TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13596-2:2022
ĐẤT
ĐÁ QUẶNG CHÌ KẼM - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ, KẼM BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Soils, rocks,
ore containing lead zinc - Part 2: Determination
of lead, zinc content by titration method
Lời nói đầu
TCVN 13596-2:2022 do Trung tâm Phân
tích thí nghiệm địa chất - Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn,
Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 13596 Đất, đá quặng chì kẽm gồm
các phần sau:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 1: Xác định hàm lượng silic
dioxit bằng phương pháp trọng lượng.
2
TCVN 13596-2:2022
Phần 2: Xác định hàm lượng chì, kẽm
bằng phương pháp chuẩn độ.
3
TCVN 13596-3:2022
Phần 3: Xác định hàm lượng bạc,
bismuth, cadimi, chì, kẽm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
4
TCVN 13596-4:2022
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
TCVN 13596-5:2022
Phần 5: Xác định hàm lượng sắt tổng
số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử.
6
TCVN 13596-6:2022
Phần 6: Xác định hàm lượng asen bằng
phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
ĐẤT ĐÁ QUẶNG
CHÌ KẼM - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ, KẼM BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Soils, rocks,
ore containing lead zinc - Part 2: Determination
of lead, zinc content by titration method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
chuẩn độ để xác định hàm lượng chì, kẽm. Giới hạn xác định từ 0,5 % (theo khối
lượng) đến 30 % (theo khối lượng) trong mẫu đất, đá quặng chì kẽm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thi áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7151:2010 (ISO 648:2008), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức
TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng -
Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý,
rơnghen, nhiệt.
3 Nguyên tắc
3.1 Phương pháp chuẩn độ xác định chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pb2+
+ H2Y2- ↔ (PbY)2- + 2H+
(1)
3.2 Phương pháp chuẩn độ xác định kẽm
Trong môi trường axit yếu, có mặt kali
ferixianua, kali iodua và kẽm sẽ tạo thành tủa của muối kali- kẽm-hexaxianua-feroat
và giải phóng một lượng iot tương ứng với lượng kẽm có mặt trong dung dịch. Chuẩn
độ lượng iot tách ra bằng dung dịch natri thiosunfat Na2S2O3.
2FeCN63- + 2l- + 3Zn2+
= K2Zn3(Fe(CN)6)2 + l2
(2)
2l2 + Na2S2O3 → Nal + Na2S4O6
(3)
4 Hóa chất, thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Axit clohydric
HCl
(d = 1,19).
4.2 Axit nitric
HNO3 (d = 1,40).
4.3 Axit
sunfuric
H2SO4 dung dịch (1+1) (v/v), dung dịch 0,5M và dung dịch
2 % (v/v).
4.4 Kali sunfat K2SO4 tinh thể.
4.5 Hidroxylamin clohydric NH2OH.HCl
tinh thể.
4.6 Dung dịch đệm axetat pH = 5-5,5:
Pha từ axit axetic (CH3COOH) và Natri hidroxit (NaOH), điều chỉnh đến PH mong
muốn bằng PH meter.
4.7 Dung dịch chuẩn complexon III (trilon B)
Na2H2Y có nồng độ chính xác 0,01 - 0,02M: Pha từ tinh thể
trilon B đã được kết tinh lại, tinh khiết, sấy muối trilon B ở 80 °C đến khối
lượng không đổi để được Na2H2Y.2H2O.
4.8 Xilen da cam hỗn hợp rắn
với KCI, tỷ lệ 1/100 (theo trọng lượng).
Nghiền và trộn đều 0,5 g xilen da cam
với 50 g kali clorua KCl trong cối sứ. Hỗn hợp được bảo quản trong bình thủy
tinh kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 10 g amoni clorua NH4Cl
tinh thể vào cốc thủy tinh dung tích 1000 ml, thêm nước cất đến vạch mức và khuấy
đều.
4.10 Amoni
hidroxit NH4OH 25% (đậm đặc).
4.11 Amoni
persunfat
(NH4)2S2O8 tinh thể.
