TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6647
: 2000
ISO
11464 : 1994
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - XỬ LÝ SƠ BỘ ĐẤT ĐỂ PHÂN TÍCH LÝ – HOÁ
Soil quality - Pretreatmemt of samples for physiko - chemical analyses
Lời nói đầu
TCVN 6647 : 2000 hoàn toàn tương đương với
ISO 11464 : 1994. TCVN 6647 : 2000 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 190
Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XỬ LÝ SƠ BỘ MẪU ĐỂ
PHÂN TÍCH LÝ - HOÁ
Soil quality -
Pretreatment of samples for physico-chemical analyses
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định cách xử lý sơ bộ mẫu
đất dùng để phân tích các chỉ tiêu lý - hoá và mô tả năm kiểu xử lý sơ bộ mẫu :
làm khô, làm vỡ, rây, tách và xay.
Các trình tự xử lý sơ bộ mẫu mô tả trong tiêu
chuẩn này không được áp dụng nếu chúng ảnh hưởng đến kết quả của các phép xác
định cần phải làm. Nhìn chung tiêu chuẩn về các phương pháp phân tích sẽ nêu rõ
khi nào cần chấp nhận các trình tự khác.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 565 : 1990 - Rây thử - Lưới dây kim loại,
đĩa kim loại đục lỗ và tấm đúc - Cỡ lỗ danh nghĩa.
3 Nguyên tắc
Mẫu đất khô trong không khí, hoặc trong tủ
sấy ở nhiệt độ không quá 400C hoặc làm khô lạnh (xem 5.2). Nếu cần,
làm vỡ mẫu đất trong khi vẫn còn ẩm, còn bở và nghiền lại sau khi khô (xem
5.3). Đất được rây (xem 5.4) và kích thước phần hạt nhỏ hơn 2mm được chia thành
các phần bằng máy hoặc bằng tay để có thể lấy mẫu đại diện để phân tích (xem
5.5). Nếu yêu cầu mẫu nhỏ (< 2 g) để phân tích thì cỡ hạt có phần nhỏ hơn 2
mm phải giảm đi hơn nữa (xem 5.6). Các trình tự cần thiết được thể hiện ở sơ đồ
trong hình 1.
Chú thích
1. Làm khô ở nhiệt độ 40 0C trong
tủ sấy thích hợp hơn phơi khô trong không khí ở nhiệt độ phòng, vì tốc độ làm
khô nhanh sẽ hạn chế những thay đổi do hoạt động của vi sinh vật.
2. Cần lưu ý rằng mỗi một kiểu xử lý sơ bộ
đều ảnh hưởng đến một số tính chất của đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Đối với các mẫu lấy từ nguồn đất bị ô
nhiễm, nên áp dụng các phép đo đặc biệt, cần tránh tiếp xúc với da và nên có
các biện pháp đặc biệt khi làm khô các mẫu đất loại này (thông gió, lưu thông
không khí .vv..). Mẫu có thể nguy hiểm vì sự có mặt của các chất ô nhiễm hoá
học, thí dụ : bào tử nấm, hoặc mầm bệnh như leptospliosis và cần phải áp dụng
các biện pháp đề phòng an toàn thích hợp.
5. Trong tiêu chuẩn này, nói chung phải có
sẵn ít nhất 500 g đất vừa mới lấy.

4 Thiết bị, dụng cụ
Điều chủ yếu là các thiết bị sử dụng không được
cho thêm vào hoặc lấy đi bất kỳ chất nào đang khảo sát (thí dụ: kim loại nặng).
Nếu việc sử dụng thiết bị và / hoặc các vật liệu nào đó không được phép dùng
trong việc xử lý sơ bộ mẫu cần để phân tích lý - hoá riêng biệt thì điều này
nên ghi trong tiêu chuẩn phân tích tương ứng (xem chú thích 6).
4.1 Tủ sấy, điều khiển được nhiệt độ, có
thông gió cưỡng bức có khả năng duy trì nhiệt độ ở 400C + 20C.
4.2 Tủ làm khô lạnh, tuỳ chọn.
4.3 Máy làm vỡ, máy xay, cối và chày, búa
bằng gỗ hoặc mặt mềm khác (xem chú thích 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Máy trộn.
4.6 Sàng rung, tuỳ chọn (xem chú thích 6).
4.7 Dụng cụ lấy mẫu hoặc chia mẫu (xem chú
thích 6).
4.8 Rây lưới, phù hợp với ISO 565, cỡ lỗ 250 μm
hoặc cỡ qui định trong phương pháp thử có liên quan.
4.9 Cân phân tích, có thể đọc dễ dàng và
chính xác tới 0,1g.
4.10 Cân, có thể đọc dễ dàng và chính xác tới
1g.
Chú thích 6 - Các thiết bị sử dụng không được
qui định một cách chi tiết, dù rằng các bản vẽ của một số mục thiết bị phù hợp
được giới thiệu ở hình A1 đến A4. Hầu hết các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng đã
chỉ rõ khá chi tiết các thiết bị và có thể sử dụng các thiết bị này, chỉ cần
chúng đáp ứng các yêu cầu về tính năng cơ bản ghi rõ trong tiêu chuẩn này.
5 Cách tiến hành
Trình tự làm khô, phân chia thành phần nhỏ và
làm giảm cỡ hạt được đề cập ở 5.2 và 5.3. ở một số giai đoạn trong trình tự, người
phân tích cần phải đưa ra các quyết định , đặc biệt là đề cập đến xem có nên
phối hợp hay xử lý một cách riêng rẽ các phân cấp cỡ hạt; điều này tuỳ thuộc
vào tính chất của đất và mục đích của chương trình phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảnh báo - Cần có những biện pháp đề phòng
với các mẫu đất có tính nguy hiểm tiềm tàng.
Tránh mọi tiếp xúc với da và cần đề ra những
qui định đặc biệt có liên quan đến quá trình làm khô (xả không khí, thông gió
vv....)
Chú thích :
7. Nên cẩn thận, để tránh làm nhiễm bẩn mẫu
theo đường không khí hoặc bụi bẩn (thí dụ từ môi trường trong phòng thí nghiệm
hoặc giữa các mẫu được bảo quản hoặc xử lý gần nhau).
8. Việc xử lý sơ bộ mẫu đất cần luôn luôn
tiến hành trong một phòng riêng biệt chỉ được sử dụng cho mục đích này.
9. Nếu mẫu có độ đặc như bụi, một phần của
mẫu có thể bị mất và điều này có thể làm biến đổi những tính chất lý - hoá của
nó.
5.1 Mô tả mẫu
Xem xét mẫu đã nhận được và ghi lại dạng mẫu
theo thuật ngữ thích hợp của quốc gia hoặc quốc tế, gồm cả các chi tiết về vật
ngoại lai, những thực vật còn lại và các đặc điểm đáng lưu ý hoặc có liên quan
khác.
5.2 Làm khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tăng tốc độ quá trình làm khô, đập nhỏ các
cục đất có kích thước lớn hơn (lớn hơn 15mm) trong khi làm khô. Khi mẫu được
phơi khô trong không khí, nghiền nhẹ bằng tay bằng cách sử dụng một búa gỗ hoặc
một cối giã và chày. Khi mẫu được sấy khô trong tủ sấy, tạm thời lấy mẫu ra
khỏi tủ và xử lý như cách trên. Cách này cũng làm cho việc tách các hạt có kích
thước lớn hơn 2mm dễ dàng hơn.
Làm khô trong thiết bị lạnh có thuận lợi là
ít khi mẫu được làm khô ở dạng cục, mà thường vỡ nhỏ ra.
5.2.1 Làm khô trong không khí
Dàn mỏng tất cả vật liệu thành một lớp không
dày quá 15mm trên một cái khay không hút ẩm từ đất và không nhiễm bẩn.
Chủ yếu là tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp.
Chú thích 10 - ánh sáng mặt trời trực tiếp có
thể tạo ra sự chênh lệch nhiệt độ lớn ở trong mẫu, đặc biệt giữa lớp đất phía
trên đã khô một phần hoặc toàn bộ với những lớp đất phía dưới vẫn còn ẩm.
5.2.2 Làm khô trong tủ sấy
Dàn mỏng tất cả vật liệu thành một lớp không
dày quá 15mm trên một cái khay không hút ẩm từ đất và không nhiễm bẩn. Đặt khay
vào trong tủ sấy (4.1) và làm khô ở nhiệt độ không cao quá 400C.
5.2.3 Làm khô trong thiết bị lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 11 - Thời gian làm khô phụ thuộc
vào loại vật liệu, độ dày của lớp đất, độ ẩm ban đầu của vật liệu và vào mức
thông gió. Thời gian sấy trong tủ sấy với đất cát thường không quá 24h và với
đất sét thường lớn hơn 48h. Đối với các loại đất có chứa tỷ lệ chất hữu cơ lớn
(thí dụ rễ cây vv...) cần phải sấy từ 72h đến 96h.
5.3 Nghiền và loại bỏ các vật liệu thô
5.3.1 Loại bỏ đá v.v...
Nếu mẫu đất đã được làm khô ở dạng cục,
nghiền mẫu là cần thiết. Trước khi nghiền loại bỏ đá, các mảnh thuỷ tinh và rác
v.v... có kích thước lớn hơn 2 mm bằng cách rây (5.4) và nhặt bằng tay (xem chú
thích 12). Lưu ý để hạn chế đến mức tối thiểu lượng vật liệu mịn dính vào đá bị
loại bỏ v.v.... Xác định và ghi lại tổng khối lượng mẫu khô và khối lượng của
vật liệu nào đó bị loại bỏ ở bước này.
Chú thích 12 - Nếu vật liệu xem xét là đất ô
nhiễm hay phế thải, thì người phân tích có thể nghiền toàn bộ mẫu, bao gồm thí
dụ như cả các mảnh xỉ, để lọt qua rây 2 mm.
5.3.2 Loại bỏ các vật liệu "tự
nhiên" nhỏ hơn 2 mm
Sau khi loại bỏ các vật liệu ngoại lai có thể
làm theo một trong hai cách:
a) rây vật liệu nhỏ hơn 2 mm, ghi lại khối lượng
của vật liệu lớn và nhỏ hơn 2 mm, nghiền loại lớn hơn 2mm (xem 5.3.3) và dùng
máy trộn (4.5) trộn lại các phân đoạn hoặc:
b) Nghiền toàn bộ mẫu (xem 5.3.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiền đất khô thành các hạt không lớn hơn 2
mm bằng các dụng cụ thích hợp (4.3). Các dụng cụ cần thiết phải được điều chỉnh
hoặc sử dụng sao cho hạn chế đến mức tối thiểu việc nghiền nhỏ các hạt ban đầu
(kết vón và khối kết).
5.4 Rây
Rây mẫu đã được làm khô và nghiền nhỏ bằng
tay hoặc bằng máy rung. Loại bỏ và cân đá, các mảnh thực vật tươi và thuỷ tinh
v.v... từ phần còn lại trên rây (xem 5.3.1). Nghiền riêng biệt đất cục còn lại
trên rây và đưa trở lại mẫu. Thu thập toàn bộ hoặc một phần vật liệu để lại
trên rây và xử lý riêng nếu cần (xem chú thích 12). Lưu ý hạn chế đến mức tối
thiểu lượng vật liệu mịn dính vào đá đã tách riêng, v.v...
5.5 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu là cần thiết khi mẫu không thể được
bảo quản (mẫu thí nghiệm và mẫu lưu ) hoặc sử dụng (mẫu thử) do cỡ mẫu. Để
chuẩn bị mẫu thí nghiệm, chia mẫu đã được làm khô, nghiền nhỏ và rây (kích thước
hiện tại <2 mm) thành các phần đại diện từ 200 g đến 300 g theo 5.5.1 hoặc
5.5.2 hoặc theo một trình tự thích hợp khác. Để chuẩn bị một mẫu thử, chia mẫu
thí nghiệm thành các phần đại diện cho đến khi đạt được cỡ mẫu theo yêu cầu.
Tránh việc tạo ra bụi càng nhiều càng tốt.
Chú thích 13 - Có thể cần phải xay mẫu (5.6)
giữa các giai đoạn lấy mẫu để đảm bảo tính đồng đều do khối lượng của mẫu giảm.
Các trình tự mô tả ở 5.5.1 và 5.5.2 có thể được sử dụng để tạo ra các mẫu / các
phần thử của vật liệu nhỏ hơn 2 mm và khối lượng không nhỏ hơn 2 g.
Chọn phương pháp lấy mẫu (5.5.1, 5.5.2 hoặc
5.5.3 ) tuỳ theo đặc tính của mẫu, những yêu cầu của các phép xác định tiếp
theo và thiết bị sẵn có.
5.5.1 Lấy mẫu bằng tay (chia tư)
Trộn kỹ mẫu đất bằng máy trộn thích hợp (4.5)
và dàn mẫu thành một lớp mỏng trên một cái khay không ảnh hưởng đến thành phần
của mẫu. Chia đất thành bốn phần bằng nhau (phần t- hình tròn). Gộp hai trong
bốn phần theo đường chéo, loại bỏ hai phần kia. Lặp lại trình tự này cho đến
khi đạt được khối lượng đất mong muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thí dụ thích hợp về dụng cụ chia mẫu,
loại nhiều rãnh (hộp rãnh) được nêu ở hình A.2. Dụng cụ này chia mẫu thành hai
phần bằng nhau.
Chú thích 14 - Kích thước của dụng cụ cần
phải được lựa chọn sao cho phù hợp với lượng và cỡ hạt của vật liệu cần được
phân chia (xem hình A.2 và bảng A.1).
5.5.3 Lấy mẫu bằng máy
Hiện nay sẵn có nhiều thiết bị thích hợp cho
việc lấy mẫu thường được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc gia. Chúng có thể được
sử dụng cho việc lấy mẫu phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia tương ứng và những chỉ
dẫn của nhà sản xuất.
Một thí dụ về thiết bị lấy mẫu bằng cơ học được
minh hoạ ở hình A.3. Thiết bị này hoạt động theo trình tự sau đây:
Đổ mẫu đất vào trong phễu của thiết bị lấy
mẫu (hình A.3) vặn chặt các chai đựng mẫu vào vị trí. Khởi động thiết bị lấy
mẫu . Sau khi lấy mẫu, đổ những phần trong các chai vào các hộp đựng mẫu khác.
Lặp lại trình tự này nếu cần, với các phần đựng của một trong số các hộp đựng
mẫu cho đến khi có được lượng đất mong muốn. Vật liệu cần được làm đồng đều lại
giữa mỗi bước trong quá trình lấy mẫu. Các phần đựng trong hơn một hộp chứa có
thể được trộn đều và sử dụng cho các giai đoạn tiếp theo của trình tự lấy mẫu
thông thường.
5.6 Nghiền
Nếu phải lấy một mẫu thử nhỏ hơn 2 g để phân
tích, điều thiết yếu là phải nghiền nhỏ hơn nữa phần hạt nhỏ hơn 2 mm.
Nghiền mẫu đại diện (xem 5.5) của đất đã được
phơi khô, giã nhỏ và rây cho đến khi toàn bộ mẫu lọt qua rây 250 àm hoặc một cỡ
qui định khác trong phương pháp thử (xem 4.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
15. Một số thông số được xác định thông qua
sự chiết hoá học, thì việc nghiền mẫu là không được phép, bởi lẽ nó làm tăng
diện tích riêng bề mặt và do đó gây nên phản ứng của mẫu.
16. Nếu cần, phần mẫu có cỡ hạt lớn hơn 2 mm
có thể được nghiền và trộn với hạt nhỏ hơn 2mm trước khi tiến hành phân tích
hoá học.
6 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả bao gồm các thông tin sau:
a) theo tiêu chuẩn này;
b) quá trình, trình tự và các thiết bị đã được
sử dụng, bao gồm cả nhiệt độ làm khô;
c) nhận dạng và mô tả mẫu hoàn chỉnh, gồm sự
có mặt (và nếu cần cả khối lượng riêng) của đá, mảnh thuỷ tinh, các vật vụn
v.v..., mùi (nếu có ) và màu;
d) các chi tiết khác không được qui định
trong tiêu chuẩn này hoặc những chi tiết tuỳ chọn, và bất kỳ các nhân tố nào có
thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
CÁC
VÍ DỤ VỀ THIẾT BỊ
Các ví dụ thiết bị trong mục 4 được minh hoạ
từ hình A1 đến A4.
Thiết kế của một thiết bị phân chia mẫu minh
hoạ ở hình A2 là thích hợp nhưng có thể sử dụng những thiết kế lựa chọn khác,
chỉ cần đảm bảo các yêu cầu chủ yếu.

Hình A 1 - Ví dụ máy
làm vỡ đất bằng cơ học

Hình A.2 - Ví dụ
thiết bị lấy mẫu bằng cơ học
Bảng A1 - Kích thước
của thiết bị lấy mẫu bằng cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ tối đa của mẫu
Số rãnh
Kích thước bên
trong
Kích thước bên
trong của hộp (ba kích thước theo yêu cầu)
mm
A
mm
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
mm
D
mm
E
mm
F
mm
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
150
70
230
150
400
20
10
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
150
100
300
10
12
15
80
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
200
5
12
7
20
15
50
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
12
5
20
15
50
50
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A 3 - Ví dụ máy
lấy mẫu bằng cơ học

Hình A 4 - Ví dụ máy
nghiền bằng cơ học
Phụ
lục B
(tham khảo)
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Bartlett, R.J. Oxidation - reduction
status of aerobic soil (Chapter 5), in : Chemistry of the soil enviroment, phương
pháp. 77 - 103. American Society of Agronomy. Soil Science Society of America.
ASA Special Publication No. 40 (1981), Madison, Wisconsin.