TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6651:2201
ISO 11274:2019
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH GIỮ NƯỚC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG THỬ NGHIỆM
Soil quality
- Determination of the water - retention characteristic Laboratory
methods
Lời nói đầu
TCVN 6651:2021 thay thế cho
TCVN 6651:2000.
TCVN 6651:2021 hoàn toàn
tương đương với ISO 11274:2019.
TCVN 6651:2021 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nước trong đất và áp suất
mao quản có liên quan với nhau và xác định các đặc tính giữ nước của đất. Nước
trong đất cân bằng với nước tự do ở áp suất hút bằng không) và đất bão hòa. Khi
đất khô đi, áp suất mao quản giảm (tức là trở nên âm hơn), và các lỗ
rỗng lớn nhất sẽ không chứa nước. Áp suất mao quản giảm dần sẽ tiếp tục làm rỗng
các lỗ nhỏ hơn cho đến
khi cuối cùng nước chỉ được giữ lại trong các lỗ nhỏ nhất. Nước không chỉ
bị loại bỏ khỏi các mao quản của đất mà các màng nước được giữ xung quanh các hạt
đất cũng bị giảm độ dày. Do đó, áp suất mao quản giảm đi có liên quan đến hàm
lượng nước trong đất giảm[9] [10]. Có thể thực
hiện các phép đo trong phòng thử nghiệm hoặc hiện trường của hai thông số này
và mối quan hệ được vẽ dưới dạng đường cong, được gọi là đặc tính giữ nước của
đất. Mối quan hệ kéo dài từ đất bão hòa (khoảng 0 kPa] đến đất khô trong lò
[khoảng -106 kPa].
Đặc tính giữ nước của đất ở mỗi loại đất
là khác nhau. Hình dạng và vị trí của đường cong so với các trục phụ thuộc vào
các đặc tính của đất như thành phần cấp hạt, mật độ và độ trễ liên quan đến lịch
sử thấm ướt và làm khô. Các điểm riêng biệt trên đặc tính giữ nước có thể được
xác định cho các mục đích cụ thể.
Các kết quả thu được bằng các phương
pháp này có thể được sử dụng, ví dụ:
- Để cung cấp đánh giá về sự phân bố
kích thước lỗ tương đương (ví dụ xác định mao quản lớn và mao quản nhỏ);
- Để xác định các chỉ số về nước có sẵn
của thực vật trong đất và phân loại đất cho phù hợp (ví dụ: mục đích tưới
tiêu);
- Để xác định không gian lỗ rỗng có thể
thoát nước (ví dụ như thiết kế thoát nước, đánh giá rủi ro ô nhiễm);
- Để theo dõi những thay đổi trong cấu
trúc của đất (do xới đất, nén chặt hoặc bổ sung chất hữu cơ hoặc chất điều
hòa đất tổng hợp);
- Để xác định mối quan hệ giữa áp suất
nền âm và các đặc tính vật lý khác của đất (ví dụ: độ dẫn thủy lực, độ
dẫn nhiệt);
- Để xác định hàm lượng nước ở áp suất trưởng
thành âm cụ thể (ví dụ đối với sự suy thoái vi sinh nghiên cứu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC
ĐỊNH ĐẶC TÍNH GIỮ NƯỚC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG THỬ NGHIỆM
Soil quality
- Determination of the water - retention characteristic Laboratory
methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp trong phòng thử nghiệm để xác định đặc tính giữ nước của đất.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng để đo các quá
trình có dạng đường cong khô hoặc đường cong giải hấp.
Bốn phương pháp trình bày ở đây dùng cho
từng dải đối với áp suất nước của đất, đó là:
a) Phương pháp dùng tấm hút bằng cát,
kao lanh hoặc sứ để xác định áp suất mao quản từ 0 kPa đến - 50 kPa;
b) Phương pháp dùng tấm xốp cùng với bộ
buret để xác định áp suất mao quản từ 0 kPa đến - 20 kPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Phương pháp sử dụng khí nén cùng với
các buồng màng áp suất để xác định áp suất mao quản từ -33 kPa đến -1500 kPa.
Các hướng dẫn được đưa ra để lựa chọn
phương pháp phù hợp nhất cho từng trường hợp cụ thể.
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không sử dụng tài
liệu viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đặc tính giữ nước của đất (soil
water-retention characteristic)
Mối liên hệ giữa hàm lượng nước trong
đất với sức giữ nước của đất đã cho (mẫu nghiên cứu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất (pressure)
Áp suất tương đương với thế năng nước
trong đất
3.3
Áp suất mao quản (matric
pressure)
Tổng lượng công cần thiết để thực hiện sự
vận chuyển, thuận nghịch và đẳng nhiệt một lượng nước vô cùng nhỏ, có thành phần
như nước trong đất từ điểm xem xét thấp đến điểm xem xét cao, trong điều kiện
áp suất khí quyển, chia cho tổng thể tích nước đã được vận chuyển.
3.4
Tỷ số khối lượng hàm lượng nước (water
content mass ratio)
mw
Khối lượng nước bay hơi từ đất khi đất
được sấy khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105 °C chia cho khối lượng khô
của đất (nghĩa là tỷ số giữa lượng nước và lượng chất rắn có trong mẫu đất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần thể tích chứa nước (water
content volume fraction)
φw
Phần thể tích nước bay hơi khi sấy khô
mẫu đất đến khối lượng không đổi ở 105 °C chia cho thể tích mẫu đất ban đầu
(nghĩa là tỷ số giữa phần thể tích nước trong mẫu đất với tổng thể tích mẫu đất
ban đầu bao gồm cả phần rỗng của mẫu).
CHÚ THÍCH 1: Đặc tính giữ nước của đất
trong các tài liệu khoa học được chỉ ra bằng nhiều thuật ngữ như: đường cong
tách nước của đất, đường giữ nước của đất, đường pF, đường bão hoà áp suất mao
quản. Việc sử dụng các thuật ngữ này đã không được chấp nhận.
CHÚ THÍCH 2: Pascal là đơn vị
đo lường tiêu chuẩn của áp suất, nhưng vẫn còn nhiều loại đơn vị đo lường khác còn được sử dụng.
Bảng A.1 cho phép chuyển đổi các đơn vị với nhau.
CHÚ THÍCH 3: Đôi khi thuật ngữ hút
(Suction) được dùng thay cho thuật ngữ áp suất (Pressure) để tránh sử dụng dấu
âm (xem phần giới thiệu). Tuy nhiên, thuật ngữ này có thể gây nhầm lẫn và không
được dùng để biểu thị áp suất nền mẫu.
CHÚ THÍCH 4: Đối với đất bị trương nở
và co ngót cần theo chỉ dẫn của chuyên gia trong phòng thử nghiệm vì việc diễn
giải đánh giá dữ liệu về khả năng giữ nước chịu ảnh hưởng bởi các đặc tính này.
