TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12248-4:2018
ISO
12782-4:2012
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - CÁC THÔNG SỐ TỪ QUÁ TRÌNH CHIẾT DÙNG ĐỂ LẬP MÔ HÌNH ĐỊA HÓA CÁC
THÀNH PHẦN VÀ SỰ TỒN TẠI CỦA CÁC THÀNH PHẦN TRONG ĐẤT VÀ VẬT LIỆU - PHẦN 4:
CHIẾT CÁC CHẤT MÙN TỪ MẪU THỂ RẮN
Soil quality -
Parameters for geochemical modelling of leaching and speciation of constituents
in soils and materials - Part 4: Extraction of humic substrances from solid
samples
Lời nói đầu
TCVN 12248-4:2018 hoàn toàn tương
đương với ISO 12782-4:2012.
TCVN 12248-4:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12248-1: 2018 (ISO 12782-1:2012) Phần
1: Chiết oxit và hydroxit sắt vô định hình bằng axit ascorbic;
- TCVN 12248-2: 2018 (ISO 12782-2:2012) Phần
2: Chiết oxit và hydroxit sắt tinh thể bằng dithionit;
- TCVN 12248-3: 2018 (ISO 12782-3:2012) Phần
3: Chiết oxit và hydroxit nhôm bằng amoni oxalat/axit oxalic;
- TCVN 12248-4: 2018 (ISO 12782-4:2012) Phần
4: Chiết các chất mùn từ mẫu thể rắn;
- TCVN 12248-5: 2018 (ISO 12782-5:2012) Phần
5: Chiết các chất mùn từ mẫu nước.
Lời giới thiệu
Ngoài các quá trình ngâm chiết để thử nghiệm
hóa học và độc tính sinh thái của đất và các vật liệu khác bao gồm chất thải,
các mô hình dự báo đang trở thành công cụ không thể thiếu trong đánh giá rủi ro
môi trường của đất và các vật liệu này. Các mô hình là đòi hỏi cần thiết khi
kết quả của các phép thử ngâm chiết trong phòng thử nghiệm sẽ được chuyển thành
các kịch bản cụ thể ngoài hiện trường để đánh giá những rủi ro của việc di
chuyển và tính khả dụng sinh học của chất gây ô nhiễm.
Trong vài năm qua, các mô hình địa hóa đã
được chứng minh là các công cụ có giá trị để kết hợp với các dữ liệu thu được
từ các chuẩn ngâm chiết đặc trưng, chẳng hạn như kiểm tra sự phụ thuộc pH và sự
thẩm thấu. Các mô hình này có ưu điểm là dựa trên các thông số nhiệt động học
cơ bản có giá trị chung. Để cho phép ngoại suy các dữ liệu ngâm chiết trong phòng
thử nghiệm đối với tính di động và/hoặc tính khả dụng sinh học của một thành
phần trong một kịch bản hiện trường cụ thể, các mô hình này yêu cầu các thông
số đầu vào bổ sung cho các đặc tính đất cụ thể (xem Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 thử nghiệm
2 mô hình địa hóa
3 nồng độ kim loại dễ tiêu
4 các chất mùn hòa tan
5 bề mặt (chất rắn) phản ứng
6 cơ sở dữ liệu với hằng số ổn định
7 chương trình máy tính
8 giả thuyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chuẩn ngâm chiết mô tả đặc tính, cung cấp
thông tin về nồng độ chất gây ô nhiễm được quan tâm như là một hàm của tỷ lệ pH
và tỷ lệ lỏng/rắn (L/S). Ngoài ra, một phân tích hoàn chỉnh hơn của nước ngâm
chiết cũng cung cấp thông tin về thành phần ion chính và carbon hữu cơ hòa tan
(DOC) là các thông số đặc biệt quan trọng đối với dạng tồn tại hóa học của các
thành phần thông qua các quá trình như kết tủa, tạo phức và sự hấp phụ chọn lọc
trên khoáng chất phản ứng và các bề mặt hữu cơ trong đất. Như minh họa trong Hình
1, ví dụ về đồng, lập mô hình địa hóa cho phép tính toán sự phân bố kim loại
giữa những dạng tồn tại khác nhau của đồng trong hệ thống nghiên cứu. Điều này
cung cấp thông tin cần thiết cho các mục đích đánh giá rủi ro, vì những dạng
hóa học khác biệt đóng vai trò riêng biệt trong tính di động và khả dụng sinh
học của kim loại đó trong đất. Ngoài các thông tin thu được từ các chuẩn ngâm
chiết (trong trạng thái phát triển/định nghĩa hiện tại của chúng), cần thêm hai
loại thông tin bổ sung sau đây.
a) Nồng độ "dễ tiêu" (đôi khi còn
được gọi là "hoạt tính" hoặc “trao đổi”) của thành phần đó trong pha
rắn, trái ngược với hàm lượng tổng số được xác định bởi sự phá hủy axit của nền
mẫu rắn. Hàm lượng "dễ tiêu" này có thể nhận được bằng cách ngâm
chiết ở pH thấp, điều kiện có thể đạt được bằng cách mở rộng dải pH trong phép
thử ngâm chiết phụ thuộc pH (ISO/TS 21268-4) xuống pH ≈ 0,5 đến pH ≈ 1.
b) Nồng độ các chất hữu cơ và khoáng chất dễ
phản ứng trong đất tạo nên các vị trí gắn kết (hấp phụ) chủ yếu cho hầu hết các
thành phần trong nền đất.
Các bề mặt phản ứng chủ yếu kiểm soát liên
kết của các thành phần của quá trình hấp phụ với mẫu đất của các chất hữu cơ
dạng hạt và các oxit (hydroxit) sắt và nhôm. Thông thường tính phản ứng của các
bề mặt khoáng và hữu cơ này có thể thay đổi mạnh mẽ như là một hàm số của diện
tích bề mặt/tinh thể đặc trưng của nó [oxit (hydroxit) sắt và nhôm] và thành
phần (chất hữu cơ). Khi các kết quả nhằm sử dụng cho mục đích mô hình địa hóa
nói trên liên quan đến các phép thử ngâm chiết, điều quan trọng là các phương
pháp được chọn lọc cho các bề mặt phản ứng về các thông số hấp phụ nhiệt động
học chung cũng phải phù hợp với nguyên tố chính quan trọng nhất và các nguyên
tố vết.
Các bề mặt phản ứng này đã được phân định
trong đất, cũng như trong các vật liệu khác đối với các thành phần ngâm chiết là
phù hợp. Đặc tính gắn kết của các bề mặt này đóng vai trò tổng quát trong xác
định và ngâm chiết các thành phần trong những vật liệu khác nhau này. Ví dụ,
cách tiếp cận mô hình địa hóa tương tự sử dụng đầu vào mô hình từ từng phần
hoặc toàn bộ TCVN 12248 (ISO 12782), đã áp dụng thành công cho các đất khác
nhau[3], đất đã được cải tạo[4][5], tro đáy lò đốt rác đô
thị[6], xỉ thép[7][8], cặn dư boxit[9] và xỉ
bê tông tái chế. Do vậy, phạm vi của bộ TCVN 12248 (ISO 12782) mở rộng từ đất
đến vật liệu bao gồm cả các vật liệu cải tạo đất và vật liệu thải.
Tiêu chuẩn này nhằm mục đích xác định bề mặt
hữu cơ phản ứng quan trọng trong đất và vật liệu, đối với các thông số hấp phụ
nhiệt động lực học chung hiện có, nghĩa là axit humic và axit fulvic. Quy trình
được dựa trên Tài liệu tham khảo [11], trong khi các thông số hấp phụ nhiệt
động học chung cho axit humic và fulvic có sẵn trong Tài liệu tham khảo [12] và
[13].
Các thông số nhiệt động học cho các mô hình hấp
phụ khác với các chất được sử dụng trong Tài liệu tham khảo [12] và [13] cũng
có sẵn trong tài liệu và cũng có thể được sử dụng để mô hình hóa sự liên kết
của các thành phần với axit humic và axit fulvic.
Phương pháp[14] này dựa trên
phương pháp tách và phương pháp tinh chế[11] thông dụng, cũng được
sử dụng bởi Hiệp hội các chất mùn quốc tế (IHSS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Soil quality -
Parameters for geochemical modelling of leaching and speciation of constituents
in soils and materials - Part 4: Extraction of humic substrances from solid
samples
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định
