TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6646
: 2000
ISO
11260 : 1994
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG TRAO ĐỔI CATION THỰC TẾ VÀ ĐỘ B∙O HOÀ BAZƠ BẰNG
CÁCH SỬ DỤNG DUNG DỊCH BARI CLORUA
Soil quality - Determination of effective cation exchange capacity and base
saturation level using barium chloride solution
Lời nói đầu
TCVN 6646 : 2000 hoàn toàn tương đương với
ISO 11260 : 1994. TCVN 6646 : 2000 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 190
Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG
TRAO ĐỔI CATION THỰC TẾ VÀ ĐỘ BÃO HOÀ BAZƠ BẰNG CÁCH SỬ DỤNG DUNG DỊCH BARI
CLORUA
Soil quality -
Determination of effective cation exchange capacity and base saturation level
using barium chloride solution
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
khả năng trao đổi cation (CEC) tại pH của đất và xác định khả năng trao đổi hàm
lượng natri, kali, canxi, và magie có trong đất.
Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các
loạI mẫu đất được làm khô trong không khí, xử lý sơ bộ các mẫu đất theo TCVN
6647 : 2000 (ISO 11464).
Chú thích
1) Phương pháp này đưa ra những cản trở từ
ảnh hưởng của canxi như canxit hoặc thạch cao có trong mẫu. Cũng như sự có mặt
của các muối hoà tan nào tạo ra khả năng trao đổi cation cao hơn giá trị có khả
năng trao đổi thực [3] và [4].
2) Cần đo độ dẫn điện riêng của mẫu đất theo
TCVN 6650 : 2000 (ISO 11265) nếu như muối gây ảnh hưởng đến mẫu đất.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 4851 - 1989 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6650 : 2000 (ISO 11265), Chất lượng đất
- Xác định độ dẫn điện riêng.
TCVN 6647 : 2000 (ISO 11464), Chất lượng đất
- Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - hoá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định CEC như qui định trong tiêu
chuẩn này là hình thức cải tiến của phương pháp Gillman [5]. CEC của mẫu đất được
xác định tại pH của đất và ở nồng độ ion tổng số thấp (khoảng 0,01 mol/l).
Trước tiên, đất được làm bão hoà bari nhờ xử
lý đất ba lần bằng dung dịch bari clorua 0,1 mol/l. Tiếp theo, cho đất cân bằng
với dung dịch bari clorua 0,01 mol/l. Sau đó, cho thêm 1 lượng d- xác định của
dung dịch magie sulfat 0,02 mol/l. Toàn bộ lượng bari đang có trong dung dịch
cũng như đã bị hấp thụ, đều được kết tủa dưới dạng bari sulfat không tan, do đó
những vị trí có ion có khả năng trao đổi sẽ bị magie chiếm chỗ. Lượng magie d- được
xác định bằng cách đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS).
Cũng có thể xác định hàm lượng natri, kali,
canxi và magie (và những nguyên tố khác như: sắt, mangan, và nhôm) trong dịch
chiết đất bằng bari clorua 0,1 mol/l.
Nếu như dịch chiết bari clorua có mầu nâu hơi
vàng, thì chứng tỏ đã có một số chất hữu cơ tan trong đó. Nếu điều này xẩy ra
cần ghi vào báo cáo kết quả.
Chú thích
3) Vì chất hữu cơ cũng tham gia vào CEC, nên
sự hiện diện của nó có thể dẫn đến việc giá trị CEC đo được không phản ánh đúng
giá trị CEC thực.
4) Phương pháp đo phổ với phát xạ nguyên tử
bằng cặp plasma (ICP-AES) có thể được sử dụng như một phương pháp lựa chọn để
đo natri, kali, canxi và magie.
5) Tổng số cation có khả năng trao đổi có thể
cho ra kết quả lớn hơn CEC thực sự do các muối có trong đất hoà tan. Tuy nhiên,
không được dùng nước để rửa sơ bộ đất nhằm loại bỏ những muối này, vì điều đó có
thể làm thay đổi tỷ lệ tương đối của các cation trong CEC.
