TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6643
: 2000
ISO
14255 : 1998
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH NITƠ NITRAT, NITƠ AMONI VÀ TỔNG NITƠ HOÀ TAN CÓTRONG ĐẤT
ĐƯỢC LÀM KHÔ TRONGKHÔNG KHÍ SỬ DỤNG DUNG DỊCH CANXICLORUA LÀM DUNG MÔI CHIẾT
Soil quality - Determination of nitrate nitrogen, ammonium nitrogen and
total soluble nitrogen in air-dry soils using calcium chloride solution as
extractant
Lời nói đầu
TCVN 6643 : 2000 hoàn toàn tương đương với
ISO 14225 : 1998; TCVN 6643 : 2000 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 190 Chất lượng
đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH NITƠ NITRAT,
NITƠ AMONI VÀ TỔNG NITƠ HOÀ TAN CÓ TRONG ĐẤT ĐƯỢC LÀM KHÔ TRONG KHÔNG KHÍ SỬ
DỤNG DUNG DỊCH CANXI CLORUA LÀM DUNG MÔI CHIẾT
Soil qualiti - Determination
of nitrate nitrogen, ammonium nitrogen and total soluble nitrogen in air-dry
soils using calcium chloride solution as extractant
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả các
loại mẫu đất được làm khô trong không khí, đã xử lý sơ bộ theo TCVN 6647 : 2000
(ISO 11464).
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6647 : 2000 (ISO 11464 : 1994) Chất lượng
đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - hoá.
TCVN 6648 : 2000 (ISO 11465 : 1993) Chất lượng
đất - Xác định chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng - Phương pháp khối lượng.
3 Nguyên tắc
Chiết một lần mẫu đất được làm khô trong
không khí bằng dung dịch canxi clorua (CaCI2) 0,01 mol/l được các phần nitơ hoà
tan khác nhau (xem tài liệu tham khảo [1] và [2]). Lượng các thành phần nitơ vô
cơ nitrat (+nitrit) và amoniac được xác định trực tiếp trong phần chiết bằng phương
pháp đo phổ tự động.
Để xác định lượng nitơ toàn phần hoà tan, lấy
1 phần chất chiết đã được phân huỷ trước cho đến khi amoniac tạo ra chuyển hết
thành nitrat. Khi đó, lượng nitrat này cùng với lượng nitrat (+nitrit) và
amoniac đã có từ đầu sẽ được xác định bằng phương pháp đo phổ tự động. Lượng
nitơ hữu cơ hoà tan được tính bằng hiệu số của lượng nitơ toàn phần hoà tan trừ
đi lượng nitơ nitrat (+nitrit) và amoniac.
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Lượng nitơ amoni và hữu cơ chiết được của
đất bị thay đổi thường do việc làm khô so với mẫu đất ướt. Cách làm khô gây ảnh
hưởng đến kết quả (xem tài liệu tham khảo [3]).
3) Vì việc xác định bằng tay các phần nitơ
khác nhau có nhiều khó khăn, trong tiêu chuẩn này việc đo được qui định dùng kỹ
thuật tự động liên tục. Các cách xác định khác cũng được chấp thuận với điều
kiện kết quả thu được phải khớp với kết quả đo được bằng qui trình tự động đã
qui định.
4 Mẫu thí nghiệm
Phải dùng phần mẫu đất được làm khô trong
không khí đã xử lý sơ bộ theo TCVN 6647 : 2000 (ISO 11464), và rây qua rây có
cỡ lỗ 2 mm. Một phần của mẫu này dùng để xác định hàm lượng nước theo TCVN 6648
: 2000 (ISO 11465).
5 Chiết
5.1 Nguyên tắc
Chiết đất được làm khô trong không khí bằng
dung dịch 0,01 mol/l canxi clorua (CaCl2) theo tỷ lệ 1:10 (m/V) ở 200C
± 10C. Sau khi đạt được cân bằng (2 h), li tâm các dung dịch để xác
định các phần nitơ khác nhau.