nồng độ các chất mùn trong mẫu đất hoặc vật liệu khác. Các vật liệu khác cũng
bao gồm chất thải. Hàm lượng các chất mùn có thể được dùng làm đầu vào trong
các mô hình địa hóa.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4581 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu và phương pháp thử
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng nước
- Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước
TCVN 6634 (ISO 8245), Chất lượng nước -
Hướng dẫn xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC) và các bon hữu cơ hòa tan (DOC)
TCVN 7538-1 (ISO 10381-1), Chất lượng đất
- Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7538-3 (ISO 10381-3), Chất lượng đất
- Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn an toàn
TCVN 7538-4 (ISO 10381-4), Chất lượng đất
- Lấy mẫu - Phần 4: Hướng dẫn quy trình điều tra các vùng tự nhiên, bán tự
nhiên và vùng canh tác
TCVN 7538-5 (ISO 10381-5), Chất lượng đất
- Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn quy trình điều tra các vùng đô thị và vùng công
nghiệp liên quan đến nhiễm bẩn đất.
TCVN 7538-6 (ISO 10381-6), Chất lượng đất
- Lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn về thu thập, vận chuyển và lưu giữ mẫu đất để đánh
giá các quá trình hoạt động sinh khối và tính đa dạng của vi sinh vật trong
phòng thí nghiệm.
TCVN 6647 (ISO 11464), Chất lượng đất - Xử
lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - hóa
TCVN 6648 (ISO 11465), Chất lượng đất -
Xác định chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng - Phương pháp khối lượng
EN 14899, Characterization of waste - Sampling
of waste materials - Framework for the preparation and application of a sampling
plan (Đặc tính của chất thải - Lấy mẫu vật liệu chất thải - Khuôn khổ/kế hoạch chuẩn
bị và áp dụng kế hoạch lấy mẫu).
EN 15002, Characterization of waste -
Preparation of test portions from the laboratory sample (Đặc tính của chất thải
- Chuẩn bị phần mẫu thử từ mẫu phòng thí nghiệm)
CEN/TR 15310-3, Characterization of waste -
Sampling of waste materials - Part 3: Guidance on procedures for sub-sampling
in the field (Đặc tính của chất thải - Lấy mẫu vật liệu chất thải - Phần 3:
Hướng dẫn quy trình lấy mẫu con tại hiện trường).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Cacbon hữu cơ hòa tan (dissolved organic
carbon)
DOC
Tổng lượng cacbon liên kết hữu cơ có trong
nước có nguồn gốc từ các hợp chất (kể cả cyanat và thiocyanat) mà lọt qua màng lọc
có kích thước lỗ 0,45 µm.
3.2
Chất mùn (humic substance)
HS
(từng phần) sản phẩm phân hủy từ mô thực vật
và động vật.
CHÚ THÍCH 1: Các chất mùn tạo thành từ một loạt
các chất có khối lượng phân tử tương đối cao, có màu từ nâu đến đen được hình
thành bởi các phản ứng tổng hợp thứ cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Axit humic (humic acid)
HA
Một phần của chất mùn không tan trong nước ở
điều kiện axit (pH <1 đến 2) nhưng tan trong các giá trị pH cao hơn.
CHÚ THÍCH 1: Axit humic có màu từ nâu đậm đến
màu đen.
3.4
Axit fulvic (fulvic acid)
FA
Một phần của một chất mùn tan trong nước
trong mọi điều kiện pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Axit fulvic có màu vàng nhạt đến
nâu vàng.
3.5
Cacbon hữu cơ ưa nước (hydrophilic organic
carbon)
Hy
Hợp chất cacbon hữu cơ bao gồm các chất không
phải là mùn và các chất giống chất mùn.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, Hy được
xem như là phần cacbon hữu cơ có thể chiết mà không được xác định là axit
humic, axit fulvic hoặc carbon hữu cơ trung tính kỵ nước theo quy trình quy
định tại Điều 8. Carbon hữu cơ ưa nước thường bao gồm các phân tử có khối lượng
phân tử thấp hơn và tỷ lệ COOH/C cao hơn axit humic và axit fulvic. Ví dụ về
các hợp chất là: các carbohydrat bị oxy hóa với các nhóm axit cacboxylic, axit
cacboxylic có khối lượng phân tử thấp và chất đường phosphat.
3.6
Carbon hữu cơ trung tính kỵ nước (hydrophobic neutral
organic carbon)
HON
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Carbon hữu cơ trung tính kỵ nước
có thể bao gồm các hợp chất không phải là mùn và giống như mùn.
3.7
Mẫu phòng thí nghiệm (laboratory sample)
Mẫu dùng để thử hoặc kiểm tra trong phòng thí
nghiệm.
[TCVN 6495 (ISO 11074)]
3.8
Mẫu thử (test sample)
Mẫu, được chuẩn bị từ mẫu phòng thí nghiệm,
từ đó các phần thử nghiệm được lấy đi để thử nghiệm hoặc để phân tích; Phần này
của vật liệu, kết quả từ mẫu phòng thí nghiệm bằng phương pháp xử lý xử lý mẫu
sơ bộ phù hợp và có kích thước (thể tích/khối lượng) cần thiết cho việc thử
nghiệm hoặc phân tích mong muốn
CHÚ THÍCH 1: Được điều chỉnh theo ISO 11074:
2005*).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mẫu thử (test portion)
Phần phân tích (analytical portion)
Số lượng vật liệu, có cỡ nhất định để đo nồng
độ hoặc các tính chất quan tâm khác, được lấy từ mẫu thử.
CHÚ THÍCH 1: Phần mẫu thử có thể được lấy từ
mẫu ban đầu hoặc từ mẫu phòng thí nghiệm một cách trực tiếp nếu không có yêu
cầu chuẩn bị mẫu (ví dụ với các chất lỏng), nhưng thường lấy từ mẫu thử đã được
chuẩn bị.
CHÚ THÍCH 2: Một đơn vị hoặc một phần đã đồng
nhất về tính chất, kích thước và độ mịn, thì không cần sự chuẩn bị tiếp theo,
có thể là một mẫu thử.
[TCVN 6495 (ISO 11074)]
3.10
Vật liệu (material)
Đất được đào, vật liệu được nạo vét, đất nhân
tác, đất được xử lý và vật liệu san lấp, và các vật liệu phù hợp khác có liên
quan, bao gồm vật liệu cải tạo đất và vật liệu thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại cacbon hữu cơ hòa tan đặc thù được tách
dựa trên các điều kiện xử lý xác định. Axit humic được kết tủa ở pH 1 và axit
fulvic (và phần hữu cơ trung tính kỵ nước) được hấp phụ lên nhựa DAX-8. Phần
hữu cơ còn lại trong dung dịch sau khi bổ sung nhựa được phân loại là chất hữu
cơ ưa nước. Nồng độ DOC được đo sau từng bước, từ đó tính được từng nồng độ
axit humic và axit fulvic, chất hữu cơ trung tính kỵ nước, và các chất hữu cơ
ưa nước.
5 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị sau đây cần được sử dụng. Tất cả
vật liệu tiếp xúc với mẫu (vật liệu hoặc thuốc thử) không được nhiễm bẩn các
hợp chất được xác định hoặc hấp phụ với hợp chất quan tâm.
5.1 Cân, độ chính xác ít nhất 0,1 g.
5.2 Bình thủy tinh hoặc nhựa phòng thử
nghiệm thông thường,
được tráng rửa theo TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).
5.3 pH-met, có độ chính xác đo ít nhất ± 0,05
đơn vị pH.
5.4 Máy lắc đảo chiều (5 min-1
đến 10 min-1)
CHÚ THÍCH Các phương pháp lắc khác có thể
