TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11069-1:2015
ISO/TS
14256-1:2003
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH NITRAT, NITRIT VÀ AMONI TRONG ĐẤT
ẨM HIỆN TRƯỜNG BẰNG CÁCH CHIẾT VỚI DUNG DỊCH KALI CLORUA - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP
THỦ CÔNG
Soil quality
- Determination of
nitrate,
nitrite and
ammonium in field-moist soils by extraction with potassium chloride solution -
Part 1: Manual method
Lời nói đầu
TCVN 11069-1:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 14256-1:2003. ISO/TS 14256-1:2003 đã được rà soát và phê
duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11069-1:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11069 (ISO 14256) Chất
lượng đất - Xác định nitrat, nitrit và amoni trong đất
ẩm hiện trường bằng cách chiết với dung dịch kali clorua gồm các tiêu chuẩn
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11069-2:2015 (ISO
14256-2:2004) Phần 2: Phương pháp tự động với phân tích dòng chảy phân đoạn,
CHẤT LƯỢNG ĐẤT
- XÁC ĐỊNH NITRAT, NITRIT VÀ AMONI TRONG ĐẤT ẨM HIỆN TRƯỜNG BẰNG CÁCH CHIẾT VỚI
DUNG DỊCH KALI CLORUA - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG
Soil quality
- Determination of nitrate, nitrite and
ammonium in field-moist soils by extraction with potassium chloride solution -
Part 1: Manual method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định nitrat, nitrit và amoni trong dịch chiết mẫu đất ẩm hiện trường bằng
kali clorua 1 mol/L.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi loại đất
đã được làm đồng nhất theo các phương pháp thích hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6648:2000 (ISO 11465:1993), Chất
lượng đất - Xác định chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng - Phương pháp khối
lượng.
3 Nguyên tắc
Mẫu đất đã được làm đồng nhất được chiết
bằng dung dịch kali clorua 1 mol/L. Nồng độ của hợp chất nitơ vô cơ nitrat,
nitrit và amoni trong dịch chiết được xác định bằng phương pháp quang phổ.
4 Xử lý mẫu đất
Tránh để mẫu đất bị nóng lên trong quá
trình lấy mẫu.
Vận chuyển đến phòng thử nghiệm phải
được bố trí theo cách không làm mẫu bị nóng. Nên vận chuyển trong hộp lạnh, đặc
biệt trong giai đoạn cuối mùa xuân và mùa hè.
Nếu mẫu được phân tích trong vòng
ba ngày, chỉ cần bảo quản
mẫu ở 4 °C là đủ, nếu không thể, mẫu cần được bảo quản ở - 20 °C (làm
đông lạnh sâu) để đảm bảo lưu giữ trong vài tuần, không có bất kỳ thay đổi đáng
kể nào trong thành phần của nitơ khoáng.
Khi xác định thành phần nitơ khoáng
trong mẫu đất đã được làm đông lạnh sâu, nhiệt độ và khoảng thời gian của quá
trình tan băng cần phải được kiểm
soát. Mẫu có thể được làm tan băng ở nhiệt độ phòng, nếu chúng được làm đồng nhất
và được chiết trong vòng 4 h sau khi bắt đầu quá trình tan băng. Cũng có thể
tan băng ở 4 °C, nhưng khoảng thời gian tan băng không được vượt quá 48 h.
Khoảng thời gian cần cho quá trình tan
băng bị ảnh hưởng nhiều bởi cỡ mẫu. Kích thước mẫu đất trước khi làm đông lạnh
sâu nên nhỏ như mẫu dùng
cho phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phòng thí nghiệm được tạo ra bằng cách làm
đồng nhất mẫu đất ban đầu, hoặc mẫu đất được làm đông lạnh sâu và tan băng. Quá
trình làm đồng nhất có thể
thực hiện bằng cách trộn kỹ toàn bộ mẫu đất, bằng tay hoặc sử dụng máy trộn cơ
học để đảm bảo rằng các hạt kết của đất được chia thành các hạt có đường kính
nhỏ hơn 5 mm.
Sử dụng găng tay cao su khi trộn đất bằng
tay.
Sử dụng một phần mẫu phòng thí nghiệm để xác định
hàm lượng nước theo TCVN 6648 (ISO 11465).