4 Hướng dẫn lựa chọn
phương pháp
4.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Phương
pháp dùng tấm hút bằng cát, kao lanh hoặc sứ để xác định áp suất từ 0 kPa đến -
50 kPa
Phương pháp sử dụng các tấm hút bằng
cát, kao lanh hoặc sứ phù hợp để xác định số lượng mẫu lớn ở áp suất khá
cao cho các loại mẫu đất hoặc các đoàn lạp có hình dạng hoặc kích cỡ khác nhau.
Có thể tiến hành đồng thời việc phân tích các mẫu có hàm lượng chất hữu cơ và cấp
hạt đất trong một phạm vi rộng vì trạng thái cân bằng được xác định riêng cho
từng mẫu. Phương pháp tấm hút này phù hợp cho các phòng thử nghiệm phân tích
thường xuyên và có quy định bảo hành, hiệu chỉnh thiết bị thường xuyên.
4.3 Phương
pháp sử dụng tấm xốp và buret để xác định áp suất từ 0 kPa đến -20 kPa
Phương pháp này chỉ cho phép xác định
từng mẫu riêng biệt, như vậy cần có nhiều bộ dụng cụ để thực hiện phép xác định
lặp lại hoặc xác định đồng thời. Các vị trí tiếp nối mao quản không thể bị phá
vỡ trong quá trình xử lý, tất cả các mẫu đặc biệt là đất giàu hữu cơ hoặc có
thành phần cấp hạt cát sẽ nhanh chóng đạt tới cân bằng hơn nếu sử dụng kỹ
thuật này. Đây là kỹ thuật đơn giản phù hợp với các phòng thử nghiệm nhỏ.
4.4 Phương
pháp sử dụng thiết bị bằng bản mỏng chiết áp suất để xác định áp suất từ -5 kPa
đến -1500 kPa
Phương pháp sử dụng thiết bị chiết áp
suất bằng bản mỏng có thể dùng để xác định tất cả các áp suất đến -1500 kPa.
Tuy nhiên, cần có thiết bị chuyên dùng là bể áp lực và bản mỏng bằng sứ chịu được khoảng
áp suất từ 0 kPa đến -20 kPa; từ -20 kPa đến -100 kPa và từ -100 kPa đến -1500
kPa. Phương pháp này phù hợp tốt nhất ở mức áp suất -33 kPa hoặc nhỏ hơn bởi vì không khí
thoát ra khi áp suất âm cao có thể xảy ra. Tốt nhất là với các loại đất có cùng
một khả năng thoát nước, mặt khác bảo đảm khả năng cân bằng tương đối đồng nhất
khi tiến hành. Trong thực tế điều này không phải dễ dàng thực hiện được. Thông thường
thì cỡ mẫu phân tích nhỏ hơn cỡ mẫu dùng cho hai phương pháp đã nêu trên do đó
kỹ thuật này ít phù hợp khi áp dụng cho các tầng đất không đồng nhất hoặc khi
phân tích các mẫu đất có thành phần cấu trúc chặt. Thường người ta dùng phương
pháp này để phân tích mẫu đất đã bị xáo trộn.
4.5 Phương
pháp sử dụng các tế bào màng áp suất để xác định áp suất từ -33 kPa đến -1500
kPa
Phương pháp này chỉ áp dụng được khi
áp suất nước ở đất nhỏ hơn -33 kPa. Tại áp suất cao hơn sự tiếp xúc mao quản là
không phù hợp. Phương pháp này phù hợp với các loại đất nhưng khi đất có thành phần
cấp hạt thô (nhiều cát) thì nên sử dụng màng kép. Kích cỡ mẫu cần chọn có tính
đến cấu trúc các loại đất (tùy theo kích thước của tế bào màng áp suất). Đất có
thành phần cấp hạt khác nhau có thể được làm cho tương đương nhau bằng cách sử
dụng các tế bào liên kết phù hợp với một nguồn áp suất.
5 Lấy
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần lưu ý rằng, để xác định áp suất
mao quản từ
0
kPa đến -100 kPa cần phải dùng mẫu còn giữ nguyên cấu trúc đất vì nó ảnh hưởng
rất lớn đến khả năng giữ nước. Sử dụng những mẫu đất không bị xáo trộn bằng khuôn hoặc dụng cụ
lấy đất chuyên dụng đối với phương pháp cho áp suất mao quản thấp (<-100 kPa).
Các ống lấy mẫu đất thường được làm bằng
kim loại hoặc chất dẻo có kích thước
và đường kính sao cho có thể mẫu lấy đại diện được cấu trúc và thành phần cấp hạt.
Kích thước mẫu cần lấy còn phụ thuộc vào kết cấu và thành phần cấp hạt của đất
cũng như phương pháp phân tích sẽ sử dụng. Bảng 1 chỉ ra các kích cỡ mẫu lấy phù hợp tùy
theo cấu trúc đất và các
phương pháp khác nhau.
Lấy các khuôn mẫu đất thật cẩn thận
tránh va chạm làm ảnh hưởng đến sự thay đổi cấu trúc đất, sử dụng việc nén bằng
tay với vật liệu phù hợp hoặc sử dụng ống lấy mẫu phù hợp. Lấy ít nhất 3 mẫu điển
hình ở mỗi tầng đất
hoặc mỗi lớp đất mới đào, với loại đất lẫn nhiều đá thì cần lấy nhiều hơn. Ghi
ngày tháng, vị trí tầng lấy mẫu, độ sâu lấy mẫu. Lấy ống chứa mẫu đất ra khỏi mặt
đất bằng một cái bay, gọt phẳng 2 mặt ống bằng dao, nếu cần thiết phải điều chỉnh
đất trong khuôn mẫu đó để cuối cùng có thể đậy nắp vừa sát mặt ống. Đánh số mẫu
và ghi chi tiết các thông số về lý lịch mẫu: hướng lấy mẫu (mặt ngang hoặc thẳng
đứng), tầng đất, độ sâu lấy mẫu v.v...
Đóng gói mẫu (có thể trong túi chất dẻo)
để tránh mất nước. Gói các đoàn lạp đất bằng giấy nhôm hoặc chất dẻo để giữ cấu
trúc và không bị làm khô. Mặt khác, lấy thêm một khối đất nguyên vẹn mỗi cạnh khoảng
30 cm gói bằng giấy nhôm, đưa về phòng thử nghiệm để dự phòng. Bảo quản mẫu
trong buồng lạnh từ 1 °C đến 2 °C để giảm sự thoát nước và loại bỏ hoạt động
sinh học cho đến khi phân tích mẫu xong. Một số mẫu đất có thể có hoạt động
sinh học thì phải xử lý trước khi bảo quản bằng chất khử trùng ví dụ dung dịch
đồng sunphat 0,05 %.
