác định trong yếu tố đầu tiên của giai
đoạn diễn giải. Kết quả của sự đánh giá cần được trình bày theo cách thức mà
giúp cho người xem hoặc các bên liên quan hiểu rõ về thành quả của nghiên cứu.
Sự đánh giá cần được tiến hành phù hợp
với mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu:
Trong quá trình đánh giá, việc sử dụng
ba kỹ thuật sau đây cần được xem xét:
- Kiểm tra tính đầy đủ (xem 4.5.3.2);
- Kiểm tra độ nhạy (xem 4.5.3.3);
- Kiểm tra tính nhất quán (xem
4.5.3.4).
Các kết quả của sự phân tích độ không ổn
định và phân tích chất lượng dữ liệu cần bổ sung thêm các phép kiểm tra này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Xem ví dụ ở B.3
4.5.3.2. Kiểm tra tính đầy đủ
Mục đích của kiểm tra tính đầy đủ là để
đảm bảo rằng thông tin và dữ liệu liên quan cần cho diễn giải là có sẵn và hoàn
chỉnh. Nếu bất cứ thông tin liên quan nào bị mất hoặc chưa hoàn thiện thì cần
thiết phải cần cân nhắc xem xét các thông tin đó để thỏa mãn được mục tiêu và
phạm vi LCA. Phát hiện này và sự lý giải cần được ghi lại.
Nếu bất cứ thông tin liên quan nào được
xem xét tính cần thiết để xác định các vấn đề có ý nghĩa bị mất hoặc chưa hoàn
chỉnh thì các giai đoạn kế tiếp (LCI và LCIA) cần được soát xét lại hoặc thay
vào đó, mục tiêu và phạm vi định ra cần được điều chỉnh. Nếu thông tin bị mất
được coi là không cần thiết thì lý do đó cần được ghi lại.
4.5.3.3. Kiểm tra độ nhạy
Mục đích của kiểm tra độ nhạy là để
đánh giá tính tin cậy của các kết quả và các kết luận cuối cùng bằng việc xác định
chúng ảnh hưởng đến độ không đảm bảo như thế nào trong dữ liệu, trong phương
pháp phân định hoặc tính toán các kết quả chỉ thị của loại tác động, v.v...
Kiểm tra độ nhạy phải bao gồm các kết
quả của phân tích độ nhạy và phân tích độ không ổn định, nếu được thực hiện
trong các giai đoạn kế tiếp (LCI, LCIA).
Trong kiểm tra độ nhạy, cần xem xét đến
- Các vấn đề đã xác định trước qua mục
tiêu và phạm vi của nghiên cứu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các lý giải của chuyên gia và các
kinh nghiệm trước đó.
Khi LCA dự định dùng trong xác nhận so
sánh nhằm công khai cho công chúng, thì yếu tố đánh giá cần đưa vào các công bố có tính diễn
giải dựa trên các phân tích độ nhạy chi tiết.
Mức độ chi tiết được yêu cầu trong kiểm
tra độ nhạy tùy thuộc chủ yếu vào các phát hiện của phân tích kiểm kê, đánh giá
tác động nếu có chỉ đạo.
Đầu ra của việc xác định kiểm tra độ
nhạy cần cho ra phạm vi rộng hơn và/hoặc phân tích độ nhạy chính xác hơn cũng
như hợp lý và ảnh hưởng rõ ràng đến
kết quả nghiên cứu.
Kiểm tra độ nhạy không có khả năng tìm
ra các khác biệt đáng kể giữa các cách thức đã nghiên cứu khác nhau đương nhiên
đi đến kết luận các khác biệt như vậy là không tồn tại. Không có các khác biệt
đáng kể có thể là kết quả cuối cùng của nghiên cứu.
4.5.3.4. Kiểm tra tính nhất quán
Mục đích của kiểm tra tính nhất quán
là để xác định xem các giả thiết, phương pháp và dữ liệu có nhất quán với mục
tiêu và phạm vi hay không.
Nếu thích hợp với LCA hoặc LCIA thì
các câu hỏi sau đây cần được đề cập,
a) Các khác biệt trong chất lượng dữ
liệu trong một vòng đời hệ thống sản phẩm và giữa các hệ thống sản phẩm khác
nhau có phù hợp với mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu ?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các qui tắc phân định
và ranh giới hệ thống đã được áp dụng một cách nhất quán cho tất cả các hệ thống
sản phẩm hay không ?
d) Các yếu tố của đánh giá tác động đã
được áp dụng một cách nhất quán hay không?
4.5.4. Kết luận, hạn chế và khuyến nghị
Mục đích của phần này của diễn giải
vòng đời sản phẩm là rút ra các kết luận, nhận định ra các hạn chế và đưa ra
các khuyến nghị cho người nghe dự kiến của LCA.
Các kết luận phải được rút ra từ
nghiên cứu. Điều này cần được làm lặp đi lặp lại với các thành phần khác trong
giai đoạn diễn giải vòng đời. Một trình tự mang tính lôgíc cho quá trình này
như sau:
a) Nhận biết các vấn đề có ý nghĩa;
b) Đánh giá phương pháp luận và kết quả
về tính đầy đủ, độ nhạy và tính nhất quán;
c) Rút ra các kết luận sơ bộ và kiểm
tra xem tất cả những nội dung đó có phù hợp với các yêu cầu của mục tiêu và phạm
vi của nghiên cứu hay không, đặc biệt kể cả các yêu cầu về chất lượng dữ liệu,
các giả thiết và giá trị đã xác định trước, các hạn chế của phương pháp luận và
nghiên cứu, và các yêu cầu áp dụng định hướng;
d) Nếu các kết luận phù hợp, thì báo cáo chúng
như kết luận đầy đủ; nếu chưa phù hợp thì quay trở lại các bước trước đó là a),
b) hoặc c) khi thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thích hợp với mục tiêu và phạm vi
của nghiên cứu, các khuyến nghị đặc thù riêng cho những người ban hành chính
sách cần được giải thích.
Các khuyến nghị phải liên quan với áp
dụng được dự định.
5. Báo cáo
5.1. Yêu cầu
và xem xét chung
5.1.1. Loại và hình thức của
báo cáo cần được định ra trong mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu.
Các kết quả và kết luận của LCA cần được
báo cáo chính xác và hoàn chỉnh mà không có sai lệch nào cho người nghe đã dự định.
Các kết quả, dữ liệu, phương pháp, giả thiết và các hạn chế cần rõ ràng và được
trình bày đủ chi tiết để người đọc hiểu được những phức tạp và các trao đổi vốn
có trong LCA.. Báo cáo cũng cần làm cho các kết quả và diễn giải được sử dụng
theo cách thức phù hợp với mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu.