4.12 Hồ tinh bột dung dịch 1
%: Cân 1g hồ tinh bột vào cốc 100 ml, thêm vào đỏ 10 ml nước cất, dùng đũa thủy
tinh khuấy đều. Rót vào đó 90 ml nước cất sôi, vừa rót vừa khuấy đều, thêm vào
1 giọt axit clohydric (1+1) và đun sôi tiếp từ 3 min đến 5 min.
4.13 Kali ferixianua, dung dịch
0,05N: Hoà tan 16 g kali ferixianua trong 1 L nước cất, lắc đều.
4.14 Kali iotdua Kl dung dịch 10
%. Hòa tan 10g Kl tinh thể vào cốc thủy tinh dung tích 100 ml, thêm nước cất đến
vạch mức, khuấy đều. Bảo quản trong bình thủy tinh tối mầu.
4.15 Natri thiosunfat Na2S2O3,
dung dịch chuẩn độ 0.025N: Pha từ tinh thể natri thiosunfat, sau đó xác định lại
nồng độ của dung dịch bằng dung dịch chuẩn kali bicromat.
Lấy chính xác 25 ml dung dịch chuẩn
kali bicromat có nồng độ khoảng 0,02 đến 0,025N cho vào binh nón 250 ml, thêm
vào bình từ 10-15 ml nước cất, 2 ml dung dịch axit sunfuric H2SO4
0,5M, 10 ml dung dịch kali iodua KI 10%, lắc đều. Để yên trong buồng tối
5 min. Chuẩn độ lượng Iot tách ra bằng dung dịch natri thiosunfat Na2S2O3
0.025N (4.15) cho đến khi dung dịch còn màu vàng nhạt (vàng rơm), thêm 2 ml
dung dịch hồ tinh bột 1 % (4.12) và tiếp tục chuẩn độ cho đến khi dung dịch mất
màu tím (không màu), ghi thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu tốn.
Tiến hành làm đồng thời mẫu trắng, (sử
dụng cùng một lượng tất cả các hóa chất, thuốc thử nhưng không có dung dịch chuẩn
kali bicrcmat).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4)
trong đó
N1: là nồng độ đương lượng của
dung dịch kali bicromat;
V: là thể tích dung dịch natri
thiosuntat tiêu tốn khi chuẩn độ dung dịch kali bicromat (ml);
V0: là thể tích dung dịch
natri thiosunfat tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng (ml);
Tiến hành xác định lại nồng độ sau từ
5 - 7 ngày sử dụng.
5 Thiết bị, dụng cụ
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết
bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Cốc thủy tinh chịu nhiệt, dung tích
100 ml, 250 ml.
5.3 Cân kỹ thuật.
5.4 Bình nón thủy tinh, dung tích
250 ml, 500 ml.
5.5 Bình hút ẩm.
5.6 Giấy lọc chảy chậm, phễu lọc, nắp
kính thủy tinh, đũa thủy tinh, bếp điện.
5.7 Pipet một mức
theo TCVN 7151.
5.8 Bình định mức theo TCVN 7153.
6 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị và gia công mẫu thử theo TCVN
9924:2013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Phương pháp chuẩn độ xác định chì
Dùng cân phân tích (5.1) cân 0,2 g đến
0,5 g mẫu chính xác đến 0,0001 g, (mẫu đã được sấy đến khối lượng không đổi ở 105
°C trong 2 h và làm nguội trong bình hút ẩm (5.5) đến nhiệt độ phòng), cho vào
bình nón thủy tinh dung tích 250 ml (5.4). Thêm vào đó 2-3 g kali sunfat K2SO4
(4.4), 25 ml axit clohydric HCl (d=1,19) (4.1), lắc đều rồi đun đến sôi và tiếp
tục đun đến còn khoảng 5ml dung dịch.
Để nguội bớt rồi cho thêm vào bình 10
ml axit sunfuric H2SO4 (1+1) (4.3), tiếp tục đun đến tách
nhiều khói trắng SO3, nhấc bình khỏi bếp, để nguội. Thêm từ từ vào
bình khoảng 100 ml nước cất nóng, lắc đều, đun sôi cho tan muối. Thêm từng tinh
thể hidroxylamin clohydric NH2OH.HCl (4.5) (vừa thêm vừa lắc) đến hết
màu vàng của sắt(III) clorua. Để yên dung dịch trong 4-5 h hoặc để qua đêm.