4 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt độ tinh khiết
phân tích và nước đạt hạng 2 của TCVN 4851 - 1998 (ISO 3696).
4.1.1.1 Dung dịch bari clorua, c(BaCI2)
= 0,1 mol/l.
Hoà tan trong nước 24,43 g bari clorua
dihydrat (BaCI2. 2H2O) và thêm nước ở 20 oC
cho đến vạch 1000ml.
4.1.1.2 Dung dịch bari clorua, c(BaCI2)
= 0,002 5 mol/l.
Pha loãng 25 ml dung dịch bari clorua 0,1 mol
/l tới 1000 ml ở 20 0C.
4 1.1.3 Dung dịch magie sulfat, c(MgSO4)
= 0,020 0 mol/l.
Hoà tan 4,93 g ± 0,01g magie sunfat
heptahydrat (MgSO4. 7H2O) ( xem chú thích 6) trong nước
và thêm nước ở 20 oC cho đến vạch 1 000ml.
Chú thích 6 – MgSO4. 7H2O
có thể bị mất nước khi kết tinh do để lâu. Thuốc thử này phải được chuẩn hoá
bằng cách chuẩn độ bằng EDTA ở pH 10, dùng chỉ thị T Black Eriochrome hoặc bảo
quản trong chai đựng trong túi polyetilen kín để trong tủ lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 2,50 g đất được làm khô trong không khí
(kích thước hạt ≤ 2 mm, thí dụ, đất được xử lý sơ bộ theo TCVN 6647 : 2000 (ISO
11464)vào ống ly tâm polyetilen có nắp đậy kín dung tích 50 ml. Ghi lại khối lượng
tổng cộng của ống và đất (m1). Thêm 30 ml dung dịch bari clorua
(4.1.1.1) vào đất và lắc trong 1 h. Đặt các ống cho cân bằng và ly tâm trong 10
phút ở 3000 g.
Chuyển lớp chất lỏng phía trên vào bình định
mức 100 ml. Lại cho thêm 30 ml dung dịch bari clorua lắc và chạy ly tâm 2 lần
nữa, sau mỗi lần ly tâm cho lớp chất lỏng phía trên vào bình định mức 100 ml.
Cho thêm dung dịch bari clorua (4.1.1.1) đầy đến vạch.
Trộn, lọc và bảo quản dịch chiết để xác định
hàm lượng natri, kali, canxi và magie theo 4.3 và 4.4. Cho thêm 30 ml dung dịch
bari clorua (4.1.1.2) vào ống ly tâm có chứa bã đất và lắc qua đêm. (Nồng độ
bari trong dung dịch đã được cân bằng sẽ khoảng 0,01 mol/l khi trong cặn đất
còn lại 2,5 ml dung dịch. Đặt các ống sao cho cân bằng và ly tâm trong 10 phút
ở 3000 g. Chắt lấy lớp chất lỏng phía trên.
Cân ống cùng với các chất chứa bên trong và
nắp (m2) Thêm 30 ml dung dịch magie sulfat (4.1.1.3) vào bã đất và
lắc qua đêm. Đặt các ống sao cho cân bằng và ly tâm trong 10 phút ở 3000 g. Gạn
lấy dung dịch phía trên lọc qua giấy lọc thô (đường kính 7 mm) vào bình nón và
bảo quản để xác định hàm lượng d- của magie theo 4.2.4.
Chuẩn bị mẫu thử trắng theo đúng qui trình mô
tả trên, nhưng không cho mẫu đất vào.
4.2 Xác định CEC
4.2.1 Nguyên tắc
Để tránh magie tạo ra các hợp chất chịu nhiệt
(lửa) với photphat, nhôm v.v. trong ngọn lửa, cần cho thêm dung dịch lantan đã
axit hoá vào dung dịch thu được theo điều 4.1.2, và khi đó xác định magie bằng
phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng ngọn lửa (FAAS).
4.2.2 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.1 Axit clohydric (hydrocloric), c(HCI)
= 12 mol/l (ρ =1,19 g/ml).