5.1.2. Bổ sung cho 5.1.1 và
những gì được liệt kê trong 5.2 c), các hạng mục sau đây cần được xem xét khi
chuẩn bị các báo cáo của bên thứ ba:
a) Những sửa đổi về phạm vi
ban đầu cùng với sự lý giải kèm theo;
b) Ranh giới hệ thống, kể cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêu chí quyết định;
c) Mô tả quá trình đơn vị, gồm cả
- Quyết định về phân định;
d) Dữ liệu, gồm
- Quyết định về dữ liệu;
- Chi tiết về các dữ liệu đơn lẻ; và
- Các yêu cầu về chất lượng dữ liệu;
e) Lựa chọn của các loại tác động và
các chỉ thị của loại tác động.
5.1.3. Trình bày các kết quả
của LCI và LCIA theo dạng biểu đồ như một phần của báo cáo có thể là hữu ích,
nhưng điều đó cần được cân nhắc vì nó mang ý nghĩa so sánh và kết luận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kết quả của LCA được truyền đạt
cho bên thứ ba (nghĩa là một ủy viên hội đồng hoặc thành viên thực hiện nghiên
cứu), bất kể dưới hình thức truyền đạt nào, cần soạn thảo một báo cáo cho bên
thứ ba
Báo cáo cho bên thứ ba cần được dựa
trên bộ tài liệu nghiên cứu có chứa thông tin bảo mật mà tài liệu đó có thể
không được đưa vào trong báo cáo cho bên thứ ba.
Báo cáo cho bên thứ ba gồm một tài liệu
tham khảo và cần sẵn có cho tất cả bên thứ ba để trao đổi thông tin. Báo cáo
cho bên thứ ba cần đề cập đến các lĩnh vực sau.
a) Các khía cạnh chung
1) Ủy viên hội đồng LCA, thành viên thực
hiện nghiên cứu LCA (nội bộ hoặc từ bên ngoài);
2) Ngày tháng năm của báo cáo;
3) Nêu rõ nghiên cứu đã được tiến hành
tương ứng với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
b) Mục tiêu của nghiên cứu
1) Lý do tiến hành nghiên cứu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Mục tiêu được dự kiến dùng cho ai;
4) Nêu rõ nghiên cứu có dự kiến hỗ trợ
cho xác nhận so sánh nhằm công khai với công chúng hay không.
c) Phạm vi của nghiên cứu
1) Chức năng, kể cả
i) Nêu rõ các đặc tính tính năng, và
ii) Lược bỏ các chức năng phụ trong so
sánh
2) Đơn vị chức năng, kể cả
i) Phù hợp với mục tiêu và phạm vi,
ii) Định nghĩa,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Ranh giới hệ thống, kể cả
i) Lược bỏ các giai đoạn của vòng đời,
quá trình hoặc nhu cầu dữ liệu,
ii) Định lượng năng lượng và vật liệu
đầu vào và đầu ra, và
iii) Các giả thiết về sản xuất điện
năng;
4) Chuẩn mực loại bỏ đối với kết luận
ban đầu của đầu ra và đầu vào, kể cả
i) Mô tả chuẩn mực loại bỏ và các giả
thiết,
ii) Ảnh hưởng của sự lựa chọn đến kết
quả,
iii) Đưa vào các chuẩn mực loại bỏ của
khối lượng, năng lượng và môi trường.
d) Phân tích kiểm kê vòng đời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Mô tả định lượng và định tính các
quá trình đơn vị;
3) Các nguồn tài liệu đã công bố;
4) Quy trình tính toán;
5) Thẩm định dữ liệu, kể cả
i) Đánh giá chất lượng dữ liệu, và
ii) Xử lý dữ liệu bị mất;
6) Phân tích độ nhạy để tinh chỉnh
ranh giới hệ thống
7) Các nguyên lý và quy trình phân định,
kể cả
i) Lập thành tài liệu và lý giải qui
trình phân định, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Đánh giá tác động của vòng đời sản
phẩm,
khi được áp dụng
1) Quy trình LCIA, tính toán và kết quả
của nghiên cứu;
2) Các hạn chế của kết quả LCIA liên hệ
theo phạm vi và mục tiêu đã xác định của LCA;
3) Mối quan hệ của các kết quả LCIA với
phạm vi và mục tiêu đã xác định, xem 4.2;
4) Mối quan hệ của các kết quả LCIA với
các kết quả LCI, xem 4.4;
5) Các loại tác động và chỉ thị loại
tác động được xem xét, kể cả tính hợp lý để lựa chọn chúng và tham khảo theo
nguồn của chúng;
6) Các mô tả của tham chiếu đến tất cả
các mô hình đặc tính, các yếu tố đặc tính và các phương pháp đã dùng;
7) Các mô tả của hoặc tham chiếu đến tất
cả các lựa chọn giá trị được dùng tương quan với các loại tác động, mô hình đặc
tính, các yếu tố đặc tính, chuẩn hóa, phân nhóm, lập trọng số và mọi thông tin
thêm được sử dụng trong LCIA, thuyết minh về việc sử dụng chúng và ảnh hưởng của
chúng đến các kết quả, kết luận và khuyến nghị.
8) Nêu rõ ràng các kết quả LCIA là các
thể hiện tương đối và không dự đoán trước các tác động đến các điểm kết thúc của
loại tác động, đến sự vượt quá ngưỡng giới hạn, biên độ an toàn và rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Một bản mô tả và lý giải của định
nghĩa và mô tả của mọi loại tác động, chỉ thị của loại tác động và
các mô hình đặc tính được dùng cho LCIA,
ii) Nêu rõ và lý giải mọi sự phân nhóm
của các loại tác động,
iii) Mọi qui trình làm chuyển đổi kết
quả chỉ thị và lý giải cho các tham chiếu, hệ số trọng số được chọn lựa. vv.
iv) Mọi phân tích của kết quả chỉ thị,
ví dụ phân tích độ nhạy và độ không ổn định (đảm bảo) hoặc sử dụng dữ liệu môi
trường, kể cả mọi sự bao hàm đối với kết quả, và
v) Dữ liệu và kết quả chỉ thị đạt được
trước khi chuẩn hóa, phân nhóm hoặc lập trọng số cần được sẵn có cùng với các kết
quả đã chuẩn hóa, phân nhóm hoặc đã lập trọng số.
