TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6648
: 2000
ISO
11465 : 1993
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH CHẤT KHÔ VÀ HÀM LƯỢNG NƯỚC THEO KHỐI LƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP
KHỐI LƯỢNG
Soil quality - Determination of dry matter and water content on a mass basic
- Gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 6648 : 2000 thay thế cho TCVN 5963 :
1995 (ISO 11465 - 86) TCVN 6648 : 2000 hoàn toàn tương đương với ISO 11465 :
1993.
TCVN 6648 : 2000 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC
190
Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH CHẤT KHÔ VÀ
HÀM LƯỢNG NƯỚC THEO KHỐI LƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
hàm lượng chất khô và hàm lượng nước trong các mẫu đất theo khối lượng.
Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các
loạI mẫu đất. Các qui trình khác nhau được qui định cho các mẫu đất được làm
khô trong không khí, thí dụ : các mẫu đã được xử lý sơ bộ theo TCVN 6647 : 2000
(ISO 11464) và các mẫu đất ẩm ngoài đồng.
Để xác định hàm lượng nước của đất theo thể
tích, xem ISO 11461.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 11461 Chất lượng đất - Xác định hàm lượng
nước của đất theo thể tích - Phương pháp khối lượng. TCVN 6647 : 2000 (ISO
11464) Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - hoá.
3 Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa
sau đây :
3.1 Hàm lượng chất khô theo khối lượng wdm :
Phần khô còn lại của đất sau khi sấy theo tiêu chuẩn này, được biểu thị bằng
phần trăm khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Khối lượng không đổi: Khối lượng đạt được
khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tục của mẫu đã để nguội cách nhau 4h,
không vượt quá 0,1% (m/m) của khối lượng được xác định sau cùng trong quá trình
sấy.
Chú thích 1- Thông thường thì từ 16h đến 24h
là đủ để sấy phần lớn các loạI đất đến khối lượng không đổi, nhưng các loạI đất
đặc biệt và các mẫu lớn thì cần thời gian lâu hơn.
4 Nguyên tắc
Sấy các mẫu đất đến khối lượng không đổi ở
105oC± 5oC. Sự chênh lệch về khối lượng của đất trước và sau khi sấy được dùng
để tính hàm lượng chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Tủ sấy, được đIều nhiệt bằng thông gió cưỡng
bức và có thể duy trì nhiệt độ ở 105oC± 5oC.
5.2 Bình hút ẩm, chứa chất làm khô hoạt hoá.
5.3 Cân phân tích, chính xác đến 10 mg.
5.4 Hộp đựng có nắp (hộp chống ẩm), làm bằng
vật liệu chống thấm không hút ẩm, có dung tích từ 25 ml đến 100 ml để đựng các
mẫu đất được làm khô trong không khí và có dung tích nhỏ nhất 100 ml để đựng
mẫu đất ẩm ngoài đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Mẫu thí nghiệm
Sử dụng các mẫu đất được làm khô trong không
khí, thí dụ như các mẫu đã được xử lý theo TCVN 6647 : 2000 (ISO 11464), hoặc
các mẫu đất ẩm ngoài đồng được lấy theo các tiêu chuẩn thích hợp.
7 Cách tiến hành
Cảnh báo - Với các mẫu đất bị ô nhiễm, cần
phảI có biện pháp đo đặc biệt. Tránh để tiếp xúc với da và phảI có biện pháp đặc
biệt trong quá trình sấy để tránh nhiễm bẩn không khí phòng thí nghiệm và các
mẫu khác (thông gió, loạI bỏ khí ...).
Các qui trình đề cập trong 7.1 và 7.2 phảI
tiến hành càng nhanh càng tốt để hạn chế tối đa sự bay hơi.
7.1 Qui trình đối với mẫu đất được làm khô
trong không khí
7.1.1 Sấy hộp đựng cùng với nắp (5.4) ở nhiệt
độ 105oC± 5oC và để nguội với nắp hộp vẫn đậy trong bình
hút ẩm (5.2) ít nhất là 45 phút. Xác định khối lượng hộp đựng có nắp (m0),
chính xác đến 1 mg.
Dùng thìa (5.5), chuyển 10 g đến 15 g đất được
làm khô trong không khí vào hộp đựng. Xác định khối lượng hộp đựng có nắp và
đất (m1), chính xác đến 1 mg.
7.1.2 Sấy khô hộp đựng và đất trong tủ sấy (5.1)
ở nhiệt độ 105oC đến khối lượng không đổi. Đồng thời cũng sấy luôn nắp. Chú
thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Nhìn chung việc phân huỷ chất hữu cơ có
thể bị bỏ qua ở nhiệt độ này. Tuy nhiên, đối với các mẫu đất có hàm lượng chất
hữu cơ cao (>10%(m/m)), thí dụ như : đất có than bùn, phương pháp sấy nên được
sửa lạI cho thích hợp. Trong trường hợp này, nên sấy mẫu đến khối lượng không đổi
ở nhiệt độ 50oC. Sử dụng chân không để làm nhanh công đoạn này.
4) Một số khoáng tương tự thạch cao mất nước
kết tinh ở 105oC.
5) Nếu có mặt các chất bay hơI (hữu cơ), thì
phương pháp này không thể xác định đúng hàm lượng nước.
7.1.3 Làm nguội hộp đựng cùng với nắp trong
bình hút ẩm ít nhất 45 phút.
7.1.4 Lấy hộp đựng ra khỏi bình hút ẩm và xác
định ngay khối lượng bình đang đậy nắp có chứa đất khô kiệt (m2),
chính xác đến 1 mg.
7.2 Cách tiến hành đối với các mẫu đất ướt
7.2.1 Cho đất lên một bề mặt sạch không hút
ẩm (thí dụ : phiến kính) và trộn đều. LoạI bỏ sỏi, đá, cành con...có đường kính
lớn hơn 2 mm.
Chú thích 6 - Khi các mẫu đất cần phân tích
vi chất hữu cơ gây ô nhiễm, thì phải xử lý trước các mẫu này theo cách đặc biệt.
Trong suốt các qui trình này, sỏi đá, cành con...có trong mẫu theo nguyên tắc
thì không phải loạI bỏ. Do đó, hàm lượng chất khô của các mẫu đất này nên xác
định theo qui trình qui định trong tiêu chuẩn này mà không phải loạI bỏ sỏi đá,
cành con...
7.2.2 Sấy khô hộp đựng cùng với nắp (5.4) ở
nhiệt độ 105oC± 5oC và sau đó làm nguội chúng trong bình
hút ẩm (5.2) ít nhất 45 phút. Xác định khối lượng hộp đựng cùng với nắp (m0),
chính xác đến 10 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định khối lượng hộp đựng có nắp và đất
(m1), chính xác đến 10 mg.
7.2.3 Sấy khô hộp đựng và đất trong tủ sấy
(5.1) ở nhiệt độ 105oC đến khối lượng không đổi. Đồng thời cũng sấy
luôn nắp.
Chú thích 7 - Xem từ chú thích 2 đến chú
thích 5 của 7.1.2.
7.2.4 Làm nguội hộp đựng cùng với nắp đậy
trong bình hút ẩm ít nhất 45 phút.
7.2.5 Lấy hộp đựng ra khỏi bình hút ẩm và xác
định ngay khối lượng bình đang đậy nắp có chứa đất sấy khô trong tủ sấy (m2),
chính xác đến 10 mg.
8 Biểu thị kết quả
Hàm lượng nước được tính theo đất khô kiệt.
Tính hàm lượng chất khô (wdm) hoặc hàm lượng
nước (wH2O) theo khối lượng chất khô, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng,
chính xác đến 0,1% (m/m), theo các công thức sau :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m0 là khối lượng của hộp
không và nắp, tính bằng gam;
m1 là khối lượng của hộp
chứa đất được làm khô trong không khí hoặc đất ẩm ngoài đồng, tính bằng gam;
m2 là khối lượng của hộp
chứa đất khô kiệt, tính bằng gam;
Chú thích
8) Việc tính lạI khối lượng của đất được làm
khô trong không khí hoặc đất ướt (x) đối với đất khô kiệt (y), có thể tính theo
công thức :

9) Hàm lượng nước, được tính theo đất khô
kiệt, có thể lớn hơn 100%.
9 Độ lặp lại
Độ lặp lại của các lần xác định kép riêng rẽ
phải thoả mãn các điều kiện trong bảng 1 và bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng chất khô,
wdm
% (m/m)
Hàm lượng nước, wH2O
%(m/m)
Chênh lệch có thể
chấp nhận
lớn hơn
cho đến
lớn hơn
cho đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
-
0
4,0
0,2% (m/m) giá trị
tuyệt đối
0
96
4,0
ư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Độ lặp lại
của wdm và wH2O trong mẫu đất ẩm ngoài đồng
wdm và wH2O
% (m/m)
Chênh lệch có thể
chấp nhận
lớn hơn
cho đến
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5% (m/m) giá trị tuyệt đối
30
-
5% giá trị trung bình
10 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phảI gồm thông tin sau :
a) theo tiêu chuẩn này;
b) nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) các đặc trưng cụ thể của đất (thí dụ : có
mặt thạch cao, và nếu sử dụng các mẫu đất ướt, có sỏi, nhánh cây...);
e) bất kỳ chi tiết nào khác không qui định
trong tiêu chuẩn này hoặc tuỳ ý lựa chọn, hoặc các yếu tố khác có thể ảnh hưởng
đến kết quả.