Lọc lấy tủa qua giấy lọc chảy chậm, hứng
nước lọc vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml (5.2). Tráng bình nón và rửa tủa
9-10 lần bằng dung dịch axit sunturic H2SO4 2% (4.34) lạnh,
sau đó rửa tiếp 9-10 lần nữa bằng nước cất lạnh.
Chuyển giấy lọc và kết tủa vào bình
nón trước đó đã dùng để kết tủa chì sunfat. Thêm vào bình 60 ml dung dịch đệm
axetat (4.6), đun nóng đến sôi nhẹ khoảng 5 min và giữ nhiệt độ khoảng 90 °C
trong 10-15 min nữa (không đun sôi mạnh). Lọc dung dịch qua giấy lọc chảy chậm
vào bình nón thủy tinh dung tích 250 ml (5.4). Tráng, rửa bình và phần không
tan trên giấy lọc 9-10 lần bằng nước cất nóng có pha thêm 10 % (theo thể tích)
dung dịch đệm axetat (4.6). Bỏ giấy lọc, tia tráng quanh thành bình và để nguội.
Thể tích của dung dịch giữ khoảng 100-120 ml.
Cho vào bình khoảng 0,1 g chỉ thị xilen
da cam (4.8), chuẩn độ bằng dung dịch trilon B 0,01 - 0,02M cho đến khi dung dịch
chuyển màu từ hồng tím sang vàng sáng. Ghi thể tích dung dịch trilon B (4.7) đã
tiêu tốn
Tiến hành làm đồng thời mẫu trắng với
loạt mẫu phân tích (sử dụng cùng một lượng tất cả các hóa chất, thuốc thử nhưng
không có mẫu thử).
7.2 Phương pháp chuẩn độ xác định kẽm
Dùng cân phân tích (5.1) cân khoảng
0,2g đến 0,5 g mẫu chính xác đến 0,0001 g, mẫu đã được sấy đến khối lượng không
đổi ở 105 °C trong 2 h và làm nguội trong bình hút ẩm (5.5) đến nhiệt độ phòng,
cho vào cốc thủy tinh dung tích 100 ml (5.2). Thêm vào đó 10-15 ml axit
clohydric HCl (d =1,19) (4.1) đun sôi vài min, thêm 5 ml axit nitric HNO3
(d =1,40) (4.2), đậy nắp kính, tiếp tục đun sôi cho đến gần cạn (còn khoảng 1
ml - 2 ml), nhấc ra khỏi bếp, để nguội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm vào cốc khoảng 3 g đến 5 g amoni
clorua NH4Cl tinh thể (4.9), dùng đũa thủy tinh trộn đều. Thêm 15-20
ml amoni hidroxit NH4OH 25% (4.10), khoảng 0,5g - 1g amoni pesunfat
tinh thể (NH4)2S2O8 (4.11), khuấy đều,
đun sôi 5-7 min cho vón kết tủa.
Lọc nóng dung dịch qua giấy lọc chảy
chậm. Hứng nước lọc vào bình nón thủy tinh dung tích 500 ml. Rửa cốc và kết tủa
8-10 lần bằng dung dịch amoni clorua NH4Cl 1% (4.9) nóng. Phần kết tủa bỏ đi.
Phần nước lọc, cô đến khô. Dùng bình
tia chứa nước cất tia tráng thành bình (khoảng 10 ml) và lại cô đến khô. Lặp lại
thao tác này hai lần nữa, nhấc bình ra khỏi bếp, để nguội.