f) Diễn giải vòng đời
1) Các kết quả;
2) Các giả thiết và các hạn chế kèm
theo với sự diễn giải của kết quả, cả phương pháp luận và dữ liệu liên quan;
3) Đánh giá chất lượng dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Các yêu
cầu thêm đối với xác nhận so sánh dự kiến công khai trước công chúng
5.3.1. Để các nghiên cứu
LCA hỗ trợ cho xác nhận so sánh dự kiến công khai trước công chúng, các vấn đề
sau đây cũng cần được đề cập đến bằng báo cáo để bổ sung cho những nội dung đã
xác định trong 5.1 và 5.2:
a) Phân tích các dòng vật liệu và năng
lượng để làm rõ việc đưa chúng vào hay loại chúng ra khỏi nghiên cứu;
b) Đánh giá độ chính xác, tính đầy đủ
và tính đại diện của dữ liệu được dùng;
c) Mô tả sự tương đương của các hệ thống
đang được so sánh theo 4.2.3.7;
d) Mô tả quá trình nhận xét phản biện;
e) Sự đánh giá tính đầy đủ của LCIA;
f) Nêu rõ các chỉ thị loại tác động được
chọn có/không được quốc tế chấp nhận và lý giải cho việc sử dụng
các chỉ thị loại tác động đó.
g) Giải thích cho tính đúng đắn về
khoa học và kỹ thuật và sự phù hợp về môi trường của các chỉ thị loại tác động
được dùng riêng nghiên cứu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Đánh giá ý nghĩa của các khác biệt
đã tìm thấy.
5.3.2. Nếu đưa quá trình
phân nhóm vào trong LCA, thì bổ sung thêm các thông tin sau đây:
a) Qui trình và kết quả được dùng để
phân nhóm;
b) Nêu rõ các kết luận và khuyến nghị
được rút ra từ sự phân nhóm dựa trên các chọn lựa giá trị;
c) Sự lý giải của các tiêu chí được
dùng để chuẩn hóa và phân nhóm (những tiêu chí này có thể là các chọn lựa giá
trị này của cá nhân, tổ chức hoặc quốc gia);
d) Nêu rõ là “TCVN ISO 14044 không quy
định bất cứ phương pháp luận cụ thể nào hoặc trợ giúp cho các chọn lựa giá trị
được dùng để phân nhóm các loại tác động”;
e) Nêu rõ rằng “Các lựa chọn giá trị
này và sự lý giải thuộc phạm vi quy trình phân nhóm là trách nhiệm duy nhất của
người thuộc nhóm nghiên cứu (ví dụ của chính phủ, cộng đồng, tổ chức, v.v...).
6. Nhận xét phản biện
6.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các phương pháp được dùng để thực hiện
LCA phù hợp với tiêu chuẩn này;
- Các phương pháp được dùng để thực hiện
LCA có giá trị về mặt khoa học và kỹ thuật;
- Dữ liệu được dùng thích hợp và hợp
lý theo mục tiêu và phạm vi nghiên cứu,
- Sự diễn giải phản ánh các hạn chế đã
xác định và mục tiêu của nghiên cứu, và
- Báo cáo nghiên cứu là công khai và
nhất quán.
Phạm vi và loại hình nhận xét phản biện
mong muốn cần được định ra trong giai đoạn xác định phạm vi của một LCA, và quyết
định về loại hình nhận xét phản biện nào cần được ghi lại.
Để giảm bớt những hiểu nhầm hoặc các ảnh
hưởng bất lợi đến các bên hữu quan từ bên ngoài, một nhóm các bên hữu quan sẽ
tiến hành thực hiện nhận xét phản biện cho các nghiên cứu LCA khi mà kết quả là
được dự định để dùng cho hỗ trợ xác nhận so sánh nhằm công khai trước công
chúng.
6.2. Nhận xét phản biện do chuyên gia
nội bộ hoặc từ bên ngoài
Nhận xét phản biện có thể do chuyên
gia nội bộ hoặc chuyên gia từ bên ngoài thực hiện. Trong trường hợp như thế, một
chuyên gia độc lập của LCA sẽ thực hiện sự xem xét này. Các ý kiến nhận xét,
công bố của người được giao trách nhiệm nhận xét phản biện và mọi phản ứng trả
lời đối với các khuyến nghị do người nhận xét phản biện nêu ra cần được đưa vào
trong báo cáo của LCA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận xét phản biện có thể do nhóm của
các bên hữu quan thực hiện. Trong trường hợp như vậy, một chuyên gia độc lập nội
bộ do người đặt hàng nghiên cứu từ đầu lựa chọn ra làm trưởng nhóm một nhóm xem
xét ít nhất là ba người. Dựa trên mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, trưởng nhóm
đó cần lựa chọn những người tham gia nhận xét phản biện khác độc lập và đủ trình
độ. Nhóm nhận xét phản biện này có thể gồm các bên hữu quan khác chịu tác động của
các kết luận được rút ra từ LCA, như các cơ quan chính phủ, các nhóm phi chính
phủ, đối thủ cạnh tranh và các ngành công nghiệp bị ảnh hưởng.
Đối với LCIA, cần cân nhắc đến kỹ năng
của những người nhận xét phản biện về các nguyên lý khoa học tương ứng với các
loại tác động quan trọng của nghiên cứu để bổ khuyết cho kỹ năng khác.
Công bố và báo cáo của nhóm xem xét phản
biện cũng như các ý kiến nhận xét của chuyên gia và mọi sự phản ứng với các
khuyến nghị do người xem xét hoặc nhóm xem xét nêu ra, cần đưa vào trong báo
cáo LCA.
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ về phiếu thu thập dữ liệu
A.1. Khái quát
Các phiếu đầu vào dữ liệu trong Phụ lục
này là những ví dụ có thể được dùng làm hướng dẫn. Mục đích là để minh họa cho
bản chất của thông tin mà có thể thu thập từ địa điểm báo cáo cho một quá trình
đơn vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phiếu dữ liệu làm mẫu này cũng có
thể được kèm theo các hướng dẫn cụ thể về quá trình thu thập và hoàn thiện các
phiếu đầu vào. Những câu hỏi về đầu vào cũng có thể được lồng vào để trợ giúp
thêm đặc trưng hóa bản chất của các đầu vào cũng như cách thức theo đó lượng đầu
vào lấy ra được báo cáo.
Các phiếu làm ví dụ có thể được cải
biên bằng cách bổ sung thêm các cột để ghi các yếu tố khác, như chất lượng dữ
liệu (độ không ổn định, đã đo/đã tính/ đã ước lượng).