Thông tin có liên quan khác cần được
lưu ý, ví dụ: tình trạng nước của đất, điều kiện lớp đất/bề mặt, v.v... (xem
5.2)
Bảng 1 - Kích
cỡ mẫu khuyến nghị (chiều cao x đường kính) đối với các
phương pháp thử khác nhau
Kích thước tính theo
milimét
Phương pháp thử
Cấu trúc đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Mịn
Tấm hút
50 x 100
40 x 76
24 x 50
Tấm xốp
50 x 76
40 x 76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản chiết áp suất
-
10 x 76
10 x 50
Màng chiết áp suất
-
20 x 76
10 x 50
CHÚ THÍCH 1: Các điểm chỉ ra ở trên áp
dụng cho việc xác định khả năng giữ nước. Các hướng dẫn chung về lấy mẫu và các
vấn đề liên quan cần tham khảo ISO 18400-101.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Chuẩn bị
mẫu
Chuẩn bị mẫu để xác định khả năng giữ
nước tại áp suất lớn hơn -50 kPa (xem Điều 3), xếp ngay ngắn các ống lấy mẫu có
chứa đất vào đáy hộp, nắp đậy ống mẫu được thay bằng vật liệu dệt, bằng giấy hoặc
bằng lưới plastic nếu đã biết trước được đặc trưng giữ nước. Buộc lại bằng băng
dính. Miếng lưới chất dẻo sẽ giúp giữ đất trong ống nhưng cho phép đất tiếp xúc
được với mặt tấm xốp. Tránh làm bẩn mặt mẫu đất, có thể loại bỏ các viên sỏi,
đá nhỏ để tăng tiếp xúc, điều chỉnh thể tích khuôn đất nếu thấy cần. Đầu khuôn
đất còn lại phải đậy nắp để tránh bay hơi nước. Chuẩn bị các mẫu đất để phân tích áp
suất mao quản lớn cần phải làm một mặt bằng phẳng còn mặt kia phải gói lại bằng
giấy nhôm để tránh bay hơi
nước. Những mẫu đất không còn nguyên vẹn, cần phải bịt đáy bằng một miếng lưới
chất dẻo, thêm đất vào, vỗ nhẹ cho chặt đất để xác định dung trọng.
Cân các mẫu đất đã được chuẩn bị. Đảm
bảo rằng các mẫu đất đã được đặt ở áp suất thấp
hơn điểm cân bằng đầu tiên nhờ có việc làm ướt chúng. Nếu thấy cần, phải tăng
cường mao dẫn, giảm bề mặt cách biệt nhờ việc phủ cao su xốp đã được bão hoà nước
không có các loại khí hoà tan hoặc bằng dung dịch canxi sulfat 0,005 mol/l. Cân
mẫu ướt khi thấy xuất hiện một màng mỏng trên bề mặt. Đây là lượng nước tối đa
mà đất có khả năng giữ được, tính theo công thức ở 6.5.
Đặc tính giữ nước của đất trương nở và
co rút phải được xác định theo tải trọng tương tự như tải trọng xảy ra tại hiện
trường. Nếu không, dữ liệu phòng thử nghiệm có thể sai lệch với đặc tính
giữ nước của đất trong điều kiện hiện trường tự nhiên.
Thời gian cần thiết để làm ướt thay đổi
theo hàm lượng nước và thành phần cấp hạt ban đầu của đất, từ một hoặc hai ngày
cho cát và từ hai tuần trở lên đối với đất pha sét. Ngoại trừ cát, cần làm ướt
chậm đề ngăn không khí trong các mẫu thử. Cần chú ý không để đất cát bị ướt quá
lâu vì cấu trúc có thể bị phá vỡ.
Cát dưới đất dung trọng thấp mà không có ảnh hưởng ổn định của chất hữu cơ hoặc
rễ là dễ bị ảnh hưởng nhất. Phương pháp buret thích hợp nhất cho loại đất này
và các mẫu có thể được làm ướt bằng cách sử dụng quy trình trong 6.3. Đất, lý tưởng nhất là để ẩm
đồng ruộng và bắt đầu thấm hút; đất khô có thể gây ra sự khác biệt về đặc tính
giữ nước do kỵ nước hoặc trì trệ (hysteresis).
Hướng dẫn chung về thời gian làm ướt đất
là:
- Đất cát 1 ngày - 5
ngày
- Đất thịt 5 ngày
-10 ngày
- Đất sét 5 ngày - 14 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ tăng làm giảm hàm lượng nước ở
một áp suất nhất định. Khuyến khích rằng tất cả các phép đo lưu giữ nước
được thực hiện ở nhiệt độ
không đổi (20 ± 2) °C.
Báo cáo nhiệt độ khi thực hiện các phép đo đặc tính giữ nước.
CHÚ THÍCH 1: Có thể cần loại bỏ các mẫu có
đá nhô ra lớn.
CHÚ THÍCH 2: Các lỗ rỗng rát thô không
chứa đầy nước khi mẫu đất bão hòa do hiện tượng tăng mao dẫn.
6 Xác định đặc tính
giữ nước của đất theo phương pháp tấm hút bằng cát, kao lanh hoặc sứ
6.1 Nguyên tắc
Việc xác định áp suất mao quản âm với
đất thịt thô hoặc đất cát mịn chứa trong chậu kín nước, cứng chắc, vật liệu
không rò rỉ (chậu sứ là loại thích hợp nhất). Mẫu đất được đặt tiếp xúc với bề
mặt tấm hút, nước bị hút vào mao quản cho đến khi có sự cân bằng áp suất mao quản
của mẫu với áp suất của tấm hút. Trạng thái cân bằng, và lượng nước hút được
xác định bằng cân mẫu đất chưa sấy và đã sấy theo cùng một điều kiện, quy trình
như nhau. Áp suất âm cực đại của mẫu mà có thể đã được dùng trước khi không khí
lọt vào có liên quan tới sự phân bố kích thước lỗ hở của loại cát mịn hoặc phù
sa thô (được xác định bởi sự phân bố kích thước hạt, hình dạng của hạt và độ chặt
của mẫu đất.
6.2 Thiết bị,
dụng cụ
6.2.1 Chậu sứ rộng hoặc loại chậu
khép kín, có nắp đậy, có lỗ tháo nước ở đáy, kích thước 50 cm x 70 cm x 25 cm.
6.2.2 Ống và phụ kiện
nối để lắp đặt hệ thống thoát nước từ tấm hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Bình định mức, bình phân
phối 5 L, vòi có khoá.
6.2.5 Hệ thống đo
áp suất,
(tùy chọn).
6.2.6 Tủ sấy duy trì được
nhiệt độ (105 ± 2) °C.
6.2.7 Cân có thể cân
chính xác 0,1 % giá trị cần cân.
CHÚ THÍCH - Ví dụ về một hệ thống
thoát nước dùng tấm hút bằng kao lanh, cát được mô tả ở Phụ lục A.
Bảng 2 - Ví dụ
về kích thước hạt bột silic, cát phù hợp cho tấm hút
Kiểu
Cát thô
Cát trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột silic
Sử dụng
Nền của tấm hút
Bề mặt tấm
hút
(áp suất
mao quản -
5
kPa)
Bề mặt tấm
hút
(áp suất
mao quản
-11
kPa)
Bề mặt tấm
hút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần cỡ hạt
phổ biến
Phần trăm
> 600 µm
1
1
1
0
200 µm -
600 µm
61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
100 µm - 200
µm
36
68
11
1
63 µm - 100
µm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
9
20 µm - 63 µm
1
3
52
43
< 20 µm
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
47
6.3 Chuẩn bị
tấm hút
Sử dụng các vật liệu thích hợp để chuẩn
bị tấm hút
không khí theo yêu cầu (xem Bảng 2). Phụ lục A đưa ra một ví dụ về quy trình của
một tấm hút.
