TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11069-2:2015
ISO
14256-2:2005
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH NITRAT, NITRIT VÀ AMONI TRONG ĐẤT
ẨM HIỆN TRƯỜNG BẰNG CÁCH CHIẾT VỚI DUNG DỊCH KALI CLORUA - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP
TỰ ĐỘNG VỚI PHÂN TÍCH DÒNG CHẢY PHÂN ĐOẠN
Soil quality
- Determination of
nitrate,
nitrite and ammonium in field-moist soils by
extraction with potassium chloride solution - Part 2: Automated method with
segmented flow analysis
Lời nói đầu
TCVN 11069-2:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 14256-2:2005. ISO 14256-2:2005 đã được rà soát và phê duyệt
lại vào năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11069-2:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11069 (ISO 14256) Chất
lượng đất
-
Xác định nitrat, nitrit và amoni
trong đất ẩm hiện trường bằng cách chiết với dung dịch kali clorua gồm các tiêu
chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11069-2:2015 (ISO 14256-2:2005)
Phần 2: Phương
pháp tự động với phân tích dòng chảy phân đoạn;
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH
NITRAT, NITRIT VÀ AMONI TRONG ĐẤT ẨM HIỆN TRƯỜNG BẰNG CÁCH
CHIẾT VỚI DUNG DỊCH KALI CLORUA - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP TỰ ĐỘNG VỚI
PHÂN TÍCH DÒNG CHẢY PHÂN ĐOẠN
Soil quality
- Determination of nitrate, nitrite and ammonium in field-moist
soils by extraction with potassium chloride solution - Part 2: Automated method
with segmented flow analysis
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tự
động xác định nitrat, nitrit và amoni trong dịch chiết mẫu đất ẩm hiện trường bằng
kali clorua 1 mol/L.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi loại đất đã được
làm đồng nhất theo các phương pháp thích hợp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6648:2000 (ISO 11465:1993) Chất
lượng đất - Xác định chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng - Phương pháp
khối lượng.
3. Nguyên tắc
Mẫu đất đã đồng nhất được chiết bằng dung dịch
kali clorua 1 mol/L.
Nồng độ của hợp chất nitơ vô cơ nitrat, nitrit và amoni trong dịch chiết được
xác định bằng phương pháp quang
phổ tự động.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định quy định
trong tiêu chuẩn này dựa trên hệ thống phân tích dòng chảy phân đoạn. Hệ thống
phân tích dòng chảy liên tục cũng có thể phù hợp.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử cấp phân tích
đã được công nhận.
4.1. Nước với độ dẫn
điện riêng không lớn hơn 0,2 mS/m ở 25 °C [loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696)].
4.2. Amoni clorua (NH4CI)
4.3. Kali clorua, KCI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Natri
hydroxyt, NaOH
4.6. Kali nitrat, KNO3
4.7. Natri
nitrit, NaNO2
4.8. Natri
salixylat, C7H5O3Na
4.9. Sunfanilamit, C6H8N2O2S.
4.10. Amoni
sunphat, (NH4)2SO4
4.11. Natri
kali tartrat ngậm bốn phân tử nước, C4H4KNaO6.4H2O
4.12. Axit clohydric, c(HCI) = 1
mol/L
4.13. Axit
phosphoric, w(H3PO4) = 85%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15. Natri
nitroprusit ngậm hai phân tử nước, Na2[Fe(CN)5NO].2H2O
4.16. Natri dicloroisoxyanurat C3CI2N3NaO3.2H2O
4.17. Polyoxyetylen
lauryl ete1) (30%), chất làm ướt.
Dung dịch chất làm ướt không được bảo
quản quá 6 tháng.
4.18. Bột
cadimi thô (cỡ hạt từ 0,3 mm đến 0,8 mm).
4.19. Dung dịch
kali clorua (I), c(KCI) = 1 mol/L.
Hòa tan 74,55 g kali clorua (4.3)
trong nước (4.1). Thêm nước (4.1) đến 1 L.
4.20. Dung dịch
kali clorua (II), c(KCl) = 2 mol/L.
Hòa tan 149,10 g kali dorua (4.3) trong nước
(4.1). Thêm nước (4.1) đến 1 L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.22. Dung dịch đồng
(II) sunfat, ρ(CuSO4) = 20 g/L.
4.23. Dung dịch gốc
amon,
ρ(NH4-N) = 200
g/L.
Trong bình định mức dung tích
1 L, hòa tan 0,9439 g amon sunfat (4.10) vào nước (4.1). Thêm nước (4.1) đến 1
L.
CHÚ THÍCH: Bảo quản trong tủ lạnh ở 4 °C,
dung dịch này bền ít nhất một tháng
4.24. Dung dịch
gốc nitrat, ρ(NO3-N)
= 375 mg/L
Hòa tan 2,7083 g kali nitrat (4.6)
trong nước (4.1). Thêm nước (4.1) đến 1 L.
CHÚ THÍCH: Bảo quản trong tủ lạnh ở 4 °C,
dung dịch này bền ít nhất sáu tháng.
4.25. Dung dịch
gốc nitrit, ρ(NO2-N) = 300 mg/L
Hòa tan 1,479 g natri nitrit (4.7)
trong nước (4.1). Thêm nước (4.1) đến 1 L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.26. Dung dịch
natri nitroprusit
Hòa tan 1 g natri nitroprusit ngậm hai
phân tử nước (4.15) trong 1 L nước
(4.1).
4.27. Dung dịch
natri dicloroisoxyanurat
Hòa tan 2 g natri dicloroisoxyanurat
(4.16) và 25 g natri hydroxyt (4.5) trong 1 L nước (4.1).
4.28. Dung dịch
đệm (I)
Trong một bình định mức 1 L, hòa tan
25 g amoni clorua (4.2) vào một
ít nước. Thêm 12,5 mL dung dịch amoni hydroxyt (4.21) và 1 mL chất làm ướt
(4.17). Thêm nước (4.1) đến vạch mức, lắc đều.
pH của dung dịch này nằm trong khoảng
từ 6 đến 8.
4.29. Dung dịch đệm
(II),
pH = 5,2
Trong một bình thủy tinh 1 L, có chứa
khoảng 500 mL nước (4.1), hòa tan 24 g natri xitrat ngậm hai phân tử nước (4.4)
và 33 g natri kali tartrat ngậm bốn phân tử nước (4.11). Điều chỉnh pH của
dung dịch đến pH bằng 5,2 bằng cách thêm axit clohydric (4.12) (cần khoảng 20
mL). Chuyển dung dịch vào bình định mức 1 L. Làm đầy đến vạch mức bằng nước.
Thêm 1 mL chất làm ướt (4.17).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc tròn khoảng 5 g bột cadimi (4.18)
trong khoảng 1 min với khoảng 30 mL axit clohydric (4.12). Rửa bằng nước
cho đến khi không còn axit. Sau đó thêm khoảng 50 mL dung dịch đồng (II) sunphat
(4.22) và lắc tròn trong 3
min. Rửa ít nhất mười lần bằng nước để loại bỏ hết đồng đen bị keo tụ. Bảo quản
tác nhân khử
Cd-Cu ở nơi tối.
4.31. Thuốc thử màu
(I)
Trong một bình 1 L có chứa khoảng 800
mL nước (4.1), hòa tan 80 g natri salixylat (4.8) và 25 g natri hydroxyt (4.5)
và thêm nước đến vạch mức.
4.32. Thuốc thử màu
(II)
Trong một bình 1 L cho vào 150 mL axit
phosphoric đậm đặc (4.13) vào 0,5 L nước (4.1). Thêm 0,5 g N-(1-naphtyl)etylendiamin
dihydroclorua (4.14) và lắc tròn cho đến khi hòa tan. Sau đó hòa tan 10 g sulfanilamit
(4.9) trong hỗn hợp này và thêm nước đến vạch mức.
5. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm
tiêu chuẩn và các thiết bị cụ thể sau:
5.1. Cân, độ chính xác
0,1 g và 0,001 g.
5.2. Bình
polyetylen, có dung tích danh định 500 mL, có nắp vặn hoặc
bình chứa phù hợp khác không hấp thụ nitrit hoặc amon và không giải phóng chúng vào dung
dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Máy ly
tâm, cỏ khả năng
giữ các ống có dung tích danh định 100 mL.
5.5. Ống ly tâm
polyetylen, dung
tích danh định 100 mL.
5.6. Bình
thủy tinh, loại Erlenmeyer, dung tích danh định 100 mL.
5.7. Hệ thống phân
tích dòng chảy phân đoạn (SFA) để xác định tổng hàm lượng nitrat và nitrit,
bao gồm bộ lấy mẫu, bơm, cột khử, bộ phân tích nitrat, máy đo quang phổ và bộ
ghi dữ liệu. Sơ đồ dòng chảy của
một hệ thống SFA phù hợp được trình bày tại Hình 1.
CHÚ THÍCH: Sơ đồ này có thể yêu cầu làm
phù hợp, tùy thuộc vào hệ thống sử dụng.
5.8. Hệ thống phân
tích dòng chảy phân đoạn (SFA) để xác định
hàm lượng nitrit, bao gồm bộ lấy mẫu, bơm, bộ phân tích nitrit, máy đo quang
phổ và bộ ghi dữ liệu. Sơ đồ dòng chảy của một hệ thống SFA phù hợp được trình
bày tại Hình 2.
CHÚ THÍCH: Sơ đồ này có thể điều chỉnh cho phù hợp,
tùy thuộc vào hệ thống sử dụng.
5.9. Hệ thống phân
tích dòng chảy phân đoạn (SFA) để xác định hàm lượng amoni, bao gồm bộ lấy
mẫu, bơm, bộ phân tích amoni, máy đo quang phổ và bộ ghi dữ liệu. Sơ đồ dòng chảy
của một hệ thống SFA phù hợp được trình bày tại Hình 3.
CHÚ THÍCH: Sơ đồ này có thể điều chỉnh cho phù hợp,
tùy thuộc vào hệ thống sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể mua các ống này có
nhồi sẵn cadimi
từ các nhà sản xuất hệ thống SFA, hoặc làm ống này (xem 4.28, 4.30 và
7.2.2).
6. Lấy mẫu
6.1 Xử lý mẫu đất
Tránh làm mẫu đất bị nóng lên trong
quá trình lấy mẫu.
Vận chuyển đến phòng thử nghiệm phải
được bố trí theo cách không làm mẫu bị nóng. Nên vận chuyển trong hộp lạnh, đặc biệt
trong khoảng thời gian cuối mùa xuân và mùa hè.
Nếu mẫu được phân tích trong vòng ba
ngày, chỉ cần bảo quản
mẫu ở 4 °C là đủ, nếu không thể, mẫu cần được bảo quản ở -20 °C (làm đông lạnh
sâu) để đảm bảo lưu giữ trong
vài tuần, và không có bất kỳ thay đổi đáng kể nào trong thành phần của nitơ
khoáng.
Khi xác định thành phần nitơ khoáng
trong mẫu đất đã được làm đông lạnh sâu, nhiệt độ và khoảng thời gian của quá trình
tan băng cần phải được kiểm soát. Mẫu có thể được làm tan băng ở nhiệt độ
phòng, nếu chúng được làm đồng nhất và được chiết trong vòng 4 h sau khi bắt đầu
quá trình tan băng.
Cũng có thể tan băng ở 4 °C, nhưng khoảng thời gian tan băng không vượt quá 48 h.
Khoảng thời gian cần cho quá trình tan
băng bị ảnh hưởng nhiều bởi cỡ mẫu. Kích thước mẫu đất trước khi làm đông lạnh sâu nên
nhỏ như mẫu dùng cho phân tích.
6.2. Mẫu
phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng găng tay cao su khi trộn đất bằng
tay.
Sử dụng một phần mẫu phòng thí nghiệm
để xác định hàm lượng nước
theo TCVN 6648 (ISO 11465).
Nếu mẫu đất không thể phân tích trong
khoảng thời gian đã đưa ra ở trên đối với mẫu
đất tươi, do vậy mẫu phải được làm đông lạnh sâu, nên đồng nhất mẫu trước khi
làm đông lạnh và chỉ làm đông lạnh lượng đất cần cho phân tích (xem 7.1).
7. Cách tiến hành
7.1. Chiết
7.1.1. Khái quát
Mẫu đất ẩm hiện trường được chiết bằng
dung dịch kali clorua 1 mol/L với
tỷ lệ 1:5 (nồng độ khối lượng) ở 20 °C ± 2 °C. Sau chiết 1 h, ly tâm dung dịch
để xác định hợp chất nitơ vô cơ trong dung dịch nổi phía trên. Quá trình chiết
được tiến hành ở nhiệt độ gần như không đổi khoảng 20 °C ± 2 °C vì lượng nitơ
amoni có thể chiết được bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ trong khi chiết.
Trong các điều kiện khí hậu khác, có thể
chọn nhiệt độ không đổi khác. Nhiệt độ chiết được dùng phải được nêu trong báo
cáo thử nghiệm.
Nên tiến hành ly tâm bởi vì phần lớn
giấy lọc hấp thụ amoni hoặc có thể gây nhiễm bản mẫu. Khi lọc dịch chiết, giấy lọc cần phải
được bảo quản ít nhất một tuần
trong bình hút ẩm trên axit sunfuric đậm đặc hoặc môi trường làm khô có chứa axit
sunturic, và phải đổ bỏ 20 mL dịch lọc đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Cách
tiến hành
Cân 40,0 g mẫu phòng thí nghiệm vào bình
polyetylen (5.2). Thêm 200 mL dung dịch kali clorua (4.19) ở nhiệt độ 20 °C ± 2
°C. Lắc bằng máy lắc cơ học (5.3) trong 1 h tại 20 °C. Gạn khoảng 60 mL huyền
phù dịch chiết vào ống ly tâm (5.5) và ly tâm bằng máy (5.4) trong 10 min ở khoảng
3000 g. Gạn dung dịch nổi phía trên vào bình thủy tinh (5.6) và đo hàm lượng
nitrat, nitrit và amoni, như mô tả tại quy trình sau (7.2, 7.3 và 7.4, tương ứng)
sử dụng phần mẫu nhỏ phù hợp.
Cũng tiến hành thử mẫu trắng bằng cách chỉ
thêm dung dịch kali clorua (I) (4.19) vào bình polyetylen (5.2).
Cần phải tiến hành đo ngay phần nitơ
phù hợp, hoặc muộn nhất là một ngày sau khi chiết Nếu không thể thực hiện được,
cần phải bảo quản dịch chiết ở nhiệt độ không quá 4 °C trong tủ lạnh, tối đa một
tuần.
CHÚ THÍCH: Hầu hết nhà sản
xuất máy phân tích dòng chảy đưa ra hệ thống trong đó được lắp đặt ba bộ phân
tích, để đo hàm lượng nitrat, nitrit và amoni tại cùng thời điểm. Nếu một hệ thống
như vậy được sử dụng, dung dịch gốc (xem 4.24, 4.25 và 4.23) và dung dịch của
dãy hiệu chuẩn nitrat, nitrit và amoni có thể được chuẩn bị cùng nhau trong
cùng một bình, sao cho mỗi dung dịch có chứa các hợp chất nitơ tại nồng độ phù
hợp.
7.2. Xác định tổng
nitrat và nitrit
7.2.1. Khái quát
Trong hệ thống phân tích dòng chảy
phân đoạn (SFA), nitrat trong dịch chiết bị khử thành nitrit bằng cách đi qua cột
chứa cadimi được đồng hóa (4.30). Nitrit có trong mẫu đất ban đầu và nitrit tạo
ra do
quá
trình khử tạo thành hợp chất diazo trong môi trường axit sau khi cho sulfanilamit và
N-(1-naphtyl)etylendiamin dihydroclorua (4.14) (thuốc thử Griess-llosvay). Độ hấp
thụ của dung dịch được đo tại bước sóng 543 nm.
Dưới các điều kiện hiếu khí, hàm lượng
nitrit trong đất được bỏ qua. Trong
trường hợp này, xác định
hàm lượng nitrit là không cần thiết, và
phương pháp cho hàm lượng
nitrat trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho vào ống hình chữ U (5.10) dung dịch
đệm (I) (4.28), cần chú ý không tạo bọt khí. Cho bột cadimi được đồng hóa
(4.30) vào cột bằng một phễu ở cả hai phía của cột. Gõ nhẹ để nhồi bột. Cho vào
cột đến cách 5 mm từ đỉnh và bịt kín
hai đầu bằng một nút nhỏ bông thủy tinh.
Cột đã sẵn sàng cho sử dụng và có thể
đặt trong hệ thống SFA.
CHÚ THÍCH: Để kéo dài tuổi thọ
của tác nhân khử Cd-Cu, có thể đặt dây đồng tại lối vào của ống khử Cd-Cu và
thay mới nếu cần.
7.2.3. Cách tiến
hành
Dùng pipet lấy 0 mL, 1,0 mL,
2,0 mL, 3,0 mL và 4,0 mL
dung dịch gốc nitrat (4.24) cho vào bình định mức 250 mL, cho thêm 125 mL dung
dịch kali clorua (II)
(4.20) và thêm nước (4.1) đến vạch mức. Dãy hiệu chuẩn này có thể được
dùng tới một tuần nếu các bình được bảo quản trong tủ lạnh. Các bình có nồng độ
NO3-N như sau;
0 mg/L, 1,50 mg/L, 3,00 mg/L, 4,50
mg/L và 6,00 mg/L.
Sử dụng dung dịch ly tâm thu được theo
7.1.1. Lấy dịch chiết đất, dịch chiết mẫu trắng và dãy dung dịch
hiệu chuẩn cho bằng bộ bơm mẫu tự động. Vận hành hệ thống dòng chảy phân đoạn, ví dụ
theo sơ đồ dòng chảy được nêu ở Hình 1 hoặc theo các quy định của nhà sản xuất.
Dựng đường chuẩn và ghi lại các nồng độ nitơ.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 chất thải
3 khử nitrat
S dung dịch chiết đất
A không khí phân đoạn
B dung dịch đệm (I) (4.28)
C thuốc thử màu (II) (4.32)
R1 cuộn phản ứng 1, chiều dài = 75 cm
(10 vòng), đường kính trong = 1,5 mm
R2 cuộn phản ứng 2, chiều dài = 150 cm
(20 vòng), đường kính trong = 1,5 mm
T ống khử, hình chữ U, chiều dài =
15 cm, đường kính trong = 2 mm, nạp
đầy bột cadimi đồng hóa (4.30)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Ví dụ
một hệ thống phân tích dòng chảy phân đoạn để xác định nitơ theo tổng nitrat và
nttrit (7.2)
7.3. Xác định
nitrit
7.3.1. Khái
quát
Trong hệ thống phân tích dòng chảy
phân đoạn (SFA), nitrit tạo thành hợp chất diazo trong môi trường axit sau khi
cho sulfanilamit và N-(1-naphtyl)etylendiamin dihydroclorua (thuốc thử
Griess-llosvay). Độ hấp thụ của dung dịch được đo tại bước sóng 543 nm.
7.3.2. Cách tiến
hành
Dùng pipet lấy 0 mL, 1,0 mL, 2,0 mL,
3.0 mL và 4,0 mL dung
dịch gốc nitrit (4.25) cho vào bình định mức 250 mL, thêm 125 mL dung dịch kali
clorua (II) (4.20) và thêm nước (4.1) đến vạch mức. Dãy hiệu chuẩn này có thể
được dùng tới một tuần nếu các bình được bảo quản trong tủ lạnh. Các bình có nồng
độ NO2-N như sau;
0 mg/l, 1,20 mg/L, 2,40 mg/L, 3,60
mg/L và 4,80 mg/L.
Sử dụng dung dịch ly tâm thu được theo
7.1.1. Lấy dịch chiết đất, dịch chiết mẫu trắng và dãy dung dịch hiệu
chuẩn bằng bộ bơm mẫu
tự động. Vận hành hệ thống dòng chảy phân đoạn, ví dụ theo sơ đồ dòng chảy được nêu ở Hình 2 hoặc
theo các quy định của nhà sản xuất. Dựng
đường chuẩn và ghi lại các nồng độ nitơ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 bơm, mL/min
2 chất thải
S dung dịch chiết đất
A không khí phân đoạn
C thuốc thử màu (II) (4.32)
R2 cuộn phản ứng 2, chiều dài = 150 cm
(20 vòng), đường kính trong =
1,5 mm
D detector, cuvet 50mm, kính lọc ở 543
nm.
Hình 2 - Ví dụ
một hệ thống phân tích dòng chảy phân đoạn để xác định nitơ theo nirit (7.3)
7.4. Xác định amoni
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định ion amoni được tiến hành sử dụng
hệ thống SFA và được dựa trên phản ứng Berthelot, trong đó dẫn xuất phenol (ở
đây là salicylat,
4.8) tạo thành indophenol với sự có mặt của amoni và natri dicloroisocyanurat
(4.16) dưới tác dụng xúc tác natri nitroprusit (4.15). Trong môi trường kiềm,
indophenol tạo thành một chất
có màu xanh lá cây - xanh dương, độ hấp thụ của chất này được đo tại bước sóng 660
nm.
7.4.2. Cách
tiến hành
Dùng pipet lấy 0 mL, 0,5 mL, 1,0 mL,
1,5 mL và 2,0 mL dung dịch gốc amoni (4.23) cho vào bình định mức 250 mL, cho
thêm 125 mL dung dịch kali clorua (II) (4.20) và thêm nước (4.1) đến vạch mức.
Dãy hiệu chuẩn này có thể được dùng tới một tuần nếu các bình được bảo quản
trong tủ lạnh. Các bình có nồng độ NH4-N
như sau:
0 mg/l, 0,40 mg/L, 0,80 mg/L, 1,20
mg/L và 1,60 mg/L.
Sử dụng dung dịch ly tâm thu được theo 7.1.1. Lấy dịch
chiết đất, dịch chiết mẫu trắng và dãy dung dịch hiệu chuẩn bằng bộ bơm mẫu tự
động. Vận hành hệ thống dòng chảy phân đoạn, ví dụ theo sơ đồ dòng chảy được
nêu ở Hình 3 hoặc theo các quy định của nhà sản xuất. Dựng đường chuẩn và ghi lại
các nồng độ nitơ.

CHÚ DẪN
1 bơm, mL/min
2 chất thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A không khí phân đoạn
B dung dịch đệm (II) (4.29)
SS thuốc thử màu (I) (4.31)
SN dung dịch natri nitroprusit (4.26)
SD dung dịch natri dicloroisoxyanurat
(4.27)
R1, R2, R3 cuộn phản ứng, chiều dài =
40 cm (5 vòng), đường kính trong = 1,5 mm
R4 cuộn phản ứng 2, chiều dài = 280 cm
(35 vòng), đường
kính trong = 1,5 mm
D detector, cuvet 30 mm, kính lọc ở
660 nm.
Hình 3 - Ví dụ
một hệ thống phân tích dòng chảy phân đoạn để xác định nitơ theo amoni (7.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Nitơ tính theo tổng
nitrat và nitrit
Phần khối lượng của cả hai dạng nitơ,
nitrat và nitrit, trong mẫu đất, w[(NO3 + NO2)-N]
được biểu thị bằng miligam nitơ trên kilogam đất sấy khô, được tính theo Công
thức (1):

(1)
Trong đó
a là nồng độ khối lượng
của (NO3 + NO2)-N trong dịch chiết đất, tính bằng miligam
trên lít;
b là nồng độ khối
lượng của (NO3
+ NO2)-N trong dịch chiết mẫu trắng, tính bằng miligam trên lít;
VES là thể tích
của dung dịch chiết (thường bằng 200 mL);
ms là khối lượng của mẫu
đất ẩm được dùng để chiết (thường bằng 40 g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Nitơ
theo nitrit
Phần khối lượng của nitrit, trong mẫu
đất, w(NO2-N) được biểu
thị bằng miligam nitơ trên kilogam đất sấy khô, được tính theo Công thức (2):

(2)
Trong đó
a là nồng độ khối lượng của NO2-N
trong dịch chiết đất, tính bằng miligam trên lít;
b là nồng độ khối lượng
của (NO2-N) trong dịch
chiết mẫu trắng, tính bằng
miligam trên lít;
VES là thể tích của
dung dịch chiết (thường bằng 200 mL);
ms là khối lượng của mẫu
đất ẩm được dùng để chiết (thường bằng 40 g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Nitơ theo
amoni
Phần khối lượng của nitơ amoni trong vật
liệu đất, được biểu thị bằng miligam nitơ trên kilogam đất sấy khô, w(NH4-N)
được tính theo Công thức (3):

(3)
Trong đó
a là nồng độ khối lượng
của NH4-N trong dịch chiết đất, tính bằng miligam trên lít;
b là nồng độ khối lượng
của (NH4-N) trong dịch chiết mẫu trắng, tính bằng miligam
trên lít;
VES là thể tích
của dung dịch chiết (thường bàng 200 mL);
ms là khối lượng của mẫu
đất ẩm được dùng để chiết (thường bằng 40 g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm các thông
tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng đầy đủ mẫu đất;
c) Kết quả của phép xác
định;
d) Mọi chi tiết không quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc có thể ảnh hưởng đến kết quả, ví dụ nhiệt độ của dung dịch
chiết
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] AMINOT, A., CHAUSSEPIED, M. Manuel
des analyses chimiques en milieu marin. Centre
National pour I’Exploitation
des Océans. 395 pp. (1983)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] FIADEIRO, M., STRICKLAND, J.D.H.
Nitrate reduction and the occurence of a deep nitrite maximum in the ocean off
the west coast of South America. J. Marit. Res., 26,187-201
(1968)
[4] GRASSHOFF, K. Zur Bestimmung von
Nitrat in Meer- und Trinkwasser. Kieler Meeresforschung, 20,
5-11 (1964)
[5] GRASSHOFF, K JOHANNSEN, H. A new
sensitive and direct method for the automatic determination of ammonia in sea
water. J. Cons., Cons. Int. Explor. Mer. 34, 516-521 (1972)
[6] GRIESS, P. Bemerkungen
zu der Abhandlung der HH. Welsidsky und Benedikt über einige Azo- Verbindungen.
Chem. Ber., 12, 426-428 (1879)
[7] ILOSVAY, M.L. L’acide azoteux dans la
salive et dans l’air exhalé. Bull. Soc. Chim, 2, 388-391 (1889)
[8] KOROLEFF, F. Direct determination
of ammonia in natural waters as indophenol blue. ICES, C.M. 1969/C: 9, Hydr.
Commun. (1969)
[9] PATTON, C.J., CROUCH, S.R.
Spectrophotometric and kinetics investigation of the Berthelot reaction for the
dGtermination of ammonia. Anal. Chem., 49,464-468 (1977)
[10] SOLORZANO, L.
Determination of ammonia in natural waters by the phenol-hypochlorite method. Limnol.
Oceanogr., 14, 799-801 (1969)
[11] STRICKLAND, J.D.H., PARSONS, T.R.
A practical handbook of sea water analysis. Bull. Fish. Res. Bd. Can.,
167, 311 pp. (1972)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Polyoxyetylen lauryl ete là sản phẩm có sẵn dưới tên Brij-35. Thông tin
này được đưa ra chỉ tạo thuận lợi cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không phải là xác nhận của tiêu chuẩn về sản phẩm này.