A.2. Ví dụ về phiếu dữ liệu dùng cho vận
chuyển đầu vào trước sản phẩm thứ cấp
Trong ví dụ này tên và tấn sản phẩm thứ
cấp mà dữ liệu vận chuyển cần đã được ghi chép sẵn theo mô hình của hệ thống được
nghiên cứu. Giả thiết rằng cách vận chuyển giữa hai quá trình đơn vị được quan
tâm là vận chuyển đường bộ. Các phiếu dữ liệu tương đương cần được dùng cho vận
tải đường sắt và đường thủy.
Tên của sản
phẩm thứ cấp
Vận tải đường bộ
Khoảng cách
km
Sức chở của
xe tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng
thực tế,
tấn
Trở về không
tải
(Có/Không)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Ví dụ về phiếu dữ liệu dùng cho vận
chuyển nội bộ
Trong ví dụ này, sự kiểm kê là ở vận
chuyển nội bộ trong một nhà máy. Các giá trị được thu thập trong một khoảng thời
gian xác định và chỉ ra lượng nhiên liệu thực tế được dùng. Các cột bổ sung
trong phiếu dữ liệu là cần thiết nếu các giá trị tối đa và tối thiểu từ các khoảng
thời gian khác nhau cũng cần thu thập.
Sự vận chuyển nội bộ đưa ra các vấn đề
về phân định, chẳng hạn như tổng điện năng tiêu thụ cho một địa điểm.
Phát thải khí được tính bằng cách sử dụng
một mô hình tiêu thụ nhiên liệu.
Loại nhiên
liệu
Tổng lượng
đầu vào được vận chuyển
Toàn bộ
nhiên liệu tiêu thụ
Dầu diezen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xăng
LPGa
a Khí hóa lỏng
(Liquified
Petroleum Gas)
A.4. Ví dụ về phiếu dữ liệu dùng cho
quá trình đơn vị
Người lập:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận diện quá trình đơn vị:
Địa điểm báo cáo:
Khoảng thời gian: Năm
Tháng bắt đầu:
Tháng kết thúc:
Mô tả của quá trình đơn vị: (đính
kèm phiếu bổ sung, nếu cần)
Vật liệu đầu
vào
Đơn vị đo
Khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu thụ nướca
Đơn vị đo
Khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng
đầu vàob
Đơn vị đo
Khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu đầu
ra (kể cả sản phẩm)
Đơn vị đo
Khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Dữ liệu trong
phiếu thu thập dữ liệu này đề cập đến tất cả các đầu vào và đầu ra chưa được
phân định trong khoảng thời gian cụ thể.
a Ví dụ: nước
mặt, nước uống
b Ví dụ: dầu
nặng, dầu trung bình, dầu nhẹ, dầu hỏa, dầu lửa, khí thiên nhiên, khí propan,
than đá, sinh khối, điện lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận dạng quá trình
đơn vị:
Địa điểm báo cáo:
Phát thải vào không
khía
Đơn vị đo
Khối lượng
Mô tả qui
trình lấy mẫu
(đính kèm
các phiếu nếu cần)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát thải
vào nướcb
Đơn vị đo
Khối lượng
Mô tả qui
trình lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát thải
vào đấtc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng
Mô tả qui
trình lấy mẫu
(đính kèm
các phiếu nếu cần)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát thải
khác d
Đơn vị đo
Khối lượng
Mô tả qui
trình lấy mẫu
(đính kèm
các phiếu nếu cần)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả mọi tính toán, thu thập dữ liệu,
lấy mẫu đáng chú ý hoặc các thay đổi với mô tả của các chức năng của quá
trình đơn vị (đính kèm thêm phiếu bổ sung nếu cần)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Ví dụ: BOD,
COD, axit, Cl2, CN2-, chất tẩy rửa, chất hữu
cơ hòa tan, F-, Fe ion, Hg ion, hydrocacbon, Na+, NH4+
NO3-, clo hữu cơ, các kim loại khác, các hợp chất nitơ
khác, phenol, photphat, SO42-, chất rắn lơ lửng.
c Ví dụ: chất
thải vô cơ, chất thải công nghiệp hỗn hợp, chất thải rắn đô thị, chất thải độc
(liệt kê các hợp chất được đưa vào loại dữ liệu này)
d Ví dụ: tiếng
ồn, bức xạ, rung, mùi khó chịu, phát thải nhiệt
Phụ lục B
(tham khảo)
Ví dụ về diễn giải vòng đời
B.1. Khái quát
Phụ lục tham khảo này nhằm cung cấp ví
dụ về các yếu tố trong phạm vi giai đoạn diễn giải vòng đời của một nghiên cứu
LCA hoặc LCI, nhằm trợ giúp người đọc hiểu diễn giải vòng đời có thể được tiến
triển như thế nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1. Yếu tố xác định (xem
4.5.2) được thực hiện lặp đi lặp lại với yếu tố đánh giá (xem 4.5.3). Bao gồm sự
xác định và cấu trúc thông tin và sự phân định sau đó của các vấn đề có ý
nghĩa, cấu trúc lại các dữ liệu và thông tin sẵn có là một quá trình lặp đi lặp
lại trải qua sự phối hợp với các giai đoạn LCI và LCIA (nếu được thực hiện),
cũng như với mục tiêu và phạm vi xác định. Sự cấu trúc của thông tin có thể đã
được hoàn thành trước đó trong giai đoạn LCI hoặc trong giai đoạn LCIA, và nhằm
đưa ra một cái nhìn tổng thể về kết quả của các giai đoạn trước đó. Điều này tạo
dễ dàng cho xác định các vấn đề quan trọng liên quan về mặt môi trường, cũng
như rút ra các kết luận và khuyến nghị. Trên cơ sở của quá trình cấu trúc, mọi
sự xác định sau đó được tiến hành bằng sử dụng kỹ thuật phân tích.
B.2.2. Tùy theo mục tiêu và
phạm vi nghiên cứu, các phương pháp tiếp cận cấu trúc khác nhau có thể là hữu
ích. Ngoài những phương pháp tiếp cận cấu trúc khác, các phương pháp tiếp cận cấu
trúc sau đây có thể được khuyến nghị để sử dụng:
a) Sự khác biệt của các giai đoạn
riêng lẻ của vòng đời sản phẩm: ví dụ sản xuất vật liệu, chế tạo sản phẩm
nghiên cứu, sử dụng, tái chế và xử lý chất thải (xem Bảng B.1);
b) Sự khác biệt giữa các nhóm của các
quá trình: ví dụ vận chuyển, cung cấp năng lượng (xem Bảng B.4);
c) Sự khác biệt giữa các quá trình dưới
các mức độ ảnh hưởng khác nhau của quản lý: ví dụ khi các thay đổi và cải tiến
có thể được kiểm soát bởi từng quá trình, và các quá trình không thể xác định
được do trách nhiệm ở bên ngoài, như chính sách năng lượng quốc gia, các điều
kiện ranh giới cụ thể của nhà cung cấp (xem Bảng B.5);
d) Sự khác biệt giữa các đơn vị quá
trình riêng lẻ; đây là sự phân giải cao nhất có thể.