6.4 Cách tiến
hành
Chuẩn bị các ống khuôn đất như 5.2.
Cân các khuôn đất đó và đặt vào tấm hút ở áp suất mao quản cần có. Để yên 7
ngày. Tiếp theo cân thường xuyên các mẫu theo yêu cầu nhằm xác định sự thay đổi
khối lượng đến khi sự thay đổi đó nhỏ hơn 0,02 % là cân bằng đã được thiết lập.
Tiếp tục đặt mẫu ở tấm hút với
áp suất thấp hơn, hoặc đem sấy khô. Những mẫu không đạt được trạng thái cân bằng
phải được thay thế, phải đậy tấm hút để giảm tối thiểu sự bay hơi nước.
Theo hướng dẫn, thời gian cần thiết để
đạt đến cân bằng tỷ lệ với bình phương chiều cao của ống khuôn mẫu tối thiểu là
7 ngày để cân bằng tại từng thế năng, có trường hợp phải đến 20 ngày và lâu
hơn. Khuyến nghị sử dụng tối thiểu 7 ngày để các mẫu thiết lập kết nối
mao quản tốt, cho phép trạng thái cân bằng nhanh chóng đạt được hơn.
6.5 Biểu thị
kết quả
6.5.1 Cách tiến
hành đối với mẫu đất chứa ít hơn 20 % đá (đường kính đá lớn
hơn 2 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
mw(pm) là tỷ số khối
lượng của hàm lượng nước ở áp suất mao
quản, tính bằng gam;
m(pm) là khối lượng
của mẫu đất ở áp suất mao
quản pm, tính bằng
gam;
md là khối lượng của mẫu
đất đã sấy khô, tính bằng gam.
6.5.1.2 Tính thể tích
nước chứa trong mẫu tại áp suất mao quản pm theo Công thức:

Trong đó
φw(pm) là thể tích
nước chứa trong mẫu tại áp suất mao quản tính theo cm3nước/cm3đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
md là khối lượng
của mẫu đất đã sấy khô, tính bằng gam;
V là thể tích của
mẫu đất, tính bằng cm3;
ρw là tỷ khối của
nước, tính theo gam/cm3 (= 1g/cm3).
Nếu mẫu đựng trong ống lấy mẫu, có cả
lưới chất dẻo, băng dính..., phải cân lại rồi trừ đi phần khối lượng này mới có
giá trị khối lượng mẫu đất m(pm).
CHÚ THÍCH Phần thể tích
chứa nước có thể được thay thế
bằng tỷ số khối lượng
của nước bằng Công thức sau:

Trong đó
mw(pm) là tỷ số khối
lượng tại áp suất mao quản pm, tính bằng gam nước/gam đất;
bρs là dung trọng
của đất đá sấy khô tính bằng g/cm3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì lượng đá của mẫu phân tích trong
phòng thử nghiệm còn có thể được biểu hiện chưa đúng với thực tế ngoài đồng ruộng
nên cần chuyển kết quả đó từ phòng thử nghiệm ra đất mịn để tiện so sánh hoặc
điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện đồng ruộng. Nếu việc chuyển đổi tương ứng lấy
cơ sở đất mịn (f) dùng cho phương pháp hút hoặc phương pháp chân không, có thể
dùng Công thức (3) đối với mẫu đất có đá:

Trong đó
φf là lượng nước của
đất mịn, tính theo một phần thể tích;
φs là thể tích
đá, tính theo phần của tổng thể tích ống đất;
φt là lượng nước
trong đất, tính theo phần tổng thể tích ống đất.
Như vậy, nếu đất chứa lượng đá là 0,05
tổng thể tích thì Công thức (4):

Những viên đá có lỗ xốp cũng giữ nước
nên càng cần phải hiệu chỉnh. Xác định lượng nước của phần đá xốp đó, các áp suất
mao quản và hiệu chỉnh lượng nước của
đất theo cách sau đây.
Nếu
số lượng đá trong mẫu chiếm 0,05 tổng thể tích mẫu thì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
φs là lượng nước
chứa trong đá có lỗ xốp được tính như là tổng thể tích loại đá có lỗ xốp có trong
mẫu đất.
Nếu trong đất chứa nhiều, đá xốp và có
thể xem những viên đá đó như là một phần đất và không cần phân biệt φf
và φt.
CHÚ THÍCH Với một hỗn
hợp các loại đá cố lỗ xốp và không xốp như trong đất chứa sét có chứa hai loại
mảnh đá và mảnh đá vôi thì cần hiệu chỉnh cho cả hai loại đá này.
7 Xác định đặc tính
giữ nước của đất bằng cách sử dụng tấm xốp và buret
7.1 Nguyên tắc
Một áp suất mao quản âm được áp dụng
cho phễu lọc Buchner bằng thủy tinh có tấm sứ với các lỗ xốp bằng một cột nước
treo. Mức áp suất tối thiểu được áp dụng sẽ phụ thuộc vào áp suất khí đi vào tấm
xốp đó. Trong thực tế, mức áp suất tối thiểu, được sử dụng sẽ bị hạn chế bởi vị
trí của buret, vị trí này có thể thấp hơn phễu Buchner, điển hình là nhỏ hơn 2
m. Mỗi lần chỉ xử lý một mẫu
trên phễu Buchner. Thể tích nước trong buret tăng lên đúng bằng lượng nước đã
chảy ra từ mẫu đất. Trạng thái cân bằng được xác lập nhờ việc quan sát buret mà
không cần cân mẫu. Cân mẫu đất, sấy khô để xác định lượng nước tại áp suất mao
quản cuối cùng.
CHÚ THÍCH Có thể xác định
đường cong hấp thụ với mẫu được làm ướt.
Phễu Buchner phải có đường kính, chiều
cao đủ lớn về để đặt khuôn mẫu đất vào. Tấm sứ xốp phải vừa khít với đáy phễu.
Khuyến nghị áp dụng mức áp suất 100 kPa khi đo bằng phương pháp này, tuy vậy phụ
thuộc vào yêu cầu, mức áp suất thấp hơn vẫn có thể sử dụng theo thiết bị và
phương pháp nói trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Phễu Buchner
7.2.2 Tấm sứ xốp
7.2.3 Ống mềm kín
nước
7.2.4 Buret chia độ
Thể tích và độ chia của buret tùy thuộc
vào kích thước, cấp hạt và tỷ khối của mẫu và ngay cả mức áp suất mao quản
âm được áp dụng. Loại buret dung tích 50 ml, có thang chia độ đến 0,1 ml phù hợp
với
mẫu
đất có thể tích 300 cm3.
