TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10497 : 2015
ISO
11262 : 2011
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH XYANUA TỔNG SỐ
Soil quality
-
Determination
of total cyanide
Lời nói đầu
TCVN 10497:2015 (ISO
11262:2011) hoàn toàn tương đương với ISO 11262:2011.
TCVN 10497:2015 do Tổng cục Môi
trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể tiến hành xác định xyanua
trong các điều kiện khác nhau. Khi sử dụng các điều kiện axit trung
tính (ví dụ pH = 4) mới chỉ
được gọi là
“các
xyanua dễ giải phóng” (cũng được
biết đến như là “các
xyanua axit yếu”) được đo.
Trong các điều kiện axit mạnh (ví dụ pH = 1) thì có thể đo tất cả các xyanua
(cả xyanua phức
hợp và xyanua
dễ
giải phóng), kết quả của phép đo
này được gọi là “xyanua tổng số”.
Một số nghiên cứu về mẫu đất đã chứng
minh rằng có thể thu được các kết quả đáng tin cậy đối với xyanua dễ giải phóng
(ELC) sử dụng phương pháp chiết/ngược dòng xyanua ELC thủ công. Tiếp theo,
tiêu chuẩn sửa đổi này
không bao gồm cả phương pháp ELC.
CHÚ THÍCH: ISO 17380 đưa ra các chi tiết
về phương pháp
ELC tự động và phương pháp xyanua tổng số.
Tiêu chuẩn này chỉ qui định phương pháp thủ
công để xác định
xyanua tổng số. Có thể
thay thế bằng phương pháp chiết kiềm trước khi sử dụng axit
orthophosphoric được mô tả trong Phụ
lục B.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT
- XÁC ĐỊNH XYANUA TỔNG SỐ
Soil quality
- Determination of
total cyanide
CẢNH BÁO - Hydro xyanua
và muối của
chúng rất độc. Do vậy,
cần chú ý khi xử lý mẫu bị nhiễm xyanua.
Hydro xyanua dễ bay hơi (với một lượng nhỏ) được
bay hơi từ dung dịch axít hóa có chứa muối xyanua. Tất cả các công việc đều phải được
tiến hành trong
tủ hút và phải đeo găng tay nilong phù hợp khi xử
lý mẫu bị nhiễm bẩn.
Chất thải phân tích có chứa
xyanua phải được đặt trong
thùng chứa đặc biệt có nắp, trong phòng thí nghiệm, và có thể bảo quản
trong thời gian dài. Bình chứa này phải được đánh
dấu rõ ràng bằng
nhãn như “chất thải độc”
hoặc “xyanua”. Thùng chứa
phải được dỡ bỏ định kỳ và chất
thải có chứa xyanua được thải bỏ như “chất thải
đặc biệt” do những
công ty quản lý chất thải phù hợp
thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng
cho mẫu đất vừa lấy (mẫu đất ẩm hiện trường)
và quy định hai quy trình khác nhau
để giải phóng xyanua ra khỏi đất:
- Giải phóng trực tiếp hydro xyanua sử
dụng axit orthophosphoric (quy định);
- Chiết bằng dung dịch
natri hydroxyt và giải phóng tiếp sau khi sử dụng axit orthophosphoric (tham khảo, xem Phụ lục
B).
Xyanua giải phóng được xác định bằng
phương pháp đo phổ hoặc phương pháp chuẩn độ sử dụng chỉ thị.
Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả loại đất.
Trong điều kiện quy định trong tiêu chuẩn
này, giới hạn áp dụng dưới là 0,5 mg/kg xyanua tổng số (tính theo mẫu đất ẩm hiện
trường) đối với xác định đo
phổ và 10 mg/kg đối với xác định chuẩn độ.
CHÚ THÍCH: Sử dụng dịch chiết kiềm tiếp sau giải
phóng xyanua dùng axit phosphoric, giới hạn áp dụng dưới là 1 mg/kg xyanua tổng số (tính theo mẫu đất ẩm hiện trường) đối với xác định bằng
phương pháp đo phổ và 30 mg/kg đối với xác định bằng phương pháp chuẩn độ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không khi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6194 (ISO 9297), Chất lượng
nước - Xác định clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ
thị cromat (phương pháp Mo).
TCVN 6647 (ISO 11464), Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ đất để phân
tích lý-hóa.
TCVN 6648 (ISO 11465), Chất lượng đất
- Xác định chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng - Phương pháp khối lượng.
TCVN 8884 (ISO 14507), Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để
xác định chất ô nhiễm hữu
cơ.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Xyanua tổng số (total
cyanide)
Tất cả hợp chất tạo xyanua hydro trong các điều kiện của phương pháp
này.
3.2. Hệ số thu hồi (recovery
factor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số thu hồi (Frc) của thiết bị giải phóng
xyanua tổng số là độ thu hồi tỉ lệ giữa chuẩn tại khoảng có chứa kali hexaxyanoferrat (III)
tiến hành qua toàn bộ quy trình so với chuẩn hiệu chuẩn tương đương của
kali xyanua không thông qua giai
đoạn giải phóng, mà chỉ qua giai đoạn phát hiện cuối cùng của
phương pháp (mtìm thấy/mđã biết).
