TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12248-5:2018
ISO
12782-5:2012
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - CÁC THÔNG SỐ TỪ QUÁ TRÌNH CHIẾT DÙNG ĐỂ LẬP MÔ HÌNH ĐỊA HÓA CÁC
THÀNH PHẦN VÀ SỰ TỒN TẠI CỦA CÁC THÀNH PHẦN TRONG ĐẤT VÀ VẬT LIỆU - PHẦN 5:
CHIẾT CÁC CHẤT MÙN TỪ MẪU NƯỚC
Soil quality-
Parameters for geochemical modelling of leaching and speciation of constituents
in soils and materials - Part 5: Extraction of humic substrances from aqueous
samples
Lời nói đầu
TCVN 12248-5:2018 hoàn toàn tương
đương với ISO 12782-5:2012.
TCVN 12248-5:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12248-1: 2018 (ISO 12782-1:2012) Phần
1: Chiết oxit và hydroxit sắt vô định hình bằng axit ascorbic;
- TCVN 12248-2: 2018 (ISO 12782-2:2012) Phần
2: Chiết oxit và hydroxit sắt tinh thể bằng dithionit;
- TCVN 12248-3: 2018 (ISO 12782-3:2012) Phần
3: Chiết oxit và hydroxit nhôm bằng amoni oxalat/axit oxalic;
- TCVN 12248-4: 2018 (ISO 12782-4:2012) Phần
4: Chiết các chất mùn từ mẫu thể rắn;
- TCVN 12248-5: 2018 (ISO 12782-5:2012) Phần
5: Chiết các chất mùn từ mẫu nước.
Lời giới thiệu
Ngoài các quá trình ngâm chiết để thử nghiệm
hóa học và độc tính sinh thái của đất và các vật liệu khác bao gồm chất thải,
các mô hình dự báo đang trở thành công cụ không thể thiếu trong đánh giá rủi ro
môi trường của đất và các vật liệu này. Các mô hình là đòi hỏi cần thiết khi
kết quả của các phép thử ngâm chiết trong phòng thử nghiệm sẽ được chuyển thành
các kịch bản cụ thể ngoài hiện trường để đánh giá những rủi ro của việc di
chuyển và tính khả dụng sinh học của chất gây ô nhiễm.
Trong vài năm qua, các mô hình địa hóa đã
được chứng minh là các công cụ có giá trị để kết hợp với các dữ liệu thu được
từ các chuẩn ngâm chiết đặc trưng, chẳng hạn như kiểm tra sự phụ thuộc pH và sự
thẩm thấu. Các mô hình này có ưu điểm là dựa trên các thông số nhiệt động học
cơ bản có giá trị chung. Để cho phép ngoại suy các dữ liệu ngâm chiết trong
phòng thử nghiệm đối với tính di động và/hoặc tính khả dụng sinh học của một
thành phần trong một kịch bản hiện trường cụ thể, các mô hình này yêu cầu các
thông số đầu vào bổ sung cho các đặc tính đất cụ thể (xem Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 thử nghiệm
2 mô hình địa hóa
3 nồng độ kim loại dễ tiêu
4 các chất mùn hòa tan
5 bề mặt (chất rắn) phản ứng
6 cơ sở dữ liệu với hằng số ổn định
7 chương trình máy tính
8 giả thuyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chuẩn ngâm chiết mô tả đặc tính, cung cấp
thông tin về nồng độ chất gây ô nhiễm được quan tâm như là một hàm của tỷ lệ pH
và tỷ lệ lỏng/rắn (L/S). Ngoài ra, một phân tích hoàn chỉnh hơn của nước ngâm
chiết cũng cung cấp thông tin về thành phần ion chính và carbon hữu cơ hòa tan
(DOC) là các thông số đặc biệt quan trọng đối với dạng tồn tại hóa học của các
thành phần thông qua các quá trình như kết tủa, tạo phức và sự hấp phụ chọn lọc
trên khoảng chất phản ứng và các bề mặt hữu cơ trong đất. Như minh họa trong Hình
1, ví dụ về đồng, lập mô hình địa hóa cho phép tính toán sự phân bố kim loại
giữa dạng tồn tại khác nhau của đồng trong hệ thống nghiên cứu. Điều này cung
cấp thông tin cần thiết cho các mục đích đánh giá rủi ro, vì những dạng hóa học
khác biệt đóng vai trò riêng biệt trong tính di động và khả dụng sinh học của
kim loại đó trong đất. Ngoài các thông tin thu được từ các chuẩn ngâm chiết
(trong trạng thái phát triển/định nghĩa hiện tại của chúng), cần thêm hai loại
thông tin bổ sung sau đây.
a) Nồng độ "dễ tiêu" (đôi khi còn
được gọi là "hoạt tính" hoặc " trao đổi") của thành phần đó
trong pha rắn, trái ngược với hàm lượng tổng số được xác định bởi sự phá hủy
axit của nền mẫu rắn. Hàm lượng "dễ tiêu" này có thể nhận được bằng
cách ngâm chiết ở pH thấp, điều kiện có thể đạt được bằng cách mở rộng dải pH
trong phép thử ngâm chiết phụ thuộc pH (ISO/TS 21268-4) xuống pH ≈ 0,5 đến pH ≈
1.
b) Nồng độ các chất hữu cơ và khoáng chất dễ
phản ứng trong đất tạo nên các vị trí gắn kết (hấp phụ) chủ yếu cho hầu hết các
thành phần trong nền đất.