được dùng nếu chúng cho kết quả tương đương.
5.5 Thiết bị lọc, thiết bị lọc chân
không (từ 2,5 kPa đến 4,0 kPa) hoặc thiết bị lọc áp suất cao (<0,5 MPa).
Việc làm sạch là bắt buộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Phễu lọc-Bunchner.
5.8 Màng lọc, dùng cho phễu lọc,
được làm từ vật liệu trơ với cỡ lỗ 0,45 µm. Cái lọc phải được rửa trước bằng
nước đã loại khoáng để loại bỏ DOC.
5.9 Thiết bị chiết Soxhlet.
5.10 Ống chiết Soxhlet, ống chiết sợi thủy
tinh dùng cho thiết bị chiết Soxhlet (5.9).
5.11 Máy ly tâm, thích hợp ở 3000 g.
Với các điều kiện phù hợp khác, xem Phụ lục C.
5.12 Ống ly tâm, ví dụ polycacbonat
có kích thước thích hợp, được tráng rửa theo TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).
5.13 Thiết bị nghiền: thiết bị cắt hoặc
máy nghiền nhai.
CHÚ THÍCH Do nghiền, sự nhiễm bẩn mẫu có thể
xảy ra ở mức độ ảnh hưởng đến dịch ngâm chiết của một số thành phần quan tâm,
ví dụ coban và vonfram từ thiết bị cacbua vonfram hoặc crom, niken và molybden
từ thiết bị thép không gỉ.
5.14 Thiết bị sàng, với kích thước lưới
danh định từ 2 mm đến 4 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15 Bộ chia mẫu, để lấy mẫu phụ từ
mẫu phòng thí nghiệm (tùy chọn).
6 Thuốc thử
Thuốc thử được dùng phải đạt cấp độ phân tích
và nước được dùng phù hợp với loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696).
6.1 Nước đã loại khoáng: sử dụng nước đã loại
ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (5<pH<7,5) với độ dẫn điện
riêng 0,5 mS/cm theo loại 3 được quy định tại TCVN 4851 (ISO 3696).
6.2 Kali hydroxit, c(KOH) = 0,1 mol/l
và 1 mol/l.
6.3 Axit clohydric, c(HCl) = 0,1 mol/l đến
6 mol/l.
6.4 Natri hydroxit, c(NaOH) = 0,1 mol/l
đến 5 mol/l.
6.5 Axetonitril, (CH3CN),
phù hợp cho sắc ký lỏng.
6.6 Metanol, (CH3OH),
phù hợp cho sắc ký lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các phương pháp khác nhau được lập
tài liệu để tách và việc làm sạch HS sử dụng nhựa XAD-8 để hấp phụ HA và/hoặc
FA. Nhựa này không có bán sẵn; do vậy, tính tương thích của nhựa thay thế DAX
đã được thử nghiệm. Xem thông tin ở Phụ lục B.
6.8 Axit nitric, c(HNO3)
= 0,1 mol/l.
7 Xử lý mẫu trước
7.1 Cỡ mẫu
Mẫu phòng thí nghiệm phải bao gồm một khối lượng
tương đương ít nhất 2 kg khối lượng khô. Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 7538-1
(ISO 10381-1) để thu được mẫu phòng thí nghiệm đại diện.
Lấy mẫu phải được tiến hành theo hướng dẫn về
chuẩn bị kế hoạch lấy mẫu đối với vật liệu đất, như được quy định ở TCVN 7538-1
(ISO 10381-1) đến TCVN 7538-6 (ISO 10381-6) và đối với chất thải theo EN 14899,
để thu được mẫu phòng thí nghiệm đại diện. Cần có được một mẫu phòng thí nghiệm
đại diện ít nhất 200 g (chất khô) đối với đất và vật liệu đất và 2 kg (chất
khô) đối với vật liệu chất thải. Tiến hành các hướng dẫn để xử lý mẫu trước:
- Đối với đất và vật liệu đất theo TCVN 6647
(ISO 11464);
- Đối với chất thải theo CEN/TR 15310-3 và EN
15002.
Sử dụng một bộ chia mẫu (5.15) hoặc áp dụng
chia 3 hoặc chia tư để chia mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ sai lệch về cỡ mẫu hoặc các yêu cầu
thể tích phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
7.2 Giảm cỡ hạt
7.2.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm phải được tiến hành trên vật liệu
như đã được nhận.
7.2.2 Giảm cỡ hạt đất và vật liệu đất
Đối với đất và vật liệu đất, phần thử được
chuẩn bị phải có cỡ hạt ≤ 2 mm. Nếu vật liệu quá cỡ không phải là nguồn gốc tự
nhiên và vượt quá 5 % (theo khối lượng), toàn bộ phần quá cỡ phải được tách
biệt bằng sàng (xem 5.8) và nghiền, sử dụng thiết bị nghiền phù hợp (5.10).
Không tính đến vật liệu được nghiền mịn. Vật liệu quá cỡ có nguồn gốc tự nhiên
(ví dụ đá, sỏi, cành cây) trong mẫu phải được phân tách và loại bỏ. Dù việc
giảm kích thước cần thiết đến cỡ nào thì các phần riêng lẻ, trừ trường hợp
không thể nghiền được và bỏ đi trong khi giảm cỡ hạt, đều phải được gộp với
nhau để tạo thành mẫu thử. Nếu mẫu phòng thí nghiệm không thể nghiền hoặc sàng
do hàm lượng nước của chúng, trong trường này, cho phép giảm hàm lượng nước cho
đến mẫu thử có thể sàng được. Nhiệt độ làm khô phải không vượt quá 25 °C.
7.2.3 Giảm cỡ hạt của chất thải
Đối với chất thải, thử nghiệm được tiến hành
trên vật liệu với cỡ hạt ít nhất 95 % (theo khối lượng) < 4 mm. Do vậy, mẫu
thử phải được sàng (xem 5.14). Nếu vật liệu quá cỡ vượt quá 5 % (theo khối lượng),
toàn bộ phần quá cỡ phải được nghiền bằng cách sử dụng thiết bị nghiền (xem
5.13). Không tính đến vật liệu được nghiền mịn. Vật liệu không thể nghiền (ví
dụ các phần kim loại như nút, mảnh, ..) trong mẫu phải được tách biệt và khối lượng
và bản chất của vật liệu phải được ghi lại. Phương pháp giảm cỡ được áp dụng
phải được lập thành tài liệu và ghi lại trong báo cáo thử nghiệm. Dù việc giảm
kích thước cần thiết đến cỡ nào thì các phần riêng lẻ, trừ trường hợp không thể
nghiền được và bỏ đi trong khi giảm cỡ hạt và vật liệu có thể được sử dụng theo
đoạn thứ 2 sau chú thích 1, đều phải được gộp với nhau để tạo thành mẫu thử.
Nếu mẫu phòng thí nghiệm không thể nghiền hoặc sàng do hàm lượng nước của
chúng, trong trường này, cho phép giảm hàm lượng nước cho đến mẫu thử có thể
sàng được. Nhiệt độ làm khô phải không vượt quá 25 °C. Bất kỳ sai lệch trong
quy trình sấy khô phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Vật liệu dạng sợi và chất dẻo có
thể thường được giảm cỡ sau khi xử lý làm lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để giảm thiểu sự nhiễm bẩn có thể trong khi
sàng, tách mảnh và chia, trước khi chuẩn bị mẫu thử, phần mẫu thử nên qua quá
trình tách để sàng, chia nhằm loại bỏ vật liệu sau đó. Khuyến cáo này không bao
gồm cả sự nhiễm bẩn có thể xảy ra mà được mô tả ở chú thích trong 5.13 và 5.14.
CHÚ THÍCH 2: Sự khác nhau quan trọng có thể
xảy ra trong kết quả thử nghiệm ngâm chiết, phụ thuộc vào quy trình nghiền và
vật liệu thải đã được nghiền. Sự khác nhau liên quan đến cỡ hạt có thể được
chứng minh bằng cách xác định sự phân bố cỡ hạt. Cần chú ý rằng, trong trường
hợp sự phân bố cỡ hạt rất hẹp, những sai khác như vậy trong kết quả ngâm chiết
có thể được cải thiện, đặc biệt trong phần dưới của dải cỡ hạt.
7.3 Xác định lượng còn lại khô
Toàn bộ mẫu thử, phù hợp với tiêu chí kích
thước nêu trong 7.2 phải không được làm khô hơn nữa. Dư lượng khô (wdr)
của mẫu thử phải được xác định trên một phần mẫu thử riêng biệt.
Xác định lượng còn lại khô ở (105 ± 5) °C
theo TCVN 6648 (ISO 11465). Tính lượng còn lại khô sử dụng Công thức (1):