7.2.5 Tủ sấy duy trì được
nhiệt độ (105 ± 2) °C.
7.2.6 Cân chính xác đến
0,01 g,
7.2.7 Ống nối cao
su,
có nút đậy.
7.3 Lắp ráp
tấm xốp và buret
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Cách tiến
hành
Đặt khuôn mẫu đất còn nguyên dạng đã
được thấm ẩm lên bề mặt tấm xốp, tấm sứ xốp đã được bão hoà nước. Duy trì mực
nước trong buret bằng mức nước của tấm sứ xốp cho đến khi mẫu đất bão hoà nước,
ghi lại thể tích nước trong buret. Điều chỉnh buret sao cho mực nước trong đó
có chiều cao h cm thấp hơn vị trí điểm giữa của mẫu. Mức áp suất mao quản âm (pm
tính theo kPa) tương ứng với -(pm/10). Điều chỉnh buret mỗi lần làm
việc tùy theo mức áp suất cần sử dụng. Cân bằng được thiết lập khi thể tích nước
trong buret tăng lên một lượng nhỏ hơn 0,05 thể tích mẫu đất tính theo thể tích
nước hút trong 1 ngày. Đọc trị số thể tích nước trong buret, lặp lại toàn bộ
quá trình tại mức áp suất cần làm theo thứ tự áp suất giảm dần. Thể tích nước bị
hút ra khỏi mẫu đất chính bằng sự thay đổi thể tích nước trong buret. Cân mẫu đất tại
áp suất mao quản cuối cùng khi đã đạt cân bằng, sấy khô và cân lại mẫu.
7.5 Biểu thị
kết quả
7.5.1 Các tiến
hành đối với các loại đất có chứa 20 % đá (với đường kính đá lớn hơn 2 mm).
7.5.2 Tính phần thể
tích nước trong đất ở áp suất mao quản cuối cùng theo Công thức (6) :

Trong đó
φe là hàm lượng
nước trong đất - biểu thị phần thể tích ở áp suất cuối cùng đã sử dụng;
me là khối lượng
mẫu đất ở áp suất mao
quản cuối cùng đã sử dụng, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρw là khối lượng
riêng của nước (=1,00g.cm-3);
V là thể tích của
mẫu đất, tính bằng cm3.
Nếu mẫu đất đựng trong ống lấy mẫu có
cả lưới chất dẻo, băng dính ... thì phải cân lại chúng rồi trừ đi phần khối lượng
đó mới có được giá trị của me.
7.5.3 Tính phần thể
tích nước ở áp suất pm dùng Công thức (7):

Trong đó
φ(pm) là hàm lượng
nước trong đất tại áp suất pm biểu thị theo thể tích;
Ve là thể tích
nước trong buret tại áp suất cuối cùng, tính bằng centimet khối;
V(pm) là thể tích
nước trong buret tại áp suất pm, tính bằng centimet khối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển đổi kết quả theo đất mịn, xem
6.5.2.

CHÚ DẪN
1 Nút cao su
có lỗ
6 Ống mềm
2 Phễu thủy
tinh
7 Ống mềm
3 Khu mẫu đất
8 Nút cao su
có lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Mức nước cố
định với sức hút theo yêu cầu
5 ống nối cao su
10 Buret chia
độ có giá đỡ, điều chỉnh được
Hình 1 - Thiết
bị tấm xốp và buret
Xem Điều 10
8 Xác định đặc tính
nước của đất bằng máy chiết có tấm xốp áp suất
8.1 Nguyên tắc
Tấm chiết áp suất thích hợp để đo hàm
lượng nước tại áp suất mao quản từ - 5 kPa -1500 kPa. Các khuôn mẫu đất nhỏ được
đặt tiếp xúc với tấm sứ xốp trong bể áp suất. Một áp lực khí được tác động lên khoảng
không gian trên bề mặt mẫu và nước trong mẫu đất chuyển dịch qua tấm sứ xốp. Lượng
nước này được thu vào một buret hoặc ống đong hoặc dụng cụ tương tự nào đó kèm theo
(xem Hình 2). Khi đạt được cân bằng, cân mẫu đất, sấy mẫu khô rồi
cân lại để xác định hàm lượng nước trong đất tại áp suất đã biết trước.
Cần bảo đảm rằng thiết bị đạt tiêu chuẩn
an toàn và không ảnh hưởng đến sức khoẻ. Đặc biệt chú ý đề phòng khi sử dụng
thiết bị áp suất cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Thiết bị,
dụng cụ
8.2.1 Bể áp lực có
tấm sứ xốp.
8.2.2 Các ống lấy
mẫu/khuôn mẫu đất có đĩa chất dẻo
và nắp.
8.2.3 Buret chia độ.
8.2.4 Máy nén khí (1700 kPa), ống
khí nitơ hoặc khí khác thích hợp.
8.2.5 Thiết bị điều
chỉnh áp suất
và đồng hồ kiểm tra.
8.2.6 Tủ sấy duy trì được
nhiệt độ (105 ± 2,0) °C.
8.2.7 Cân, có độ chính
xác ± 0,01 g.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Máy nén khí 2000 kPa
6
Tấm sứ xốp chịu áp lực 1500 kPa
2
Bộ phận lọc và bẫy
7
Đĩa chất dẻo
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Bể áp lực
4
Đồng hồ kiểm tra từ 0 kPa đến 2000
kPa
9
Ống thoát khí
5
Khuôn mẫu đất
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Hệ
thống chiết áp suất bằng tấm xốp
8.3 Lắp đặt
thiết bị
Lắp đặt thiết bị theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
8.4 Cách tiến
hành
Lấy những khuôn đất nhỏ, đường kính xấp
xỉ 5 cm có chiều
cao trong khoảng 5 mm và 10 mm hoặc có thể lấy mẫu đất nguyên to hơn ngoài thực địa.
Đặt ít nhất 3 mẫu giống hệt nhau lên tấm sứ xốp đã được bão hoà nước tại áp suất
phù hợp theo yêu cầu. Nhúng tấm sứ xốp có mẫu đất để nước chớm trên đáy khuôn mẫu
đất, để cho nước ngấm vào đất đến khi xuất hiện một màng mỏng trên bề mặt mẫu đất.
Làm kín mặt đáy của tấm hút nước bằng cách cho ngập nước để tạo ra môi trường
bão hoà. Đậy nhẹ bề mặt mỗi mẫu bằng một miếng chất dẻo để làm giảm sự bay hơi
nước.
Dùng một áp suất dự kiến thải nước thừa
ra khỏi tấm xốp và nối ống thải với buret bằng ống nối ở thành buồng áp lực. Áp
suất được đặt vào nhờ bình khí nén nitơ hoặc máy nén khí qua hệ thống van và có điều
chỉnh. Luồng khí nén đó phải có áp suất cao hơn chút ít so với áp suất mao quản
thấp nhất cần có trong quy trình. Sử dụng áp suất khí định trước p, kiểm tra sự
rò rỉ hơi ra
ngoài, để mẫu đạt tới cân bằng được thiết lập, hàng ngày ghi lại phần thể tích
nước tăng lên trong buret. Mẫu đạt được cân bằng khi lượng nước không tăng
lên nữa. Áp suất mao quản pm của mẫu bằng -p.