4. Nguyên tắc
4.1. Giải
phóng trực tiếp hydro xyanua khi sử dụng axit orthophosphoric
Mẫu đất ẩm hiện trường được
làm đồng nhất và xử lý sơ
bộ theo TCVN 8884 (ISO 14507), loại bỏ các thành phần thô nhìn thấy bằng mắt
thường. Sau đó được xử lý bằng axit orthophosphoric, hydro xyanua giải phóng ra
được vận chuyển bằng dòng khí và hấp thụ vào dung dịch natri
hydroxyt 1 mol/l.
Muối thiếc (II) và đồng (II)
được thêm vào để loại bỏ cản trở từ hợp
chất sunphua và xúc tác sự phân hủy phức xyanua trong quá trình giải phóng khí.
4.2. Xác định
hàm lượng xyanua tổng
số
Ion xyanua trong dung dịch hấp thụ natri
hydroxyt được xác định bằng:
- Đo phổ (xem Điều 9) bằng một
quy trình dựa trên
phản ứng của xyanua với cloramin-T tạo thành xyanogen clorua; phản ứng này với
axit pyridin-4-cacboxylic và axit 1,3-dimetylbarbituric sẽ tạo thành phức có màu,
độ hấp thụ của phức được đo tại 606 nm, hoặc
- Chuẩn độ (xem Điều 10) bằng quy
trình chuẩn độ dùng bạc
nitrat. Khi dư ion Ag(CN)2-, ion bạc tạo
phức màu đỏ với chỉ thị điểm cuối,
5-(4-dimetylaminobenzyliden)rhodanin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả thuốc thử phải đạt cấp phân tích
được công nhận và nước
được dùng phải phù hợp với loại 2 của TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987). Tất cả thuốc thử bền ít nhất trong 3
tháng ngoại trừ có các qui định khác.
5.1. Thuốc
thử để giải phóng và hấp thụ xyanua
5.1.1. Axit
orthophosphoric, w(H3PO4) = 85 % (theo
khối lượng), p = 1,69 g/ml.
5.1.2. Dung dịch natri
hydroxyt,
c(NaOH) = 1 mol/l.
Hòa tan 40 g NaOH trong nước và pha loãng bằng nước đến 1000 ml, hoặc
sử dụng các dung dịch có bán sẵn. Bảo quản trong chai polyetylen.
5.1.3. Dung dịch axit
clohydric,
c(HCl) = 1 mol/l.
Pha loãng 98,6 g axit
clohydric đậm đặc (37 %, p = 1,18 g/ml) bằng nước đến 1000 ml hoặc sử dụng
dung dịch có sẵn.
5.1.4. Dung dịch
thiếc (II) clorua
Hòa tan 50 g thiếc (II) clorua ngậm
hai phân tử nước (SnCl2.2H2O) trong 40 ml
dung dịch axit clohydric (5.1.3) và
pha loãng bằng nước đến 100 ml. Chuẩn
bị dung dịch mới
hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 200 g đồng (II)
sunphat ngậm 5 phân tử nước (CuSO4.5H2O) trong nước
và pha loãng bằng nước đến
1000 ml.
5.2. Thuốc thử để xác
định xyanua bằng đo phổ
5.2.1. Dung dịch
natri hydroxyt, c(NaOH)
= 0,8 mol/l.
Hòa tan 32 g NaOH trong nước và pha
loãng với nước đến 1000 ml. Bảo
quản trong chai polyetyten.
5.2.2. Axit
axetic băng, 20 % (theo
thể tích).
Pha loãng 100 ml axit axetic băng (p = 1,049 g/ml)
đến 500 ml trong bình đong bằng
nước.
CHÚ THÍCH: Axit axetic băng 100 % (p = 1,049 g/ml)
cũng như axit
axetic băng 96 % (p = 1,06 g/ml), đều có sẵn.
5.2.3. Dung dịch muối natri
N-cloro-4-metylbenzensulfonamid (cloramin-T)
Hòa tan 0,5 g cloramin-T ngậm
3 phân tử nước [C7H7ClNO2S.Na(3H2O)] trong nước
vào bình định mức
50 ml và pha loãng đến vạch mức. Chuẩn bị dung dịch mới hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 7,0 g natri hydroxyt
(NaOH) trong 500 ml nước. Thêm 16,8 g axit
1,3-dimetylbarbituric (C6H8O3N2)
và 13,6 g pyridin -4-carboxylic
axit (axit isonicotinic) (C6H5NO2), rồi pha loãng đến 1000
ml bằng nước. Lắc đều trong 1 h tại
30°C và sau đó lọc
(cỡ lỗ khoảng 8 mm) qua một lưới lọc gấp
nếp. Dung dịch
này có thể giữ trong
khoảng 1 tuần, nếu được bảo quản
ở nhiệt độ dưới 10°C trong tối,
và lọc bằng lưới lọc gấp
nếp (cỡ lỗ khoảng 8 mm) trước khi dùng.
5.2.5. Dung dịch
gốc kali
xyanua, tương ứng với ion xyanua 100
mg/l
Hòa tan 250 mg kali xyanua (KCN) trong
dung dịch natri hydroxyt 0,8 mol/l (5.2.1) và pha loãng bằng đúng dung dịch
natri hydroxyt đến 1000 ml trong bình định mức. Chuẩn hóa dung dịch này mỗi
ngày một lần bằng chuẩn độ dùng dung dịch nitrat bạc 0,01 mol/l (5.3.1), nếu việc xác định
được tiến hành (xem Điều 9). Dung dịch gốc có bán sẵn có thể dùng được. Bảo
quản nơi tối với nhiệt độ dưới 10°C.
5.2.6. Dung dịch
chuẩn kali xyanua, tương ứng với ion xyanua 10 mg/l
Pha loãng 10 ml dung dịch gốc (5.2.5)
thành 100 ml vào bình định mức bằng
dung dịch natri hydroxyt 0,8 mol/l (5.2.1). Chuẩn bị dung dịch
hàng ngày.
5.2.7. Paranitrophenol (0,1 % m/V)
trong etanol
Hòa tan 0,1 g paranitrophenol trong
100 ml etanol.
5.3. Thuốc thử để xác định
xyanua bằng chuẩn độ
5.3.1. Dung dịch
bạc nitrat, c(AgNO3) = 0,01 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Dung dịch
bạc nitrat, c(AgNO3) = 0,001 mol/l.
Chuẩn bị dung dịch này hàng ngày từ
dung dịch bạc nitrat 0,01
mol/l (5.3.1). Thêm 25,00 ml dung dịch bạc nitrat 0,01 mol/l vào bình định mức
250 ml và pha loãng bằng nước đến 250 ml. Bọc bình bằng lớp giấy bạc để tránh ánh sáng.
5.3.3. Dung dịch
chỉ thị
Hòa tan 0,02 g
5-(4-dimetylaminobenzyliden)rhodanin trong axeton và pha loãng bằng axeton đến
100 ml. Dung dịch này bền trong 1 tuần
nếu bảo quản
trong buồng tối ở nhiệt độ phòng.
6. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm
thông thường và:
6.1. Thiết
bị để giải phóng và hấp
thụ hydro xyanua
Sử dụng thiết bị như ở Hình
1. Bình đáy tròn
(9) phải có 3 cổ, dung tích tối
thiểu 500 ml và có khớp nối hình nón tiêu chuẩn (ví dụ cổ giữa 29/32,
cổ bên 19/24). Bình ngưng bằng
nước mát Liebig (3) (ví dụ dài 16 cm
và đường kính ngoài 30 mm); phễu nhỏ giọt 50 ml (5) phù hợp với ống dẫn khí
(7). Nối với bình hấp thụ (2) (ví
dụ dài 20 cm và đường kính trong 2,5 cm) bằng đường ống vận chuyển (1). Khớp nối tiêu chuẩn
lắp khít với ống này để đảm bảo nối bình ngưng Liebig với bình hấp thụ (2). Ống thủy tinh
(ví dụ dài 15 cm
và đường kính ngoài 1,3
cm) kéo dài tới bình ngưng và ống này lắp vừa khít với ống thủy tinh Frit thiêu kết No 2 (4) để
đảm bảo cho việc thổi khí HCN được giải phóng một cách hiệu quả qua dòng hấp thụ
(ví dụ ISO 4793 P 160, xốp loại
1 hoặc 2).
Hệ số thu hồi (Fa) của thiết bị giải phóng
khí cần được xác định
khi sử dụng dung dịch kali hexaxyanoferat (III) đối
với xyanua tổng số. Cần phải sử dụng
dung dịch chuẩn
hiệu chuẩn có nồng độ ở
giữa khoảng.(xem 9.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu bơm có khả năng hút được không khí 30 l/h đi qua thiết bị như
trong Hình 1. Nên sử dụng bơm pistong công suất thấp. Bơm này phải phù hợp với
van kiểm soát (xem 13
trong Hình 1) nằm giữa
bơm với bình Dreschel (xem 6 trong Hình 1). Bình Dreschel được dùng để đảm bảo
không cho HCN giải phóng vào không khí, nếu mẫu có chứa nhiều xyanua ở mức nồng độ
cao.
Một lưu lượng kế đơn (xem 12 trong
Hình 1) có thể được dùng để
cho giá trị ước lượng bằng mắt với lưu lượng dòng từ 10 l/h đến 20 l/h. Tất cả lưu lượng
khác của bình Dreschel có thể được xác định bằng mắt hoặc sử dụng
lưu lượng kế. Lưu lượng
dòng cần phải được
xác định như một hàm số của thể
tích thiết bị và phải được
kiểm tra bằng cách xác định tỉ lệ thu hồi.
6.3. Máy đo
phổ, đặt tại bước
sóng 606 nm, với
cuvet có độ dài đường quang 10 mm (chỉ dùng cho phương pháp đo phổ, xem Điều 9).
6.4. Máy khuấy từ (chỉ dùng
cho phương pháp chuẩn độ, xem Điều 10).

CHÚ DẪN:
1. Ống vận chuyển 8. Thiết bị gia nhiệt
2. Bình hấp thụ 9. Bình phản ứng
đáy tròn 3 cổ 500 ml
3. Bình ngưng Liebig 10. Ống nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Phễu nhỏ giọt 12. Lưu lượng kế
6. Bình Dreschel 13. Van kiểm soát
7. Ống dẫn không khí đi vào
a Hướng của dòng
Hình 1 - Thiết
bị giải phóng
trực tiếp xyanua
trong đất
7. Bảo quản và chuẩn
bị mẫu
7.1. Bảo quản mẫu
Mẫu phải được lưu giữ trong bình chứa
bằng thủy tinh hoặc polyetylen mà không ảnh hưởng đến phân tích.
Lưu giữ mẫu ở nhiệt độ dưới 10 °C và ở nơi tối cho
đến khi phân tích. Phân tích trong vòng 48 h sau Khi lấy mẫu.
CHÚ THÍCH: Những nghiên cứu và độ bền đã chứng
minh rằng mẫu đất được
lưu giữ trong tủ lạnh bền được 4 ngày. Xem
Thư mục tài liệu tham khảo
[4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Yêu cầu chung
Bình chứa mẫu khi chứa mẫu đất ẩm hiện trường
không được mở trước khi phân tích và cần phải tiến hành cân nhanh để lấy phần mẫu thử.
Nếu mẫu đất
không đồng nhất, tiến hành
ít nhất hai phép thử xyanua song song tùy thuộc vào yêu cầu và độ chụm.
7.2.2. Yêu cầu
về mẫu thử
Vì xyanua dễ biến đổi, nên thời gian đưa mẫu ra khỏi tủ
lạnh để lấy phần mẫu thử càng ngắn
càng tốt. Trộn đều mẫu trong
thùng chứa hoặc trong bình riêng biệt. Loại bỏ các phần không đại
diện cho đất, ví dụ tất cả các phần kim loại hoặc đá có thể nhìn thấy được.
Nói chung, tiến hành theo quy trình đối với hợp chất dễ bay hơi được nêu trong
TCVN 8884 (ISO 14507).
7.2.3. Cỡ mẫu
Việc xử lý mẫu sơ bộ nghiêm ngặt, như cắt,
nghiền và sàng
không được khuyến nghị vì tính chất
dễ biến đổi của một số xyanua. Do vậy, nhà phân tích sẽ phải yêu cầu
đưa ra quyết định về cỡ mẫu được tổ
hợp hoặc xử lý riêng biệt. Điều này phụ thuộc
vào tính chất của đất và mục tiêu của chương trình phân tích. Do vậy,
người sử dụng cần quyết định
kết quả được báo cáo như thế nào và sau đó lựa chọn thử nghiệm cần được thực hiện để đạt được mục
tiêu này. Hướng dẫn cụ thể trong TCVN
6647 (ISO 11464) và TCVN 8884 (ISO 14507).
7.2.4. Xác định hàm lượng ẩm
Tiến hành xác định hàm lượng ẩm trên phần mẫu
thử của mẫu theo
TCVN 6648 (ISO
11465).
8. Giải phóng trực tiếp
sử dụng axit orthophosphoric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nối bình hấp thụ (xem 2 trong Hình 1) có chứa
40 ml dung dịch natri hydroxyt (5.1.2) với bộ giải phóng khí. Cân khối lượng mẫu đất
ẩm hiện trường
(7.2) tương đương khoảng 10 g đất khô, chính xác đến 0,1 g, cho
vào bình 3 cổ đáy tròn (xem 9 trong Hình 1) và thêm 160 ml nước.
Bật bơm và điều chỉnh lưu lượng khí.
Rót 2 ml dung dịch thiếc clorua
(5.1.4), sau đó 10 ml dung dịch đồng sunphat (5.1.5) vào mẫu qua phễu nhỏ giọt.
Rửa dung dịch còn lại vào bình dùng một lượng ít nước. Đảm bảo rằng còn lại lượng
nước nhỏ trong phễu nhỏ giọt để duy trì độ kín khí. Kiểm tra bộ hút của bơm bằng cách điều chỉnh van
kiểm tra (xem 13 trong Hình 1) để cho lưu lượng khí đảm bảo được tất cả HCN đã
giải phóng đi vào bình hấp thụ (xem 2
trong Hình 1). Ví dụ 15 l/h (xem đoạn
hai của 6.2) được dùng.
Điều quan trọng là dung dịch thiếc (II) clorua (5.1.4) được
đưa vào trước dung dịch đồng (II) clorua (5.1.5) hoặc có thể thu được các kết quả thấp.
Thêm 20 ml axit orthophosphoric
(5.1.1) qua phễu nhô giọt và tráng phễu bằng 6 ml nước. Đảm bảo rằng 2 ml đến
3 ml chất lỏng còn lại trong phễu nhỏ giọt để duy trì độ kín khí.
Nung nóng bình từ từ và hồi lưu nhẹ trong 120
min ± 10 min. Đảm bảo để thể tích dung
dịch trong bình hấp thụ không tăng
đáng kể (ví dụ lớn hơn 5
ml) do kết quả của quá trình hồi lưu quá nhanh. Sau khi hồi lưu nhẹ trong 2 h,
giảm áp suất chân không
riêng phần trong bình phản ứng (xem chú dẫn 9 trong Hình 1) bằng cách mở nắp từ từ trên phễu nhỏ giọt
(xem chú dẫn 5 trong Hình 1). Nếu quá trình
này thất
bại sẽ phải
hút lại natri hydroxyt trong bình hấp thụ (xem chú dẫn 2 và 6 trong Hình 1) vào
bình phản ứng (xem chú dẫn 9 trong Hình 1).
Nếu áp suất chân không riêng phần
bị giảm, nhấc ống dẫn khí của
bình hấp thụ ra khỏi
dung dịch natri hydroxyt (hiện tại chứa ion xyanua từ xyanua tổng số) và tráng ống
bằng 5 ml nước. Tháo bình hấp thụ, chuyển định lượng các chất vào bình dung tích 50
ml và làm đầy đến vạch mức bằng nước. Bảo quản dưới 10 °C trong nơi tối cho đến
khi nồng độ xyanua được xác định.
8.2. Mẫu trắng
Tiến hành phép thử trắng song song với việc xác
định phù hợp, tiến hành như qui định trong 8.1, nhưng thay mẫu bằng 10 ml nước không chứa
xyanua.
9. Xác định xyanua -
phương pháp đo phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này có thể áp dụng cho phần
mẫu thử 20 ml dung dịch hấp thụ NaOH có
chứa 0,002 mg đến 0,020 mg xyanua (hoặc nồng độ 0,1 mg/l đến 1,0 mg/l) nằm trong khoảng hiệu
chuẩn (9.3). Dung dịch hấp thụ NaOH có hàm lượng xyanua cao hơn cần được phân tích khi sử dụng
phần mẫu thử nhỏ hơn được pha thành 20 ml bằng dung dịch NaOH 0,8 mol/l (5.2.1). Ví dụ, nếu sử dụng
10 ml phần thử mẫu, cần được pha loãng thành 20
ml bằng 10 ml NaOH 0,8 mol/l.
Nếu dùng 10 g mẫu đất ẩm hiện trường
và 20 ml phần mẫu thử từ
dung dịch hấp thụ (giả thiết được
pha thành 50 ml), khoảng nồng độ của dung dịch hấp thụ NaOH từ 0,1 mg/l đến 1,0
mg/l sẽ tương ứng
với 0,5 mg/kg đến 5 mg/kg trong mẫu đất ẩm hiện trường.
9.2. Cách tiến hành
Tiến hành theo quy trình dưới đây với dung dịch hấp
thụ được chuẩn bị theo 8.1 hoặc 8.2.
Dùng pipet, chuyển 20 ml dung dịch hấp
thụ vào một dãy bình định mức dung tích 50 ml, thêm 2 giọt paranitrophenol
(5.2.7). Sau đó, vừa khuấy, vừa thêm cẩn thận từng giọt axit
axetic bằng 20 % (theo thể tích)
(5.2.2) cho đến khi không thấy màu vàng của
paranitrophenol. Sau đó, thêm 2 ml dung dịch cloramin-T (5.2.3). Đậy nắp bình và để trong 5 min
± 1 min. Thêm 6 ml thuốc thử màu (5.2.4). Pha loãng bằng nước đến vạch mức và
lắc đều. Đo độ hấp thụ tại 606 nm với cuvet có chiều dài đường
quang 10 mm so với nước đối chứng. Nếu cần pha loãng hơn nữa, dùng pipet hút một lượng dung dịch
hấp thụ nhỏ hơn cho vào bình định mức dung tích 50 ml và pha loãng tới khoảng
20 ml bằng dung dịch natri hydroxyt (5.2.1). Sau đó tiến hành các bước
như nêu ở trên.
Tiến hành đo sau khi thêm thuốc thử màu 20 min ±
5 min.
Đo độ hấp thụ của dung dịch thử trắng (8.2) theo
các bước như trên.
Cần kiểm tra để có được số đo độ hấp thụ
ổn định.
9.3. Chuẩn bị
đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nên sử dụng khối lượng xyanua
trong 20 ml dung dịch trên trục X để thuận lợi khi tính toán theo
Công thức (1).
VÍ DỤ: Dùng 25 ml dung dịch kali xyanua 10 mg/l
(5.2.6) cho nồng độ 1,0 mg/l tương đương với 0,02 mg/20 ml.
Tương quan giữa độ hấp thụ và nồng độ
phải tuyến tính. Kiểm tra tính tuyến tính của đường chuẩn thường xuyên, đặc biệt
nếu sử dụng mẻ
hóa chất mới.
9.4. Tính
toán
Người phân tích sẽ được yêu cầu
đưa ra quyết định, đặc biệt
là kết quả được
báo cáo như thế nào và mẫu (xem
7.2). Tính toán được giả thiết là phần mẫu thử đại
diện cho mẫu nhận được và không có đá bị loại bỏ trước khi chuyển phần mẫu thử.
Tính phần khối lượng xyanua,
biểu thị bằng miligam
trên kilogam (chất khô), theo Công thức (1):
wCN =
(1)
Trong đó:
wCN là khối lượng của
xyanua trong mẫu đất, tính lại sang khối lượng khô, tính bằng miligam trên
kilogam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mb là khối lượng xyanua
trong 20 ml thử trắng, đọc từ
đường chuẩn, tính bằng miligam;
V1 là thể tích của dung dịch
hấp thụ, tính bằng
mililit (thường là 50 ml);
V2 là thể tích của phần
mẫu phân tích, tính bằng mililit
(thường là 20 ml);
m là khối lượng của phần thử mẫu đất ẩm hiện trường,
tính bằng gam (chuẩn
10 g);
c là hệ số hiệu chính chuyển đổi từ đất ẩm hiện trường
sang mẫu đất khô, C = 100/(100 +
wH2O);
wH2O là phần
khối lượng của nước trong đất, tính theo phần trăm (theo TCVN 6648 (ISO 11465));
Frc là hệ số thu hồi của thiết bị;
f1 là hệ số pha loãng (nếu yêu cầu) của dung dịch
hấp thụ để có được nồng độ xyanua của dịch chiết pha loãng trong khoảng
đo; nếu không pha
loãng thì
f1 =
1.
10. Xác định xyanua -
Phương pháp chuẩn độ dùng chỉ thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này có thể
áp dụng cho dung dịch hấp thụ NaOH có chứa 0,05 mg đến 5 mg ion xyanua trong phần
mẫu chuẩn độ và không áp dụng nếu dung dịch hấp
thụ có màu và đục.
Sử dụng 0,001 mol/l chuẩn độ bạc
nitrat, với khoảng làm việc từ 0,05 mg đến 0,5 mg xyanua trong dung dịch hấp thụ
chuẩn độ.
Sử dụng 0,01 mol/l chuẩn độ bạc nitrat, với khoảng
làm việc từ 0,05 mg đến 5 mg xyanua trong dung dịch hấp thụ chuẩn độ.
Dung dịch hấp thụ NaOH có khối lượng
xyanua cao hơn cần phải được
phân tích sử dụng phần mẫu thử nhỏ
hơn và được pha loãng thành 20 ml bằng dung dịch NaOH 0,8 mol/l (5.2.1). Ví dụ,
nếu phần mẫu thử 10 ml được sử dụng, cần được pha loãng thành 20 ml bằng 10 ml dung
dịch NaOH 0,8
mol/l.
Nếu 10 g mẫu đất ẩm hiện trường
được dùng và 20 ml phần mẫu thử được lấy từ dung dịch hấp thụ (giả thiết được làm
thành 50 ml) và sử dụng dung dịch chuẩn độ bạc nitrat 0,001 mol/l, khoảng làm
việc từ 0,05 mg đến 0,5
mg xyanua trong dung dịch hấp thụ NaOH. Nồng độ này tương ứng với 12,5 mg/kg đến 125
mg/kg trong mẫu đất ẩm hiện trường. Giả
thiết thể tích chuẩn độ
tối đa của bạc nitrat là 10 ml.
Sử dụng 0,01 mol/l dung dịch chuẩn độ
bạc nitrat, khoảng làm việc từ 0,5 mg đến 5 mg xyanua trong dung dịch hấp thụ
NaOH; nồng độ này tương đương với 125 mg/kg đến 1250 mg/kg trong mẫu đất ẩm hiện trường ban
đầu.
Phương pháp chuẩn độ có
thể áp dụng cho
hàm lượng xyanua trong mẫu đất ẩm hiện trường lớn hơn 50 mg/kg.
10.2. Cách tiến hành
Tiến hành theo quy trình dưới đây với dung dịch
hấp thụ được chuẩn bị như 8.1 và
8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet hút 20 ml dung dịch thử trắng
(8.2) vào cốc thủy tinh khác và chuẩn độ theo đúng cách như trên. Thể tích của
dung dịch bạc nitrat 0,001 mol/l (5.3.2) được dùng trong thử trắng khoảng 0,16 ml,
nhưng không vượt quá 0,4 ml. Thể tích này tương
đương từ 2 mg/kg đến 5 mg/kg xynua đối với 10 g mẫu đất ẩm hiện trường.
10.3. Tính
toán
Người phân tích sẽ được yêu cầu đưa ra
quyết định, đặc biệt
là kết quả được báo cáo như thế nào về mẫu (xem 7.2). Tính toán được giả thiết rằng phần mẫu
thử là đại diện cho mẫu nhận được và không có đá bị loại bỏ trước
khi chuyển phần mẫu thử.
Tính phần khối lượng xyanua,
theo miligam trên
kilogam (chất khô), theo Công thức (2):
wCN =
(2)
Trong đó:
wCN là phần khối lượng của
xyanua trong mẫu đất, tính lại
sang khối lượng khô, tính bằng miligam trên kilogam;
a là thể tích của dung dịch bạc nitrat
0,001 mol/l (5.3.2), hoặc 10 lần thể tích của dung dịch bạc nitrat 0,01 mol/l (5.3.1), cần để chuẩn độ,
tính bằng mililít;
b là thể tích của dung tích bạc nitrat
0,001 mol/l (5.3.2), cần
cho phép thử trắng, tính bằng mililít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 là thể tích của
dung dịch hấp thụ, tính bằng mililít (thường là
50 ml);
V2 là thể tích của phần mẫu
phân tích, tính bằng
mililít (thường là 20 ml);
m là khối lượng của phần thử mẫu đất ẩm hiện trường,
tính bằng gam (chuẩn
10 g);
c là hệ số hiệu chính chuyển
đổi từ đất ẩm hiện trường sang
mẫu đất khô, C = 100/(100 +
wH2O);
wH2O là phần khối lượng
của nước trong đất, tính theo phần trăm (theo TCVN 6648 (ISO 11465));
Frc là hệ số thu hồi của
thiết bị;
11. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả theo phần khối lượng, tính bằng miligam trên kilogam khối
lượng đất khô, sử dụng số thập phân được
nêu trong Bảng
1.
Nếu đá hoặc các hạt không phải đất
khác được loại bỏ khỏi mẫu phòng thí nghiệm, thì tỉ số khối lượng
hoặc khối lượng tuyệt đối
phải được báo cáo để tính toán tổng mẫu, nếu được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối lượng xyanua
wCN
mg/kg
Báo cáo kết quả theo khối
lượng
wCN
mg/kg
0,5 đến 10
0,5
10 đến 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 đến
1000
10
1000 đến
10000
100
12. Độ chụm
Dữ liệu độ chụm được nêu trong Phụ lục A.
13. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần
bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Viện dẫn phương pháp được dùng để xác định;
d) Kết quả của phép xác định;
e) Tỉ số khối lượng hoặc
khối lượng tuyệt
đối của đá hoặc các hạt không phải đất được loại bỏ ra khỏi mẫu, nếu thực
hiện;
f) Mọi chi tiết không quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc được coi là
tùy chọn, cũng như bất kỳ yếu tố nào có thể ảnh
hưởng đến kết quả.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Dữ liệu độ chụm
Phép thử liên phòng thử nghiệm được tiến hành theo
quy trình được qui định trong tiêu
chuẩn này. Trong phép thử này, khối lượng
xyanua tổng số được
xác định bằng số lượng các phòng thử nghiệm với lượng mẫu đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị đã được tính theo TCVN 6910-2
(ISO 5725-2).
Bảng A.1 - Dữ
liệu của so sánh Iiên phòng thí nghiệm lần thứ 15 BAM
“đất ô nhiễm”, tháng 9 năm 2009
Mẫu
NL
NA
N

mg/kg
Sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vr
%
sR
mg/kg
VR
%
r
mg/kg
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đất 1
26
25
50
107,0
5,0
4,7
19,5
18,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54,1
Mẫu đất 2
19
18
36
76,2
2,4
3,2
11,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,7
32,7
Mẫu đất 3
21
20
40
48,2
1,3
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,6
3,5
18,2
NL Số lượng các phòng
thử nghiệm
NA Số lượng các phòng
thử nghiệm được chấp nhận
N Số lượng các giá trị đơn được
chấp nhận
Giá
trị trung bình
Sr Độ lệch chuẩn lặp lại
Vr Độ lệch chuẩn lặp
lại tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VR Độ lệch chuẩn tái
lập tương đối
r Giới hạn lặp lại
R Giới hạn tái lập
Phụ lục B
(Tham khảo)
Chiết
bằng dung dịch natri hydroxyt và giải phóng tiếp sau sử dụng axit orthophosphat
B.1. Giới
thiệu
Chiết bằng dung dịch natri hydroxyt có
thể được tiến
hành theo từng mẻ và cho phép phần mẫu thử lớn hơn nhiều cũng như đại diện hơn (tới 40
g) mẫu đất ẩm hiện trường so với
phương pháp giải phóng trực tiếp (đặc
biệt đối với mẫu bị
nhiễm bẩn). Phương pháp này chỉ
mang tính tham khảo
bởi vì số liệu
độ đúng không có sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình đưa ra trong Phụ lục này đối
với phương pháp thay thế gồm tất cả
thông tin bổ sung cần để tiến hành quy trình. Người sử dụng cũng sẽ cần tham khảo các
điều phù hợp từ Điều 1 đến Điều 11 để có thể áp dụng với cả hai phương pháp.
B.2. Nguyên tắc
Mẫu đất ẩm hiện trường được
làm đồng nhất và xử lý
trước theo TCVN 8884 (ISO 14507), loại bỏ các vật chất thô có thể nhìn thấy.
Sau đó, được chiết bằng cách lắc với
dung dịch natri hydroxyt 2,5 mol/l trong 16h. Phần nhỏ phù hợp của dịch
chiết này sau đó được phân hủy bằng lượng dư axit orthophosphat và xyanua giải
phóng ra được xác định bằng đo phổ hoặc
chuẩn độ. Muối của thiếc (II) và đồng (II) được thêm vào để loại bỏ các cản trở
từ hợp chất sunphua và xúc tác quá trình phân hủy của phức xyanua trong quá
trình giải phóng khí.
B.3. Thuốc thử và thiết bị,
dụng cụ bổ sung
B.3.1. Thuốc thử bổ
sung đối với quá
trình giải phóng và hấp thụ xyanua
B.3.1.1. Dung dịch
natri hydroxyt, c(NaOH) = 2,5 mol/l
Hòa tan 100 g NaOH (ví dụ viên) trong
nước và làm đầy bằng nước đến 1000 ml. Bảo quản trong bình polyetylen.
B.3.2. Thiết bị, dụng cụ
bổ sung
B.3.2.1. Máy lắc, có môtơ lắc
cho phép sự tiếp xúc tối ưu giữa mẫu với dịch chiết lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4. Cách tiến
hành
B.4.1. Xử lý sơ bộ mẫu
Vì xyanua không bền, để thời
gian từ khi lấy mẫu ra khỏi
tủ lạnh đến khi lấy phần mẫu nhỏ
để thử càng ngắn càng tốt. Trộn đều mẫu vào bình chứa mẫu hoặc trong
một bình riêng biệt. Loại bỏ các phần không đại diện cho đất, ví dụ tất cả các phần có
thể nhìn thấy hoặc đá.
Nói chung, tiến hành theo quy trình đối với hợp chất dễ bay hơi được nêu trong
TCVN 8884 (ISO 14507).
B.4.2. Chiết bằng
dung dịch natri hydroxyt 2,5 mol/l
Cho một lượng mẫu tương đương khoảng
40 g chất khô, chính xác tới 0,1 g và 200 ml dung dịch natri hydroxyt 2,5 mol/l (B.3.1.1)
vào bình polyetylen 500 ml. Lắc trong 16 h sử dụng máy lắc như qui định ở B.3.2.1.
Sau đó, lọc huyền phù dùng giấy lọc phù hợp. Thực
hiện với quy trình giải phóng
xyanua hydro (B.4.3) càng sớm càng tốt nhưng không quá 4 ngày, cần phải chú ý
khi xử lý dung dịch natri hydroxyt (xem các chú ý về an toàn).
CHÚ Ý VỀ AN TOÀN - Dung dịch natri
hydroxyt 2,5 mol/l gây kích ứng cho người sử dụng cực mạnh. Phải đeo phương tiện bảo vệ
mắt khi xử lý dung dịch
natri hydroxyt.
Đối với phần khối lượng
xyanua tổng số lớn hơn 100 mg/kg, cần phải pha loãng thêm dịch chiết mẫu đất để
phù hợp với phạm vi của khoảng hiệu chuẩn của phương pháp đo phổ.
Chiết bằng cách lắc trong 1 h với dung dịch natri
hydroxyt 1 mol/l là hoàn toàn phù hợp đối với nhiều mẫu. Trước khi sử dụng cải biên, người sử dụng
phải xác định tính phù hợp của phương pháp
chiết này với mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi nối bình hấp thụ (xem 2 trong
Hình 1) có chứa 40 ml dung dịch natri hydroxyt (5.1.2) với thiết bị giải phóng
khí, thêm 20 ml dịch chiết (như nêu ở B.4.2) vào bình
đáy tròn 3 cổ (xem 9 trong Hình 1) và thêm 140 ml nước.
Sau đó, tiến hành quy trình như mô tả ở
8.1 bắt đầu từ đoạn
thứ 2.
B.5. Tính ứng dụng
của quy trình xác định xyanua
B.5.1. Phương pháp đo phổ
Phương pháp này có thể áp dụng với 20
ml phần mẫu thử dung dịch hấp
thụ NaOH có chứa 0,002 mg đến 0,020 mg xyanua (hoặc nồng độ 0,1 mg/l đến 1,0
mg/l) nằm trong khoảng hiệu chuẩn (xem 9.3).
Dung dịch hấp thụ NaOH có
hàm lượng xyanua cao hơn cần được phân tích với phần mẫu thử nhỏ hơn và
được pha loãng đến 20 ml
bằng dung dịch NaOH
0,8 mol/l (5.2.1). Ví dụ, nếu sử dụng 10 ml phần thử, cần pha loãng đến 20 ml bằng
10 ml NaOH 0,8 mol/l (5.2.1).
Nếu dùng 40 g mẫu đất ẩm hiện trường
và 20 ml phần mẫu thử từ bước chiết dùng dung dịch natri hydroxyt (tổng là 200 ml) và 20 ml
phần thử từ dung dịch hấp thụ (giả
thiết được pha thành 50 ml), và nếu khoảng nồng độ của dung dịch hấp thụ từ 0,1 mg/l đến 1,0
mg/l, nồng độ này sẽ
tương ứng với 1,25 mg/kg đến 12,5 mg/kg trong mẫu đất ẩm hiện trường.
B.5.2. Phương pháp
chuẩn độ sử dụng chất
chỉ thị
Phương pháp này có thể áp dụng cho
dung dịch hấp thụ NaOH có chứa 0,05 mg đến 5 mg ion xyanua trong phần mẫu chuẩn
độ và không áp dụng nếu
dung dịch hấp thụ có màu và
đục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng 0,01 mol/l chất chuẩn
độ bạc nitrat, với khoảng làm việc từ 0,5 mg đến 5 mg xyanua trong dung dịch hấp
thụ chuẩn độ.
Dung dịch hấp thụ NaOH có khối lượng
xyanua cao hơn cần phải được
phân tích sử dụng phần mẫu thử nhỏ hơn và được pha loãng thành 20
ml bằng dung dịch NaOH 0,8 mol/l (5.2.1). Ví dụ, nếu sử dụng phần mẫu thử 10 ml, cần được pha
loãng thành 20 ml bằng
10 ml dung dịch NaOH 0,8 mol/l.
Nếu dùng 40 g mẫu đất ẩm hiện trường
và 20 ml phần mẫu thử từ bước chiết dùng dung dịch natri hydroxyt (tổng là 200 ml)
và 20 ml phần thử từ dung dịch hấp thụ (giải thiết được pha thành 50
ml), và dùng dung dịch chuẩn độ nitrat bạc 0,001 mol/l, thì khoảng làm việc
từ xyanua có 0,05 mg đến 0,5 mg trong dung dịch hấp thụ NaOH. Nồng độ này tương
ứng với 31,3 mg/kg đến 313 mg/kg trong mẫu đất ẩm hiện trường. Giả
thiết thể tích
chuẩn độ tối đa của dung
dịch bạc nitrat là 10 ml.
Phụ
lục C
(Tham khảo)
So sánh phương pháp giải phóng xyanua tổng số
trực tiếp với phương pháp chiết bằng natri hydroxyt với giải phóng tiếp sau
Bảng C.1 - So
sánh mẫu 1
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
Mẫu chuẩn số
1:
54 mg/kg ±
5 mg/kg
Giải phóng
trực tiếp, ISO
11262:2003
Giải phóng
NaOH, và giải phóng tiếp theo ISO
17380
Giá trị ý trung bình
50,9
50,6
Độ lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,67
Độ lệch chuẩn
tương đối, %
2,77
5.29
Số phép xác
định
8
8
Bảng C.2 - So
sánh mẫu 2
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
Mẫu chuẩn 2:
119 mg/kg ±
18
mg/kg
Giải phóng
trực tiếp, ISO 11262:2003
Giải phóng
NaOH, và giải phóng tiếp theo ISO
17380
Giá trị trung bình
127,2
124,1
Độ lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,48
Độ lệch chuẩn
tương đối, %
3,88
1,19
Số phép xác
định
8
8
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương pháp
cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[3] ISO 17380, Soil quality -
Determination of total cyanide and easily released cyanide - Continuous- flow analysis method.
[4] Validation report NEN 6655,
Determination of total and free cyanide, Deventer, May 1995, Tauw Milieu Bv.
R3355527.LO1/MAO.