(1)
Trong đó
wdr là dư lượng khô của mẫu, biểu
thị bằng phần trăm (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mr là khối lượng trước khi làm khô, biểu thị
bằng gam (g).
7.4 Phần mẫu thử
Cỡ phần mẫu thử phải bằng 20 g (với dung sai
± 10 %) phù hợp với tiêu chí cỡ nêu ở 7.2.
Tính khối lượng chưa làm khô của phần mẫu thử
(Mw) được sử dụng cho phép thử sử dụng Công thức (2):

(2)
Trong đó
Md là khối lượng sau khi làm khô của phần mẫu
thử, biểu thị bằng gam (g);
Mw là tổng khối lượng của phần mẫu thử, biểu
thị bằng gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Quy trình
8.1 Chuẩn bị nhựa DAX-8
Làm sạch từng mẻ mới nhựa DAX-8 (6.7) để loại
bỏ tạp chất hữu cơ bằng cách chiết năm lần với dung dịch chiết là axit clohydric
0,1 mol/l (6.3) (trong 24 h). Thay mới dung dịch sau từng lần chiết. Lặp lại
chu kỳ với natri hydroxit 0,1 mol/l (6.4). Sau đó, làm sạch kỹ nhựa bằng thiết
bị chiết Soxhlet (5.9), dùng axetonitril (6.5) và metanol (6.6), mỗi dung dịch
trong 24 h. Nhựa đã làm sạch được bảo quản trong metanol (6.6) cho đến khi sử
dụng.
Trước khi sử dụng, loại bỏ metanol bằng cách
đặt nhựa DAX-8 (6.7) vào phễu lọc Buchner (5.7) có giấy lọc (5.6) và rửa nhựa
trong điều kiện chân không bằng nước (6.1) với thể tích bằng 20 lần thể tích
của nhựa. Tiếp sau, rửa nhựa tương tự bằng axit clohydric 0,1 mol (6.3) với thể
tích bằng 10 lần thể tích nhựa.
CHÚ THÍCH: Đã chứng minh rằng[14]
bằng cách rửa với 2 l nước (6.1) và 1 l axit clohydric 0,1 mol/l (6.3) có thể đủ
làm sạch 250 g nhựa DAX-8 (6.7). Trình tự làm sạch này có thể được sử dụng để
thu được DOC tự do (DOC thường <2 mg C/l) và nhựa có tính axit (pH 1).
8.2 Xác định axit humic tổng số (HA), axit
fulvic (FA) và hàm lượng cacbon hữu cơ ưa nước (Hy) trong vật liệu nguồn thể
rắn
Cân phần mẫu thử (7.4) trong chai ly tâm
(5.12). Axit hóa phần mẫu thử (Mw) bằng axit clohydric 1 mol/l (6.3)
đến pH 1 đến 2. Điều chỉnh thể tích dung dịch đến 200 ml (L/S = 10) bằng axit clohydric
0,1 mol/l (6.3) và ghi lại tổng thể tích axit clohydric đã bổ sung (1 mol/l và
0,1 mol/l) (V6). Đậy nắp chai ly tâm, tạo cân bằng trong huyền phù
bằng cách lắc liên tục (5.4) trong 1 h và ly tâm trong 30 min ở 3000 g hoặc ở
các điều kiện ly tâm phù hợp như nêu ở Phụ lục C. Chuyển phần nổi phía trên
(FAHyHON1) ra khỏi phần còn lại bằng cách gạn vào một chai 250 ml (5.2) và ghi lại
thể tích nước (V7). Bảo quản mẫu trong tủ lạnh cho đến khi xử lý
DAX-8 (xem dưới đây).
Trung hòa phần mẫu thử còn lại trong chai ly
tâm bằng natri hydroxit 1 mol/l (6.4) đến pH = 7,0. Thêm natri hydroxit 0,1 mol/l
trong khí nitơ N2 đến thể tích cuối cùng 200 ml (L/S=10). Kiểm tra
pH cuối cùng ≥ 12 để đảm bảo độ tan HA cao. Nếu cần, thêm natri hydroxit 1 mol/l.
Đậy nắp chai ly tâm, tạo cân bằng trong huyền phù qua đêm bằng cách lắc liên
tục (5.4) và ly tâm huyền phù trong 30 min ở 3000 g hoặc ở các điều kiện ly tâm
thích hợp như được nêu ở Phụ lục C. Chuyển phần nổi phía trên ra khỏi phần còn lại
bằng cách gạn vào một chai ly tâm sạch 250 ml (5.12) và ghi lại thể tích của
dịch rửa giải đã gạn (V1).
Axit hóa phần nổi phía trên để kết tủa HA bằng
cách thêm axit clohydric 6 mol/l (6.3) (V2) trong khi khuấy liên tục
cho đến khi pH đạt 1,0. Để huyền phù qua đêm và ly tâm trong trong 30 min ở
3000 g hoặc ở các điều kiện ly tâm thích hợp như được nêu ở Phụ lục C. Chuyển
phần nổi phía trên bằng cách gạn (V8) vào một chai 250 ml (5.2). Bảo
quản dung dịch (FAHyHON2) trong tủ lạnh để xử lý DAX-8. Hòa tan lại
HA phần còn lại trong chai ly tâm trong kali hydroxit 0,1 mol/l (6.2) (V5)
và phân tích DOC (DOCHA).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng quan sơ đồ của quy trình được nêu ở Phụ lục
A.
9 Xử lý chất rửa
giải và bảo quản
Bảo quản các mẫu bổ sung đã rửa giải tùy
thuộc vào thành phần được phân tích và bảo quản chúng theo các yêu cầu nêu tại
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).
10 Phân tích
Phân tích các mẫu theo TCVN 6634 (ISO 8245).
11 Thử mẫu trắng
Tiến hành thử mẫu trắng để xác định sự đóng
góp DOC từ từng mẻ nhựa DAX-8 đã làm sạch (8.1). Thêm 10 g nhựa DAX-8 ẩm (mDAX,BL)
vào 50 ml axit clohydric 0,1 mol/l (6.3) (V4,BL) sau lần phân tích
DOC trước (Điều 10) (DOCBL1). Để nhựa lắng trong 5 min sau 1 h cân
bằng bằng cách lắc liên tục (5.4) và đo DOC (Điều 10) (DOCBL2).
12 Tính toán
12.1 Hệ số hiệu chính chung để tính toán
axit humic (HA), axit fulvic (FA), cacbon hữu cơ ưa nước (Hy) và cacbon hữu cơ
trung tính kỵ nước (HON) trong mẫu thể lỏng và mẫu thể rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3)
Hệ số hiệu chính về hàm lượng ẩm từ DAX-8, f2,i
có thể được dùng cho vật liệu rắn (i = FAHyHON1 và i =
FAHyHON2) và thử mẫu trắng (i = BL):