Đầu ra của quá trình cấu trúc này có
thể được thể hiện như ma trận cấp hai trong đó, ví dụ như các tiêu chí về sự
khác biệt đã đề cập ở trên lập thành các cột dọc và các đầu vào, đầu ra kiểm kê
hoặc các kết quả chỉ thị của loại tác động riêng lẻ lập thành các hàng ngang.
Có thể thực hiện qui trình cấu trúc này cho các loại tác động riêng lẻ để xem
xét chi tiết hơn.
Sự xác định các vấn đề có ý nghĩa được
dựa trên thông tin đã cấu trúc.
B.2.3. Dữ liệu về sự thích
hợp của dữ liệu kiểm kê riêng lẻ có thể được xác định trước trong định ra của mục
tiêu và phạm vi, hoặc có thể sẵn có từ phân tích kiểm kê hoặc từ các nguồn
khác, như hệ thống quản lý môi trường hoặc chính sách môi trường của công ty.
Hiện đang tồn tại một số phương pháp. Tùy theo mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu
và mức độ chi tiết được yêu cầu, nên sử dụng các phương pháp sau đây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phân tích tính vượt trội, trong đó
bằng các công cụ thống kê hoặc các kỹ thuật khác như xếp hạng định lượng hoặc định
tính (ví dụ phân tích ABC), những đóng góp đáng kể hoặc có ý nghĩa được xem xét
(xem Bảng B.3);
c) phân tích sự ảnh hưởng, trong đó khả
năng của ảnh hưởng đến các vấn đề môi trường được xem xét (xem Bảng B.5);
d) đánh giá điều bất thường, trong đó
dựa theo kinh nghiệm trước đây, các sai lệch bất thường hoặc gây ngạc nhiên từ
các kết quả được kỳ vọng hoặc bình thường được quan sát. Điều này cho phép kiểm
tra sau đó và hướng dẫn đánh giá cải tiến (xem bảng B.5).
Kết quả của quá trình xác định này
cũng có thể được trình bày như một ma trận (toán học), trong đó các tiêu chí
phân biệt đề cập trên đây lập ra các cột dọc, đầu vào và đầu ra hoặc các kết quả
chỉ thị của loại tác động lập ra các hàng ngang.
Cũng có thể thực hiện quy trình này
cho bất cứ đầu vào và đầu ra cụ thể được chọn từ phạm vi và mục tiêu đã xác định,
hoặc cho bất cứ loại tác động đơn lẻ nào, như một khả năng để xem xét chi tiết
hơn. Trong phạm vi quá trình phân định này, không có dữ liệu nào bị thay đổi hoặc
tính toán lại. Sự thay đổi duy nhất được làm là chuyển đổi thành phần trăm,
v.v...
Trong Bảng B.1 đến Bảng B.8 các ví dụ
đưa ra để cho biết một quá trình cấu trúc được thực hiện như thế nào. Phương
pháp cấu trúc được đề xuất là vừa phù hợp cho kết quả LCI và có thể cả cho các
kết quả LCIA.
B.2.4. Bảng B.1 cho ví dụ về
cấu trúc các đầu vào và đầu ra của LCI bằng các nhóm của quá trình đơn vị thể
hiện các giai đoạn khác nhau của vòng đời sản phẩm; đầu vào và đầu ra này được
tính theo phần trăm trong Bảng B.2.
Bảng B.1 - Cấu
trúc các đầu vào và đầu ra của LCI theo các giai đoạn của vòng đời
Đầu vào/đầu
ra LCI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
Các quá
trình chế tạo
kg
Các giai đoạn
sử dụng
kg
Khác
kg
Tổng
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 200
25
500
-
1 725
CO2
4 500
100
2 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 750
NOx
40
10
20
20
90
Photphat
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
-
28
AOXa
0,05
0,5
0,01
0,05
0,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
150
2
5
172
Quặng đuôi
1 500
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 750
a AOX =
Halogen hữu cơ dễ hấp thụ
Phân tích sự đóng góp của các kết quả
LCI từ Bảng 1 xác định các quá trình hoặc các giai đoạn của vòng đời mà đóng
góp cho đầu vào và đầu ra khác biệt nhất. Trên cơ sở đó, tính toán tiếp theo
sau có thể làm rõ ra và nêu lên ý nghĩa và tính ổn định của các phát hiện nào
mà được làm cơ sở để đưa ra kết luận và khuyến nghị. Sự đánh giá này có thể vừa
định lượng vừa định tính.
Bảng B.2 -
Đóng góp theo phần trăm đầu vào và đầu ra của LCI theo giai đoạn của vòng đời
Đầu vào/đầu
ra
Sản xuất vật
liệu
Các quá
trình chế tạo
Các giai đoạn
sử dụng
Khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LCI
%
%
%
%
%
Than đá
69,6
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
100
CO2
66,7
1,5
29,6
2,2
100
NOx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,1
22,2
22,2
100
Photphat
8,9
89,3
1,8
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AOX a
8,2
82,0
1,6
8,22
100
Chất thải đô thị
8,7
87.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9
100
Quặng đuôi
85,7
-
-
14,3
100
a AOX =
Halogien
hữu
cơ dễ hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A: quan trọng nhất, ảnh hưởng đáng kể,
nghĩa là đóng góp > 50%
B: rất quan trọng, ảnh hưởng thích
đáng, nghĩa là 25% < đóng góp < 50%
C: tương đối quan trọng, ít ảnh hưởng,
nghĩa là đóng góp 10% < đóng góp < 25%
D: ít quan trọng, ảnh hưởng tối thiểu,
nghĩa là đóng góp 2,5% < đóng góp < < 10%
E: không quan trọng, ảnh hưởng không
đáng kể, nghĩa là đóng góp < 2,5%
Bảng B.3 - Xếp
hạng đầu vào và đầu ra LCI theo các giai đoạn của vòng đời
Đầu vào/đầu
ra LCI
Sản xuất vật
liệu
Các quá
trình chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác
Tổng
kg
Than đá
A
E
B
-
1 725
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
E
B
D
6 750
NOx
B
C
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
Photphat
D
A
E
-
28
AOX
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
D
0,61
Chất thải đô thị
D
A
E
D
172
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
-
-
C
1 750
Trong Bảng B.4, cùng ví dụ LCI được
dùng để trình diễn phương án cấu trúc có thể khác. Bảng này cho ví dụ về cấu
trúc đầu vào và đầu ra của LCI thành các nhóm quá trình khác nhau.