Khi lấy mẫu ra, phải kẹp ống thải nước
để tránh dòng nước chảy ngược trở lại đồng thời cho giảm áp suất. Cân ngay cả
mẫu và ống lấy mẫu. Tiến hành tạo ra cân bằng mẫu nghiên cứu theo trình tự ở
các mức áp suất khác nhau bằng cách nhấc mẫu ra, cân khối lượng mẫu khi đã đạt
cân bằng tại các mức áp suất. Dùng bình tia nước làm ướt các tấm sứ xốp. Khi
đã đạt cân bằng ở giai đoạn cuối
cùng thì sấy mẫu ở 105 °C và xác định khối lượng đất khô kiệt và khuôn mẫu.
CHÚ THÍCH Không nên
dùng khuôn đất cao quá 5 cm. ở mức áp suất thấp hơn, cần sử dụng mẫu nhỏ hơn để thời
gian đạt đến cân bằng không quá lâu. Tại áp suất -1500 kPa, độ cao của mẫu từ 1
cm đến 2 cm là phù hợp bởi vì nước trong các mẫu đã đạt đến cân bằng tại
áp suất thấp chỉ được lưu giữ trong các lỗ hổng nhỏ và ít chịu ảnh hưởng
của cấu trúc và các
loại đất. Tại mức áp
suất thấp hơn -100 kPa có thể sử dụng các mẫu đất không còn nguyên vẹn nhờ việc
chuẩn bị mẫu từ phần các mẫu nhỏ vỡ ra nhưng không được nén ép hoặc không được
đúc lại mẫu đất.
8.5 Tính
toán và biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán phần thể tích nước
theo Công thức (8):

Trong đó
φ(pm) là thể tích
nước tại áp suất mao quản pm;
m(pm) là khối lượng
đất ướt, tính bằng gam;
md là khối lượng
đất khô kiệt, tính bằng gam;
pw là khối lượng riêng của
nước, tính bằng g.cm-3;
V là thể tích của
khuôn đất, tính bằng cm3.
Nếu đất đựng trong ống khuôn lấy mẫu
thì phải cân để trừ đi phần khối lượng ống cùng với lưới chất dẻo, băng dính,
v.v... mới được giá trị của m(pm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu chứa những hạt đá (có kích thước
> 2 mm) thì không nên dùng làm mẫu xác định theo phương pháp dùng buồng hay
màng áp suất vì thể tích của mẫu là tương đối nhỏ. Sau khi sấy khô, xác định phần
thể tích của đá có trong ống mẫu ban đầu hoặc từ một phép đo ngoài hiện trường
rồi tiến hành thực hiện một sự tương quan từ giá trị φf sang
giá trị φt của đất tổng
số:

Trong đó
φf là lượng nước
của đất mịn tại điểm cân bằng trong bình thu hồi áp lực và biểu thị theo thể
tích;
φt = φf(1 - φs) là thể tích
đá, được biểu thị như là một phần trong tổng thể tích của ống;
φt là lượng nước
chứa từ tổng lượng đất, biểu thị theo thể tích;
Như vậy, trong đất có chứa phần thể
tích đá không xốp là 0,05 thì có thể tính theo Công thức (10):

Nếu trong đất là các loại đá xốp có lỗ
thì tiến hành xác định đặc tính giữ nước riêng của nó rồi hiệu chính sang đất
mịn theo đặc tính giữ nước và thể tích của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Xác định đặc tính
nước của đất bằng phương pháp các buồng màng áp suất
9.1 Nguyên tắc
Đất được đặt trên màng xenlulo axetat
xốp, có lỗ. Các mẫu đất này được đạt đến trạng thái cân bằng tại áp suất mao quản
pm cho trước bằng
cách áp dụng áp suất khí dương p; áp suất mao quản của các mẫu cân bằng
là -p. Duy trì áp suất, màng và mẫu đất trong buồng áp lực, trong khi đó mặt dưới
của các lỗ hổng được giữ như áp suất khí quyển. Trạng thái cân bằng sẽ đạt được
khi nào nước ngừng chảy ra từ tế bào áp suất. Lượng nước chứa trong mẫu đất
được xác định bằng cách cân, sấy khô rồi cân lại mẫu. Đa phần các loại bể áp suất đều
có thể tiến hành với các loại đất rất khác nhau về trạng thái vật lý. Tuy
nhiên, thời gian tạo đến cân bằng của chúng khác nhau do kích cỡ của từng loại
bể và do áp dụng khoảng áp suất khác nhau. Phương pháp áp suất khí chỉ áp dụng
phù hợp với áp suất mao quản nhỏ hơn -33 kPa.
Cần đảm bảo tiêu chuẩn an toàn cao.
Khi sử dụng áp suất cao cần có các biện pháp phòng ngừa đặc biệt.
9.2 Thiết bị,
dụng cụ
9.2.1 Buồng màng
áp suất có
tấm xốp, xem thêm tài liệu tham khảo [6].
9.2.2 Máy nén khí (1700 kPa),
bình khí nitơ hoặc nguồn khí khác phù hợp.
9.2.3 Tủ sấy duy trì nhiệt
độ ổn định (105 ± 2,0) °C.
9.2.4 Cân có độ chính
xác ± 0,01 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.6 Bình có đường
thoát,
có ống lắp khít với lỗ thoát của buồng màng áp suất.
9.2.7 Parafin lỏng.
9.3 Lắp đặt
thiết bị
Dùng màng áp suất cắt ra thành một miếng
tròn có thể đặt vừa vào buồng áp suất, ngâm nước miếng cắt 5 min, đặt miếng cắt
vào buồng áp suất. Dùng một con dao mỏng thấm nước cắt ngang mẫu đất một khoanh
dày chừng 1 cm, đặt đều vào giữa màng. Phần mặt phẳng của mẫu đất phải được nằm
ở bề mặt màng
với các loại đất cát không dính kết có thể dùng một cái thìa để chuyển mẫu bị
xáo trộn vào hệ thống màng.
CHÚ THÍCH 1 Hình 3 thể hiện
mặt cắt thẳng đứng một màng áp suất.