Nếu mẫu đất không thể phân tích trong khoảng
thời gian đã đưa ra ở trên đối với mẫu đất tươi, do vậy mẫu phải được làm đông
lạnh sâu, nên đồng nhất mẫu trước khi làm đông lạnh và chỉ làm đông lạnh lượng
đất cần cho phân tích (xem Điều 4).
6 Cách tiến hành
6.1 Chiết
6.1.1 Nguyên tắc
Mẫu đất ẩm hiện trường được chiết bằng
dung dịch kali clorua 1
mol/I với tỷ lệ 1:5 (nồng độ khối lượng) ở 20 °C ± 2 °C. Sau chiết 1 h, ly tâm
dung dịch để xác định hợp chất nitơ vô cơ trong dung dịch nổi phía trên.
Trong các điều kiện khí hậu khác, có
thể chọn nhiệt độ không đổi khác. Nhiệt độ chiết được dùng phải được nêu trong
báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên tiến hành ly tâm bởi vì phần lớn giấy
lọc hấp thụ amoni
hoặc có thể gây nhiễm bẩn mẫu. Khi dịch chiết được lọc, giấy lọc cần phải được
bảo quản ít nhất một tuần trong bình hút ẩm trên axit sunfuric đậm đặc
hoặc môi trường làm khô có chứa axit sunfuric, và phải đổ bỏ 20 mL dịch
lọc đầu tiên.
Cách khác, có thể thu được dung dịch nổi
phía trên bằng
cách để đất lắng trong 4 h ở nhiệt độ không quá 4 °C.
6.1.2 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử cấp phân tích
được công nhận.
6.1.2.1 Nước với độ dẫn
điện riêng không lớn hơn 0,2 mS/m tại 25 °C [loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696)].
6.1.2.2 Dung dịch
kali clorua, c(KCI) = 1 mol/L.
Hòa tan 74,55 g kali clorua (KCI)
trong nước (6.1.2.1). Thêm nước đến 1 L.
6.1.3 Thiết bị, dụng
cụ
6.1.3.1 Cân, độ chính xác
0,1 g và 0,001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.3 Máy lắc, đảo ngược, tần
suất 40 min-1.
6.1.3.4 Máy ly tâm, có khả năng
giữ các ống có dung tích danh định 100 mL.
6.1.3.5 Ống ly tâm
polyten,
dung tích danh định 100 mL.
6.1.3.6 Bình thủy
tinh,
loại bình nón
Erlenmeyer, dung tích danh định 100 mL.
6.1.4 Cách tiến
hành
Cân 40,0 g mẫu phòng thí nghiệm vào
bình (6.1.3.2). Thêm 200 mL dung dịch kali clorua (6.1.2.2) ở nhiệt độ 20 °C. Lắc
bằng máy lắc cơ học (6.1.3.3) trong 1 h ở 20 °C ± 2 °C. Gạn khoảng 60 ml huyền
phù dịch chiết cho vào ống ly tâm (6.1.3.5) và ly tâm bằng máy (6.1.3.4) trong
10 min ở khoảng 3000 g. Gạn dung dịch nổi phía trên vào bình thủy tinh
(6.1.3.6) và đo hàm lượng nitrat, nitrit và amoni, như mô tả tại quy trình sau (6.2, 6.3
và 6.4, tương ứng) sử dụng các phần mẫu nhỏ phù hợp.
Cũng tiến hành phép thử mẫu trắng bằng cách chỉ
thêm dung dịch kali clorua (6.1.2.2) vào bình polyten (6.1.3.2).
Đo thành phần nitơ liên quan cần phải
được tiến hành ngay, muộn nhất là một ngày sau khi chiết. Nếu không thể thực hiện
được, dịch chiết cần phải được bảo quản tại nhiệt độ không quá 4 °C trong tủ lạnh,
nhiều nhất trong một tuần.
CHÚ THÍCH: Ngoài việc sử dụng phương
pháp thủ công, cũng có thể thực hiện phân tích dòng chảy liên tục.
Phương pháp này được nêu tại TCVN 11069-2 (ISO 14256-2)[13].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Nguyên tắc
Nitrat trong dịch chiết đất được khử
thành nitrit bằng cách cho dịch chiết đi qua cột khử có chứa bột cadimi đồng
hóa. Nitrit có trong đất
ban đầu, và nitrit được tạo ra do quá trình khử, tạo thành một hợp chất diazo trong môi
trường axit sau khi cho sulfanilamit và N-(1-naphthyl)
etylendiamin dihydroclorua (thuốc thử
Griess-llosvay). Độ hấp thụ của dung dịch được đo ở bước sóng 543 nm.
Dưới các điều kiện hiếu khí, hàm lượng
nitrit trong đất được bỏ qua. Trong trường hợp này, xác định hàm lượng nitrit
là không cần thiết, và phương pháp cho hàm lượng nitrat trực tiếp.
6.2.2 Thiết bị, dụng
cụ
Thiết bị phòng thí nghiệm thông thường,
và các thiết bị dụng cụ sau.
6.2.2.1 Cột khử theo như Hình 1.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 nút làm từ bông coton (6.2.2.3)
3 bột cadimi thô (6.2.3.7)
4 nút làm từ bông coton (6.2.2.3)
Hình 1 - Cột
khử nitrat thành nitrit
6.2.2.2 Máy đo quang phổ,
phù hợp đo tại bước sóng 543 nm, cùng với cuvet có chiều dài quang học 10 mm.
6.2.2.3 Bông, sạch và chịu hóa chất,
không có nitơ tự do, ví dụ bông
coton.
6.2.2.4 pH-met có điện cực
bằng thủy tinh và điện cực chuẩn hoặc điện cực kết hợp có tính năng hoạt động
tương đương.
6.2.3 Thuốc thử
6.2.3.1 Nước có độ dẫn điện
riêng không lớn hơn 0,2 mS/m tại 25 °C [nước loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.2.1 Dung dịch
nitrat gốc,
ρ(NO3-N) = 600
mg/L.
Hòa tan 3,641 g natri nitrat (6.2.3.2)
trong nước và thêm nước đến 1 L.
Dung dịch này bên trong 6
tháng, nếu bảo quản trong bình thủy tinh tối ở 4 °C.
6.2.3.2.2 Dung dịch chuẩn
nitrat,
ρ(NO3-N) = 6 mg/L.
Dùng pipet lấy 10 mL dung dịch gốc
(6.2.3.2.1) vào bình định mức 1
L và thêm nước đến vạch mức. Dung dịch này được chuẩn bị trong ngày.
6.2.3.3 Natri nitrit (NaNO2)
6.2.3.3.1 Dung dịch gốc nitrit, ρ(NO2-N) = 600
mg/L.
Hòa tan 2,958 g natri nitrit (6.2.3.3)
trong nước và thêm nước đến 1 L.
Dung dịch này bền trong 6 tháng, nếu bảo
quản trong bình
thủy tinh tối ở 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 10 mL dung dịch gốc
(6.2.3.3.1) vào bình định mức 1 L và thêm nước đến vạch mức. Dung dịch này được
chuẩn bị trong ngày.
6.2.3.4 Amoni clorua (NH4CI)
6.2.3.5 Dung dịch
amon,
w(NH4OH) = 6 %.
Hòa tan khoảng 250 mL dung dịch amon đậm đặc, w(NH4OH) = 32%, vào
khoảng 500 mL nước. Thêm nước đến 1 L.
6.2.3.6 Dung dịch đệm
amoni
clorua (pH 8,7 đến 8,8).
6.2.3.6.1 Dung dịch gốc, ρ(NH4CI)
= 100 g/L.
Hòa tan vào bình định mức 100 g amoni
clorua (6.2.3.4) trong khoảng 0,8 L nước. Điều chỉnh pH nằm trong khoảng từ 8,7
đến 8,8 bằng dung dịch amon (6.2.3.5) và thêm nước đến 1 L.
6.2.3.6.2 Dung dịch đệm pha loãng, ρ(NH4CI)
= 10 g/L.
Pha loãng 100 mL dung dịch gốc
(6.2.3.6.1) thành 1 L bằng nước.
6.2.3.7 Bột cadimi thô (cỡ hạt 0,3 mm đến
0,8 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.9 Axit
clohydric,
ρ(HCI) =
1,12
kg/L.
6.2.3.10 Sunfanilamit, C6H6N2O2S.
6.2.3.11 Dung dịch
sunfanilamit.
Trong một bình định mức 1000 mL có chứa
khoảng 600 mL nước, thêm 200 mL axit phosphoric (6.2.3.8), trộn đều và hòa tan
80 g sulfanilamit
(6.2.3.10) vào đó. Thêm nước đến vạch mức. Dung dịch này có thể bảo quản được ít nhất một
năm trong tủ lạnh.
6.2.3.12 N-(1-naphtyl)etylendiamin
dihydroclorua, C12H16N2Cl2.
6.2.3.12.1 Dung dịch N-(1-naphtyl)etylendiamin
dihydroclorua.
Hòa tan 0,40 g
N-(1-naphtyl)etylendiamin dihydroclorua (6.2.3.12) trong 100 mL nước. Dung dịch
này cần phải bảo quản trong tủ lạnh. Loại bỏ thuốc thử khi thuốc thử trở nên tối
màu.
6.2.3.13 Thuốc thử
màu
Trộn 20 mL dung dịch sunfanilamit
(6.2.3.11), 20 mL dung dịch N-(1-naphtyl)etylendiamin dihydroclorua (6.2.3.12.1) và
20 mL axit phosphoric (6.2.3.8). Bảo
quản dung dịch này trong tủ lạnh và đổ bỏ chúng khi trở nên tối màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Chuẩn bị bước khử
6.2.4.1 Chuẩn bị cadimi đồng hóa
Phủ lên 10 g bột cadimi (6.2.3.7) bằng
axit clohydric (6.2.3.9) và trộn đều trong 10 min. Sau đó rửa ít nhất năm lần bằng nước.
Sau khi rửa, phủ lên bột
cadimi bằng nước. Sau đó, thêm khoảng 0,5 g đồng sunphat (6.2.3.14). Trộn trong
1 min. Sau đó rửa ít nhất mười lần
bằng nước cho đến Khi loại bỏ hết đồng đen bị keo tụ.
Phủ lên lớp bột trên lần nữa bằng
axit clohydric (6.2.3.9) và trộn đều trong 1 min. Rửa ít nhất năm lần bằng nước.
Bột cadimi đã chuẩn bị cần phải được sử
dụng trong vòng 1 h để chuẩn bị cột khử (6.2.4.2). Giữ bột trong nước cho đến khi sử dụng.
6.2.4.2 Chuẩn bị cột khử
Hình 1 chỉ ra cột khử
có kích thước theo
khuyến nghị. Để làm đầy và làm trống cột dễ dàng, phần giữa của cột phải được
làm bằng oxit silic
(silica).
Đặt một nút bông nhỏ (6.2.2.3) ở đáy của
cột. Sau đó làm đầy cột bằng nước đến mức L1 và tắt khóa nước. Thêm
cadimi đã đồng hóa (6.2.4.1) vào cột từ từ, cho đến khi đạt đến mức L3 (Hình
1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nút này sẽ làm dừng sự chảy
thêm, khi bề mặt dung dịch thải đã đạt đến mức L2. Nút này cũng hoạt động
như một cái lọc có thể thay thế khi cần.
Nếu cột không được sử dụng trong vòng
1 h, rót dung dịch đệm pha loãng (6.2.3.6.2) vào cột, cho đến khi đạt đến mức
L1. Để chảy khoảng 2
mL. Sau đó đóng khóa. Đặt một cái nắp lên bề mặt của phễu để tránh sự bay hơi
và tránh bụi. Theo cách này, cột có thể được bảo quản trong vài tuần. Tuy nhiên, kiểm tra hiệu
suất cột theo 6.2.5.5, trước khi sử dụng cột lại.
CHÚ THÍCH 2: Cadimi đã chuẩn bị mà
không cần làm đầy cột ngay có thể được sấy khô và bảo quản cho những lần chuẩn bị lại
sau này.
6.2.5 Cách tiến
hành
6.2.5.1 Chuẩn bị cột
khử cho từng loạt phân tích
Mở khóa. Để dung dịch đệm pha loãng chảy
ra ngoài cột. Nếu cần, tráng phễu nhiều lần bằng nước để loại bỏ muối từ bề mặt
của chúng.
Thấm qua cột:
- 20 mL dung dịch đệm pha loãng
(6.2.3.6.2);
- 20 mL dung dịch đệm đậm đặc
(6.2.3.6.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các thể tích dung dịch đệm này đã chảy qua, cột đã
sẵn sàng cho một loạt quy trình khử.
6.2.5.2 Bước khử
Đóng khóa. Tiến hành khử từng dung dịch
dưới đây như sau:
Rót 1 mL
- hoặc dung dịch chiết trắng (BE) thu
được theo 6.1.4;
- hoặc dung dịch chiết (SE) thu được
theo 6.1.4;
- hoặc dung dịch chuẩn nitrat (NAS)
(6.2.3.2.2);
- hoặc dung dịch chuẩn nitrit (NIS)
(6.2.3.3.2);
- hoặc dung dịch chuẩn không (ZS) (nước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cho thêm 10 mL dung dịch đệm
(6.2.3.6.2) vào phễu.
b) Mở khóa và thu lấy dịch chảy
ra vào ống dung tích 30 mL Quá trình thấm sẽ dừng khi bề mặt của dung dịch chạm
đến đỉnh của nút
bông (6.2.2.3) tại mức L2 (xem Hình 1). Tại thời điểm này, thêm 20 mL dung dịch
đệm (6.2.3.6.2) vào phễu. Khi dung dịch này đã chảy hết, tháo ống thu dung dịch
đã khử. Tráng thêm cột bằng 10 mL dung dịch đệm (6.2.3.6.2).
6.2.5.3 Phát triển
màu
Cho thêm 0,20 mL thuốc thử màu
(6.2.3.13) vào từng ống chứa dịch đã khử. Lắc đều. Để yên trong
khoảng từ 60 min đến 90 min ở nhiệt độ phòng.
6.2.5.4 Đo quang phổ
Sử dụng máy đo quang phổ (6.2.2.2) đo
độ hấp thụ của dịch chiết đất (SE), (xem 6.1.4), dịch chiết trắng (xem 6.1.4),
dung dịch chuẩn nitrat (NAS), (xem 6.2.3.2.2), dung dịch chuẩn nitrit (NIS)
(xem G.2.3.3.2) và dung dịch chuẩn không [ZS (nước)] tại 543 mm.
Nồng độ tổng nitrat và
nitrit trong dịch chiết đất không được vượt quá nồng độ nitrat của dung dịch
chuẩn nitrat, hoặc không được vượt quá phần tuyến tính của đường chuẩn. Nếu điều
này xảy ra, pha loãng dịch chiết đất phù hợp bằng dung dịch chiết (6.1.2.2) và lặp
lại quy trình đã nêu ở trên
(6.2.5.2 đến 6.2.5.4).
6.2.5.5 Đánh giá độ
thu hồi nitrat
So sánh độ hấp thụ của dung dịch chuẩn
nitrat với độ hấp thụ của dung dịch chuẩn nitrit. Độ hấp thụ này không được sai
khác quá 5%. Nếu chúng vượt quá 5%,
loại bỏ bột cadimi ra khỏi cột và chuẩn bị lại theo 6.2.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng cả hai dạng nitơ, nitrat và
nitrit trong đất, biểu thị bằng
miligam nitơ trên kilogam của mẫu đất sấy khô, w[NO3+NO2)-N], được
tính theo Công thức (1):

(1)
Trong đó
6
là nồng độ khối lượng của dung dịch
chuẩn nitrat, tính bằng miligam nitrat-nitơ trên lít của dung
dịch [mg(NO3-N)/L];
αSE
là độ hấp thụ của dịch chiết đất;
αBE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αNAS
là độ hấp thụ của dung dịch chuẩn
nitrat;
αZS
là độ hấp thụ của dung dịch chuẩn
không;
D
là hệ số được dùng khi pha loãng dịch
chiết mẫu đất ban đầu; Hệ số này bằng thể tích cuối cùng của
dung dịch chiết đã pha loãng, chia cho thể tích dung dịch chiết được dùng để
pha loãng;
R
là hệ số đưa vào tính toán tỷ lệ của thể
tích của dung
dịch với khối lượng của mẫu đất sấy khô sau khi chiết. Hệ số này được biểu thị
bằng mililit trên gam, và được tính theo Công thức (2);

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
VES là thể tích
của dung dịch chiết, tính bằng mililit;
mS là khối lượng đất ẩm được dùng để
chiết, tính bằng gam;
ww là phần khối lượng
(tính theo phần
trăm) của hàm lượng nước
dựa trên mẫu đất khô, được xác định theo TCVN 6648 (ISO 11465).
CHÚ THÍCH 1: Dung dịch của mẫu đất ẩm
làm tăng đáng kể thể tích của dịch
chiết đất, khi được so sánh với thể tích của dung dịch chiết. Yếu tố này
được tính đến bằng công thức để
tính R.
CHÚ THÍCH 2: Theo các công thức nêu ở
trên (xem 6.1), VES bằng 200 mL, và mS bằng 40 g.
6.3 Xác định
nitrit
6.3.1 Nguyên tắc
Nitrit ban đầu có trong đất tạo thành
một hợp chất diazo trong môi trường axit sau khi cho sulfanilamit và
N-(naphtyl)etylendiamin dihydrodoma
(thuốc thử Griess-llosvay). Độ hấp thụ của nó được đo tại bước sóng 543 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phòng thí nghiệm thông thường,
và các thiết bị, dụng cụ sau
6.3.2.1 Máy đo quang
phổ,
phù hợp để đo tại bước sóng 543 nm, cùng với cuvet có chiều dài quang học
10 mm.
6.3.3 Thuốc thử
6.3.3.1 Nước có độ dẫn điện
riêng không lớn hơn 0,2 mS/m tại 25 °C [nước loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696)].
6.2.3.2 Natri nitrit, (NaNO2)
6.2.3.2.1 Dung dịch nitrit gốc, ρ(NO2-N) = 600
mg/L.
Hòa tan 2,958 g natri nitrit (6.3.3.2)
trong 500 mL nước và thêm nước đến 1 L.
Dung dịch này bên trong 6
tháng, nếu bảo quản trong bình thủy tinh tối ở 4 °C.
6.3.3.2.2 Dung dịch
chuẩn nitrit,
ρ(NO2-N) = 6 mg/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.3 Amoni clorua (NH4CI)
6.3.3.4 Axit phosphoric, w(H3PO4) = 80 %.
6.3.3.5 Sunfanilamit, C6H8N2O2S.
6.3.3.6 Dung dịch sunfanilamit.
Trong một bình định mức
1000 mL có chứa khoảng 600 mL nước, thêm 200 mL axit phosphoric (6.3.3.4), trộn
đều và hòa tan 80 g
sulfanilamit
(6.3.3.5) vào đó. Thêm nước đến vạch mức. Dung dịch này có thể bảo quản được ít nhất một
năm trong tủ lạnh.
6.3.3.7 N-(1-naphtyl)etylendiamin
dihydroclorua, C12H16N2Cl2.
6.3.3.7.1 Dung dịch
N-(1-naphtyl)etylendiamin dihydroclorua.
Hòa tan 0,40 g
N-(1-naphtyl)etylendiamin dihydroclorua (6.3.3.7) trong 100 mL nước. Dung dịch
này cần phải bảo quản trong tủ lạnh. Loại bỏ thuốc thử khi thuốc thử trở nên tối
màu.
6.3.3.8 Thuốc thử màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Cách tiến hành
Chuẩn bị các ống 30 mL có chứa
1,00 mL
- hoặc dung dịch chiết (SE) thu được theo
6.1.4;
- hoặc dung dịch chiết trắng (BE) thu
được theo 6.1.4;
- hoặc dung dịch chuẩn nitrit (NIS)
(6.3.3.2.2);
- hoặc dung dịch chuẩn không (ZS) (nước).
Cho vào mỗi ống 20 mL nước
Cho thêm 0,20 mL thuốc
thử màu (6.3.3.8)
vào từng ống chứa dung dịch ở trên. Lắc đều. Để yên trong khoảng từ
60 min đến 90 min ở nhiệt độ phòng.
Sử dụng máy đo quang phổ (6.3.2.1) đo độ
hấp thụ của dịch chiết đất (SE), (xem
6.1.4), dịch chiết trắng (BE) (xem 6.1.4), dung dịch chuẩn nitrit (NIS) (xem
6.3.3.2.2) và dung dịch chuẩn không [ZS (nước)] tại 543 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5 Tính kết quả
Hàm lượng nitrit trong đất, biểu thị bằng
miligam nitơ trên kilogam của mẫu đất sấy khô, w[(NO2)-N], được tính
theo Công thức (3):

(3)
Trong đó
6
là nồng độ khối lượng của dung dịch
chuẩn nitrit, tính bằng
miligam nitrit-nitơ trên
lít của dung
dịch [mg(NO2-N)/L];
αSE
là độ hấp thụ của dịch chiết đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ hấp thụ của dịch chiết mẫu trắng;
αNAS
là độ hấp thụ của dung dịch chuẩn
nitrit;
αZS
là độ hấp thụ của dung dịch chuẩn
không;
D
là hệ số được dùng khi dịch chiết mẫu
đất ban đầu phải pha loãng; hệ số này bằng thể tích cuối cùng của dung dịch
chiết đã pha loãng, chia cho thể tích dung dịch chiết được dùng để pha loãng;
R
là hệ số đưa vào tính toán tỷ lệ của
thể tích của dung dịch với khối lượng của mẫu đất sấy khô sau khi chiết. Hệ số
này được biểu thị bằng mililit trên gam, và được tính theo
Công thức (2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Nguyên tắc
lon amoni có trong dung dịch đất và được
giải hấp chọn lọc ra khỏi bề mặt đất bằng dung dịch chiết. Tại giá trị pH cao
và có sự xuất hiện
của ion hypoclorit chúng tạo thành monocloramin, phản ứng với
phenol để tạo thành phức indophenol
xanh. Độ hấp thụ của phức
được đo tại bước sóng 630 nm.
6.4.2 Thiết bị, dụng
cụ
Thiết bị phòng thí nghiệm thông thường,
và các thiết bị, dụng cụ sau
6.4.2.1 Máy đo quang
phổ, phù
hợp để đo tại bước sóng 630 nm, cùng với cuvet có chiều dài quang học 10 mm.
6.4.3 Thuốc thử
6.4.3.1 Nước có độ dẫn điện
riêng không lớn
hơn 0,2 mS/m tại 25 °C [nước loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696)].
6.4.3.2 Axit
sunphuric,
ρ(H2SO4)
= 1,84 kg/L
6.4.3.3 Amoni clorua (NH4CI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 764 mg của amoni clorua
(6.4.3.3) trong nước, cho thêm 0,30 mL axit sunfuric (6.4.3.2) để ngăn ngừa hoạt
động của vi sinh vật trong bảo quản, và thêm nước đến 1 L.
Dung dịch này bền đến một tháng nếu bảo
quản trong chai thủy tinh tối màu ở 4 °C.
6.4.3.3.2 Dung dịch
chuẩn amoni, ρ(NH4-N) = 2,00 mg/L
Dùng pipet lấy 2,50 mL dung dịch gốc
amoni (6.4.3.3.1) vào bình định mức 250 mL, và thêm nước đến vạch mức. Dung dịch
này được chuẩn bị hàng ngày.
6.4.3.4 Phenol, C6H5OH
6.4.3.4.1 Dung dịch
phenol,
ρ(C6H6O) = 70 mg/L
Hòa tan 70 g phenol (6.4.3.4) trong
1000 mL nước. Dung dịch này bền ít nhất một năm ở nhiệt độ phòng nếu bảo quản
trong bình thủy tinh có màu nâu.
6.4.3.5 Natri
nitroprusit ngậm hai phân tử nước, Na2[Fe(CN)5NO].2H2O.
6.4.3.5.1 Dung dịch
nitroprusit,
ρ{Na2[Fe(CN)5NO].2H2O} = 0,8 g/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3.6 Natri xitrat
ngậm hai phân tử nước, C6H5Na3O7.2H2O
6.4.3.7 Natri
hydroxyt,
NaOH.
6.4.3.8 Dung dịch đệm
Hòa tan, trong khoảng 500 mL nước, 280 g
natri xitrat (6.4.3.6) và 22,0 g natri hydroxyt (6.4.3.7). Thêm nước đến 1 L.
6.4.3.9 Muối natri của
axit dicloroisoxyanurat ngậm hai phân tử nước, C3Cl2N3NaO3.2H2O.
6.4.3.10 Thuốc thử màu No.1
Hỗn hợp 15 mL dung dịch nitroprusit
(6.4.3.5.1) và 15 mL dung dịch phenol (6.4.3.4.1) với 750 mL nước. Phải chuẩn bị
dung dịch này ngay trước
khi dùng.
6.4.3.11 Thuốc thử màu
No.2
Hòa tan 5,0 g axit dicloroxyanuric (6.4.3.9)
trong 1 L dung dịch đệm (6.4.3.8). Dung dịch này có thể bảo quản trong ít nhất
1 tháng trong tủ lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho vào bộ bình thủy tinh 100 mL (tốt
nhất loại bình nón
Erlenmeyer), 10,0 mL của
- hoặc dung dịch chiết (SE) thu được
theo 6.1.4;
- hoặc dung dịch chiết trắng (BE) thu
được theo 6.1.4;
- hoặc dung dịch chuẩn amoni (AIS) (6.4.3.3.2);
- hoặc dung dịch chuẩn không (ZS) (nước).
Thêm 40 mL thuốc thử màu No.1
(6.4.3.10) vào từng bình. Lắc đều và để yên trong 15 min. Sau đó thêm 1,00 mL thuốc
thử màu No.2 (6.4.3.11) vào từng bình. Để yên ít nhất 5 h trước khi
đo. Trong thời
gian
này, nhiệt độ của dung dịch phải duy trì trong khoảng từ 15 °C đến 35 °C.
Sử dụng máy đo quang phổ (6.4.2.1) đo
độ hấp thụ của dịch chiết đất, (SE xem 6.1.4), dịch chiết trắng (BE, xem
6.1.4), dung dịch chuẩn amoni (AIS) (xem 6A3.3.2) và dung dịch chuẩn không [ZS
(nước)].
Nồng độ amoni trong dịch chiết đất
(SE) không vượt quá nồng độ amoni của dung dịch chuẩn amoni (AIS), hoặc không
vượt quá phần tuyến tính của đường chuẩn. Nếu điều này xảy ra, pha loãng dịch
chiết đất phù hợp bằng dung dịch chiết (6.1.2.2) và lặp lại phép đo.
6.4.5 Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4)
Trong đó
2
là nồng độ khối lượng của dung dịch
chuẩn amoni, tính bằng
miligam amoni-nitơ trên
lít của dung
dịch [mg(NH4-N)/L];
αSE
là độ hấp thụ của dịch chiết đất;
αBE
là độ hấp thụ của dịch chiết mẫu trắng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ hấp thụ của dung dịch chuẩn amoni;
αZS
là độ hấp thụ của dung dịch chuẩn
không;
D
là hệ số được dùng khi dịch
chiết mẫu đất ban đầu phải pha loãng; hệ số này bằng thể tích
cuối
cùng
của dung dịch chiết đã pha loãng, chia cho thể tích dung dịch chiết được dùng
để pha
loãng;
R
là hệ số đưa vào tính toán tỷ lệ của thể
tích của dung dịch với khối lượng của mẫu đất sấy khô sau khi chiết.
Công thức để tính R được nêu tại 6.2.5.6.
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm các thông
tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đặc điểm nhận dạng đầy đủ mẫu đất;
c) Kết quả của phép xác định;
d) Mọi chi tiết không quy định trong tiêu
chuẩn này hoặc có thể ảnh hưởng đến kết quả, ví dụ nhiệt độ của dung dịch
chiết.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2 - Phương
pháp cơ bản xác định độ
lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[2] AMINOT, A. and CHAUSSEPIED, M.
Manuel des analyses chimiques en milieu marin. Centre National pour
l'Exploitation des Océans, 1983, p. 395
[3] BERTHELOT, M. Report Chem.
Appliqué 1,1859, p. 284
[4] GRASSHOFF, K. Zur Bestimmung von
Nitrat in Meer- und Trinkwasser. Kieler Meeresforschung 20, 1964, pp.
5-11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] GRIESS, P. Bemerkungen zu der
Abhandlung der HH. Welsidsky und Benedikt über einige Azo- Verbindungen. Chem.
Ber. 12,1879, pp. 426-428
[7] ILOSVAY, M.L. Le site azoteux dans
la salive et dans I'air exhalé. Bull.
Soc. Chim. 2, 1889, pp. 388-391
[8] KOROLEFF, F. Direct determination
of ammonia in natural waters as indophenol blue. ICES, C.M. 1969/C: 9 Hydr.
Commun, 1969
[9] Patton, C.J. and CROUCH, S.R.
Spectrophotometric and kinetics investigation of the Berthelot reaction for the
determination of ammonia. Anal. Chem. 49, 1977, pp. 464-468
[10] SOLORZANO, L. Determination of
ammonia in natural waters by the phenol-hypochlorite method. Limnol.
Oceanogr. 14, 1969, pp. 799-801
[11] STRICKLAND, J.D.H. and PARSONS, T.R. A practical
handbook of sea water
analysis. Bull. Fish. Res. Bd. Can. 167, 1972, p. 311
[12] Wood, E.D., ARMSTRONG, F.A.J. and
RICHARDS, F.A. Determination of nitrate in sea water by cadmium-copper
reduction to nitrite. J. Marine Biot. Ass. U.K. 47, 1967, pp. 23-31.
[13] TCVN 11069-2 (ISO 14256-2), Chất
lượng đất
-
Xác định nitrat, nitrit và amoni trong đất ẩm hiện trường bằng
cách chiết với kali clorua - Phần 2: Phương pháp tự động với phân tích dòng chảy phân đoạn.