(4)
Đóng góp DOC của DAX-8 trong thử mẫu trắng (BL)
(mg C/l):

(5)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2 là thể tích axit clohydric được
thêm vào để kết tủa HA, tính bằng mililit (ml);
mDAX,l là khối lượng ẩm của DAX-8
được dùng cho hấp phụ FA hoặc được dùng trong thử mẫu trắng, tính bằng gam (g);
wm,DAX là hàm lượng ẩm của DAX-8 đã
làm sạch, tính theo phần trăm (%);
V4,i là thể tích mẫu được lấy để
xem xét cho thử nghiệm hấp phụ DAX-8, tính bằng mililit (ml), sau khi loại bỏ
HA, hoặc lượng axit clohydric 0,1 mol/l đã dùng trong thử mẫu trắng, i = FAHyHON1
và i = FAHyHON2 đối với vật liệu rắn và i = BL trong thử
mẫu trắng;
DOCBL1 là nồng độ DOC trong dung
dịch axit clohydric 0,1 mol/l đã dùng trong thử mẫu trắng (mg C/l); khi DOCBL1<DTL,
DOCBL1=0;
DOCBL2 là nồng độ DOC trong dung
dịch axit clohydric 0,1 mol/l trong mẫu trắng sau 1 h cân bằng với DAX-8 (mg C/l);
Để đơn giản, khuyến cáo rằng cả mDAX,l
và V4,i là không đổi (10 g và 50 ml) trong các mẫu (FAHyHON1
và FAHyHON2) và thử mẫu trắng (i = BL). Trong trường hợp
này, hệ số f2,i sẽ là hằng số trong tất cả các tính toán.
12.2 Nồng độ axit humic tổng số (HA), axit
fulvic (FA), cacbon hữu cơ ưa nước (Hy) và cacbon hữu cơ trung tính kỵ nước
(HON) trong các mẫu thể rắn
Khối lượng mẫu khô (g):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
Độ ẩm của mẫu (ml):

(7)
Hiệu chính thể tích cho việc thêm axit (V2),
và thể tích nước còn giữ lại trong hạt có chứa HA (V1-V8)
(ml). Chỉ áp dụng hiệu chính nếu VA>0.
VA = V1 + V2 - V8
(8)
Tính Hy1 (mg/kg chất khô):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính FA+HON1 (mg/kg chất khô):

(10)
Tính FA1 (mg/kg chất khô):

(11)
Tính Hy2 (mg/kg chất khô):

(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(13)
Tính FA2 (mg/kg chất khô):

(14)
Hàm lượng Hy (mg/kg chất khô)

(15)
Hàm lượng FA (mg/kg chất khô)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(16)
Tính HON (mg/kg chất khô)

(17)
Tính HA (mg/kg chất khô)