Bước 1: Thêm vào bình 30-40 ml nước cất,
2 ml dung dịch axit sunfuric H2SO4 0,5M (4.3), 10 ml dung
dịch kali iodua KI 10 % (4.14), lắc đều. Để yên trong buồng tối 5 min. Chuẩn độ
lượng lot tách ra bằng dung dịch natri thiosunfat Na2S2O3
0.025N (4.15) cho đến khi dung dịch còn màu vàng nhạt (vàng rơm), thêm 2 ml
dung dịch hồ tinh bột 1 % (4.12) và tiếp tục chuẩn độ cho đến khi dung dịch mất
màu tím (không màu), không ghi thể tích này. (Đây là bước chuẩn độ đưa Cu(II) về
Cu(I) để loại bỏ ảnh hưởng của Cu(II) đến việc xác định kẽm).
Bước 2: Thêm tiếp vào bình 120 ml nước
cất, 10-20 ml dung dịch kali ferixianua 0,05N (4.13), lắc đều. Để yên trong buồng
tối 5 min. Chuẩn độ lượng Iot tách ra bằng dung dịch natri thiosunfat Na2s203
0.025N (4.15) cho đến khi dung dịch đổi màu từ tím thâm đến lục sáng. Ghi thể
tích dung dịch chuẩn tiêu tốn ở bước 2.
Tiến hành làm đồng thời mẫu trắng với
loạt mẫu phân tích (sử dụng cùng một lượng tất cả các hóa chất, thuốc thử nhưng
không có mẫu thử).
8 Tính kết quả
8.1 Tính hàm lượng nguyên tố
8.1.1 Đối với phương pháp
chuẩn độ xác định chì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4)
trong đó
V: là thể tích dung dịch trilon B tiêu
tốn khi chuẩn độ mẫu phân tích (ml);
V0: là thể tích dung dịch
trilon B tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng (ml);
M: là nồng độ mol của dung dịch trilon
B;
207,19: là nguyên tử khối của chì;
m: là khối lượng mẫu cân (g).
8.1.2 Đối với phương pháp
chuẩn độ xác định kẽm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(5)
trong đó:
V: là thể tích dung dịch natri
thiosunfat Na2S2O3 tiêu tốn khi chuẩn độ kẽm ở
mẫu phân tích (ml);
V0: là thể tích dung dịch natri
thiosunfat Na2S2O3 tiêu tốn khi chuẩn độ kẽm ở
mẫu trắng (ml);
N: là nồng độ đương lượng gam của dung
dịch natri thiosunfat Na2S2O3;
98,05: là đương lượng gam của kẽm;
m: là khối lượng mẫu cân (g).
8.2 Độ chệch phép thử song song
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Độ
chệch cho phép trong phương pháp chuẩn độ xác định chì
Cấp hàm lượng
Pb
Sai lệch
tương đối D
(%)
(%)
Từ 0,50 đến
nhỏ hơn 1,00
25
Từ 1,00 đến
nhỏ hơn 2,00
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Từ 5,00 đến
nhỏ hơn 10,00
7,8
Từ 10,00 đến
nhỏ hơn 20,00
5,8
Từ 20,00 đến
nhỏ hơn 30,00
4,0
Bảng 2 - Độ
chệch cho phép trong phương pháp chuẩn độ xác định kẽm
Cấp hàm
lương Zn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(%)
(%)
Từ 0,50 đến
nhỏ hơn 1,00
25
Từ 1,00 đến
nhỏ hơn 2,00
19
Từ 2,00 đến
nhỏ hơn 5,00
13
Từ 5,00 đến
nhỏ hơn 10,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 10,00 đến
nhỏ hơn 20,00
5,8
Từ 20,00 đến
nhỏ hơn 30,00
3,9
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông
tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng mẫu thử;
c) Tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Kết quả thử nghiệm;
f) Bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận
trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có
thể ảnh hưởng đến kết quả của mẫu thử.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Tập III, Quy trình phân tích quặng,
mẫu kim loại, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, 2006.
[2] Quặng đồng, chì, kẽm: Phương pháp
Complexon xác định chì (ký hiệu tiêu chuẩn QTNB - Pb, Zn: Pb/2018).
[3] Quặng đồng, chì, kẽm: Phương pháp
chuẩn độ Iot - thiosunfat xác định kẽm và đồng (ký hiệu tiêu chuẩn: T.C.N 06-II
PTH/94).
[4] Hoàng Minh Châu, Cơ sở phân tích
hóa học. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật.