TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8942:2011
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH PHOSPHO DỄ TIÊU
PHƯƠNG PHÁP BRAY VÀ KURTZ (BRAY II )
Soil
quality - Determination of available phosphorus - Bray and Kurtz (Bray II)
method
Lời nói đầu
TCVN 8942:2011 được chuyển đổi từ 10
TCN 374 - 99 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
TCVN 8942:2011 do Viện Quy hoạch và
Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH PHOSPHO DỄ TIÊU PHƯƠNG PHÁP BRAY VÀ KURTZ (BRAY II )
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định hàm lượng phospho dễ tiêu của các loại đất chua (pHKCl < 5.5) dựa theo phương
pháp Bray và Kurtz (Bray II).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6647(ISO 11464),
Chất lượng đất - Xử lí sơ bộ đất để phân tích hóa lý
TCVN 7538-1 (ISO
10381-1) Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy
mẫu.
3. Nguyên lý
Chiết phospho dễ tiêu
trong đất bằng dung dịch hỗn hợp chứa amoni florua trong axit clohydric. Xác định
hàm lượng phospho trong dịch chiết bằng phương pháp đo màu, dùng dung dịch axit
ascorbic làm chất khử.
4. Thiết bị và dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến
± 0,0001 g;
4.2. Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến
± 0,01 g;
4.3. Máy lắc;
4.4. Máy quang phổ;
4.5. Bình nón, dung tích 100 ml,
250 ml;
4.6. Bình định mức dung tích 50 ml,
1000 ml;
4.7. Phễu lọc có đường kính từ 5
cm đến 10 cm;
4.8. Pipet dung tích 1 ml, 2
ml, 5 ml, 10 ml;
4.9. Cốc chịu nhiệt dung tích 250 ml,
500 ml và 1000 ml,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Hóa chất và thuốc
thử
5.1. Hóa chất
5.1.1. Nước cất hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương.
5.1.2. Axit sunfuric ((H2SO4 r = 1,84 g/ml)
5.1.3. Axit clohydric (HCl) 37 %
5.1.4. Kali dihydro
phosphat
(KH2PO4)
5.1.5. Amoni molipdat (NH4)6Mo7O24.4H2O
5.1.6. Kali antimon
tactrat
(KSbOC4H4O)
5.1.7. Axit ascorbic (C6H8O6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.9. Axit boric (H3BO3)
5.1.10. Than hoạt
tính
sạch phospho
5.2. Các dung dịch
thuốc thử
5.2.1. Dung dịch axit
boric
(H3BO3) 5 %
Hòa tan 50 g axit
boric (5.1.9) thành 1000 ml bằng nước cất nóng.
5.2.2. Dung dịch Bray
(II)
- Dung dịch amoni
florua NH4F 1(mol/l)
Hòa tan 37 g amoni florua
(5.1.8) trong nước cất thành 1000 ml dung dịch được dung dịch gốc. Đựng trong lọ
PE và sử dụng trong thời gian một tháng.
- Dung dịch axit
clohydric (HCl) 0,5 (mol/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch Bray (II)
sử dụng chuẩn bị trước khi sử dụng
Cho 30 ml dung dịch amoni
florua 1(mol/l) vào 200 ml dung dịch axit clohydric 0,5(mol/l) và thêm nước cất
đến 1000 ml. Chuẩn bị dung dịch trong ngày.
5.2.3. Hỗn hợp tạo màu
- Dung dịch 1: Dung dịch
amoni molipdat 1,25 % trong axit sunfuric 2,5 mol/l
Hòa tan 12,5 g amoni molipdat
(5.1.5) trong 200 ml nước cất nóng 60 oC. Để nguội và lọc nếu đục, thu được dung dịch
A.
Hòa tan từ từ 140 ml
axit sunfuric (5.1.2) vào 500 ml nước cất. Để nguội thu được dung dịch B.
Rót từ từ dung dịch B
vào dung dịch A và thêm nước cất cho vừa đủ 1000 ml. Lắc trộn đều, thu được
dung dịch 1. Đựng dung dịch trong lọ màu nâu.
- Dung dịch 2: Dung dịch
kali antimon tactrat 0,06 %
Hòa tan 0,06 g kali
antimon tactrat (5.1.6) trong 100 ml nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 2 g axit
ascorbic (5.1.7) trong 100 ml nước cất.
Hỗn hợp tạo màu: trộn
dung dịch 1: dung dịch 2: dung dịch 3 theo thể tích với tỷ lệ 2:1:1. Chuẩn bị
dung dịch dùng trong ngày.
5.2.4. Dung dịch tiêu
chuẩn 10 (mg/l) P
Cân chính xác 0,2195
g kali dihydro phosphat (5.1.4) đã sấy khô ở 40 oC, hòa tan vào 500 ml
dung dịch Bray II, thêm nước cất cho đủ 1000 ml trong bình định mức. Trộn đều dung
dịch thu được dung dịch tiêu chuẩn 50 (mg/l) P. Pha loãng năm lần, bằng dung dịch
Bray (II), thu được dung dịch tiêu chuẩn 10 (mg/l) P.
6. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
Lấy mẫu đất đại diện
theo TCVN 7538 - 1 (ISO 10381 - 1).
Xử lí sơ bộ mẫu đất
theo TCVN 6647 (ISO 11464).
7. Cách tiến hành
7.1. Chiết mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm từ buret 35 ml
dung dịch chiết Bray II (5.2.2).
- Lập tức lắc ngay trong
40 s và lọc nhanh bằng giấy lọc chậm.
- Đồng thời tiến hành
mẫu lặp và mẫu trắng không có đất.
7.2. Xây dựng đường
chuẩn
Chuẩn bị 11 bình định
mức dung tích 50 ml có đánh số thứ tự từ 0 đến 10. Dùng pipet lần lượt hút dung
dịch P chuẩn (5.2.4) vào các bình theo thể tích ghi trong bảng sau:
Số thứ tự bình
chuẩn
0
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
9
10
Số ml dung dịch P tiêu
chuẩn 10 mg/l
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,20
0,40
0,60
0,80
1,00
1,20
1,40
1,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
Thêm dung dịch chiết
Bray II (5.2.2) đến vạch định mức.
7.3. Yếu tố cản trở
Nếu dung dịch lọc có
màu chất hữu cơ sẽ cản trở đến sự đo màu. Trường hợp màu quá đậm cần khử hữu cơ
bằng than họat tính không có phospho. Cách tiến hành như sau:
Dùng pipet lấy 10 ml dung
dịch lọc cho vào bình tam giác, thêm 0,5 g than họat tính và lắc 30 min. Lọc và
rửa trên phễu 3 lần, mỗi lần 2 ml nước cất. Toàn bộ thể tích dung dịch lọc và rửa
được sử dụng để xác định phospho (tính với 10 ml dung dịch chiết).
Chuẩn bị mẫu trắng để
kiểm tra hàm lượng phospho trong than hoạt tính: lấy 10 ml dung dịch chiết cho vào
bình tam giác, thêm 0,5 g than họat tính và lắc 30 min. Lọc và rửa trên phễu 3
lần, mỗi lần 2 ml nước. Toàn bộ thể tích dung dịch lọc và rửa được sử dụng để xác
định phospho (tính với 10 ml dung dịch chiết).
7.4. Tạo màu
- Dùng pipet hút 10 ml
các dung dịch tiêu chuẩn, các dung dịch mẫu trắng và các dung dịch mẫu vào các bình
định mức 25 ml.
- Thêm 8 ml axit
boric (5.2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm nước cất đến vạch
định mức và trộn lắc đều.
- Để yên 30 min cho màu
phát triển tối đa.
7.5. Đo màu
Đo mật độ quang của dung
dịch đã tạo màu trên máy quang phổ (4.4) tại bước sóng 882 nm hoặc 720 nm.
8. Tính toán kết quả
- Lập đồ thị tương
quan giữa mật độ quang đo được với nồng độ phospho trong các bình tiêu chuẩn
(đường chuẩn)
- Căn cứ mật độ quang
đo được của từng dung dịch mẫu và dựa vào đường chuẩn suy ra nồng độ P trong dung
dịch mẫu.
Từ nồng độ P trong
dung dịch của từng mẫu, tính lượng P (mg/kg) trong đất theo Công thức (1):
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a là nồng độ P (mg /l)
xác định được trong mẫu;
b là nồng độ P (mg /l)
xác định được trong mẫu trắng;
m là lượng mẫu cân, tính
bằng gam (g);
V là thể tích dung dịch
mẫu lấy để tạo màu, tính bằng mililit (ml);
k là hệ số khô kiệt
của mẫu.
Khi tuân thủ nghiêm
ngặt các bước 7.1 đến 7.3, có thể dùng Công thức (2) tính rút gọn như sau:
P(mg/kg) = (a - b) x
7 x f x k (2)
Trong đó:
a là nồng độ P (mg /l)
xác định được trong mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 là hệ số chuyển
đổi;
k là hệ số khô kiệt
của mẫu;
f là hệ số pha loãng.
Hàm lượng P2O5 (mg/kg) trong đất
được chuyển đổi theo Công thức (3):
P2O5(mg/kg)= 2,31 x P(mg/kg) (3)
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
cần bao gồm những thông tin sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn
này;
- Đặc điểm nhận dạng mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mọi thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng
đến kết quả thử nghiệm.