(18)
Trong đó
mwet là khối lượng mẫu ướt, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V6 là thể tích thêm vào của axit clohydric
1 mol/l và 0,1 mol/l để axit hóa mẫu đến pH bằng 1, tính bằng mililit (ml);
V7 là thể tích phần nổi phía trên
thu hồi được sau khi chiết bằng axit clohydric 0,1 mol/l, tính bằng mililit (ml)
V8 là thể tích phần nổi phía trên
thu hồi được sau khi loại bỏ HA, tính bằng mililit (ml);
V1 là thể tích phần nổi phía trên
thu hồi được sau khi chiết bằng natri hydroxit 0,1 mol/l, tính bằng mililit (ml)
V2 là thể tích axit clohydric 6 mol/l
được thêm vào, tính bằng mililit (ml);
V5 là thể tích kali hydroxit được
thêm vào để hòa tan phần HA, tính bằng mililit (ml)
V9 là thể tích kali hydroxit được
thêm vào để hòa tan FA ra khỏi DAX-8, chiết axit clohydric 0,1 mol/l; thể tích
được ghi riêng biệt (i =1 đến 4);
V10 là thể tích kali hydroxit được
thêm vào để hòa tan FA ra khỏi DAX-8, chiết natri hydroxit 0,1 mol/l; thể tích
được ghi riêng biệt (i =1 đến 4);
DOCHA là nồng độ DOC đo được của
HA, tính bằng miligam cacbon trên lít (mg C/l);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DOCFAHyHON2 là nồng độ DOC trong
dịch nổi phía trên thu hồi được sau khi loại bỏ HA, tính bằng miligam cacbon
trên lit (mg C/l);
DOCHy1 là nồng độ DOC đo được trong dịch
chiết axit clohydric 0,1 mol/l sau khi cân bằng với DAX-8, tính bằng miligam
cacbon trên lit (mg C/l);
DOCHy2 là nồng độ DOC đo được trong dịch
chiết sau khi loại bỏ HA và cân bằng với DAX-8, tính bằng miligam cacbon trên lit
(mg C/l);
DOCFA1 là nồng độ DOC trong kali hydroxit
0,1 mol/l sau khi hòa tan FA từ DAX-8 trong dịch chiết axit clohydric 0,1 mol/l,
tính bằng miligam cacbon trên lít (mg C/l); nồng độ DOC được ghi riêng biệt (i
= 1 đến 4);
DOCFA2 là nồng độ DOC trong kali
hydroxit 0,1 mol/l sau khi hòa tan FA ra khỏi DAX-8 trong dịch chiết natri
hydroxit 0,1 mol/l, tính bằng miligam cacbon trên lít (mg C/l); nồng độ DOC
được ghi riêng biệt (i = 1 đến 4);
13 Biểu thị kết quả
Báo cáo kết quả của phép xác định dựa trên chất
khô, tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg).
14 Báo cáo kết quả
thử
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các
chi tiết sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bất kỳ thông tin cần thiết để nhận dạng
hoàn toàn mẫu;
c) Viện dẫn phương pháp được dùng để phân
tích, ví dụ TCVN 6634 (ISO 8245);
d) Kết quả của phép xác định;
e) Bất kỳ chi tiết nào là tùy chọn hoặc sai lệch
với các yêu cầu trong tiêu chuẩn này, và bất kỳ ảnh hưởng có thể ảnh hưởng đến
kết quả.
15 Đặc tính tính
năng
Đặc tính tính năng của phương pháp được mô tả
ở Tài liệu tham khảo [14].
Phụ
lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Ly tâm
2 Lọc
3 Điểm bắt đầu đối với mẫu thể rắn
HyTot = HyNaOH +HyHCl
FATot=FANaOH + FAHCl
HONTot = HONNaOH + HONHCl
4 Điểm bắt đầu đối với mẫu thể lỏng [xem
TCVN 12248-4 (ISO 12782-5)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phân tích TOC
7 Thêm DAX-8, cân bằng 1 h
8 Hòa tan FA bằng KOH 0,1 M, 1 h
9 Lắng 5 min
Hình A1 - Sơ đồ trình
bày quy trình từng phân đoạn
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Xác
nhận tính đúng của quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận tính đúng của quy trình được quy
định trong tiêu chuẩn này cũng được mô tả ở Tài liệu tham khảo [6]. Một số lựa
chọn được làm trong xây dựng quy trình được mô tả trong Phụ lục này.
B.2 Các lưu ý về sử dụng DAX-8 được làm sạch
Hàm lượng ẩm trung bình (wm,DAX)
của nhựa ẩm đã làm sạch bằng (60,3±3,4) % (n = 5). Những thay đổi nhỏ
trong hàm lượng ẩm có ảnh hưởng hạn chế lên kết quả cuối cùng, do vậy giá trị
trung bình này được sử dụng để hiệu chính nồng độ FA và Hy đo được đối với hàm lượng
nước của nhựa.
Sau khi làm sạch DAX-8, nồng độ DOC mẫu trắng
khoảng 2 mg C/l được tìm thấy trong quy trình. Kích thước phân tử của DOC còn lại
trong DAX-8 đã làm sạch < 100 u (đơn vị khối lượng nguyên tử), dựa trên sắc
ký loại trừ kích cỡ hiệu năng cao. Do vậy, giả định là DOC còn dư lại có nguồn
gốc từ nhựa chứ không phải từ FA còn dư lại.
B.3 Điều tra sơ bộ về tính năng của XAD-8 và
DAX-8
Việc hấp phụ FA lên XAD-8 và DAX-8 đã được
nghiên cứu ở những lần bổ sung nhựa khác nhau và thời gian hấp phụ đã được đo.
Ngoài ra, tính thuận nghịch của quá trình hấp phụ cũng được đo bởi vì FA thường
được xác định dựa trên sự hấp phụ của nó và sự giải hấp tiếp sau ra khỏi XAD- 8[11][15][16][17].
Kết quả của những điều tra sơ bộ này được nêu ở B.2 và điều này. Cần chú ý rằng
nhựa DAX-8 có xu hướng hấp phụ nhẹ một lượng FA lớn hơn (đến 5 %) so với XAD-8.
Các kết quả này được nêu trong Tài liệu tham khảo [18]. Các nghiên cứu này kết luận
rằng nhựa XAD-8 và DAX-8 tách được hỗn hợp của các cấu phần có thành phần cấu
trúc tương tự nhau, mặc dù hàm lượng chất béo trong HS đã chiết lớn hơn một
chút đối với DAX-8. Cần chú ý rằng các kết quả trong Tài liệu tham khảo [18]
được dựa trên hỗn hợp HA và FA, trong khi phụ lục này chỉ tập trung vào tính
tương đương đối với hấp thụ và giải hấp FA. Kết luận rằng XAD-8 và DAX-8 là
tương đương với ước lượng nồng độ FA và việc sử dụng quy trình này với DAX-8 là
tương thích với quy trình tiêu chuẩn được khuyến cáo bởi IHSS.
Xem Hình B.1 và B.2

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y FA bị hấp phụ, tính theo phần trăm (%)
CHÚ THÍCH Chu kỳ trình bày thử nghiệm với
nhựa XAD-8 trong đó hình vuông chỉ ra kết quả với nhựa DAX-8. Đường thẳng đứng
chỉ lượng nhựa được chọn cho quy trình tiêu chuẩn.
Hình B.1 - Hấp phụ FA
đất Elliot (28 mg C/l) như là một hàm số của lượng nhựa XAD-8 hoặc DAX-8 (ẩm)


a)
b)
CHÚ DẪN
X thời gian hấp phụ, tính bằng giờ (h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y FA bị hấp phụ, tính theo phần trăm (%)
Y FA bị hấp phụ, tính theo phần trăm (%)
CHÚ THÍCH Thử nghiệm được thực hiện với 10 g
nhựa ẩm cho 50 ml dung dịch mẫu. Đường thẳng đứng chỉ thời gian hấp phụ được
chọn cho quy trình tiêu chuẩn.
Hình B.2 - Hấp phụ FA
đất Elliot (28 mg C/l) như là một hàm số theo thời gian [a)] và đặc tính giải
hấp XAD-8 và DAX-8 [b)] đối với FA đất Elliot (28 mg C/l)
B.4 Đặc tính sự kết tủa phụ thuộc nồng độ
của HA
Hình B.3 phản ánh độ thu hồi HA từ sự kết tủa
như là một hàm số của nồng độ HA đo được. Mối tương quan chắt chẽ này đối với
HA trong chất rắn và HA nước có thể được dùng để tính xấp xỉ cho hiệu suất của
sự kết tủa. Cần chú ý rằng mối tương quan này có thể không đủ trong các mẫu cụ
thể.



