TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12248-3:2018
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - CÁC THÔNG SỐ TỪ QUÁ TRÌNH CHIẾT DÙNG ĐỂ LẬP MÔ HÌNH ĐỊA HÓA CÁC
THÀNH PHẦN VÀ SỰ TỒN TẠI CỦA CÁC THÀNH PHẦN TRONG ĐẤT VÀ VẬT LIỆU - PHẦN 3:
CHIẾT OXIT VÀ HYDROXIT NHÔM BẰNG AMONI OXALAT/AXIT OXALIC
Soil quality -
Parameters for geochemical modelling of leaching and speciation of constituents
in soils and materials - Part 3: Extraction of aluminium oxides and hydroxides
with ammonium oxalate/oxalic acid
Lời nói đầu
TCVN 12248-3:2018 hoàn toàn tương
đương với ISO 12782-3:2012.
TCVN 12248-3:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12248 (ISO 12782) Chất lượng đất -
Các thông số từ quá trình chiết dùng để lập mô hình địa hóa các thành phần và
sự tồn tại của các thành phần trong đất và vật liệu gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12248-1: 2018 (ISO 12782-1:2012) Phần
1: Chiết oxit và hydroxit sắt vô định hình bằng axit ascorbic;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12248-3: 2018 (ISO 12782-3:2012) Phần
3: Chiết oxit và hydroxit nhôm bằng amoni oxalat/axit oxalic;
TCVN 12248-4: 2018 (ISO 12782-4:2012) Phần
4: Chiết các chất mùn từ mẫu thể rắn;
TCVN 12248-5: 2018 (ISO 12782-5:2012) Phần
5: Chiết các chất mùn từ mẫu nước.
Lời giới thiệu
Ngoài các quá trình ngâm chiết để thử nghiệm
hóa học và độc tính sinh thái của đất và các vật liệu khác bao gồm chất thải,
các mô hình dự báo đang trở thành công cụ không thể thiếu trong đánh giá rủi ro
môi trường của đất và các vật liệu này. Các mô hình là đòi hỏi cần thiết khi
kết quả của các phép thử ngâm chiết trong phòng thử nghiệm sẽ được chuyển thành
các kịch bản cụ thể ngoài hiện trường để đánh giá những rủi ro của việc di
chuyển và tính khả dụng sinh học của chất gây ô nhiễm.
Trong vài năm qua, các mô hình địa hoá đã được
chứng minh là các công cụ có giá trị để kết hợp với các dữ liệu thu được từ các
chuẩn ngâm chiết đặc trưng, chẳng hạn như kiểm tra sự phụ thuộc pH và sự thẩm
thấu. Các mô hình này có ưu điểm là dựa trên các thông số nhiệt động học cơ bản
có giá trị chung. Để cho phép ngoại suy các dữ liệu ngâm chiết trong phòng thử
nghiệm đối với tính di động và/hoặc tính khả dụng sinh học của một thành phần
trong một kịch bản hiện trường cụ thể, các mô hình này yêu cầu các thông số đầu
vào bổ sung cho các đặc tính đất cụ thể (xem Hình 1).

CHÚ DẪN
1 thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 nồng độ kim loại dễ tiêu
4 các chất mùn hòa tan
5 bề mặt (chất rắn) phản ứng
6 cơ sở dữ liệu với hằng số ổn định
7 chương trình máy tính
8 giả thuyết
Hình 1 - Mối quan hệ
giữa các số liệu thực nghiệm, thu được từ các thử nghiệm lọc/chiết trong phòng
thí nghiệm, và mô hình hoá địa hóa của dạng tồn tại của kim loại nặng trong môi
trường (sửa đổi theo M. Gfeller & R. Schulin, ETH, Zürich)
Các chuẩn ngâm chiết mô tả đặc tính, cung cấp
thông tin về nồng độ chất gây ô nhiễm được quan tâm như là một hàm của tỷ lệ pH
và tỷ lệ lỏng/rắn (L/S). Ngoài ra, một phân tích hoàn chỉnh hơn của nước ngâm
chiết cũng cung cấp thông tin về thành phần ion chính và carbon hữu cơ hòa tan
(DOC) là các thông số đặc biệt quan trọng đối với dạng tồn tại hóa học của các
thành phần thông qua các quá trình như kết tủa, tạo phức và sự hấp phụ chọn lọc
trên khoáng chất phản ứng vá các bề mặt hữu cơ trong đất. Như minh họa trong
Hình 1, ví dụ về đồng, lập mô hình địa hóa cho phép tính toán sự phân bố kim
loại giữa những dạng tồn tại khác nhau của đồng trong hệ thống nghiên cứu. Điều
này cung cấp thông tin cần thiết cho các mục đích đánh giá rủi ro, vì những
dạng hóa học khác biệt đóng vai trò riêng biệt trong tính di động và khả dụng
sinh học của kim loại đó trong đất. Ngoài các thông tin thu được từ các chuẩn
ngâm chiết (trong trạng thái phát triển/định nghĩa hiện tại của chúng), cần
thêm hai loại thông tin bổ sung sau đây.
a) Nồng độ "dễ tiêu" (đôi khi còn
được gọi là "hoạt tính" hoặc " trao đổi") của thành phần đó
trong pha rắn, trái ngược với hàm lượng tổng số được xác định bởi sự phá hủy axit
của nền mẫu rắn. Hàm lượng "dễ tiêu" này có thể nhận được bằng cách
ngâm chiết ở pH thấp, điều kiện có thể đạt được bằng cách mở rộng dải pH trong
phép thử ngâm chiết phụ thuộc pH (ISO/TS 21268-4) xuống pH ≈ 0,5 đến pH ≈ 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bề mặt phản ứng chủ yếu kiểm soát liên
kết của các thành phần của quá trình hấp phụ với mẫu đất của các chất hữu cơ
dạng hạt và các oxit (hydroxit) sắt và nhôm. Thông thường tính phản ứng của các
bề mặt khoáng và hữu cơ này có thể thay đổi mạnh mẽ như là một hàm số của diện
tích bề mặt tinh thể đặc trưng của nó [oxit (hydroxit) sắt và nhôm] và thành
phần (chất hữu cơ). Khi các kết quả nhằm sử dụng cho mục đích mô hình địa hóa
nói trên liên quan đến các phép thử ngâm chiết, điều quan trọng là các phương
pháp được chọn lọc cho các bề mặt phản ứng về các thông số hấp phụ nhiệt động
học chung cũng phải phù hợp với nguyên tố chính quan trọng nhất và các nguyên
tố vết.
Tiêu chuẩn này nhằm mục đích xác định hàm
lượng sắt “dễ phản ứng” ở dạng các oxit sắt và hydroxit sắt vô định hình trong
đất và các vật liệu sử dụng chất chiết là axit ascorbic. Quy trình dựa trên tài
liệu tham khảo [5], được mô tả trong Tài liệu tham khảo [6], trong khi các tham
số hấp phụ nhiệt động học chung cho oxit (hydroxit) sắt vô định hình có trong
Tài liệu tham khảo [7],
Các bề mặt phản ứng này đã được xác định
trong đất cũng như trong các loại vật liệu khác nhau mà sự ngâm chiết các thành
phần là có liên quan. Nó cũng cho thấy các đặc tính gắn kết của các bề mặt này
đóng vai trò chung trong xác định và ngâm chiết các thành phần trong số các vật
liệu khác nhau này. Ví dụ, cách tiếp cận mô hình địa hóa tương tự sử dụng đầu
vào từ từng tiêu chuẩn hoặc cả bộ TCVN 12248 (ISO 12782), đã được áp dụng thành
công cho các loại đất khác nhau[5], đất đã cải tạo[6][7],
xỉ đáy lò đốt chất thải sinh hoạt[8], tro bay của công nghiệp thép[9][10],
cặn dư boxit[11], và chất lắng bê tông tái chế[12]. Do vậy, phạm vi
áp dụng của bộ TCVN 12248 mở rộng từ đất đến vật liệu bao gồm cả vật liệu cải
tạo đất và vật liệu chất thải.
Tiêu chuẩn này nhằm mục đích xác định các
oxit và hydroxit nhôm vô định hình trong đất và các vật liệu. Quy trình dựa
trên tài liệu tham khảo [13]. Mặc dù các thông số hấp phụ nhiệt động học chung
đối với oxit (hydroxit) nhôm không có sẵn, nhưng các thông số có sẵn cho oxit
(hydroxit) sắt vô định hình với các đặc tính và cấu trúc tương tự[14].
Các thông số này áp dụng thành công cho các oxit (hydroxit) nhôm, như được
chứng minh trong Tài liệu tham khảo [15].
Các thông số nhiệt động học cho các mô hình hấp
phụ khác với các chất được sử dụng trong tài liệu tham khảo [14] cũng có sẵn
trong tài liệu này và cũng có thể được sử dụng để mô hình hóa sự liên hợp của
các thành phần với oxit (hydroxit) nhôm.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - CÁC
THÔNG SỐ TỪ QUÁ TRÌNH CHIẾT DÙNG ĐỂ LẬP MÔ HÌNH ĐỊA HÓA CÁC THÀNH PHẦN VÀ SỰ
TỒN TẠI CỦA CÁC THÀNH PHẦN TRONG ĐẤT VÀ VẬT LIỆU - PHẦN 3: CHIẾT OXIT VÀ HYDROXIT
NHÔM BẰNG AMONI OXALAT/AXIT OXALIC
Soil quality -
Parameters for geochemical modelling of leaching and speciation of constituents
in soils and materials - Part 3: Extraction of aluminium oxides and hydroxides
with ammonium oxalate/oxalic acid
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4581 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu và phương pháp thử
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng nước
- Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước
TCVN 7538-1 (ISO 10381-1), Chất lượng đất
- Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu
TCVN 7538-2 (ISO 10381-2), Chất lượng đất
- Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 7538-3 (ISO 10381-3), Chất lượng đất
- Lấy mẫu - Phần 3 : Hướng dẫn an toàn.
TCVN 7538-4 (ISO 10381-4), Chất lượng đất
- Lấy mẫu - Phần 4: Hướng dẫn quy trình điều tra các vùng tự nhiên, bán tự
nhiên và vùng canh tác
TCVN 7538-5 (ISO 10381-5), Chất lượng đất
- Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn quy trình điều tra các vùng đô thị và vùng công
nghiệp liên quan đến nhiễm bẩn đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6647 (ISO 11464), Chất lượng đất - Xử
lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - hóa
TCVN 6648 (ISO 11465), Chất lượng đất -
Xác định chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng - Phương pháp khối lượng
EN 14899, Characterization of waste -
Sampling of waste materials - Framework for the preparation and application of
a sampling plan (Đặc tính của chất thải - Lấy mẫu vật liệu chất thải - Khuôn
khổ/kế hoạch chuẩn bị và áp dụng kế hoạch lấy mẫu).
EN 15002, Characterization of waste -
Preparation of test portions from the laboratory sample (Đặc tính của chất thải
- Chuẩn bị phần mẫu thử từ mẫu phòng thí nghiệm)
CEN/TR 15310-3, Characterization of waste
- Sampling of waste materials- Part3: Guidance on procedures for sub-sampling
in the field (Đặc tính của chất thải - Lấy mẫu vật liệu chất thải - Phần 3:
Hướng dẫn quy trình lấy mẫu con tại hiện trường).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1
Hàm lượng nước (water content)
Phần khối lượng (mass fraction)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng nước bay hơi từ một mẫu đất khi
được sấy đến khối lượng không đổi ở 105 °C, chia cho khối lượng khô của mẫu đất
[TCVN 6495 (ISO 11074)]
3.2
Mẫu phòng thí nghiệm (laboratory sample)
Mẫu dùng để thử hoặc kiểm tra trong phòng thí
nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Khi mẫu phòng thí nghiệm được
tiếp tục chuẩn bị (giảm thiểu) bằng cách chia nhỏ, trộn, nghiền nhỏ, hoặc bằng
việc kết hợp các bước này, để có được mẫu thử nghiệm. Khi không yêu cầu sự
chuẩn bị mẫu phòng thí nghiệm, thì mẫu phòng thí nghiệm là mẫu thử. Phần thử
nghiệm được tách ra từ mẫu thử nghiệm để thực hiện thử hoặc để phân tích.
CHÚ THÍCH 2: Mẫu phòng thí nghiệm là mẫu cuối
cùng về phương diện thu thập mẫu, nhưng nó cũng là mẫu khởi đầu về phương diện
phòng thí nghiệm.
CHÚ THÍCH 3: Nhiều mẫu phòng thí nghiệm có thể
được chuẩn bị và gửi đến các phòng thí nghiệm khác nhau hoặc các phòng thí
nghiệm giống nhau cho những mục đích khác nhau.
[TCVN 6495 (ISO 11074)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử (test sample)
Mẫu, được chuẩn bị từ mẫu phòng thí nghiệm,
từ đó các phần thử nghiệm được lấy đi để thử nghiệm hoặc để phân tích; Phần này
của vật liệu, kết quả từ mẫu phòng thí nghiệm bằng phương pháp xử lý sơ bộ mẫu
phù hợp và có kích thước (thể tích/khối lượng) cần thiết cho việc thử nghiệm
hoặc phân tích mong muốn
CHÚ THÍCH 1: Được điều chỉnh theo ISO 11074:
20051).
3.4
Phần mẫu thử (test portion)
Phần phân tích (analytical portion)
Số lượng vật liệu, có cỡ nhất định để đo nồng
độ hoặc các tính chất quan tâm khác, được lấy từ mẫu thử.
CHÚ THÍCH 1: Phần mẫu thử có thể được lấy từ
mẫu ban đầu hoặc từ mẫu phòng thí nghiệm một cách trực tiếp nếu không có yêu
cầu chuẩn bị mẫu (ví dụ với các chất lỏng), nhưng thường lấy từ mẫu thử đã được
chuẩn bị.
CHÚ THÍCH 2: Một đơn vị hoặc một phần đã đồng
nhất về tính chất, kích thước và độ mịn, thì không cần sự chuẩn bị tiếp theo,
có thể là một mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Vật liệu (material)
Đất được đào, vật liệu được nạo vét, đất nhân
tác, đất được xử lý và vật liệu san lấp, và các vật liệu phù hợp khác có liên
quan, bao gồm vật liệu cải tạo đất và vật liệu thải.
4 Nguyên lý
Nguyên lý chiết được chủ yếu dựa trên dựa
trên ái lực tạo phức của hydro oxalat để chiết nhôm từ vật liệu vô định hình[5].
Sử dụng phổ phát xạ nguyên tử/plasma cặp cảm ứng (ICP-AES) để xác định nồng độ
nhôm trong dịch chiết.
5 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị sau đây cần được sử dụng. Tất cả
vật liệu tiếp xúc với mẫu (vật liệu hoặc thuốc thử) không được nhiễm bẩn các
hợp chất cần xác định hoặc hấp phụ với hợp chất quan tâm.
5.1 Ống ly tâm, ví dụ polycacbonat
có kích thước thích hợp, được tráng rửa theo TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).
5.2 Máy ly tâm, thích hợp ở 3000 g.
với các điều kiện phù hợp khác, xem Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các phương pháp lắc khác có thể
được dùng nếu chứng minh là cho kết quả tương đương.
5.4 Bộ giữ cái lọc dùng cho sơ ranh, 0,2 μm, xenlulo axetat,
đường kính 30 mm, làm sạch với ít nhất 10 ml nước cất trước khi sử dụng.
5.5 Bình thủy tinh hoặc nhựa phòng thử nghiệm
thông thường, được tráng rửa theo TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).
5.6 Sơ ranh nhựa, 50 ml, được tráng
rửa theo TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).
5.7 Cân, độ chính xác ít nhất 1 mg.
5.8 Thiết bị sàng, với kích thước lưới
danh định từ 2 mm đến 4 mm.
CHÚ THÍCH Do sàng, sự nhiễm bẩn mẫu có thể
xảy ra ở mức độ ảnh hưởng đến dịch ngầm chiết của một số thành phần quan tâm, ví
dụ coban và vonfram từ thiết bị cacbua vonfram hoặc crom, niken và molybden từ
thiết bị thép không gỉ.
5.9 Bộ chia mẫu, để lấy mẫu phụ từ
mẫu phòng thí nghiệm (tùy chọn).
5.10 Thiết bị nghiền, thiết bị cắt hoặc
máy nghiền nhai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 pH-met, có độ chính xác đo
ít nhất ± 0,05 đơn vị pH.
6 Thuốc thử
Thuốc thử được dùng phải đạt cấp độ phân tích
và nước được dùng phù hợp với loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696).
6.1 Nước: sử dụng nước cất hoặc nước đã loại
khoáng với độ dẫn điện riêng 0,2 mS/cm tại 25 °C và pH>5,6.
6.2 Di-amoni oxalat ngậm một phân tử nước, M[(NH4)2C2O4H2O)
= 142,11 g/mol.
6.3 Axit oxalic ngậm hai phân tử nước, M(C2H2O4.2H2O)
= 126,07 g/mol.
6.4 Axit nitric, c(HNO3)
= 0,1 mol/l.
7 Xử lý mẫu trước
7.1 Cỡ mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với đất và vật liệu đất theo TCVN 6647
(ISO 11464);
- Đối với chất thải theo CEN/TR 15310-3 và EN
15002.
Sử dụng một bộ chia mẫu (5.9) hoặc áp dụng
chia 3 hoặc chia tư để chia mẫu.
CHÚ THÍCH Cỡ mẫu phòng thí nghiệm yêu cầu không
phụ thuộc vào sự phân bố cỡ hạt của đất hoặc vật liệu được phân tích [xem TCVN
6862 (ISO 11277)]. Cỡ mẫu được quy định thường là đủ. Trong trường hợp cụ thể,
cỡ mẫu nhỏ hơn có thể được chấp nhận - ví dụ, nếu vì các lý do cụ thể, vật liệu
ít có sẵn - nếu thử nghiệm có thể được tiến hành như được quy định ở 7.2 và
7.3.
Bất kỳ sai lệch về cỡ mẫu hoặc các yêu cầu về
thể tích phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
7.2 Giảm cỡ hạt
7.2.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm phải được tiến hành trên vật liệu
như đã được nhận.
7.2.2 Giảm cỡ hạt đất và vật liệu đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Giảm cỡ hạt của chất thải
Đối với chất thải, thử nghiệm được tiến hành
trên vật liệu với cỡ hạt ít nhất 95 % (theo khối lượng) < 4 mm. Do vậy, mẫu
thử phải được sàng (xem 5.8). Nếu vật liệu quá cỡ vượt quá 5 % (theo khối lượng),
toàn bộ phần quá cỡ phải được nghiền bằng cách sử dụng thiết bị nghiền (xem
5.10). Không tính đến vật liệu được nghiền mịn. Vật liệu không thể nghiền (ví
dụ các phần kim loại như bu lông, đai ốc, mảnh,..) trong mẫu phải được tách
biệt và khối lượng và bản chất của vật liệu phải được ghi lại. Phương pháp giảm
cỡ được áp dụng phải được lập thành tài liệu và ghi lại trong báo cáo thử. Vật
liệu quá cỡ có nguồn gốc tự nhiên (ví dụ đá, sỏi, cành cây,...) trong mẫu phải
được phân tách và loại bỏ. Dù việc giảm kích thước cần thiết đến cỡ nào thì các
phần riêng lẻ, trừ trường hợp không thể nghiền được và bỏ đi trong khi giảm cỡ
hạt và vật liệu có thể được sử dụng theo đoạn thứ 2 sau chú thích 1, phải được
gộp với nhau để tạo thành mẫu thử. Nếu mẫu phòng thí nghiệm không thể nghiền
hoặc sàng do hàm lượng nước của chúng, trong trường hợp này, cho phép giảm hàm
lượng nước cho đến khi mẫu thử có thể sàng được. Nhiệt độ làm khô phải không vượt
quá 25 °C. Bất kỳ sai lệch cần thiết trong này phải được ghi lại trong báo cáo
thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1 Vật liệu dạng sợi và chất dẻo có
thể thường được giảm cỡ sau khi xử lý làm lạnh.
Bất kỳ bước làm khô có thể thay đổi các đặc
tính khác của chất thải, cẩn thận để giảm thiểu những thay đổi như vậy.
Để giảm thiểu sự nhiễm bẩn có thể trong khi
sàng, tách mảnh và chia, trước khi chuẩn bị mẫu thử, phần mẫu thử nên được xử
lý qua các thiết bị để sàng, tách, chia, loại bỏ vật liệu sau đó, Khuyến cáo
này không quy định cho sự nhiễm bẩn có thể đã được mô tả ở chú thích trong 5.8
và 5.10.
CHÚ THÍCH 2 Sự khác nhau quan trọng có thể
xảy ra trong kết quả thử nghiệm ngâm chiết, phụ thuộc vào quy trình nghiền và
vật liệu thải đã được nghiền. Sự sai khác liên quan đến cỡ hạt có thể được
chứng minh bằng cách xác định sự phân bố cỡ hạt. Cần chú ý rằng, trong trường
hợp sự phân bố cỡ hạt rất hẹp, những sai khác như vậy trong kết quả ngâm chiết
có thể được tăng thêm, đặc biệt trong phần trên của dải cỡ hạt.
7.3 Xác định hàm lượng nước
Xác định hàm lượng nước của mẫu trên một phần
mẫu thử riêng biệt ở (105 ± 5) °C theo TCVN 6648 (ISO 11465). Nếu mẫu đất được
làm khô trong không khí trước khi thử, thì hàm lượng chất khô của mẫu được làm
khô trong không khí cũng phải được xác định.
8 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 16,13 g di-amoni oxalat ngậm một phân tử
nước (6.2) và 10,85 g axit oxalic ngậm hai phân tử nước (6.3) cho vào một chai
và làm đầy bằng nước (6.1) đến 1000 ml. pH của dung dịch này phải bằng 3,0 ±
0,1.
CHÚ THÍCH Do sự khác nhau về chất lượng của
nước, pH có thể khác so với giá trị 3,0. pH có thể được điều chỉnh bằng cách
thêm dung dịch oxalat hoặc axit oxalic nồng độ 0,2 mol/l
8.2 Chiết
Sử dụng cân (5.7), cân phần mẫu thử tương
đương với 10 g (đối với vật liệu ≤ 2 mm) hoặc 25 g (đối với vật liệu < 4 mm)
chất khô và chuyển chúng vào một chai khô. Thêm 200 ml (đối với vật liệu ≤ 2
mm) hoặc 500 ml đối với vật liệu < 4 mm dung dịch chiết (8.1) và đậy kín
chai. Lắc (xem 5.3) trong 4 h ở nơi tối với nhiệt độ không đổi (20 ± 1) °C. Ly
tâm đến thể tích phù hợp để phân tích trong 30 min ở 3000 g hoặc tại các điều
kiện ly tâm thích hợp như được nêu tại Phụ lục A.
Dùng sơ ranh lấy dung dịch nổi phía trên và
cho lọc dịch này qua cái lọc 0,2 μm (5.4). Đổ bỏ 3 ml đầu tiên và thu
phần còn lại của dịch lọc vào một chai. Bảo quản dịch lọc theo TCVN 6663-3 (ISO
5667-3) và phân tích (8.3).
CHÚ THÍCH 1 Có thể dùng phần thử lớn hơn các
chỉ thị cho thấy vật liệu quá phức tạp nên không thu được đầy đủ độ tái lập của
kết quả. Nếu dùng phần thử lớn hơn, cần tăng thể tích dung dịch chiết (8.1) một
cách tương ứng.
Tiến hành với mẫu trắng của việc chiết.
CHÚ THÍCH 2 Cẩn thận tránh tạo khí khi sử
dụng các mẫu có chứa cacbonat.
Bảo quản dịch chiết trong tủ lạnh nếu chúng
không được sử dụng trực tiếp để phân tích. Nếu không, nấm có thể phát triển
trong môi trường này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích dịch chiết axit hóa (xem 8.2) sử
dụng kỹ thuật ICP-AES, ví dụ theo TCVN 6665 (ISO 11885).
9 Tính toán
Tính nồng độ nhôm, tính bằng milimol trên
kilogam (mmol/kg) của đất khô theo Công thức (1).

(1)
Trong đó
CAl là nồng độ của nhôm chiết được trong mẫu dựa
trên chất khô, tính bằng milimol trên kilogam (mmol/kg)
ρAl là nồng độ khối lượng
của nhôm trong dịch chiết, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
ρAl,b là nồng độ khối lượng
của nhôm trong mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng
gam (g);
Ww là hàm lượng nước được xác định theo TCVN
6648 (ISO 11465), tính theo phần trăm (%) khối lượng.
10 Biểu thị kết quả
Báo cáo nồng độ của nhôm chiết được trong mẫu
dựa trên chất khô, tính bằng milimol trên kilogam (mmol/kg).
11 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các
chi tiết sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Bất kỳ thông tin cần thiết để nhận dạng
hoàn toàn mẫu;
c) Viện dẫn phương pháp được dùng để phân
tích, ví dụ TCVN 6665 (ISO 11885);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Bất kỳ chi tiết nào là tùy chọn hoặc sai
lệch với các yêu cầu trong tiêu chuẩn này, và bất kỳ ảnh hưởng có thể ảnh hưởng
đến kết quả.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Các
điều kiện ly tâm
A.1 Khái quát
Theo tiêu chuẩn này, bước đầu tiên của tách
rắn/lỏng phải được thực hiện bằng ly tâm. Việc ly tâm nên thực hiện ở 3000 g
trong 30 min.
Tuy nhiên, có thể nhận được hiệu suất tách
tương tự ở các điều kiện ly tâm khác (thời gian ly tâm ngắn hơn ở tốc độ ly tâm
lớn hơn hoặc thời gian ly tâm kéo dài ở tốc độ ly tâm thấp hơn). Để đảm bảo độ
tái lập của ly tâm, các nguyên tắc sau phải được xem xét khi sai khác so với
quy trình ly tâm khuyến cáo.
Nói chung, lực ly tâm tương đối (Fc,r,
tính bằng g) phụ thuộc vào tốc độ của mô tơ, n (vòng quay trên phút, min-1),
và bán kính mô tơ, r (tính bằng cm) và được tính theo Công thức (A.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.1)
Về vấn đề này, mỗi mô tơ có một hệ số k đặc
trưng mô tả hiệu suất tạo hạt của nó. Hệ số k nhỏ hơn, hiệu suất tạo hạt sẽ lớn
hơn.
Hệ số này có thể được dùng để xác định thời
gian yêu cầu để ly tâm tái lập tạo các tốc độ mô tơ khác nhau. Hệ số k có thể
được tính sử dụng Công thức (A.2):

(A.2)
Trong đó
k là hệ số mô tơ đặc trưng:
rmax là bán kính lớn nhất từ trục, tính bằng
centimet (cm);
rmin là bán kính nhỏ nhất từ trục, tính bằng
centimet (cm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tính thời gian cần tại tốc độ mô tơ khác
để đạt được kết quả ly tâm như nhau, phải tính được hệ số k đối với cả hai tốc
độ mô tơ. Sử dụng Công thức (A.3), thời gian có thể được xác định:

(A.3)
Trong đó
ka là hệ số mô tơ cụ thể tại tốc
độ a;
kb là hệ số mô tơ cụ thể tại tốc
độ b;
ta là thời gian ly tâm với tốc độ
mô tơ a, cần để đạt được hiệu suất tách như nhau như đối với tốc độ mô tơ b
trong thời gian tb, tính bằng phút (min);
tb là thời gian ly tâm đối với tốc
độ mô tơ b, tính bằng phút (min).
A.2 Ví dụ tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n cần Fc,r = 3000 g [xem Công thức
(A.1)]:

Yêu cầu n: 3000 min-1
Câu hỏi: 6694 min-1 cho 30 min
tương ứng với 3000 min-1 cho xmin.
Tính hệ số k [xem Công thức (A.2)]:
a) 6694 min-1:

b) 3000 min-1:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trả lời: tại 3000 min-1 thời gian
ly tâm phải bằng 149 min.
Hình A.1 chỉ ra điểm thời gian ly tâm, t
với tốc độ mô tơ, n, đối với kích thước mô tơ được mô tả ở trên (dựa
trên 3000 g trong 30 min):

CHÚ DẪN
X thời gian ly tâm, tính bằng min
Y tốc độ mô tơ, r/min
Hình A.1 - Điểm thời
gian ly tâm, t với tốc độ mô tơ, n, đối với kích thước mô tơ được
mô tả ở trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6495 (ISO 11074), Chất lượng đất
- Thuật ngữ.
[2] TCVN 6862 (ISO 11277), Chất lượng đất
- Xác định thành phần cấp hạt trong đất khoáng - Phương pháp rây và sa lắng.
[3] TCVN 6665 (ISO 11885), Chất lượng nước
- Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng
(ICP-OES)
[4] ISO/TS 21268-4, Soil quality -
Leaching procedures for subsequent chemical and ecotoxicological testing of
soil and soil materials - Part 4: Influence of pH on leaching with initial
acid/base addition
[5] DIJKSTRA, J.J.; MEEUSSEN, J.C.L.; COMANS,
R.N.J. Evaluation of a generic multi-surface sorption model for inorganic soil
contaminants. Environ. Sci. Technol. 2009, 43, pp. 6196-6201
[6] KHAI, N.M.; OBORN, I.; HILLIER, S.; GUSTAFSSON,
J.P. Modeling of metal binding in tropical Fluvisols and Acrisols treated with
biosolids and wastewater. Chemosphere 2008, 70, pp. 1338-1346
[7] CARTER, C.M.; VAN DER SLOOT, H.A.;
COOLING, D. pH dependent extraction of soils and soil amendments to understand
the factors controlling element mobility - New approach to assess soil and soil
amendments. Eur. J. Soil Sci. 2009, 60, pp. 622-637
[8] DIJKSTRA, J.J.; VAN ZOMEREN, A.;
MEEUSSEN, J.C.L.; COMANS, R.N.J. Effect of Accelerated Aging of MSWI Bottom Ash
on the Leaching Mechanisms of Copper and Molybdenum. Environ. Sci.
Technol. 2006, 40, pp. 4481-4487
[9] APUL, D.S.; GARDNER, K.H.; EIGHMY, T.T.;
FALLMAN, A.; COMANS, R.N.J. Simultaneous application dissolution/precipitation
and surface complexation/surface precipitation modeling to contaminant
leaching. Environ. Sci. TechnoI. 2005, 39, pp. 5736-5741
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] CARTER, C.M.; VAN DER SLOOT, H.A.;
COOLING, D.; VAN ZOMEREN, A.; MATHESON, T. Characterization of untreated and neutralized
bauxite residue for improved waste management. Environ. Eng. Sci. 2008, 25,
pp. 475-489
[12] ENGELSEN, C.J.; VAN DER SLOOT, H.A.;
WIBETOE, G.; PETKOVIC, G.; STOLTENBERG-HANSSON, E.; LUND, W. Release of major
elements from recycled concrete aggregates and geochemical modelling. Cement
and concrete research 2009, 39, pp. 446-459
[13] LORD, C.J., The chemistry and cycling
of iron, manganese, and sulphur in salt marsh sediments. PhD dissertation,
University of Delaware, 1980
[14] CANFIELD, D.E., Sulfate reduction and
diagenesis of iron in anoxic marine sediments. PhD Dissertation, Yale
University, 1988
[15] KOSTKA, J.E., LUTHER III, G.W., 1994.
Partitioning and speciation of solid phase iron in saltmarsh sediments. Geochimica
et cosmochimica acta, Vol 58 (7), pp. 1701-1710
[16] DZOMBAK, D.A., MOREL, F.M.M. Surface
complexation modelling: hydrous ferric oxide; John Wiley & Sons: New
York, 1990
[17] DIJKSTRA, J.J., MEEUSSEN, J.C.L.,
COMANS, R.N.J., 2004. Leaching of heavy metals from contaminated soils: an
experimental and modeling study. Environmental Science and Technology 38,
pp. 4390-4395
[18] GFELLER, M., SCHULIN, R., ETH Zurich,
http://www.randomdots.net