Chú thích
1) Tiến hành chiết ở nhiệt độ không đổi 200C
vì tổng lượng nitơ chiết được và nitơ hữu cơ hoà tan bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ
của dung dịch chiết (xem tài liệu tham khảo [4]). Đối với những điều kiện khí
hậu đặc biệt, có thể chọn nhiệt độ không đổi khác. Phải nêu nhiệt độ chiết
trong báo cáo kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các loại thuốc thử đạt độ tinh
khiết phân tích.
5.2.1 Nước, có độ dẫn điện đặc trưng không
lớn hơn 0,2 mS/m ở nhiệt độ 250C (nước đạt chất lượng hạng 2 theo TCVN 4851 :
1989 (ISO 3696)).
5.2.2 Dung dịch canxi clorua, c(CaCl2)
= 0,01 mol/l, để chiết.
Hoà tan 1,47 g canxi clorua ngậm 2 phân tử nước
(CaCl2.2H2O) trong nước (5.2.1). Thêm nước cho đủ 1 lít
Chú thích - (CaCl2.2H2O)
có thể hấp thụ nước khi để lâu. Thuốc thử này phải được chuẩn hoá.
5.3 Thiết bị, dụng cụ
5.3.1 Cân phân tích, có độ chính xác 10 mg.
5.3.2 Chai polyetylen, dung tích danh định
250 ml, có nắp xoáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Máy li tâm, có khả năng chứa dung dịch
các ống nghiệm sử dụng.
5.3.5 ống li tâm polyetylen, dung tích danh
định 100 ml hoặc loại có dung tích phù hợp.
5.4 Cách tiến hành
Cân 10,00 mẫu thí nghiệm cho vào chai
polyetylen (5.3.2).
Cho thêm 100,0 ml dung dịch canxi clorua
(5.2.2) có nhiệt độ 200C. Đặt lên máy (5.3.3) lắc trong 2 h ở nhiệt độ 200C.
Gạn lấy lượng dịch chiết huyền phù cần thiết
cho vào ống ly tâm (5.3.5) và chạy li tâm (5.3.4) trong 10 phút ở khoảng 3000
g. Gạn lấy lớp dung dịch nổi phía trên cho vào cốc đo và đo riêng rẽ từng lượng
nitơ nitrat (+nitrit), nitơ nitrit (nếu cần), nitơ amoniac và nitơ toàn phần
hoà tan như mô tả trong các điều 6, 7, 8 và 9. Thực hiện thử mẫu trắng bằng
cách chỉ cho dung dịch canxi clorua (5.2.2) vào chai polyetylen (5.3.2).
Phần nitơ hoà tan phải được đo ngay, không được
chậm quá 1 ngày sau khi chiết. Nếu không thể đo được ngay thì dịch chiết phải được
bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ không cao hơn 40C và tối đa là 1 tuần.
6 Xác định nitơ
nitrat
6.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
1) Việc thẩm tích đám bảo tách các ion nitrat
khỏi các chất bẩn gây ảnh hưởng như các hạt ở thể rắn, keo và các hợp chất hữu
cơ có màu.
2) Thuốc thử màu được biết là thuốc thử
Griess-llosvay.
Thông thường lượng nitrit trong đất có ít.
Trong những trường hợp đó, tổng lượng nitrat và nitrit bằng với lượng nitrat.
Trong những trường hợp đặc biệt, khi còn nghi ngờ việc nitrit hoá trong đất chưa
hoàn thành, thì lượng nitrit phải được xác định riêng.
6.2 Thuốc thử
6.2.1 Chất làm ẩm, este polyoxyetylen lauryl
(30%).
Chú thích - Không được bảo quản dung dịch
chất làm ẩm lâu quá 6 tháng.