CHÚ THÍCH 2 Đối với loại
đất có khả năng làm thủng màng (ví dụ: đất cát sạn) hoặc khi dùng áp suất mao
quản nhỏ hơn -200 kPa thi nên dùng 2 đĩa màng.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí từ máy nén
4
Kẹp màng
2
Vòng O
5
Ống xả ra
3
Chốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm đồng đỏ đã tôi
Hình 3 - Buồng
áp suất màng
9.4 Cách tiến
hành
Lắp buồng màng áp suất với mẫu đất,
tăng áp suất đến giá trị cần thiết đồng thời kiểm tra sự rò rỉ khí ra ngoài
bằng nước xà phòng, áp suất từ bình khí nén nitơ hoặc từ máy nén được điều chỉnh
bằng van để có áp lực cao hơn chút ít so với áp suất mao quản cần thiết. Các mẫu
đất riêng biệt đòi hỏi phải đạt cân bằng tại một trị số áp suất khác nhau với mỗi
một khuôn mẫu. Hàng ngày cân lượng nước chảy ra ngoài với độ chính
xác đến 0,01 g. Để tránh bay hơi nước, cho vào bình đựng nước thoát ra một vài giọt
parafin lỏng. Mẫu được xác định
là đạt cân bằng sau 2 ngày liên tiếp, lượng nước trong bình thoát ra
không đổi. Lấy mẫu ra,
cân khối lượng mẫu ướt mw(pm), sấy khô,
cân khối lượng của mẫu khô md.
CHÚ THÍCH Không nên
dùng khuôn mẫu đất cao hơn 5 cm. Với các mức áp suất thấp nên sử dụng các mẫu nhỏ
để tránh thời gian đạt đến cân bằng kéo dài. ở mức áp suất -1500 kPa, độ cao của
khuôn mẫu thường từ 1 cm đến 2 cm là vừa vì nước trong các mẫu đạt đến cân bằng tại áp
suất tháp chỉ được lưu giữ trong các lỗ hổng nhỏ và ít chịu ảnh hưởng của loại
đất và cấu trúc đất. Tại mức áp suất nhỏ hơn -100 kPa có thể sử dụng các mẫu đất
không còn nguyên vẹn nhờ được chuẩn bị mẫu từ những phần mẫu nhỏ, mẫu vỡ ra
nhưng không được nén và cũng không được đúc lại.
9.5 Biểu thị
kết quả
Ghi lại mọi kết quả của khối lượng đất
sấy khô trong tủ sấy và chuyển đổi thành thể tích dựa trên giá trị dung trọng đối
với toàn bộ lõi đất theo 6.5.2.
9.6 Báo cáo
kết quả
Xem Điều 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả phải bao gồm các thông
tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 6651:2021 (ISO 11274:2019);
b) Phương pháp đã sử dụng;
c) Thông tin nhận diện đầy đủ mẫu thử:
- Tham chiếu lưới của vị trí lấy
mẫu;
- Ngày lấy mẫu đồng ruộng;
- Điều kiện độ ẩm đất;
- Độ sâu lấy mẫu;
- Số lượng mẫu mỗi lần xác định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện của mẫu - lõi đất nguyên dạng/tổng
hợp, xáo trộn, sàng, đá xốp, v.v...
- Chất lỏng thấm ướt đã sử dụng;
- Nhiệt độ và khoảng nhiệt độ thực hiện
các phép xác định.
d) Kết quả các phép xác định:
- Hàm lượng nước ở mỗi áp suất
được xác định là tổng phần đất hoặc phần đất mịn và được biểu thị rõ ràng như
sau:
1) Phần thể tích;
2) Tỷ số khối lượng, hoặc nếu hàm lượng
nước tại một vài áp suất sử dụng mẫu đất tương tự đã được xác định
3) Đồ thị kết quả đặc tính giữ nước;
- Thông tin về tất cả việc điều chỉnh
sai khác so với phương pháp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Độ chụm
Độ chụm của kết quả ở mọi phương
pháp đều phụ thuộc các yếu tố sau:
a) Điều kiện mẫu đất so với hiện trạng
thực tế bên ngoài và tính chất đại diện của tầng đất.
b) Tính chất biến động về nhiệt độ, độ
nhớt của nước và ngay cả các đặc tính giữ nước. Những thay đổi nhiệt độ cũng có
thể gây ra sự ngưng kết và sự khử hấp phụ, điều đó làm cho việc xác định trạng
thái cân bằng thực sự rất khó nhận biết được;
c) Áp suất thẩm thấu thường không được
xem xét riêng biệt, khi xác định đặc tính giữ nước của đất. Các loại đất biểu
hiện mặn hoặc có chứa lượng axit tự do thì có thể có áp suất nước trong đất thấp
hơn nhiều so với bản thân đất đó chứa nước tinh khiết hơn. Trong trường hợp này
hàm lượng muối của chất làm ướt cần phải cân nhắc;
d) Cần phải luôn luôn duy trì sự tiếp
xúc mao quản tốt trong toàn bộ thời gian tiếp xúc với tấm hút nước, hoặc tấm sứ
xốp, hoặc màng hút. Sự tiếp xúc kém làm cho hàm lượng nước sẽ cao hơn thực tế tại một
giá trị áp suất mao quản cho trước;
e) Không khí có thể bị cuốn vào khi
làm ướt mẫu dẫn đến lượng nước thấp hơn tại áp suất đã cho, nhưng ở phương pháp
làm ướt mẫu chân không hoặc phương pháp làm bão hoà không được khuyến khích để
tránh vấn đề này vì mẫu có thể bị hư hỏng. Hiện tượng khí bị cuốn vào cũng có
thể xuất hiện ở thực địa.
Độ chụm của kết quả là vấn đề rất khó
định lượng bởi vì đặc tính tự nhiên của đất thay đổi lớn. Tính năng hiệu
chính của thiết bị có thể kiểm tra bằng cách dùng vật liệu đối chứng, ví dụ:
limon đã rửa sạch, liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Cấu trúc tấm hút
A.1 Tấm hút bằng cát
Thiết kế một hệ thống thoát nước ngang
bằng những ống bán cứng giống như Hình A.1 vừa kích thước đáy bình có trừ 2cm
biên. Gắn chặt những điểm nối bằng băng keo chống thấm, cắt các vạch dài 1cm phía
dưới ống, cách nhau từ 1cm đến 2 cm. Bọc các ống lại bằng 3 lớp voan nilon. Lắp
ống PVC qua nút cao su nối với hệ thống thoát, và gắn chặt nút cao su với chậu
thải. Bảo đảm hệ thống thoát đầu vào cao hơn đầu ra. Lắp đặt các dụng cụ thủy
tinh và các ống bên ngoài như Hình A.2.
Đóng vòi A. Đặt ngang hệ thống thải để
đẩy khí đẩy ra. Cho nước vào các ống và cho đến một nửa bình chứa. Nối
bình hút 5 lít và bơm chân không tại điểm B. Cho ít cát thô sạch phủ trên hệ thống
ống dẫn dày khoảng 1 cm, đảm bảo sao cho độ dốc về phía cửa ra được giữ lại
trong cát. Thêm vào khoảng 3 cm cát mịn bão hoà. Mở vòi A, mở van chân
không để hút nước, nhưng vẫn duy trì mực nước cao hơn bề mặt cát. Khi không còn
thấy bọt khí, khóa vòi lại, cho tiếp lớp cát mịn bão hoà thứ 2 vào. Cứ như vậy,
vừa đổ cát mịn vừa trộn để đẩy khí ra cho đến khi có được lớp cát chỉ cách mặt chậu
7 cm, phải bảo đảm lúc nào cát dưới mặt nước. Cứ vài ngày phải đẩy khí ra một lần
đến lúc chắc chắn không còn khí trong hệ thống nữa. Cuối cùng tháo bơm chân
không khỏi điểm D. Đặt mức áp suất yêu cầu bằng cách chỉnh độ cao (h) của lỗ
thoát của bình định mức, mở vòi A tháo nước thừa ra. áp suất yêu cầu là -
cm H2O. Sử dụng Bảng
A.1 để chuyển đổi sang các đơn
vị áp suất khác. Đặt một tấm voan nilon lên mặt cát khi còn ướt.

