TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13596-1:2022
ĐẤT
ĐÁ QUẶNG CHÌ KẼM - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC DIOXIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRỌNG
LƯỢNG
Soils, rocks,
ore containing lead zinc - Part 1: Determination
of silicon dioxide content by gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 13596-1:2022 do Trung tâm Phân
tích thí nghiệm địa chất - Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn,
Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 13596 Đất đá quặng chì kẽm gồm
các phần sau:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 1: Xác định hàm lượng silic
dioxit bằng phương pháp trọng lượng.
2
TCVN 13596-2:2022
Phần 2: Xác định hàm lượng chì, kẽm
bằng phương pháp chuẩn độ.
3
TCVN 13596-3:2022
Phần 3: Xác định hàm lượng bạc,
bismuth, cadimi, chì, kẽm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
4
TCVN 13596-4:2022
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
TCVN 13596-5:2022
Phần 5: Xác định hàm lượng sắt tổng
số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
6
TCVN 13596-6:2022
Phần 6: Xác định hàm lượng asen bằng
phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
ĐẤT ĐÁ QUẶNG
CHÌ KẼM - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC DIOXIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRỌNG LƯỢNG
Soils, rocks,
ore containing lead zinc - Part 1: Determination
of silicon dioxide content by gravimetric method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trọng
lượng để xác định hàm lượng silic dioxit (SiO2) từ 1 % (theo khối lượng)
đến 40 % (theo khối lượng) trong các loại mẫu đất đá quặng chì kẽm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7151:2010 (ISO 648:2008), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức
TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng -
Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý,
rơnghen, nhiệt.
3 Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên việc tách kết tủa
axit silixic trong môi trường axit clohydric có mặt gelatin làm chất đông tụ
keo. Kết tủa axit silixic được nung ở nhiệt độ 950 °C - 1000 °C đến khối lượng
không đổi và sau đó hòa tan chất rắn sau nung bằng axit sunfuric và axit
flohydric để tách SiO2 tinh khiết ra khỏi các tạp chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
hóa chất thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp với loại 2 của
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
4.1 Kali hidroxit KOH dạng hạt
4.2 Axit clohydric HCl (d=1,19),
dung dịch HCl 2 % (v/v); dung dịch HCl (1+1) (v/v); dung dịch HCl (1+20) (v/v).
4.3 Gelatin dung dịch 1 % được
pha dùng trong ngày làm việc
Dùng cân kỹ thuật cân 1 g gelatin ngâm
trong 100 ml nước nóng (60 °C - 70 °C) khoảng 30 min, khuấy kỹ cho tan hết.
4.4 Axit sunfuric H2SO4
(d=1,84); dung dịch H2SO4 (1+1) (v/v).
4.5 Axit
flohydric
HF 40 %.
4.6 Bạc nitrat
AgNO3 1 %.
Dùng cân kỹ thuật cân 1 g bạc nitrat
AgNO3 tinh thể vào cốc thủy tinh dung tích 100 ml, định mức bằng nước
cất đến vạch, lắc kỹ. Bảo quản dung dịch trong lọ thủy tinh tối màu, có nút
kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết
bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Cân phân tích, độ chính xác
1.10-4 g.
5.2 Cân kỹ thuật, độ chính xác
1.10-2 g.
5.3 Lò nung, có khả năng điều khiển
nhiệt độ đến 1000 °C ± 50 °C
5.4 Chén bạch kim, có dung tích
30 ml.
5.5 Chén niken, có dung tích
30 ml - 50 ml.
5.6 Cốc thủy tinh chịu nhiệt
có dung tích 250 ml.
5.7 Bình hút ẩm.
5.8 Giấy lọc chảy chậm, phễu lọc, nắp
kính thủy tinh, đũa thủy tinh, bếp cách thủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Bình định mức theo TCVN 7153.
6 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị và gia công mẫu thử theo TCVN
9924:2013.
7 Cách tiến hành
7.1 Phân hủy mẫu
Dùng cân phân tích (5.1) cân 0,5 g (m)
mẫu chính xác đến 0,0001 g, (mẫu đã được sấy đến khối lượng không đổi ở 105 °C
trong 2 h và làm nguội trong bình hút ẩm (5.7) đến nhiệt độ phòng) cho vào chén
niken dung tích 30 ml (5.5), trong chén đã có sẵn 5 g đến 6 g KOH (4.1) (đã được
làm khô bằng cách đun trên bếp nóng cho thoát hết nước). Tiến hành nung chảy mẫu
ở nhiệt độ 650 °C - 700 °C đến khi được khối chảy linh động đồng nhất (khoảng
20 min), thỉnh thoảng lắc chén.
Lấy chén ra khỏi lò, để nguội, rửa bên
ngoài chén bằng 5 ml - 10 ml dung dịch HCl 2 % (4.2), sau đó bằng nước cất.
Chuyển chén vào cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 250 ml (5.6), thêm 30 ml nước
cất nóng vào chén niken ở trong cốc để làm tan khối chảy, đậy cốc bằng nắp kính
thủy tinh. Dùng đũa thủy tinh có đầu bọc nhựa và vòi tia rửa sạch chén bằng
dung dịch HCl (1+1) (4.2), sau đó rửa lại chén bằng nước cất nóng.
7.2 Tách axit silicic và xác định
side dioxit
Thêm vào cốc 25 ml - 30 ml HCl
(d=1,19) (4.2), khuấy đều cho tan hết kết tủa. Làm bay hơi dung dịch trên bếp
cách thủy. Thỉnh thoảng dùng đũa thủy tinh khuấy đều dung dịch và để làm tơi kết
tủa, cô cạn dung dịch cho đến khi thu được muối ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọc dung dịch qua giấy lọc chảy chậm (Φ11
cm) vào bình thủy tinh có dung tích 250 ml. Rửa sạch kết tủa trên giấy lọc bằng
dung dịch HCl loãng (1+20) (4.2) cho đến khi giầy lọc hết màu vàng, sau đó rửa
kết tủa bằng nước cất nóng cho đến khi hết ion Cl- (thử bằng dung dịch
bạc nitrat 1 %) (4.6). Để kết tủa ráo nước. Phần dung dịch được giữ lại để tiếp
tục xác định các chỉ tiêu khác nếu cần (Dung dịch A).
Chuyển kết tủa vào chén bạch kim (5.4)
(chén đã được nung ở 950 °C đến khối lượng không đổi). Tro hoá giấy lọc và nung
kết tủa ở nhiệt độ tăng dần đến 950 °C và giữ ở nhiệt độ này trong khoảng 1,5 h
đến 2 h. Lấy chén ra, làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân khối
lượng chén và chất rắn sau nung. Tiếp tục nung và cân đến khi thu được khối lượng
khối lượng không đổi. (m1)
Thêm vào chén vài giọt H2SO4
(1+1) (4.4), 10 ml HF 40 % (4.5). Đặt chén đun trên bếp điện mạnh đến thoát khí
anhydric sunfuric dày đặc, khi đó trong chén thu được cặn khô. Lặp lại quá
trình nung chén và cặn khô ở nhiệt độ 950 °C trong 30 min đến 40 min. Lấy chén
ra, làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân khối lượng chén và cặn
đến khi thu được khối lượng không đổi (m0).
Hiệu khối lượng trước và sau xử lý bốc
HF (4.5) là lượng silic dioxit.
Tiến hành làm đồng thời mẫu trắng với
loạt mẫu phân tích (sử dụng cùng một lượng tất cả các hóa chất, thuốc thử nhưng
không có mẫu thử)
8 Tính kết quả
8.1 Tính hàm lượng của silic dioxit
Hàm lượng silic dioxit (SiO2),
biểu thị theo phần trăm (%) khối lượng, được tính bằng công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m1: khối lượng silic dioxit
và tạp chất trong mẫu trước khi xử lý bằng H2SO4 + HF, g;
m0: khối lượng tạp chất
trong mẫu sau khi xử lý bằng H2SO4 + HF, g;
m1’: khối lượng silic
dioxit và tạp chất trong mẫu trắng trước khi xử lý bằng H2SO4
+ HF, g;
m0’: khối lượng tạp chất
trong mẫu trắng sau khi xử lý bằng H2SO4 + HF, g;
m: khối lượng mẫu lấy để phân tích, g.
8.2 Độ chệch phép thử song song
Sai lệch lớn nhất giữa hai kết quả xác
định song song hoặc đối song không vượt quá giá trị D trong Bảng 1:
Bảng 1 - Độ chệch
cho phép của phương pháp đối với SiO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(%)
Sai lệch
tương đối D
(%)
Từ 1,0 đến
nhỏ hơn 2,0
26
Từ 2,0 đến
nhỏ hơn 5,0
19
Từ 5,0 đến
nhỏ hơn 10,0
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,9
Từ 20,0 đến
nhỏ hơn 30,0
5,3
Từ 30,0 đến
nhỏ hơn 40,0
3,6
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông
tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Ngày tiến hành thử nghiệm;
e) Kết quả thử nghiệm;
f) Bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận
trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có
thể ảnh hưởng đến kết quả của mẫu thử.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Tập IV, Quy trình phân tích quặng,
mẫu không kim loại, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam-2006.
[2] Quy trình Nội bộ - Phương pháp khối
lượng xác định hàm lượng silic trong đất, đá quặng chì kẽm (ký hiệu QTNB - Pb,
Zn: Si/2018).
[3] Tiêu chuẩn ngành, Đất, đá quặng sắt
- Phần 4: Xác định hàm lượng silic dioxit - Phương pháp khối lượng (Ký hiệu:TCN
- QT SA.01 - HH/05).
[4] Hoàng Minh Châu, Cơ sở phân tích hóa
học. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật.