TCVN
TCVN 6651
: 2000
ISO
11274 : 1998
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH GIỮ NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soil quality - Determination of the water - retention characteristic -
Laboratory methods
Lời nói đầu
TCVN 6651 : 2000 hoàn toàn tương đương với
ISO 11274 : 1998. TCVN 6651 : 2000 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 190
Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH GIỮ
NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soil quality-
Determination of the water – retention characteristic - Laboratory methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định những phương pháp
trong phòng thí nghiệm để xác định đặc tính giữ nước của đất. Tiêu chuẩn này chỉ
áp dụng để đo các quá trình có dạng đường cong khô dần và đường khử hấp phụ.
Bốn phương pháp trình bày ở đây dùng cho từng
giải đối với áp suất nước của đất, đó là :
a) phương pháp dùng tấm hút bằng cát, kao
lanh hoặc sứ để xác định ma trận áp suất từ 0 kPa đến -50 kPa;
b) phương pháp dùng tấm xốp cùng với bộ buret
để xác định ma trận áp suất từ 0 kPa đến -20 kPa;
c) phương pháp sử dụng khí nén cùng với thiết
bị chiết áp suất bằng bản mỏng để xác định ma trận áp suất từ -5 kPa đến -1500
kPa;
d) phương pháp sử dụng khí nén cùng với các
buồng màng áp suất để xác định ma trận áp suất từ -33 kPa đến -1500 kPa.
Các hướng dẫn được đưa ra để lựa chọn phương
pháp phù hợp nhất cho từng trường hợp cụ thể
2 Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, các định nghĩa sau đây
được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được đặc trưng bằng mối liên hệ giữa hàm lượng
nước của đất với ma trận áp suất đất ứng với mẫu đất đã cho.
2.2 Ma trận áp suất
Là công tổng cộng cần để thực hiện quá trình
thuận nghịch, đẳng nhiệt để vận chuyển một lượng nước vô cùng nhỏ, có thành
phần như nước trong đất từ một mặt phẳng thẳng đứng đang xem xét đến mức nước
tại một vị trí được xem xét trong điều kiện áp suất khí quyển chia cho tổng thể
tích nước đã được vận chuyển.
2.3 Hệ số lượng chứa nước (w)
Được đặc trưng bằng lượng nước bay hơi khi
đất được sấy khô ở nhiệt độ 105 °C chia cho lượng đất khô (nghĩa là tỷ số giữa
lượng nước và lượng chất rắn có trong mẫu đất).
2.4 Phần thể tích chứa nước (ố)
Là phần thể tích nước bay hơi khi sấy khô mẫu
đất ở 105 °C chia cho thể tích mẫu đất ban đầu (nghĩa là tỷ số giữa phần thể
tích nước trong mẫu đất với tổng thể tích mẫu đất ban đầu bao gồm cả phần rỗng
của mẫu).
Chú thích 1 - Đặc tính giữ nước của đất trong
các tài liệu khoa học được chỉ ra bằng nhiều thuật ngữ như : đường cong tách nước
của đất, đường giữ nước của đất, đường pF, đường bão hoà áp suất mao quản. Việc
sử dụng các thuật ngữ này đã không được chấp nhận.
Chú thích 2 - Pascal là đơn vị đo lường tiêu
chuẩn của áp suất, nhưng vẫn còn nhiều loại đơn vị đo lường khác còn được sử
dụng. Bảng A1 cho phép chuyển đổi các đơn vị với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 4 - Để trộn và ngâm đất cần theo
chỉ dẫn của chuyên gia trong phòng thí nghiệm vì việc thảo luận đánh giá số
liệu về khả năng giữ nước chịu ảnh hưởng bởi các công việc này.
3 Hướng dẫn lựa chọn
phương pháp
Các hướng dẫn để chọn phương pháp phù hợp với
từng trường hợp cụ thể được đưa ra dưới đây
3.1 Phương pháp dùng tấm hút bằng cát, kao
lanh hoặc sứ để xác định áp suất từ 0 kPa đến -50 kPa
Phương pháp sử dụng các tấm hút bằng cát, kao
lanh hoặc sứ phù hợp để xác định số lượng mẫu lớn ở áp suất khá cao cho các
loại mẫu đất được tập hợp từ nhiều hình dạng hoặc kích cỡ mẫu khác nhau. Việc
phân tích mẫu trong một khoảng rộng của hàm lượng chất hữu cơ, kết cấu đất có
thể được tiến hành đồng thời vì mẫu được xử lý riêng. Phương pháp tấm hút này
phù hợp cho các phòng thí nghiệm phân tích hàng loạt, nơi đó có qui định bảo
hành, hiệu chỉnh thiết bị thường xuyên.
3.2 Phương pháp sử dụng tấm xốp và buret để
xác định áp suất từ 0 kPa đến -20kPa
Phương pháp này chỉ cho phép xác định từng
mẫu riêng biệt, như vậy cần có nhiều bộ dụng cụ để thực hiện phép xác định lặp
lại hoặc xác định đồng thời. Các vị trí tiếp nối mao quản không thể bị phá vỡ
trong quá trình xử lý, tất cả các mẫu đặc biệt là đất giàu hữu cơ hoặc có kết
cấu cát sẽ nhanh chóng đạt tới cân bằng hơn nếu sử dụng kỹ thuật này. Đây là kỹ
thuật đơn giản phù hợp với các phòng thí nghiệm nhỏ.
3.3 Phương pháp sử dụng thiết bị bằng bản
chiết áp suất để xác định áp suất từ -5kPa đến -1500kPa
Phương pháp sử dụng thiết bị chiết áp suất
bằng bản mỏng có thể dùng để xác định tất cả các áp suất đến - 1500 kPa. Tuy
nhiên, cần có thiết bị chuyên dùng là bể áp lực và bản mỏng bằng sứ chịu được
khoảng áp suất từ 0 kPa đến 20 kPa ; từ 20 kPa đến 100 kPa và từ 100 kPa đến
1500 kPa. Tuy nhiên phương pháp này phù hợp tốt nhất ở mức áp suất -33 kPa và
nhỏ hơn bởi vì không khí thoát ra ở áp suất âm cao có thể xảy ra. Tốt nhất là
với các loại đất có cùng một khả năng thoát nước, mặt khác bảo đảm khả năng cân
bằng tương đối đồng nhất khi tiến hành. Trong thực tế điều này không phải dễ
dàng thực hiện được. Thông thường thì cỡ mẫu phân tích nhỏ hơn cỡ mẫu dùng cho
hai phương pháp đã nêu trên do đó kỹ thuật này ít phù hợp khi áp dụng cho các
tầng đất không đồng nhất hoặc khi phân tích các mẫu đất ở tình trạng cấu trúc
chắc chắn. Thường người ta dùng phương pháp này để phân tích mẫu đất không còn
nguyên vẹn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này chỉ áp dụng được khi áp suất
nước ở đất nhỏ hơn -33 kPa. Tại áp suất cao hơn sự tiếp xúc mao quản là không
phù hợp. Phương pháp này phù hợp với các loại đất nhưng khi đất có thành phần
cơ giới thô (nhiều cát) thì nên sử dụng màng kép. Lượng mẫu cần lựa chọn phải
tính đến cấu trúc các loại đất (tuỳ theo kích thước của tế bào màng áp suất).
Những loại kết cấu khác nhau của mẫu đất có thể được làm cho tương đương nhau
bằng cách sử dụng phù hợp các tế bào liên kết với một nguồn áp suất.
4 Lấy mẫu
4.1 Yêu cầu chung
Cần lưu ý rằng, để xác định ma trận áp suất
từ 0 kPa đến -100 kPa cần phải dùng mẫu còn giữ nguyên cấu trúc đất vì nó ảnh hưởng
rất lớn đến khả năng giữ nước. Sử dụng những mẫu đất không bị xáo trộn bằng
khuôn hoặc dụng cụ lấy đất chuyên dụng đối với phương pháp cho ma trận áp suất
thấp (<-100kPa).
Các ống lấy mẫu đất thường được làm bằng kim
loại hoặc chất dẻo có kích thước và đường kính sao cho có thể mẫu lấy đại diện
được cấu trúc và kết cấu. Kích thước mẫu cần lấy cũng phụ thuộc vào kết cấu và
cấu trúc đất cũng như phương pháp phân tích sẽ sử dụng. Bảng 1 chỉ ra các cỡ
mẫu lấy phù hợp tuỳ theo cấu trúc đất và các phương pháp phân tích khác nhau.
Lấy các khuôn mẫu đất thật cẩn thận tránh va
chạm làm ảnh hưởng đến sự thay đổi cấu trúc đất, sử dụng việc nén bằng tay với
vật liệu phù hợp hoặc sử dụng ống lấy mẫu phù hợp. Lấy mẫu ít nhất 3 lần ở phẫu
diện đất mới đào hoặc lớp đất mới đào, với loại đất lẫn nhiều đá thì cần lấy
nhiều hơn. Ghi ngày tháng, vị trí tầng lấy mẫu, độ sâu lấy mẫu. Lấy ống chứa
mẫu đất ra khỏi mặt đất bằng một cái bay, gọt phẳng 2 mặt ống bằng dao, nếu cần
thiết phải điều chỉnh đất trong khuôn mẫu đó để cuối cùng có thể đậy nắp vừa
sát mặt ống. Đánh số mẫu và ghi chi tiết các thông số về lý lịch mẫu: hướng lấy
mẫu (mặt ngang hay thẳng đứng), tầng đất, độ sâu lấy mẫu...
Đóng gói mẫu (có thể trong túi chất dẻo) để
tránh mất nước. Gói các đoàn lạp đất bằng giấy nhôm hoặc chất dẻo để giữ cấu
trúc và không bị làm khô. Mặt khác, lấy thêm một khối đất nguyên vẹn mỗi cạnh
khoảng 30 cm gói bằng giấy nhôm, đưa về phòng thí nghiệm làm dự phòng. Bảo quản
mẫu trong buồng lạnh từ 1 °C đến 2 °C để giảm sự thoát nước và loại bỏ hoạt
động sinh học cho đến khi phân tích mẫu xong. Một số mẫu đất có thể có hoạt
động của sinh học thì phải xử lý trước khi bảo quản bằng chất độc khử trùng như
dung dịch đồng sunphat 0,05%.
Bảng 1 - Kích cỡ mẫu
khuyến nghị (chiều cao ì đường kính) qui định đối với các phương pháp thử khác
nhau (mm)
Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thô
Trung bình
Mịn
Tấm hút
Tấm xốp
Bản chiết áp suất
Màng chiết áp suất
50 x 100
50 x 76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 x 76
10 x76
20 x 76
24 x 50
20 x36
10 x 50
10 x 50
Chú thích 1 - Các điểm chỉ ra ở trên áp dụng
cho việc xác định khả năng giữ nước. Các hướng dẫn chung về lấy mẫu và các vấn
đề liên quan cần tham khảo ISO 10381-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 3 - Cần phải ghi lại các thông tin
khác của điểm lấy mẫu như tình trạng nước của đất, lớp đất mặt ..(xem 5.6).
4.2 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu để xác định khả năng giữ nước
tại áp suất lớn hơn -50 kPa (xem điều 3), xếp ngay ngắn các ống lấy mẫu có chứa
đất vào đáy hộp, nắp đậy ống mẫu được thay bằng vật liệu dệt, bằng giấy hoặc
bằng lưới Plastic nếu đã biết trước được đặc trưng giữ nước. Buộc lại bằng băng
dính. Miếng lưới chất dẻo sẽ giúp giữ đất trong ống nhưng cho phép đất tiếp xúc
được với mặt tấm xốp. Tránh làm bẩn mặt mẫu đất, có thể loại bỏ các viên sỏi,
đá nhỏ để tăng tiếp xúc, điều chỉnh thể tích khuôn đất nếu thấy cần. Đầu khuôn
đất còn lại phải đậy nắp để tránh bay hơi nước. Chuẩn bị các mẫu đất để phân
tích ma trận áp suất lớn cần phải làm một mặt bằng phẳng còn mặt kia phải gói
lại bằng giấy nhôm để tránh bay hơi nước. Những mẫu đất không còn nguyên vẹn,
cần phải bịt đáy bằng một miếng lưới chất dẻo, thêm đất vào, vỗ nhẹ cho chặt
đất để xác định dung trọng.
Cân các mẫu đất đã được chuẩn bị. Đảm bảo
rằng các mẫu đất đã được đặt ở áp suất thấp hơn điểm cân bằng đầu tiên nhờ có
việc làm ướt chúng. Nếu thấy cần, phải tăng cường mao dẫn, giảm bề mặt cách
biệt nhờ việc phủ cao su xốp đã được bão hoà nước không có các loại khí hoà tan
hoặc bằng dung dịch canxi sunfat 0,005 mol/l. Cân mẫu ướt khi thấy xuất hiện
một màng mỏng trên bề mặt. Đây là lượng nước tối đa mà đất có khả năng giữ được,
tính theo công thức ở mục 6.5. Ghi nhiệt độ khi xác định đặc tính giữ nước của
đất.
Chú thích 1 - Nên loại bỏ các mẫu đất có
nhiều đá. Thành phần hoá học của dung dịch đất có thể ảnh hưởng đến tính chất
giữ nước của đất, đặc biệt các loại đất có kết cấu mịn có phần sét dễ trương.
Tiến hành làm ướt mẫu bằng nước cất hoặc nước đã loại khoáng là không thể được.
Việc loại khí trong mẫu đất được thực hiện nhờ sử dụng dung dịch canxi sunfat
0,005 mol/l như đã nêu.
Chú thích 2 - Thời gian cần thiết để làm ướt
đất tuỳ thuộc vào thành phần nước trong mẫu và vào kết cấu đất. Có thể là một
đến hai ngày đối với đất cát và hai tuần hoặc hơn đối với loại đất sét. Không
kể đối với các loại cát phải làm ướt ít thời gian để ngăn ngừa khí lẫn vào trong
mẫu. Cần thận trọng, không được làm ướt đất cát quá lâu vì cấu trúc của nó sẽ bị
nát vụn. Các loại cát ở lớp đất dưới có tỷ trọng thấp không ổn định, sự ảnh hưởng
đến khả năng ổn định đó do chất hữu cơ, rễ cây là việc tất yếu. Phương pháp
dùng buret là phù hợp nhất đối với loại đất này và các mẫu phân tích có thể được
làm ướt như trình tự nêu ra ở 6.3. Tốt nhất là để mẫu đất ở trạng thái ẩm tại
thực địa trước khi thấm ướt nó. Các loại đất đã khô có thể là nguyên nhân gây
ra sự khác nhau về khả năng giữ nước của đất do hiện tượng kị nước hoặc hiện tượng
trễ.
Hướng dẫn chung về thời gian làm ướt đất là :
Đất cát 1 -
5 ngày
Đất thịt 5
- 10 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất than bùn 5 - 20
ngày
Chú thích 3 - Tại một áp suất cho trước,
nhiệt độ tăng lên sẽ làm giảm lượng nước hút trong đất. Cần phải thực hiện phép
đo ở nhiệt độ 20oC ± 2oC. Khi nhiệt độ không được kiểm
soát, nhiệt độ của phòng thí nghiệm phải được theo dõi trong khi tiến hành công
việc và ghi vào báo cáo kết quả.
Chú thích 4 - Nếu nhiều lỗ rỗng trong đất
không đầy nước, khi đó mẫu đất cần được bão hoà bằng phương pháp tưới nước bằng
bình mao quản.
Chú thích 5 - Loại không khí trong nước bằng
cách đun sôi 5 phút, giữ lạnh và đậy nút.
Chú thích 6 - Các loại đất xốp hoặc đất dễ co
giảm thể tích, cần xác định đặc tính giữ nước trong điều kiện giống điều kiện
ngoài thực địa. Tuy nhiên các số liệu thu được ở phòng thí nghiệm có thể khác
với đặc tính giữ nước của đất ở điều kiện tự nhiên tại thực địa.
5 Xác định đặc tính
giữ nước của đất theo phương pháp tấm hút bằng cát, kao lanh hoặc sứ
5.1 Nguyên tắc
Việc xác định ma trận áp suất âm với đất thịt
thô hoặc đất cát mịn chứa trong chậu kín nước, cứng chắc, vật liệu không dò rỉ
(chậu sứ là loại thích hợp nhất). Mẫu đất được đặt tiếp xúc với bề mặt tấm hút,
nước bị hút vào mao quản cho đến khi có sự cân bằng ma trận áp suất của mẫu với
áp suất của tấm hút. Trạng thái cân bằng, và lượng nước hút được xác định bằng
cân mẫu đất chưa sấy và đã sấy theo cùng một điều kiện, quy trình như nhau. áp
suất âm cực đại của mẫu mà có thể đã được dùng trước khi không khí lọt vào có
liên quan tới sự phân bố kích thước lỗ hở của loại cát mịn hoặc thịt thô được
xác định bởi sự phân bố kích thước hạt, hình dạng của hạt và độ chặt của mẫu
đất.
5.2 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 ống và phụ kiện nối để lắp đặt hệ thống
thoát nước từ tấm hút.
5.2.3 Cát, kao lanh hoặc limon làm vật liệu
cho tấm hút. Cát sạch công nghiệp cỡ hạt thường bán ở thị trường là phù hợp.
Kích thước phù hợp được nêu ra ở bảng 2. Có thể dùng một số loại bột khác như
bột thuỷ tinh, bột nhôm oxit nếu đạt yêu cầu về ít khí lọt vào trước.
5.2.4 Bình định mức, bình phân phối 5 lít,
vòi có khoá.
5.2.5 Hệ thống đo áp suất, (tuỳ chọn).
5.2.6 Tủ sấy duy trì được nhiệt độ 105 ± 2oC.
5.2.7 Cân có độ chính xác 0,1% giá trị cần
cân.
Chú thích - Ví dụ về một hệ thống thoát nước
dùng tấm hút bằng kao lanh, cát được mô tả ở phụ lục A.
5.3 Chuẩn bị tấm hút
Sử dụng các vật liệu thích hợp để chuẩn bị
tấm hút theo chỉ dẫn ở bảng 2. Phụ lục A mô tả chi tiết một tấm hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các ống khuôn đất như 4.2. Cân các
khuôn đất đó và đặt vào tấm hút ở ma trận áp suất cần có. Để yên 7 ngày. Tiếp
theo cân thường xuyên các mẫu theo yêu cầu nhằm xác định sự thay đổi khối lượng
đến khi sự thay đổi đó nhỏ hơn 0,02% là cân bằng đã được thiết lập. Tiếp tục
đặt mẫu ở tấm hút với áp suất thấp hơn, hoặc đem sấy khô. Những mẫu không đạt được
trạng thái cân bằng phải được thay thế, phải đậy tấm hút để giảm sự bay hơi nước
đến tối thiểu.
Chú thích - Thời gian cần thiết để đạt đến
cân bằng tỷ lệ với bình phương chiều cao của mẫu. Như đã nêu ở trên, thời gian
tối thiểu là 7 ngày có trường hợp phải đến 20 ngày và lâu hơn nữa.
Bảng 2 - Ví dụ về
kích thước hạt bột silic,cát phù hợp cho tấm hút
Kiểu
Cát thô
Cát trung bình
Cát mịn
Bột silic
Sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt tấm hút (ma
trận áp suất 5 kPa)
Bề mặt tấm hút (ma
trận áp suất 11 kPa)
Bề mặt tấm hút (ma
trận áp suất 21 kPa)
Phần cỡ hạt phổ biến
Phần trăm
> 600 μm
200 μm - 600 μm
100 μm - 200 μm
63 μm - 100 μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 20 μm
1
61
36
1
1
0
1
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
3
0
1
1
11
30
52
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
9
43
47
5.5 Biểu thị kết quả
5.5.1 Cách tiến hành đối với mẫu đất chứa ít
hơn 20% đá (đường kính đá lớn hơn 2mm).
5.5.1.1 Tính tỷ lệ hàm lượng nước ở ma trận
áp suất pm theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
W(pm) là tỷ số khối lượng của hàm lượng nước
ở ma trận áp suất, tính bằng gam ;
m(pm) là khối lượng của mẫu đất ở ma trận áp
suất pm, tính bằng gam ;
md là khối lượng của mẫu đất đã sấy khô, tính
bằng gam.
5.5.1.2 Tính thể tích nước chứa trong mẫu tại
ma trận áp suất pm theo công thức:

trong đó
ố( pm) là thể tích nước chứa trong
mẫu tại ma trận áp suất tính theo cm3nước/cm3đất ;
m(pm) là khối lượng mẫu đất tại ma
trận áp suất pm, tính bằng gam ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích của mẫu đất, tính bằng cm3
;
ρW là tỷ khối của nước, tính theo
gam/cm3 (= 1g/cm3).
Chú thích 1 - Nếu mẫu đựng trong ống lấy mẫu,
có cả lưới chất dẻo, băng dính..., phải cân lại rồi trừ đi phần khối lượng này
mới có giá trị khối lượng mẫu đất m(pm).
Chú thích 2 - Phần thể tích chứa nước có thể
được thay thế bằng tỷ số khối lượng của nước bằng công thức sau :

trong đó
W(ρm) là tỷ số khối lượng tại ma
trận áp suất pm, tính bằng gam nước/gam đất ;
b ρs là dung trọng của đất đá sấy
khô tính bằng gam/cm3 ;
5.5.2 Chuyển đổi kết quả theo cơ sở đất mịn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
qf là lượng nước của đất mịn, tính theo một phần thể tích ;
qs là thể tích đá, tính theo phần của tổng thể tích ống đất
;
qt là lượng nước trong đất, tính theo phần tổng thể tích
ống đất.
Như vậy, nếu đất chứa lượng đá là 0,05 tổng
thể tích thì công thức sẽ là :

Những viên đá có lỗ xốp cũng giữ nước nên
càng cần phải hiệu chỉnh. Xác định lượng nước của phần đá xốp đó, các ma trận
áp suất và hiệu chỉnh lượng nước của đất theo cách sau đây. Nếu số lượng đá
trong mẫu chiếm 0,05 tổng thể tích mẫu thì :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qs là lượng nước chứa trong đá có lỗ xốp được tính như là
tổng thể tích loại đá có lỗ xốp có trong mẫu đất.
Chú thích 1 - Nếu trong đất chứa nhiều đá xốp
và có thể xem những viên đá đó như là một phần đất và không cần phân biệt ốf và
ốt.
Chú thích 2 - Với một hỗn hợp các loại đá có
lỗ xốp và không xốp như trong đất sét có chứa hai loại mảnh đá và mảnh đá vôi
thì cần hiệu chỉnh cho cả hai đá này.
5.6 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải bao gồm các thông tin
sau đây:
a) theo tiêu chuẩn này ;
b) trích dẫn phương pháp được sử dụng ;
c) các đặc điểm, nhận dạng đầy đủ của mẫu :
- bản mô tả nơi lấy mẫu ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ ẩm của đất ;
- độ sâu lấy mẫu ;
- số mẫu lấy cho một chỉ tiêu phân tích ;
- cỡ mẫu ;
- điều kiện, dụng cụ, lấy mẫu ;
- chất làm ướt ;
- nhiệt độ phòng phân tích.
d) kết quả xác định:
Lượng nước ở mỗi áp suất xác định được tính
theo phần đất mịn hoặc tổng số quy ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) phần khối lượng ;
hoặc nếu hàm lượng nước đã xác định được với
nhiều mức áp suất khác nhau và trên cùng một mẫu đất thí nghiệm ;
3) vẽ đồ thị kết quả biểu thị đặc tính giữ nước
;
các chi tiết hoá bất kỳ phương pháp xây dựng
đường cong nào phù hợp đã được sử dụng.
e) mọi chi tiết không được trình bày trong
tiêu chuẩn này hoặc những chi tiết đã được lựa chọn tuỳ ý và bất kỳ yếu tố nào
có thể ảnh hưởng đến kết quả cũng phải được ghi trong baó cáo.
6 Xác định đặc tính
giữ nước của đất bằng cách sử dụng tấm xốp và buret
6.1 Nguyên tắc
Một ma trận áp suất âm được áp dụng cho phễu
lọc Buchner bằng thuỷ tinh có tấm sứ với các lỗ xốp bằng một cột nước treo. Mức
áp suất tối thiểu được áp dụng sẽ phụ thuộc vào áp suất khí đi vào tấm xốp đó.
Trong thực tế, mức áp suất tối thiểu, được sử dụng sẽ bị hạn chế bởi vị trí của
buret, vị trí này có thể thấp hơn phễu Buchner, điển hình là nhỏ hơn 2 m. Mỗi
lần chỉ xử lý 1 mẫu trên phễu Buchner. Thể tích nước trong buret tăng lên đúng
bằng lượng nước đã chảy ra từ mẫu đất. Trạng thái cân bằng được xác lập nhờ
việc quan sát buret mà không cần cân mẫu. Cân mẫu đất, sấy khô để xác định lượng
nước tại ma trận áp suất cuối cùng.
Chú thích 1 - Có thể xác định đường cong hấp
thụ với mẫu ướt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Thiết bị
6.2.1 Phễu Buchner
6.2.2 Tấm sứ xốp
6.2.3 ống mềm kín nước
6.2.4 Buret chia độ
Chú thích - Thể tích và độ chia của buret tuỳ
thuộc vào kích thước, cấp hạt và tỷ khối của mẫu và ngay cả mức ma trận áp suất
âm được áp dụng. Loại buret dung tích 50 ml thang chia độ đến 0,1 ml phù hợp
với mẫu đất có thể tích 300 cm3.
6.2.5 Tủ sấy duy trì được nhiệt độ (105 oC
± 2oC).
6.2.6 Cân chính xác đến 0,01 g.
6.2.7 ống nối cao su, có nút đậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nối đuôi buret vào đáy phễu Buchner. Nối nắp
buret với nút của phễu Buchner bằng ống nhựa mềm để chống bay hơi như hình 1.
Đổ đầy nước đã được loại không khí vào ống và phễu Buchner. Điều chỉnh buret
cho đến khi mực nước trong buret thăng bằng với tấm sứ xốp. Đuổi hết bọt khí
bằng cách sau : vỗ nhẹ vào buret hoặc thổi một luồng khí có áp suất đủ vào đuôi
buret. Dùng bơm hút chân không hút nước xuống theo hướng đuôi buret có khoá cho
đến khi hết bọt. Loại bỏ bóng khí ở đáy tấm sứ xốp bằng cách nâng mực nước đến
nắp của phễu Buchner rồi đậy và cài lại.
6.4 Cách tiến hành
Đặt khuôn mẫu đất còn nguyên dạng đã được
thấm ẩm lên bề mặt tấm xốp, tấm sứ xốp đã được bão hoà nước. Giữ mực nước trong
buret bằng mức nước của tấm sứ xốp cho đến khi mẫu đất bão hoà nước, ghi lại
thể tích nước trong buret. Điều chỉnh buret sao cho mực nước trong đó có chiều
cao h.cm thấp hơn vị trí điểm giữa của mẫu. Mức ma trận áp suất âm (pm tính
theo kPa) tương ứng vơí -(pm/10). Điều chỉnh buret mỗi lần làm việc tuỳ theo
mức áp suất cần sử dụng. Cần bằng được thiết lập khi thể tích nước trong buret
tăng lên một lượng nhỏ hơn 0,05 thể tích mẫu đất tính theo thể tích nước hút
trong 1 ngày. Đọc trị số thể tích nước trong buret, lặp lại toàn bộ quá trình
tại mức áp suất cần làm theo thứ tự áp suất giảm dần. Thể tích nước bị hút ra
khỏi mẫu đất chính bằng sự thay đổi thể tích nước trong buret. Cân mẫu đất tại
ma trận áp suất cuối cùng khi đã đạt cân bằng. Sấy khô và cân mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu :
1. Nút cao su có lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Khu mẫu đất
4. Tấm xốp
5. ống nối cao su
6. ống mềm
7. ống mềm
8. Nút cao su có lỗ
9. Mức nước cố định với sức hút theo yêu cầu
10. Buret chia độ có giá đỡ, điều chỉnh được
Hình 1 - Thiết bị tấm
xốp và buret
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1 Các tiến hành đối với các loại đất có
chứa 20% đá (với đường kính đá > 2mm).
6.5.1.1 Tính phần thể tích nước trong đất ở
ma trận áp suất cuối cùng theo công thức :

trong đó
qe là hàm lượng nước trong đất - biểu thị phần thể tích ở
áp suất cuối cùng đã sử dụng ;
me là khối lượng mẫu đất ở ma trận
áp suất cuối cùng đã sử dụng, tính bằng gam ;
md là khối lượng mẫu đất khô kiệt,
tính bằng gam ;
ρw là khối lượng riêng của nước
(=1,00g.cm-3) ;
V là thể tích của mẫu đất, tính bằng cm3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1.2 Tính phần thể tích nước ở áp suất pm
dùng công thức

trong đó
q(pm)
là phần thể tích nước trong đất tại áp suất pm ;
Ve là thể tích nước trong buret
tại áp suất cuối cùng, tính bằng cm3 ;
V(pm ) là thể tích nước trong
buret tại áp suất pm, tính bằng cm3.
Chuyển đổi kết quả theo cơ sở đất mịn (xem
5.5.2)
6.6 Báo cáo kết quả
Xem 5.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Nguyên tắc
Tấm chiết áp suất thích hợp để đo hàm lượng nước
tại ma trận áp suất từ 5 kPa -1500 kPa. Các khuôn mẫu đất nhỏ được đặt tiếp xúc
với tấm sứ xốp trong buồng áp suất. Một áp lực khí được tác động lên khoảng
không gian trên bề mặt mẫu là nước trong mẫu đất chuyển dịch qua tấm sứ xốp. Lượng
nước này được thu vào một buret hoặc ống đong hoặc dụng cụ tương tự nào đó kèm
theo (xem hình 2). Khi đạt được cân bằng, cân mẫu đất, sấy mẫu khô rồi cân lại
để xác định hàm lượng nước trong đất tại áp suất đã định trước.
Chú thích 1 - Cần bảo đảm rằng thiết bị đạt
tiêu chuẩn an toàn và không ảnh hưởng đến sức khoẻ. Đặc biệt chú ý đề phòng khi
sử dụng thiết bị áp suất cao.
Chú thích 2 - Tốt nhất là các tấm sứ xốp phải
có trị số đi vào của khí nhỏ hơn áp suất cần áp dụng. Chỉ số áp suất các tấm sứ
thương mại thường là 10kPa, 30kPa, 50 kPa, 100 kPa.

Ký hiệu :
1. Máy nén khí 2000 kPa
2. Bộ phận lọc và bẫy
3. Thiết bị điều chỉnh áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Khuôn mẫu đất
6. Tấm sứ xốp chịu áp lực 1500 kPa
7. Đĩa chất dẻo
8. Buồng áp lực
9. ống thoát khí
10. Bình thu hồi nước
Hình 2 - Hệ thống chiết
áp suất bằng tấm xốp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Bể áp lực có tấm sứ xốp.
7.2.2 Các ống lấy mẫu/khuôn mẫu đất có đĩa
chất dẻo và nắp.
7.2.3 Buret chia độ.
7.2.4 Máy nén khí (1700 kPa), ống khí nitơ
hoặc khí khác thích hợp.
7.2.5 Thiết bị điều chỉnh áp suất và đồng hồ
kiểm tra.
7.2.6 Tủ sấy duy trì được nhiệt độ 105oC ±
2oC.
7.2.7 Cân, có độ chính xác ± 0,01 g.
7.3 Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy những khuôn đất nhỏ, đường kính xấp xỉ 5
cm có chiều cao trong khoảng 5 mm và 10 mm hoặc có thể lấy mẫu đất nguyên to
hơn ngoài thực địa. Đặt ít nhất 3 mẫu giống hệt nhau lên tấm sứ xốp đã được bão
hoà nước tại áp suất phù hợp theo yêu cầu. Nhúng tấm sứ xốp có mẫu đất để nước
chớm trên đáy khuôn mẫu đất, để cho nước ngấm vào đất đến khi xuất hiện một
màng mỏng trên bề mặt mẫu đất. Làm kín mặt đáy của tấm hút nước bằng cách cho
ngập nước để tạo ra môi trường bão hoà. Đậy nhẹ bề mặt mẫu bằng một miếng chất
dẻo để làm giảm sự bay hơi nước.
Theo yêu cầu của giai đoạn này, dùng một áp
suất dự kiến thải nước thừa ra khỏi tấm xốp và nối ống thải với buret bằng ống
nối ở thành buồng áp lực. áp suất được đặt vào nhờ bình khí nén nitơ hoặc máy
nén khí qua hệ thống van và có điều chỉnh. Luồng khí nén đó phải có áp suất cao
hơn chút ít so với ma trận áp suất thấp nhất cần có trong quy trình. Sử dụng áp
suất khí định trước p, kiểm tra sự rò rỉ hơi ra ngoài, để mẫu đến khi cân bằng
được thiết lập, hàng ngày ghi lại phần thể tích nước tăng lên trong buret. Mẫu
đạt được cân bằng khi lượng nước không tăng lên nữa. Ma trận áp suất pm của mẫu
bằng -p.
Khi lấy mẫu ra, phải kẹp ống thải nước để
tránh dòng nước chảy ngược trở lại đồng thời cho giảm áp suất. Cân ngay cả mẫu
và ống lấy mẫu. Tiến hành tạo ra cân bằng mẫu nghiên cứu theo trình tự ở các
mức áp suất khác nhau bằng cách nhấc mẫu ra, cân khối lượng mẫu khi đã đạt cân
bằng tại các mức áp suất. Dùng bình tia nước làm ướt các tấm sứ xốp. Khi đã đạt
cân bằng ở giai đoạn cuối cùng thì sấy mẫu ở 105oC và xác định khối
lượng đất khô kiệt cộng với khuôn mẫu.
Chú thích - Không nên dùng khuôn đất cao quá
5cm. ở mức áp suất thấp hơn, cần sử dụng mẫu nhỏ hơn để thời gian đạt đến cân
bằng không quá lâu. Tại áp suất -1500kPa, độ cao của mẫu từ 1cm đến 2cm là phù
hợp bởi vì nước trong các mẫu đã đạt đến cân bằng tại áp suất thấp chỉ được lưu
giữ trong các lỗ hổng nhỏ và ít chịu ảnh hưởng của cấu trúc và các loại đất.
Tại mức áp suất thấp hơn -100kPa có thể sử dụng các mẫu đất không còn nguyên
vẹn nhờ việc chuẩn bị mẫu từ phần các mẫu nhỏ vỡ ra nhưng không được nén ép
hoặc không được đúc lại mẫu đất.
7.5 Tính toán và biểu thị kết quả
7.5.1 Cách tiến hành cho các loại đất không
có đá
Tính toán phần thể tích nước theo công thức :

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q(pm)
là thể tích nước tại ma trận áp suất pm ;
m(pm) là khối lượng đất ướt, tính
bằng gam ;
ρw là khối lượng riêng của nước,
tính bằng g.cm-3 ;
V là tthể tích của khuôn đất, tính bằng cm3.
Chú thích - Nếu đất đựng trong ống khuôn lấy
mẫu thì phải cân để trừ đi phần khối lượng ống cùng với lưới chất dẻo, băng
dính...mới được giá trị của m(pm)
7.5.2 Cách tiến hành đối với đất chứa đá
Các mẫu chứa những hạt đá (có kích thước >
2mm) thì không nên dùng làm mẫu xác định theo phương pháp dùng buồng hay màng
áp suất vì thể tích của mẫu là tương đối nhỏ. Sau khi sấy khô, xác định phần
thể tích của đá có trong ống mẫu ban đầu hoặc từ một phép đo ngoài thực địa rồi
tiến hành thực hiện một sự tương quan từ giá trị ốƒ sang giá trị ốt của đất
tổng số

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qs là tổng thể tích đá được tách ra trong thể tích ống mẫu
đất ;
qt là phần thể tích nước được nén ra từ tổng lượng đất ;
Như vậy, trong đất có chứa phần thể tích đá
không xốp là 0,05 thì :
qt = qƒ x 0,95
Nếu trong đất là các loại đá xốp có lỗ thì
tiến hành xác định đặc tính giữ nước riêng của nó rồi hiệu chỉnh sang đất mịn
theo đặc tính giữ nước và thể tích của mẫu.
7.6 Báo cáo kết quả
Xem 5.6.
8 Xác định đặc tính nước
của đất bằng phương pháp các buồng màng áp suất
8.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Cần đảm bảo tiêu chuẩn an toàn
cao. Khi sử dụng áp suất cao cần có các biện pháp phòng ngừa đặc biệt.
8.2 Thiết bị, dụng cụ
8.2.1 Buồng màng áp suất có tấm xốp.
8.2.2 Máy nén khí (1700 kPa), bình khí nitơ
hoặc nguồn khí khác phù hợp.
8.2.3 T ủ sấy duy trì nhiệt độ ổn định 105oC
± 2oC.
8.2.4 Cân có độ chính xác ± 0,01 g.
8.2.5 Màng xenlulo axetat, loại màng bán thuỷ
phân có đường kính lỗ xốp trong bình 240 nm,Ao là thích hợp.
8.2.6 Bình có đường thoát, có ống lắp khít
với lỗ thoát của buồng màng áp suất.
8.2.7 Parafin lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng màng áp suất cắt ra thành một miếng tròn
có thể đặt vừa vào buồng áp suất, ngâm nước miếng cắt 5 phút, đặt vào buồng áp
suất. Dùng một con dao mỏng thấm nước cắt ngang mẫu đất một khoanh dày chừng 1
cm, đặt đều vào giữa màng. Phần mặt phẳng của mẫu đất phải được nằm ở bề mặt
màng. Với các loại đất cát không dính kết vì dễ bị xáo trộn mẫu nên cần dùng
một thìa mặt vuông góc với cán để đặt mẫu vào hệ thống màng.
Chú thích 1 - Hình 3 thể hiện mặt cắt thẳng
đứng một tế bào màng áp suất .
Chú thích 2 - Đối với loại đất có khả năng
làm thủng màng (ví dụ: đất cát sạn) hoặc khi dùng ma trận áp suất nhỏ hơn
-200kPa thì nên dùng 2 miếng màng ghép.

Ký hiệu :
1. Không khí từ máy nén
2. Vòng O
3. Chốt
4. Kẹp màng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Tấm đồng đỏ đã tôi
Hình 3 - Buồng áp
xuất màng
8.4 Cách tiến hành
Lắp buồng màng áp suất với mẫu đất, tăng áp
suất đến giá trị cần thiết đồng thời kiểm tra sự rò rỉ khí ra ngoài bằng nước
xà phòng. áp suất từ bình khí nén nitơ hoặc từ máy nén được điều chỉnh bằng van
để có áp lực cao hơn chút ít so với ma trận áp suất cần thiết. Các mẫu đất
riêng biệt đòi hỏi phải đạt cân bằng tại một trị số áp suất khác nhau với mỗi
một khuôn mẫu. Hàng ngày cân lượng nước chảy ra ngoài với độ chính xác đến
0,01g. Để tránh bay hơi nước, cho vào bình đựng nước thoát ra một vài giọt
parafin lỏng. Mẫu được xác định là đạt cân bằng sau 2 ngày liên tiếp, lượng nước
trong bình thoát ra không đổi. Lấy mẫu ra, cân khối lượng mẫu ướt mw(pm),
sấy khô, cân khối lượng của mẫu khô md.
Chú thích - Không nên dùng khuôn mẫu đất cao
hơn 5 cm. Với các mức áp suất thấp nên sử dụng các mẫu nhỏ để tránh thời gian đạt
đến cân bằng kéo dài. ở mức áp suất-1500kPa, độ cao của khuôn mẫu thường từ 1
cm - 2 cm là vừa vì nước trong các mẫu đạt đến cân bằng tại áp suất thấp chỉ được
lưu giữ trong các lỗ hổng nhỏ và ít chịu ảnh hưởng của loại đất và cấu trúc
đất. Tại mức áp suất nhỏ hơn-100kPa có thể sử dụng các mẫu đất không còn nguyên
vẹn nhờ được chuẩn bị mẫu từ những phần mẫu nhỏ, mẫu vỡ ra nhưng không được nén
và cũng không được đúc lại.
8.5 Biểu thị kết quả
Ghi lại mọi kết quả của khối lượng đất khô
kiệt và chuyển đổi thành thể tích (như 5.5.2.)
8.6 Báo cáo kết qu
Xem 5.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác của kết quả ở mọi phương pháp
đều phụ thuộc các yếu tố sau :
a) điều kiện mẫu đất so với hiện trạng thực
tế bên ngoài và tính chất đại diện của tầng đất.
b) tính chất biến động về nhiệt độ, độ nhớt
của nước và ngay cả các đặc tính giữ nước. Những thay đổi nhiệt độ cũng có thể
gây ra sự ngưng kết và sự khử hấp phụ, điều đó làm cho việc xác định trạng thái
cân bằng thực sự rất khó nhận biết được.
c) áp suất thẩm thấu không thể là một điều
kiện tách biệt, khi xác định đặc tính giữ nước của đất. Các loại đất biểu hiện
mặn hoặc có chứa lượng axit tự do thì có thể có áp suất nước trong đất thấp hơn
nhiều so với bản thân đất đó chứa nước tinh khiết hơn. Trong trường hợp này hàm
lượng muối của chất làm ướt cần phải cân nhắc.
d) cần phải luôn luôn duy trì sự tiếp xúc mao
quản tốt trong toàn bộ thời gian tiếp xúc với tấm hút nước, hoặc tấm sứ xốp,
hoặc màng hút áp suất. Sự tiếp xúc kém làm cho hàm lượng nước sẽ cao hơn thực
tế tại một giá trị ma trận áp suất cho trước.
e) không khí có thể bị giữ lại khi làm ướt
mẫu dẫn đến lượng nước thấp hơn tại áp suất cho, nhưng ở phương pháp làm ướt
mẫu chân không hoặc phương pháp làm bão hoà không nên dùng để tránh làm hỏng
mẫu có thể xẩy ra. Hiện tượng lưu khí cũng có thể xuất hiện ở thực địa.
Độ chính xác của kết quả là vấn đề rất khó
định lượng bởi vì đặc tính tự nhiên của đất thay đổi lớn. Tính năng kỹ thuật
của thiết bị có thể kiểm tra bằng cách dùng vật liệu đối chứng, ví dụ limon đã
làm sạch.
Phụ
lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Tấm hút bằng cát
Thiết kế một hệ thống thoát nước ngang bằng
những ống bán cứng giống như hình A.1. vừa kích thước đáy bình có trừ 2cm biên.
Gắn chặt những điểm nối bằng băng keo chống thấm. Cắt các vạch dài 1cm phía dưới
ống, cách nhau từ 1cm đến 2 cm. Bọc các ống lại bằng 3 lớp voan nilon. Lắp ống
PVC qua nút cao su nối với hệ thống thoát, và gắn chặt nút cao su với chậu
thải. Bảo đảm hệ thống thoát đầu vào cao hơn đầu ra. Lắp đặt các dụng cụ thuỷ
tinh và các ống bên ngoài như hình A.2.
Đóng vòi A. Đặt ngang hệ thống thải để đẩy
khí đẩy ra. Cho nước vào các ống và cho đến một nửa bình chứa. Nối bình hút 5
lít và bơm chân không tại điểm B. Cho ít cát thô sạch phủ trên hệ thống ống dẫn
dày khoảng 1 cm, đảm bảo sao cho đỉnh dốc theo chiều nằm dưới cát. Thêm vào
khoảng 3 cm cát mịn bão hoà. Mở vòi A, mở van chân không để hút nước, không được
hút nước xuống quá mặt cát. Khi không còn thấy bọt khí, khoá vòi lại, cho tiếp
lớp cát mịn bão hoà thứ 2 vào. cứ như vậy, vừa đổ cát mịn vừa trộn để đẩy khí
ra cho đến khi có được lớp cát chỉ cách mặt chậu 7 cm, phải bảo đảm lúc nào cát
cũng dưới mặt nước. Cứ vài ngày phải đẩy khí ra một lần đến lúc chắc chắn không
còn khí trong hệ thống nữa. Cuối cùng tháo bơm chân không khỏi điểm D. Đặt mức
áp suất yêu cầu bằng cách chỉnh độ cao (h) của lỗ thoát của bình định mức, mở vòi
A tháo nước thừa ra. áp suất yêu cầu là -?h?cm H2O. Sử dụng bảng A.1 để chuyển đổi sang các đơn vị áp
suất khác. Đặt một tấm voan nilon lên mặt cát khi còn ướt.

Ký hiệu :
1. Tấm voan nylon
2. Rãnh ở mặt trước
3. Nút cao su
Hình A1 - Ví dụ về hệ
thống tiêu nước dùng cho tấm hút cát hoặc bằng kao lanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ký hiệu :
1. Máy đo sức căng bề mặt ngâm trong mẫu
giả
2. ống mẫu đất
3. Tấm voan nylon
4. Chậu sứ
5. Cát mịn (60-100àm)
6. Cát thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Bể chứa nước 250 cm3
9. ống nylon mỏng
10. Lối không khí vào
11. Bình đồng mức
12. Lối thoát (B)
13. Vòi (A)
14. ống nylon mềm 7 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra không còn lượng khí vào vượt trên
mức áp suất yêu cầu, đặt bình định mức ở độ cao h trong 2 ngày, 10 phút nâng
mực nước lên 1 lần, mỗi lần 20 cm đến khi toàn bộ mặt cát ngập nước. Nối bình
chân không, kiểm tra không khí có thoát ở ống thoát không khí.Trong giai đoạn
cuối cho nước vào bình, có thể các chất mịn nằm trên mặt cát hoặc ở dạng huyền
phù, cần để qua đêm cho lắng xuống và nạo ra trước khi tiếp tục cho nước vào
chậu. Khí có thể vào bất cứ lúc nào. Làm ngập tấm cát bằng nước đã được đuổi
khí rồi thoát nước cho đến mức áp suất đã đặt. Trong trường hợp bị nghẹt khí,
phải dùng bình hút chân không nối vào điểm B (hình A.2.) nhưng vẫn phải để nước
đầy trên mặt xô vì nếu không, khí lại tràn vào hệ thống
Bảng A1 - Giá trị tương
đương về áp suất theo các đơn vị
MPa
kPa
kgf/cm2
bar
atm
m H2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
psi lbf/in2
MPa
1
1000
10,197
10
9,869
102,2
7500,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kPa
0,001
1
1,019x10-2
0,0100
9,87x10-3
0,1022
7,5006
0,14504
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,807x10-2
98,07
1
0,9807
0,9678
10,017
735,56
14,223
bar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
1,0197
1
0,9869
10,215
750,06
14,504
atm
0,1013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0332
1,0132
1
10,351
760,02
14,696
m H2O
9,788x10-3
9,7885
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,789x10-2
9,661x10-2
1
73,424
1,4198
mm Hg
1,333x10-4
0,1333
1,3595x10-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,315x10-3
1,362x10-2
1
1,934x10-2
psi lbf/in2
6,895x10-3
6,895
7,031x10-2
6,895x10-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7043
51,714
1
Chú thích : Chuyển đổi từ những đơn vị ở
cột thứ nhất sang các đơn vị khác bằng cách nhân với yếu tố đã cho trước. Ví
dụ : 1 bar = 10-5 Pa = 750,06 mmHg. Khối lượng riêng của nước ở
20°C là 1,0g.cm-3
A.2 Tấm hút bằng kao lanh
Tấm hút bằng kao lanh (hình A.3.) được thiết
kế gần giống tấm hút bằng cát. Phần bao bọc thành trong của chậu sứ là kao lanh
trộn đều với nước, sau đó thêm cát thô vào rồi thêm limon thô (20-60àm như bột
silic là phù hợp) cho đến khi cách mặt chậu 10 cm. Từ đây, thực hiện quy trình
đưa nước đã loại khí vào giống như đối với tấm bằng cát cho đến khi không còn
khí trong limon. Phủ hỗn hợp kao lanh ướt và limon dày khoảng 1 cm lên toàn bộ
bề mặt, tiếp đó một lớp kao lanh nhão nguyên chất dày 2 cm để làm cứng bề mặt
lại. Hạ thấp mức nước khi lớp sét đã đông chặt, dùng bay đánh trơn bề mặt. Làm
ngập nước, tiến hành thoát khí từng giờ, tiến hành trong vài ngày. Khi không
còn khí nữa, tháo nước bằng cách sử dụng áp suất cần thiết nhờ bơm chân không,
bình hút và thiết bị điều chỉnh áp suất. Dùng công thức :

Có thể dùng một máy đo áp suất đặt vào khuôn
có limon (20àm đến 60àm) để kiểm tra thường xuyên ma trận áp suất đối với các
khuôn đất trong chậu cát cũng như trong chậu kao lanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ký hiệu :
1. Kao lanh
2. ống mẫu đất
3. 50/50 kao lanh/limon
4. Chậu sứ
5. Hệ thống thoát nước
6. Cát thô
7. Không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Bơm chân không
10. Limon thô
Hình A3 - Ví dụ tấm
hút bằng kao lanh