Các bề mặt phản ứng chủ yếu kiểm soát liên
kết của các thành phần của quá trình hấp phụ với mẫu đất của các chất hữu cơ
dạng hạt và các oxit (hydroxit) sắt và nhôm. Thông thường tính phản ứng của các
bề mặt khoáng và hữu cơ này có thể thay đổi mạnh mẽ như là một hàm số của diện
tích bề mặt/tinh thể đặc trưng của nó [oxit (hydroxit) sắt và nhôm] và thành
phần (chất hữu cơ). Khi các kết quả nhằm sử dụng cho mục đích mô hình địa hóa
nói trên liên quan đến các phép thử ngâm chiết, điều quan trọng là các phương
pháp được chọn lọc cho các bề mặt phản ứng về các thông số hấp phụ nhiệt động
học chung cũng phải phù hợp với nguyên tố chính quan trọng nhất và các nguyên
tố vết.
Các bề mặt phản ứng này đã được phân định
trong đất, cũng như trong các vật liệu khác đối với các thành phần ngâm chiết là
phù hợp. Đặc tính gắn kết của các bề mặt này đóng vai trò tổng quát trong xác
định và ngâm chiết các thành phần trong những vật liệu khác nhau này. Ví dụ, cách
tiếp cận mô hình địa hóa tương tự sử dụng đầu vào mô hình từ từng phần hoặc
toàn bộ TCVN 12248 (ISO 12782), đã áp dụng thành công cho các đất khác nhau[3],
chất cải tạo đất[4][5], tro đáy lò đốt rác đô thị[6], xỉ
thép[7][8], cặn dư boxit[9] và xỉ bê tông tái chế. Do
vậy, phạm vi của bộ TCVN 12248 (ISO 12782) mở rộng từ đất đến vật liệu bao gồm
cả vật liệu cải tạo đất và vật liệu thải.
Tiêu chuẩn này nhằm mục đích xác định bề mặt
hữu cơ phản ứng quan trọng trong đất và vật liệu, đối với các thông số hấp phụ
nhiệt động lực học chung hiện có, nghĩa là axit humic và axit fulvic. Quy trình
được dựa trên Tài liệu tham khảo [12], trong khi các thông số hấp phụ nhiệt động
học chung cho axit humic và fulvic có sẵn trong Tài liệu tham khảo [13] và
[14].
Các thông số nhiệt động học cho các mô hình hấp
phụ khác với các chất được sử dụng trong tài liệu tham khảo [12] và [13] cũng
có sẵn trong tài liệu và cũng có thể được sử dụng để mô hình hóa sự liên kết
của các thành phần với axit humic và axit fulvic.
Phương pháp[15] được dựa trên
phương pháp tách và phương pháp tinh chế[12] thông dụng, cũng được
sử dụng bởi Hiệp hội các chất mùn quốc tế (IHSS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Soil quality-
Parameters for geochemical modelling of leaching and speciation of constituents
in soils and materials - Part 5: Extraction of humic substrances from aqueous
samples
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định
nồng độ các chất mùn trong mẫu nước. Các mẫu này có thể thu được như dung dịch
rửa giải từ quy trình ngâm chiết áp dụng cho đất hoặc vật liệu khác. Các vật liệu
khác cũng bao gồm chất thải. Hàm lượng các chất mùn có thể được dùng làm đầu
vào trong các mô hình địa hóa.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4581 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu và phương pháp thử
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng nước
- Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước
TCVN 6634 (ISO 8245), Chất lượng nước -
Hướng dẫn xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC) và cacbon hữu cơ hòa tan (DOC)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbon hữu cơ hòa tan (dissolved organic
carbon)
DOC
Tổng lượng cacbon liên kết hữu cơ có trong
nước có nguồn gốc từ các hợp chất (kể cả cyanat và thiocyanat) mà lọt qua màng lọc
có kích thước lỗ 0,45 µm.
3.2
Chất mùn (humic substance)
HS
(từng phần) sản phẩm phân hủy từ mô thực vật
và động vật
CHÚ THÍCH 1: Các chất mùn tạo thành từ một loạt
các chất có khối lượng phân tử tương đối cao, có màu từ nâu đến đen được hình
thành bởi các phản ứng tổng hợp thứ cấp.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này được sử dụng như là
một tên chung để mô tả các vật liệu có màu hoặc các hợp phần của nó (ví dụ axit
humic và fulvic) thu được trên cơ sở các đặc tính hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit humic (humic acid)
HA
Một phần của chất mùn không tan trong nước ở
điều kiện axit (pH <1 đến 2) nhưng tan trong các giá trị pH cao hơn.
CHÚ THÍCH 1: Axit humic có màu từ nâu đậm đến
màu đen.
3.4
Axit fulvic (fulvic acid)
FA
Một phần của một chất mùn tan trong nước
trong mọi điều kiện pH.
CHÚ THÍCH 1: Axit fulvic vẫn còn trong dung
dịch sau khi loại bỏ axit humic bằng axit hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Cacbon hữu cơ ưa nước (hydrophilic organic
carbon)
Hy
Hợp chất cacbon hữu cơ bao gồm các chất không
phải là mùn và các chất giống chất mùn.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, Hy được
xem như là phần cacbon hữu cơ có thể chiết mà không được xác định là axit
humic, axit fulvic hoặc carbon hữu cơ trung tính kỵ nước theo quy trình quy
định tại Điều 8. Carbon hữu cơ ưa nước thường bao gồm các phân tử có khối lượng
phân tử thấp hơn và tỷ lệ COOH/C cao hơn axit humic và axit fulvic. Ví dụ về
các hợp chất là: các carbohydrat bị oxy hóa với các nhóm axit cacboxylic, axit
cacboxylic có khối lượng phân tử thấp và chất đường phosphat.
3.6
Carbon hữu cơ trung tính kỵ nước (hydrophobic neutral
organic carbon)
HON
Sự khác nhau giữa lượng axit fulvic được hấp
phụ và cacbon hữu cơ ưa nước và lượng axit fulvic được giải hấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Mẫu phòng thí nghiệm (laboratory sample)
Mẫu dùng để thử hoặc kiểm tra trong phòng thí
nghiệm.
[TCVN 6495 (ISO 11074))
3.8
Mẫu thử (test sample)
Mẫu, được chuẩn bị từ mẫu phòng thí nghiệm,
từ đó các phần thử nghiệm được lấy đi để thử nghiệm hoặc để phân tích; Phần này
của vật liệu, kết quả từ mẫu phòng thí nghiệm bằng phương pháp xử lý mẫu sơ bộ
phù hợp và có kích thước (thể tích/khối lượng) cần thiết cho việc thử nghiệm
hoặc phân tích mong muốn
CHÚ THÍCH 1: Được điều chỉnh theo ISO 11074:
2005*).
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần phân tích (analytical portion)
Số lượng vật liệu, có cỡ nhất định để đo nồng
độ hoặc các tính chất quan tâm khác, được lấy từ mẫu thử.
CHÚ THÍCH 1: Phần mẫu thử có thể được lấy từ
mẫu ban đầu hoặc từ mẫu phòng thí nghiệm một cách trực tiếp nếu không có yêu
cầu chuẩn bị mẫu (ví dụ với các chất lỏng), nhưng thường lấy từ mẫu thử đã được
chuẩn bị.
CHÚ THÍCH 2: Một đơn vị hoặc một phần đã đồng
nhất về tính chất, kích thước và độ mịn, thì không cần sự chuẩn bị tiếp theo,
có thể là một mẫu thử.
[TCVN 6495 (ISO 11074)]
3.10
Vật liệu (material)
Đất được đào, vật liệu được nạo vét, đất nhân
tác, đất được xử lý và vật liệu san lấp, và các vật liệu phù hợp khác có liên
quan, bao gồm vật liệu cải tạo đất và vật liệu thải.
4 Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị sau đây cần được sử dụng. Tất cả
vật liệu tiếp xúc với mẫu (vật liệu hoặc thuốc thử) không được nhiễm bẩn các
hợp chất được xác định hoặc hấp phụ với hợp chất quan tâm.
5.1 Cân, độ chính xác ít nhất 0,1 g
5.2 Bình thủy tinh hoặc nhựa phòng thử
nghiệm thông thường,
được tráng rửa theo TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).
5.3 pH-met, có độ chính xác đo ít nhất ± 0,05
đơn vị pH.
5.4 Máy lắc đảo chiều (5 min-1
đến 10 min-1)
CHÚ THÍCH Các phương pháp lắc khác có thể
được dùng nếu chúng cho kết quả tương đương.
5.5 Thiết bị lọc, thiết bị lọc chân
không (từ 2,5 kPa đến 4,0 kPa) hoặc thiết bị lọc áp suất cao (<0,5 MPa).
Việc làm sạch là bắt buộc.
5.6 Giấy lọc, cỡ lỗ 20 µm, để sử
dụng cho phễu lọc -Bunchner (5.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Màng lọc, dùng cho phễu lọc,
được làm từ vật liệu trơ với cỡ lỗ 0,45 µm. Màng lọc phải được rửa trước bằng
nước đã loại khoáng để loại bỏ DOC.
5.9 Thiết bị chiết Soxhlet.
5.10 Ống chiết Soxhlet, ống chiết sợi thủy
tinh dùng cho thiết bị chiết Soxhlet (5.9).
5.11 Máy ly tâm, thích hợp ở 3000 g.
với các điều kiện phù hợp khác, xem Phụ lục C.
5.12 Ống ly tâm, ví dụ polycacbonat
có kích thước thích hợp, được rửa sạch bằng nước cất hoặc nước khử khoáng và axit
loãng (HNO3) trước khi dùng
5.13 Thiết bị nghiền, thiết bị cắt hoặc
máy nghiền nhai.
5.14 Thiết bị sàng, với kích thước lỗ
từ 2 mm đến 4 mm.
6 Thuốc thử
Thuốc thử được dùng phải đạt cấp độ phân tích
và nước được dùng phù hợp với loại 3 theo TCVN 4581 (ISO 3696).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Kali hydroxit, c(KOH) = 0,1 mol/l
và 1 mol/l.
6.3 Axit clohydric, c(HCl) = 0,1 mol/l
đến 6 mol/l.
6.4 Natri hydroxit, c(NaOH) = 0,1 mol/l
đến 5 mol/l.
6.5 Axetonitril, (CH3CN),
phù hợp cho sắc ký lỏng.
6.6 Metanol, (CH3OH),
phù hợp cho sắc ký lỏng.
6.7 Nhựa DAX-8, ví dụ Sigma-Aldrich1).
CHÚ THÍCH Các phương pháp khác nhau được lập
tài liệu để tách và việc làm sạch HS sử dụng nhựa XAD-8 để hấp phụ HA và/hoặc
FA. Nhựa này không có bán sẵn; do vậy, tính tương thích của nhựa thay thế DAX đã
được thử nghiệm. Xem thông tin ở Phụ lục B.
6.8 Axit nitric, c(HNO3)
= 0,1 mol/l.
7 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phòng thí nghiệm phải có thể tích ít nhất
50 ml.
7.2 Mẫu thử
Các mẫu phải được thử trên chất lỏng đã được lọc
qua màng (0,45 µm). Các mẫu thử có thể có nguồn gốc khác nhau và cần được bảo
quản trong tủ lạnh. Để tránh những thay đổi trong các mẫu trong quá trình bảo
quản, có thể bổ sung NaN3 (dung dịch 0,1 %).
Khi thêm chuẩn NaN3 vào mẫu cần
tiến hành trong tủ hút. NaN3 phân hủy trong điều kiện axit, giải
phóng các khí độc.
7.3 Phần mẫu thử
Dựa trên các yêu cầu thể tích rửa giải, lượng
phần mẫu thử phải là 50 ml (với dung sai ± 10 %).
8 Quy trình
8.1 Chuẩn bị nhựa DAX-8
Làm sạch từng mẻ mới nhựa DAX-8 (6.7) để loại
bỏ tạp chất hữu cơ bằng cách chiết năm lần với dung dịch chiết axit clohydric
0,1 mol/l (6.3) (trong 24 h). Thay mới dung dịch sau từng lần chiết. Lặp lại
chu kỳ với natri hydroxit 0,1 mol/l (6.4). Sau đó, làm sạch kỹ nhựa bằng thiết
bị chiết Soxhlet (5.9), sử dụng axetonitril (6.5) và metanol (6.6), mỗi dung
dịch trong 24 h. Nhựa đã làm sạch được bảo quản trong metanol (6.6) cho đến khi
sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Đã chứng minh rằng[14]
bằng cách rửa với 2 l nước (6.1) và 1 l axit clohydric 0,1 mol/l (6.3) có thể đủ
làm sạch 250 g nhựa DAX-8 (6.7) có thể được làm sạch đủ. Trình tự làm sạch này
có thể được sử dụng để thu được DOC tự do (DOC thường <2 mg C/l) và nhựa
axit (pH 1).
8.2 Xác định axit humic tổng số (HA), axit
fulvic (FA) và hàm lượng cacbon hữu cơ ưa nước (Hy) trong mẫu nước
Cân phần mẫu thử (7.3) trong chai ly tâm
(5.12). Axit hóa phần mẫu thử (Mw) bằng axit clohydric 1 mol/l (6.3)
đến pH 1 đến 2. Điều chỉnh thể tích dung dịch đến 200 ml (L/S = 10) bằng axit clohydric
0,1 mol/l (6.3) và ghi lại tổng thể tích axit clohydric đã bổ sung (1 mol/l và
0,1 mol/l) (V6). Đậy nắp chai ly tâm, tạo cân bằng trong huyền phù
bằng cách lắc liên tục (5.4) trong 1 h và ly tâm trong 30 min ở 3000 g hoặc ở
các điều kiện ly tâm phù hợp như nêu ở Phụ lục C. Chuyển phần nổi phía trên
(FAHyHON1) ra khỏi phần còn lại bằng cách gạn vào một chai 250 ml
(5.2) và ghi lại thể tích nước (V7). Bảo quản mẫu trong tủ lạnh cho
đến khi xử lý DAX-8 (xem dưới đây).
Trung hòa phần mẫu thử còn lại trong chai ly
tâm bằng natri hydroxit 1 mol/l (6.4) đến pH = 7,0. Thêm natri hydroxit 0,1 mol/l
trong không khí N2 đến thể tích cuối cùng 200 ml (L/S=10). Kiểm tra
pH cuối cùng ≥ 12 để đảm bảo độ tan HA cao. Nếu cần, thêm natri hydroxit 1 mol/l.
Đậy nắp chai ly tâm, tạo cân bằng trong huyền phù qua đêm bằng cách lắc liên
tục (5.4) và ly tâm huyền phù trong 30 min ở 3000 g hoặc ở các điều kiện ly tâm
thích hợp như được nêu ở Phụ lục C. Chuyển phần nổi phía trên ra khỏi phần còn lại
bằng cách gạn vào một chai ly tâm sạch 250 ml (5.12) và ghi lại thể tích của
dịch rửa giải đã gạn (V1).
Axit hóa phần nổi phía trên để kết tủa HA
bằng cách thêm axit clohydric 6 mol/l (6.3) (V2) trong khi khuấy liên
tục cho đến khi pH đạt 1,0. Để huyền phù qua đêm và ly tâm trong trong 30 min ở
3000 g hoặc ở các điều kiện ly tâm thích hợp như được nêu ở Phụ lục C. Chuyển
phần nổi phía trên bằng cách gạn (V8) vào một chai 250 ml (5.2). Bảo
quản dung dịch (FAHyHON2) trong tủ lạnh để xử lý DAX-8. Hòa tan lại
HA phần còn lại trong chai ly tâm trong kali hydroxit 0,1 mol/l (6.2) (V5)
và phân tích DOC (DOCHA).
Lọc dung dịch bảo quản (FAHyHON1,2)
qua màng lọc (5.5, 5.8) và phân tích DOC (Điều 10) (DOCFAHyHON1,2).
Chuyển 50 ml (V4,i) của dung dịch đã lọc vào chai 100 ml (riêng
biệt) và thêm 10 g DAX-8 ẩm (8.1) (mDAX,l) vào cả hai mẫu. Tạo cân
bằng trong 1 h bằng cách lắc liên tục (5.4) và lọc (5.6, 5.7) huyền phù. Phân
tích DOC (Điều 10) trong cả hai dung dịch (DOCHy1,2). Để giải hấp
FA, chuyển nhựa đã lọc vào chai riêng biệt 50 ml (5.2), thêm 20 ml kali hydroxit
0,1 mol/l (6.2) và tạo cân bằng bằng cách lắc liên tục trong 1 h (5.4). Lọc
(5.6, 5.7) huyền phù và thu dịch lọc vào chai 100 ml. Chuyển nhựa đã lọc vào
chai 50 ml (5.2), thêm 10 ml dung dịch kali hydroxit 1,0 mol/l (6.2) và lặp lại
giải hấp FA trong ba bước bổ sung (1 h cho mỗi bước). pH cần phải > 11 và có
thể được điều chỉnh bằng kali hydroxit 1 mol/l (6.2), nếu cần. Thu bốn phần kali
hydroxit đã lọc vào cùng chai 100 ml, ghi lại tổng thể tích (V9,10,i)
và phân tích DOC (Điều 10) (DOCFA,i).
Tổng quan sơ đồ của quy trình được nêu ở Phụ lục
A.