4.2.2.2 Dung dịch magie chuẩn, c(Mg) = 0,001
0 mol/l.
Dùng pipet lấy 50,0 ml dung dịch magie sunfat
0,020 0 mol/l (4.1.1.3) cho vào bình định mức 1 000 ml và thêm nước cho đến
vạch.
4.2.2.3 Dung dịch lantan axit hoá, ρ(La) = 10
mg/l.
Hoà tan 15,6 mg lantan nitrat hexahydrat [
La(NO3)3 . 6H2O] vào nước trong bình định mức
500 ml, thêm 42 ml axit clohydric (4.2.2.1) và thêm nước cho đến vạch.
4.2.3 Dãy hiệu chuẩn
Dùng pipet lấy 0 ml, 1 ml, 2 ml, 3 ml, 4 ml
và 5 ml dung dịch magie chuẩn (4.2.2.2) cho vào loạt ống nghiệm định mức 100
ml. Thêm 10 ml dung dịch lantan axit hoá (4.2.2.3), cho nước vào mỗi ống đến
vạch và trộn. Các dung dịch hiệu chuẩn này có nồng độ các ống là 0 mmol/l, 0,01
mmol/l, 0,02 mmol/l, 0,03 mmol/l, 0,04 mmol/l và 0,05 mmol/l.
4.2.4 Tiến hành đo phổ
Dùng pipet lấy 0,200 ml từ mỗi phần lọc được
cuối cùng của mẫu đất (xem 4.1.2) và từ các ống thử trắng (xem 4.1.2) cho riêng
vào từng ống định mức 100 ml. Thêm 0,3 ml dung dịch bari clorua (4.1.1.1) vào
mỗi phần lọc được của mẫu đất và vào các ống thử trắng. Tiếp theo, thêm 10 ml
dung dịch lantan axit hoá (4.2.2.3) vào mỗi ống, thêm nước vào mỗi ống cho đến
vạch và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5 Tính kết quả
Điều chỉnh các nồng độ magie trong dung dịch
mẫu đối với thể tích của chất lỏng bị giữ lại trong đất do chạy li tâm trước
khi xử lý bằng dung dịch bari clorua 0,002 5 mol/l theo công thức:

trong đó
c2 là nồng độ magie trong mẫu đã được
hiệu chỉnh, tính bằng milimol trên lit;
c1 là nồng độ magie trong mẫu,
tính bằng milimol trên lit;
m1 là khối lượng của ống ly tâm
cùng với đất được làm khô trong không khí, tính bằng gam;
m2 là khối lượng của ống ly tâm
cùng với đất ướt, tính bằng gam. Tính khả năng trao đổi cation (CEC) của đất
theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CEC là khả năng trao đổi cation của đất,
tính bằng centimol điện tích dương trên kilogam;
c2 là nồng độ magie trong
mẫu đã được điều chỉnh, tính bằng milimol trên lit;
cb1 là nồng độ magie trong
mẫu trắng, tính bằng milimol trên lit;
m là khối lượng của mẫu đất được làm
khô trong không khí, tính bằng gam.
Nếu CEC vượt quá 40 cmol+/kg, cần tiến hành
xác định lại bằng cách dùng ít đất hơn, khi tính toán cần điều chỉnh sao cho
thích hợp.
Chú thích 7 - Đơn vị “c entimol điện tích dương
trên kilogam”, đ- ợc viết tắt là cmol+/kg, là lượng tương đương tuyệt đối với
đơn vị “milielectron trên 100 gam” trước đây thường dùng.
4.3 Xác định natri và kali có khả năng trao
đổi
4.3.1 Nguyên tắc
Natri và kali đo được bằng phổ hấp thụ nguyên
tử dùng ngọn lửa (FAAS) trong dịch chiết mẫu đất bari clorua axit hoá 0,1
mol/l. Cho thêm dung dịch cesi (Cs) vào dung dịch thử để loại bỏ ảnh hưởng ion
hoá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt độ tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử ion cho tất cả các dung dịch.
4.3.2.1 Dung dịch cesi clorua axit hoá
Hoà tan 10 g cesi clorua vào trong một lượng
nhỏ nước. Thêm 83 ml axit clohydric (4.2.2.1) và thêm nước cho đến 1000 ml.
4.3.2.2 Dung dịch gốc natri và kali, ρ(K) = 1
000 mg/l và ρ(Na) = 400 mg/l.
Nghiền nhỏ natri clorua và kali clorua, đun
nóng để 2 bột có nhiệt độ từ 400 oC đến 500 oC trong ít
nhất 8 h hoặc khoảng 200 oC trong 24 h, và làm nguội bột trong bình
hút ẩm trước khi sử dụng.
Hoà tan 1,9068 g kali clorua và 1,0168 g
natri clorua vào một ít nước. Chuyển sang bình định mức 1000 ml và cho nước đầy
đến vạch.
4.3.2.3 Dung dịch gốc pha loãng, ρ(K) = 100
mg/l và ρ(Na) = 40 mg/l.
Dùng pipet lấy 25,0 ml dung dịch gốc (4.3.2.2)
cho vào bình định mức 250 ml và cho nước đầy đến vạch.
4.3.3 Dãy hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4 Tiến hành đo phổ
Dùng pipet lầy 2,0 ml từ mỗi dịch chiết đất
(xem 4.1.2) và từ mẫu thử trắng (xem điều 4.1.2) cho vào các ống nghiệm. Thêm
1,0 ml dung dịch cesi clorua axit hoá (4.3.2.1) và 7,0 ml nước vào mỗi ống và
trộn. Tiến hành xác định nồng độ của natri và kali trong dung dịch hiệu chuẩn,
của các mẫu và của mẫu trắng bằng máy đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS)
ở riêng từng bước sóng 589,0 nm và 766,0 nm, dùng lửa đốt bằng hỗn hợp không
khí/ propan.
Chú thích
8) Để tránh natri gây ảnh hưởng, rửa dụng cụ
thuỷ tinh bằng cách ngâm qua đêm trong axit nitric 4 mol/l, loại kỹ thuật.
9) Thường xuyên kiểm tra lại chuẩn với nồng
độ cao hơn (thí dụ, cứ sau mỗi 5 lần đo).
4.3.5 Tính kết quả
Tính hàm lượng natri và kali có khả năng trao
đổi trong mẫu đất theo các công thức:
b(Na, có khả năng trao đổi) = 2,1749( ρ3
- ρb2) / m
b(K, có khả năng trao đổi) = 1,2788( ρ3
- ρb2) / m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b(Na, có khả năng trao đổi) là hàm lượng
natri có khả năng trao đổi trong đất, tính bằng centimol điện tích dương trên
kilogam;
b(K, có khả năng trao đổi) là hàm lượng
kali có khả năng trao đổi trong đất, tính bằng centimol điện tích dương trên
kilogam;
ρ3 là nồng độ natri hoặc
kali trong dịch chiết pha loãng, tính bằng miligam trên lit;
ρb2 là nồng độ natri hoặc
kali trong mẫu trắng pha loãng, tính bằng miligam trên lit;
m là khối lượng của đấtđược làm khô
trong không khí, tính bằng gam.
4.4 Xác định canxi và magie có khả năng trao
đổi
4.4.1 Nguyên tắc
Nồng độ canxi và magie đo được bằng phổ hấp
thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS) trong dịch chiết mẫu đất bari clorua axit hoá. Để
tránh canxi và magie tạo ra các hợp chất chịu nhiệt (lửa) với photphat, nhôm
v.v. trong ngọn lửa, cần cho thêm một lượng d- lantan, lantan sẽ thế vào vị trí
của canxi và magie trong những hợp chất này.
4.4.2 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2.1 Axit clohydric (hydrocloric), c(HCI)
= 4 mol/l
Pha loãng 330 ml axit clohydric (4.2.2.1)
bằng nước đến 1000 ml.
4.4.2.2 Dung dịch magie gốc, ρ(Mg) = 100
mg/l.
Hoà tan 0,836 g magie clorua hexahydrat (MgCI2.6H2O)
vào trong một ít nước. Chuyển sang bình định mức 1000 ml và cho nước đầy đến
vạch.
Chú thích 10 – MgCI2.6H2O
có thể bị mất nước khi kết tinh do để lâu. Thuốc thử này phải được chuẩn hoá
bằng cách chuẩn độ bằng chất đệm EDTA pH 10 dùng chỉ thị T Black Eriochrome.
4.4.2.3 Dung dịch canxi gốc, ρ(Ca) = 1000
mg/l.
Cân 2,497 g canxi cacbonat (CaCO3)
cho vào bình định mức dung tích 1000 ml. Hoà tan canxi cacbonat trong 12,5 ml
axit clohydric 4 mol/l (4.4.2.1). Đun sôi dung dịch để loại bỏ cacbon dioxit,
để nguội đến nhiệt độ phòng, chuyển sang bình định mức 1000 ml và cho nước đầy
đến vạch.
Chú thích 11 – CaCO phải được đun nóng trong
2 h ở 400 oC trước khi sử dụng làm chuẩn.
4.4.2.4 Dung dịch gốc hỗn hợp, ρ(Mg) = 5 mg/l
và ρ(Ca) = 50 mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3 Dãy hiệu chuẩn
Dùng pipet lấy 0 ml, 2 ml, 4 ml, 6 ml, 8 ml
và 10 ml dung dịch gốc hỗnhợp (4.4.2.4) cho riêng vào từng bình định mức 100
ml. Thêm 10,0 ml dung dịch bari clorua 0,1 mol/l (4.1.1.1) và 10,0 ml dung dịch
lantan axit hoá (4.2.2.3). Cho nước đầy đến vạch. Những dung dịch hiệu chuẩn
này có nồng độ magie 0 mg/l, 0,1 mg/l, 0,2 mg /l, 0,3 mg/l, 0,4 mg/l và 0,5
mg/l và nồng độ canxi 0 mg/l, 1 mg/l, 2 mg /l, 3 mg/l, 4 mg/l và 5 mg/l.
4.4.4 Tiến hành đo phổ
Dùng pipet lấy 1,0 ml từ mỗi dịch chiết đất (xem
4.1.2) và từ mẫu thử trắng (xem điều 4.1.2) cho vào các ống nghiệm. Thêm 1,0 ml
dung dịch lantan axit hoá (4.2.2.3) và 8,0 ml nước vào mỗi ống và trộn. Tiến
hành xác định nồng độ của magie và canxi trong dung dịch hiệu chuẩn, của các
dịch chiết của mẫu và của mẫu trắng bằng máy đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
(FAAS) ở riêng từng bước sóng 285,2 nm đối với magie và 422,7 nm đối với canxi,
dùng lửa xanh đốt bằng hỗn hợp không khí/ axetylen cho magie và lửa sáng trắng đốt
bằng hỗn hợp không khí/ axetylen cho canxi.
4.4.5 Tính toán kết quả
Tính hàm lượng magie và canxi có khả năng
trao đổi trong mẫu đất theo các công thức:
b(Mg, có khả năng trao đổi) = 8,2288( ρ4
- ρb3) / m
b(Ca, có khả năng trao đổi) = 4,9903( ρ4
- ρb3) / m
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b(Ca, có khả năng trao đổi) là hàm lượng
canxi có khả năng trao đổi trong đất, tính bằng centimol điện tích dương trên
kilogam;
ρ4 là nồng độ magie hoặc
canxi trong dịch chiết pha loãng, tính bằng miligam trên lit;
ρb3 là nồng độ magie hoặc
canxi trong mẫu trắng pha loãng, tính bằng miligam trên lit;
m là khối lượng của đất được làm khô
trong không khí, tính bằng gam.
9 Độ lặp lại và độ
tái lập
Phụ lục A giới thiệu các kết quả thử nghiệm
của liên phòng thí nghiệm để xác định CEC và xác định hàm lượng natri, kali,
magie và canxi có khả năng trao đổi trong 4 loại đất.
10 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phảI gồm thông tin sau :
a) theo tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các chi tiết trong bảo quản mẫu thí nghiệm
trước khi phân tích;
d) báo cáo về độ lặp lại của phòng thí nghiệm
khi sử dụng phương pháp này;
e) các kết quả xác định :
1) CEC, tính bằng centimol điện tích dương
trên kilogam;
2) b(Na, có khả năng trao đổi), tính bằng
centimol điện tích dương trên kilogam;
3) b(K, có khả năng trao đổi), tính bằng
centimol điện tích dương trên kilogam;
4) b(Ca, có khả năng trao đổi), tính bằng
centimol điện tích dương trên kilogam;
5) b(Mg, có khả năng trao đổi), tính bằng
centimol điện tích dương trên kilogam;
f) bất kỳ chi tiết nào khác không qui định
trong tiêu chuẩn này hoặc tuỳ ý lựa chọn, hoặc các yếu tố khác có thể ảnh hưởng
đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
CÁC
KẾT QUẢ THỬ CỦA LIÊN PHÒNG THÍ NGHIỆM
Năm 1990, Trường đại học nông nghiệp
Wageningen đã tổ chức thử của liên phòng thí nghiệm để kiểm tra lại các qui
trình qui định trong Tiêu chuẩn này.
Để phục vụ thử của liên phòng thí nghiệm,
việc xác định CEC và hàm lượng natri, kali, magie và canxi có khả năng trao đổi
trong 4 loại đất được 8 đến 10 phòng thí nghiệm thực hiện.
Những đặc tính của đất đã được phân tích ghi
trong bảng A.1.
Trong các bảng từ 2 đến 6, giới thiệu độ lặp
lại (r) và độ tái lập (R) của những kết quả phân tích do liên phòng thí nghiệm
thu được. Những giá trị này được tính theo ISO 5725 - 2.
Bảng A.1 - Những đặc
tính của đất đã được liên phòng thí nghiệm sử dụng để xác định CEC
Số mẫu đất
Loại đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH (CaCI2)
Chất hữu cơ %
% < 2 μm (phần
tối thiểu)
100
200
300
400
hữu cơ
rhodic ferral
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đất sét
Pháp
Tanzania
Hà lan
Hà lan
5,2
5,8
5,4
7,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,3
2,6
2,0
16,4
-
6,2
16,7
Bảng A.2 - Các kết
quả thử của liên phòng thí nghiệm để xác định CEC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả
Số mẫu đất
100
200
300
400
Số phòng thí nghiệm còn lại sau khi trừ số
phòng không đạt
Số phòng thí nghiệm không đạt
Số kết quả được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn của độ lặp lại (Sr)
Độ lệch chuẩn tương đối của độ lặp lại (%)
Giới hạn của độ lặp lại (r = 2,8 x Sr)
Độ lệch chuẩn của độ tái lập (SR)
Độ lệch chuẩn tương đối của độ tái lập (%)
Giới hạn của độ tái lập (R = 2,8 x SR
)
10
-
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,827
16,890
5,116
2,006
18,543
5,617
7
1
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,716
6,498
2,004
1,530
13,891
4,284
10
-
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,743
16,071
2,081
2,401
51,914
6,724
10
-
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,475
4,218
1,330
1,078
9,567
3,017
Bảng A.3 - Các kết
quả thử của liên phòng thí nghiệm để xác định hàm lượng Natri có khả năng trao
đổi.
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số mẫu đất
100
200
300
400
Số phòng thí nghiệm còn lại sau khi trừ số
phòng không đạt
Số phòng thí nghiệm không đạt
Số kết quả được chấp nhận
Giá trị trung bình (mol +/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối của độ lặp lại (%)
Giới hạn của độ lặp lại (r = 2,8 x Sr)
Độ lệch chuẩn của độ tái lập (SR)
Độ lệch chuẩn tương đối của độ tái lập (%)
Giới hạn của độ tái lập (R = 2,8 x SR )
10
-
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,051
44,510
0,143
0,051
44,510
0,143
7
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,066
0,029
43,424
0,080
0,038
58,491
0,108
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,054
0,012
21,911
0,033
0,031
54,477
0,087
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
20
0,098
0,029
29,750
0,082
0,099
100,519
0,276
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.4 - Các kết
quả thử của liên phòng thí nghiệm để xác định hàm lượng kali có trao đổi.
Thông số
Kết quả
Số mẫu đất
100
200
300
400
Số phòng thí nghiệm còn lại sau khi trừ số
phòng không đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số kết quả được chấp nhận
Giá trị trung bình (mol +/kg)
Độ lệch chuẩn của độ lặp lại (Sr)
Độ lệch chuẩn tương đối của độ lặp lại (%)
Giới hạn của độ lặp lại (r = 2,8 x Sr)
Độ lệch chuẩn của độ tái lập (SR)
Độ lệch chuẩn tương đối của độ tái lập (%)
Giới hạn của độ tái lập (R = 2,8 x SR
)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
20
0,679
0,103
15,105
0,287
0,472
69,519
1,323
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
14
0,626
0,112
17,904
0,314
0,394
62,922
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
1
18
0,288
0,033
11,357
0,092
0,124
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,349
10
-
20
0,400
0,076
19,105
0,214
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,041
0,426
Bảng A.5 - Các kết
quả thử của liên phòng thí nghiệm để xác định hàm lượng canxi có trao đổi.
Thông số
Kết quả
Số mẫu đất
100
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
Số phòng thí nghiệm còn lại sau khi trừ số
phòng không đạt
Số phòng thí nghiệm không đạt
Số kết quả được chấp nhận
Giá trị trung bình (mol +/kg)
Độ lệch chuẩn của độ lặp lại (Sr)
Độ lệch chuẩn tương đối của độ lặp lại (%)
Giới hạn của độ lặp lại (r = 2,8 x Sr)
Độ lệch chuẩn của độ tái lập (SR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn của độ tái lập (R = 2,8 x SR
)
10
-
20
9,054
0,514
5,673
1,438
1,209
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,384
7
1
14
8,025
0,980
12,207
2,743
1,682
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,710
9
1
18
3,270
0,160
4,898
0,448
0,396
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,108
10
-
20
13,956
1,304
9,345
3,652
4,743
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,280
Bảng A.6 - kết quả
thử của liên phòng thí nghiệm để xác định hàm lượng magie có khả năng trao đổi.
Thông số
Kết quả
Số mẫu đất
100
200
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thí nghiệm còn lại sau khi trừ số
phòng không đạt
Số phòng thí nghiệm không đạt
Số kết quả được chấp nhận
Giá trị trung bình (mol +/kg)
Độ lệch chuẩn của độ lặp lại (Sr)
Độ lệch chuẩn tương đối của độ lặp lại (%)
Giới hạn của độ lặp lại (r = 2,8 x Sr)
Độ lệch chuẩn của độ tái lập (SR)
Độ lệch chuẩn tương đối của độ tái lập (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
-
20
0,952
0,214
22,503
0,600
0,394
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,104
7
1
14
2,274
0,475
20,879
1,330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57,754
3,678
10
-
20
0,396
0,137
34,652
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,192
43,393
0,537
10
-
20
0,454
0,197
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0551
0,253
55,865
0,709
Phụ
lục B
(tham khảo)
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 5725 Độ chính xác của các phương pháp
đo và kết quả - Phần 2 : phương pháp cơ bản để xác định độ lặp lại và độ tái
lập của phương pháp đo chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6647 : 2000 (ISO 11464) Chất lượng
đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý hoá.
[4] Neal, C. Xác định Na, K, Mg và Ca hấp thụ
lên cặn chứa CaCO3, MgCO3 . Bùn và bùn khoáng, 25,
(1977), trang 253-258.
[5] Stuart, M.E và Vickers, B.P. Xác định khả
năng trao đổi cation trong các mẫu giàu canxi. BGS Báo cáo kỹ thuật W1 /89/4,
(1989).
[6] Gillman, G.P.A phương pháp đề nghị về
việc đo tính trao đổi trong các loại đất. Aust. J. Soil. Res., 17 (1979), trang
129-139.