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
c)
CHÚ DẪN
X HA đo được (mg C/l)
Y1 độ thu hồi HA, tính theo phần trăm (%)
Y2 độ thu hồi FA, tính theo phần trăm (%)
Y3 độ thu hồi Hy, tính theo phần trăm (%)
CHÚ THÍCH Các ký hiệu trong các hình biểu thị
cho HA trong nước được tách ra từ: sông Suwaneer (hình tròn), nước rỉ rác (hình
vuông) và Zwanenwater (hình tam giác). Đường liền nét là đường cong phù hợp [y=
10,46 ln(x) +32,93, r2 = 0,86, n = 38; r2: hệ số xác định]
dựa trên số liệu từ than bùn, đất, compost và HA thu được từ hỗn hợp chất thải
bãi chôn lấp; đường đứt nét là đường cong phù hợp của tính phụ thuộc nồng độ HA
[y = 8,28 ln(x) + 12,88, r2 = 0,52, n = 27] dựa trên số liệu từ ba
mẫu HA trong nước. Đồ thị b) và c) chỉ phần trăm DOC (nguồn gốc từ HA) đo được
tính theo FA và Hy, như là một hàm số của HA đo được.
Hình B.3 - Độ thu hồi
của HA được tinh chế như là một hàm số của nồng độ HA đo được đối với than bùn
(vuông đen), đất Elliot (tam giác đen), đất Elliot sau khi ly tâm tốc độ cao
(hình thoi), compost (tròn đen) và hỗn hợp chất thải bãi chôn lấp (+) của các
vật liệu nguồn gốc rắn [đồ thị a)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. 5 Đặc tính hóa học của kết tủa HA thu
được ở các nồng độ khác nhau
Các thí nghiệm bổ sung được thực hiện với HA
tách ra từ compost, để đặc trưng hóa học cho các phần thu được ở các nồng độ
khác nhau trong phương pháp theo mẻ. Các phần HA đã kết tủa tại năm nồng độ ban
đầu khác nhau (10 mg đến 100 mg C/l) được tinh chế lại bởi sự thẩm tách, đông-
khô được xác định đặc tính về mặt hóa học bằng sắc ký loại trừ kích cỡ hiệu
năng cao (HPSEC), hấp phụ cực tím /khả kiến (UV/VIS) (254 nm đến 665 nm) và
phân tích nguyên tố (C, H, N, O). Các kết quả được trình bày ở Bảng B.1 (trong đó
ɛ là hệ số tắt phân tử) và B.2. Sắc đồ HPSEC được trình bày ở Bảng B.4. Tỉ số
E465/E665 dường như lớn hơn trong các mẫu gốc; đặc tính này không phản ánh
trong các phần tách khác. Không rõ lý do sự hấp thụ của mẫu gốc ở 665 nm là
tương đối thấp khi so sánh với các kết quả khác, mặc dù cần chú ý rằng sự hấp
thụ đo được tại bước sóng này là rất nhỏ. Các đặc tính hóa học khác dường như
được so sánh với mỗi một mẫu khác không được quan tâm. Sắc đồ HPSEC (Hình B.4)
cho thấy (ngoài chiều cao pic do nồng độ khác nhau) không có sự khác nhau có ý
nghĩa trong sự phân bố kích thước phân tử rõ ràng. Do vậy, kết luận rằng các kỹ
thuật này chỉ ra không có sự khác nhau có ý nghĩa giữa các phần HA được kết tủa
từ nồng độ thấp đến nồng độ cao (0,5 mg đến 100 mg C/l).
Bảng B.1 - Đặc tính
UV/VIS của HA compost đã tinh chế trước (gốc) và mẫu HA compost kết tủa lại
được hòa tan tiếp theo ở các nồng độ khác nhau
(Độ thơm được tính từ
độ hấp thụ ở 254 nm theo Tài liệu tham khảo [19])
Nồng độ kết tủa
DOC
254
280
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
465
665
E300/ E400
Tỉ số E465 /E665
ɛ (254)
Độ thơm
(mg C/l)
nm (abs)
nm (abs)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nm (abs)
nm (abs)
nm (abs)
(-)
(-)
mol/l-cm
%
Gốc
15,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,668
0,577
0,233
0,124
0,018
2,5
6,9
611
33,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,5
0,731
0,626
0,541
0,235
0,142
0,058
2,3
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,5
20 mg C/l
15,2
0,769
0,677
0,585
0,261
0,154
0,058
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
534
33,4
30 mg C/l
13,6
0,743
0,645
0,553
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,054
2,2
2,7
568
35,1
50 mg C/l
14,4
0,767
0,675
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,145
0,055
2,3
2,6
561
34,8
1000 mg C/l
14,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,703
0,608
0,255
0,15
0,058
2,4
2,6
572
35,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Thành phần nguyên tố
được xác định dựa trên chất khô. Vật liệu gốc được tách và tinh chế với quy trình
tách thông thường)
Nồng độ kết tủa
C
H
N
O
Tổng CHNO
Tỉ số O/C
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
%
%
(-)
Gốc
55,78
4,82
7,77
27,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
10 mg C/l
53,31
4,46
6,84
29,17
96,8
0,53
20 mg C/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,83
7,4
29,04
95,8
0,57
30 mg C/l
53,35
4,74
7,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,9
0,56
50 mg C/l
53,86
4,77
7,19
27,1
92,9
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54,27
4,79
7,3
27,12
93,5
0,61

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y độ hấp thụ, tính bằng mAU (mili-đơn vị hấp
thụ)
Hình B.4 - Sắc đồ
HPSEC của các mẫu HA compost (gốc) đã được tinh chế trước và mẫu HA compost kết
tủa lại được hòa tan sau đó tại các nồng độ khác nhau
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Các
điều kiện về ly tâm
C.1 Khái quát
Theo tiêu chuẩn này, bước đầu tiên của tách
rắn/lỏng phải được thực hiện bằng ly tâm. Việc ly tâm nên thực hiện ở 3000 g
trong 30 min.
Tuy nhiên, có thể nhận được hiệu suất tách
tương tự ở các điều kiện ly tâm khác (thời gian ly tâm ngắn hơn ở tốc độ ly tâm
lớn hơn hoặc thời gian ly tâm kéo dài ở tốc độ ly tâm thấp hơn). Để đảm bảo độ
tái lập của ly tâm, các nguyên tắc sau phải được xem xét khi sai khác so với
quy trình ly tâm khuyến cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.1)
Về vấn đề này, mỗi mô tơ có một hệ số k đặc
trưng mô tả hiệu suất tạo hạt của nó. Hệ số k nhỏ hơn, hiệu suất tạo hạt sẽ lớn
hơn.
Hệ số này có thể được dùng để xác định thời
gian yêu cầu để ly tâm tái lập tạo các tốc độ mô tơ khác nhau. Hệ số k có thể
được tính sử dụng Công thức (C.2):