CHÚ DẪN
1 Tấm voan
nylon
2 Rãnh ở mặt trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Ví dụ về hệ thống tiêu nước
dùng cho tấm hút bằng cát hoặc bằng kao lanh
Kích thước
theo milimét

CHÚ DẪN
1
Máy đo sức căng bề mặt ngâm trong mẫu
giả
8
Bể chứa nước 250 cm3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Ống nylon mỏng
3
Tấm voan nylon
10
Lối không khí vào
4
Chậu sứ
1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Cát mịn (60 mm đến 100 mm)
12
Lối thoát (B)
6
Cát thô
13
Vòi (A)
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Ống nylon mềm 7 mm
Hình A.2 - Ví
dụ tấm hút bằng cát
Kiểm tra xem cát có còn lượng khí vào
vượt trên mức áp suất yêu cầu, đặt bình định mức ở độ cao h trong 2
ngày, 10 min nâng mực nước lên 1 lần, mỗi lần 20 cm đến khi toàn bộ mặt cát ngập
nước. Nối bình chân không, kiểm tra không khí có thoát ở ống thoát không khí.
Trong giai đoạn cuối cho nước vào bình, có thể các chất mịn nằm trên mặt cát hoặc
ở dạng huyền
phù, cần để qua đêm cho lắng xuống và nạo ra trước khi tiếp tục cho nước vào chậu.
Khí có thể vào bất cứ lúc nào. Làm ngập tấm cát bằng nước đó được đuổi khí rồi
thoát nước cho đến mức áp suất đó đặt. Trong trường hợp bị
nghẹt khí, phải dựng bình hút chân không nối vào điểm B (Hình A.2.) nhưng vẫn
phải để nước đầy trên mặt xô vỡ nếu không, khí lại tràn vào hệ thống.
Bảng A.1 -
Giá trị tương đương về áp suất
MPa
kPa
kgf/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
atm
m H2O
mm Hg
psi Ibf/in2
MPa
1
1000
10,197
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,2
7500,6
145,04
kPa
0,001
1
1,019x10-2
0,0100
9,87x10-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5006
0,14504
kgt/cm2
9,807x10-2
98,07
1
0,9807
0,9678
10,017
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,223
bar
0,100
100
1,0197
1
0,9869
10,215
750,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
atm
0,1013
101,33
1,0332
1,0132
1
10,351
760,02
14,696
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,788x10-3
9,7885
9,983x10-2
9,789x10-2
9,661x10-2
1
73,424
1,4198
mm Hg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1333
1,3595x10-3
1,333x10-3
1,315x10-3
1,362x10-2
1
1,934x10-2
psi lbf/in2
6,895x10-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,031x10-2
6,895x10-2
6,805x10-2
0,7043
51,714
1
CHÚ THÍCH: Chuyển đổi từ những
đơn vị ở cột thứ nhất
sang các đơn vị khác bằng cách nhân với yếu tố đó cho trước. Ví dụ: 1 bar
= 10-5Pa = 750,06
mmHg. Khối lượng riêng của nước ở 20 °C là 1,0g.cm-3
A.2 Tấm hút bằng kao
lanh
Tấm hút bằng kao lanh (Hình A.3.) được
thiết kế gần giống tấm hút bằng cát. Thành trong của chậu sứ là kao lanh trộn đều
với nước, sau đó thêm cát thô vào rồi thêm limon thô (20 µm đến 60 µm, bột
silic là phù hợp) cho đến khi cách mặt chậu 10 cm. Từ đây, thực hiện quy trình
loại khí vào giống như đối với tấm bằng cát cho đến khi không còn khí trong
limon. Phủ hỗn hợp kao lanh ướt và limon dày khoảng 1 cm lên toàn bộ bề mặt, tiếp
đó một lớp kao lanh nhão nguyên chất dày 2 cm để làm cứng bề mặt lại. Hạ thấp mức
nước khi lớp sét đó đông chặt, dùng bay để làm phẳng bề mặt. Làm ngập nước, tiến hành
thoát khí từng giờ, tiến hành trong vài ngày. Khi không còn khí nữa, tháo nước
bằng cách sử dụng áp suất cần thiết nhờ bơm chân không, bình hút và thiết bị điều
chỉnh áp suất và sử dụng Công thức (A.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng một hệ thống đo độ căng được đưa
vào lõi đổ đầy limon (20 µm đến 63 µm) để kiểm tra thường xuyên áp suất mao quản
đối với các khuôn đất trong chậu cát cũng như trong chậu kao lanh.
Kích thước
theo milimét

CHÚ DẪN:
1 Kao lanh
2 Ống mẫu đất
3 50/50 kao
lanh/phù sa
4 Chậu sứ
5 Hệ thống
thoát nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Không khí
8 Bình hút
9 Bơm chân
không
10 Limon thô
Hình A.3 - Ví
dụ tấm hút bằng kao lanh
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1 ] ISO 18400-101, Soil quality -
Sampling - Part 101: Framework for the preparation and application of a
sampling plan
[2] ISO 11272:2017, Soil quality -
Determination of dry bulk density
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 11461:2001, Soil quality -
Determination of soil water content as a volume fraction using coring sleeves -
Gravimetric method
[5] Burke W., Gabriels D., Bouma J.,
Soil Structure Assessment, A.A. Balkema, Rotterdam, 1986
[6] Avery B.W., Bascomb C.L., Soil
Survey Laboratory Methods. Tech. Monogr. No.6, Harpenden, 1982
[7] Haarst G.G., van der and Stakman,
W.P., Soil moisture retention curves. II. Directions for the use of the sand
box apparatus, range pF 0 to 2.7. Inst. Land and Water Management Research,
Wageningen, 1965
[8] Richards L.A., Pressure-membrane
apparatus - Construction and use. Agric. Eng., 28, 1947, pp 451-454
[9] Klute A., Methods of soil
analysis, Part
1:
Physical and mineralogical methods. Agronomy Monograph No.9 (2nd edition),
Amer. Soc. Agr., Wisconsin, U.S.A., 1986
[10] Reeve M.J., Carter A.D., Water
release characteristic. In: Soil Analysis: Physical Methods. (Eds. Smith K.,
Mullins C., Marcel Dekker, New York, (1991)
[11] Water Retention, Laboratory
Methods (by A. Klute) In Methods of Soil Analysis (SSSA Book Series: 5) Part I
Physical and Mineralogical Methods, 1986, Published by: Soil Science Society of
America, American Society of Agronomy