Bảng B.4 - Bảng
ma trận cấu trúc đầu vào và đầu ra của LCI được phân loại thành các nhóm quá
trình
Đầu vào/đầu
ra LCI
Cung cấp
năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận chuyển
kg
Khác
kg
Tổng
kg
Than đá
1 500
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 725
CO2
5 500
1 000
250
6 750
NOx
65
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
Photphat
5
10
13
28
AOX
0,01
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
Chất thải đô thị
10
120
42
172
Quặng đuôi
1 000
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 750
Những kỹ thuật khác, như xác định sự đóng
góp tương đối và xếp hạng theo các tiêu chí đã chọn, theo quy trình như chỉ ra
trong Bảng B.2 và B.3
B.2.5. Bảng B.5 chỉ ra ví dụ
về các đầu vào và đầu ra LCI được xếp hạng theo mức độ ảnh hưởng và đóng góp
vào các nhóm của quá trình đơn vị, thể hiện các nhóm quá trình cho các đầu vào
và đầu ra LCI khác nhau. Mức độ ảnh hưởng được chỉ ra ở đây bằng
A: kiểm soát đáng kể, có thể cải tiến
rộng.
B: kiểm soát nhỏ, có thể cải tiến một
số.
C: không kiểm soát
Bảng B.5 - Xếp
hạng mức độ ảnh hưởng của đầu vào và đầu ra LCI được phân loại thành các nhóm
quá trình
Đầu vào/đầu
ra LCI
Điện lưới hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận chuyển
Khác
Tổng
kg
Than đá
C
A
B
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CO2
C
A
B
A
6 750
NOx
C
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
90
Photphat
C
B
C
A
28
AOX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
-
A
0,61
Chất thải đô thị
C
A
C
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quặng đuôi
C
C
C
C
1 750
B.2.6. Bảng B.6 chỉ ra ví dụ
về kết quả LCI được đánh giá theo các kết quả bất thường và không kỳ vọng và được
cấu trúc thành các nhóm quá trình đơn vị, thể hiện các nhóm quá trình cho các đầu
vào và đầu ra LCI khác nhau. Các kết quả bất thường và không kỳ vọng được đánh
dấu bằng:
· Kết quả không được kỳ vọng, nghĩa là đóng
góp vào quá cao hay quá thấp;
# Kết quả bất thường, nghĩa là những
phát thải nào đó khi được giả sử là không xảy ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả bất thường có thể thể hiện
các sai sót trong tính toán hoặc chuyển đổi dữ liệu. Do đó, chúng cần được xem
xét cẩn thận. Cần kiểm tra các kết quả LCI hoặc kết quả LCIA trước khi đưa ra
các kết luận.
Các kết quả không kỳ vọng cũng cần được
xem xét lại và được kiểm tra.
Bảng B.6 - Lập
các kết quả bất thường và không kỳ vọng của đầu vào và đầu ra LCI của các nhóm
quá trình
Đầu vào/đầu
ra LCI
Điện lưới hỗn
hợp
Cung cấp
năng lượng của địa điểm
Vận chuyển
Khác
Tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Than đá
○
○
·
○
1 725
CO2
○
○
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
○
6 750
NOx
○
○
○
○
90
Photphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
○
#
○
28
AOX
○
○
○
○
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất thải đô thị
○
·
○
·
172
Quặng đuôi
○
○
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
○
1 750
B.2.7. Ví dụ trong Bảng B.7
thể hiện một quá trình cấu trúc có thể được trên cơ sở các kết quả LCIA.
Ví dụ chỉ ra kết quả chỉ thị của loại
tác động, tiềm năng nóng lên toàn cầu (GWP100), được cấu trúc thành
các nhóm của quá trình đơn vị.
Phân tích sự góp mặt của các chất đặc
thù vào kết
quả
chỉ thị của loại tác động từ Bảng B.7 xác định các quá trình hoặc các giai đoạn
của vòng đời sản phẩm với các đóng góp cao nhất.
Bảng B.7 - Cấu
trúc của kết quả chỉ thị của loại tác động (GWP100) dựa theo các
giai đoạn của vòng đời
GWP100
từ
Sản xuất vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quá
trình chế tạo
kg CO2
tương đương
Các giai đoạn
sử dụng
kg CO2
tương đương
Khác
kg CO2 tương
đương
Tổng GWP
kg CO2 tương
đương
CO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
1 800
200
2 750
CO
25
100
150
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH4
750
50
100
150
1 050
N2O
1 500
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
1 800
CF4
1 900
250
-
-
2 150
Khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
120
80
550
Tổng
4 875
900
2 320
505
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.8 - Cấu
trúc của kết quả chỉ thị của loại tác động (GWP100) dựa theo các
giai đoạn của vòng đời, tính theo phần trăm
GWP100
từ
%
Sản xuất vật
liệu
%
Các quá
trình chế tạo
%
Các giai đoạn
sử dụng
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Tổng GWP
%
CO2
5,8
2
20,9
2,3
31,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
1,1
1,7
0,3
3,4
CH4
8,7
0,6
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,3
N2O
17,4
1,2
1,8
0,6
21
CF4
22,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
25,0
Khác
2,4
1,7
1,4
0,9
6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,7
10,4
27
5,9
100
Thêm vào đó, các vấn đề về phương pháp
luận có thể được cân nhắc, ví dụ bằng tiến hành các phương án khác nhau như các
kịch bản. Ảnh hưởng của, ví dụ như qui tắc phân định và lựa chọn các loại bỏ có
thể được xem xét dễ dàng bằng cách chỉ ra các kết quả song song với những kết
quả để cho các giả thiết khác, hoặc xác định các phát thải nào xảy ra thực sự.
Cùng cách như vậy, ảnh hưởng của các yếu
tố đặc tính đối với LCIA (ví dụ GWP100 và GWP500)
hoặc bộ dữ liệu chọn để chuẩn hóa và lập trọng số, nếu được áp dụng, có thể được
minh họa bằng trình bày các khác biệt trong ảnh hưởng của các giả thiết khác
nhau lên kết quả.
B.2.8. Tóm tắt lại, các yếu
tố phân định nhằm để cung cấp cách tiếp cận được cấu trúc cho đánh giá sau này của
dữ liệu, thông tin và các phát hiện của nghiên cứu. Các đối tượng được khuyến
nghị để xem xét là như sau đây:
- Dữ liệu kiểm kê riêng lẻ:
phát thải, các nguồn năng lượng và vật liệu, nước, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các giai đoạn riêng lẻ của vòng đời
sản phẩm; và
- Các chỉ thị của loại tác động riêng
lẻ.