9 Xử lý chất rửa
giải và bảo quản
Bảo quản các mẫu bổ sung đã rửa giải tùy
thuộc vào thành phần được phân tích và bảo quản chúng theo các yêu cầu nêu tại
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích các mẫu theo TCVN 6634 (ISO 8245).
11 Thử mẫu trắng
Tiến hành thử mẫu trắng để xác định sự đóng
góp DOC từ từng mẻ nhựa DAX-8 đã làm sạch (8.1). Thêm 10 g nhựa DAX-8 ẩm (mDAX,BL)
vào 50 ml axit clohydric 0,1 mol/l (6.3) (V4,BL) sau lần phân tích
DOC trước (Điều 10) (DOCBL1). Để nhựa lắng trong 5 min sau 1 h cân
bằng bằng cách lắc liên tục (5.4) và đo DOC (Điều 10) (DOCBL2).
12 Tính toán
12.1 Hệ số hiệu chính chung để tính toán
axit humic (HA), axit fulvic (FA), cacbon hữu cơ ưa nước (Hy) và cacbon hữu cơ
trung tính kỵ nước trong mẫu thể lỏng và mẫu thể rắn
Hệ số hiệu chính cho việc thêm axit đã dùng
trong kết tủa HA:
(1)
Hệ số hiệu chính về hàm lượng ẩm từ DAX-8, f2,i
có thể được dùng cho mẫu nước (i = L) và thử mẫu trắng (i = BL):
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó
V1 là thể tích mẫu sau khi chiết
kiềm, ly tâm và gạn để xác định HA, FA, Hy và HON trong mẫu nước, tính bằng mililit
(ml);
V2 là thể tích axit clohydric được
thêm vào để kết tủa HA, tính bằng mililit (ml);
mDAX,i là khối lượng ẩm của DAX-8
được dùng cho hấp phụ FA hoặc được dùng trong thử mẫu trắng, tính bằng gam (g);
wm,DAX là hàm lượng ẩm của DAX-8 đã
làm sạch, tính theo phần trăm (%);
V4,l là thể tích mẫu được lấy để
xem xét cho thử nghiệm hấp phụ DAX-8, tính bằng mililit (ml), sau khi loại bỏ
HA, hoặc lượng axit clohydric 0,1 mol/l đã dùng trong thử mẫu trắng, i = FAHyHON1
và i = FAHyHON2 đối với vật liệu rắn và i = BL trong thử
mẫu trắng;
DOCBL1 là nồng độ DOC trong dung
dịch axit clohydric 0,1 mol/l đã dùng trong thử mẫu trắng (mg C/l); khi DOCBL1<DTL,
DOCBL1=0;
DOCBL2 là nồng độ DOC trong dung
dịch axit clohydric 0,1 mol/l sau 1 h cân bằng với DAX-8 (mg C/l);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Nồng độ axit humic tổng số (HA), axit fulvic
(FA), cacbon hữu cơ ưa nước (Hy) và cacbon hữu cơ trung tính kỵ nước (HON)
trong các mẫu nước
Nồng độ HA trong dung dịch, tính bằng miligam
cacbon trên lit (mg C/l), hiệu chính về nồng độ DOC của nước còn lại trong viên
HA sau khi ly tâm (có chứa nồng độ FA +Hy nhỏ). Chỉ áp dụng hiệu chính nếu V1
- V3 > 0
(4)
Nồng độ Hy trong dung dịch, tính bằng cacbon
trên lit (mg C/l):
(5)
Nồng độ FA + HON trong dung dịch, tính bằng
miligam cacbon trên lit (mg C/l):
(6)
Nồng độ DOCFA sau khi hiệu chính
đóng góp DAX-8 mẫu trắng, tính bằng miligam cacbon trên lit (mg C/l):
Chỉ áp dụng nếu DOCFA,đo được,i -
DOCBL,DAX > 0, nếu không, sử dụng bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ FA trong dung dịch, tính bằng miligam
cacbon trên lit (mg C/l):
(8)
Nồng độ HON trong dung dịch, tính bằng miligam
cacbon trên lit (mg C/l):
(9)
Trong đó
DOCHA là nồng độ DOC đo được của
HA, tính bằng miligam cacbon trên lit (mg C/l);
V5 là thể tích kali hydroxit được
thêm vào để hòa tan phần HA, tính bằng mililit (ml)
V3 là thể tích của dung dịch nổi
phía trên sau khi kết tủa axit và ly tâm, tính bằng mililit (ml);
V11,l là thể tích kali hydroxit
được thêm vào để hòa tan FA ra khỏi DAX-8 trong mẫu nước, thể tích được ghi
riêng biệt (i =1 đến 4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DOCHy là nồng độ DOC đo được của
mẫu sau khi cân bằng với DAX-8, tính bằng miligam cacbon trên lit (mg C/l);
DOCFA, đo được,i là nồng độ DOC
trong kali hydroxit 0,1 mol/l sau khi hòa tan FA từ DAX-8 trong mẫu nước, tính
bằng miligam cacbon trên lit (mg C/l); nồng độ DOC được ghi riêng biệt (i
= 1 đến 4);
13 Biểu thị kết quả
Báo cáo hàm lượng của HA, FA, Hy và HON trong
mẫu, tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg).
14 Báo cáo kết quả
thử
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các
chi tiết sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Bất kỳ thông tin cần thiết để nhận dạng
hoàn toàn mẫu;
c) Viện dẫn phương pháp được dùng để phân
tích, ví dụ TCVN 6634 (ISO 8245);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Bất kỳ chi tiết nào là tùy chọn hoặc sai lệch
với các yêu cầu trong tiêu chuẩn này, và bất kỳ ảnh hưởng có thể ảnh hưởng đến
kết quả.
15 Đặc tính tính
năng
Đặc tính tính năng của phương pháp được mô tả
ở Tài liệu tham khảo [15].
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Sơ
đồ trình bày về quy trình từng phân đoạn

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Lọc
3 Điểm bắt đầu đối với mẫu thể rắn [xem
TCVN 12248-4 (ISO 12782-4)]
4 Điểm bắt đầu đối với mẫu thể lỏng
5 Hòa tan HA bằng KOH 0,1 M
6 Phân tích TOC
7 Thêm DAX-8, cân bằng 1 h
8 Hòa tan FA bằng KOH 0,1 M, 1 h
9 Lắng 5 min
Hình A.1 - Sơ đồ
trình bày quy trình từng phân đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Xác
nhận tính đúng của quy trình
B.1 Khái quát
Xác nhận tính đúng của quy trình được quy
định trong tiêu chuẩn này cũng được mô tả ở Tài liệu tham khảo [15]. Một số lựa
chọn được làm trong xây dựng quy trình được mô tả trong Phụ lục này.
B.2 Các lưu ý về sử
dụng DAX-8 đã được làm sạch
Hàm lượng ẩm trung bình (wm,DAX)
của nhựa ẩm đã làm sạch bằng (60,3 ± 3,4) % (n = 5). Những thay đổi nhỏ
trong hàm lượng ẩm có ảnh hưởng hạn chế lên kết quả cuối cùng, do vậy giá trị
trung bình này được sử dụng để hiệu chính nồng độ FA và Hy đo được đối với hàm lượng
nước của nhựa.
Sau khi làm sạch DAX-8, nồng độ DOC mẫu trắng
khoảng 2 mg C/l được tìm thấy trong quy trình. Kích thước phân tử của DOC còn lại
trong DAX-8 đã làm sạch < 100 u (đơn vị khối lượng nguyên tử), dựa trên sắc
ký loại trừ kích cỡ hiệu năng cao. Do vậy, giả định là DOC còn dư lại có nguồn
gốc từ nhựa chứ không phải từ FA còn dư lại.
B.3 Điều tra sơ bộ
về tính năng của DAX-8 và XAD-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình B.1 và B.2

CHÚ DẪN
X lượng XAD-8/DAX-8 ẩm, tính bằng gam (g)
Y FA bị hấp phụ, tính theo phần trăm (%)
CHÚ THÍCH Chu kỳ trình bày thử nghiệm với
nhựa XAD-8 trong đó hình vuông chỉ ra kết quả với nhựa DAX-8. Đường thẳng đứng
chỉ lượng nhựa được chọn cho quy trình tiêu chuẩn.
Hình B.1 - Hấp phụ FA
đất Elliot (28 mg C/l) như là một hàm số của lượng nhựa XAD-8 hoặc DAX-8 (ẩm)

a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
X thời gian hấp phụ, tính bằng giờ (h)
X bước giải hấp
Y FA bị hấp phụ, tính theo phần trăm (%)
Y FA bị hấp phụ, tính theo phần trăm (%)
CHÚ THÍCH Thử nghiệm được thực hiện với 10 g
nhựa ẩm cho 50 ml dung dịch mẫu. Đường thẳng đứng chỉ thời gian hấp phụ được
chọn cho quy trình tiêu chuẩn.
Hình B.2 - Hấp phụ FA
đất Elliot (28 mg C/l) như là một hàm số theo thời gian [a)] và đặc tính giải
hấp XAD-8 và DAX-8 [b)] đối với FA đất Elliot (28 mg C/l)
B.4 Đặc tính sự kết tủa phụ thuộc nồng độ
của HA
Hình B.3 phản ánh độ thu hồi HA từ sự kết tủa
như là một hàm số của nồng độ HA đo được. Mối tương quan chắt chẽ này đối với
HA trong chất rắn và nước có thể được dùng để tính xấp xỉ cho hiệu suất của sự
kết tủa. Cần chú ý rằng mối tương quan này có thể không đủ trong các mẫu cụ
thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



a)
b)
c)
CHÚ DẪN
X HA đo được (mg C/l)
Y1 độ thu hồi HA, tính theo phần trăm (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y3 độ thu hồi Hy, tính theo phần trăm (%)
CHÚ THÍCH Các ký hiệu trong hình biểu thị cho
HA được tách ra trong nước: sông Suwaneer (hình tròn), nước rỉ rác (hình vuông)
và Zwanenwater (hình tam giác). Đường liền nét là đường cong phù hợp [y=10,46 ln(x)
+32,93, r2 = 0,86, n = 38; r2: hệ số xác định] dựa trên
số liệu từ than bùn, đất, compost và HA thu được từ hỗn hợp chất thải bãi chôn lấp;
đường đứt nét là đường cong phù hợp của tính phụ thuộc nồng độ HA [y = 8,28 ln(x)
+ 12,88, r2 = 0,52, n = 27] dựa trên số liệu từ ba mẫu HA trong
nước. Đồ thị b) và c) chỉ phần trăm DOC (nguồn gốc từ HA) đo được tính theo FA
và Hy, như là một hàm số của HA đo được.