(C.2)
Trong đó
k là hệ số mô tơ đặc trưng;
rmax là bán kính lớn nhất từ trục,
tính bằng centimet (cm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là tốc độ mô tơ, vòng quay trên phút (min-1).
Để tính thời gian cần tại tốc độ mô tơ khác
để đạt được kết quả ly tâm như nhau, hệ số k đối với cả hai tốc độ mô tơ
phải được tính. Sử dụng Công thức (C.3), thời gian có thể được xác định:

(C.3)
Trong đó
ka là hệ số mô tơ đặc trưng tại tốc độ a;
kb là hệ số mô tơ đặc trưng tại tốc độ b;
ta là thời gian ly tâm với tốc độ mô tơ a, cần
để đạt được hiệu suất tách như nhau như đối với tốc độ mô tơ b trong thời gian
tb, tính bằng phút (min);
tb Thời gian ly tâm đối với tốc độ mô tơ b, tính
bằng phút (min).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước mô tơ: rmax = 9 cm, rmin
= 3 cm,
= 6 cm
n cần Fc,r = 3000 g [xem Công thức
(A.1)]:

Yêu cầu n: 3000 min-1
Câu hỏi: 6694 min-1 cho 30 min
tương ứng với 3000 min-1 cho xmin.
Tính hệ số k [xem Công thức (C.2)]:
a) 6694 min-1:

b) 3000 min-1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian cần ở 3000 min-1 [xem
Công thức (C.3)]:

Trả lời: tại 3000 min-1 thời gian ly
tâm phải bằng 149 min.
Hình C.1 chỉ ra điểm thời gian ly tâm, t
với tốc độ mô tơ, n, đối với kích thước mô tơ được mô tả ở trên (dựa
trên 3000 g trong 30 min):

CHÚ DẪN
X thời gian ly tâm, tính bằng min
Y tốc độ mô tơ, r/min
Hình C.1 - Điểm thời
gian ly tâm, t với tốc độ mô tơ, n, đối với kích thước mô tơ được
mô tả ở trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] TCVN 6495 (ISO 11074), Chất lượng đất
- Thuật ngữ.
[2] TCVN 6862 (ISO 11277), Chất lượng đất
- Xác định thành phần cấp hạt trong đất khoáng - Phương pháp rây và sa lắng.
[3] DIJKSTRA, J.J.; MEEUSSEN, J.C.L.; COMANS,
R.N.J. Evaluation of a generic multi-surface sorption model for inorganic soil
contaminants. Environ. Sci. Technol. 2009, 43, pp. 6196-6201
[4] KHAI, N.M.; OBORN, I.; HILLIER, S.; GUSTAFSSON,
J.P. Modeling of metal binding in tropical Fluvisols and Acrisols treated with
biosolids and wastewater. Chemosphere 2008, 70, pp. 1338-1346
[5] CARTER, C.M.; VAN DER SLOOT, H.A.; COOLING,
D. pH dependent extraction of soils and soil amendments to understand the
factors controlling element mobility - New approach to assess soil and soil
amendments. Eur. J. Soil Sci. 2009, 60, pp. 622-637
[6] DIJKSTRA, J.J.; VAN ZOMEREN, A.;
MEEUSSEN, J.C.L.; COMANS, R.N.J. Effect of Accelerated Aging of MSWI Bottom Ash
on the Leaching Mechanisms of Copper and Molybdenum. Environ. Sci. Technol.
2006, 40, pp. 4481-4487
[7] APUL, D.S.; GARDNER, K.H.; EIGHMY, T.T.;
FALLMAN, A.; COMANS, R.N.J. Simultaneous application dissolution/precipitation
and surface complexation/surface precipitation modeling to contaminant leaching.
Environ. Sci. Technol. 2005, 39, pp. 5736-5741
[8] HUIJGEN, W.J.J.; COMANS, R.N.J. Carbonation
of steel slag for CO2 sequestration: leaching of products and reaction
mechanism. Environ. Sci. Technol. 2006, 40, pp. 2790-2796
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] ENGELSEN, C.J.; VAN DER SLOOT, H.A.;
WIBETOE, G.; PETKOVIC, G.; STOLTENBERG-HANSSON, E.; LUND, W. Release of major elements
from recycled concrete aggregates and geochemical modelling. Cement and
concrete research 2009, 39, pp. 446-459
[11] SWIFT, R.S. Organic matter
characterization. In Methods of soil analysis. Part 3. Chemical
methods; Sparks, D.L., Ed.; Soil Science Society of America: Madison, WI,
1996; pp. 1011-1069
[12] MILNE, C.J., KINNIBURGH, D.G., TIPPING,
E. Generic NICA-Donnan model parameters for proton binding by humic substances,
Environ. Sci. Technol., 2001, 35, pp. 2049-2059
[13] MILNE, C.J., KINNIBURGH, D.G., VAN
RIEMSDIJK, W.H., TIPPING, E. Generic NICA-Donnan model parameters for metal-ion
binding by humic substances, Environ. Sci. Technol., 2003, 37,
pp. 958-971
[14] VAN ZOMEREN, A., COMANS, R.N.J.
Measurement of humic and fulvic acid concentrations and dissolution properties
by a rapid batch procedure, Environ. Sci. Technol., 2007, 41, pp.
6755-6761
[15] THURMAN, E.M., MALCOLM, R.L. Preparative
isolation of aquatic humic substances, Environ. Sci. Technol., 1981, 15,
pp. 463-466
[16] HAYES, M.H.B.; SWIFT, R.S. Genesis, isolation,
composition and structures of soil humic substances. In Soil colloids and
their associations in aggregates; de Boodt, M. F., Ed.; Plenum Press: New
York, 1990; pp. 245-305
[17] AIKEN, G.R., THURMAN, E.M., MALCOLM, R.L.
Comparison of XAD macroporous resins for the concentration of fulvic acid from
aqueous solution, Anal. Chem., 1979, 51, pp. 1799-1803
[18] PEURAVUORI, J., LEHTONEN, T., PIHLAJA,
K. Sorption of aquatic humic matter by DAX-8 and XAD-8 resins - Comparative
study using pyrolysis gas chromatography 5, Anal. Chim. Acta, 2002, 471,
pp. 219-226
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[20] GFELLER, M., SCHULIN, R. ETH Zürich,
http://www.randomdots.net