B.3. Các ví dụ về thành phần đánh giá
B.3.1. Khái quát
Yếu tố đánh giá và yếu tố xác định là
những quy trình được thực hiện đồng thời. Bằng cách một quy trình lặp đi lặp lại,
một số vấn đề và nhiệm vụ được thảo luận chi tiết hơn, nhằm xác định tính tin cậy
và tính ổn định của các kết quả từ yếu tố xác định.
B.3.2. Kiểm tra tính đầy đủ
Kiểm tra tính đầy đủ cố gắng để đảm bảo
là toàn bộ thông tin và dữ liệu được yêu cầu từ tất cả quá trình đã được dùng
và có sẵn để diễn giải. Thêm vào đó, dữ liệu thiếu được nhận diện và nhu cầu để
hoàn thiện dữ liệu thu nhận được được đánh giá. Yếu tố xác định là một cơ sở có
giá trị cho những xem xét cân nhắc này. Bảng B.9 cho ví dụ về kiểm tra tính đầy
đủ cho một nghiên cứu liên quan đến so sánh giữa hai lựa chọn A và B. Hơn nữa,
tính đầy đủ có thể chỉ là một giá trị mang tính kinh nghiệm, đảm bảo rằng phần
lớn các khía cạnh đã biết là đã không bị bỏ quên.
Bảng B.9 -
Tóm tắt một kiểm tra tính đầy đủ
Đơn vị quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn tất ?
Hành động cần có
Lựa chọn B
Hoàn tất ?
Hành động cần
có
Sản xuất vật liệu
X
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Cung cấp năng lượng
X
Có
X
Không
Tính lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
?
Kiểm tra lại
quá trình kiểm kê
X
Có
Xử lý
X
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Có
Đóng gói
X
Có
-
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng
X
?
So sánh với B
X
Có
Kết thúc vòng đời
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh với
B
X
?
So sánh với
A
X: Dữ liệu vào có sẵn
-: Dữ liệu vào không có
Những kết quả từ Bảng B.9 cho thấy rằng
một số nhiệm vụ cần được thực hiện. Trong trường hợp tái kiểm tra hoặc tính
toán lại kiểm kê gốc, một vòng phản hồi là cần có.
Ví dụ, trường hợp liên quan đến một sản
phẩm mà đối với nó sự quản lý chất thải là không được biết, sự so sánh giữa hai
phương án khả dĩ có thể được tiến hành. Sự so sánh này dẫn đến một nghiên cứu
sâu về giai đoạn quản lý chất thải, hoặc dẫn đến kết luận rằng khác biệt giữa hai
sự lựa chọn là không đáng kể hoặc không thích hợp với mục tiêu và phạm vi
nghiên cứu đã cho.
Cơ sở cho khảo sát này là sử dụng một
danh mục kiểm tra bao gồm các thông số kiểm kê được yêu cầu (như các phác thảo,
các nguồn vật liệu và năng lượng, chất thải), các giai đoạn của vòng đời sản phẩm
và quá trình được yêu cầu, cũng như các chỉ thị loại tác động được yêu cầu,
v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích độ nhạy (kiểm tra độ nhạy) cố
gắng để xác định ảnh hưởng của các biến động trong các giả thiết, phương pháp
và dữ liệu đến kết quả. Chủ yếu là, để độ nhạy của hầu hết các vấn đề quan trọng
là được kiểm tra. Quy trình của phân tích độ nhạy là so sánh các kết quả thu được
bằng sử dụng các giả thiết, phương pháp hoặc dữ liệu nào đó đã cho với kết quả
thu được bằng sử dụng các giả thiết, phương pháp hoặc dữ liệu được thay đổi.
Trong phân tích độ nhạy, nói chung ảnh
hưởng đến kết quả của sự làm thay đổi các giả thiết và dữ liệu với phạm vi nào
đó (ví dụ ± 25 %) là được kiểm tra. Lúc đó cả hai kết quả được so sánh. Độ nhạy
có thể được tính theo phần trăm của sự thay đổi hoặc sai lệch các kết quả tuyệt
đối. Trên cơ sở này, các thay đổi có ý nghĩa trong kết quả (ví dụ lớn hơn 10 %)
có thể được xác định.
Hơn nữa, tiến hành phân tích độ nhạy vừa
là được yêu cầu trong việc định ra mục tiêu và phạm vi vừa là có thể được xác định
trong quá trình nghiên cứu dựa trên kinh nghiệm hoặc các giả thiết. Các ví dụ
sau đây về giả thiết, phương pháp hoặc dữ liệu, phân tích độ nhạy có thể có giá
trị được xem xét.
- Các quy tắc để phân định;
- Các chuẩn mực loại bỏ;
- Lập ranh giới và định ra hệ thống;
- Các lý giải và giả thiết liên quan đến
dữ liệu;
- Lựa chọn loại tác động;
- Ấn định kết quả kiểm kê (phân loại);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dữ liệu được chuẩn hóa;
- Dữ liệu được lập trọng số;
- Phương pháp lập trọng số;
- Chất lượng dữ liệu.
Bảng B.10, bảng B.11 và bảng B.12 cho
biết kiểm tra độ nhạy có thể được thực hiện như thế nào trên cơ sở kết quả phân
tích độ nhạy hiện có từ LCI và LCIA
Bảng B.10 -
Kiểm tra độ nhạy theo qui tắc phân định
Nhu cầu
than đá
Lựa chọn A
Lựa chọn B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân định theo khối lượng, MJ
1 200
800
400
Phân định theo giá trị kinh tế, MJ
900
900
0
Sai lệch, MJ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 100
400
Sai lệch, %
- 25
+ 12,5
Có ý nghĩa
Độ nhạy, %
25
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết luận có thể rút ra từ Bảng
B.10 là sự phân định có ảnh hưởng đáng kể và trong hoàn cảnh đó không có sự
khác biệt thực sự giữa Phương án A và B.
Bảng B.11 -
Kiểm tra độ nhạy theo độ không đảm bảo của dữ liệu
Nhu cầu
than đá
Sản xuất vật
liệu
Quá trình
chế tạo
Các giai đoạn
sử dụng
Tổng
Nền, MJ
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
800
Giả thiết thay đổi, MJ
200
150
350
700
Sai lệch, MJ
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
- 100
Sai lệch, %
0
- 40
- 12,5
Độ nhạy, %
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
12,5
Các kết luận có thể rút ra từ Bảng
B.11 là các thay đổi có ý nghĩa xảy ra, và các biến động làm thay đổi kết quả.