Hình B.3 - Độ thu hồi
của HA được tinh chế như là một hàm số của nồng độ HA đo được đối với than bùn
(vuông đen), đất Elliot (tam giác đen), đất Elliot sau khi ly tâm tốc độ cao
(hình thoi), compost (tròn đen) và hỗn hợp chất thải bãi chôn lấp (+) của các
vật liệu nguồn gốc rắn [đồ thị a)]
(HON không phát hiện
được trong các mẫu này)
B.5 Đặc tính hóa học của kết tủa HA thu được
ở các nồng độ khác nhau
Các thí nghiệm bổ sung được thực hiện với HA
tách ra từ compost, để đặc trưng hóa học các phần thu được ở các nồng độ khác
nhau trong phương pháp theo mẻ. Các phần HA đã kết tủa tại năm nồng độ ban đầu
khác nhau (10 mg đến 100 mg C/l) được tinh chế lại bởi sự thẩm tách, đông-khô
được xác định đặc tính về mặt hóa học bằng sắc ký loại trừ kích cỡ hiệu năng
cao (HPSEC), hấp phụ cực tím/khả kiến (UV/VIS) (254 nm đến 665 nm) và phân tích
nguyên tố (C, H, N, O). Các kết quả được trình bày ở Bảng B.1 (trong đó ɛ là hệ
số tắt phân tử) và B.2. Sắc đồ HPSEC được trình bày ở Bảng B.4. Tỉ số E465/E665
dường như lớn hơn trong các mẫu gốc; đặc tính này không phản ánh trong các phần
tách khác. Không rõ lý do sự hấp thụ của mẫu gốc ở 665 nm là tương đối thấp khi
so sánh với các kết quả khác, mặc dù cần chú ý rằng sự hấp thụ đo được tại bước
sóng này là rất nhỏ. Các đặc tính hóa học khác dường như được so sánh với mỗi
một mẫu khác không được quan tâm. Sắc đồ HPSEC (Hình B.4) cho thấy (ngoài chiều
cao pic do nồng độ khác nhau) không có sự khác nhau có ý nghĩa trong sự phân bố
kích thước phân tử rõ ràng. Do vậy, kết luận rằng các kỹ thuật này chỉ ra không
có sự khác nhau có ý nghĩa giữa các phần HA được kết tủa từ nồng độ thấp đến
nồng độ cao (0,5 mg đến 100 mg C/l).
Bảng B.1 - Đặc tính
UV/VIS của HA compost đã tinh chế trước (gốc) và mẫu HA compost kết tủa lại
được hòa tan tiếp theo ở các nồng độ khác nhau
(Độ thơm được tính từ
độ hấp thụ ở 254 nm theo Tài liệu tham khảo [19])
Nồng độ kết tủa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
254
280
300
400
465
665
E300 /E400
Tỉ số E465 /E665
ɛ (254)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mg C/l)
nm (abs)
nm (abs)
nm (abs)
nm (abs)
nm (abs)
nm (abs)
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mol/l-cm
%
Gốc
15,1
0,767
0,668
0,577
0,233
0,124
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
6,9
611
33,3
10 mg C/l
13,5
0,731
0,626
0,541
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,142
0,058
2,3
2,5
556
34,5
20 mg C/l
15,2
0,769
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,585
0,261
0,154
0,058
2,2
2,7
534
33,4
30 mg C/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,743
0,645
0,553
0,25
0,145
0,054
2,2
2,7
568
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 mg C/l
14,4
0,767
0,675
0,584
0,25
0,145
0,055
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
561
34,8
1000 mg C/l
14,7
0,803
0,703
0,608
0,255
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
2,6
572
35,4
Bảng B.2 - Phân tích
nguyên tố của các mẫu HA compost đã tinh chế trước (gốc) và mẫu HA compost kết
tủa lại được hòa tan sau tiếp theo ở các nồng độ khác nhau
(Thành phần nguyên tố
được xác định dựa trên chất khô. Vật liệu gốc được tách và tinh chế với quy trình
tách thông thường)
Nồng độ kết tủa
C
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
N
%
O
%
Tổng CHNO
%
Tỉ số O/C
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55,78
4,82
7,77
27,71
96,1
0,61
10 mg C/l
53,31
4,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,17
96,8
0,53
20 mg C/l
54,52
4,83
7,4
29,04
95,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 mg C/l
53,35
4,74
7,26
20,55
85,9
0,56
50 mg C/l
53,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,19
27,1
92,9
0,55
1000 mg C/l
54,27
4,79
7,3
27,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61

CHÚ DẪN
X thời gian, tính bằng min
Y độ hấp thụ, tính bằng mAU (mili-đơn vị hấp
thụ)
Hình B.4 - Sắc đồ
HPSEC của các mẫu HA compost (gốc) đã được tinh chế trước và mẫu HA compost kết
tủa lại được hòa tan sau đó tại các nồng độ khác nhau
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
điều kiện về ly tâm
C.1 Khái quát
Theo tiêu chuẩn này, bước đầu tiên của tách
rắn/lỏng phải được thực hiện bằng ly tâm. Việc ly tâm nên thực hiện ở 3000 g
trong 30 min.
Tuy nhiên, có thể nhận được hiệu suất tách
tương tự ở các điều kiện ly tâm khác (thời gian ly tâm ngắn hơn ở tốc độ ly tâm
lớn hơn hoặc thời gian ly tâm kéo dài ở tốc độ ly tâm thấp hơn). Để đảm bảo độ
tái lập của ly tâm, các nguyên tắc sau phải được xem xét khi sai khác so với
quy trình ly tâm khuyến cáo.
Nói chung, lực ly tâm tương đối (Fc,r,
tính bằng g) phụ thuộc vào tốc độ của mô tơ, n (vòng quay trên phút, min-1),
và bán kính mô tơ, r (tính bằng cm) và được tính theo Công thức (C.1):
(C.1)
Về vấn đề này, mỗi mô tơ có một hệ số k đặc
trưng mô tả hiệu suất tạo hạt của nó. Hệ số k nhỏ hơn, hiệu suất tạo hạt sẽ lớn
hơn.
Hệ số này có thể được dùng để xác định thời
gian yêu cầu để ly tâm tái lập tạo các tốc độ mô tơ khác nhau. Hệ số k có thể
được tính sử dụng Công thức (C.2):
(C.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k là hệ số mô tơ đặc trưng;
rmax là bán kính lớn nhất từ trục,
tính bằng centimet (cm);
rmin là bán kính nhỏ nhất từ trục,
tính bằng centimet (cm);
n là tốc độ mô tơ, vòng quay trên phút (min-1).