6.2.2 Dung dịch đệm
Hoà tan 25 g amoni clorua (NH4Cl)
với nước trong bình thể tích định mức 1 lít. Thêm 12,5 ml dung dịch amoni
hydroxit [w(NH4OH]= 3 %) và thêm 1 ml chất làm ẩm (6.2.1). Thêm nước
cho đến vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Chất khử Cd/Cu
Khuấy đều khoảng 5 g bột cadimi (kích thước
các hạt từ 0,3 mm đến 0,8 mm) với khoảng 30 ml axit clohydric [c(HCl) = 1
mol/l] trong 1 phút. Rửa bằng nước đến khi sạch axit. Sau đó cho thêm khoảng 50
ml dung dịch đồng (II) sunfat [ρ(CuSO4 = 20 g/l] và khuấy trong 3
phút. Rửa bằng nước ít nhất mười lần để loại bỏ đồng bị kết tụ. Bảo quản chất
khử Cd/Cu ở chỗ tối.
6.2.4 ống khử Cd/Cu
Cho dung dịch đệm (6.3.2) vào đầy cột hình
chữ U (6.3.2), chú ý để không tạo bọt khí. Dùng phễu cho bột cadimi hoạt hoá
(6.2.3) vào cả 2 bên của cột. Dùng máy lắc để lèn chặt bột này. Cho bột đầy đến
cách miệng cột 5 mm và đậy kín 2 miệng cột bằng len thuỷ tinh.
Cột đã sẵn sàng để sử dụng và có thể lắp vào
hệ SFA.
Chú thích - Để kéo dài thời gian sử dụng của
chất khử Cd/Cu, cần phải gắn dây đồng vào đầu ống khử Cd/Cu, thay mới dây khác
nếu cần.
6.2.5 Thuốc thử màu
Cho 15 ml axit photphoric đậm đặc [w(H3PO4)
= 85 %] vào bình định mức 1 lít chứa 0,5 l nước. Thêm 0,5 g ỏ-naphtylentylenediamin
dihydroclorua (C12H16N2Cl2) và
khuất cho đến khi tan hết. Sau đó hoà tan 10 g sunfanilamid (C6H8N2O2S)
vào hỗn hợp này và thêm nước cho tới vạch.
6.3 Thiết bị dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống bao gồm bộ lấy mẫu, bơm, bộ thẩm
tích, cột thử, bộ nitrat, quang kế và máy ghi. Biểu đồ dòng chảy của hệ phân
tích dòng phân đoạn (FSA) tương ứng nêu trong phụ lục A (hình A1). Chú ý là
biểu đồ dòng cháy này có thể cần sửa lại cho phù hợp với hệ được sử dụng.
6.3.2 ống khử Cd/Cu
ống khử này bao gồm ống thuỷ tinh hình chữ U,
dài khoảng 15 cm và đường kính trong 2 mm, có vòng sắt để nối với ống của hệ
phân tích dòng phân đoạn (SFA). Có thể mua ống đã nhồi sẵn cadimi của nhà sản
xuất hệ SFA, hoặc tự tạo (xem 6.2.3 và 6.2.4).
Chú thích - Hệ SFA có trang bị như vậy cho
phép xác định nitrit đơn giản, bằng cách bỏ qua cột khử (xem phụ lục A.2).
7 Xác định nitơ amoni
7.1 Nguyên tắc
Trong hệ phân tích dòng phân đoạn (SFA), trước
tiên mẫu được thẩm tích. Việc xác định amoni dựa trên phản ứng Berthelot [ 5 , 6
], theo phản ứng này dẫn xuất của phenol (ở đây là salicylat) khi có amoniac và
hypoclorit sẽ tạo ra indophenol dưới tác động xúc tác của natri
nitroferricyanua (nitroprussid). Trong môi trường kiềm, indophenol được tạo ra
như thể có màu xanh lục-lam, đo độ hấp thụ của màu này ở độ dài bước sóng 660
nm.
Chú thích - Cần phải thẩm tích dịch chiết từ
đất bởi vì dịch đất li tâm có thể đục.
7.2 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan 24 g natri citrat (Na3C6H5O7)
và 33 g natri kali tartrat (KNaC4H4O6) vào
bình thể tích định mức 1 lit. Thêm nước cho đến vạch mức. Thêm 1 ml chất làm ẩm
(6.2.1).
7.2.2 Thuốc thử màu
Hoà tan 80 g natri salixylat (C7H5O3Na)
và 25 g natri hydroxit (NaOH) vào bình định mức 1 lít chứa 800 ml nước. Thêm nước
cho đến vạch.
7.2.3 Dung dịch natri nitroferricyanua
(nitroprussid)
Hoà tan vào trong 1 lít nước 1g natri
nitroferricyanua dihydrat, Na2[Fe(CN)5NO].2H2O.
7.2.4 Dung dịch isocyanurat
Hoà tan 2g natri dicloroisocyanurat, (Cl2C3N3NaO3.2H2O,
và 25 g natri hydroxit (NaOH) vào 1 lít nước.
7.3 Thiết bị, dụng cụ
7.3.1 Hệ phân tích dòng phân đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Phân huỷ và xác
định tổng nitơ hoà tan
8.1 Nguyên tắc
Trong hệ phân tích dòng phân đoạn (SFA), các
hợp chất hữu cơ trong dịch chiết được phân huỷ ở pH 4 bằng kali pesunfat (K2S2O8).
Sau đó, tất cả các ion amoni được kali pesunfat ôxy hoá thành nitrat nhờ xúc
tác bằng bức xạ cực tím. Mẫu phải qua thẩm tích và cuối cùng, đo quang để xác
định nitrat sau khi khử thành nitrit (xem chi tiết ở điều 6).
Chú thích
1) Cần phải thẩm tích dịch chiết bởi vì dịch
đất li tâm có thể đục.
2) Hàm lượng cac bon hữu cơ trong dịch chiết
lớn hơn khoảng 50 ml/l có thể vượt quá khả năng đệm pH của hệ thống. Trong
những trường hợp đó, cần pha loãng dịch chiết trước khi đo.
8.2 Thuốc thử
8.2.1 Dung dịch đệm borax
Hoà tan 38 g natri tetraborat decahydrat (Na2B4O7
. 10 H2O) vào bình định mức dung tích 1 lít chứa 20 ml nước. Thêm 4
g natri hydroxit (NaOH) và thêm nước cho tới vạch mức. Không bao giờ được thêm
chất làm ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan 52 g kali pesunfat (K2S2O8)
vào bình định mức dung tích 1 lít chứa 500 ml nước và thêm nước cho đến vạch
mức. Trộn kỹ và để dung dịch này trong tủ lạnh 24 h. Sau đó chắt gạn lấy phần
dung dịch trong nổi phía trên để sử dụng. Không bao giờ được thêm chất làm ẩm.
8.2.3 Dung dịch đệm
Hoà tan 25 g amoni clorua (NH4Cl)
vào nước trong bình định mức dung tích 1 lít và thêm nước cho đến vạch mức.
Thêm 1 ml dung dịch amoni hydroxit (NH4OH) (25%) và 1 ml chất làm ẩm
(6.2.1) và trộn kỹ.
8.2.4 Bộ khử Cd/Cu
Xem 6.2.4.
8.2.5 Thuốc thử màu
Pha loãng cẩn thận 15 ml photphoric [w(H3PO4)
= 85 % ] vào bình định mức dung tích 1 lít chứa khoảng 800ml nước. Thêm 10 g
sunfanilamid (C6H8N2O2S), 1 g muối
etylenediaminetetraacetic axit dinatri (EDTA) (C10H14N2O8Na2
. 2H2O) và 0,5 g N -(1-naphtyl)etylendiamin dihydroclorua (C12H16Cl2N2)
khuấy cho tan hết. Thêm nước cho đến vạch mức.
8.3 Thiết bị dụng cụ
8.3.1 Hệ phân tích dòng phân đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Cột khử
Xem 6.3.2
9 Dãy hiệu chuẩn
9.1 Thuốc thử
9.1.1 Dung dịch canxi clorua, c(CaCl2)
= 0,1 mol/l.
Hoà tan 14,7 g canxi clorua dihydrat (CaCl2
. 2H2O) trong nước và thêm nước cho đến 1 lít.
9.1.2 Dung dịch gốc hỗn hợp, ủ(NH4-N) = 200
mg/l
Cân 2,708 3 g kali nitrat (KNO3)
và 0,943 9 g amoni sunfat [(NH4)2SO4)]. Hoà tan hai chất
này vào nước trong bình định mức dung tích 1 lít và thêm nước cho đến vạch mức.
Các muối phải được sấy khô đến khối lượng
không đổi, thí dụ sấy ở 150oC trước khi dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Cách tiến hành
Dùng pipet lấy lần lượt ml, 0,5 ml, 1 ml, 1,5
ml và 2 ml dung dịch gốc hỗn hợp (9.1.2) cho vào các bình định mức dung tích
250 ml. Thêm 25 ml dung dịch canxi clorua (9.1.1) và thêm nước cho đến vạch
mức. Dãy hiệu chuẩn này phải được chuẩn bị mới trước khi sử dụng. Các phần nitơ
có nồng độ như ghi trong bảng 1.
Bảng 1 - Nồng độ của
dãy hiệu chuẩn
Phần N
Nồng độ mg/l
N-NO3
0
0,75
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,00
N-NH4
0
0,40
0,80
1,20
1,60
Tổng N hoà tan
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,30
3,45
4,60
Sử dụng máy li tâm đã chuẩn bị trong điều 5.
Cho dịch chiết đất, dịch chiết của mẫu trắng và dãy hiệu chuẩn vào bộ đưa mẫu
tự động. Vận hành hệ phân tích dòng phân đoạn theo biểu đồ nêu trong phụ lục A
(hoặc theo bảng ghi chi tiết kỹ thuật của nhà sản xuất ).
10 Tính toán và biểu
thị kết quả
Hàm lương các phần nitơ khác nhau trong mẫu
đất (wN), tính bằng miligam trên kilogam, theo công thức (1) :
wN = (a-b)
x 1 x (100 + w)/100 (1)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là hàm lượng của N - NO3,
N - NH4 và tổng nitơ hoà tan trong dịch chiết thử trắng, tính bằng
miligam trên lít ;
w là tỷ lệ phần trăm hàm lương nước
(m/m) theo đất được làm khô trong không khí, xác định được theo TCVN 6648 : 20
(ISO 11465).
11 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải gồm thông tin sau :
a) theo tiêu chuẩn này;
b) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử ;
c) kết quả xác định được;
d) bất kỳ chi tiết nào khác không qui định
trong tiêu chuẩn này hoặc tuỳ ý lựa chọn, hoặc các yếu tố khác có thể ảnh hưởng
đến kết quả (thí dụ nhiệt độ của dung dịch chiết).
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC
THÍ DỤ VỀ HỆ PHÂN TÍCH DÒNG PHÂN ĐOẠN

1 Thải
2 Bơm
3 Khử nitrat
S: Dung dịch triết
B: Dung dịch đệm (6.2.2)
A: Không khí phân đoạn
DB: Khử bọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1: ống xoắn phản ứng 1, dài = 40 cm (5
vòng ), đường kính trong = 1,5 mm
R2: ống xoắn phản ứng 2, dài = 150 cm
(20 vòng ), đường kính trong = 1,5 mm
D1: Bộ thẩm tích, đường rãnh dài = 15
cm
M: Màng thẩm tích
T: ống khử hình chữ U, dài = 15 cm, đường
kính trong = 2 mm được nhồi bột cadimi đồng (6.2.4)
D: Detector, cuvét dòng 5 mm, cái lọc
540 nm
Hình A.1 - Thí dụ hệ
phân tích dòng phân đoạn để xác định tổng lượng nitơ nitrat và nitrit

1 Thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S: Dung dich chiết
B: Dung dịch đệm (6.2.2)
A: Không khí phân đoạn
C: Thuốc thử màu (6.2.5)
R1: ống xoắn phản ứng 1, dài = 40 cm (5
vòng), đường kính trong = 1,5 mm
R2: ống xoắn phản ứng 2, dài = 150 cm
(20 vòng), đường kính trong = 1,5 mm
D1: Bộ thẩm tích, đường rãnh dài = 15
cm
M: Màng thẩm tích
D: Detector, cuvet dòng 50 mm, cái
lọc 540 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1 Thải
2 Bơm
S: Dung dịch chiết
B: Dung dịch đệm (7.2.1)
A: Không khí phân đoạn
SS: Thuôc thử màu, dung dịch natri
salixylat (7.2.2)
SN: Dung dịch natri nitroprosid (7.2.3)
SD: Dung dịch natri diclorocyanurat
(7.2.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R4: ống xoắn phản ứng 4, dài = 370 cm
(50 vòng), đường kính trong = 1,5 mm với nhiệt độ không đổi 400c
D1: Bộ thẩm tích, đường rãnh dài = 30
cm
M: Màng thẩm tích
D: Detector, cuvet dòng 50 mm, cái
lọc 540 nm
Hình A.3 - Thí dụ về
hệ phân tích dòng phân đoạn để xác định nitơ amoni (xem điều 7)

1 Thải
2 Bơm
3 Khử nitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S: Dung dịch chiết
A: Không khí phân đọan
O: Tác nhân oxy hóa (8.2.2)
BB: Dung dịch đệm borax (8.2.1)
RS: Tái lấy mẫu
B: Dung dịch đệm (8.2.3) DB: Khử
bọt
C: Thuốc thử màu (8.2.5)
R1: ống xoắn phản ứng, dài = 435 cm (50
vòng), đường kính trong = 1,5 mm
R2, R4, R5: Các ống xoắn phản ứng,dài = 75 cm
(10 vòng), đường kính trong = 1,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R6: ống xoắn phản ứng, dài = 150 cm (20
vòng), đường kính trong = 1,5 mm
D1: Bộ thẩm tích, đường rãnh dài = 15
cm
M: Màng thẩm tích
T: ống khử hình chữ U, dài = 15 cm, đường
kính trong = 2mm được nhồi bột cadimi đồng (8.2.4)
D: Detector, cuvet dòng 50 mm, cái
lọc 540 nm
Hình A.4 - Thí dụ về
hệ phân tích dòng phân đoạn để xác định tổng nitơ hoà tan (xem điều 8)
Phụ
lục B
(tham khảo)
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Houba, V.J.G., Novozamsky, I., Huybreghs,
A.W.M. và van der Lee, J.J. Một vài khía cạnh về việc xác định "tổng nitơ
hoà tan" trong các dịch chiết của đất.
[3] Sperckeman, T. và Ciesielsky,
H.Principaux facteurs sur la determination de I'azote mineral des sols. Actes
des Troisiemes Journees de I'Analýe de Terie, GEMAS, Blois, 11-121, (1991).
[4] Houba, V.J.G., Novozamsky, I., Huybreghs,
A.W.M. và van der Lee, J.J. Xác định tự động "tổng nitơ hoà tan"
trong các dịch triết của đất. Landw. Forsch. 40, 295-32 (1987).
[5] Krom, M. Xác định amoniac bằng phương
pháp quang phổ.
[6] Searle, P.L. The berthelot hoặc phản ứng
indophenol và sử dụng trong phân tích hoá học về nitơ.
[7] Grasshoff, K. Zur Bestimmung von Nitrat
in Mee-und Trinkwasser. Kieler Meeresforsch. 2/1, 5-11 (1964).
[8] Xác định nitrat trong nước biển bằng khử
đồng cadimi thành nitril. J. Marine Biology assoc. (UK), 47, 23- 31 (1967).
[9] Aminot, A. và Chaussepied, M. Manuel des
analyses chimiques en milieu marin. Centre National pour exploitation des
Oceans. 395 pp.