Nếu độ không đảm bảo ở đây có ảnh hưởng đáng kể, thì sự thu thập dữ liệu mới được
chỉ ra.
Bảng B.12 -
Kiểm tra độ nhạy theo dữ liệu đặc trưng
Đầu vào dữ
liệu tính/ảnh hưởng GWP
Lựa chọn A
Lựa chọn B
Khác biệt
Tính điểm cho GWP=100 tương đương CO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 200
400
Tính điểm cho GWP=500 tương đương CO2
3 600
3 400
- 200
Sai lệch
+ 800
+ 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch, %
+ 28,6
+ 6,25
Có ý nghĩa
Độ nhạy, %
28,6
6,25
Các kết luận có thể rút ra từ Bảng
B.12 là các thay đổi có ý nghĩa xảy ra, và các giả thiết được làm thay đổi có
thể thay đổi hoặc thậm chí làm đảo ngược các kết luận, và sự khác biệt giữa các
phương án A và B là nhỏ hơn kỳ vọng so với ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính nhất quán cố gắng xác định
liệu các giả thiết, phương pháp, mô hình và dữ liệu là có nhất quán với một vòng
đời của một sản phẩm hoặc giữa một số lựa chọn hay không. Sự không nhất quán là,
ví dụ:
a) Khác biệt trong các nguồn dữ liệu;
ví dụ Lựa chọn A dựa trên tài liệu tham khảo, trong khi đó Lựa chọn B được dựa
trên dữ liệu ban đầu;
b) Khác biệt về độ đúng của dữ liệu;
ví dụ Lựa chọn A sơ đồ quá trình rất cụ thể và mô tả của quá trình đó là sẵn
có, trong khi đó Lựa chọn B được mô tả như một hệ thống hộp đen được tích lũy;
c) Khác biệt trong phạm vi của công
nghệ; ví dụ dữ liệu cho Lựa chọn A được dựa trên quá trình thực nghiệm (ví
dụ xúc tác mới với hiệu suất của quá trình cao hơn ở cấp độ nhà máy thử nghiệm),
trong khi đó Lựa chọn B được dựa trên công nghệ hiện hành qui mô lớn;
d) Khác biệt với tương quan theo thời
gian; ví dụ dữ liệu cho
Lựa chọn A mô tả một công nghệ được phát triển gần đây, trong khi đó Lựa chọn B
được mô tả bằng một công nghệ hỗn hợp, vừa gồm cả các nhà máy được xây gần đây
vừa cả nhà máy cũ;
e) Khác biệt về tính thời gian (tuổi)
của dữ liệu; ví dụ Lựa chọn A là dữ liệu ban đầu sau 5 năm, trong khi đó dữ liệu
cho Lựa chọn B là mới thu thập gần đây;
f) Khác biệt về phạm vi địa lý; ví dụ
dữ liệu cho Lựa chọn A được mô tả là công nghệ hỗn hợp của châu Âu, trong khi
đó Lựa chọn B mô tả công nghệ của một nước thành viên liên minh châu Âu với một
chính sách bảo vệ môi trường ở mức cao, hoặc một nhà máy riêng lẻ.
Một số những điều không nhất quán này có
thể hòa hợp được với mục tiêu và phạm vi xác định .
Trong mọi trường hợp, có các khác biệt
đáng kể và tính đúng đắn và ảnh hưởng của chúng cần được xem xét trước khi đưa
ra các kết luận và khuyến nghị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.13 - Kết
quả của kiểm tra tính nhất quán
Kiểm tra
Lựa chọn A
Lựa chọn B
So sánh A
và B
?
Hành động
Nguồn dữ liệu
Tài liệu
tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ban đầu
OK
Nhất quán
Không có
Độ đúng của
dữ liệu
Tốt
OK
Kém
Không phù hợp
với mục tiêu và phạm vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khảo sát lại
B
Tuổi của dữ
liệu
2 năm
OK
3 năm
OK
Nhất quán
Không có
Trình độ
công nghệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OK
Nhà máy chế
thử
OK
Không nhất quán
Mục tiêu
nghiên cứu=không có hành động
Phạm vi thời
gian
Gần đây
OK
Hiện thời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhất quán
Không có
Phạm vi địa
lý
Châu Âu
OK
USA
OK
Nhất quán
không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN ISO 9000:2007 (ISO
9000:2005), Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng;
[2] TCVN ISO 14001:2005 (ISO
14001:2004), Hệ thống quản lý môi trường - Yêu cầu và hướng dẫn sử dụng;
[3] TCVN ISO 14021 (ISO 14021), Nhãn
môi trường và công bố môi trường - Tự công bố môi trường (Nhãn môi trường Kiểu
II);
[4] ISO/TR 14047, Environmental management
- Life cycle
assessment -
Examples
of application of ISO 14042;
[5] ISO/TR 14048, Environmental management - Life cycle
assessment - Data
documentation format;
[6] ISO/TR 14049, Environmental management
- Life cycle
assessment - Examples of
application of ISO 14041 to goal and the scope definition and inventory
analysis;
[7] TCVN ISO 14050 (ISO 14050), Quản
lý môi trường - Thuật ngữ và định nghĩa,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Khuôn khổ phương pháp luận
để đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA)
4.1. Các yêu cầu chung
4.2. Xác định mục tiêu và phạm vi
4.3. Phân tích kiểm kê vòng đời (LCA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Diễn giải vòng đời của sản phẩm
5. Báo cáo
5.1. Yêu cầu và xem xét chung
5.2. Các yêu cầu và hướng dẫn bổ sung
cho báo cáo của bên thứ ba
5.3. Các yêu cầu thêm đối với xác nhận
so sánh dự kiến công khai trước công chúng
6. Nhận xét phản biện
6.1. Khái quát
6.2. Nhận xét phản biện do chuyên gia
nội bộ hoặc từ bên ngoài
6.3. Nhận xét phản biện do nhóm của
các bên hữu quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Trong
tiêu chuẩn này, khái niệm “sản phẩm” bao gồm cả dịch vụ
2) “các
tác động môi trường tiềm ẩn” được hiểu một cách tương đối, vì các khái niệm này
liên quan đến đơn vị chức năng của một hệ thống sản phẩm.
3) Thông
thường, Bước 1 không thuộc quy trình phân định
4) Ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ,
tái chế gồm tái sử dụng, tái thu hồi
vật liệu và tái thu hồi năng lượng