Để tính thời gian cần tại tốc độ mô tơ khác
để đạt được kết quả ly tâm như nhau, hệ số k đối với cả hai tốc độ mô tơ phải
được tính. Sử dụng Công thức (C.3), thời gian có thể được xác định:
(C.3)
Trong đó
ka là hệ số mô tơ đặc trưng tại
tốc độ a;
kb là hệ số mô tơ đặc trưng tại tốc
độ b;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tb Thời gian ly tâm đối với tốc độ
mô tơ b, tính bằng phút (min).
C.2 Ví dụ tính toán
Kích thước mô tơ: rmax = 9 cm, rmin
= 3 cm.
= 6 cm
n cần Fc,r = 3000 g [xem Công thức
(A.1)]:

Yêu cầu n: 3000 min-1
Câu hỏi: 6694 min-1 cho 30 min
tương ứng với 3000 min-1 cho xmin.
Tính hệ số k [xem Công thức (C.2)]:
a) 6694 min-1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 3000 min-1:

Thời gian cần ở 3000 min-1 [xem
Công thức (C.3)]:

Trả lời: tại 3000 min-1 thời gian ly
tâm phải bằng 149 min.
Hình C.1 chỉ ra điểm thời gian ly tâm, t
với tốc độ mô tơ, n, đối với kích thước mô tơ được mô tả ở trên (dựa
trên 3000 g trong 30 min):

CHÚ DẪN
X thời gian ly tâm, tính bằng min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 - Điểm thời
gian ly tâm, t với tốc độ mô tơ, n, đối với kích thước mô tơ được
mô tả ở trên
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1 ] TCVN 6495 (ISO 11074), Chất lượng đất
- Thuật ngữ.
[2] TCVN 5963 (ISO 11465), Chất lượng đất
- Xác định chất khô và hàm lượng nước trên cơ sở khối lượng - Phương pháp khối lượng
[3] ISO/TS 21268-4, Soil quality - Leaching
procedures for subsequent chemical and ecotoxicological testing of soil and soil
materials - Part 4: Influence of pH on leaching with initial acid/base addition
[4] Dijkstra, J.J.; Meeussen, J.C.L.; Comans,
R.N.J. Evaluation of a generic multi-surface sorption model for inorganic soil
contaminants. Environ. Sci. Technol. 2009, 43, pp. 6196-6201
[5] Khai, N.M.; Oborn, I.; Hillier, S.;
Gustafsson, J.P. Modeling of metal binding in tropical Fluvisols and Acrisols
treated with biosolids and wastewater. Chemosphere, 2008, 70, pp. 1338-1346
[6] Carter, C.M.; Van der Sloot, H.A.; Cooling,
D. pH dependent extraction of soils and soil amendments to understand the
factors controlling element mobility - New approach to assess soil and soil
amendments. Eur. J. Soil Sci. 2009, 60, pp. 622-637
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] Apul, D.S.; Gardner, K.H.; Eighmy, T.T.;
Fallman, A.; Comans, R.N.J. Simultaneous application dissolution/precipitation
and surface complexation/surface precipitation modeling to contaminant leaching.
Environ. Sci. Technol. 2005, 39, pp. 5736-5741
[9] Huijgen, W.J.J.; Comans, R.N.J.
Carbonation of steel slag for CO2 sequestration: leaching of products and
reaction mechanism. Environ. Sci. Technol. 2006, 40, pp. 2790-2796
[10] Carter, C.M.; Van der Sloot, H.A.; Cooling,
D.; Van Zomeren, A.; Matheson, T. Characterization of untreated and neutralized
bauxite residue for improved waste management. Environ. Eng. Sci. 2008, 25, pp.
475-489
[11] Engelsen, C.J.; Van der Sloot, HA.;
Wibetoe, G.; Petkovic, G.; Stoltenberg-Hansson, E.; Lund, W. Release of major elements
from recycled concrete aggregates and geochemical modelling. Cement and
concrete research. 2009, 39, pp. 446-459
[12] Thurman, E.M., Malcolm, R.L. Preparative
isolation of aquatic humic substances, Environ. Sci. Technol., 1981, 15, pp.
463-466
[13] Milne, C.J., Kinniburgh, D.G., Tipping,
E. Generic NICA-Donnan model parameters for proton binding by humic substances,
Environ. Sci. Technol., 2001, 35, pp. 2049-2059
[14] Milne, C.J., Kinniburgh, D.G., Van
Riemsdijk, W.H., Tipping, E. Generic NICA-Donnan model parameters for metal-ion
binding by humic substances, Environ. Sci. Technol., 2003, 37, pp. 958-971
[15] Van Zomeren, A., Comans, R.N.J.
Measurement of humic and fulvic acid concentrations and dissolution properties
by a rapid batch procedure, Environ. Sci. Technol., 2007,41, pp. 6755-6761
[16] Swift, R.S. Organic matter
characterization. In Methods of soil analysis. Part 3. Chemical methods;
Sparks, D.L., Ed.; Soil Science Society of America: Madison, WI, 1996; pp.
1011-1069
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] Aiken, G.R., Thurman, E.M., Malcolm, R.L.
Comparison of XAD macroporous resins for the concentration of fulvic acid from
aqueous solution, Anal. Chem., 1979, 51, pp. 1799-1803
[19] Peuravuori, J., Lehtonen, T., Pihlaja,
K. Sorption of aquatic humic matter by DAX-8 and XAD-8 resins - Comparative
study using pyrolysis gas chromatography 5, Anal. Chim. Acta, 2002, 471, pp.
219-226
[20] Chin, Y.P., Aiken, G.R., O'Loughlin, E.
Molecular weight, polydispersity, and spectroscopic properties of aquatic humic
substances, Environ. Sci. Technol., 1994, 28, pp. 1853-1858
[21] Gfeller, M., Schulin, R. ETH Zürich,
http://www.randomdots.net